|
BỘ CÔNG AN Số: 15/2014/TT-BCA |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội,
ngày 04 tháng 4 năm 2014 |
Căn cứ Luật giao thông đường bộ năm 2008;
Căn cứ Điều 167 Bộ luật dân sự năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm
2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát
quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về
đăng ký xe.
Thông tư này quy
định việc cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ theo quy định của Luật giao thông đường bộ, bao gồm: Xe ô tô; máy kéo;
rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô
tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự;
xe máy chuyên dùng của Công an sử dụng vào mục đích an ninh (sau đây gọi chung
là đăng ký xe).
1. Thông tư này
áp dụng đối với:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan Cảnh sát giao thông (sau đây viết gọn là cán bộ) làm
nhiệm vụ đăng ký xe.
b) Công an các
đơn vị, địa phương.
c) Cơ quan, tổ
chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có trụ sở hoặc cư trú hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt
2. Thông tư này
không áp dụng đối với việc đăng ký các loại xe cơ giới của Quân đội sử dụng vào
mục đích quốc phòng.
1. Cục Cảnh sát
giao thông đường bộ - đường sắt đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô
tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và
người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan,
tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Phòng Cảnh
sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt Công an tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông)
đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ
các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):
a) Xe ô tô, máy
kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên
hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại
xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và
nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
b) Xe mô tô, xe
gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện
của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên
doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
3. Công an
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp
huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có
kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở
hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).
4. Trong trường
hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa
hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của
Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã
hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký, cấp biển
số xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký
xe.
Điều 4. Thời hạn cấp đăng ký, biển số xe
1. Cấp biển số
xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.
2. Cấp mới, đổi
lại giấy chứng nhận đăng ký xe; cấp hồ sơ sang tên, di chuyển xe; cấp giấy
chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không
quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp cấp
lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ
tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Cấp lại, đổi
lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản
xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Trường hợp đăng ký tạm thời thì cấp giấy đăng ký xe và biển số xe tạm
thời ngay trong ngày.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan và cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký xe
1. Thực hiện
đúng quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
đến công tác đăng ký xe. Nghiêm cấm quy định thêm các thủ tục đăng ký xe trái
quy định tại Thông tư này.
2. Cán bộ làm
nhiệm vụ đăng ký xe, khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe phải kiểm tra, đối chiếu
giữa hồ sơ với thực tế xe, nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, giải
quyết đăng ký xe.
Trường hợp hồ sơ
không bảo đảm thủ tục quy định thì phải hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần (ghi
nội dung hướng dẫn vào phía sau giấy khai đăng ký xe) và chịu trách nhiệm về sự
hướng dẫn đó.
Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe
1. Chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về đăng ký xe; có hồ sơ xe theo quy
định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của xe và hồ sơ đăng
ký xe; đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra và nộp lệ phí đăng ký, cấp
biển số xe theo quy định.
Trường hợp chủ
xe được cơ quan đăng ký xe trước đây giao quản lý một phần hồ sơ xe thì khi làm
thủ tục cấp, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; sang tên, di
chuyển xe; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe phải nộp lại phần hồ sơ
đó.
2. Ngay khi có
quyết định điều chuyển, bán, cho, tặng xe, chủ xe phải thông báo bằng văn bản
theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan đã cấp Giấy chứng
nhận đăng ký xe đó để theo dõi. Trường hợp chủ xe không thông báo thì tiếp tục
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chiếc xe đó đến khi tổ chức, cá nhân
mua, được điều chuyển, cho, tặng xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.
3. Trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân
mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục
đăng ký sang tên, di chuyển xe.
4. Nghiêm cấm
mọi hành vi giả mạo hồ sơ, đục xóa số máy, số khung để đăng ký xe.
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐỔI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ VÀ BIỂN SỐ XE
Mục A. ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN SỐ XE
Hồ sơ đăng ký xe
gồm:
1. Giấy khai
đăng ký xe.
2. Giấy tờ của
chủ xe.
3. Giấy tờ của
xe.
Chủ xe có trách
nhiệm kê khai đầy đủ các nội dung quy định trong giấy khai đăng ký xe (theo mẫu
số 02 ban hành kèm theo Thông tư này) ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu là cơ
quan, tổ chức).
1. Chủ xe là
người Việt
a) Chứng minh
nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường
trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi
trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.
b) Giấy giới
thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an
nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).
Trường hợp không
có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải
có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.
c) Thẻ học viên,
sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao
đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.
2. Chủ xe là
người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất
trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ
khác có giá trị thay Hộ chiếu.
3. Chủ xe là người nước ngoài
a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan
lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại
giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của
Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.
b) Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu
(còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường
trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp
giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.
4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức
a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân
của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.
b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại
diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao
hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử
dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước
hoặc Sở Ngoại vụ.
c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài,
văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ
chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe
và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải
có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.
5. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân
của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị
trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.
1. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:
a) Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp
luật.
b) Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.
c) Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định (đối với
xe Công an); của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội).
đ) Văn bản đồng ý cho bán xe của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp kèm theo hợp đồng
mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản đối với xe là tài sản của doanh nghiệp
nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê.
e) Quyết định phân bổ, điều động xe của Bộ Công an (xe được trang cấp) hoặc
chứng từ mua bán (xe do các cơ quan, đơn vị tự mua sắm) đối với xe máy chuyên
dùng phục vụ mục đích an ninh của Công an nhân dân.
g) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của
pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị
trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về
chứng thực.
Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân
hoặc cá nhân nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan
lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ
quan, tổ chức, đơn vị công tác thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn
vị công tác.
2. Chứng từ lệ phí trước bạ xe
a) Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc
séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc
giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài
chính.
Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải
có bản sao có chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp chứng
từ lệ phí trước bạ đó.
b) Xe được miễn lệ phí trước bạ, thì chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác
nhận của cơ quan thuế (thay cho biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).
3. Chứng từ nguồn gốc xe
a) Xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, xe miễn thuế, xe chuyên dùng có
thuế suất 0%, xe viện trợ dự án: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô; xe gắn máy nhập
khẩu (theo mẫu của Bộ Tài chính).
b) Xe nhập khẩu theo chế độ tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được hưởng
quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật hoặc theo Điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên; xe của chuyên gia nước ngoài thực hiện
chương trình dự án ODA ở Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mời
về nước làm việc: Giấy phép nhập khẩu xe của cơ quan Hải quan.
c) Xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe là quà biếu, quà tặng hoặc xe nhập khẩu là
tài sản di chuyển, xe viện trợ không hoàn lại, nhân đạo:
- Giấy phép nhập khẩu xe của cơ quan Hải quan và Tờ khai hàng hóa xuất,
nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định của Bộ Tài chính
- Biên lai thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng
hàng nhập khẩu (theo quy định phải có) hoặc lệnh ghi thu, ghi chi hoặc giấy nộp
tiền qua kho bạc Nhà nước hoặc chuyển khoản hoặc ủy nhiệm chi qua ngân hàng ghi
rõ đã nộp thuế.
Trường hợp không có biên lai thuế thì phải có quyết định miễn thuế hoặc văn
bản cho miễn thuế của cấp có thẩm quyền hoặc có giấy xác nhận hàng viện trợ
theo quy định của Bộ Tài chính (thay thế cho biên lai thuế).
Xe có thuế suất bằng 0% thì chỉ cần Tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu phi
mậu dịch theo quy định của Bộ Tài chính trong đó phải ghi nhãn hiệu xe và số
máy, số khung.
d) Đối với rơmoóc, sơmi rơmoóc, máy kéo, xe máy điện, ô tô điện nhập khẩu:
Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới
nhập khẩu (dùng cho đăng ký biển số) hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu theo quy định của Bộ
Giao thông vận tải.
Trường hợp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
xe cơ giới nhập khẩu không ghi nhãn hiệu thì trong giấy đăng ký xe, tại mục số
loại phải ghi tên nước sản xuất.
đ) Xe sản xuất, lắp ráp: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
e) Xe cải tạo:
- Giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn
gốc nhập khẩu (xe đã qua sử dụng) quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
- Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ
giới cải tạo của Bộ Giao thông vận tải hoặc của Bộ Công an (đối với xe của lực
lượng Công an nhân dân).
Trường hợp xe chỉ thay thế tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành
khung thì chứng từ nguồn gốc phải có thêm Tờ khai hàng xuất, nhập khẩu hoặc Tờ
khai hải quan điện tử kèm theo bản kê khai chi tiết của tổng thành máy, tổng
thành khung (bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp lệ).
Trường hợp sử dụng tổng thành máy hoặc tổng thành khung sản xuất trong nước
phải có phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng theo quy định của Bộ Giao thông
vận tải.
Trường hợp sử dụng tổng thành máy hoặc tổng thành khung của xe đã đăng ký,
phải có thêm giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (ghi rõ cấp cho tổng
thành máy hoặc tổng thành khung).
Trường hợp sử dụng tổng thành máy, tổng thành khung bị tịch thu thì phải có
thêm quyết định tịch thu của cấp có thẩm
quyền kèm theo hóa đơn bán hàng tịch thu sung quỹ Nhà nước theo quy định.
g) Xe xử lý tịch thu sung quỹ nhà nước:
- Quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước của cấp có thẩm quyền.
- Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước do Bộ Tài chính phát hành
(trường hợp tài sản xử lý theo hình thức thanh lý); biên bản bàn giao tiếp nhận
tài sản (trường hợp xử lý tài sản theo hình thức điều chuyển).
h) Xe có quyết định xử lý vật chứng:
- Quyết định xử lý vật chứng của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân
hoặc Toà án nhân dân (bản chính cấp cho từng xe).
- Phiếu thu tiền hoặc giấy biên nhận tiền hoặc biên bản bàn giao (nếu là
người bị hại).
Trường hợp quyết định xử lý vật chứng tịch thu sung quỹ nhà nước thì phải
có hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước do Bộ Tài chính phát hành
(trường hợp tài sản xử lý theo hình thức thanh lý); biên bản bàn giao tiếp nhận
tài sản (trường hợp xử lý tài sản theo hình thức điều chuyển).
i) Xe thuộc diện xử lý hàng tồn đọng kho ngoại quan:
- Chứng từ nguồn gốc nhập khẩu theo quy định tại
các điểm a, b, c và điểm d khoản 3 Điều này.
- Quyết định bán tài sản hàng tồn đọng kho ngoại quan của Hội đồng xử lý
hàng tồn đọng kho ngoại quan theo quy định của Bộ Tài chính.
Riêng đối với xe thuộc danh mục cấm nhập khẩu theo quy định của Chính
phủ thì phải có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước của Cục Hải quan (hồ sơ
đăng ký theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều này).
k) Xe thuộc diện xử lý hàng tồn đọng tại cảng biển: Quyết định bán tài sản
của Hội đồng xử lý hàng tồn đọng tại cảng biển do Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo
Sở Tài chính ký.
Trường hợp xe thuộc diện xử lý hàng tồn đọng bị tịch thu sung quỹ nhà
nước thì chứng từ nguồn gốc thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều
này.
l) Xe thuộc diện phải truy thu thuế nhập khẩu (xe đã đăng ký, nay phát hiện
chứng từ nguồn gốc giả):
- Biên lai thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (nếu có).
- Giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc quyết định xử lý vật chứng hoặc kết luận
bằng văn bản của cơ quan điều tra.
m) Xe phải truy thu thêm thuế nhập khẩu:
- Quyết định truy thu thuế của Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
- Giấy nộp tiền thuế nhập khẩu vào ngân sách nhà nước.
- Hồ sơ gốc của xe.
n) Xe dự trữ quốc gia:
- Lệnh xuất bán hàng dự trữ quốc gia của Cục Dự trữ quốc gia; trường hợp
nhiều xe chung một lệnh xuất bán hàng thì phải sao cho mỗi xe một lệnh (bản sao
phải có xác nhận của Cục Dự trữ quốc gia).
- Tờ khai nguồn gốc nhập khẩu xe hoặc giấy xác nhận của Tổng cục Hải quan
(mỗi xe 1 bản chính) ghi rõ nhãn hiệu, số máy, số khung.
4. Trường hợp các Bộ, ngành thay đổi các biểu mẫu về chứng từ nguồn gốc,
chứng từ thuế và các loại giấy tờ khác có liên quan đến công tác đăng ký xe thì
Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội hoặc Cục Cảnh
sát giao thông đường bộ - đường sắt có trách nhiệm thông báo để cơ quan đăng ký
xe quy định tại Điều 3 Thông tư này thực hiện.
Mục B. ĐĂNG KÝ SANG TÊN, DI CHUYỂN XE
Điều 11. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương
1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình
giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:
a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.
c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông
tư này.
d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số
hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi
sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.
Điều 12. Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương khác
1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký
xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến
kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và
nộp hồ sơ gồm:
a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông
tư này).
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông
tư này.
Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ
hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.
Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến
1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp
hồ sơ gồm:
a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư
này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy
định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.
Mục C. ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE,
BIỂN SỐ XE
Điều 14. Đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển
số xe
1. Các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe
cải tạo, xe thay đổi màu sơn; gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe có
thời hạn; giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc xe thuộc
tài sản chung của hai vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có
nhu cầu đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng hoặc thay đổi
các thông tin của chủ xe hoặc chủ xe tự nguyện đổi giấy chứng nhận đăng ký
xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định của Thông tư này.
2. Các trường hợp phải đổi lại biển số xe: Biển số bị mờ, gẫy, hỏng.
3. Thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
c) Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng
ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).
Trường hợp đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại
diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên
nước ngoài phải có thêm:
- Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại
giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế)
hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).
- Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan
lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.
- Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao
hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).
Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân
hoặc học sinh, sinh viên đã đăng ký xe theo địa chỉ cơ quan, trường học, nay
xuất ngũ, chuyển công tác, ra trường thì được giải quyết đổi, cấp lại giấy
chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú mới.
Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải
mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng chủ xe phải
nộp bản cà số máy, số khung của xe theo quy định.
4. Khi đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thì giữ nguyên biển
số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi
sang biển 5 số theo quy định.
Điều 15. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển
số xe bị mất
1. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất bao gồm:
a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại
diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên
nước ngoài, phải có:
- Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại
giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan
lãnh sự).
- Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan
lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.
- Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao
hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).
2. Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số.
Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang
biển 5 số theo quy định.
Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên,
di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì
giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển
3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.
Điều 16. Các loại xe phải đăng ký tạm thời
1. Xe ô tô; ô tô sát xi có buồng lái; ô tô tải không thùng; rơmoóc, sơmi
rơmoóc; xe máy kéo nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp lưu hành từ kho, cảng, nhà
máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác.
2. Xe mang biển số nước ngoài được cấp có thẩm quyền cho phép tạm nhập, tái
xuất có thời hạn (trừ xe hoạt động ở khu vực biên giới có cửa khẩu): xe dự hội
nghị, hội chợ, thể dục thể thao, triển lãm, du lịch; xe quá cảnh; xe ô tô có
tay lái bên phải (tay lái nghịch) được phép tham gia giao thông theo quy định
của pháp luật.
3. Xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công
cộng.
4. Xe ô tô có phiếu sang tên, di chuyển đi địa phương khác.
5. Xe ô tô làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe để tái
xuất về nước hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam.
6. Xe được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam để phục vụ hội nghị,
hội chợ, thể dục thể thao, triển lãm.
7. Xe ô tô sát hạch, ô tô hoạt động trong phạm vi
hạn chế (khi di chuyển ra ngoài khu vực hạn chế).
Điều 17. Hồ sơ, giấy tờ đăng ký xe tạm thời
1. Xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, hồ sơ gồm:
a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ của cơ sở sản xuất theo quy định. Trường hợp xe mới sản xuất, lắp ráp
tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng phải có văn bản
phê duyệt thiết kế mẫu xe hoặc xác nhận của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
c) Hóa đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho.
2. Xe nhập khẩu; tạm nhập tái xuất có thời hạn, quá cảnh, hồ sơ gồm:
a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu hoặc bản kê khai chi tiết nhập xe.
Trường hợp xe đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu thì thủ tục đăng ký, cấp biển
số tạm thời bao gồm các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều
10 Thông tư này.
3. Xe được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam để phục vụ hội nghị,
hội chợ, triển lãm, thể dục thể thao, xe nước ngoài vào du lịch tại Việt Nam
thì chỉ cần giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc danh sách xe được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
4. Đối với xe sang tên, di chuyển đi địa phương khác, xe làm thủ tục thu
hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì hồ sơ cấp đăng ký, biển số xe tạm
thời gồm phiếu sang tên, di chuyển hoặc giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển
số xe.
5. Xe ô tô của người nước ngoài, đăng ký ở nước ngoài có tay lái bên phải
(tay lái nghịch) được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật, hồ
sơ gồm:
a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Văn bản cho phép tham gia giao thông tại Việt Nam của Thủ tướng Chính
phủ hoặc của Bộ, ngành được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền.
6. Xe ô tô hoạt động trong phạm vi hạn chế theo quy
định của cơ quan có thẩm quyền, hồ sơ gồm:
a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Bản chụp giấy chứng nhận đăng ký xe.
7. Khi đến làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tạm thời, chủ xe không phải
mang xe đến kiểm tra nhưng phải nộp bản sao hồ sơ của xe (mang theo hồ sơ gốc
để đối chiếu).
Điều 18. Thời hạn có giá trị của giấy chứng nhận
đăng ký xe tạm thời, nơi đăng ký xe tạm thời
1. Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời có giá trị trong thời hạn 15 ngày.
2. Xe phục vụ các hoạt động hội nghị, quảng cáo, hội chợ, triển lãm, thể
dục thể thao và phục vụ các hoạt động hợp pháp khác thì thời hạn có giá trị của
giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời được ghi theo thời hạn mà cơ quan có thẩm
quyền cho phép vào Việt Nam để phục vụ các hoạt động đó.
3. Xe đăng ký tạm thời được phép tham gia giao thông theo thời hạn, tuyến
đường và phạm vi hoạt động ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.
4. Để thuận tiện cho việc đăng ký tạm thời, chủ xe được đăng ký tại cơ quan
đăng ký xe nơi gần nhất.
Mục E. THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ
XE
Điều 19. Trường hợp phải thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký xe, biển số xe
1. Xe hỏng không sử dụng được hoặc xe bị phá hủy do nguyên nhân khách quan.
2. Xe tháo máy, khung để thay thế cho xe khác.
3. Xe tạm nhập của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tái xuất hoặc
chuyển nhượng tại Việt Nam.
4. Xe được miễn thuế nhập khẩu, nay chuyển nhượng sang mục đích khác.
5. Xe đăng ký tại các khu kinh tế - thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế
cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ khi tái xuất hoặc chuyển nhượng
vào Việt Nam.
6. Xe bị mất cắp, chiếm đoạt không tìm được, chủ xe đề nghị thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký xe.
7. Xe hết niên hạn sử dụng; xe không được phép lưu hành theo quy định của
pháp luật; xe có kết luận của cơ quan có thẩm quyền bị cắt hàn cả số máy và số
khung hoặc chỉ cắt hàn số máy hoặc số khung.
1. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký, quản lý xe
a) Làm thủ tục cấp giấy chứng nhận thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển
số xe cho những trường hợp quy định tại Điều 19 Thông tư này.
b) Căn cứ danh sách xe ô tô hết niên hạn sử dụng, xe không được phép lưu
hành theo quy định của pháp luật do cơ quan đăng kiểm cung cấp, cơ quan đăng
ký, quản lý xe phải rà soát, làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe,
biển số xe.
c) Phối hợp với Công an xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Công an
cấp xã) nơi chủ xe cư trú để thông báo, yêu cầu tổ chức, cá nhân có xe hết niên
hạn sử dụng, xe công nông, xe tự chế 3 bánh, 4 bánh đến cơ quan Cảnh sát giao
thông làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe. Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu chủ xe không tự giác đến làm thủ tục thì
phối hợp với Công an cấp xã thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe.
d) Thông báo danh sách xe hết niên hạn sử dụng cho Công an các đơn vị, địa
phương làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông biết để phát hiện, xử
lý theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương và lực lượng chức năng
làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
a) Thông qua công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, nếu phát hiện xe
ô tô hết niên hạn sử dụng, xe công nông, xe 3 bánh, 4 bánh tự chế tham gia giao
thông trên địa bàn, Công an các đơn vị, địa phương và các lực lượng khác làm
nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải lập biên bản, đình chỉ lưu
hành xe, tạm giữ giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe và xử lý theo quy định
của pháp luật; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho cơ quan Cảnh sát giao
thông nơi đã đăng ký xe đó biết để làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe.
b) Trường hợp xe tai nạn giao thông bị phá hủy không sử dụng được thì cơ
quan thụ lý giải quyết vụ tai nạn giao thông đó tạm giữ giấy chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe và thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã đăng ký xe đó để làm
thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
Điều 21. Thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe
1. Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe (mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông
tư này); nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe. Chủ xe không phải
mang xe đến cơ quan đăng ký xe.
Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe thì phải có
đơn trình báo và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật (đối với cá
nhân) và công văn đề nghị (đối với tổ chức).
2. Thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe trong một số trường
hợp cụ thể:
a) Trường hợp xe tai nạn bị phá hủy không sử dụng được; xe hết niên hạn sử
dụng; xe không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật bị cơ quan có
thẩm quyền tạm giữ xe: Công văn thông báo của cơ quan có thẩm quyền kèm theo
giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
b) Trường hợp xe bị cắt hàn cả số máy và số khung hoặc chỉ cắt hàn số máy
hoặc số khung thì phải có văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
c) Trường hợp xe các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan
đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và cá nhân người nước ngoài làm việc
trong các cơ quan, tổ chức này khi làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe cần có giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan
đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ
(đối với cơ quan lãnh sự).
GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
Điều 22. Các trường hợp liên quan đến số máy, số
khung của xe
1. Xe nhập khẩu
a) Xe không có số máy, số khung: Trong tờ khai nguồn gốc nhập khẩu xe của
Hải quan ghi không có hoặc chưa tìm thấy số máy, số khung thì cho đóng số theo
số của biển số xe.
Trường hợp tìm thấy số máy, số khung thì yêu cầu đến cơ quan Hải quan để
xác nhận lại.
b) Xe có số máy, số khung ở Etekét, số ghi bằng sơn, số bị mờ, hoen gỉ thì
được đóng lại theo số được cơ quan Hải quan xác nhận trong tờ khai nguồn gốc
nhập khẩu của xe.
c) Xe được cơ quan Hải quan xác nhận chỉ có số VIN, không có số máy, số
khung thì lấy số VIN thay thế cho số khung (chụp ảnh số VIN thay thế cho bản cà
số khung) và đóng lại số máy theo số của biển số xe.
d) Xe nhập khẩu bị đóng lại số máy, số khung thì không giải quyết đăng ký
(trừ trường hợp có văn bản giải quyết của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ).
2. Xe sản xuất, lắp ráp trong nước
a) Xe có số máy, số khung đóng châm kim (lade) hoặc số đóng bị mờ, không rõ
số thì được đóng lại số theo số ghi trong phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng.
b) Xe có số máy, số khung bị đóng chồng số thì phải trưng cầu giám định.
Nếu cơ quan giám định kết luận xe bị đục lại số máy hoặc số khung thì không
tiếp nhận đăng ký; trường hợp giám định kết luận số máy, số khung là nguyên
thủy thì được đóng lại theo số ghi trong phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng.
c) Xe có số khung hoặc số máy đóng trong nước bị lỗi kỹ thuật, sau đó nhà
sản xuất đóng lại và có xác nhận thì giải quyết đăng ký.
3. Xe đã đăng ký, nếu thay thế máy, thân máy (Block) hoặc khung mà chưa có
số thì đóng số theo số của biển số xe.
4. Xe có quyết định tịch thu hoặc có quyết định xử lý vật chứng mà cơ quan
giám định kết luận là xe có số máy, số khung bị đục, bị tẩy xóa hoặc không xác
định được số khung, số máy nguyên thủy thì cho đóng lại số theo số của biển số
xe.
5. Xe có quyết định tịch thu hoặc có quyết định xử lý vật chứng ghi có số
máy, số khung, nhưng quá trình bảo quản xe lâu ngày dẫn đến số máy hoặc số
khung bị ăn mòn, bị mờ hoặc hoen gỉ thì cho đóng lại số theo số của biển số xe.
6. Xe bị cắt hàn cả số máy và số khung hoặc chỉ cắt hàn số máy hoặc số
khung thì không giải quyết đăng ký.
7. Trong mọi trường hợp, việc đóng lại số máy, số khung đều phải do cơ quan
đăng ký xe thực hiện.
Điều 23. Giải quyết một số vướng mắc khi đăng ký
sang tên, di chuyển xe
1. Khi sang tên, di chuyển xe, trong hồ sơ xe đăng ký từ 31/12/2005 trở về
trước, nếu thiếu hóa đơn chuyển nhượng hoặc chuyển nhượng không liên tục thì hồ
sơ được coi là hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển sang địa phương khác nhưng chủ xe
chưa đăng ký, lại bán tiếp cho chủ xe mới, nếu thủ tục mua bán và lệ phí trước
bạ đúng quy định thì tiếp nhận giải quyết đăng ký và gửi thông báo cho địa
phương di chuyển xe biết để điều chỉnh sổ đăng ký xe.
3. Xe tạm nhập; xe của dự án chưa hết hạn, chuyển nhượng tại Việt Nam; xe
là quà biếu, cho, tặng
a) Chủ xe làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe tại cơ
quan đăng ký xe, sau đó đến cơ quan Hải quan để làm thủ tục nhập khẩu theo quy
định và nộp lại hồ sơ nhập khẩu cho cơ quan đăng ký xe để làm thủ tục sang tên,
di chuyển xe.
b) Trường hợp xe chưa làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số
xe, nhưng đã được cơ quan Hải quan truy thu thuế nhập khẩu hoặc cơ quan chức
năng của Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản không phải truy thu thuế thì được
sang tên, di chuyển và lưu văn bản vào hồ sơ xe.
4. Xe nhập khẩu được miễn thuế đã sử dụng tại Việt Nam mà có trị giá tính
thuế nhập khẩu bằng 0% theo quy định của Bộ Tài chính; xe của Việt kiều hồi
hương đã về đến cảng Việt Nam trước ngày 01 tháng 4 năm 2014 thì được chuyển
nhượng, sang tên, di chuyển theo quy định tại Thông tư này.
Xe của Việt kiều hồi hương đã về đến cảng Việt Nam từ ngày 01 tháng 4 năm
2014 thì Việt kiều đó phải đăng ký xe rồi mới được chuyển nhượng; khi chuyển
nhượng xe phải có chứng từ truy thu thuế theo quy định của Bộ Tài chính thì
được sang tên, di chuyển theo quy định tại Thông tư này.
5. Xe đã đăng ký (đứng tên cả hai vợ chồng hoặc chỉ đứng tên một người) mà
người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe đã chết, mất tích (có giấy
chứng tử hoặc Tòa án tuyên bố mất tích) nay có nhu cầu sang tên cho vợ hoặc
chồng hoặc sang tên, di chuyển cho người khác, nếu không có tranh chấp thì giải
quyết đăng ký.
6. Xe mô tô nhập khẩu trái phép, đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương cho nộp thuế công thương nghiệp, đã đăng ký từ ngày
31/12/1995 trở về trước, thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển
số xe.
7. Xe đã đăng ký, nay phát hiện giấy chứng nhận nguồn gốc nhập khẩu (giấy
Hải quan) là giả mạo thì chuyển hồ sơ sang Cơ quan điều tra để điều tra, xử lý
theo quy định của pháp luật. Nếu Cơ quan điều tra có văn bản kết luận không
phải là xe bị trộm cắp, chiếm đoạt trái phép thì cơ quan đăng ký xe chuyển giao
cho Cục Hải quan quản lý địa bàn tỉnh, thành phố đó để truy thu thuế, sau khi
có chứng từ thu thuế thì giải quyết đăng ký.
8. Xe mô tô đăng ký từ ngày 31/12/1995 trở về trước có đóng dấu “không bán,
đổi, cho, tặng” trên giấy chứng nhận đăng ký xe, nay không có tranh chấp, khiếu
kiện thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe.
Đối với xe mô tô hai bánh nhập khẩu trái phép nhưng đã được cơ quan Hải
quan truy thu thuế và đã đăng ký thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc
đổi biển số xe.
9. Xe cải tạo đã đăng ký từ ngày 04/6/1996 trở về trước, trong hồ sơ thiếu
biên bản kiểm nghiệm kỹ thuật theo quy định của Thông tư liên bộ số 223/TT/LB
ngày 07/12/1979 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ thì được giải quyết sang
tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe.
10. Xe lắp ráp tại Việt Nam đã đăng ký từ ngày 19/02/1998 trở về trước, nếu
có bản sao giấy chứng nhận sản phẩm đầu tiên hoặc bản sao biên bản nghiệm thu
của Hội đồng nghiệm thu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, thì được giải
quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe.
11. Hồ sơ xe đã đăng ký đúng quy định nhưng do sơ xuất, thiếu chữ ký của
lãnh đạo phòng, đội, cán bộ đăng ký xe hoặc chưa đóng dấu trên giấy khai đăng
ký xe hoặc giấy khai sang tên, di chuyển xe hoặc giấy chứng nhận đăng ký xe,
chứng từ nhập khẩu có sai sót về địa chỉ, thiếu hoặc nhầm một số ký tự của số
máy, số khung so với thực tế của xe hoặc thiếu bản sao biên lai thuế tiêu thụ
đặc biệt (đối với xe quy định phải có) hoặc hồ sơ thiếu hóa đơn nối, thiếu bản
chụp giấy phép lái xe, biên lai lệ phí đăng ký, thiếu thủ tục cải tạo thùng xe
nhưng đã được ngành giao thông cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì đề xuất Cục
trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (xe đăng ký ở Cục Cảnh sát
giao thông đường bộ - đường sắt) hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng
Công an cấp huyện (xe đăng ký ở địa phương) cho tiếp nhận giải quyết đăng ký.
Trường hợp xe ô tô, xe mô tô đã được giải quyết đăng ký trước ngày
31/12/1995, nay chủ xe làm thủ tục sang tên hoặc sang tên, di chuyển, đổi hoặc
cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe, trong hồ sơ gốc thiếu thủ tục
nhưng không xảy ra tranh chấp, khiếu kiện gì, thì đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh
sát giao thông đường bộ - đường sắt (xe đăng ký ở Cục Cảnh sát giao thông đường
bộ - đường sắt) hoặc Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (xe
đăng ký ở địa phương) cho tiếp nhận giải quyết đăng ký.
12. Đối với ô tô điện, xe máy điện đã sử dụng trước ngày 01/7/2009 không có
chứng từ nguồn gốc hoặc chứng từ chuyển nhượng không bảo đảm theo quy định, nếu
chủ xe có cam kết (có xác nhận của chính quyền địa phương) thì được giải quyết
đăng ký, cấp biển số xe.
13. Xe đã đăng ký là xe ô tô sơmi rơmoóc nay sang tên, di chuyển hoặc xin
tách hồ sơ thành: Xe ô tô đầu kéo; rơmoóc; sơmi rơmoóc thì hồ sơ gốc và biển số
của xe ô tô sơmi rơmoóc dùng đăng ký cho ô tô đầu kéo; bản sao hồ sơ gốc của xe
ô tô sơmi rơmoóc có xác nhận của Phòng Cảnh sát giao thông dùng cho đăng ký
rơmoóc, sơmi rơmoóc.
Điều 24. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với
trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người
1. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh
a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của
người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu
xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:
- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm heo
Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp
luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người
đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.
- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận
đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.
- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe
phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số
03 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng
từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:
- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo
Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp
luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người
đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.
- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe
phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số
03 ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác:
a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của
người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu
xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:
- 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo
Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp
luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người
đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận
đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu của người bán cuối cùng.
- Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận
đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang
tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng
từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:
- 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo
Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp
luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người
đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
- Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận
đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang
tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến:
a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo
Thông tư này) và Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.
c) Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
4. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe
a) Trường hợp đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh
Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục
quy định, viết giấy hẹn cho người sử dụng xe:
- Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của
người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu
xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký
xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số
hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).
- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe
thì giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan
đăng ký xe trả kết quả.
Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết
và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất
cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết
công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho
người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc
khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).
b) Trường hợp làm thủ tục sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác:
Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đúng thủ tục quy định và giải
quyết như sau:
- Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu
xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền
sở hữu xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết thủ tục sang tên,
di chuyển xe cho người sử dụng xe.
- Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe không có chứng từ chuyển quyền sở
hữu xe theo quy định thì viết giấy hẹn và thực hiện các thủ tục sang tên, di
chuyển xe cho người sử dụng xe. Giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời
gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe.
Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe và
niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp
và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công
khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định, ghi
kết quả xác minh và ký xác nhận vào giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.
- Trả cho người đang sử dụng xe: 01 phiếu sang tên di chuyển và 01 giấy
khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này)
kèm theo hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục đăng ký xe ở nơi chuyển đến.
- Lưu 01 phiếu sang tên, di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di
chuyển xe, thông báo, niêm yết và kết quả xác minh.
Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã
hội hướng dẫn cụ thể việc cấp giấy hẹn quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
c) Trường hợp đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến
Cơ quan đăng ký xe (nơi người đang sử dụng xe đăng ký thường trú) tiếp nhận
hồ sơ, kiểm tra đủ thủ tục quy định, kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ sang
tên, di chuyển xe thì trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải hoàn thành việc cấp biển số, giấy chứng nhận
đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.
5. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe
a) Kê khai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách
nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký (mẫu số 03 ban hành kèm theo
Thông tư này) và đến cơ quan Công an cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để lấy
xác nhận về địa chỉ đăng ký thường trú của mình. Trường hợp người đang sử dụng
xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân thì lấy xác nhận của
đơn vị công tác kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị.
b) Nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế.
c) Nộp hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe. Trường hợp xe đã đăng ký
tại tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký
xe để nộp hồ sơ; sau khi rút hồ sơ gốc thì đến cơ quan đăng ký xe, nơi mình
đăng ký thường trú để nộp hồ sơ đăng ký xe.
6. Trách nhiệm
của Công an cấp xã
a) Tiếp nhận
giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư
này) có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký của
người đang sử dụng xe.
b) Kiểm tra, xác
minh địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Sau khi kiểm tra xác
minh, nếu đúng thì xác nhận địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng
xe. Thời gian giải quyết không quá 3 ngày làm việc.
Điều 25. Giải quyết một số trường hợp cụ thể khác khi đăng ký, cấp biển số
xe
1. Xe có quyết
định bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền
Xe có hồ
sơ gốc hợp lệ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có xe bị
xử lý tài sản thì giải quyết đăng ký. Trường hợp xe chưa rõ nguồn gốc hoặc
không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người bị xử lý tài sản
thì không tiếp nhận giải quyết đăng ký mà phải hướng dẫn chủ xe đến nơi đã ra
quyết định bán đấu giá để giải quyết.
a) Xe do Cơ quan
Thi hành án có quyết định bán đấu giá để bảo đảm thi hành án, thì hồ sơ theo
quy định tại Điều 7 Thông tư này và kèm theo:
- Giấy chứng
nhận đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký). Trường hợp không thu hồi được đăng ký
xe thì phải có công văn xác nhận của Cơ quan Thi hành án.
- Bản sao quyết
định của Toà án hoặc trích lục bản án.
- Quyết định thi
hành án của cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Chứng từ thu
tiền hoặc biên bản bàn giao tài sản.
b) Xe thế chấp
do ngân hàng bán đấu giá để thu hồi nợ: Hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư
này.
Trường hợp xe có
tranh chấp, khởi kiện, xe là tài sản thi hành án, phải có thêm: Trích lục bản
án hoặc bản sao bản án hoặc bản sao quyết định của Toà án, quyết định thi hành
án của cơ quan Thi hành án và kèm theo:
- Giấy chứng
nhận đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký). Trường hợp không thu hồi được giấy
chứng nhận đăng ký xe thì phải có công văn xác nhận của ngân hàng bán tài sản
đề nghị (thay cho giấy chứng nhận đăng ký xe).
- Bản sao hợp
đồng tín dụng hoặc hợp đồng bảo đảm (do tổ chức tín dụng ký sao).
- Hợp đồng mua
bán tài sản hoặc hợp đồng chuyển nhượng tài sản hoặc biên bản nhận tài sản hoặc
văn bản bán đấu giá tài sản (tuỳ từng trường hợp xử lý cụ thể).
- Chứng từ thu
tiền theo quy định của Bộ Tài chính.
- Trường hợp xe
đã đăng ký ở địa phương khác, phải có thêm phiếu sang tên, di chuyển kèm theo
hồ sơ gốc của xe.
c) Xe có quyết
định cưỡng chế kê biên của cơ quan có thẩm quyền để bảo đảm việc thi hành thông
báo tiền nợ và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực Hải
quan: Hồ sơ theo quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này, kèm
theo:
- Chứng từ
chuyển quyền sở hữu xe; bản sao quyết định cưỡng chế hành chính bằng biện pháp
kê biên tài sản để bán đấu giá, biên bản bán đấu giá tài sản của cơ quan Tài
chính cấp huyện hoặc Trung tâm dịch vụ bán
đấu giá tài sản cấp tỉnh và hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.
- Tờ khai nguồn
gốc xe ô tô nhập khẩu (bản sao liên 1 lưu tại cơ quan Hải quan).
2. Xe của Công
ty cho thuê tài chính đăng ký theo địa chỉ có trụ sở hoạt động của bên thuê
a) Hồ sơ theo
quy định tại Điều 7 Thông tư này.
b) Công văn của
Công ty cho thuê tài chính đề nghị đăng ký xe theo nơi cư trú hoặc đặt trụ sở
hoạt động của bên thuê.
3. Các loại xe
có kết cấu tương tự
a) Hồ sơ theo
quy định tại Điều 7 Thông tư này.
b) Trường hợp xe
sản xuất hoặc tự cải tạo đã sử dụng trước 31/12/2008 có chứng từ nguồn gốc
không bảo đảm theo quy định thì chủ xe phải có cam kết về nguồn gốc hợp lệ của
xe được chính quyền địa phương xác nhận, kèm theo biên bản kiểm tra của ngành
giao thông vận tải chứng nhận xe đủ điều kiện về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường (đối với máy kéo), giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường (đối với xe dùng cho người tàn tật).
4. Xe ô tô
chuyên dùng thuê của nước ngoài
a) Hồ sơ theo
quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
b) Hợp đồng thuê
xe.
c) Tờ khai hàng
hóa xuất, nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.
5. Xe các dự án
viện trợ của nước ngoài khi hết hạn, bàn giao cho phía Việt
a) Hồ sơ theo
quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này và kèm theo giấy
chứng nhận đăng ký xe; văn bản xác lập quyền sở hữu nhà nước đối với xe đó (đối
với các cơ quan trung ương là văn bản của Thủ trưởng cấp Bộ, đối với các cơ
quan địa phương là văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); biên bản bàn
giao tiếp nhận tài sản từ nhà tài trợ.
b) Trường hợp xe
viện trợ của dự án khi hết hạn, muốn bán phải có quyết định xử lý tài sản của
cấp có thẩm quyền.
6. Xe đã đăng ký
của dự án này bàn giao cho dự án khác để tiếp tục sử dụng
a) Hồ sơ theo
quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này, kèm theo giấy chứng
nhận đăng ký xe.
b) Văn bản bàn
giao xe của chủ dự án nước ngoài.
c) Công văn xác nhận hàng viện trợ của Cục Quản lý nợ và Tài chính đối
ngoại - Bộ Tài chính.
7. Đối với xe
viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo được sang tên, di chuyển bình thường
theo quy định của Thông tư này.
8. Xe đã đăng ký
nay có quyết định xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền thu hồi từ các dự án kết
thúc và các tài sản nhà nước khác
a) Hồ sơ theo
quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này và kèm theo giấy
chứng nhận đăng ký xe.
b) Quyết định xử
lý tài sản của cấp có thẩm quyền.
c) Hóa đơn bán
tài sản nhà nước do Bộ Tài chính phát hành trong trường hợp xử lý tài sản theo
hình thức bán, thanh lý; biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản trong trường hợp
xử lý tài sản theo hình thức điều chuyển.
9. Xe đã đăng ký
của các doanh nghiệp đã giải thể nay thanh lý tài sản
a) Hồ sơ theo
quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này, kèm theo giấy chứng
nhận đăng ký xe.
b) Quyết định
giải thể của cấp có thẩm quyền.
c) Chứng từ
chuyển quyền sở hữu xe của tổ chức, cá nhân được ủy quyền giải quyết tài sản
theo quy định.
10. Xe đã đăng
ký nay bị tai nạn, được cơ quan bảo hiểm thu hồi và đền bù 100%.
a) Hồ sơ theo
quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này, kèm theo giấy chứng
nhận đăng ký xe.
b) Giấy bàn giao
xe của chủ xe và giấy chứng nhận đăng ký xe.
c) Văn bản đền
bù.
d) Hóa đơn của
bảo hiểm bán cho khách hàng.
11. Đăng ký và
quản lý xe của các doanh nghiệp Quân đội làm kinh tế và xe Quân đội làm nhiệm
vụ quốc phòng có nhu cầu cấp biển số dân sự, thực hiện theo quy định tại Thông
tư liên tịch số 16/2004/TTLT-BCA-BQP ngày 01/11/2004 của Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng.
12. Xe bị mất hồ
sơ đăng ký
a) Xuất trình
giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
b) Bản sao các
chứng từ trong hồ sơ xe (theo quy định tại Điều 10 Thông tư này) có xác nhận
của cơ quan đã cấp chứng từ đó.
Trường hợp xe
sản xuất, lắp ráp trong nước thì cơ sở sản xuất phải cấp lại Phiếu kiểm tra
chất lượng xuất xưởng (hồ sơ đăng ký phải đầy đủ theo quy định tại Điều 7 Thông
tư này). Sau 30 ngày, nếu không phát hiện có vi phạm hoặc tranh chấp thì giải
quyết đăng ký xe.
13. Xe là tài
sản chung của vợ chồng
a) Chủ xe tự
nguyện khai là tài sản chung của vợ chồng, phải ghi đầy đủ họ, tên và chữ ký
của vợ, chồng trong giấy khai đăng ký xe; trường hợp xe thuộc tài sản chung của
vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu đăng ký xe là tài sản
chung của hai vợ chồng thì phải khai giấy khai đăng ký xe, có chữ ký của hai vợ
chồng; cơ quan đăng ký xe thu lại giấy chứng nhận đăng ký xe cũ, cấp giấy chứng
nhận đăng ký xe mới.
b) Xe của đồng
sở hữu khi bán, cho, tặng phải có đủ chữ ký hoặc giấy ủy quyền bán thay của các
chủ sở hữu.
14. Trường hợp
xe cải tạo
a) Không giải
quyết đăng ký xe ô tô khác cải tạo thành xe ô tô chở khách hoặc xe chuyên dùng
chuyển đổi tính năng, công dụng trước 5 năm và xe đông lạnh chuyển đổi trước 3
năm (kể từ ngày nhập khẩu).
b) Không sử dụng
tổng thành máy hoặc tổng thành khung thay thế cho xe khác đối với xe hết niên
hạn sử dụng theo quy định của pháp luật, xe miễn thuế; xe tạm nhập, tái xuất
của cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế
được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao hoặc miễn trừ lãnh sự.
15. Việc đăng ký
xe tịch thu sung quỹ nhà nước, không phải có hồ sơ gốc, nhưng phải có quyết
định tịch thu sung quỹ nhà nước hoặc quyết định xử lý vật chứng là xe tịch thu
(bản chính cấp cho từng xe), trong đó phải ghi rõ đặc điểm của xe như: Nhãn
hiệu, loại xe, số loại, số khung, số máy của xe, nếu không ghi đầy đủ thì không
tiếp nhận đăng ký.
16. Về hóa đơn
a) Xe đã bán qua
nhiều tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp thì khi đăng ký chỉ cần bản chính hóa đơn
do Bộ Tài chính phát hành của tổ chức, cơ quan doanh nghiệp bán cuối cùng; nếu
nhiều xe chung một hóa đơn thì phải sao cho mỗi xe một hóa đơn, có công chứng,
chứng thực hoặc xác nhận hợp lệ.
b) Xe của doanh
nghiệp, cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng
hoặc hóa đơn tự in theo quy định của pháp luật; trường hợp mua xe thanh lý của
các cơ quan hành chính sự nghiệp, phải có hóa đơn bán tài sản nhà nước; trường
hợp mua xe là tài sản dự trữ quốc gia, phải có hóa đơn bán hàng dự trữ quốc
gia; trường hợp xe tịch thu sung quỹ nhà nước, phải có hóa đơn bán hàng tịch
thu sung quỹ nhà nước (bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc
xác nhận hợp lệ).
c) Trường hợp tổ
chức, cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp bằng xe cơ giới mà chứng từ của tài sản
góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn hoặc biên bản giao nhận tài sản thì khi
rút vốn, không cần hóa đơn mà chỉ cần có đủ chứng từ chứng minh xe đó là tài sản
rút vốn khỏi doanh nghiệp như: Biên bản rút vốn bằng tài sản là xe cơ giới,
biên bản giao nhận tài sản; trường hợp góp vốn vào doanh nghiệp mà chứng từ của
tài sản góp vốn bao gồm cả hóa đơn giá trị gia tăng và công ty đã kê khai khấu
trừ thuế giá trị gia tăng thì khi rút vốn, doanh nghiệp lập hóa đơn thuế giá
trị gia tăng.
17. Đối với xe
đã được đăng ký thế chấp khi sang tên, di chuyển; đổi, cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký xe phải có bản sao giấy chứng nhận xóa thế chấp hoặc văn bản giải chấp
hoặc văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp.
1. Thủ tục, hồ
sơ
a) Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ có
giá trị thay hộ chiếu.
b) Giấy chứng
nhận đăng ký xe mang biển số khu kinh tế - thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa
khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ.
c) Tờ khai nhập
khẩu xe ô tô.
2. Cơ quan cấp
phù hiệu kiểm soát (Phòng Cảnh sát giao thông) có trách nhiệm kiểm tra, đối
chiếu với danh sách xe đang quản lý, ghi vào sổ theo dõi và cấp phù hiệu kiểm
soát ngay trong ngày.
3. Phù hiệu kiểm
soát có thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày cấp. Phù hiệu được dán ở phía
trong góc trên, bên phải kính trước của xe.
4. Giấy cấp phù
hiệu kiểm soát xe và sổ theo dõi xe ô tô vào nội địa Việt
QUẢN LÝ HỒ SƠ, BIỂU MẪU, BIỂN SỐ XE VÀ THẨM QUYỀN KÝ CÁC GIẤY TỜ
Điều 27. Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký xe
Ban hành kèm
theo Thông tư này các biểu mẫu:
1. Giấy báo bán,
cho, tặng, điều chuyển xe (mẫu số 01).
2. Giấy khai
đăng ký xe (mẫu số 02).
3. Giấy khai
đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03)
4. Giấy khai
sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04).
5. Giấy khai thu
hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe (mẫu số 05).
6. Giấy chứng
nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (mẫu số 06).
7. Giấy cấp phù
hiệu kiểm soát xe (mẫu số 07).
8. Sổ theo dõi
xe ô tô khu kinh tế - thương mại đặc biệt tạm nhập, tái xuất (mẫu số 08).
9. Giấy chứng
nhận đăng ký xe mô tô, xe máy (mẫu số 09).
10. Giấy chứng
nhận đăng ký xe ô tô (mẫu số 10).
11. Giấy chứng
nhận đăng ký rơmoóc, sơmi rơmoóc (mẫu số 11).
12. Giấy chứng
nhận đăng ký xe tạm thời (mẫu số 12).
13. Giấy chứng
nhận đăng ký máy kéo (mẫu số 13).
14. Giấy chứng
nhận đăng ký xe mô tô, xe máy sử dụng trong khu kinh tế - thương mại đặc biệt
hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ (mẫu số 14).
15. Giấy chứng
nhận đăng ký xe ô tô sử dụng trong khu kinh tế - thương mại đặc biệt hoặc khu
kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ (mẫu số 15).
16. Giấy chứng
nhận đăng ký rơmoóc, sơmi rơmoóc sử dụng trong khu kinh tế - thương mại đặc
biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ (mẫu số 16).
Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì sử dụng mẫu giấy chứng nhận đăng ký
xe của loại xe đó.
Hồ sơ đăng ký xe
được quản lý theo chế độ hồ sơ của Bộ Công an. Dữ liệu thông tin của xe được
thống nhất quản lý trên hệ thống máy vi tính. Định kỳ hàng tháng, cơ quan đăng
ký xe có trách nhiệm báo cáo số liệu đăng ký, quản lý xe về Cục Cảnh sát giao
thông đường bộ - đường sắt để theo dõi, quản lý.
Điều 29. Thời hạn sử dụng giấy chứng nhận đăng ký xe
1. Giấy chứng
nhận đăng ký xe ô tô, mô tô của người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại
diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ghi theo
thời hạn trên chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ; xe tạm
nhập của chuyên gia ODA, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mời về nước
làm việc thì ghi theo thời hạn công tác tại Việt Nam.
2. Giấy chứng
nhận đăng ký xe ô tô, mô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự,
cơ quan đại diện của tổ chức ghi theo thời hạn lần đầu là 05 năm và được gia
hạn 03 năm/lần.
3. Giấy chứng
nhận đăng ký xe (kể cả xe sản xuất, lắp ráp theo kết cấu tương tự, xe thí điểm)
của tổ chức, cá nhân thì ghi theo niên hạn sử dụng của xe theo quy định của
pháp luật.
Điều 30. Xác định năm sản xuất của xe
Đối với xe nhập
khẩu và xe được sản xuất, lắp ráp từ các xe ô tô sát xi hoặc xe ô tô hoàn chỉnh
nhập khẩu thì chủ xe phải xuất trình giấy chứng nhận chất lượng (hoặc thông báo
miễn kiểm tra chất lượng) an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập
khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam để xác định năm sản xuất của xe; các trường hợp
khác, năm sản xuất được xác định theo ký tự thứ 10 của số khung xe theo quy
định của tiêu chuẩn hiện hành. Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt có
trách nhiệm phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt
Điều 31. Quy định về biển số xe
1. Về chất
liệu của biển số: Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, có sơn phản
quang, ký hiệu bảo mật; đối với biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.
2. Ký hiệu, kích
thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định
tại các phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Biển số xe ô
tô có 2 biển, kích thước như sau: Loại biển số dài có chiều cao 110 mm, chiều
dài 470 mm; loại biển số ngắn có chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm. 1 biển gắn
phía trước và 1 biển gắn phía sau xe phù hợp với vị trí nơi thiết kế lắp biển
số của xe. Trường hợp thiết kế của xe không lắp được 1 biển ngắn và 1 biển dài
thì được đổi sang 2 biển số dài hoặc 2 biển số ngắn, kinh phí phát sinh do chủ
xe chịu trách nhiệm.
a) Cách bố trí
chữ và số trên biển số trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký
xe, tiếp theo là sêri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký
gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99.
b) Cách bố trí
chữ và số trên biển số xe ô tô nước ngoài: Hai số đầu là ký hiệu địa phương
đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, tổ chức quốc tế gồm 03
số tự nhiên và nhóm thứ ba là sêri chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước
ngoài, nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99.
c) Biển số của
rơmoóc, sơmi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau thành xe, kích thước: Chiều cao 200
mm, chiều dài 280 mm; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô
trong nước.
4. Biển số xe mô
tô, gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.
Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký. Nhóm số thứ
hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99. Biển số
xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương
đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe, nhóm thứ ba là sêri
đăng ký và nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến
999.
5. Biển số của
máy kéo, xe máy điện, gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm,
chiều dài 190 mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri
đăng ký, nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01
đến 999.99.
6. Biển số xe
của cơ quan, tổ chức trong nước
a) Biển số nền
màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ
cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho
xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các
cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các
cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm
sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn
giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp
công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có
chức năng quản lý nhà nước.
b) Biển số nền
màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng của
lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh.
c) Biển số nền
màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ
cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho
xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội,
xã hội - nghề nghiệp, xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của Trung tâm
đào tạo sát hạch lái xe công lập, xe của cá nhân.
d) Biển số nền
màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết
tắt của khu kinh tế - thương mại đặc biệt cấp cho xe của khu kinh tế - thương
mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ.
đ) Một số trường
hợp có ký hiệu sêri riêng:
- Biển số có ký
hiệu “KT” cấp cho xe Quân đội làm kinh tế.
- Biển số có ký
hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước
ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.
- Biển số có ký
hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư.
- Biển số có ký
hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.
- Biển số có ký
hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.
- Biển số có ký
hiệu “MK” cấp cho máy kéo.
- Biển số có ký
hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện.
- Biển số có ký
hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính
phủ cho phép triển khai thí điểm.
- Biển số có ký
hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.
- Xe có kết cấu
tương tự loại xe nào thì cấp biển số đăng ký của loại xe đó.
7. Biển số xe cơ
quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài
a) Biển số nền
màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “NG” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại
diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư
ngoại giao của cơ quan đó. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ
tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc
tịch và thứ tự đăng ký.
b) Biển số nền
màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “QT” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại
diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao
của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ
chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký
hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký.
c) Biển số nền
màu trắng, chữ và số màu đen, có sêri ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên
hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.
d) Biển số nền
màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng
đại diện, cá nhân nước ngoài (trừ các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c
nêu trên).
8. Việc sản
xuất, cung cấp biển số xe được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký xe.
Các cơ sở sản xuất biển số, Công an các địa phương có điều kiện đầu tư dây
chuyền sản xuất biển số xe và được Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự, an toàn xã hội - Bộ Công an kiểm tra, nghiệm thu đạt tiêu chuẩn quy định
thì được phép sản xuất biển số xe. Biển số xe phải được quản lý chặt chẽ theo
chế độ quy định.
9. Việc phát
hành sêri biển số xe của Công an địa phương phải thực hiện lần lượt theo thứ tự
ký hiệu biển số từ thấp đến cao và sử dụng lần lượt hết 20 sêri của một ký hiệu
biển số mới chuyển sang ký hiệu mới. Việc phát hành sêri biển số mới tại địa
phương chỉ được tiến hành sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Cục Cảnh sát
giao thông đường bộ - đường sắt.
Điều 32. Quy định kẻ biển số, chữ trên thành xe, cửa xe ô tô
Đối với các loại
xe ô tô (trừ các loại xe ô tô có 09 chỗ ngồi trở xuống), chủ xe phải thực hiện
các quy định như sau:
1. Kẻ biển số xe
ở thành sau và hai bên thành xe.
2. Kẻ tên cơ
quan, đơn vị và tải trọng, tự trọng vào hai bên cánh cửa xe (trừ xe của cá
nhân).
Điều 33. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ
1. Cục trưởng
Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt ký giấy chứng nhận đăng ký xe và
các loại giấy tờ liên quan đến đăng ký, quản lý xe của các xe thuộc đối tượng
đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt.
2. Trưởng phòng
Cảnh sát giao thông ký giấy chứng nhận đăng ký xe và các loại giấy tờ liên quan
đến đăng ký, quản lý xe của các xe do Phòng Cảnh sát giao thông trực tiếp tổ
chức đăng ký.
3. Trưởng Công
an cấp huyện ký giấy chứng nhận đăng ký xe và các loại giấy tờ liên quan đến
đăng ký, quản lý xe của các xe do Công an cấp huyện trực tiếp tổ chức đăng ký.
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014 và thay thế các Thông tư
sau:
a) Thông tư số
36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về đăng ký xe.
b) Thông tư số
75/2011/TT-BCA ngày 17/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung điểm
3.1.7 khoản 3 Điều 7 Thông tư số 36/2010/TT-BCA quy định về đăng ký xe.
c) Thông tư số
12/2013/TT-BCA ngày 01/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2013 quy định về đăng ký xe.
2. Xe ô tô, máy
kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo đã chuyển quyền sở
hữu qua nhiều người được giải quyết đăng ký sang tên theo quy định tại Điều 24
Thông tư này đến hết ngày 31/12/2014.
3. Xe mô tô hai
bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết
cấu tương tự đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người được giải quyết đăng ký
sang tên theo quy định tại Điều 24 Thông tư này đến hết ngày 31/12/2016.
4. Mẫu giấy
chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy (mẫu số 08, mẫu số 13) ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
đăng ký xe; mẫu giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe ban hành kèm theo
Thông tư số 12/2013/TT-BCA ngày 01/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung khoản 3 Điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA đã in được tiếp tục sử dụng đến
hết ngày 31/12/2014.
1. Tổng cục
trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội chịu
trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương thực
hiện Thông tư này.
2. Các Tổng cục
trưởng, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao
thông đường bộ - đường sắt, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện
Thông tư này, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo
về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã
hội) để có hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi
nhận: |
BỘ
TRƯỞNG |
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐĂNG KÝ XE ÔTÔ TẠI CỤC CẢNH SÁT
GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ - ĐƯỜNG SẮT, BỘ CÔNG AN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ
Công an)
|
STT |
TÊN CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ |
|
1. |
Văn
phòng và các Ban của Trung ương Đảng. |
|
2. |
Văn
phòng Chủ tịch nước. |
|
3. |
Văn
phòng Quốc hội. |
|
4. |
Văn
phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ. |
|
5. |
Xe
ô tô phục vụ các đồng chí là thành viên Chính phủ, các đồng chí Ủy viên Trung
ương Đảng công tác tại Hà Nội. |
|
6. |
Văn
phòng cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận tổ quốc,
Tổng liên đoàn lao động, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội
nông dân). |
|
7. |
Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao. |
|
8. |
Tòa
án nhân dân tối cao. |
|
9. |
Báo
Nhân Dân. |
|
10. |
Hội
đồng chức danh giáo sư Nhà nước. |
|
11. |
Các
Đại sứ quán, Tổ chức quốc tế và nhân viên người nước ngoài. |
|
12. |
Văn
phòng Kiểm toán Nhà nước. |
|
13. |
Văn
phòng Ủy ban chứng khoán Nhà nước. |
|
14. |
Trung
tâm lưu trữ quốc gia. |
|
15. |
Văn
phòng Tổng cục Hải quan. |
|
16. |
Văn
phòng Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt |
|
17. |
Văn
phòng Tổng Công ty hàng không Việt |
|
18. |
Xe
hoạt động nghiệp vụ, phục vụ công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã
hội và các trường hợp khác được Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Tổng cục trưởng
Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội phê duyệt
trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường
sắt. |
KÝ HIỆU BIỂN SỐ XE Ô TÔ - MÔ TÔ TRONG NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ
Công an)
|
STT |
Tên
địa phương |
Ký hiệu |
|
STT |
Tên
địa phương |
Ký hiệu |
|
1 |
Cao
Bằng |
11 |
|
33 |
Cần
Thơ |
65 |
|
2 |
Lạng
Sơn |
12 |
|
34 |
Đồng
Tháp |
66 |
|
3 |
Quảng
Ninh |
14 |
|
35 |
An
Giang |
67 |
|
4 |
Hải
Phòng |
15-16 |
|
36 |
Kiên
Giang |
68 |
|
5 |
Thái
Bình |
17 |
|
37 |
Cà
Mau |
69 |
|
6 |
|
18 |
|
38 |
Tây
Ninh |
70 |
|
7 |
Phú
Thọ |
19 |
|
39 |
Bến
Tre |
71 |
|
8 |
Thái
Nguyên |
20 |
|
40 |
Bà
Rịa - Vũng Tàu |
72 |
|
9 |
Yên
Bái |
21 |
|
41 |
Quảng
Bình |
73 |
|
10 |
Tuyên
Quang |
22 |
|
42 |
Quảng
Trị |
74 |
|
11 |
Hà
Giang |
23 |
|
43 |
Thừa
Thiên Huế |
75 |
|
12 |
Lào
Cai |
24 |
|
44 |
Quảng
Ngãi |
76 |
|
13 |
Lai
Châu |
25 |
|
45 |
Bình
Định |
77 |
|
14 |
Sơn
La |
26 |
|
46 |
Phú
Yên |
78 |
|
15 |
Điện
Biên |
27 |
|
47 |
Khánh
Hòa |
79 |
|
16 |
Hòa
Bình |
28 |
|
48 |
Cục
CSGT ĐB-ĐS |
80 |
|
17 |
Hà
Nội |
Từ 29 đến 33 và 40 |
|
49 |
Gia
Lai |
81 |
|
18 |
Hải
Dương |
34 |
|
50 |
Kon
Tum |
82 |
|
19 |
Ninh
Bình |
35 |
|
51 |
Sóc
Trăng |
83 |
|
20 |
Thanh
Hóa |
36 |
|
52 |
Trà
Vinh |
84 |
|
21 |
Nghệ
An |
37 |
|
53 |
Ninh
Thuận |
85 |
|
22 |
Hà
Tĩnh |
38 |
|
54 |
Bình
Thuận |
86 |
|
23 |
TP.
Đà Nẵng |
43 |
|
55 |
Vĩnh
Phúc |
88 |
|
24 |
Đắk
Lắk |
47 |
|
56 |
Hưng
Yên |
89 |
|
25 |
Đắk
Nông |
48 |
|
57 |
Hà
|
90 |
|
26 |
Lâm
Đồng |
49 |
|
58 |
Quảng
|
92 |
|
27 |
TP.
Hồ Chí Minh |
41; từ 50 đến 59 |
|
59 |
Bình
Phước |
93 |
|
28 |
Đồng
Nai |
39; 60 |
|
60 |
Bạc
Liêu |
94 |
|
29 |
Bình
Dương |
61 |
|
61 |
Hậu
Giang |
95 |
|
30 |
Long
An |
62 |
|
62 |
Bắc
Cạn |
97 |
|
31 |
Tiền
Giang |
63 |
|
63 |
Bắc
Giang |
98 |
|
32 |
Vĩnh
Long |
64 |
|
64 |
Bắc
Ninh |
99 |
KÝ HIỆU BIỂN SỐ XE Ô TÔ, MÔ TÔ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ
Công an)
|
STT |
TÊN NƯỚC |
KÝ HIỆU |
|
1. |
ÁO |
001 - 005 |
|
2. |
AN
BA NI |
006 - 010 |
|
3. |
ANH
VÀ BẮC AILEN |
011 - 015 |
|
4. |
AI
CẬP |
016 - 020 |
|
5. |
A
ZEC BAI ZAN |
021 - 025 |
|
6. |
ẤN
ĐỘ |
026 - 030 |
|
7. |
ĂNG
GÔ LA |
031 - 035 |
|
8. |
AP
GA NI XTAN |
036 - 040 |
|
9. |
AN
GIÊ RI |
041 - 045 |
|
10. |
AC
HEN TI NA |
046 - 050 |
|
11. |
ÁC
MÊ NI A |
051 - 055 |
|
12. |
AI
XƠ LEN |
056 - 060 |
|
13. |
BỈ |
061 - 065 |
|
14. |
BA
LAN |
066 - 070 |
|
15. |
BỒ
ĐÀO NHA |
071 - 075 |
|
16. |
BUN
GA RI |
076 - 080 |
|
17. |
BUỐC KI NA PHA XÔ |
081 - 085 |
|
18. |
BRA
XIN |
086 - 090 |
|
19. |
BĂNG
LA ĐÉT |
091 - 095 |
|
20. |
BÊ
LA RÚT |
096 - 100 |
|
21. |
BÔ
LI VIA |
101 - 105 |
|
22. |
BÊ
NANH |
106 - 110 |
|
23. |
BRU
NÂY |
111 - 115 |
|
24. |
BU
RUN ĐI |
116 - 120 |
|
25. |
CU
BA |
121 - 125 |
|
26. |
CỐT
ĐI VOA |
126 - 130 |
|
27. |
CÔNG
GÔ (BRAZAVILLE-I) |
131 - 135 |
|
28. |
CÔNG
GÔ (DA-I-A ) |
136 - 140 |
|
29. |
CHI
LÊ |
141 - 145 |
|
30. |
CÔ
LÔM BI A |
146 - 150 |
|
31. |
CA
MƠ RUN |
151 - 155 |
|
32. |
CA
NA DA |
156 - 160 |
|
33. |
CÔ
OÉT |
161 - 165 |
|
34. |
|
166 - 170 |
|
35. |
CƯ
RƠ GƯ XTAN |
171 - 175 |
|
36. |
CA
TA |
176 - 180 |
|
37. |
CÁP
VE |
181 - 185 |
|
38. |
CỐT
XTA RI CA |
186 - 190 |
|
39. |
ĐỨC |
191 - 195 |
|
40. |
DĂM
BI A |
196 - 200 |
|
41. |
DIM
BA BU Ê |
201 - 205 |
|
42. |
ĐAN
MẠCH |
206 - 210 |
|
43. |
Ê
CU A ĐO |
211 - 215 |
|
44. |
Ê
RI TƠ RÊ |
216 - 220 |
|
45. |
ÊTI
Ô PIA |
221 - 225 |
|
46. |
EX
TÔ NIA |
226 - 230 |
|
47. |
|
231 - 235 |
|
48. |
GA
BÔNG |
236 - 240 |
|
49. |
GĂM
BI A |
241 - 245 |
|
50. |
GI
BU TI |
246 - 250 |
|
51. |
GRU
DI A |
251 - 255 |
|
52. |
GIOÓC
ĐA NI |
256 - 260 |
|
53. |
GHI
NÊ |
261 - 265 |
|
54. |
GA
NA |
266 - 270 |
|
55. |
GHI
NÊ BÍT XAO |
271 - 275 |
|
56. |
GRÊ
NA ĐA |
276 - 280 |
|
57. |
GHI
NÊ XÍCH ĐẠO |
281 - 285 |
|
58. |
|
286 - 290 |
|
59. |
HUNG
GA RI |
291 - 295 |
|
60. |
HOA
KỲ |
296 - 300; 771 - 775 |
|
61. |
HÀ
LAN |
301 - 305 |
|
62. |
HY
LẠP |
306 - 310 |
|
63. |
HA
MAI CA |
311 - 315 |
|
64. |
IN
ĐÔ NÊ XIA |
316 - 320 |
|
65. |
I
RAN |
321 - 325 |
|
66. |
I
RẮC |
326 - 330 |
|
67. |
I
TA LI A |
331 - 335 |
|
68. |
IXRAEN |
336 - 340 |
|
69. |
KA
DẮC TAN |
341 - 345 |
|
70. |
LÀO |
346 - 350 |
|
71. |
LI
BĂNG |
351 - 355 |
|
72. |
LI
BI |
356 - 360 |
|
73. |
LUC
XĂM BUA |
361 - 365 |
|
74. |
LÍT
VA |
366 - 370 |
|
75. |
LÁT
VI A |
371 - 375 |
|
76. |
MY
AN MA |
376 - 380 |
|
77. |
MÔNG
CỔ |
381 - 385 |
|
78. |
MÔ
DĂM BÍCH |
386 - 390 |
|
79. |
MA
ĐA GAT XCA |
391 - 395 |
|
80. |
MÔN
ĐÔ VA |
396 - 400 |
|
81. |
MAN
ĐI VƠ |
401 - 405 |
|
82. |
MÊ
HI CÔ |
406 - 410 |
|
83. |
MA
LI |
411 - 415 |
|
84. |
MA
LAY XIA |
416 - 420 |
|
85. |
MA
RỐC |
421 - 425 |
|
86. |
MÔ
RI TA NI |
426 - 430 |
|
87. |
MAN
TA |
431 - 435 |
|
88. |
MAC
XAN |
436 - 440 |
|
89. |
NGA |
441 - 445 |
|
90. |
NHẬT
BẢN |
446 - 450; 776 - 780 |
|
91. |
NI
CA RA |
451 - 455 |
|
92. |
NIU
DI LÂN |
456 - 460 |
|
93. |
NI
GIÊ |
461 - 465 |
|
94. |
NI
GIÊ RI A |
466 - 470 |
|
95. |
NA
MI BI A |
471 - 475 |
|
96. |
NÊ
PAN |
476 - 480 |
|
97. |
|
481 - 485 |
|
98. |
|
486 - 490 |
|
99. |
NA
UY |
491 - 495 |
|
100. |
Ô
MAN |
496 - 500 |
|
101. |
Ô
XTƠ RÂY LIA |
501 - 505 |
|
102. |
PHÁP |
506 - 510 |
|
103. |
PHI
GA |
511 - 515 |
|
104. |
PA
KI XTAN |
516 - 520 |
|
105. |
PHẦN
LAN |
521 - 525 |
|
106. |
PHI
LIP PIN |
526 - 530 |
|
107. |
PA
LE XTIN |
531 - 535 |
|
108. |
PA
NA MA |
536 - 540 |
|
109. |
PA PUA NIU GHI NÊ |
541 - 545 |
|
110 |
TỔ
CHỨC QUỐC TẾ |
546 - 550 |
|
111. |
RU
AN ĐA |
551 - 555 |
|
112. |
RU
MA NI |
556 - 560 |
|
113. |
SÁT |
561 - 565 |
|
114. |
SÉC |
566 - 570 |
|
115. |
SÍP |
571 - 575 |
|
116. |
TÂY
BAN NHA |
576 - 580 |
|
117. |
THỤY
ĐIỂN |
581 - 585 |
|
118. |
TAN
DA NI A |
586 - 590 |
|
119. |
TÔ
GÔ |
591 - 595 |
|
120. |
TÁT
GI KI XTAN |
596 - 600 |
|
121. |
TRUNG
HOA |
601 - 605 |
|
122. |
THÁI
LAN |
606 - 610 |
|
123. |
TUỐC
MÊ NI XTAN |
611 - 615 |
|
124. |
TUY
NI DI |
616 - 620 |
|
125. |
THỔ
NHĨ KỲ |
621 - 625 |
|
126. |
THỤY
SỸ |
626 - 630 |
|
127. |
TRIỀU
TIÊN |
631 - 635 |
|
128. |
HÀN
QUỐC |
636 - 640 |
|
129. |
TIỂU
VƯƠNG QUỐC Ả RẬP |
641 - 645 |
|
130. |
TÂY
XA MOA |
646 - 650 |
|
131. |
U
CRAI NA |
651 - 655 |
|
132. |
U DƠ BÊ KI XTAN |
656 - 660 |
|
133. |
U
GAN DA |
661 - 665 |
|
134. |
U
RU GOAY |
666 - 670 |
|
135. |
VA
NU A TU |
671 - 675 |
|
136. |
VÊ
NÊ ZU Ê LA |
676 - 680 |
|
137. |
XU
ĐĂNG |
681 - 685 |
|
138. |
XI
Ê RA LÊ ÔN |
686 - 690 |
|
139. |
XINH
GA |
691 - 695 |
|
140. |
XRI
LAN CA |
696 - 700 |
|
141. |
XÔ
MA LI |
701 - 705 |
|
142. |
XÊ
NÊ GAN |
706 - 710 |
|
143. |
XY
RI |
711 - 715 |
|
144. |
XA
RA UY |
716 - 720 |
|
145. |
XÂY
SEN |
721 - 725 |
|
146. |
XAO TÔ MÊ VÀ PRIN XI PE |
726 - 730 |
|
147. |
XLÔ
VA KIA |
731 - 735 |
|
148. |
Y
Ê MEN |
736 - 740 |
|
149. |
CÔNG
QUỐC |
741 - 745 |
|
150. |
HỒNG
KÔNG |
746 - 750 |
|
151. |
ĐÀI
LOAN |
885 - 890 |
|
152. |
ĐÔNG
TI MO |
751 - 755 |
|
153. |
PHÁI ĐOÀN ỦY BAN CHÂU ÂU (EU) |
756 - 760 |
|
154. |
Ả
RẬP XÊ ÚT |
761 - 765 |
|
155. |
|
766 - 770 |
QUY ĐỊNH KÍCH THƯỚC CỦA CHỮ VÀ SỐ TRÊN BIỂN SỐ Ô TÔ,
MÔ TÔ, MÁY KÉO, XE MÁY ĐIỆN, RƠ MOÓC, SƠMI RƠMOÓC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG
NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an)
1. Biển số ô
tô, rơ moóc, sơmi rơmoóc trong nước (kể cả xe có kết cấu tương tự sản xuất lắp
ráp trong nước)
|
|
|
|
H1: Biển số dài |
H1: Biển số ngắn |
1.1. Cách bố trí chữ
và số trên biển số:
Biển số gồm các nhóm
chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Hai số đầu là ký
hiệu địa phương đăng ký xe (theo phụ lục 02) và sê ri đăng ký được quy định tại
Điều 31 Thông tư này.
- Nhóm số thứ hai là
thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99
Ví dụ: Trên biển số
hình vẽ H1 thể hiện
+ 30 là ký hiệu địa
phương đăng ký.
+ A là sê ri biển số đăng ký
+ 246.56 là thứ tự đăng ký.
Đối với biển số ngắn: Ký hiệu địa phương nơi đăng ký và sê ri biển số đăng
ký được đặt ở chính giữa hàng phần trên của biển số. Nhóm 5 số hàng dưới là thứ
tự đăng ký được sắp xếp cân xứng với nhóm số và chữ hàng trên của biển số.
1.2. Về kích thước của chữ và số
- Chiều cao của chữ và số: 80 mm
- Chiều rộng của chữ và số: 40 mm
- Nét đậm của chữ và số: 10 mm.
- Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm. Riêng khoảng cách giữa các số với
số 1 là 20 mm.
1.3. Vị trí ký hiệu trên biển số cụ thể như sau:
- Đối với biển số dài: Cảnh sát hiệu dập phía trên của gạch ngang, cách mép
trên biển số 5 mm (hình vẽ H1).
- Đối với biển số ngắn: Cảnh sát hiệu được dập ở vị trí giữa, số ký hiệu
địa phương đăng ký, cách mép trái biển số 5 mm (hình H1).
2. Biển số mô tô trong nước
2.1. Cách bố trí chữ
và số trên biển số:
2.1.1. Biển số gồm
các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Nhóm số thứ nhất
là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sê ri đăng ký. Giữa ký hiệu địa phương và
sê ri đăng ký được phân cách bằng dấu gạch ngang (-).
- Nhóm số thứ hai là
thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
Ví dụ trên biển số
hình vẽ H2 thể hiện:
+ 29 chỉ ký hiệu địa
phương đăng ký.
+ K6 chỉ ký hiệu sê
ri đăng ký.
+ 447.43 số thứ tự
đăng ký.
2.1.2. Cách sử dụng
chữ và số trong sê ri đăng ký của biển số như sau:
2.1.2.1. Xe gắn máy
có dung tích xi lanh dưới 50 cm3:
a) Biển số nền màu
xanh, chữ và số màu trắng, sê ri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái
sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với
một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V,
X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng
Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội
đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án
nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị - xã
hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập;
Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.
b) Biển số nền màu
trắng, chữ và số màu đen, sê ri biển số sử dụng một trong 20 chữ cái A, B, C,
D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ
cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe
của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã
hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch
lái xe công lập và xe của cá nhân.
Để tránh nhầm lẫn
với mô tô của liên doanh và dự án, máy kéo, xe máy điện, sê ri đăng ký mô tô
dưới 50 cm3 của cá nhân, doanh nghiệp đơn vị sự nghiệp, công ích, tổ
chức xã hội không kết hợp chữ L và chữ D (LD) hoặc kết hợp chữ D và chữ A (DA)
hoặc kết hợp chữ M và chữ K (MK) hoặc chữ M và chữ Đ (MĐ). Máy kéo có sêri từ
MK1 đến MK9. Xe máy điện có sêri từ MĐ1 đến MĐ9.
2.1.2.2. Mô tô có
dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3:
a) Biển số nền màu
xanh, chữ và số màu trắng, sê ri biển số sử dụng một trong 19 chữ cái B, C, D,
E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một chữ số tự nhiên
từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng
Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội
đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án
nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị - xã
hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập;
Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.
b) Biển số nền màu
trắng, chữ và số màu đen; sê ri biển số sử dụng một trong 19 chữ cái B, C, D,
E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ
1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các
tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung
tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.
2.1.2.3. Mô tô có
dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên:
a) Biển số nền màu
xanh, chữ và số màu trắng, sê ri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự
nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước;
Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân,
Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính
trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe
công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.
b) Biển số nền màu
trắng, chữ và số màu đen, sê ri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên
từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp,
các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung
tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.
2.2. Về kích thước
chữ và số:
- Chiều cao của chữ
và số: 55 mm
- Chiều rộng của chữ
và số: 22 mm.
- Nét đậm của chữ và
số: 7 mm.
- Khoảng cách giữa
các chữ và số: 5 mm. Khoảng cách giữa các số thứ tự đăng ký là 12 mm.
2.3. Vị trí ký hiệu
trên biển số cụ thể như sau: Cảnh sát hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch
ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5mm.
3. Biển số máy kéo, xe máy điện
3.1. Biển số gồm các
nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Nhóm số thứ nhất
là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sê ri đăng ký ký hiệu địa phương và sê ri
đăng ký được phân cách bằng dấu gạch ngang (-).
- Nhóm số thứ hai là
thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
Ví dụ trên biển số
hình vẽ H4 thể hiện:
+ 29 chỉ ký hiệu địa
phương đăng ký.
+ MK1 chỉ ký hiệu sê
ri đăng ký.
+ 008.51 số thứ tự
đăng ký.
3.2. Kích thước của
chữ và số trên biển số máy kéo, xe máy điện
- Chiều cao của chữ
và số: 55 mm
- Chiều rộng của chữ
và số: 22 mm.
- Nét đậm của chữ và
số: 7 mm.
- Khoảng cách giữa
các chữ và số: 5 mm. Khoảng cách giữa các số thứ tự đăng ký là 12 mm.
3.3. Vị trí ký hiệu
trên biển số cụ thể như sau: Cảnh sát hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch
ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5mm.
4. Biển số ô tô của nước ngoài
4.1. Cách bố trí chữ
và số của biển số: Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Nhóm thứ nhất là
ký hiệu địa phương đăng ký xe
- Nhóm thứ hai là ký
hiệu tên nước, tổ chức quốc tế (phụ lục 02 kèm theo thông tư này).
- Nhóm thứ ba là sê
ri đăng ký.
- Nhóm thứ tư là thứ
tự xe đăng ký gồm 02 chữ số tự nhiên, từ 01 đến 99.
Giữa ký hiệu địa
phương, ký hiệu tên nước, sê ri đăng ký và thứ tự đăng ký được phân cách bằng
gạch ngang (-).
Ví dụ: Trên biển số
hình vẽ số H5
+ 80 là ký hiệu địa
phương đăng ký
+ NG là sê ri dùng
cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên mang
chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó, QT là sê ri dùng cho xe của cơ quan
đại diện của tổ chức quốc tế và thành viên mang chứng minh thư ngoại giao của
tổ chức đó, CV là sê ri dùng cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang
chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ
chức quốc tế, NN là sê ri dùng cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân
nước ngoài khác.
+ 441 là ký hiệu tên
nước, tổ chức, quốc tế; 02 là chỉ số thứ tự xe đăng ký.
|
|
|
|
H5: Biển số dài |
H5: Biển số ngắn |
4.2. Kích thước chữ
và số trên biển số:
- Chiều cao của chữ
và số: 73 mm.
- Chiều rộng của chữ
và số: 32 mm.
- Nét đậm của chữ và
số: 10 mm.
- Kích thước gạch
ngang (-): 20 x 10 mm.
-
Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm. Riêng khoảng cách giữa các số với số 1
là 20 mm.
4.3. Vị trí ký hiệu
trên biển số cụ thể như sau:
-
Đối với biển số dài: Cảnh sát hiệu dập phía trên của gạch ngang, cách mép trên
biển số 5 mm.
- Đối với biển số
ngắn: Cảnh sát hiệu được dập ở vị trí giữa hai hàng chữ số của biển số, cách
mép trái biển số 5 mm.
5. Biển số mô tô của người nước ngoài
5.1. Cách bố trí chữ
và số trên biển số:
Biển số gồm các nhóm
chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
|
-
Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe -
Nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe. -
Nhóm thứ ba là sê ri đăng ký. -
Nhóm thứ tư xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999. |
|
- Giữa ký hiệu địa
phương và ký hiệu tên nước, sê ri đăng ký và thứ tự đăng ký được phân cách bằng
gạch ngang (-).
Ví dụ: Trên biển số
hình vẽ H6 thể hiện:
+ 29 là ký hiệu địa
phương đăng ký.
+ 121 là ký hiệu tên
nước (quy định tại phụ lục 03 ban hành theo Thông tư này).
+ NN là sê ri đăng
ký dùng cho xe của người nước ngoài.
+ 101 là số thứ tự
xe đăng ký.
5.2. Về thứ tự đăng
ký:
- Mô tô có dung tích
xi lanh dưới 50 cm3 có thứ tự đăng ký từ 001 đến 400.
- Mô tô có dung tích
xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3, có thứ tự đăng ký từ
401 đến 900.
- Mô tô có dung tích
xi lanh từ 175 cm3 trở lên, có thứ tự đăng ký từ 901 đến 999.
5.3. Kích thước chữ
và số:
- Chiều cao của chữ
và số: 55 mm.
- Chiều rộng của chữ
và số: 22 mm.
- Nét đậm của chữ và
số: 7 mm.
- Khoảng cách giữa
các chữ và số: 19 mm. Riêng khoảng cách giữa các số và số 1 là 35 mm.
5.4. Vị trí ký hiệu
trên biển số cụ thể như sau:
Cảnh sát hiệu được
dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển
số 5 mm.
6. Biển số ô tô, mô tô của liên doanh, dự án, xe quân
đội làm kinh tế
6.1. Kích thước chữ
và số của biển số ô tô, mô tô của các liên doanh, dự án, xe quân đội làm kinh
tế, ô tô phạm vi hoạt động hạn chế, xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ lắp ráp
trong nước, xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân: như biển số ô tô, mô
tô nước ngoài.
- Biển số gồm các
nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Hai số đầu là ký
hiệu địa phương đăng ký xe (theo phụ lục 02) và sê ri đăng ký được quy định tại
Điều 31 Thông tư này.
- Nhóm số thứ hai là
thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99
- Đối với biển số
ngắn: Ký hiệu địa phương nơi đăng ký và sê ri biển số đăng ký được đặt ở chính
giữa hàng phần trên của biển số. Nhóm 5 số hàng dưới là thứ tự đăng ký được sắp
xếp cân xứng với nhóm số và chữ hàng trên của biển số.
|
|
|
|
H7: Biển số dài |
H7: Biển số ngắn |
- Ví dụ: Trên biển
số hình vẽ H7 thể hiện:
+ 20 chỉ ký hiệu địa
phương đăng ký.
+ LD chỉ sê ri đăng
ký dùng cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe của Công ty nước
ngoài trúng thầu.
+ 226.22 là số thứ
tự xe đăng ký.
6.2. Kích thước chữ
và số trên biển số:
- Chiều cao của chữ
và số: 73 mm.
- Chiều rộng của chữ
và số: 32 mm.
- Nét đậm của chữ và
số: 10 mm.
- Kích thước gạch
ngang (-): 20 x 10 mm.
-
Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm. Riêng khoảng cách giữa các số với số 1
là 20 mm.
6.3. Về thứ tự đăng
ký xe mô tô của liên doanh và dự án:
- Mô tô có dung tích
xi lanh dưới 50 cm3 có thứ tự đăng ký từ 000.01 đến 400.00.
- Mô tô có dung tích
xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3, có thứ tự đăng ký từ
400.01 đến 900.00.
- Mô tô có dung tích
xi lanh từ 175 cm3 trở lên, có thứ tự đăng ký từ 900.01 đến 999.99.
7. Biển số xe Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt theo
quy định của Chính phủ
Ô tô, mô tô của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt theo quy định
của Chính phủ; 2 chữ cái (chỉ xêri đăng ký theo địa danh của Khu kinh tế -
Thương mại đặc biệt). Biển số ô tô cách bố trí số và chữ, kích thước chữ và số
như biển số trong nước.
7.1. Cách bố trí chữ
và số của biển số mô tô:
|
-
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H8 thể hiện: +
74 chỉ ký hiệu địa phương đăng ký (Quảng Trị) +
LB là chữ viết tắt tên khu kinh tế thương mại Lao Bảo. +
023.50 là ký hiệu thứ tự đăng ký gồm 5 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99. |
|
7.2. Kích thước chữ
và số:
- Chiều cao của chữ
và số: 55 mm.
- Chiều rộng của chữ
và số: 22 mm.
- Chiều rộng của nét
chữ và số: 7 mm.
-
Khoảng cách giữa các chữ và số: 19 mm. Riêng khoảng cách giữa các chữ số và số
1 là 35 mm.
7.3. Vị trí ký hiệu
trên biển số cụ thể như sau:
Cảnh
sát hiệu được dập ở vị trí giữa hai hàng chữ số của biển số, cách mép trái biển
số 5 mm.
8. Quy định về biển số đăng ký tạm thời
Biển số xe tạm thời
bằng giấy, kích thước của biển số theo quy định trên. Trong trường hợp đặc biệt
xe phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao theo yêu cầu của Chính phủ, biển đăng
ký tạm thời được làm bằng kim loại, biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng,
có ký hiệu riêng.
8.1. Đối với biển số
ô tô tạm thời:
- Biển dài: Nhóm thứ
nhất gồm chữ “T” và ký hiệu địa phương đăng ký. Nhóm thứ hai là thứ tự đăng ký,
từ 000.01 đến 999.99. Giữa hai nhóm có gạch ngang (-).
Biển ngắn: + Hàng
trên gồm chữ “T” và ký hiệu địa phương đăng ký
+ Hàng dưới là thứ
tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99.
|
|
|
|
H9: Biển số dài |
H9: Biển số ngắn |
Ví dụ: Trên biển số
hình vẽ H9 thể hiện:
+ T: Ký hiệu đăng ký
tạm thời.
+ 80 chỉ ký hiệu nơi
đăng ký
+ 235.88 là ký hiệu
thứ tự đăng ký.
- Vị trí ký hiệu
chống làm giả như quy định đối với biển số ô tô trong nước.
8.2. Đối với biển số
mô tô có biển số tạm thời:
- Về kích thước như
biển số mô tô trong nước.
- Cách bố trí chữ và
số như biển số đăng ký tạm thời (biển ngắn).
|
|
Mẫu số 01 |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
……, ngày ….. tháng ….. năm ……
GIẤY BÁO
BÁN, CHO, TẶNG, ĐIỀU CHUYỂN XE
Kính gửi: ….(1)……………………………………….
Chủ xe
(chủ đứng tên đăng ký xe):........................................
Địa chỉ ................................................................................
Có chiếc
xe: ........................................................................
Biển số:
………………………………….. Nhãn hiệu: ...............
Loại xe:
………………………………….. Màu sơn: .................
Số máy:
…………………………………. Số khung: .................
Chiếc xe
trên được bán, cho, tặng, điều chuyển xe cho:
Chủ xe
(chủ mới) ................................................................
Địa chỉ ................................................................................
Số CMND;
Hộ chiếu (nếu là cá nhân) ………… cấp ngày …./ …../ ….. Nơi cấp ...........................................................................................
...........................................................................................
Kể từ ngày
… tháng …. năm ….. Chủ xe mới hoàn toàn chịu trách nhiệm pháp lý về việc sử
dụng lưu hành xe theo quy định của pháp luật.
Vậy xin
thông báo cho ……..(1)………….. được biết để tổ chức, cá nhân mua, được điều
chuyển, cho, tặng xe làm thủ tục đăng ký, sang tên, di chuyển xe theo quy định.
|
|
CHỦ XE |
(1):
Tên cơ quan đăng ký xe
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
Mẫu số 02 |
GIẤY KHAI ĐĂNG KÝ XE (Vehicle registation declaration)
A. PHẦN CHỦ XE TỰ KÊ KHAI (self
declaration vehicle owner's)
Tên chủ xe (Owner's
full name): ....................................
Địa chỉ (Address):
........................................................
Số CMND/Hộ chiếu (Identity
Card N0/Passport): …….…… cấp ngày.…/ …../ …… tại.........................................................................
Điện thoại (phone
number) ………………………… Loại tài sản (ô
tô/car, xe máy/motorcar): ....................................................................
Nhãn hiệu (Brand):
……………………………….... Số loại (Model code):............................................................................................
Loại xe (Type):
……………………………………... Màu sơn (color):
Năm sản xuất (Year
of manufacture): …………………. Dung tích (Capacity):
..................................................................... cm3
Số máy (Engine
N0): …………………………….. Số khung (Chassis
N0): ............................................................................................
Lý do: Cấp, đổi lại đăng ký, biển số (Reason: issue, exchange, number plates,
registation)
....................................................................................
Tôi xin cam đoan về nội dung khai trên là đúng và hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ trong hồ sơ xe (I swear on the content declaration is
correct and complely responsible before law for the vehicle documents in the
file).
|
|
……., ngày (date) ….. tháng ….. năm ….. |
B. PHẦN KIỂM TRA XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN
ĐĂNG KÝ XE:
BIỂN
SỐ CŨ: ……………….. BIỂN SỐ
MỚI: ………………………..
Đăng
ký mới £ Đổi, cấp lại đăng ký, biển số £ Đăng
ký sang tên, di chuyển £
DÁN BẢN CÀ
SỐ MÁY SỐ KHUNG (ĐĂNG KÝ TẠM THỜI
KHÔNG PHẢI DÁN)
|
Nơi dán bản cà số máy |
|
Nơi dán bản cà số khung |
Kích thước bao: Dài
……………m; Rộng …………..m; Cao ………………m
Tự trọng: …………………………kg; Kích cỡ lốp: ............
Tải trọng: Hàng hóa: ……………kg; Trọng lượng kéo theo: kg;
Kích thước thùng: …………………..mm; Chiều dài cơ sở mm;
Số chỗ: ngồi …………………., đứng …………………………., nằm .
THỐNG KÊ CHỨNG
TỪ ĐĂNG KÝ XE
|
TT |
LOẠI CHỨNG TỪ |
CƠ QUAN CẤP |
SỐ CHỨNG TỪ |
NGÀY CẤP |
|
1. |
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
3. |
|
|
|
|
|
4. |
|
|
|
|
|
……..(1)…. |
…….., ngày
…. tháng …. năm …. |
|
|
…..(2)… |
_______________
(1)
Ở Bộ ghi Trưởng phòng: ở tỉnh, TP trực thuộc Trung ương ghi Đội trưởng: Ở CA
cấp Huyện ghi Đội trưởng;
(2)
Ở Bộ ghi Cục trưởng: ở tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương ghi Trưởng phòng: ở CA
cấp huyện ghi
|
|
Mẫu số 03 |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
GIẤY KHAI ĐĂNG KÝ SANG TÊN, DI CHUYỂN XE
A. PHẦN KÊ KHAI,
1- Họ và
tên người đang sử dụng xe: ....................................
2- Địa chỉ:
............................................................................
3- Số CMND:
……………………cấp ngày …./ …./ ….. tại .......
4- Có chiếc
xe với đặc điểm sau:
Xe:
…………………………………………………… Biển số: .....
Nhãn hiệu:
………………………………………….. Số loại: ......
Loại xe:
……………………………………………… Màu sơn: ...
Số máy:
…………………………………………….. Số khung: ...
Số chỗ:
ngồi: …….. đứng…….. nằm: ………; dung tích .... cm3
5- Tên
người đứng tên trong giấy đăng ký xe: .......................
6- Địa chỉ:
...............................................................................
7- Trình
bày nguồn gốc xe: (1) .................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
8- Kèm
theo: ...........................................................................
9- Đề nghị
cơ quan đăng ký: (2) ...............................................
Đăng ký sang tên £ Đăng
ký sang tên, di chuyển £
10- Tôi xin cam kết và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về xe làm thủ tục sang tên di chuyển. Nếu có tranh chấp, khiếu
kiện tôi sẽ có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật.
|
XÁC NHẬN CỦA CÔNG AN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN |
…….., ngày
…. tháng …. năm …. |
B. PHẦN KIỂM TRA, XÁC MINH CỦA CƠ QUAN
ĐĂNG KÝ XE
BIỂN SỐ CŨ: …………………………….. BIỂN SỐ MỚI:
DÁN BẢN CÀ
SỐ MÁY SỐ KHUNG (ĐĂNG KÝ TẠM THỜI
KHÔNG PHẢI DÁN
|
Nơi dán bản cà số máy |
|
Nơi dán bản cà số khung |
Kết quả kiểm tra, xác minh: ......................................................
...............................................................................................
|
CÁN BỘ LÀM THỦ
TỤC |
(3) |
(4) |
_________________
(1) Trình bày nguồn gốc xe (xe do mua, cho, tặng, thừa
kế…)
(2) Ở Bộ ghi Cục CGSTĐB-ĐS, ở tỉnh, Tp ghi Phòng
CSGT….; ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Công an huyện…
(3) Ở Bộ ghi Trưởng phòng; ở Tỉnh, Tp ghi Đội trưởng;
ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Đội Trưởng.
(4) Ở Bộ ghi Cục trưởng; ở Tỉnh, Tp ghi Trưởng phòng;
ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Trưởng Công an huyện, quận, thị xã,
TP.
|
|
Mẫu số 04 |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
GIẤY KHAI SANG TÊN, DI CHUYỂN
(Certificate moving vehicle title transfer)
XE (Vehicle): …………………………………….BIỂN SỐ (Number Plate):
1- Tên chủ
xe (Owner's full name): ........................................
2- Địa chỉ (Address): ............................................................
3- Số CMND (Identity Card N0): ……………… cấp ngày …./
…./ …. tại
4- Có chiếc
xe với đặc điểm sau (Characteristics of
the vehicle):
Nhãn hiệu (Brand): ……………………………. Số loại (Model code):
Loại xe (Type): …………………………………. Màu sơn (Color):
Số máy (Engine No): …………………………. Số khung (Chassis No):
5- Nay sang
tên cho chủ xe mới (Now to move the car
to new vehicle owners) ............................................................................................
............................................................................................
6- Địa chỉ (Address) .............................................................
7- Lý do
sang tên, di chuyển (điều động hoặc cho, tặng, thừa kế, mua lại) (reason for transfer): .........................................................................
............................................................................................
8- Kèm theo
giấy này có (attached documents) ......................
|
Nơi dán bản cà số máy |
|
Nơi dán bản cà số khung |
9- Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
về các chứng từ trong hồ sơ xe (I bear
full responsibility before law for the papers in the car records). Chủ xe
mới hoàn toàn chịu trách nhiệm pháp lý về đăng ký và sử dụng lưu hành xe theo
quy định của pháp luật; phải làm thủ tục sang tên, di chuyển trong vòng 30 ngày
kể từ ngày bán, cho, tặng, điều chuyển (New
vehicle owners bear full legal responsibility for the registration and use of
the vehicle used in accordance with the law have procedures for transfer, to
move within 30 days of sale, donation, transfer).
10- Đề nghị
cơ quan đăng ký: (1) ..........................................
xem xét và
làm thủ tục sang tên, di chuyển chiếc xe nói trên (proposed vehicle registration agency considered and the procedures to
name my car).
|
CÁN BỘ LÀM THỦ TỤC |
…….., ngày
…. tháng …. năm …. |
(2)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
______________
(1) Ở Bộ ghi Cục CSGTĐB-ĐS, ở tỉnh, Tp ghi Phòng
CSGT…., ở huyện, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Công an huyện …..
(2) Ở Bộ ghi Cục trưởng, ở tỉnh, Tp ghi Trưởng phòng,
ở huyện, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Trưởng Công an huyện, thị xã, TP.
|
|
Mẫu số 05 |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
GIẤY KHAI THU HỒI CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE
Declaration
paper to revoke certificate of licensen plate registratio
XE (vehicle): …………………. BIỂN SỐ (license
plate): ……………………..
Tên chủ xe (Owner's full name): ............................................
Địa chỉ (Address):.................................................................
Điện thoại (phone number): ……………………………………
Số CMND/Hộ
chiếu (Identity Card No/Passport):
………….. cấp ngày.…./ …./... tại .......................................................................................
Đề nghị thu
hồi chứng nhận đăng ký, biển số (Proposal
for revoking certificate of licensen plate registration): ...................................................
Nhãn hiệu (Brand): …………………………. Số loại (Model code):
Loại xe (Type): ……………………………… Màu sơn (color): ..
Năm sản
xuất (Year of manufacture): …………………
Dung tích (Capacity): ...................................................................................... cm3
Số máy (Engine No): ……………..……………… Số khung (Chassis No):
Lý do thu
hồi (Reson for rovoke): ..........................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
Kèm theo
giấy này có (Accompanied with this paper):
............
............................................................................................
............................................................................................
Đề nghị (Proposal): (1) .........................................................
thu hồi
chứng nhận đăng ký, biển số và cấp giấy chứng nhận đã thu hồi đăng ký, biển số
xe (Rovoked certificate of licensen plate
registration and Certificate of revoked license plate registration) .........................................
|
|
….. ngày (date) …. tháng …. năm …. |
______________
(1) Ở Bộ ghi
Cục CSGTĐB-ĐS: ở tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương ghi Phòng CSGT; ở CA cấp huyện
ghi Công an quận, huyện, thị xã, TP.
|
|
Mẫu số 06 |
|
……..(1)…… |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
GIẤY CHỨNG NHẬN THU HỒI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE
Rovoked
certificate of license plate registration
XE (Vehicle): …………………. BIỂN SỐ (License
plate):………………….
Theo đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe của:
(3)
(4) .................................................................... chứng
nhận:
Tên chủ xe (Owner’s full name): ...........................................
............................................................................................
Địa chỉ (Address): ................................................................
Điện thoại (phone number): ..................................................
Số CMND/Hộ
chiếu (Identity Card N0/Passport):
……………. cấp ngày …./ …./….tại ..............................................................................
............................................................................................
Đã thu hồi
chứng nhận đăng ký, biển số xe (Rovoked
certificate of license plate registration): ………………… đăng ký ngày (Date registration)....
Xe có đặc điểm dưới đây (vehicle of particular)
Nhãn hiệu (Brand): …………………………… Số loại (Model code):
Loại xe (Type): ……………………………….. Màu sơn (color):
Năm sản
xuất (Year of manufacture): ………..……
Dung tích (Capacity): cm3
Số máy (Engine N0): ……………………… Số khung (Chassis N0):
Đã thu lại
biển số xe (license plate was revoked);
chứng nhận đăng ký xe (Registration
Certificate)
Giấy chứng
nhận thu hồi đăng ký, biển số xe không có giá trị để đăng ký xe
(Certificate of license plate registration, license
plate is not valid for vehicle registration).
Khi nhượng,
bán xe chủ xe phải đến cơ quan (5) ...................
đang quản
lý xe này để rút hồ sơ gốc làm thủ tục sang tên, đổi chủ. (In case vehicle owner wants to sell the vehicle, come to vehicle
managing agencise to withdram original documents to change the owner’s name)
Giấy chứng
nhận này lập thành 02 bản (This
certificate is mede into two copies)
- 01 bản
lưu giữ tại cơ quan (one kept at the
agency) (6) .......
- 01 bản
giao cho chủ phương tiện (one handed to
the owner)
|
|
……, ngày (date) …. tháng …. năm …. |
______________
(1) Ở Bộ ghi Bộ Công an; ở tỉnh, Tp trực thuộc Trung
ương ghi Công an tỉnh, TP;
(2) Ở Bộ ghi Cục CSGTĐB-ĐS; ở Tỉnh, Tp trực thuộc
Trung ương ghi Phòng CSGT; ở CA cấp huyện ghi Công an quận, huyện, thị xã, TP.
(3) Ghi tên chủ xe trong đăng ký xe;
(4) (5) (6) ở Bộ ghi Cục CSGTĐB-ĐS; ở tỉnh, Tp trực
thuộc TW ghi Phòng CSGT: ở CA cấp huyện ghi Công an quận, huyện, thị xã, TP.
(7) ở Bộ ghi Cục trưởng; ở tỉnh, TP trực
thuộc Trung ương ghi Trưởng phòng; ở CA cấp huyện ghi Trưởng Công an quận,
huyện, thị xã, TP.
|
|
Mẫu số 07 |
|
CÔNG AN
TỈNH ………. GIẤY CẤP PHÙ HIỆU KIỂM SOÁT XE ……………. Họ tên người xin cấp: ……………………………………………………… Địa chỉ: ………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………… Số CMND (Hộ chiếu) hoặc giấy tờ có giá trị thay thế
………………….. …….….. cấp ngày …/…/… tại ………………………………………….. Phù hiệu có giá trị từ ngày …./…./…. đến ngày
…./…../…. Số Phù hiệu: …………………………… ngày cấp: ……/……/….. |
Ghi chú: 1. Kích
thước của Phù hiệu: 100 mm x 100 mm 2. Biển số
xe: ghi biển số đăng ký xe (Ví dụ: 74LB - 000.17) 3. Chữ số
01: là tháng; chữ số 2014 là năm cấp Phù hiệu kiểm soát 4. Từ ngày
…. đến ngày …: Ghi thời hạn được phép hoạt động trong nội địa 5. Số: …
ngày cấp: / /2014: Số….: ghi theo số thứ tự cấp Phù
hiệu trong năm. 6. Màu sắc
của Phù hiệu: nền trắng, chữ và số màu đen. 7. Đóng dấu
treo của cơ quan cấp Phù hiệu kiểm soát vào giữa hàng chữ “Phù hiệu kiểm
soát”. |
|
|
Người được cấp |
Cán bộ làm thủ
tục cấp |
|
|
Phần cuống lưu
tại cơ quan cấp |
||
|
|
Mẫu số 08 |
Xe ô tô khu
kinh tế - Thương mại đặc biệt tạm nhập, tái xuất
|
STT |
Tên chủ phương tiện |
Biển số xe |
Được phép tạm nhập, tái xuất |
Phù hiệu kiểm soát (số; ngày, tháng cấp) |
CBCS làm thủ tục cấp phù hiệu (ký tên) |
Ghi chú |
||
|
Tờ khai phương
tiện giao thông vận tải đường bộ tạm nhập, tái xuất (số; ngày, tháng cấp của
cơ quan Hải quan) |
Ngày, tháng
tạm nhập |
Ngày, tháng
tái xuất |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 09 |
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE MÔ TÔ, XE MÁY
1.
Mặt trước:
2.
Mặt sau:
Ghi
chú: Ký hiệu trong mẫu:
|
|
Ở TRUNG
ƯƠNG |
Ở ĐỊA
PHƯƠNG |
|
(1) |
BỘ
CÔNG AN |
CÔNG
AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(2) |
Ministry
of Public Security |
Tên
địa phương + Province’s Public security (Tên
địa phương + city's Public securtity) |
|
(3) |
CỤC
CẢNH SÁT GIAO THÔNG ĐB-ĐS |
PHÒNG
CẢNH SÁT GIAO THÔNG; CÔNG AN QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ, TP TRỰC THUỘC TỈNH |
|
(4) |
Railway
and Road Traffic Police Department |
The
traffic police Division; Police Section of district, towns and city levels
directly under the province |
|
(5) |
HÀ
NỘI |
TÊN
ĐỊA PHƯƠNG |
|
(6) |
CỤC
TRƯỞNG |
TRƯỞNG
PHÒNG; TRƯỞNG CA QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ, TP TRỰC THUỘC TỈNH |
|
Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy
kích thước 85,6 x 53,98 mm được in trên nền giấy màu xanh, hoa văn hình Công
an hiệu |
||
|
|
Mẫu số 10 |
1.
Mặt trước:
2.
Mặt sau:
Ghi
chú:
Ký
hiệu trong mẫu:
|
|
Ở TRUNG
ƯƠNG |
Ở ĐỊA
PHƯƠNG |
|
(1) |
BỘ
CÔNG AN |
CÔNG
AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(2) |
Ministry
of Public Security |
Tên
địa phương + Province’s Public security (Tên
địa phương + city's Public securtity) |
|
(3) |
CỤC
CẢNH SÁT GIAO THÔNG ĐB-ĐS |
PHÒNG
CẢNH SÁT GIAO THÔNG |
|
(4) |
Railway
and Road Traffic Police Department |
The
traffic police Division |
|
(5) |
HÀ
NỘI |
TÊN
ĐỊA PHƯƠNG |
|
(6) |
CỤC
TRƯỞNG |
TRƯỞNG
PHÒNG |
|
Chứng nhận đăng ký xe ô tô kích thước
85,6 x 53,98 mm được in trên nền giấy màu xanh, hoa văn hình Công an hiệu |
||
|
|
Mẫu số 11 |
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ RƠ MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC
1.
Mặt trước:
2.
Mặt sau:
Ghi
chú:
Ký
hiệu trong mẫu:
|
|
Ở TRUNG
ƯƠNG |
Ở ĐỊA
PHƯƠNG |
|
(1) |
BỘ
CÔNG AN |
CÔNG
AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(2) |
Ministry
of Public Security |
Tên
địa phương + Province’s Public security (Tên
địa phương + city's Public securtity) |
|
(3) |
CỤC
CẢNH SÁT GIAO THÔNG ĐB-ĐS |
PHÒNG
CẢNH SÁT GIAO THÔNG |
|
(4) |
Railway
and Road Traffic Police Department |
The
traffic police Division |
|
(5) |
HÀ
NỘI |
TÊN
ĐỊA PHƯƠNG |
|
(6) |
CỤC
TRƯỞNG |
TRƯỞNG
PHÒNG |
|
Chứng nhận đăng ký xe rơmoóc, sơmi
rơmoóc kích thước 85,6 x 53,98 mm được in trên nền giấy màu xanh, hoa văn
hình Công an hiệu |
||
|
|
Mẫu số 12 |
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE TẠM THỜI
1.
Mặt trước:
2.
Mặt sau:
Ghi
chú:
Ký
hiệu trong mẫu:
|
|
Ở TRUNG
ƯƠNG |
Ở ĐỊA
PHƯƠNG |
|
(1) |
BỘ
CÔNG AN |
CÔNG
AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(2) |
Ministry
of Public Security |
Tên
địa phương + Province’s Public security (Tên
địa phương + city's Public securtity) |
|
(3) |
CỤC
CẢNH SÁT GIAO THÔNG ĐB-ĐS |
PHÒNG
CẢNH SÁT GIAO THÔNG |
|
(4) |
Railway
and Road Traffic Police Department |
The
traffic police Division |
|
(5) |
HÀ
NỘI |
TÊN
ĐỊA PHƯƠNG |
|
(6) |
CỤC
TRƯỞNG |
TRƯỞNG
PHÒNG |
|
Chứng nhận đăng ký xe tạm thời kích
thước 85,6 x 53,98 mm được in trên nền giấy màu xanh, hoa văn hình Công an
hiệu |
||
|
|
Mẫu số 13 |
1.
Mặt trước:
2.
Mặt sau:
Ghi
chú:
Ký
hiệu trong mẫu:
|
|
Ở TRUNG
ƯƠNG |
Ở ĐỊA
PHƯƠNG |
|
(1) |
BỘ
CÔNG AN |
CÔNG
AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(2) |
Ministry
of Public Security |
Tên
địa phương + Province’s Public security (Tên
địa phương + city's Public securtity) |
|
(3) |
CỤC
CẢNH SÁT GIAO THÔNG ĐB-ĐS |
PHÒNG
CẢNH SÁT GIAO THÔNG |
|
(4) |
Railway
and Road Traffic Police Department |
The
traffic police Division |
|
(5) |
HÀ
NỘI |
TÊN
ĐỊA PHƯƠNG |
|
(6) |
CỤC
TRƯỞNG |
TRƯỞNG
PHÒNG |
|
Chứng nhận đăng ký máy kéo kích thước
85,6 x 53,98 mm được in trên nền giấy màu xanh, hoa văn hình Công an hiệu |
||
|
|
Mẫu số 14 |
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE MÔ TÔ, XE MÁY
1.
Mặt trước:
2.
Mặt sau:
Ghi
chú:
Ký
hiệu trong mẫu:
|
(1) |
CÔNG
AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(2) |
Tên
địa phương + Province's Public security (Tên
địa phương + city's Public securtity) |
|
(3) |
PHÒNG
CẢNH SÁT GIAO THÔNG |
|
(4) |
The
traffic police Division |
|
(5) |
TÊN
ĐỊA PHƯƠNG |
|
(6) |
TRƯỞNG
PHÒNG |
|
(7) |
TÊN
ĐỊA DANH CỦA KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT |
|
|
Mẫu số 15 |
1.
Mặt trước:
2.
Mặt sau:
Ghi
chú:
Ký
hiệu trong mẫu:
|
|
Ở ĐỊA
PHƯƠNG |
|
(1) |
CÔNG
AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(2) |
Tên
địa phương + Province's Public security (Tên
địa phương + city's Public securtity) |
|
(3) |
PHÒNG
CẢNH SÁT GIAO THÔNG |
|
(4) |
The
traffic police Division |
|
(5) |
TÊN
ĐỊA PHƯƠNG |
|
(6) |
TRƯỞNG
PHÒNG |
|
(7) |
TÊN
ĐỊA DANH CỦA KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT |
|
|
Mẫu số 16 |
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ RƠ MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC
1.
Mặt trước:
2.
Mặt sau:
Ghi
chú:
Ký
hiệu trong mẫu:
|
(1) |
CÔNG
AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(2) |
Tên
địa phương + Province's Public security (Tên
địa phương + city's Public securtity) |
|
(3) |
PHÒNG
CẢNH SÁT GIAO THÔNG |
|
(4) |
The
traffic police Division |
|
(5) |
TÊN
ĐỊA PHƯƠNG |
|
(6) |
TRƯỞNG
PHÒNG |
|
(7) |
TÊN
KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét