|
___________________ Số: 1663/NQ-UBTVQH15 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc _____________________ |
NGHỊ
QUYẾT
Về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của
tỉnh Đồng Tháp năm 2025
______________________
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC
HỘI
Căn cứ
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ
Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Xét đề nghị của Chính
phủ tại Tờ trình số 376/TTr-CP và Đề án số 377/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025,
Báo cáo thẩm tra số 421/BC-UBPLTP15 ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
Pháp luật và Tư pháp,
Điều 1. Sắp xếp các
đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp
Trên cơ
sở Đề án số 377/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị
hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp
như sau:
1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sa Rài, xã Bình Phú (huyện
Tân Hồng) và xã Tân Công Chí thành xã mới có tên gọi là xã Tân Hồng.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thông Bình và xã Tân Thành A thành
xã mới có tên gọi là xã Tân Thành.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Thành B và xã Tân Hộ Cơ thành
xã mới có tên gọi là xã Tân Hộ Cơ.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Phước (huyện Tân Hồng) và xã
An Phước thành xã mới có tên gọi là xã
An Phước.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thường Thới Tiền, xã Thường
Phước 1 và xã Thường Phước 2 thành xã mới có tên gọi là xã Thường Phước.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Long Khánh A và xã Long Khánh B
thành xã mới có tên gọi là xã Long Khánh.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Long Thuận,
xã Phú Thuận A và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú
Thuận B thành xã mới có tên gọi là xã Long Phú Thuận.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Thành B và
xã An Hòa thành xã mới có tên gọi là xã An Hòa.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Đức và
xã Phú Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Tam Nông.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Phú Thành A và xã Phú Thọ thành xã mới có tên gọi
là xã Phú Thọ.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tràm Chim và xã Tân Công Sính thành xã mới có
tên gọi là xã Tràm Chim.
12. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Cường
(huyện Tam Nông), xã Hòa Bình và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Gáo
Giồng thành xã mới có tên gọi là xã Phú Cường.
13.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An
Phong, Phú Ninh và An Long thành xã mới có tên gọi là xã An Long.
14.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Mỹ và
xã Tân Phú (huyện Thanh Bình), thị trấn Thanh Bình và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân
Thạnh (huyện Thanh Bình) thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Bình.
15.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Lợi và phần còn lại của xã Tân Thạnh (huyện Thanh
Bình) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14 Điều này thành xã mới có tên
gọi là xã Tân Thạnh.
16.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Thành
(huyện Thanh Bình) và xã Bình Tấn thành xã mới có tên gọi là xã Bình Thành.
17.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Bình và xã Tân Hòa
(huyện Thanh Bình), các xã Tân Quới, Tân Huề, Tân Long và phần còn lại của xã Phú Thuận B sau khi sắp
xếp theo quy định tại khoản 7 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Tân
Long.
18.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mỹ
An, xã Mỹ An và xã Mỹ Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Tháp Mười.
19.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Điền và
xã Thanh Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Mỹ.
20.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Láng Biển, Mỹ Đông
và Mỹ Quí thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Quí.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Tân Kiều và xã Đốc Binh Kiều thành xã mới có tên
gọi là xã Đốc Binh Kiều.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của xã Thạnh Lợi và xã Trường Xuân thành xã mới có tên gọi là xã
Trường Xuân.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của xã Hưng Thạnh (huyện Tháp Mười) và xã Phương Thịnh thành xã mới có
tên gọi là xã Phương Thịnh.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Phong Mỹ và phần còn lại của xã Gáo Giồng sau khi
sắp xếp theo quy định tại khoản 12 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã
Phong Mỹ.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của xã Phương Trà và xã Ba Sao thành xã mới có tên gọi là xã Ba Sao.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mỹ Thọ và các xã Mỹ Hội (huyện Cao Lãnh), Mỹ
Xương, Mỹ Thọ thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Thọ.
27.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Hội Trung,
Bình Hàng Tây và Bình Hàng Trung thành xã mới có tên gọi là xã Bình Hàng
Trung.
28.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mỹ Long và xã Bình
Thạnh (huyện Cao Lãnh), xã Mỹ Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Hiệp.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Mỹ (huyện Lấp Vò), Hội An Đông, Mỹ An Hưng
A và Mỹ An Hưng B thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ An Hưng.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Long Hưng A, Long Hưng B và Tân Khánh Trung
thành xã mới có tên gọi là xã Tân Khánh Trung.
31. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lấp Vò và các xã Bình
Thành (huyện Lấp Vò), Vĩnh Thạnh, Bình Thạnh Trung thành xã mới có tên gọi là xã
Lấp Vò.
32. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Thành và xã Tân Phước
(huyện Lai Vung), xã Định An, xã Định Yên thành xã mới có tên gọi là xã Lai
Vung.
33. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lai Vung và các xã Long
Hậu, Long Thắng, Hòa Long thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Long.
34. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Hòa (huyện Lai Vung),
Định Hòa, Vĩnh Thới và Phong Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Phong Hòa.
35. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Phú Đông, Hòa Thành và
Tân Dương thành xã mới có tên gọi là xã Tân Dương.
36. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cái Tàu Hạ và các xã An
Phú Thuận, An Hiệp, An Nhơn, Phú Hựu thành xã mới có tên gọi là xã Phú Hựu.
37. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Tân, An Khánh và Tân Nhuận Đông
thành xã mới có tên gọi là xã Tân Nhuận Đông.
38. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Bình và
xã Tân Phú (huyện Châu Thành), xã Phú Long, xã Tân Phú Trung thành xã mới có
tên gọi là xã Tân Phú Trung.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của xã Tân Hội và xã Tân Phú (thị xã Cai Lậy), xã Mỹ Hạnh Đông thành xã mới có
tên gọi là xã Tân Phú.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thanh, Tân Hưng và An Thái Trung thành xã mới
có tên gọi là xã Thanh Hưng.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của các xã Hòa Hưng, Mỹ Lương và An Hữu thành xã mới có tên gọi là xã An Hữu.
42. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Thái Đông, Mỹ Lợi A và Mỹ
Lợi B thành
xã mới có tên gọi là xã Mỹ Lợi.
43. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thiện Trí, Mỹ Đức Đông
và Mỹ
Đức Tây thành
xã mới có tên gọi là xã Mỹ Đức Tây.
44. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Tân (huyện Cái Bè),
Mỹ Trung
và Thiện Trung thành xã mới có tên gọi
là xã Mỹ Thiện.
45. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hậu Mỹ Bắc A, Hậu Mỹ
Bắc B
và Hậu Mỹ Trinh thành xã mới có tên gọi
là xã Hậu Mỹ.
46. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Hội (huyện Cái Bè),
An Cư, Hậu Thành và Hậu Mỹ Phú thành xã mới có tên gọi
là xã Hội Cư.
47. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cái Bè, xã Đông Hòa
Hiệp
và xã Hòa Khánh thành xã mới có tên gọi
là xã Cái Bè.
48. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Nhuận, Mỹ Thành
Bắc và Mỹ Thành Nam thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Thành.
49. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Cường (huyện Cai
Lậy) và xã Thạnh Lộc thành xã
mới có tên gọi là xã Thạnh Phú.
50. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bình Phú, xã Phú An và
xã
Cẩm Sơn thành xã mới có tên gọi là xã
Bình Phú.
51. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Phong, Hội Xuân
và Hiệp Đức thành xã mới có tên gọi là xã
Hiệp Đức.
52. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Long (huyện
Cai Lậy), Long Trung và Long Tiên thành xã mới có tên gọi là xã Long Tiên.
53. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Bình và xã Ngũ
Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Ngũ
Hiệp.
54. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mỹ Phước, xã
Thạnh Mỹ và xã Tân Hòa Đông thành
xã mới có tên gọi là xã Tân Phước 1.
55. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thạnh Tân, Thạnh Hòa
và Tân Hòa Tây thành xã
mới có tên gọi là xã Tân Phước 2.
56. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phước Lập, Tân Lập 1
và Tân Lập 2 thành xã mới
có tên gọi là xã Tân Phước 3.
57. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hưng Thạnh
(huyện Tân Phước), Phú Mỹ và Tân Hòa Thành thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Thạnh.
58. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Lý Đông, Tân
Hội Đông và Tân Hương thành xã mới có tên gọi là xã Tân Hương.
59. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Hiệp, xã Thân Cửu Nghĩa và xã Long An thành xã mới có tên gọi là xã Châu Thành.
60. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam Hiệp, Thạnh Phú
và Long Hưng thành xã mới có tên gọi là xã
Long Hưng.
61.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nhị Bình, Đông Hòa
và Long Định thành xã mới có tên gọi là xã
Long Định.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Điềm Hy và xã Bình Trưng thành xã
mới có tên gọi là xã Bình Trưng.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của các xã Phú Phong, Bàn Long và Vĩnh Kim thành xã mới
có tên gọi là xã Vĩnh Kim.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của
các xã Song Thuận, Bình Đức và Kim Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Kim Sơn.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của các xã Trung Hòa, Hòa Tịnh, Tân Bình Thạnh và Mỹ Tịnh An thành xã mới có tên
gọi là xã Mỹ Tịnh An.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của các xã Thanh Bình, Phú Kiết và Lương Hòa Lạc thành xã mới có tên gọi là xã Lương Hòa Lạc.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của các xã Đăng Hưng Phước, Quơn Long và
Tân
Thuận Bình thành xã mới có tên gọi là xã
Tân Thuận Bình.
68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của thị
trấn Chợ Gạo, xã Long Bình Điền và xã Song Bình thành xã
mới có tên gọi là xã Chợ Gạo.
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của các xã Bình Phan, Bình Phục Nhứt và
An
Thạnh Thủy thành xã mới có tên gọi là xã
An Thạnh Thủy.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của
các xã Xuân Đông, Hòa Định và Bình Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Bình Ninh.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của thị
trấn Vĩnh Bình, xã Thạnh Nhựt và xã Thạnh Trị thành xã
mới có tên gọi là xã Vĩnh Bình.
72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của các xã Bình Nhì, Đồng Thạnh và Đồng Sơn thành xã mới
có tên gọi là xã Đồng Sơn.
73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của các xã Bình Phú (huyện Gò Công Tây), Thành Công và Yên Luông thành xã mới có tên gọi là xã Phú Thành.
74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của xã
Bình Tân và xã Long Bình thành xã
mới có tên gọi là xã Long Bình.
75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của xã
Long Vĩnh và xã Vĩnh Hựu thành xã
mới có tên gọi là xã Vĩnh Hựu.
76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của xã
Tân Thành (huyện Gò Công Đông) và xã Tăng Hòa thành xã
mới có tên gọi là xã Gò Công Đông.
77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của xã
Bình Ân và xã Tân Điền thành xã mới có tên gọi là xã Tân Điền.
78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của thị
trấn Tân Hòa, xã Phước Trung và xã Bình Nghị thành xã
mới có tên gọi là xã Tân Hòa.
79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của
các xã Tân Phước (huyện Gò Công Đông), Tân Tây và Tân Đông thành xã mới có tên gọi là xã
Tân Đông.
80. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vàm Láng, xã Kiểng Phước và xã Gia Thuận thành xã mới có tên
gọi là xã Gia Thuận.
81. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Phú và xã Tân
Thạnh (huyện Tân Phú Đông), xã Tân Thới thành xã mới có tên gọi là xã Tân Thới.
82. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Thạnh, Phú Đông
và Phú Tân thành xã mới có
tên gọi là xã Tân Phú Đông.
83. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 2 (thành phố
Mỹ Tho), phường Tân Long thành phường mới có tên gọi là phường
Mỹ Tho.
84. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4 và Phường 5 (thành
phố Mỹ Tho), xã Đạo Thạnh thành phường mới có tên gọi là phường Đạo Thạnh.
85. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 9 (thành phố Mỹ Tho),
xã Tân Mỹ Chánh và xã Mỹ Phong thành phường mới có tên gọi là phường Mỹ Phong.
86. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 6 (thành phố Mỹ Tho)
và xã Thới Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Thới Sơn.
87. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 10, xã Phước Thạnh và
xã Trung An thành phường mới có tên gọi là phường
Trung An.
88. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 5 (thành
phố Gò Công), phường Long Hòa thành phường mới có
tên gọi là phường Gò Công.
89. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 2 (thành phố Gò Công) và phường Long Thuận
thành phường mới có tên gọi là phường
Long Thuận.
90. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Chánh
và xã
Bình Xuân thành phường mới có tên
gọi là phường Bình Xuân.
91.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Hưng,
xã Tân Trung và xã Bình Đông thành phường mới có tên gọi là phường Sơn Qui.
92. Sắp xếp toàn bộ
diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường An Lộc,
An Bình A và An Bình B thành phường mới có tên gọi là phường An Bình.
93. Sắp xếp toàn bộ
diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Thạnh, xã Bình Thạnh và xã Tân Hội
(thành phố Hồng Ngự) thành phường mới có tên gọi là phường Hồng Ngự.
94. Sắp xếp toàn bộ
diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Lạc, xã Thường Thới Hậu A và xã
Thường Lạc thành phường mới có tên gọi là phường
Thường Lạc.
95. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của
Phường 1, Phường
3, Phường
4
và Phường
6 (thành phố Cao Lãnh),
phường Hòa Thuận, các xã Hòa An, Tịnh Thới, Tân Thuận Tây, Tân Thuận
Đông thành phường mới có tên gọi là phường Cao Lãnh.
96. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mỹ Ngãi, xã Mỹ Tân (thành phố
Cao Lãnh) và xã Tân Nghĩa thành phường mới có tên gọi là phường Mỹ Ngãi.
97. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mỹ Phú và các xã Nhị Mỹ, An
Bình, Mỹ Trà thành phường mới có tên gọi là phường Mỹ Trà.
98. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 3 và Phường 4 (thành phố Sa Đéc), phường
An Hòa, phường Tân Quy Đông, xã Tân Khánh
Đông, xã Tân Quy
Tây thành phường mới có tên gọi là phường Sa Đéc.
99. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 3 (thị xã
Cai Lậy), xã Mỹ Hạnh Trung, xã Mỹ Phước Tây thành phường mới có tên gọi là phường Mỹ Phước Tây.
100. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 2 và xã Tân Bình (thị
xã Cai Lậy), xã Thanh Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Hòa.
101. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4 và Phường 5 (thị xã
Cai Lậy), xã Long Khánh thành phường mới có tên gọi là phường Cai Lậy.
102.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nhị Mỹ, xã Phú Quý
và xã Nhị Quý thành phường mới có tên gọi là phường Nhị Quý.
103. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có 102 đơn vị hành chính cấp xã,
gồm 82 xã và 20 phường.
Điều 2. Hiệu lực
thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan
theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm
để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp
quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
3. Chính quyền
địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến
khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp
chính thức hoạt động.
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
1. Chính
phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, chính quyền địa phương
các đơn vị hành chính liên quan đến việc thực hiện sắp xếp và các cơ quan, tổ
chức khác có liên quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp,
ổn định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân
địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh
trên địa bàn.
2. Giao Chính phủ, căn cứ vào Nghị quyết này và
Đề án số 377/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, tổ chức việc xác
định chính xác diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính cấp xã và công bố
công khai trước ngày 30 tháng 9 năm 2025; đồng thời, khẩn trương triển khai
công tác đo đạc, xác định phạm vi ranh giới của các đơn vị hành chính trên thực
địa để lập hồ sơ về địa giới đơn vị hành chính theo quy định.
3. Hội đồng Dân
tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
tỉnh Đồng Tháp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực
hiện Nghị quyết này.
____________________________________________________
Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025.
|
Nơi nhận: - Chính phủ; - Ban Tổ chức Trung ương; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Cục Thống kê, Bộ Tài chính; - Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH, Ủy ban MTTQVN tỉnh
Đồng Tháp; - Lưu: HC, PLTP. |
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Trần Thanh Mẫn |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét