|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG __________ Số: 3380/QĐ-BNNMT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung
lĩnh
vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
____________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ
về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đất đai.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành
chính mới, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai, thủ tục
hành chính không thay đổi thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (có Phụ lục kèm
theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
Nội dung các thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung tại Quyết định này thay thế các nội dung thủ tục hành chính tương ứng
đã được công bố tại Quyết định số 2304/BNNMT-QĐ ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực
đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục
trưởng Cục Quản lý đất đai, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ trưởng (để báo
cáo); - Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương; - Sở NN&MT các tỉnh,
thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm soát TTHC,
Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng; - Báo Nông nghiệp và Môi
trường; - Liên đoàn thương mại
và Công nghiệp Việt Nam; - Lưu: VT, ĐĐ, VPB
(KSTTHC). |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Minh Ngân |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25 tháng 8 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
STT |
Tên TTHC |
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
XÃ |
||||
|
1 |
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. |
Đất đai |
(1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. (2) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. |
|
2 |
Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. (4) Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP. |
Đất đai |
(1) Chủ tịch UBND cấp xã (2) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã (3) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (4) Cơ quan thuế (nếu có) |
2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
STT |
Mã số TTHC |
Tên TTHC |
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH |
|||||
|
1 |
1.013823 |
Giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu
giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có
sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất |
(1) Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. (2) Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường. (3) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai (4) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (5) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. (6) Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP. |
Đất đai |
(1) UBND cấp tỉnh (2) Chủ tịch UBND cấp tỉnh (3) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh (4) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (5) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
2 |
1.013825 |
Chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. (4) Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP. |
Đất đai |
(1) UBND cấp tỉnh (2) Chủ tịch UBND cấp tỉnh (3) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh (4) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (5) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
3 |
1.013826 |
Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn
cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. (4) Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP. |
Đất đai |
(1) UBND cấp tỉnh (2) Chủ tịch UBND cấp tỉnh (3) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh (4) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (5) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
4 |
1.013827 |
Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về
ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ
địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. (4) Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP. |
Đất đai |
(1) UBND cấp tỉnh (2) Chủ tịch UBND cấp tỉnh (3) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh (4) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (5) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
5 |
1.013828 |
Giao đất, cho thuê đất,
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. (4) Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP. |
Đất đai |
(1) UBND cấp tỉnh (2) Chủ tịch UBND cấp tỉnh (3) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh (4) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (5) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
6 |
1.012781 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy
chứng nhận đã cấp |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. |
Đất đai |
(1) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (2) Ủy ban nhân dân cấp xã (3) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
7 |
1.012782 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một
phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích
còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. |
Đất đai |
(1) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (2) Ủy ban nhân dân cấp xã (3) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
8 |
1.012783 |
Cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. |
Đất đai |
(1) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (2) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
9 |
1.012786 |
Cấp lại Giấy chứng nhận
do bị mất |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. |
Đất đai |
(1) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (2) Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
10 |
1.012785 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhưng chưa thực hiện thủ tục
chuyển quyền theo quy định |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. |
Đất đai |
(1) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai. (2) Ủy ban nhân dân cấp xã (3) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
11 |
1.012787 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
trong dự án bất động sản |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. |
Đất đai |
(1) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (2) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
12 |
1.013831 |
Đăng ký biến động quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa;
chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản
gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. |
Đất đai |
(1) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (2) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
13 |
1.013977 |
Đăng ký biến động thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng
chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. |
Đất đai |
(1) Văn phòng đăng ký đất đai (2) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
14 |
1.013980 |
Đăng ký biến động đối với
trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử
dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai
thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều
chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng
tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc
từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. |
Đất đai |
(1) UBND cấp tỉnh (2) Chủ tịch UBND cấp tỉnh (3) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh (4) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (5) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
15 |
1.013992 |
Đăng ký biến động chuyển
mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. |
Đất đai |
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai |
|
16 |
1.013993 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục
đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm
2014 |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. |
Đất đai |
(1) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (2) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
17 |
1.013994 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. |
Đất đai |
(1) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (2) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (3) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
18 |
1.013995 |
Đăng ký tài sản gắn liền
với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn
liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội
dung đã đăng ký |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. |
Đất đai |
(1) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (2) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
19 |
1.013945 |
Tổ chức kinh tế nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. |
Đất đai |
(1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. (2) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh |
|
20 |
1.013946 |
Sử dụng đất kết hợp đa mục
đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. |
Đất đai |
(1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (2) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh. |
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ |
|
|
|||
|
1 |
1.013949 |
Giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu
giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có
sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất |
(1) Nghị định số 131/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. (2) Nghị định số 136/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường. (3) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (4) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (5) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. (6) Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP. |
Đất đai |
(1) UBND cấp xã (2) Chủ tịch UBND cấp xã (3) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (3) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (4) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
2 |
1.013950 |
Chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. (4) Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP. |
Đất đai |
(1) UBND cấp xã (2) Chủ tịch UBND cấp xã (3) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (3) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (4) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
3 |
1.013952 |
Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn
cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. (4) Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP. |
Đất đai |
(1) UBND cấp xã (2) Chủ tịch UBND cấp xã (3) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (3) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (4) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
4 |
1.013953 |
Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về
ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ
địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. (4) Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP. |
Đất đai |
(1) UBND cấp xã (2) Chủ tịch UBND cấp xã (3) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (3) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (4) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
5 |
1.013962 |
Giao đất ở có thu tiền sử
dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan
tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức
quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu
và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà
nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác
tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở,
nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo
quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở
và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. (4) Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP. |
Đất đai |
(1) UBND cấp xã (2) Chủ tịch UBND cấp xã (3) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (3) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (4) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
6 |
1.012753 |
Đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất. |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. |
Đất đai |
(1) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (2) Ủy ban nhân dân cấp xã (3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (4) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (5) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
7 |
1.013978 |
Đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. |
Đất đai |
(1) Ủy ban nhân dân cấp xã. (2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. (3) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. (4) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
8 |
1.013965 |
Sử dụng đất kết hợp đa mục
đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích |
(1) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. (2) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. (3) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai. |
Đất đai |
(1) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (2) Ủy ban nhân dân cấp xã (3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (4) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (5) Cơ quan thuế (nếu có) |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25 tháng 8 năm 2025
của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
I. Thủ tục hành chính mới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức kinh tế có yêu cầu gửi hồ sơ đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ
sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Khi nộp hồ sơ, tổ chức kinh tế được lựa chọn
nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra,
đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp
nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị giao cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
thực hiện thẩm định.
Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã có văn bản thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Văn bản thẩm định gồm các nội dung sau:
a) Điều kiện về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng
hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công bố;
b) Việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;
c) Việc đáp ứng các trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;
d) Các thông tin trong hồ sơ địa chính của thửa
đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;
đ) Kết luận về việc đủ điều kiện cho phép tổ
chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều kiện thì nêu rõ
lý do;
e) Đề xuất việc chấp thuận hay không chấp thuận
cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất.
Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản
chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm
định của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Bước 5: Tổ chức kinh tế thực hiện việc nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư.
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo trình tự chuyển mục đích
sử dụng đất.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh
tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu số 49 ban hành kèm theo Nghị định
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
- Trích lục vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề
xuất thực hiện dự án.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
Thời gian thực hiện: không quá 23 ngày (15
ngày và 08 ngày làm việc) trong đó:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị giao cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực
hiện thẩm định.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
có văn bản thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản
chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm
định của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá 10 ngày so với tổng
thời gian thực hiện thủ tục này.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức kinh tế.
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: không.
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
- Văn bản chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp được chấp thuận.
- Văn bản không chấp thuận tổ chức kinh tế được
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp không được chấp thuận.
(8) Lệ phí: Không quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số 49 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
- Điều kiện 1: Phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng
hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công bố.
- Điều kiện 2: Không vi phạm quy định của
pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã
chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm
quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất
đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
- Điều kiện 3: Việc sử dụng đất thực hiện dự
án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất
được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
+ Các trường hợp thực hiện dự án không thuộc
trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công
cộng.
+ Đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì chỉ được thỏa thuận về nhận quyền sử
dụng đất ở.
+ Các trường hợp không sử dụng vốn ngân sách
nhà nước và thuộc trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng mà nhà đầu tư lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền
sử dụng đất, không đề xuất thu hồi đất.
- Yêu cầu: Trường hợp tổ chức kinh tế nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư mà chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
thì phải thực hiện thêm trình tự, thủ tục theo trình tự chuyển mục đích sử dụng
đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 49. Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
……1...… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân2……………..
1. Tổ chức đề nghị thực hiện dự án3 ..........................
2. Người đại diện hợp pháp4 .......................................
3. Địa chỉ/trụ sở chính: ................................................
4. Địa chỉ liên hệ: ........................................................
5. Địa điểm thửa đất/khu đất đề nghị cho tổ chức
kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư5: .........
6. Tổng diện tích thửa đất/khu đất6 (m2):
.......... , gồm:
- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng
đất ..............................................................
- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất (nếu có):.......................................
- Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản
lý (nếu có) ...............................................................................
7. Mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất: ......................................................................................
8. Thời hạn sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất: ......................................................................................
8a. Hình thức giao đất/cho thuê đất sau khi nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất:…………………………………………………………..
9. Thông tin về khả năng thực hiện dự án sau khi nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng lực tài chính của tổ chức: dự
kiến về tổng mức đầu tư………, vốn thuộc sở hữu…………….., vốn huy động………………… từ các
tổ chức, cá nhân…………., vốn từ ngân sách nhà nước (nếu có) ..................................
b) Thông tin về dự án đầu tư có sử dụng đất của tổ
chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ, trong thời gian sử dụng đất có
hay không có vi phạm pháp luật về đất đai ...............
c) Thông tin về khả năng thỏa thuận thành công với
người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
d) Thông tin về đăng ký nhu cầu sử dụng đất để thực
hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất (nếu có) ................................................
10. Các thông tin khác liên quan đến dự án (nếu có)
.
11. Cam kết:
a) Sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các
quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có)
đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam kết khác (nếu có) .....................................
|
|
ĐẠI DIỆN... |
____________________
1 Ghi rõ tên tổ chức kinh
tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký....
2 Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp
xã nơi có đất.
3 Ghi rõ tên và các thông
tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu tư....
4 Ghi rõ họ tên và thông
tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc
Hộ chiếu;
5 Ghi: (1) tên đơn vị
hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu có);
(3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
6 Ghi: (1) tổng diện tích khu đất ghi
theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc hồ sơ địa chính hoặc
số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện tích từng loại đất theo
phân loại đất nếu có thông tin.
2. Giao đất, cho thuê đất, giao khu
vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
Khi nộp
hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực.
Trường
hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
Bước 2: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã thực hiện:
- Đề
nghị Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp
thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng
dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại
nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ
sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ
trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có).
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:
+ Dự
thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
+ Dự
thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (có nội
dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm
của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối
với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất trong bảng giá đất).
+
Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
+ Đơn
đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.
-
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành
quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển.
Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):
a)
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
bảng giá đất:
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP
cho cơ quan thuế.
- Cơ
quan thuế:
+ Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê
đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm
sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ
quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi
thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
b)
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể:
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Tổ
chức việc xác định giá đất cụ thể.
+
Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng
đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể.
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP
cho cơ quan thuế.
- Cơ
quan thuế:
+ Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê
đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm
sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ
quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi
thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
Bước 5: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã:
+
Trình cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận.
+
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
+ Việc
bàn giao đất thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Thời
điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thông
báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã
hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng
mục lấn biển trong dự án đầu tư.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp
thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Đơn
đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
- Dự
án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết
Không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá
nhân.
Tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài (đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất
quy định tại Điều 118 Luật Đất đai, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm quy
định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà
người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các trường hợp
được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo
quy định của Chính phủ trừ dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có
diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đối với các tổ chức).
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã.
- Cơ
quan phối hợp (nếu có): Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai; cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển theo Mẫu số 10 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Giấy
chứng nhận.
(8) Phí, lệ phí
Theo
quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật
phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển theo Mẫu số 05 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị
định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
- Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết
định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 05. Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao
khu vực biển để lấn biển
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT,
GIAO KHU VỰC BIỂN ĐỂ LẤN BIỂN
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân1...........
1.
Người đề nghị2 ……………………………………………………………………………………
2. Địa
chỉ/trụ sở chính: ………………………………………………………………….………….
3. Địa
chỉ liên hệ (điện thoại, email ): ……………………………………………………………..
4. Địa
điểm khu đất, khu vực biển (tại xã ..., tỉnh ....):
...........................................................
5. Diện
tích đất... (m2) tương ứng ... (m2) khu vực biển.
6. Để
sử dụng vào mục đích3: ……………………………………………………………………
7. Thời
hạn sử dụng đất: ..............................
Thời hạn sử dụng khu vực biển ....................
……………..; Hình thức sử dụng đất: …………………………………….
8.
Xác định nhu cầu sử dụng đất thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định (nếu có).
9.
Cam kết sử dụng đất, khu vực biển đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của
pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các
cam kết khác (nếu có)
...............................................................................................
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Chủ tịch UBND cấp có thẩm
quyền giao đất, cho thuê đất
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Ghi rõ mục đích sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư theo văn bản chấp thuận, quyết định chủ trương đầu
tư.
Mẫu số 10. Quyết định giao đất, cho
thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... Số: …. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ..., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển
thực hiện dự án …………….
______________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật ................................................................ ;
Căn cứ Luật Đất đai .................................................... ;
Căn cứ Nghị định số ................................................... ;
Căn cứ ........................................................................ ;
Xét đề nghị của…………………… tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ....,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho... (ghi tên và địa chỉ của chủ đầu tư) ...m2 đất; cho ... (ghi tên và địa chỉ của chủ đầu tư) thuê
...m2 đất tương ứng... m2 khu vực biển tại xã/phường...,
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương... để sử dụng vào mục đích …………
1. Vị trí, ranh giới khu đất, khu vực biển:
a) Vị trí, ranh giới khu đất được xác định
theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ
... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã được .... thẩm định;
b) Vị trí, ranh giới khu vực biển được giới hạn
bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên bản đồ... (sơ đồ khu vực biển kèm theo).
2. Hình thức
giao đất1/thuê đất2: .................................
3. Thời hạn sử dụng đất là ..., kể từ ngày
... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... Thời hạn sử dụng khu vực
biển là3..., kể từ ngày ... tháng... năm …..
4. Phương thức
giao đất/thuê đất theo kết quả4: ........
5. Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất tính theo giá
đất trong bảng giá đất5).
6. Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất,
sử dụng khu vực biển (nếu có): ……..
Điều 2. Giao …………… tổ chức thực hiện các công việc
sau đây:
1. ……………… xác định giá đất để tính tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp; xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối
với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2. ………………. xác định tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp, hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp
miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có); thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất; thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3. ………….. chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
4. ... xác định mốc giới và bàn giao đất, khu
vực biển trên thực địa.
5. …….. trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính.
6. ……… chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai .............................................................................................
7. .................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người
được giao đất/thuê đất, được giao khu vực biển có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm
đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi rõ các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có
thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không
thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất....
2 Ghi rõ trả tiền thuê đất hằng năm hay trả tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê; chuyển từ giao đất sang thuê đất....
3 Theo thời hạn của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
4 Ghi rõ: theo kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng
đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất,
thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
(tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất,
thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật
Đất đai).
5 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất
trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu
số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 24. Biên bản bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
BIÊN BẢN
Bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
___________
Thực
hiện Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân... về
việc giao đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...,
hôm nay ngày... tháng... năm..., tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
……………..
.....................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ/PHƯỜNG....
.....................................................................................
III. BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/BÀN
GIAO RỪNG
.....................................................................................
IV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH
BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực địa đối với thửa đất/khu đất
số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên
người sử dụng đất) đã được giao đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng... theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân……………………………………
2. Giao nhận thửa đất/khu đất nêu tại mục 1 phần
này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu đất, diện tích... m2
trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số..., tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng... năm... và đã được... thẩm định,
gồm:
.....................................................................................
3. Giao nhận khu rừng nêu tại mục 1 phần này theo
các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng ………m2, hiện trạng
………..(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng ….. m3 (nếu có).
4. Biên bản được lập hồi... giờ... phút cùng ngày,
đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập thành... bản có giá trị như nhau,
gửi /.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN... |
ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN ... |
BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/RỪNG |
II. Thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền
sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất;
trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng;
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
Khi nộp
hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực.
Trường
hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
Bước 2: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh thực hiện:
-
Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng
dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại
nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ
sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh đối
với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng
giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng
đất chuyên trồng lúa (nếu có).
- Chủ
trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có).
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm:
+ Dự
thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
+ Dự
thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất
và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất) hoặc dự
thảo Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
+
Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
+ Đơn
đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng,
cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời
hạn sử dụng đất và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.
-
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành
Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất
và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc ban hành Quyết định gia hạn sử
dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có)):
a)
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
bảng giá đất:
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP
cho cơ quan thuế.
- Cơ
quan thuế:
+ Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê
đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm
sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
+ Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có) gửi cho người sử dụng đất.
- Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ
quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
b)
Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất,
nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP
cho cơ quan thuế.
- Cơ
quan thuế:
+ Xác
định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
+ Ban
hành thông báo nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
- Người
sử dụng đất nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ
quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi
thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
c)
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể:
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh:
+ Tổ
chức việc xác định giá đất cụ thể.
+
Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng
đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể.
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP
cho cơ quan thuế.
- Cơ
quan thuế:
+ Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê
đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm
sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
+ Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có) gửi cho người sử dụng đất.
- Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ
quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
Bước 5: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh:
- Ký
hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
-
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
- Việc
bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu
số 24 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai:
- Cấp
mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền được giao theo quy định của pháp luật đất đai.
- Cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả.
Cơ
quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng
theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê
đất và cho thuê rừng.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp
thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
d) Nộp
tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người đề nghị và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình
thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án có sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu
tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:
- Đơn
theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
- Kết
quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu
giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu
giá thuê rừng (đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng).
- Dự
án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng
rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với
trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng);
-
Phương án sử dụng tầng đất mặt theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng
lúa);
- Một trong các loại giấy tờ sau:
+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật
về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai;
+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức
thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai;
+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc
nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh
bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai;
+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp
luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải
thu hồi đất.
b) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thuộc diện không chấp thuận
chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.;
- Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá
cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành
nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng (đối với trường hợp
cho thuê đất và cho thuê rừng).
- Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao;
báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định
của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng);
- Phương án sử dụng tầng đất mặt theo Mẫu số
26 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất chuyên trồng lúa).
c) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.;
- Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 116 Luật Đất đai.
- Phương án sử dụng tầng đất mặt theo Mẫu số
26 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất chuyên trồng lúa).
d) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu
tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP;
- Phương án sử dụng tầng đất mặt theo Mẫu số
26 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất chuyên trồng lúa).
- Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật
về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư (nếu có).
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại
khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ
quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho
thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
đ) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất thuộc diện không chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận
nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP;
- Phương án sử dụng tầng đất mặt theo Mẫu số
26 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất chuyên trồng lúa).
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại
khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ
quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho
thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
e) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất nông nghiệp do tổ chức, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử
dụng, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP;
- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp
công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu
lực thi hành;
- Một trong các loại giấy tờ sau:
+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật
về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai;
+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức
thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai;
+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc
nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh
bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai;
+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp
luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải
thu hồi đất.
g) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP;
- Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt;
- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty
nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm
c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai;
- Một trong các loại giấy tờ sau:
+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật
về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai;
+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức
thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai;
+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc
nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh
bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai;
+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp
luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải
thu hồi đất.
h) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp gia hạn
sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Một trong các giấy tờ sau:
+ Bản sao một trong các giấy chứng nhận: Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình
xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn có
giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất,
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép
gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của
dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết
Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ
chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án; công ty
nông, lâm trường quản lý, sử dụng; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (đối
với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà
người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119
Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định
tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà
trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất
đai, cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng
theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP hoặc Quyết định
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Giấy chứng nhận.
(8) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Đơn đề nghị giao đất, thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu
số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP hoặc Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện chung đối với người được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
- Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo
quy định của pháp luật về đầu tư.
- Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng
đất theo tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật
có liên quan.
- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất
đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong
quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời
điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc
xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối
với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
b) Ngoài điều kiện chung tại điểm a, phải
thêm điều kiện đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng
đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất để thực
hiện dự án có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của
khoản 3 Điều 8 Nghị định 151/2025/NĐ-CP hoặc dự án thuộc danh mục dự án phải
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất
rừng sản xuất của Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án thuộc thẩm
quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu
tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Dầu khí; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định
chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
- Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất
thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất: Đã hoàn
thành trách nhiệm theo hợp đồng đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng thầu và không bị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định hủy kết quả trúng thầu theo quy định tại khoản 8 Điều
126 Luật Đất đai.
- Đối với trường hợp cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại:
+ Có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất
khác.
+ Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và không thuộc trường
hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát
triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
+ Có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
về đầu tư.
- Việc thực hiện đồng thời thủ tục giao đất
và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng khi đủ điều kiện:
+ Người có thẩm quyền giao đất là người có thẩm
quyền giao rừng.
+ Người có thẩm quyền cho thuê đất là người
có thẩm quyền cho thuê rừng.
c) Yêu cầu
Đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất trong
năm cuối của thời hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng
đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn
sử dụng đất.
Đối với trường hợp đất chuyên trồng lúa phải
chuyển sang mục đích phi nông nghiệp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức
nộp cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác định theo diện tích đất
chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp nhân với giá của loại
đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày
15/11/2017 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15.
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất
và cho thuê rừng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
……., ngày … tháng … năm ……...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ1...
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân2:
..............................
1. Người đề nghị3:
…………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
.......................................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax,
email...):
........................................................................
4. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...):
..................................................................
5. Diện tích đất (m2):
...................................................., trong đó:
a) Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền
theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu có):
…………………………………………………………………………………………………
b) Diện tích đất phải bóc tách tầng đất mặt
theo pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu có):
6. Diện tích rừng (m2) (nếu có):
..........................................................................................
7. Để sử dụng vào mục đích4:
………………………………………………………………..…
8. Thời hạn sử dụng đất: ………………………………; Hình
thức sử dụng đất:……………………
9. Xác định nhu cầu sử dụng đất thuộc trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có).
10. Cam kết sử dụng đất, sử dụng rừng đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật lâm nghiệp,
pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất/tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có); bóc tách tầng
và sử dụng đất mặt đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
………………………………………………………………………
11. Tài liệu gửi kèm (nếu có)5…………………………………………………………………….
|
|
Người làm đơn6 |
____________________
1 Giao đất/thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/thuê đất và thuê rừng.
2 Chủ tịch UBND cấp có thẩm
quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng.
3 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, Cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập Cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
4 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích
đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng
công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5 Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/thuê
đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
6 Ghi rõ họ và tên cá
nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu số 04. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân1...
1.
Người đề nghị2: …………………………………………………………………………………
2. Địa
chỉ/trụ sở chính: ……………………………………………………………………………
3. Địa
chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ………………………………………………………
4.
Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
...................................................................
a) Thửa
đất số: ....................................................; 4.2. Tờ bản đồ số:
................................
b) Diện
tích đất (m2): ………………………………………………………………………………
c) Mục
đích sử dụng đất3: …………………………………………………………………………
d) Thời
hạn sử dụng đất: ………………………………………………………………………….
đ)
Tài sản gắn liền với đất hiện có: ………………………………………………………………
e) Địa
điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...):
.....................................................................
g) Giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số
phát hành:...; Số vào sổ: .............................., ngày cấp:
................................................
5. Nội
dung đề nghị gia hạn:
a) Thời
gian đề nghị gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm
b) Lý do gia hạn sử dụng đất:
……………………………………………………………………..
6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có4:
...........................................................................
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp
hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có):
.………………………………………………………………………
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
4 Giấy tờ quy định tại
khoản 1 Điều 64 Nghị định này.
Mẫu số 06. Quyết định giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục
đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN Số:... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ..., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc1 ...
________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ ……………………………………………………………………………………….…... ;
Căn cứ Luật Đất đai ……………………………………………………..............…..………… ;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp2 ………………………………………………….............………….
;
Căn cứ Nghị định ……………………………………………………………..............……….. ;
Căn cứ3 ………………………………………………………………………………….……….. ;
Xét đề nghị của .............................. tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho ... (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) ... m2 đất/cho...
(ghi tên và địa chỉ của người được cho
thuê đất) thuê ... m2 đất/cho
(ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng ...
m2 đất4 và hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích
sử dụng đất là5... tại xã/phường..., thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương ...
Mục đích sử dụng đất
…………………………………………………………………………………
Mục đích sử dụng rừng (nếu có)
………………………………………………………………………
Thời hạn sử dụng đất là..., kể từ ngày...
tháng... năm6 ...
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định
theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ
... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức giao đất/cho thuê đất7:
....................................................................................
Phương thức giao đất/cho thuê đất theo kết quả8:
..........................................................
Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp... (đối với trường hợp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất
trong bảng giá đất9).
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
(nếu có): .............................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
………………………………………………………………………
1 .............................. xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính
theo giá đất cụ thể.
2 .............................. xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải
nộp; hướng dẫn thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp
miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có), xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa... (nếu có); thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật... (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, phí, lệ phí... (nếu có).
3. ... chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có); thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
4.... xác định mốc giới và bàn giao đất/bàn
giao rừng trên thực địa .....................
5 ........... trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính.
6 ............. chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai ……………………………………; cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về
lâm nghiệp (nếu có).
7.
………………………………………………………………………………………………........
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người
được giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm
đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của...
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...
2 Trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
3 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất
đai và Nghị định...và pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho
thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
4 Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp,
trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ
khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó
5 Ghi rõ hình thức sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu
tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có
thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất
đai) thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120
Luật Đất đai)
6 Ghi: đến ngày... tháng... năm... đối với trường hợp giao đất có thời hạn.
Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu
dài.
7 Ghi rõ: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền
sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền
sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.../ Nhà nước cho thuê đất trả
tiền thuê đất hằng năm hay cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê .........../thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
8 Ghi rõ: theo kết quả giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
(tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất
thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng
với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất không đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
9 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất
trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 09. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... Số: ...... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ...., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
_______________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ …………………………………………………………………………………………... ;
Căn cứ Luật Đất đai …………………………………………………………………… ;
Căn cứ Nghị định ...................………………………………………………………………….. ;
Căn cứ1 ………………………………………………………………………………………….. ;
Xét đề nghị của ........... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm
...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng đất cho ... (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho
thuê đất) ... m2 đất tại xã/phường, tỉnh/thành phố trực thuộc
Trung ương ...
Mục đích sử dụng đất
....................................................................................................
Thời hạn sử dụng đất được gia hạn là ..., kể
từ ngày... tháng... năm2...
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định
theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ
... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức giao đất/cho thuê đất3:
………………………………………………………………
Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất
tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
(nếu có): .............................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
………………………………………………………………………
1 ........... xác định giá đất để tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2 ........... xác định tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí... (nếu có).
3 ........... thông báo cho người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật... (nếu có).
4 ........... thu tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5 ........... chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6 ........... trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7 ........... chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai .................................................
8. ………………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử
dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm
đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của ./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất
đai và Nghị định...
2 Ghi: đến ngày... tháng .... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê
đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất
là ổn định lâu dài.
3 Ghi rõ: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền
sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền
sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
4 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất
trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 19. Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 24. Biên bản bàn
giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
BIÊN BẢN
Bàn giao đất/bàn giao rừng
trên thực địa
___________
Thực hiện Quyết định số... ngày... tháng...
năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân... về việc giao đất/cho thuê đất/giao đất
và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng..., hôm nay ngày... tháng... năm...,
tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ……………..
.....................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG....
.....................................................................................
III. BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
.....................................................................................
IV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận
trên thực địa đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên người sử dụng đất) đã được giao đất/cho
thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng... theo Quyết định
số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân……………………………………
2. Giao nhận
thửa đất/khu đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu
đất, diện tích... m2 trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ
địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do ... lập ngày...
tháng... năm... và đã được... thẩm định, gồm:
.....................................................................................
3. Giao nhận
khu rừng nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện
tích rừng ………m2, hiện trạng ………..(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng
rừng ….. m3 (nếu có).
4. Biên bản được
lập hồi... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất
trí thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập
thành... bản có giá trị như nhau, gửi /.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN... |
ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN ... |
BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/RỪNG |
Mẫu số 25. Tờ trình về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê thuê rừng/chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
|
CƠ QUAN... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ TRÌNH
Về việc 1………….
________
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2…………………………
I. Phần căn cứ …………….
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật Lâm nghiệp3......................................... ;
- Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
- Căn cứ4......................................................................
- Xét hồ sơ5 .................................................................
II. Phần nội dung trình ………
1. Quá trình
chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
.....................................................................................
2. Kết quả
đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất.
.....................................................................................
3. Nội dung đề
nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn
sử dụng đất
…… (tương tự nội dung ghi trong dự thảo quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...)
.....................................................................................
4. Đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan:
- Trách nhiệm
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường
hợp tính theo giá đất cụ thể.
- Trách nhiệm
xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp bổ sung, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất được hoàn trả (nếu có); hướng
dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất
đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có),
xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa... (nếu
có).
- Trách nhiệm
thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, hoàn trả tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, thu phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
xác định mốc giới và bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa.....
- Trách nhiệm
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính……..
- Trách nhiệm
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trách nhiệm cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp ………………….
5. Nội dung
khác (nếu có): ..........................................
|
Nơi nhận: |
CƠ QUAN ……… |
____________________
1 Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: về việc
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng...
2 Cấp có thẩm quyền giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng..
3 Trường hợp giao đất,
cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
4 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...và pháp luật về
lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao rừng,
cho thuê rừng...
5 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số,
ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...;
đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng
nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
Mẫu số 26. Phương án sử dụng tầng đất mặt
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG TẦNG ĐẤT MẶT
1.
Tên tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất: ...
Địa
chỉ:...
Số điện
thoại: ...
Số
CMND/CCCD/Hộ chiếu/TCC: ... ngày cấp: ..., nơi cấp:...
Hoặc
Giấy chứng nhận ĐKKD (nếu có) số: ... ngày cấp: ..., nơi cấp: ...
2. Mục
đích của việc chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa:
Chuyển
đổi mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa để thực hiện công trình/dự án ...
3. Diện
tích đất chuyên trồng lúa đề nghị chuyển đổi: ... ha.
4. Khối
lượng đất mặt phải bóc tách: ... m3
{Diện
tích đất chuyên trồng lúa phải bóc tách (m2) x độ sâu tầng đất mặt
phải bóc tách (m)}
5.
Phương án sử dụng đất mặt:
a) Sử
dụng trong khuôn viên dự án:.... m3 (ghi rõ vị trí, địa điểm, diện tích sử dụng đất mặt).
b) Sử
dụng ngoài khuôn viên dự án: ....m3 (ghi rõ vị trí, địa điểm, diện tích sử dụng đất mặt).
6. Mục
đích sử dụng tầng đất mặt: ...
(Tầng
đất mặt của đất chuyên trồng lúa chỉ được sử dụng vào mục đích nông nghiệp, gồm: tôn cao nền ruộng trũng thấp; tăng độ dày tầng
canh tác; nâng cao chất lượng đất trồng lúa, cây hàng năm, cây lâu năm; trồng
cây xanh; trồng hoa cây cảnh, cây dược liệu...)
Người
được nhà nước giao đất, cho thuê đất...
(ghi rõ tên) cam kết thực hiện đúng phương án sử dụng tầng đất mặt và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin trên.
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC |
2. Chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
Khi nộp
hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực.
Trường
hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
Bước 2: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh thực hiện:
-
Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng
dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại
nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ
sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh đối
với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ
trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có).
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm:
+ Dự
thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
+ Dự
thảo Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 07 ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất).
+
Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
+ Đơn
đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất và các văn bản người sử dụng đất
nộp theo mục 3 thủ tục này.
-
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định.
Bước
3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức
giao đất, cho thuê đất.
Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):
a)
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
bảng giá đất:
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP
cho cơ quan thuế.
- Cơ
quan thuế:
+ Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê
đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm
sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ
quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi
thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
b)
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể:
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh:
+ Tổ
chức việc xác định giá đất cụ thể.
+
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng
đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể.
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP
cho cơ quan thuế.
- Cơ
quan thuế:
+ Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê
đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm
sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ
quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi
thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
Bước 5: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh:
- Ký
hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
-
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
- Việc
bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai:
- Cấp
mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền được giao theo quy định của pháp luật đất đai.
- Cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp
thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Một
trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất
đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết
định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất
đai qua các thời kỳ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức
kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (đối với trường hợp giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất có
thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất
đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường
hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê).
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp tỉnh.
- Cơ
quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Giấy
chứng nhận.
(8) Phí, lệ phí
Theo
quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật
phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề
nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Tổ
chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng thuộc
trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê theo quy định của Luật Đất đai thì được lựa chọn chuyển sang thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại.
- Tổ
chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được lựa chọn chuyển
sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
- Đơn
vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có
nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để sản xuất, kinh
doanh, cung cấp dịch vụ thì được lựa chọn chuyển sang hình thức Nhà nước cho
thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đó.
- Đơn
vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc
cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực mà có nhu cầu chuyển sang hình
thức giao đất, cho thuê đất theo quy định.
- Trường
hợp khu công nghiệp được đầu tư bằng ngân sách nhà nước mà cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đã giao cho tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý trước ngày 01
tháng 8 năm 2024 mà Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân
thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng đã được đầu tư.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị
định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
- Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết
định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 02. Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho
thuê đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT/CHO THUÊ ĐẤT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân1..............................
1.
Người đề nghị2: …………………………………………………………………………………
2. Địa
chỉ/trụ sở chính: ……………………………………………………………………………
3. Địa
chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email ..... ): ………………………………………………….
4.
Thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất đã ký3:…………………………………………………………………………………….
5. Nội
dung đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất từ hình thức
.............................. sang hình
thức .............................. theo
quy định của pháp luật về đất đai4.
6.
Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất
đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các
cam kết khác (nếu có): ………………………………………………………………………
7.
Tài liệu gửi kèm (nếu có)5: …………………………………………………………………….
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Chủ tịch UBND cấp có thẩm
quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Ghi theo các thông tin về
thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
4 Ví dụ: từ hình thức Nhà
nước cho thuê đất trả tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
5 Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải
có theo quy định.
Mẫu số 07. Quyết định chuyển hình thức giao đất/cho
thuê đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... Số: ...... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ..., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chuyển hình thức sử dụng đất từ hình thức... sang hình thức...
____________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ …………………………………………………………………………………………... ;
Căn cứ Luật Đất đai …………………………………………………………………………… ;
Căn cứ Nghị định ………………………………………………………………………..…….. ;
Căn cứ1 ………………………………………………………………………………………….. ;
Xét đề nghị của ........... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm
...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng ...m2
đất2... theo hình thức3... tại (ghi địa chỉ thửa đất/khu đất) ... chuyển sang hình thức sử dụng đất
là4..., cụ thể:
1. Các nội dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh ........... theo Quyết định số
... ngày ........... thành ..............................
- Điều chỉnh ........... theo Quyết định số
... ngày ........... thành ..............................
- ………………………………………………………………………………………………………
2. Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất:... (đối với trường hợp phải
nộp bổ sung hoặc hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất
trong bảng giá đất5).
3 ……………………………………………………………………………………………………
Điều 2. Tổ chức thực hiện
………………………………………………………………………
1 ........... xác định giá đất để tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; đối
với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2 ........... xác định tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; hướng dẫn thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu
có).
3 ........... thông báo cho người sử dụng đất
nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả cho người sử dụng
đất (nếu có).
4 ........... thu tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất do phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5 ........... chịu trách nhiệm nộp bổ sung tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
6 ........... xác định mốc giới và bàn giao đất
trên thực địa .............................
7 ........... trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính (nếu có).
8 ........... chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai .......................
9 ………………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
.............................. và người
sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm
đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ....
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.
2 Ghi theo mục đích sử dụng đất ghi trong quyết định giao đất/cho thuê đất/chuyển
mục đích sử dụng đất.
3 Ghi rõ hình thức sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất hàng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê.
4 Ghi rõ hình thức sử dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không
thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê.
5 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất
trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 19. Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 25. Tờ trình về việc
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê thuê rừng/chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
|
CƠ QUAN... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ TRÌNH
Về việc 1………….
________
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2…………………………
I. Phần căn cứ …………….
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật Lâm nghiệp3......................................... ;
- Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
- Căn cứ4......................................................................
- Xét hồ sơ5 .................................................................
II. Phần nội dung trình ………
1. Quá trình
chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
.....................................................................................
2. Kết quả
đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất.
.....................................................................................
3. Nội dung đề
nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn
sử dụng đất
…… (tương tự nội dung ghi trong dự thảo quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...)
.....................................................................................
4. Đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan:
- Trách nhiệm
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường
hợp tính theo giá đất cụ thể.
- Trách nhiệm
xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp bổ sung, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất được hoàn trả (nếu có); hướng
dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất
đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có),
xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa... (nếu
có).
- Trách nhiệm
thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, hoàn trả tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, thu phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
xác định mốc giới và bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa.....
- Trách nhiệm
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính……..
- Trách nhiệm
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trách nhiệm cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp ………………….
5. Nội dung
khác (nếu có): ..........................................
|
Nơi nhận: |
CƠ QUAN ……… |
____________________
1 Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: về việc
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng...
2 Cấp có thẩm quyền giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng..
3 Trường hợp giao đất,
cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
4 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...và pháp luật về
lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao rừng,
cho thuê rừng...
5 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số,
ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...;
đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng
nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3. Điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
Khi nộp
hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực.
Trường
hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
Bước 2: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh thực hiện:
-
Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng
dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại
nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ
sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh đối
với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ
trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có).
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm:
+ Dự
thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
+ Dự
thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 hoặc dự thảo Quyết định điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
+
Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
+ Đơn
đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất hoặc Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.
-
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành
Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư.
Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):
a)
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
bảng giá đất:
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP
cho cơ quan thuế.
- Cơ
quan thuế:
+ Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê
đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm
sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ
quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi
thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
b)
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể:
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh:
+ Tổ
chức việc xác định giá đất cụ thể.
+
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng
đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể.
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP
cho cơ quan thuế.
- Cơ
quan thuế:
+ Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê
đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm
sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ
quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi
thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
Bước 5: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh:
- Ký
hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
-
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
- Việc
bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai:
- Cấp
mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền được giao theo quy định của pháp luật đất đai.
- Cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp
thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
- Đơn
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.
b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư bao gồm:
- Đơn
đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 12 ban
hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
- Văn
bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Một trong các giấy tờ sau đây:
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp
lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật.
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình
xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành .
- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất,
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết
- Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: không quá 05 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày.
- Trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (đối với
trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người
sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất
đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại
khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong
đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc
cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất
đai, cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Giấy chứng nhận.
(8) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 03 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP hoặc Đơn đề nghị điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 12 kèm tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Điều kiện đối với trường hợp điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đang sử dụng đất đã có quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Thay đổi căn cứ để ban hành quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản
1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.
b) Điều kiện đối với trường hợp đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với dự án đầu tư có sử dụng đất khi chưa hết thời
hạn sử dụng đất:
- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Có văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư.
- Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai
đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Không thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm
pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 của Luật này.
- Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc
điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà có thay đổi thời hạn hoạt
động của dự án đầu tư.
- Đáp ứng các điều kiện về môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 03. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH 1....
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân2..............................
1. Người đề nghị3:
………………………………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
………………………………………………………………………….…
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax,
email...): ………………………………………………………
4. Thông tin trong quyết định giao đất/cho
thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký4:…………………………………………………………………………………………….
5. Lý do đề nghị điều chỉnh thông tin trong
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký:
…………………………………………………………………………………
6. Thông tin đề nghị điều chỉnh so với thông
tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
đã ký: …………………………………………………………………
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp
hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
(nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có):
.……………………………………………………………………
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)5:
……………………………………………………………………
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Ghi rõ đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất/quyết định cho thuê đất/quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Chủ tịch UBND cấp có thẩm
quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
3 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
4 Ghi theo các thông tin về
thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
5 Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
Mẫu số 12. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
..., ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân1...
1. Người sử dụng đất2: ...............................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): .................
4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số: …………………………. ; Tờ bản đồ số: .............................................................................................
b) Diện tích đất (m2): ...................................................
c) Mục đích sử dụng đất3: ...........................................
d) Thời hạn sử dụng đất: ............................................
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có: .............................
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã, tỉnh...): ...............
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành:...; Số vào sổ: ………….., Ngày cấp: ....
5. Nội dung xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ
ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...
6. Lý do xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: .............
7. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có4:
................
8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành
đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ,
đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ........................................
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp
xã nơi có đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
4 Giấy tờ quy định tại
trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị định này.
Mẫu số 08. Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho
thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... Số: ...... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ..., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất...
_______________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ ……………………………………………………….…………………………………... ;
Căn cứ Luật Đất đai ……………………………………….…………………………………… ;
Căn cứ Nghị định ……………………………………………………………………………….. ;
Căn cứ1 ………………………………………………………………………………………….. ;
Xét đề nghị của ........... Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội dung Quyết định số .... ngày
...., cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh
.................................. thành
.............................................................
- Điều chỉnh
.................................. thành
.............................................................
- ………………………………………………………………………………………………......…
2. Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất:
............................... (đối với trường hợp phải nộp bổ sung hoặc hoàn
trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất theo
quy định2).
3
..........................................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
……………………………………………………………………….
1 ........... xác định giá đất để tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; đối
với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2 ........... xác định tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; hướng dẫn thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí ... (nếu
có).
3 ........... thông báo cho người sử dụng đất
nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả cho người sử dụng
đất (nếu có).
4 ........... thu tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất do phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5 ........... chịu trách nhiệm nộp bổ sung tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
6 ........... xác định mốc giới và bàn giao đất
trên thực địa nếu có thay đổi...
7 ........... trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính (nếu có).
8 ........... chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai nếu có thay đổi...
9 ……………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử
dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm
đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của..../.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi theo từng loại điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
2 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất
trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 27. Quyết định điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư ...
__________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
...
Căn cứ........................................................................ ;
Căn cứ Luật Đất đai ................................................... ;
Căn cứ Nghị định ....................................................... ;
Căn cứ1....................................................................... ;
Xét đề nghị của tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư... cho ... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) ... m2 đất tại
xã/phường tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương …….
Mục đích sử dụng
đất .................................................
Thời hạn sử dụng
đất được điều chỉnh là..., kể từ ngày... tháng... năm2...
Vị trí, ranh
giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức sử dụng
đất3............................................... :
Giá đất tính
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu
tiền sử dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất4).
Những hạn chế
về quyền của người sử dụng đất (nếu có): .............................................................................................
Điều 2. Tổ chức
thực hiện ..........................................
1. ………… xác định giá đất để tính tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2. ………… xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3. ………… thông
báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật... (nếu có).
4…………….thu tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu
có).
5. …………chịu
trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ………… trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. ………… chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai .............................................................................................
8. .................................................................................
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện
tử của ..../.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 175 Luật Đất đai và Nghị định...
2 Ghi: đến ngày...
tháng... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.
3 Ghi theo Quyết định
giao đất/cho thuê đất.... (Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê
đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất
có thu tiền sử dụng đất...)
4 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất
cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường
hợp này theo quy định).
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 24. Biên bản bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
BIÊN BẢN
Bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
___________
Thực
hiện Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân... về
việc giao đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...,
hôm nay ngày... tháng... năm..., tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
……………..
.....................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ/PHƯỜNG....
.....................................................................................
III. BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/BÀN
GIAO RỪNG
.....................................................................................
IV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH
BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực địa đối với thửa đất/khu đất
số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên
người sử dụng đất) đã được giao đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng... theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân……………………………………
2. Giao nhận thửa đất/khu đất nêu tại mục 1 phần
này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu đất, diện tích... m2
trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số..., tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng... năm... và đã được... thẩm định,
gồm:
.....................................................................................
3. Giao nhận khu rừng nêu tại mục 1 phần này theo
các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng ………m2, hiện trạng
………..(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng ….. m3 (nếu có).
4. Biên bản được lập hồi... giờ... phút cùng ngày,
đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập thành... bản có giá trị như nhau,
gửi /.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN... |
ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN ... |
BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/RỪNG |
Mẫu số 25. Tờ trình về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê thuê rừng/chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
|
CƠ QUAN... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ TRÌNH
Về việc 1………….
________
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2…………………………
I. Phần căn cứ …………….
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật Lâm nghiệp3......................................... ;
- Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
- Căn cứ4......................................................................
- Xét hồ sơ5 .................................................................
II. Phần nội dung trình ………
1. Quá trình
chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
.....................................................................................
2. Kết quả
đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất.
.....................................................................................
3. Nội dung đề
nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn
sử dụng đất
…… (tương tự nội dung ghi trong dự thảo quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...)
.....................................................................................
4. Đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan:
- Trách nhiệm
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường
hợp tính theo giá đất cụ thể.
- Trách nhiệm
xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp bổ sung, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất được hoàn trả (nếu có); hướng
dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất
đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có),
xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa... (nếu
có).
- Trách nhiệm
thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, hoàn trả tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, thu phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
xác định mốc giới và bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa.....
- Trách nhiệm
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính……..
- Trách nhiệm
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trách nhiệm cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp ………………….
5. Nội dung
khác (nếu có): ..........................................
|
Nơi nhận: |
CƠ QUAN ……… |
____________________
1 Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: về việc
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng...
2 Cấp có thẩm quyền giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng..
3 Trường hợp giao đất,
cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
4 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...và pháp luật về
lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao rừng,
cho thuê rừng...
5 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số,
ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...;
đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng
nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
4. Điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị
trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu
bàn giao đất trên thực địa
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
Khi nộp
hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực.
Trường
hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
Bước 2: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh thực hiện:
- Rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ
trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có).
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm:
+ Dự
thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
+ Dự
thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
+
Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
+ Đơn
đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.
-
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành
quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):
a)
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
bảng giá đất:
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP
cho cơ quan thuế.
- Cơ
quan thuế:
+ Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc xác định tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định.
+ Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng
đất.
- Người
sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp
theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý
thuế.
- Cơ
quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ
sung hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
b)
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể:
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh:
+ Tổ
chức việc xác định giá đất cụ thể.
+
Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng
đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể.
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP
cho cơ quan thuế.
- Cơ
quan thuế:
+ Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc xác định tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định.
+ Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng
đất.
- Người
sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp
theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý
thuế.
- Cơ
quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ
sung hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền
thuê
đất cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
Bước 5: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh:
- Ký
hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
-
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
- Việc
bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai:
- Cấp
mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền được giao theo quy định của pháp luật đất đai.
- Cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp
thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
Đơn
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết
Không
quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 17 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng
đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có
nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê).
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp tỉnh.
- Cơ
quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
Giấy
chứng nhận.
(8) Phí, lệ phí
Theo
quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật
phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/nĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Áp
dụng với trường hợp sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Có
sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch,
bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị
định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
- Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết
định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 03. Đơn đề nghị
điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH 1....
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân2..............................
1.
Người đề nghị3: ………………………………………………………………………………….
2. Địa
chỉ/trụ sở chính: ………………………………………………………………………….…
3. Địa
chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ………………………………………………………
4.
Thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất đã ký4:
5. Lý
do đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất đã ký: …………………………………………………………………………………
6.
Thông tin đề nghị điều chỉnh so với thông tin trong quyết định giao đất/cho
thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký: …………………………………………………………………
7.
Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất
đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các
cam kết khác (nếu có): .……………………………………………………………………
8.
Tài liệu gửi kèm (nếu có)5: ……………………………………………………………………
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Ghi rõ đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất/quyết định cho thuê đất/quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
3 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
4 Ghi theo các thông tin về
thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
5 Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
Mẫu số 08. Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho
thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... Số: ...... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ..., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất...
_______________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ ……………………………………………………….…………………………………... ;
Căn cứ Luật Đất đai ……………………………………….…………………………………… ;
Căn cứ Nghị định ……………………………………………………………………………….. ;
Căn cứ1 ………………………………………………………………………………………….. ;
Xét đề nghị của ........... Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội dung Quyết định số .... ngày
...., cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh
.................................. thành
.............................................................
- Điều chỉnh
.................................. thành
.............................................................
- ………………………………………………………………………………………………......…
2. Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất:
............................... (đối với trường hợp phải nộp bổ sung hoặc hoàn
trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất theo
quy định2).
3
..........................................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
……………………………………………………………………….
1 ........... xác định giá đất để tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; đối
với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2 ........... xác định tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; hướng dẫn thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí ... (nếu
có).
3 ........... thông báo cho người sử dụng đất
nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả cho người sử dụng
đất (nếu có).
4 ........... thu tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất do phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5 ........... chịu trách nhiệm nộp bổ sung tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
6 ........... xác định mốc giới và bàn giao đất
trên thực địa nếu có thay đổi...
7 ........... trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính (nếu có).
8 ........... chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai nếu có thay đổi...
9 ……………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử
dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm
đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của..../.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi theo từng loại điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
2 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất
trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 24. Biên bản bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
BIÊN BẢN
Bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
___________
Thực
hiện Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân... về
việc giao đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...,
hôm nay ngày... tháng... năm..., tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
……………..
.....................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ/PHƯỜNG....
.....................................................................................
III. BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/BÀN
GIAO RỪNG
.....................................................................................
IV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH
BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực địa đối với thửa đất/khu đất
số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên
người sử dụng đất) đã được giao đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng... theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân……………………………………
2. Giao nhận thửa đất/khu đất nêu tại mục 1 phần
này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu đất, diện tích... m2
trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số..., tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng... năm... và đã được... thẩm định,
gồm:
.....................................................................................
3. Giao nhận khu rừng nêu tại mục 1 phần này theo
các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng ………m2, hiện trạng
………..(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng ….. m3 (nếu có).
4. Biên bản được lập hồi... giờ... phút cùng ngày,
đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập thành... bản có giá trị như nhau,
gửi /.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN... |
ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN ... |
BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/RỪNG |
Mẫu số 25. Tờ trình về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê thuê rừng/chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
|
CƠ QUAN... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ TRÌNH
Về việc 1………….
________
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2…………………………
I. Phần căn cứ …………….
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật Lâm nghiệp3......................................... ;
- Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
- Căn cứ4......................................................................
- Xét hồ sơ5 .................................................................
II. Phần nội dung trình ………
1. Quá trình
chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
.....................................................................................
2. Kết quả
đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất.
.....................................................................................
3. Nội dung đề
nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn
sử dụng đất
…… (tương tự nội dung ghi trong dự thảo quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...)
.....................................................................................
4. Đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan:
- Trách nhiệm
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường
hợp tính theo giá đất cụ thể.
- Trách nhiệm
xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp bổ sung, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất được hoàn trả (nếu có); hướng
dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất
đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có),
xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa... (nếu
có).
- Trách nhiệm
thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, hoàn trả tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, thu phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
xác định mốc giới và bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa.....
- Trách nhiệm
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính……..
- Trách nhiệm
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trách nhiệm cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp ………………….
5. Nội dung
khác (nếu có): ..........................................
|
Nơi nhận: |
CƠ QUAN ……… |
____________________
1 Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: về việc
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng...
2 Cấp có thẩm quyền giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng..
3 Trường hợp giao đất,
cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
4 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...và pháp luật về
lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao rừng,
cho thuê rừng...
5 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số,
ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...;
đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng
nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
5. Giao đất, cho thuê đất, giao khu
vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
Khi nộp
hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực.
Trường
hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
Bước 2: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh thực hiện:
-
Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng
dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại
nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ
sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh đối
với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ
trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có).
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm:
+ Dự
thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
+ Dự
thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (có nội
dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm
của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối
với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất trong bảng giá đất).
+
Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
+ Đơn
đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.
-
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành
quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển.
Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):
a)
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
bảng giá đất:
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP
cho cơ quan thuế.
- Cơ
quan thuế:
+ Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê
đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm
sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ
quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi
thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
b)
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể:
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh:
+ Tổ
chức việc xác định giá đất cụ thể.
+
Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng
đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể.
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP
cho cơ quan thuế.
- Cơ
quan thuế:
+ Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê
đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm
sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ
quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi
thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
Bước 5: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh:
+ Ký
Giấy chứng nhận.
+
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
+ Việc
bàn giao đất thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai hồ sơ địa chính.
Thời
điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thông
báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã
hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng
mục lấn biển trong dự án đầu tư.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp
thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Đơn
đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
- Dự
án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết
Không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng
đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có
nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê).
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp tỉnh.
- Cơ
quan phối hợp (nếu có): Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan thuế
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển theo Mẫu số 10 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Giấy
chứng nhận.
(8) Phí, lệ phí
Theo
quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật
phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển theo Mẫu số 05 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị
định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
- Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết
định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 05. Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao
khu vực biển để lấn biển
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, GIAO KHU VỰC BIỂN
ĐỂ LẤN BIỂN
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân1...........
1.
Người đề nghị2 ……………………………………………………………………………………
2. Địa
chỉ/trụ sở chính: ………………………………………………………………….………….
3. Địa
chỉ liên hệ (điện thoại, email ): ……………………………………………………………..
4. Địa
điểm khu đất, khu vực biển (tại xã ..., tỉnh ....):
...........................................................
5. Diện
tích đất... (m2) tương ứng ... (m2) khu vực biển.
6. Để
sử dụng vào mục đích3: ……………………………………………………………………
7. Thời
hạn sử dụng đất: ..............................
Thời hạn sử dụng khu vực biển ......................
………………………….; Hình thức sử dụng đất: ………………………………….
8.
Xác định nhu cầu sử dụng đất thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định (nếu có).
9.
Cam kết sử dụng đất, khu vực biển đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của
pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các
cam kết khác (nếu có)
...............................................................................................
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Chủ tịch ỦY BAN NHÂN
DÂN cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Ghi rõ mục đích sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư theo văn bản chấp thuận, quyết định chủ trương đầu
tư.
Mẫu số 10. Quyết định giao đất, cho
thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... Số: …. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ..., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển
thực hiện dự án …………….
______________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật ................................................................ ;
Căn cứ Luật Đất đai .................................................... ;
Căn cứ Nghị định số ................................................... ;
Căn cứ ........................................................................ ;
Xét đề nghị của…………………… tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ....,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho... (ghi tên và địa chỉ của chủ đầu tư) ...m2 đất; cho ... (ghi tên và địa chỉ của chủ đầu tư) thuê
...m2 đất tương ứng... m2 khu vực biển tại xã/phường...,
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương... để sử dụng vào mục đích …………
1. Vị trí, ranh giới khu đất, khu vực biển:
a) Vị trí, ranh giới khu đất được xác định
theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ
... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã được .... thẩm định;
b) Vị trí, ranh giới khu vực biển được giới hạn
bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên bản đồ... (sơ đồ khu vực biển kèm theo).
2. Hình thức
giao đất1/thuê đất2: .................................
3. Thời hạn sử dụng đất là ..., kể từ ngày
... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... Thời hạn sử dụng khu vực
biển là3..., kể từ ngày ... tháng... năm …..
4. Phương thức
giao đất/thuê đất theo kết quả4: ........
5. Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất tính theo giá
đất trong bảng giá đất5).
6. Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất,
sử dụng khu vực biển (nếu có): ……..
Điều 2. Giao …………… tổ chức thực hiện các công việc
sau đây:
1. ……………… xác định giá đất để tính tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp; xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối
với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2. ………………. xác định tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp, hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp
miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có); thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất; thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3. ………….. chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
4. ... xác định mốc giới và bàn giao đất, khu
vực biển trên thực địa.
5. …….. trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính.
6. ……… chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai .............................................................................................
7. .................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người
được giao đất/thuê đất, được giao khu vực biển có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm
đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi rõ các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có
thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không
thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất....
2 Ghi rõ trả tiền thuê đất hằng năm hay trả tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê; chuyển từ giao đất sang thuê đất....
3 Theo thời hạn của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
4 Ghi rõ: theo kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng
đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất,
thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
(tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất,
thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật
Đất đai).
5 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất
trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 24. Biên bản bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
BIÊN BẢN
Bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
___________
Thực
hiện Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân... về
việc giao đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...,
hôm nay ngày... tháng... năm..., tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
……………..
.....................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ/PHƯỜNG....
.....................................................................................
III. BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/BÀN
GIAO RỪNG
.....................................................................................
IV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH
BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực địa đối với thửa đất/khu đất
số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên
người sử dụng đất) đã được giao đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng... theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân……………………………………
2. Giao nhận thửa đất/khu đất nêu tại mục 1 phần
này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu đất, diện tích... m2
trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số..., tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng... năm... và đã được... thẩm định,
gồm:
.....................................................................................
3. Giao nhận khu rừng nêu tại mục 1 phần này theo
các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng ………m2, hiện trạng
………..(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng ….. m3 (nếu có).
4. Biên bản được lập hồi... giờ... phút cùng ngày,
đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập thành... bản có giá trị như nhau,
gửi /.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN... |
ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN ... |
BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/RỪNG |
Mẫu số 25. Tờ trình về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê thuê rừng/chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
|
CƠ QUAN... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ TRÌNH
Về việc 1………….
________
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2…………………………
I. Phần căn cứ …………….
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật Lâm nghiệp3......................................... ;
- Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
- Căn cứ4......................................................................
- Xét hồ sơ5 .................................................................
II. Phần nội dung trình ………
1. Quá trình
chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
.....................................................................................
2. Kết quả
đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất.
.....................................................................................
3. Nội dung đề
nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn
sử dụng đất
…… (tương tự nội dung ghi trong dự thảo quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...)
.....................................................................................
4. Đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan:
- Trách nhiệm
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường
hợp tính theo giá đất cụ thể.
- Trách nhiệm
xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp bổ sung, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất được hoàn trả (nếu có); hướng
dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất
đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có),
xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa... (nếu
có).
- Trách nhiệm
thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, hoàn trả tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, thu phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
xác định mốc giới và bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa.....
- Trách nhiệm
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính……..
- Trách nhiệm
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trách nhiệm cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp ………………….
5. Nội dung
khác (nếu có): ..........................................
|
Nơi nhận: |
CƠ QUAN ……… |
____________________
1 Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: về việc
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng...
2 Cấp có thẩm quyền giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng..
3 Trường hợp giao đất,
cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
4 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...và pháp luật về
lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao rừng,
cho thuê rừng...
5 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số,
ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...;
đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng
nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
6. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối
với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận
đã cấp
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các
cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp
các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường
hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết
thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc
thành phần hồ sơ theo quy định.
Đối với
trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người
yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm
tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả.
Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường
hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3:
a) Đối
với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích đất tăng thêm
do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
-
Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận
chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo
thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.
- Sau
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương
tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh
chấp thì thực hiện:
+ Kiểm
tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường
hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ
sơ cho người yêu cầu đăng ký.
+ Kiểm
tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất
nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất.
+
Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư
hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc
chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
226/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp
mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi
cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định
tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ
liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính.
Trường
hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
b) Đối
với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích đất tăng thêm
chưa được cấp Giấy chứng nhận:
b1)
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ đến
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện
các công việc sau đối với phần diện tích đất tăng thêm:
- Xác
nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng
tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với
trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử
dụng đất.
- Kiểm
tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với
quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.
-
Niêm yết công khai kết quả kiểm tra theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2024/NĐ-CP tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất
trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản
ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
-
Chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b2)
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm
tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất
nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất.
-
Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư
hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc
chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
226/2025/NĐ-CP.
- Chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp
mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi
cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định
tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ
liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính.
Trường
hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp
thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
d) Nộp
tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành
phần hồ sơ:
a) Đối
với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do
nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận:
- Đơn
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Giấy
chứng nhận đã cấp.
- Giấy
tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với phần diện tích tăng thêm.
- Mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
- Văn
bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện.
b) Đối
với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm phần
diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận:
- Đơn
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Giấy
chứng nhận đã cấp.
- Giấy
tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có).
- Mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
- Văn
bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
-
Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận,
phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được
cấp Giấy chứng nhận.
Đối với
các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 20 ngày làm việc.
-
Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận,
phần diện tích tăng thêm phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
Đối với
các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 30 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ
quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật
số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản
đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
- Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp
trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 17. Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ
sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
ỦY BAN NHÂN DÂN Số:
/CKHS-ĐKĐĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
DANH SÁCH CÔNG KHAI
Kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Số TT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ thường trú |
Địa chỉ thửa đất |
Tờ bản đồ số |
Thửa đất số |
Diện tích đất (m2) |
Thời điểm sử dụng đất |
Nguồn gốc sử dụng đất |
Hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất |
Tình trạng tranh chấp |
Sự phù hợp với quy hoạch |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách này được công khai trong thời gian
15 ngày, kể từ ngày.../.../..., đến ngày.../.../... Tại địa điểm:
……………………………………………
Người không đồng ý với kết quả kiểm tra trên
đây thì gửi đơn đến UBND xã/phường ... để giải quyết; sau thời gian trên sẽ
không xem xét giải quyết.
|
|
….. , ngày … tháng …. năm .... |
Hướng dẫn ghi thông báo:
- Cột
(5), Cột (6) chỉ ghi đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất
và số hiệu mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).
- Cột
(10) ghi hiện trạng có nhà ở/công trình xây dựng hay không có nhà ở/công trình
xây dựng.
- Cột
(11) ghi ngày ... tháng ... năm ... tạo lập tài sản gắn liền với đất.
Mẫu số 18. Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
Kính gửi: ……………………. (1)
1.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2): .....................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân(2): .............................
c) Địa chỉ(2): .................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): …………………………… Hộp thư
điện tử (nếu có): ....................................................
2. Nội dung biến động(3):
.....................................................................................
.....................................................................................
3. Giấy
tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ...............................................................................
(3) ...............................................................................
Cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
….. , ngày … tháng …. năm .... |
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi
có đất.
(2) Ghi thông tin như trên
giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động
như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất,
cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường
hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất”
và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận
…………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận
đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin
tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy
chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy
chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ nộp
kèm theo Đơn này.
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình
đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01
tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng
nhận
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một
trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây: Trung tâm Phục vụ hành chính
công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu
đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp
nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy
tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng,
chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải
được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực
theo quy định của pháp luật.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận
đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại
giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng
ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ
và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3:
a) Đối với trường hợp người sử dụng đất không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu
xác định lại diện tích đất ở thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện:
- Lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định
và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
- Khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa
đất theo quy định.
b) Đối với trường hợp người sử dụng đất có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và có nhu cầu xác định
lại diện tích đất ở thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định
lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã nơi có đất để thực hiện các công việc sau:
- Xác định diện tích, loại đất theo quy định
tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định
và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã cấp đến
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập
nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
d) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người
yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai.
(3) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.
- Không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp
người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá nhân.
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp cá nhân không có nhu cầu xác định lại
diện tích đất ở.
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường
hợp cá nhân có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
- Cơ quan, người trực tiếp thực hiện thủ tục
hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Việc xác định lại diện tích đất ở chỉ thực hiện
đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao, thổ cư của hộ gia đình, cá nhân đã
được cấp giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, tại thời điểm cấp giấy
chứng nhận trước đây người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy
định tại Điều 137 của Luật Đất đai và nay có nhu cầu xác định lại diện tích đất
ở.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 18. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
Kính gửi: ……………………. (1)
1.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2): .....................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân(2): .............................
c) Địa chỉ(2): .................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): …………………………… Hộp thư
điện tử (nếu có): ....................................................
2. Nội dung biến động(3):
.....................................................................................
.....................................................................................
3. Giấy
tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ...............................................................................
(3) ...............................................................................
Cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
….. , ngày … tháng …. năm .... |
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi
có đất.
(2) Ghi thông tin như trên
giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động
như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất,
cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường
hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất”
và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận
…………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận
đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin
tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy
chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy
chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ nộp
kèm theo Đơn này.
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một
trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh sau đây: Trung tâm Phục vụ hành chính
công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu
đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp
nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy
tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng,
chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải
được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại
giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng
ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ
và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ
và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp không khai thác được thông tin về
tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn
nhân.
- Đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy
chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu để xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa
đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp Giấy chứng nhận; trao Giấy chứng nhận
hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do
đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận thì
thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận
thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận được cấp. Việc
trao Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp
có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
d) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người
yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
(3) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Trường hợp hộ gia đình có yêu cầu ghi đầy đủ
tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì trong Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải thể hiện thông tin các thành
viên có chung quyền sử dụng đất
của hộ gia đình.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi
hoặc trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc
để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 05 ngày làm việc, tại các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 15 ngày làm việc đối với các trường hợp sau:
+ Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng
nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư
hỏng.
+ Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa
đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất
và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận
mà có một hoặc một số thửa đất thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận.
+ Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận
đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận
đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 của
Luật Đất đai và quy định tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
+ Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp
không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận đã cấp.
+ Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi
họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên
chồng.
+ Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình,
nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp
đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để
ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
- Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp
câp đổi Giấy chứng nhận do thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của
thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới
thửa đất không thay đổi.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
- Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người
sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện theo dự án
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 18. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
Kính gửi: ……………………. (1)
1.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2): .....................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân(2): .............................
c) Địa chỉ(2): .................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): …………………………… Hộp thư
điện tử (nếu có): ....................................................
2. Nội dung biến động(3):
.....................................................................................
.....................................................................................
3. Giấy
tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ...............................................................................
(3) ...............................................................................
Cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
….. , ngày … tháng …. năm .... |
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi
có đất.
(2) Ghi thông tin như trên
giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động
như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất,
cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường
hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất”
và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận
…………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận
đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin
tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy
chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy
chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ nộp
kèm theo Đơn này.
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một
trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ
và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp
mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền
với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì thông báo, trả lại hồ sơ cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin
đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày đối với trường hợp mất Giấy chứng
nhận của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài; chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chi trả.
- Chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của cá nhân, cộng đồng dân
cư.
Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện:
- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng
nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong
thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công
khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp.
- Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn
không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết và gửi đến Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 5: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được
cấp.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính do người sử dụng đất nộp đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
đo đạc lại để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để
số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để
thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận
đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của
Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với
các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ
sung.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
d) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người
yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
(3) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận
bị mất:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
b) Đối với trường hợp mất Trang bổ sung:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: không quá 10 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân
cấp xã.
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 18. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
Kính gửi: ……………………. (1)
1.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2): .....................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân(2): .............................
c) Địa chỉ(2): .................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): …………………………… Hộp thư
điện tử (nếu có): ....................................................
2. Nội dung biến động(3):
.....................................................................................
.....................................................................................
3. Giấy
tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ...............................................................................
(3) ...............................................................................
Cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
….. , ngày … tháng …. năm .... |
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi
có đất.
(2) Ghi thông tin như trên
giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động
như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất,
cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường
hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất”
và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận
…………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận
đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin
tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy
chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy
chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ nộp
kèm theo Đơn này.
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng
đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng
nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một
trong các cơ quan sau trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công
hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa
chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng
hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực;
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận
đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại
giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng
ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ
và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
- Thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận
cho người nhận chuyển quyền.
- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền
về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển
quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.
- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông
báo hoặc đăng tin lần đầu tiên mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp
thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP; thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền;
trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc
hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
- Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh
chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết
tranh chấp theo quy định.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
d) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người
yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
(3) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chỉ có hợp đồng,
văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định mà bên chuyển quyền
không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền thì hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất
đã lập theo quy định.
b) Trường hợp bên nhận chuyển quyền sử dụng đất
chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển quyền nhưng không có hợp đồng, văn
bản về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có
đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân
cấp xã, cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 18. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
Kính gửi: ……………………. (1)
1.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2): .....................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân(2): .............................
c) Địa chỉ(2): .................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): …………………………… Hộp thư
điện tử (nếu có): ....................................................
2. Nội dung biến động(3):
.....................................................................................
.....................................................................................
3. Giấy
tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ...............................................................................
(3) ...............................................................................
Cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
….. , ngày … tháng …. năm .... |
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi
có đất.
(2) Ghi thông tin như trên
giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động
như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất,
cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường
hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất”
và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận
…………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận
đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin
tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy
chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy
chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ nộp
kèm theo Đơn này.
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một
trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa
chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng
hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại
giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng
ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các
giấy tờ là quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ
và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ.
- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc,
thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ theo quy định đối với trường hợp
người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ theo quy định.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng.
- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
- Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu
tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được
chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung.
- Trao Giấy chứng nhận hoặc chuyển Giấy chứng
nhận cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối với trường hợp chủ đầu
tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
d) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người
yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
(3) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ
sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP do
người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai.
- Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng
đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về
xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng.
- Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển
nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động
sản.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng
theo quy định của pháp luật.
- Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng.
- Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự
án.
- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ
quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà
làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
b) Đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng trực tiếp thực hiện:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy
định của pháp luật.
- Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng.
- Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng
đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về
xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng (nếu
có).
- Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển
nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động
sản (nếu có).
- Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án
(nếu có).
- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ
quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà
làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
trong dự án bất động sản.
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 18. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
Kính gửi: ……………………. (1)
1.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2): .....................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân(2): .............................
c) Địa chỉ(2): .................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): …………………………… Hộp thư
điện tử (nếu có): ....................................................
2. Nội dung biến động(3):
.....................................................................................
.....................................................................................
3. Giấy
tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ...............................................................................
(3) ...............................................................................
Cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
….. , ngày … tháng …. năm .... |
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi
có đất.
(2) Ghi thông tin như trên
giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động
như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất,
cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường
hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất”
và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận
…………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận
đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin
tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy
chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy
chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ nộp
kèm theo Đơn này.
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo
phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự
án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc
góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất
trả tiền hàng năm
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một
trong các cơ quan sau trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất
cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông thì nộp hồ sơ
đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa
chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng
hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận
đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại
giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng
ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ
và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Ủy ban nhân dân cấp xã nhận hồ sơ đối với
trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở
rộng đường giao thông thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng,
thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của
Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà không thuộc điểm (b) thì thực hiện như
sau:
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo
quy định của Luật Đất đai; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì
thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa
đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay
đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp.
Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế
hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì
thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của
bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.
Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì cấp mới Giấy chứng nhận
cho bên thuê, bên thuê lại và xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào giấy chứng nhận
đã cấp của chủ đầu tư dự án.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy
tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
b) Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng
cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường
giao thông thì thực hiện như sau:
- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích
đo bản đồ địa chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
tặng cho một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ
diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để
quản lý.
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận tới Ủy ban nhân dân
cấp xã để trao cho người được cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
d) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người
yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
(3) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng,
thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của
Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Hợp đồng hoặc văn bản về việc chuyển quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển đổi,
chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
+ Hợp đồng hoặc văn bản về việc bán hoặc tặng
cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật về dân sự đối với trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức
thuê đất trả tiền hằng năm.
+ Văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền
sử dụng đất đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự
án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.
+ Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu
số 22 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký
biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
+ Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp có nhiều người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
+ Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng
tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không có quyền sử dụng đất đối với
thửa đất đó, trừ trường hợp tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu
nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
+ Văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng
ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất thông qua người đại diện;
b) Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng
cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường
giao thông:
- Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc
biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố,
điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc
Giấy chứng nhận đã cấp.
- Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân
dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử
dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 08 ngày làm việc đối với thủ tục
chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi
thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất; bán, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
- Không quá 04 ngày làm việc đối với thủ tục
cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng;
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân
cấp xã, cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Bảo đảm các
điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản theo quy định
của Luật Đất đai, Luật Kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 18. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
Kính gửi: ……………………. (1)
1.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2): .....................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân(2): .............................
c) Địa chỉ(2): .................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): …………………………… Hộp thư
điện tử (nếu có): ....................................................
2. Nội dung biến động(3):
.....................................................................................
.....................................................................................
3. Giấy
tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ...............................................................................
(3) ...............................................................................
Cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
….. , ngày … tháng …. năm .... |
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi
có đất.
(2) Ghi thông tin như trên
giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động
như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất,
cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường
hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất”
và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận
…………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận
đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin
tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy
chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy
chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ nộp
kèm theo Đơn này.
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 22. Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP
THỬA ĐẤT
(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa
đất)
|
I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: "Tách thửa" hoặc "Hợp thửa" hoặc “Tách
thửa đồng thời với hợp thửa”): ……………………………………………………………………………………………………………….. 1. Thửa đất thứ nhất: 1.1. Thửa số: ……….., tờ bản đồ số: …………, diện tích: ………. m2,
loại đất: ……… , địa chỉ thửa đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN:
………….; Cơ quan cấp GCN: …………., ngày cấp: ………………. 1.2. Tên người sử dụng đất: …………..……….., Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số:
…………..….., địa chỉ: …………………. 1.3. Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng
so với khi cấp GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất):
…………………………………………………… 2. Thửa đất thứ hai: (ghi như thửa
thứ nhất) ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp
thửa: 1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
……………………….. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. 2. Người lập bản vẽ (Ghi: “Người sử
dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ):
…………………………………………………….. 3. Tách thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
|
||||||||||||||||||||||||||||
|
IV. Xác nhận của Văn phòng đăng ký
đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………
|
||||||||||||||||||||||||||||
|
Hướng dẫn lập mẫu: 1. Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của
thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng
làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối đi theo Giấy chứng
nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công
trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện. 2. Đối với điểm 3.1, điểm
3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau: |
|
|
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất: a) Tách thửa đất: |
3.2. Sơ đồ tách thửa đất/hợp
thửa đất |
|
|
|
|
b) Hợp thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất: |
|
|
|
|
|
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp
thửa): a) Thửa tách ra dự kiến
số 1: - Từ điểm 1’ đến điểm
5’: ……(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh
giới theo tim tường xây kiên cố, mép tường...) - Từ điểm 5’ đến điểm
6’:... (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre,
ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước) - Từ điểm 6’ đến điểm
1’: ... (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường,
ranh giới theo mép sân, tường nhà); b) Thửa tách ra dự kiến
số 2: ……………………………………………………………………… - Từ điểm 4 đến điểm 5:
…………………………………………………………………………….. |
|
13. Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình
tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa
đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một
trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa
chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng
hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận
đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại
giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng
ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các
giấy tờ là quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ
và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa
đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy
tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
d) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người
yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai.
(3) Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Thành phần hồ sơ
a) Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ
chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật về doanh nghiệp:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
văn bản về việc thành lập tổ chức sau khi thay đổi.
- Quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp
phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng
đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu
số 22 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đối với trường hợp phải
tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất thông qua người đại diện.
b) Đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường
hợp phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất thông qua người đại diện.
c) Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho
từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi
tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết và bản
đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất thông qua người đại diện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian giải quyết thủ tục thay đổi quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là không
quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
- Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy hoạch
xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết là không quá 05
ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức sử dụng đất
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng
đăng ký đất đai
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn
Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trường hợp thực hiện thủ tục dẫn đến tách thửa
đất, hợp thửa đất thì phải đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 220 Luật Đất
đai.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 18. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
Kính gửi: ……………………. (1)
1.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2): .....................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân(2): .............................
c) Địa chỉ(2): .................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): …………………………… Hộp thư
điện tử (nếu có): ....................................................
2. Nội dung biến động(3):
.....................................................................................
.....................................................................................
3. Giấy
tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ...............................................................................
(3) ...............................................................................
Cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
….. , ngày … tháng …. năm .... |
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi
có đất.
(2) Ghi thông tin như trên
giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động
như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất,
cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường
hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất”
và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận
…………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận
đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin
tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy
chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy
chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ nộp
kèm theo Đơn này.
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 22. Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP
THỬA ĐẤT
(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa
đất)
|
I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: "Tách thửa" hoặc "Hợp thửa" hoặc “Tách
thửa đồng thời với hợp thửa”): ……………………………………………………………………………………………………………….. II. Thửa đất gốc: 1. Thửa đất thứ nhất: 1.1. Thửa số: ……….., tờ bản đồ số: …………, diện tích: ………. m2,
loại đất: ……… , địa chỉ thửa đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN:
………….; Cơ quan cấp GCN: …………., ngày cấp: ………………. 1.2. Tên người sử dụng đất: …………..……….., Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số:
…………..….., địa chỉ: …………………. 1.3. Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng
so với khi cấp GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất):
…………………………………………………… 2. Thửa đất thứ hai: (ghi như thửa
thứ nhất) ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp
thửa: 1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
……………………….. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. 2. Người lập bản vẽ (Ghi: “Người sử
dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ):
…………………………………………………….. 3. Tách thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
|
||||||||||||||||||||||||||||
|
IV. Xác nhận của Văn phòng đăng ký
đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………
|
||||||||||||||||||||||||||||
|
Hướng dẫn lập mẫu: 1. Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của
thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng
làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối đi theo Giấy chứng
nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công
trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện. 2. Đối với điểm 3.1, điểm
3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau: |
|
|
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất: a) Tách thửa đất: |
3.2. Sơ đồ tách thửa đất/hợp
thửa đất |
|
|
|
|
b) Hợp thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất: |
|
|
|
|
|
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp
thửa): a) Thửa tách ra dự kiến
số 1: - Từ điểm 1’đến điểm 5’:
……(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới
theo tim tường xây kiên cố, mép tường...) - Từ điểm 5’ đến điểm
6’:... (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre,
ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước) - Từ điểm 6’ đến điểm
1’: ... (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường,
ranh giới theo mép sân, tường nhà); b) Thửa tách ra dự kiến
số 2: ……………………………………………………………………… - Từ điểm 4 đến điểm 5:
…………………………………………………………………………….. |
|
14. Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình
hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ
cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình
ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi
hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của
Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ
hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản
nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một
trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:
- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
- Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa
chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng
hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận
đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại
giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng
ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ
và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo
quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện
quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa
đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê
trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc
chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
trong hợp đồng thuê đất.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy
tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
d) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người
yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
(3) Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Thành phần hồ sơ
(1) Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ
gia đình hoặc của vợ và chồng:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản thỏa thuận về việc thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng.
Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất của các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì văn bản thỏa thuận phải
thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời
điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận
chuyển quyền sử dụng đất.
- Bản sao hoặc xuất trình Giấy chứng nhận kết
hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh về tình trạng hôn nhân đối với trường
hợp không thể khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu
số 22 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký
biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất;
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất thông qua người đại diện.
(2) Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng
đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng
công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc cho phép thay đổi quyền sử
dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác
sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm của cơ quan, người có thẩm
quyền.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu
số 22 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký
biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất thông qua người đại diện.
(3) Đối với trường hợp bán tài sản, điều chuyển,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản cho phép bán tài sản, điều chuyển,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan có thẩm
quyền.
- Hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với trường hợp
bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu
số 22 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký
biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất thông qua người đại diện.
(4) Đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành
án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng
tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên quan đến đất đai:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Một trong các văn bản sau:
+ Biên bản hòa giải thành hoặc văn bản công
nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
+ Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có hiệu lực thi hành theo quy
định của pháp luật.
+ Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân,
quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành.
+ Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài
thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động
thương mại liên quan đến đất đai.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu
số 22 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký
biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất thông qua người đại diện.
(5) Đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn
gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Một trong các văn bản sau:
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất với người nhận chuyển nhượng.
+ Hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng chuyển
giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất giữa người
có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất với người nhận chuyển nhượng.
+ Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận kết quả thi hành án của Cơ
quan thi hành án dân sự.
+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về việc bên nhận thế chấp có
quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu
số 22 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký
biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 08 ngày làm việc đối với thủ tục
đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của
vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp
đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động
đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
do xử lý tài sản thế chấp.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
- Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp
thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
- Đảm bảo các điều kiện thực hiện quyền quy định
tại các Điều 45, 46, 48 Luật Đất đai.
- Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải
tách thửa đất, hợp thửa đất thì phải đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 220 Luật
Đất đai.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 18. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
Kính gửi: ……………………. (1)
1.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2): .....................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân(2): .............................
c) Địa chỉ(2): .................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): …………………………… Hộp thư
điện tử (nếu có): ....................................................
2. Nội dung biến động(3):
.....................................................................................
.....................................................................................
3. Giấy
tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ...............................................................................
(3) ...............................................................................
Cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
….. , ngày … tháng …. năm .... |
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi
có đất.
(2) Ghi thông tin như trên
giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động
như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất,
cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường
hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất”
và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận
…………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận
đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin
tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy
chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy
chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ nộp
kèm theo Đơn này.
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 22. Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP
THỬA ĐẤT
(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa
đất)
|
I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: "Tách thửa" hoặc "Hợp thửa" hoặc “Tách
thửa đồng thời với hợp thửa”): ……………………………………………………………………………………………………………….. II. Thửa đất gốc: 1. Thửa đất thứ nhất: 1.1. Thửa số: ……….., tờ bản đồ số: …………, diện tích: ………. m2,
loại đất: ……… , địa chỉ thửa đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN:
………….; Cơ quan cấp GCN: …………., ngày cấp: ………………. 1.2. Tên người sử dụng đất: …………..……….., Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số:
…………..….., địa chỉ: …………………. 1.3. Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng
so với khi cấp GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất):
…………………………………………………… 2. Thửa đất thứ hai: (ghi như thửa
thứ nhất) ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp
thửa: 1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
……………………….. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. 2. Người lập bản vẽ (Ghi: “Người sử
dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ):
…………………………………………………….. 3. Tách thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
|
||||||||||||||||||||||||||||
|
IV. Xác nhận của Văn phòng đăng ký
đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………
|
||||||||||||||||||||||||||||
|
Hướng dẫn lập mẫu: 1. Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của
thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng
làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối đi theo Giấy chứng
nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công
trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện. 2. Đối với điểm 3.1, điểm
3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau: |
|
|
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất: a) Tách thửa đất: |
3.2. Sơ đồ tách thửa đất/hợp
thửa đất |
|
|
|
|
b) Hợp thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất: |
|
|
|
|
|
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp
thửa): a) Thửa tách ra dự kiến
số 1: - Từ điểm 1’đến điểm 5’:
……(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới
theo tim tường xây kiên cố, mép tường...) - Từ điểm 5’ đến điểm
6’:... (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre,
ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước) - Từ điểm 6’ đến điểm
1’: ... (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường,
ranh giới theo mép sân, tường nhà); b) Thửa tách ra dự kiến
số 2: ……………………………………………………………………… - Từ điểm 4 đến điểm 5:
…………………………………………………………………………….. |
|
15. Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ
quan nhà nước có thẩm quyền
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một
trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:
- Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa
chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng
hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận
đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại
giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng
ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ;
cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa
đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng
nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy
tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
d) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người
yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
(3) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất thông qua người đại diện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai đối với cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
là công dân Việt Nam, cộng đồng dân cư.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP;
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Thuộc các trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 18. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
Kính gửi: ……………………. (1)
1.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2): .....................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân(2): .............................
c) Địa chỉ(2): .................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): …………………………… Hộp thư
điện tử (nếu có): ....................................................
2. Nội dung biến động(3):
.....................................................................................
.....................................................................................
3. Giấy
tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ...............................................................................
(3) ...............................................................................
Cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
….. , ngày … tháng …. năm .... |
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi
có đất.
(2) Ghi thông tin như trên
giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động
như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất,
cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường
hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất”
và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận
…………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận
đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin
tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy
chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy
chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ nộp
kèm theo Đơn này.
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một
trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa
chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng
hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận
đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại
giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng
ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ;
cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo
quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa
đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng
nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy
tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
d) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người
yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
(3) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 12 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 22 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình.
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 18. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
Kính gửi: ……………………. (1)
1.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2): .....................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân(2): .............................
c) Địa chỉ(2): .................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): …………………………… Hộp thư
điện tử (nếu có): ....................................................
2. Nội dung biến động(3):
.....................................................................................
.....................................................................................
3. Giấy
tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ...............................................................................
(3) ...............................................................................
Cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
….. , ngày … tháng …. năm .... |
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi
có đất.
(2) Ghi thông tin như trên
giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động
như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất,
cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường
hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất”
và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận
…………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận
đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin
tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy
chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy
chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ nộp
kèm theo Đơn này.
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án
đầu tư có sử dụng đất
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một
trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa
chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng
hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận
đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại
giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng
ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ;
cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai .
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án
không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự
án đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo
quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng
đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực
hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho
người yêu cầu đăng ký.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính đối với trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa
đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng
nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy
tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
b) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất
động sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực
hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các công việc sau:
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính.
- Khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp; thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
c) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất
động sản là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì việc đăng ký đất đai
được thực hiện trong trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định.
d) Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử
dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì thực hiện
các công việc sau:
- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về
việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng thuê
đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng
nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
d) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người
yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai.
(3) Thành phần, số lượng hồ
sơ
Thành phần hồ sơ
a) Đổi với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận:
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ
tài chính của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng dự án, quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự
án.
- Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một
phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần
dự án theo quy định của pháp luật.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường
hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án chưa
được cấp Giấy chứng nhận đã được Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt theo quy định.
b) Đổi với trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đã cấp cho bên chuyển nhượng
dự án bất động sản.
- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp được
miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật).
- Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một
phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần
dự án theo quy định của pháp luật.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu
số 22 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đối với trường hợp chuyển
nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy
chứng nhận.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án
chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết không quá 20 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.
- Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án
đã được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp
đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận.
+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
đối với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
- Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Đảm bảo các điều kiện về chuyển nhượng dự án
có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về kinh doanh bất
động sản.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024 được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….. (1)
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê
khai tên người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên (2):
...........................................................
b) Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân (3): ............................
c) Địa chỉ (4):.................................................................
d) Điện thoại
liên hệ (nếu có): …………………….. Hộp thư điện tử (nếu có): ..................................................................
2. Thửa đất đăng ký (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy
chứng nhận hoặc đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông
nghiệp thì không kê khai các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê
khai từng thửa đất theo Mẫu số 15b)
a) Thửa đất số:
…………………………….; 2.2. Tờ bản đồ số: ........................................................................................
b) Địa chỉ (5):
................................................................
c) Diện tích (6):
……………. m2; sử dụng chung: …….…..m2; sử dụng riêng: ………….m2.
d) Sử dụng vào
mục đích(7): …………………………, từ thời điểm: ............................................................................
d) Thời hạn đề
nghị được sử dụng đất(8): ...................
e) Nguồn gốc sử
dụng đất(9): ......................................
g) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất
liền kề số …………, tờ bản đồ số ………, của ……..……, nội dung về quyền đối với thửa đất
liền kề …………….. (10).
3. Nhà ở, công trình xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải
kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản;
Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì
chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây
dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở,
công trình xây dựng (11): .......................
b) Diện tích xây dựng(12): …………… m2.
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (13):
……………..m2.
d) Sở hữu chung(14): …………… m2,
sở hữu riêng(14): ……………….. m2.
đ) Số tầng: …….. tầng; trong đó, số tầng nổi:
……… tầng, số tầng hầm: ……….tầng.
e) Nguồn gốc (15):
........................................................
g) Năm hoàn
thành xây dựng(16): ................................
h) Thời hạn sở
hữu đến (17): ........................................
i) Cam kết về việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở,
công trình xây dựng(18): □
4. Đề nghị của người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận □
c) Đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị
khác (nếu có): ............................................
5. Những giấy tờ nộp kèm theo(19):
(1) ...............................................................................
(2) ...............................................................................
(3) ...............................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nội dung kê khai
trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
..... ngày .... tháng... năm ... |
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Ghi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn
trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).
(2)
Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng
dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc
giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3)
Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức:
Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký
kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(4)
Cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư:
Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức:
Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(5)
Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm,
làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ
đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh
nơi có thửa đất.
(6)
Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập
phân;.
(7)
Ghi mục đích đang sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng
... năm ...
(8)
Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định
được thời hạn.
(9)
Ghi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền
sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho
thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển
nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại,
lấn, chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
(10)
Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
(11)
Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
(12)
Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm
đất của nhà ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường
bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với
căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà
hỗn hợp thì ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng
mục công trình đó.
(13)
Đối với nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở,
công trình nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14)
Diện tích “Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người;
Diện tích “Sở hữu riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một
cá nhân, một cộng đồng dân cư).
(15)
Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
(16)
Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17)
Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18)
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây
dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà không
có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu vào ô lựa chọn.
(19)
Đối với tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng
đất của tổ chức theo Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng
đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường
hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Mẫu số 18. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
Kính gửi: ……………………. (1)
1.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2): .....................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân(2): .............................
c) Địa chỉ(2): .................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): …………………………… Hộp thư
điện tử (nếu có): ....................................................
2. Nội dung biến động(3):
.....................................................................................
.....................................................................................
3. Giấy
tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ...............................................................................
(3) ...............................................................................
Cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
….. , ngày … tháng …. năm .... |
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi
có đất.
(2) Ghi thông tin như trên
giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động
như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất,
cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường
hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất”
và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận
…………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận
đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin
tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy
chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy
chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ nộp
kèm theo Đơn này.
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 22. Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP
THỬA ĐẤT
(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa
đất)
|
I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: "Tách thửa" hoặc "Hợp thửa" hoặc “Tách
thửa đồng thời với hợp thửa”): ……………………………………………………………………………………………………………….. II. Thửa đất gốc: 1. Thửa đất thứ nhất: a) Thửa số: ……….., tờ bản đồ số: …………, diện tích: ………. m2, loại
đất: ……… , địa chỉ thửa đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ………….;
Cơ quan cấp GCN: …………., ngày cấp: ………………. b) Tên người sử dụng đất: …………..……….., Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số:
…………..….., địa chỉ: …………………. c) Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng
so với khi cấp GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất):
…………………………………………………… 2. Thửa đất thứ hai: (ghi như thửa
thứ nhất) ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp
thửa: 1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
……………………….. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. 2. Người lập bản vẽ (Ghi: “Người sử
dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ):
…………………………………………………….. 3. Tách thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
|
||||||||||||||||||||||||||||
|
IV. Xác nhận của Văn phòng đăng ký
đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………
|
||||||||||||||||||||||||||||
|
Hướng dẫn lập mẫu: 1. Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của
thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng
làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối đi theo Giấy chứng
nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công
trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện. 2. Đối với điểm 3.1, điểm
3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau: |
|
|
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất: a) Tách thửa đất: |
3.2. Sơ đồ tách thửa đất/hợp
thửa đất |
|
|
|
|
b) Hợp thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất: |
|
|
|
|
|
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp
thửa): a) Thửa tách ra dự kiến
số 1: - Từ điểm 1’đến điểm 5’:
……(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới
theo tim tường xây kiên cố, mép tường...) - Từ điểm 5’ đến điểm
6’:... (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre,
ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước) - Từ điểm 6’ đến điểm
1’: ... (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường,
ranh giới theo mép sân, tường nhà); b) Thửa tách ra dự kiến
số 2: ……………………………………………………………………… - Từ điểm 4 đến điểm 5:
…………………………………………………………………………….. |
|
18. Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc
đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn
thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định
của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một
trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:
- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất
đai.
- Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa
chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng
hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận
đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại
giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng
ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ
và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa
đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng
nhận quyền hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
các công việc quy định tại điểm này khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời
hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về
nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động vào
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
d) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người
yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
(3) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Một trong các loại giấy tờ theo quy định tại
các Điều 148, Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có).
+ Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, trừ trường
hợp đã nộp một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều 149 của
Luật Đất đai mà có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng.
+ Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được
cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây
dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 149 của Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy
phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
+ Văn bản chấp thuận gia hạn thời hạn sở hữu
nhà ở của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở
của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở.
+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất thông qua người đại diện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 08 ngày làm việc đối với trường hợp
đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận, gia
hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
- Không quá 05 ngày làm việc đối với trường hợp
đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 18. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
Kính gửi: ……………………. (1)
1.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2): .....................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân(2): .............................
c) Địa chỉ(2): .................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): …………………………… Hộp thư
điện tử (nếu có): ....................................................
2. Nội dung biến động(3):
.....................................................................................
.....................................................................................
3. Giấy
tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ...............................................................................
(3) ...............................................................................
Cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
….. , ngày … tháng …. năm .... |
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi
có đất.
(2) Ghi thông tin như trên
giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động
như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất,
cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường
hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất”
và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận
…………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận
đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin
tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy
chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy
chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ nộp
kèm theo Đơn này.
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức kinh tế có yêu cầu gửi hồ sơ đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ
sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.
Khi nộp hồ sơ, tổ chức kinh tế được lựa chọn
nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra,
đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp
nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị giao cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có
liên quan thực hiện thẩm định.
Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh có văn bản thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Văn bản thẩm định gồm các nội dung sau:
a) Điều kiện về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng
hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công bố;
b) Việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;
c) Việc đáp ứng các trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;
d) Các thông tin trong hồ sơ địa chính của thửa
đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;
đ) Kết luận về việc đủ điều kiện cho phép tổ
chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều kiện thì nêu rõ
lý do;
e) Đề xuất việc chấp thuận hay không chấp thuận
cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất.
Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản
chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm
định của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
Bước 5: Tổ chức kinh tế thực hiện việc nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư.
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo trình tự chuyển mục đích
sử dụng đất.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh
tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu số 49 ban hành kèm theo Nghị định
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
- Trích lục vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề
xuất thực hiện dự án.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
Thời gian thực hiện: không quá 23 ngày (15
ngày và 08 ngày làm việc) trong đó:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị giao cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực
hiện thẩm định.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
có văn bản thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản
chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm
định của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá 10 ngày so với tổng
thời gian thực hiện thủ tục này.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức kinh tế.
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: không.
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
- Văn bản chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp được chấp thuận.
- Văn bản không chấp thuận tổ chức kinh tế được
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp không được chấp thuận.
(8) Lệ phí: Không quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số 49 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
- Điều kiện 1: Phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng
hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công bố.
- Điều kiện 2: Không vi phạm quy định của
pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã
chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm
quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất
đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
- Điều kiện 3: Việc sử dụng đất thực hiện dự
án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất
được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
+ Các trường hợp thực hiện dự án không thuộc
trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công
cộng.
+ Đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì chỉ được thỏa thuận về nhận quyền sử
dụng đất ở.
+ Các trường hợp không sử dụng vốn ngân sách
nhà nước và thuộc trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng mà nhà đầu tư lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền
sử dụng đất, không đề xuất thu hồi đất.
- Yêu cầu: Trường hợp tổ chức kinh tế nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư mà chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
thì phải thực hiện thêm trình tự, thủ tục theo trình tự chuyển mục đích sử dụng
đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 49. Văn bản đề nghị
chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư
|
……1...… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân2……………..
1. Tổ chức đề
nghị thực hiện dự án3 ..........................
2. Người đại
diện hợp pháp4 .......................................
3. Địa chỉ/trụ
sở chính: ................................................
4. Địa chỉ
liên hệ: ........................................................
5. Địa điểm thửa
đất/khu đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư5:
………….
6. Tổng diện
tích thửa đất/khu đất6 (m2): …………………………………, gồm:
- Diện tích đất
của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất ..............................................................
- Diện tích đất
của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền
sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có):.......................................
- Diện tích đất
do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có) ...............................................................................
7. Mục đích sử
dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất: ......................................................................................
8. Thời hạn sử
dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất: ......................................................................................
8a. Hình thức
giao đất/cho thuê đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất:………………………………………………………….
9. Thông tin về
khả năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về
năng lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư………, vốn thuộc sở hữu……………..,
vốn huy động………………… từ các tổ chức, cá nhân…………., vốn từ ngân sách nhà nước (nếu
có) ..................................
b) Thông tin về
dự án đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ,
trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai ...............
c) Thông tin về
khả năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
d) Thông tin về
đăng ký nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có) ................................................
10. Các thông
tin khác liên quan đến dự án (nếu có) .
11. Cam kết:
a) Sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam kết
khác (nếu có) .....................................
|
|
ĐẠI DIỆN... |
____________________
1 Ghi rõ tên tổ chức kinh
tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký....
2 Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp
xã nơi có đất.
3 Ghi rõ tên và các thông
tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu tư....
4 Ghi rõ họ tên và thông
tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc
Hộ chiếu;
5 Ghi: (1) tên đơn vị
hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu có);
(3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
6 Ghi: (1) tổng diện tích khu đất ghi
theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc hồ sơ địa chính hoặc
số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện tích từng loại đất theo
phân loại đất nếu có thông tin.
20. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích,
gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
(1) Trình tự thực hiện:
a)
Trường hợp sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ
Bước 1: Người có yêu cầu nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh. Đối với trường
hợp đã có nội dung sử dụng đất lâm nghiệp kết hợp để xây dựng công trình phục vụ
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp
được thể hiện ở phương án quản lý rừng bền vững và đề án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí của khu rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì người sử
dụng đất không phải lập phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
Khi nộp
hồ sơ, người sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực.
Trường
hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết
hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận hoặc
không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để
trả cho người có yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
b)
Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch
vụ:
Bước 1: Người có yêu cầu gia hạn gửi văn bản đề nghị đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày.
Trường
hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định gia hạn phương án sử dụng
đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận hoặc
không chấp thuận gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ
sơ để trả cho người có yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh.
b) Nộp
thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ
a) Hồ
sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:
- Văn
bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo
Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
-
Phương án sử dụng đất kết hợp.
- Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật (nếu có).
b) Hồ
sơ gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích: Văn bản đề nghị gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Thời
gian thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không
quá 15 ngày. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 25 ngày.
- Thời
gian gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày làm việc. Đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 17 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh.
- Cơ
quan phối hợp: các sở, ngành có liên quan.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Phương án sử dụng đất kết hợp đối với trường hợp phê duyệt lần đầu.
- Văn
bản trả lời đối với trường hợp không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp.
-
Phương án sử dụng đất kết hợp được gia hạn đối với trường hợp xin gia hạn.
- Văn
bản trả lời đối với trường hợp không chấp thuận gia hạn phương án sử dụng đất kết
hợp.
(8) Lệ phí (nếu có): Không quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
13 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều
kiện về các loại đất được sử dụng kết hợp đa mục đích:
- Đất
nông nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ, chăn nuôi,
trồng cây dược liệu.
- Đất
sử dụng vào mục đích công cộng được kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.
- Đất
xây dựng công trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch
vụ.
- Đất
ở được sử dụng kết hợp với mục đích nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, công
trình sự nghiệp có mục đích kinh doanh.
- Đất
có mặt nước là ao, hồ, đầm; đất có mặt nước ven biển; đất có mặt nước chuyên
dùng và đất sông ngòi, kênh, rạch, suối được sử dụng kết hợp đa mục đích.
- Đất
tôn giáo, đất tín ngưỡng được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.
- Đất
thuộc nhóm đất nông nghiệp, đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp được sử dụng kết
hợp mục đích nông nghiệp, xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông,
công nghệ, thông tin, quảng cáo ngoài trời, điện mặt trời.
b)
Yêu cầu về việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
-
Không làm thay đổi loại đất theo phân loại đất quy định và đã được xác định loại
đất tại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định.
-
Không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích chính;
-
Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
- Hạn
chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan
môi trường.
-
Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề.
- Thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.
-
Tuân thủ pháp luật có liên quan.
c)
Yêu cầu về phạm vi sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
- Sử
dụng đất vào mục đích kết hợp không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất.
- Diện
tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất sử dụng vào mục
đích chính, trừ diện tích đất ở sử dụng kết hợp đa mục đích.
-
Công trình xây dựng trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải
có quy mô, tính chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây dựng công
trình để sử dụng vào mục đích kết hợp trên đất trồng lúa, đất lâm nghiệp thực
hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa và pháp luật
về lâm nghiệp. Đất có mặt nước không được san lấp làm thay đổi dòng chảy, diện
tích bề mặt nước, chiều sâu tầng nước.
- Việc
xây dựng, cải tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải phù hợp với
quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;
- Thời
gian sử dụng đất vào mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại
của mục đích chính.
d) Điều
kiện đối với trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất xây dựng công
trình sự nghiệp kết hợp với thương mại, dịch vụ thì phải chuyển
sang
thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích kết hợp đó.
đ) Đối
với trường hợp đã có nội dung sử dụng đất lâm nghiệp kết hợp để xây dựng công
trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp tổ chức sử dụng đất lâm nghiệp có trách nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật về đất đai và pháp luật về lâm nghiệp.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
- Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 13. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục
đích
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
..., ngày... tháng...
năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân1 …………
1. Người sử dụng đất2: ...............................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): .................
4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số: …………………………….; Tờ bản đồ số: .............................................................................................
b) Diện tích đất (m2): ...................................................
c) Mục đích sử dụng đất3: ...........................................
d) Thời hạn sử dụng đất: ............................................
d) Tài sản gắn liền với đất hiện có: .............................
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): ............
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số vào sổ: ………………………, ngày cấp: ......................................................................................
5. Nội dung đề nghị sử dụng đất kết hợp:
a) Mục đích sử dụng đất kết hợp: ...............................
b) Diện tích sử dụng đất kết hợp: ...............................
c) Lý do: ......................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có4:
................
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ,
đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có): ........................................
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp
xã nơi có đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
4 Giấy tờ quy định tại
trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất
Mẫu số 25. Tờ trình về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê thuê rừng/chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
|
CƠ QUAN... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ TRÌNH
Về việc 1………….
________
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2…………………………
I. Phần căn cứ …………….
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật Lâm nghiệp3......................................... ;
- Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
- Căn cứ4......................................................................
- Xét hồ sơ5 .................................................................
II. Phần nội dung trình ………
1. Quá trình
chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
.....................................................................................
2. Kết quả
đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất.
.....................................................................................
3. Nội dung đề
nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn
sử dụng đất
…… (tương tự nội dung ghi trong dự thảo quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...)
.....................................................................................
4. Đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan:
- Trách nhiệm
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường
hợp tính theo giá đất cụ thể.
- Trách nhiệm
xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp bổ sung, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất được hoàn trả (nếu có); hướng
dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất
đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có),
xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa... (nếu
có).
- Trách nhiệm
thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, hoàn trả tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, thu phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
xác định mốc giới và bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa.....
- Trách nhiệm
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính……..
- Trách nhiệm
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trách nhiệm cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp ………………….
5. Nội dung
khác (nếu có): ..........................................
|
Nơi nhận: |
CƠ QUAN ……… |
____________________
1 Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: về việc
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng...
2 Cấp có thẩm quyền giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng..
3 Trường hợp giao đất,
cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
4 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...và pháp luật về
lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao rừng,
cho thuê rừng...
5 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số,
ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...;
đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng
nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền
sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất;
trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng,
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
Khi nộp
hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực.
Trường
hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
Bước 2: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã thực hiện:
- Đề
nghị Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp
thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng
dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại
nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ
sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng
giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng
đất chuyên trồng lúa (nếu có).
- Chủ
trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có).
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:
+ Dự
thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
+ Dự
thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất
và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất) hoặc dự
thảo Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
+
Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
+ Đơn
đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng,
cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời
hạn sử dụng đất và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.
-
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất
và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc ban hành quyết định gia hạn sử
dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có)):
a)
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
bảng giá đất:
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP
cho cơ quan thuế.
- Cơ
quan thuế:
+ Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê
đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm
sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
+ Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có) gửi cho người sử dụng đất.
- Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ
quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã.
b)
Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất,
nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP
cho cơ quan thuế.
- Cơ
quan thuế:
+ Xác
định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
+ Ban
hành thông báo nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
- Người
sử dụng đất nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ
quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi
thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
c)
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể:
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Tổ
chức việc xác định giá đất cụ thể.
+
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng
đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể.
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP
cho cơ quan thuế.
- Cơ
quan thuế:
+ Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê
đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm
sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
+ Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có) gửi cho người sử dụng đất.
- Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ
quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã.
Bước 5: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã:
-
Trình hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
-
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
- Việc
bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu
số 24 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai:
- Cấp
mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền được giao theo quy định của pháp luật đất đai.
- Cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả.
Cơ
quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng
theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê
đất và cho thuê rừng.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp
thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền
sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về
đầu tư, gồm:
- Đơn
theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
- Kết
quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu
giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu
giá thuê rừng (đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng).
- Dự
án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng
rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với
trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng).
-
Phương án sử dụng tầng đất mặt theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng
lúa).
- Một trong các loại giấy tờ sau:
+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật
về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư (nếu có).
+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai.
+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức
thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai.
+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc
nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh
bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai.
+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp
luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải
thu hồi đất.
b) Thành phần hồ sơ giao đất, cho thuê đất
không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thuộc diện không chấp thuận chủ
trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP;
- Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá
cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành
nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng (đối với trường hợp
cho thuê đất và cho thuê rừng).
- Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao;
báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định
của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng).
- Phương án sử dụng tầng đất mặt theo Mẫu số
26 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất chuyên trồng lúa).
c) Thành phần hồ sơ khi giao đất, cho thuê đất
thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP;
- Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 116 Luật Đất đai.
- Phương án sử dụng tầng đất mặt theo Mẫu số
26 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất chuyên trồng lúa).
d) Thành phần hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về
đầu tư, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP;
- Phương án sử dụng tầng đất mặt theo Mẫu số
26 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp chuyển mục
đích sử dụng
đất chuyên trồng lúa).
- Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật
về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư (nếu có).
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại
khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ
quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho
thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
đ) Thành phần hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất
thuộc diện không chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp
luật về đầu tư, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP;
- Phương án sử dụng tầng đất mặt theo Mẫu số
26 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất chuyên trồng lúa).
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại
khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ
quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho
thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
e) Thành phần hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối
với đất nông nghiệp do tổ chức, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng,
gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP;
- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp
công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu
lực thi hành;
- Một trong các loại giấy tờ sau:
+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật
về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai;
+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức
thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai;
+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc
nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh
bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai;
+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp
luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải
thu hồi đất.
g) Thành phần hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối
với đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
- Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt.
- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty
nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm
c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai.
- Một trong các loại giấy tờ sau:
+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật
về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư (nếu có).
+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai.
+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức
thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai.
+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc
nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh
bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai.
+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp
luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải
thu hồi đất.
h) Thành phần hồ sơ gia hạn sử dụng đất, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Một trong các giấy tờ sau
+ Bản sao một trong các giấy chứng nhận: Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình
xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn có
giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất,
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép
gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của
dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết
Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
- Cá nhân.
- Cộng đồng dân cư.
- Hộ gia đình đề nghị chuyển mục đích sử dụng
từ đất nông nghiệp sang đất ở hoặc từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
sang đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai.
- Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ
chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án; Công ty
nông, lâm trường quản lý, sử dụng; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (đối
với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118 Luật Đất
đai, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật
Đất đai, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất không phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính phủ trừ dự án
có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê, đối với các tổ chức).
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP hoặc
Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Giấy chứng nhận.
(8) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Đơn đề nghị giao đất, thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP hoặc Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện chung: Điều kiện chung đối với
người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
- Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo
quy định của pháp luật về đầu tư.
- Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng
đất theo tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật
có liên quan.
- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất
đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong
quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời
điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc
xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối
với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
b) Ngoài điều kiện chung tại điểm a, cần thêm
điều kiện đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng
đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất để thực
hiện dự án có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của
khoản 3 Điều 8 Nghị định 151/2025/NĐ-CP hoặc dự án thuộc danh mục dự án phải
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất
rừng sản xuất của Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án thuộc thẩm
quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu
tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Dầu khí; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định
chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
- Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất
thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất: Đã hoàn
thành trách nhiệm theo hợp đồng đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng thầu và không bị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định hủy kết quả trúng thầu theo quy định tại khoản 8 Điều
126 Luật Đất đai.
- Đối với trường hợp cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại:
+ Có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất
khác.
+ Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và không thuộc trường
hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát
triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
+ Có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
về đầu tư.
- Việc thực hiện đồng thời thủ tục giao đất
và giao rừng, cho thuê đất và
cho thuê rừng khi đủ điều kiện:
+ Người có thẩm quyền giao đất là người có thẩm
quyền giao rừng.
+ Người có thẩm quyền cho thuê đất là người
có thẩm quyền cho thuê rừng.
c) Yêu cầu
Đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất trong
năm cuối của thời hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng
đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn
sử dụng đất.
Đối với trường hợp đất chuyên trồng lúa phải
chuyển sang mục đích phi nông nghiệp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức
nộp cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác định theo diện tích đất
chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp nhân với giá của loại
đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày
15/11/2017 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15.
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất
và cho thuê rừng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
……., ngày … tháng … năm ……...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ1...
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân2:
..............................
1. Người đề nghị3:
…………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
.......................................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax,
email...):
........................................................................
4. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...):
..................................................................
5. Diện tích đất (m2):
...................................................., trong đó:
a) Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền
theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu có):
…………………………………………………………………………………………………
b) Diện tích đất phải bóc tách tầng đất mặt
theo pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu có):
6. Diện tích rừng (m2) (nếu có):
..........................................................................................
7. Để sử dụng vào mục đích4:
………………………………………………………………..…
8. Thời hạn sử dụng đất: ………………………; Hình thức
sử dụng đất:……………………………
9. Xác định nhu cầu sử dụng đất thuộc trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có).
10. Cam kết sử dụng đất, sử dụng rừng đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật lâm nghiệp,
pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất/tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có); bóc tách tầng
và sử dụng đất mặt đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
………………………………………………………………………
11. Tài liệu gửi kèm (nếu có)5…………………………………………………………………….
|
|
Người làm đơn6 |
____________________
1 Giao đất/thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/thuê đất và thuê rừng.
2 Chủ tịch ỦY BAN NHÂN
DÂN cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng.
3 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, Cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập Cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
4 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích
đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng
công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5 Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/thuê
đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
6 Ghi rõ họ và tên cá
nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu số 04. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân1...
1.
Người đề nghị2: …………………………………………………………………………………
2. Địa
chỉ/trụ sở chính: ……………………………………………………………………………
3. Địa
chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ………………………………………………………
4.
Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
...................................................................
a) Thửa
đất số: ....................................................; 4.2. Tờ bản đồ số:
................................
b) Diện
tích đất (m2): ………………………………………………………………………………
c) Mục
đích sử dụng đất3: …………………………………………………………………………
d) Thời
hạn sử dụng đất: ………………………………………………………………………….
đ)
Tài sản gắn liền với đất hiện có: ………………………………………………………………
e) Địa
điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...):
.....................................................................
g) Giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số
phát hành:...; Số vào sổ: .............................., ngày cấp:
................................................
5. Nội
dung đề nghị gia hạn:
a) Thời
gian đề nghị gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm
b) Lý do gia hạn sử dụng đất:
……………………………………………………………………..
6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có4:
...........................................................................
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp
hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có):
.………………………………………………………………………
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
4 Giấy tờ quy định tại
khoản 1 Điều 64 Nghị định này.
Mẫu số 06. Quyết định giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục
đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN Số:... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ..., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc1 ...
________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ ……………………………………………………………………………………….…... ;
Căn cứ Luật Đất đai ……………………………………………………..............…..………… ;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp2 ………………………………………………….............………….
;
Căn cứ Nghị định ……………………………………………………………..............……….. ;
Căn cứ3 ………………………………………………………………………………….……….. ;
Xét đề nghị của .............................. tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho ... (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) ... m2 đất/cho...
(ghi tên và địa chỉ của người được cho
thuê đất) thuê ... m2 đất/cho
(ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng ...
m2 đất4 và hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích
sử dụng đất là5... tại xã/phường..., thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương ...
Mục đích sử dụng đất
…………………………………………………………………………………
Mục đích sử dụng rừng (nếu có)
………………………………………………………………………
Thời hạn sử dụng đất là..., kể từ ngày...
tháng... năm6 ...
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định
theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ
... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức giao đất/cho thuê đất7:
....................................................................................
Phương thức giao đất/cho thuê đất theo kết quả8:
..........................................................
Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp... (đối với trường hợp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất
trong bảng giá đất9).
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
(nếu có): .............................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
………………………………………………………………………
1 .............................. xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính
theo giá đất cụ thể.
2 .............................. xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải
nộp; hướng dẫn thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp
miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có), xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa... (nếu có); thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật... (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, phí, lệ phí... (nếu có).
3. ... chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có); thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
4.... xác định mốc giới và bàn giao đất/bàn
giao rừng trên thực địa .....................
5 ........... trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính.
6 ............. chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai ……………………………………; cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về
lâm nghiệp (nếu có).
7.
………………………………………………………………………………………………........
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người
được giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm
đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của...
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...
2 Trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
3 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất
đai và Nghị định...và pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho
thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
4 Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp,
trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ
khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó
5 Ghi rõ hình thức sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu
tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có
thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất
đai) thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120
Luật Đất đai)
6 Ghi: đến ngày... tháng... năm... đối với trường hợp giao đất có thời hạn.
Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu
dài.
7 Ghi rõ: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền
sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền
sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.../ Nhà nước cho thuê đất trả
tiền thuê đất hằng năm hay cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê .........../thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
8 Ghi rõ: theo kết quả giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
(tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất
thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng
với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất không đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
9 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất
trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 09. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... Số: ...... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ...., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
_______________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ …………………………………………………………………………………………... ;
Căn cứ Luật Đất đai …………………………………………………………………… ;
Căn cứ Nghị định ...................………………………………………………………………….. ;
Căn cứ1 ………………………………………………………………………………………….. ;
Xét đề nghị của ........... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm
...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng đất cho ... (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho
thuê đất) ... m2 đất tại xã/phường, tỉnh/thành phố trực thuộc
Trung ương ...
Mục đích sử dụng đất
....................................................................................................
Thời hạn sử dụng đất được gia hạn là ..., kể
từ ngày... tháng... năm2...
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định
theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ
... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức giao đất/cho thuê đất3:
………………………………………………………………
Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất
tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
(nếu có): .............................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
………………………………………………………………………
1 ........... xác định giá đất để tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2 ........... xác định tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí... (nếu có).
3 ........... thông báo cho người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật... (nếu có).
4 ........... thu tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5 ........... chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6 ........... trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7 ........... chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai .................................................
8. ………………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử
dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm
đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của ./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất
đai và Nghị định...
2 Ghi: đến ngày... tháng .... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê
đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất
là ổn định lâu dài.
3 Ghi rõ: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền
sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền
sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
4 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất
trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 19. Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 24. Biên bản bàn
giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
BIÊN BẢN
Bàn giao đất/bàn giao rừng
trên thực địa
___________
Thực hiện Quyết định số... ngày... tháng...
năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân... về việc giao đất/cho thuê đất/giao đất
và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng..., hôm nay ngày... tháng... năm...,
tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ……………..
.....................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG....
.....................................................................................
III. BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
.....................................................................................
IV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận
trên thực địa đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên người sử dụng đất) đã được giao đất/cho
thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng... theo Quyết định
số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân……………………………………
2. Giao nhận
thửa đất/khu đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu
đất, diện tích... m2 trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ
địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do ... lập ngày...
tháng... năm... và đã được... thẩm định, gồm:
.....................................................................................
3. Giao nhận
khu rừng nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện
tích rừng ………m2, hiện trạng ………..(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng
rừng ….. m3 (nếu có).
4. Biên bản được
lập hồi... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất
trí thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập
thành... bản có giá trị như nhau, gửi /.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN... |
ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN ... |
BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/RỪNG |
Mẫu số 25. Tờ trình về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê thuê rừng/chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
|
CƠ QUAN... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ TRÌNH
Về việc 1………….
________
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2…………………………
I. Phần căn cứ …………….
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật Lâm nghiệp3......................................... ;
- Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
- Căn cứ4......................................................................
- Xét hồ sơ5 .................................................................
II. Phần nội dung trình ………
1. Quá trình
chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
.....................................................................................
2. Kết quả
đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất.
.....................................................................................
3. Nội dung đề
nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn
sử dụng đất
…… (tương tự nội dung ghi trong dự thảo quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...)
.....................................................................................
4. Đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan:
- Trách nhiệm
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường
hợp tính theo giá đất cụ thể.
- Trách nhiệm
xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp bổ sung, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất được hoàn trả (nếu có); hướng
dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất
đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có),
xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa... (nếu
có).
- Trách nhiệm
thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, hoàn trả tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, thu phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
xác định mốc giới và bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa.....
- Trách nhiệm
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính……..
- Trách nhiệm
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trách nhiệm cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp ………………….
5. Nội dung
khác (nếu có): ..........................................
|
Nơi nhận: |
CƠ QUAN ……… |
____________________
1 Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: về việc
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng...
2 Cấp có thẩm quyền giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng..
3 Trường hợp giao đất,
cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
4 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...và pháp luật về
lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao rừng,
cho thuê rừng...
5 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số,
ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...;
đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng
nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
Mẫu số 26. Phương án sử dụng tầng đất mặt
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG TẦNG ĐẤT MẶT
1.
Tên tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất: ...
Địa
chỉ:...
Số điện
thoại: ...
Số
CMND/CCCD/Hộ chiếu/TCC: ... ngày cấp: ..., nơi cấp:...
Hoặc
Giấy chứng nhận ĐKKD (nếu có) số: ... ngày cấp: ..., nơi cấp: ...
2. Mục
đích của việc chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa:
Chuyển
đổi mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa để thực hiện công trình/dự án ...
3. Diện
tích đất chuyên trồng lúa đề nghị chuyển đổi: ... ha.
4. Khối
lượng đất mặt phải bóc tách: ... m3
{Diện
tích đất chuyên trồng lúa phải bóc tách (m2) x độ sâu tầng đất mặt
phải bóc tách (m)}
5.
Phương án sử dụng đất mặt:
a) Sử
dụng trong khuôn viên dự án:.... m3 (ghi rõ vị trí, địa điểm, diện tích sử dụng đất mặt).
b) Sử
dụng ngoài khuôn viên dự án: ....m3 (ghi rõ vị trí, địa điểm, diện tích sử dụng đất mặt).
6. Mục
đích sử dụng tầng đất mặt: ...
(Tầng
đất mặt của đất chuyên trồng lúa chỉ được sử dụng vào mục đích nông nghiệp, gồm: tôn cao nền ruộng trũng thấp; tăng độ dày tầng
canh tác; nâng cao chất lượng đất trồng lúa, cây hàng năm, cây lâu năm; trồng
cây xanh; trồng hoa cây cảnh, cây dược liệu...)
Người
được nhà nước giao đất, cho thuê đất...
(ghi rõ tên) cam kết thực hiện đúng phương án sử dụng tầng đất mặt và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin trên.
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC |
2. Chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
Khi nộp
hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực.
Trường
hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
Bước 2: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã thực hiện:
- Đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa
chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định
hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, hồ sơ gồm:
+ Dự
thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
+ Dự
thảo Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 07 ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất).
+
Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
+ Đơn
đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất và các văn bản người sử dụng đất
nộp theo mục 3 thủ tục này.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết
định.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành
quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.
Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):
a)
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
bảng giá đất:
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế:
+ Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê
đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm
sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã.
b)
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể:
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Tổ
chức việc xác định giá đất cụ thể.
+
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng
đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành
quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế:
+ Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê
đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm
sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã.
Bước 5: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã:
- Trình hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng
nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất
đai;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
- Việc
bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai:
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền được giao theo quy định
của pháp luật đất đai.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính và chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp
thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại
khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ
quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho
thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
(4) Thời hạn giải quyết
Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
- Cá nhân.
- Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
(đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118
Luật Đất đai, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm quy định tại khoản 3 Điều
120 Luật Đất đai, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất
không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các trường hợp được miễn toàn bộ
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính
phủ trừ dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường
hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê, đối với các tổ chức).
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
Giấy chứng nhận.
(8) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất hằng năm nhưng thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai thì được
lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất
còn lại.
- Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
- Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện
tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ thì được lựa chọn chuyển
sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện
tích đó.
- Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu
lực mà có nhu cầu chuyển sang hình thức giao đất, cho thuê đất theo quy định.
- Trường hợp khu công nghiệp được đầu tư bằng
ngân sách nhà nước mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã giao cho tổ chức, đơn vị
sự nghiệp công lập quản lý trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng đã được
đầu tư.
- Cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất thu
tiền thuê đất hằng năm nhưng thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai thì được
lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất
còn lại.
- Cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì được lựa chọn chuyển sang thuê
đất thu tiền thuê đất hằng năm.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 02. Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT/CHO THUÊ ĐẤT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân1..............................
1. Người đề nghị2:
…………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
……………………………………………………………………………
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email
..... ): ………………………………………………….
4. Thông tin trong quyết định giao đất/cho
thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký3:…………………………………………………………………………………….
5. Nội dung đề nghị chuyển hình thức sử dụng
đất từ hình thức ..............................
sang hình thức .............................. theo quy định của pháp luật về đất đai4.
6. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp
hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
(nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có):
………………………………………………………………………
7. Tài liệu gửi kèm (nếu có)5:
…………………………………………………………………….
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Chủ tịch ỦY BAN NHÂN
DÂN cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Ghi theo các thông tin về
thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
4 Ví dụ: từ hình thức Nhà
nước cho thuê đất trả tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
5 Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải
có theo quy định.
Mẫu số 07. Quyết định chuyển hình thức giao đất/cho
thuê đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... Số: ...... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ..., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chuyển hình thức sử dụng đất từ hình thức... sang hình thức...
____________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ …………………………………………………………………………………………... ;
Căn cứ Luật Đất đai …………………………………………………………………………… ;
Căn cứ Nghị định ………………………………………………………………………..…….. ;
Căn cứ1 ………………………………………………………………………………………….. ;
Xét đề nghị của ........... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm
...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng ...m2
đất2... theo hình thức3... tại (ghi địa chỉ thửa đất/khu đất) ... chuyển sang hình thức sử dụng đất
là4..., cụ thể:
1. Các nội dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh ........... theo Quyết định số
... ngày ........... thành ..............................
- Điều chỉnh ........... theo Quyết định số
... ngày ........... thành ..............................
- ………………………………………………………………………………………………………
2. Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất:... (đối với trường hợp phải
nộp bổ sung hoặc hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất
trong bảng giá đất5).
3 ……………………………………………………………………………………………………
Điều 2. Tổ chức thực hiện
………………………………………………………………………
1 ........... xác định giá đất để tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; đối
với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2 ........... xác định tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; hướng dẫn thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu
có).
3 ........... thông báo cho người sử dụng đất
nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả cho người sử dụng
đất (nếu có).
4 ........... thu tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất do phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5 ........... chịu trách nhiệm nộp bổ sung tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
6 ........... xác định mốc giới và bàn giao đất
trên thực địa .............................
7 ........... trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính (nếu có).
8 ........... chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai .......................
9 ………………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
.............................. và người
sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm
đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ....
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.
2 Ghi theo mục đích sử dụng đất ghi trong quyết định giao đất/cho thuê đất/chuyển
mục đích sử dụng đất.
3 Ghi rõ hình thức sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất hàng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê.
4 Ghi rõ hình thức sử dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không
thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê.
5 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất
trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 19. Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 25. Tờ trình về việc
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê thuê rừng/chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
|
CƠ QUAN... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ TRÌNH
Về việc 1………….
________
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2…………………………
I. Phần căn cứ …………….
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật Lâm nghiệp3......................................... ;
- Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
- Căn cứ4......................................................................
- Xét hồ sơ5 .................................................................
II. Phần nội dung trình ………
1. Quá trình
chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
.....................................................................................
2. Kết quả
đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất.
.....................................................................................
3. Nội dung đề
nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn
sử dụng đất
…… (tương tự nội dung ghi trong dự thảo quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...)
.....................................................................................
4. Đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan:
- Trách nhiệm
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường
hợp tính theo giá đất cụ thể.
- Trách nhiệm
xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp bổ sung, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất được hoàn trả (nếu có); hướng
dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất
đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có),
xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa... (nếu
có).
- Trách nhiệm
thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, hoàn trả tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, thu phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
xác định mốc giới và bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa.....
- Trách nhiệm
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính……..
- Trách nhiệm
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trách nhiệm cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp ………………….
5. Nội dung
khác (nếu có): ..........................................
|
Nơi nhận: |
CƠ QUAN ……… |
____________________
1 Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: về việc
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng...
2 Cấp có thẩm quyền giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng..
3 Trường hợp giao đất,
cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
4 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...và pháp luật về
lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao rừng,
cho thuê rừng...
5 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số,
ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...;
đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng
nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3. Điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
Khi nộp
hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực.
Trường
hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
Bước 2: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã thực hiện:
- Đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa
chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định
hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, hồ sơ gồm:
+ Dự
thảo tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
+ Dự
thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
hoặc dự thảo quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu
số 27 có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp
và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất.
+
Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
+ Đơn
đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất hoặc Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết
định.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành
Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư.
Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):
a)
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
bảng giá đất:
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế:
+ Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê
đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm
sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã.
b)
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể:
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã:
+ Tổ
chức việc xác định giá đất cụ thể.
+
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng
đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành
Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.
- Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP
cho cơ quan thuế.
- Cơ
quan thuế:
+ Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê
đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm
sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã.
Bước 5: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã:
-
Trình hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
-
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai;
- Việc
bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai:
- Cấp
mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền được giao theo quy định của pháp luật đất đai.
- Cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Nộp
thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ
sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất bao gồm:
- Đơn
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.
b) Hồ
sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư bao gồm:
- Đơn
đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 12 ban
hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
- Văn
bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Một trong các giấy tờ sau đây:
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp
lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật.
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình
xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành.
- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất,
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết
- Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: không quá 05 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày.
- Trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
- Cá nhân;
- Hộ gia đình đối với trường hợp điều chỉnh
quyết định cho phép chuyển mục đích đất sang đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều
116 Luật Đất đai.
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (đối với
trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118 Luật Đất
đai, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật
Đất đai, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất không phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính phủ trừ dự án
có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê, đối với các tổ chức).
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho
thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Giấy chứng nhận.
(8) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho
thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP hoặc Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 12 kèm tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Điều kiện đối với trường hợp điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đang sử dụng đất đã có quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Thay đổi căn cứ để ban hành quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản
1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.
b) Điều kiện đối với trường hợp đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với dự án đầu tư có sử dụng đất khi chưa hết thời
hạn sử dụng đất:
- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Có văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư.
- Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai
đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Không thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm
pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 của Luật này.
- Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc
điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà có thay đổi thời hạn hoạt
động của dự án đầu tư.
- Đáp ứng các điều kiện về môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 03. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH 1....
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân2..............................
1. Người đề nghị3:
………………………………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
………………………………………………………………………….…
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax,
email...): ………………………………………………………
4. Thông tin trong quyết định giao đất/cho
thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký4:
5. Lý do đề nghị điều chỉnh thông tin trong
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký:
…………………………………………………………………………………
6. Thông tin đề nghị điều chỉnh so với thông
tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
đã ký: …………………………………………………………………
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp
hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
(nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có):
.……………………………………………………………………
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)5:
……………………………………………………………………
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Ghi rõ đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất/quyết định cho thuê đất/quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
3 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
4 Ghi theo các thông tin về
thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
5 Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
Mẫu số 12. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
..., ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân1...
1. Người sử dụng đất2: ...............................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): .................
4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số: …………………………. ; 4.2. Tờ bản đồ số: ........................................................................................
b) Diện tích đất (m2): ...................................................
c) Mục đích sử dụng đất3: ...........................................
d) Thời hạn sử dụng đất: ............................................
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có: .............................
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã, tỉnh...): ...............
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành:...; Số vào sổ: ………….., Ngày cấp: ....
5. Nội dung xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ
ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...
6. Lý do xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: .............
7. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có4:
................
8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành
đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ,
đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ........................................
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp
xã nơi có đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
4 Giấy tờ quy định tại
trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị định này.
Mẫu số 08. Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho
thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... Số: ...... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ..., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất...
_______________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ ……………………………………………………….…………………………………... ;
Căn cứ Luật Đất đai ……………………………………….…………………………………… ;
Căn cứ Nghị định ……………………………………………………………………………….. ;
Căn cứ1 ………………………………………………………………………………………….. ;
Xét đề nghị của ........... Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội dung Quyết định số .... ngày
...., cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh
.................................. thành
.............................................................
- Điều chỉnh
.................................. thành
.............................................................
- ………………………………………………………………………………………………......…
2. Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất:
............................... (đối với trường hợp phải nộp bổ sung hoặc hoàn
trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất theo
quy định2).
3
..........................................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
……………………………………………………………………….
1 ........... xác định giá đất để tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; đối
với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2 ........... xác định tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; hướng dẫn thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí ... (nếu
có).
3 ........... thông báo cho người sử dụng đất
nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả cho người sử dụng
đất (nếu có).
4 ........... thu tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất do phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5 ........... chịu trách nhiệm nộp bổ sung tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
6 ........... xác định mốc giới và bàn giao đất
trên thực địa nếu có thay đổi...
7 ........... trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính (nếu có).
8 ........... chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai nếu có thay đổi...
9 ……………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử
dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm
đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của..../.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi theo từng loại điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
2 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất
trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 27. Quyết định điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư ...
__________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
...
Căn cứ........................................................................ ;
Căn cứ Luật Đất đai ................................................... ;
Căn cứ Nghị định ....................................................... ;
Căn cứ1....................................................................... ;
Xét đề nghị của tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư... cho ... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) ... m2 đất tại
xã/phường tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương …….
Mục đích sử dụng
đất .................................................
Thời hạn sử dụng
đất được điều chỉnh là..., kể từ ngày... tháng... năm2...
Vị trí, ranh
giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức sử dụng
đất3............................................... :
Giá đất tính
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu
tiền sử dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất4).
Những hạn chế
về quyền của người sử dụng đất (nếu có): .............................................................................................
Điều 2. Tổ chức
thực hiện ..........................................
1. ………… xác định giá đất để tính tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2. ………… xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3. ………… thông
báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật... (nếu có).
4…………….thu tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu
có).
5. …………chịu
trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ………… trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. ………… chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai .............................................................................................
8. .................................................................................
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện
tử của ..../.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 175 Luật Đất đai và Nghị định...
2 Ghi: đến ngày...
tháng... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.
3 Ghi theo Quyết định
giao đất/cho thuê đất.... (Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê
đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất
có thu tiền sử dụng đất...)
4 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất
cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường
hợp này theo quy định).
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 24. Biên bản bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
BIÊN BẢN
Bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
___________
Thực
hiện Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân... về
việc giao đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...,
hôm nay ngày... tháng... năm..., tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
……………..
.....................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ/PHƯỜNG....
.....................................................................................
III. BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/BÀN
GIAO RỪNG
.....................................................................................
IV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH
BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực địa đối với thửa đất/khu đất
số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên
người sử dụng đất) đã được giao đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng... theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân……………………………………
2. Giao nhận thửa đất/khu đất nêu tại mục 1 phần
này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu đất, diện tích... m2
trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số..., tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng... năm... và đã được... thẩm định,
gồm:
.....................................................................................
3. Giao nhận khu rừng nêu tại mục 1 phần này theo
các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng ………m2, hiện trạng
………..(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng ….. m3 (nếu có).
4. Biên bản được lập hồi... giờ... phút cùng ngày,
đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập thành... bản có giá trị như nhau,
gửi /.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN... |
ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN ... |
BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/RỪNG |
Mẫu số 25. Tờ trình về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê thuê rừng/chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
|
CƠ QUAN... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ TRÌNH
Về việc 1………….
________
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2…………………………
I. Phần căn cứ …………….
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật Lâm nghiệp3......................................... ;
- Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
- Căn cứ4......................................................................
- Xét hồ sơ5 .................................................................
II. Phần nội dung trình ………
1. Quá trình
chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
.....................................................................................
2. Kết quả
đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất.
.....................................................................................
3. Nội dung đề
nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn
sử dụng đất
…… (tương tự nội dung ghi trong dự thảo quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...)
.....................................................................................
4. Đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan:
- Trách nhiệm
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường
hợp tính theo giá đất cụ thể.
- Trách nhiệm
xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp bổ sung, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất được hoàn trả (nếu có); hướng
dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất
đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có),
xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa... (nếu
có).
- Trách nhiệm
thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, hoàn trả tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, thu phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
xác định mốc giới và bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa.....
- Trách nhiệm
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính……..
- Trách nhiệm
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trách nhiệm cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp ………………….
5. Nội dung
khác (nếu có): ..........................................
|
Nơi nhận: |
CƠ QUAN ……… |
____________________
1 Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: về việc
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng...
2 Cấp có thẩm quyền giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng..
3 Trường hợp giao đất,
cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
4 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...và pháp luật về
lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao rừng,
cho thuê rừng...
5 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số,
ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...;
đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng
nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
4. Điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị
trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu
bàn giao đất trên thực địa
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
Khi nộp
hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhân hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực.
Trường
hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
Bước 2: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã thực hiện:
- Rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ
trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có).
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:
+ Dự
thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
+ Dự
thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
+
Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
+ Đơn
đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.
-
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành
quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):
a)
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo bảng giá đất:
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế:
+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp bổ sung hoặc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo
quy định.
+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được
hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.
- Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử
dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã.
b) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã:
+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.
+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban
hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan
thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét,
ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế:
+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp bổ sung hoặc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo
quy định.
+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được
hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.
- Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử
dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã.
Bước 5: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã:
- Trình hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy
chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp
luật đất đai;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
- Việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện
theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và trao Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất.
Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai:
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay
đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền được giao
theo quy định của pháp luật đất đai.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần, số lượng hồ
sơ
Thành phần hồ sơ:
Đơn theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết
Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
- Hộ gia đình.
- Cá nhân.
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (đối với
trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118 Luật Đất
đai, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật
Đất đai, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất không phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính phủ trừ dự án
có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê, đối với các tổ chức).
(6) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Giấy chứng nhận.
(8) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 03 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Áp dụng với trường hợp sử dụng đất đã có
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Có sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích,
mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên
thực địa.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 03. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH 1....
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân2..............................
1. Người đề nghị3:
………………………………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
………………………………………………………………………….…
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax,
email...): ………………………………………………………
4. Thông tin trong quyết định giao đất/cho
thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký4:
5. Lý do đề nghị điều chỉnh thông tin trong
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký:
…………………………………………………………………………………
6. Thông tin đề nghị điều chỉnh so với thông
tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
đã ký: …………………………………………………………………
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp
hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
(nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có):
.……………………………………………………………………
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)5:
……………………………………………………………………
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Ghi rõ đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất/quyết định cho thuê đất/quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
3 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
4 Ghi theo các thông tin về
thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
5 Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
Mẫu số 08. Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho
thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... Số: ...... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ..., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất...
_______________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ ……………………………………………………….…………………………………... ;
Căn cứ Luật Đất đai ……………………………………….…………………………………… ;
Căn cứ Nghị định ……………………………………………………………………………….. ;
Căn cứ1 ………………………………………………………………………………………….. ;
Xét đề nghị của ........... Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội dung Quyết định số .... ngày
...., cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh
.................................. thành
.............................................................
- Điều chỉnh
.................................. thành
.............................................................
- ………………………………………………………………………………………………......…
2. Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất:
............................... (đối với trường hợp phải nộp bổ sung hoặc hoàn
trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất theo
quy định2).
3
..........................................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
……………………………………………………………………….
1 ........... xác định giá đất để tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; đối
với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2 ........... xác định tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; hướng dẫn thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí ... (nếu
có).
3 ........... thông báo cho người sử dụng đất
nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả cho người sử dụng
đất (nếu có).
4 ........... thu tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất do phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5 ........... chịu trách nhiệm nộp bổ sung tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
6 ........... xác định mốc giới và bàn giao đất
trên thực địa nếu có thay đổi...
7 ........... trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính (nếu có).
8 ........... chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai nếu có thay đổi...
9 ……………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử
dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm
đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của..../.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi theo từng loại điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
2 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất
trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 24. Biên bản bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
BIÊN BẢN
Bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
___________
Thực
hiện Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân... về
việc giao đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...,
hôm nay ngày... tháng... năm..., tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
……………..
.....................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ/PHƯỜNG....
.....................................................................................
III. BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/BÀN
GIAO RỪNG
.....................................................................................
IV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH
BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực địa đối với thửa đất/khu đất
số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên
người sử dụng đất) đã được giao đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng... theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân……………………………………
2. Giao nhận thửa đất/khu đất nêu tại mục 1 phần
này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu đất, diện tích... m2
trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số..., tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng... năm... và đã được... thẩm định,
gồm:
.....................................................................................
3. Giao nhận khu rừng nêu tại mục 1 phần này theo
các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng ………m2, hiện trạng
………..(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng ….. m3 (nếu có).
4. Biên bản được lập hồi... giờ... phút cùng ngày,
đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập thành... bản có giá trị như nhau,
gửi /.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN... |
ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN ... |
BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/RỪNG |
Mẫu số 25. Tờ trình về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê thuê rừng/chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
|
CƠ QUAN... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ TRÌNH
Về việc 1………….
________
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2…………………………
I. Phần căn cứ …………….
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật Lâm nghiệp3......................................... ;
- Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
- Căn cứ4......................................................................
- Xét hồ sơ5 .................................................................
II. Phần nội dung trình ………
1. Quá trình
chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
.....................................................................................
2. Kết quả
đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất.
.....................................................................................
3. Nội dung đề
nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn
sử dụng đất
…… (tương tự nội dung ghi trong dự thảo quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...)
.....................................................................................
4. Đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan:
- Trách nhiệm
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường
hợp tính theo giá đất cụ thể.
- Trách nhiệm
xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp bổ sung, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất được hoàn trả (nếu có); hướng
dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất
đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có),
xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa... (nếu
có).
- Trách nhiệm
thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, hoàn trả tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, thu phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
xác định mốc giới và bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa.....
- Trách nhiệm
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính……..
- Trách nhiệm
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trách nhiệm cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp ………………….
5. Nội dung
khác (nếu có): ..........................................
|
Nơi nhận: |
CƠ QUAN ……… |
____________________
1 Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: về việc
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng...
2 Cấp có thẩm quyền giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng..
3 Trường hợp giao đất,
cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
4 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...và pháp luật về
lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao rừng,
cho thuê rừng...
5 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số,
ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...;
đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng
nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
5. Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất
không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có
sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ,
quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc
phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người
làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà
chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã
biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi
công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp
luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước
giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của
pháp luật về nhà ở
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá
nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất
đã được xác định vào mục đích đất ở theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã
mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng
đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người
tham gia).
Bước 2: Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công.
Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt
giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất.
Bước 4: Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất
không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy
b an nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để ban hành
điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng
đất cho cá nhân.
Bước 5: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định
giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp
thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
Đơn
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết
Không
quá 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 45 ngày.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá
nhân.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã.
- Cơ
quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định giao đất theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/Nđ-CP.
(8) Phí, lệ phí
Theo
quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật
phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề
nghị giao đất theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Yêu
cầu: Căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất
không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân
không thành do không có người tham gia.
- Điều
kiện:
+ Cá
nhân thuộc đối tượng thường trú hoặc công tác tại địa bàn xã gồm:
(i)
Cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp,
công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan,
công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ
chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở;
(ii)
Cá nhân là giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo
thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
(ii)
Cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc
chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị
định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
- Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết
định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất/thuê đất/chuyển mục
đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất
và cho thuê rừng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
……., ngày … tháng … năm ……...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ10...
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân11: ..............................
1.
Người đề nghị12: …………………………………………………………………………………
2. Địa
chỉ/trụ sở chính:
.......................................................................................................
3. Địa
chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...):
........................................................................
4. Địa
điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...):
..................................................................
5. Diện tích đất (m2):
...................................................., trong đó:
a) Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền
theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu có):
…………………………………………………………………………………………………
b) Diện tích đất phải bóc tách tầng đất mặt
theo pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu có):
6. Diện tích rừng (m2) (nếu có):
..........................................................................................
7. Để sử dụng vào mục đích13:
………………………………………………………………..…
8. Thời hạn sử dụng đất: ……………………; Hình thức
sử dụng đất:…………………………
9. Xác định nhu cầu sử dụng đất thuộc trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có).
10. Cam kết sử dụng đất, sử dụng rừng đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật lâm nghiệp,
pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất/tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có); bóc tách tầng
và sử dụng đất mặt đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
………………………………………………………………………
11. Tài liệu gửi kèm (nếu có)14…………………………………………………………………….
|
|
Người làm đơn15 |
____________________
10 Giao đất/thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/thuê đất và thuê rừng.
11 Chủ tịch ỦY BAN NHÂN
DÂN cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng.
12 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, Cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập Cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
13 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích
đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng
công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
14 Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/thuê
đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
15 Ghi rõ họ và tên cá
nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu số 06. Quyết định giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục
đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN Số:... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ..., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc1 ...
________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ ……………………………………………………………………………………….…... ;
Căn cứ Luật Đất đai ……………………………………………………..............…..………… ;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp2 ………………………………………………….............………….
;
Căn cứ Nghị định ……………………………………………………………..............……….. ;
Căn cứ3 ………………………………………………………………………………….……….. ;
Xét đề nghị của .............................. tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho ... (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) ... m2 đất/cho...
(ghi tên và địa chỉ của người được cho
thuê đất) thuê ... m2 đất/cho
(ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng ...
m2 đất4 và hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích
sử dụng đất là5... tại xã/phường..., thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương ...
Mục đích sử dụng đất
…………………………………………………………………………………
Mục đích sử dụng rừng (nếu có)
………………………………………………………………………
Thời hạn sử dụng đất là..., kể từ ngày...
tháng... năm6 ...
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định
theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ
... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức giao đất/cho thuê đất16:
....................................................................................
Phương thức giao đất/cho thuê đất theo kết quả17:
..........................................................
Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp... (đối với trường hợp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất
trong bảng giá đất18).
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
(nếu có): .............................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
………………………………………………………………………
1 .............................. xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính
theo giá đất cụ thể.
2 .............................. xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải
nộp; hướng dẫn thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp
miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có), xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa... (nếu có); thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật... (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, phí, lệ phí... (nếu có).
3. ... chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có); thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
4.... xác định mốc giới và bàn giao đất/bàn
giao rừng trên thực địa .....................
5 ........... trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính.
6 ............. chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai ……………………………………; cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về
lâm nghiệp (nếu có).
7.
………………………………………………………………………………………………........
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người
được giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm
đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của...
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...
2 Trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
3 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất
đai và Nghị định...và pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho
thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
4 Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp,
trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ
khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó
5 Ghi rõ hình thức sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu
tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có
thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất
đai) thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120
Luật Đất đai)
6 Ghi: đến ngày... tháng... năm... đối với trường hợp giao đất có thời hạn.
Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu
dài.
16 Ghi rõ: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền
sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền
sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.../ Nhà nước cho thuê đất trả
tiền thuê đất hằng năm hay cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê .........../thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
17 Ghi rõ: theo kết quả giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
(tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất
thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng
với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất không đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
18 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất
trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 19. Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 24. Biên bản bàn
giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
BIÊN BẢN
Bàn giao đất/bàn giao rừng
trên thực địa
___________
Thực hiện Quyết định số... ngày... tháng...
năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân... về việc giao đất/cho thuê đất/giao đất
và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng..., hôm nay ngày... tháng... năm...,
tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ……………..
.....................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG....
.....................................................................................
III. BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
.....................................................................................
IV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận
trên thực địa đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên người sử dụng đất) đã được giao đất/cho
thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng... theo Quyết định
số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân……………………………………
2. Giao nhận
thửa đất/khu đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu
đất, diện tích... m2 trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ
địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do ... lập ngày...
tháng... năm... và đã được... thẩm định, gồm:
.....................................................................................
3. Giao nhận
khu rừng nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện
tích rừng ………m2, hiện trạng ………..(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng
rừng ….. m3 (nếu có).
4. Biên bản được
lập hồi... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất
trí thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập
thành... bản có giá trị như nhau, gửi /.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN... |
ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN ... |
BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/RỪNG |
Mẫu số 25. Tờ trình về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê thuê rừng/chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
|
CƠ QUAN... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ TRÌNH
Về việc 1………….
________
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2…………………………
I. Phần căn cứ …………….
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật Lâm nghiệp3......................................... ;
- Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
- Căn cứ4......................................................................
- Xét hồ sơ5 .................................................................
II. Phần nội dung trình ………
1. Quá trình
chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
.....................................................................................
2. Kết quả
đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất.
.....................................................................................
3. Nội dung đề
nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn
sử dụng đất
…… (tương tự nội dung ghi trong dự thảo quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...)
.....................................................................................
4. Đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan:
- Trách nhiệm
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường
hợp tính theo giá đất cụ thể.
- Trách nhiệm
xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp bổ sung, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất được hoàn trả (nếu có); hướng
dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất
đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có),
xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa... (nếu
có).
- Trách nhiệm
thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, hoàn trả tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, thu phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm
xác định mốc giới và bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa.....
- Trách nhiệm
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính……..
- Trách nhiệm
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trách nhiệm cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp ………………….
5. Nội dung
khác (nếu có): ..........................................
|
Nơi nhận: |
CƠ QUAN ……… |
____________________
1 Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: về việc
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng...
2 Cấp có thẩm quyền giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng..
3 Trường hợp giao đất,
cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
4 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...và pháp luật về
lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao rừng,
cho thuê rừng...
5 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số,
ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...;
đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng
nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
6. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp
các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường
hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết
thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc
thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định
phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu
tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm
tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả
Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
-
Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra thực tế
sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại
khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai và thực hiện các công việc
sau:
3.1.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Quyết
định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều
118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và
khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất.
- Chỉ
đạo gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính.
- Cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Chỉ
đạo chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký
đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3.2.
Đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều
120 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh.
Bước 4: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực
hiện:
-
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu
số 20 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Xác
định giá đất và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ- CP được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
- Cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
-
Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp;
lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp
thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
d) Nộp
tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất
đai.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ
- Đơn
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành
kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản
4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).
- Sơ
đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa
đất (nếu có).
- Báo
cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Quyết
định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình
quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị
công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;
doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất,
công trình gắn liền với đất.
- Hồ
sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường
hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở
hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất
đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về
xây dựng.
- Chứng
từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Văn
bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều
người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Văn
bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
Không
quá 17 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
lần đầu; không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận lần
đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Đối với
các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 27 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu; không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đang sử dụng đất.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định:
+ Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định
tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp quy định tại Điều
119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho cả thời hạn thuê.
+ Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với trường hợp sử dụng đất theo
hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà không thuộc
trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn
thuê.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ
quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết
định hình thức sử dụng đất.
- Giấy
chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
Theo
quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật
phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu
số 15 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản
đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
- Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
- Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….. (1)
1.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều người cùng sử dụng
đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu
tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên (2): ...........................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (3): ............................
c) Địa chỉ (4):.................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): …………………….. Hộp thư
điện tử (nếu có): ..................................................................
2. Thửa
đất đăng ký (người sử dụng đất là tổ chức
thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất
nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề nghị cấp chung một Giấy
chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê khai các nội dung tại Mục
này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất theo Mẫu số 15b)
a) Thửa đất số: …………………………….; 2.2. Tờ bản đồ số: ........................................................................................
b) Địa chỉ (5): ................................................................
c) Diện tích (6): ……………. m2;
sử dụng chung: …….…..m2; sử dụng riêng: ………….m2.
d) Sử dụng vào mục đích(7): …………………………,
từ thời điểm: ............................................................................
d) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất(8):
...................
e) Nguồn gốc sử dụng đất(9): ......................................
g) Có
quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số …………, tờ bản đồ số ………, của
……..……, nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề …………….. (10).
3.
Nhà ở, công trình xây dựng (người sử dụng
đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu cầu đăng ký
hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây
dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện
tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công
trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở, công trình xây dựng (11):
.......................
b) Diện
tích xây dựng(12): …………… m2.
c) Diện
tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (13): ……………..m2.
d) Sở
hữu chung(14): …………… m2, sở hữu riêng(14):
……………….. m2.
đ) Số
tầng: …….. tầng; trong đó, số tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ……….tầng.
e) Nguồn gốc (15): ........................................................
g) Năm hoàn thành xây dựng(16): ................................
h) Thời hạn sở hữu đến (17): ........................................
i)
Cam kết về việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng(18):
□
4. Đề
nghị của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
a) Đề
nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề
nghị cấp Giấy chứng nhận □
c) Đề
nghị ghi nợ tiền sử dụng đất (đối với cá
nhân) □
d) Đề nghị khác (nếu có): ............................................
6. Những
giấy tờ nộp kèm theo(19):
(1) ...............................................................................
(2) ...............................................................................
(3) ...............................................................................
Tôi/chúng
tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..... ngày .... tháng... năm ... |
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Ghi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn
trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).
(2)
Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng
dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc
giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3)
Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức:
Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký
kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(4)
Cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư:
Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức:
Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(5)
Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm,
làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ
đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh
nơi có thửa đất.
(6)
Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập
phân;.
(7)
Ghi mục đích đang sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng
... năm ...
(8)
Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định
được thời hạn.
(9)
Ghi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền
sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho
thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển
nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại,
lấn, chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
(10)
Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
(11)
Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
(12)
Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm
đất của nhà ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường
bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với
căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà
hỗn hợp thì ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng
mục công trình đó.
(13)
Đối với nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở,
công trình nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14)
Diện tích “Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người;
Diện tích “Sở hữu riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một
cá nhân, một cộng đồng dân cư).
(15)
Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
(16)
Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17)
Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18)
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây
dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà không
có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu vào ô lựa chọn.
(19)
Đối với tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng
đất của tổ chức theo Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng
đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường
hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Mẫu số 15a
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 15)
Sử dụng chung thửa đất:
□; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: □ (Đánh
dấu vào ô lựa chọn)
|
Số thứ tự |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Năm sinh |
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân |
Địa chỉ |
|||
|
Loại giấy tờ |
Số |
Ngày, tháng, năm cấp |
Cơ quan cấp |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày … tháng … năm …. |
Hướng dẫn kê khai: Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 15
Mẫu số 15c
DANH SÁCH
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm theo Mẫu
số 15)
|
Loại nhà ở, công trình xây dựng |
Diện tích xây dựng (m2) |
Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (m2) |
Hình thức sở hữu (chung, riêng) |
Số tầng (tầng nổi, tầng hầm) |
Nguồn gốc |
Thời hạn sở hữu |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày … tháng … năm …. |
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu
số 15.
Mẫu số 15d
|
TÊN TỔ CHỨC BÁO CÁO:….(1) Số: ... /BC-... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM …., ngày .... tháng .... năm .... |
BÁO CÁO
Kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
___________
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố
………..
I. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tên tổ chức
sử dụng đất: ..................................... (2)
2. Địa chỉ thửa
đất/khu đất: ...................................... (3)
3. Tổng diện
tích đất đang quản lý, sử dụng: ………………………………….m2; trong đó:
3.1. Diện tích
đất sử dụng đúng mục đích: .............. m2;
3.2. Diện tích
đất đang liên doanh, liên kết sử dụng: m2;
3.3. Diện tích
đất đang cho thuê, cho mượn sử dụng: .......................................................................................... m2;
3.4. Diện tích
đất đang bị lấn, bị chiếm: ................... m2;
3.5. Diện tích
đất đang có tranh chấp sử dụng: ....... m2;
3.6. Diện tích
đất đã bố trí làm nhà ở: ...................... m2;
3.7. Diện tích
đất chưa sử dụng: .............................. m2;
3.8. Diện tích
khác: .................................................. m2;
4. Mục đích sử
dụng đất:
4.1. Mục đích
theo Quyết định giao đất, cho thuê đất (nếu có): ...................................................................................
4.2. Mục đích
thực tế đang sử dụng: ....................... m2.
5. Tài sản gắn liền với đất:
|
Loại công trình xây dựng |
Diện tích xây dựng (m2) |
Tổng diện tích sàn (m2) |
Số tầng |
Thời hạn sở hữu |
Tại thửa đất số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Sử dụng từ ngày .... tháng ….. năm ….. đến
ngày .... tháng ….. năm …..
III. NGUỒN GỐC SỬ DỤNG ĐẤT
1. Diện tích
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: ............................................................................................. m2;
2. Diện tích
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: ............................................................................................. m2;
3. Diện tích
được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê: ……m2;
4. Diện tích
được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: ............................................................................................. m2;
5. Diện tích đất
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: ............................................................................................. m2;
6. Diện tích đất
có nguồn gốc khác (ghi cụ thể): ............................................................................................. m2.
IV. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. Tiền sử dụng
đất đã nộp: ……………………………đ ; Số tiền còn nợ: .................................................................... đ;
2. Tiền thuê đất
đã nộp: ………………………………… đ; tính đến ngày …... /….. / ,
3. Lệ phí trước
bạ đã nộp: ……………………………….đ; Số tiền còn nợ: .................................................................... đ;
Cộng tổng số
tiền đã nộp: ……………………………….đ; Số tiền còn nợ: .................................................................... đ.
V. GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 137 CỦA LUẬT ĐẤT
ĐAI (nếu
có)
1. .................................................................................
2. ................................................................................
3. .................................................................................
VI. KIẾN NGHỊ
1. Diện tích đất
đề nghị được tiếp tục sử dụng: ............................................................................................. m2;
2. Hình thức sử
dụng đất:(4) ........................................
3. Diện tích đất
bàn giao cho địa phương quản lý: ………………….. m2, lý do …………… (5).
4. Kiến nghị
giải pháp xử lý đối với diện tích đất bị lấn, bị chiếm; đang cho thuê, cho mượn
trái phép, tranh chấp; diện tích đất đã bố trí làm nhà ở: ................................................
Cam đoan nội dung báo cáo trên đây là đúng và
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã báo cáo.
Kèm theo Báo cáo này có các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích
đo bản đồ địa chính thửa đất.
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất (bản sao hoặc bản gốc).
|
|
Đại diện của tổ chức sử dụng đất |
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1)
Ghi tên của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc
giấy phép đầu tư.
(2)
Ghi tên và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy
đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3)
Ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có),
thôn, tổ dân phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, nơi có thửa
đất/khu đất.
(4)
Ghi một trong các hình thức như: giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần,
thuê đất trả tiền hằng năm.
(5)
Ghi cụ thể diện tích, lý do bàn giao đất cho địa phương (nếu có).
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 20. Quyết định về
hình thức sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về hình thức sử dụng đất
cho ... (ghi tên của tổ chức đang sử dụng đất)
______
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
...
Căn cứ ........................................................................ ;
Căn cứ Luật Đất đai .................................................... ;
Căn cứ Nghị định ........................................................ ;
Căn cứ ........................................................................ ;
Xét đề nghị của ........................................................... ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho ... (ghi
tên và địa chỉ của tổ chức đang sử dụng đất) sử dụng ... m2 đất
tại thửa đất số ... xã/phường..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...như
sau:
Mục đích sử dụng
đất .................................................
Thời hạn sử dụng
đất(1): .............................................
Vị trí, ranh
giới thửa đất... được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc mảnh
trích đo bản đồ địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm
...
Hình thức sử dụng
đất(2): ............................................
Giá đất tính
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp(3):
Những hạn chế
về quyền của người sử dụng đất (nếu có): .............................................................................................
Điều 2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ... xác
định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân……, người được
giao đất/cho thuê đất có tên tại Điều 1, cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân ... chịu trách nhiệm
đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của ....
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
Hướng dẫn ghi
(1) Ghi: đến ngày ... tháng …. năm … đối với trường hợp công nhận quyền sử
dụng đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng
đất là ổn định lâu dài.
(2) Ghi: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không
thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm/cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
(3) Ghi đối với trường hợp xác định giá đất theo bảng giá đất; đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy
định).
7. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu
đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp
nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy
tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng,
chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải
được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực
theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại
giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng
ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ
và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần
hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu
đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất.
Bước 3:
3.1. Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
thì Úy ban nhân dân cấp xã tố chức thực hiện các nội dung sau:
a) Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã
có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong
hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì kiểm
tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh
trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm
2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận chưa có mảnh trích đo
bản đồ địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc thực hiện việc trích đo bản đồ địa
chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ đị a chính trong
thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị.
b) Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay
không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn
liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về
quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.
c) Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với
các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.
d) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra, rà
soát theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời
gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội
dung đã công khai (nếu có).
đ) Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều
kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật về đất đai:
- Đối với trường hợp không có nhu cầu hoặc
không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện:
+ Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký
đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP; chuyển
Thông báo đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký.
+ Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Đối với trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện
cấp Giấy chứng nhận thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế để cơ quan
thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
e) Khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận
hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận
đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3.2. Đối với trường hợp đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện:
- Đối với trường hợp Thông báo xác nhận kết
quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận không thuộc trường hợp quy định tại
điểm đ và e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Đối với trường hợp Thông báo xác nhận kết
quả đăng ký đất đai không thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện
các công việc tại các điểm b, c, d, đ mục 3.1.
- Khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính:
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận
hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận
đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
d) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người
yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
(3) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ
a) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều
137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ
nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử
dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm
đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và
Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm.
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền
sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai.
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng
đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
- Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền
hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình
xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai (nếu có).
- Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai.
- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết
định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm
theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền
sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề.
- Văn bản xác định các thành viên có chung
quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia
đình đang sử dụng đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu
có).
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được
cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây
dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất đối với trường hợp
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy
tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền
với đất (nếu có).
- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận
chuyển quyền đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của
pháp luật.
- Giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản
lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại
nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc
trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều
149 Luật Đất đai (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy
chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất thông qua người đại diện.
b) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần
đầu cho người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều
137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu
có).
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu
có).
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được
cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây
dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy
tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền
với đất (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy
chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất thông qua người đại diện.
c) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân,
cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
Không quá 17 ngày làm việc đối với trường hợp
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 20 ngày làm việc đối
với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần
đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17
ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 27 ngày làm việc đối
với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 30
ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu.
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(6) Cơ quan, người thực hiện
thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan, người trực tiếp thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.
- Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
(11) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….. (1)
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê
khai tên người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên (2):
...........................................................
b) Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân (3): ............................
c) Địa chỉ (4):.................................................................
d) Điện thoại
liên hệ (nếu có): …………………….. Hộp thư điện tử (nếu có): ..................................................................
2. Thửa đất đăng ký (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy
chứng nhận hoặc đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông
nghiệp thì không kê khai các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê
khai từng thửa đất theo Mẫu số 15b)
a) Thửa đất số:
…………………………….; 2.2. Tờ bản đồ số: ........................................................................................
b) Địa chỉ (5):
................................................................
c) Diện tích (6):
……………. m2; sử dụng chung: …….…..m2; sử dụng riêng: ………….m2.
d) Sử dụng vào
mục đích(7): …………………………, từ thời điểm: ............................................................................
d) Thời hạn đề
nghị được sử dụng đất(8): ...................
e) Nguồn gốc sử
dụng đất(9): ......................................
g) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất
liền kề số …………, tờ bản đồ số ………, của ……..……, nội dung về quyền đối với thửa đất
liền kề …………….. (10).
3. Nhà ở, công trình xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải
kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản;
Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì
chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây
dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở,
công trình xây dựng (11): .......................
b) Diện tích xây dựng(12): …………… m2.
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (13):
……………..m2.
d) Sở hữu chung(14): …………… m2,
sở hữu riêng(14): ……………….. m2.
đ) Số tầng: …….. tầng; trong đó, số tầng nổi:
……… tầng, số tầng hầm: ……….tầng.
e) Nguồn gốc (15):
........................................................
g) Năm hoàn
thành xây dựng(16): ................................
h) Thời hạn sở
hữu đến (17): ........................................
i) Cam kết về việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở,
công trình xây dựng(18): □
4. Đề nghị của người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận □
c) Đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị
khác (nếu có): ............................................
7. Những giấy tờ nộp kèm theo(19):
(1) ...............................................................................
(2) ...............................................................................
(3) ...............................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nội dung kê khai
trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
..... ngày .... tháng... năm ... |
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Ghi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn
trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).
(2)
Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng
dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc
giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3)
Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức:
Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký
kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(4)
Cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư:
Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức:
Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(5)
Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm,
làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ
đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh
nơi có thửa đất.
(6)
Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập
phân;.
(7)
Ghi mục đích đang sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng
... năm ...
(8)
Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định
được thời hạn.
(9)
Ghi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền
sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho
thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển
nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại,
lấn, chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
(10)
Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
(11)
Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
(12)
Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm
đất của nhà ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường
bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với
căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà
hỗn hợp thì ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng
mục công trình đó.
(13)
Đối với nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở,
công trình nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14)
Diện tích “Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người;
Diện tích “Sở hữu riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một
cá nhân, một cộng đồng dân cư).
(15)
Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
(16)
Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17)
Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18)
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây
dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà không
có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu vào ô lựa chọn.
(19)
Đối với tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng
đất của tổ chức theo Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng
đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường
hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Mẫu số 15a. Danh sách những người sử dụng chung thửa
đất,
Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 15)
Sử dụng chung thửa đất:
□; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: □ (Đánh
dấu vào ô lựa chọn)
|
Số thứ tự |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Năm sinh |
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân |
Địa chỉ |
|||
|
Loại giấy tờ |
Số |
Ngày, tháng, năm cấp |
Cơ quan cấp |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày … tháng … năm …. |
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu
số 15
Mẫu số 15b. Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
DANH SÁCH CÁC THỬA ĐẤT
CỦA MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC
NGOÀI
(Kèm theo Mẫu
số 15)
|
Số thứ tự |
Thửa đất số |
Tờ bản đồ số |
Địa chỉ thửa đất |
Diện tích (m2) |
Sử dụng vào mục đích |
Thời hạn đề nghị được sử dụng đất |
Nguồn gốc sử dụng đất |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày … tháng … năm …. |
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu
số 15.
Mẫu số 15c. Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
DANH SÁCH
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm theo Mẫu
số 15)
|
Loại nhà ở, công trình xây dựng |
Diện tích xây dựng (m2) |
Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (m2) |
Hình thức sở hữu (chung, riêng) |
Số tầng (tầng nổi, tầng hầm) |
Nguồn gốc |
Thời hạn sở hữu |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày … tháng … năm …. |
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu
số 15.
Mẫu số 16. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
………………. Số: ... /TB-ĐKĐĐ.... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……, ngày .... tháng .... năm .... |
THÔNG BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐẢNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất(1):
a) Tên: ........................................................................
b) Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân: ................................
c) Địa chỉ: ....................................................................
2. Thông tin về
thửa đất đăng ký (2):
a) Thửa đất số:
……………………….. ; b) Tờ bản đồ số: .............................................................................................
c) Địa chỉ: ....................................................................
d) Diện tích:
………….. m2; sử dụng chung: ………….. m2; sử dụng riêng: ……………
m2
đ) Sử dụng vào
mục đích: ………………….., từ thời điểm: .............................................................................................
e) Thời hạn đề
nghị được sử dụng đất: ......................
g) Nguồn gốc sử
dụng đất: .........................................
h) Có quyền hoặc
hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số ……….., tờ bản đồ số ………., của ………, nội
dung về quyền đối với thửa đất liền kề .............................................
3. Thông tin về
tài sản đăng ký (3):
a) Loại nhà ở,
công trình xây dựng: ............................
b) Diện tích
xây dựng: ……………….. m2
c) Diện tích
sàn xây dựng/diện tích sử dụng: ………….. m2
d) Sở hữu
chung: …………. m2, sở hữu riêng: …………… m2
đ) Số tầng:
….. tầng; trong đó, số tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ……. tầng
e) Nguồn gốc: .............................................................
g) Năm hoàn
thành xây dựng: ....................................
h) Thời hạn sở
hữu: ....................................................
4. Giấy tờ người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất đã nộp(4):
.....................................................................................
.....................................................................................
5. Kết quả xét
duyệt hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài):
a) Nội dung
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã(5):
.....................................................................................
.....................................................................................
b) Kết luận(6):
- Đối với thửa
đất đăng ký ..........................................
- Đối với tài
sản đăng ký .............................................
|
Nơi nhận: |
…………… (7) |
Hướng dẫn:
(1) Ghi nội dung theo Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất
(2) và (3) Ghi nội dung theo thông tin sau
khi xét duyệt.
(4) Ghi các giấy tờ nộp kèm theo Đơn đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(5) Ghi các nội dung đã được quy định tại Nghị
định 151/2025/NĐ-CP.
(6) Ghi đủ hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận và căn cứ pháp lý (ghi cụ thể theo quy định nào của Luật Đất đai, Nghị định
của Chính phủ).
(7) Người có thẩm quyền ban hành Thông báo.
Mẫu số 17. Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận
|
ỦY BAN NHÂN DÂN Số:
/CKHS-ĐKĐĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
DANH SÁCH CÔNG KHAI
Kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Số TT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ thường trú |
Địa chỉ thửa đất |
Tờ bản đồ số |
Thửa đất số |
Diện tích đất (m2) |
Thời điểm sử dụng đất |
Nguồn gốc sử dụng đất |
Hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất |
Tình trạng tranh chấp |
Sự phù hợp với quy hoạch |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách này được công khai trong thời gian
15 ngày, kể từ ngày.../.../..., đến ngày.../.../... Tại địa điểm:
……………………………………………
Người không đồng ý với kết quả kiểm tra trên
đây thì gửi đơn đến UBND xã/phường ... để giải quyết; sau thời gian trên sẽ
không xem xét giải quyết.
|
|
….. , ngày … tháng …. năm .... |
Hướng dẫn ghi thông báo:
- Cột
(5), Cột (6) chỉ ghi đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất
và số hiệu mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).
- Cột
(10) ghi hiện trạng có nhà ở/công trình xây dựng hay không có nhà ở/công trình
xây dựng.
- Cột
(11) ghi ngày ... tháng ... năm ... tạo lập tài sản gắn liền với đất.
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính(1): …………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): ………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8): …………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ
ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng
đất(9): …………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(10): ………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm:
…………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG
TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền
sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân
cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần
thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với
tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng
cho, v.v... Mục III. Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố,
thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành
chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản.
Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v... (11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3. (12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền
với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin
về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng đất |
Thời hạn sử dụng đất |
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất |
Hình thức sử dụng đất |
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin
tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở, công trình |
Cấp nhà ở, công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích,
gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
(1) Trình tự thực hiện:
a)
Trường hợp sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ
Bước 1: Người có nhu cầu nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. Đối với trường
hợp đã có nội dung sử dụng đất lâm nghiệp kết hợp để xây dựng công trình phục vụ
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp
được thể hiện ở phương án quản lý rừng bền vững và đề án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí của khu rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì người sử
dụng đất không phải lập phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
Khi nộp
hồ sơ, người sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực.
Trường
hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ
trì, phối hợp với các phòng, ban có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết
hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc
không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để
trả cho người có yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
b)
Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch
vụ
Bước 1: Người có yêu cầu gia hạn gửi văn bản đề nghị đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày.
Trường
hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ
trì, phối hợp với các phòng, ban có liên quan thẩm định gia hạn phương án sử dụng
đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc
không chấp thuận gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ
sơ để trả cho người có yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp
thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành
phần
hồ sơ
a) Hồ
sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:
- Văn
bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo
Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
-
Phương án sử dụng đất kết hợp.
- Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật (nếu có).
b) Hồ
sơ gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích hồ sơ: Văn bản đề nghị gia
hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Thời
gian thực hiện thủ tục phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15
ngày. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
- Thời
gian gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày làm việc. Đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 17 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã.
- Cơ
quan phối hợp: Các phòng, ban có liên quan.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Phương án sử dụng đất kết hợp đối với trường hợp phê duyệt lần đầu.
- Văn
bản trả lời đối với trường hợp không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp.
-
Phương án sử dụng đất kết hợp được gia hạn đối với trường hợp xin gia hạn.
- Văn
bản trả lời đối với trường hợp không chấp thuận gia hạn phương án sử dụng đất kết
hợp.
(8) Lệ phí (nếu có): Không quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
13 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều
kiện về các loại đất được sử dụng kết hợp đa mục đích:
- Đất
nông nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ, chăn nuôi,
trồng cây dược liệu.
- Đất
sử dụng vào mục đích công cộng được kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.
- Đất
xây dựng công trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch
vụ.
- Đất
ở được sử dụng kết hợp với mục đích nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, công
trình sự nghiệp có mục đích kinh doanh.
- Đất
có mặt nước là ao, hồ, đầm; đất có mặt nước ven biển; đất có mặt nước chuyên
dùng và đất sông ngòi, kênh, rạch, suối được sử dụng kết hợp đa mục đích.
- Đất
tôn giáo, đất tín ngưỡng được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.
- Đất
thuộc nhóm đất nông nghiệp, đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp được sử dụng kết
hợp mục đích nông nghiệp, xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông,
công nghệ, thông tin, quảng cáo ngoài trời, điện mặt trời.
b)
Yêu cầu về việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
-
Không làm thay đổi loại đất theo phân loại đất quy định và đã được xác định loại
đất tại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định.
-
Không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích chính;
-
Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
- Hạn
chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan
môi trường.
-
Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề.
- Thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.
-
Tuân thủ pháp luật có liên quan.
c)
Yêu cầu về phạm vi sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
- Sử
dụng đất vào mục đích kết hợp không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất.
- Diện
tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất sử dụng vào mục
đích chính, trừ diện tích đất ở sử dụng kết hợp đa mục đích.
-
Công trình xây dựng trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải
có quy mô, tính chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây dựng công
trình để sử dụng vào mục đích kết hợp trên đất trồng lúa, đất lâm nghiệp thực
hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa và pháp luật
về lâm nghiệp. Đất có mặt nước không được san lấp làm thay đổi dòng chảy, diện
tích bề mặt nước, chiều sâu tầng nước.
- Việc
xây dựng, cải tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải phù hợp với
quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;
- Thời
gian sử dụng đất vào mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại
của mục đích chính.
d) Đối
với trường hợp đã có nội dung sử dụng đất lâm nghiệp kết hợp để xây dựng công
trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp cá nhân sử dụng đất lâm nghiệp có trách nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật về đất đai và pháp luật về lâm nghiệp.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
- Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 13. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục
đích
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
..., ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân1 …………
1. Người sử dụng đất2: ...............................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): .................
4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số: …………………………….; Tờ bản đồ số: .............................................................................................
b) Diện tích đất (m2): ...................................................
c) Mục đích sử dụng đất3: ...........................................
d) Thời hạn sử dụng đất: ............................................
d) Tài sản gắn liền với đất hiện có: .............................
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): ............
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số vào sổ: ………………………, ngày cấp: ......................................................................................
5. Nội dung đề nghị sử dụng đất kết hợp:
a) Mục đích sử dụng đất kết hợp: ...............................
b) Diện tích sử dụng đất kết hợp: ...............................
c) Lý do: ......................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có4:
................
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ,
đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có): ........................................
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp
xã nơi có đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
4 Giấy tờ quy định tại
trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét