|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ
___________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý
một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban
hành Nghị định quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực
nội vụ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị định này
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan, người có thẩm quyền trong lĩnh vực nội vụ được quy định tại luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị
định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ cần điều chỉnh để thực
hiện phân quyền, phân cấp.
Điều 2. Nguyên
tắc phân quyền, phân cấp
1. Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp
với các nguyên tắc, quy định về phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính
phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Bảo đảm phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan
nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm thẩm quyền quản lý
thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với
lĩnh vực quản lý nhà nước về nội vụ và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự
chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước trong lĩnh vực nội vụ.
3. Bảo đảm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ
quan ngang bộ tập trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô; xây
dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò
kiến tạo và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát.
4. Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp và phân định rõ thẩm
quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; bảo đảm
phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định. Trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh được Bộ trưởng Bộ Nội vụ giao thực hiện nhiệm vụ thì có thể
giao cấp dưới thực hiện.
5. Thực hiện phân quyền, phân cấp giữa các ngành, lĩnh
vực có liên quan bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng
lấn, giao thoa nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên
tục, thông suốt của các cơ quan; không để gián đoạn công việc, không để chồng
chéo, trùng lặp, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn.
6. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; bảo đảm công
khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp
cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của
pháp luật; không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân,
doanh nghiệp.
7. Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các
điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
8. Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp
do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.
Điều 3. Về
phí, lệ phí
Các thủ tục
hành chính khi giải quyết mà phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật
về phí, lệ phí thì khi người dân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục
hành chính đồng thời nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Mức phí, lệ
phí, việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Chính phủ,
Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với phí, lệ phí
tương ứng.
Chương II
PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Điều 4. Phân
quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về người có công với cách mạng
1. Nhiệm vụ tổ chức phát động học tập tấm gương để làm
căn cứ công nhận liệt sĩ, thương binh theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 14
và điểm k khoản 1 Điều 23 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng do
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản
lý cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp giấy chứng nhận người hy sinh, bị thương thực
hiện.
2. Kinh phí thực hiện chính sách chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do
ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương và giao Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán thực hiện
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Nhiệm vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức
và chính sách, chế độ đối với cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
và bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ theo quy định tại khoản 6 Điều 48 của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng do:
a) Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện đối với các cơ sở nuôi
dưỡng, điều dưỡng người có công do Bộ Nội vụ quản lý;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đối với các cơ sở
nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công và bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ do
cấp tỉnh quản lý.
4. Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ quy định tại
khoản 1 Điều này như sau:
Cơ quan, tổ
chức, đơn vị khi có người hy sinh, người bị thương do mình quản lý thuộc trường
hợp quy định tại điểm k khoản 1 Điều 14 và điểm k khoản 1 Điều 23 của Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng thì lập Tờ trình bằng văn bản đề nghị Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
quyết định tổ chức phát động học tập tấm gương.
5. Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm
b khoản 3 Điều này như sau:
Sở Nội vụ lập hồ
sơ trình (nêu rõ nội dung và thuyết minh về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức
và chính sách, chế độ đối với cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
và bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ) đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét ban hành quyết định.
Điều 5. Phân
cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về người có công với cách mạng
1. Nhiệm vụ, quyền hạn quy định số người làm việc tại các
cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công theo quy định tại Điều 134 của Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng do:
a) Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện đối với các cơ sở nuôi
dưỡng, điều dưỡng người có công thuộc Bộ Nội vụ;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đối với
các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn quy định số người làm việc tại bộ
phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ an táng từ 500 mộ liệt sĩ trở lên, số người
chăm sóc cho nghĩa trang liệt sĩ an táng dưới 500 mộ liệt sĩ thuộc phạm vi quản
lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 136 của Nghị định số
131/2021/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
3. Nhiệm vụ chi quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị
định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng
trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng thực
hiện như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ
chi cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì đài tưởng niệm liệt sĩ, đền thờ liệt
sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ từ nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ với mức từ 10
tỷ đồng đến 15 tỷ đồng/công trình cấp tỉnh;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ chi
cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì đài tưởng niệm liệt sĩ, đền thờ liệt sĩ,
nhà bia ghi tên liệt sĩ từ nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ với mức dưới 10 tỷ
đồng/công trình cấp xã.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn về việc xem xét, quyết định tiếp
nhận trường hợp đặc biệt vào các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công do
cấp tỉnh quản lý theo quy định tại Điều 112 của Nghị định số 131/2021/NĐ-CP do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn về phê duyệt kế hoạch, dự toán
kinh phí lấy mẫu hài cốt liệt sĩ quy định tại Điều của 147 Nghị định số
131/2021/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số
131/2021/NĐ-CP do Sở Nội vụ thực hiện như sau:
a) Tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ khám, giám định lại tỷ lệ
tổn thương cơ thể đối với trường hợp vết thương đặc biệt tái phát và điều chỉnh
chế độ quy định tại khoản 2 Điều 41;
b) Thẩm định hồ sơ công nhận đối với người bị thương
không thuộc quân đội, công an theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 81;
c) Thực hiện chi trả chế độ với thân nhân và đối tượng
thực hiện xác định danh tính hài cốt liệt sỹ bằng phương pháp thực chứng theo
quy định tại Điều 145;
d) Thông báo kết quả quá trình giám định ADN theo quy
định tại Điều 148.
7. Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ tại điểm b khoản
1 và khoản 2 Điều này như sau:
a) Bước 1: Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu
tổ chức của các cơ sở để đề xuất lập danh sách số người làm việc gắn với chính
sách tiền lương đối với viên chức, người lao động theo quy định của Chính phủ
tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công thuộc phạm vi quản lý và số
người làm việc tại bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ an táng từ 500 mộ liệt
sĩ trở lên, số người chăm sóc cho nghĩa trang liệt sĩ an táng dưới 500 mộ liệt
sĩ thuộc phạm vi quản lý;
b) Bước 2: Sở Nội vụ có Tờ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quy định số người làm việc;
c) Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
quyết định quy định số người làm việc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng
người có công; quyết định quy định số người làm việc tại bộ phận quản lý nghĩa
trang liệt sĩ an táng từ 500 mộ liệt sĩ trở lên, số người chăm sóc cho nghĩa
trang liệt sĩ an táng dưới 500 mộ liệt sĩ;
d) Bước 4: Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ sở nuôi dưỡng, điều
dưỡng người có công, Ủy ban nhân dân cấp xã để tuyển dụng, sử dụng, quản lý
người làm việc tại nghĩa trang liệt sĩ.
8. Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ tại khoản 4 Điều
này như sau:
Sở Nội vụ lập
danh sách trường hợp đặc biệt vào các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có
công do cấp tỉnh quản lý (họ tên đối tượng, lý do đề xuất nuôi dưỡng, điều
dưỡng tại cơ sở) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
tiếp nhận.
9. Trình tự, thủ tục đã thực hiện nhiệm vụ tại khoản 5
Điều này như sau:
a) Đối với trường hợp đón nhận hài cốt liệt sĩ được quy
tập mà chưa xác định được danh tính:
Sở Nội vụ nơi
đón nhận hài cốt liệt sĩ trong thời gian 01 ngày làm việc có trách nhiệm: Tiếp
nhận hài cốt và mẫu hài cốt liệt sĩ do đơn vị quy tập bàn giao; kiểm tra tình
trạng hài cốt, ghi ký hiệu mẫu theo quy định tại Phụ lục VIII của Nghị định số
131/2021/NĐ-CP và cập nhật vị trí mộ an táng hài cốt liệt sĩ trong nghĩa trang
liệt sĩ vào cơ sở dữ liệu về liệt sĩ;
Trường hợp có
thông tin về thân nhân liệt sĩ thì thông báo và hướng dẫn thân nhân gửi mẫu đối
chứng thân nhân liệt sĩ về Sở Nội vụ;
Sở Nội vụ gửi
mẫu đến đơn vị giám định ADN để thực hiện giám định mẫu hài cốt liệt sĩ; trường
hợp gửi mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ thì kèm thông tin về ký hiệu mẫu của
hài cốt liệt sĩ;
Việc gửi mẫu
giám định phải lập thành biên bản theo Mẫu số 82 Phụ lục I của Nghị định số
131/2021/NĐ-CP và gửi về Bộ Nội vụ để theo dõi, tổng hợp.
b) Đối với trường hợp di chuyển hoặc nâng cấp, sửa chữa
nghĩa trang liệt sĩ có liên quan tới phần mộ liệt sĩ:
Sở Nội vụ nơi
quản lý mộ lập kế hoạch, dự toán kinh phí lấy mẫu hài cốt liệt sĩ báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tài chính (nếu được giao hoặc ủy quyền) phê duyệt
kế hoạch, dự toán kinh phí và chuyển kinh phí đến Sở Nội vụ để triển khai thực
hiện;
Sở Nội vụ chủ
trì, phối hợp với đơn vị giám định ADN tổ chức thực hiện lấy mẫu hài cốt liệt
sĩ trong vòng 20 ngày; lập biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ theo Mẫu số 81 Phụ
lục I của Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và gửi về Bộ Nội vụ để theo dõi, tổng
hợp;
Sở Nội vụ
thông báo và hướng dẫn thân nhân liệt sĩ gửi mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ đối
với trường hợp có thông tin về thân nhân liệt sĩ và gửi mẫu đối chứng thân nhân
liệt sĩ kèm thông tin về ký hiệu mẫu của hài cốt liệt sĩ về đơn vị giám định
ADN.
c) Đối với trường hợp quy định tại các điểm c, d khoản 1
Điều 146 của Nghị định số 131/2021/NĐ-CP:
Đại diện thân
nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ có đơn đề nghị giám định
ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ theo Mẫu số 30 Phụ lục I của Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP kèm theo bản sao Bằng “Tổ quốc ghi công” và Giấy xác nhận
thông tin về nơi liệt sĩ hy sinh theo Mẫu số 44 Phụ lục I của Nghị định số
131/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc;
Sở Nội vụ nơi
quản lý hồ sơ gốc trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ
theo quy định có trách nhiệm rà soát, nếu hồ sơ đang quản lý có thông tin về
liệt sĩ và thân nhân thì có văn bản thông báo Sở Nội vụ nơi quản lý mộ kèm các
giấy tờ theo quy định và bản trích lục hồ sơ liệt sĩ;
Sở Nội vụ nơi
quản lý mộ liệt sĩ trong 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định
có trách nhiệm kiểm tra thông tin về vị trí mộ, thông tin khắc trên bia mộ,
tình trạng hài cốt, thông tin quy tập. Nếu đủ căn cứ thì thực hiện như sau:
Lấy mẫu hài
cốt liệt sĩ, lập biên bản bàn giao mẫu hài cốt liệt sĩ theo Mẫu số 82 Phụ lục I
của Nghị định số 131/2021/NĐ-CP;
Thông báo và
hướng dẫn thân nhân liệt sĩ gửi mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ về Sở Nội vụ;
Thanh toán chi
phí lấy mẫu hài cốt liệt sĩ (nếu có);
Gửi mẫu hài
cốt liệt sĩ và mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ kèm theo văn bản, biên bản lấy
mẫu hài cốt liệt sĩ và mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ đến đơn vị giám định
ADN; gửi văn bản và bản sao toàn bộ giấy tờ đến Bộ Nội vụ để theo dõi, tổng hợp.
d) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
146 của Nghị định số 131/2021/NĐ-CP:
Đại diện thân
nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ thực hiện theo quy định tại điểm
c khoản này. Sở Nội vụ thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định tại điểm c
khoản này.
10. Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ tại điểm c khoản
6 Điều này như sau:
Trong thời
gian 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của đối tượng quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 145 của Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, Sở Nội vụ có trách nhiệm thực
hiện chi trả cho đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng
liệt sĩ hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền.
11. Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ tại điểm d khoản
6 Điều này như sau:
a) Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
kết quả giám định ADN, Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ có trách nhiệm thông
báo kết quả giám định ADN đến đại diện thân nhân liệt sĩ (hoặc người hưởng trợ
cấp thờ cúng liệt sĩ), Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc và Bộ Nội vụ;
b) Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ thực hiện việc hoàn
trả mẫu hài cốt liệt sĩ đã giám định ADN vào mộ liệt sĩ trong thời gian 07
ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả giám định ADN;
c) Trường hợp xác định được thông tin về liệt sĩ: Sở Nội
vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ ban hành quyết định xác định danh tính hài cốt liệt
sĩ còn thiếu thông tin theo Mẫu số 76 Phụ lục I của Nghị định số
131/2021/NĐ-CP; cấp giấy báo tin mộ liệt sĩ tới thân nhân liệt sĩ trong thời
gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản và thông báo đến Sở Nội vụ
nơi quản lý hồ sơ gốc; khắc lại thông tin trên bia mộ liệt sĩ.
Điều 6. Phân
cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước lĩnh vực chính quyền địa phương
1. Nhiệm vụ, quyền hạn về quyết định công nhận vùng an
toàn khu theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 2 của Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn về công nhận xã an toàn khu, xã
đảo theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 2 của Nghị định số 25/2025/NĐ-CP do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện nhiệm vụ quy định
tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận vùng an toàn khu:
Căn cứ tiêu
chí xác định vùng an toàn khu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị công nhận vùng an toàn khu thuộc địa bàn
của địa phương, báo cáo Ban Thường vụ Đảng bộ cấp tỉnh.
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ (kèm theo hồ sơ) xem xét ra
quyết định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Bộ Nội vụ có văn bản trả lời và hướng
dẫn để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ;
b) Hồ sơ đề nghị công nhận vùng an toàn khu gồm:
Công văn của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ trưởng Bộ Nội vụ đề nghị công nhận vùng an toàn
khu.
Hồ sơ khoa học
của vùng an toàn khu, bao gồm: Phần lịch sử, địa lý của vùng (trong đó nêu rõ
tên gọi trước đây và hiện nay của các xã trong vùng; vị trí, diện tích và dân
số hiện nay của các xã trong vùng; nêu rõ và phân tích các sự kiện, di tích
lịch sử cách mạng, thành tích phục vụ cách mạng được cấp có thẩm quyền ghi
nhận, diễn ra trên địa bàn và nội dung khác (nếu có)); bảng tổng hợp các sự
kiện, di tích lịch sử cách mạng; các tài liệu, tư liệu, hình ảnh, xác nhận của
nhân chứng lịch sử và nội dung khác (nếu có).
Báo cáo tóm
tắt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về các xã đề nghị công nhận vùng an toàn khu
(biên bản thẩm định hồ sơ của cấp tỉnh và văn bản liên quan kèm theo).
4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện nhiệm vụ công nhận
xã an toàn khu tại khoản 2 Điều này như sau:
a) Trình tự, thủ tục công nhận xã an toàn khu:
Căn cứ tiêu
chí xác định xã an toàn khu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân
dân cấp xã lập hồ sơ công nhận xã an toàn khu, báo cáo Ban Thường vụ Đảng bộ
cấp xã.
Ủy ban nhân
dân cấp xã có tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận xã
an toàn khu và công văn gửi Sở Nội vụ thẩm định (kèm theo hồ sơ).
Sở Nội vụ chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm theo
quy định thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Nội
vụ có văn bản hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ;
b) Hồ sơ đề nghị công nhận xã an toàn khu gồm có:
Tờ trình của Ủy
ban nhân dân cấp xã gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công nhận xã an
toàn khu (kèm theo hồ sơ).
Công văn của Ủy
ban nhân dân cấp xã gửi Sở Nội vụ đề nghị thẩm định.
Hồ sơ của xã
an toàn khu, bao gồm: Phần lịch sử, địa lý (trong đó nêu rõ tên gọi trước đây
và hiện nay của xã; vị trí, diện tích và dân số hiện nay của xã; nêu rõ và phân
tích các sự kiện, di tích lịch sử cách mạng, thành tích phục vụ cách mạng được
cấp có thẩm quyền ghi nhận, diễn ra trên địa bàn và nội dung khác (nếu có));
bảng tổng hợp các sự kiện, di tích lịch sử cách mạng; các tài liệu, tư liệu,
hình ảnh, xác nhận của nhân chứng lịch sử và nội dung khác (nếu có).
5. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện nhiệm vụ công nhận
xã đảo tại khoản 2 Điều này như sau:
Căn cứ tiêu
chí xác định xã đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp
xã lập hồ sơ công nhận, báo cáo Ban Thường vụ Đảng bộ cấp xã.
Ủy ban nhân
dân cấp xã lập hồ sơ (gồm: Tờ trình; báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh của xã; tài liệu chứng minh xã đủ tiêu chí, điều kiện là xã đảo)
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận xã đảo và gửi Sở Nội vụ thẩm
định.
Sở Nội vụ chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm theo
quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Nội
vụ phải có văn bản hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ.
Điều 7. Phân
quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động, tiền lương áp dụng với người sử
dụng lao động và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
1. Nhiệm vụ, quyền hạn quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ
cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng tiền lương quốc gia theo quy định tại
khoản 3 Điều 92 của Bộ luật Lao động do Thủ tướng Chính phủ thực hiện.
2. Nhiệm vụ thông báo cụ thể ngày nghỉ lễ, tết hằng năm
theo quy định tại khoản 3 Điều 112 của Bộ luật Lao động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ
thực hiện (để áp dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc
trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội).
Điều 8. Phân
cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Nhiệm vụ, quyền hạn về việc xác định chuyên gia là
người lao động nước ngoài quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 của Nghị định số
152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao
động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động
Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam đã được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ
(sau đây gọi là Nghị định số 152/2020/NĐ-CP) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn về chấp thuận nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước
ngoài quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 30 của Nghị định số
152/2020/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động dự kiến
làm việc thực hiện.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ xác định chuyên
gia là người lao động nước ngoài tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Bước 1: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động mà hồ sơ có trường
hợp đặc biệt theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 của Nghị định số
152/2020/NĐ-CP thì Sở Nội vụ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét quyết
định (nội dung Tờ trình cần nêu rõ ý kiến tham mưu của Sở Nội vụ về việc xem
xét người lao động nước ngoài đó có là chuyên gia trong trường hợp đặc biệt
không);
b) Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo
quyết định áp dụng trường hợp đặc biệt cho chuyên gia là lao động nước ngoài
trong thời hạn 03 ngày làm việc; trường hợp không cho rằng là chuyên gia lao
động nước ngoài thì nêu lý do.
Điều 9. Phân
quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
1. Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 6 và Điều 19 của
Luật An toàn, vệ sinh lao động do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, gồm:
a) Nhận thông báo của người lao động về nguy cơ mất an
toàn lao động tại nơi làm việc trên địa bàn để có biện pháp ngăn chặn kịp thời
các hành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại điểm c khoản 4
Điều 6;
b) Nhận thông báo của người sử dụng lao động khi xảy ra
sự cố gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp và có
biện pháp xử lý kịp thời theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19;
c) Chủ động có biện pháp ứng phó ngay khi xảy ra sự cố kỹ
thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng liên quan đến nhiều cơ sở
sản xuất, kinh doanh tại địa phương và kịp thời báo cáo Sở Nội vụ theo quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 19.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ tại khoản 1 Điều
này như sau:
Khi nhận được
thông báo của người lao động và người sử dụng lao động, Ủy ban nhân dân cấp xã
phải kịp thời bố trí nhân sự và thực hiện biện pháp kỹ thuật phù hợp để ngăn
chặn, ứng cứu khẩn cấp nguy cơ mất an toàn lao động tại nơi làm việc trên địa
bàn. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo với Sở Nội vụ và đề nghị hỗ trợ
kỹ thuật của các cơ quan, tổ chức chuyên môn phù hợp trên địa bàn.
Điều 10. Phân
quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng
1. Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện, gồm:
a) Nhận và ban hành văn bản chấp thuận chuẩn bị nguồn lao
động cho doanh nghiệp dịch vụ theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 18;
b) Nhận báo cáo và trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp
trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài theo quy định tại khoản 1,
khoản 3 Điều 31;
c) Nhận báo cáo sau khi doanh nghiệp hoàn thành hợp đồng
trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài; yêu cầu doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu
công trình, dự án ở nước ngoài báo cáo đột xuất theo quy định tại khoản 8 Điều
32;
d) Nhận báo cáo và trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 34;
đ) Nhận và trả
lời bằng văn bản cho doanh nghiệp thực hiện đăng ký đưa người lao động Việt Nam
đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài có thời gian từ 90
ngày trở lên theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 39.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn về việc có văn bản xác nhận việc
đăng ký hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 50 của Luật Người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi thường trú của người lao động thực hiện.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ tại điểm c khoản
1 Điều này như sau:
Doanh nghiệp
trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản
về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sau khi hoàn thành
hợp đồng trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài chậm nhất là 10 ngày sau ngày người
lao động đi làm việc ở nước ngoài nhập cảnh về nước.
Điều 11. Phân
cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng
Nhiệm vụ,
quyền hạn quy định tại Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2021
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện, gồm:
1. Ban hành văn bản chấp thuận đàng ký hoạt động dịch vụ
đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài theo quy
định tại Điều 21;
2. Nhận danh sách và xác nhận danh sách người lao động
Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài theo quy định tại Điều 22;
3. Ban hành văn bản gửi ngân hàng nhận ký quỹ đề nghị trả
tiền ký quỹ cho doanh nghiệp (đối với Hợp đồng đào tạo nghề có thời gian đào
tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài từ 90 ngày trở lên) theo quy
định tại Điều 28.
Điều 12. Phân
cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về quỹ xã hội, quỹ từ thiện
Nhiệm vụ,
quyền hạn về cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ; đình chỉ có thời hạn hoạt động;
cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; công nhận quỹ
đủ điều kiện hoạt động; công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; cấp lại giấy
phép thành lập; công nhận sửa đổi, bổ sung điều lệ; mở rộng phạm vi hoạt động;
thu hồi giấy phép thành lập quy định tại Điều 18 của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP
ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội,
quỹ từ thiện đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23
tháng 10 năm 2024 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 93/2019/NĐ-CP) do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đối với: Quỹ hoạt động trong phạm
vi cấp tỉnh (bao gồm quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với công
dân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã); trừ quỹ
hoạt động trong phạm vi xã.
Điều 13. Phân
quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về bình đẳng giới
1. Nhiệm vụ, quyền hạn về ban hành chiến lược, mục tiêu
quốc gia về bình đẳng giới và báo cáo Quốc hội hằng năm về việc thực hiện mục
tiêu quốc gia về bình đẳng giới theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật Bình
đẳng giới do Thủ tướng Chính phủ thực hiện.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn về quy định và thực hiện tiêu chí
phân loại giới tính trong số liệu thông tin thống kê nhà nước theo quy định tại
khoản 5 Điều 25 của Luật Bình đẳng giới do Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện.
Điều 14. Phân
cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ nhà nước
1. Nhiệm vụ, quyền hạn quyết định cơ quan, tổ chức khác
của Nhà nước không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Lưu
trữ nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương do Bộ
trưởng Bộ Nội vụ thực hiện.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn quyết định cơ quan, tổ chức khác
của Nhà nước không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật Lưu
trữ nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở địa phương do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
2. Nghị định này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm
2027 trừ các trường hợp sau:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo Chính phủ đề xuất và được
Quốc hội quyết định kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần Nghị định
này;
b) Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định
của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà
nước, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này được thông qua hoặc ban hành
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 và
các quy định tương ứng trong Nghị định này hết hiệu lực tại thời điểm các văn
bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
3. Trong thời gian các quy định của Nghị định này có hiệu
lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ
tục trong Nghị định này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
4. Thay thế, bổ sung một số từ, cụm từ tại Phụ lục I của
Nghị định số 152/2020/NĐ-CP như sau:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
(Cục Việc làm)” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Sở Nội vụ” tại Mẫu số
01/PLI, 02/PLI, 03/PLI, 09/PLI, 10/PLI, 11/PLI, 13/PLI.
b) Thay thế cụm từ “Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024” bằng
cụm từ “Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025”; thay thế cụm từ “Cổng Thông tin điện
tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)” bằng cụm từ “Cổng
Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại Mẫu số 01, 02/PLI;
c) Thay thế cụm từ “Cục trưởng/Giám đốc” bằng cụm từ “Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Giám đốc Sở Nội vụ” tại Mẫu số 03/PLI;
d) Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục Việc làm” bằng cụm từ
“Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Giám đốc Sở Nội vụ” tại Mẫu số 10/PLI,
13/PLI;
đ) Thay thế
cụm từ “Cục trưởng Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)” thành
“Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Giám đốc Sở Nội vụ” tại Mẫu số 12/PLI.
5. Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội”
bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại Mẫu số 10 Phụ lục I của Nghị định số
112/2021/NĐ-CP.
6. Bãi bỏ điểm e khoản 3 Điều 3 và Phụ lục kèm theo của
Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức
lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
7. Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu
đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025 theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Khi áp dụng
mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm
việc cho người sử dụng lao động theo địa bàn cấp xã tại Phụ lục kèm theo Nghị
định này mà có trường hợp mức lương tối thiểu thấp hơn so với trước thời điểm
ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện mức
lương tối thiểu như đã áp dụng đối với địa bàn cấp huyện trước thời điểm ngày
01 tháng 7 năm 2025 cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Điều 16. Điều
khoản chuyển tiếp, trách nhiệm thi hành
1. Nhiệm vụ đang được cơ quan, người có thẩm quyền phân
quyền, phân cấp thụ lý và đã thực hiện một phần nhưng chưa hoàn thành trước
thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện, giải quyết.
2. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đã được cơ quan,
người có thẩm quyền phân quyền, phân cấp ban hành trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được
áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó
cho đến khi hết thời hạn.
Trường hợp tổ
chức, cá nhân có nhu cầu được sửa đổi, cấp lại văn bản, giấy phép, giấy chứng
nhận bởi cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được phân quyền, phân cấp thì có văn
bản đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được phân quyền, phân cấp giải
quyết.
3. Cơ quan, người được phân quyền, phân cấp khi tiếp nhận
thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ có trách
nhiệm sau đây:
a) Rà soát các nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp quy
định tại Nghị định này để chỉnh sửa, bổ sung và công bố Quyết định danh mục thủ
tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết; bảo đảm giải quyết thủ tục hành
chính sau phân cấp được thông suốt, không bị gián đoạn;
b) Kế thừa toàn bộ hồ sơ, tài liệu, các bước thực hiện và
kết quả giải quyết của cơ quan, người có thẩm quyền phân cấp đã thực hiện trước
thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành. Không được yêu cầu cá nhân, tổ
chức nộp lại hồ sơ đã nộp; không thực hiện lại các bước trong thủ tục hành
chính đã thực hiện trước khi phân cấp;
c) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phân quyền, phân
cấp định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm với cơ quan, người có thẩm quyền
phân quyền, phân cấp;
d) Đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền phân quyền, phân
cấp điều chỉnh nội dung thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phân quyền, phân cấp nếu
thực tế thực hiện nhiệm vụ có phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền.
4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu
trong Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi các văn bản quy phạm
pháp luật mới thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật mới, trừ nội dung về phân
quyền, phân cấp trong Nghị định này.
5. Cơ quan, người có thẩm quyền phân quyền, phân cấp có
trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo Nghị
định này.
6. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP:
BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo; - Lưu: VT, TCCV (2b) |
TM.
CHÍNH PHỦ KT.
THỦ TƯỚNG PHÓ
THỦ TƯỚNG Nguyễn
Hòa Bình |
Phụ lục I
DANH MỤC ĐỊA BÀN CẤP XÃ ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU
(Kèm theo Nghị định số 128/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
________
1. Tỉnh Lào Cai
- Vùng II, gồm các phường Cam Đường, Lào Cai và các xã Cốc
San, Hợp Thành, Gia Phú.
- Vùng III, gồm các phường Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường,
Âu Lâu, Sa Pa và các xã Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tằng Loỏng, Mường Bo,
Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
2. Tỉnh Cao Bằng
- Vùng III, gồm các phường Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân
Giang.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng III, gồm các phường Điện Biên Phủ, Mường Thanh và xã Mường Phăng,
Nà Tấu.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng III, gồm các phường Tân Phong, Đoàn Kết.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng III, gồm các phường Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng
Cơi, Chiềng Sinh.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng III, gồm các phường Mỹ Lâm, Minh Xuân, Nông Tiến,
An Tường, Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2 và xã Ngọc Đường.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng III, gồm các phường Tam Thanh, Lương Văn Tri,
Hoàng Văn Thụ, Đông Kinh.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng II, gồm các phường Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu,
Vân Phú, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống
Nhất và các xã Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hông, Nguyệt Đức, Bình
Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Thịnh
Minh.
- Vùng III, gồm các phường Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ và
các xã Lâm Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ,
Trạm Thản, Bình Phú, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên,
Liên Minh, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu,
Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại
Đình, Đạo Trù, Tam Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ
Tang, Vĩnh Hưng, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng IV, gồm các xã Ba Chẽ, Hoành Mô, Lục Hồn, Bình
Liêu và đặc khu Cô Tô.
- Vùng III, gồm các xã Tiên Yên, Điền Xá, Đông Ngũ, Hải Lạng,
Quảng Tân, Đầm Hà, Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức, Cái Chiên và đặc khu Vân Đồn.
- Vùng II, gồm các phường Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả,
Cửa Ông và xã Hải Hòa.
- Vùng I, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng III, gồm các xã Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Đông,
Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện,
Hải Hưng, Nam Thanh Miện, Hà Nam.
- Vùng II, gồm các phường Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng
Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần
Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu và các xã Nam An Phụ, Nam Sách, Thái
Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt,
Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ
Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú
Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành và đặc khu Bạch Long Vĩ.
- Vùng I, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
- Vùng II, gồm các phường Phố Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ
Hào, Đường Hào, Thượng Hồng, Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ
Phúc và các xã Tân Hưng, Yên Mỹ, Việt Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh, Như Quỳnh,
Lạc Đạo, Đại Đồng, Nghĩa Trụ, Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở.
- Vùng III, gồm các xã Hoàng Hoa Thám, Tiên Lữ, Tiên Hoa,
Quang Hưng, Đoàn Đào, Tiên Tiến, Tống Trân, Lương Bằng, Nghĩa Dân, Hiệp Cường,
Đức Hợp, Ân Thi, Xuân Trúc, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Hồng Quang, Khoái Châu,
Triệu Việt Vương, Việt Tiến, Chí Minh, Châu Ninh, Thái Thụy, Đông Thụy Anh, Bắc
Thụy Anh, Thụy Anh, Nam Thụy Anh, Bắc Thái Ninh, Thái Ninh, Đông Thái Ninh, Nam
Thái Ninh, Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tây Tiền Hải, Ái Quốc, Đồng
Châu, Đông Tiền Hải, Nam Cường, Hưng Phú, Nam Tiền Hải.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng II, gồm các phường Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích
Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều, Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành, Phúc
Thuận, Sông Công, Bá Xuyên, Bách Quang và các xã Tân Cương, Đại Phúc, Thành
Công.
- Vùng III, gồm các phường Đức Xuân, Bắc Kạn và các xã Đại
Từ, Đức Lương, Phú Thịnh, La Bằng, Phú Lạc, An Khánh, Quân Chu, Vạn Phú, Phú
Xuyên, Phú Bình, Tân Thành, Điềm Thụy, Kha Sơn, Tân Khánh, Đồng Hỷ, Quang Sơn,
Trại Cau, Nam Hòa, Văn Hán, Văn Lăng, Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp
Thành, Phong Quang.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng IV, gồm các phường Chũ, Phượng Sơn và các xã Đại
Sơn, Sơn Động, Tây Yên Tử, Dương Hưu, Yên Định, An Lạc, Vân Sơn, Biển Động, Lục
Ngạn, Đèo Gia, Sơn Hải, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Lục Sơn,
Trường Sơn, Cẩm Lý, Đông Phú, Nghĩa Phương, Lục Nam, Bắc Lũng, Bảo Đài, Yên Thế,
Bố Hạ, Đồng Kỳ, Xuân Lương, Tam Tiến, Tuấn Đạo.
- Vùng III, gồm các xã Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân
Dĩnh, Tiên Lục, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung, Hợp Thịnh,
Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Xuân Cẩm.
- Vùng II, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng II, gồm các xã Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên,
Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn,
Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Phúc Thọ, Phúc
Lộc, Hát Môn, Đan Phượng.
- Vùng I, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng II, gồm các phường Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư,
Đông Hoa Lư, Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng
Quang, Mỹ Lộc.
- Vùng III, gồm các phường Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn,
Yên Thắng, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Duy Tiên, Duy Tân, Đồng
Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc,
Kim Bảng và các xã Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn,
Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Nam Trực, Nam Minh,
Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng, Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Ý Yên,
Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh, Cổ Lễ, Ninh
Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường,
Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An,
Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao
Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ
Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng II, gồm các phường Hạc Thành, Quảng Phú, Đông
Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên, Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn, Bỉm
Sơn, Quang Trung, Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình,
Trúc Lâm, Nghi Sơn và các xã Trường Lâm, Các Sơn.
- Vùng III, gồm các xã Hà Trung, Tống Sơn, Hà Long, Hoạt
Giang, Lĩnh Toại, Triệu Lộc, Đông Thành, Hậu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Nga Sơn,
Nga Thắng, Hồ Vương, Tân Tiến, Nga An, Ba Đình, Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng
Thanh, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn, Hoằng Phú, Hoằng Giang, Lưu Vệ, Quảng
Yên, Quảng Ngọc, Quảng Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang, Quảng Chính, Nông Cống, Thắng
Lợi, Trung Chính, Trường Văn, Thăng Bình, Tượng Lĩnh, Công Chính, Thiệu Hóa,
Thiệu Quang, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung, Yên Định, Yên Trường, Yên
Phú, Quý Lộc, Yên Ninh, Định Tân, Định Hòa, Thọ Xuân, Thọ Long, Xuân Hòa, Sao
Vàng, Lam Sơn, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập, Vĩnh Lộc, Tây Đô, Biện Thượng, Triệu
Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Tân Ninh, Đồng Tiến.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng II, gồm các phường Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh
Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò và các xã Hưng Nguyên, Yên Trung, Hưng Nguyên
Nam, Lam Thành, Nghi Lộc, Phúc Lộc, Đông Lộc, Trung Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc,
Văn Kiều.
- Vùng III, gồm các phường Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai,
Thái Hòa, Tây Hiếu và các xã Diễn Châu, Đức Châu, Quảng Châu, Hải Châu, Tân
Châu, An Châu, Minh Châu, Hùng Châu, Đô Lương, Bạch Ngọc, Văn Hiến, Bạch Hà,
Thuần Trung, Lương Sơn, Vạn An, Nam Đàn, Đại Huệ, Thiên Nhẫn, Kim Liên, Nghĩa
Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc, Quỳnh
Lưu, Quỳnh Văn, Quỳnh Anh, Quỳnh Tam, Quỳnh Phú, Quỳnh Sơn, Quỳnh Thắng, Đông
Hiếu, Yên Thành, Quan Thành, Hợp Minh, Vân Tụ, Vân Du, Quang Đồng, Giai Lạc,
Bình Minh, Đông Thành.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng III, gồm các phường Sông Trí, Hải Ninh, Hoành Sơn,
Vũng Áng, Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập và các xã Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch
Khê, Cẩm Bình, Kỳ Hoa.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng II, gồm các phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đông Sơn.
- Vùng III, gồm các phường Đông Hà, Nam Đông Hà, Ba Đồn,
Bắc Gianh và các xã Nam Gianh, Nam Ba Đồn, Tân Gianh, Trung Thuần, Quảng Trạch,
Hòa Trạch, Phú Trạch, Thượng Trạch, Phong Nha, Bắc Trạch, Đông Trạch, Hoàn Lão,
Bố Trạch, Nam Trạch, Quảng Ninh, Ninh Châu, Trường Ninh, Trường Sơn, Lệ Thủy,
Cam Hồng, Sen Ngư, Tân Mỹ, Trường Phú, Lệ Ninh, Kim Ngân.
- Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
- Vùng II, gồm các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng,
Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Dương Nỗ.
- Vùng IV, gồm
các xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5.
- Vùng III, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng II, gồm các phường Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê,
An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ,
Hòa Xuân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An
Tây và các xã Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Tân Hiệp và đặc khu Hoàng Sa.
- Vùng III, gồm các phường Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng,
Điện Bàn Bắc và các xã Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải,
Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền,
Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước,
Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà
Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận,
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng III, gồm các phường Trương Quang Trọng, Cẩm Thành,
Nghĩa Lộ, Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla và các xã Tịnh Khê, An Phú, Bình Minh, Bình
Chương, Bình Sơn, Vạn Tường, Đông Sơn, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ
Phong, Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Đăk Hà, Ngọk
Réo.
- Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
- Vùng III, gồm các phường Buôn Ma Thuột, Tân An, Tân Lập,
Xuân Đài, Sông Cầu, Thành Nhất, Ea Kao, Tuy Hòa, Phú Yên, Bình Kiến, Đông Hòa,
Hòa Hiệp và các xã Hòa Phú, Xuân Thọ, Xuân Cảnh, Xuân Lộc, Hòa Xuân.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng II, gồm các phường Nha Trang, Bắc Nha Trang, Tây
Nha Trang, Nam Nha Trang, Bắc Cam Ranh, Cam Ranh, Cam Linh, Ba Ngòi, Ninh Hòa,
Đông Ninh Hòa, Hòa Thắng và các xã Nam Cam Ranh, Bắc Ninh Hòa, Tân Định, Nam
Ninh Hòa, Tây Ninh Hòa, Hòa Trí.
- Vùng III, gồm các phường Phan Rang, Đông Hải, Ninh Chử,
Bảo An, Đô Vinh và các xã Đại Lãnh, Tu Bông, Vạn Thắng, Vạn Ninh, Vạn Hưng,
Diên Khánh, Diên Lạc, Diên Điền, Suối Hiệp, Diên Thọ, Diên Lâm, Cam Lâm, Suối Dầu,
Cam Hiệp, Cam An, Ninh Phước, Phước Hữu, Phước Hậu, Phước Dinh, Ninh Hải, Xuân
Hải, Vĩnh Hải, Thuận Bắc, Công Hải.
- Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
- Vùng III, gồm các phường Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy
Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng,
An Phú và các xã Biển Hồ, Gào.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng II, gồm các phường Xuân Hương - Đà Lạt, Cam Ly -
Đà Lạt, Lâm Viên - Đà Lạt, Xuân Trường - Đà Lạt, Lang Biang - Đà Lạt, 1 Bảo Lộc,
2 Bảo Lộc, 3 Bảo Lộc, B' Lao, Hàm Thắng, Bình Thuận, Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết,
Tiến Thành và xã Tuyên Quang.
- Vùng III, gồm các phường La Gi, Phước Hội, Bắc Gia
Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa và các xã Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội,
Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng,
Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Tân Hải, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm
Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập,
Ninh Gia.
- Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
- Vùng III, gồm các xã Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long,
Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hòa Hiệp, Bình Châu, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội,
Bàu Lâm, Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền và đặc khu Côn Đảo.
- Vùng II, gồm các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và
các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An.
- Vùng I, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng I, gồm các phường Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp,
Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long
Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước, Phú Lý và các xã Đại Phước,
Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, An
Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất,
Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành,
Xuân Bắc, Trị An, Tân An.
- Vùng II, gồm các phường Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng
Xoài, Bình Phước và các xã Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, La Ngà, Định Quán, Phú
Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Thuận
Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn.
- Vùng IV, gồm các xã Thiện Hưng, Hưng Phước, Phú Nghĩa,
Đa Kia, Phước Sơn, Nghĩa Trung, Bù Đăng, Thọ Sơn, Đak Nhau, Bom Bo, Bù Gia Mập,
Đăk Ơ.
- Vùng III, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng I, gồm các phường Long An, Tân An, Khánh Hậu và
các xã An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa, Thạnh
Lợi, Bình Đức, Lương Hòa, Bến Lức, Mỹ Yên, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước
Vĩnh Tây, Tân Tập.
- Vùng II, gồm các phường Kiến Tường, Tân Ninh, Bình
Minh, Ninh Thạnh, Long Hoa, Hòa Thành, Thanh Điền, Trảng Bàng, An Tịnh, Gò Dầu,
Gia Lộc và các xã Tuyên Thạnh, Bình Hiệp, Thủ Thừa, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Tân Long,
Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Hưng Thuận, Phước Chỉ,
Thạnh Đức, Phước Thạnh, Truông Mít, Nhựt Tảo.
- Vùng IV, gồm các xã Hưng Điền, Vĩnh Thạnh, Tân Hưng,
Vĩnh Châu, Tuyên Bình, Vĩnh Hưng, Khánh Hưng, Bình Hòa, Mộc Hóa, Hậu Thạnh,
Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Tân Thạnh.
- Vùng III, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng II, gồm các phường Long Xuyên, Bình Đức, Mỹ Thới,
Châu Đốc, Vĩnh Tế, Vĩnh Thông, Rạch Giá, Hà Tiên, Tô Châu; các xã Mỹ Hòa Hưng,
Tiên Hải và các đặc khu Phú Quốc, Thổ Châu.
- Vùng III, gồm các phường Tân Châu, Long Phú; các xã Tân
An, Châu Phong, Vĩnh Xương, Châu Phú, Mỹ Đức, Vĩnh Thạnh Trung, Bình Mỹ, Thạnh
Mỹ Tây, An Châu, Bình Hòa, Cần Đăng, Vĩnh Hanh, Vĩnh An, Thoại Sơn, Óc Eo, Định
Mỹ, Phú Hòa, Vĩnh Trạch, Tây Phú, Thạnh Lộc, Châu Thành, Bình An, Hòa Điền,
Kiên Lương, Sơn Hải, Hòn Nghệ và đặc khu Kiên Hải.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng II, gồm các phường Mỹ Tho, Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới
Sơn, Trung An và các xã Tân Hương, Châu Thành, Long Hưng, Long Định, Vĩnh Kim,
Kim Sơn, Bình Trưng.
- Vùng III, gồm các phường Gò Công, Long Thuận, Sơn Qui,
Bình Xuân, Mỹ Phước Tây, Thanh Hòa, Cai Lậy, Nhị Quý, An Bình, Hồng Ngự, Thường
Lạc, Cao Lãnh, Mỹ Ngãi, Mỹ Trà, Sa Đéc và các xã Tân Phú, Tân Phước 1, Tân Phước
2, Tân Phước 3, Hưng Thạnh, Mỹ Tịnh An, Lương Hòa Lạc, Tân Thuận Bình, Chợ Gạo,
An Thạnh Thủy, Bình Ninh, Tân Dương.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng II, gồm các phường Thanh Đức, Long Châu, Phước Hậu,
Tân Hạnh, Tân Ngãi, Bình Minh, Cái Vồn, Đông Thành, An Hội, Phú Khương, Bến
Tre, Sơn Đông, Phú Tân, Long Đức, Trà Vinh, Nguyệt Hóa, Hòa Thuận và các xã Phú
Túc, Giao Long, Tiên Thủy, Tân Phú.
- Vùng III, gồm các phường Duyên Hải, Trường Long Hòa và
các xã Cái Nhum, Tân Long Hội, Nhơn Phú, Bình Phước, An Bình, Long Hồ, Phú Quới,
Đồng Khởi, Mỏ Cày, Thành Thới, An Định, Hương Mỹ, Tân Thủy, Bảo Thạnh, Ba Tri,
Tân Xuân, Mỹ Chánh Hòa, An Ngãi Trung, An Hiệp, Thới Thuận, Thạnh Phước, Bình Đại,
Thạnh Trị, Lộc Thuận, Châu Hưng, Phú Thuận, Long Hữu, Hưng Nhượng.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng II, gồm các phường Phú Lợi, Mỹ Xuyên, Ninh Kiều,
Cái Khế, Tân An, An Bình, Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Cái Răng, Hưng
Phú, Ô Môn, Thới Long, Phước Thới, Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thuận Hưng, Tân Lộc,
Sóc Trăng.
- Vùng III, gồm các phường Vị Thanh, Vị Tân, Đại Thành,
Ngã Bảy, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa, Ngã Năm, Mỹ Quới và các xã Tân Long,
Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường
Thành, Cờ Đỏ, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh
Trinh, Thạnh An, Thạnh Quới, Hỏa Lựu, Thạnh Xuân, Tân Hòa, Trường Long Tây,
Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Vĩnh Hải, Lai Hòa.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
- Vùng II, gồm các phường An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tân
Thành, Hòa Thành, Bạc Liêu, Vĩnh Trạch, Hiệp Thành.
- Vùng III, gồm các phường Giá Rai, Láng Tròn và các xã U
Minh, Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh An, Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng, Sông Đốc,
Trần Văn Thời, Đất Mới, Năm Căn, Tam Giang, Lương Thế Trân, Hưng Mỹ, Cái Nước,
Tân Hưng, Phú Mỹ, Phong Thạnh, Hòa Bình, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Hậu.
Phụ lục II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NỘI VỤ
(Kèm theo Nghị định số 128/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
________
Mục 1
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NGƯỜI
CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ khám giám định lại tỷ lệ tổn
thương cơ thể đối với trường hợp vết thương đặc biệt tái phát và điều chỉnh chế
độ quy định tại điểm a khoản 6 Điều 5 của Nghị định này như sau:
- Trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 41 của
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 33 Phụ lục I của
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41
của Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ nơi thường trú.
Sở Nội vụ trong thời gian 12 ngày, kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ nêu
trên có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang lưu tại sở, nếu đủ điều kiện, thì cấp
giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I của Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến
Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền theo quy định tại Điều 161 của Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP. Trường hợp không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ và nêu rõ lý
do.
- Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 60 ngày, kể từ
ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm tổ chức khám giám định, ban hành biên bản
giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I của Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Sở
Nội vụ. Trường hợp chưa ban hành biên bản phải có văn bản thông báo và nêu rõ
lý do.
- Sở Nội vụ trong thời gian 12 ngày, kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám
định y khoa có trách nhiệm ban hành quyết định điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp ưu
đãi theo Mẫu số 60 Phụ lục I của Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Mục 2
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
1. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ chấp thuận nhu cầu
sử dụng người lao động nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này
như sau:
a) Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày dự kiến sử dụng người
lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định
nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người
lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số
01/PLI Phụ lục I của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;
b) Trong quá trình thực hiện, nếu thay đổi nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài về vị trí, chức danh công việc, hình thức làm việc, số
lượng, địa điểm thì người sử dụng lao động phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP trước
ít nhất 15 ngày, kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài;
c) Trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các
khoản 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động năm 2019 và các khoản 1, 2,
4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Điều 7 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thì
người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao
động nước ngoài;
d) Kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025, việc thông báo tuyển
dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động
nước ngoài được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong thời gian ít nhất 15 ngày, kể từ ngày dự kiến báo cáo giải trình với Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm: Vị trí và chức danh công việc, mô
tả công việc, số lượng, yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, mức lương, thời gian
và địa điểm làm việc. Sau khi không tuyển được người lao động Việt Nam vào các
vị ví tuyển dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động có trách nhiệm
xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 4 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp
thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc
theo Mẫu số 03/PLI Phụ lục I của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình
thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
2. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ xác nhận người
lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại khoản
2 Điều 8 của Nghị định này như sau:
a) Người sử dụng lao động đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày,
kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.
Trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều 154 của Bộ luật Lao động
năm 2019 và khoản 1, 2, 8 và 11 Điều 7 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thì
không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp
giấy phép lao động nhưng phải báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: Họ và tên, tuổi, quốc tịch,
số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết
thúc làm việc trước ít nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước
ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy
phép lao động tối đa là 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp
quy định tại Điều 10 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP. Trường hợp cấp lại xác nhận
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì thời hạn
tối đa là 02 năm;
b) Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao động, bao gồm:
- Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài
không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I của Nghị định
số 152/2020/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo
quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;
- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước
ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động
nước ngoài;
- Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có
xác nhận của người sử dụng lao động còn giá trị theo quy định của pháp luật;
- Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài
không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe; văn bản chấp thuận nhu
cầu sử dụng người lao động nước ngoài; các giấy tờ để chứng minh người lao động
nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động nêu trên là 01 bản gốc hoặc
bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch
ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp
hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc
theo quy định của pháp luật;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
theo Mẫu số 10/PLI Phụ lục I của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP. Trường hợp không
xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ cấp giấy phép
lao động quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này như sau:
a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng
lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP. Trường hợp
người lao động nước ngoài làm việc cho 01 người sử dụng lao động tại nhiều địa
điểm thì trong văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động phải liệt kê đầy đủ các địa
điểm làm việc.
- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ
quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị
trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc
giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động
nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc
chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự
của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận
người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành
hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu
trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ
sơ.
- Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều
hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc được quy định như
sau:
Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại
khoản 4, 5 Điều 3 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP bao gồm 03 loại giấy tờ sau:
Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định
thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương; Nghị quyết hoặc Quyết
định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
Giấy tờ chứng minh chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khoản
3, 6 Điều 3 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP bao gồm 02 loại giấy tờ sau: Văn bằng
hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận; văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ
thuật hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động đã được cấp;
Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc giấy
chứng nhận chuyển nhượng quốc tế (ITC) cấp cho cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc
văn bản của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam xác nhận đăng ký tạm thời hoặc chính thức
cho cầu thủ của câu lạc bộ thuộc Liên đoàn Bóng đá Việt Nam;
Giấy phép lái tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam công nhận đối với phi công nước ngoài hoặc chứng chỉ chuyên môn được phép
làm việc trên tàu bay do Bộ Xây dựng cấp cho tiếp viên hàng không;
Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay do
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với người
lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay;
Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc giấy công nhận giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho thuyền viên
nước ngoài;
Giấy chứng nhận thành tích cao trong lĩnh vực thể thao và được Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đối với huấn luyện viên thể thao hoặc có tối
thiểu một trong các bằng cấp như: Bằng B huấn luyện viên bóng đá của Liên đoàn
Bóng đá Châu A (AFC) hoặc bằng huấn luyện viên thủ môn cấp độ 1 của AFC hoặc bằng
huấn luyện viên thể lực cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên bóng đá
trong nhà (Futsal) cấp độ 1 của AFC hoặc bất kỳ bằng cấp huấn luyện tương đương
của nước ngoài được AFC công nhận;
Văn bằng do cơ quan có thẩm quyền cấp đáp ứng quy định về trình độ,
trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề
nghiệp và Quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt
nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính
đến ngày nộp hồ sơ;
- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước
ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động
nước ngoài;
- Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có
xác nhận của người sử dụng lao động còn giá trị theo quy định của pháp luật;
- Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài trừ
trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị
định số 152/2020/NĐ-CP:
Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử
sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh
thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp
nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên
tục;
Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa
đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc
người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa
đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động
nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại
tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;
Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử
người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP phải có văn bản của cơ quan, tổ chức cử người
lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức
quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị
định số 152/2020/NĐ-CP và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước
ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
Đối với người lao động nước ngoài làm việc theo quy định tại điểm i khoản
1 Điều 2 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thì phải có văn bản của cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam
và phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc hoặc giấy tờ chứng minh là nhà
quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt:
Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, đang
còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị
trí công việc và cùng chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm: Giấy xác nhận của người sử dụng lao
động trước đó về việc người lao động hiện đang làm việc, các giấy tờ quy định tại
khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều 9 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP và bản sao có chứng
thực giấy phép lao động đã được cấp;
Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang
còn hiệu lực mà thay đổi vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức
làm việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không
thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm
các giấy tờ quy định tại khoản 1, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 9 của Nghị định số
152/2020/NĐ-CP và giấy phép lao động hoặc bản sao có chứng thực giấy phép lao động
đã được cấp.
Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia, lao động kỹ thuật đã được
cấp giấy phép lao động và đã được gia hạn một lần mà có nhu cầu tiếp tục làm việc
với cùng vị trí công việc và chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động
thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm các giấy tờ quy định tại khoản
1, 2, 5, 6, 7, 8 Điều 9 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP và bản sao giấy phép
lao động đã được cấp;
- Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ: Các giấy tờ quy định tại
các khoản 2, 3, 4, 6 và 8 Điều 9 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP là 01 bản gốc
hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh
sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc
theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt
và công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Trình tự cấp giấy phép lao động
Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt
đầu làm việc tại Việt Nam, người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc
được quy định như sau:
Người sử dụng lao động đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm
việc theo hình thức quy định tại điểm a, b, e, g, i và k khoản 1 Điều 2 của Nghị
định số 152/2020/NĐ-CP.
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc tổ chức, doanh nghiệp nước
ngoài hoạt động tại Việt Nam mà người lao động nước ngoài đến làm việc theo
hình thức quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
152/2020/NĐ-CP.
Người lao động nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ, người chịu
trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại theo hình thức quy định tại điểm đ
và h khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép lao động, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài
dự kiến làm việc thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I của Nghị định số 152/2020/NĐ- CP. Trường hợp không
cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Giấy phép lao động có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm), gồm 2 trang:
Trang 1 có màu xanh; trang 2 có nền màu trắng, hoa văn màu xanh, ở giữa có hình
ngôi sao. Giấy phép lao động được mã số như sau: Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương theo Mẫu số 16/PLI Phụ lục I của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP; 02 chữ
số cuối của năm cấp giấy phép; loại giấy phép (cấp mới ký hiệu 1; gia hạn ký hiệu
2; cấp lại ký hiệu 3); số thứ tự (từ 000.001).
Trường hợp giấy phép lao động là bản điện tử thì phải phù hợp với quy định
của pháp luật liên quan và đáp ứng nội dung theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I của
Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, sau khi người lao động nước ngoài được cấp
giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải
ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt
Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.
Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu
tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó. Hợp đồng lao động là bản
gốc hoặc bản sao có chứng thực.
4. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ cấp lại giấy
phép lao động quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này như sau:
a) Các trường hợp được cấp lại giấy phép lao động bao gồm:
- Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất;
- Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng;
- Thay đổi một trong các nội dung sau: Họ và tên, quốc tịch,
số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên doanh nghiệp mà không thay đổi mã số
doanh nghiệp ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn;
b) Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử
dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;
- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt
nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính
đến ngày nộp hồ sơ;
- Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp: Trường hợp
giấy phép lao động còn thời hạn bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan công an
cấp xã nơi người nước ngoài cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
theo quy định của pháp luật; trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép
lao động thì phải có các giấy tờ chứng minh. Giấy phép lao động còn thời hạn đã
được cấp là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực trừ trường hợp là giấy phép lao
động còn thời hạn bị mất, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và
phải dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực trừ trường hợp được miễn
hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại
hoặc theo quy định của pháp luật.
c) Trình tự cấp lại giấy phép lao động
Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy
phép lao động, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép lao động.
Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do.
5. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ gia hạn giấy
phép lao động quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này như sau:
a) Điều kiện được gia hạn giấy phép lao động bao gồm:
- Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05
ngày nhưng không quá 45 ngày;
- Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 của Nghị định số
152/2020/NĐ-CP;
- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục
làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp;
b) Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động bao gồm:
- Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử
dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;
- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt
nhìn thắng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính
đến ngày nộp hồ sơ;
- Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp;
- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước
ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động
nước ngoài;
- Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có
xác nhận của người sử dụng lao động còn giá trị theo quy định của pháp luật;
- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo
quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;
- Một trong các giấy tờ quy định tại khoản 8 Điều 9 của
Nghị định số 152/2020/NĐ-CP chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm
việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp trừ
trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 2 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;
- Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp; văn bản chấp
thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; giấy chứng nhận sức khỏe hoặc
giấy khám sức khỏe và một trong các giấy tờ quy định tại khoản 8 Điều 9 của Nghị
định số 152/2020/NĐ-CP nêu trên là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của
nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt và công chứng
hoặc chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là
thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật;
c) Trình tự gia hạn giấy phép lao động
Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động
hết hạn, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm
việc.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn
giấy phép lao động, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gia hạn giấy phép lao động.
Trường hợp không gia hạn giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do.
Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, sau khi người lao động nước ngoài được gia hạn
giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải
ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt
Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.
Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu
tới cơ quan có thẩm quyền đã gia hạn giấy phép lao động đó. Hợp đồng lao động
là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.
6. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ thu hồi giấy
phép lao động quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này như sau:
a) Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 của
Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thì trong 15 ngày, kể từ ngày giấy phép lao động hết
hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động của người lao động
nước ngoài để nộp lại Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo văn bản nêu rõ
lý do thu hồi, trường hợp thuộc diện thu hồi nhưng không thu hồi được.
b) Đối với trường hợp quy định tại khoản 2, 3 Điều 20 của
Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định
thu hồi giấy phép lao động theo Mẫu số 13/PLI Phụ lục I của Nghị định số
152/2020/NĐ-CP và thông báo cho người sử dụng lao động để thu hồi giấy phép lao
động của người lao động nước ngoài và nộp lại cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đã cấp giấy phép lao động đó.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép lao động
đã thu hồi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản xác nhận đã thu hồi giấy
phép lao động gửi người sử dụng lao động.
Mục 3
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC
Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
1. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ nhận và ban hành
văn bản chấp thuận chuẩn bị nguồn lao động cho doanh nghiệp dịch vụ quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 10 của Nghị định này như sau:
a) Hồ sơ chuẩn bị nguồn lao động bao gồm:
- Văn bản về việc chuẩn bị nguồn lao động;
- Bản sao văn bản đề nghị hoặc thỏa thuận hợp tác với bên
nước ngoài tiếp nhận lao động kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực; đối
với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam thì gửi
kèm tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước sở tại cho phép tuyển dụng
lao động nước ngoài;
- Phương án chuẩn bị nguồn lao động, trong đó nêu rõ số
lượng người lao động, thời gian và phương thức chuẩn bị nguồn lao động;
- Cam kết ưu tiên tuyển chọn người lao động đã tham gia
hoạt động chuẩn bị nguồn lao động;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận gửi cho doanh nghiệp
dịch vụ, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dịch vụ có hoạt
động chuẩn bị nguồn lao động và Bộ Nội vụ; trường hợp không chấp thuận phải nêu
rõ lý do.
2. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ nhận báo cáo và
trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở
nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 của Nghị định này như sau:
a) Chậm nhất là 20 ngày trước ngày đưa người lao động đi
làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình,
dự án phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phương án đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài kèm theo bản sao hợp đồng trúng thầu, nhận thầu
công trình, dự án ở nước ngoài;
b) Nội dung phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật Người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm:
- Việc quản lý, sử dụng người lao động ở nước ngoài,
trong đó nêu rõ số lượng người lao động đưa đi, giới tính, ngành, nghề, công việc
cụ thể, thời hạn làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ,
tiền lương, điều kiện làm việc, điều kiện sinh hoạt, chế độ khám bệnh, chữa bệnh;
xử lý rủi ro, giải quyết quyền lợi, chế độ đối với người lao động trong trường
hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và quyền lợi, chế độ khác có liên
quan đến người lao động;
- Việc đưa người lao động về nước trong trường hợp thiên
tai, dịch bệnh, chiến tranh, bất ổn chính trị, suy thoái kinh tế, tình trạng khẩn
cấp hoặc vì lý do bất khả kháng khác;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp và thông báo cho Bộ Nội vụ; trường
hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người lao
động xuất cảnh, doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu phải cập nhật thông tin về
người lao động trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng.
3. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ nhận báo cáo và
trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 10 của Nghị định này như sau:
a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài phải
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài chậm nhất là 20 ngày trước ngày đưa người lao động đi làm việc
ở nước ngoài, kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
b) Nội dung phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài bao gồm:
- Việc quản lý, sử dụng người lao động ở nước ngoài,
trong đó nêu rõ số lượng người lao động đưa đi, giới tính, ngành, nghề, công việc
cụ thể, thời hạn làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ,
tiền lương, điều kiện làm việc, điều kiện sinh hoạt, chế độ khám bệnh, chữa bệnh;
xử lý rủi ro, giải quyết quyền lợi, chế độ đối với người lao động trong trường
hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chế độ khác có liên quan đến người
lao động;
- Việc đưa người lao động về nước trong trường hợp thiên
tai, dịch bệnh, chiến tranh, bất ổn chính trị, suy thoái kinh tế, tình trạng khẩn
cấp hoặc vì lý do bất khả kháng khác.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài và thông báo cho Bộ Nội vụ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý
do;
d) Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài phải cập
nhật thông tin về người lao động trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày người lao động xuất cảnh.
4. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ nhận và trả lời
bằng văn bản cho doanh nghiệp thực hiện đăng ký đưa người lao động Việt Nam đi
đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài có thời gian từ 90 ngày
trở lên quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 10 của Nghị định này như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản cho
doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng
nghề ở nước ngoài có thời gian từ 90 ngày trở lên và thông báo cho Bộ Nội vụ
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 của Luật Người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do;
b) Hồ sơ đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập bao gồm:
- Văn bản đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập;
- Bản sao hợp đồng nhận lao động thực tập kèm theo bản dịch
tiếng Việt được chứng thực;
- Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi
đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của
nước tiếp nhận lao động;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy tờ
chứng minh việc ký quỹ của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
5. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ xác nhận việc
đăng ký hợp đồng lao động quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này như
sau:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ của người lao động, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận bằng văn bản việc
đăng ký hợp đồng lao động cho người lao động, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và Bộ Nội vụ; trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do;
b) Hồ sơ đăng ký hợp đồng lao động bao gồm: Văn bản đăng
ký theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định; bản sao hợp đồng lao động kèm theo
bản dịch tiếng Việt được chứng thực.
6. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ ban hành văn bản
chấp thuận đăng ký hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc
gia đình ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định này như sau:
a) Doanh nghiệp dịch vụ gửi 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 10 Phụ lục I của Nghị định
số 112/2021/NĐ-CP;
- 01 bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ; 01 bản sao giấy
tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc (hợp đồng lao động, văn bản chấm dứt hợp đồng
lao động hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm
của nơi đã làm việc) của nhân viên nghiệp vụ quy định tại khoản 2 Điều 20 của
Nghị định số 112/2021/NĐ-CP;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính có văn bản chấp thuận để doanh nghiệp tham gia hoạt động dịch vụ đưa người
lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và thông báo cho Bộ Nội vụ.
Trường hợp không chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
7. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ nhận danh sách
và xác nhận danh sách người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước
ngoài quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định này như sau:
a) Doanh nghiệp nộp danh sách người lao động đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh để xác nhận trước khi đưa người lao động đi làm giúp việc gia
đình ở nước ngoài;
b) Chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi nộp hồ sơ cấp thị
thực cho người lao động, doanh nghiệp dịch vụ gửi danh sách người lao động (bao
gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, số hộ chiếu/căn cước công dân, thời
gian đã được bồi dưỡng kỹ năng nghề giúp việc gia đình và ngoại ngữ hoặc kinh
nghiệm làm việc phù hợp, số điện thoại của người lao động, ngày dự kiến xuất cảnh,
tên, địa chỉ của bên nước ngoài tiếp nhận người lao động và người sử dụng lao động)
theo hợp đồng cung ứng lao động đã được chấp thuận;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận danh sách trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách người lao động và thông
báo cho Bộ Nội vụ. Trường hợp không xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Sau khi được xác nhận danh sách, doanh nghiệp có trách
nhiệm gửi danh sách cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người lao động
để quản lý theo địa bàn.
8. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ ban hành văn bản
gửi ngân hàng nhận ký quỹ đề nghị trả tiền ký quỹ cho doanh nghiệp (đối với Hợp
đồng đào tạo nghề có thời gian đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước
ngoài từ 90 ngày trở lên) quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định này như
sau:
a) Ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (đối với Hợp đồng đào tạo
nghề có thời gian đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài từ 90
ngày trở lên) sau 30 ngày, kể từ ngày tiền ký quỹ được sử dụng nếu doanh nghiệp
không hoàn trả tiền ký quỹ đã sử dụng và đảm bảo mức ký quỹ theo quy định;
b) Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (đối với Hợp đồng đào tạo nghề
có thời gian đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài từ 90 ngày
trở lên) có văn bản gửi ngân hàng nhận ký quỹ đề nghị trả tiền ký quỹ cho doanh
nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh
nghiệp về việc đã thanh lý Hợp đồng đào tạo nghề ở nước ngoài với người lao động
kèm theo tài liệu chứng minh.
Mục 4
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN
1. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ thành lập quỹ
quy định tại Điều 12 của Nghị định này như sau:
a) Hồ sơ thành lập quỹ bao gồm:
- Bản cam kết đóng góp tài sản thành lập quỹ của các sáng
lập viên, tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ theo quy định tại
Điều 14 của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP;
- Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định số
93/2019/NĐ-CP) và phiếu lý lịch tư pháp số 01 do cơ quan có thẩm quyền cấp cho
các sáng lập viên thành lập quỹ không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ và hồ
sơ theo quy định tại Điều 11, Điều 12 hoặc Điều 13 của Nghị định số
93/2019/NĐ-CP; trường hợp sáng lập viên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
11 của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP thì không cần phiếu lý lịch tư pháp số 01;
- Văn bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ;
- Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp nơi dự kiến đặt
trụ sở của quỹ theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập
phiếu tiếp nhận hồ sơ để làm căn cứ xác định thời hạn giải quyết. Nội dung phiếu
tiếp nhận hồ sơ gồm: Ngày, tháng, năm và phương thức tiếp nhận; thông tin về hồ
sơ; thông tin bên gửi, bên nhận. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
c) Chậm nhất 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và ý
kiến của các cơ quan liên quan về việc cấp giấy phép thành lập và công nhận điều
lệ quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp giấy phép thành lập
và công nhận điều lệ quỹ. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
d) Đối với quỹ được thành lập mới thì giấy phép thành lập
quỹ đồng thời là giấy công nhận điều lệ quỹ.
2. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ hợp nhất, sáp nhập,
chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ quy định tại Điều 12 của Nghị định này như
sau:
a) Hồ sơ hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ bao gồm:
- Đơn đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ, trong
đó nêu rõ lý do và tên gọi mới của quỹ;
- Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về việc hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách quỹ; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người
đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);
- Dự kiến nhân sự Hội đồng quản lý quỹ;
- Phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi hợp
nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ;
b) Thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ:
Quỹ thực hiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách gửi 01 bộ hồ sơ đến Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách quỹ trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Các quỹ hợp nhất, quỹ được sáp nhập, quỹ bị chia chấm dứt tồn tại và hoạt
động sau khi có quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép hợp
nhất, sáp nhập và chia quỹ. Quyền và nghĩa vụ của các quỹ hợp nhất, quỹ được
sáp nhập, quỹ bị chia được chuyển giao cho các quỹ mới và quỹ sáp nhập. Đối với
trường hợp tách quỹ, thì quỹ bị tách và quỹ được tách (quỹ thành lập mới) thực
hiện quyền, nghĩa vụ phù hợp với mục đích hoạt động của quỹ và phải cùng liên đới
chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của quỹ trước khi tách;
Việc đổi tên quỹ phải có nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ, ý kiến đồng
ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên
(nếu có);
Quỹ gửi 01 bộ hồ sơ xin đổi tên quỹ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
hồ sơ gồm: Đơn đề nghị đổi tên quỹ; nghị quyết của Hội đồng quản lý về việc đổi
tên quỹ; dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng
lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét và quyết định cấp lại giấy phép về việc đổi tên quỹ
và công nhận điều lệ quỹ; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
3. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ đình chỉ có thời
hạn hoạt động của quỹ, cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời
hạn quy định tại Điều 12 của Nghị định này như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định đình
chỉ có thời hạn hoạt động của quỹ trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có kết luận
sai phạm tại quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của Nghị định số
93/2019/NĐ-CP. Ngoài việc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, tùy theo tính chất
và mức độ vi phạm, quỹ có thể bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải
bồi thường thiệt hại và những người có trách nhiệm quản lý quỹ bị xử lý theo
quy định của pháp luật;
b) Trong thời hạn đình chỉ có thời hạn nếu quỹ khắc phục
được sai phạm, quỹ lập 01 hồ sơ đề nghị được hoạt động trở lại gửi Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị được hoạt động trở lại của quỹ;
- Báo cáo của Hội đồng quản lý quỹ và các tài liệu chứng
minh quỹ đã khắc phục sai phạm;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép quỹ hoạt động
trở lại trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
khoản 3 Điều 40 của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP. Trường hợp không đồng ý phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
d) Hết thời hạn đình chỉ có thời hạn mà quỹ không khắc phục
được vi phạm, thời hạn tạm đình chỉ hoạt động kéo dài thêm 01 tháng, quá thời hạn
kéo dài thêm mà quỹ vẫn không khắc phục được sai phạm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giải thể quỹ;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xử phạt hành chính; chuyển
hồ sơ và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
4. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ công nhận quỹ đủ
điều kiện hoạt động, công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ quy định tại Điều
12 của Nghị định này như sau:
a) Nội dung hồ sơ bao gồm:
- Tài liệu chứng minh các quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 24 của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP;
- Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch
cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định số 93/2019/NĐ-CP) và phiếu lý lịch tư pháp
số 01 do cơ quan có thẩm quyền cấp cho các thành viên Hội đồng quản lý quỹ
không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Trường hợp cán bộ, công chức, viên
chức tham gia Hội đồng quản lý quỹ, người đã nghỉ hưu được cấp có thẩm quyền
theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu bầu Chủ tịch Hội đồng
quản lý quỹ thì không cần phiếu lý lịch tư pháp số 01. Đối với thành viên Hội đồng
quản lý quỹ là người nước ngoài phải cung cấp sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền của nước người đó mang quốc tịch, đã được dịch thuật và hợp
pháp hóa lãnh sự;
- Văn bản liên quan đến việc bầu thành viên và các chức
danh Hội đồng quản lý quỹ;
b) Hội đồng quản lý quỹ lập 01 bộ hồ sơ gửi Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận
thành viên Hội đồng quản lý quỹ sau khi đã hoàn tất các thủ tục công bố việc
thành lập quỹ, có văn bản xác nhận của ngân hàng nơi quỹ đăng ký mở tài khoản về
số tiền mà từng sáng lập viên cam kết đóng góp để thành lập quỹ đã có đủ trong
tài khoản của quỹ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị định số
93/2019/NĐ-CP.
Quỹ có trách nhiệm gửi hồ sơ theo quy định đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh để xem xét quyết định công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động trong thời
hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công
nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ
trong thời hạn 60 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không công
nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;
d) Trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi, bổ sung
thành viên Hội đồng quản lý quỹ hoặc Hội đồng quản lý quỹ hết nhiệm kỳ, quỹ gửi
văn bản, hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận thành viên Hội
đồng quản lý quỹ, gồm:
- Văn bản nêu rõ lý do thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng
quản lý quỹ hoặc công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo;
- Tài liệu theo điểm b khoản 2 Điều 25 của Nghị định số
93/2019/NĐ-CP;
- Văn bản bầu thành viên Hội đồng quản lý quỹ; văn bản bầu
chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ;
- Trường hợp công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp
theo: Văn bản của Ban sáng lập quỹ đề cử Hội đồng quản lý quỹ, trường hợp sáng
lập viên không đề cử thì có văn bản của Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước bầu
ra Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ tổ chức,
hoạt động của quỹ; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của
quỹ trong nhiệm kỳ và báo cáo kiểm toán (nếu có) về tình hình quản lý, sử dụng
tài sản, tài chính của quỹ trong nhiệm kỳ theo quy định pháp luật;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận thành viên
Hội đồng quản lý quỹ do thay đổi, bổ sung hoặc công nhận Hội đồng quản lý quỹ
nhiệm kỳ tiếp theo trong thời hạn 60 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ và
ý kiến của các cơ quan liên quan về việc công nhận Hội đồng quản lý quỹ. Trường
hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ công nhận điều lệ
sửa đổi, bổ sung của quỹ; cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
quy định tại Điều 12 của Nghị định này như sau:
a) Thủ tục, hồ sơ công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung của
quỹ:
Trong quá trình hoạt động, quỹ thấy cần thiết sửa đổi, bổ sung điều lệ
quỹ hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, quỹ gửi 01 bộ hồ sơ đến
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung quỹ;
- Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ nêu rõ lý do về việc
sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ;
- Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thay đổi
giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ và ý kiến của các cơ quan liên quan về việc xin thay đổi
giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
Khi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ bị mất, rách, nát, quỹ
có đơn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép thành lập và
công nhận điều lệ quỹ, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại. Trường hợp bị mất
thì phải gửi kèm theo xác nhận của cơ quan công an; trường hợp bị rách, nát thì
phải gửi kèm theo giấy phép bị rách, nát.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép thành lập và công nhận
điều lệ quỹ, trong đó ghi rõ số lần cấp lại và số giấy phép thành lập đã được cấp
trước đây trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn hợp lệ. Nếu
không cấp lại phải nêu rõ lý do.
6. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ mở rộng phạm vi
hoạt động của quỹ quy định tại Điều 12 của Nghị định này như sau:
a) Điều kiện mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ: Không làm
thay đổi về tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động chính của quỹ; bảo đảm các điều
kiện về tên; tài sản, tài chính; sáng lập viên theo quy định tại Nghị định số
93/2019/NĐ-CP;
b) Hồ sơ mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ bao gồm:
- Đơn đề nghị mở rộng phạm vi hoạt động;
- Văn bản của Ban sáng lập quỹ; nghị quyết của Hội đồng
quản lý quỹ về việc mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ;
- Tài liệu chứng minh tài sản đóng góp đảm bảo theo quy định
tại Điều 14 của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP;
- Trường hợp bổ sung sáng lập viên thành lập quỹ: Hồ sơ
theo Điều 11 của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu
kèm theo Nghị định số 93/2019/NĐ-CP) và phiếu lý lịch tư pháp số 01 do cơ quan
có thẩm quyền cấp cho các sáng lập viên thành lập quỹ không quá 06 tháng tính đến
ngày nộp hồ sơ; nếu sáng lập viên là cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan
có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ thì
không cần phiếu lý lịch tư pháp số 01;
- Báo cáo về quá trình tổ chức, hoạt động của quỹ và
phương hướng hoạt động của quỹ khi được mở rộng phạm vi hoạt động; báo cáo về
quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ; báo cáo kiểm toán (nếu có) về quản
lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ; phương án giải quyết tài sản, tài
chính, lao động khi mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép thành
lập và công nhận điều lệ quỹ trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ và ý kiến của các cơ quan liên quan về việc mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ.
Nếu từ chối phải nêu rõ lý do;
d) Sau khi quỹ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho
phép mở rộng phạm vi hoạt động phải thực hiện việc công bố việc mở rộng phạm vi
hoạt động của quỹ, công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên
Hội đồng quản lý quỹ theo quy định tại Điều 22, Điều 24, Điều 25 của Nghị định
số 93/2019/NĐ-CP
7. Thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ thu hồi giấy
phép thành lập quỹ quy định tại Điều 12 của Nghị định này như sau:
a) Sau khi được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ nhưng
quỹ không thực hiện đúng quy định tại khoản 4 Điều 14 của Nghị định số
93/2019/NĐ-CP thì giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực.
Trường hợp vì lý do khách quan mà quỹ chưa thực hiện được quy định tại khoản 4
Điều 14 của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP thì trong thời hạn 15 ngày trước khi hết
thời hạn theo quy định, Ban sáng lập quỹ phải có văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn chỉ thực hiện một lần và tối
đa không quá 45 ngày, kể từ ngày có văn bản gia hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, nếu quá thời gian gia hạn mà quỹ vẫn không thực hiện quy định tại
khoản 4 Điều 14 của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP thì giấy phép thành lập và công
nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi giấy phép
thành lập của quỹ trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày giấy phép thành lập và
công nhận điều lệ quỹ tại điểm a nêu trên hết hiệu lực.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét