Phụ lục I
CÁC VÍ DỤ VỀ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ ĐẤT
(Kèm theo Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ)
|
STT |
Ví dụ |
Tên ví dụ |
|
1 |
Ví dụ số 01 |
Về phương pháp so sánh |
|
2 |
Ví dụ số 02 |
Về phương pháp thu nhập |
|
3 |
Ví dụ số 03 |
Về phương pháp thặng dư |
|
4 |
Ví dụ số 04 |
Về phương pháp thặng dư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất theo tiến
độ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm c khoản 2 Điều 257 |
VÍ
DỤ SỐ 01: VỀ PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH
1. Thông tin của thửa đất cần định giá
Thửa đất cần định giá X là
thửa đất ở tại đô thị, thời hạn sử dụng lâu dài nằm trên địa bàn một phường thuộc
tỉnh A, giáp mặt đường Nguyễn Văn A, có diện tích 100 mét vuông (m2),
mặt tiền 5 mét (m), chiều sâu 20 m, hình thể vuông vắn; có chỉ tiêu quy hoạch
xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt với mật độ xây dựng là 90%. Đường
Nguyễn Văn A là đường bê tông nhựa, có độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè) là 15
m. Thửa đất cần định giá X có khoảng cách đến trung tâm hành chính phường là
600 m; gần chợ, trường học, bệnh viện; nằm trong khu vực cấp thoát nước tốt; cấp
điện ổn định; hiện trạng môi trường, an ninh tốt.
Thời điểm định giá đất là
ngày 01 tháng 6 năm 2024.
2. Xác định giá đất của thửa đất cần định giá
2.1. Khảo sát, thu thập
thông tin của thửa đất so sánh
Trên cơ sở thông tin đầu vào thu thập được, xác định
giá mặt bằng chung là 5.000.000 đồng/m2; lựa chọn thông tin giá đất
theo thứ tự ưu tiên đối với thông tin gần với mức giá 5.000.000 đồng/m2.
Khảo sát, thu thập được thông tin về giá đất của 03 thửa đất ở tại đô thị đã
chuyển nhượng trên thị trường trong khoảng thời gian
không quá 24 tháng tính từ thời điểm định giá đất trở về trước, có khoảng cách
gần nhất với thửa đất cần định giá, tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so
với thửa đất cần định giá.
Giả sử thông tin đầu vào đã loại
trừ chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách
hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp
lý khác ảnh hưởng đến giá đất.
Thông tin của thửa đất cần định
giá và các thửa đất so sánh thu thập được cụ thể như sau:
|
TT |
Yếu tố so sánh |
Thửa đất cần định giá X |
Thửa đất so sánh số 1 |
Thửa đất so sánh số 2 |
Thửa đất so sánh số 3 |
|
1 |
Mục đích sử dụng |
Đất ở tại đô thị |
Đất ở tại đô thị |
Đất ở tại đô thị |
Đất ở tại đô thị |
|
2 |
Thời hạn sử dụng đất |
Lâu dài |
Lâu dài |
Lâu dài |
Lâu dài |
|
3 |
Vị trí, địa điểm |
Tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A cách trung tâm hành
chính, chợ, trường học, bệnh viện 600 m |
Tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A cách thửa đất định giá
khoảng 100 m; cách trung tâm hành chính, chợ, trường học, bệnh viện 500 m |
Tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn B, cách thửa đất định giá
khoảng 300 m; cách trung tâm hành chính, chợ, trường học, bệnh viện 700 m |
Tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn C, cách thửa đất định giá
khoảng 500 m; cách trung tâm hành chính, chợ, trường học, bệnh viện 800 m |
|
4 |
Thời điểm chuyển nhượng/trúng đấu giá |
Thời điểm định giá đất ngày 01 tháng 6 năm 2024 |
Ngày 10 tháng 10 năm 2023 |
Ngày 05 tháng 10 năm 2023 |
Ngày 19 tháng 8 năm 2022 |
|
5 |
Giao thông |
Đường bê tông nhựa, độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè) là
15 m |
Tiếp giáp 2 đường; đường bê tông nhựa, độ rộng đường (bao
gồm cả vỉa hè) là 15 m và 6 m |
Đường bê tông nhựa, độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè) là
12 m |
Đường bê tông nhựa, độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè) là
15 m |
|
6 |
Diện tích, kích thước, hình thể |
||||
|
- Diện tích |
100 m2 |
120 m2 |
110 m2 |
100 m2 |
|
|
- Mặt tiền |
5 m |
6 m |
5 m |
5 m |
|
|
- Chiều sâu |
20 m |
20 m |
22 m |
20 m |
|
|
- Hình thể |
Vuông vắn |
Không vuông vắn |
Vuông vắn |
Vuông vắn |
|
|
7 |
Tài sản gắn liền với đất |
Không có tài sản gắn liền với đất |
Không có tài sản gắn liền với đất |
Không có tài sản gắn liền
với đất |
Công trình xây dựng cao 2 tầng; diện tích xây dựng 90 m2;
tổng diện tích sàn xây dựng 180 m2; giá trị hao mòn của công trình
khoảng 20%. |
|
8 |
Tính pháp lý về quyền sử dụng đất |
Có GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất |
Có GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất |
Có GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất |
Có GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất |
|
9 |
Chỉ tiêu quy hoạch xây dựng được duyệt |
- Mật độ xây dựng: 90%; - …. |
- Mật độ xây dựng: 90%; - …. |
- Mật độ xây dựng: 90%; - …. |
- Mật độ xây dựng: 90%; - …. |
|
10 |
Hiện trạng các yếu tố hạ tầng |
- Khu vực cấp thoát nước tốt; - Cấp điện ổn định; - … |
- Khu vực cấp thoát nước tốt; - Cấp điện ổn định; - … |
- Khu vực cấp thoát nước tốt; - Cấp điện ổn định; - … |
- Khu vực cấp thoát nước tốt; - Cấp điện ổn định; - … |
|
11 |
Hiện trạng môi trường, an ninh |
Tốt |
Tốt |
Tốt |
Tốt |
|
12 |
Giá trị thửa đất, thửa đất có tài sản gắn liền với đất
chuyển nhượng, trúng đấu giá (đồng) |
5.160.000.000 |
4.180.000.000 |
5.000.000.000 |
2.2. Xác định giá trị của tài sản gắn liền với đất tại thời điểm chuyển
nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất của thửa đất so sánh số 3:
Căn cứ vào suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà 2 tầng mái bằng có
tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với tài sản gắn liền với đất của thửa đất so
sánh số 3 tại thời điểm chuyển nhượng/trúng đấu giá là 7.500.000 đồng/m2,
giá trị xây dựng mới của công trình xây dựng gắn liền với thửa đất so sánh số 3
tại thời điểm chuyển nhượng/trúng đấu giá là:
180 m2 x 7.500.000 đồng/m2 = 1.350.000.000 đồng.
Giá trị hao mòn đến thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng
đất = 1.350.000.000 đồng x 20% = 270.000.000 đồng.
Giá trị của tài sản gắn liền với đất tại thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu
giá quyền sử dụng đất của thửa đất so sánh số 3 là:
1.350.000.000 đồng - 270.000.000 đồng = 1.080.000.000 đồng.
2.3. Xác định giá đất của thửa đất so sánh số 3
Giá đất của thửa đất so sánh số 3 là:
|
5.000.000.000 đồng - 1.080.000.000 đồng |
= |
39.200.000 đồng/m2 |
|
100 m2 |
2.4. Điều chỉnh giá của các thửa đất so sánh, xác định giá đất ước tính của
thửa đất cần định giá, giá đất của thửa đất cần định giá
a) Căn cứ cách thức điều
chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh A quy định
- Vị trí,
địa điểm của thửa đất cần định giá: thửa đất cần định giá kém thuận lợi hơn
thửa đất so sánh số 01 là 1%, thuận lợi hơn thửa đất so sánh số 2 là 3%
và thửa đất so sánh số 03 là 5%.
- Thửa đất có độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè) là 15 m thuận lợi hơn thửa
đất có độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè) là 12 m là 5%.
- Thửa đất tiếp giáp một đường kém thuận lợi hơn thửa đất tiếp giáp hai
đường là 10%.
- Thửa đất có diện tích 100 m2 thuận lợi hơn thửa đất có diện
tích 110 m2 là 1%, thuận lợi hơn thửa đất có diện tích 120 m2
là 2%.
- Thửa đất có mặt tiền 5 m thuận lợi hơn thửa đất có mặt tiền 6 m là 5%.
- Thửa đất có chiều sâu 20 m thuận lợi hơn thửa đất có chiều sâu 22 m là
2%.
- Thửa đất vuông vắn thuận lợi hơn thửa đất không vuông vắn là 5%.
- Thửa đất ở khu vực cấp thoát nước tốt thuận lợi hơn thửa đất ở khu vực
cấp thoát nước trung bình là 2%.
b) Việc điều chỉnh giá của các thửa đất so sánh, xác định giá đất ước
tính của thửa đất cần định giá, giá đất của thửa đất cần định giá được thực hiện
theo bảng sau:
|
TT |
Yếu tố so sánh |
Thửa đất cần định
giá X |
Thửa đất so sánh
số 1 |
Thửa đất so sánh
số 2 |
Thửa đất so sánh
số 3 |
|
1 |
Diện tích |
100 m2 |
120 m2 |
110 m2 |
100 m2 |
|
2 |
Giá trị thửa đất, thửa đất có tài sản gắn liền với
đất chuyển nhượng, trúng đấu giá (đồng) |
5.160.000.000 |
4.180.000.000 |
5.000.000.000 |
|
|
3 |
Xác định
giá trị hiện tại tài sản gắn liền với đất (đồng) |
1.080.000.000 |
|||
|
4 |
Giá trị quyền sử dụng đất chuyển nhượng/ trúng đấu
giá (đồng) |
5.160.000.000 |
4.180.000.000 |
3.920.000.000 |
|
|
5 |
Giá đất chuyển nhượng/trúng đấu giá (đồng/m2) |
43.000.000 |
38.000.000 |
39.200.000 |
|
|
6 |
Điều chỉnh giá của thửa đất so sánh |
||||
|
6.1 |
Vị trí |
Tiếp giáp mặt
đường Nguyễn Văn A cách trung tâm hành chính, chợ, trường học, bệnh viện 600
m |
Tiếp giáp mặt
đường Nguyễn Văn A cách thửa đất định giá khoảng 100 m; cách trung tâm hành
chính, chợ, trường học, bệnh viện 500 m |
Tiếp giáp mặt
đường Nguyễn Văn B, cách thửa đất định giá khoảng 300 m; cách trung tâm hành
chính, chợ, trường học, bệnh viện 700 m |
Tiếp giáp mặt
đường Nguyễn Văn C, cách thửa đất định giá khoảng 500 m; cách trung tâm hành
chính, chợ, trường học, bệnh viện 800 m |
|
Tỷ lệ |
100% |
101% |
97% |
95% |
|
|
Tỷ lệ điều chỉnh |
-0,99% |
3,09% |
5,26% |
||
|
Mức điều chỉnh (đồng/m2) |
-425.743 |
1.175.258 |
2.063.158 |
||
|
6.2 |
Giao thông |
||||
|
6.2.1 |
Độ rộng đường |
Độ rộng đường (bao
gồm cả vỉa hè) là 15 m |
Độ rộng đường (bao
gồm cả vỉa hè) là 15 m |
Độ rộng đường (bao
gồm cả vỉa hè) là 12 m |
Độ rộng đường (bao
gồm cả vỉa hè) là 15 m |
|
Tỷ lệ |
100% |
100% |
95% |
100% |
|
|
Tỷ lệ điều chỉnh |
0,00% |
5,26% |
0,00% |
||
|
Mức điều chỉnh (đồng/m2) |
0 |
1.998.800 |
0 |
||
|
6.2.2 |
Loại đường |
Đường bê tông nhựa |
Đường bê tông nhựa |
Đường bê tông nhựa |
Đường bê tông nhựa |
|
Tỷ lệ |
100% |
100% |
100% |
100% |
|
|
Tỷ lệ điều chỉnh |
0,00% |
0,00% |
0,00% |
||
|
Mức điều chỉnh (đồng/m2) |
0 |
0 |
0 |
||
|
6.2.3 |
Số mặt đường tiếp giáp |
Tiếp giáp một mặt
đường |
Tiếp giáp hai mặt
đường |
Tiếp giáp một mặt
đường |
Tiếp giáp một mặt
đường |
|
Tỷ lệ |
100% |
110% |
100% |
100% |
|
|
Tỷ lệ điều chỉnh |
-9,09% |
0,00% |
0,00% |
||
|
Mức điều chỉnh (đồng/m2) |
-3.909.091 |
0 |
0 |
||
|
6.3 |
Diện tích |
100 m2 |
120 m2 |
110 m2 |
100 m2 |
|
Tỷ lệ |
100% |
98% |
99% |
100% |
|
|
Tỷ lệ điều chỉnh |
2,04% |
1,01% |
0,00% |
||
|
Mức điều chỉnh (đồng/m2) |
877.551 |
383.838 |
0 |
||
|
6.4 |
Mặt tiền |
5 m |
6 m |
5 m |
5 m |
|
Tỷ lệ |
100% |
105% |
100% |
100% |
|
|
Tỷ lệ điều chỉnh |
-4,76% |
0,00% |
0,00% |
||
|
Mức điều chỉnh (đồng/m2) |
-2.047.619 |
0 |
0 |
||
|
6.5 |
Chiều sâu |
20 m |
20 m |
22 m |
20 m |
|
Tỷ lệ |
100% |
100% |
98% |
100% |
|
|
Tỷ lệ điều chỉnh |
0,00% |
2,04% |
0,00% |
||
|
Mức điều chỉnh (đồng/m2) |
0 |
775.510 |
0 |
||
|
6.6 |
Hình thể |
Vuông vắn |
Không vuông vắn |
Vuông vắn |
Vuông vắn |
|
Tỷ lệ |
100% |
95% |
100% |
100% |
|
|
Tỷ lệ điều chỉnh |
5,26% |
0,00% |
0,00% |
||
|
Mức điều chỉnh (đồng/m2) |
2.263.158 |
0 |
0 |
||
|
6.7 |
Chỉ tiêu quy hoạch xây dựng được duyệt |
Mật độ xây dựng
90% |
Mật độ xây dựng
90% |
Mật độ xây dựng
90% |
Mật độ xây dựng
90% |
|
Tỷ lệ |
100% |
100% |
100% |
100% |
|
|
Tỷ lệ điều chỉnh |
0,00% |
0,00% |
0,00% |
||
|
Mức điều chỉnh (đồng/m2) |
0 |
0 |
0 |
||
|
6.8 |
Hiện trạng các yếu tố hạ tầng |
Khu vực cấp thoát
nước tốt; cấp điện ổn định |
Khu vực cấp thoát
nước tốt; cấp điện ổn định |
Khu vực cấp thoát
nước trung bình; cấp điện ổn định |
Khu vực cấp thoát
nước tốt; cấp điện ổn định |
|
Tỷ lệ |
100% |
100% |
98% |
100% |
|
|
Tỷ lệ điều chỉnh |
0,00% |
2,04% |
0,00% |
||
|
Mức điều chỉnh (đồng/m2) |
0 |
775.510 |
0 |
||
|
6.9 |
Hiện trạng môi trường, an ninh |
Tốt |
Tốt |
Tốt |
Tốt |
|
Tỷ lệ |
100% |
100% |
100% |
100% |
|
|
Tỷ lệ điều chỉnh |
0,00% |
0,00% |
0,00% |
||
|
Mức điều chỉnh (đồng/m2) |
0 |
0 |
0 |
||
|
7 |
Giá đất ước tính của thửa đất cần định giá
theo từng thửa đất so sánh (đồng/m2) |
39.758.256 |
43.108.916 |
41.263.158 |
|
|
8 |
Giá đất của thửa đất cần định giá (đồng/m2) |
41.376.777 |
|||
|
9 |
Tỷ lệ chênh lệch giữa giá đất của thửa đất cần
định giá với giá đất ước tính theo thửa đất so sánh |
4,07% |
-4,02% |
0,28% |
Kết luận: Giá đất của thửa đất cần định giá (làm tròn) là
41.377.000 đồng/m2.
(Các
số liệu được nêu trong ví dụ có tính chất minh họa, chỉ để tham khảo, không
dùng làm căn cứ quy định hoặc áp dụng khi xác định giá đất cụ thể tại địa
phương. Số liệu do các cơ quan, tổ chức quyết định theo quy định và chịu trách
nhiệm trước pháp luật).
VÍ DỤ SỐ 02: VỀ PHƯƠNG
PHÁP THU NHẬP
1. Trường hợp 1:
THỬA ĐẤT ĐỊNH GIÁ LÀ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
Thửa đất cần định giá là thửa đất trồng cây hàng
năm tại xã A, tỉnh C thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long. Thửa đất cần định giá
có diện tích 4.000 m2, một
năm thu hoạch 03 vụ lúa tẻ thường, sản lượng thu hoạch lúa và giá bán bình quân
năm thu thập được tại cơ quan thống kê.
Thời điểm định giá đất: tháng 6 năm 2024
Kết quả thu thập thông tin về thu nhập từ việc sử
dụng đất của thửa đất cần định giá trong khoảng thời gian 03 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết
ngày 31 tháng 12) liên tục liền kề trước thời điểm định giá như sau:
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
2021 |
2022 |
2023 |
|
1 |
Sản lượng lúa thu hoạch cả năm |
Kg |
7.200 |
7.000 |
6.800 |
|
2 |
Giá bán bình quân năm |
đồng/kg |
4.300 |
4.700 |
4.600 |
|
3 |
Tổng thu nhập |
đồng |
30.960.000 |
32.900.000 |
31.280.000 |
|
4 |
Chi phí sản xuất |
đồng |
21.000.000 |
20.000.000 |
18.500.000 |
|
5 |
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân (r) của loại
tiền gửi bằng tiền Việt Nam kỳ hạn 12 tháng tại các ngân
hàng thương mại do Nhà nước nắm
giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc
tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp tỉnh của 03 năm liền kề tính đến
hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá. |
%/năm |
12 |
9 |
8,5 |
Việc xác định giá đất theo phương pháp thu nhập thực hiện như sau:
- Thu nhập bình quân một năm:
|
30.960.000 + 32.900.000 + 31.280.000 |
= |
31.713.333 đồng |
|
3 |
- Chi phí bình quân một năm:
|
21.000.000 + 20.000.000 + 18.500.000 |
= |
19.833.333 đồng |
|
3 |
- Thu nhập ròng bình quân một năm:
|
31.713.333 đồng - 19.833.333 đồng |
= |
11.880.000 đồng |
- Lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân năm (r) là:
|
12% + 9% + 8,5% |
= |
9,83 % |
|
3 |
- Giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất cần định giá là:
|
Giá trị của thửa đất cần định giá |
= |
11.880.000 đồng |
x 100 |
= 120.854.527 đồng |
|
9,83 |
- Giá đất của thửa đất cần định giá là:
|
Giá đất của thửa đất cần định giá |
= |
120.854.527 đồng |
= 30.214 đồng/m2 |
|
4.000 m2 |
Kết luận: Giá đất của thửa đất cần định giá (làm tròn)
là 30.000 đồng/m2.
(Các
số liệu được nêu trong ví dụ có tính chất minh họa, chỉ để tham khảo, không
dùng làm căn cứ quy định hoặc áp dụng khi xác định giá đất cụ thể tại địa
phương. Số liệu do các cơ quan, tổ chức quyết định theo quy định và chịu trách
nhiệm trước pháp luật).
2. Trường hợp 2:
THỬA ĐẤT ĐỊNH GIÁ LÀ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
Thửa đất cần định giá là đất trồng cây lâu năm tại xã B, tỉnh D thuộc khu vực
Tây Nguyên. Thời điểm định giá đất tháng 01/2024.
Thông tin về thửa đất cần định
giá như sau:
Thửa đất cần định giá trồng
cây cà phê có diện tích 10 ha, đất đỏ bazan, mật độ trồng 1.110 cây/ha. Đến thời
điểm xác định giá đã hoàn thành 03 năm kiến thiết cơ bản (trồng mới và chăm
sóc), bắt đầu đưa vào khai thác, thời gian khai thác bắt đầu từ năm thứ tư, mỗi
năm thu hoạch được 2 vụ.
Sản lượng hạt cà phê nhân xô
thu hoạch 4 vụ trong 02 năm là 7 tấn/ha. Giá bán trên thị trường là: 40.000.000
đồng/tấn.
Chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất trồng
cây cà phê như sau:
|
STT |
Khoản mục chi phí |
Đơn vị |
Kiến thiết cơ bản (trồng mới và
chăm sóc) |
Chăm sóc, thu hoạch trong 04 vụ, tương ứng 02
năm (thời kỳ khai thác) |
|
1 |
Vật tư, dụng cụ Bao gồm: Cây giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,
vật tư, dụng cụ khác |
đồng/ha |
47.500.000 |
45.000.000 |
|
2 |
Nhân công Bình quân nhân công bậc 3 |
đồng/ha |
90.000.000 |
120.000.000 |
|
3 |
Máy Bao gồm: máy cày, máy bừa, máy khoan, phượng tiện vận
chuyển... |
đồng/ha |
8.500.000 |
7.000.000 |
|
4 |
Chi phí khác (quản lý, thuế sử dụng đất…) |
đồng/ha |
7.300.000 |
8.600.000 |
|
|
Cộng |
đồng/ha |
153.300.000 |
180.600.000 |
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân (r) của loại tiền gửi bằng tiền Việt Nam kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp
tỉnh của 03 năm liền kề tính đến hết
quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá là: r = 9,83%/năm
(năm 2021 là: 12%; năm 2022 là 9%; năm 2023 là 8,5%).
Việc xác định giá đất theo phương pháp thu nhập thực hiện như sau:
- Thu nhập bình quân một năm từ bán hạt cà phê nhân xô là:
40.000.000 đồng/tấn x 7 tấn/ha
: 2 x 10 ha = 1.400.000.000 đồng/năm
- Chi phí bình quân một năm:
180.600.000 đồng/ha: 2 x 10
ha = 903.000.000 đồng/năm
- Thu nhập ròng một năm từ
bán hạt cà phê nhân xô:
1.400.000.000 đồng/năm -
903.000.000 đồng/năm = 497.000.000 đồng/năm
- Giá trị thửa đất và vườn
cây cần định giá:
|
Giá trị của thửa đất và vườn cây |
= |
497.000.000 |
x 100 |
= 5.055.951.170 đồng |
|
9,83 |
- Giá trị thửa đất cần định giá:
5.055.951.170 đồng -
(153.300.000 đồng/ha x 10ha) = 3.522.951.170 đồng
- Giá đất của thửa đất cần định
giá:
|
Giá đất của thửa đất cần định
giá |
= |
3.522.951.170 đồng |
= |
35.230 đồng/m2 |
|
100.000 m2 |
Kết luận: Giá đất của thửa đất cần định giá (làm tròn)
là 35.000 đồng/m2.
(Các
số liệu được nêu trong ví dụ có tính chất minh họa, chỉ để tham khảo, không
dùng làm căn cứ quy định hoặc áp dụng khi xác định giá đất cụ thể tại địa
phương. Số liệu do các cơ quan, tổ chức quyết định theo quy định và chịu trách
nhiệm trước pháp luật).
3. Trường hợp 3:
THỬA ĐẤT ĐỊNH GIÁ LÀ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH
PHI NÔNG NGHIỆP
(1) Thửa đất cần định giá là thửa đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
tại đường A, phường B, thành phố C, được Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Trên thửa đất có công trình xây
dựng, bao gồm 01 tòa nhà văn phòng cho thuê và các hạng mục phụ trợ với các
thông tin như sau:
- Diện tích thửa đất cần định giá: 6.000 m2, thời hạn sử dụng
đất còn lại là 40 năm.
- Tòa nhà văn phòng: diện tích xây dựng 3.000 m2, cao 10 tầng,
tổng diện tích sàn xây dựng 30.000 m2; diện tích sử dụng cho thuê
làm văn phòng 22.000 m2.
- Tổng giá trị công trình trên đất (tòa nhà chính và các hạng mục phụ
trợ) tại thời điểm định giá đất là: 315.000 triệu đồng.
- Giá trị thu hồi của công trình sau khi hết thời hạn sử dụng đất là
không đáng kể.
- Thu thập thông tin về thu nhập của giá thuê văn phòng trong 01 năm liền kề trước
thời điểm định giá của 03 thửa đất có khoảng cách gần nhất đến thửa đất cần định
giá (giả sử giá thuê văn
phòng không bao gồm chi phí đầu
tư phát triển thương hiệu, đầu tư công trình hạ tầng, thúc đẩy việc kinh doanh,
hỗ trợ khách hàng, đảm bảo an ninh). Sau khi điều chỉnh
các yếu tố khác biệt, mức giá bình quân cho thuê trên thị trường tại thời điểm
xác định giá là: 0,23 triệu đồng/m2/tháng (chưa gồm thuế giá trị gia tăng); tỷ lệ cho thuê được (tỷ lệ lấp đầy)
là 80%. Tiền thuê được thanh toán hàng năm, lần thanh toán đầu tiên sau thời
điểm định giá đất là một năm.
- Giả sử chi phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình xây dựng gắn liền với
đất bằng 15% doanh thu.
- Tiền thuế sử dụng
đất hàng năm là 30 triệu đồng.
- Lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân (r) của loại tiền gửi bằng tiền Việt Nam kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp
tỉnh của 03 năm liền kề tính đến hết
quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá là 9,83%/năm.
(2) Việc xác định giá
đất theo phương pháp thu nhập thực hiện như sau:
- Thu nhập một năm
từ cho thuê văn phòng là:
0,23 triệu đồng/m2/tháng
x 22.000 m2 x 80% x 12 tháng = 48.576 triệu đồng.
- Chi phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình
xây dựng gắn liền với đất một năm là:
48.576 triệu đồng x 15% = 7.286 triệu đồng.
- Tiền thuế sử dụng đất hàng năm là: 30 triệu đồng.
- Thu nhập ròng một
năm từ cho thuê văn phòng là:
48.576 triệu đồng - 7.286 triệu đồng - 30 triệu đồng = 41.260 triệu đồng.
- Do khu đất có thời hạn sử dụng còn lại là 40 năm, nên lãi suất được
điều chỉnh như sau:
- Giá trị của bất
động sản là:
|
Giá
trị của bất động sản |
= |
41.260 triệu đồng |
|
=
409.731 triệu đồng |
|
10,07
% |
- Giá trị quyền sử
dụng đất của thửa đất cần định giá là:
409.731
triệu đồng - 315.000 triệu đồng = 94.731 triệu đồng.
- Giá đất của thửa
đất cần định giá:
|
Giá
đất của thửa đất cần định giá |
= |
94.731 triệu đồng |
= |
15,788
triệu đồng/m2 |
|
6.000
m2 |
Kết luận: Giá đất của thửa đất cần định giá làm tròn là 15,8 triệu đồng/m2.
(Các
số liệu được nêu trong ví dụ có tính chất minh họa, chỉ để tham khảo, không
dùng làm căn cứ quy định hoặc áp dụng khi xác định giá đất cụ thể tại địa
phương. Số liệu do các cơ quan, tổ chức quyết định theo quy định và chịu trách
nhiệm trước pháp luật).
VÍ DỤ SỐ 03: VỀ PHƯƠNG PHÁP THẶNG DƯ
1. Năm 2024, Ủy ban nhân dân Thành phố A giao khu đất có diện tích 20.000 m2
cho Công ty B để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư và tòa nhà văn
phòng cho thuê. Hiện tại khu đất đã hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt
bằng. Trong đó phương án sử dụng đất có
hiệu quả cao nhất theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt:
- 7.000 m2 đất để xây dựng nhà chung cư, diện tích xây dựng
4.000 m2, cao 20 tầng; hình thức sử dụng đất: giao đất ở có thu tiền
sử dụng đất.
- 9.000 m2 đất để xây dựng tòa nhà văn phòng cho thuê, diện tích
xây dựng 4.000 m2, cao 15 tầng; hình thức sử dụng đất: thuê đất trả
tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê, thời hạn thuê đất là 50 năm.
- 4.000 m2 đất đường giao thông nội bộ sử dụng chung; hình thức
sử dụng đất: giao đất không thu tiền sử dụng đất.
- Dự án này sẽ hoàn thành xây dựng trong vòng 02 năm và quyết toán làm 02
lần vào cuối năm thứ nhất và cuối năm thứ hai.
2. Các khoản chi phí để thực hiện dự án (chưa gồm thuế giá trị gia tăng):
- Chi phí xây dựng công trình hạ tầng, chi phí thiết bị (bao gồm cả các khoản thuế có liên quan): 0,9 triệu đồng/m2.
- Chi phí xây dựng nhà chung cư 20 tầng bao gồm chi phí thiết bị: 12 triệu
đồng/m2.
- Chi phí xây dựng tòa nhà văn phòng 15 tầng bao gồm chi phí thiết bị: 12,5
triệu đồng/m2.
- Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình
xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công: 450 triệu đồng; trong đó chi phí này được phân bổ trong chi phí xây dựng nhà chung cư là 197 triệu đồng,
phân bổ trong chi phí xây dựng tòa nhà văn phòng là 253 triệu đồng.
- Chi phí phá dỡ các công
trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã
được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 200 triệu đồng;
trong đó chi phí này được phân bổ trong chi
phí xây dựng nhà chung cư là 87,5 triệu đồng, phân bổ trong chi phí xây dựng
tòa nhà văn phòng là 112,5 triệu đồng.
- Chi phí quản lý dự án bằng 2% tổng của chi phí xây dựng công trình hạ
tầng bao gồm chi phí thiết bị và chi phí xây dựng nhà chung cư bao gồm chi phí
thiết bị của dự án.
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 15.000 triệu đồng (trong đó chi phí tư
vấn nhà chung cư là 8.000 triệu đồng).
- Chi phí san lấp
mặt bằng, chi phí rà phá bom mìn, chi phí khảo sát địa chất, chi phí, lệ phí thực
hiện các thủ tục về xây dựng công trình, chi phí bảo
hiểm công trình trong thời gian xây
dựng và các chi phí hợp lý, hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về xây dựng mà góp phần trực tiếp hình
thành doanh thu phát triển của dự án đối với nhà chung cư là 5.000 triệu đồng, đối với
tòa nhà văn phòng là 4.000 triệu đồng.
- Chi phí tiếp thị, quảng cáo, bán hàng bằng 1% tổng doanh thu (giả sử
thông tin giá đất đầu vào khi lựa chọn thửa đất so
sánh đã loại trừ các chi phí phát triển
thương hiệu, hỗ trợ chiết khấu bán hàng).
- Chi phí lãi vay, lợi nhuận
của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh được tính bằng
15% nhân với tổng của chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất,
khu đất cần định giá.
- Biết tỷ lệ chiết khấu tính theo lãi suất cho vay trung hạn (từ 01 năm đến 03 năm) bình
quân bằng tiền Việt Nam đối với
dự án đầu tư, kinh doanh bất động sản của các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn
Thành phố A của năm liền kề tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm
định giá là 12%/năm.
- Chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm
vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình xây dựng
tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí san lấp
mặt bằng, chi phí rà phá bom mìn, chi phí khảo sát địa chất, chi phí, lệ phí thực
hiện các thủ tục về xây dựng công trình, chi phí bảo
hiểm công trình trong thời gian xây
dựng và các chi phí hợp lý, hợp lệ khác theo quy định của pháp luật
về xây dựng mà góp phần trực tiếp hình thành doanh thu phát triển của dự án hoàn thiện trong năm đầu. Các khoản chi phí
xây dựng hạ tầng, tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí xây dựng các tòa nhà, năm
đầu thực hiện 50% khối lượng; chi phí quản lý dự án thực hiện theo chi phí xây
dựng của từng năm.
- Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện xây dựng
nhà chung cư là 56.742,24 triệu đồng (trong đó năm thứ 1 là 18.660,3 triệu
đồng, năm thứ 2 là 38.081,94 triệu đồng). Chi phí dự phòng
cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện xây dựng tòa nhà văn phòng là
40.238,47 triệu đồng (trong đó năm thứ 1 là 13.232,86 triệu đồng, năm thứ 2 là
27.005,61 triệu đồng).
3. Giá bán căn hộ và cho thuê văn phòng (chưa gồm thuế giá trị gia tăng):
- Giá bán căn hộ chung cư bình quân tại thời điểm định giá 25 triệu đồng/m2,
tổng diện tích sàn thương phẩm căn hộ chiếm 80% tổng diện tích sàn xây dựng nhà
chung cư. Năm đầu tiên xây dựng, chưa thực hiện bán hàng nên chưa phát sinh
doanh thu, năm thứ 2 xây dựng bắt đầu thực hiện bán hàng và bán được 50% trong
tổng diện tích sàn thương phẩm, năm tiếp theo bán được 50% trong tổng diện tích
sàn thương phẩm.
- Tổng diện tích sàn thương phẩm khu văn phòng bằng 75% tổng diện tích sàn
xây dựng tòa nhà văn phòng; giá cho thuê bình quân các văn phòng tương tự trong
cùng khu vực là 0,35 triệu đồng/m2/tháng; tỷ lệ cho thuê được (tỷ lệ
lấp đầy) là 80%. Chi phí quản lý, vận hành tòa nhà văn phòng (chi phí điện,
nước, bảo vệ, vệ sinh, nhân công quản lý...) hằng năm bằng 15% doanh thu hằng
năm. Công trình khai thác vận hành sau 02 năm xây dựng.
Trong thời gian thực hiện dự án, giá bán căn hộ biến động là 2%/năm và giá
cho thuê văn phòng biến động là 5% sau 3 năm.
Giả sử các thông tin về giá bán, giá cho thuê đã loại trừ các chi phí phát triển thương hiệu, hỗ trợ chiết khấu bán hàng.
4. Việc áp dụng phương pháp thặng dư để định giá khu đất thực hiện như sau:
4.1. Xác định giá đất của khu đất xây dựng nhà
chung cư
4.1.1. Ước tính doanh thu phát triển nhà chung cư
- Doanh thu năm đầu bằng 0 do chưa
thực hiện bán hàng, chưa phát sinh doanh thu.
- Doanh thu năm thứ hai (sau 01
năm đầu tư xây dựng):
(4.000 m2/tầng ´ 20 tầng ´ 80%) ´ [25 triệu đồng/m2
x (1+2%)] x 50% = 816.000 triệu đồng
- Doanh thu năm thứ ba:
(4.000 m2/tầng ´ 20 tầng ´ 80%) ´ [25 triệu đồng/m2
x (1+2%)2] x 50% = 832.320 triệu đồng
- Doanh thu phát triển nhà tòa
chung cư chiết khấu về giá trị hiện tại tại thời điểm
định giá đất:
|
0 triệu đồng (1+12%)1 |
+ |
816.000 triệu đồng (1+12%)2 |
+ |
832.320 triệu đồng (1+12%)3 |
= |
1.242.939,14 |
4.1.2.
Ước tính chi phí phát triển nhà chung cư
a) Chi phí đầu tư xây dựng
- Chi phí xây dựng hạ tầng bao gồm
chi phí thiết bị (cả các khoản thuế có liên
quan):
20.000 m2 ´ 0,9 triệu đồng/m2
x 7.000 m2/(7.000 m2 + 9.000 m2) = 7.875
triệu đồng.
- Chi phí xây dựng nhà chung cư
bao gồm chi phí thiết bị (cả các khoản
thuế có liên quan):
4.000 m2/tầng ´ 20 tầng ´ 12 triệu đồng/m2
= 960.000 triệu đồng
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
nhà chung cư: 8.000 triệu đồng
- Chi phí quản lý dự án:
(7.875 triệu đồng + 960.000 triệu
đồng) x 2% = 19.357,50 triệu đồng
- Tổng chi phí đầu tư xây dựng:
87,5 + 197 + 7.875 + 960.000 +
8.000 + 19.357,50 + 5.000 + 56.742,24 = 1.057.259,24 triệu đồng.
- Chi phí đầu tư xây dựng năm thứ
1 là:
87,5 + 197 + (7.875 + 960.000 +
8.000 + 19.357,50) x 50% + 5.000 +
18.660,3 = 521.561,05 triệu đồng.
- Chi phí đầu tư xây dựng năm thứ
2 là:
(7.875 + 960.000 + 8.000 +
19.357,50) x 50% + 38.081,94 =
535.698,19 triệu đồng.
Tổng chi phí đầu tư xây dựng nhà
chung cư chiết khấu về giá trị hiện tại tại thời điểm
định giá đất:
|
521.561,05 triệu đồng (1+12%)1 |
+ |
535.698,19 triệu đồng (1+12%)2 |
= |
892.734,83 triệu
đồng |
b) Chi phí tiếp thị, quảng cáo,
bán hàng
1% ´ 1.242.939,14 triệu đồng = 12.429,39 triệu đồng
c) Chi phí lãi vay, lợi nhuận
của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh = 15% x (892.734,83 triệu đồng + 12.429,39 triệu đồng + Vcc) = 135.774,63 triệu đồng + 15%
x Vcc
Trong đó: Vcc là
giá trị quyền sử dụng đất của phần diện tích đất xây dựng nhà chung cư
d) Tổng
chi phí phát triển của nhà chung cư
892.734,83 triệu đồng + 12.429,39
triệu đồng + 135.774,63 triệu đồng +15%
x Vcc = 1.040.938,85 triệu
đồng +15% x Vcc
4.1.3.
Xác định giá trị quyền sử dụng đất của khu đất nhà chung cư:
Vcc = 1.242.939,14
triệu đồng - (1.040.938,85 triệu đồng
+15% x Vcc)
Vcc = 175.652,42 triệu
đồng
4.1.4.
Xác định giá đất của khu đất nhà chung cư:
175.652,42 triệu đồng /7.000 m2 = 25,09 triệu đồng/m2.
4.2. Xác định giá đất của tòa nhà văn phòng cho
thuê
4.2.1. Ước tính tổng doanh thu phát triển tòa nhà văn
phòng cho thuê:
- Thu nhập từ cho thuê văn phòng một năm là:
0,35 triệu đồng/tháng x (4.000 m2/tầng x 15
tầng x 75%) x 80% x 12 tháng = 151.200 triệu đồng.
- Chi phí quản lý, vận hành một năm (bằng 15% doanh
thu hằng năm) là:
151.200 triệu đồng x 15% = 22.680 triệu đồng
- Thu nhập ròng một năm từ cho thuê văn phòng là:
151.200 triệu đồng - 22.680 triệu đồng = 128.520 triệu
đồng
- Doanh thu từ tòa nhà văn phòng quy về thời điểm hiện
tại (2 năm đầu xây dựng không phát sinh doanh thu, giá cho thuê văn phòng biến
động là 5% sau 3 năm): 995.151 triệu đồng.
- Chi phí quản lý, vận hành
quy về thời điểm hiện tại: 175.615 triệu đồng
4.2.2. Ước tính chi phí phát triển tòa nhà văn phòng
cho thuê.
a) Chi phí đầu tư xây dựng
- Chi phí xây dựng hạ tầng bao gồm chi phí thiết bị:
20.000 m2 x 0,9 triệu đồng/m2 x
9.000 m2 /(7.000 m2 + 9.000 m2) = 10.125 triệu
đồng.
- Chi phí xây dựng tòa nhà văn phòng bao gồm cả chi
phí thiết bị:
4.000 m2/tầng x 15 tầng x 12,5 triệu đồng/m2
= 750.000 triệu đồng
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng tòa văn phòng:
15.000 triệu đồng - 8.000 triệu đồng = 7.000 triệu đồng
- Chi phí quản lý dự án:
(10.125 triệu đồng + 750.000 triệu đồng) x 2% =
15.202,50 triệu đồng.
- Tổng chi phí đầu tư xây dựng:
112,5 + 253 + 10.125 + 750.000 + 7.000 + 15.202,50 +
4.000 + 40.238,47 = 826.931,47 triệu đồng.
- Chi phí đầu tư xây dựng năm thứ 1:
112,5 + 253 + (10.125 + 750.000 + 7.000 + 15.202,50) x
50% + 4.000 + 13.232,86 = 408.762,11 triệu đồng
- Chi phí đầu tư xây dựng năm thứ 2:
(10.125 + 750.000 + 7.000 + 15.202,50) x 50% +
27.005,61 = 418.169,36 triệu đồng
- Tổng chi phí đầu tư xây dựng chiết khấu về giá trị
hiện tại:
|
408.762,11triệu đồng |
+ |
418.169,36 triệu đồng |
= 698.328,22 triệu đồng |
|
(1+12%)1 |
(1+12%)2 |
b) Chi phí tiếp thị, quảng cáo, bán hàng
1% x 995.151 triệu đồng = 9.951,51 triệu đồng.
c) Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến
vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh = 15% x (698.328,22 triệu đồng +
9.951,51 triệu đồng + 175.615
triệu đồng + Vvp) = 132.584,21
triệu đồng + 15% x Vvp
Trong đó: Vvp là giá trị quyền sử dụng đất
của phần diện tích đất xây tòa văn phòng cho thuê
d) Tổng chi phí phát triển tòa văn phòng cho thuê
698.328,22 triệu đồng + 9.951,51 triệu đồng + 132.584,21 triệu đồng + 15% x Vvp = 840.863,94 triệu đồng + 15% x Vvp
4.2.3. Xác định giá trị của khu đất tòa văn phòng cho
thuê
Vvp = 995.151 triệu đồng - (840.863,94 triệu đồng + 15% x Vvp)
Vvp = 134.163,01 triệu đồng
4.2.4. Xác định giá đất của khu đất tòa văn phòng cho
thuê
134.163,01 triệu đồng/ 9.000 m2 = 14,91 triệu đồng/m2.
III. Tổng giá trị quyền sử dụng đất
của khu đất có diện tích 20.000 m2 cần định giá
175.652,42 triệu đồng + 134.163,01 triệu đồng = 309.815,43
triệu đồng
- Giá trị quyền sử dụng đất của khu đất xây nhà chung
cư là 175.652,42 triệu đồng; giá đất của khu đất xây nhà chung cư là 25,09 triệu
đồng/m2.
- Giá trị quyền sử dụng đất của khu đất xây tòa văn
phòng cho thuê là 134.163,01
triệu đồng; giá đất của khu đất xây tòa văn phòng cho thuê là 14,91 triệu đồng/m2.
(Các
số liệu được nêu trong ví dụ có tính chất minh họa, chỉ để tham khảo, không
dùng làm căn cứ quy định hoặc áp dụng khi xác định giá đất cụ thể tại địa
phương. Số liệu do các cơ quan, tổ chức quyết định theo quy định và chịu trách
nhiệm trước pháp luật).
VÍ DỤ SỐ 04: VỀ PHƯƠNG PHÁP THẶNG DƯ ĐỐI VỚI TRƯỜNG
HỢP
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT THEO
TIẾN ĐỘ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ,
TÁI ĐỊNH CƯ QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM
C KHOẢN 2 ĐIỀU 257
1. Ủy ban nhân dân Thành phố A phê duyệt quy hoạch chi tiết dự án đầu tư xây
dựng kinh doanh nhà ở để bán dưới hình thức phân lô, bán nền như sau:
- 32.000 m2 đất xây dựng nhà liền kề;
- 18.000 m2 đất đường giao thông, nội bộ sử dụng chung;
2. Công ty B được Ủy ban nhân dân Thành phố A giao 50.000 m2 để
thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán dưới hình thức phân lô,
bán nền theo tiến độ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại 03 Quyết định giao đất
năm 2017, 2018 và 2019. Cụ thể:
- Tại quyết định giao đất năm 2017 giao
20.000 m2 đất; trong đó:
+ 14.000 m2 đất xây dựng nhà liền kề hình thức sử
dụng đất: giao đất ở có thu tiền sử dụng đất;
+ 6.000 m2 đất đường giao thông nội bộ sử dụng chung; hình thức
sử dụng đất: giao đất không thu tiền sử dụng đất.
Giai đoạn này sẽ hoàn thành xây dựng trong vòng 02 năm và quyết toán làm 02
lần vào cuối năm thứ nhất và cuối năm thứ hai.
- Tại quyết định giao đất năm 2018 giao 20.000 m2 đất; trong đó:
+ 16.000 đất xây dựng nhà liền kề; hình thức sử dụng đất: giao đất ở có thu
tiền sử dụng đất;
+ 4.000 m2 đất đường giao thông nội bộ sử dụng chung; hình thức
sử dụng đất: giao đất không thu tiền sử dụng đất.
- Tại quyết định giao đất năm 2019 giao 10.000 m2 đất; trong đó:
+ 2.000 m2 đất xây dựng nhà liền kề;
+ 8.000 m2 đất đường giao thông nội bộ sử dụng chung; hình thức
sử dụng đất: giao đất không thu tiền sử dụng đất.
Trong 03 quyết định giao đất thì quyết định giao đất năm 2017 đủ điều kiện
để tính được doanh thu phát triển, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất;
quyết định giao đất năm 2018, quyết định giao đất năm 2019 không ước tính được
đầy đủ doanh thu phát triển của thửa đất, khu đất đối với từng quyết định. Do
đó, năm 2017 xác định doanh thu phát triển
ước tính, chi phí phát triển ước tính được thực hiện theo diện tích của quyết định năm 2017; năm 2018, 2019 xác định doanh thu phát triển ước tính, chi phí
phát triển ước tính được thực hiện cho toàn bộ dự án.
Mỗi quyết định giao đất được hoàn thành xây dựng trong vòng 02 năm và quyết
toán làm 02 lần vào cuối năm thứ nhất và cuối năm thứ hai kể từ năm giao đất
của từng quyết định.
3. Các khoản chi phí để tính toán chi phí phát triển của dự án (không bao gồm
thuế giá trị gia tăng):
|
Năm |
2017 |
2018 |
2019 |
|
Quy mô diện tích để tính toán |
20.000 m2 |
50.000 m2 |
50.000 m2 |
|
Chi phí xây dựng hạ tầng, chi phí thiết bị (bao gồm cả
các khoản thuế có liên quan) |
0,75 triệu
đồng/m2 |
0,8 triệu
đồng/m2 |
0,9 triệu
đồng/m2 |
|
Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ
trợ phục vụ thi công |
135 triệu đồng |
Tiếp tục sử
dụng công trình tạm, phụ trợ phục vụ thi công |
Tiếp tục sử
dụng công trình tạm, phụ trợ phục vụ thi công |
|
Chi phí phá dỡ các công
trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã
được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư |
200 triệu đồng |
Không phát sinh |
Không phát sinh |
|
Chi phí quản lý dự án |
2% tổng của chi
phí xây dựng hạ tầng và chi phí thiết bị của dự án |
2% tổng của chi
phí xây dựng hạ tầng và chi phí thiết bị của dự án |
2% tổng của chi
phí xây dựng hạ tầng và chi phí thiết bị của dự án |
|
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí bảo hiểm công trình, chi phí quan
trắc biến dạng công trình |
5.000 triệu
đồng |
8.000 triệu
đồng |
8.000 triệu
đồng |
|
Chi phí san lấp mặt bằng, chi phí rà phá bom mìn, chi phí khảo sát địa chất,
chi phí, lệ phí thực hiện các thủ tục về xây dựng công trình, chi phí bảo hiểm
công trình trong thời gian
xây dựng và các chi phí
hợp lý, hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về xây dựng mà góp phần trực tiếp thành
doanh thu phát triển của dự án |
105 triệu đồng |
200 triệu đồng |
200 triệu đồng |
|
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá |
888,6 triệu
đồng (năm 1: 292,22
triệu đồng; năm 2: 596, 38 triệu đồng) |
2.369,6 triệu
đồng (năm 1: 779,28
triệu đồng; năm 2: 1.590,35 triệu đồng) |
2.665,8 triệu
đồng (năm 1: 876,69
triệu đồng; năm 2: 1.789,15 triệu đồng) |
|
Chi phí tiếp thị, quảng cáo, bán hàng (giả sử thông tin giá đất đầu vào khi lựa chọn thửa đất so sánh đã loại trừ các
chi phí phát triển thương hiệu, hỗ trợ chiết khấu bán hàng) |
1% tổng doanh
thu |
1% tổng doanh
thu |
1% tổng doanh
thu |
|
Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi
ro trong kinh doanh |
15% nhân với
tổng của chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng
đất của thửa đất, khu đất cần định giá |
15% nhân với
tổng của chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng
đất của thửa đất, khu đất cần định giá |
15% nhân với
tổng của chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng
đất của thửa đất, khu đất cần định giá |
|
Tỷ lệ chiết khấu tính theo lãi suất cho vay trung hạn (từ 01 năm đến 03
năm) bình quân bằng tiền Việt Nam đối với dự án đầu tư, kinh doanh bất động
sản của các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn Thành phố A của năm
liền kề tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá |
11% |
11,5% |
11,5% |
Chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của
công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư, chi phí xây dựng công
trình tạm, phụ trợ phục vụ thi
công hoàn thiện trong năm 2017; các năm 2018 và 2019
tiếp tục sử dụng công trình tạm, phụ trợ phục vụ thi
công và không phát sinh chi phí phá dỡ. Chi phí san
lấp mặt bằng, chi phí rà phá bom mìn, chi phí khảo sát địa chất, chi phí, lệ
phí thực hiện các thủ tục về xây dựng công trình, chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng và các chi phí
hợp lý, hợp lệ khác theo quy định của pháp
luật về xây dựng mà góp phần trực tiếp hình thành doanh thu phát triển của dự án hoàn thiện
trong năm đầu của năm giao đất. Các khoản chi phí xây dựng hạ tầng, tư vấn đầu tư xây dựng năm đầu giao đất
của từng quyết định thực hiện 50% khối lượng; chi phí quản lý dự án thực hiện
theo chi phí xây dựng của từng năm xây dựng đối với từng đợt giao đất.
4. Giá chuyển nhượng đất xây dựng nhà liền kề khảo sát năm 2017, năm 2018,
năm 2019 (chưa gồm thuế giá trị gia tăng) bình quân lần lượt là 18 triệu đồng/m2,
19 triệu đồng/m2, 21 triệu đồng/m2.
Thời gian bán hàng để ước tính doanh thu phát triển nhằm xác định giá đất
cho quyết định giao đất năm 2017: năm đầu tiên xây dựng chưa thực hiện bán hàng
nên chưa phát sinh doanh thu, năm thứ 2 xây dựng bắt đầu thực hiện bán hàng và
bán được 50% trong tổng diện tích sàn thương phẩm, năm tiếp theo bán được 50%
trong tổng diện tích sàn thương phẩm.
Thời gian bán hàng để ước tính doanh thu phát triển nhằm xác định giá đất
cho từng quyết định giao đất năm 2018, 2019: năm đầu tiên xây dựng chưa thực
hiện bán hàng nên chưa phát sinh doanh thu, năm thứ 2 xây dựng bắt đầu thực
hiện bán hàng và bán được tỷ lệ 1/3 trong tổng diện tích sàn thương phẩm, hai
năm tiếp theo mỗi năm bán được tỷ lệ 1/3 trong tổng diện tích sàn thương phẩm.
Giả sử cơ quan thống kê, cơ quan quản lý thị trường bất động sản không có
số liệu về mức biến động của giá chuyển nhượng đất xây dựng nhà liền kề. Chỉ số giá tiêu dùng nhóm nhà ở, điện, nước và vật liệu xây dựng bình quân
03 năm liền kề gần nhất của tỉnh đối với thời điểm định giá năm 2017 là 3,5%/năm; thời điểm định giá năm 2018 là 3,6%/năm; thời điểm định giá năm 2019 là 3,8%/năm.
Giả sử các thông tin về giá bán, giá cho thuê đã loại trừ các chi phí phát triển thương hiệu, hỗ trợ chiết khấu bán hàng.
5. Việc áp dụng phương pháp thặng dư để định giá khu đất thực hiện như sau:
5.1.
Đối với thời điểm có quyết định giao đất năm 2017
5.1.1.
Ước tính tổng doanh thu phát triển
- Doanh thu năm đầu bằng 0 do chưa
thực hiện bán hàng, chưa phát sinh doanh thu.
- Doanh thu năm thứ hai (sau 01
năm đầu tư xây dựng):
14.000 m2 ´ 18 triệu đồng/m2
x (1+3,5%) x 50% = 130.410,00 triệu đồng
- Doanh thu năm thứ ba:
14.000 m2 ´ 18 triệu đồng/m2
x (1+3,5%)2 x 50% = 134.974,35 triệu đồng
- Doanh thu phát triển chiết khấu
về giá trị hiện tại tại thời điểm định giá đất:
|
0 triệu đồng (1+11%)1 |
+ |
130.410 triệu đồng (1+11%)2 |
+ |
134.974,35 triệu
đồng (1+11%)3 |
= |
204.535,76 triệu
đồng |
5.1.2.
Ước tính tổng chi phí phát triển
a) Chi phí đầu tư xây dựng
- Chi phí xây dựng hạ tầng bao gồm
chi phí thiết bị (cả các khoản thuế có liên
quan):
20.000 m2 ´ 0,75 triệu
đồng/m2 = 15.000 triệu đồng.
- Chi phí quản lý dự án:
15.000 triệu đồng x 2% = 300 triệu
đồng
- Tổng chi phí đầu tư xây dựng:
105 + 200 + 135 + 15.000 + 5.000 +
300 + 888,61 = 21.628,61 triệu đồng.
- Chi phí đầu tư xây dựng năm thứ
1 là:
105 + 200 + 135 + (15.000 + 5.000
+ 300) x 50% + 292,22 = 10.882,22 triệu
đồng.
- Chi phí đầu tư xây dựng năm thứ
2 là:
(15.000 + 5.000 + 300) x 50%
+ 596,38 = 10.746,38 triệu đồng.
Tổng chi phí đầu tư xây dựng nhà
chung cư chiết khấu về giá trị hiện tại tại thời điểm
định giá đất:
|
10.882,22 triệu đồng (1+11%)1 |
+ |
10.746,38 triệu đồng (1+11%)2 |
= |
18.525,82 triệu
đồng |
b) Chi phí quảng cáo, bán hàng
1% ´ 204.535,76 triệu đồng = 2.045,36 triệu đồng
c) Chi phí lãi vay, lợi nhuận
của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh = 15% x (18.525,82 triệu đồng + 2.045,36 triệu đồng + V1) =
3.085,68 + 15% x V1
Trong đó: V1 là
giá trị của khu đất theo diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất tại quyết
định giao đất năm 2017.
d) Tổng
chi phí phát triển
18.525,82 triệu đồng + 2.045,36
triệu đồng + 3.085,68 triệu đồng +15% x
V1 = 23.656,86 triệu
đồng +15% x V1
5.1.3.
Xác định giá trị quyền sử dụng đất của khu đất theo diện tích giao đất có thu
tiền sử dụng đất tại quyết
định giao đất năm 2017:
V1 = 204.535,76 triệu
đồng – (23.656,86 triệu đồng +15% x V1)
V1 = 157.286,01 triệu
đồng
5.1.4.
Xác định giá đất của khu đất:
157.286,01 triệu đồng /14.000 m2 = 11,23 triệu đồng/m2.
5.2.
Đối với thời điểm có quyết định giao đất năm 2018
5.2.1.
Ước tính tổng doanh thu phát triển
- Doanh thu năm đầu bằng 0 do chưa
thực hiện bán hàng, chưa phát sinh doanh thu.
- Doanh thu năm thứ hai (sau 01
năm đầu tư xây dựng):
32.000 m2 ´ 19 triệu đồng/m2
x (1+3,6%) : 3 = 209.962,67 triệu đồng
- Doanh thu năm thứ ba:
32.000 m2 ´ 19 triệu đồng/m2
x (1+3,6%)2 : 3 = 217.521,32
triệu đồng
- Doanh thu năm thứ tư:
32.000 m2 ´ 19 triệu đồng/m2
x (1+3,6%)3 : 3 = 225.352,09 triệu đồng
- Doanh thu phát triển chiết khấu
về giá trị hiện tại tại thời điểm định giá đất:
|
0 triệu đồng (1+11,5%)1 |
+ |
209.962,67 triệu đồng (1+11,5%)2 |
+ |
217.521,32 triệu
đồng (1+11,5%)3 |
+ |
225.352,09 triệu
đồng (1+11,5%)4 |
= 471.606,65 triệu đồng
5.2.2.
Ước tính tổng chi phí phát triển
a) Chi phí đầu tư xây dựng
Chi phí xây dựng hạ tầng bao gồm
chi phí thiết bị (cả các khoản thuế có liên
quan):
50.000 m2 ´ 0,8 triệu đồng/m2
= 40.000 triệu đồng.
- Chi phí quản lý dự án:
40.000 triệu đồng x 2% = 800 triệu
đồng
- Tổng chi phí đầu tư xây dựng:
200 + 40.000 + 8.000 + 2.369,63 +
800 = 51.369,63 triệu đồng.
- Chi phí đầu tư xây dựng năm thứ
1 là:
200 + (40.000 + 8.000 + 800) x 50% + 779,28 = 25.379,28 triệu đồng.
- Chi phí đầu tư xây dựng năm thứ
2 là:
(40.000 + 8.000 + 800) x 50% + 1.590,35 = 25.990,35 triệu đồng.
Tổng chi phí đầu tư xây dựng chiết
khấu về giá trị hiện tại tại thời điểm
định giá đất:
|
25.379,28 triệu đồng (1+11,5%)1 |
+ |
25.990,35 triệu đồng (1+11,5%)2 |
= |
43.667,28 triệu
đồng |
b) Chi phí tiếp thị, quảng cáo,
bán hàng
1% ´ 471.606,65 triệu đồng = 4.716,07 triệu đồng.
c) Chi phí lãi vay, lợi nhuận
của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh = 15% x (43.667,28 triệu đồng + 4.716,07 triệu đồng + V2) =
7.257,50 triệu đồng + 15% x V2
Trong đó: V2 là
giá trị của khu đất tại thời điểm năm 2018 theo diện tích giao đất có thu tiền
sử dụng đất của cả dự án.
d) Tổng
chi phí phát triển
43.667,28 triệu đồng +
4.716,07 triệu đồng + 7.257,50 triệu
đồng +15% x V2 = 55.640,85 triệu đồng +15% x V2
5.2.3.
Xác định giá trị quyền sử dụng đất của khu đất tại thời điểm năm 2018 theo diện
tích giao đất có thu tiền sử dụng đất của cả dự án.
V2 = 471.606,65 triệu
đồng – (55.640,85 triệu đồng +15% x V2)
V2 = 361.709,40 triệu
đồng
5.2.4.
Xác định giá đất của khu đất
361.709,40 triệu đồng /32.000 m2 = 11,30 triệu đồng/m2.
5.3.
Đối với thời điểm có quyết định giao đất năm 2019
Thực hiện xác định tương tự như thời điểm có quyết định giao đất năm 2018,
xác định được giá đất của khu đất tại thời điểm năm 2019 là 12,55 triệu đồng/m2.
(Các số liệu được nêu trong
ví dụ có tính chất minh họa, chỉ để tham khảo, không dùng làm căn cứ quy định
hoặc áp dụng khi xác định giá đất cụ thể tại địa phương. Số liệu do các cơ
quan, tổ chức quyết định theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét