|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 17/2023/TT-BYT |
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2023 |
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật số 63/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm
số 55/2010/QH10 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP
ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung và bãi
bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành.
1. Sửa đổi khoản 8 Điều 3 như sau:
“8. Phụ
gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới là phụ gia thực phẩm có chứa từ hai (02) chất phụ gia trở
lên và có ít nhất một (01) công dụng khác với tất cả công dụng đã được quy định
cho mỗi chất phụ gia đó.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
“4. Hương liệu dùng trong thực phẩm bao
gồm các hương liệu thuộc một trong các danh mục sau:
a) Hương liệu đã được JECFA đánh
giá, xác định an toàn ở các lượng ăn vào dự kiến hoặc lượng ăn vào hàng ngày
chấp nhận được (ADI);
b) Hương liệu được công nhận an
toàn (GRAS) ban hành bởi Hiệp hội các nhà sản xuất hương và chất
chiết xuất của Hoa Kỳ (FEMA);
c) Hương liệu dùng trong thực phẩm của
Liên minh châu Âu ban hành bởi Nghị viện và Hội đồng Liên minh châu Âu.”.
3. Bổ sung khoản 5
và khoản 6 vào Điều 5 như sau:
“5. Phụ
lục 2A và Phụ lục 3 được cập nhật
theo Bảng 1 (Table 1) và Bảng 3 (Table 3) theo tiêu chuẩn
mới nhất của Tiêu chuẩn chung về phụ gia thực phẩm (General Standard for
Food Additives (CODEX STAN 192-1995)) của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc
tế Codex (CAC).
Đối với phụ gia thực phẩm chưa được quy
định tại Phụ lục 2A và Phụ lục 3 nhưng quy định tại tiêu
chuẩn của CAC về sản phẩm thực phẩm thì được phép sử dụng theo quy định của
tiêu chuẩn này.
6. Khi mức sử dụng tối đa của một phụ gia
thực phẩm trong một loại sản phẩm thực phẩm tại khoản 5 của Điều này khác với Phụ lục 2B thì áp dụng theo quy định
tại khoản 5 của Điều này.”
4. Bổ sung 18 chất
phụ gia thực phẩm vào Phụ lục 2B - Mức
sử dụng tối đa phụ gia thực phẩm trong thực phẩm chưa được quy định theo tiêu
chuẩn CODEX STAN 192-1995 (2018) quy định tại Phụ
lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Ban hành kèm theo Thông tư này Phân
nhóm và mô tả nhóm thực phẩm tại Phụ lục
4 để áp dụng đối với các mã nhóm thực phẩm quy định tại Phụ lục 2A, Phụ lục 2B và Phụ lục 3. Phụ lục 4 được cập nhật theo Phụ lục B
(Annex B) của tiêu chuẩn mới nhất của CAC về phụ gia thực phẩm.”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:
“2. Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn tra cứu các quy định về sử
dụng phụ gia thực phẩm của CAC, danh mục hoặc cơ sở dữ liệu về hương liệu thực
phẩm của JECFA, FEMA và Liên minh châu Âu trên trang thông tin điện
tử của Cục An toàn thực phẩm (địa chỉ: https://vfa.gov.vn).
b) Đề xuất soát xét, sửa đổi Thông tư này
theo yêu cầu quản lý hoặc đề nghị của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
phụ gia thực phẩm, thực phẩm.”
1. Sửa đổi, bổ sung Phần 7
như sau:
“Phần 7. Danh mục các chất hỗ trợ chế biến được phép sử dụng
trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm và hướng dẫn sử dụng an toàn chất hỗ trợ
chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
1. Danh mục chất hỗ trợ chế biến được phép
sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm được quy định tại phụ lục ban hành
kèm theo.
2. Việc sử dụng an toàn các chất hỗ trợ
chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện theo nguyên tắc tại Mục
3. Nguyên tắc sử dụng an toàn các chất hỗ trợ chế biến trong Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN 11429:2016 (CAC/GL 75:2010) về Hướng
dẫn sử dụng chất hỗ trợ chế biến.”
2. Danh mục chất hỗ trợ chế biến được phép
sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm được ban hành tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.
“Điều 4. Quy định về áp dụng GMP và chứng nhận tương đương với
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu GMP đối với thực
phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu
1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu
phải được sản xuất tại cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất
hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền chỉ định, thừa nhận hoặc cơ quan, tổ
chức của nước khác được cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất thừa nhận cấp
một trong các giấy chứng nhận có dạng sản phẩm phù hợp với dạng sản phẩm thực
phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu như sau:
a) Giấy chứng nhận thực hành sản xuất tốt
(GMP) đối với cơ sở sản xuất sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe;
b) Giấy chứng nhận hoặc đánh giá đáp ứng
thực hành sản xuất tốt (GMP) đối với cơ sở sản xuất thuốc hoặc thực phẩm;
c) Đối với các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ
không cấp các giấy chứng nhận quy định tại điểm a và điểm b Khoản 1
Điều này thì tổ chức, cá nhân nộp giấy chứng nhận, trong đó có một trong các
nội dung sau:
- Phù hợp với tiêu chuẩn Hệ thống phân
tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP - Hazard Analysis and
Critical Control Point);
- Phù hợp với tiêu chuẩn ISO 22000
(International Organization for Standardization 22000);
- Phù hợp với tiêu chuẩn thực phẩm quốc
tế (IFS - International Food Standard);
- Phù hợp với tiêu chuẩn toàn cầu về an
toàn thực phẩm của Hiệp hội bán lẻ Anh (BRC - British Retailer
Consortium);
- Phù hợp với tiêu chuẩn hệ thống an toàn
thực phẩm (FSSC 22000 - Food
Safety System Certification 22000).
d) Đối với các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ
không cấp các giấy chứng nhận quy định tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều này
thì phải được cấp giấy chứng nhận hoặc xác nhận bằng văn bản trong đó có nội
dung cơ sở sản xuất đáp ứng quy định pháp luật tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ
đó.
2. Nội dung của giấy chứng nhận quy định
tại khoản 1 Điều này phải có tối thiểu các thông tin sau đây:
a) Tên cơ quan/tổ chức cấp;
b) Ngày cấp;
c) Thời hạn hiệu lực (trường hợp giấy
chứng nhận không ghi thời hạn hiệu lực thì phải có bản báo cáo đánh giá hoặc
biên bản kiểm tra định kỳ bảo đảm cơ sở sản xuất duy trì điều kiện an toàn thực
phẩm hoặc được quy định thời hạn kiểm tra định kỳ hoặc đánh giá theo quy định
của nước xuất xứ/sản xuất sản phẩm);
d) Họ tên, chữ ký của người cấp;
đ) Tên, địa chỉ cơ sở được cấp;
e) Phạm vi và dạng sản phẩm.”
2. Sửa đổi nội dung mục 7.11 phần VII Kiểm soát chất lượng tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này như sau:
“7.11. Việc lấy mẫu phải được thực hiện để
đảm bảo tránh ô nhiễm, nhiễm chéo, nhầm lẫn và phải thực hiện theo quy trình
phù hợp bao gồm các nội dung sau:”
1. Sửa tên Điều 3 như sau: “Điều 3. Tự công bố sản phẩm và đăng ký
bản công bố sản phẩm.”
2. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 như sau:
“3. Thủ tục tự công bố sản phẩm và đăng ký
bản công bố sản phẩm:
a) Thủ tục tự công bố sản phẩm được quy
định tại Chương II Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng
2 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và khoản
1 Điều 3 Chương I Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
b) Thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm
được quy định tại Chương III Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.”
3. Sửa đổi khoản 2, khoản 4 Điều 4
như sau:
“2. Việc thử nghiệm hiệu quả về công dụng
đối với sức khỏe con người phải thực hiện theo nghiên cứu y sinh học liên quan
đến con người được quy định tại Thông tư số 04/2020/TT-BYT
ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc thành lập, chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học và
tuân thủ quy trình, thủ tục, các quy định của pháp luật về khoa học công nghệ.”
“4. Trường hợp phát sinh vấn đề mới nằm
ngoài quy định của Thông tư này, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm báo cáo cơ
quan cấp trên trực tiếp để có phương án giải quyết kịp thời trên cơ sở tuân thủ
các quy định của pháp luật liên quan, bảo đảm sức khỏe, quyền lợi của người
tiêu dùng và không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm của
tổ chức, cá nhân.”
4. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 1
Điều 8 như sau:
“a) Khi hàm lượng chất dưới 10% RNI hoặc
dưới 10% lượng sử dụng của thành phần đó đã nêu trong bằng chứng khoa học (đối
với chất chưa có RNI) thì không được ghi công bố về chất đó;
b) Khi hàm lượng chất đạt tối thiểu 10%
RNI hoặc đạt tối thiểu 10% lượng sử dụng của thành phần đó đã nêu trong bằng
chứng khoa học (đối với chất chưa có RNI) thì được công bố cụ thể tên, hàm
lượng của các chất đó cho mỗi khẩu phần ăn hoặc trên 100g sản phẩm;”
5. Sửa đổi khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Công bố khuyến cáo về sức khỏe
(Health claims):
a) Các khuyến cáo về sức khỏe đối với các
chất bổ sung chỉ được công bố khi hàm lượng chất đó có trong thực phẩm đạt tối
thiểu 10% RNI và có bằng chứng khoa học cụ thể để chứng minh;
b) Đối với các thành phần bổ sung chưa có
mức RNI theo quy định, chỉ được công bố khuyến cáo về sức khoẻ của thành phần
đó trên nhãn sản phẩm khi hàm lượng của các thành phần này đạt tối thiểu 10%
lượng sử dụng của thành phần đó đã nêu trong bằng chứng khoa học;
c) Các khuyến cáo sức khỏe phải được ghi
rõ ràng và thống nhất, phù hợp với bằng chứng khoa học chứng minh.”
6. Sửa đổi điểm b, điểm d
khoản 1 Điều 10 như sau:
“b) Hàm lượng
của vitamin, khoáng chất có trong thực phẩm tính theo liều khuyên
dùng hằng ngày của nhà sản xuất phải đạt được tối thiểu 15% RNI được quy định
tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo
Thông tư này hoặc tối thiểu 15% lượng sử dụng của thành phần đó đã nêu trong
bằng chứng khoa học;”
“d) Trong trường hợp Việt Nam chưa có mức
RNI và ngưỡng dung nạp tối đa thì áp dụng theo quy định
của CODEX hoặc các tổ chức quốc tế có liên quan.”
7. Sửa đổi điểm d, điểm đ khoản 2
Điều 10 như sau:
“d) Khi liều sử dụng hàng ngày
của vitamin, khoáng chất trong sản phẩm đạt tối thiểu 15% RNI hoặc
đạt tổi thiếu 15% lượng sử dụng của thành phần đó đã nêu trong bằng chứng khoa
học thì được công bố công dụng cho sản phẩm nhưng phải chỉ ra đối tượng, liều
dùng phù hợp;
đ) Đối với thành phần chưa có mức RNI theo
quy định, khi liều sử dụng hàng ngày đạt tối thiểu 15% lượng sử dụng của thành
phần đó đã nêu trong bằng chứng khoa học thì được công bố công dụng cho sản
phẩm nhưng phải chỉ ra đối tượng, liều dùng phù hợp.”
8. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 10
như sau:
“a) Đối tượng sử dụng phải phù hợp với
công dụng đã công bố và được cơ quan tiếp nhận bản đăng ký công bố sản phẩm
chấp nhận thông qua bản đăng ký công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân.”
9. Sửa đổi câu dẫn Điều 11 như sau:
“Ngoài việc phải tuân thủ các quy định về
ghi nhãn, nhãn thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải đáp ứng quy định sau đây:”
10. Sửa đổi khoản 4 Điều 11 như sau:
“4. Phải ghi cụm từ “Thực phẩm này không
phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh” ngay sau phần ghi
nhãn về công dụng của sản phẩm hoặc cùng chỗ với các khuyến cáo khác nếu có.”
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 2
như sau:
“1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản
phẩm, nhóm sản phẩm thực phẩm; hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.”
“3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý của nhiều ngành hoặc địa phương và các trường hợp quy
định tại khoản 8, khoản 10 Điều 36, khoản 5 Điều 41 Nghị định
số 15/2018/NĐ-CP mà ngành Y tế được phân công quản lý, chủ trì kiểm tra.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Không chồng chéo về đối tượng, nội
dung, địa bàn và thời gian kiểm tra. Trong trường hợp có sự trùng lặp về kiểm
tra của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp dưới và kiểm tra của cơ quan quản
lý an toàn thực phẩm cấp trên, giữa các ngành, các cấp thì xử lý theo thứ tự
sau:
a) Kiểm tra của cơ quan cấp dưới trùng với
kiểm tra của cơ quan cấp trên thì thực hiện theo quyết định của cơ quan cấp
trên;
b) Kiểm tra liên ngành trùng với kiểm tra
của một ngành thì thực hiện theo kiểm tra liên ngành;
c) Kiểm tra của cơ quan trực tiếp quản lý
sản phẩm, nhóm sản phẩm theo nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước
về an toàn thực phẩm tại Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
trùng với kiểm tra của cơ quan khác thì cơ quan trực tiếp quản lý sản phẩm,
nhóm sản phẩm thực hiện kiểm tra.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1
Điều 4 như sau:
“b) Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực
phẩm, Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thực hiện kiểm tra an
toàn thực phẩm trên địa bàn cấp tỉnh;
c) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây
gọi chung là cấp huyện) chịu trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa
bàn cấp huyện; giao Phòng Y tế, Trung tâm Y tế hoặc Cơ quan chuyên môn tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn;”
4. Sửa đổi, bổ sung
các điểm
a, b và h khoản 1 Điều 6 như sau:
“a) Hồ sơ về hành chính, pháp lý của cơ
sở:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an
toàn thực phẩm (kiểm tra, đánh giá theo loại hình cơ sở thuộc diện cấp hoặc
không thuộc diện cấp quy định tại các điều 11, 12 và 28 Nghị
định số 15/2018/NĐ-CP); Giấy xác nhận đủ sức khỏe, Giấy xác nhận đã được
tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của các đối tượng theo quy định;
b) Hồ sơ liên quan đến Giấy tiếp nhận đăng
ký bản công bố sản phẩm, Bản tự công bố sản phẩm, Giấy xác nhận nội dung quảng
cáo. Kiểm tra, đánh giá theo đối tượng, nội dung quy định tại các điều 4, 5, 6, 7, 8, 26 và 27 Nghị định số
15/2018/NĐ-CP;”
“h) Lấy mẫu kiểm nghiệm trong trường hợp
cần thiết. Áp dụng hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số
26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên
thị trường và khoản 3, khoản 8 Điều 1 Thông tư số
12/2017/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN
để lấy mẫu.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 2
Điều 6 như sau:
“a) Hồ sơ về hành chính, pháp lý của cơ
sở: Kiểm tra theo nội dung tại điểm a khoản 1 Điều này;”
“c) Lấy mẫu thức ăn, phụ gia thực phẩm,
chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và các nguyên liệu, sản phẩm phục vụ chế biến,
ăn uống để kiểm nghiệm trong trường hợp cần thiết. Áp dụng tương tự quy định
tại điểm h khoản 1 Điều này trong quá trình lấy mẫu kiểm nghiệm.”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
“3. Tần suất kiểm tra theo kế hoạch không
quá 01 lần một năm, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất quy định tại Điều 8 Thông
tư này.”
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Xử lý kết quả kiểm tra
1. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra
an toàn thực phẩm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 69 Luật
An toàn thực phẩm. Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính thì lập
biên bản vi phạm hành chính để xử lý theo quy định. Việc lập biên bản vi phạm
hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi
phạm hành chính.
2. Một số trường hợp cụ thể thực hiện như
sau:
a) Sản phẩm thực phẩm không đáp ứng yêu
cầu về nhãn hàng hoá thì áp dụng hướng dẫn tại khoản 1 Điều 9
Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN; khoản 6, khoản 8 Điều 1 Thông
tư số 12/2017/TT-BKHCN và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để xử
lý;
b) Kết quả kiểm nghiệm mẫu không đạt thuộc
trường hợp sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn thì thực hiện theo hướng
dẫn tại Thông tư số 23/2018/TT-BYT ngày 14
tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc thu hồi và xử lý thực phẩm
không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế và các văn bản quy
phạm pháp luật liên quan để xử lý;
c) Kết quả kiểm nghiệm mẫu không đạt mà
không thuộc trường hợp tại điểm b khoản này thì áp dụng hướng dẫn tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN; khoản 8 Điều 1 Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN và các văn bản quy
phạm pháp luật liên quan để xử lý;
d) Trường hợp khiếu nại hoặc tranh chấp về
an toàn thực phẩm liên quan đến kết quả kiểm nghiệm, cơ quan kiểm tra căn cứ
quy định tại Điều 47, Điều 48 Luật An toàn thực phẩm, khoản 6 Điều 37 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và quy định của
pháp luật có liên quan để giải quyết. Trường hợp giải quyết khiếu nại kết luận
mẫu đạt, chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm
nghiệm, cơ quan kiểm tra phải ra thông báo hàng hóa tiếp tục được lưu thông trên
thị trường. Trường hợp giải quyết khiếu nại kết luận mẫu không đạt thì cơ quan
kiểm tra tiến hành xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, điểm b hoặc điểm c
khoản này.
3. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì
chuyển hồ sơ lên cấp cao hơn để xử lý hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra
xác minh, xử lý theo quy định của pháp luật.”
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục An toàn
thực phẩm; Chánh Thanh tra Bộ; Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y
tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng Cơ quan quản lý an toàn
thực phẩm thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ
trưởng cơ quan Y tế các Bộ, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”
9. Thay thế các Phụ
lục số 01, 02, 03, 04,
05, 06 Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 01
tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra an toàn
thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y
tế bằng các biểu mẫu tương ứng tại Phụ lục 3 ban
hành kèm theo Thông tư này.
1. Sửa đổi cụm từ
“Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm” bằng cụm từ “Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm, Cục trưởng Cục Quản lý Môi trường y tế”
tại phần căn cứ ban hành của Thông tư số 49/2015/TT-BYT.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 4,
điểm b khoản 2 Điều 5 như sau:
"b) Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp
quy
Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy lập hồ sơ
công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này và nộp hồ sơ trực tuyến tới cơ quan
tiếp nhận đăng ký theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
Tổ chức, cá nhân truy cập vào trang thông
tin điện tử của Cục Quản lý Môi trường y tế - Bộ Y
tế (https://vihema.gov.vn) được gắn link liên kết với cổng
thông tin điện tử của Bộ Y tế (https://moh.gov.vn) để thực hiện việc
công bố trực tuyến."
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 6
như sau:
"b) Bước 2: Đăng ký bản công bố phù
hợp quy định
Tổ chức, cá nhân công bố phù hợp quy định
lập hồ sơ công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này và nộp hồ sơ trực tuyến
tới cơ quan tiếp nhận đăng ký theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
Tổ chức, cá nhân truy cập vào trang thông
tin điện tử của Cục Quản lý Môi trường y tế - Bộ Y
tế (https://vihema.gov.vn) được gắn link liên kết với Cổng
thông tin điện tử của Bộ Y tế (https://moh.gov.vn) để thực hiện việc
công bố trực tuyến.”
4. Thay thế cụm từ
"Cục An toàn thực phẩm" bằng cụm từ "Cục Quản lý Môi trường y
tế" tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7; khoản 2, khoản 4 Điều 8; Điều 9; Điều 11; khoản 2 Điều 16; thay thế
cụm từ “vfa.gov.vn” bằng cụm từ “vihem.gov.vn” tại khoản
3 Điều 9.
5. Bỏ cụm từ
"hoặc Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc lá đóng trên địa bàn” tại Điều 11.
6. Bỏ cụm từ “hoặc
đề nghị Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc lá đóng trên địa bàn thực hiện” tại khoản 1 Điều 12.
7. Thay thế cụm từ
"Cục An toàn thực phẩm" bằng cụm từ "Cục Quản lý Môi trường y
tế" tại các Mẫu số 06, 07, 08,
09 và 10; thay thế
cụm từ “.../ATTP-TNCB” bằng cụm từ “.../MT-TNCB” tại Mẫu số 06 và Mẫu số 09; thay thế cụm từ
“.../ATTP-XNCB” bằng cụm từ “.../MT-XNCB” tại Mẫu số 07 và Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 49/2015/TT-BYT.
Điều 7. Bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
1. Bãi bỏ Thông tư số 14/2011/TT-BYT ngày 01 tháng 04 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn lấy mẫu phục vụ thanh tra, kiểm tra về chất lượng,
vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Bãi bỏ một phần
các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành như sau:
a) Bãi bỏ Mục 4 giải
thích từ ngữ và mục 5 soát xét bổ sung thuộc Phần
1 Quy định chung của Quy định Giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học
trong thực phẩm; Mục 4.5 quy định vệ sinh an toàn chất tẩy
rửa dùng để rửa dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm; Mục 4.6 quy
định giới hạn tối đa kim loại nặng thôi nhiễm từ dụng cụ chứa đựng, bảo quản và
đun nấu thực phẩm (trừ dụng cụ bằng gốm, thuỷ tinh) thuộc Phần
4 quy định vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ chứa đựng thực phẩm của
Quy định Giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm; Mục 6.5 quy định giới hạn cho phép vi sinh vật trong ngũ cốc
và sản phẩm ngũ cốc; Mục 6.8 quy định giới hạn cho phép vi
sinh vật trong gia vị và nước chấm; Mục 6.11 quy định giới
hạn cho phép vi sinh vật trong đồ hộp và Mục 6.12 quy định
giới hạn cho phép vi sinh vật trong dầu, mỡ thuộc Phần 6
giới hạn vi sinh vật trong thực phẩm và Danh mục chất hỗ trợ chế biến được phép
sử dụng trong sản xuất và chế biến thực phẩm tại Phần 7
Danh mục các chất hỗ trợ chế biến được phép sử dụng trong sản xuất và chế biến
thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT
ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định giới
hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm”;
b) Bãi bỏ các điểm b, c, d
và đ khoản 10 Điều 1 Thông tư số 29/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp
luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành;
c) Bãi bỏ số thứ tự 32 phần giải thích từ
ngữ; bãi bỏ mục 3.11.2; 3.17; 3.29 và 3.49 phần III Cơ sở sản
xuất và trang thiết bị tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 18/2019/TT-BYT
ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn Thực hành sản xuất tốt
(GMP) trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khoẻ;
d) Bãi bỏ điểm đ khoản 1
Điều 6 Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh
doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế;
đ) Bãi bỏ các khoản 2, 3,
4 và 5 Điều 2; khoản 1, khoản 2 Điều 3; điểm a khoản 1 Điều 4; Điều 5; Điều 6; Điều 7; Điều 9; điểm a khoản
1, điểm c khoản 2 Điều 10; khoản 1, khoản 2 Điều 11; điểm a khoản 1 Điều 12;
Điều 13; khoản 2 Điều 14; khoản 2 Điều 15; Chương
VII Thông tư số 43/2014/TT-BYT ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y
tế quy định về quản lý thực phẩm chức năng.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thực
phẩm sử dụng chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận bản công
bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn hiệu
lực ghi trong Giấy tiếp nhận hoặc Giấy xác nhận hoặc hết thời hạn sử dụng của
sản phẩm.
2. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thực
phẩm sử dụng chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã thực hiện tự công bố hoặc đăng
ký bản công bố sản phẩm trước ngày Thông tư này có hiệu lực nếu không phù hợp
với quy định tại Thông tư này thì tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn sử
dụng của sản phẩm.
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp
luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày
09 tháng 11 năm 2023.
Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục An toàn
thực phẩm; Chánh Thanh tra Bộ; Thủ trưởng đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; Giám
đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm
thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng cơ
quan Y tế các Bộ, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
MỨC
SỬ DỤNG TỐI ĐA PHỤ GIA THỰC PHẨM TRONG THỰC PHẨM CHƯA ĐƯỢC QUY ĐỊNH THEO TIÊU
CHUẨN CODEX STAN 192-1995 (2018)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2023/TT-BYT ngày 25 tháng 9 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
ASCORBYL
PALMITATE |
|||
|
INS 304
|
Tên phụ gia Ascorbyl
palmitat |
||
|
Nhóm thực phẩm |
ML |
Ghi chú |
|
|
Thực
phẩm ăn kiêng với mục đích y tế đặc biệt, không bao gồm sản phẩm thuộc nhóm
thực phẩm 13.1 (mã nhóm 13.3 của Phụ lục 4) |
500 |
10 |
|
|
ERYTHROSINE |
|||
|
INS 127
|
Tên phụ gia Erythrosin |
||
|
Nhóm thực phẩm |
ML |
Ghi chú |
|
|
Sản
phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất (mã nhóm 13.6 của Phụ lục 4) |
GMP |
|
|
|
POLYGLYCEROL
ESTERS OF INTERESTERIFIED RICINOLEIC ACID |
|||
|
INS 476
|
Tên phụ gia Este
của polyglycerol với acid ricinoleic |
||
|
Nhóm thực phẩm |
ML |
Ghi chú |
|
|
Shortening
(thuộc mã nhóm 02.1 của Phụ lục 4) |
20000 |
|
|
|
CURCUMIN |
|||
|
INS 100(i)
|
Tên phụ gia Curcumin |
||
|
Nhóm thực phẩm |
ML |
Ghi chú |
|
|
Thực
phẩm ăn kiêng với mục đích y tế đặc biệt, không bao gồm sản phẩm thuộc nhóm
thực phẩm 13.1 (mã nhóm 13.3 của Phụ lục 4) |
50 |
|
|
|
TURMERIC |
|||
|
INS 100(ii) |
Tên phụ gia Turmeric |
||
|
Nhóm thực phẩm |
ML |
Ghi chú |
|
|
Thực
phẩm ăn kiêng với mục đích y tế đặc biệt, không bao gồm sản phẩm thuộc nhóm
thực phẩm 13.1 (mã nhóm 13.3 của Phụ lục 4) |
GMP |
|
|
|
Sản
phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất (mã nhóm 13.6 của Phụ lục 4) |
GMP |
|
|
|
DISODIUM
SUCCINAT |
|||
|
INS 364(ii) |
Tên phụ gia Dinatri
succinat |
||
|
Nhóm thực phẩm |
ML |
Ghi chú |
|
|
Muối,
gia vị, súp, nước chấm, sa lát và các sản phẩm protein (mã nhóm 12.0 của Phụ
lục 4) |
GMP |
|
|
|
TARTRAZINE |
|||
|
INS 102 |
Tên phụ gia Tartrazin |
||
|
Nhóm thực phẩm |
ML |
Ghi chú |
|
|
Thực
phẩm ăn kiêng để giảm cân (mã nhóm 13.4 của Phụ lục 4) |
50 |
|
|
|
PROPYLENE
GLYCOL ALGINATE |
|||
|
INS 405 |
Tên phụ gia Propylen
glycol alginat |
||
|
Nhóm thực phẩm |
ML |
Ghi chú |
|
|
Nước
chấm không ở dạng nhũ tương (mã nhóm 12.6.2 của Phụ lục 4) |
6000 |
|
|
|
CARAMEL
I - PLAIN CARAMEL |
|||
|
INS 150a |
Tên phụ gia Caramen
nhóm I (caramen nguyên chất) |
||
|
Nhóm thực phẩm |
ML |
Ghi chú |
|
|
Đồ
uống không cồn (mã nhóm 14.1 của Phụ lục 4) |
GMP |
|
|
|
ANNATTO
EXTRACT, BIXIN BASED |
|||
|
INS 160b(i) |
Tên phụ gia Chất
chiết xuất từ annatto, bixin based |
||
|
Nhóm thực phẩm |
ML |
Ghi chú |
|
|
Đá
thực phẩm, bao gồm nước quả ướp lạnh và kem trái cây (mã nhóm 03.0 của Phụ
lục 4) |
25 |
8 |
|
|
Phomat
đã qua chế biến (mã nhóm 01.6.4 của Phụ lục 4) |
15 |
Sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp phụ gia thực phẩm INS
160b(ii) |
|
|
ANNATTO
EXTRACT, NORBIXIN - BASED |
|||
|
INS 160b(ii) |
Tên phụ gia Chất
chiết xuất từ annatto, norbixin-based |
||
|
Nhóm thực phẩm |
ML |
Ghi chú |
|
|
Đá
thực phẩm, bao gồm nước quả ướp lạnh và kem trái cây (mã nhóm 03.0 của Phụ
lục 4) |
20 |
185 |
|
|
Phomat
đã qua chế biến (mã nhóm 01.6.4 của Phụ lục 4) |
8 |
|
|
|
SODIUM
ALUMINO SILICATE |
|||
|
INS 554 |
Tên phụ gia Natri
nhôm silicat |
||
|
Nhóm thực phẩm |
ML |
Ghi chú |
|
|
Các
sản phẩm cacao, các sản phẩm sô cô la, bao gồm cả các sản phẩm giống và sản
phẩm thay thế sô cô la (mã nhóm 05.1 của Phụ lục 4) |
20000 |
|
|
|
TAGETES
EXTRACT |
|||
|
INS 161b(ii) |
Tên phụ gia Tagetes
extract |
||
|
Nhóm thực phẩm |
ML |
Ghi chú |
|
|
Sản
phẩm kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo nuga..., không bao gồm các sản phẩm thuộc mã nhóm
05.1,05.3 và 05.4 (mã nhóm 05.2 của Phụ lục 4) |
300 |
|
|
|
Kẹo
cao su (mã nhóm 05.3 của Phụ lục 4) |
300 |
|
|
|
NITRITS |
|||
|
INS 249 250 |
Tên phụ gia Kali nitrit Natri
nitrit |
||
|
Nhóm thực phẩm |
ML |
Ghi chú |
|
|
Sản
phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú nguyên miếng hoặc cắt nhỏ không qua xử lý
nhiệt (mã nhóm 08.2.1 của Phụ lục 4) |
80 |
32 |
|
|
Sản
phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú nguyên miếng hoặc cắt nhỏ đã xử lý nhiệt
(mã nhóm 08.2.2 của Phụ lục 4) |
80 |
32 |
|
|
Sản
phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú xay nhỏ đã qua chế biến không qua xử lý
nhiệt (mã nhóm 08.3.1 của Phụ lục 4) |
80 |
32 |
|
|
Sản
phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú xay nhỏ đã qua xử lý nhiệt (mã nhóm
08.3.2 của Phụ lục 4) |
80 |
32 |
|
|
NITRATES |
|||
|
INS 251 252 |
Tên phụ gia Natri nitrat Kali
nitrat |
||
|
Nhóm thực phẩm |
ML |
Ghi chú |
|
|
Sản
phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú nguyên miếng hoặc cắt nhỏ không qua xử lý
nhiệt (mã nhóm 08.2.1 của Phụ lục 4) |
100 |
30 |
|
|
Sản
phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú xay nhỏ đã qua chế biến không qua xử lý
nhiệt (mã nhóm 08.3.1 của Phụ lục 4) |
100 |
30 |
|
|
GUM
ARABIC (ACACIA GUM) |
|||
|
INS 414 |
Tên phụ gia Gôm
arabic |
||
|
Nhóm thực phẩm |
ML |
Ghi chú |
|
|
Sản
phẩm dinh dưỡng công thức dành cho trẻ đến 12 tháng tuổi (mã nhóm 13.1.1 của
Phụ lục 4) |
10 |
65 & 72 |
|
|
Sản
phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ từ 6 đến 36 tháng
tuổi (mã nhóm 13.1.2 của Phụ lục 4) |
10 |
65 & 72 |
|
|
Sản
phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng
tuổi (mã nhóm 13.1.3 của Phụ lục 4) |
10 |
65 & 72 |
|
|
SILICON
DIOXIDE, AMORPHOUS |
|||
|
INS 551 |
Tên phụ gia Dioxyd
silic vô định hình |
||
|
Nhóm thực phẩm |
ML |
Ghi chú |
|
|
Sản
phẩm dinh dưỡng công thức dành cho trẻ đến 12 tháng tuổi (mã nhóm 13.1.1 của
Phụ lục 4) |
10 |
65 & 72 |
|
|
Sản
phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ từ 6 đến 36 tháng
tuổi (mã nhóm 13.1.2 của Phụ lục 4) |
10 |
65 & 72 |
|
|
Sản
phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng
tuổi (mã nhóm 13.1.3 của Phụ lục 4) |
10 |
65 & 72 |
|
|
STARCH
SODIUM OCTENYL SUCCINATE |
|||
|
INS 1450 |
Tên phụ gia Starch
natri octenyl succinat |
||
|
Nhóm thực phẩm |
ML |
Ghi chú |
|
|
Sản
phẩm dinh dưỡng công thức dành cho trẻ đến 12 tháng tuổi (mã nhóm 13.1.1 của
Phụ lục 4) |
100 |
65 & 72 |
|
|
Sản
phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ từ 6 đến 36 tháng
tuổi (mã nhóm 13.1.2 của Phụ lục 4) |
100 |
65 & 72 |
|
|
Sản
phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng
tuổi (mã nhóm 13.1.3 của Phụ lục 4) |
100 |
65 & 72 |
|
|
|
|
|
|
DANH
MỤC CHẤT HỖ TRỢ CHẾ BIẾN ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2023/TT-BYT ngày 25 tháng 9 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
TT |
Tên chất tiếng Việt |
Tên chất Tiếng Anh |
Lĩnh vực sử dụng |
MRL |
|
I |
Các
chất chống tạo bọt |
Antifoam
agents |
|
|
|
1 |
Methyl
este của acid béo |
Fatty
acid methyl ester |
|
|
|
2 |
Este
poly alkyl glycol của acid béo |
Fatty
acid polyalkylene glycol ester |
Protein thực vật |
|
|
3 |
Alcohol
béo C8-C30 |
Fatty
alcohols (C8-C30) |
Protein thực vật |
|
|
4 |
Dầu
dừa hydro hóa |
Hydrogenated
coconut oil |
Sản xuất bánh kẹo |
5-15 |
|
5 |
Các
oxoalcohol C9-C30) |
Oxoalcohols
(C9-C30) |
|
|
|
6 |
Este
polyoxyethylen của acid béo C8-C30 |
Polyoxyethylene
esters of C8-C30 fatty acids |
Protein thực vật |
|
|
7 |
Este
polyoxyethylen của oxoalcohol C9-C30 |
Polyoxyethylene
esters of C9-C30 oxoalcohols |
Protein thực vật |
|
|
8 |
Hỗn
hợp este polyoxyethylen và polyoxypropylen của các acid béo C8-C30 |
Mixtures
of polyoxyethylene and polyoxypropylene esters of C8-C30 fatty acids |
Protein thực vật |
|
|
II |
Các
chất xúc tác |
Catalysts |
|
|
|
9 |
Nhôm |
Aluminum |
Dầu thực phẩm đã hydro hóa |
|
|
10 |
Chromi |
Chromium |
Dầu thực phẩm đã hydro hóa |
< 0,1 |
|
11 |
Đồng |
Copper |
Dầu thực phẩm đã hydro hóa |
< 0,1 |
|
12 |
Đồng
chromat |
Copper
chromate |
Dầu thực phẩm đã hydro hoá |
|
|
13 |
Đồng
chromite |
Copper
chromite |
|
|
|
14 |
Mangan |
Manganese |
Dầu thực phẩm đã hydro hóa |
< 0,4 |
|
15 |
Molypden |
Molybdenum |
Dầu thực phẩm đã hydro hóa |
< 0,1 |
|
16 |
Paladi |
Palladium |
Dầu thực phẩm đã hydro hóa |
< 0,1 |
|
17 |
Platin |
Platinum |
Dầu thực phẩm đã hydro hóa |
< 0,1 |
|
18 |
Kali
kim loại |
Potassium
metal |
Dầu thực phẩm este hóa |
< 1 |
|
19 |
Kali
methylat (methoxide) |
Potassium
methylate (methoxide) |
Dầu thực phẩm este hóa |
< 1 |
|
20 |
Kali
ethylat (ethoxide) |
Potassium
ethylate (ethoxide) |
Dầu thực phẩm este hóa |
< 1 |
|
21 |
Bạc |
Silver |
Dầu thực phẩm đã hydro hóa |
< 0,1 |
|
22 |
Natri
amid |
Sodium
amide |
Dầu thực phẩm este hóa |
< 1 |
|
23 |
Natri
ethylen (natri ethylat) |
Sodium
ethylene (sodium ethylate) |
Dầu thực phẩm este hóa |
< 1 |
|
24 |
Natri
methylat (methoxide) |
Sodium
methylate (methoxide) |
Dầu thực phẩm este hóa |
< 1 |
|
25 |
Acid
trifluormethan sulfonic |
Trifluoromethane
sulfonic acid |
Chất thay thế bơ, cacao |
< 0,01 |
|
26 |
Zirconi |
Zirconium |
|
|
|
27 |
Nickel |
Nickel |
Polyols |
|
|
III |
Các
chất làm trong/các chất trợ lọc |
Clarifying
agents/ filtration aids |
|
|
|
28 |
Albumin |
Albumin |
|
|
|
29 |
Amiăng |
Asbestos |
|
|
|
30 |
Bentonite |
Bentonite |
Thủy phân tinh bột |
|
|
31 |
Diatomit |
Diatomaceous
earth |
Sản xuất nước trái cây, thủy phân tinh bột |
|
|
32 |
Copolyme
divinylbenzen- ethylvinylbenzen |
Divinylbenzene-
ethylvinylbenzene copolymer |
Thực phẩm dạng lỏng (trừ nước có ga) |
0,00002 (chiết xuất từ copolyme) |
|
33 |
Magnesi
acetat |
Magnesium
acetate |
|
|
|
34 |
Peclit |
Perlite |
Thủy phân tinh bột |
|
|
35 |
Acid
polymaleic và natri polymaleat |
Polymaleic
acid and sodium polymaleate |
Chế biến đường |
< 5 |
|
36 |
Than
hoạt tính (Carbon thực vật có hoạt tính) |
Vegetable
carbon (activated) |
Thủy phân tinh bột |
|
|
37 |
Than
không có hoạt tính (Carbon thực vật không có hoạt tính) |
Vegetable
carbon (unactivated) |
|
|
|
38 |
Đất
sét hấp thụ (tẩy trắng, đất tự nhiên hoặc đất hoạt tính) |
Absorbent
clays (bleaching, natural or activated earths) |
Thủy phân tinh bột |
|
|
39 |
Nhựa
divinylbenzen chloromethyl hóa và amin hóa |
Chloromethylated
animated styrene- divinylbenzene resin |
Chế biến đường |
< 1 |
|
40 |
Nhựa
trao đổi ion |
Ion
exchange resins (see Ion exchange Resins) |
Nước trái cây |
|
|
41 |
Isinglass
(Thạch) |
Isinglass
(Agar) |
|
|
|
42 |
Cao
lanh |
Kaolin |
Nước trái cây |
|
|
43 |
Tanin |
Tannin
(to be specified) Tannic Acid |
Nước trái cây |
GMP |
|
44 |
Gelatin
(từ collagen da) |
Gelatin
(from skin collagen) |
Nước trái cây |
|
|
IV |
Các
chất làm lạnh và làm mát |
Contact
freezing & cooling agents |
|
|
|
45 |
Dichlorofluormethan |
Dichlorofluormethane |
Thực phẩm đông lạnh |
100 |
|
V |
Các
chất làm khô/ Các chất chống đông vón |
Desiccating
agent/anticaking agents |
|
|
|
46 |
Nhôm
stearat |
Aluminum
Stearate |
|
|
|
47 |
Calci
Stearat |
Calcium
Stearate |
|
|
|
48 |
Magnesi
Stearat |
Magnesium
stearate |
|
|
|
49 |
Octadecyl
amoni acetat (trong amoni chloride) |
Octadecyl
ammonium acetate (in ammonium chloride) |
|
|
|
50 |
Kali
nhôm silicat |
Potassium
aluminum silicate |
|
|
|
51 |
Natri
calci silicoaluminat |
Sodium
calcium silicoaluminate |
|
|
|
52 |
Calci
phosphat (tricalci phosphat) |
Calcium
phosphate (tricalcium phosphate) |
|
|
|
VI |
Các
chất tẩy rửa (Các chất làm ẩm) |
Detergents
(wetting agents) |
|
|
|
53 |
Dioctyl
natri sulfosuccinat |
Dioctyl
sodium sulfosuccinate |
Đồ uống trái cây |
< 10 |
|
54 |
Hợp
chất amoni bậc bốn |
Quaternary
ammonium compounds |
|
|
|
55 |
Natri
lauryl sulphat |
Sodium
lauryl sulphate |
Dầu và mỡ thực phẩm |
< 1 |
|
56 |
Natri
xylen sulphonat |
Sodium
xylene sulphonate |
Dầu và mỡ thực phẩm |
< 1 |
|
VII |
Các
chất cố định enzym và chất mang |
Enzyme
immobilization agents & supports |
|
|
|
57 |
Polyethylenimin |
Polyethylenimine |
|
|
|
58 |
Glutaraldehyde |
Glutaraldehyde |
|
|
|
59 |
Diethylaminoethyl
Cellulose |
Diethylaminoethyl
Cellulose |
|
|
|
VIII |
Các
chất keo tụ |
Flocculating
agents |
|
|
|
60 |
Nhựa
acrylat-acrylamid |
Acrylate-acrylamide
resin |
Chế biến đường |
10 trong dịch đường |
|
61 |
Chitin/Chitosan |
Chitin/Chitosan |
|
|
|
62 |
Phức
của muối nhôm hòa tan và acid phosphoric |
Complexes
of soluble aluminum salt and phosphoric acid |
Nước uống |
|
|
63 |
Copolyme
dimethylamin - epichlorohydrin |
Dimethylamine
- epichlorohydrin copolymer |
Chế biến đường |
< 5 |
|
64 |
Huyết
tương khô và dạng bột |
Dried
and powdered blood plasma |
|
|
|
65 |
Nhựa
acrylamid biến tính |
Modified
acrylamide resin |
Đường, nước nồi hơi |
|
|
66 |
Acid
polyacrylic |
Polyacrylic
acid |
Đường |
|
|
67 |
Polyacrylamid |
Polyacrylamide |
Đường (củ cải) |
|
|
68 |
Natri
polyacrylat |
Sodium
polyacrylate |
Đường (củ cải) |
|
|
69 |
Trinatri
diphosphat |
Trisodium
diphosphate |
|
|
|
70 |
Trinatri
orthophosphat |
Trisodium
orthophosphate |
|
|
|
IX |
Nhựa
trao đổi ion, màng và rây phân tử |
Ion
exchange resins, membranes, and molecular sieves |
|
|
|
71 |
Copolyme
của methyl acrylat, divinylbenzen và acrylonitril bị thủy phân hoàn toàn |
Completely
hydrolyzed copolymers of methyl acrylate, divi-nylbenzene and acrylonitrile |
Thủy phân tinh bột |
< 1 (được tính bằng tổng cacbon hữu cơ) |
|
72 |
Diethylentriamin,
triethylentetramin, tetraethylenpentamin được tạo mạng liên kết chéo với
epichlorohydrin |
Diethylenetriamine,
triethylenetetramine, tetraethylenepentamine cross - linked with
epichlorohydrin |
|
|
|
73 |
Copolyme
của acid metacrylic-divinylbenzen |
Methacrylic
acid- divinylbenzene copolymer |
|
|
|
74 |
Copolyme
của acid metacrylic-divinylbenzen với các nhóm hoạt động RCOO |
Methacrylic
acid- divinylbenzene copolymer with RCOO active groups |
|
|
|
75 |
Polystyren
- divinylbenze cầu hóa bằng các nhóm trimethylamoni |
Polystyrene
divinylbenzene reticulum with trimethylammonium groups |
Đường, dịch cất |
Chất di chuyển từ nhựa < 1 |
|
X |
Chất
bôi trơn, các chất loại bỏ và chống kẹt cứng, trợ khuôn |
Lubricants,
release and anti stick agents, moulding aids |
|
|
|
76 |
Dimethylpolysiloxan |
Dimethylpolysiloxane |
|
|
|
77 |
Bentonit |
Bentonite |
Bánh kẹo |
|
|
XI |
Các
chất kiểm soát vi sinh vật |
Micro-organism
control agents |
|
|
|
78 |
Chlor
dioxide |
Chlorine
dioxide |
Bột |
|
|
79 |
Hypochlorit |
Hypochlorite |
Dầu thực phẩm |
|
|
80 |
Iodophors |
Iodophors |
Dầu thực phẩm |
|
|
81 |
Hệ
enzym lactoperoxidase (latoperoxidase, gluco oxidase, muối thiocynat) |
Lactoperoxidase
system (lactoperoxidase, glucose oxidase, thiocyanate salt) |
|
|
|
82 |
Acid
Peracetic |
Peracetic
acid |
|
|
|
83 |
Hợp
chất amoni bậc bốn |
Quaternary
ammonium compounds |
Dầu thực phẩm |
|
|
84 |
Muối
của acid sulfur trioxide |
Salts
of sulfurous acid |
Thủy phân tinh bột ngô xay |
< 100 |
|
XII |
Các
chất nuôi dưỡng vi sinh vật và chất nuôi dưỡng vi sinh vật bổ sung |
Microbial
nutrients and microbial nutrient adjuncts |
|
|
|
85 |
Amoni
phosphat |
Ammonium
phosphates |
Thực phẩm lên men |
|
|
86 |
Biotin |
Biotin |
Thực phẩm lên men |
|
|
87 |
Đồng
sulfat |
Copper
sulphate (Cupic sulphate) |
Thực phẩm lên men |
|
|
88 |
Niacin |
Niacin |
Thực phẩm lên men |
|
|
89 |
Acid
pantothenic |
Pantothenic
acid |
Thực phẩm lên men |
|
|
90 |
Kẽm
Sulfat |
Zinc
sulfate |
Thực phẩm lên men |
|
|
91 |
Sắt
(II) sulfat |
Ferrous
sulfate |
Thực phẩm lên men |
|
|
92 |
Inositol |
Inositol |
Thực phẩm lên men |
|
|
93 |
Magnesi
sulfat |
Magnesium
sulfate |
Thực phẩm lên men |
|
|
94 |
Polysorbat
80 |
Polysorbate
80 |
Thực phẩm lên men |
|
|
95 |
Silic
dioxide |
Silicon
dioxide |
Thực phẩm lên men |
|
|
96 |
Gôm
Acacia |
Acacia
Gum |
Thực phẩm lên men |
|
|
97 |
Acid
phosphoric |
Phosphoric
acid |
Thực phẩm lên men |
|
|
98 |
Acid
nitric |
Nitric
acid |
|
|
|
99 |
Acid
citric |
Citric
acid |
Thực phẩm lên men |
|
|
100 |
Glycin |
Glycine |
|
|
|
101 |
Natri
bicacbonat |
Sodium
bicarbonate |
Thực phẩm lên men |
|
|
102 |
Lecithin
đậu tương |
Soy
lecithin |
Thực phẩm lên men |
|
|
103 |
Amoni
chloride |
Ammonium
chloride |
Thực phẩm lên men |
|
|
104 |
Natri
lauryl sulfat |
Sodium
lauryl sulphate |
Thực phẩm lên men |
|
|
105 |
Amoni
sulfat |
Ammonium
sulphate |
Thực phẩm lên men |
|
|
106 |
Propyl
galat |
Propyle
gallate |
Thực phẩm lên men |
|
|
107 |
Natri
phosphat, monobasic |
Sodium
phosphate, monobasic |
Thực phẩm lên men |
|
|
XIII |
Các
chất đẩy tơi và các khí bao gói |
Propellant
and packaging gases |
|
|
|
108 |
Không
khí |
Air |
|
|
|
109 |
Argon |
Argon |
|
|
|
110 |
Carbon
dioxide |
Carbon
dioxide |
|
|
|
111 |
Chloropentafluoroethan |
Chloropentafluoroethane |
|
|
|
112 |
Heli |
Helium |
|
|
|
113 |
Hydro |
Hydrogen |
|
|
|
114 |
Nito
oxide |
Nitrous
oxide |
|
|
|
115 |
Octa
fluorocyclobutan |
Octafluorocyclobutane |
|
|
|
116 |
Propan |
Propane |
|
|
|
117 |
Triclorofluoromethan
(F11) |
Trichlorofluoromethane
(F11) |
|
|
|
118 |
Dichlorodifluoromethan
(F12) |
Dichlorodifluoromethane
(F12) |
|
|
|
XIV |
Các
dung môi, quá trình chiết và chế biến |
Solvents,
extraction & processing |
|
|
|
119 |
Amyl
Acetat |
Amyl
acetate |
Hương liệu, chất tạo màu |
|
|
120 |
Benzyl
alcohol |
Benzyl
alcohol |
Hương liệu, chất tạo màu, acid béo |
|
|
121 |
Butan
1,3-diol |
Butane-1,3-diol |
Hương liệu |
|
|
122 |
Butyl
acetat |
Butyl
acetate |
|
|
|
123 |
Cyclohexan |
Cyclohexane |
Hương liệu, dầu thực phẩm |
< 1 |
|
124 |
Dibutyl
ete |
Dibutyl
ether |
Hương liệu |
< 2 |
|
125 |
1,2
Dichloroethan |
1,2
Dichloroethane |
Loại caffein trong thực phẩm |
< 5 |
|
126 |
Dichlorodifluoromethan |
Dichlorodifluoromethane |
Hương liệu |
< 1 |
|
127 |
Diethyl
citrat |
Diethyl
citrate |
Hương liệu, chất tạo màu |
|
|
128 |
Diethyl
ete |
Diethyl
ether |
Hương liệu, chất tạo màu |
<2 |
|
129 |
Ethyl
acetat |
Ethyl
acetate |
|
|
|
130 |
Ethyl
methyl keton (Butanon) |
Ethyl
methyl ketone (butanone) |
Hương liệu, acid béo, khử cafein của cà phê, chè |
<2 |
|
131 |
Glycerol
tributyrat |
Glycerol
tributyrate |
Hương liệu, chất tạo màu |
|
|
132 |
Isobutan |
Isobutane |
Hương liệu |
< 1 |
|
133 |
Các
hydrocacbon từ isoparafinic dầu mỏ |
Isoparaffinic
petroleum hydrocarbons |
Acid citric |
|
|
134 |
Isopropyl
myristat |
Isopropyl
myristate |
Hương liệu, chất tạo màu |
|
|
135 |
Methylen
chloride (Dichloromethan) |
Methylene
chloride (dichloromethane) |
Dầu thực phẩm |
< 0,02 |
|
136 |
Methyl
propanol-I |
Methyl
propanol-I |
Hương liệu |
1 |
|
137 |
n-Octyl
alcohol |
n-Octyl
alcohol |
Acid citric |
|
|
138 |
Pentan |
Pentane |
Hương liệu, dầu thực phẩm |
< 1 |
|
139 |
Ete
dầu hỏa |
Petroleum
ether (light petroleum) |
Hương liệu, dầu thực phẩm |
< 1 |
|
140 |
Propan
1,2 - diol |
Propane-1,2-diol |
Acid béo, hương liệu, chất tạo màu |
|
|
141 |
Propan-1-ol |
Propane-1-ol |
Acid béo, hương liệu, chất tạo màu |
|
|
142 |
1,1,2
- trichloroethylen |
1,1,2-Trichloroethylene |
Hương liệu, dầu thực phẩm |
<2 |
|
143 |
Tridodecylamin |
Tridodecylamine |
Acid citric |
|
|
144 |
Toluen |
Toluene |
Hương liệu |
< 1 |
|
145 |
Aceton
(Dimethyl keton) |
Acetone
(Dimethyl ketone) |
Hương liệu, chất tạo màu, dầu thực phẩm |
|
|
146 |
Butan |
Butane |
Hương liệu, dầu thực phẩm |
< 1,01 |
|
147 |
Ethanol |
Ethanol |
Protein thực vật |
|
|
148 |
Hexan |
Hexane |
Chất béo và dầu, nhũ tương chất béo |
1 |
|
149 |
Tert
butyl alcohol |
Tertiary
butyl alcohol |
Hương liệu, chất tạo màu, dầu thực phẩm |
|
|
150 |
Trichlorofluoromethan |
Trichlorofluoromethane |
Hương liệu |
< 1 |
|
151 |
Butan
-1-ol |
|
Các acid béo |
< 1000 |
|
152 |
Butan
-2-ol |
|
Hương liệu |
1 |
|
153 |
Glycerol
tripropionat |
Glycerol
tripropionate |
Hương liệu, chất tạo màu |
|
|
XV |
Các
chất tẩy rửa và bóc vỏ |
Washing
and peeling agents |
|
|
|
154 |
Amoni
orthophosphat |
Ammonium
orthophosphate |
Trái cây và rau |
|
|
155 |
Diamoni
orthophosphat nồng độ 5% trong nước |
Diammonium
orthophosphate: 5% aqueous solution |
Đồ hộp quả và rau |
|
|
156 |
Dithiocacbamat |
Dithiocarbamate |
Củ cải đường |
|
|
157 |
Ethylen
dichloride |
Ethylene
dichloride |
Củ cải đường |
0,00001 trong củ cải đường; và không được có trong
đường |
|
158 |
Ete
ethylen glycol monobutyl |
Ethylene
glycol monobutyl ether |
Củ cải đường |
0,00003 trong củ cải đường; và không được có trong
đường |
|
159 |
Monoethanolamin |
Monoethanolamine |
Củ cải đường |
0,0001 trong củ cải đường; và không được có trong
đường |
|
160 |
Natri
hypochloride |
Sodium
hypochlorite |
Trái cây và rau |
|
|
161 |
Tetrakali
pyrophosphat |
Tetrapotassium
pyrophosphate |
Củ cải đường |
0,00002 trong củ cải đường, không được có trong
đường |
|
162 |
Tetranatri
ethylendiamintetraacetat |
Tetrasodium
ethylenediaminetetraacetate |
Củ cải đường |
0,000003 trong củ cải đường, không được có trong
đường |
|
163 |
Triethanolamin |
Triethanolamine |
Củ cải đường |
0,00005 trong củ cải đường, không được có trong
đường |
|
164 |
Hydro
peroxide |
Hydrogen
peroxide |
|
|
|
165 |
Kali
bromide |
Potassium
bromide |
Trái cây và rau, củ cải đường |
|
|
166 |
Amoni
chloride (bậc 4) |
Ammonium
chloride (quaternary) |
|
|
|
167 |
Acid
sulfuric |
Sulfuric
acid |
Hạt đậu Locust |
|
|
168 |
Natri
dodecylbenzen sunfonat |
Sodium
dodecylbenzene sulphonate |
Trái cây, rau, thịt, gia cầm |
|
|
XVI |
Các
enzym thực phẩm (kể cả các enzym đã được cố định trên chất mang) |
Food
Enzymes (including immobilized enzymes) |
|
|
|
169 |
Men
rượu (Saccharomyces cerevisaa) |
Alcohol
dehydrogenase (Saccharomyces cerevisia) |
|
|
|
170 |
Catalase
(Gan bò) |
Catalase
(bovine liver) |
|
|
|
171 |
Chymosin
(bê, dê non, cừu non) |
Chymosin
(calf, kid, or lamb abomasum) |
|
|
|
172 |
Lipase
(dạ dày bò) (tuyến nước bọt hoặc thực quản của bê, dê non, cừu non) (Tụy lợn
hoặc tuỵ bò) |
Lipase
(bovine stomach) (salivary glands or fore stomach of calf, kid, or lamb) (hog
or bovine pancreas) |
|
|
|
173 |
Lysozim
(Lòng trắng trứng) |
Lysozime
(egg whites) |
Bơ, phomat |
|
|
174 |
Pepsin
A (của gia cầm) |
Pepsin
A - Poultry proventicum |
|
|
|
175 |
Phospholipase
A (tuỵ bò) |
Phospholipase
A - Bovine pancreas |
Sản xuất bánh |
|
|
176 |
Rennet
(dạ dày bê, dê non, cừu non) |
Rennet
(calf or kid, lamb stomach) |
|
|
|
177 |
Chymosin
(Escherichia coli K-12) |
Chymosin
(Escherichia coli K-12) |
Sữa vón cục trong pho mát và các sản phẩm sữa khác |
|
|
178 |
Chymosin
B |
Chymosin
B |
|
|
|
179 |
Chymopapain
(từ quả đu đủ) |
Chymopapain
(Carica papaya) |
|
|
|
180 |
Alpha
galactosidase (Melibiaza) |
Alpha
galactosidase (Melibiase) |
|
|
|
181 |
Arabinofuranosidase |
Arabinofuranosidase |
|
|
|
182 |
Beta
glucanase |
Beta
glucanase |
|
|
|
183 |
Dextranase |
Dextranase |
|
|
|
184 |
Endo
beta glucanase |
Endo
beta glucanaza |
Bia |
|
|
185 |
Esterase |
Esterase |
|
|
|
186 |
Exo-alpha
glucosidase (được cố định trên chất mang) (cùng nguồn như trên) không nhiều
hơn 10 mg/kg glutaraldehyde) |
Exo-alpha
glucosidase (immobilized) (same source as above) no more than 10 mg/kg
glutaraldehyde |
|
|
|
187 |
Glucoamylase
hoặc amyloglucosidase |
Glucoamylase
or amyloglucosidase |
Thủy phân tinh bột, sản xuất sirô glucose |
|
|
188 |
Glucose
isomerase |
Glucose
isomerase |
Sirô glucose đồng phân hóa |
|
|
189 |
Hemicellulase |
Hemicellulase |
Chế biến rau quả, nước quả, bánh nướng, bia, tinh
bột, dịch chiết (cà phê, chè, gia vị) |
|
|
190 |
Inulinase |
Inulinase |
|
|
|
191 |
Invertase |
Invertase |
|
|
|
192 |
Isoamylase |
Isoamylase |
|
|
|
193 |
Lactase |
Lactase |
Sản phẩm sữa |
|
|
194 |
Decacboxylase
đối với acid malic |
Malic
acid decarboxylase |
|
|
|
195 |
Maltase
hoặc alpha glucosidase |
Maltase
or alpha glucosidase |
|
|
|
196 |
Enzym
khử nitrat |
Nitrate
reductase |
|
|
|
197 |
Pectin
lyase |
Pectin
lyase |
|
|
|
198 |
Pectin
esterase |
Pectin
esterase |
|
|
|
199 |
Polygalacturonase |
Polygalacturonase |
|
|
|
200 |
Protease
(bao gồm các enzym đông tụ sữa) |
Protease
(including milk clotting enzymes) |
|
|
|
201 |
Pullulanase |
Pullulanase |
Thủy phân tinh bột |
|
|
202 |
Serin
proteinase |
Serine
proteinase |
|
|
|
203 |
Tannase |
Tannase |
|
|
|
204 |
Xenlulase |
Cellulase |
|
|
|
205 |
Cellobiase
(Beta d- glucosidase) |
Cellobiase
(Beta d- glucosidase) |
|
|
|
XVII |
Phụ
gia nước nồi hơi |
Boiler
water additives |
|
|
|
206 |
Natri
tripolyphosphat |
Sodium
tripolyphosphate |
Nước nồi hơi |
|
|
207 |
Polyethylen
glycol |
Polyethylene
glycols |
Nước nồi hơi |
|
|
208 |
Tetranatri
diphosphat |
Tetrasodium
diphosphate |
Nước nồi hơi |
|
|
209 |
Natri
hexameta phosphat |
Sodium
hexametaphosphate |
Nước nồi hơi |
|
|
210 |
Magnesi
sulfat |
Magnesium
sulfate |
Nước nồi hơi |
|
|
211 |
Natri
polyacrylat |
Sodium
polyacrylate |
Nước nồi hơi |
|
|
XVIII |
Các
chất hỗ trợ chế biến khác |
Other
Processing aids |
|
|
|
212 |
Nhôm
oxide |
Aluminum
oxide |
|
|
|
213 |
Acid
Erythorbic |
Erythorbic
acid |
|
|
|
214 |
Calci
tactrat |
Calcium
tartrate |
|
|
|
215 |
Acid
Giberelic |
Gibberellic
acid |
|
|
|
216 |
Magnesi
tartrat |
Magnesium
tartrate |
|
|
|
217 |
Kali
giberelat |
Potassium
gibberellate |
|
|
|
218 |
Natri |
Sodium |
|
|
|
219 |
Natri
silicat |
Sodium
silicate |
|
|
|
220 |
Ethyl
parahydroxybenzoat |
Ethyl
parahydroxybenzoate |
|
|
|
221 |
Acid
citric |
Citric
acid |
Dầu và chất béo |
|
|
222 |
Các
chất hỗ trợ chế biến khác đã được đánh giá an toàn theo Điểm 3.3 và 3.4 Mục 3
Nguyên tắc sử dụng an toàn các chất hỗ trợ chế biến trong Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN 11429:2016 (CAC/GL 75:2010) về
“Hướng dẫn sử dụng chất hỗ trợ chế biến” được phép sử dụng trong sản xuất và
kinh doanh thực phẩm. |
|||
Ghi chú:
MRL (Maximum Residue Limit) là mức giới hạn dư lượng tối đa cho phép.
BIỂU
MẪU ÁP DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2023/TT-BYT ngày 25 tháng 9 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
Mẫu số |
Mẫu biểu |
|
Mẫu 01 |
Kế
hoạch kiểm tra an toàn thực phẩm |
|
Mẫu 02 |
Quyết
định kiểm tra an toàn thực phẩm |
|
Mẫu 03 |
Biên
bản kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm |
|
Mẫu 04 |
Biên
bản kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống |
|
Mẫu 05 |
Biên
bản kiểm tra kinh doanh thức ăn đường phố |
|
Mẫu 06 |
Báo
cáo kết quả kiểm tra về an toàn thực phẩm |
|
………………..(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /KH-…(3) |
….., ngày…. tháng….. năm…. |
Kiểm tra…………………. (4)
Căn cứ Luật An toàn
thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ...(5);
Căn cứ Thông tư số 48/2015/TT-BYT
ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra an
toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số
/2023/TT-BYT ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn
thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
...(2) ... xây dựng kế hoạch kiểm tra an
toàn thực phẩm năm ...(4) như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
2. Yêu cầu
II. Nội dung kế hoạch
1. Đối tượng, nội dung, địa bàn và thời gian kiểm
tra:...(6)
2. Thành lập đoàn kiểm tra:...(7)
3. Các nguồn lực thực hiện kế hoạch:…. (8)
III. Tổ chức thực hiện
1. Phân công thực hiện kế hoạch:...(9)
2. …… (10)
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA |
Ghi chú:
(1)
Tên cơ quan chủ quản.
(2)
Tên cơ quan kiểm tra.
(3)
Ký hiệu của cơ quan kiểm tra
(4)
Tên kế hoạch, năm thực hiện.
(5)
Luật, Nghị định liên quan.
(6) Căn
cứ Điều 7 Thông tư này; trên cơ sở phân tích tình hình về an toàn thực phẩm và
yêu cầu quản lý để xây dựng; xác định địa bàn kiểm tra, thời gian tiến hành...
(7)
Việc thành lập các đoàn kiểm tra, phân công kiểm tra theo địa bàn/ đối tượng
kiểm tra; đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp v.v...
(8)
Các nguồn lực: nhân lực, kinh phí, phương tiện... thực hiện kế hoạch.
(9)
Ghi cụ thể tên, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân chủ trì/phối hợp thực hiện
kế hoạch.
(10)
Các nội dung khác (nếu có).
|
………………..(1) ………………………..(2) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-…(3) |
….., ngày…. tháng….. năm…. |
QUYẾT ĐỊNH (*)
Kiểm tra…………………… (4)
THẨM QUYỀN BAN HÀNH
VĂN BẢN(5)
Căn cứ Luật An toàn
thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ…(6);
Căn cứ Thông tư số 48/2015/TT-BYT
ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra an
toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số /2023/TT-BYT
ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế
sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực
phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
Căn cứ...(7);
Căn cứ …(8);
Theo đề nghị của...(9).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Kiểm
tra ...(10)
Hình thức kiểm tra: ...(11)
Thời hạn kiểm tra: ...(12) ngày, kể từ ngày
công bố Quyết định kiểm tra.
Thời kỳ kiểm tra: ...(13)
Điều 2.
Thành lập đoàn kiểm tra gồm các thành viên sau:
1. Họ tên và chức vụ:………………………………………………………… Trưởng
đoàn.
2. Họ tên và chức vụ:…………………………………………. Phó trưởng đoàn
(nếu có).
3. Họ tên và chức vụ:…………………………………………………………….. Thành
viên.
Điều 3. Đoàn
kiểm tra có nhiệm vụ:...(14)
Điều 4.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5....(15)
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA |
Ghi chú:
(*)
Mẫu này được sử dụng để ban hành Quyết định kiểm tra quy định tại Điều 9 Thông
tư này. Trường hợp kiểm tra theo chuyên đề (quảng cáo thực phẩm/đăng ký bản
công bố, tự công bố sản phẩm/điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm...) thì ghi
thông tin cho phù hợp với nội dung của cuộc kiểm tra.
(1) Tên
cơ quan chủ quản.
(2)
Tên cơ quan kiểm tra.
(3)
Ký hiệu của cơ quan kiểm tra.
(4)
Tên cuộc kiểm tra.
(5)
Thẩm quyền cơ quan ra quyết định kiểm tra: ví dụ: Cục trưởng Cục An toàn thực
phẩm, Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Ủy ban nhân dân
huyện...
(6)
Luật, Nghị định liên quan.
(7)
Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan kiểm tra.
(8)
Kế hoạch kiểm tra đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với kiểm tra theo kế
hoạch: dấu hiệu vi phạm theo Điều 8 Thông tư này đối với kiểm tra đột xuất.
(9)
Đơn vị trình Quyết định.
(10)
Tên cuộc kiểm tra, đối tượng kiểm tra, địa bàn kiểm tra, trường hợp đối tượng
kiểm tra gồm nhiều cơ sở thì có thể ghi danh sách kèm theo.
(11)
Theo kế hoạch hoặc đột xuất.
(12)
Số ngày kiểm tra.
(13)
Tùy theo yêu cầu của cuộc kiểm tra để ghi cụ thể, ví dụ: Từ ngày 01/01/2021 đến
thời điểm kiểm tra và thời kỳ trước có liên quan hoặc từ ngày 01/01/2021 đến
31/12/2021 và thời kỳ trước, sau có liên quan...
(14)
Ghi nhiệm vụ của đoàn kiểm tra: Kiểm tra các cơ sở có tên tại Điều 1 Quyết định
này về ...(ghi phù hợp yêu cầu cuộc kiểm tra, nội dung kiểm tra); lấy mẫu kiểm
nghiệm: xử lý, kiến nghị xử lý theo quy định; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy
định tại Điều 70 Luật an toàn thực phẩm
v.v...
(15)
Ghi trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân, cơ sở được kiểm tra...
|
………………..(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:…. (3)/BB-KT |
….., ngày…. tháng….. năm…. |
BIÊN BẢN (*)
Thực hiện ....(5), hôm nay vào hồi………..
giờ…………. ngày……… tháng………… năm tại (**)..,… (2)….tiến
hành kiểm tra đối với…. (6)
Lý do lập Biên bản kiểm tra tại trụ sở cơ quan kiểm
tra/Đoàn kiểm tra hoặc địa điểm khác:...
I. Thành phần Đoàn kiểm tra
1 ……………………………… chức
vụ:
Trưởng đoàn
2
………………………………
Thành viên
3 ………………………………
II. Đại diện cơ sở được kiểm tra
1……………….
chức danh:
2……………….
III. Với sự tham gia của (nếu có):
1……………….
chức vụ:
2……………….
IV. Nội dung và kết quả kiểm tra
……………………………………………………………………………………………………(7)
………………………………………………………………………………………………………
V. Nhận xét, kiến nghị và xử lý
1….. (8)
2…. (9)
3...(10)
VI. Ý kiến của cơ sở được kiểm tra
………………………………………………………………………………………………………
Biên bản kiểm tra được lập xong hồi…… giờ….. ngày….
tháng…… năm…… ; biên bản đã được đọc lại cho những người tham gia kiểm tra và
đại diện cơ sở được kiểm tra cùng nghe, công nhận nội dung ghi trong biên bản
là đúng và ký tên. Biên bản được lập thành 03 bản có nội dung và có giá trị
pháp lý như nhau, 01 bản giao cho cơ sở được kiểm tra, 02 bản Đoàn kiểm tra lưu
giữ./.
<Trường hợp đại diện cơ sở không ký biên bản kiểm
tra>
Lý do ông (bà)....là đại diện cơ sở không ký biên bản
kiểm tra: ………………………….
|
Đại diện cơ sở được
kiểm tra (***) |
Trưởng đoàn kiểm tra |
|
Các thành viên tham
gia kiểm tra |
|
|
Người chứng kiến |
Đại diện chính quyền |
Ghi chú:
(*) Mẫu
này được sử dụng để lập biên bản kiểm tra đối với cơ sở nêu tại khoản 1 Điều 6
Thông tư này. Trường hợp kiểm tra theo chuyên đề (quảng cáo thực phẩm/đăng ký
bản công bố, tự công bố sản phẩm/điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm...) thì
ghi thông tin cho phù hợp với nội dung của cuộc kiểm tra.
(**) Ghi
địa chỉ nơi tiến hành kiểm tra (địa chỉ trụ sở, địa điểm kinh doanh; nơi bảo
quản, cất giữ thực phẩm v.v...). Trường hợp lập biên bản kiểm tra tại trụ sở cơ
quan kiểm tra/Đoàn kiểm tra hoặc địa điểm khác thì ghi rõ lý do.
(***)
Trường hợp đại diện cơ sở không ký biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên
bản phải bảo đảm sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi
xảy ra vi phạm hoặc ít nhất 01 người chứng kiến để ký xác nhận.
- Trường hợp người chứng kiến thì ghi họ và tên, nghề
nghiệp, địa chỉ liên hệ của người đó.
- Trường hợp đại diện chính quyền cấp xã thì ghi họ và
tên, chức vụ của người đại diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/ thị trấn
nơi xảy ra vi phạm.
(1)
Tên cơ quan kiểm tra.
(2)
Đoàn kiểm tra Quyết định số..., ví dụ: Đoàn kiểm tra Quyết định số 01/QĐ-ATTP.
(3)
Ghi số thứ tự cơ sở được kiểm tra do Đoàn kiểm tra thực hiện, ví dụ: Đoàn kiểm
tra Quyết định số 01/QĐ-ATTP được giao nhiệm vụ kiểm tra 09 cơ sở thì Biên bản
kiểm tra được đánh số từ 01, 02, 03... đến 09.
(4)
Ghi phù hợp tên, tiêu đề hoặc trích yếu của Quyết định kiểm tra.
(5)
Ghi Quyết định kiểm tra.
(6)
Tên, địa chỉ, điện thoại và các thông tin về cơ sở được kiểm tra theo đăng ký
doanh nghiệp, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm/Bản tự công bố sản
phẩm, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm...
(7)
Kiểm tra và đánh giá các nội dung tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này (Biên bản ghi
đầy đủ nội dung kiểm tra, đánh giá việc thực hiện của cơ sở căn cứ vào các quy
định liên quan. Ví dụ: đánh giá về tự công bố sản phẩm theo các Điều 4, 5 Nghị
định số 15/2018/NĐ-CP; đánh giá việc đăng
ký bản công bố sản phẩm theo các Điều 6, 7, 8 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP; đánh giá về điều kiện chung về
bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo Mục 1
Chương IV Luật An toàn thực phẩm, Nghị định
số 155/2018/NĐ-CP; đánh giá về quảng cáo theo
Điều 26, 27 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP;
đánh giá về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ
sức khỏe theo Điều 28 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP,
Thông tư số 18/2019/TT-BYT ngày 17 tháng 7
năm 2019 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hành sản xuất tốt (GMP) trong sản xuất,
kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe; đánh giá về ghi nhãn sản phẩm theo Điều
24, 25 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, Nghị
định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 của
Chính phủ về nhãn hàng hóa, Nghị định số 111/2021/NĐ-CP
ngày 09/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 43/2017/NĐ-CP v.v...); nếu có lấy mẫu ghi có
biên bản lấy mẫu kèm theo; yêu cầu xuất trình các giấy tờ, tài liệu phục vụ
kiểm tra, đánh giá và thu thập bản sao có đóng dấu của cơ sở các giấy tờ, tài
liệu liên quan.
(8)
Đánh giá các nội dung cơ sở đã chấp hành.
(9)
Ghi cụ thể từng nội dung tồn tại, vi phạm.
(10)
Các nội dung Đoàn kiểm tra yêu cầu cơ sở thực hiện/chấp hành/sửa chữa/khắc phục
v.v…, ghi cụ thể từng nội dung, thời hạn thực hiện v.v...ví dụ: Đoàn kiểm tra
yêu cầu công ty A tạm dừng lưu thông lô sản phẩm ...vi phạm về nhãn hàng
hóa...; Đoàn kiểm tra yêu cầu công ty A xuất trình hồ sơ sản xuất của lô sản
phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe... gửi về Cơ quan kiểm tra, địa chỉ...trước ngày
...tháng ...năm....v.v...
|
………………..(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:…. (3)/BB-KT |
….., ngày…. tháng….. năm…. |
Thực hiện…(5), hôm nay vào hồi….. giờ…..
ngày…… tháng…… năm…….. ,…(2)…. tiến hành kiểm tra tại…………………….. (6).
I. Thành phần Đoàn kiểm tra
1
………………….
chức
vụ:
Trưởng đoàn
2
………………….
Thành viên
3 ………………….
II. Đại diện cơ sở được kiểm tra
1
………………….
chức danh:
2 ………………….
III. Với sự tham gia của (nếu có):
1
………………….
chức vụ:
2 ………………….
IV. Nội dung và kết quả kiểm tra (7)
1. Hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh: (Có/Không) ………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
(kiểm tra, đánh giá theo loại hình cơ sở thuộc diện cấp hoặc không thuộc diện
cấp quy định tại các Điều 11, 12, 28 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP).
……………………………………………………………………………………………………….
- Số người lao động:…………… Trong đó: Trực tiếp:……………
Gián tiếp: ………………
- Kiểm tra Giấy xác nhận đủ sức khỏe, Giấy xác nhận đã
được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của các đối tượng theo quy định.
………………………………………………………………………………………………………
- Các nội dung khác:………………………………………………………………………………
2. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm:
|
TT |
Nội dung đánh giá |
Đạt |
Không đạt |
Ghi chú |
|
2. 1 |
Bếp
ăn được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và
thực phẩm đã qua chế biến |
|
|
|
|
2. 2 |
Có
đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh |
|
|
|
|
2. 3 |
Có
dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải đảm bảo vệ sinh |
|
|
|
|
2. 4 |
Cống
rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng và được che
kín |
|
|
|
|
2. 5 |
Nhà
ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện
pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại |
|
|
|
|
2. 6 |
Có
thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác
thải hàng ngày sạch sẽ |
|
|
|
|
2. 7 |
Có
dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín |
|
|
|
|
2. 8 |
Dụng
cụ nấu nướng, chế biến phải đảm bảo an toàn vệ sinh |
|
|
|
|
2. 9 |
Dụng
cụ ăn uống phải được làm bằng vật liệu an toàn, rửa sạch, giữ khô |
|
|
|
|
2. 10 |
Sử
dụng thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm phải rõ nguồn gốc và đảm bảo an toàn |
|
|
|
|
2. 11 |
Thực
phẩm phải được chế biến bảo đảm an toàn, hợp vệ sinh |
|
|
|
|
2. 12 |
Thực
phẩm bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống
được bụi, mưa, nắng và sự xâm nhập của côn trùng, động vật gây hại, được bày
bán trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất. |
|
|
|
|
2. 13 |
Thực
hiện kiểm thực 03 bước và lưu mẫu thức ăn theo hướng dẫn của Bộ Y tế |
|
|
|
|
2. 14 |
Thiết
bị, phương tiện vận chuyển, bảo quản thực phẩm phải được bảo đảm vệ sinh và
không gây ô nhiễm cho thực phẩm |
|
|
|
|
2. 15 |
Các
nội dung khác: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kiểm tra, đánh giá các nội dung khác:(8)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
4. Lấy mẫu để kiểm nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………
(Yêu cầu xuất trình các giấy tờ, tài liệu phục vụ kiểm
tra, đánh giá và thu thập bản sao có đóng dấu của cơ sở các giấy tờ, tài liệu
liên quan).
V. Nhận xét, kiến nghị và xử lý
1… (9)
2…. (10)
3...(11)
VI. Ý kiến của cơ sở được kiểm tra
………………………………………………………………………………………………………
Biên bản kiểm tra được lập xong hồi….. giờ….. ngày…..
tháng….. năm…… ; biên bản đã được đọc lại cho những người tham gia kiểm tra và
đại diện cơ sở được kiểm tra cùng nghe, công nhận nội dung ghi trong biên bản
là đúng và ký tên. Biên bản được lập thành 03 bản có nội dung và có giá trị
pháp lý như nhau, 01 bản giao cho cơ sở được kiểm tra, 02 bản Đoàn kiểm tra lưu
giữ./.
<Trường hợp đại diện cơ sở không ký biên bản kiểm
tra>
Lý do ông (bà)....là đại diện cơ sở không ký biên bản
kiểm tra: …………………………..
|
Đại diện cơ sở được kiểm tra (*) |
Trưởng đoàn kiểm
tra |
|
Các thành viên tham
gia kiểm tra |
|
|
Người chứng kiến |
Đại diện chính quyền |
Ghi chú:
(*) Trường
hợp đại diện cơ sở không ký biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải
bảo đảm sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi xảy ra vi
phạm hoặc ít nhất 01 người chứng kiến để ký xác nhận.
- Trường hợp người chứng kiến thì ghi họ và tên, nghề
nghiệp, địa chỉ liên hệ của người đó.
- Trường hợp đại diện chính quyền cấp xã thì ghi họ và
tên, chức vụ của người đại diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/ thị trấn
nơi xảy ra vi phạm.
(1)
Tên cơ quan kiểm tra.
(2)
Đoàn kiểm tra Quyết định số..., ví dụ: Đoàn kiểm tra Quyết định số 01/QĐ-ATTP.
(3)
Ghi số thứ tự cơ sở được kiểm tra do Đoàn kiểm tra thực hiện, ví dụ: Đoàn kiểm
tra Quyết định số 01/QĐ-ATTP được giao nhiệm vụ kiểm tra 09 cơ sở thì Biên bản
kiểm tra được đánh số từ 01, 02, 03... đến 09.
(4)
Ghi phù hợp tên, tiêu đề hoặc trích yếu của Quyết định kiểm tra.
(5)
Ghi Quyết định kiểm tra.
(6)
Tên, địa chỉ, điện thoại và các thông tin về cơ sở được kiểm tra.
(7)
Nội dung và kết quả kiểm tra.
(8)
Kiểm tra, đánh giá các nội dung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này, trừ các nội
dung tại các mục 1, 2 phần IV Biên bản này.
(9)
Đánh giá các nội dung cơ sở đã chấp hành.
(10) Ghi
cụ thể từng nội dung tồn tại, vi phạm.
(11)
Các nội dung Đoàn kiểm tra yêu cầu cơ sở thực hiện/chấp hành, ghi cụ thể từng
nội dung, thời hạn thực hiện v.v...ví dụ: Đoàn kiểm tra yêu cầu cơ sở A khắc
phục các tồn tại, vi phạm nêu trên, báo cáo kết quả khắc phục gửi về Cơ quan
kiểm tra, địa chỉ...trước ngày ... tháng...năm....v.v...
|
………………..(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:…. (3)/BB-KT |
….., ngày…. tháng….. năm…. |
Thực hiện...(5), hôm nay vào hồi…. giờ….
ngày….. tháng….. năm…… , ...(2)... tiến hành kiểm tra tại ……………………(6),
I. Thành phần Đoàn kiểm tra
1
…………………….
chức
vụ:
Trưởng đoàn
2
…………………….
Thành viên
3 …………………….
II. Đại diện cơ sở được kiểm tra
1
…………………….
chức danh:
2 …………………….
III. Với sự tham gia của (nếu có):
1
…………………….
chức vụ:
2 …………………….
IV. Nội dung và kết quả kiểm tra (7)
4.1. Hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở:
- (Ghi theo thực tế) …………………….…………………….…………………….………………
- Số người lao động: ……………………. Trong đó: Trực
tiếp:……………. Gián tiếp: ………
- Kiểm tra Giấy xác nhận đủ sức khỏe, Giấy xác nhận đã
được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của các đối tượng theo quy định
…………………….
…………………….…………………….…………………….…………………….………………
- Các nội dung khác: …………………….…………………….…………………….……………
4.2. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm:
4.2.1. Địa điểm, môi trường kinh doanh: ...
…………………….………………………………
4.2.2. Thiết kế, bố trí kinh doanh:
a) Nơi để nguyên liệu: …………………….…………………….…………………………………
b) Nơi sơ chế, chế biến:
…………………….…………………….………………………………
c) Nơi bày bán, kinh doanh, ăn uống:
…………………….…………………….………………
d) Nơi để dụng cụ vệ sinh, thu gom chất thải:
…………………….……………………………
4.2.3. Nguồn gốc của nguyên liệu, thực phẩm:
…………………….………………………….
4.2.4. Trang thiết bị, dụng cụ:
a) Thiết bị, dụng cụ bảo quản nguyên liệu:
…………………….………………………………
b) Dụng cụ chế biến thức ăn sống:
…………………….…………………….…………………
c) Dụng cụ chế biến thức ăn chín:
…………………….…………………….………………….
d) Dụng cụ ăn uống: …………………….…………………….…………………….……………
đ) Dụng cụ chứa đựng thức ăn:
…………………….…………………….…………………….
e) Thiết bị, dụng cụ bày bán thức ăn (bàn, giá, kệ):
…………………….…………………….
g) Trang thiết bị vận chuyển thức ăn:
…………………….…………………….………………
h) Thiết bị, dụng cụ bảo quản thực phẩm:
…………………….……………………………….
i) Bao gói và các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực
phẩm: …………………….
k) Dụng cụ che nắng, mưa, bụi bẩn, côn trùng và động
vật gây hại:
…………………….…………………….…………………….…………………….……………….
4.2.5. Nước để phục vụ chế biến, kinh doanh:
…………………….…………………………..
4.2.6. Các nội dung khác:
…………………….…………………….…………………………….
4.3. Kiểm tra, đánh giá các nội dung khác:(8)
…………………….…………………….…………………….…………………….……………….
4.4. Lấy mẫu kiểm nghiệm:
…………………….…………………….…………………….…………………….……………….
V. Nhận xét, kiến nghị và xử lý
1…. (9)
2…. (10)
3...(11)
VI. Ý kiến của cơ sở được kiểm tra
…………………….…………………….…………………….…………………….………………
Biên bản kiểm tra được lập xong hồi…. giờ…. ngày….
tháng….. năm……. ; biên bản đã được đọc lại cho những người tham gia kiểm tra và
đại diện cơ sở được kiểm tra cùng nghe, công nhận nội dung ghi trong biên bản
là đúng và ký tên. Biên bản được lập thành 03 bản có nội dung và có giá trị
pháp lý như nhau, 01 bản giao cho cơ sở được kiểm tra, 02 bản Đoàn kiểm tra lưu
giữ./.
<Trường hợp đại diện cơ sở không ký biên bản kiểm
tra>
Lý do ông (bà)....là đại diện cơ sở không ký biên bản
kiểm tra: …………………….
|
Đại diện cơ sở được
kiểm tra (*) |
Trưởng đoàn kiểm tra |
|
Các thành viên tham
gia kiểm tra |
|
|
Người chứng kiến |
Đại diện chính quyền |
Ghi chú:
(*)
Trường hợp đại diện cơ sở không ký biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên
bản phải bảo đảm sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi
xảy ra vi phạm hoặc ít nhất 01 người chứng kiến để ký xác nhận.
- Trường hợp người chứng kiến thì ghi họ và tên, nghề
nghiệp, địa chỉ liên hệ của người đó.
- Trường hợp đại diện chính quyền cấp xã thì ghi họ và
tên, chức vụ của người đại diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/ phường/ thị trấn
nơi xảy ra vi phạm.
(1)
Tên cơ quan kiểm tra.
(2)
Đoàn kiểm tra Quyết định số..., ví dụ: Đoàn kiểm tra Quyết định số 01/QĐ-ATTP.
(3)
Ghi số thứ tự cơ sở được kiểm tra do Đoàn kiểm tra thực hiện, ví dụ: Đoàn kiểm
tra Quyết định số 01/QĐ-ATTP được giao nhiệm vụ kiểm tra 09 cơ sở thì Biên bản
kiểm tra được đánh số từ 01, 02, 03... đến 09.
(4)
Ghi phù hợp tên, tiêu đề hoặc trích yếu của Quyết định kiểm tra.
(5)
Ghi Quyết định kiểm tra.
(6)
Tên, địa chỉ, điện thoại và các thông tin về cơ sở được kiểm tra.
(7)
Nội dung và kết quả kiểm tra.
(8)
Kiểm tra, đánh giá các nội dung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này, trừ các nội
dung tại các mục 4.1, 4.2 Biên bản này.
(9)
Đánh giá các nội dung cơ sở đã chấp hành.
(10)
Ghi cụ thể từng nội dung tồn tại, vi phạm.
(11)
Các nội dung Đoàn kiểm tra yêu cầu cơ sở thực hiện/chấp hành, ghi cụ thể từng
nội dung, thời hạn thực hiện v.v...ví dụ: Đoàn kiểm tra yêu cầu cơ sở A khắc
phục các tồn tại, vi phạm nêu trên, báo cáo kết quả khắc phục gửi về Cơ quan
kiểm tra, địa chỉ...trước ngày ... tháng ...năm....v.v...
|
………………..(1) ………………………..(2) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /BC-…. |
….., ngày…. tháng….. năm…. |
BÁO CÁO…(3)
…………………(4)
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG ...(5)
II. KẾT QUẢ KIỂM TRA
1. Tổng hợp số cơ sở được kiểm tra, địa bàn kiểm
tra...(6)
2. Đánh giá việc chấp hành quy định về an toàn thực
phẩm...(7)
3. Xử lý, kiến nghị xử lý vi phạm ...(8)
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG...(9)
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT...(10)
(Các phụ lục kèm theo báo cáo:………… )
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA |
Ghi chú:
(1)
Tên cơ quan chủ quản của cơ quan kiểm tra (nếu có) hoặc tên cơ quan kiểm tra.
(2)
Ghi tên Đoàn kiểm tra theo số Quyết định kiểm tra, ký hiệu cơ quan ban hành
Quyết định
(3)
Ghi báo cáo nhanh hoặc báo cáo.
(4)
Ghi tên cuộc kiểm tra.
(5)
Ghi tổng hợp tình hình đối tượng, địa bàn kiểm tra; cơ quan kiểm tra, phối hợp
kiểm tra và đoàn kiểm tra.
(6)
Tổng hợp cơ sở, địa bàn kiểm tra, đánh giá so với nội dung kiểm tra.
(7)
Tổng hợp số cơ sở thực hiện tốt quy định về an toàn thực phẩm, số cơ sở vi
phạm, phân tích tình hình vi phạm, hành vi vi phạm, vấn đề về an toàn thực phẩm
tại địa bàn kiểm tra...
(8)
Nếu là báo cáo nhanh, ghi các nội dung đã xử lý, kiến nghị xử lý; báo cáo kết
thúc thì tổng hợp kết quả xử lý vi phạm.
(9)
Đánh giá chung việc chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm, những thuận lợi,
khó khăn; vướng mắc, bất cập của chính sách, pháp luật thông qua kiểm tra và
kiến nghị của cơ sở được kiểm tra.
(10)
Ghi các kiến nghị, đề xuất về xử lý kết quả kiểm tra; kiến nghị ban hành, sửa
đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật (nếu có).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét