Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Phụ lục VI PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO

Phụ lục VI
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO
(Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

 

I. Mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa được xác định trên cơ sở đánh giá các yếu tố:

1. Mức độ tác động là yếu tố được xác định thông qua:

a) Mức độ nghiêm trọng của tác động;

b) Khả năng phục hồi sau tác động; và

c) Khả năng kiểm soát, giảm thiểu hoặc loại trừ nguy hại trong điều kiện thực tế.

2. Hệ số tác động là yếu tố được xác định thông qua:

a) Chỉ số tổng hợp ảnh hưởng đến các đối tượng chịu tác động là con người, môi trường, động vật, thực vật, chuỗi cung ứng; và

b) Quy mô tác động.

3. Khả năng xảy ra là yếu tố được xác định thông qua:

a) Tần suất xảy ra khi sử dụng, vận hành trong các điều kiện thực tế;

b) Tính lặp lại của các sự kiện; và

c) Điều kiện quản lý, giám sát, năng lực tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.

4. Mức độ rủi ro được định lượng thông qua xác định điểm rủi ro. Việc đánh giá và xác định điểm rủi ro được quy định chi tiết tại Phụ lục này.

II. Kỹ thuật đánh giá rủi ro của sản phẩm, hàng hóa

Việc đánh giá rủi ro của sản phẩm, hàng hóa được thực hiện trên cơ sở áp dụng các kỹ thuật đánh giá rủi ro căn cứ vào các tiêu chí sau:

1. Tác động đến sức khỏe con người, động vật và sinh trưởng của thực vật

a) Khả năng gây độc, kích ứng, dị ứng hoặc ảnh hưởng đến gen, tế bào, nội tiết, thần kinh, sinh sản; khả năng gây ra các nguy cơ mất an toàn cơ, điện, cháy nổ;

b) Ảnh hưởng tiêu cực đến nhóm dễ bị tổn thương như trẻ em, người già, người có bệnh nền, phụ nữ mang thai;

c) Khả năng gây dịch bệnh và nhiễm ký sinh trùng;

d) Khả năng gây can nhiễu vô tuyến điện, phơi nhiễm điện từ trường, bức xạ, sóng âm và các nguy cơ mất an toàn khác.

2. Tác động đến môi trường

a) Khả năng gây ô nhiễm không khí, nguồn nước, ánh sáng, đất, tiếng ồn trong suốt vòng đời sản phẩm;

b) Nguy cơ tích lũy sinh học, phát tán chất nguy hại hoặc ảnh hưởng đến hệ sinh thái, đa dạng sinh học, tiêu tốn năng lượng và tài nguyên.

c) Khả năng gây mất an toàn thông tin và hệ thống viễn thông.

3. Khả năng kiểm soát trong chuỗi cung ứng

a) Chuỗi cung ứng phức tạp, xuyên biên giới hoặc thiếu minh bạch;

b) Khó khăn trong việc kiểm soát nội bộ, truy xuất nguồn gốc và kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

c) Bị làm giả nhiều hoặc dễ bị làm giả, thay thế, biến đổi trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối.

4. Thông tin cảnh báo từ cơ quan có thẩm quyền và tổ chức quốc tế:

a) Cảnh báo, khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization - WHO), Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (Food and Agriculture Organization of the United Nations - FAO), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development - OECD), Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organization for Standardization - ISO), Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế (International Electrotechnical Commission - IEC), Ủy ban Kinh tế Liên hợp quốc về Châu Âu (The United Nations Economic Commission for Europe - UNECE), Hệ thống trao đổi thông tin nhanh của EU (The Rapid Alert System for dangerous products - RAPEX), Liên minh Viễn thông quốc tế (International Telegraph Union - ITU), Tổ chức viễn thông khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (Asia-Pacific Telecommunity - APT)...;

b) Dữ liệu về sự cố, thu hồi, vi phạm chất lượng tại Việt Nam hoặc quốc tế;

c) Kết quả thanh tra, kiểm tra trong và ngoài nước.

III. Phương pháp tính điểm rủi ro của sản phẩm, hàng hóa

1. Công thức tính:

R = k x C x P

Trong đó:

R: Điểm mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa

C: Mức độ tác động của mối nguy

k: Hệ số tác động

P: Khả năng xảy ra mối nguy

2. Mức độ tác động (C)

Giá trị

Mức độ

Mô tả

1

Rất nhỏ

Tác động không đáng kể, có thể kiểm soát dễ dàng

2

Nhỏ

Tác động nhỏ, tạm thời, dễ khắc phục

3

Trung bình

Tác động rõ rệt, cần biện pháp xử lý

4

Lớn

Tác động nghiêm trọng, kiểm soát khó khăn

5

Rất lớn

Tác động đặc biệt nghiêm trọng, để lại hậu quả lâu dài

Mỗi một tiêu chí ở Nghị định này có một giá trị c duy nhất.

3. Hệ số tác động (k)

Giá trị

Phân loại

Mô tả

0

Không tác động

Sản phẩm, hàng hóa đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

- Không ảnh hưởng đến sức khỏe con người, động vật, sinh trưởng của thực vật, môi trường;

- Dễ dàng kiểm soát chuỗi cung ứng;

- Không có cảnh báo, khuyến cáo của các tổ chức quốc tế liên quan.

0,2

Nhỏ

Sản phẩm, hàng hóa đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

- Ảnh hưởng không đáng kể đến sức khỏe con người, động vật, thực vật và môi trường;

- Nhiều tổ chức, cá nhân tham gia chuỗi cung ứng nhưng có khả năng kiểm soát chuỗi cung ứng;

- Ít bị làm giả, thay thế; ít bị biến đổi trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối;

- Có dữ liệu về sự cố, thu hồi sản phẩm không bảo đảm chất lượng công bố.

0,5

Trung bình

Sản phẩm, hàng hóa đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người hoặc động vật hoặc thực vật hoặc môi trường;

- Chuỗi cung ứng phức tạp, xuyên biên giới hoặc khó minh bạch thông tin toàn chuỗi;

- Khó khăn trong việc kiểm soát nội bộ, truy xuất nguồn gốc và kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

- Bị làm giả nhiều hoặc dễ bị làm giả, thay thế; biến đổi nhiều trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối;

- Gây nhiễu vô tuyến điện, phơi nhiễm điện từ trường, bức xạ, sóng âm;

- Nguy cơ gây mất an toàn thông tin và hệ thống viễn thông.

0,8

Nguy hiểm

Sản phẩm, hàng hóa đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

- Tác động trực tiếp đến sức khỏe động vật (không bao gồm con người) hoặc sinh trưởng của thực vật như: gây độc, kích ứng, dị ứng hoặc ảnh hưởng đến gen, tế bào, nội tiết, thần kinh, sinh sản, sinh trưởng;

- Gây ô nhiễm không khí, nguồn nước, ánh sáng, đất, tiếng ồn trong suốt vòng đời sản phẩm;

- Ảnh hưởng tiêu cực đến nhóm dễ bị tổn thương như trẻ em, người già, người có bệnh nền, phụ nữ mang thai;

- Nguy cơ tích lũy sinh học, phát tán chất nguy hại hoặc ảnh hưởng đến hệ sinh thái, đa dạng sinh học, tiêu tốn năng lượng và tài nguyên;

- Cảnh báo, khuyến cáo từ các tổ chức quốc tế liên quan.

1

Rất nguy hiểm

Sản phẩm, hàng hóa đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

- Tác động trực tiếp đến sức khỏe con người như: gây độc, kích ứng, dị ứng hoặc ảnh hưởng đến gen, tế bào, nội tiết, thần kinh, sinh sản;

- Gây mất an toàn cơ, điện, cháy nổ;

- Gây dịch bệnh và nhiễm ký sinh trùng;

- Tác động trực tiếp tới an ninh quốc gia.

Mỗi một sản phẩm, hàng hóa có một hệ số tác động “k” duy nhất.

4. Khả năng xảy ra (P)

Giá trị

Mức độ

Mô tả

1

Rất hiếm khi

Sự kiện hầu như không xảy ra (chưa bao giờ xảy ra, chưa ghi nhận, hoặc chưa quan sát thấy trong thực tế nhưng xét về bản chất của rủi ro thì vẫn có khả năng xảy ra). Có thể xảy ra trong trường hợp đặc biệt

2

Khó xảy ra

Sự kiện chỉ xảy ra trong những trường hợp bất lợi, trường hợp đặc biệt

3

Có thể xảy ra

Sự kiện thỉnh thoảng xảy ra, có thể xảy ra trong điều kiện sử dụng, vận hành bình thường

4

Rất có thể xảy ra

Sự kiện có thể xảy ra trong hầu hết các trường hợp (từ 20% ÷ 50% tần suất số lần thực hiện), thường xuyên xảy ra trong điều kiện sử dụng, vận hành bình thường

5

Thường xuyên xảy ra

Sự kiện thường xuyên xảy ra (trên 50% tần suất số lần thực hiện), thường xuyên trong điều kiện sử dụng, vận hành bình thường và có tính lặp lại

Mỗi một tiêu chí quy định tại Nghị định này có một giá trị P duy nhất.

IV. Phân loại ngưỡng mức độ rủi ro

Nhóm rủi ro

Ngưỡng điểm R

Đặc điểm nhận diện

Thấp

R < 4,5

Tác động nhỏ, dễ kiểm soát, ít xảy ra

Trung bình

4,5 ≤ R < 16

Có ảnh hưởng đáng kể, cần biện pháp quản lý thích hợp

Cao

R ≥ 16

Gây hậu quả nghiêm trọng, cần kiểm soát đặc biệt

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét