|
___________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1680/NQ-UBTVQH15 |
________________________ |
NGHỊ
QUYẾT
Về việc sắp xếp các đơn
vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025
_______________
ỦY
BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Xét đề nghị của Chính phủ
tại Tờ trình số344/TTr-CP và Đề án số 365/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025, Báo
cáo thẩm tra số 438/BC-UBPLTP15 ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
Pháp luật và Tư pháp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị
Trên cơ sở Đề án số 365/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị như sau:
1. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Hòa, Quảng Lộc, Quảng Văn và
Quảng Minh thành xã mới có tên gọi là xã
Nam Gianh.
2. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Tân, Quảng Trung, Quảng Tiên,
Quảng Sơn và Quảng Thủy thành xã mới có tên gọi là xã Nam Ba Đồn.
3. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trọng Hóa và xã Dân Hóathành xã mới có
tên gọi là xã Dân Hóa.
4. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hóa Sơn và xã Hóa Hợp thành xã mới có tên
gọi là xã Kim Điền.
5. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thượng Hóa, Trung Hóa, Minh Hóa và
Tân Hóa thành xã mới có tên gọi là xã
Kim Phú.
6. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quy Đạt và các xã Xuân Hóa, Yên
Hóa, Hồng Hóathành xã mới có tên gọi là xã
Minh Hóa.
7. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lâm Hóa và xã Thanh Hóathành xã mới có
tên gọi là xã Tuyên Lâm.
8. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Thạch và xã Hương Hóathành xã mới có
tên gọi là xã Tuyên Sơn.
9. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đồng Lê vàcác xã Kim Hóa, Lê Hóa,
Thuận Hóa, Sơn Hóathành xã mới có tên gọi là xã Đồng Lê.
10. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Hóa,Thạch Hóa và Đức Hóathành
xã mới có tên gọi là xã Tuyên Phú.
11. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phong Hóa, Ngư Hóa và Mai Hóathành
xã mới có tên gọi là xã Tuyên Bình.
12. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tiến Hóa, Châu Hóa, Cao Quảng và Văn
Hóathành xã mới có tên gọi là xã Tuyên
Hóa.
13. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phù Cảnh, Liên Trường và Quảng Thanh
thành xã mới có tên gọi là xã Tân Gianh.
14. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Lưu, Quảng Thạch và Quảng Tiến
thành xã mới có tên gọi là xã Trung
Thuần.
15. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Phương, Quảng Xuân và Quảng Hưng
thành xã mới có tên gọi là xã Quảng
Trạch.
16. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Châu, Quảng Tùng và Cảnh Dương
thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Trạch.
17. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Kim và
Quảng Hợp thành xã mới có tên gọi là xã
Phú Trạch.
18. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Trạch và xã Thượng Trạch thành xã mới
có tên gọi là xã Thượng Trạch.
19. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phong Nha và các xã Lâm Trạch, Xuân
Trạch, Phúc Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Phong Nha.
20. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Trạch, Hạ Mỹ, Liên Trạch và Bắc
Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Bắc
Trạch.
21. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Phú (huyện Bố Trạch), Sơn Lộc,
Đức Trạch và Đồng Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Đông Trạch.
22. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hoàn Lão và các xã Trung Trạch, Đại
Trạch, Tây Trạch, Hòa Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Hoàn Lão.
23. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hưng Trạch, Cự Nẫm, Vạn Trạch và Phú
Định thành xã mới có tên gọi là xã Bố
Trạch.
24. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nông trường Việt Trung, xã Nhân Trạch
và xã Lý Nam thành xã mới có tên gọi là xã
Nam Trạch.
25. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quán Hàu vàcác xã Vĩnh Ninh, Võ
Ninh, Hàm Ninh thành xã mới có tên gọi là xã
Quảng Ninh.
26. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Ninh, Gia Ninh, Duy Ninh và Hải
Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Ninh
Châu.
27. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vạn Ninh, An Ninh, Xuân Ninh và Hiền
Ninh thành xã mới có tên gọi là xã
Trường Ninh.
28. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trường Xuân và xã Trường Sơn thành xã mới
có tên gọi là xã Trường Sơn.
29. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kiến Giang và các xã Liên Thủy,
Xuân Thủy, An Thủy, Phong Thủy, Lộc Thủythành xã mới có tên gọi là xã Lệ Thủy.
30. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cam Thủy (huyện Lệ Thủy),Thanh
Thủy, Hồng Thủy và Ngư Thủy Bắc thành xã mới có tên gọi là xã Cam Hồng.
31. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hưng Thủy, Sen Thủy và Ngư Thủythành
xã mới có tên gọi là xã Sen Ngư.
32. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thủy, Dương Thủy, Mỹ Thủy và
Thái Thủythành xã mới có tên gọi là xã
Tân Mỹ.
33. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trường Thủy, Mai Thủy và Phú
Thủythành xã mới có tên gọi là xã
Trường Phú.
34. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nông trường Lệ Ninh, xã Sơn Thủy và
xã Hoa Thủythành xã mới có tên gọi là xã
Lệ Ninh.
35. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kim Thủy, Ngân Thủy và Lâm Thủythành
xã mới có tên gọi là xã Kim Ngân.
36. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hồ Xá, xã Vĩnh Long và xã Vĩnh Chấp
thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Linh.
37. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cửa Tùng và các xã Vĩnh Giang, Hiền
Thành, Kim Thạch thành xã mới có tên gọi là xã Cửa Tùng.
38. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Thái, Trung Nam, Vĩnh Hòa và Vĩnh Tú thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Hoàng.
39. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã
Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn và Vĩnh Thủythành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thủy.
40. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấnBến Quan và các xã Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê thành xã mới
có tên gọi là xã Bến Quan.
41. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Thái, Linh Trường, Gio An và Gio
Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Cồn
Tiên.
42. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cửa Việt, xã Gio Mai và xã Gio Hải
thành xã mới có tên gọi là xã Cửa Việt.
43. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Gio Linh vàcác xã Gio Quang, Gio Mỹ,
Phong Bình thành xã mới có tên gọi là xã
Gio Linh.
44. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trung Hải, Trung Giang và Trung Sơn
thành xã mới có tên gọi là xã Bến Hải.
45. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cam Lộ vàcác xã Cam Thành, Cam
Chính, Cam Nghĩa thành xã mới có tên gọi là xã Cam Lộ.
46. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cam Thủy (huyện Cam Lộ), Cam Hiếu,
Cam Tuyền và Thanh An thành xã mới có tên gọi là xã Hiếu Giang.
47. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã A Bung và xã A Ngo thành xã mới có tên gọi
là xã La Lay.
48. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã A Vao,
Húc Nghì và Tà Rụt thành xã mới có tên gọi là xã Tà Rụt.
49. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ba Nang, Tà Long và Đakrông thành xã
mới có tên gọi là xã Đakrông.
50. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Triệu Nguyên và xã Ba Lòngthành xã mới có tên gọi là xã Ba Lòng.
51. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Krông Klang, xã Mò Ó và xã Hướng
Hiệpthành xã mới có tên gọi là xã Hướng
Hiệp.
52. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hướng Việt và xã Hướng Lập thành xã mới có tên gọi
là xã Hướng Lập.
53. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hướng Sơn, Hướng Linh và Hướng
Phùng thành xã mới có tên gọi là xã
Hướng Phùng.
54. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Khe Sanh vàcác xã Tân Hợp, Húc,Hướng
Tân thành xã mới có tên gọi là xã Khe
Sanh.
55. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Liên, Hướng Lộc và Tân
Lập thành xã mới có tên gọi là xã Tân
Lập.
56. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Thành (huyện Hướng Hóa), xã Tân Long
và thị trấn Lao Bảothành xã mới có tên gọi là xã Lao Bảo.
57. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh, Thuận và Lìa thành xã mới có tên
gọi là xã Lìa.
58. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ba Tầng, Xy và A Dơi thành xã mới có
tên gọi là xã A Dơi.
59. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ái Tử, xã Triệu Thành và xã Triệu
Thượng thành xã mới có tên gọi là xã
Triệu Phong.
60. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Triệu Ái, Triệu Giang và Triệu Long
thành xã mới có tên gọi là xã Ái Tử.
61. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Triệu Độ, Triệu Thuận, Triệu Hòa và
Triệu Đại thành xã mới có tên gọi là xã
Triệu Bình.
62. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Triệu Trung, Triệu Tài và Triệu
Cơ thành xã mới có tên gọi là xã Triệu
Cơ.
63. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Triệu Trạch, Triệu Phước và Triệu Tân
thành xã mới có tên gọi là xã Nam Cửa
Việt.
64. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Diên Sanh, xã Hải Trường và xã Hải
Định thành xã mới có tên gọi là xã Diên
Sanh.
65. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Dương, Hải An và Hải Khê thành xã
mới có tên gọi là xã Mỹ Thủy.
66. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Phú (huyện Hải Lăng), Hải Lâm
vàHải Thượngthành xã mới có tên gọi là xã
Hải Lăng.
67. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Sơn, Hải Phong và Hải Chánh thành
xã mới có tên gọi là xã Nam Hải Lăng.
68. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Quy, Hải Hưng và Hải Bình thành xã
mới có tên gọi là xã Vĩnh Định.
69. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đức Ninh Đông, Đồng Hải, Đồng Phú,
Phú Hải, Hải Thành, Nam Lý,
xã Bảo Ninh và xã Đức Ninh thành phường mới có tên gọi là phường Đồng Hới.
70. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bắc Lý, xã Lộc Ninh và xã Quang Phú
thành phường mới có tên gọi là phường
Đồng Thuận.
71. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bắc Nghĩa, phường Đồng Sơn, xã Nghĩa Ninh và xã Thuận
Đức thành phường mới có tên gọi là phường
Đồng Sơn.
72. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quảng Phong, Quảng Long, Ba Đồn và
xã Quảng Hải thành phường mới có tên gọi là phường Ba Đồn.
73. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quảng Phúc, Quảng Thọ và Quảng
Thuận thành phường mới có tên gọi là phường
Bắc Gianh.
74. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 3 (thành phố Đông Hà),
Phường 4, phườngĐông Giang, phườngĐông Thanh thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hà.
75. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 2 (thành phố Đông Hà), Phường 5,
phườngĐông Lễ và phườngĐông Lương thành phường mới có tên gọi là phường Nam Đông Hà.
76. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 3 (thị xã
Quảng Trị), phườngAn Đôn, xã Hải Lệ thành phường mới có tên gọi là phường Quảng Trị.
77. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Cồn Cỏ thành đặc khu có tên gọi
là đặc khu Cồn Cỏ.
78.
Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Trị có 78 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 69 xã, 08 phường và 01
đặc khu; trong đó có 68 xã, 08 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy
định tại Điều này và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Tân Thành (huyện Minh
Hóa).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày
được thông qua.
2.
Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần
thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình
thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hìnhthành sau sắp xếp chính thức hoạt động.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chính phủ, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị,chính quyền địa phương các đơn vị hành
chính liên quan đến việc thực hiện sắp xếp và các cơ quan, tổ chức khác có liên
quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy
các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương,
bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa
bàn.
2. Giao Chính phủ, căn cứ
vào Nghị quyết này và Đề án số 365/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính
phủ, tổ chức việc xác định chính xác diện tích tự nhiên của các đơn vị hành
chính cấp xã và công bố công khai trước ngày 30 tháng 9 năm 2025; đồng thời,
khẩn trương triển khai công tác đo đạc, xác định phạm vi ranh giới của các đơn
vị hành chính trên thực địa để lập hồ sơ về địa giới đơn vị hành chính theo quy
định.
3. Hội đồng Dân tộc, các
Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội tỉnh
Quảng Trị, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
__________________
Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025.
|
Nơi nhận: - Chính phủ; - Ban Tổ chức Trung ương; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Cục Thống kê, Bộ Tài chính; - Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH, Ủy ban MTTQVN tỉnh Quảng Trị; - Lưu: HC, PLTP. |
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI Trần Thanh Mẫn |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét