|
______________________ Số: 1655/NQ-UBTVQH15 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________________ |
NGHỊ
QUYẾT
Về việc sắp xếp các đơn
vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau năm 2025
__________________________
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC
HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ
Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 363/TTr-CP và
Đề án số 364/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025, Báo cáo thẩm tra số 414/BC-UBPLTP15
ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp,
QUYẾT
NGHỊ:
Điều
1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau
Trên cơ sở Đề án số 364/ĐA-CP ngày 09 tháng 5
năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau (mới)
năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị
hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau như sau:
1. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Đức và xã Tân Thuận thành xã mới có
tên gọi là xã Tân Thuận.
2. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nguyễn Huân và xã Tân Tiến
thành xã mới có tên gọi là xã Tân
Tiến.
3. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tạ An Khương Đông, xã Tạ An
Khương Nam và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tạ An Khương
thành xã mới có tên gọi là xã Tạ An
Khương.
4. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Trung và xã Trần Phán
thành xã mới có tên gọi là xã Trần
Phán.
5. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ngọc Chánh và xã Thanh Tùng thành
xã mới có tên gọi là xã Thanh Tùng.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của thị trấn Đầm Dơi, xã Tân Duyệt, xã Tân Dân và phần còn lại của xã Tạ An Khương sau khi sắp xếp theo quy
định tại khoản 3 Điều này thành xã
mới có tên gọi là xã Đầm Dơi.
7. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quách Phẩm Bắc và xã Quách
Phẩm thành xã mới có tên gọi là xã
Quách Phẩm.
8. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Khánh Tiến, xã Khánh Hòa, một
phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Khánh Thuận và xã Khánh Lâm
thành xã mới có tên gọi là xã U Minh.
9. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn U Minh, một phần diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nguyễn Phích và phần còn lại của xã Khánh
Thuận sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 8 Điều này thành xã mới có tên
gọi là xã Nguyễn Phích.
10. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Khánh Hội, một phần diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nguyễn Phích và phần còn lại của xã Khánh
Lâm sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 8 Điều này thành xã mới có tên gọi
là xã Khánh Lâm.
11. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Khánh An và phần còn lại của
xã Nguyễn Phích sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều này thành
xã mới có tên gọi là xã Khánh An.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của thị trấn Rạch Gốc, xã Viên An Đông và một phần diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Tân Ân thành xã
mới có tên gọi là xã Phan Ngọc Hiển.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đất Mũi, một
phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Viên An và phần
còn lại của của xã Tân Ân sau khi sắp xếp theo quy định
tại khoản 12 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Đất Mũi.
14. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Giang Tây và xã Tân Ân
Tây thành xã mới có tên gọi là xã Tân
Ân.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Khánh
Bình Đông và xã Khánh Bình thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Bình.
16. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Khánh Bình Tây (bao gồm Hòn
Đá Bạc), xã Khánh Bình Tây Bắc và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của xã Trần Hợi thành xã mới có tên gọi là xã Đá Bạc.
17. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Khánh Hải và xã Khánh Hưng
thành xã mới có tên gọi là xã Khánh
Hưng.
18. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sông Đốc (bao gồm cụm
đảo Hòn Chuối) và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phong Điền
thành xã mới có tên gọi là xã Sông
Đốc.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn
Trần Văn Thời, xã Khánh Lộc, xã Phong Lạc, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của xã Lợi An, phần còn lại của xã Trần Hợi sau khi sắp xếp theo quy định
tại khoản 16 Điều này và phần còn lại của xã Phong Điền sau khi sắp xếp theo quy
định tại khoản 18 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Trần Văn Thời.
20. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thới Bình và xã Thới
Bình thành xã mới có tên gọi là xã
Thới Bình.
21. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trí Lực, Tân Phú và
Trí Phải thành xã mới có tên gọi là xã
Trí Phải.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của các xã Tân Lộc Bắc, Tân Lộc Đông và Tân Lộc thành xã mới có tên
gọi là xã
Tân Lộc.
23. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Bằng, Biển Bạch Đông
và Biển Bạch thành xã mới có tên gọi là xã
Biển Bạch.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lâm Hải, xã Đất Mới, một phần diện tích tự nhiên, quy
mô dân số của thị trấn Năm Căn và xã Hàm
Rồng, phần còn lại của xã Viên An sau
khi sắp xếp theo quy định tại khoản 13 Điều
này thành xã mới có tên gọi là xã Đất Mới.
25. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hàng Vịnh, phần còn lại của
thị trấn Năm Căn và xã Hàm Rồng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 24 Điều
này thành xã mới có tên gọi là xã Năm
Căn.
26. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hiệp Tùng, Tam Giang Đông
và Tam Giang thành xã mới có tên gọi là xã
Tam Giang.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của thị trấn Cái Đôi Vàm và xã Nguyễn Việt Khái thành xã mới có tên
gọi là xã
Cái Đôi Vàm.
28. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Hưng Tây, Rạch Chèo và
Việt Thắng thành xã mới có tên gọi là xã
Nguyễn Việt Khái.
29. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Hải và xã Phú Tân thành
xã mới có tên gọi là xã Phú Tân.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của xã Phú Thuận, xã Phú Mỹ và một
phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Phú Mỹ.
31. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thạnh Phú, Phú Hưng,
Lương Thế Trân và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lợi An thành xã mới có tên gọi là xã Lương Thế Trân.
32. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Hưng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của các xã Đông Hưng, Đông Thới, Hòa Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Tân Hưng.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Hưng Mỹ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của xã Tân Hưng Đông và phần còn lại của xã Hòa Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản
30, khoản 32 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Mỹ.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của thị trấn Cái Nước, xã Trần Thới, phần còn lại của xã xã Đông Hưng và Đông Thới sau khi sắp
xếp theo quy định tại khoản 32 Điều này và
phần còn lại của xã Tân Hưng Đông sau khi sắp xếp theo quy định tại
khoản 33 Điều này thành xã mới có
tên gọi là xã Cái Nước.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thạnh, Phong Thạnh Tây và Tân Phong thành xã mới có tên gọi là xã Phong Thạnh.
36. Sắp
xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của thị trấn Ngan Dừa, xã
Lộc Ninh
và xã Ninh
Hòa
thành xã mới có tên gọi là xã Hồng
Dân.
37. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Lộc A và xã Vĩnh Lộc
thành
xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Lộc.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ninh Thạnh Lợi A và xã Ninh Thạnh Lợi thành xã Ninh Thạnh Lợi.
39. Sắp
xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của
xã
Ninh Quới
A
và
xã
Ninh Quới thành
xã mới có tên gọi là xã Ninh Quới.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Gành Hào và xã
Long Điền Tây
thành xã mới có tên gọi là xã Gành
Hào.
41. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của
các xã An Phúc, Định Thành A và Định Thành thành xã mới có tên gọi là xã Định
Thành.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Trạch A và xã An Trạch thành xã mới có tên
gọi là xã An Trạch.
43. Sắp
xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của
xã
Điền Hải
và
xã
Long
Điền
thành xã mới có tên gọi là xã Long
Điền.
44. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Long Điền Đông và xã
Long Điền Đông A thành xã mới có tên gọi là
xã Đông Hải.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hòa Bình, xã Vĩnh Mỹ A và xã Long Thạnh thành xã mới có tên
gọi là xã Hoà Bình.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của các xã Minh Diệu, Vĩnh Bình và
Vĩnh Mỹ B thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Mỹ.
47. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của
các xã Vĩnh Thịnh, Vĩnh Hậu A và
Vĩnh Hậu thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Hậu.
48. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phước Long và
xã Vĩnh Phú Đông thành xã mới có tên gọi là
xã Phước Long.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Long và xã Vĩnh
Phú Tây
thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh
Phước.
50. Sắp
xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của xã Phong Thạnh Tây A và xã Phong Thạnh Tây B thành xã mới có tên
gọi là xã Phong Hiệp.
51. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hưng Phú và xã
Vĩnh Thanh thành xã mới có tên gọi là
xã Vĩnh Thanh.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Châu Hưng và xã
Châu Hưng A
thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh
Lợi.
53. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Hưng Thành và xã Hưng
Hội thành xã mới có tên gọi là
xã Hưng Hội.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Hưng, Vĩnh Hưng A và Châu Thới thành xã mới có tên
gọi là xã Châu Thới.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 Phường
2, Phường 7 và Phường 8 (thành phố Bạc Liêu), Phường
3 thành phường mới có tên gọi là phường
Bạc Liêu.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của Phường 5 (thành phố Bạc Liêu) và xã Vĩnh Trạch thành
phường mới có tên gọi là phường Vĩnh
Trạch.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nhà Mát, xã Vĩnh Trạch Đông và xã Hiệp Thành thành phường mới có
tên gọi là phường Hiệp Thành.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 (thị xã Giá Rai), phường Hộ Phòng, xã Phong Thạnh và xã Phong Thạnh A thành phường mới có
tên gọi là phường Giá Rai.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Láng Tròn, xã Phong Tân và xã Phong Thạnh Đông thành phường mới có tên gọi
là phường Láng Tròn.
60. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 2 (thành
phố Cà Mau), Phường 9, phường Tân Xuyên, xã An Xuyên thành phường mới có tên
gọi là phường An Xuyên.
61. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8 (thành phố Cà Mau), xã
Lý Văn Lâm và phần còn lại của xã Lợi An sau khi sắp xếp theo quy định tại
khoản 19, khoản 31 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Lý Văn Lâm.
62. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5 (thành phố Cà Mau),
phường Tân Thành, xã Tân Thành, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường
7 (thành phố Cà Mau), Phường 6, xã Định Bình và xã Tắc Vân thành phường mới có
tên gọi là phường Tân Thành.
63. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Tân, xã Hòa Thành, phần còn
lại của Phường 7 (thành phố Cà Mau), Phường 6, xã Định Bình và xã Tắc Vân sau
khi sắp xếp theo quy định tại khoản 62 Điều này thành phường mới có tên gọi là
phường Hoà Thành.
64.
Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có 64 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 55 xã và 09
phường; trong đó có 54 xã, 09 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều
này và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Hồ Thị Kỷ.
Điều 2. Hiệu lực
thi hành
1.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn
bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã
hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt
động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp
tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã
hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
1. Chính
phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, chính quyền địa phương các
đơn vị hành chính liên quan đến việc thực hiện sắp xếp và các cơ quan, tổ chức
khác có liên quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn
định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân
địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh
trên địa bàn.
2. Giao Chính phủ, căn cứ vào Nghị quyết này và Đề án số 364/ĐA-CP ngày
09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, tổ chức việc xác định chính xác diện tích tự
nhiên của các đơn vị hành chính cấp xã và công bố công khai trước ngày 30 tháng
9 năm 2025; đồng thời, khẩn trương triển khai công tác đo đạc, xác định phạm vi
ranh giới của các đơn vị hành chính trên thực địa để lập hồ sơ về địa giới đơn
vị hành chính theo quy định.
3.
Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại
biểu Quốc hội tỉnh Cà Mau, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám
sát việc thực hiện Nghị quyết này.
_____________________________________________________________________________________________________________
Nghị
quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XV thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025.
|
Nơi nhận: - Chính phủ; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam; - Cục Thống kê, Bộ Tài chính; Ủy ban MTTQVN tỉnh Cà Mau; |
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CHỦ TỊCH Trần Thanh Mẫn |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét