|
Số 60-NQ/TW |
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Hà Nội, ngày 12 tháng
4 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Hội nghị lần thứ 11
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII
__________
Hội nghị lần thứ 11 Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII họp từ ngày 10/4 đến ngày 12/4/2025 tại Thủ
đô Hà Nội, sau khi xem xét và thảo luận các tờ trình, đề án và báo cáo của Bộ
Chính trị, căn cứ kết quả biểu quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
QUYẾT NGHỊ
1. Thông qua nội dung cơ bản các dự thảo văn kiện
trình Đại hội XIV sau đây:
- Báo cáo chính trị của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XIV của Đảng.
- Báo cáo tổng kết một
số vấn đề lý luận và thực tiễn về công cuộc đổi mới theo định hướng xã hội chủ
nghĩa trong 40 năm qua ở Việt Nam.
- Báo cáo của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIII về tổng kết công tác xây dựng Đảng và thi hành
Điều lệ Đảng trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.
- Báo cáo đánh giá 5 năm
thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030; phương
hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030.
Giao Bộ Chính trị căn cứ
ý kiến thảo luận của Trung ương và Báo cáo tiếp thu, giải trình của Bộ Chính
trị để chỉ đạo các Tiểu ban Đại hội XIV tiếp thu, hoàn thiện các dự thảo văn
kiện trên để lấy ý kiến đại hội đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2025 - 2030 theo quy
định.
2. Cơ bản thống nhất dự thảo Phương hướng
công tác nhân sự Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV.
Giao Bộ Chính trị căn cứ
ý kiến thảo luận của Trung ương và Báo cáo tiếp thu, giải trình của Bộ Chính
trị để chỉ đạo hoàn thiện Phương hướng công tác nhân sự, tiếp tục báo cáo Ban
Chấp hành Trung ương Đảng.
3. Cho ý kiến về giới thiệu nhân sự bổ sung quy
hoạch Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV để Bộ Chính trị xem xét, quyết
định quy hoạch Ban Chấp hành Trung ương Đảng nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo thẩm
quyền.
4. Cơ bản thống nhất Đề án phương hướng bầu
cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ
2026 - 2031.
Giao Bộ Chính trị căn cứ
ý kiến thảo luận của Trung ương và Báo cáo tiếp thu, giải trình của Bộ Chính
trị để ban hành Kết luận về phương hướng bầu cử và Chỉ thị về lãnh đạo cuộc bầu
cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ
2026 - 2031; chỉ đạo Đảng uỷ Quốc hội tổ chức triển khai thực hiện; lãnh đạo,
chỉ đạo công tác chuẩn bị và tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội
khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.
5. Cơ bản thống nhất với các nội dung đề xuất của
Bộ Chính trị và Đề án về phương án sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, không
tổ chức cấp huyện, sáp nhập cấp xã và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 2 cấp; sắp xếp các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng được
Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ vào Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; sắp xếp, tinh gọn
tổ chức bộ máy Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; xây dựng hệ thống tổ
chức đảng ở địa phương; chủ trương sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp
năm 2013.
Thông qua một số nội
dung cụ thể tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp để hoàn thiện và nâng
cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị như sau:
- Về tổ chức bộ máy
chính quyền địa phương 2 cấp: (1) Đồng ý chủ trương tổ chức chính quyền địa
phương 2 cấp: Cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), cấp xã (xã,
phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố); kết thúc hoạt động của đơn vị hành
chính cấp huyện từ ngày 01/7/2025 sau khi Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số
điều của Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025
(sửa đổi) có hiệu lực thi hành. (2) Đồng ý số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh
sau sáp nhập là 34 tỉnh, thành phố (28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung
ương); tên gọi và trung tâm chính trị - hành chính của đơn vị hành chính cấp
tỉnh sau sắp xếp được xác định theo các nguyên tắc nêu tại Tờ trình và Đề án
của Đảng uỷ Chính phủ (Danh sách chi tiết kèm theo). (3) Đồng ý sáp
nhập đơn vị hành chính cấp xã bảo đảm cả nước giảm khoảng 60 - 70% số lượng đơn
vị hành chính cấp xã so với hiện nay.
- Về tổ chức Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng do Đảng, Nhà
nước giao nhiệm vụ: (1) Đồng ý chủ trương sắp xếp, tinh gọn hợp nhất cơ quan
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng
do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp xã như Tờ
trình và Đề án của Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; việc sắp
xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy phải bảo đảm sâu sát cơ sở, địa bàn, chăm lo
quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân và đoàn viên, hội viên của tổ
chức mình. (2) Thống nhất chủ trương kết thúc hoạt động của công đoàn viên
chức, công đoàn lực lượng vũ trang; giảm mức đóng góp công đoàn phí của đoàn
viên công đoàn.
- Về hệ thống tổ chức Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các
cấp: Đồng ý chủ trương sắp xếp, tinh gọn bộ máy Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát
nhân dân; hệ thống tổ chức Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân có 3 cấp:
Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, cấp tỉnh, cấp khu vực. Kết
thúc hoạt động của Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao và Toà án
nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện.
- Về hệ thống tổ chức đảng ở địa phương: Đồng ý chủ trương lập tổ
chức đảng ở địa phương tương ứng với hệ thống hành chính cấp tỉnh, cấp xã. Kết
thúc hoạt động của đảng bộ cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố, quận trực thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). Lập tổ chức đảng tương ứng với đơn vị
hành chính cấp tỉnh, cấp xã theo đúng Điều lệ Đảng, quy định của Trung ương.
Giao Bộ Chính trị căn cứ
ý kiến thảo luận của Trung ương và Báo cáo tiếp thu, giải trình của Bộ Chính
trị để chỉ đạo, hoàn thiện, ban hành các quy định, hướng dẫn có liên quan bảo
đảm hệ thống tổ chức đảng ở địa phương hoạt động ổn định, không gián đoạn.
Giao Bộ Chính trị chỉ
đạo Đảng uỷ Chính phủ: Chỉ đạo hoàn thiện Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị
hành chính các cấp (trong đó, nghiên cứu, rà soát hoàn thiện tiêu chí về sắp
xếp các xã, phường, đặc khu) và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương
2 cấp; chỉ đạo cơ quan chức năng phối hợp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương liên quan hoàn thiện hồ sơ Đề án sắp xếp, sáp nhập, hợp nhất đơn vị hành
chính cấp tỉnh, cấp xã, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp trình Quốc
hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định theo thẩm quyền; khẩn trương
lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chức năng ở Trung ương phối hợp chặt chẽ với các
địa phương tham mưu hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời tổ
chức thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức hoạt động chính
quyền địa phương 2 cấp gắn với đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho địa phương,
bảo đảm đủ điều kiện, nguồn lực để thực hiện, nâng cao vai trò tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của chính quyền địa phương; rà soát chế độ, chính sách, lộ trình
tinh giản biên chế, tính toán chi phí, cân đối ngân sách; bảo đảm thống nhất,
đồng bộ, gắn kết chặt chẽ với việc thực hiện có hiệu quả chủ trương, Nghị quyết
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư khóa XIII về sắp
xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
Giao ban thường vụ các
tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng ủy trực thuộc Trung ương tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và
khẩn trương xây dựng Đề án theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền thực hiện sắp
xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện, sắp xếp cấp xã. Trong
đó, căn cứ tiêu chí và thực tế địa phương chủ động nghiên cứu, xây dựng phương
án, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định thực hiện sắp xếp, tên gọi, địa điểm
đặt trụ sở xã, bảo đảm chính quyền cấp xã tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, gần
dân, sát dân, phục vụ kịp thời lợi ích thiết thực của Nhân dân, tiết giảm chi
phí; đồng thời, triển khai tổ chức hoạt động chính quyền địa phương 2 cấp theo
quy định pháp luật bảo đảm đúng lộ trình, tiến độ đề ra, đạt mục tiêu tinh gọn,
hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả gắn với tổ chức thành công đại hội đảng bộ các
cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; tăng cường phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong sắp xếp cán bộ, quản lý, sử dụng tài
chính, tài sản công; giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp
bảo đảm không ngắt quãng và không gián đoạn.
6. Cơ bản thống nhất nội dung sửa đổi, bổ sung Quy
định số 232-QĐ/TW, ngày 20/01/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về thi
hành Điều lệ Đảng; Quy định số 22-QĐ/TW, ngày 28/7/2021 và Quy định số
262-QĐ/TW, ngày 03/02/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về công tác kiểm
tra, giám sát và kỷ luật của Đảng.
Giao Bộ Chính trị căn cứ
ý kiến thảo luận của Trung ương để chỉ đạo tiếp thu, hoàn thiện và ban hành
theo thẩm quyền.
7. Cơ bản thống nhất nội dung sửa đổi, bổ sung Chỉ
thị số 35-CT/TW, ngày 14/6/2024 và Kết luận số 118-KL/TW, ngày 18/01/2025 của
Bộ Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XIV của Đảng.
Giao Bộ Chính trị căn cứ
ý kiến thảo luận của Trung ương và Báo cáo tiếp thu, giải trình của Bộ Chính
trị để chỉ đạo tiếp thu, hoàn thiện và ban hành theo thẩm quyền.
8. Thống nhất chủ trương sửa đổi, bổ sung Hiến
pháp, pháp luật của Nhà nước liên quan đến các quy định về Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội; các quy định về chính quyền địa
phương phục vụ việc sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; bảo đảm hoàn
thành trước ngày 30/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025; quy định thời gian
chuyển tiếp để bảo đảm hoạt động thông suốt, không gián đoạn, phù hợp với lộ
trình dự kiến sắp xếp, sáp nhập.
Giao Bộ Chính trị chỉ
đạo Đảng ủy Quốc hội lãnh đạo, chỉ đạo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phối
hợp với các cơ quan liên quan triển khai việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Hiến pháp năm 2013 theo đúng quy định; ban hành các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội liên quan đến việc sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và
tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp theo đúng tiến độ, tạo cơ sở pháp lý thuận
lợi trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị và tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc, khai thông điểm nghẽn, giải phóng sức sản xuất, huy động
mọi nguồn lực cho phát triển; Đảng uỷ Chính phủ chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể về
giấy tờ, thủ tục hành chính, sử dụng con dấu... tránh xáo trộn, lãng phí.
9. Thông qua Báo cáo của Bộ Chính trị về những công
việc quan trọng Bộ Chính trị đã giải quyết từ sau Hội nghị lần thứ 10 đến Hội
nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII và một số nhiệm vụ
trọng tâm từ Hội nghị lần thứ 11 đến Hội nghị lần thứ 12 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIII; Báo cáo công tác hoàn thiện thể chế; Báo cáo công tác
chuẩn bị Đại hội XIV của Đảng; các Báo cáo khái quát về tình hình đất nước, về
những thách thức đe doạ an ninh, trật tự nổi lên thời gian gần đây, về tình hình
thế giới, khu vực và phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới; tình hình và
giải pháp liên quan đến ứng phó chính sách thuế quan mới của Hoa Kỳ.
10. Nghe Báo cáo chuyên đề về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
11. Đồng ý để đồng chí Nguyễn Văn Hiếu thôi
giữ chức Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII.
12. Thi hành kỷ luật bằng hình thức Cách chức tất cả
các chức vụ trong Đảng đối với đồng chí Trương Hòa Bình, nguyên Ủy viên Bộ
Chính trị, nguyên Phó Bí thư Ban cán sự đảng Chính phủ, nguyên Phó Thủ tướng
Thường trực Chính phủ.
Ban Chấp hành Trung ương
Đảng yêu cầu các cấp ủy, cơ quan, đơn vị, tổ chức, nhất là người đứng đầu tập
trung sửa đổi, bổ sung, xây dựng hoàn thiện thể chế, nhất là các quy định về
quản lý nhà nước, quản trị quốc gia, quản lý xã hội theo hướng đẩy mạnh phân
cấp, phân quyền, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm, tổ
chức bộ máy của từng cấp, từng ngành, từng cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân;
nhiệm vụ trong giai đoạn tới là rất nặng nề và nhạy cảm nhưng cũng là cơ hội để
các cấp, các ngành, các địa phương lựa chọn, bố trí, sắp xếp cán bộ. Điều chỉnh
kịp thời, ban hành đồng bộ các quy định, hướng dẫn để các cơ quan, đơn vị, tổ
chức của hệ thống chính trị vận hành thông suốt, hoạt động hiệu năng, hiệu lực,
hiệu quả theo mô hình tổ chức mới.
Ban Chấp hành Trung ương
Đảng kêu gọi toàn Đảng, toàn dân, toàn quân tiếp tục đoàn kết, thống nhất, nỗ
lực phấn đấu vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ sắp
xếp đơn vị hành chính, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo tinh
thần Nghị quyết số 18-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII và mục
tiêu tăng trưởng GDP đạt từ 8% trở lên, cũng như các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại năm 2025, tổ chức thành
công đại hội đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2025 - 2030 tiến tới Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.
|
Nơi nhận: |
T/M BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG |
DANH SÁCH DỰ KIẾN TÊN GỌI CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ
VÀ TRUNG TÂM CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH (TỈNH LỴ)
CỦA 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số 60-NQ/TW, ngày 12/4/2025
của Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII)
___________
I- Các đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực
hiện sáp nhập
1. Thành phố Hà Nội.
2. Thành phố Huế.
3. Tỉnh Lai Châu.
4. Tỉnh Điện Biên.
5. Tỉnh Sơn La.
6. Tỉnh Lạng Sơn.
7. Tỉnh Quảng Ninh.
8. Tỉnh Thanh Hoá.
9. Tỉnh Nghệ An.
10. Tỉnh Hà Tĩnh.
11. Tỉnh Cao Bằng.
II- Các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập, hợp nhất
1. Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang, lấy tên là tỉnh
Tuyên Quang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Tuyên Quang hiện
nay.
2. Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái, lấy tên là tỉnh Lào Cai,
trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Yên Bái hiện nay.
3. Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên, lấy tên là tỉnh Thái
Nguyên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Thái Nguyên hiện nay.
4. Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình; lấy tên
là tỉnh Phú Thọ, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Phú Thọ hiện
nay.
5. Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang, lấy tên là tỉnh Bắc
Ninh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bắc Giang hiện nay.
6. Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, lấy tên là tỉnh Hưng
Yên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Hưng Yên hiện nay.
7. Hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng, lấy tên là
thành phố Hải Phòng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Hải
Phòng hiện nay.
8. Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định; lấy tên
là tỉnh Ninh Bình, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Ninh Bình hiện
nay.
9. Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị, lấy tên là tỉnh
Quảng Trị, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Quảng Bình hiện nay.
10. Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, lấy tên là thành
phố Đà Nẵng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Đà Nẵng hiện
nay.
11. Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi, lấy tên là tỉnh
Quảng Ngãi, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Quảng Ngãi hiện nay.
12. Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định, lấy tên là tỉnh Gia
Lai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bình Định.
13. Hợp nhất tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà, lấy tên là tỉnh
Khánh Hoà, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Khánh Hoà hiện nay.
14. Hợp nhất tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận; lấy
tên là tỉnh Lâm Đồng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Lâm Đồng
hiện nay.
15. Hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên, lấy tên là tỉnh Đắk
Lắk, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Đắk Lắk hiện nay.
16. Hợp nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố
Hồ Chí Minh; lấy tên là Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm chính trị - hành chính
đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
17. Hợp nhất tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước, lấy tên là tỉnh
Đồng Nai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Đồng Nai hiện nay.
18. Hợp nhất tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An, lấy tên là tỉnh Tây
Ninh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Long An.
19. Hợp nhất thành phố cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang;
lấy tên là thành phố Cần Thơ, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành
phố Cần Thơ hiện nay.
20. Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh; lấy
tên là tỉnh Vĩnh Long, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Vĩnh Long
hiện nay.
21. Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp, lấy tên là tỉnh
Đồng Tháp, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Tiền Giang.
22. Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau, lấy tên là tỉnh Cà Mau,
trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Cà Mau hiện nay.
23. Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang, lấy tên là tỉnh An
Giang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Kiên Giang.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét