|
ỦY BAN
THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI _____________ Số:
1654/NQ-UBTVQH15 |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ____________________ |
NGHỊ QUYẾT
Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã
của tỉnh An Giang năm 2025
__________________________
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp
tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14
tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính năm 2025;
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 394/TTr-CP và
Đề án số 395/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025, Báo
cáo thẩm tra số 412/BC-UBPLTP15 ngày
03 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Pháp luật
và Tư pháp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An
Giang
Trên cơ sở
Đề án số 395/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh An Giang (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết
định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang như sau:
1. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn An Phú, xã Vĩnh Hội Đông, một phần diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Phú Hội và xã Phước Hưng thành xã mới có tên gọi là xã An Phú.
2. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đa Phước, xã Vĩnh Trường và
xã Vĩnh Hậu thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Hậu.
3. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quốc Thái, xã Nhơn Hội, một phần diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của xã Phước Hưng và phần còn lại của xã Phú Hội sau khi sắp xếp theo
quy định tại khoản 1 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Nhơn Hội.
4. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Long Bình, xã Khánh An và xã
Khánh Bình thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Bình.
5. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Hữu, xã Vĩnh Lộc và phần còn lại của xã Phước Hưng sau khi sắp xếp theo quy định tại
khoản 1, khoản 3 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Phú Hữu.
6. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân An và xã Tân Thạnh (thị xã Tân
Châu), xã Long An thành
xã mới có tên gọi là xã Tân An.
7. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Vĩnh, Lê Chánh và Châu Phong thành xã mới có tên
gọi là xã Châu Phong.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Hòa
(thị xã Tân Châu), Phú Lộc và Vĩnh
Xương thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Xương.
9. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phú Mỹ và các xã Tân Hòa (huyện Phú
Tân),
Tân Trung, Phú Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Phú Tân.
10. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Thọ, Phú Xuân và Phú An thành
xã mới có tên gọi là xã Phú An.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hiệp
Xương, Phú Bình và Bình Thạnh Đông thành xã mới có tên gọi là xã Bình Thạnh
Đông.
12. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chợ Vàm, xã Phú Thạnh và xã
Phú Thành thành xã mới có tên gọi là xã Chợ Vàm.
13. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Hiệp và xã Hòa Lạc thành xã mới
có tên gọi là xã Hòa Lạc.
14. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Hòa, Phú Long và Phú Lâm thành xã mới có tên gọi
là xã Phú Lâm.
15. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cái Dầu, xã Bình Long và xã
Bình Phú thành xã mới có tên gọi là xã Châu Phú.
16. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Khánh Hòa và xã Mỹ Đức thành xã mới
có tên gọi là xã Mỹ Đức.
17. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Thạnh Trung và xã
Mỹ Phú thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thạnh Trung.
18. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Thủy, Bình Chánh và Bình Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Bình Mỹ.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đào Hữu
Cảnh, Ô Long Vĩ và Thạnh
Mỹ Tây thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Mỹ Tây.
20. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Văn Giáo, Vĩnh Trung và An Cư thành xã mới có
tên gọi là xã An Cư.
21. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Lập và xã An Hảo thành xã mới
có tên gọi là xã Núi Cấm.
22. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ba Chúc, xã Lạc Quới và xã Lê
Trì thành xã mới có tên gọi là xã Ba Chúc.
23. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tri Tôn, xã Núi Tô và xã Châu
Lăng thành xã mới có tên gọi là xã Tri Tôn.
24. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Tức, Lương Phi và Ô Lâm thành
xã mới có tên gọi là xã Ô Lâm.
25. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cô Tô, xã Tà Đảnh và xã Tân Tuyến thành xã
mới có tên gọi là xã Cô Tô.
26. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Phước, Lương An Trà và Vĩnh Gia thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Gia.
27. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn An Châu, xã Hòa Bình Thạnh và
xã Vĩnh Thành thành xã mới có tên gọi là xã An Châu.
28. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Thạnh, An Hòa và
Bình Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Bình Hòa.
29. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Lợi và xã Cần Đăng thành xã
mới có tên gọi là xã Cần Đăng.
30. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Nhuận và xã Vĩnh Hanh thành xã
mới có tên gọi là xã Vĩnh Hanh.
31. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Bình, xã Tân Phú và xã Vĩnh An thành xã mới
có tên gọi là xã Vĩnh An.
32. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chợ Mới, xã Kiến An và xã
Kiến Thành thành xã mới có tên gọi là xã Chợ Mới.
33. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tấn Mỹ, Mỹ Hiệp và Bình Phước
Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Cù Lao Giêng.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hội
An, xã Hòa An (huyện Chợ Mới) và xã Hòa Bình thành xã mới có tên gọi là xã
Hội An.
35. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mỹ Luông, xã Long Điền A và
xã Long Điền B thành xã mới có tên gọi là xã Long Điền.
36. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Hội Đông, Long Giang và Nhơn Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Nhơn Mỹ.
37. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Thạnh Trung, Mỹ An và Long
Kiến thành xã mới có tên gọi là xã Long Kiến.
38. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Núi Sập, xã Thoại Giang và xã
Bình Thành thành xã mới có tên gọi là xã Thoại Sơn.
39. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Óc Eo, xã Vọng Thê và xã Vọng
Đông thành xã mới có tên gọi là xã Óc Eo.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh
Phú (huyện
Thoại Sơn), Định Thành và Định Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã
Định Mỹ.
41. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phú Hòa, xã Phú Thuận và xã
Vĩnh Chánh thành xã mới có tên gọi là xã Phú Hòa.
42. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Khánh và xã Vĩnh Trạch thành
xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Trạch.
43. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Bình, Mỹ Phú Đông và Tây Phú thành xã mới có
tên gọi là xã Tây Phú.
44. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Bình Bắc, Vĩnh Bình Nam và
Bình Minh thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Bình.
45. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Thuận và xã Vĩnh Thuận thành xã
mới có tên gọi là xã Vĩnh Thuận.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh
Thuận, xã Phong Đông và xã Vĩnh Phong thành xã mới có tên gọi là xã
Vĩnh Phong.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Hòa (huyện U Minh
Thượng), Thạnh Yên A, Hòa Chánh và
Thạnh Yên thành xã mới có tên gọi
là xã Vĩnh Hòa.
48. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Minh Bắc và xã Minh Thuận thành
xã mới có tên gọi là xã U Minh Thượng.
49. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đông Thạnh và xã Đông Hòa thành
xã mới có tên gọi là xã Đông Hòa.
50. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Thạnh (huyện An Minh) và xã
Thuận Hòa thành xã mới có tên gọi
là xã Tân Thạnh.
51. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vân Khánh Đông và xã Đông Hưng A thành xã
mới có tên gọi là xã Đông Hưng.
52. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thứ Mười Một, xã Đông Hưng và
xã Đông Hưng B thành xã mới có tên gọi là xã An Minh.
53. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vân Khánh Tây và xã Vân Khánh thành xã
mới có tên gọi là xã Vân Khánh.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tây Yên
A, Nam Yên
và Tây
Yên thành xã mới có tên gọi là xã Tây Yên.
55. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nam Thái, Nam Thái A và Đông Thái thành xã mới
có tên gọi là xã Đông Thái.
56. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thứ Ba, xã Đông Yên và xã
Hưng Yên thành xã mới có tên gọi là xã An Biên.
57. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thới Quản, Thủy Liễu và Định Hòa thành xã mới
có tên gọi là xã Định Hòa.
58. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Gò Quao, xã Vĩnh Phước B và
xã Định An thành xã mới có tên gọi là xã Gò Quao.
59. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc và xã Vĩnh Hòa
Hưng Nam thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Hòa Hưng.
60. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Thắng, Vĩnh Phước A và Vĩnh Tuy thành xã mới
có tên gọi là xã Vĩnh Tuy.
61. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Giồng Riềng và các xã Bàn Tân Định,
Thạnh Hòa, Bàn Thạch, Thạnh
Bình thành xã mới có tên gọi là xã Giồng Riềng.
62. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thạnh Lộc (huyện
Giồng Riềng), Thạnh Phước và
Thạnh Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Hưng.
63. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Phú (huyện
Giồng Riềng), Vĩnh Thạnh và Long
Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Long Thạnh.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa An (huyện Giồng Riềng), Hòa
Lợi và Hòa Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Hưng.
65. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngọc Thuận, Ngọc Thành và Ngọc Chúc thành xã mới có tên gọi là xã Ngọc Chúc.
66. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ngọc Hòa và xã Hòa Thuận thành xã
mới có tên gọi là xã Hòa Thuận.
67. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Hòa
và xã
Tân An (huyện Tân Hiệp), xã Tân Thành, xã Tân Hội thành xã mới có tên gọi là xã
Tân Hội.
68. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Hiệp và các xã Tân Hiệp B,
Thạnh Đông B, Thạnh Đông thành xã
mới có tên gọi là xã Tân Hiệp.
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân
Hiệp A, Thạnh
Trị
và Thạnh
Đông A thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Đông.
70. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thạnh Lộc (huyện
Châu Thành), Mong
Thọ, Mong Thọ A và Mong Thọ B thành xã mới
có tên gọi là xã Thạnh Lộc.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Minh
Lương, xã Minh Hòa và xã Giục Tượng thành xã mới có tên gọi là xã Châu Thành.
72. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình An (huyện Châu Thành), Vĩnh
Hòa Hiệp
và
Vĩnh Hòa Phú thành xã mới có tên gọi
là xã Bình An.
73. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hòn Đất và các xã Lình Huỳnh, Thổ
Sơn, Nam Thái Sơn thành xã
mới có tên gọi là xã Hòn Đất.
74. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Bình, Mỹ Thái và Sơn Kiên thành xã mới
có tên gọi là xã Sơn Kiên.
75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sóc
Sơn và các xã Mỹ Hiệp Sơn, Mỹ Phước, Mỹ Thuận thành xã
mới có tên gọi là xã Mỹ Thuận.
76. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kiên Bình và xã Hòa Điền thành xã
mới có tên gọi là xã Hòa Điền.
77. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kiên Lương, xã Bình An (huyện
Kiên Lương) và xã Bình Trị thành xã mới có tên gọi là xã Kiên Lương.
78. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Khánh Hòa, Phú Lợi và Phú
Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Giang Thành.
79. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Phú (huyện
Giang Thành) và xã Vĩnh Điều thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Điều.
80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của các phường Mỹ Bình, Mỹ Long, Mỹ Xuyên, Mỹ Phước, Mỹ Quý và Mỹ Hòa thành
phường mới có tên gọi là phường Long Xuyên.
81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của phường Bình Khánh, phường Bình Đức và xã
Mỹ Khánh thành phường mới có tên gọi là phường Bình Đức.
82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của phường Mỹ Thạnh và phường Mỹ Thới thành phường mới có tên gọi là phường
Mỹ Thới.
83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của
các
phường Vĩnh Nguơn, Châu Phú A, Châu Phú B, Vĩnh Mỹ và một phần diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Châu thành phường mới có tên gọi là phường
Châu Đốc.
84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của phường Núi Sam, xã Vĩnh Tế và phần còn lại của xã Vĩnh Châu sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 83
Điều này thành
phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Tế.
85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của phường Long Thạnh và phường Long Sơn thành phường mới có tên gọi là phường
Tân Châu.
86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của các phường Long Hưng, Long Châu và Long Phú thành phường mới có tên gọi
là phường Long Phú.
87.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Phú, phường
Tịnh Biên và xã An Nông thành phường mới có tên gọi là phường Tịnh Biên.
88. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nhơn Hưng, Nhà Bàng và Thới Sơn thành
phường mới có tên gọi là phường Thới Sơn.
89.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Núi Voi, phường
Chi Lăng và xã Tân Lợi thành phường mới có tên gọi là phường
Chi Lăng.
90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của phường Vĩnh Thông, xã Phi Thông và xã Mỹ Lâm thành phường mới có tên gọi là
phường Vĩnh Thông.
91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của các phường Vĩnh Quang, Vĩnh Thanh, Vĩnh Thanh Vân, Vĩnh Lạc, An Hòa, Vĩnh
Hiệp, An Bình, Rạch Sỏi và Vĩnh Lợi thành phường mới có tên gọi là phường
Rạch Giá.
92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của các phường Pháo Đài, Bình San, Mỹ Đức và Đông Hồ thành phường mới có tên
gọi là phường Hà Tiên.
93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của phường Tô Châu, xã Thuận Yên và xã Dương Hòa thành phường mới có tên gọi
là phường Tô Châu.
94. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Kiên Hải thành đặc khu có
tên gọi là đặc
khu Kiên Hải.
95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của phường Dương Đông, phường An Thới và
các xã Dương Tơ, Hàm Ninh, Cửa Dương, Bãi Thơm, Gành Dầu, Cửa Cạn thành đặc khu có
tên gọi là đặc
khu Phú Quốc.
96. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của xã Thổ Châu thành đặc khu có
tên gọi là đặc
khu Thổ Châu.
97. Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 85 xã, 14 phường và 03 đặc khu; trong đó
có 79 xã, 14 phường,
03 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 06 xã
không thực hiện sắp xếp là các xã Mỹ
Hòa Hưng, Bình Giang, Bình Sơn, Hòn Nghệ, Sơn Hải, Tiên Hải.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương
thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính
cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết
này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã
trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã
hình thành
sau sắp xếp chính thức hoạt động.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang,
chính
quyền địa phương các đơn vị hành chính liên quan đến việc thực hiện sắp xếp và
các cơ quan, tổ chức khác có liên quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị
quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định
đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng và an ninh trên địa bàn.
2. Giao Chính phủ, căn cứ vào Nghị quyết này và Đề án số
395/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, tổ
chức việc xác định chính xác diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính cấp xã và công bố công
khai trước ngày 30 tháng 9 năm 2025; đồng thời, khẩn
trương triển khai công tác đo đạc, xác định phạm vi ranh giới của các đơn vị
hành chính trên thực địa để lập hồ sơ về địa giới đơn vị hành chính theo quy
định.
3. Hội đồng Dân
tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
tỉnh An Giang, trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
_________________________________________________________________
Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025.
|
Nơi nhận: - Chính phủ; - Ban Tổ chức Trung ương; - Ủy ban TW Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Cục Thống kê, Bộ Tài chính; - Tỉnh uỷ, HĐND,
UBND, Đoàn ĐBQH, Ủy ban MTTQVN tỉnh An Giang; - Lưu: HC, PLTP. |
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Trần Thanh Mẫn
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét