|
QUỐC HỘI _______ Nghị
quyết số: 254/2025/QH15 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ QUYẾT
Quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
QUYẾT NGHỊ:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai số
31/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số
84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật
Đất đai).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan
nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II
MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH
SÁCH THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG TỔ CHỨC THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI
Điều 3.
Quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Bổ sung trường hợp Nhà nước thu hồi đất
vì mục đích quốc phòng, an ninh làm cơ sở cai nghiện ma túy do lực lượng vũ
trang nhân dân quản lý.
2. Bổ sung trường hợp Nhà nước thu hồi đất
để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, bao gồm:
a) Thực hiện dự án trong khu thương mại
tự do, dự án trong trung tâm tài chính quốc tế;
b) Trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự
án thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất đã hết thời hạn phải hoàn
thành việc thỏa thuận hoặc hết thời gian gia hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận
mà đã thỏa thuận được trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng
đất thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua việc thu hồi phần diện
tích đất còn lại để giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư;
c) Tạo quỹ đất để thanh toán dự án theo
Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Hợp đồng BT), để cho thuê đất tiếp tục sản xuất,
kinh doanh đối với trường hợp tổ chức đang sử dụng đất mà Nhà nước thu hồi đất
quy định tại Điều 78, Điều 79 của Luật Đất đai, khoản 1 Điều này và điểm a khoản
này.
3. Điều kiện thu hồi đất vì mục đích quốc
phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là
phải hoàn thành việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc
bố trí tái định cư theo quy định của Luật Đất đai, trừ các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất trong trường hợp phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không bố trí tái định cư đã được niêm yết
công khai nhưng chưa được phê duyệt đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự
án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đối với dự
án khác nếu được trên 75% người sử dụng đất đồng ý thu hồi đất trước khi phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Thu hồi đất trước khi hoàn thành việc
bố trí tái định cư đối với trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định
của pháp luật về đầu tư công, dự án thực hiện tái định cư tại chỗ, dự án mà việc
bố trí tái định cư theo tuyến công trình chính;
c) Chính phủ quy định chi tiết việc thu
hồi đất trước khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi
đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc
bố trí tạm cư, thời gian và kinh phí tạm cư đối với trường hợp quyết định thu hồi
đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư.
5. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
việc thu hồi đất theo tiến độ của dự án đầu tư hoặc theo tiến độ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
6. Giá đất tính tiền bồi thường về đất
quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật Đất đai và giá đất tính tiền sử dụng đất
tại nơi tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 111 của Luật Đất đai được tính
theo giá đất trong bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Nghị
quyết này.
Trường hợp bồi thường bằng đất ở tại chỗ
mà giá đất tại vị trí được bồi thường chưa có trong bảng giá đất thì cơ quan,
người có thẩm quyền căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất tại vị trí tương tự để
quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư trong phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bổ sung
vào bảng giá đất trong kỳ họp gần nhất.
7. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
đối với diện tích đất còn lại quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng như
trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78, Điều 79 của Luật Đất đai,
điểm a và điểm c khoản 2 Điều này.
Trường hợp số tiền theo phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích đất thấp hơn trung
bình của giá đất đã thỏa thuận thì người có đất thu hồi được nhận thêm số tiền
còn thiếu so với mức trung bình đó.
Chủ đầu tư ứng trước kinh phí để trả số
tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tiền chênh lệch giữa số
tiền tính theo mức trung bình của giá đất đã thỏa thuận với số tiền theo phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; số tiền chênh lệch này được tính vào chi
phí đầu tư của dự án.
8. Việc khấu trừ số tiền bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư mà người thực hiện dự án đã ứng trước vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 94 của Luật Đất đai
được tính cho toàn bộ dự án và theo từng quyết định giao đất, cho thuê đất.
9. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế -
xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được quy định trong Luật Đất đai, các văn
bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và quy định sau đây:
a) Trước khi ban hành quyết định thu hồi
đất, cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
(nếu có) biết chậm nhất là 60 ngày đối với đất nông nghiệp và 120 ngày đối với
đất phi nông nghiệp.
Thời hạn quy định tại điểm này không áp
dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Đất đai;
b) Thời hạn niêm yết công khai phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải trên Cổng thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã là 10 ngày. Thời hạn tổ chức đối thoại trong
trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư là không quá 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc
tổ chức thực hiện bố trí tái định cư trong trường hợp địa điểm bố trí tái định
cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi.
10. Các trường hợp không được bồi thường
về đất khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
a) Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
107 của Luật Đất đai;
b) Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước
quản lý quy định tại Điều 217 của Luật Đất đai;
c) Đất thu hồi trong trường hợp quy định
tại Điều 81, khoản 1 và khoản 2 Điều 82 của Luật Đất đai;
d) Các trường hợp khác do Chính phủ quy
định.
11. Một số quy định về bồi thường thiệt
hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất như sau:
a) Nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn
liền với đất phải tháo dỡ hoặc phá dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại
không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật có liên quan thì
bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của toàn bộ nhà ở, công trình đó với tiêu
chuẩn kỹ thuật tương đương.
Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công
trình phục vụ đời sống gắn liền với đất vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo
quy định của pháp luật có liên quan thì bồi thường theo thiệt hại thực tế theo
quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Rừng tự nhiên, rừng trồng thì thực hiện
việc bồi thường theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn
giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng bảo
đảm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và phải xem xét điều chỉnh khi
có biến động.
12. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định biện
pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phù hợp với tình hình
thực tế tại địa phương. Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác đối với từng dự án cụ thể.
13. Quy định chuyển tiếp đối với thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất
và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.
Trường hợp đã có quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai trước
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục ban hành quyết định thu hồi
đất theo trình tự, thủ tục của Luật Đất đai;
b) Trường hợp trước ngày Nghị quyết này
có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư thì thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị quyết này.
Đối với dự án còn một phần diện tích đất
chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành thì trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định lựa chọn quy định tại thời điểm đã phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quy định của Luật Đất đai hoặc quy định của
pháp luật có hiệu lực từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành để thực hiện
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với phần diện tích đất chưa
phê duyệt phương án;
c) Thông báo thu hồi đất ban hành trước
ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà chưa ban hành quyết định thu hồi đất trước ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành thì thông báo thu hồi đất hết hiệu lực; trường hợp
cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn tiếp tục thực hiện thu hồi đất thì phải ban
hành thông báo thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai;
d) Trường hợp đã có văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư theo quy định trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành mà dự án đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị
quyết này thì được thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.
14. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 4.
Quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
1. Trường hợp quyết định, chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án có phân kỳ tiến độ hoặc việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư theo tiến độ thì người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định
việc giao đất, cho thuê đất theo tiến độ của dự án đầu tư hoặc theo tiến độ thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Nhà nước cho thuê đất đối với các trường
hợp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 118 và Điều 119 của Luật Đất đai.
Người sử dụng đất được quyền lựa chọn hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật Đất đai.
Đối với dự án đầu tư sử dụng quỹ đất do
cơ quan, tổ chức của Nhà nước được giao quản lý thì Nhà nước cho thuê đất thông
qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 124 của Luật Đất đai; đối với
trường hợp cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất
phải trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Đối với dự án đầu tư đang sử dụng đất
thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng
năm từ quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước được giao quản lý thì không được
chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
3. Người có thẩm quyền quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng,
đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác mà không phải trình Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận.
4. Bổ sung một số trường hợp giao đất,
cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án có sử dụng đất, bao gồm:
a) Giao đất, cho thuê đất đối với diện
tích đất thanh toán cho Hợp đồng BT theo quy định của pháp luật về đầu tư theo
phương thức đối tác công tư;
b) Giao đất, cho thuê đất để thực hiện
các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 79 của
Luật Đất đai và khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết này mà không sử dụng vốn nhà nước
đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư hoặc lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật;
c) Dự án năng lượng, dự án du lịch gắn với
thương mại, dịch vụ tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Điều kiện để tiến hành đấu giá quyền
sử dụng đất đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở là có quy hoạch phân khu hoặc
có quy hoạch chung đối với trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch phân khu hoặc
có quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn.
6. Điều kiện để đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu
dân cư nông thôn là có quy hoạch phân khu hoặc có quy hoạch chung đối với trường
hợp không yêu cầu lập quy hoạch phân khu hoặc có quy hoạch chi tiết theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất cho nhà đầu tư mới thay thế cho nhà đầu tư đã giải thể, phá sản; nhà đầu tư
nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất. Nhà đầu tư mới, nhà đầu tư nhận
chuyển nhượng dự án đầu tư phải nộp bổ sung tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật.
8. Vi phạm pháp luật đất đai và kết quả
xử lý vi phạm của người sử dụng đất phải công khai trên Cổng thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Khi thực hiện giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cơ quan có thẩm quyền
có trách nhiệm tra cứu thông tin quy định tại khoản này trên Cổng thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất và Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
9. Quy định chuyển tiếp đối với giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
a) Trường hợp đã được Nhà nước cho thuê
đất trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì được lựa chọn hình thức
thuê đất theo quy định của Nghị quyết này, trừ trường hợp Nhà nước cho thuê đất
theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm từ quỹ đất do cơ quan, tổ chức của
Nhà nước được giao quản lý;
b) Đối với quỹ đất được sử dụng để thanh
toán Hợp đồng BT đã ký kết theo quy định của pháp luật từ ngày 01 tháng 7 năm
2025 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà chưa có quyết định giao đất,
cho thuê đất thì thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của Nghị quyết
này;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường
hợp chuyển hình thức thuê đất sang hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất
theo quy định của Luật Đất đai và cơ quan thuế chưa ban hành thông báo nộp tiền
thuê đất hoặc đã ban hành thông báo nộp tiền thuê đất và tiền chậm nộp tiền
thuê đất (nếu có) mà đơn vị sự nghiệp công lập chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền
theo thông báo thì không phải nộp tiền thuê đất và tiền chậm nộp tiền thuê đất
(nếu có) đối với thời hạn đã sử dụng trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành cho đến khi hoàn thành các thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất; trường hợp
đã nộp tiền thuê đất và tiền chậm nộp tiền thuê đất (nếu có) trước ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành thì Nhà nước không hoàn trả số tiền đã nộp;
d) Đối với dự án đầu tư đã có văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư theo quy định của
pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa thu hồi đất, giao đất, cho
thuê đất cho nhà đầu tư, chủ đầu tư mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện hoặc kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc quy hoạch được lập theo
quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn mà các quy hoạch, kế hoạch
này đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong
phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến
đơn vị hành chính cấp xã, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, xác nhận đã thực
hiện đúng quy định của pháp luật tại thời điểm ban hành các văn bản đó, đồng thời
việc chậm giao đất, cho thuê đất không phải lỗi của nhà đầu tư, chủ đầu tư thì
không phải tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai; trình tự, thủ
tục, thẩm quyền và thời hạn thực hiện theo quy định của Luật Đất đai;
đ) Đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp
giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo
quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
bởi Luật số 35/2018/QH14, pháp luật có liên quan và phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện hoặc kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc quy hoạch được
lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn mà các quy hoạch,
kế hoạch này đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất
trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ
đến đơn vị hành chính cấp xã mà chưa thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất thì được
tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo trong trình tự, thủ tục quy định tại Luật
Đất đai nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Dự án đã lựa chọn được nhà đầu tư, chủ đầu
tư theo quy định của pháp luật từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày 01
tháng 8 năm 2024.
Dự án mà nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ
để thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 và đã lựa chọn được nhà đầu tư, chủ đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm
2025; việc lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư đối với dự án trong trường hợp này
được thực hiện theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
10. Quy định chuyển tiếp đối với trường
hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất:
Trường hợp từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến
trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà hộ gia đình, cá nhân đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
sang đất ở từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở hoặc từ
đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền với đất ở nhưng người sử dụng đất
tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa
chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng thì
được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chưa
nộp tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế thì cơ quan thuế thực hiện
tính lại khoản tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định của Nghị quyết này và điều
chỉnh thông báo số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế. Hộ gia đình, cá nhân phải nộp khoản tiền chậm nộp tiền sử dụng đất (nếu
có) tính trên số tiền tính lại theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp
tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế thì được đề nghị cơ quan thuế
tính lại tiền sử dụng đất theo quy định của Nghị quyết này; cơ quan thuế tính lại
tiền sử dụng đất và thông báo cho người sử dụng đất. Trường hợp số tiền sử dụng
đất sau khi tính lại thấp hơn so với số tiền đã nộp thì người sử dụng đất được
Nhà nước hoàn trả bằng cách trừ vào nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
trường hợp không phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì trừ
vào nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trường
hợp không còn nghĩa vụ tài chính nào khác để trừ thì hoàn trả bằng tiền theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, quy định khác của pháp luật có
liên quan.
11. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 5.
Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi
đất; thời điểm xác định giá đất của quỹ đất thanh toán dự án BT
1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm:
a) Diện tích đất được giao, được chuyển
mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất;
b) Giá đất theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất; trường hợp đấu
giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá;
c) Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất
của Nhà nước;
d) Chi phí xây dựng hạ tầng được xác định
theo quy định của pháp luật về xây dựng;
đ) Tỷ lệ tính thu tiền sử dụng đất đối với
từng loại đất theo đối tượng, hình thức sử dụng đất.
2. Căn cứ tính tiền cho thuê đất bao gồm:
a) Diện tích đất cho thuê;
b) Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn
sử dụng đất;
c) Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá
quyền sử dụng đất thì giá thuê đất là giá trúng đấu giá;
d) Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu
tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê;
đ) Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của
Nhà nước;
e) Chi phí xây dựng hạ tầng được xác định
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà
nước thu hồi đất bao gồm:
a) Diện tích đất thu hồi;
b) Thời hạn sử dụng đất;
c) Giá đất theo bảng giá đất và hệ số điều
chỉnh giá đất;
d) Mục đích, hình thức sử dụng đất.
4. Quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất không phải ghi giá đất.
5. Thời điểm xác định giá đất đối với diện
tích đất thanh toán cho Hợp đồng BT là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất,
cho thuê đất. Trường hợp Nhà nước chậm giao đất, cho thuê đất để thanh toán cho
Hợp đồng BT thì Nhà đầu tư được hưởng thêm một khoản tiền tương ứng với mức lãi
suất trung bình của các Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước đối với phần giá
trị của hạng mục công trình hoặc công trình. Thời gian được hưởng tính từ thời
điểm nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình dự án BT đến thời
điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 6.
Nguyên tắc định giá đất, thời điểm thu thập thông tin, phương pháp định giá đất
1. Việc định giá đất phải bảo đảm các
nguyên tắc sau đây:
a) Phương pháp định giá đất theo nguyên
tắc thị trường;
b) Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự,
thủ tục định giá đất;
c) Bảo đảm trung thực, khách quan, công
khai, minh bạch;
d) Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư
vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh
giá đất và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;
đ) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước,
người sử dụng đất và nhà đầu tư.
2. Thông tin giá đất đầu vào quy định tại
các điểm a, b và c khoản 3 Điều 158 của Luật Đất đai để xây dựng, sửa đổi, bổ
sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất là thông tin được hình thành trong
thời gian 24 tháng trở về trước tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ xây
dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
3. Các phương pháp định giá đất theo quy
định của Chính phủ.
Điều 7. Bảng
giá đất
1. Bảng giá đất là một trong các căn cứ
để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; xác định giá
khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc
sử dụng đất; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính
giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của
pháp luật về cổ phần hóa; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối
với Nhà nước; bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực
hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển hoặc các trường
hợp không áp dụng được bảng giá đất thì thực hiện xác định giá đất cụ thể theo
quy định của Luật Đất đai.
2. Bảng giá đất được xây dựng theo loại
đất, khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính dạng số và cơ sở dữ
liệu giá đất thì được xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất.
3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
bảng giá đất, công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; sửa đổi, bổ sung
bảng giá đất khi cần thiết.
4. Đối với các trường hợp áp dụng giá đất
cụ thể quy định tại Điều 160 của Luật Đất đai nhưng đến ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành, cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về giá
đất cụ thể thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng xác định giá đất
theo quy định của Nghị quyết này hoặc tiếp tục xác định giá đất cụ thể theo quy
định của Luật Đất đai.
Trường hợp quyết định việc áp dụng xác định
giá đất theo quy định của Nghị quyết này thì thời điểm tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền ban hành đầy đủ căn cứ
để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Nghị quyết này.
5. Cơ quan, người có thẩm quyền phải ban
hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về
đất theo quy định của Nghị quyết này chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026;
trong thời gian chưa đủ các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền
bồi thường về đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Nghị quyết này
thì việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất thực hiện
theo quy định của Luật Đất đai.
6. Việc xác định giá đất đối với các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 257 của Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định
của Luật Đất đai mà không thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.
7. Đối với các trường hợp quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 33 của Luật Đất đai mà phải tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã được miễn, giảm thì giá đất tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại
thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 8. Hệ
số điều chỉnh giá đất
1. Hệ số điều chỉnh giá đất là tỷ lệ
tăng, giảm giá đất của các loại đất tương ứng với khu vực, vị trí đã quy định
trong bảng giá đất.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 hằng năm; trường
hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều
chỉnh giá đất trong năm hoặc cho từng khu vực, vị trí để áp dụng.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 9. Hội
đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất, điều kiện hoạt
động của tổ chức tư vấn xác định giá đất
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định thành lập Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá
đất bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng tài chính cấp
tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là thủ
trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; đại diện
của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức tư vấn xác định giá đất và chuyên
gia.
Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định
hệ số điều chỉnh giá đất quyết định thành lập Tổ giúp việc cho Hội đồng và được
thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để tư vấn thẩm định bảng giá đất, hệ số điều
chỉnh giá đất.
2. Tổ chức được hoạt động tư vấn xác định
giá đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Tổ chức có đăng ký hoạt động kinh
doanh dịch vụ xác định giá đất hoặc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đơn vị sự
nghiệp công lập có chức năng kinh doanh dịch vụ xác định giá đất;
b) Có ít nhất 03 định giá viên đủ điều
kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất hoặc 03 thẩm định viên về giá theo quy định
của Chính phủ.
3. Tổ chức tư vấn xác định giá đất thực
hiện tư vấn xác định, thẩm định bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, giá đất
cụ thể; cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số
điều chỉnh giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể khi có yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 10.
Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
khi chuyển mục đích sử dụng đất
1. Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, trừ trường hợp chỉ được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một
số năm.
Trường hợp giảm tiền thuê đất hằng năm
theo quy định của Chính phủ trong thực tiễn điều hành kinh tế - xã hội hằng năm
thì người sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định
tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai thì người sử
dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:
a) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
trả tiền một lần cho cả thời gian thuê dựa trên mức chênh lệch giữa tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất cho
thời gian sử dụng đất còn lại;
b) Nộp tiền thuê đất hằng năm theo loại
đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Trường hợp đất vườn, ao, đất nông
nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất
mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn,
ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất
hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất
theo mức thu bằng: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và
tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện
tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50%
chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức
giao đất ở tại địa phương; 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức
mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất
nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa
đất).
3. Chính phủ quy định chi tiết các nội
dung sau:
a) Các trường hợp khác được miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa được quy định tại khoản 1 Điều 157 của Luật
Đất đai;
b) Việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 11.
Quy định về thực hiện quyền, chế độ sử dụng đất, đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy chứng nhận, tách thửa đất, hợp thửa đất, hệ thống thông
tin về đất đai
1. Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được
bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng
năm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Tài sản gắn liền với đất đã có giấy
phép xây dựng đối với trường hợp phải xin phép xây dựng hoặc tài sản gắn liền với
đất không phải xin phép xây dựng được tạo lập trên đất mà không thuộc trường hợp
vi phạm về chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng
quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận (nếu
có), trừ trường hợp phải thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu
lực thi hành, quyết định cưỡng chế của cơ quan thi hành án dân sự hoặc kết luận
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thanh tra, kiểm tra.
2. Một số quy định về đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất:
a) Trường hợp chuyển nhượng quyền khai
thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản hoặc trường
hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất đã được cấp một trong các loại Giấy chứng nhận quy định tại
khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai thì thực hiện đăng ký biến động;
b) Trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm p khoản 1 Điều 133 của Luật
Đất đai thì được cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu đất đai mà không phải xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Trường hợp Luật Nhà ở, Luật Kinh
doanh bất động sản có quy định về thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên mua tài sản
khác với thời hạn đăng ký biến động theo quy định của Luật Đất đai thì thực hiện
theo quy định của Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản;
d) Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều
135 của Luật Đất đai thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất;
đ) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
ổn định mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau thì được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại
khoản 3 Điều 137 của Luật Đất đai;
e) Trường hợp đất được giao để quản lý
quy định tại Điều 7 của Luật Đất đai mà thuộc quy định tại Điều 139 của Luật Đất
đai thì được xem xét, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo quy định tại Điều 139 của Luật Đất đai.
3. Việc tách thửa đất, hợp thửa đất quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 220 của Luật Đất đai phải bảo đảm có lối đi kết nối
với đường giao thông công cộng hoặc được người sử dụng đất liền kề đồng ý cho
đi qua để kết nối với đường giao thông công cộng. Trường hợp người sử dụng đất
dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong
cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất
thì không bắt buộc thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích
đất để làm lối đi đó.
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một
phần thửa đất thì không bắt buộc thực hiện tách thửa. Việc hợp các thửa đất
không bắt buộc cùng mục đích sử dụng đất, cùng hình thức trả tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, cùng thời hạn sử dụng đất.
Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất
theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện,
diện tích, kích thước tách thửa theo quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai thì
không thực hiện tách thửa, trừ trường hợp bản án, quyết định của tòa án có hiệu
lực thi hành trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.
Trường hợp đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ thực
hiện thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành mà chưa được giải quyết thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết
này.
4. Ngoài các trường hợp sử dụng đất kết
hợp đa mục đích quy định tại khoản 1 Điều 218 của Luật Đất đai, giao Chính phủ
quy định các trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích khác.
5. Một số quy định về hệ thống thông tin
về đất đai:
a) Ngân sách trung ương bảo đảm cho các
hoạt động của hệ thống thông tin quốc gia về đất đai tại trung ương;
b) Ngân sách địa phương bảo đảm cho các
hoạt động của hệ thống thông tin quốc gia về đất đai tại địa phương;
c) Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá
nhân có đủ điều kiện năng lực tham gia, cung cấp dịch vụ để xây dựng, quản lý,
vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định của
pháp luật;
d) Việc thuê dịch vụ vận hành, duy trì hệ
thống thông tin đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động
ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
6. Hoạt động lấn biển phải tuân thủ các
nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 190 của Luật Đất đai mà không phải áp dụng
điều kiện được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương
đầu tư đối với hoạt động lấn biển mà có phần diện tích thuộc một trong các khu
vực quy định tại khoản 3 Điều 190 của Luật Đất đai.
7. Trường hợp sử dụng đất theo quy định
tại khoản 16 Điều 260 của Luật Đất đai thì bên nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc
một phần dự án bất động sản được kế thừa các nghĩa vụ tài chính mà bên chuyển
nhượng đã thực hiện.
8. Trường hợp đã có quyết định gia hạn sử
dụng đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai số
45/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 thì tiếp tục thực
hiện theo quyết định gia hạn đó. Trường hợp chưa có quyết định gia hạn sử dụng
đất thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12.
Tổ chức thực hiện
1. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại
biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
2. Chính phủ có trách nhiệm sau đây:
a) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này; kiểm tra
đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết và
báo cáo Quốc hội;
b) Chỉ đạo các Bộ, ngành có liên quan
trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện Nghị quyết này.
3. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
các cấp, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết tại địa
phương;
b) Không tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất
5 năm (2026 -2030) của các thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp
xã, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Các địa phương khi tổ chức lập điều chỉnh quy
hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải xác định chỉ tiêu sử dụng
đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ và chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu
cầu sử dụng đất của địa phương đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
Điều 13.
Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Điểm b khoản 3 Điều 12 của Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 12 năm 2025.
3. Trong thời gian Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành, trường hợp Nghị quyết này và các luật khác có quy định khác nhau
về cùng một vấn đề thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.
Trường hợp các nghị quyết của Quốc hội về
thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù tại địa phương có quy định khác với quy định
của Nghị quyết này thì cho phép Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn
việc áp dụng cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
_______________
Nghị quyết
này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ
10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét