|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ
QUYẾT
Về việc sắp xếp các đơn
vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh năm 2025
_______________
ỦY
BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Xét đề nghị của
Chính phủ tại Tờ trình số372/TTr-CP và Đề án số 373/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm
2025, Báo cáo thẩm tra số 437/BC-UBPLTP15 ngày 03 tháng 6 năm 2025
của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh
Trên
cơ sở Đề án số 373/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn
vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng
Ninh như sau:
1. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bằng Cả, Dân Chủ, Tân Dân và Quảng La thành xã mới có tên gọi là
xã Quảng La.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của các xã Vũ Oai, Hòa Bình, Thống Nhất và một phần diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của xã Đồng Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Thống Nhất.
3. Điều chỉnh
một phần diện tích tự nhiên của xã Hải Hòa để nhập vào xã Hải Lạng.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của thị trấn Tiên Yên, xã Phong Dụ, xã Tiên Lãng và một phần diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Than, Đại Dực, Đông Ngũ, Vô Ngại thành xã
mới có tên gọi là xã Tiên Yên.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Hà Lâu, xã Điền Xá và phần còn lại của xã Yên Than sau khi sắp xếp
theo quy định tại khoản 4 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Điền Xá.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Đông Hải và phần còn lại của xã Đại Dực, xã Đông Ngũ sau khi sắp xếp
theo quy định tại khoản 4 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Đông Ngũ.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Đồng Rui, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hải Lạng
và một phần diện tích tự nhiên của xã Hải Hòa được điều chỉnh theo quy định tại
khoản 3 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Hải Lạng.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Đồng Sơn và xã Lương Minh thành xã mới có tên gọi là xã Lương Minh.
9.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của các xã Thanh Lâm, Đạp Thanh và Kỳ Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Kỳ Thượng.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của thị trấn Ba Chẽ, các xã Thanh Sơn, Nam Sơn, Đồn Đạc và phần còn lạicủa
xã Hải Lạngsau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 và khoản 7 Điều này thành
xã mới có tên gọi là xã Ba Chẽ.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng An, Dực
Yên, Quảng Lâm và Quảng Tân thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Tân.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đầm Hà và các
xã Tân Bình, Đại Bình, Tân Lập, Đầm Hà thành xã mới có tên gọi là xã Đầm Hà.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quảng Hà, các
xã Quảng Minh, Quảng Chính, Quảng Phong và một phần diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của xã Quảng Long thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Hà.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của xã Quảng Sơn, xã Đường
Hoa và phần còn lại của xã Quảng Long sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản
13 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã
Đường Hoa.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Thành,
Quảng Thịnh và Quảng Đức thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Đức.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của xã Đồng Văn và xã
Hoành Mô thành xã mới có tên gọi là xã
Hoành Mô.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của xã Đồng Tâm và xã Lục
Hồn thành xã mới có tên gọi là xã Lục
Hồn.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bình Liêu, xã
Húc Động và phần còn lại của xã Vô Ngại sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản
4 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã
Bình Liêu.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của xã Bắc Sơn và xã Hải
Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Hải
Sơn.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của xã Quảng Nghĩa và xã
Hải Tiến thành xã mới có tên gọi là xã
Hải Ninh.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Trung và xã
Vĩnh Thực thành xã mới có tên gọi là xã
Vĩnh Thực.
22.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Dương, xã An Sinh, xã Việt Dân và một phần diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của phường Đức Chính thành phường mới có tên gọi là phường An Sinh.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các
phường Thủy An, Hưng Đạo, Hồng Phong, xã Nguyễn Huệ và phần còn lại của phường
Đức Chính sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22 Điều này thành phường mới
có tên gọi là phường Đông Triều.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Tràng An,
phường Bình Khê và xã Tràng Lương thành phường mới có tên gọi là phường Bình Khê.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các
phường Xuân Sơn, Kim Sơn, Yên Thọ và Mạo Khê thành phường mới có tên gọi là phường Mạo Khê.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Yên Đức, phường
Hoàng Quế, xã Hồng Thái Tây và xã Hồng Thái Đông thành phường mới có tên gọi là
phường Hoàng Quế.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Phương Đông,
phường Phương Nam và xã Thượng Yên Công thành phường mới có tên gọi là phường Yên Tử.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bắc Sơn,
Nam Khê, Vàng Danh và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường
Trưng Vương thành phường mới có tên gọi là phường
Vàng Danh.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các
phường Quang Trung, Thanh Sơn, Yên Thanh và phần còn lại của phường Trưng Vương
sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 28 Điều này thành phường mới có tên gọi
là phường Uông Bí.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Minh Thành và
phường Đông Mai thành phường mới có tên gọi là phường Đông Mai.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên và quy mô dân số của phường
Cộng Hòa, xã Sông Khoai và xã Hiệp Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Hiệp Hòa.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Yên Giang,
phường Quảng Yên và xã Tiền An thành phường mới có tên gọi là phường Quảng Yên.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân An, phường
Hà An, xã Hoàng Tân và một phần diện tích tự nhiên của xã Liên Hòa thành phường
mới có tên gọi là phường Hà An.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các
phường Nam Hòa, Yên Hải, Phong Cốc và xã Cẩm La thành phường mới có tên gọi là phường Phong Cốc.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Phong Hải, xã
Liên Vị, xã Tiền Phong và phần còn lại của xã Liên Hòa sau khi sắp xếp theo quy
định tại khoản 33 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Liên Hòa.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Đại Yên, phường
Tuần Châu và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hà Khẩu
thành phường mới có tên gọi là phường
Tuần Châu.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Giếng Đáy,
phường Việt Hưng và phần còn lại của phường Hà Khẩu sau khi sắp xếp theo quy
định tại khoản 36 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Việt Hưng.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Hùng Thắng và
phường Bãi Cháy thành phường mới có tên gọi là phường Bãi Cháy.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Hà Phong và
phường Hà Tu thành phường mới có tên gọi là phường Hà Tu.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các
phường Cao Thắng, Hà Trung và Hà Lầm thành phường mới có tên gọi là phường Hà Lầm.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Hà Khánh và
phường Cao Xanh thành phường mới có tên gọi là phường Cao Xanh.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các
phường Bạch Đằng, Trần Hưng Đạo và Hồng Gai thành phường mới có tên gọi là phường Hồng Gai.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Hồng Hà và
phường Hồng Hải thành phường mới có tên gọi là phường Hạ Long.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoành Bồ, xã
Sơn Dương, xã Lê Lợi và phần còn lại của xã Đồng Lâm sau khi sắp xếp theo quy
định tại khoản 2 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Hoành Bồ.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Mông Dương và
xã Dương Huy thành phường mới có tên gọi là phường Mông Dương.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cẩm Thạch,
Cẩm Thủy và Quang Hanh thành phường mới có tên gọi là phường Quang Hanh.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các
phường Cẩm Trung, Cẩm Thành, Cẩm Bình, Cẩm Tây và Cẩm Đông thành phường mới có
tên gọi là phường Cẩm Phả.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cẩm Phú,
Cẩm Thịnh, Cẩm Sơn và Cửa Ông thành phường mới có tên gọi là phường Cửa Ông.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trần Phú,
Hải Hòa, Bình Ngọc, Trà Cổ và xã Hải Xuân thành phường mới có tên gọi là phường Móng Cái 1.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Ninh Dương,
phường Ka Long và xã Vạn Ninh thành phường mới có tên gọi là phường Móng Cái 2.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Hải Yên và xã
Hải Đông thành phường mới có tên gọi là phường
Móng Cái 3.
52. Sắp
xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cái Rồng và các xã Bản Sen, Bình Dân, Đài
Xuyên, Đoàn Kết, Đông Xá, Hạ Long, Minh Châu, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Thắng Lợi, Vạn
Yên thành đặc khu có tên gọi là đặc khu
Vân Đồn.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của thị trấn Cô Tô, xã Đồng Tiến và xã Thanh Lân thành đặc khu có tên
gọi là đặc khu Cô Tô.
54. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ninh có 54 đơn vị hành chính cấp xã, gồm
22 xã, 30 phường và 02 đặc khu; trong đó có 21 xã, 30 phường, 02 đặc khu hình
thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã
Cái Chiên.
Điều 2. Hiệu lực
thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền
khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương
ở các đơn
vị hành chính
cấp
xã hình
thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
1. Chính phủ,
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, chính quyền địa phương các đơn vị hành
chính liên quan đến việc thực hiện sắp xếp và các cơ quan, tổ chức khác có liên
quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy
các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương,
bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa
bàn.
2. Giao Chính phủ, căn cứ vào Nghị quyết này và
Đề án số 373/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, tổ chức việc xác
định chính xác diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính cấp xã và công bố
công khai trước ngày 30 tháng 9 năm 2025; đồng thời, khẩn trương triển khai
công tác đo đạc, xác định phạm vi ranh giới của các đơn vị hành chính trên thực
địa để lập hồ sơ về địa giới đơn vị hành chính theo quy định.
3. Hội đồng Dân
tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội tỉnh
Quảng Ninh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
__________________________________________________________________________
Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025.
|
Nơi nhận: - Chính phủ; - Ban Tổ chức Trung ương; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Cục Thống kê, Bộ Tài chính; - Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH, Ủy ban MTTQVN tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: HC, PLTP. |
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI Trần Thanh Mẫn |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét