|
______________________ Số:
1664/NQ-UBTVQH15 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _________________________________ |
NGHỊ QUYẾT
Về việc sắp
xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025
________________________
Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn
cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Xét
đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 392/TTr-CP và Đề án số 393/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025,
Báo cáo thẩm tra số 422/BC-UBPLTP15 ngày 03 tháng 6
năm 2025 của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp,
QUYẾT
NGHỊ:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai
Trên
cơ sở Đề án số 393/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai (mới) năm 2025, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp
xã của tỉnh Gia Lai như sau:
1. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nhơn Lộc và xã Nhơn Tân thành
xã mới có tên gọi là xã An Nhơn Tây.
2. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ngô Mây, xã Cát Trinh
và xã Cát Tân thành xã mới có tên gọi là xã Phù Cát.
3. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cát Nhơn và xã Cát Tường
thành xã mới có tên gọi là xã Xuân An.
4. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cát Hưng, Cát Thắng và
Cát Chánh thành xã mới có tên gọi là xã Ngô Mây.
5. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cát Tiến, xã Cát Thành
và xã Cát Hải thành xã mới có tên gọi là xã Cát Tiến.
6. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cát Khánh, xã Cát Minh
và xã Cát Tài thành xã mới có tên gọi là xã Đề Gi.
7. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cát Hanh và xã Cát Hiệp thành
xã mới có tên gọi là xã Hòa Hội.
8. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cát Lâm và xã Cát Sơn thành
xã mới có tên gọi là xã Hội Sơn.
9. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phù Mỹ, xã Mỹ Quang và
xã Mỹ Chánh Tây thành xã mới có tên gọi là xã Phù Mỹ.
10. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Chánh, Mỹ Thành và Mỹ
Cát thành xã mới có tên gọi là xã An Lương.
11. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bình Dương, xã Mỹ Lợi và
xã Mỹ Phong thành xã mới có tên gọi là xã Bình Dương.
12. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ An, Mỹ Thọ và Mỹ Thắng
thành xã mới có tên gọi là xã Phù Mỹ Đông.
13. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mỹ Trinh và xã Mỹ Hòa thành
xã mới có tên gọi là xã Phù Mỹ Tây.
14. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mỹ Tài và xã Mỹ Hiệp thành xã
mới có tên gọi là xã Phù Mỹ Nam.
15. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Đức, Mỹ Châu và Mỹ Lộc
thành xã mới có tên gọi là xã Phù Mỹ Bắc.
16. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tuy Phước, thị trấn Diêu
Trì và các xã Phước Thuận, Phước Nghĩa, Phước Lộc thành xã mới có tên gọi
là xã Tuy Phước.
17. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phước Sơn, Phước Hòa và
Phước Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Tuy Phước Đông.
18. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước An và xã Phước Thành
thành xã mới có tên gọi là xã Tuy Phước Tây.
19. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phước Hiệp, Phước Hưng
và Phước Quang thành xã mới có tên gọi là xã Tuy Phước Bắc.
20. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phú Phong, xã Tây Xuân
và xã Bình Nghi thành xã mới có tên gọi là xã Tây Sơn.
21. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tây Giang và xã Tây Thuận
thành xã mới có tên gọi là xã Bình Khê.
22. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh An, Bình Tường và
Tây Phú thành xã mới có tên gọi là xã Bình Phú.
23. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Thuận, Bình Tân và
Tây An thành xã mới có tên gọi là xã Bình Hiệp.
24. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tây Vinh, Tây Bình, Bình
Hòa và Bình Thành thành xã mới có tên gọi là xã Bình An.
25. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tăng Bạt Hổ và các
xã Ân Phong, Ân Đức, Ân Tường Đông thành xã mới có tên gọi là xã
Hoài Ân.
26. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ân Tường Tây, Ân Hữu và
Đak Mang thành xã mới có tên gọi là xã Ân Tường.
27. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ân Nghĩa và xã Bok Tới thành
xã mới có tên gọi là xã Kim Sơn.
28. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ân Sơn, Ân Tín và Ân Thạnh
thành xã mới có tên gọi là xã Vạn Đức.
29. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ân Hảo Tây, Ân Hảo Đông
và Ân Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Ân Hảo.
30. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vân Canh, xã Canh Thuận,
xã Canh Hòa và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Canh Hiệp thành
xã mới có tên gọi là xã Vân Canh.
31. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Canh Vinh, xã Canh
Hiển, một phần diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Canh Liên và phần còn lại của xã Canh Hiệp sau khi sắp xếp theo quy định tại
khoản 30 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Canh Vinh.
32. Sắp xếp
phần còn lại của xã Canh Liên sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 31
Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Canh Liên.
33. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Hảo
thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thạnh.
34. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Hiệp và xã Vĩnh Thịnh
thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thịnh.
35. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã
Vĩnh Thuận, Vĩnh Hòa và Vĩnh Quang thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Quang.
36. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Kim và xã Vĩnh Sơn thành
xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Sơn.
37. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Hòa, xã
An Quang và một phần diện tích tự nhiên của xã An Nghĩa thành xã mới có tên gọi
là xã An Hòa.
38. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn An Lão, xã An Tân và xã
An Hưng thành xã mới có tên gọi là xã An Lão.
39. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Trung (huyện An Lão),
An Dũng và An Vinh thành xã mới có tên gọi là xã An Vinh.
40. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Toàn và phần còn lại của xã
An Nghĩa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 37 Điều này thành xã mới
có tên gọi là xã An Toàn.
41. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nghĩa Hưng, Chư Đang Ya,
Hà Bầu và Biển Hồ thành xã mới có tên gọi là xã Biển Hồ.
42. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ia Kênh, Ia Pếch và Gào
thành xã mới có tên gọi là xã Gào.
43. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ia Ly, xã Ia Mơ Nông và xã
Ia Kreng thành xã mới có tên gọi là xã Ia Ly.
44. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phú Hòa, xã Nghĩa Hòa và
xã Hòa Phú thành xã mới có tên gọi là xã Chư Păh.
45. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đăk Tơ Ver, Hà
Tây và Ia Khươl thành xã mới có tên gọi là xã Ia Khươl.
46. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ia Ka, Ia Nhin và Ia Phí
thành xã mới có tên gọi là xã Ia Phí.
47. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chư Prông và các xã Ia
Phìn, Ia Kly, Ia Drang thành xã mới có tên gọi là xã Chư Prông.
48. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thăng Hưng, Bình Giáo và Bàu Cạn thành xã mới có tên gọi là xã Bàu Cạn.
49. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ia O (huyện
Chư Prông), Ia Me và Ia Boòng thành xã mới có tên gọi là xã Ia
Boòng.
50. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ia Piơr và xã
Ia Lâu thành xã mới có tên gọi là xã Ia Lâu.
51. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ia Ga,
Ia Vê và Ia Pia thành xã mới có tên gọi là xã Ia Pia.
52. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ia Băng (huyện Chư
Prông), Ia Bang và Ia Tôr thành xã mới có tên gọi là xã Ia Tôr.
53. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chư Sê và các xã Dun,
Ia Blang, Ia Pal, Ia Glai thành xã mới có tên gọi là xã Chư Sê.
54. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bar Măih, Ia Tiêm,
Chư Pơng và Bờ Ngoong thành xã mới có tên gọi là xã Bờ Ngoong.
55. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ia Hlốp, Ia Hla và Ia
Ko thành xã mới có tên gọi là xã Ia Ko.
56. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ayun (huyện Chư Sê),
Kông Htok và Al Bá thành xã mới có tên gọi là xã Al Bá.
57. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nhơn Hòa, xã Chư Don và
xã Ia Phang thành xã mới có tên gọi là xã Chư Pưh.
58. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ia Blứ và xã Ia Le thành xã mới
có tên gọi là xã Ia Le.
59. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ia Dreng, Ia Rong,
HBông và Ia Hrú thành xã mới có tên gọi là xã Ia Hrú.
60. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tú An, Xuân An, Song An và Cửu
An thành xã mới có tên gọi là xã Cửu An.
61. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đak Pơ và các xã Hà
Tam, An Thành, Yang Bắc thành xã mới có tên gọi là xã Đak Pơ.
62. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú An và xã Ya Hội thành xã mới
có tên gọi là xã Ya Hội.
63. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kbang, xã Lơ Ku và xã
Đak Smar thành xã mới có tên gọi là xã Kbang.
64. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông, Nghĩa An và Kông
Bơ La thành xã mới có tên gọi là xã Kông Bơ La.
65. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kông Lơng Khơng và xã Tơ Tung
thành xã mới có tên gọi là xã Tơ Tung.
66. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Sơ Pai và xã Sơn Lang thành xã
mới có tên gọi là xã Sơn Lang.
67. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kon Pne và xã Đak
Rong thành xã mới có tên gọi là xã Đak Rong.
68. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kông Chro, xã Yang Trung
và xã Yang Nam thành xã mới có tên gọi là xã Kông Chro.
69. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đăk Tơ Pang, Kông Yang và
Ya Ma thành xã mới có tên gọi là xã Ya Ma.
70. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Trung (huyện Kông Chro) và xã
Chư Krey thành xã mới có tên gọi là xã Chư Krey.
71. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đăk Kơ Ning và xã
SRó thành xã mới có tên gọi là xã SRó.
72. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đăk Pling và xã
Đăk Song thành xã mới có tên gọi là xã Đăk Song.
73. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đăk Pơ Pho và xã Chơ GLong
thành xã mới có tên gọi là xã Chơ Long.
74. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chư Băh và xã
Ia Rbol thành xã mới có tên gọi là xã Ia Rbol.
75. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ia Sao (thị xã Ayun Pa) và
xã Ia Rtô thành xã mới có tên gọi là xã Ia Sao.
76. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phú Thiện và các xã Ia
Sol, Ia Piar, Ia Yeng thành xã mới có tên gọi là xã Phú Thiện.
77. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ayun
Hạ, Ia Ake
và Chư A Thai thành xã mới có tên
gọi là xã Chư A Thai.
78. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chrôh Pơnan, Ia Peng và Ia
Hiao thành xã mới có tên gọi là xã Ia Hiao.
79. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chư Răng và xã Pờ Tó thành xã
mới có tên gọi là xã Pờ Tó.
80. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ia Mrơn, Kim Tân và Ia
Trôk thành xã mới có tên gọi là xã Ia Pa.
81. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chư Mố, Ia Broăi,
Ia Kdăm và Ia Tul thành xã mới có tên gọi là xã Ia Tul.
82. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phú Túc và các xã Phú
Cần, Chư Ngọc, Ia Mlah, Đất Bằng thành xã mới có tên gọi là xã Phú Túc.
83. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ia Rmok, Krông Năng và Ia
Dreh thành xã mới có tên gọi là xã Ia Dreh.
84. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chư RCăm, Chư Gu và Ia
Rsai thành xã mới có tên gọi là xã Ia Rsai.
85. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ia Rsươm,
Chư Drăng và Uar thành xã mới có tên gọi là xã Uar.
86. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đak Đoa, xã Tân Bình và
xã Glar thành xã mới có tên gọi là xã Đak Đoa.
87. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đak Krong, Hneng,
Nam Yang và Kon Gang thành xã mới có tên gọi là xã Kon Gang.
88. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ia Băng (huyện Đak
Đoa), Adơk và Ia Pết thành xã mới có tên gọi là xã Ia Băng.
89. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hnol, Trang và KDang
thành xã mới có tên gọi là xã KDang.
90. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hà Đông và xã
Đak Sơmei thành xã mới có tên gọi là xã Đak Sơmei.
91. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kon Dơng và các xã Đăk
Yă, Đak Djrăng, Hải Yang thành xã mới có tên gọi là xã Mang Yang.
92. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đê Ar, Kon
Thụp và Lơ Pang thành xã mới có tên gọi là xã Lơ Pang.
93. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đak Trôi và xã Kon Chiêng
thành xã mới có tên gọi là xã Kon Chiêng.
94. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đak Ta Ley và xã Hra thành xã
mới có tên gọi là xã Hra.
95. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đak Jơ Ta và xã
Ayun (huyện
Mang Yang) thành xã mới có tên gọi là xã Ayun.
96. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ia Kha, xã Ia Bă và xã Ia Grăng thành xã mới có tên gọi là xã
Ia Grai.
97. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ia Tô, Ia Khai và Ia Krái
thành xã mới có tên gọi là xã Ia Krái.
98. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ia Sao (huyện Ia Grai), Ia Yok, Ia Dêr
và Ia Hrung thành xã mới có tên gọi là xã Ia Hrung.
99. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chư Ty và xã Ia
Kriêng thành xã mới có tên gọi là xã Đức Cơ.
100. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ia Kla và xã Ia Dơk thành xã
mới có tên gọi là xã Ia Dơk.
101. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ia Lang, Ia Din và Ia Krêl
thành xã mới có tên gọi là xã Ia Krêl.
102. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đống Đa (thành phố Quy Nhơn), Hải Cảng,
Thị Nại và Trần Phú thành phường mới có tên gọi là phường Quy Nhơn.
103. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nhơn Bình và các xã Nhơn
Hội, Nhơn Lý, Nhơn Hải thành phường mới có tên gọi là phường Quy Nhơn Đông.
104. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bùi Thị Xuân và xã Phước
Mỹ thành phường mới có tên gọi là phường Quy Nhơn Tây.
105. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Ngô Mây (thành phố Quy Nhơn), Nguyễn Văn Cừ, Quang Trung
và Ghềnh Ráng thành phường mới có tên gọi là phường Quy Nhơn Nam.
106. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trần Quang Diệu và
phường Nhơn Phú thành phường mới có tên gọi là phường Quy Nhơn Bắc.
107. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Định, xã Nhơn Khánh
và xã Nhơn Phúc thành phường mới có tên gọi là phường Bình Định.
108. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đập Đá, xã Nhơn Mỹ và xã
Nhơn Hậu thành phường mới có tên gọi là phường An Nhơn.
109. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nhơn Hưng và xã Nhơn An
thành phường mới có tên gọi là phường An Nhơn Đông.
110. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nhơn Hòa và xã Nhơn Thọ
thành phường mới có tên gọi là phường An Nhơn Nam.
111. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nhơn Thành, xã Nhơn Phong
và xã Nhơn Hạnh thành phường mới có tên gọi là phường An Nhơn Bắc.
112. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoài Đức và phường Bồng
Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Bồng Sơn.
113. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hoài Thanh, Tam Quan
Nam và Hoài Thanh Tây thành phường mới có tên gọi là phường Hoài Nhơn.
114. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tam Quan và xã Hoài Châu
thành phường mới có tên gọi là phường Tam Quan.
115. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoài Hương, xã Hoài Hải
và xã Hoài Mỹ thành phường mới có tên gọi là phường Hoài Nhơn Đông.
116. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoài Hảo và xã Hoài Phú
thành phường mới có tên gọi là phường Hoài Nhơn Tây.
117. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoài Tân và phường Hoài
Xuân thành phường mới có tên gọi là phường Hoài Nhơn Nam.
118. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tam Quan Bắc, xã Hoài Sơn
và xã Hoài Châu Bắc thành phường mới có tên gọi là phường Hoài Nhơn Bắc.
119. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tây Sơn (thành phố Pleiku),
Hội Thương, Hoa Lư, Phù Đổng và xã Trà Đa thành phường mới có tên gọi là phường
Pleiku.
120. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trà Bá, Chi Lăng và
Hội Phú thành phường mới có tên gọi là phường Hội Phú.
121. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đống Đa (thành phố Pleiku), Yên Thế và
Thống Nhất thành phường mới có tên gọi là phường Thống Nhất.
122. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân của các phường Yên Đỗ, Ia Kring, Diên Hồng
và xã Diên Phú thành phường mới có tên gọi là phường Diên Hồng.
123. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thắng Lợi, xã Chư Á và xã
An Phú thành phường mới có tên gọi là phường An Phú.
124. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân của phường Ngô Mây và phường Tây Sơn (thị xã An Khê), các phường An Phú, An Phước, An Tân và xã
Thành An thành phường mới có tên gọi là phường An Khê.
125. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Bình, xã Tân An và xã
Cư An thành phường mới có tên gọi là phường An Bình.
126. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đoàn Kết, Sông Bờ,
Cheo Reo và Hòa Bình thành phường mới có tên gọi là phường Ayun Pa.
127. Sau
khi sắp xếp, tỉnh Gia Lai có 135 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 110 xã và 25
phường; trong đó có 101 xã, 25 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều
này và 09 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Ia O (huyện Ia Grai), Nhơn
Châu, Ia Púch, Ia Mơ, Ia Pnôn, Ia Nan, Ia Dom, Ia Chia và Krong.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ
quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy
định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
3. Chính
quyền địa phương ở đơn vị
hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính
quyền địa phương ở đơn vị
hành chính cấp xã hình
thành sau sắp xếp chính thức
hoạt động.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân tỉnh Gia Lai, chính quyền địa phương các đơn vị hành chính liên quan đến việc thực hiện sắp xếp và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan
có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ
quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.
2. Giao Chính phủ, căn cứ vào Nghị quyết này
và Đề án số 393/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, tổ chức việc xác định chính xác diện tích tự
nhiên của các đơn vị hành chính cấp xã và công bố công khai trước ngày 30 tháng
9 năm 2025; đồng thời, khẩn trương triển khai công tác đo đạc, xác định phạm vi
ranh giới của các đơn vị hành chính trên thực địa để lập hồ sơ về địa giới đơn
vị hành chính theo quy định.
3. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội,
Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội tỉnh Gia Lai, trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
_________________________________________________________________________________________________________
Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua ngày 16 tháng 6 năm
2025.
|
Nơi nhận: - Chính phủ; - Ban Tổ chức Trung ương; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Cục Thống kê, Bộ Tài chính; - Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH, Ủy ban MTTQVN tỉnh Gia Lai; - Lưu: HC, PLTP. |
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Trần Thanh Mẫn |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét