|
BỘ TƯ PHÁP - BỘ CÔNG
AN - BỘ QUỐC PHÒNG - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO - TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO Số: 992/QCPH-BTP-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 26
tháng 03 năm 2018 |
Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát
nhân dân số 63/2014/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm
2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm
2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Để góp Phần giải quyết khó
khăn, vướng mắc về giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng và để tăng cường
cơ chế thông tin, phối hợp có hiệu quả giữa các cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp, Bộ Tư pháp, Bộ Công
an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao thống nhất ban hành Quy chế phối hợp trong
công tác giám định tư pháp như sau:
Chương I
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức và nội dung
phối hợp giữa Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan khác có liên quan (sau đây gọi
chung là các cơ quan phối hợp) về quản lý và giải quyết các vướng
mắc, khó khăn về giám định tư pháp thuộc thẩm quyền của mỗi cơ quan.
1. Tăng cường trách nhiệm, năng lực tổ chức thực hiện
nhiệm vụ được giao và sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức liên quan về giám
định tư pháp.
2. Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất từ Trung ương đến địa
phương trong tổ chức, quản lý hoạt động giám định tư pháp, giải quyết các vấn
đề về giám định tư pháp cần có sự phối hợp của các cơ quan tiến hành tố tụng và
cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn,
vướng mắc, nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác giám định tư pháp.
1. Bảo đảm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của từng cơ quan trong hoạt động giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.
2. Hoạt động phối hợp phải được thực hiện
thường xuyên, kịp thời, bảo đảm đúng nội dung, hiệu quả.
3. Bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định
của pháp luật.
1. Trao đổi trực tiếp, gửi công văn, thông báo bằng văn
bản, tổ chức họp liên ngành, hoặc hình thức khác liên quan đến giám định tư pháp thuộc
thẩm quyền giải quyết.
2. Cung cấp số liệu về tổ chức, hoạt động, quản
lý giám định tư pháp và các tài liệu có liên quan về giám định tư pháp.
3. Kiểm tra liên ngành về công tác giám định tư pháp.
Điều 5. Phối hợp trong xây dựng văn
bản về giám định tư pháp
1. Cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp có trách nhiệm
thực hiện tốt nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
trong xây dựng, ban hành văn bản liên quan đến giám định tư pháp theo đúng
trình tự, thủ tục quy định của pháp luật.
2. Bộ Tư pháp có trách nhiệm thông báo, đôn đốc các cơ
quan phối hợp, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc xây dựng, ban hành văn bản về
giám định tư pháp; cơ quan, tổ chức được thông báo, đôn đốc có trách nhiệm rà
soát, thông báo lại cho Bộ Tư pháp về tiến độ, kết quả thực hiện.
Điều 6. Phối hợp trong giải quyết
vướng mắc về giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng
1. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Tòa án nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có
trách nhiệm chủ trì tiếp nhận và giải quyết vướng mắc trong việc trưng cầu, thực hiện giám định tư
pháp. Đối với việc giải quyết vướng mắc về giám định tư pháp trong vụ án, vụ
việc về tham nhũng, kinh tế thì có thể mời đại diện Ban Nội chính Trung ương
tham gia ý kiến.
2. Theo đề nghị của cơ quan phối hợp, Bộ Tư pháp có văn
bản đề nghị, đôn đốc bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực giám định tư pháp giải quyết vướng
mắc.
3. Trường hợp trao đổi ý kiến bằng văn bản thì ít nhất 10
ngày trước khi đến hạn trả lời, cơ quan chủ trì phải gửi công văn trao đổi ý
kiến, kèm theo tài liệu có liên quan đến cơ quan phối hợp
và nêu rõ thời gian trả lời; trường hợp đột xuất hoặc theo yêu
cầu của người có thẩm quyền, cơ quan phối hợp có trách nhiệm nghiên cứu, trả
lời theo yêu cầu.
1. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Tòa án nhân dân tối cao chỉ đạo thực hiện thống kê và cung cấp thông tin
số liệu, đánh giá về trưng cầu, yêu cầu, thực hiện giám định tư pháp, đánh giá
và sử dụng kết luận giám định trong giai đoạn tố tụng thuộc thẩm quyền.
2. Cơ quan phối hợp định kỳ 06 tháng, 01 năm cung cấp
thông tin, số
liệu cho Bộ Tư pháp phục vụ công tác quản lý nhà nước về
giám định tư pháp, báo cáo Quốc hội, Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống
tham nhũng và các cơ quan có thẩm quyền khác; trường hợp đột xuất thì việc cung
cấp thông tin, số liệu được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan đề nghị cung
cấp.
3. Việc lưu trữ, khai thác, sử dụng thông tin, số liệu về
giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng phải bảo đảm
thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 8. Phối hợp kiểm tra về giám định
tư pháp trong hoạt động tố tụng
Trường hợp cần thiết và trong phạm vi thẩm
quyền quản lý nhà nước, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan
phối hợp và cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành kiểm tra công tác giám định
tư pháp.
Đơn vị đầu mối của Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với đơn
vị đầu mối của các cơ quan phối hợp xây dựng kế hoạch kiểm tra, trình Lãnh đạo
Bộ Tư pháp phê duyệt và tổ chức thực hiện kiểm tra liên ngành về giám định tư
pháp.
Điều 9. Phối hợp giải quyết khiếu nại,
tố cáo về giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng
1. Cơ quan tiếp nhận khiếu nại, tố cáo chịu trách nhiệm
giải quyết nội dung khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. Trường hợp nội dung
khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền thì chuyển
cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Đối với vụ việc có tính chất phức tạp, cần tham khảo ý
kiến của cơ quan phối hợp, cơ quan chủ trì có văn bản xin ý kiến của các cơ
quan phối hợp và cơ quan, tổ chức có liên quan; cơ quan, tổ chức được xin ý
kiến có trách nhiệm nghiên cứu trả lời trong thời hạn theo yêu cầu của cơ quan
chủ trì.
Điều 10. Phối hợp tổ chức họp giao ban
liên ngành về giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng
1. Hàng năm, Bộ Tư pháp chủ trì tổ chức họp
các cơ quan phối hợp, có sự tham gia của các Bộ, ngành quản lý các lĩnh vực
giám định chuyên ngành để đánh giá kết quả thực hiện Quy chế, tháo gỡ khó khăn,
đề ra giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giám định tư pháp và
thông qua kế hoạch phối hợp của năm tiếp theo.
2. Chậm nhất 10 ngày trước khi tổ chức họp,
Bộ Tư pháp và các cơ quan phối hợp thống nhất nội dung, Chương trình, thời
gian, địa điểm, thành Phần và các vấn đề có liên quan phục vụ cho việc tổ chức
họp.
Điều 11. Cơ quan, đơn vị đầu mối trong
phối hợp liên ngành
Các cơ quan phối hợp thống nhất cử Cục Bổ trợ tư pháp Bộ
Tư pháp; Tổng cục Cảnh sát Bộ Công an; Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng; Vụ Pháp chế
và quản lý khoa học Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Vụ Pháp chế và quản lý khoa
học Tòa án nhân dân tối cao là đơn vị đầu mối của các cơ quan phối hợp.
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
1. Thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Quy chế
này.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương
trình, kế hoạch phối hợp trong công tác giám định tư pháp.
3. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá về công tác phối hợp.
4. Tổng hợp thông tin, số liệu; cung cấp
thông tin, số liệu, tài liệu cần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan tổ chức họp giao ban liên ngành hằng năm.
1. Thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Quy chế
này.
2. Cung cấp thông tin, số liệu về giám định tư pháp trong
giai đoạn tố tụng thuộc thẩm quyền.
3. Đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện công tác phối hợp
trong lĩnh vực quản lý, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, xây dựng báo cáo chung theo
Quy chế này.
Điều 14. Trách nhiệm của đơn vị đầu
mối thuộc cơ quan phối hợp
1. Đơn vị đầu mối của mỗi cơ quan phối hợp
có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo cơ quan phối hợp kiểm tra, hướng dẫn việc
thực hiện Quy chế này; tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ gửi đơn
vị đầu mối của Bộ Tư pháp để tổng hợp, xây dựng báo cáo theo
quy định.
2. Cục Bổ trợ tư pháp Bộ Tư pháp
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đầu mối của các cơ quan phối hợp
tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao và kết quả giải quyết vướng mắc
về giám định tư pháp, báo cáo lãnh đạo liên ngành.
1. Kinh phí phục vụ công tác phối hợp được ngân sách nhà
nước cấp theo dự toán hàng năm của các cơ quan phối hợp theo quy định của Luật
ngân sách nhà nước.
2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ
quan phối hợp có trách nhiệm lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà
nước cấp cho hoạt động phối hợp theo quy định.
1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn,
vướng mắc, các cơ quan phối hợp và cơ quan, tổ chức có liên quan thông tin về
Bộ Tư pháp để tổng hợp, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan giải quyết./.
|
KT. CHÁNH ÁN |
KT. VIỆN TRƯỞNG |
KT. BỘ TRƯỞNG |
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG
AN |
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
Nơi nhận: |
||||
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét