|
BỘ XÂY DỰNG Số: 19/2016/TT-BXD |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 30 tháng
6 năm 2016 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA LUẬT NHÀ Ở
VÀ NGHỊ
ĐỊNH SỐ 99/2015/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở
Căn cứ
Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ
Nghị định số 62/2013/NĐ ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục quản lý nhà và thị trường bất động sản; Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở
và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư
này hướng dẫn thực hiện một số nội dung về phát triển nhà ở, quản lý, sử dụng
nhà ở, giao dịch về nhà ở, sở hữu nhà ở, quản lý nhà nước về nhà ở quy định tại
Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 (sau đây gọi là Luật Nhà ở) và Nghị định số
99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở (sau đây gọi là Nghị định số
99/2015/NĐ-CP).
2. Đối với
nội dung về phát triển nhà ở xã hội; quản lý, sử dụng nhà ở xã hội không thuộc
sở hữu nhà nước thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức,
cá nhân nước ngoài có liên quan đến phát triển nhà ở, quản lý, sử dụng nhà ở,
giao dịch về nhà ở, sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
2. Cơ quan
quản lý nhà nước có liên quan đến nhà ở.
Điều 3.
Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương
1. Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm bố trí kinh phí từ ngân sách của địa phương
để xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương theo quy
định của Luật Nhà ở, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và Thông tư này.
2. Mức kinh
phí để xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở quy định tại Điều này
bao gồm chi phí phục vụ việc lập, thẩm định, quản lý và công bố chương trình,
kế hoạch nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí tổ chức lựa chọn
đơn vị tư vấn xây dựng chương trình, kế hoạch theo quy định.
3. Kinh phí
xây dựng chương trình phát triển nhà ở của địa phương được xác định theo công
thức sau đây:
Trong đó:
CT
= C1 + C2
CT
: là tổng chi phí lập, thẩm định, quản lý và công bố chương trình phát triển
nhà ở.
C1:
là tổng chi phí lập chương trình phát triển nhà ở, được xác định như sau:
C1=
Cchuẩn x H1 x H2 x K
Trong đó:
Cchuẩn
= 400 (triệu đồng): là chi phí lập chương trình phát triển nhà ở của địa bàn
chuẩn (địa bàn giả định có quy mô 1.000 km2); chi phí này được xác
định trên cơ sở thực hiện các nội dung của chương trình phát triển nhà ở quy
định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định 99/2015/NĐ-CP.
H1:
là hệ số điều kiện làm việc và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương lập chương trình, được thể hiện tại hướng dẫn tham khảo bảng 02, phụ lục
số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
H2:
là hệ số quy mô diện tích tự nhiên của địa bàn xây dựng chương trình, được thể
hiện tại hướng dẫn tham khảo bảng 03, phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư
này.
K: là hệ số
điều chỉnh mặt bằng giá tiêu dùng. Tại thời điểm ban hành Thông tư này thì K =
1; trong trường hợp có sự điều chỉnh mặt bằng giá tiêu dùng do cấp có thẩm
quyền công bố thì hệ số K được xác định như sau:
K = 0,5 x
(1 + K1). Trong đó K1 là hệ số điều chỉnh mặt bằng giá
tiêu dùng và được xác định bằng chỉ số giá tiêu dùng do Nhà nước ban hành tại
thời điểm lập dự toán chia cho chỉ số giá tiêu dùng tại thời điểm ban hành
Thông tư này.
C2:
là tổng chi phí thẩm định, quản lý và công bố chương trình, được tính bằng
15,6% C1. Trong đó, các chi phí cụ thể được xác định bằng tỷ lệ phần trăm theo
hướng dẫn tham khảo tại bảng 01, phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Mức kinh
phí cho việc nghiên cứu để điều chỉnh, bổ sung chương trình phát triển nhà ở
của địa phương được xác định căn cứ vào các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung
nhưng không được vượt quá 60% tổng mức kinh phí xây dựng chương trình phát
triển nhà ở mới quy định tại khoản 4 Điều này.
Định mức
chi phí cụ thể của việc điều chỉnh, bổ sung chương trình phát triển nhà ở được
xác định bằng tỷ lệ phần trăm theo hướng dẫn tham khảo tại bảng 01, phụ lục số
01 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Mức kinh
phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương được xác định như sau:
a) Kinh phí
lập kế hoạch phát triển nhà ở kỳ 05 năm và năm đầu kỳ chương trình không vượt
quá 50% tổng mức kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở mới được xác
định tại thời điểm lập dự toán;
b) Kinh phí
lập kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm (trừ năm đầu kỳ chương trình) không vượt
quá 20% tổng mức kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở mới được xác
định tại thời điểm lập dự toán.
Chương II
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
Mục 1.
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
Điều 4.
Trình tự, thủ tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư dự
án xây dựng nhà ở
Trình tự,
thủ tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án
xây dựng nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 9 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP được
thực hiện như sau:
1. Trường
hợp chưa xác định được nhà đầu tư thì thực hiện theo quy định sau:
a) Sở Xây
dựng nơi có dự án chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập 01 bộ hồ
sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và có tờ
trình theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư
này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đề nghị Bộ Xây dựng thẩm định; nội dung
liên quan đến quy hoạch, bản vẽ quy hoạch trong hồ sơ thực hiện theo quy định
của pháp luật về quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. Mẫu văn bản đề nghị Bộ
Xây dựng thẩm định thực hiện theo hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 03 ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Bộ Xây
dựng thực hiện thẩm định và có tờ trình báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét,
chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 của
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; tờ trình gửi Thủ tướng Chính phủ đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở thực hiện theo mẫu hướng dẫn tham khảo
tại phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường
hợp đã có nhà đầu tư thì thực hiện theo quy định sau:
a) Nhà đầu
tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số
99/2015/NĐ-CP tại Sở Xây dựng nơi có dự án; nội dung liên quan đến quy hoạch,
bản vẽ quy hoạch trong hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch
xây dựng và quy hoạch đô thị;
b) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư, Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan
nhà nước có liên quan về dự án. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ
sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời về những nội
dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình liên quan đến dự án gửi Sở Xây
dựng;
c) Trong
thời hạn 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu
tư, Sở Xây dựng có tờ trình kèm theo hồ sơ, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đề
nghị Bộ Xây dựng thẩm định. Mẫu văn bản đề nghị Bộ Xây dựng thẩm định thực hiện
theo hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Bộ Xây
dựng thực hiện thẩm định và có tờ trình báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét,
chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 của
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; tờ trình gửi Thủ tướng Chính phủ đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở thực hiện theo mẫu hướng dẫn tham khảo
tại phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5.
Trình tự, thủ tục đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư
dự án xây dựng nhà ở
1. Trình
tự, thủ tục đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối
với dự án xây dựng nhà ở quy định tại Khoản 5 Điều 9 của Nghị định số
99/2015/NĐ-CP được thực hiện như sau:
a) Trường
hợp chưa xác định được nhà đầu tư thì thực hiện theo quy định sau:
- Sở Xây
dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan lập 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/NĐ- CP trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh để xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp; nội dung liên
quan đến quy hoạch, bản vẽ quy hoạch trong hồ sơ thực hiện theo quy định của
pháp luật về quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Hội đồng nhân dân
cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự
án theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư
này; trường hợp không chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do cho Sở Xây dựng biết.
b) Trường
hợp đã có nhà đầu tư thì thực hiện theo quy định sau:
- Nhà đầu
tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số
99/2015/NĐ-CP tại Sở Xây dựng nơi có dự án; nội dung liên quan đến quy hoạch,
bản vẽ quy hoạch trong hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch
xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư, Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan
nhà nước có liên quan về dự án. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của mình liên quan đến dự án gửi Sở Xây dựng;
- Trong
thời hạn 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu
tư, Sở Xây dựng có tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xin ý kiến Hội đồng
nhân dân cùng cấp;
- Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý của Hội đồng nhân
dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư
dự án theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư
này; trường hợp không chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do cho Sở Xây dựng và nhà đầu tư biết.
2. Trình
tự, thủ tục đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối
với dự án xây dựng nhà ở quy định tại khoản 6 Điều 9 của Nghị định số
99/2015/NĐ-CP được thực hiện như sau:
a) Trường
hợp chưa xác định được nhà đầu tư thì thực hiện theo quy định sau:
- Sở Xây
dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan lập 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; nội dung liên
quan đến quy hoạch, bản vẽ quy hoạch trong hồ sơ gửi kèm được thực hiện theo
quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình kèm theo hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ
lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận chủ
trương đầu tư thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Sở Xây dựng
biết.
b) Trường
hợp đã có nhà đầu tư thì thực hiện theo quy định sau:
- Nhà đầu
tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số
99/2015/NĐ-CP tại Sở Xây dựng nơi có dự án; nội dung liên quan đến quy hoạch,
bản vẽ quy hoạch trong hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch
xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư, Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan
nhà nước có liên quan về dự án. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ
sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời về những nội
dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình liên quan đến dự án gửi Sở Xây
dựng;
- Trong
thời hạn 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu
tư, Sở Xây dựng có tờ trình kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án;
- Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình kèm theo hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ
lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận chủ
trương đầu tư thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Sở Xây dựng
và nhà đầu tư biết.
Điều 6.
Thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở đối với các dự án xây dựng nhà
ở quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
1. Cơ quan
chủ trì thẩm định có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương đầu
tư gửi Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng để thẩm định các nội dung liên quan đến nhà ở.
2. Nội dung
thẩm định bao gồm:
a) Sự cần
thiết thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở;
b) Tỷ lệ và
số lượng các loại nhà ở tính theo đơn vị ở (căn hộ chung cư, nhà biệt thự, nhà
ở riêng lẻ); tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở;
c) Việc xây
dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, diện tích để xe công cộng
và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phạm vi dự án;
d) Diện
tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê theo quy định của Luật
Nhà ở, phương án quản lý hoặc bàn giao cho địa phương quản lý các công trình hạ
tầng kỹ thuật của dự án sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng;
đ) Trách
nhiệm của chính quyền địa phương và chủ đầu tư trong việc thực hiện dự án và
xây dựng các công trình hạ tầng xã hội của dự án, trừ trường hợp khu vực dự án
đã có sẵn các công trình hạ tầng xã hội.
Điều 7.
Hồ sơ pháp lý đăng ký làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại
1. Hồ sơ
pháp lý đăng ký làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại bao gồm các giấy
tờ sau đây:
a) Văn bản
đăng ký làm chủ đầu tư dự án của nhà đầu tư, bao gồm các nội dung: tên, địa chỉ
nhà đầu tư, các đề xuất của nhà đầu tư, dự kiến tiến độ thực hiện dự án;
b) Bản sao
có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo giấy tờ chứng minh có
đủ số vốn được hoạt động kinh doanh bất động sản (vốn điều lệ) theo quy định
của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
c) Giấy tờ
chứng minh năng lực tài chính của chủ đầu tư áp dụng như quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động
sản.
2. Trường
hợp thuộc diện chỉ định chủ đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Nghị
định số 99/2015/NĐ-CP thì ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nhà đầu
tư còn phải có thêm giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất ở hợp pháp theo quy
định của pháp luật về đất đai.
Điều 8.
Trình tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại
1. Trình
tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1
Điều 18 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP được thực hiện như sau:
a) Trình
tự, thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về
đấu giá, pháp luật về đất đai;
b) Trường
hợp cơ quan phê duyệt kết quả đấu giá là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thì trong văn
bản phê duyệt kết quả đấu giá phải bao gồm cả nội dung công nhận nhà đầu tư
trúng đấu giá làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở; văn bản này được gửi 01 bản
cho Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp;
c) Trường
hợp cơ quan phê duyệt kết quả đấu giá không phải là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thì cơ quan phê duyệt kết quả đấu giá gửi văn bản đề nghị kèm theo kết quả đấu
giá và hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư trúng đấu giá đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
để công nhận chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở. Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan phê duyệt kết quả đấu giá, kết
quả đấu giá và hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư trúng đấu giá, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành văn bản công nhận nhà đầu tư trúng đấu giá làm chủ đầu tư dự án
xây dựng nhà ở; văn bản này được gửi 01 bản cho Sở Xây dựng để theo dõi, tổng
hợp.
2. Đối với
việc lựa chọn chủ đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 của Nghị định số
99/2015/NĐ-CP thì Sở Xây dựng chủ trì tổ chức lựa chọn chủ đầu tư dự án theo
quy định của pháp luật về đấu thầu và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
công nhận chủ đầu tư dự án theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 06 ban
hành kèm theo Thông tư này.
3. Trường
hợp nhà đầu tư có đủ điều kiện để được giao làm chủ đầu tư dự án theo quy định
tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP thì thực hiện theo trình tự
như sau:
a) Nhà đầu
tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này tại Sở Xây dựng
nơi có dự án;
b) Sau khi
tiếp nhận hồ sơ, Sở Xây dựng tổ chức họp Tổ chuyên gia (quy định tại khoản 4
Điều này) để xem xét, đánh giá năng lực của nhà đầu tư; nếu nhà đầu tư đủ điều
kiện làm chủ đầu tư dự án thì Sở Xây dựng có văn bản kèm theo biên bản họp Tổ
chuyên gia và hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để công
nhận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục
số 06 ban hành kèm theo Thông tư này; nếu nhà đầu tư không đủ điều kiện làm chủ
đầu tư dự án thì Sở Xây dựng có văn bản thông báo để nhà đầu tư biết rõ lý do.
4. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Tổ chuyên gia để xem xét, đánh giá hồ sơ
năng lực của nhà đầu tư đối với trường hợp lựa chọn chủ đầu tư theo hình thức
quy định tại khoản 3 Điều này. Thành phần Tổ chuyên gia bao gồm đại diện các
Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quy
hoạch - Kiến trúc (đối với các thành phố trực thuộc Trung ương có Sở Quy
hoạch-Kiến trúc) do Sở Xây dựng làm thường trực.
Điều 9.
Huy động vốn phục vụ cho phát triển nhà ở thương mại
1. Việc huy
động vốn thông qua hình thức thu tiền trả trước của người mua, thuê mua nhà ở
theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai quy định tại
khoản 3 Điều 69 của Luật Nhà ở phải tuân thủ quy định tại điểm b khoản 2 Điều
19 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.
Điều kiện
nhà ở hình thành trong tương lai được bán, cho thuê mua thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 55 của Luật Kinh doanh bất động sản. Việc xây dựng xong phần
móng của công trình nhà ở (kể cả công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp)
được xác định là giai đoạn đã thi công xong phần đài và giằng móng hoặc tới độ
cao mặt bằng sàn của tầng thấp nhất của công trình nhà ở đó.
Trường hợp
chủ đầu tư áp dụng biện pháp thi công top-down (thi công sàn các tầng trên của
công trình nhà ở trước khi thi công phần đài và giằng móng hoặc trước khi thi
công mặt bằng sàn của tầng thấp nhất của công trình) theo thiết kế bản vẽ thi
công đã được phê duyệt thì việc thi công xong mặt bằng sàn đầu tiên của công
trình được xác định là tương đương với việc đã xây dựng xong phần móng của
trường hợp thi công theo phương pháp thông thường.
2. Hồ sơ
gửi Sở Xây dựng đề nghị thông báo đủ điều kiện được huy động vốn theo quy định
tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Văn bản
đề nghị thông báo đủ điều kiện huy động vốn;
b) Bản sao
có chứng thực quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương
đầu tư dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quyết định phê duyệt kèm theo
hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng và
pháp luật về nhà ở;
c) Văn bản
xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất
đai về việc đã thực hiện xong giải phóng mặt bằng theo tiến độ thực hiện dự án
đã được phê duyệt;
d) Bản sao
có chứng thực biên bản bàn giao mốc giới của dự án theo tiến độ dự án được
duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Hợp đồng
góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định
tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP có các nội dung chính sau
đây:
a) Tên và
địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng;
b) Hình
thức huy động vốn;
c) Số lượng
vốn cần huy động; các kỳ huy động vốn;
d) Phương
thức phân chia lợi nhuận;
đ) Thời hạn
hoàn trả vốn;
e) Quyền và
nghĩa vụ của các bên;
g) Giải
quyết tranh chấp;
h) Các thoả
thuận khác.
4. Trường
hợp góp vốn thành lập pháp nhân mới để được giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng
nhà ở thì việc lập hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư, hợp đồng hợp tác
kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có
liên quan.
Mục 2.
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CÔNG VỤ
Điều 10.
Trình tự, thủ tục xác định nhu cầu nhà ở và chấp thuận kế hoạch phát triển nhà
ở công vụ
1. Trình
tự, thủ tục xác định nhu cầu nhà ở và chấp thuận kế hoạch phát triển nhà ở công
vụ của các cơ quan Trung ương (trừ nhà ở công vụ của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an)
được thực hiện như sau:
a) Các cơ
quan Trung ương có trách nhiệm rà soát, thống kê, xác định nhu cầu về nhà ở
công vụ 05 năm và hàng năm theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục số 07 ban hành kèm
theo Thông tư này gửi Bộ Xây dựng để thẩm định. Đối với kế hoạch phát triển nhà
ở công vụ 05 năm (2016-2020) thì phải gửi Bộ Xây dựng trước ngày 30 tháng 9 năm
2016; đối với các kỳ 05 năm tiếp theo thì phải gửi trước ngày 31 tháng 10 của
năm trước liền kề kỳ kế hoạch; đối với kế hoạch phát triển nhà ở công vụ hàng
năm thì phải gửi trước ngày 31 tháng 10 của năm trước liền kề năm kế hoạch. Bộ
Xây dựng hoàn thành việc thẩm định trong thời gian 60 ngày, kể từ ngày nhận
được đề xuất nhu cầu nhà ở công vụ của các cơ quan Trung ương;
b) Trên cơ
sở tổng hợp nhu cầu nhà ở công vụ đã được thẩm định của các cơ quan Trung ương,
Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở công vụ của các
cơ quan Trung ương để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận; sau khi
được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Bộ Xây dựng gửi kế hoạch này cho các cơ
quan có liên quan để triển khai thực hiện.
2. Trình
tự, thủ tục xác định nhu cầu nhà ở và chấp thuận kế hoạch phát triển nhà ở công
vụ của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được thực hiện như sau:
a) Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an rà soát, thống kê nhu cầu nhà ở công vụ và xây dựng kế hoạch
phát triển nhà ở công vụ của cơ quan mình, gửi lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây
dựng trước khi trình Thủ tướng Chính phủ;
b) Sau khi
có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoàn thiện
kế hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận. Sau khi được Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm triển khai thực
hiện kế hoạch và gửi kế hoạch này cho Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi.
3. Trình
tự, thủ tục xác định nhu cầu nhà ở và phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở công
vụ của địa phương được thực hiện như sau:
a) Sở Xây
dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân
dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân
dân cấp huyện) rà soát, xác định nhu cầu nhà ở công vụ của địa phương theo mẫu
hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này. Trên cơ
sở tổng hợp nhu cầu nhà ở công vụ của các cơ quan, Sở Xây dựng có trách nhiệm
xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở công vụ 05 năm và hàng năm của địa phương,
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ có
thể được lập riêng hoặc được lập chung trong kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm
và hàng năm của địa phương;
b) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển
nhà ở công vụ của địa phương, đồng thời gửi Bộ Xây dựng theo mẫu hướng dẫn tham
khảo tại phụ lục số 07a ban hành kèm theo Thông tư này để tổng hợp, theo dõi.
Điều 11.
Hồ sơ, quy trình lựa chọn doanh nghiệp kinh doanh bất động sản làm chủ đầu tư
dự án xây dựng nhà ở công vụ
1. Hồ sơ
của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đăng ký làm chủ đầu tư dự án xây dựng
nhà ở công vụ bao gồm các giấy tờ quy định tại Điều 7 của Thông tư này và quy
định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
2. Việc lựa
chọn doanh nghiệp kinh doanh bất động sản quy định tại khoản 1 Điều này làm chủ
đầu tư dự án nhà ở công vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư
theo hình thức đối tác công tư và pháp luật có liên quan.
Chương III
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở
THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Mục 1.
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Điều 12.
Mẫu đơn đề nghị và hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư
1. Mẫu đơn
đề nghị mua, thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư thực hiện theo hướng dẫn
tham khảo tại phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu hợp đồng mua
bán, thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư thực hiện theo hướng dẫn tham
khảo tại phụ lục số 19, phụ lục số 20 và phụ lục số 21 ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Thời hạn
của hợp đồng thuê nhà ở phục vụ tái định cư tối thiểu là 03 năm (trừ trường hợp
các bên có thỏa thuận khác); sau khi hết hạn hợp đồng mà người thuê có nhu cầu
thuê tiếp thì được gia hạn hợp đồng trong thời hạn không quá 03 năm.
3. Thời hạn
của hợp đồng thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư tối thiểu là 05 năm.
Điều 13.
Phương pháp xác định giá thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư
1. Nội dung
chi phí cấu thành giá thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư bao gồm: chi phí
đầu tư xây dựng nhà ở; tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất; chi phí bảo trì
(chỉ áp dụng đối với trường hợp thuê nhà ở) và thuế giá trị gia tăng.
2. Công
thức xác định giá thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư:
|
Gt = |
Vđ + Vsdđ + Bt |
x K x (1+GTGT) |
|
12 |
Trong đó:
a) Gt:
là giá thuê, thuê mua 01m2 sử dụng nhà ở trong 01 tháng (đồng/m2/tháng).
b) Vđ:
là toàn bộ chi phí hợp lý trước thuế để thực hiện đầu tư xây dựng công trình
nhà ở (bao gồm cả các chi phí được phân bổ cho công trình) theo quy định của
pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình, được phân bổ hàng năm cho 1m2
sử dụng theo nguyên tắc bảo toàn vốn. Khi xác định Vđ đối với trường hợp thuê
mua thì phải giảm trừ chi phí đã thanh toán lần đầu theo thỏa thuận trong hợp
đồng.
Tùy theo
hình thức đầu tư, căn cứ xác định Vđ như sau:
- Trường
hợp Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư bằng nguồn vốn
nhà nước quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở hoặc sử dụng nhà ở xã hội
để làm nhà ở phục vụ tái định cư: Vđ xác định căn cứ theo giá trị quyết toán
vốn đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa phê
duyệt quyết toán thì Vđ xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng công trình
trong tổng mức đầu tư xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường
hợp Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư thông qua hình thức đầu
tư xây dựng - chuyển giao (BT): Vđ xác định căn cứ theo giá hợp đồng hoặc giá
quyết toán hợp đồng BT đã ký kết.
- Trường
hợp Nhà nước mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư: Vđ xác định
căn cứ theo giá mua nhà thương mại trong hợp đồng mua bán đã ký với chủ đầu tư
dự án xây dựng nhà ở thương mại.
c) Vsdđ:
là tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phân bổ hàng năm cho 01m2 sử
dụng nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Trường
hợp Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư bằng nguồn vốn
nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở hoặc sử dụng nhà ở xã hội
làm nhà ở phục vụ tái định cư hoặc Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái
định cư theo hình thức BT mà trong giá hợp đồng hoặc giá quyết toán hợp đồng BT
đã ký kết chưa bao gồm tiền sử dụng đất thì Vsdđ xác định theo bảng giá đất do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Trường
hợp Nhà nước mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư hoặc Nhà
nước đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo hình thức BT mà trong giá
hợp đồng hoặc giá quyết toán hợp đồng BT đã ký kết đã bao gồm tiền sử dụng đất
thì Vsdđ bằng 0;
d) Bt: là
chi phí bảo trì bình quân hàng năm phân bổ trên 1m2 sử dụng nhà ở.
Đối với thuê mua nhà ở thì không tính chi phí bảo trì (Bt =0 đồng);
người thuê mua nộp kinh phí bảo trì theo quy định tại Điều 108 của Luật Nhà ở.
đ) K: là hệ
số tầng điều chỉnh giá thuê, giá thuê mua đối với căn hộ được xác định theo
nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm tổng hệ số các tầng của một khối nhà
bằng 1.
e) GTGT:
thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định của pháp luật về thuế.
g) Số 12 :
Là số tháng tính trong 01 năm.
3. Giá
thuê, thuê mua trong công thức tại khoản 2 Điều này chưa bao gồm chi phí quản
lý vận hành; chi phí quản lý vận hành do người thuê, thuê mua nhà ở đóng trực
tiếp cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo quy định.
Mục 2.
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Điều 14.
Giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện để được thuê, thuê mua nhà ở xã hội
thuộc sở hữu nhà nước
Người thuê,
thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước phải có đơn đăng ký theo mẫu hướng
dẫn tham khảo tại phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ
sau đây:
1. Giấy tờ
chứng minh về đối tượng và thực trạng nhà ở:
a) Đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác nhận
theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đối
tượng quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có
giấy xác nhận theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 14 ban hành kèm theo
Thông tư này;
c) Đối
tượng quy định tại khoản 8 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác nhận
theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Đối
tượng quy định tại khoản 10 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác nhận
theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Giấy tờ
chứng minh về điều kiện cư trú và tham gia bảo hiểm xã hội:
a) Trường
hợp có đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
có nhà ở xã hội cho thuê, thuê mua thì phải có bản sao có chứng thực hộ khẩu
thường trú hoặc giấy đăng ký hộ khẩu tập thể tại địa phương đó;
b) Trường
hợp không có hộ khẩu thường trú theo quy định tại điểm a khoản này thì phải có
các giấy tờ sau:
- Bản sao
có chứng thực giấy đăng ký tạm trú thời gian từ 01 năm trở lên;
- Hợp đồng
lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên tính đến thời điểm nộp đơn kèm theo giấy
xác nhận của cơ quan bảo hiểm (hoặc giấy tờ chứng minh) về việc đang đóng bảo
hiểm xã hội tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà ở xã hội để
cho thuê, cho thuê mua; nếu làm việc cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà ở xã hội mà việc đóng bảo hiểm
thực hiện tại địa phương nơi đặt trụ sở chính thì phải có giấy xác nhận của cơ
quan, đơn vị nơi đặt trụ sở chính về việc đóng bảo hiểm.
3. Giấy tờ
chứng minh về điều kiện thu nhập:
a) Đối
tượng quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở thì nội dung xác nhận
về điều kiện thu nhập thực hiện đồng thời với việc xác nhận đối tượng và thực
trạng nhà ở theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 14 ban hành kèm theo
Thông tư này; trường hợp các đối tượng này đã được xác nhận về đối tượng và
thực trạng nhà ở để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa có xác nhận về điều kiện thu nhập
thì phải bổ sung giấy xác nhận về điều kiện thu nhập theo mẫu hướng dẫn tham
khảo tại phụ lục số 17 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối
tượng quy định tại khoản 4 Điều 49 của Luật Nhà ở và đối tượng quy định tại
khoản 5, 6, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở mà đã nghỉ việc, nghỉ chế độ thì tự khai,
tự chịu trách nhiệm về điều kiện thu nhập theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ
lục số 18 ban hành kèm theo Thông tư này (không cần phải có xác nhận); trường
hợp các đối tượng này đã được xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở để được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành, nhưng chưa có xác nhận hoặc kê khai về điều kiện thu nhập thì phải bổ
sung bản tự kê khai điều kiện thu nhập quy định tại điểm này.
c) Đối
tượng quy định tại các khoản 1, 8, 9 và 10 Điều 49 của Luật Nhà ở thì không yêu
cầu giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập.
Điều 15.
Giấy tờ chứng minh được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước
Giấy tờ
chứng minh đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà
nước được áp dụng tương tự như đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ
thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Điều 23 của Thông tư này.
Điều 16.
Nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc
sở hữu nhà nước
1. Việc lựa
chọn đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước thực hiện
theo quy định tại Điều 49, Điều 51 của Luật Nhà ở và Điều 14 của Thông tư này.
Trường hợp quỹ nhà ở xã hội không đủ để bố trí cho tất cả các đối tượng có đủ
điều kiện đăng ký thuê, thuê mua thì thực hiện lựa chọn thông qua phương pháp
chấm điểm theo thang điểm tối đa là 100 quy định tại khoản 2 Điều này, người có
tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết cho thuê, thuê mua trước.
2. Thang
điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể như sau:
|
STT |
Tiêu chí chấm điểm |
Số điểm |
|
1 |
Tiêu
chí khó khăn về nhà ở: -
Chưa có nhà ở. -
Có nhà ở nhưng hư hỏng, dột nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m2/người. |
40 30 |
|
2 |
Tiêu
chí về đối tượng: -
Đối tượng 1 (quy định tại các khoản 1, 8 và khoản 10 Điều 49 của Luật Nhà ở). -
Đối tượng 2 (quy định tại các khoản 5, 6 và khoản 7 Điều 49 của Luật Nhà ở). -
Đối tượng 3 (quy định tại các khoản 4 và khoản 9 Điều 49 của Luật Nhà ở). |
40
|
|
3 |
Tiêu
chí ưu tiên khác: -
Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1. -
Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối
tượng 2 hoặc 3. -
Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2 hoặc 3. Ghi chú: Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ
tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất. |
10 7
|
|
4 |
Tiêu
chí ưu tiên do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định (theo điều kiện cụ thể của
từng địa phương, nếu có): |
10 |
3. Căn cứ
nguyên tắc chấm điểm và thang điểm quy định tại khoản 1 và Khoản 2 Điều này, cơ
quan đại diện chủ sở hữu nhà ở hoặc cơ quan quản lý nhà ở (nếu được ủy quyền)
quy định cụ thể tiêu chí lựa chọn các đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã
hội thuộc sở hữu nhà nước đang được giao quản lý.
4. Cơ quan
quản lý nhà ở có thể thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ (gồm đại diện các cơ
quan, ban, ngành đoàn thể liên quan của địa phương) hoặc trực tiếp thực hiện
xét duyệt hồ sơ thuê, thuê mua nhà ở bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối
tượng và đúng nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Điều này.
5. Mẫu hợp
đồng thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo hướng dẫn
tham khảo tại phụ lục số 20, phụ lục số 21 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 17.
Phương pháp xác định giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước
1. Nội dung
chi phí cấu thành giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước theo
quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định 99/2015/NĐ-CP bao gồm: chi phí đầu tư
xây dựng nhà ở, chi phí bảo trì (chỉ áp dụng đối với trường hợp thuê nhà ở),
thuế giá trị gia tăng; không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chi phí
quản lý vận hành.
Đối với nhà
ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước cho học sinh, sinh viên thuê được xác định theo
quy định tại Mục 3 Chương này.
2. Công
thức xác định giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước:
|
Gt = |
Vđ + Bt |
x K x (1+GTGT) |
|
12 |
Trong đó:
a) Gt:
là giá thuê, thuê mua 01m2 sử dụng nhà ở trong 01 tháng (đồng/m2/tháng).
b) Vđ:
là toàn bộ chi phí hợp lý trước thuế để thực hiện đầu tư xây dựng công trình
nhà ở xã hội (bao gồm cả các chi phí được phân bổ cho công trình nhà ở xã hội)
theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình, được phân bổ
hàng năm cho 01m2 sử dụng nhà ở theo nguyên tắc bảo toàn vốn. Khi
xác định Vđ đối với trường hợp thuê mua thì phải giảm trừ chi phí đã thanh toán
lần đầu theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Tùy theo
hình thức đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở, căn cứ xác định Vđ
như sau:
- Trường
hợp Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn nhà nước quy
định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở: Vđ xác định căn cứ theo giá
trị quyết toán vốn đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường
hợp chưa phê duyệt quyết toán thì Vđ xác định căn cứ theo chi phí
đầu tư xây dựng công trình trong tổng mức đầu tư xây dựng được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường
hợp nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thông qua hình thức đầu tư xây dựng -
chuyển giao (BT) thì Vđ xác định căn cứ theo giá hợp đồng hoặc giá
quyết toán hợp đồng BT đã ký kết; trường hợp trong giá hợp đồng hoặc giá quyết
toán hợp đồng BT đã bao gồm tiền sử dụng đất thì phải giảm trừ tiền sử dụng đất
khi xác định Vđ.
c) Bt:
là chi phí bảo trì bình quân hàng năm phân bổ trên 01m2 sử dụng nhà
ở. Trường hợp thuê mua nhà ở xã hội thì không bao gồm chi phí bảo trì (Bt
=0 đồng); người thuê mua nộp kinh phí bảo trì theo quy định tại Điều 108 của
Luật Nhà ở.
d) K: là hệ
số tầng điều chỉnh giá thuê, giá thuê mua đối với căn hộ được xác định theo
nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm tổng hệ số các tầng của một khối nhà
bằng 1.
đ) GTGT:
thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định của pháp luật về thuế.
e) Số 12 :
Là số tháng tính trong 01 năm.
3. Căn cứ
quy định khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý nhà ở có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với cơ quan quản lý tài chính cùng cấp tổ chức lập và trình cơ
quan đại diện chủ sở hữu ban hành giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu
nhà nước để áp dụng đối với nhà ở đang được giao quản lý.
Mục 3.
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỂ CHO HỌC SINH, SINH VIÊN
THUÊ
Điều 18.
Trình tự, thủ tục cho học sinh, sinh viên thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà
nước
1. Nhà ở xã
hội thuộc sở hữu nhà nước dùng để cho học sinh, sinh viên (sau đây gọi chung là
sinh viên) thuê quy định tại Mục này được gọi chung là nhà ở sinh viên. Thời
gian thuê nhà ở sinh viên được xác định trên cơ sở nhu cầu ở của sinh viên
nhưng tối thiểu không thấp hơn 01 năm và tối đa không vượt quá thời gian học
tập tại cơ sở giáo dục, đào tạo.
2. Đối với
nhà ở sinh viên do Nhà nước đầu tư xây dựng từ ngày 10 tháng 6 năm 2009 (là
ngày Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính
phủ về ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên các
trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê có hiệu lực
thi hành) thì thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Sinh
viên có nhu cầu thuê nhà ở nộp đơn đề nghị thuê nhà theo mẫu hướng dẫn tham
khảo tại phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo bản sao giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có) theo một trong các hình thức sau
đây:
- Nộp tại
cơ sở giáo dục, đào tạo đang theo học; cơ sở giáo dục, đào tạo có trách nhiệm
tiếp nhận đơn, kiểm tra, lập danh sách sinh viên và gửi cho đơn vị quản lý vận
hành nhà ở sinh viên xem xét, quyết định;
- Nộp tại
đơn vị quản lý vận hành nhà ở sinh viên sau khi có xác nhận của cơ sở giáo dục,
đào tạo để được xem xét, quyết định.
b) Trên cơ
sở danh sách sinh viên nộp đơn đề nghị thuê nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà
ở sinh viên có trách nhiệm kiểm tra và căn cứ vào số lượng nhà ở hiện có để
quyết định đối tượng sinh viên được thuê theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản
1 Điều 52 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;
c) Việc
giải quyết cho thuê nhà ở sinh viên quy định tại Khoản này tối đa không quá 30
ngày, kể từ ngày đơn vị quản lý vận hành nhà ở sinh viên nhận được đơn, danh
sách và các giấy tờ khác của sinh viên (nếu có).
Trường hợp
sinh viên không đủ điều kiện thuê nhà ở hoặc cơ sở giáo dục, đào tạo hoặc đơn
vị quản lý vận hành nhà ở sinh viên không có đủ nhà ở cho sinh viên thuê thì có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho sinh viên biết.
3. Đối với
nhà ở sinh viên do Nhà nước đầu tư xây dựng trước ngày 10 tháng 6 năm 2009 mà
đang giao cho các cơ sở giáo dục, đào tạo quản lý thì căn cứ vào tình hình thực
tế, cơ sở giáo dục, đào tạo được quyết định cho thuê và quản lý nhà ở sinh viên
theo thẩm quyền.
Điều 19.
Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở sinh viên
1. Cơ quan
quản lý nhà ở sinh viên (đối với nhà ở sinh viên do các Bộ, ngành, cơ quan
Trung ương quản lý) hoặc Sở Xây dựng (đối với nhà ở sinh viên do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quản lý) căn cứ vào quy định tại Điều này và Điều
20 của
Thông tư này để xây dựng giá thuê nhà ở sinh viên đang được giao quản lý, trình
cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc
quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; cơ quan đại diện chủ
sở hữu nhà ở sinh viên có thể ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà ở sinh viên
quyết định giá cho thuê nhà ở sinh viên.
2. Nguồn
thu từ tiền cho thuê nhà ở sinh viên và thu từ dịch vụ kinh doanh trong khu nhà
ở sinh viên được hạch toán và chi tiêu theo quy định của pháp luật; kinh phí
thu từ dịch vụ kinh doanh (nếu có) sau khi trừ chi phí kinh doanh được sử dụng
để bù đắp vào chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì để giảm giá cho thuê
nhà ở sinh viên.
Điều 20.
Phương pháp xác định giá thuê nhà ở sinh viên
1. Giá thuê
nhà ở sinh viên được xác định trên nguyên tắc tính đủ các chi phí quản lý vận
hành và chi phí bảo trì; không tính chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng, tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất.
2. Công
thức xác định giá thuê nhà ở sinh viên:
|
Gt = |
Ql + Bt - Tdv |
x K |
|
10 x S |
Trong đó:
- Gt:
là giá thuê 01 m2 sử dụng nhà ở sinh viên trong 01 tháng (đồng/m2/tháng).
- Ql:
là chi phí quản lý vận hành nhà ở phân bổ trên 01m2 sử dụng nhà ở
hàng năm (đồng/năm).
- Bt:
là chi phí bảo trì công trình bình quân năm phân bổ cho 01m2 sử dụng
nhà ở (đồng/năm).
- Tdv:
là các khoản thu được từ hoạt động kinh doanh dịch vụ bù đắp cho chi phí thuê
nhà ở, như: dịch vụ trông xe, dịch vụ căng tin, các khoản thu khác (nếu có)
(đồng/năm).
- S: là
tổng diện tích sử dụng nhà ở cho thuê (m2).
- K: là hệ
số tầng điều chỉnh giá thuê, giá thuê mua đối với căn hộ được xác định theo
nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm tổng hệ số các tầng của một khối nhà
bằng 1.
- Số 10: là
số tháng sinh viên thuê nhà ở trong 01 năm.
Điều 21.
Tổ chức quản lý vận hành nhà ở sinh viên
1. Cơ quan
đại diện chủ sở hữu quyết định lựa chọn hoặc ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà ở
lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở sinh viên. Trường hợp bảo trì, cải tạo,
xây dựng lại nhà ở sinh viên thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở phải báo cáo cơ
quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt kế hoạch bảo trì, cải tạo, xây dựng
lại nhà ở đó.
2. Nhà ở
sinh viên phải có Ban tự quản do Hội nghị sinh viên trong khu nhà ở bầu ra hàng
năm và được đơn vị quản lý vận hành nhà ở sinh viên quyết định công nhận để
thực hiện các quyền và trách nhiệm quy định tại Khoản 3 Điều này. Thành phần
Ban tự quản nhà ở sinh viên có từ 05 đến 07 thành viên, bao gồm đại diện các
sinh viên thuê nhà ở và đại diện Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh
viên do các cơ sở đào tạo giới thiệu trong số sinh viên được thuê nhà ở.
3. Ban tự
quản nhà ở sinh viên có các quyền và trách nhiệm sau đây:
a) Tuyên
truyền, vận động sinh viên chấp hành nội quy sử dụng nhà ở do đơn vị quản lý
vận hành nhà ở sinh viên quy định; ngăn ngừa và báo cáo kịp thời với đơn vị
quản lý vận hành để có biện pháp xử lý các trường hợp vi phạm xảy ra trong khu
nhà ở sinh viên;
b) Tổ chức
các hoạt động giữ gìn vệ sinh, môi trường và hoạt động văn hoá, thể dục, thể
thao trong khu nhà ở sinh viên;
c) Định kỳ
hàng tháng, Ban tự quản nhà ở sinh viên có trách nhiệm báo cáo đơn vị quản lý
vận hành về tình hình sử dụng nhà ở và phản ánh những kiến nghị, đề xuất của
sinh viên thuê nhà về những vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý vận hành nhà
ở sinh viên.
Mục 4.
CHO THUÊ NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Điều 22.
Mẫu đơn đề nghị và mẫu hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
1. Mẫu đơn
đề nghị thực hiện theo hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 11 ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Mẫu hợp
đồng thực hiện theo hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 20 ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều 23.
Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu
nhà nước
1. Trường
hợp là người có công với cách mạng thì phải có giấy tờ chứng minh do cơ quan có
thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng.
2. Trường
hợp là người khuyết tật hoặc người già cô đơn thì phải có giấy xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về người khuyết tật hoặc chính
sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
3. Trường
hợp là hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị thì phải có giấy xác
nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đang cư trú theo hình thức đăng ký
thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên.
Mục 5.
BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Điều 24.
Trình tự, thủ tục mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
1. Người
mua nhà ở cũ lập 01 bộ hồ sơ đề nghị mua nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều 69 của
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP. Trình tự thủ tục mua bán nhà ở cũ được thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.
2. Mẫu đơn
đề nghị mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo hướng dẫn tham khảo
tại phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mẫu hợp
đồng mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo hướng dẫn tham khảo
tại phụ lục số 22 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 25.
Giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước đã được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại
Trường hợp
nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước đã được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại thì đối
với phần diện tích ghi trong hợp đồng thuê nhà ở trước khi được cải tạo, xây
dựng lại được áp dụng giá bán nhà ở cũ quy định tại Điều 65, Điều 70 của Nghị
định số 99/2015/NĐ-CP; đối với phần diện tích nhà ở được bố trí tăng thêm sau
khi được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại (nếu có) thì giá bán được xác định bảo
đảm nguyên tắc thu hồi vốn đầu tư xây dựng.
Điều 26.
Phương pháp xác định giá trị còn lại và hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng khi
thực hiện bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
1. Phương
pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước khi bán cho
người đang thuê theo quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại
Thông tư Liên bộ số 13/LB-TT ngày 18 tháng 8 năm 1994 của Liên Bộ Xây dựng -
Tài chính - Vật giá Chính phủ về hướng dẫn phương pháp xác định giá trị còn lại
của nhà ở khi bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
2. Việc
phân cấp nhà ở cũ và cách tính diện tích nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước làm cơ
sở để xác định giá bán được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05-BXD/ĐT
ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định
diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.
3. Hệ số
điều chỉnh giá trị sử dụng của nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được quy định như
sau:
a) Hệ số
điều chỉnh giá trị sử dụng của các loại nhà ở, trừ loại nhà ở quy định tại Điểm
b khoản này được xác định như sau:
|
- Tầng 1 và nhà 1 tầng áp dụng hệ số: |
1,2 |
|
- Tầng 2 áp dụng hệ số: |
1,1 |
|
- Tầng 3 áp dụng hệ số: |
1,0 |
|
- Tầng 4 áp dụng hệ số: |
0,9 |
|
- Tầng 5 áp dụng hệ số: |
0,8 |
|
- Từ tầng 6 trở lên áp dụng hệ số: |
0,7 |
b) Hệ số
điều chỉnh giá trị sử dụng đối với nhà ở nhiều tầng nhiều hộ ở cấu trúc kiểu
căn hộ được xác định như sau:
- Tầng 1 áp
dụng hệ số: 1,0
- Tầng 2 áp
dụng hệ số: 0,8
- Tầng 3 áp
dụng hệ số: 0,7
- Tầng 4 áp
dụng hệ số: 0,6
- Tầng 5 áp
dụng hệ số: 0,5
- Từ tầng 6
trở lên áp dụng hệ số: 0,4
c) Hệ số
phân bổ các tầng khi chuyển quyền sử dụng đất được xác định như sau:
|
Nhà |
Hệ số các tầng |
|||||
|
Tầng 1 |
Tầng 2 |
Tầng 3 |
Tầng 4 |
Tầng 5 |
Tầng 6 trở lên |
|
|
2
tầng |
0,7 |
0,3 |
|
|
|
|
|
3
tầng |
0,7 |
0,2 |
0,1 |
|
|
|
|
4
tầng |
0,7 |
0,15 |
0,1 |
0,05 |
|
|
|
5
tầng trở lên |
0,7 |
0,15 |
0,08 |
0,05 |
0,02 |
0,0 |
Đối với nhà
ở riêng lẻ mà có diện tích tầng lửng thì áp dụng hệ số 0,7 để tính phân bổ cho
các tầng khi xác định giá đất để chuyển quyền sử dụng cho người mua.
Khi bán căn
hộ chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước có cấu trúc kiểu khép kín thì tiền sử dụng
đất ở phân bổ cho từng căn hộ trong nhà chung cư đó áp dụng hệ số 1,4; không áp
dụng hệ số này đối với nhà ở nhiều tầng nhiều hộ ở kiểu nhà phố.
Điều 27.
Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm và mức miễn, giảm tiền mua nhà ở
cũ thuộc sở hữu nhà nước
1. Trường
hợp người mua nhà ở cũ thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo
quy định tại khoản 1 Điều 67 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP thì phải có giấy tờ
chứng minh tương tự như trường hợp miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu
nhà nước theo quy định tại Điều 23 của Thông tư này.
2. Trường
hợp người mua nhà ở cũ thuộc đối tượng được giảm tiền nhà theo quy định tại
khoản 2 Điều 67 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP thì phải có một trong các giấy
tờ sau đây:
a) Giấy xác
nhận về số năm công tác của cơ quan, đơn vị nơi người mua nhà ở đang làm việc;
b) Giấy xác
nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nếu người mua nhà ở đang hưởng lương
hưu hoặc hưởng trợ cấp mất sức lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, hưởng trợ cấp
ngành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Bản sao
có chứng thực quyết định nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, trợ
cấp thôi việc trước và sau khi có Quyết định số 111/HĐBT ngày 12 tháng 4 năm
1991 của Hội đồng Bộ trưởng hoặc trước và sau khi có Bộ Luật Lao động năm 1995,
trợ cấp phục viên hoặc xuất ngũ; trường hợp mất quyết định nghỉ việc hưởng trợ
cấp thì phải có kê khai đầy đủ quá trình công tác và có xác nhận của cơ quan,
đơn vị cũ;
d) Giấy tờ
chứng minh đối tượng quy định tại Điều 23 của Thông tư này đối với đối tượng là
người có công với cách mạng, hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật, người già
cô đơn và các đối tượng đặc biệt có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị.
3. Mức
miễn, giảm tiền sử dụng đất khi mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được thực
hiện theo quy định sau đây:
a) Trường
hợp người mua nhà ở là người có công với cách mạng thì căn cứ vào từng đối
tượng cụ thể để thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất theo các Quyết định sau
đây:
- Quyết
định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ
trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở;
- Quyết
định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về
việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải
thiện nhà ở;
- Quyết
định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02
năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải
thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000
của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách
mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở.
b) Trường
hợp người mua nhà ở là người khuyết tật hoặc người già cô đơn hoặc thuộc hộ gia
đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị thì mức miễn, giảm tiền sử dụng đất
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.
Trường hợp
hộ nghèo, cận nghèo hoặc hộ gia đình có người khuyết tật thì mức giảm 60% tiền
sử dụng đất được tính cho cả hộ gia đình (không tính cho từng thành viên trong
hộ gia đình). Ví dụ: Hộ gia đình ông A là hộ nghèo có 03 thành viên đứng tên
hợp đồng thuê nhà ở thì khi mua nhà ở cũng chỉ được giảm 60% tiền sử dụng đất
phải nộp; hộ gia đình ông B có 02 thành viên đứng tên trong hợp đồng mua nhà ở
là người khuyết tật hoặc vừa có người khuyết tật vừa là hộ nghèo thì khi mua
nhà ở cũ hộ gia đình này cũng chỉ được giảm 60% tiền sử dụng đất phải nộp;
c) Việc
miễn, giảm tiền sử dụng đất khi bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước cho các đối
tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ áp dụng đối với diện tích
trong hạn mức đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở quy định.
4. Mức giảm
tiền nhà khi mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được tính theo năm công tác và
thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với
mỗi năm công tác, người mua nhà được giảm tương ứng bằng 0,69 lần mức lương tối
thiểu áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức hoặc bằng 1,24 lần mức lương tối
thiểu áp dụng cho lực lượng vũ trang.
Ví dụ:
trường hợp ông A có thời gian công tác là 20 năm, tại thời điểm ký kết hợp đồng
mua nhà ở có mức lương tối thiểu là 1.210.000 đồng thì việc tính giảm tiền nhà
cho ông A như sau: 1.210.000 đồng x 0,69 lần x 20 năm = 16.698.000 đồng; trường
hợp ông A là người làm việc lực lượng vũ trang thì việc tính giảm tiền nhà sẽ
là: 1.210.000 đồng x 1,24 lần x 20 năm = 30.008.000 đồng;
b) Đối với
người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, người già
cô đơn có số năm công tác để tính giảm nhưng số tiền tính giảm nhỏ hơn 6,9 lần
mức lương tối thiểu thì được hưởng bằng 6,9 lần mức lương tối thiểu; trường hợp
các đối tượng này không có năm công tác thì được tính giảm đúng bằng 6,9 lần
mức lương tối thiểu.
Ví dụ: ông
B là người có công với cách mạng, có 05 năm công tác, nếu tính theo năm công
tác thì số tiền nhà được giảm sẽ nhỏ hơn 6,9 lần mức lương tối thiểu (1.210.000
đồng x 1,24 x 5 năm = 7.502.000 đồng). Do đó, ông B được hưởng đúng bằng 6,9
lần mức lương tối thiểu (1.210.000 đồng x 6,9 lần = 8.349.000 đồng); trường hợp
ông B không có năm công tác thì được hưởng số tiền giảm bằng 6,9 lần mức lương
tối thiểu là 8.349.000 đồng.
Điều 28.
Giải quyết bán phần diện tích nhà sử dụng chung của nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà
nước
Trường hợp
có phần diện tích nhà sử dụng chung (bao gồm diện tích nhà ở, đất ở) trong
khuôn viên nhà ở có nhiều hộ ở quy định tại khoản 1 Điều 71 của Nghị định số
99/2015/NĐ-CP thì được giải quyết như sau:
1. Giải
quyết bán phần diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung khi có đủ các điều kiện sau
đây:
a) Tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân đề nghị mua phần diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung phải
là đối tượng đang sở hữu toàn bộ diện tích nhà ở mà Nhà nước đã bán (toàn bộ
diện tích nhà ở này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đã ký kết hợp đồng mua bán nhà ở);
b) Tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân đang sở hữu toàn bộ diện tích nhà ở đã bán phải có đơn đề
nghị mua toàn bộ diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung;
c) Diện
tích sử dụng chung này phải không thuộc trường hợp đang có tranh chấp, khiếu
kiện.
2. Mức thu
tiền nhà, tiền sử dụng đất đối với phần diện tích sử dụng chung được xác định
theo quy định tại khoản 1 Điều 71 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và không thực hiện
miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giải quyết bán phần diện tích này.
Chương IV
SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT
NAM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
Điều 29.
Cách thức xác định số lượng nhà ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt
Nam mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu
1. Đối với
một tòa nhà chung cư (kể cả nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp) thì tổ
chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ có mục
đích để ở của tòa nhà đó. Trường hợp tòa nhà chung cư có nhiều đơn nguyên hoặc
nhiều khối nhà cùng chung khối đế thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở
hữu không quá 30% tổng số căn hộ có mục đích để ở của mỗi đơn nguyên, mỗi khối
nhà.
2. Việc xác
định số lượng nhà ở riêng lẻ (bao gồm nhà ở liền kề, nhà ở độc lập, nhà biệt
thự) mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu được quy định như sau:
a) Trường
hợp trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ
có 01 dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu
số lượng nhà ở không quá 10% tổng số nhà ở riêng lẻ của dự án và tối đa không
vượt quá hai trăm năm mươi căn nhà; trường hợp có từ 02 dự án trở lên thì tổ
chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% tổng số nhà ở riêng lẻ
tại mỗi dự án và tổng sổ nhà ở riêng lẻ mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở
hữu tại tất cả các dự án không vượt quá hai trăm năm mươi căn nhà;
b) Trường
hợp trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường có
nhiều dự án đầu tư xây dựng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài đã sở hữu đủ
số lượng nhà ở riêng lẻ theo quy định tại điểm a khoản này thì tổ chức, cá nhân
nước ngoài không được mua và sở hữu thêm nhà ở riêng lẻ tại các dự án khác của
khu vực này.
3. Số dân
trong một dự án đầu tư xây dựng nhà ở được xác định theo đồ án quy hoạch xây
dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số dân tương đương một đơn vị hành chính
cấp phường được xác định theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa
phương.
Điều 30.
Báo cáo tình hình sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Sở Xây
dựng có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc theo yêu
cầu đột xuất về tình hình sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa
bàn.
2. Cơ quan
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) có trách nhiệm gửi báo cáo Bộ
Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc cấp Giấy chứng nhận kèm theo bản
sao Giấy chứng nhận đã cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại
Việt Nam theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 23 ban hành kèm theo Thông
tư này để theo dõi, quản lý.
Điều 31.
Quản lý việc cá nhân nước ngoài cho thuê nhà ở
1. Trước
khi ký hợp đồng cho thuê nhà ở thuộc sở hữu của mình, cá nhân nước ngoài phải
gửi văn bản thông báo về việc cho thuê nhà ở đến Phòng có chức năng quản lý nhà
ở cấp huyện nơi có nhà ở cho thuê. Nội dung thông báo bao gồm: tên chủ sở hữu,
địa chỉ nhà ở cho thuê, thời gian cho thuê, bản sao Giấy chứng nhận của nhà ở
cho thuê, mục đích sử dụng nhà ở cho thuê.
2. Trường
hợp pháp luật Việt Nam quy định phải có đăng ký kinh doanh đối với hoạt động
cho thuê nhà ở thì cá nhân nước ngoài cho thuê nhà ở phải thực hiện đăng ký
kinh doanh theo quy định của pháp luật; khi chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở
thì phải có văn bản thông báo cho Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện
nơi có nhà ở cho thuê biết để theo dõi, quản lý.
3. Phòng có
chức năng quản lý nhà ở cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế để
thu thuế theo quy định của pháp luật về thuế; báo cáo Sở Xây dựng theo định kỳ
6 tháng, 01 năm hoặc theo yêu cầu đột xuất về tình hình cho thuê nhà ở của cá
nhân nước ngoài trên địa bàn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
Bộ Xây dựng.
Chương V
CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG
MUA BÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
Điều 32.
Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại
1. Tổ chức,
cá nhân mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại chưa nhận bàn
giao nhà ở hoặc đã nhận bàn giao nhà ở có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán
nhà ở cho tổ chức, cá nhân khác khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chưa nộp
cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tổ chức,
cá nhân nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại có quyền chuyển
nhượng tiếp hợp đồng này cho tổ chức, cá nhân khác khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận chưa nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Việc
chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thì phải chuyển nhượng hợp đồng theo từng
căn nhà riêng lẻ hoặc từng căn hộ. Trường hợp hợp đồng mua bán với chủ đầu tư
có nhiều nhà ở (căn hộ, căn nhà riêng lẻ) thì phải chuyển nhượng toàn bộ số nhà
trong hợp đồng đó; nếu bên chuyển nhượng có nhu cầu chuyển nhượng một hoặc một
số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư thì bên chuyển nhượng phải
lập lại hợp đồng mua bán nhà ở hoặc phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu
tư cho những nhà ở chuyển nhượng trước khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng hợp
đồng.
Điều 33.
Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại
1. Bên
chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thống nhất lập
văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định tại Điều 34 của
Thông tư này. Văn bản chuyển nhượng hợp đồng do hai bên ký kết được lập thành
06 bản (03 bản để bàn giao cho chủ đầu tư lưu, 01 bản nộp cho cơ quan thuế, 01
bản bên chuyển nhượng hợp đồng lưu, 01 bản bên nhận chuyển nhượng hợp đồng
lưu); trường hợp văn bản chuyển nhượng hợp đồng phải thực hiện công chứng,
chứng thực thì có thêm 01 bản để lưu tại cơ quan công chứng, chứng thực.
2. Việc
công chứng, chứng thực văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thực hiện
theo quy định sau:
a) Trường
hợp bên chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở không phải là doanh nghiệp, hợp
tác xã có chức năng kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh
doanh bất động sản thì văn bản chuyển nhượng hợp đồng phải được công chứng hoặc
chứng thực. Hồ sơ đề nghị công chứng hoặc chứng thực gồm các giấy tờ sau:
- 07 bản
chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;
- Bản chính
hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại;
trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn
bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp
chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư
theo hợp đồng gốc thì phải nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính
phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển
nhượng;
- Bản sao
có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu của các
giấy tờ: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá
trị nếu là cá nhân; nếu là tổ chức thì phải kèm theo quyết định thành lập hoặc
giấy đăng ký thành lập tổ chức đó;
- Các giấy
tờ khác theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Tổ chức hành
nghề công chứng, Cơ quan chứng thực có trách nhiệm công chứng, chứng thực vào
văn bản chuyển nhượng hợp đồng theo thời hạn quy định của pháp luật về công
chứng, chứng thực.
b) Trường
hợp bên chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở là doanh nghiệp, hợp tác xã có
chức năng kinh doanh bất động sản thì việc công chứng hoặc chứng thực văn bản
chuyển nhượng hợp đồng không bắt buộc mà do các bên tự thỏa thuận. Nếu thỏa
thuận văn bản chuyển nhượng phải được công chứng hoặc chứng thực thì việc công
chứng hoặc chứng thực được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Sau khi
thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí cho việc chuyển nhượng hợp đồng
mua bán nhà ở theo quy định, bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chủ
đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng.
a) Hồ sơ đề
nghị chủ đầu tư xác nhận bao gồm các giấy tờ sau đây:
- 05 bản
chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong đó có 01 bản của bên
chuyển nhượng (trường hợp phải công chứng, chứng thực thì phải thực hiện việc
công chứng, chứng thực trước khi nộp cho chủ đầu tư);
- Bản chính
hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại;
trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn
bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp
chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư
theo hợp đồng gốc thì phải nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính
phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển
nhượng; trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở thì phải có thêm bản sao có chứng
thực biên bản bàn giao nhà ở;
- Biên lai
nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh
về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế;
- Bản sao
có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu các giấy
tờ của bên nhận chuyển nhượng: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân
hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương nếu là cá nhân; nếu là tổ chức thì phải
kèm theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký thành lập tổ chức đó.
b) Chủ đầu
tư có trách nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng trong thời hạn
tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định tại
điểm a khoản này và bàn giao lại cho bên nộp hồ sơ các giấy tờ sau đây:
- 02 văn
bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã có xác nhận của chủ đầu tư, trong
đó có 01 bản của bên chuyển nhượng và 01 bản của bên nhận chuyển nhượng;
- Bản chính
hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại;
bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó
(đối với trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi); bản sao có chứng thực
hợp đồng mua bán nhà ở và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với
chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng một
hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc);
bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở (đối với trường hợp chủ đầu tư đã
bàn giao nhà ở);
- Biên lai
nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh
về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế.
4. Các
trường hợp chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi thì phải thực hiện các
thủ tục tương tự như trường hợp chuyển nhượng hợp đồng lần đầu.
5. Bên nhận
chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai. Khi thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận, ngoài các giấy tờ theo quy định của pháp luật về
đất đai, bên đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải nộp thêm cho cơ quan cấp Giấy
chứng nhận các giấy tờ sau:
a) Bản
chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư; trường hợp chuyển nhượng từ
lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng
của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một
số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc thì phải
nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán
nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng; trường hợp đã nhận
bàn giao nhà ở thì phải có thêm bản chính biên bản bàn giao nhà ở;
b) Bản
chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng cuối cùng đã có xác nhận của chủ đầu tư.
6. Xác nhận
văn bản chuyển nhượng hợp đồng trong trường hợp không xác định được chủ đầu tư
(do giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc lý do khác theo quy định của
pháp luật):
a) Trường
hợp việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã thực hiện trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành mà nhà ở chuyển nhượng chưa được cấp Giấy chứng nhận
thì văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở phải được Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có nhà ở xác nhận về việc chuyển nhượng hợp đồng;
b) Trường
hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không đủ cơ sở để xác nhận theo quy định tại điểm a
khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai bản sao văn bản chuyển
nhượng hợp đồng mua bán nhà ở tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ dân phố nơi
có nhà ở đó; nếu quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày niêm yết công khai bản sao văn
bản chuyển nhượng hợp đồng mà không có tranh chấp, khiếu kiện thì Ủy ban nhân
cấp xã xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở về việc không
có tranh chấp, khiếu kiện để cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy chứng
nhận cho bên nhận chuyển nhượng.
Điều 34.
Nội dung và mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở
1. Văn bản
chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở phải bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Thông
tin về bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng, nếu là cá nhân thì ghi
thông tin về cá nhân; nếu là tổ chức thì ghi tên tổ chức và người đại diện theo
pháp luật;
b) Số,
ngày, tháng năm của hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư; c) Giá chuyển nhượng
hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán; d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
đ) Giải
quyết tranh chấp;
e) Các thỏa
thuận khác.
2. Mẫu văn
bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo hướng dẫn tham khảo tại phụ lục
số 24 ban hành kèm theo Thông tư này. Các bên có thể thỏa thuận để sửa đổi, bổ
sung các điều khoản trong mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho
phù hợp, nhưng văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở do các bên ký kết
phải bảo đảm có đầy đủ các nội dung chính quy định tại khoản 1 Điều này và
không được trái với quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về nhà ở.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thực
hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Nhà ở, Điều 85 của Nghị định số
99/2015/NĐ-CP và các Khoản 2, 3 và 4 của Điều này.
2. Quy định
cụ thể về tiêu chí ưu tiên để lựa chọn các đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở
xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn theo hướng dẫn tại Điều 16 của Thông
tư này.
3. Ban hành
mới hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền có
liên quan đến nhà ở bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số
99/2015/NĐ-CP và Thông tư này.
4. Chỉ đạo
thực hiện các quy định của pháp luật về nhà ở; chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm
tra việc chấp hành các quy định pháp luật về nhà ở và xử lý theo thẩm quyền
hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về nhà ở trên địa
bàn.
Điều 36.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Thực
hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh theo quy định của Luật Nhà ở,
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các
Khoản 2, 3 và 4 của Điều này.
2. Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương xây dựng tiêu chí cụ thể lựa
chọn các đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước theo
quy định tại Điều 16 của Thông tư này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
theo quy định.
3. Thanh
tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước trên địa bàn theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý
theo quy định.
4. Thực
hiện việc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình quản lý,
sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc
theo yêu cầu đột xuất.
Điều 37.
Xử lý chuyển tiếp
1. Trường
hợp địa phương đã thành lập Tổ chuyên gia để thực hiện việc lựa chọn chủ đầu tư
dự án xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP
ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số Điều của Luật Nhà ở thì Tổ chuyên gia này tiếp tục thực hiện việc
thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận chủ đầu tư đối với những
trường hợp đã nộp hồ sơ đề nghị công nhận chủ đầu tư trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì việc thành
lập, kiện toàn, hoạt động của Tổ chuyên gia được thực hiện theo quy định của
Thông tư này.
2. Kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các trường hợp đã nộp hồ sơ đề nghị
thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước; mua, thuê, thuê mua nhà ở
phục vụ tái định cư thuộc sở hữu nhà nước trước ngày Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
có hiệu lực thi hành thì không phải bổ sung hồ sơ theo quy định của Nghị định
99/2015/NĐ-CP, trừ trường hợp phải bổ sung xác nhận về điều kiện thu nhập để
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 3 Điều 14
của Thông tư này.
3. Trường
hợp các bên đã ký kết hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trước ngày Nghị
định số 99/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì các bên không phải ký lại hợp
đồng theo quy định của Thông tư này mà được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn
của hợp đồng.
Điều 38.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.
2. Các
Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết
định số 29/2001/QĐ-BXD ngày 19 tháng 11 năm 2001 của Bộ trường Bộ Xây dựng về
việc quy định mẫu hợp đồng mua bán nhà ở và mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở áp dụng đối với người Việt Nam định
cư ở nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định số
81/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ;
b) Quyết
định số 17/2006/QĐ-BXD ngày 07 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành quy định tạm thời về điều kiện tối thiểu của nhà ở cho người lao động thuê
để ở;
c) Thông tư
số 38/2009/TT-BXD ngày 08 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng
dẫn việc quản lý sử dụng nhà biệt thự tại khu vực đô thị;
d) Thông tư
số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
cụ thể và hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23
tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà
ở;
đ) Thông tư
số 14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm
2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
e) Thông tư
số 03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT- BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn một số nội dung của Nghị định
số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
g) Thông tư
số 07/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
một số nội dung của Nghị định số 84/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư.
3. Các nội
dung liên quan đến phát triển nhà ở, quản lý, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà
ở, sở hữu nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở được quy định trong các văn bản
quy phạm pháp luật do Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà khác với các quy định
thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Thông
tư này.
4. Trong quá trình thực
hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, hướng dẫn
theo thẩm quyền./.
|
Nơi
nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ VÀ HỆ
SỐ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CỦA ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD
ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
Bảng 01 -
Định mức chi phí
|
STT |
Khoản Mục chi phí |
Mức chi phí (%) |
|
A |
Tổng kinh phí thực
hiện Chương trình (CT) |
100 |
|
I |
Chi phí cho công việc
chuẩn bị đề cương |
2,5 |
|
1 |
Chi
phí xây dựng đề cương và trình duyệt đề cương |
1,5 |
|
2 |
Lập
dự toán kinh phí theo đề cương, nhiệm vụ |
1 |
|
II |
Chi phí nghiên cứu
xây dựng Chương trình phát triển nhà ở |
84 |
|
1 |
Chi
phí thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu |
7 |
|
2 |
Chi
phí thu thập bổ sung về số liệu, tài liệu |
4 |
|
3 |
Chi
phí khảo sát thực tế |
20 |
|
4 |
Chi
phí nghiên cứu xây dựng Chương trình |
53 |
|
4.1 |
Phân
tích, đánh giá vai trò, vị trí của ngành nhà ở |
1 |
|
4.2 |
Phân
tích, dự báo tiến bộ khoa học công nghệ và phát triển nhà ở của khu vực, của
cả nước tác động phát triển ngành nhà ở của tỉnh |
3 |
|
4.3 |
Phân
tích, đánh giá hiện trạng phát triển nhà ở của tỉnh |
4 |
|
4.4 |
Nghiên
cứu Mục tiêu và quan Điểm phát triển nhà ở của tỉnh |
3 |
|
4.5 |
Nghiên
cứu, đề xuất các phương án phát triển nhà ở |
6 |
|
4.6 |
Nghiên
cứu, đề xuất các giải pháp thực hiện Chương trình |
20 |
|
|
a.
Giải pháp về chính sách đất đai |
5 |
|
|
b.
Giải pháp về quy hoạch, kiến trúc |
1 |
|
|
c.
Giải pháp về chính sách tài chính - tín dụng và thuế |
1 |
|
|
d.
Giải pháp về chính sách phát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở |
1,5 |
|
|
đ.
Giải pháp về khoa học, công nghệ |
4 |
|
|
e.
Giải pháp cải cách thủ tục hành chính |
1,5 |
|
|
g.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức phát triển và quản lý nhà ở |
3 |
|
|
h.
Giải pháp phát triển nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội |
3 |
|
4.7 |
Xây
dựng báo cáo tổng hợp và các báo cáo liên quan |
8 |
|
|
a.
Xây dựng báo cáo đề dẫn |
1 |
|
|
b.
Xây dựng báo cáo tổng hợp |
6 |
|
|
c.
Xây dựng các báo cáo tóm tắt |
0,6 |
|
|
d.
Xây dựng văn bản trình thẩm định |
0,2 |
|
|
đ.
Xây dựng văn bản trình phê duyệt |
0,2 |
|
4.8 |
Hệ
thống hóa các bản vẽ |
8 |
|
B |
Chi phí quản lý khác
(C2) |
13,5 |
|
1 |
Chi
phí quản lý dự án |
4 |
|
2 |
Chi
phí hội thảo và xin ý kiến chuyên gia |
1,5 |
|
3 |
Chi
phí thẩm định và hoàn thiện báo cáo chương trình phát triển nhà |
4,5 |
|
4 |
Chi
phí công bố Chương trình phát triển nhà |
3,5 |
Bảng 02:
Xác định hệ số H1
|
TT |
Địa bàn quy hoạch |
Hệ số H1 |
|
1 |
Địa bàn chuẩn |
1 |
|
2 |
Các tỉnh |
Được
xác định theo hệ số của vùng có tỉnh đó nhưng theo vùng có hệ số lớn nhất |
|
|
Tây
Nguyên |
1,4 |
|
|
Trung
du và miền núi phía Bắc |
1,4 |
|
|
Bắc
Trung Bộ và Duyên hải miền Trung |
1,4 |
|
|
Đồng
bằng sông Cửu Long |
1,65 |
|
|
Đồng
bằng sông Hồng |
1,8 |
|
|
Đông
Nam Bộ |
2 |
|
|
Vùng
kinh tế trọng Điểm Bắc Bộ |
2 |
|
|
Vùng
kinh tế trọng Điểm miền Trung |
2 |
|
|
Vùng
kinh tế trọng Điểm phía Nam |
2 |
|
|
Vùng
kinh tế trọng Điểm đồng bằng sông Cửu Long |
2 |
|
3 |
Thành phố trực thuộc
Trung ương |
3 |
|
4 |
Đô thị đặc biệt |
4,5 |
Bảng 03:
Xác định hệ số H2
|
TT |
Phân loại theo hệ số
H1 |
Quy mô diện tích tự
nhiên |
Hệ số H2 |
|
1 |
H1= 1,4 |
Dưới 1.000 km2 |
1 |
|
1.000 km2 đến < 2.000 km2 |
1,1 |
||
|
2.000 km2 đến < 3.000 km2 |
1,15 |
||
|
3.000 km2 đến < 4.000 km2 |
1,2 |
||
|
4.000 km2 đến < 5.000 km2 |
1,25 |
||
|
5.000 km2 đến < 6.000 km2 |
1,3 |
||
|
6.000 km2 đến < 7.000 km2 |
1,35 |
||
|
7.000 km2 đến < 8.000 km2 |
1,4 |
||
|
8.000 km2 đến < 9.000 km2 |
1,45 |
||
|
9.000 km2 đến < 10.000 km2 |
1,5 |
||
|
10.000 km2 đến < 13.000
km2 |
1,6 |
||
|
13.000 km2 đến < 15.000
km2 |
1,7 |
||
|
15.000 km2 đến < 17.000
km2 |
1,8 |
||
|
2 |
H1= 1,65 |
Dưới 1.000 km2 |
1 |
|
1.000 km2 đến < 1.500 km2 |
1,02 |
||
|
1.500 km2 đến < 2.000 km2 |
1,05 |
||
|
2.000 km2 đến < 2.500 km2 |
1,08 |
||
|
2.500 km2 đến < 3.000 km2 |
1,1 |
||
|
3.000 km2 đến < 3.500 km2 |
1,12 |
||
|
3.500 km2 đến < 4.000 km2 |
1,15 |
||
|
4.000 km2 đến < 4.500 km2 |
1,17 |
||
|
4.500 km2 đến < 5.000 km2 |
1,2 |
||
|
5.000 km2 đến < 5.500 km2 |
1,22 |
||
|
5.500 km2 đến < 6.000 km2 |
1,25 |
||
|
6.000 km2 đến < 6.500 km2 |
1,27 |
||
|
6.500 km2 đến < 7.000 km2 |
1,3 |
||
|
7.000 km2 đến < 7.500 km2 |
1,33 |
||
|
7.500 km2 đến < 8.000 km2 |
1,36 |
||
|
3 |
H1=1,8 |
Dưới 1.000 km2 |
1 |
|
1.000 km2 đến < 1.500 km2 |
1,02 |
||
|
1.500 km2 đến < 2.000 km2 |
1,05 |
||
|
2.000 km2 đến < 2.500 km2 |
1,1 |
||
|
4 |
H1=2 |
Dưới 1.000 km2 |
1 |
|
1.000 km2 đến < 1.500 km2 |
1,02 |
||
|
1.500 km2 đến < 2.000 km2 |
1,05 |
||
|
2.000 km2 đến < 2.500 km2 |
1,07 |
||
|
2.500 km2 đến < 3.000 km2 |
1,1 |
||
|
3.000 km2 đến < 3.500 km2 |
1,13 |
||
|
3.500 km2 đến < 4.000 km2 |
1,16 |
||
|
4.000 km2 đến < 4.500 km2 |
1,19 |
||
|
4.500 km2 đến < 5.000 km2 |
1,22 |
||
|
5.000 km2 đến < 5.500 km2 |
1,25 |
||
|
5.500 km2 đến < 6.000 km2 |
1,28 |
||
|
6.000 km2 đến < 6.500 km2 |
1,31 |
||
|
6.500 km2 đến < 7.000 km2 |
1,34 |
||
|
7.000 km2 đến < 7.500 km2 |
1,37 |
||
|
7.500 km2 đến < 8.000 km2 |
1,4 |
||
|
8.000 km2 đến < 11.000 km2 |
1,43 |
||
|
5 |
H1>=3 |
Thành phố trực thuộc Trung ương |
|
|
Dưới 1.000 km2 |
1 |
||
|
1.000 km2 đến < 1.500 km2 |
1,02 |
||
|
1.500 km2 đến < 2.000 km2 |
1,05 |
||
|
2.000 km2 đến < 2.500 km2 |
1,08 |
||
|
2.500 km2 đến < 3.000 km2 Trên 3.000 km2 |
1,1 1,14 |
MẪU TỜ
TRÌNH CỦA SỞ XÂY DỰNG GỬI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ
TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
|
SỞ XÂY DỰNG Số: ……… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ………, ngày ….. tháng …… năm ….. |
Đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
Kính gửi: UBND tỉnh,
thành phố ……….
Sở Xây dựng
đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập hồ sơ dự án nhà ở/đã thẩm
định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án (tên dự án) ………số ……ngày…… tháng…… năm…… của nhà đầu tư....(phần này áp dụng đối với trường hợp đã có
nhà đầu tư) ………………
- Căn cứ
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi
Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
- Căn cứ
Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định
chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
- Căn cứ
pháp lý khác có liên quan …………….
Trên cơ sở
ý kiến góp ý của các cơ quan liên quan gồm...(tên các cơ quan có ý kiến và số văn bản góp ý)…………, Sở Xây dựng đã
tổ chức thẩm định và báo cáo kết quả như sau:
1. Tên dự
án:
2. Tên nhà
đầu tư (nếu có):
3. Hình
thức đầu tư:
4. Mục tiêu
đầu tư:
5. Địa Điểm
xây dựng:
6. Quy mô
dự án, diện tích sử dụng đất của dự án:
7. Ranh
giới sử dụng đất:
8. Tính
pháp lý của hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư:
9. Tóm tắt
những nội dung chính như: mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, quy mô dân số....
10. Tóm tắt
ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có):
11. Nhận
xét, đánh giá:
a) Sự cần
thiết và Mục tiêu đầu tư:
b) Sự phù
hợp với quy hoạch phân khu (hoặc quy hoạch chi Tiết nếu đã có quy hoạch chi
Tiết) đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:
c) Sự phù
hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và phù hợp với
danh Mục dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có):
d) Tổng số
nhà ở, tỷ lệ và số lượng của từng loại nhà ở:
đ) Phương
án tiêu thụ sản phẩm (bán, cho thuê, cho thuê mua):
e) Khu vực
để xe công cộng và để xe cho hộ gia đình, cá nhân:
g) Các công
trình hạ tầng kỹ thuật của khu vực có dự án:
h) Các công
trình hạ tầng xã hội, trong đó nêu rõ các công trình do Nhà nước đầu tư và dự
kiến thời hạn đầu tư các công trình này:
i) Diện
tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội hoặc diện tích sàn xây dựng nhà ở phải
dành để làm nhà ở xã hội (nếu có):
k) Dự kiến
tổng mức đầu tư của dự án:
l) Thời
gian, tiến độ thực hiện (phân theo giai đoạn nếu có):
12. Những
đề xuất ưu đãi của chủ đầu tư:
13. Trách
nhiệm của nhà đầu tư đối với dự án:
14. Trách
nhiệm của chính quyền địa phương đối với dự án:
15. Những
kiến nghị cụ thể:
Đề nghị UBND tỉnh,
thành phố …………xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở1 (tên
dự án) …………./.
|
Nơi nhận: |
GĐ Sở Xây dựng |
MẪU VĂN BẢN CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP TỈNH GỬI BỘ XÂY DỰNG ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH VÀ TRÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
|
UBND tỉnh, thành phố Số: ……… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ………,
ngày ….. tháng …… năm ….. |
Kính gửi: Bộ Xây dựng
Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố……… đã nhận được Tờ trình số....ngày…. tháng... năm.... của
Sở Xây dựng kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án (tên dự án) ………..
- Căn cứ
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi
Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
- Căn cứ
Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định
chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
- Căn cứ
pháp lý khác có liên quan ………………..
Trên cơ sở
nội dung hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án và ý kiến của các cơ
quan có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố….. đề nghị Bộ Xây dựng thẩm
định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư đối với
dự án…… (tên dự án)…….. với các nội
dung sau đây:
1. Tên dự
án: ………….
2. Hình
thức đầu tư:
3. Mục tiêu
đầu tư xây dựng:
4. Địa Điểm
xây dựng:
5. Quy mô
dự án:
6. Diện
tích sử dụng đất:
7. Ranh
giới sử dụng đất:
8. Quy mô
dân số:
9. Mật độ
xây dựng:
10. Hệ số
sử dụng đất:
11. Tỷ lệ
và số lượng các loại nhà ở:
Tổng số
lượng là:……… căn, tổng diện tích sàn xây dựng là: …….. m2 và tỷ lệ
các loại nhà ở trong dự án (bao gồm nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự, căn hộ chung
cư), cụ thể như sau: ………….
12. Phương
án tiêu thụ sản phẩm:
13. Khu vực
để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân:
14. Các
công trình hạ tầng kỹ thuật:
15. Các
công trình hạ tầng xã hội, gồm:
a) Công
trình hạ tầng xã hội do chủ đầu tư xây dựng:
b) Công
trình hạ tầng xã hội do chính quyền chịu trách nhiệm xây dựng và thời gian phải
hoàn thành việc xây dựng:
16. Diện
tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội hoặc diện tích sàn xây dựng nhà ở dành
để làm nhà ở xã hội …… m2 (nếu có):
17. Thời
gian và tiến độ thực hiện:
18. Ưu đãi
của Nhà nước (nếu có):
19. Trách
nhiệm của nhà đầu tư đối với dự án:
20. Trách
nhiệm của chính quyền địa phương đối với dự án:
21. Các vấn
đề liên quan khác:
Gửi kèm theo văn bản này là hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư./.
|
Nơi nhận: |
Chủ tịch UBND... |
MẪU TỜ
TRÌNH CỦA BỘ XÂY DỰNG TRÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG
ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
|
BỘ XÂY DỰNG Số: ……… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ………,
ngày ….. tháng …… năm ….. |
TỜ TRÌNH
Đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
Kính gửi: Thủ tướng
Chính phủ
- Căn cứ
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi
Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
- Căn cứ
Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định
chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
- Căn cứ
văn bản số....ngày….tháng....năm…. của Ủy ban nhân dân tỉnh……….kèm theo hồ sơ
đề nghị Bộ Xây dựng thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án (tên dự án) ……….
- Căn cứ ý
kiến góp ý của các cơ quan liên quan (nếu có): ……..
- Trên cơ
sở xem xét hồ sơ gửi kèm văn bản số……..ngày….của Ủy ban nhân dân tỉnh…………….
Bộ Xây dựng
đã tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư dự án và báo cáo kết quả như sau:
1. Tên dự
án:
2. Mục tiêu
đầu tư:
3. Địa Điểm
xây dựng:
4. Quy mô
dự án:
5. Diện
tích sử dụng đất của dự án:
6. Quy mô
dân số:
7. Hệ số sử
dụng đất:
8. Mật độ
xây dựng:
9. Tổng số
lượng nhà ở của dự án là:……..căn, với tổng diện tích sàn xây dựng là:……..m2
và tỷ lệ các loại nhà (bao gồm nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự, căn hộ chung cư),
cụ thể như sau………………….
10. Phương
án tiêu thụ sản phẩm:
11. Các
công trình hạ tầng kỹ thuật:
12. Các
công trình hạ tầng xã hội, bao gồm:
a) Công
trình hạ tầng xã hội do chủ đầu tư xây dựng:
b) Công
trình hạ tầng xã hội do chính quyền địa phương chịu trách nhiệm xây dựng và dự
kiến thời gian phải hoàn thành việc xây dựng các công trình:
13. Khu vực
để xe công cộng và để xe cho hộ gia đình, cá nhân:
14. Diện
tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội hoặc diện tích sàn xây dựng nhà ở dành
để làm nhà ở xã hội………m2 (nếu có):
15. Thời
gian thực hiện dự án (phân giai đoạn đầu tư):
16. Những
đề xuất ưu đãi của Nhà nước:
17. Trách
nhiệm của chính quyền địa phương:
18. Những
vấn đề khác có liên quan:
Bộ Xây dựng báo cáo và
đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây
dựng nhà ở nêu trên./.
|
Nơi nhận: |
Bộ trưởng Bộ Xây dựng |
MẪU VĂN BẢN CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP TỈNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
|
UBND tỉnh, thành phố Số: ……… Vv:Chấp
thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ………,
ngày ….. tháng …… năm ….. |
Kính gửi2: ………………..
- Căn cứ
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi
Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
- Căn cứ
Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định
chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
- Căn cứ ý
kiến của Hội đồng nhân dân (trường hợp
phải lấy ý kiến HĐND cùng cấp) ……………;
- Theo đề
nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số....ngày....tháng...năm.... đề nghị chấp
thuận chủ trương đầu tư dự án (tên dự án)
…………………
UBND tỉnh,
thành phố ……… chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng dự án (tên dự án) ………… với các nội dung sau đây:
1. Tên dự
án: ……………
2. Hình
thức đầu tư:
3. Mục tiêu
đầu tư xây dựng:
4. Địa Điểm
xây dựng:
5. Quy mô
dự án:
6. Diện
tích sử dụng đất:
7. Ranh
giới sử dụng đất:
8. Quy mô
dân số:
9. Mật độ
xây dựng:
10. Hệ số
sử dụng đất:
11. Tỷ lệ
và số lượng các loại nhà ở:
Tổng số
lượng là:……..căn, tổng diện tích sàn xây dựng là:……. m2 và tỷ lệ các
loại nhà ở trong dự án (bao gồm nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự, căn hộ chung cư),
cụ thể như sau: ……………………
12. Phương
án tiêu thụ sản phẩm:
13. Khu vực
để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân:
14. Các
công trình hạ tầng kỹ thuật:
15. Các
công trình hạ tầng xã hội, gồm:
a) Công
trình hạ tầng xã hội do chủ đầu tư xây dựng:
b) Công
trình hạ tầng xã hội do chính quyền chịu trách nhiệm xây dựng và dự kiến thời
gian phải hoàn thành việc xây dựng:
16. Diện
tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội hoặc diện tích sàn xây dựng nhà ở dành
để làm nhà ở xã hội …….. m2 (nếu có):
17. Thời
gian và tiến độ thực hiện:
18. Ưu đãi
của Nhà nước (nếu có):
19. Trách
nhiệm của chủ đầu tư đối với dự án:
20. Trách
nhiệm của chính quyền địa phương:
21. Những
vấn đề liên quan khác:
Văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư này có hiệu lực trong…………., kể từ ngày ký văn bản.
Đề nghị ……………..3 căn cứ vào nội dung của văn bản này để
tổ chức triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: |
TM. UBND……… |
MẪU VĂN BẢN CÔNG NHẬN
CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
|
UBND tỉnh, thành phố Số: ……… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ………,
ngày ….. tháng …… năm ….. |
Kính gửi4: ……………………
- Căn cứ
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi
Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
- Căn cứ
Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định
chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
- Theo đề
nghị của Sở Xây dựng tại văn bản số……..hoặc đề nghị của cơ quan phê duyệt kết
quả đấu giá (đối với trường hợp cơ quan phê duyệt kết quả đấu giá không phải là
UBND cấp tỉnh) kèm theo hồ sơ đề nghị công nhận chủ đầu tư xây dựng nhà ở theo
quy định của pháp luật về nhà ở.
UBND tỉnh,
thành phố ………….. công nhận (tên nhà đầu
tư)…………..được làm chủ đầu tư dự án (tên
dự án) …………….
Văn bản
công nhận này có hiệu lực trong……, kể từ ngày ký văn bản. Quá thời hạn này mà
chủ đầu tư không triển khai thực hiện dự án thì thực hiện xử lý theo quy định
của pháp luật về nhà ở và pháp luật liên quan.
Đề nghị ………………. (ghi tên nhà đầu tư được công nhận làm chủ
đầu tư dự án) tổ chức triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định của
pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên quan./.
|
Nơi nhận: |
TM. UBND……… |
MẪU BÁO CÁO NHU CẦU NHÀ
Ở CÔNG VỤ ÁP DỤNG
CHO CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG BÁO CÁO BỘ XÂY
DỰNG
VÀ CÁC CƠ QUAN ĐỊA PHƯƠNG BÁO CÁO SỞ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
|
………5……… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ………,
ngày ….. tháng …… năm ….. |
Kính gửi6: ……………….
- Căn cứ
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi
Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
- Căn cứ
Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định
chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Sau khi
tổng hợp nhu cầu nhà ở công vụ, …………. (tên cơ quan báo cáo) báo cáo Bộ Xây
dựng/Sở Xây dựng về nhu cầu nhà ở công vụ giai đoạn 05 năm (201..-
20...)/năm... cụ thể như sau:
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
I |
Số lượng người có nhu cầu về nhà ở công vụ7 |
Người |
|
|
|
II |
Nhu cầu về nhà ở công vụ |
|
|
|
|
1 |
Nhà biệt thự |
|
|
|
|
a |
Số lượng |
Căn |
|
|
|
b |
Tổng diện tích đất khuôn viên |
m2 |
|
|
|
c |
Tổng diện tích sử dụng |
m2 |
|
|
|
2 |
Căn hộ chung cư các loại |
Căn |
|
|
|
a |
Căn hộ chung cư loại 1 |
Căn |
|
|
|
|
Số lượng |
Căn |
|
|
|
|
Diện tích sử dụng |
m2 |
|
|
|
b |
Căn hộ chung cư loại 2, loại ……………… |
|
|
|
|
|
Số lượng |
Căn |
|
|
|
|
Diện tích sử dụng |
m2 |
|
|
|
3 |
Nhà ở tại khu vực nông thôn |
Nhà |
|
|
|
a |
Căn nhà loại 1 |
Nhà |
|
|
|
|
Số lượng |
Nhà |
|
|
|
|
Diện tích sử dụng |
m2 |
|
|
|
b |
Căn nhà loại 2, loại ……………………. |
Nhà |
|
|
|
|
Số lượng |
Nhà |
|
|
|
|
Diện tích sử dụng |
m2 |
|
|
Ghi chú: Diện tích sử
dụng của nhà ở công vụ theo quy định tại Quyết định số 27/2015/QĐ-TTg ngày
10/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn nhà ở công vụ.
|
Người lập biểu |
CƠ QUAN BÁO CÁO |
MẪU BÁO CÁO CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP TỈNH VỚI BỘ XÂY DỰNG VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CÔNG VỤ
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố...
Kính gửi:
Bộ Xây dựng
Căn cứ Nghị
định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng
dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ
Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định
chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố báo cáo Bộ Xây dựng về kế hoạch phát triển nhà ở công vụ
giai đoạn 05 năm (201..- 20...)/năm.... như sau:
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Tổng số |
Trong đó chia ra cơ
cấu diện tích sử dụng |
Tổng diện tích sử
dụng nhà ở công vụ (m2) |
Tổng cộng vốn đầu tư
(Tỷ đồng) (****) |
Trong đó chia ra (Tỷ
đồng) |
Ghi chú |
||||||
|
Loại 1 |
Loại 2 |
Loại 3 |
||||||||||||
|
Số lượng căn hộ, nhà ở |
Loại diện tích (m2) |
Số lượng căn hộ, nhà ở |
Loại diện tích (m2) |
Số lượng căn hộ, nhà ở |
Loại diện tích (m2) |
Vốn ngân sách địa phương (Tỷ đồng) |
Vốn khác (Tỷ đồng) |
|
||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11)=(5)*(6)+ (7)*(8)+(9)*(10) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
|
I |
Nhu cầu về nhà ở công vụ |
người |
(*) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Cán bộ, công chức |
người |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(**) |
|
2 |
Giáo viên |
người |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(**) |
|
3 |
Bác sỹ, nhân viên y tế |
người |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(**) |
|
II |
Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
(nêu rõ vị trí) |
Căn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Dự án nhà chung cư |
Căn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Dự án nhà liền kề |
Căn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Dự kiến bố trí quỹ đất cho dự án nhà ở
công vụ là nhà chung cư, nhà liền kề. Trong đó: |
ha |
(***) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Dự án nhà chung cư |
ha |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Dự án nhà liền kề |
ha |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Các dự án mua nhà ở thương mại làm nhà
ở công vụ |
Căn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Dự án nhà chung cư |
Căn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Dự án nhà liền kề |
Căn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU Số
ĐT: ……………………………………………………………………. |
Ngày… … …tháng… … … năm… |
Ghi chú:
(*) Ghi tổng số người có nhu cầu nhà ở công vụ
05 năm (từ 201…-20…) hoặc hàng năm (năm…)
(**) Các đối tượng được thuê nhà ở công vụ đã
được quy định cụ thể trong Luật Nhà ở năm 2014;
(***) Ghi tổng quỹ đất ở bố trí cho từng dự án
nhà ở công vụ;
(****) Vốn đầu tư nhà ở công vụ 05 năm (từ
201...-20...) hoặc hàng năm (năm...)
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA,
THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD
ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
MẪU ĐƠN
ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
|
Hình
thức đăng ký8 |
Mua
□ |
Thuê
□ |
Thuê
mua □ |
Kính gửi9: …………………………………….
Họ
và tên người đăng ký: ......................................................
CMND
(hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số………………
cấp ngày ……/……/........tại ......................
Nơi
ở hiện tại: .........................................................................
Hộ
khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số……………….tại: ....
Số thành
viên trong hộ gia đình10
………………người, bao gồm:
1.
Họ và tên: ……………………………….CMND số …………………………..là: ...............................................................
2.
Họ và tên: ……………………………….CMND số …………………………..là: ...............................................................
3.
Họ và tên: ……………………………….CMND số …………………………..là: ...............................................................
4.
Họ và tên: ……………………………….CMND số …………………………..là: ...............................................................
5
................................................................................................
Tình trạng
nhà ở của hộ gia đình hiện nay như sau11
(trường hợp mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội được sử dụng làm nhà ở phục vụ tái
định cư thì phải có giấy xác nhận về thực trạng nhà ở của hộ gia đình cá nhân
kèm theo đơn này):
|
-
Có nhà ở hợp pháp thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất |
□ |
|
-
Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được
bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác |
□ |
Tôi làm đơn
này đề nghị được giải quyết bố trí 01 nhà ở phục vụ tái định cư theo hình thức12………………. tại dự án: ……………………….
Tôi xin cam
đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết nhà ở phục vụ
tái định cư, tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của nhà nước về quản lý,
sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư./.
|
|
………., ngày …… tháng
…… năm ….. |
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ THUÊ,
THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
MẪU ĐƠN
ĐĂNG KÝ THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Hình thức đăng ký13 Thuê
□ Thuê mua □
Kính gửi14: …………………………………………
Họ
và tên người viết đơn: ......................................................
CMND
(hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số
…………….. cấp ngày ……/……/ tại ..............................
Nghề
nghiệp15: ........................................................................
Nơi
làm việc16: .........................................................................
Nơi
ở hiện tại: .........................................................................
Hộ
khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số …………..tại: ..........
Thuộc
đối tượng17: .................................................................
Số
thành viên trong hộ gia đình18
……………….người, bao gồm:
1.
Họ và tên: ……………………………CMND số …………………..là: ..........................................................................
Nghề
nghiệp ………………………..Tên cơ quan (đơn vị) .
2.
Họ và tên: ……………………………CMND số …………………..là: ..........................................................................
Nghề
nghiệp ………………………..Tên cơ quan (đơn vị) .
3.
Họ và tên: ……………………………CMND số …………………..là: ..........................................................................
Nghề
nghiệp ………………………..Tên cơ quan (đơn vị) .
4.
...............................................................................................
Tôi và
những người trong hộ gia đình cam kết chưa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở, đất ở dưới bất cứ hình thức nào (không
áp dụng đối với trường hợp tái định cư và trường hợp trả lại nhà ở công vụ).
Tình trạng
nhà ở của hộ gia đình hiện nay như sau19:
(có Giấy xác nhận về thực trạng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân kèm theo đơn
này).
|
-
Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình |
□ |
|
-
Có nhà ở nhưng chật chội diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người |
□ |
|
-
Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát (hư hỏng khung - tường, mái) |
□ |
|
-
Đã có đất ở nhưng diện tích khuôn viên đất ở thấp hơn tiêu chuẩn diện tích
tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của UBND cấp
tỉnh. |
□ |
|
-
Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất |
□ |
|
-
Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được
bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác. |
□ |
|
-
Tôi đã trả lại nhà ở công vụ, hiện nay chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau
khi trả lại nhà ở công vụ |
□ |
-
Khó khăn về nhà ở khác20 (ghi
rõ nội dung) .....................
Tôi
làm đơn này đề nghị được giải quyết 01 căn hộ (căn nhà) theo hình thức
………………tại dự án: ..........................................
+
Mong muốn được giải quyết căn hộ (căn nhà) số ..........
+ Diện tích
sàn sử dụng căn hộ ………………m2 (đối với nhà chung cư);
+ Diện tích
sàn xây dựng ………………...m2 (đối với nhà liền kề);
Tôi xin cam đoan những
lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết21………………. nhà ở xã hội. Tôi cam kết chấp
hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội./.
|
|
………., ngày ……. tháng
……. năm ……. |
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUÊ
NHÀ Ở SINH VIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG
KÝ THUÊ NHÀ Ở SINH VIÊN
Kính gửi22: …………………………………………..
Họ
và tên người đăng ký: ......................................................
Số
thẻ sinh viên hoặc CMND hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân
số
........................................cấp ngày
........../........./.........tại .............................................................................................................
Hiện
Tôi đang học tập tại cơ sở đào tạo: ............................
Địa
chỉ của cơ sở đào tạo: ....................................................
Niên
khóa học: ........................................................................
Tôi
làm đơn này đề nghị23:
...........xét duyệt cho Tôi được thuê nhà ở tại .............................................................................................
trong
thời gian .........................................................................
Tôi xin cam
đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
………., ngày ……. tháng ……. năm ……. |
|
Xác nhận của Thủ trưởng cơ sở đào tạo của người đề nghị |
|
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUÊ
NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ THUÊ NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Kính gửi24: ……….……………………………………..
Họ
và tên người đề nghị25 là: ................................................
CMND
(hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số
...........................cấp ngày........./......../........tại ..............
Nơi
ở hiện tại:
Hộ
khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số .................tại: .........
Số
thành viên trong hộ gia đình26
.....................người, bao gồm:
1.
Họ và tên: ……………………………….CMND số …………………………..là: ...............................................................
2.
Họ và tên: ……………………………….CMND số …………………………..là: ...............................................................
3.
Họ và tên: ……………………………….CMND số …………………………..là: ...............................................................
4.
Họ và tên: ……………………………….CMND số …………………………..là: ...............................................................
5
................................................................................................
...................................................................................................
Tôi
làm đơn này đề nghị được giải quyết cho thuê nhà ở tại địa chỉ
số27......................................................................................................
Kèm
theo đơn này là các giấy tờ liên quan đến nhà ở như sau28:
1.................................................................................................
2.................................................................................................
3.................................................................................................
...................................................................................................
Tôi xin
chấp hành đầy đủ các quy định của nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở cũ thuộc
sở hữu nhà nước. Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.
Tôi cam kết nhà ở đang
sử dụng không có tranh chấp, khiếu kiện./.
|
Các thành viên trong hộ gia đình ký, ghi rõ họ tên |
………., ngày ……. tháng ……. năm ……. |
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ MUA NHÀ
Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ MUA NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Kính gửi29: ………………………………………………..
Họ
và tên người đề nghị30 là: ................................................
CMND
(hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số
.........................cấp ngày........./........./.........tại ..............
Nơi
ở hiện tại: .........................................................................
Hộ
khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số ................tại: ..........
Và
vợ (chồng) là31:
............................. CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn
cước công dân) số .....................cấp
ngày........./........../.........tại ...............................................................
Hộ
khẩu thường trú tại: ..........................................................
...................................................................................................
Tôi
làm đơn này đề nghị ……….. (ghi tên cơ
quan quản lý nhà ở) giải quyết cho tôi mua nhà ở tại địa chỉ .....................................
- Hợp đồng
thuê nhà ở số .................ký ngày........./......../.........với diện tích
cụ thể sau:
- Tổng diện
tích nhà ở đang sử dụng: ..............m2, trong đó:
+ Diện tích
theo hợp đồng thuê nhà: DT nhà............m2; DT đất
...............m2
+ Diện tích
nằm ngoài hợp đồng thuê nhà: DT nhà .........................m2; DT
đất ..................m2 (nếu có)
Diện
tích nhà, đất ngoài hợp đồng này tôi đã sử dụng liên tục, ổn định và không có
tranh chấp, khiếu kiện, hiện nay đã xây dựng, cải tạo sử dụng với hiện trạng:32......................................................
...............................................................
Kèm theo
đơn này là các giấy tờ liên quan như sau33:
1.................................................................................................
2.................................................................................................
3.................................................................................................
Hộ gia đình
tôi (bao gồm các thành viên có tên trong
hợp đồng thuê nhà ở từ đủ 18 tuổi trở lên) thống nhất cử ông
(bà)............................................., CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân
nhân) số ............................cấp ngày ......../......../........tại
......................là đại diện các thành viên trong hộ gia đình để ký hợp đồng
mua bán nhà ở. Sau khi hoàn thành thủ tục mua bán nhà ở, đề nghị cơ quan có
thẩm quyền ghi tên các thành viên sau vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bao gồm:
Ông
(bà)..................................................số
CMND..............................là...............................................................
Ông
(bà)..................................................số
CMND..............................là...............................................................
Ông
(bà)..................................................số
CMND..............................là...............................................................
...................................................................................................
Tôi xin
chấp hành đầy đủ các quy định của nhà nước về mua bán nhà ở và cam đoan những
lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật về các nội dung đã kê khai./.
(Ghi rõ kèm theo đơn này là bản vẽ sơ đồ, vị
trí nhà ở, đất ở đề nghị mua)
|
Các thành viên trong hộ gia đình có tên trong hợp đồng
thuê nhà |
………., ngày ……. tháng ……. năm ……. |
Bản vẽ sơ
đồ nhà ở, đất ở kèm theo đơn đề nghị mua nhà ở cũ
Ví dụ 1: Trường hợp
người mua nhà ở chỉ có diện tích theo hợp đồng thuê nhà ở
|
Diện tích nhà ở theo
hợp đồng
|
|
Xác nhận của Bên cho thuê nhà ở |
|
Ví dụ 2: Trường hợp
người mua nhà ở có cả diện tích theo hợp đồng thuê và có diện tích nằm ngoài
hợp đồng thuê
|
Sơ đồ |
Sơ đồ |
|
Diện tích nhà ở theo
hợp đồng thuê |
Diện tích nhà ở nằm
ngoài hợp đồng thuê |
|
Xác nhận của Bên cho thuê đối với diện tích theo hợp đồng
thuê |
Chữ ký của các hộ liền kề đối với diện tích nằm ngoài hợp
đồng thuê nhà ở |
|
|
Xác nhận của UBND cấp xã Diện
tích nằm ngoài hợp đồng mà ông (bà) .. TM. UBND .............. |
Ghi chú:
- Trong
trường hợp người mua chỉ có diện tích nhà ở theo hợp đồng thuê nhà ở thì chỉ sử
dụng bản vẽ sơ đồ nhà ở theo ví dụ 1 và chỉ cần có đóng dấu xác nhận của Bên
cho thuê nhà ở.
- Trong
trường hợp người mua có cả diện tích ngoài hợp đồng thuê nhà ở thì lập sơ đồ
theo ví dụ 2, trong đó phải thể hiện rõ cả diện tích theo hợp đồng và diện tích
ngoài hợp đồng. Bên cho thuê nhà ở đóng dấu xác nhận đối với diện tích theo hợp
đồng; đối với diện tích ngoài hợp đồng thì có chữ ký xác nhận của các hộ liền
kề và có xác nhận của UBND cấp xã nơi có nhà ở về diện tích nằm ngoài hợp đồng
là không có tranh chấp, khiếu kiện.
MẪU GIẤY XÁC NHẬN VỀ
ĐỐI TƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở ĐỂ ĐĂNG KÝ THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ
HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 49 LUẬT NHÀ Ở 2014
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
MẪU GIẤY
XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở ĐỂ ĐĂNG KÝ THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ
HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Ủy ban nhân
dân cấp xã35: …………………………….
Họ
và tên người đề nghị xác nhận: ......................................
Số
CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số
..........................................cấp ngày
......../......../........tại .............................................................................................................
Nơi
ở hiện tại: .........................................................................
Hộ
khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số ...............tại: ...........
Là đối
tượng có công với cách mạng (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc do cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy tờ chứng minh về đối tượng kèm theo)
Thực trạng
về nhà ở hiện nay như sau36:
|
-
Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình |
□ |
|
-
Có nhà ở nhưng chật chội diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người |
□ |
|
-
Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng khung tường, mái nhà và diện tích khuôn viên
đất của nhà ở thấp hơn tiêu chuẩn diện tích tối thiểu thuộc diện được phép
cải tạo, xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh. |
□ |
|
-
Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát (hư hỏng khung - tường, mái |
|
|
-
Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất |
□ |
|
-
Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được
bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác. |
□ |
-
Khó khăn về nhà ở khác37 (ghi
rõ nội dung) .....................
Tôi và
những người trong hộ gia đình cam kết chưa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở, đất ở dưới bất cứ hình thức nào.
Tôi xin cam đoan những
lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các nội dung đã kê khai.
|
|
………., Ngày ……. tháng ……. năm ……. |
Xác nhận của UBND cấp xã38 ............................về:
1. Ông/Bà là đối tượng có công với cách mạng
2. Về tình trạng nhà ở hiện tại của hộ gia
đình:
......................................
3. Ông/Bà chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở, đất ở của Nhà nước
(ký tên, đóng dấu)
MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐỐI
TƯỢNG, THỰC TRẠNG NHÀ Ở VÀ ĐIỀU KIỆN VỀ THU NHẬP ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC QUY
ĐỊNH TẠI KHOẢN 4, 5, 6, 7 ĐIỀU 49 LUẬT NHÀ Ở 2014
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
MẪU GIẤY
XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG, THỰC TRẠNG NHÀ Ở VÀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP ĐỂ ĐĂNG KÝ THUÊ,
THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Kính gửi39: …………………………………………..
Họ
và tên người đề nghị: .......................................................
Số
CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số
.....................................cấp ngày......../......../........tại .....
Nghề
nghiệp ............................................................................
Nơi
làm việc40: .........................................................................
Nơi
ở hiện tại: .........................................................................
Đăng
ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại41:
...............
Số
sổ hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú)
.........................................nơi cấp ...................................................
Số
thành viên trong hộ gia đình ................người.
Thuộc
đối tượng42: .................................................................
.............................................................................................. Tình
trạng nhà ở hiện nay của hộ gia đình tôi như sau43:
|
-
Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình |
□ |
|
-
Có nhà ở nhưng chật chội diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người |
□ |
|
-
Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát (hư hỏng khung - tường, mái) |
□ |
|
-
Có nhà ở nhưng bị hư hỏng khung, tường và mái nhà và diện tích khuôn viên đất
của nhà ở thấp hơn tiêu chuẩn diện tích tối thiểu thuộc diện được phép cải
tạo, xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh. |
□ |
|
-
Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất |
□ |
|
-
Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được
bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác. |
□ |
-
Khó khăn về nhà ở khác44 (ghi
rõ nội dung) .....................
Tôi và
những người trong hộ gia đình cam kết chưa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở, đất ở dưới bất cứ hình thức nào.
Tôi và hộ
gia đình của tôi hiện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên.
Tôi
xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
………., ngày ……. tháng ……. năm ……. |
Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc
lãnh đạo UBND cấp xã45 của
người đề nghị
1. Ông/Bà thuộc đối tượng được hưởng chính sách
hỗ trợ nhà ở
2. Về tình trạng nhà ở
hiện tại của hộ gia đình46: ..........
3. Là đối tượng không phải nộp thuế thu nhập
thường xuyên
(ký tên, đóng dấu)
MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐỐI
TƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG VỀ NHÀ Ở ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 8 ĐIỀU
49 LUẬT NHÀ Ở 2014
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
MẪU GIẤY
XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở ĐỂ ĐĂNG KÝ THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ
HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Kính gửi47: …………………………………………….
Họ
và tên người đề nghị xác nhận: ......................................
Số
CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số
.................................... cấp ngày......../......../.......tại ......
Nghề
nghiệp: ...........................................................................
Chức
vụ: ..................................................................................
Nơi
làm việc48: .........................................................................
Nơi
ở hiện tại49: .......................................................................
Đăng
ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại: ..................
Số
sổ hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) ............................................................................................................. nơi
cấp.......................................................................................................
Số
thành viên trong hộ gia đình ............người.
Tình
trạng nhà ở hiện nay của hộ gia đình tôi như sau:
-
Tôi đã trả lại nhà ở công vụ tại50 ........................................
- Hiện tại
chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau khi trả lại nhà ở công vụ.
Tôi xin cam đoan những
lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
………., ngày ……. tháng ……. năm ……. |
|
1. Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan nơi đang làm
việc/trước khi nghỉ hưu: Ông/Bà chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau khi đã
trả lại nhà ở công vụ
|
2. Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở
công vụ của người đề nghị: Ông/Bà đã trả lại nhà ở công vụ
|
|
(ký tên, đóng dấu) |
(ký tên, đóng dấu) |
MẪU GIẤY XÁC NHẬN CỦA
UBND CẤP HUYỆN NƠI ĐỐI TƯỢNG CÓ NHÀ, ĐẤT BỊ THU HỒI QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 10 ĐIỀU
49 LUẬT NHÀ Ở 2014
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
MẪU GIẤY
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN VỀ VIỆC CHƯA ĐƯỢC NHÀ NƯỚC BỒI THƯỜNG ĐỂ
ĐĂNG KÝ THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Kính gửi51: …………………………………………….
Họ và tên người đề nghị được xác nhận52: ..............................
Số CMND (hộ
chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số
.................................. cấp ngày......../......../.......tại ........
Nơi ở hiện tại: ..............................................................................
Hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số................. tại: ..............
Tình trạng
nhà ở hiện nay của hộ gia đình tôi như sau53:
|
-
Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất |
□ |
|
-
Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được
bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác. |
□ |
Tôi
(hoặc hộ gia đình) có nhà, đất bị thu hồi tại địa chỉ .....
chưa được
Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở tái định cư.
Tôi xin cam
đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
............, ngày ....... tháng ....... năm ....... |
Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện
.................về việc người bị thu hồi nhà, đất chưa được Nhà nước bồi
thường bằng nhà ở hoặc đất ở tái định cư
(ký tên, đóng dấu)
MẪU GIẤY XÁC NHẬN VỀ
ĐIỀU KIỆN THU NHẬP ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 5, 6, 7 ĐIỀU
49 LUẬT NHÀ Ở 2014
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
MẪU GIẤY
KÊ KHAI VỀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP54
Họ
và tên người kê khai: .......................................................
Số
CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số
.................................. cấp ngày......../......../........tại.........
Nơi
ở hiện tại55: .......................................................................
Đăng
ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại56:
...............
Số
sổ hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) ......................................nơi
cấp.......................................................
Số
thành viên trong hộ gia đình57.....................người,
bao gồm:
1.
Họ và tên: ............................................CMND
số..................................là:.................................................................
Nghề
nghiệp.........................................Tên cơ quan (đơn vị).............................................................................................................
2.
Họ và tên: ............................................CMND
số..................................là:.................................................................
Nghề
nghiệp.........................................Tên cơ quan (đơn vị).............................................................................................................
3.
Họ và tên: ............................................CMND
số..................................là:.................................................................
Nghề
nghiệp.........................................Tên cơ quan (đơn vị).............................................................................................................
4.
Họ và tên: ............................................CMND
số..................................là:.................................................................
Nghề
nghiệp.........................................Tên cơ quan (đơn vị).............................................................................................................
5.................................................................................................
Thuộc
đối tượng58: .................................................................
...................................................................................................
Hộ gia đình
của tôi có thu nhập thường xuyên không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập hàng
tháng.
Tôi xin cam đoan những
lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
............, ngày ....... tháng ....... năm ........ |
Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi
người đề nghị đang làm việc
Ông/Bà là đối tượng không phải nộp thuế thu
nhập thường xuyên
(ký tên, đóng dấu)
MẪU GIẤY TỰ KÊ KHAI VỀ
ĐIỀU KIỆN THU NHẬP ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG
ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4 VÀ KHOẢN 5, 6, 7
ĐIỀU 49 LUẬT NHÀ Ở 2014 (TRƯỜNG HỢP
ĐÃ ĐƯỢC NGHỈ VIỆC, NGHỈ
CHẾ ĐỘ)
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
MẪU GIẤY
TỰ KHAI59 VỀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP
Họ
và tên người kê khai: .......................................................
Số CMND (hộ
chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số
...................................... cấp ngày........./......../.......tại ..
Nơi
ở hiện tại60: .......................................................................
Đăng
ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại61:
...............
Số
sổ hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú)
..........................................nơi cấp...................................................
Số thành
viên trong hộ gia đình62
....................người, bao gồm:
1.
Họ và tên: ............................................CMND
số..................................là:.................................................................
Nghề
nghiệp.........................................Tên cơ quan (đơn vị).............................................................................................................
2.
Họ và tên: ............................................CMND
số..................................là:.................................................................
Nghề
nghiệp.........................................Tên cơ quan (đơn vị).............................................................................................................
3.
Họ và tên: ............................................CMND
số..................................là:.................................................................
Nghề
nghiệp.........................................Tên cơ quan (đơn vị).............................................................................................................
4.
...............................................................................................
Thuộc
đối tượng63: .................................................................
...................................................................................................
Hộ gia đình
của tôi có thu nhập thường xuyên không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập hàng
tháng.
Tôi xin cam đoan những
lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
............, ngày ....... tháng ....... năm ....... |
MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN
NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............, ngày ....... tháng ....... năm ........
MẪU HỢP
ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
Số
............/HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng
10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng
6 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở
và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ đơn đề nghị mua nhà ở phục vụ tái định
cư của Ông (Bà) ...
... .... .... .... ... ....đề ngày ... .... ...tháng ... .... ...năm ...
.... ...
Căn cứ64.................................................................................... ,
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên bán):
-
Tên đơn vị: ............................................................................
-
Người đại diện theo pháp luật: ...........................................
-
Địa chỉ liên hệ: ......................................................................
-
Hộ khẩu thường trú: .............................................................
-
Điện thoại: ............................................Fax (nếu có): .....
-
Số tài Khoản: ..........................................tại Ngân hàng:
-
Mã số thuế: ...........................................................................
BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây
gọi tắt là Bên mua):
-
Ông (bà)65: ............................................................................
-Số
CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số
.......................cấp ngày........./........./.........tại
........................
-
Hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú .......................................
-
Địa chỉ liên hệ: ......................................................................
-
Điện thoại: ............................................Fax (nếu có).......
-
Số tài Khoản:.......................................tại Ngân hàng:......
-
Mã số thuế: ...........................................................................
Hai
bên chúng tôi thống nhất ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở phục vụ tái định cư với
các nội dung sau đây:
Điều 1. Các thông tin
về nhà ở mua bán
1.
Loại nhà ở (căn hộ chung cư hoặc nhà ở
riêng lẻ):........
2.
Địa chỉ nhà ở: .....................................................................
3.
Diện tích sử dụng ..................m2 (đối với căn hộ chung cư là
diện tích thông thủy)
4.
Các thông tin về phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung, phần sử dụng riêng, phần
sử dụng chung (nếu là căn hộ chung cư):.............................................................................................................
5.
Các trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở: ................
6.
Đặc Điểm về đất xây dựng: ..............................................
Điều 2. Giá bán và phương thức thanh toán
1. Giá bán
nhà ở là …………………… đồng
(Bằng chữ:
......................................................................................................).
Giá bán này
đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
2. Kinh phí
bảo trì 2% giá bán căn hộ 66
là........................ đồng.
(Bằng chữ:
......................................................................................................).
3. Tổng giá
trị hợp đồng ..............................đồng
(Bằng chữ:
......................................................................................................).
4.
Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức (trả bằng tiền mặt hoặc chuyển Khoản qua
ngân hàng) ..............................................................................
5. Thời hạn
thực hiện thanh toán (do các bên thỏa thuận lựa chọn phương thức thanh toán).
a) Thanh
toán một lần vào ngày........tháng........năm........ (hoặc trong thời hạn
.........ngày, kể từ sau ngày ký kết Hợp đồng này).
b) Trường
hợp mua nhà ở theo phương thức trả chậm, trả dần thì thực hiện thanh toán vào
các đợt như sau:
- Đợt 1 là
.......................đồng.
- Đợt 2 là
.......................đồng.
-
Đợt tiếp theo ......................................................................................................... đồng.
Trước mỗi
đợt thanh toán theo thỏa thuận tại Khoản này, Bên bán có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản (thông qua hình thức như
fax, chuyển bưu điện....) cho Bên mua biết rõ số tiền phải thanh toán và
thời hạn phải thanh toán kể từ ngày nhận được thông báo.
Trong mọi
trường hợp khi bên mua chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng
nhận) thì bên bán không được thu quá 95% giá trị của Hợp đồng; giá trị còn lại
của Hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận cho
Bên mua.
6. Mức phí
và nguyên tắc Điều chỉnh mức phí quản lý vận hành nhà chung cư trong thời gian
chưa thành lập Ban Quản trị nhà chung cư67.
Điều 3. Thời hạn giao nhận nhà ở và hồ sơ kèm
theo
1. Bên bán
có trách nhiệm bàn giao nhà ở kèm theo các trang thiết bị gắn với nhà ở đó và
giấy tờ về nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cho Bên mua trong thời hạn là
……….. ngày, kể từ ngày Bên mua thanh toán đủ số tiền mua nhà ở theo quy định
của pháp luật (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác). Việc bàn giao nhà ở
phải lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của hai bên.
2.
Các thỏa thuận khác ................................................
Điều 4. Bảo hành nhà ở
1. Bên bán
có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở.
2. Bên mua
phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên bán khi nhà ở có các hư hỏng thuộc
diện được bảo hành. Trong thời hạn ……… ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của
Bên mua, Bên bán có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành các hư hỏng theo đúng
quy định. Nếu Bên bán chậm thực hiện bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên mua thì
phải chịu trách nhiệm bồi thường.
3. Không
thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai,
địch họa hoặc do lỗi của người sử dụng gây ra.
4. Sau thời
hạn bảo hành theo quy định của Luật Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc
trách nhiệm của Bên mua.
5.
Các thỏa thuận khác: .........................................................
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán
1. Quyền
của Bên bán:
a) Yêu cầu
Bên mua trả đủ tiền mua nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Điều 2 của Hợp đồng
này;
b) Yêu cầu
Bên mua nhận bàn giao nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Điều 3 của Hợp đồng
này;
c) Yêu cầu
Bên mua thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc mua bán nhà
ở theo quy định của pháp luật;
d) Các
quyền khác (nhưng không được trái quy định pháp luật).
2. Nghĩa vụ
của Bên bán:
a) Bàn giao
nhà ở kèm theo hồ sơ cho Bên mua theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng
này;
b) Thực
hiện bảo hành nhà ở cho Bên mua theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này;
c) Bảo quản
nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở trong thời gian chưa bàn giao nhà
cho Bên mua;
d) Có trách
nhiệm làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho Bên mua (trừ trường hợp các
bên có thỏa thuận Bên mua chịu trách nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận);
đ) Bồi
thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
e) Các
nghĩa vụ khác (nhưng không trái với quy định pháp luật).
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua
1. Quyền
của Bên mua:
a) Yêu cầu
Bên bán bàn giao nhà kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 3
của Hợp đồng này;
b) Yêu cầu
Bên bán phối hợp, cung cấp các giấy tờ có liên quan để làm thủ tục đề nghị cấp
Giấy chứng nhận (nếu Bên mua nhận làm thủ tục này);
c) Yêu cầu
Bên bán bảo hành nhà ở theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này; bồi thường
thiệt hại do việc giao nhà không đúng thời hạn, chất lượng và các cam kết khác
trong Hợp đồng;
d) Các
quyền khác (nhưng không trái với quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ
của Bên mua:
a) Trả đầy
đủ tiền mua nhà theo đúng thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng này;
b) Nhận bàn
giao nhà ở kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;
c) Nộp đầy
đủ các Khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến mua bán nhà ở cho Nhà nước theo
quy định của pháp luật;
d) Các
nghĩa vụ khác (nhưng không trái với quy định của pháp luật).
Điều 7. Trách nhiệm của các bên do vi phạm Hợp
đồng
Hai bên
thỏa thuận cụ thể các trách nhiệm (như phạt; tính lãi, mức lãi suất; phương
thức thực hiện trách nhiệm....) do vi phạm Hợp đồng trong các trường hợp Bên
mua chậm thanh toán tiền mua nhà hoặc chậm nhận bàn giao nhà ở, Bên bán chậm
bàn giao nhà ở.
Điều 8. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ
1. Bên mua
có quyền thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở,
tặng cho và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở sau khi
được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.
2. Thỏa
thuận khác về chuyển giao quyền và nghĩa vụ nhưng không trái quy định pháp
luật.
Điều 9. Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng
Hợp đồng
này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Hai bên
đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thỏa
thuận các Điều kiện và thời hạn chấm dứt.
2. Bên mua
chậm trễ thanh toán tiền mua nhà quá ........ngày (hoặc tháng) theo thỏa thuận
tại Điều 2 của Hợp đồng này.
3. Bên bán
chậm trễ bàn giao nhà ở quá ..........ngày (hoặc tháng) theo thời hạn đã thỏa
thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này.
4. Các thỏa
thuận khác.
Điều 10. Cam kết của các bên và giải quyết
tranh chấp
1. Hai bên
cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung Hợp đồng đã ký. Trường hợp hai bên có
tranh chấp về nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết
thông qua thương lượng. Trong trường hợp hai bên không thương lượng được thì
một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của
pháp luật.
2. Các cam
kết khác.
Điều 11. Các thỏa thuận khác
(Các thỏa thuận trong Hợp đồng này phải phù hợp
với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội).
1.................................................................................................
2.................................................................................................
Điều 12. Hiệu lực của Hợp đồng
1.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày .............................
2. Hợp đồng này được
lập thành ..... bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ....bản, ....
bản lưu tại cơ quan thuế, .... bản lưu tại cơ quan công chứng hoặc chứng thực
(nếu có) và …. bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
|
BÊN MUA |
BÊN BÁN |
MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày
….. tháng …. năm ……
MẪU HỢP
ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở68
Số
........../HĐ
Căn cứ Bộ Luật dân sự;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng
10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng
6 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở
và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ đơn đề nghị thuê nhà ở của Ông (Bà) ...
... .... ... ... ... đề ngày.....tháng.... năm....
Căn cứ69....................................................................................
Hai bên
chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên cho
thuê):
-
Tên đơn vị: ............................................................................
-
Người đại diện theo pháp luật: ...........................................
-
Địa chỉ liên hệ: ......................................................................
-
Hộ khẩu thường trú: .............................................................
-
Điện thoại: ..................................................Fax (nếu có): .............................................................................................................
-
Số tài Khoản: ............................................tại Ngân hàng: .............................................................................................................
-
Mã số thuế: ...........................................................................
BÊN THUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên thuê):
- Ông (bà):
........................................................là đại diện cho các
thành viên cùng thuê nhà ở có tên trong phụ lục A đính kèm theo Hợp đồng này70.
-
Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân)
.......................................cấp ngày
........../........./.........., tại .........
-
Hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú .......................................
-
Địa chỉ liên hệ: ......................................................................
-
Điện thoại: .............................................................................
Hai
bên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê nhà ở với các nội dung sau đây:
Điều 1. Thông tin về
nhà ở cho thuê
1.
Loại nhà ở (căn hộ chung cư hoặc nhà ở
riêng lẻ): .......
2.
Địa chỉ nhà ở: .....................................................................
3. Diện
tích sử dụng ...............m2 (đối với căn hộ chung cư là diện tích
thông thủy)
4.
Các thông tin về phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung, phần sử dụng riêng, phần
sử dụng chung (nếu là căn hộ chung cư):.............................................................................................................
5.
Các trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở: ................
6.
Đặc Điểm về đất xây dựng: ..............................................
(Trường hợp là nhà ở cũ thì ghi rõ diện tích
chính, diện tích phụ, diện tích tự xây dựng thêm (nếu có); trường hợp nhà ở xã
hội cho sinh viên thuê thì ghi thêm phần trang thiết bị gắn liền với căn hộ đó
(như giường tầng, quạt máy, bình nước...), ghi rõ ràng diện tích sinh hoạt
chung như nhà văn hóa, nhà thể thao mà sinh viên được sử dụng có thu phí hoặc
không thu phí).
Điều 2. Giá thuê nhà ở, phương thức và thời hạn
thanh toán
1. Giá thuê
nhà ở là............................đồng/01 tháng (I)
(Bằng
chữ:...............................................................................).
Căn cứ vào quy định pháp luật về nhà ở áp dụng
đối với từng loại nhà ở (nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư hoặc nhà ở cũ) để ghi
rõ trong Hợp đồng giá thuê nhà ở có bao gồm hoặc không bao gồm các chi phí như
chi phí bảo trì, chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng, quản lý vận hành....
Giá thuê
nhà ở sẽ được Điều chỉnh khi Nhà nước có thay đổi về khung giá hoặc giá thuê
(nếu có). Bên cho thuê có trách nhiệm thông báo giá thuê mới cho Bên thuê trước
khi áp dụng ít nhất là 01 tháng.
2. Số tiền
thuê nhà được miễn, giảm là........................đồng/tháng (II)
(Bằng chữ:
...............................................................đồng/tháng)
Bên cho
thuê phải ghi rõ căn cứ pháp luật để miễn, giảm tiền thuê nhà ở71.
3. Số tiền
thuê Bên thuê phải trả hàng tháng là:
(I) - (II)
= ................................................. đồng/tháng
(Bằng chữ:
...............................................................đồng/tháng)
4. Phương
thức thanh toán: Bên thuê có trách nhiệm trả bằng (ghi rõ là trả bằng tiền mặt
Việt Nam đồng hoặc chuyển Khoản)72:
............................
5. Thời hạn
thanh toán: Bên thuê trả tiền thuê nhà ở vào ngày ..... hàng tháng
6. Chi phí
sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê thanh toán cho
bên cung cấp dịch vụ. Các chi phí này không tính vào giá thuê nhà ở quy định
tại Khoản 1 Điều này và Bên thuê thanh toán theo thời hạn thỏa thuận với bên
cung cấp dịch vụ.
Điều 3. Thời Điểm giao nhận nhà ở và thời hạn
cho thuê nhà ở
1. Thời
Điểm giao nhận nhà ở: ngày……tháng…….năm……
2. Thời hạn
cho thuê nhà ở là .... tháng (năm), kể từ
ngày.........tháng.........năm.........
Trước khi
hết thời hạn Hợp đồng 03 tháng, nếu Bên thuê có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở thì
có đơn đề nghị Bên cho thuê ký gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở. Căn cứ vào đơn đề
nghị, Bên cho thuê có trách nhiệm xem xét, đối chiếu quy định của pháp luật về
đối tượng, Điều kiện được thuê nhà ở để thông báo cho Bên thuê biết ký gia hạn
Hợp đồng thuê theo phụ lục B đính kèm theo Hợp đồng thuê này; nếu Bên thuê
không còn thuộc đối tượng, đủ Điều kiện được thuê nhà ở tại địa chỉ quy định
tại Khoản 2 Điều 1 của Hợp đồng này hoặc không còn nhu cầu thuê tiếp thì hai
bên chấm dứt Hợp đồng thuê và Bên thuê phải bàn giao lại nhà ở cho Bên cho thuê
trong thời hạn quy định tại Hợp đồng này
3. Đối với
nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thì phải ghi rõ vào Khoản này thời Điểm nhà ở
được bố trí sử dụng theo quy định của pháp luật nhà ở.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê
1. Quyền
của Bên cho thuê:
a) Yêu cầu
Bên thuê sử dụng nhà ở đúng Mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý
sử dụng nhà ở cho thuê;
b) Yêu cầu
Bên thuê trả đủ tiền nhà theo đúng thời hạn đã cam kết và các chi phí khác cho
bên cung cấp dịch vụ (nếu có);
c) Yêu cầu
Bên thuê có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của
Bên thuê gây ra;
d) Thu hồi
nhà ở trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà theo quy định tại Điều 6
của hợp đồng này hoặc khi nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi theo quy định của
Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;
đ) Các
quyền khác theo thỏa thuận.
2. Nghĩa vụ
của Bên cho thuê:
a) Giao nhà
cho Bên thuê đúng thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Phổ
biến, hướng dẫn cho Bên thuê biết quy định về quản lý sử dụng nhà ở;
c) Bảo trì,
quản lý vận hành nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng
nhà ở;
d) Thông
báo cho Bên thuê những thay đổi về giá thuê, phí dịch vụ quản lý vận hành trước
khi áp dụng ít nhất là 01 tháng;
đ) Làm thủ
tục ký gia hạn Hợp đồng thuê nếu Bên thuê vẫn đủ Điều kiện được thuê nhà ở và
có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở;
e) Chấp
hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý, xử lý nhà ở
cho thuê và giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;
g) Thông
báo cho Bên thuê biết rõ thời gian thực hiện thu hồi nhà ở trong trường hợp nhà
ở thuê thuộc diện bị thu hồi;
h) Các
nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê
1. Quyền
của Bên thuê:
a) Nhận nhà
ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Yêu cầu
Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở mà không phải do lỗi của
mình gây ra;
c) Được
tiếp tục ký gia hạn hợp đồng thuê nếu hết hạn Hợp đồng mà vẫn thuộc đối tượng,
đủ Điều kiện được thuê nhà ở và có nhu cầu thuê tiếp;
d) Các
quyền khác theo thỏa thuận.
2. Nghĩa vụ
của Bên thuê:
a) Trả đủ
tiền thuê nhà theo đúng thời hạn đã cam kết;
b) Thanh
toán đầy đủ đúng hạn chi phí quản lý vận hành nhà ở và các chi phí khác cho bên
cung cấp dịch vụ trong quá trình sử dụng nhà ở cho thuê;
c) Sử dụng
nhà thuê đúng Mục đích; giữ gìn nhà ở, có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng và
bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
d) Không
được tự ý sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở thuê; chấp hành đầy đủ các quy
định về quản lý sử dụng nhà ở, các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về quản
lý, xử lý nhà ở và giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;
đ) Không
được chuyển nhượng Hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác sử dụng nhà thuê dưới
bất kỳ hình thức nào;
e) Chấp
hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu
vực cư trú;
g) Giao lại
nhà cho Bên cho thuê trong các trường hợp chấm dứt Hợp đồng quy định tại Điều 6
của hợp đồng này hoặc trong trường hợp nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi trong
thời hạn …….. ngày, kể từ ngày Bên thuê nhận được thông báo của Bên cho thuê;
h) Các
nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.
Điều 6. Chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở
Việc chấm
dứt Hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện trong các trường
hợp sau:
1. Khi hai
bên cùng nhất trí chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở;
2. Khi Bên
thuê không còn thuộc đối tượng, Điều kiện được tiếp tục thuê nhà ở hoặc không
có nhu cầu thuê tiếp;
3. Khi Bên
thuê nhà chết mà khi chết không có ai trong hộ gia đình đang cùng sinh sống;
4. Khi Bên
thuê không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính
đáng;
5. Khi Bên
thuê tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê;
6. Khi Bên
thuê tự ý chuyển quyền thuê cho người khác hoặc cho người khác sử dụng nhà ở
thuê;
7. Khi nhà
ở thuê bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ và Bên thuê phải di chuyển ra khỏi chỗ
ở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà ở thuê nằm trong khu vực
đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
8. Khi một
trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận của Hợp đồng này
(nếu có) hoặc theo quy định pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm của các bên do vi phạm Hợp
đồng
Hai bên
thỏa thuận cụ thể về các trường hợp vi phạm Hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên
trong trường hợp vi phạm.
Điều 8. Cam kết của các bên và giải quyết tranh
chấp
1. Hai bên
cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng này.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vấn đề mới thì hai bên thỏa thuận
lập phụ lục Hợp đồng, phụ lục Hợp đồng này có giá trị pháp lý như hợp đồng
chính.
2. Trường
hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn
bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương
lượng được thì có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của
pháp luật.
3. Các cam
kết khác.
Điều 9. Các thỏa thuận khác
(Các thỏa thuận trong Hợp đồng này phải phù hợp
với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội).
1.................................................................................................
2.................................................................................................
Điều 10. Hiệu lực của Hợp đồng
1. Hợp đồng
này có hiệu lực kể từ ngày …….
2. Hợp đồng này được
lập thành 03 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và 01 bản
gửi cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý./.
|
BÊN THUÊ NHÀ Ở |
BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở |
Phụ lục A
Tên các
thành viên trong Hợp đồng thuê nhà ở số ………..ngày ……./……../…….. bao gồm:
|
STT |
Họ và tên thành viên
trong Hợp đồng thuê nhà ở |
Mối quan hệ với
người đại diện đứng tên ký Hợp đồng thuê nhà ở |
Ghi chú |
|
1 |
Nguyễn Văn A Số CMND:…………….. |
Đứng tên ký hợp đồng thuê nhà ở |
|
|
2 |
Nguyễn Thị B Số CMND:……………... |
Vợ |
|
|
3 |
Nguyễn Văn C Số CMND:……………... |
Con đẻ |
|
|
….. |
………………………….. |
……….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Chỉ ghi tên các thành
viên từ đủ 18 tuổi trở lên. Phụ lục này được đóng dấu xác nhận của Bên cho thuê
nhà ở.
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Phụ lục
B: Gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở
Hôm nay,
ngày ……tháng …….năm …….Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết phụ lục gia hạn Hợp
đồng thuê nhà ở theo Hợp đồng thuê nhà số ……….ký ngày ……/…../…… với các nội
dung sau đây:
1. Họ và tên người tiếp tục được thuê nhà ở:
-
Họ và tên73: …………………………………CMND số
…………………… là: ........................................................................
-
Họ và tên: …………………………………CMND số …………………… là: ........................................................................
-
Họ và tên: …………………………………CMND số …………………… là: ........................................................................
-
Họ và tên: …………………………………CMND số …………………… là: ........................................................................
……………………………………………………..
2. Giá thuê nhà ở:
Giá thuê
nhà ở74 là ………………. Việt Nam đồng/tháng
(Bằng chữ: …………………………………….Việt Nam đồng/tháng).
Giá thuê
nhà ở này được tính từ ngày ……tháng ……năm....
3. Thời hạn thuê nhà ở:
Thời hạn
thuê nhà ở là ………….tháng (năm), kể từ ngày ……/..../…..
(Trường hợp
thuê nhà ở phục vụ tái định cư, người thuê có nhu cầu thuê tiếp thì được gia
hạn Hợp đồng trong thời hạn không quá 03 năm).
4. Cam kết các Bên
a) Các nội
dung khác trong Hợp đồng thuê nhà số …….ký ngày ……/..../……vẫn có giá trị pháp
lý đối với hai bên khi thực hiện thuê nhà ở theo thời hạn quy định tại phụ lục
gia hạn Hợp đồng này.
b) Các
thành viên có tên trong phụ lục gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở này cùng với Bên
cho thuê tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã quy định tại Hợp đồng thuê
nhà ở số ……… ký ngày ……/..../……
c) Phụ lục
này là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng thuê nhà ở số …….và có hiệu
lực pháp lý như Hợp đồng này;
d) Phụ lục gia hạn Hợp
đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết và được lập thành 03 bản, mỗi
bên giữ 01 bản và 01 bản gửi cho cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý./.
|
BÊN THUÊ NHÀ Ở |
BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở |
MẪU HỢP
ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………,
ngày…..tháng…..năm…..
MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ MUA
NHÀ Ở75
Số:
……../HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng
10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng
6 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở
và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ đơn đề nghị thuê mua nhà ở của Ông
(Bà)....đề ngày … … …tháng … … …...năm … … …
Căn cứ76 ...................................................................................
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên
cho thuê mua):
-
Tên đơn vị: ............................................................................
-
Người đại diện theo pháp luật: ...........................................
-
Địa chỉ liên hệ: ......................................................................
-
Hộ khẩu thường trú: .............................................................
-
Điện thoại:……………………………………Fax (nếu có):
-
Số tài Khoản: ……………………………..tại Ngân hàng: .
-
Mã số thuế: ...........................................................................
BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên thuê
mua):
- Ông (bà):
…………………………….là đại diện cho các thành viên thuê mua nhà ở có tên trong phụ lục
đính kèm theo Hợp đồng này (nếu có).
-
Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số
………………………………cấp ngày ……/…./……tại .............................................................................................................
-
Hộ khẩu thường trú: .............................................................
-
Địa chỉ liên hệ: ......................................................................
-
Điện thoại: .............................................................................
Hai bên
thống nhất ký kết Hợp đồng thuê mua nhà ở với các nội dung sau:
Điều 1. Các thông tin về nhà ở thuê mua:
1.
Loại nhà ở (căn hộ chung cư hoặc nhà ở
riêng lẻ):........
2.
Địa chỉ nhà ở: .....................................................................
3.
Diện tích sử dụng …………m2 (đối với căn hộ chung cư là diện tích thông
thủy)
4.
Các thông tin về phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung, phần sử dụng riêng, phần
sử dụng chung (nếu là căn hộ chung cư):
...................................................................................................
5.
Các trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở: ................
6.
Đặc Điểm về đất xây dựng: ..............................................
(Có bản vẽ sơ đồ vị trí nhà ở, mặt bằng nhà ở
đính kèm Hợp đồng này)
Điều 2. Giá thuê mua, các chi phí liên quan và
phương thức, thời hạn thanh toán
1. Giá thuê
mua nhà ở là ………………………..đồng
(Bằng chữ:…………………………………………………………….).
Giá thuê
mua này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
2. Kinh phí
bảo trì 2% giá thuê mua căn hộ 77 là
………………đồng.
(Bằng chữ:…………………………………………………………….).
3. Tổng giá
trị Hợp đồng ……………………………đồng
(Bằng chữ:…………………………………………………………….).
4. Phương
thức thanh toán:
a) Tiền trả
lần đầu ngay sau khi ký kết Hợp đồng (ghi rõ bằng 20% hoặc nhiều hơn nhưng
không quá 50% giá trị của nhà ở thuê mua) là: …………………..đồng.
(Bằng chữ:…………………………………………………………….).
b) Tiền
thuê mua nhà ở phải trả hàng tháng: ………….đồng/01 tháng.
(Bằng chữ:…………………………………………………………….).
c) Tiền
thuê mua được trả bằng (ghi rõ là trả bằng tiền mặt Việt Nam đồng hoặc chuyển
Khoản) qua ………………………………………………….
5. Các chi
phí về quản lý vận hành nhà ở, chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các
dịch vụ khác do Bên thuê mua thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ theo thỏa
thuận. Các chi phí này không tính vào giá thuê mua nhà ở quy định tại Khoản 1
Điều này.
Trong mọi
trường hợp khi Bên thuê mua chưa được cấp Giấy chứng nhận thì Bên cho thuê mua
không được thu quá 95% giá trị Hợp đồng; giá trị còn lại của hợp đồng được
thanh toán khi cơ quan nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) cho
Bên thuê mua.
Điều 3. Thời Điểm giao nhận nhà ở, thời hạn cho
thuê mua
1. Thời
Điểm giao nhận nhà ở là ngày …..tháng…… năm ……(hoặc trong thời hạn ngày……….
(tháng) kể từ ngày ký kết Hợp đồng.
2. Thời hạn
cho thuê mua nhà ở là ……năm (……..tháng), kể từ ngày…….tháng ……..năm ……..đến
ngày ……tháng ……..năm ……
(Thời hạn thuê mua do các bên thỏa thuận nhưng
tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký kết Hợp đồng thuê mua nhà ở).
3. Sau thời
hạn quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu Bên thuê mua nhà ở đã thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ đối với Bên cho thuê mua thì Bên cho thuê mua có trách nhiệm làm thủ
tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên thuê mua.
Điều 4. Bảo hành nhà ở
1. Bên cho
thuê mua có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở.
2. Bên thuê
mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên cho thuê mua khi nhà ở có các
hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn ……….ngày, kể từ ngày nhận được
thông báo của Bên thuê mua, Bên cho thuê mua có trách nhiệm thực hiện việc bảo
hành các hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên cho thuê mua chậm thực hiện bảo
hành mà gây thiệt hại cho Bên thuê mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.
3. Không
thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai,
địch họa hoặc do lỗi của người sử dụng gây ra.
4. Sau thời
hạn bảo hành theo quy định của Luật Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc
trách nhiệm của Bên thuê mua.
5. Các thỏa
thuận khác.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê mua
1. Quyền
của Bên cho thuê mua:
a) Yêu cầu
Bên thuê mua sử dụng nhà ở thuê mua đúng Mục đích và thực hiện đúng các quy
định về quản lý sử dụng nhà ở thuê mua;
b) Yêu cầu
Bên thuê mua trả đủ tiền thuê mua nhà ở theo thời hạn đã cam kết;
c) Yêu cầu
Bên thuê mua có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi
của Bên thuê mua gây ra trong thời gian thuê mua nhà ở;
d) Được
chấm dứt Hợp đồng thuê mua và thu hồi nhà ở cho thuê mua trong các trường hợp
chấm dứt Hợp đồng thuê nhà quy định tại Điều 7 của Hợp đồng này hoặc khi nhà ở
thuê mua thuộc diện bị thu hồi theo quy định Luật Nhà ở;
đ) Các
quyền khác (nhưng không trái quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ
của Bên cho thuê mua:
a) Giao nhà
cho Bên thuê mua theo đúng thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng
này;
b) Phổ
biến, hướng dẫn cho Bên thuê mua biết quy định về quản lý sử dụng nhà ở thuê
mua;
c) Bảo trì,
quản lý vận hành nhà ở cho thuê mua theo quy định của pháp luật về quản lý sử
dụng nhà ở;
d) Thông
báo bằng văn bản cho Bên thuê mua những thay đổi về giá cho thuê mua, phí dịch
vụ quản lý vận hành nhà ở trước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng;
đ) Thông
báo cho Bên thuê mua biết rõ thời gian thực hiện thu hồi nhà ở trong trường hợp
nhà ở thuê mua thuộc diện bị thu hồi;
e) Hướng
dẫn, đôn đốc Bên thuê mua thực hiện các quy định về quản lý hộ khẩu, nhân khẩu
và quy định về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường;
g) Làm thủ
tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên thuê mua khi
hết thời hạn thuê mua và Bên mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua nhà ở theo thỏa
thuận trong hợp đồng này;
h) Chấp
hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý, xử lý nhà ở
thuê mua và giải quyết các tranh chấp có liên quan đến Hợp đồng này;
i) Các
nghĩa vụ khác nhưng không trái quy định của pháp luật.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê mua
1. Quyền
của Bên thuê mua:
a) Yêu cầu
Bên cho thuê mua giao nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp
đồng này;
b) Yêu cầu
Bên cho thuê mua sửa chữa kịp thời những hư hỏng mà không phải do lỗi của mình
gây ra;
c) Yêu cầu
Bên cho thuê mua làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
sau khi hết hạn Hợp đồng thuê mua và Bên thuê mua đã trả đủ tiền thuê mua theo
thỏa thuận trong Hợp đồng này;
d) Được
quyền thực hiện các giao dịch về nhà ở sau khi đã trả hết tiền thuê mua và đã
được cấp Giấy chứng nhận; trường hợp là nhà ở xã hội thì phải phải đảm bảo sau
thời gian là 05 năm, kể từ khi trả hết tiền thuê mua và đã được cấp Giấy chứng
nhận;
đ) Các
quyền khác (nhưng không trái quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ
của Bên thuê mua:
a) Thanh
toán đầy đủ và đúng thời hạn tiền thuê mua trả lần đầu và tiền thuê nhà hàng
tháng theo thỏa thuận quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này; thanh toán phí quản
lý vận hành và các chi phí khác liên quan đến việc sử dụng nhà ở cho bên cung
cấp dịch vụ;
b) Sử dụng
nhà ở đúng Mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do
mình gây ra;
c) Chấp
hành đầy đủ các quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuê mua và quyết định của
cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này;
d) Không
được chuyển nhượng nhà ở thuê mua dưới bất kỳ hình thức nào trong thời gian
thuê mua nhà ở;
đ) Chấp
hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu
vực cư trú;
e) Bồi
thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
g) Giao lại
nhà ở cho Bên cho thuê mua trong thời hạn …..ngày kể từ khi chấm dứt Hợp đồng
thuê mua nhà ở theo quy định Điều 7 của Hợp đồng hoặc trong trường hợp nhà ở
thuê mua thuộc diện bị thu hồi theo quy định của pháp luật;
h) Các
nghĩa vụ khác (nhưng không trái quy định của pháp luật).
Điều 7. Chấm dứt Hợp đồng thuê mua nhà ở
Hai bên
thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng thuê mua nhà ở khi có một trong các trường hợp
sau:
1. Khi hai
bên cùng nhất trí chấm dứt Hợp đồng thuê mua nhà ở.
2. Khi Bên
thuê mua không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do
chính đáng.
3. Khi Bên
thuê mua tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê mua
trong thời hạn thuê mua.
4. Khi Bên
thuê mua tự ý chuyển quyền thuê cho người khác trong thời hạn thuê mua.
5. Khi nhà
ở cho thuê mua bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ và Bên thuê mua phải di chuyển
ra khỏi chỗ ở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà ở thuê mua nằm
trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết
định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Đối với
trường hợp thuê mua nhà ở xã hội thì khi Bên thuê mua nhà ở chết mà khi chết
không có người thừa kế hợp pháp hoặc có người thừa kế hợp pháp nhưng Bên thuê
mua chưa thực hiện được hai phần ba thời hạn thuê mua theo quy định.
Trường hợp
có người thừa kế hợp pháp nhưng Bên thuê mua chưa thực hiện được hai phần ba
thời hạn thuê mua theo quy định thì người thừa kế hợp pháp của Bên thuê mua
được hoàn trả lại 20% giá trị hợp đồng mà Bên thuê mua đã nộp lần đầu quy định
tại Điểm a Khoản 4 Điều 2 của hợp đồng này (có tính lãi theo lãi suất không kỳ
hạn của ngân hàng thương mại tại thời Điểm hoàn trả).
Điều 8. Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp
đồng
Hai bên
thỏa thuận cụ thể về các trường hợp vi phạm hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên
trong trường hợp vi phạm (thỏa thuận này
phải phù hợp với quy định pháp luật và không trái với đạo đức xã hội).
Điều 9. Cam kết của các bên và giải quyết tranh
chấp
1. Hai bên
cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng này.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vấn đề mới thì hai bên thỏa thuận
lập phụ lục Hợp đồng, phụ lục Hợp đồng này có giá trị pháp lý như Hợp đồng
chính.
2. Trường
hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn
bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương
lượng được thì có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của
pháp luật.
3. Các cam
kết khác (nếu có): ………..
Điều 10. Các thỏa thuận khác
(Các thỏa thuận trong Hợp đồng này phải phù hợp
với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội).
1
................................................................................................
2
................................................................................................
Điều 11. Hiệu lực của Hợp đồng
1. Hợp đồng
này có hiệu lực kể từ ngày ……..
2. Hợp đồng này được
lập thành 03 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và 01 bản
gửi cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý./.
|
BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở |
BÊN CHO THUÊ MUA NHÀ Ở |
Phụ lục
Hợp đồng
Các thành viên có tên trong Hợp đồng thuê mua
nhà ở số …….ngày …./..../..... bao gồm:
|
STT |
Họ và tên thành viên
trong Hợp đồng thuê mua nhà ở |
Mối quan hệ với
người đại diện đứng tên ký Hợp đồng thuê mua nhà ở |
Ghi chú |
|
1 |
Nguyễn
Văn A Số CMND:
…………. |
Đứng tên ký Hợp đồng thuê mua |
|
|
2 |
Lê Thị B Số CMND:
…………. |
Vợ |
|
|
3 |
Nguyễn
Văn C Số CMND:
…………. |
Con đẻ |
|
|
…. |
…………….. |
…………. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Chỉ ghi tên những người từ đủ 18 tuổi trở lên.
Phụ lục này được đóng dấu xác nhận của Bên cho thuê mua nhà ở.
MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN
NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….,
ngày……tháng……năm…….
HỢP ĐỒNG
MUA BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Số ……/HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng
10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng
6 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở
và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ đơn đề nghị mua nhà ở của Ông (Bà)
……………………….đề ngày… … … …/… … … /… … …
Căn cứ78………………………………………………….;
BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên bán):
-
Tên đơn vị: ............................................................................
-
Người đại diện theo pháp luật: ...........................................
-
Hộ khẩu thường trú: .............................................................
-
Địa chỉ liên hệ: ......................................................................
-
Điện thoại:……………………………………Fax (nếu có):
-
Số tài Khoản: ……………………………..tại Ngân hàng: .
-
Mã số thuế: ...........................................................................
BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên mua):
- Ông (bà):
………………………………….là đại diện cho các thành viên trong hộ gia đình79 …………………………ký ngày……../……./……………..
Số
CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân):…………………………..cấp ngày…../…../……., tại ...........
-
Và vợ hoặc chồng (nếu có) là: ...........................................
Số
CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân): ………………………………cấp ngày…../…../……., tại ................
-
Hộ khẩu thường trú: .............................................................
-
Điện thoại: .............................................................................
-
Địa chỉ liên hệ: ......................................................................
Hai bên
chúng tôi thống nhất ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước với
các nội dung sau:
Điều 1. Thông tin của nhà ở mua bán:
1. Loại nhà
ở (ghi rõ căn hộ chung cư, nhà ở riêng
lẻ, nhà biệt thự)
...................................................................................................
2.
Địa chỉ nhà ở:.......................................................................
...................................................................................................
3.
Cấp (hạng) nhà ở: ………………………vị trí nhà ở .......
4.
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở là: .............................
5. Tổng
diện tích sử dụng nhà ở là …………..m2, trong đó diện tích nhà chính là
…………m2; diện tích nhà phụ là ………….m2.
6. Diện
tích đất là: ………......m2, trong đó sử dụng chung là ………….m2,
sử dụng riêng là: …………….m2.
7. Diện
tích đất liền kề nằm ngoài Hợp đồng thuê nhà ở (nếu có): …………….m2
(Kèm theo bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở thể hiện rõ
diện tích theo Hợp đồng hoặc ngoài Hợp đồng thuê nhà ở).
Điều 2. Giá bán nhà ở, phương thức và thời hạn
thanh toán
1. Giá bán
nhà ở (bao gồm tiền nhà và tiền chuyển quyền sử dụng đất), trong đó:
a) Tiền nhà
ở là: ……………………………………………..Việt Nam đồng
(Bằng chữ:………………………………………………………………..).
b) Tiền
chuyển quyền sử dụng đất là …………………….Việt Nam đồng
(Bằng chữ:………………………………………………………………..).
Tổng
cộng: a + b = ……………………………………..Việt Nam đồng (I)
(Bằng chữ:………………………………………………………………..).
2. Số tiền
mua nhà ở Bên mua được miễn, giảm là:
a) Tiền nhà
ở là: ……………………………………………..Việt Nam đồng
(Bằng chữ:………………………………………………………………..).
b) Tiền sử
dụng đất là: ………………………………………Việt Nam đồng
(Bằng chữ:………………………………………………………………..).
Tổng
cộng: a + b = …………………………………..Việt Nam đồng (II)
(Trong
đó giảm tiền nhà áp dụng quy định tại80
..................
...................................................................................................
Miễn,
giảm tiền sử dụng đất áp dụng quy định tại81
...........
................................................................................................... )
3. Số tiền mua nhà ở thực tế Bên mua phải trả
cho Bên bán (I - II) là: ………………………Việt Nam đồng;
(Bằng chữ:………………………………………………………………..).
4. Phương
thức thanh toán: Bên mua trả bằng (ghi rõ là thanh toán bằng tiền mặt Việt Nam
đồng hoặc chuyển vào tài Khoản Bên bán)82:
………………………
5. Thời hạn
thanh toán:
a) Bên mua
có trách nhiệm trả tiền một lần ngay sau khi ký Hợp đồng này. Bên bán có trách
nhiệm giao cho Bên mua Phiếu báo thanh toán tiền mua nhà ở sau khi ký hợp đồng
này;
b) Sau khi
nhận được Phiếu báo thanh toán tiền mua nhà ở, Bên mua có trách nhiệm thanh
toán đủ tiền mua nhà ở đúng thời hạn và địa Điểm ghi tại Phiếu báo thanh toán
này.
Điều 3. Thời hạn giao nhận nhà ở
1. Hai bên
thống nhất thời gian giao nhận nhà ở vào ngày ……… tháng ……. năm ……. kể từ ngày
bên mua thanh toán đủ số tiền mua nhà ở (hoặc …………).
2. Sau khi
Bên mua thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về mua bán nhà ở và đã nhận nhà ở
theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều này thì Bên bán có trách nhiệm hoàn tất
hồ sơ mua bán nhà ở và chuyển sang cho cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
(sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) cho Bên mua.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán
1. Quyền
của Bên bán:
a) Yêu cầu
Bên mua thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền mua nhà ở theo quy định tại Điều 2 của
hợp đồng này;
b) Bàn giao
nhà ở cho Bên mua theo đúng thời gian thỏa thuận;
c) Yêu cầu
Bên mua bảo quản nhà ở trong thời gian chưa hoàn tất thủ tục mua bán nhà ở;
d) Chấm dứt
Hợp đồng mua bán nhà ở trong trường hợp quá ………. ngày kể từ ngày ký kết Hợp
đồng mà Bên mua không thực hiện thanh toán tiền mua nhà ở mà không có lý do
chính đáng;
đ) Các
quyền khác theo thỏa thuận.
2. Nghĩa vụ
của Bên bán:
a) Giao nhà
cho Bên mua đúng thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Hướng
dẫn Bên mua nộp các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc mua bán nhà ở này;
c) Xác định
đúng diện tích nhà ở mua bán và làm thủ tục chuyển hồ sơ mua bán nhà ở sang cơ
quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận cho Bên mua;
d) Phổ
biến, hướng dẫn cho Bên mua biết quy định về quản lý sử dụng nhà ở đối với nhà
ở mua bán là nhà chung cư, nhà biệt thự;
đ) Chấp
hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc giải quyết tranh chấp Hợp
đồng này;
e) Các
nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua
1. Quyền
của Bên mua:
a) Yêu cầu
Bên bán bàn giao nhà kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 3
Hợp đồng này;
b) Yêu cầu
Bên bán làm thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận sau khi đã
hoàn thành thủ tục mua bán nhà ở;
c) Các
quyền khác theo thỏa thuận.
2. Nghĩa vụ
của Bên mua:
a) Thanh
toán đầy đủ tiền mua nhà ở và nộp các nghĩa vụ tài chính về mua bán nhà ở theo
đúng quy định;
b) Chấp
hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở và quyết định của cơ quan
có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này;
c) Chấp
hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu
vực cư trú;
d) Trường
hợp quá …….. ngày kể từ ngày ký kết Hợp đồng mà Bên mua không thanh toán đủ
tiền mua nhà theo yêu cầu của Phiếu báo thanh toán tiền mua nhà ở và không nộp
các nghĩa vụ tài chính theo quy định mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị
chấm dứt Hợp đồng. Nếu Bên mua muốn tiếp tục mua nhà ở thì phải ký kết lại Hợp
đồng mua bán nhà ở mới;
e) Các
nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.
Điều 6. Cam kết của các bên
1. Hai bên
cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung Hợp đồng đã ký. Trường hợp các bên có
tranh chấp về các nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết
thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có
quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Các cam
kết khác theo thỏa thuận.
Điều 7. Hiệu lực của Hợp đồng
1. Hợp đồng
này có hiệu lực kể từ ngày …………..
2. Hợp đồng
này được lập thành 04 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản
chuyển cơ quan cấp Giấy chứng nhận, 01 bản chuyển cho cơ quan thuế./.
|
BÊN MUA NHÀ Ở |
BÊN BÁN NHÀ Ở |
Bản vẽ sơ
đồ nhà ở, đất ở kèm theo Hợp đồng mua bán
(đính kèm Hợp đồng mua bán nhà ở số……..ký
ngày…../…./….)
Ví dụ 1:
Trường hợp người mua nhà ở chỉ mua có diện tích theo Hợp đồng thuê nhà ở
|
Bản vẽ sơ đồ, vị trí
mặt bằng nhà ở theo Hợp đồng thuê nhà ở
|
|
Đại diện đứng tên |
Bên bán nhà ở |
Ví dụ 2:
Trường hợp người mua nhà ở mua cả diện tích theo Hợp đồng thuê và diện tích nằm
ngoài Hợp đồng thuê
|
Bản vẽ sơ đồ, vị trí
mặt bằng nhà ở theo Hợp đồng thuê nhà ở và ngoài Hợp đồng thuê nhà ở
|
|
Đại diện đứng tên |
Bên bán nhà ở |
Ghi chú: Trường hợp Bên thuê chỉ mua diện tích theo Hợp
đồng thì sử dụng bản vẽ theo Hợp đồng thuê nhà ở theo ví dụ 1; trường hợp Bên
mua có cả diện tích nằm ngoài Hợp đồng thì lập bản vẽ sơ đồ theo ví dụ 2.
MẪU BÁO CÁO VỀ VIỆC CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
|
………83…….. Số:………./.. V/v:
Báo cáo tình hình cấp Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM … ...,
ngày… … tháng… …năm… … |
|
Kính gửi: |
-
Bộ Xây dựng; |
Cơ quan84 ………………………..đã cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây
gọi tắt là Giấy chứng nhận) cho ông (bà) ……………………………………………………………………….
Cơ quan85 …………………………… báo cáo một số nội dung
như sau:
Họ
tên chủ sở hữu: ................................................................
Quốc
tịch ..................................................................................
Hộ
chiếu số:……………………., cấp ngày …….tháng……..năm ………
Nơi
cấp hộ chiếu .....................................................................
Thường
trú (tạm trú) tại: ........................................................
Địa
chỉ nhà ở được cấp Giấy chứng nhận86:
......................
Số giấy
chứng nhận: ………………..., cấp ngày ……..tháng …….năm ……..
Cơ quan87 …………………..đề nghị Sở Xây dựng thông báo
lên trang Thông tin điện tử của Sở về nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận nêu tại
văn bản này và báo cáo Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường để theo dõi,
quản lý./.
(Gửi kèm theo là bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của tổ chức, cá nhân nêu trên).
|
|
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN |
MẪU VĂN BẢN CHUYỂN
NHƯỢNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….,
ngày……tháng……năm……...
VĂN BẢN
CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
- Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13;
- Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật
Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
- Các căn cứ khác: .................................................................
Hai bên
chúng tôi gồm:
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG (GỌI TẮT LÀ BÊN A)
-
Ông (bà): ...............................................................................
(nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ thông tin cá
nhân, nếu bên chuyển nhượng là vợ chồng thì phải ghi tên cả 2 vợ chồng theo quy
định; nếu là tổ chức thì ghi tên tổ chức và người đại diện theo pháp luật của
tổ chức).
-
Số CMTND: ………………………………do CA ………………….cấp ngày ................................................................
-
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .......................................
-
Địa chỉ liên hệ: ......................................................................
-
Số điện thoại liên hệ: ...........................................................
-
Số tài Khoản (nếu có) …………………………………..tại ngân hàng ..........................................................................................
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG (GỌI TẮT LÀ BÊN
B)
-
Ông (bà): ...............................................................................
(nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ thông tin cá
nhân, nếu bên chuyển nhượng là vợ chồng thì phải ghi tên cả 2 vợ chồng theo quy
định; nếu là tổ chức thì ghi tên tổ chức và người đại diện theo pháp luật của
tổ chức).
-
Số CMTND: ………………………………do CA ………………….cấp ngày ................................................................
-
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .......................................
-
Địa chỉ liên hệ: ......................................................................
-
Số điện thoại liên hệ: ...........................................................
-
Số tài Khoản (nếu có) …………………………………..tại ngân hàng ..........................................................................................
Hai bên
chúng tôi nhất trí thỏa thuận các nội dung sau đây:
Điều 1: Bên A chuyển nhượng cho Bên B hợp đồng
mua bán nhà ở với các nội dung như sau:
1. Tên, số
hợp đồng, phụ lục hợp đồng, ngày ký (hoặc
văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký ngày... nếu chuyển nhượng từ lần thứ hai trở
đi).....................
2.
Bên bán nhà ở: Chủ đầu tư (Công ty ..............................
3.
Loại nhà ở: ……………, tại dự án:.................................... ;
4.
Địa chỉ nhà ở: .....................................................................
5.
Biên bản bàn giao nhà ở (nếu có);
6.
Giá bán..................... đ (bằng chữ: .................................. )
7.
Số tiền Bên A đã thanh toán cho chủ đầu tư: .................
8. Trường
hợp Bên A đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư và thanh toán hết tiền cho chủ
đầu tư thì cần ghi rõ số tiền Bên A đã thanh toán cho chủ đầu tư.
Điều 2: Các hồ sơ, giấy tờ kèm theo
1.
Hợp đồng mua bán nhà ở ký với công ty ........................
2.
Các biên lai nộp tiền mua bán nhà ở với chủ đầu tư kèm theo hóa đơn VAT (nếu
có).
3.
Các giấy tờ khác: ...............................................................
4.
Thời hạn bàn giao hồ sơ, giấy tờ quy định tại Điều này: .............................................................................................................
Điều 3: Giá chuyển nhượng hợp đồng, thời hạn và
phương thức thanh toán tiền chuyển nhượng hợp đồng
1. Giá
chuyển nhượng hợp đồng là: ……………………………đồng
(bằng chữ:…………………………………………………………………….)
Giá chuyển
nhượng này đã bao gồm:
- Khoản
tiền mà Bên A đã thanh toán cho Chủ đầu tư theo hóa đơn (phiếu thu) là:
……………đồng (bằng chữ………………… ), bằng
……….% giá trị hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với Chủ đầu tư.
- Các Khoản
tiền khác mà Bên A đã chi trả có liên quan đến nhà ở chuyển nhượng này (có hóa
đơn, phiếu thu kèm theo): ……………..đồng (bằng
chữ……………………………….)
2. Phương
thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền đồng Việt Nam (trả qua tài Khoản của bên A hoặc trả bằng
tiền mặt ……………)
3.
Thời hạn thanh toán: ..........................................................
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của hai bên
1. Quyền và
nghĩa vụ của Bên A:
a) Yêu cầu
Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn số tiền nhận chuyển nhượng hợp đồng quy định
tại Điều 3 của văn bản này;
b) Cam kết
chịu trách nhiệm về hợp đồng mua bán nhà ở quy định tại Điều 1 của văn bản này
là không thuộc diện có tranh chấp, chưa chuyển nhượng cho người khác, không có
thế chấp………;
c) Bàn giao
hồ sơ theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 của văn bản chuyển nhượng
hợp đồng và văn bản chuyển nhượng hợp đồng nếu chuyển nhượng hợp đồng từ lần
thứ hai trở đi;
d) Cùng với
Bên B làm thủ tục chuyển nhượng hợp đồng tại cơ quan công chứng và thực hiện
việc xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng với Chủ đầu tư;
đ) Nộp thuế
thu nhập, các nghĩa vụ tài chính khác mà pháp luật quy định thuộc trách nhiệm
của Bên A phải nộp và cung cấp cho Bên B biên lai đã nộp nghĩa vụ tài chính
theo quy định;
e) Chấm dứt
các quyền và nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với Chủ đầu tư
kể từ ngày văn bản chuyển nhượng này được chủ đầu tư xác nhận;
g) Nộp phạt
vi phạm theo thỏa thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu gây thiệt hại;
2. Quyền và
nghĩa vụ của Bên B:
a) Thanh
toán tiền nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho Bên A theo đúng thỏa
thuận tại Điều 3 của văn bản chuyển nhượng hợp đồng này (có giấy biên nhận do 2
bên ký xác nhận);
b) Tiếp
nhận hợp đồng mua bán nhà ở (và văn bản
chuyển nhượng hợp đồng nếu chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi),
các giấy tờ có liên quan đến nhà ở theo thỏa thuận;
c) Được
tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Bên A theo hợp đồng mua bán nhà ở
đã ký với Chủ đầu tư và được coi như bên mua nhà ở kể từ ngày văn bản chuyển
nhượng này được chủ đầu tư xác nhận;
d) Cùng với
Bên A làm thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng tại cơ quan công chứng
và xác nhận tại chủ đầu tư vào văn bản này;
đ) Nộp phạt
vi phạm theo thỏa thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên A gây thiệt hại;
e) Các
quyền và nghĩa vụ khác do các bên thỏa thuận (như Bên B nộp thuế thu nhập thay
cho Bên A; phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại ….)……….
Điều 5: Giải quyết tranh chấp
Trong
trường hợp có tranh chấp về các nội dung của văn bản này thì các bên bàn bạc,
thương lượng giải quyết. Nếu không thương lượng được thì các bên có quyền yêu
cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 6: Hiệu lực của văn bản chuyển nhượng hợp
đồng
Văn bản
chuyển nhượng hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời Điểm đáp ứng đầy đủ các Điều
kiện sau đây:
a) Được ký
đầy đủ bởi các bên;
b) Được
công chứng hoặc chứng thực (nếu thuộc diện bắt buộc phải công chứng hoặc chứng
thực theo quy định);
c) Được chủ
đầu tư xác nhận.
Văn bản này được lập
thành 07 bản và có giá trị pháp lý như nhau; mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại
cơ quan công chứng, 01 bản chuyển cho cơ quan thuế và 03 bản lưu tại chủ đầu
tư.
|
BÊN A |
BÊN B |
Chứng
nhận của công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Văn phòng
(hoặc Phòng) công chứng hoặc UBND ……………………chứng nhận hoặc chứng thực: các Bên
có tên trong văn bản chuyển nhượng này đã nhất trí thỏa thuận về việc Bên
chuyển nhượng là ông (bà) (hoặc tổ chức)
…………………….là người đã mua nhà ở theo hợp đồng mua bán nhà ở
số……ngày….tháng....năm....ký với chủ đầu tư ……………(hoặc là Bên đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo văn bản
chuyển nhượng hợp đồng ký ngày....tháng....năm ….của ông (bà) hoặc tổ chức
………………..nếu là chuyển nhượng từ lần thứ 2 trở đi) nay chuyển nhượng hợp
đồng mua bán nhà ở này cho Bên nhận chuyển nhượng là ông (bà) hoặc tổ chức ………………………………….
Sau khi có chứng nhận
này, hai Bên thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước và đề nghị chủ đầu tư
………………xác nhận vào văn bản chuyển nhượng này./.
|
|
…….., ngày……tháng……năm…… |
Xác nhận của chủ đầu tư…….. (ghi tên công ty
bán nhà …………………….)
Công ty
……………..xác nhận ông (bà) (hoặc tổ chức):
……………….là người đã mua nhà ở theo hợp đồng mua bán nhà ở số
……ngày....tháng....năm....(hoặc là Bên đã
nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo văn bản chuyển nhượng hợp đồng
ký ngày…… của ông (bà) hoặc tổ chức ………………nếu là chuyển nhượng từ lần thứ 2 trở
đi), nay công ty.....................xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng
mua bán nhà ở giữa ông (bà) hoặc tổ chức
………………………………và ông (bà) hoặc tổ chức
……………………….
Kể từ ngày ký xác nhận
này, công ty ………….sẽ thực hiện các quyền và nghĩa vụ với Bên nhận chuyển nhượng
hợp đồng là ông (bà) hoặc tổ chức
………………theo thông tin ghi trong văn bản chuyển nhượng hợp đồng này. Bên nhận
chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bên
mua nhà ở theo hợp đồng mua bán nhà ở số …………đã ký với công ty./.
|
|
…….., ngày……tháng……năm…… |
1 Trường hợp dự
án thuộc diện Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư thì ghi rõ đề nghị UBND cấp
tỉnh xem xét, có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng thẩm
định để báo cáo Thủ tướng Chính phủ
xem xét, chấp thuận.
2 Ghi tên Sở Xây
dựng đối với trường hợp chưa xác định được nhà đầu tư hoặc ghi tên nhà đầu tư đối
với trường hợp đã xác định được nhà đầu tư
3 Ghi tên Sở Xây
dựng đối với trường hợp chưa xác định được nhà đầu tư hoặc ghi tên nhà đầu tư đối
với trường hợp đã xác định được nhà đầu tư
4 Ghi tên nhà đầu
tư được công nhận làm chủ đầu tư dự án
5 Ghi tên cơ
quan Trung ương báo cáo Bộ Xây dựng hoặc ghi tên cơ quan của địa phương báo cáo
Sở Xây dựng tổng hợp nhu cầu nhà ở công vụ.
6 Ghi tên Bộ Xây
dựng hoặc ghi Sở Xây dựng
7 Ghi rõ nhu cầu
nhà ở công vụ trong 05 năm/01 năm.
8 Đánh dấu
vào ô mà người viết đơn đăng ký có nhu cầu.
9 Ghi
tên đơn vị được giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư.
10 Ghi rõ
số lượng thành viên trong hộ gia đình và ghi họ tên,
mối quan hệ của từng thành viên với người viết đơn.
11 Người
viết đơn đánh dấu vào ô phù hợp với hiện trạng thực tế nhà ở
của hộ gia đình.
12 Ghi rõ
nhu cầu mua, thuê, thuê mua
13 Đánh dấu vào ô
mà người viết đơn có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở.
14 Ghi tên cơ
quan quản lý nhà ở xã hội hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội.
15 Nếu đang làm
việc tại cơ quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp, nếu là lao động tự do thì ghi
là lao động tự do, nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ hưu....
16 Nếu đang làm
việc thì mới ghi vào mục này.
17 Ghi rõ người
viết đơn thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội (ví dụ như là
cán bộ công chức, viên chức ...)
18 Ghi rõ số lượng
thành viên trong hộ gia đình và ghi họ tên, mối quan hệ của từng thành viên với
người đứng tên viết đơn.
19 Người viết đơn
đánh dấu vào ô phù hợp với hiện trạng thực tế nhà ở của hộ gia đình.
20 Những khó khăn
về nhà ở không thuộc các nội dung khó khăn đã nêu
21 Ghi rõ nhu cầu
mua, thuê, thuê mua
22 Gửi Cơ sở đào
tạo nơi người đăng ký thuê nhà ở sinh viên đang học tập.
23 Ghi
tên cơ sở đào tạo.
24 Ghi
tên đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc cơ quan quản lý nhà ở.
25 Ghi
tên người đại diện các thành viên trong hộ gia đình đề nghị thuê nhà ở
26 Ghi rõ
số lượng thành viên trong hộ gia đình và ghi họ tên, mối quan hệ của từng thành
viên với người đứng tên viết đơn.
27 Ghi rõ
địa chỉ nhà ở mà người đang sử dụng nhà đề nghị được ký hợp đồng thuê
28 Ghi rõ
Quyết định hoặc văn bản phân phối, bố trí nhà ở hoặc hợp đồng thuê nhà; giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm tiền thuê nhà ở...(nếu có).
29 Ghi tên cơ
quan quản lý nhà ở.
30 Ghi tên người
đại diện thay mặt các thành viên thuê nhà ở đứng tên ký kết hợp đồng mua bán
nhà ở.
31 Ghi đầy đủ tên
vợ, chồng (nếu có).
32 Ghi rõ thực trạng
sử dụng của phần diện tích ngoài hợp đồng (như đã cải tạo, xây dựng thành nhà
hai tầng....) (nếu có).
33 Ghi rõ bản sao
giấy CMND hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân; bản sao
có chứng thực hộ khẩu gia đình hoặc giấy đăng ký kết hôn; hợp đồng thuê nhà; giấy
tờ chứng minh đã nộp đủ tiền thuê nhà; giấy tờ chứng minh đối tượng miễn, giảm
tiền mua nhà....
34 Trường hợp các
thành viên trong gia đình có tên trong hợp đồng thuê nhà đã có văn bản thỏa thuận
riêng về việc cử người đại diện ký hợp đồng mua bán nhà ở và danh sách những
người được ghi tên vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản gắn liền với đất thì không nhất thiết tất cả các
thành viên trong gia đình phải ký tên vào đơn này.
35 Ghi tên UBND cấp
xã nơi người đề nghị xác nhận đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc
đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên.
36 Căn cứ vào thực
trạng nhà ở hiện tại của người đề nghị xác nhận để đánh dấu vào 1 trong 6 ô cho
phù hợp.
37 Những
khó khăn về nhà ở không thuộc các nội dung khó khăn đã nêu
38 UBND cấp
xã nơi người đề nghị xác nhận đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc
đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên.
39 Gửi Cơ
quan, đơn vị của người đề nghị xác nhận (nếu hộ gia đình có 02 người trở lên là
đối tượng thuộc 02 cơ quan, tổ chức thì phải gửi đề nghị đến các cơ quan, tổ chức
để được xác nhận). Trường hợp người đề nghị xác nhận đã nghỉ việc hoặc hành nghề
tự do thì UBND cấp xã nơi người đề nghị xác nhận đang cư trú theo hình thức
đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên
chỉ xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở, không phải xác nhận về điều kiện
thu nhập.
40 Nếu
đang làm việc thì mới ghi vào mục này.
41 Ghi địa
chỉ theo sổ hộ khẩu thường trú hoặc ghi địa chỉ nơi
đăng ký tạm trú của người đề nghị.
42 Ghi rõ người đề
nghị xác nhận thuộc đối tượng theo quy định (ví dụ như là cán bộ công chức,
viên chức...)
43 Căn cứ vào thực
trạng nhà ở hiện tại của người đề nghị xác nhận để đánh dấu vào 1 trong 6 ô cho
phù hợp.
44 Những khó khăn
về nhà ở không thuộc các nội dung khó khăn đã nêu.
45 Trường hợp người
đề nghị xác nhận đã nghỉ việc hoặc hành nghề tự do thì UBND cấp xã nơi người đề
nghị xác nhận đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm
trú từ 01 năm trở lên chỉ xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở, không phải
xác nhận về điều kiện thu nhập.
46 Cơ quan phải
xác nhận rõ thực trạng của nhà ở là thuộc 1 trong 7 nội dung khó khăn về nhà ở
mà người đề nghị xác nhận đã khai.
47 Gửi Cơ quan,
đơn vị nơi người đề nghị xác nhận đang làm việc hoặc làm việc trước khi nghỉ
hưu và cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở công vụ của người đề nghị.
48 Nếu đang làm
việc thì mới ghi vào mục này.
49 Nơi cư trú
theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên.
50 Ghi rõ địa chỉ
nhà ở công vụ đã trả.
51 Gửi Ủy
ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà, đất bị thu hồi.
52 Tên
người đề nghị xác nhận đăng ký thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
53 Căn cứ
vào thực trạng nhà ở hiện tại của người đề nghị xác nhận để đánh dấu vào 1
trong 2 ô cho phù hợp.
54 Mẫu
này chỉ áp dụng đối với trường hợp người kê khai đã được xác nhận về đối tượng
và điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội trước ngày Thông tư
19/2016/TT-BXD có hiệu lực thi hành nhưng chưa có xác nhận về điều kiện thu nhập.
55 Ghi địa chỉ
nơi người kê khai đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm
trú từ 01 năm trở lên.
56 Ghi địa chỉ
theo sổ hộ khẩu thường trú hoặc ghi địa chỉ nơi đăng ký tạm trú của người kê
khai.
57 Ghi rõ số lượng
thành viên trong hộ gia đình và ghi họ tên, mối quan hệ của từng thành viên với
người kê khai.
58 Ghi rõ người
kê khai thuộc đối tượng theo quy định được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã
hội (ví dụ như là công chức, viên chức...).
59 Trong trường hợp
cần thiết Sở Xây dựng liên hệ với Cục thuế địa phương để xác minh.
60 Ghi địa chỉ
nơi người kê khai đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm
trú từ 01 năm trở lên.
61 Ghi địa chỉ
theo sổ hộ khẩu thường trú của người kê khai hoặc ghi địa chỉ nơi đăng ký tạm
trú.
62 Ghi rõ số lượng
thành viên trong hộ gia đình và ghi họ tên, mối quan hệ của từng thành viên với
người kê khai.
63 Ghi rõ người
kê khai thuộc đối tượng theo quy định được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã
hội (ví dụ như là công chức, viên chức...).
64 Các căn cứ
khác liên quan đến việc mua nhà ở phục vụ tái định cư.
65 Ghi rõ họ và
tên người đại diện theo pháp luật nếu bên mua là tổ chức; ghi rõ họ và tên cá
nhân nếu bên mua là cá nhân.
66 Đối với căn hộ
là nhà chung cư.
67 Chỉ ghi nếu là
căn hộ chung cư.
68 Ghi rõ là nhà ở
xã hội thuộc sở hữu nhà nước hoặc nhà ở phục vụ tái định cư hoặc nhà ở cũ thuộc
sở hữu nhà nước.
69 Các căn cứ
liên quan đến việc thuê nhà ở .....
70 Các thành viên
có tên trong Hợp đồng thuê nhà ở phải có văn bản thống nhất cử người đại diện
ký Hợp đồng thuê nhà ở này.
71 Trong trường hợp
đối tượng được miễn, giảm tiền thuê thì ghi rõ số tiền và Điều, khoản áp dụng của
Nghị định 99/2015/NĐ-CP và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Việc miễn, giảm
tiền thuê chỉ áp dụng với nhà ở cũ, nhà ở xã hội thuộc sở hữu
nhà nước.
72 Hai bên thỏa
thuận rõ phương thức và địa chỉ nộp tiền thuê
nhà ở
73 Ghi họ tên
thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên được tiếp tục thuê nhà ở và mối quan hệ với
người đứng tên Hợp đồng thuê nhà ở hoặc người đại diện ký gia hạn Hợp đồng (nếu
có thay đổi người đứng tên Hợp đồng)
74 Đã bao gồm
kinh phí bảo trì nhà ở.
75 Ghi rõ là nhà ở
xã hội thuộc sở hữu nhà nước hoặc nhà ở phục vụ tái định cư.
76 Các căn cứ
khác liên quan đến việc thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở xã hội thuộc
sở hữu nhà nước.
77 Đối với căn hộ
là nhà chung cư.
78 Ghi Quyết định
bán nhà ở của cơ quan có thẩm quyền
79 Ghi tên người
đại diện mà đã được các thành viên có văn bản thỏa
thuận cử đứng tên Hợp đồng mua bán nhà ở
80 Ghi rõ căn cứ
áp dụng giảm tiền nhà
81 Ghi rõ căn cứ
áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất
82 Ghi địa chỉ
nộp tiền tại kho bạc
83 Ghi rõ
tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại
Việt Nam.
84 Ghi rõ
tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại
Việt Nam.
85 Ghi rõ
tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại
Việt Nam.
86 Ghi rõ
địa chỉ nhà ở thuộc dự án nhà ở nào
87 Ghi rõ
tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại
Việt Nam.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét