|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 918/2015/QĐ-TANDTC |
Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2015 |
Về tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trong bộ máy giúp việc
của Tòa án nhân dân tối cao
_________________________________________
CHÁNH ÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 956/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 5 năm
2015 của ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao về tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trong bộ máy
giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Bộ máy giúp việc
của Tòa án nhân dân tối cao
1. Thành lập Văn phòng; các Cục, Vụ và đơn vị
tương đương trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao, cụ thể như sau:
a) Văn phòng;
b) Cục Kế hoạch - Tài chính;
c) Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình sự, hành
chính (Vụ Giám đốc kiểm tra I);
d) Vụ Giám đốc, kiểm tra về dân sự, kinh
doanh - thương mại (Vụ Giám đốc kiểm tra II);
đ) Vụ Giám đốc, kiểm tra về lao động, gia
đình và người chưa thành niên (Vụ Giám đốc kiểm tra III);
e) Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học;
g) Ban Thanh tra;
h) Vụ Tổ chức - Cán bộ;
i) Vụ Tổng hợp;
k) Vụ Hợp tác quốc tế;
l) Vụ Thi đua - Khen thưởng;
m) Vụ Công tác phía Nam;
n) Báo Công lý;
o) Tạp chí Tòa án nhân dân.
2. Số lượng cấp phó của Văn phòng; mỗi đơn vị
Cục, Vụ và tương đương trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao không
quá 03 người.
Đối với các đơn vị có tổ chức Phòng và tương
đương thì số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương không quá 02 người.
3. Căn cứ vào tổng biên chế đã được ủy ban
thường vụ Quốc hội quyết định, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân bổ biên
chế cho từng đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao.
Trong trường hợp cần thiết, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ,
biên chế cho các đơn vị trong bộ máy giúp việc để thực hiện nhiệm vụ chung của
Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật.
4. Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị
được quy định tại Quyết định này, Thủ trưởng đơn vị quy định nhiệm vụ cụ thể
của các phòng chức năng và tương đương trong Quy chế làm việc của đơn vị và
trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định ban hành.
1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy:
Văn phòng có Chánh Văn phòng, các Phó Chánh
Văn phòng, các Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, các công chức, nhân viên và
người lao động khác. Chánh Văn phòng, là người phát ngôn của Tòa án nhân dân
tối cao. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Văn phòng có các đơn vị chức năng sau đây:
a) Phòng Tham mưu tổng hợp;
b) Phòng Hành chính - Tư pháp;
c) Phòng Tài vụ;
d) Phòng Quản trị - Lễ tân và Khánh tiết;
đ) Phòng Quản lý phương tiện;
e) Phòng Thông tin - Truyền thông.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao thực
hiện chức năng tham mưu tổng hợp về chương trình, kế hoạch công tác và phục vụ
các hoạt động của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
b) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
trong công tác triển khai, quán triệt các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của
Đảng và pháp luật của Nhà nước trong các Tòa án nhân dân.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng
thuộc Tòa án nhân dân tối cao xây dựng, đề xuất chiến lược phát triển của Tòa
án nhân dân trong từng giai đoạn; xây dựng chương trình, kế hoạch trọng tâm công tác hàng năm của Tòa án nhân dân,
trình lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao ban hành; tổ chức triển khai thực hiện và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện kế hoạch, chương trình công tác trọng tâm hàng năm của Tòa án
nhân dân; tổng hợp, theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao
thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Tòa án nhân dân tối cao đã được
phê duyệt.
d) Phối hợp với Tạp chí Tòa án nhân dân, Báo
Công lý và các đơn vị liên quan thực hiện công tác thông tin - tuyên truyền về
các chủ trương, đường lối của Đảng, các nghị quyết của Quốc hội, chính sách,
pháp luật của Nhà nước có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân
dân.
đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng
thực hiện xây dựng các Báo cáo của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về công tác
của các Tòa án nhân dân trước Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội; báo cáo Chủ
tịch nước và các báo cáo khác với cơ quan Đảng, Nhà nước; trả lời kiến nghị của
cử tri, chất vấn của Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội gửi đến Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao.
e) Thực hiện nghi lễ về lễ tân, khánh tiết
của cơ quan Tòa án nhân dân tối cao; phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức
sự kiện, thăm hỏi, thăm viếng, tang lễ và nghi lễ khác theo quy định. Chuẩn bị
nội dung, chương trình làm việc, nghi lễ đón tiếp lãnh đạo Đảng, Nhà nước đến
thăm và làm việc với lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao; phối hợp với Vụ Hợp tác
quốc tế và các đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao tiếp đón các đoàn
khách trong nước và quốc tế.
g) Thông báo các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo
Tòa án nhân dân tối cao (khi được ủy quyền) đến cơ quan, đơn vị và cá nhân;
theo dõi và đôn đốc việc triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạo.
h) Thực hiện công tác hành chính, văn thư và
quản lý con dấu của Tòa án nhân dân tối cao; kiểm soát các thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật; tiếp nhận và xử lý đơn Tư pháp được gửi qua đường
công văn hoặc do cá nhân, đại diện cơ quan, tổ chức nộp trực tiếp tại trụ sở
tiếp dân của Tòa án nhân dân tối cao.
i) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
trong công tác quản lý cơ sở vật chất, tài sản, kinh phí hoạt động, bảo đảm hậu
cần, trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ cho hoạt động
chung của cơ quan Tòa án nhân dân tối cao và công tác quản trị nội bộ.
k) Bảo đảm thông tin phục vụ hoạt động chung
của Tòa án nhân dân tối cao; quản lý Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối
cao.
l) Thực hiện tổng kết, hướng dẫn và tập huấn
về nghiệp vụ Văn phòng trong các Tòa án nhân dân.
m) Thực hiện quản lý, điều động phương tiện
phục vụ cho hoạt động của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao; Hội đồng Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao và cán bộ, công chức của các đơn vị thuộc Tòa án nhân
dân tối cao.
n) Thực hiện công tác bảo vệ an ninh, trật
tự, an toàn, phòng chống cháy nổ; y tế và khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động của cơ quan Tòa án nhân dân tối cao theo
quy định.
o) Thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất và
các báo cáo khác theo yêu cầu của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao hoặc cơ quan
có thẩm quyền về các lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
p) Chủ trì phối hợp với công đoàn, các tổ
chức, đoàn thể quản lý Quỹ tình nghĩa của Tòa án nhân dân.
q) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân
công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 3. Cục Kế hoạch - Tài
chính
1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy:
Cục Kế hoạch - Tài chính có Cục trưởng, các
Phó Cục trưởng, các Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, các công chức và nhân
viên khác. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Cục Kế hoạch - Tài chính có các đơn vị
chức năng sau đây:
a) Phòng Quản lý Ngân sách hành chính, sự
nghiệp;
b) Phòng Quản lý Xây dựng cơ bản;
c) Phòng Quản lý Công sản và Trang phục.
2) Nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, quy hoạch, đề án,
dự án dài hạn, trung hạn và hàng năm về quản lý và sử dụng kinh phí, tài sản,
đầu tư phát triển, xây dựng; kế hoạch cải cách, hiện đại hóa cơ sở vật chất
trong các Tòa án nhân dân.
b) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổng
hợp và lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của các Tòa án nhân dân, trình
cấp có thẩm quyền quyết định. Căn cứ quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch và dự
toán ngân sách nhà nước của Tòa án nhân dân hàng năm, lập kế hoạch quản lý, sử
dụng kinh phí cho các Tòa án nhân dân và các đơn vị dự toán trực thuộc Tòa án
nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách Nhà
nước.
c) Hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách của
Nhà nước về công tác quản lý và sử dụng kinh phí, tài sản, đầu tư, xây dựng.
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng kinh phí hàng
năm của các Tòa án nhân dân và các đơn vị dự toán trực thuộc Tòa án nhân dân
tối cao và đề xuất, kiến nghị xử lý đối với các Tòa án, đơn vị có vi phạm theo
quy định của pháp luật.
d) Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư các dự án
đầu tư xây dựng, mua sắm tập trung đế cấp phát một số loại tài sản, phương
tiện, trang phục theo ủy quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
đ) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng dự án, đề
án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực kế hoạch tài chính theo sự
phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng
trong và ngoài Tòa án nhân dân tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ công tác
tài chính kế hoạch, lập dự án, đầu tư xây dựng cơ bản.
g) Thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất và
các báo cáo khác theo yêu cầu của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc cơ quan
có thẩm quyền về các lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân
công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 4. Vụ Giám đốc, kiểm
tra về hình sự, hành chính (Vụ Giám đốc kiểm tra I)
1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy:
Vụ Giám đốc kiểm tra I có Vụ trưởng, các Phó
Vụ trưởng, các Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, các công chức và nhân viên khác.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
trong việc xem xét, giải quyết các văn bản yêu cầu đề nghị giám đốc thẩm, tái
thẩm về lĩnh vực hình sự, hành chính thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối
cao theo quy định của pháp luật.
b) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ
chức và cử thư ký các phiên họp, phiên xét xử của Hội đồng Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao về lĩnh vực hình sự, hành chính.
c) Tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác thi hành án tử hình, ân
xá, đặc xá theo quy định của pháp luật.
d) Phối hợp với các đơn vị chức năng trong
công tác xây dựng pháp luật, hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật, tổng kết
kinh nghiệm xét xử và phát triển án lệ.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân
công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 5. Vụ Giám đốc, kiểm
tra về dân sự, kinh doanh - thương mại (Vụ Giám đốc kiểm tra II)
1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy:
Vụ Giám đốc kiểm tra II có Vụ trưởng, các Phó
Vụ trưởng, các Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, các công chức và nhân viên khác.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
trong việc xem xét, giải quyết các văn bản yêu cầu đề nghị giám đốc thẩm, tái
thẩm về lĩnh vực dân sự, kinh doanh - thương mại và phá sản thuộc thẩm quyền
của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật.
b) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ
chức và cử thư ký các phiên họp, phiên xét xử của Hội đồng Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao về lĩnh vực dân sự, kinh doanh - thương mại và phá sản.
c) Phối hợp với các đơn vị chức năng trong
công tác xây dựng pháp luật, hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật, tổng kết
kinh nghiệm xét xử và phát triển án lệ.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân
công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy:
Vụ Giám đốc kiểm tra III có Vụ trưởng, các
Phó Vụ trưởng, các Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, các công chức và nhân viên
khác.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
trong việc xem xét, giải quyết các văn bản yêu cầu đề nghị giám đốc thẩm, tái
thẩm về lĩnh vực lao động, hôn nhân, gia đình và người chưa thành niên thuộc
thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật.
b) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ
chức và cử thư ký các phiên họp, phiên xét xử của Hội đồng Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao về lĩnh vực lao động, hôn nhân, gia đình và người chưa thành
niên.
c) Phối hợp với các đơn vị chức năng trong
công tác xây dựng pháp luật, hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật, tổng kết
kinh nghiệm xét xử và phát triển án lệ.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân
công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 7. Vụ Pháp chế và
Quản lý khoa học
1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy:
Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học có Vụ trưởng,
các Phó Vụ trưởng, các Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, các công chức và
nhân viên khác. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học có
các đơn vị chức năng sau đây:
a) Phòng Pháp luật hình sự, hành chính, gia
đình và người chưa thành niên (Phòng I);
b) Phòng Pháp luật dân sự, kinh doanh -
thương mại, lao động, phá sản (Phòng II);
c) Phòng Tổng kết thực tiễn xét xử và phát
triển án lệ (Phòng III);
d) Phòng Quản lý khoa học (Phòng IV).
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Giúp Chánh án Toà án nhân dân tối cao xây
dựng kế hoạch và đề xuất chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, Uỷ
ban thường vụ Quốc hội.
b) Giúp Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Hội
đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao trong công tác bảo đảm áp dụng thống
nhất pháp luật trong xét xử; tổng kết thực tiễn xét xử và phát triển án lệ.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên
quan của Tòa án nhân dân tối cao, giúp Chánh án Toà án nhân dân tối cao xây
dựng các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ
Quốc hội.
d) Thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật
và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do
các đơn vị của Tòa án nhân dân tối cao xây dựng.
đ) Giúp Chánh án Toà án nhân dân tối cao tổ
chức rà soát, hệ thống hoá, hợp nhất các văn bản quy phạm pháp luật và pháp
điển hệ thống quy phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động của Toà án nhân dân
theo quy định của pháp luật.
e) Giúp Chánh án Toà án nhân dân tối cao
trong việc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ văn
bản pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,
nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
g) Phối hợp với các đơn vị chức năng giúp
Chánh án Toà án nhân dân tối cao tổ chức tập huấn, xây dựng tài liệu tập huấn
các văn bản quy phạm pháp luật về tố tụng, về tổ chức và hoạt động của Toà án
nhân dân.
h) Là cơ quan thường trực của Hội đồng khoa
học Tòa án nhân dân tối cao; giúp Chánh án Toà án nhân dân tối cao trong công
tác quản lý, tổ chức triển khai nghiên cứu hoặc giao nghiên cứu các đề tài khoa
học liên quan đến tổ chức và hoạt động của Toà án cho các đơn vị, cá nhân trong
các Tòa án nhân dân.
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân
công của Chánh án Toà án nhân dân tối cao.
1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy:
Ban Thanh tra có Trưởng ban, các Phó Trưởng
ban, các Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, các công chức và nhân viên khác.
Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Ban Thanh tra có các đơn vị chức năng sau đây:
a) Phòng Tổng hợp;
b) Phòng Thanh tra tài chính và công sản;
c) Phòng Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp
dân;
d) Phòng Giám sát Thẩm phán.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Xây dựng, trình Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện kế hoạch, chương trình công tác thanh tra, kiểm tra và phòng, chống tham
nhũng trong các Tòa án nhân dân theo từng thời kỳ, giai đoạn và hàng năm bảo
đảm đáp ứng yêu cầu hoạt động Tòa án.
b) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ
chức công tác tiếp công dân, tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao do công dân hoặc đại diện cơ quan,
tổ chức đến nộp trực tiếp tại trụ sở tiếp công dân của Tòa án nhân dân tối cao;
phối hợp với Vụ Tổ chức - Cán bộ và các đơn vị liên quan giải quyết khiếu nại,
tố cáo liên quan đến phẩm chất đạo đức, tác phong, lối sống của cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động trong các Tòa án nhân dân.
c) Thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của cán bộ, công chức, viên chức Tòa án nhân dân theo quy định của pháp
luật.
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn, kiểm tra, xác minh và đôn đốc, tổng hợp,
báo cáo việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập đối với các chức danh cán bộ,
công chức của các Tòa án nhân dân theo quy định.
đ) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy
định của pháp luật và của Tòa án nhân dân về sử dụng ngân sách; xây dựng cơ
bản; mua sắm, quản lý, sử dụng công sản; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
trong các Tòa án nhân dân.
e) Giúp Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm
phán quốc gia thực hiện giám sát Thẩm phán theo Quy chế hoạt động của Hội đồng
tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia.
g) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu khoa học
về công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng và
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
h) Thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất và
các báo cáo khác theo yêu cầu của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc cơ quan
có thẩm quyền về các lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân
công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy:
Vụ Tổ chức - Cán bộ có Vụ trưởng, các Phó Vụ
trưởng, các Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, các công chức và nhân viên
khác. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Vụ Tổ chức - Cán bộ có các đơn vị chức năng
sau đây:
a) Phòng Tổng hợp (Phòng I);
b) Phòng Quản lý cán bộ Tòa án nhân dân tối
cao và Tòa án nhân dân cấp cao (Phòng II);
c) Phòng Quản lý cán bộ Tòa án nhân dân cấp
tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện (Phòng III);
d) Phòng Bảo vệ chính trị nội bộ (Phòng IV);
đ) Phòng Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức (Phòng V).
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quản
lý nhà nước về công tác tổ chức cán bộ của Tòa án nhân dân; xây dựng, trình
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện,
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chương trình, kế hoạch trọng tâm
công tác tổ chức cán bộ hàng năm của các Tòa án nhân dân.
b) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
nghiên cứu, xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định về tổ chức, bộ
máy và biên chế, cơ cấu, số lượng Thẩm phán và cán bộ, công chức, viên chức của
các Tòa án nhân dân; thẩm định và trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết
định về Quy chế làm việc của các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân
dân tối cao.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng
thuộc Tòa án nhân dân tối cao nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp
luật; các dự án, đề án, quy định, quy chế về tổ chức cán bộ và chế độ, chính
sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các Tòa án
nhân dân.
d) Tham mưu giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao và Ban cán sự đảng Tòa án nhân dân tối cao trong công tác cán bộ và quản lý
đội ngũ cán bộ trong các Tòa án nhân dân; trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động của Tòa án nhân dân tối cao; quản lý hồ sơ
Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao.
đ) Tham mưu giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao quản lý các Tòa án nhân dân và phối hợp với Bộ Quốc phòng quản lý các Tòa án quân sự về tổ chức cán bộ.
e) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quản
lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng Thẩm phán, Hội thẩm, cán bộ, công
chức, viên chức của Tòa án nhân dân; phối hợp với cơ sở đào tạo và các đơn vị
liên quan xây dựng, trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phê duyệt và tổ chức
thực hiện Chiến lược đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án nhân dân; xây dựng kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng hàng năm đối với các chức danh cán bộ, công chức của Tòa án
nhân dân, trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phê duyệt và phối hợp với cơ
sở đào tạo tổ chức thực hiện kế hoạch; phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài chính
trong công tác phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho cơ sở đào tạo theo quy
định.
g) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng
trong và ngoài Tòa án nhân dân tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ công tác
tổ chức cán bộ cho các Tòa án nhân dân.
h) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và
Ban cán sự đảng Tòa án nhân dân tối cao về công tác bảo vệ chính trị nội bộ
trong các Tòa án nhân dân.
i) Giúp Ban cán sự đảng Tòa án nhân dân tối
cao về công tác hành chính, Văn phòng Ban cán sự đảng.
k) Giúp việc cho Hội đồng tuyển chọn, giám
sát Thẩm phán Quốc gia trong công tác tuyển chọn, bổ nhiệm Thẩm phán theo Quy
chế làm việc của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia.
l) Thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất và
các báo cáo khác theo yêu cầu của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao hoặc cơ quan
có thẩm quyền về công tác tổ chức cán bộ của Tòa án nhân dân.
m) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân
công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
1) Cơ cấu tổ chức, bộ máy:
Vụ Tổng hợp có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng,
các Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, các công chức và nhân viên khác. Cơ cấu
tổ chức, bộ máy của Vụ Tổng hợp có các đơn vị chức năng sau đây:
a) Phòng Thống kê - Tổng hợp;
b) Phòng Quản lý Thư viện;
c) Phòng Lưu trữ hồ sơ;
d) Trung tâm tin học.
2) Nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Vụ Tổng hợp thực hiện chức năng tham mưu,
giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trong công tác đánh giá, cung cấp số liệu
thống kê về tình hình hoạt động của các Toà án; thực hiện công tác lưu trữ hồ
sơ theo quy định.
b) Là đầu mối trong công tác phối hợp với các
bộ, ngành liên quan triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
công tác trợ giúp pháp lý, bồi thường nhà nước, lý lịch tư pháp, thống kê hình
sự, thi hành án và các chuyên đề khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
xây dựng Bộ chỉ tiêu thống kê của Tòa án nhân dân tối cao.
d) Giúp Chánh án Toà án nhân dân tối cao
trong công tác phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật.
đ) Nghiên cứu, đề xuất giúp lãnh đạo Tòa án
nhân dân tối cao thực hiện ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin phục vụ các
hoạt động của Tòa án nhân dân; bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin của Tòa án
nhân dân.
e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng
trong và ngoài Tòa án nhân dân hướng dẫn, tổ chức tập huấn về công tác thống kê, tổng hợp, lưu trữ hồ sơ và
công nghệ thông tin.
g) Giúp Chánh án Toà án nhân dân tối cao
trong công tác quản lý thư viện, tổ chức giới thiệu sách, báo, tài liệu pháp lý
cần thiết cho Thẩm phán, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong
các Tòa án nhân dân.
h) Thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất và
các báo cáo khác theo yêu cầu của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao hoặc cơ quan
có thẩm quyền về các lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân
công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy:
Vụ Hợp tác quốc tế có Vụ trưởng, các Phó Vụ
trưởng, các Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, các công chức và nhân viên
khác. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Vụ Hợp tác quốc tế có các đơn vị chức năng sau
đây:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Nghiên cứu pháp luật quốc tế;
c) Phòng Quan hệ quốc tế.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Vụ Hợp tác quốc tế thực hiện chức năng
tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về quản lý nhà nước về hoạt
động hợp tác quốc tế, hoạt động đối ngoại, phối hợp với đơn vị liên quan của
Tòa án nhân dân tối cao trong công tác lễ tân, khánh tiết đối ngoại của Tòa án
nhân dân tối cao theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên
quan xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và
hàng năm về đối ngoại, hợp tác quốc tế về tư pháp của Tòa án nhân dân để Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt
theo thẩm quyền.
c) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, thực
hiện thủ tục ký kết các thỏa thuận, biên bản ghi nhớ về hợp tác quốc tế thuộc
thẩm quyền của Tòa án nhân dân; giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao nghiên
cứu về pháp luật quốc tế và tư pháp quốc tế; tham gia xây dựng các dự án, dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác với nước ngoài về tư pháp thuộc lĩnh
vực quản lý nhà nước của Tòa án nhân dân tối cao đế trình cơ quan có thẩm quyền
ban hành.
d) Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu có liên quan đến
hợp tác quốc tế trong hoạt động tố tụng và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên, trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phê duyệt và phối hợp với
các đơn vị, Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
đ) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xây
dựng chương trình, kế hoạch thực hiện điều ước quốc tế về tư pháp quốc tế và
tương trợ tư pháp; tham gia các diễn đàn, hội nghị, hoạt động quốc tế về tư
pháp quốc tế và tương trợ tư pháp theo sự phân công của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao; chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan trong các Tòa án
nhân dân, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế về tư pháp của Tòa án theo sự
phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
e) Chủ trì hoặc phối hợp với nhà tài trợ, các
cơ quan Nhà nước, đơn vị liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao xây dựng, tiếp
nhận và thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế do Tòa án nhân dân tối
cao là cơ quan chủ trì.
g) Tham mưu giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao có ý kiến với các cơ quan có thẩm quyền thực hiện điều ước, thỏa thuận quốc
tế trong lĩnh vực tư pháp; tham gia ý kiến vào các điều ước quốc tế khi được giao.
h) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
xây dựng, trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao các văn bản quản lý về hoạt
động hợp tác quốc tế, quy chế quản lý đoàn ra, đoàn vào theo quy định.
i) Thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất và
các báo cáo khác theo yêu cầu của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao hoặc cơ quan
có thẩm quyền về các lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
k)Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân
công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 12. Vụ Thi đua - Khen
thưởng
1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy:
Vụ Thi đua - Khen thưởng có Vụ trưởng, các
Phó Vụ trưởng, các Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, các công chức và nhân
viên khác. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Vụ Thi đua - Khen thưởng có các đơn vị
chức năng sau đây:
a) Phòng Thi đua - Khen thưởng;
b) Phòng Theo dõi công tác thi đua khen - thưởng;
c) Phòng Tuyên truyền - Truyền thống.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Vụ Thi đua - Khen thưởng thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Chủ tịch Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Toà án nhân dân về quản lý nhà nước đối với công tác thi đua,
khen thưởng trong các Tòa án nhân dân. Là đơn vị thường trực của Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Toà án nhân dân.
b) Xây dựng, trình Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm về công tác thi đua,
khen thưởng trong các Tòa án nhân dân.
c) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng chương
trình, kế hoạch, đề án, văn bản quy phạm pháp luật trình Chánh án Toà án nhân
dân tối cao và Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Toà án nhân dân ban hành
để thể chế hóa và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật của
Đảng và Nhà nước về thi đua, khen thưởng phù hợp với đặc điểm, điều kiện của
Tòa án nhân dân.
d) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế
hoạch, đề án, văn bản quy phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng; theo dõi,
tổng hợp tình hình kết quả thực hiện, sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen
thưởng.
đ) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và
Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân trong công tác nắm bắt
tình hình, theo dõi, hướng dẫn, phổ biến tuyên truyền hoạt động phong trào,
phát hiện và nhân rộng mô hình tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến, gương
người tốt, việc tốt trong đội ngũ Thẩm phán và cán bộ, công chức, viên chức để
đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong các đơn vị, Tòa án nhân dân.
e) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
trong công tác nghiên cứu lịch sử Tòa án; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên
quan tổ chức các hoạt động sưu tầm, bảo quản hiện vật lịch sử, tuyên truyền,
giáo dục truyền thống của Tòa án nhân dân.
g) Quản lý, khai thác, lưu trữ hồ sơ, tài
liệu, công văn giấy tờ, tổng hợp số liệu, kết quả thi đua, khen thưởng và thực
hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định; quản lý, sử dụng phần mềm quản lý
công tác thi đua, khen thưởng; duy trì, phát triển Trang thông tin thi đua,
khen thưởng của Tòa án nhân dân.
h) Phối hợp với các đơn vị liên quan trong
việc đề nghị xét, phong tặng danh hiệu thi đua khen thưởng theo quy định của
pháp luật; tổ chức trao tặng các Quyết định khen thưởng; quản lý, cấp phát,
thu, đổi hiện vật khen thưởng theo quy định của pháp luật.
i) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng
trong và ngoài Tòa án nhân dân tổ chức, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về thi
đua, khen thưởng cho công chức, viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng; tổ
chức hoặc tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin trong công
tác thi đua, khen thưởng.
k) Phối hợp với Ban Thanh tra và các đơn vị
liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về
công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công
của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Toà án nhân dân; phát hiện và kiến nghị xử lý các tập thể, cá nhân có hành vi
vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.
l) Thực hiện rà soát, đề xuất khen thưởng
hàng năm đối với cán bộ Tòa án nhân dân đã nghỉ hưu; cán bộ ngoài Tòa án nhân
dân có thành tích đóng góp trong công tác xây dựng, sự phát triển Tòa án nhân
dân đế đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao khen thưởng.
m) Phối hợp với các đơn vị chức năng, giúp
việc cho Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia.
n) Thực hiện các công việc khác theo sự phân
công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng Toà án nhân dân.
1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy:
Vụ Công tác phía Nam có Vụ trưởng, các Phó Vụ
trưởng, các Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, các công chức, nhân viên và
người lao động khác. Vụ Công tác phía Nam có con dấu riêng, được mở tài khoản
tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ chức,
bộ máy của Vụ Công tác phía Nam có các đơn vị chức năng sau đây:
a) Phòng Tổng hợp;
b) Phòng Hành chính - Tư pháp;
c) Phòng Quản trị.
1) Nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Làm đầu mối liên hệ, tiếp xúc, tổ chức và
thông báo kết quả các buổi làm việc giữa lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các Tòa án nhân dân khu vực phía Nam.
b) Phối hợp với đơn vị chức năng thuộc Tòa án
nhân dân tối cao thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn theo sự phân công của
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
c) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ
chức tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, thống kê chuyển văn bản yêu cầu, đề
nghị, khiếu nại, tố cáo đến các đơn vị có thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân tối cao.
d) Phối hợp với các đơn vị chức năng của Tòa
án nhân dân tối cao, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nghi lễ
đoàn ra, đoàn vào; tổ chức các hội nghị giao ban; các cuộc họp, hội nghị, hội
thảo, tọa đàm, tập huấn của Tòa án nhân dân tối cao; hội nghị giao ban trực
tuyến sơ kết, tổng kết của các Tòa án nhân dân hoặc hội nghị tổng kết chuyên đề
của Tòa án nhân dân tối cao tổ chức tại điểm cầu phía Nam tại Thành phố Hồ Chí
Minh theo sự phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
đ) Thực hiện chế độ tài chính, kế toán, quản
lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp
của Tòa án nhân dân tối cao; bảo đảm hậu cần, các điều kiện, phương tiện làm
việc cho lãnh đạo và cán bộ, công chức của Tòa án nhân dân tối cao vào công tác
tại các tỉnh phía Nam theo quy định.
e) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về
việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định; thực hiện các báo
cáo khác theo sự chỉ đạo của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy:
Báo Công lý hoạt động theo quy định của Luật
Báo chí, các quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Tòa án nhân
dân. Báo Công lý gồm Báo in và Báo Điện tử, là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư
cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và Ngân
hàng theo quy định của pháp luật. Báo Công lý có Tổng Biên tập, các Phó Tổng
Biên tập, các Trưởng ban và tương đương, các Phó Trưởng ban và tương đương, các
phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên, các nhân viên và người lao động khác.
Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Báo Công lý có các
đơn vị chức năng sau đây:
a) Ban Trị sự;
b) Ban Biên tập;
c) Ban Thư ký;
d) Ban Báo Điện tử;
đ) Văn phòng đại diện Báo Công lý tại Thành
phố Hồ Chí Minh;
e) Văn phòng đại diện Báo Công lý tại Đà
Nẵng.
2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:
Báo Công lý là cơ quan của Tòa án nhân dân,
có chức năng thông tin về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân tối cao và
các Tòa án khác; tuyên truyền các gương người tốt, việc tốt, tập thể, cá nhân
điển hình tiên tiến, vinh danh Thẩm phán đế các Tòa án nhân dân tham khảo, học
tập. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của
Đảng, Nhà nước. Đáp ứng nhu cầu của xã hội về nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật và
hoạt động của hệ thống Tòa án, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước bằng pháp luật, phát huy dân chủ, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
Báo Công lý có các nhiệm vụ và quyền hạn sau
đây:
a) Xây dựng, trình Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao phê duyệt kế hoạch hoạt động dài hạn, 5 năm và hàng năm của Báo.
b) Tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách,
pháp luật, chiến lược, quy hoạch có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Báo;
đề án, chương trình, kế hoạch hoạt động của Báo sau khi được phê duyệt.
c) Chù trì hoặc tham gia xây dựng các đề án,
dự thảo văn bản về tổ chức và hoạt động của Báo.
d) Tổ chức biên tập, xuất bản các số báo
ngày, số chuyên đề, cuối tháng, báo điện tử và các ấn phẩm khác phù hợp với quy
định của pháp luật, tôn chỉ, mục đích, chức năng, kế hoạch đã được phê duyệt và
giấy phép hoạt động của Báo do cơ quan có thẩm quyền cấp.
đ) Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường
lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tham gia hướng dẫn dự luận
đấu tranh với các hoạt động tuyên truyền, chống phá Đảng, chống phá chủ nghĩa
xã hội đề cao ý thức tôn trọng pháp luật, tham gia đấu tranh, phòng chống các
vi phạm pháp luật, các hiện tượng tiêu cực trong hoạt động tư pháp và đời sống
xã hội; thực hiện diễn đàn trao đổi về hoạt động tư pháp và xây dựng nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
e) Phát hiện, nêu gương, cổ vũ các phong trào
thi đua, các nhân tố mới, điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, vinh
danh Thẩm phán tiêu biểu, mẫu mực trong các Tòa án nhân dân.
g) Tổ chức, tham gia các chương trình hoạt
động xã hội từ thiện phục vụ nhiệm vụ chính trị của Tòa án nhân dân tối cao.
h) Được ký kết và thực hiện các hợp đồng dịch
vụ truyền thông, quảng cáo trên Báo với các tổ chức và cá nhân có nhu cầu trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.
i) Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin
trong việc biên tập, xuất bản các ấn phẩm báo chí.
k) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao giao.
Điều 15. Tạp chí Tòa án
nhân dân
1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy:
Tạp chí Tòa án nhân dân hoạt động theo quy
định của Luật Báo chí, các quy định của pháp luật có liên quan và quy định của
Tòa án nhân dân. Tạp chí Tòa án nhân dân là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách
pháp nhân, con dâu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và Ngân hàng
theo quy định của pháp luật. Tạp chí Tòa án nhân dân có Tổng Biên tập, các Phó
Tổng Biên tập, các Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, các phóng viên, biên tập
viên, kỹ thuật viên, các nhân viên và người lao động khác. Cơ cấu tổ chức, bộ
máy của Tạp chí Tòa án nhân dân có các đơn vị chức năng sau đây:
a) Ban Trị sự;
b) Bap Biên tập;
c) Ban Thư ký.
2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:
Tạp chí Tòa án nhân dân là cơ quan thông tin
pháp lý và các hoạt động của Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác; là
diễn đàn khoa học pháp lý, trao đổi kinh nghiệm thực tiễn, lý luận về giải quyết, xét xử các vụ việc, tổ
chức, hoạt động của Tòa án nhân dân và bình luận án lệ; nghiên cứu lý luận,
tổng kết thực tiễn trong công tác xây dựng các Tòa án nhân dân trong sạch, vững
mạnh; xây dựng phong trào thi đua yêu nước trong các Tòa án nhân dân.
Tạp chí Tòa án nhân dân có các nhiệm vụ và
quyền hạn sau đây:
Lập kế hoạch hoạt động và phát triển Tạp chí
hàng năm trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phê duyệt. Tổ chức thu thập,
tuyển chọn, biên tập bài, xuất bản và phát hành các ấn phẩm in, trang thông tin
điện tử do Tạp chí xây dựng và quản lý theo đúng quy định của pháp luật về báo
chí và các quy định pháp luật có liên quan; tổ chức đội ngũ cộng tác viên trong
nước và quốc tế.
a) Phối hợp với các đơn vị thuộc Tòa án nhân
dân tối cao, các tổ chức có liên quan để xuất bản, phát hành các chuyên đề, ấn
phẩm về tổ chức và hoạt động của hệ thống Tòa án nhân dân và các chuyên đề, ấn
phẩm khác theo quy định của pháp luật và phân công của Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao.
b) Được ký kết và thực hiện các hợp đồng dịch
vụ truyền thông, quảng cáo trên Tạp chí với các tổ chức và cá nhân có nhu cầu
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.
c) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho biên tập
viên và cộng tác viên của Tạp chí.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao giao.
Điều 16. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2015
Các quyết định về bộ máy giúp việc trước đây
trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức – Cán
bộ và Thủ trưởng các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao
tại Điều 1 có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
CHÁNH ÁN |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét