|
BỘ TƯ PHÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1898/QĐ-BTP |
Hà Nội, ngày 25 tháng
6 năm 2025 |
Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự
____________
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Thi hành án
dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15,
Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số
vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Cục Quản
lý Thi hành án dân sự là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng tham mưu, giúp
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước và tổ chức thi hành pháp luật về thi hành
án dân sự, thi hành án hành chính, thừa phát lại theo quy định pháp luật và
phân cấp của Bộ.
2. Cục Quản
lý Thi hành án dân sự (sau đây gọi là Cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu có
hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định pháp luật, có
trụ sở tại thành phố Hà Nội.
1. Xây
dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, đề án, chính sách, chương trình,
kế hoạch, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên
quan thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục để ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm
quyền ban hành; tham gia xây dựng, thẩm định, góp ý các dự án, dự thảo văn bản
theo phân công của Lãnh đạo Bộ hoặc theo yêu cầu của các đơn vị thuộc Bộ, đơn
vị thuộc các Bộ, ngành khác có liên quan; rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn
bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
2. Theo
dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch,
dự án, đề án và các văn bản khác đã được phê duyệt trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật; theo dõi việc thi hành pháp
luật, chủ trương, chính sách và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính
sách, pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
3. Tổ chức
thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, xây dựng cơ sở
dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp
của Bộ.
4. Xây
dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy trình, biểu
mẫu, phôi thẻ, tiêu chí, tiêu chuẩn, định mức, chế độ báo cáo, thống kê, chuẩn
mực, quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Cục.
5. Về công
tác thi hành án dân sự
a) Ban hành
theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thi
hành án dân sự đối với Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và Văn phòng Thừa
phát lại;
b) Thực
hiện quy định về bồi thường nhà nước, bảo đảm tài chính trong thi hành án dân
sự theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ;
c) Theo dõi
việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân liên quan đến
hoạt động thi hành án dân sự. Trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát
nhân dân theo quy định.
6. Về chấp
hành pháp luật tố tụng hành chính và thi hành án hành chính
a) Tham
mưu, giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các bộ, ngành, cơ quan thuộc
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc chấp hành pháp luật tố tụng
hành chính và quản lý nhà nước về thi hành án hành chính;
b) Đề xuất
các giải pháp nâng cao hiệu quả chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và thi
hành án hành chính;
c) Tham
mưu, giúp Bộ trưởng kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý trách nhiệm đối với
người phải thi hành án là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có vi
phạm trong việc chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và việc thi hành án hành
chính;
d) Chỉ đạo
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thực hiện theo dõi thi hành án hành chính
theo quy định pháp luật.
7. Tổ chức
kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại theo quy định pháp luật và phân
cấp của Bộ.
8. Thực
hiện kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo
quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
9. Giao chỉ
tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính hàng năm và
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện đối với Thi hành án dân sự tỉnh, thành
phố.
10. Quản lý
tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức; thực hiện việc tuyển dụng,
sử dụng và quản lý công chức; đào tạo, bồi dưỡng công chức; công tác thi đua -
khen thưởng theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
11. Quản lý
và tổ chức triển khai các nhiệm vụ về quản lý tài chính, kế toán, tài sản công
và đầu tư công; quản lý, điều hòa khoản phí thi hành án theo quy định pháp luật
và phân cấp của Bộ.
12. Thực
hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê; truyền thông chính sách, phổ biến,
giáo dục pháp luật; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế; tổng hợp, hành chính;
cải cách hành chính, cải cách tư pháp; văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà
nước; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; các nhiệm vụ khác trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật, phân cấp của Bộ
và thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Cục Quản
lý Thi hành án dân sự được tổ chức từ Trung ương đến địa phương, trong đó:
a) Tổ chức
thuộc Cục tại Trung ương, gồm:
- Ban Pháp
chế và Nghiệp vụ thi hành án dân sự;
- Ban
Nghiệp vụ thi hành án hành chính và Thừa phát lại;
- Ban Kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
- Ban
Chuyển đổi số và thống kê dữ liệu thi hành án;
- Ban Kế
hoạch - Tài chính;
- Ban Tổ
chức cán bộ;
- Văn
phòng.
b) Tổ chức
thuộc Cục tại địa phương, gồm:
34 Thi hành
án dân sự tỉnh, thành phố, gồm có 355 Phòng Thi hành án dân sự khu vực, các
phòng và tương đương khác theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Thi hành án
dân sự tỉnh, thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu có hình Quốc huy, có
tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại theo quy định pháp
luật.
2. Lãnh đạo
Cục và Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố a) Lãnh đạo Cục:
- Cục
trưởng;
- Phó Cục
trưởng. Số lượng Phó Cục trưởng thực hiện theo quy định pháp luật và của Bộ.
Cục trưởng
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn được giao của Cục.
Các Phó Cục
trưởng giúp Cục trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Cục; được Cục trưởng
phân công trực tiếp quản lý, chỉ đạo một số địa bàn, lĩnh vực, nhiệm vụ công
tác; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực,
địa bàn công tác được phân công.
b) Lãnh đạo
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố
- Trưởng
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
- Phó
Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố. Số lượng Phó Trưởng Thi hành án dân
sự tỉnh, thành phố thực hiện theo quy định pháp luật và của Bộ.
Trưởng Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp
luật về toàn bộ hoạt động của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
Các Phó
Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố chịu trách nghiệm trước Trưởng Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được
phân công phụ trách.
3. Việc
thành lập, tổ chức lại các tổ chức thuộc Cục do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định
trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ.
Cục trưởng
Cục Quản lý Thi hành án dân sự quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối
quan hệ công tác của các tổ chức thuộc Cục ở Trung ương.
4. Biên chế
công chức của Cục thuộc biên chế công chức của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành
án dân sự và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
Điều
4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác
1. Trách
nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Cục với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Sở
Tư pháp các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện
theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định có liên quan.
2. Trong
quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2
Quyết định này, nếu có vấn đề liên quan đến các đơn vị khác thuộc Bộ thì
Cục có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết.
Trường hợp
vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Cục với các đơn vị có
liên quan thì Cục trưởng có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách theo quy
định.
Điều
5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cục Quản
lý Thi hành án dân sự tiếp nhận và tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm của Tổng cục Thi hành án dân sự đang được quy định tại
các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành đến khi có văn bản thay thế theo quy định.
2. Thi hành
án dân sự tỉnh, thành phố tiếp nhận và tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh,
thành phố trước khi sắp xếp đang được quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật và các văn bản khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành đến khi có văn bản
thay thế theo quy định.
Điều
6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Tổng cục
Thi hành án dân sự tiếp tục hoạt động cho đến khi Cục Quản lý Thi hành án dân
sự chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Tổng Cục
trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm tham mưu, chỉ đạo, tổ chức
thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết để Cục Quản lý Thi hành án dân sự
chính thức đi vào hoạt động.
2. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án
dân sự (Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025), Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét