Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Thứ Hai, 16 tháng 2, 2026

【Review】Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Ban hành: 23/01/2026

THUỘC TÍNH VĂN BẢN :

Số ký hiệu : Số: 37/2026/NĐ-CP

Ngày ban hành : ngày 23 tháng 01 năm 2026

Loại VB : NGHỊ ĐỊNH

Ngày có hiệu lực : ngày ký ban hành.

Nguồn thu thập : ĐÃ BIẾT

Ngày đăng công báo :  ĐÃ BIẾT

Ngành: ĐÃ BIẾT

Lĩnh vực :  ĐÃ BIẾT

Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : CHÍNH PHỦ

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG


 

Nguyễn Chí Dũng

Phạm vi:  Toàn quốc

Tình trạng hiệu lực :  ĐÃ BIẾT

THÔNG TIN ÁP DỤNG : 

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 97. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các Nghị định, quy định dưới đây hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026:

a) Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 2 Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

b) Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

c) Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;

d) Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường.

3. Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026, việc phân loại sản phẩm, hàng hóa thành nhóm 1, nhóm 2 và việc áp dụng các biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 1, nhóm 2 tiếp tục được thực hiện theo các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Các quy định dưới đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

a) Các khoản 3, 4, 5, 6 và khoản 7 Điều 1 Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;

b) Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;

c) Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.

Điều 98. Quy định chuyển tiếp

1. Các tổ chức, cá nhân đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận sử dụng mã số, mã vạch trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được sử dụng Giấy chứng nhận này cho đến hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận.

2. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp cho đến hết thời hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định.

3. Hàng hóa có nhãn đúng quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hóa và Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP đã được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, sử dụng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục lưu thông, sử dụng cho đến hết hạn sử dụng ghi trên nhãn hàng hóa đó.

4. Nhãn hàng hóa, bao bì thương phẩm gắn nhãn hàng hóa đúng quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hóa và Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP đã được sản xuất, in ấn trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng, nhưng không quá 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

5. Trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa có địa chỉ thay đổi do quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điều chỉnh địa giới hành chính, mà không làm thay đổi tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, thì được tiếp tục sử dụng nhãn hàng hóa, bao bì của hàng hóa đã in theo địa chỉ cũ đã sản xuất, in ấn trước thời điểm quyết định điều chỉnh địa giới hành chính có hiệu lực.

Thời hạn tiếp tục sử dụng nhãn hàng hóa, bao bì của hàng hóa tại khoản này không quá 02 năm kể từ ngày quyết định điều chỉnh địa giới hành chính có hiệu lực. Việc tiếp tục sử dụng nhãn theo địa chỉ cũ quy định tại khoản này không được làm phát sinh sự nhầm lẫn về tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đối với hàng hóa và phải bảo đảm yêu cầu truy xuất nguồn gốc khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

6. Công chức, viên chức, sĩ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân và người làm công tác cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ tiếp tục thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho đến khi được sắp xếp, bố trí vào vị trí việc làm hoặc thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch “kiểm soát viên chất lượng” tương ứng phù hợp theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

7. Đối với đơn, hồ sơ đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết xong thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ.

8. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 99. Trách nhiệm thi hành

        Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. 
XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) :
(đang cập nhật)
XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) :
VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF):
(đang cập nhật)
(Biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/;  www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn/
SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :

A. BỐ CỤC VĂN BẢN :

Căn cứ ban hành:>>>XEM

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
  • Điều 5. Trình tự và hồ sơ xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
  • Điều 6. Cơ chế phối hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các bộ quản lý ngành, lĩnh vực

Chương II PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA

  • Điều 7. Đánh giá hiệu quả hoạt động của hạ tầng chất lượng quốc gia
  • Điều 8. Xây dựng nền tảng số để quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia
  • Điều 9. Hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia
  • Điều 10. Xây dựng, kết nối và chia sẻ dữ liệu trong hệ thống hạ tầng chất lượng quốc gia
  • Điều 11. Đầu tư nguồn lực để phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia
  • Điều 12. Hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho doanh nghiệp
  • Điều 13. Hoạt động kiểm tra, giám sát
  • Điều 14. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Điều 15. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Điều 16. Kiểm soát viên chất lượng
  • Điều 17. Nguồn kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Chương III ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Mục 1 XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

  • Điều 18. Ứng dụng công nghệ số để thu thập, lưu trữ và chia sẻ
  • Điều 19. Bảo đảm tính bảo mật và bảo vệ quyền lợi tổ chức, cá nhân tiêu dùng
  • Điều 20. Đánh giá và điều chỉnh chính sách

Mục 2 ỨNG DỤNG MÃ SỐ, MÃ VẠCH TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

  • Điều 21. Ứng dụng mã số, mã vạch trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
  • Điều 22. Nguyên tắc thực hiện truy xuất nguồn gốc
  • Điều 23. Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu
  • Điều 24. Quản lý nhà nước về hoạt động mã số, mã vạch
  • Điều 25. Quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
  • Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
  • Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
  • Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch
  • Điều 29. Đăng ký quyền sử dụng mã số, mã vạch
  • Điều 30. Hình thức nộp hồ sơ
  • Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch

Mục 3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ĐỂ TRIỂN KHAI HỘ CHIẾU SỐ CỦA SẢN PHẨM VÀ NHÃN ĐIỆN TỬ HÀNG HÓA

  • Điều 32. Hộ chiếu số của sản phẩm và nhãn điện tử hàng hóa
  • Điều 33. Quản lý nhà nước về hộ chiếu số của sản phẩm
  • Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa sử dụng hộ chiếu số của sản phẩm

Chương IV GHI NHÃN HÀNG HÓA

Mục 1 NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ GHI NHÃN HÀNG HÓA

  • Điều 35. Phạm vi áp dụng, loại trừ về ghi nhãn hàng hóa
  • Điều 36. Vị trí nhãn hàng hóa
  • Điều 37. Kích thước nhãn hàng hóa, kích thước của chữ và số trên nhãn
  • Điều 38. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa
  • Điều 39. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa
  • Điều 40. Ghi nhãn phụ
  • Điều 41. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa

Mục 2 NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA

  • Điều 42. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa
  • Điều 43. Tên hàng hóa
  • Điều 44. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa
  • Điều 45. Định lượng hàng hóa
  • Điều 46. Ngày sản xuất, hạn sử dụng của hàng hóa
  • Điều 47. Xuất xứ hàng hóa
  • Điều 48. Thành phần, thành phần định lượng
  • Điều 49. Thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo
  • Điều 50. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hóa
  • Điều 51. Các thông tin phải thể hiện đối với hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản

Mục 3 GHI NHÃN ĐIỆN TỬ

  • Điều 52. Nguyên tắc ghi nhãn điện tử
  • Điều 53. Nội dung ghi trong nhãn điện tử
  • Điều 54. Hướng dẫn kê khai nhãn điện tử trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia
  • Điều 55. Hướng dẫn kỹ thuật đối với nhãn điện tử

Chương V GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA

  • Điều 56. Mục đích
  • Điều 57. Tiêu chí xét thưởng
  • Điều 58. Hình thức giải thưởng
  • Điều 59. Điều kiện tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia
  • Điều 60. Nguyên tắc xét thưởng
  • Điều 61. Cơ quan quản lý và điều hành giải thưởng
  • Điều 62. Thủ tục xét tặng
  • Điều 63. Kinh phí hoạt động
  • Điều 64. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải
  • Điều 65. Thu hồi, hủy bỏ kết quả đã trao tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia

Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Mục 1 BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

  • Điều 66. Bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường trong nước
  • Điều 67. Đánh giá an toàn đối với sản phẩm, hàng hóa mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam
  • Điều 68. Bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường
  • Điều 69. Bảo đảm chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
  • Điều 70. Bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử

Mục 2 ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

  • Điều 71. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
  • Điều 72. Điều kiện chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
  • Điều 73. Hồ sơ đăng ký chỉ định
  • Điều 74. Hình thức nộp hồ sơ
  • Điều 75. Trình tự, thủ tục chỉ định
  • Điều 76. Thu hồi quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
  • Điều 77. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định

Mục 3 KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VÀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG

  • Điều 78. Ứng dụng công nghệ, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia trong kiểm tra và khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Điều 79. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất
  • Điều 80. Thành lập và hoạt động của Đoàn kiểm tra
  • Điều 81. Trình tự, thủ tục và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất
  • Điều 82. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
  • Điều 83. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
  • Điều 84. Tăng cường tần suất kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu
  • Điều 85. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
  • Điều 86. Miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao; không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình
  • Điều 87. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm
  • Điều 88. Kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
  • Điều 89. Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
  • Điều 90. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường
  • Điều 91. Khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Điều 92. Đoàn khảo sát

Chương VII TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

  • Điều 93. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Điều 94. Trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ quản lý ngành, lĩnh vực
  • Điều 95. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
  • Điều 96. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa địa phương

Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  • Điều 97. Hiệu lực thi hành
  • Điều 98. Quy định chuyển tiếp
  • Điều 99. Trách nhiệm thi hành


CÁC NỘI DUNG BẮT BUỘC KHÁC PHẢI THỂ HIỆN TRÊN NHÃN HÀNG
HÓA THEO TÍNH CHẤT CỦA MỖI LOẠI HÀNG HÓA
(Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
-------------------------

QUY ĐỊNH CÁCH GHI ĐỊNH LƯỢNG CỦA HÀNG HÓA
(Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

-------------------------

QUY ĐỊNH CÁCH GHI NGÀY SẢN XUẤT, HẠN SỬ DỤNG,
VÀ MỐC THỜI GIAN KHÁC CỦA HÀNG HÓA
(Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

-------------------------

CÁCH GHI THÀNH PHẦN, THÀNH PHẦN ĐỊNH LƯỢNG CỦA HÀNG HÓA
(Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

-------------------------

CÁCH GHI KHÁC VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT, THÔNG TIN,
CẢNH BÁO VỆ SINH, AN TOÀN CỦA HÀNG HÓA
(Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

-------------------------

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO
(Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

-------------------------

CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

 

B. CÂU HỎI LIÊN QUAN:

  • Tìm hiểu(đang cập nhật)
  • Bộ câu hỏi và đáp án(đang cập nhật)

Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích

VIDEO :
(đang cập nhật)
GÓC BÁO CHÍ:

  • Góc báo chí(đang cập nhật)


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét