Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

PHỤ LỤC TIÊU CHUẨN CƠ CẤU VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI; CÁCH XÁC ĐỊNH QUY MÔ DÂN SỐ VÀ TỶ LỆ LAO ĐỘNG PHI NÔNG NGHIỆP

 

PHỤ LỤC

TIÊU CHUẨN CƠ CẤU VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI; CÁCH XÁC ĐỊNH QUY MÔ DÂN SỐ VÀ TỶ LỆ LAO ĐỘNG PHI NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016)

 

TT

Chỉ tiêu

Thành phố thuộc trung ương

Thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

Thị xã

Thị trấn

Quận

Phưng thuộc quận

Phường thuộc thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

Phường thuộc thị xã

1

Cân đối thu chi ngân sách

Đủ

Đủ

Đủ

Đủ

2

Thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước (lần)

1,75

1,05

0,7

-

1,05

-

-

-

3

Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất (%)

Đạt bình quân của cả nước

Đạt bình quân của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Đạt bình quân của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

-

Đạt bình quân của thành phố trực thuộc trung ương

-

-

-

4

Tỷ lệ hộ nghèo trung bình 3 năm gần nhất (%)

Đạt bình quân của cả nước

Đạt bình quân của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Đạt bình quân của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Đạt bình quân của huyện

Đạt bình quân của thành phố trực thuộc trung ương

Đạt bình quân của quận

Đạt bình quân của thành phố

Đạt bình quân của thị xã

5

Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế

90%

80%

75%

-

90%

-

-

-

6

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp nội thành, nội thị, thị trn, quận và phường*

90%

80%

75%

65%

90%

85%

80%

70%

 

* Chỉ tiêu này được xác định theo Phụ lục 2.

2. Phụ lục 2Cách xác định quy mô dân số và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

2.1. Cách xác định quy mô dân s

a) Quy mô dân số được xác định gồm dân số thống kê thường trú và dân số tạm trú đã quy đi.

b) Dân số tạm trú từ 6 tháng trở lên được tính như dân số thường trú, dưới 6 tháng quy đổi về dân số thường trú theo công thức như sau:

N0

=

2 Nt  x m

365

 

Trong đó:

N0: Số dân tạm trú đã quy đổi (người);

Nt: Tổng số lượt khách đến tạm trú dưới 6 tháng (người);

m: Số ngày tạm trú trung bình của một khách (ngày).

2.2. Cách xác định tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

a) Lao động phi nông nghiệp nội thành, nội thị, thị trn, quận và phường là lao động trong khu vực nội thành, nội thị, thị trn, quận và phường thuộc các ngành kinh tế quốc dân không thuộc ngành sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp (lao động làm muối, đánh bắt cá, công nhân lâm nghiệp được tính là lao động phi nông nghiệp).

b) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp nội thành, nội thị, thị trấn, quận và phường được tính theo công thức sau:

K

=

E0

x 100

Et

 

Trong đó:

K: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp nội thành, nội thị, thị trấn, quận và phường (%);

E0: Số lao động phi nông nghiệp trong khu vực nội thành, nội thị, thị trấn, quận và phường (người);

Et: Số lao động làm việc ở các ngành, kinh tế trong khu vực nội thành, nội thị, thị trấn, quận và phường (người).

19. Thay thế Phụ lục 1, Phụ lục 2 bằng Phụ lục tiêu chuẩn cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội ban hành kèm theo Nghị quyết này.Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét