|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI ----------------------- Số: 20/2010/TT- BGTVT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- Hà Nội, ngày
30 tháng 7
năm 2010 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH
VỀ CẤP, ĐỔI, THU HỒI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE MÁY
CHUYÊN
DÙNG CÓ THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
---------------------------------------
Căn cứ
Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ
Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ
Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản
hoá 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành;
Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy
chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư
này quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham
gia giao thông đường bộ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông
tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xe máy chuyên
dùng tham gia giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt
2. Thông
tư này không áp dụng đối với xe máy chuyên dùng của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
Điều 3. Danh mục xe máy chuyên dùng phải đăng ký
Danh mục
xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ (sau đây gọi chung là xe máy
chuyên dùng) phải đăng ký được quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.
Chương II
CẤP ĐĂNG
KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG LẦN ĐẦU
Điều 4. Hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng lần đầu
1. Hồ sơ
đăng ký xe máy chuyên dùng lần đầu bao gồm:
a) Tờ
khai đăng ký xe máy chuyên dùng;
b) Chứng
từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng;
c) Chứng
từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng;
d) Chứng
từ lệ phí trước bạ.
2. Số
lượng hồ sơ phải nộp là 01 (một) bộ.
Điều 5. Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng
Tờ khai
đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này
(bản chính).
Điều 6. Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên
dùng
1. Chứng
từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng là một trong những chứng từ sau:
a) Quyết
định hoặc hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản
chính);
b) Giấy
bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này (bản chính hoặc
bản sao có chứng thực);
c) Văn
bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có công chứng );
d) Văn
bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng
ký quyền sở hữu (bản chính);
đ) Quyết
định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có
chứng thực);
e) Văn
bản phát mại theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng
thực);
g) Lệnh
xuất hàng của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp lệnh xuất hàng gồm nhiều xe máy
chuyên dùng thì mỗi xe phải có một bản sao có chứng thực.
2. Trường
hợp mua bán hoặc cho, tặng qua nhiều người, khi làm thủ tục đăng ký, chỉ cần
chứng từ mua bán, cho, tặng lần cuối cùng.
Điều 7. Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng
1. Đối
với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước, chứng từ nguồn gốc là
phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất (bản chính).
2. Đối
với xe máy chuyên dùng nhập khẩu, chứng từ nguồn gốc là tờ khai hàng hoá nhập
khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
3. Đối
với xe máy chuyên dùng đã qua cải tạo, ngoài chứng từ quy định tại khoản 1 hoặc
khoản 2 Điều này phải có thêm biên bản nghiệm thu xuất xưởng của cơ sở được
phép cải tạo. Trường hợp thay thế tổng thành máy, khung xe phải có chứng từ mua
bán tổng thành máy hoặc khung xe thay thế. Nếu tổng thành máy, khung xe thay
thế được sử dụng từ các xe máy chuyên dùng đã được cấp đăng ký, phải có tờ khai
xoá sổ đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này (các loại giấy
tờ nêu trên là bản chính).
4. Đối
với xe máy chuyên dùng không có nguồn gốc hợp pháp đã được cơ quan có thẩm
quyền xử lý phải có quyết định xử lý theo quy định của pháp luật (bản chính
hoặc bản sao có chứng thực).
Điều 8. Chứng từ lệ phí trước bạ
Chứng từ
nộp hoặc miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp
nhiều xe chung một chứng từ nộp lệ phí trước bạ thì mỗi xe máy chuyên dùng phải
có bản sao có chứng thực.
Điều 9. Trình tự thực hiện thủ tục
1. Chủ sở
hữu xe máy chuyên dùng chuẩn bị hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng theo quy định
tại Điều 4 của Thông tư này và nộp trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải nơi chủ
sở hữu có trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú.
Khi nộp
hồ sơ, chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc
hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được uỷ quyền phải
có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức
phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó.
2. Sở
Giao thông vận tải có trách nhiệm:
a) Tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng
hoàn thiện hồ sơ (nếu cần).
b) Viết
Giấy hẹn kiểm tra xe máy chuyên dùng và trả kết quả đăng ký xe máy chuyên dùng
theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này.
3. Sở
Giao thông vận tải tiến hành kiểm tra xe máy chuyên dùng:
a) Địa
điểm kiểm tra: theo thoả thuận với chủ sở hữu và đã ghi trong Giấy hẹn. Trường
hợp xe máy chuyên dùng đang hoạt động (hoặc quản lý) ở tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương khác, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giới
thiệu chủ sở hữu liên hệ với Sở Giao thông vận tải nơi xe máy chuyên dùng đang
hoạt động (hoặc quản lý) để kiểm tra;
b) Nội
dung kiểm tra xe máy chuyên dùng được ghi trong Phiếu kiểm tra theo quy định
tại Phụ lục 6 của Thông tư này.
4. Thời
hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số
Trong
thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở
Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số cho
chủ sở hữu và vào sổ quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư này; trường
hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
Chương
III
CẤP ĐĂNG
KÝ CÓ THỜI HẠN XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Điều 10. Đối tượng
Xe máy
chuyên dùng được tạm nhập, tái xuất thuộc các chương trình dự án của nước ngoài
đầu tư tại Việt Nam, các dự án ODA đầu tư tại Việt Nam phải thực hiện đăng ký
có thời hạn khi tham gia giao thông đường bộ.
Điều 11. Hồ sơ cấp đăng ký có thời hạn xe máy chuyên
dùng
Hồ sơ cấp
đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng là 01 (một) bộ, bao gồm:
1. Tờ
khai đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 của
Thông tư này (bản chính) ;
2. Bản
sao có chứng thực Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của chủ dự án
nước ngoài đầu tư tại Việt
3. Chứng
từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 7
của Thông tư này.
4. Chứng
từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
Điều 12. Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký có
thời hạn xe máy chuyên dùng
Thời hạn
hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng tính từ
ngày được cấp đăng ký đến hết thời hạn của Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng
nhận đầu tư của chủ dự án nước ngoài đầu tư tại Việt
Điều 13. Trình tự thực hiện, thời hạn cấp Giấy
chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng
Trình tự
thực hiện và thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên
dùng thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này.
Chương IV
ĐỔI, CẤP
LẠI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ VÀ CẤP ĐĂNG KÝ TẠM THỜI
Điều 14. Đổi đăng ký, biển số
1. Chủ sở
hữu có xe máy chuyên dùng đã cải tạo, thay đổi màu sơn hoặc có Giấy chứng nhận
đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số bị hỏng phải làm thủ tục đổi đăng ký, biển
số tại Sở Giao thông vận tải nơi đã cấp theo đúng số đăng ký biển số đã được
cấp.
2. Hồ sơ
đổi đăng ký bao gồm:
a) Tờ
khai đổi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 9
của Thông tư này (bản chính) ;
b) Giấy
chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng đã được cấp (bản chính);
c) Biển
số xe máy chuyên dùng (trường hợp biển số bị hỏng).
Điều 15. Cấp lại đăng ký, biển số
1. Chủ sở
hữu xe máy chuyên dùng bị mất Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng hoặc
biển số phải làm thủ tục cấp lại đăng ký, biển số tại Sở Giao thông vận tải nơi
đã cấp theo đúng số đăng ký biển số đã được cấp.
2. Hồ sơ
cấp lại đăng ký, biển số gồm:
Tờ khai
cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của
Thông tư này (bản chính).
Điều 16. Cấp đăng ký tạm thời
1. Đối
với xe máy chuyên dùng chưa đăng ký, khi di chuyển trên đường bộ phải được đăng
ký tạm thời. Chủ sở hữu lập “Tờ khai đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng” theo
mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này và nộp tại Sở Giao thông vận tải
nơi xe máy chuyên dùng chuyển đi để được cấp đăng ký tạm thời.
2. Giấy
chứng nhận đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 11
của Thông tư này, có thời hạn 20 ngày kể từ ngày cấp; nếu hết hạn thì được gia
hạn một lần không quá 20 ngày.
Điều 17. Trình tự thực hiện và thời hạn cấp đổi, cấp
lại, cấp đăng ký tạm thời
1. Chủ sở
hữu xe máy chuyên dùng chuẩn bị 01 (một) bộ hồ sơ và nộp tại Sở Giao thông vận
tải theo quy định tại các Điều 14, 15 và 16 của Thông tư này.
Khi nộp
hồ sơ, chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc
hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được uỷ quyền phải
có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ
chức đó.
2. Sở
Giao thông vận tải có trách nhiệm:
a) Tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ (nếu cần).
b) Viết
Giấy hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này.
3. Trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở
Giao thông vận tải thực hiện cấp đổi, cấp đăng ký tạm thời cho chủ sở hữu; trường
hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trường
hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số: Sau 30 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 15, nếu không có tranh
chấp, Sở Giao thông vận tải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng,
biển số cho chủ sở hữu.
Chương V
SANG TÊN,
DI CHUYỂN ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Điều 18. Sang tên chủ sở hữu trong cùng một tỉnh,
thành phố
Xe máy
chuyên dùng được mua bán, cho, tặng, thừa kế trong cùng một tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, phải đăng ký sang tên chủ sở hữu theo quy định sau:
1. Hồ sơ đăng
ký sang tên chủ sở hữu bao gồm:
a) Tờ
khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu
quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này (bản chính);
b) Một
trong các chứng từ theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 của Thông tư
này;
c) Chứng
từ quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
2. Chủ sở
hữu xe máy chuyên dùng chuẩn bị 01 (một ) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1
Điều này và nộp tại Sở Giao thông vận tải nơi xe máy chuyên dùng đã đăng ký.
Khi nộp
hồ sơ, chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc
hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được uỷ quyền phải
có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ
chức đó.
3. Sở
Giao thông vận tải có trách nhiệm:
a) Tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ (nếu cần);
b) Viết Giấy hẹn trả kết quả theo mẫu quy định
tại Phụ lục 5 của Thông tư này;
c) Trong
thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở
Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng theo tên của
chủ sở hữu mới, giữ nguyên biển số cũ đã cấp; trường hợp không chấp thuận đăng
ký sang tên, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
19. Sang
tên chủ sở hữu ở khác tỉnh, thành phố
Xe máy
chuyên dùng mua bán hoặc được cho, tặng, thừa kế khác tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, phải làm thủ tục di chuyển và đăng ký sang tên chủ sở hữu
theo quy định sau:
1. Thủ
tục di chuyển đăng ký tại Sở Giao thông vận tải nơi xe máy chuyên dùng đã đăng
ký.
a) Chủ sở
hữu xe máy chuyên dùng nộp 01 (một) bộ hồ sơ di chuyển đăng ký bao gồm:
- Tờ khai
di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng
theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 của Thông tư này (bản chính);
- Một
trong các chứng từ theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 của Thông tư
này.
b) Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm:
- Tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ di chuyển đăng ký hoàn thiện
hồ sơ (nếu cần);
- Viết
Giấy hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này.
- Trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở
Giao thông vận tải cấp Phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy
định tại Phụ lục 13 của Thông tư này, thu lại biển số, cắt góc phía trên bên
phải Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, vào sổ quản lý và trả hồ sơ xe
máy chuyên dùng đã đăng ký cho chủ sở hữu; trường hợp không cấp Phiếu di chuyển
đăng ký xe máy chuyên dùng, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Thủ
tục đăng ký sang tên chủ sở hữu tại Sở Giao thông vận tải nơi chuyển đến.
a) Chủ sở
hữu xe máy chuyên dùng nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký sang tên chủ sở hữu bao
gồm:
- Tờ khai
đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này
(bản chính) ;
- Một
trong các chứng từ theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 của Thông tư
này;
- Chứng
từ quy định tại Điều 8 của Thông tư này;
- Phiếu
di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng (bản chính) đã được cấp theo quy định tại
khoản 1 Điều này kèm theo hồ sơ xe máy chuyên dùng đã đăng ký.
b) Sở
Giao thông vận tải có trách nhiệm:
- Tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ đăng ký hoàn thiện hồ sơ (nếu
cần);
- Viết
Giấy hẹn kiểm tra xe máy chuyên dùng và trả kết quả theo mẫu quy định tại Phụ
lục 5 của Thông tư này;
- Kiểm tra xe máy chuyên dùng theo quy định tại
khoản 3 Điều 9 của Thông tư này;
- Trong
thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở
Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng và
vào sổ quản lý; trường hợp không cấp đăng ký, biển số phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
3. Khi
nộp hồ sơ, chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Chứng minh nhân dân
hoặc hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được uỷ quyền
phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ
chức đó.
Điều 20. Di chuyển đăng ký xe
máy chuyên dùng không thay đổi chủ sở hữu
Chủ sở
hữu xe máy chuyên dùng khi chuyển trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú sang tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương khác, làm thủ tục di chuyển và đăng ký lại xe máy chuyên dùng theo quy định sau:
1. Thủ
tục di chuyển đăng ký tại Sở Giao thông vận tải nơi xe máy chuyên dùng đã đăng
ký: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư này, nhưng trong hồ
sơ không phải nộp một trong các chứng từ theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1
Điều 6 của Thông tư này.
2. Thủ
tục đăng ký lại tại Sở Giao thông vận tải nơi chuyển đến: thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư này; nhưng chủ sở hữu xe máy chuyên dùng
không phải nộp chứng từ quy định tại Điều 8 của Thông tư này và Sở Giao thông vận tải không kiểm tra
xe máy chuyên dùng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư này.
Chương VI
MÃ SỐ,
GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ BIỂN SỐ ĐĂNG KÝ
Điều 21. Mã số đăng ký
Mã số
đăng ký xe máy chuyên dùng của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được
quy định thống nhất theo mã số đăng ký xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ
tại Phụ lục 14 của Thông tư này.
Điều 22. Giấy chứng nhận đăng ký
1. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên
dùng quy định tại Phụ lục 15 của Thông tư này.
2. Mẫu Giấy
chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng quy định tại Phụ lục 16 của
Thông tư này.
Điều 23. Biển số đăng ký
Biển số
đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 17 của Thông tư này.
Chương
VII
XOÁ SỔ,
THU HỒI ĐĂNG KÝ
Điều 24. Xoá sổ đăng ký
1. Trong
thời hạn 60 ngày, kể từ ngày chủ sở hữu có xe máy chuyên dùng thanh lý, bị mất, bán ra nước ngoài hoặc tái
xuất ra nước ngoài phải làm thủ tục xóa sổ đăng ký tại Sở Giao thông vận tải
nơi đã đăng ký.
2. Chủ sở hữu lập tờ khai xoá sổ đăng ký xe
máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này và nộp cho Sở
Giao thông vận tải kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số
(trừ trường hợp bị mất).
3. Sở
Giao thông vận tải thu lại Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số;
xoá sổ đăng ký và xác nhận vào tờ khai trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ
ngày nhận tờ khai.
Điều 25. Thu hồi đăng ký, biển số
1. Giấy
chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng đã cấp sẽ bị thu hồi khi phát
hiện có vi phạm quy định về cấp đăng ký, biển số theo quy định của Thông tư
này.
2. Sở
Giao thông vận tải có quyết định thu hồi đăng ký, biển số đã cấp, thông báo cho
cơ quan có liên quan tại địa phương biết và báo cáo Tổng Cục Đường bộ Việt
Chương
VIII
XỬ LÝ CÁC
TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH KHI CẤP ĐĂNG KÝ
Điều 26. Trường
hợp đóng mới, đóng lại số động cơ và số khung
1. Khi kiểm tra phát hiện động cơ, khung của xe máy chuyên
dùng không có số hoặc số bị mờ, Sở Giao thông vận tải đóng mới, đóng lại số
động cơ, số khung và ghi vào Phiếu kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục
6 của Thông tư này.
2. Việc đóng mới, đóng lại số động cơ, số khung thực hiện như
sau:
a) Đóng mới khi trên hồ sơ và kiểm tra thực tế xe máy chuyên
dùng không có số động cơ, số khung theo phương pháp quy định tại Phụ lục 18 của
Thông tư này;
b) Đóng lại số động cơ, số khung bị mờ theo đúng số động cơ,
số khung trong hồ sơ của xe máy chuyên dùng.
3. Trường
hợp bị phát hiện có dấu hiệu tự đóng lại hoặc tẩy xóa số động cơ, số khung thì chủ
sở hữu phải đến cơ quan có thẩm quyền để giám định theo quy định của pháp luật.
Trường hợp kết quả giám định xác định số khung, số động cơ đã bị đóng lại, tẩy
xóa thì sẽ trả lại hồ sơ, chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 27. Xử lý các trường hợp vướng mắc về hồ sơ
1. Trường
hợp chủ sở hữu xe máy chuyên dùng không có chứng từ nguồn gốc theo quy định tại
Điều 7 của Thông tư này hoặc mất toàn bộ hồ sơ di chuyển:
a) Chủ sở
hữu lập bản cam đoan theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 và thông báo công khai
trên phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương trong 7 ngày mỗi ngày 01
lần theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 của Thông tư này;
b) Sau 07
ngày kể từ ngày thông báo công khai lần cuối, nếu không có tranh chấp, Sở Giao
thông vận tải làm thủ tục cấp đăng ký cho chủ sở hữu. Trường hợp mất do thiên
tai, hoả hoạn có giấy xác nhận của chính quyền địa phương thì không phải thực
hiện thông báo công khai;
2. Trường
hợp chủ sở hữu xe máy chuyên dùng mất một trong số giấy tờ đã kê trong Phiếu di
chuyển của hồ sơ di chuyển:
a) Chủ sở
hữu lập bản cam đoan theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 của Thông tư này;
b) Sau 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải làm thủ tục
cấp đăng ký cho chủ sở hữu.
3. Chủ sở
hữu xe máy chuyên dùng nêu tại khoản 1 Điều này không được bán, cầm cố, thế
chấp xe máy chuyên dùng này trong thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng
nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng.
Điều 28. Xử lý trường hợp phát sinh khi di
chuyển, sang tên đăng ký
1. Đối
với xe máy chuyên dùng đã di chuyển đăng ký, nhưng chủ sở hữu chưa làm thủ tục
đăng ký tại nơi đến đã bán tiếp cho người khác, Sở Giao thông vận tải nơi người
mua, tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục cấp đăng ký theo quy định tại Điều 19 của
Thông tư này.
2. Sau
khi cấp đăng ký, Sở Giao thông vận tải nơi cấp đăng ký gửi thông báo đến Sở
Giao thông vận tải nơi di chuyển đi để điều chỉnh trong sổ quản lý đăng ký.
Chương IX
QUY ĐỊNH
TRÁCH NHIỆM
Điều 29. Tổng Cục Đường bộ Việt
1. Thống
nhất quản lý công tác cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng trong phạm vi
toàn quốc.
2. Quản
lý việc phát hành phôi giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số và
bộ đóng số động cơ, số khung xe máy chuyên dùng.
3. Kiểm
tra các Sở Giao thông vận tải thực hiện các quy định của Thông tư này.
Điều 30. Sở Giao thông vận tải
1. Tổ
chức thực hiện việc cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng theo
quy định của Thông tư này tại địa phương.
2. Quản
lý hồ sơ đăng ký:
a) Lưu và
quản lý hồ sơ đăng ký gồm hồ sơ cấp đăng ký lần đầu, cấp đăng ký có thời hạn,
cấp đổi, cấp lại, cấp đăng ký tạm thời; sang tên, di chuyển đăng ký; xoá sổ,
thu hồi đăng ký, biển số và các loại giấy tờ khác có liên quan đến việc cấp,
thu hồi đăng ký, biển số;
b) Các
trường hợp mất hoặc có sự gian lận trong quản lý hồ sơ lưu tại Sở Giao thông
vận tải sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Sổ
quản lý cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 7
của Thông tư này.
3. Thu,
nộp và sử dụng các khoản phí, lệ phí về cấp đăng ký xe máy chuyên dùng theo quy
định của Bộ Tài chính.
4. Báo
cáo Tổng Cục Đường bộ Việt
5. Tháng
01 hàng năm, báo cáo công tác cấp đăng ký, biển số theo mẫu quy định tại Phụ
lục 22 của Thông tư này về Tổng Cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ
Giao thông vận tải.
Chương X
HIỆU LỰC
THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Thông tư số
24/2009/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Quy định cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao
thông đường bộ.
2. Xe máy
chuyên dùng đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành vẫn được tiếp tục sử dụng tham gia giao thông đường
bộ.
Điều 32. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn
phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng Cục trưởng Tổng Cục Đường
bộ Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: -
Như Điều 32; -
Văn phòng Chính phủ (để b/c); -
Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; -
UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; -
Tổ CCTTHC của Thủ tướng Chính phủ ; -
Các Thứ trưởng Bộ GTVT; -
Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); -
Công báo; Website Chính phủ ; -
Website Bộ GTVT; -
Lưu: VT, PC |
BỘ TRƯỞNG Hồ Nghĩa Dũng |
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC
XE MÁY CHUYÊN DÙNG CÓ THAM GIA
GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ PHẢI ĐĂNG KÝ
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT
ngày 30 tháng 7 năm 2010)
![]()
1.
Xe máy thi công
1.1.
Máy làm đất: a) Máy đào:
- Máy đào bánh lốp,
- Máy đào bánh xích,
- Máy đào bánh hỗn hợp;
b) Máy ủi:
- Máy ủi bánh lốp,
- Máy ủi bánh xích,
- Máy ủi bánh hỗn hợp;
c) Máy cạp;
d) Máy san;
đ) Máy lu:
- Máy lu bánh lốp,
- Máy lu bánh thép,
- Máy lu bánh hỗn hợp.
1.2.
Máy thi công mặt đường:
a) Máy rải vật liệu;
b) Máy thi công mặt
đường cấp phối;
c) Máy thi công mặt
đường bê tông xi măng;
d) Máy trộn bê tông át
phan;
đ) Máy tưới nhựa đường;
e) Máy vệ sinh mặt
đường;
g) Máy duy tu sửa chữa
đường bộ.
1.3.
Máy thi công nền móng công trình:
a) Máy đóng cọc;
b) Máy khoan.
1.4.
Các loại máy đặt ống.
1.5.
Các loại máy nghiền, sàng đá.
1.6.
Các loại máy thi công tự hành khác.
2.
Xe máy xếp dỡ
2.1.
Máy xúc: a) Máy xúc bánh lốp;
b) Máy xúc bánh xích;
c) Máy xúc bánh hỗn hợp;
d)
Máy xúc ủi.
2.2.
Các loại xe máy nâng hàng.
2.3.
Cần trục: a) Cần trục bánh lốp
(trừ cần trục lắp trên ôtô sát xi);
b) Cần trục bánh xích.
2.4.
Các loại xe máy xếp dỡ chuyên dùng khác.
3.
Máy kéo chuyên dùng nông nghiệp, lâm nghiệp
3.1.
Máy kéo chuyên dùng bánh lốp.
3.2.
Máy kéo chuyên dùng bánh xích.
PHỤ LỤC 2
MẪU TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ
XE MÁY
CHUYÊN DÙNG
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày
30 tháng
7 năm 20
10)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
--------------------------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Tên chủ sở hữu:…………………….......... Số CMND hoặc
hộ chiếu:.........................
Ngày cấp:……………………………..........Nơi
cấp:………………………………
Địa chỉ thường trú:……………………………………...……………………………
Tên đồng chủ sở hữu (nếu
có):.....................Số CMND hoặc hộ chiếu:……….……
Ngày cấp:……………………………..........Nơi cấp:..........……………………..…
Địa chỉ thường trú:...……………………………...………………………………
Loại xe máy chuyên dùng:…………...........................Màu
sơn:……………………
Nhãn hiệu (mác, kiểu):………………… ……Công suất: ...………………………
Nước sản xuất:…………………………………Năm sản
suất:…….……………….
Số động cơ:…………………………………….Số khung:…….……………………
Kích thước bao (dài x rộng x cao):
…………………....Trọng lượng:………………
Giấy tờ kèm theo, gồm có:
|
TT |
Số của giấy tờ |
Trích yếu nội dung |
Nơi cấp giấy tờ |
Ngày cấp |
Số trang |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
Nội
dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Đề
nghị Sở Giao thông vận tải ………………xét cấp đăng ký, biển số cho chiếc xe máy
chuyên dùng khai trên
…
, ngày......tháng…… năm………
Người khai ký tên
Phần
ghi của Sở Giao thông vận tải:
(Dán trà số động cơ)
(Dán trà số khung)
*
chỉ dán trà số động cơ của máy chính
![]()
- Đăng ký lần đầu -
Mất chứng từ gốc
-
Số biển số cũ: (nếu có):………………...Biển số đề nghị cấp: ……….…………
Cán
bộ làm thủ tục Trưởng
phòng duyệt
Giám đốc
(Ký,
ghi rõ họ tên) (Ký, ghi
rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
*Ghi
chú: - Đánh dấu "x" vào các ô tương ứng;
-
Mục công suất ghi theo hồ sơ kỹ thuật của động cơ chính;
-
Cán bộ làm thủ tục phải ký chéo vào vị trí dán trà số động cơ, số khung.
PHỤ LỤC 3
MẪU GIẤY
BÁN, CHO, TẶNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20 /2010/TT-BGTVT ngày
30 tháng
7 năm 2010)
![]()
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
-------------------------------
GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE
MÁY CHUYÊN DÙNG
Họ và tên chủ sở hữu:………..……............ Số
CMND hoặc hộ chiếu:........…………
Ngày cấp:……………………… ..............Nơi cấp:...……...……….....………….
Địa chỉ thường
trú:…………………….............................................…………………
Họ và tên đồng chủ sở hữu (nếu
có)………………………………........……………..
Địa chỉ thường trú……………………………Số CMND hoặc hộ
chiếu……………
Ngày cấp………………………………….... Nơi cấp:………………...…………..
Hiện
tôi đang là chủ sở hữu chiếc xe máy chuyên dùng này:
Loại xe máy chuyên
dùng:………...................Màu sơn:…………………………….
Nhãn hiệu (mác, kiểu):……… ………………Công
suất:...…………………...…..
Nước sản xuất:……………………………….Năm sản
xuất:……………………...
Số động cơ:...………………………………...Số
khung………………….………….
Kích thước bao (dài x rộng x
cao):……..…….......Trọng lượng………………...….
Biển số đăng ký (nếu có):……………Ngày cấp……………Cơ
quan cấp............…
Nơi cấp:……………………………………………………………………………
Nay
tôi bán, cho, tặng chiếc xe máy chuyên dùng này cho ông bà)……………
Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………….
Số CMND hoặc hộ chiếu
số:.......................ngày cấp.................Nơi cấp......................
Các loại giấy tờ kèm theo bao gồm:
|
TT |
Số của giấy tờ |
Trích yếu nội dung |
Nơi cấp giấy tờ |
Ngày cấp |
Số trang |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
…., ngày…..tháng…….năm……
Xác nhận của chính quyền cấp xã Người bán, cho, tặng ký tên
nơi
người bán, cho, tặng đăng ký thường trú. (Ghi rõ họ và tên)
(Nội dung xác nhận là chứng thực chữ ký
của
người bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng)
*Ghi
chú: Nếu là đồng chủ sở hữu phải có đủ
chữ ký của đồng chủ sở hữu.
PHỤ LỤC 4
MẪU TỜ
KHAI XOÁ SỔ ĐĂNG KÝ
XE MÁY
CHUYÊN DÙNG
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20 /2010/TT-BGTVT
ngày 30 tháng 7 năm 2010)
![]()
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------------------
TỜ KHAI
XOÁ SỔ ĐĂNG KÝ XE MÁY
CHUYÊN DÙNG
Họ
và tên chủ sở hữu:………….........Số giấy CMND hoặc hộ chiếu.........................
Ngày
cấp:…………… ……...........Nơi
cấp……………………………….………
Địa
chỉ thường trú:………………. ………...………………………………………...
Họ
và tên đồng chủ sở hữu (nếu có):……….....Số CMND, hoặc hộ chiếu………….
Ngày
cấp:……………………….............Nơi cấp:………..........……………………
Địa
chỉ thường trú:...………………...……………………………………………….
Loại
xe máy chuyên dùng:...................... Màu sơn…………………………………
Nhãn
hiệu (mác, kiểu):………………... Công suất ...……………………………
Nước
sản xuất:...……………………… Năm sản suất…….…………………….
Số
động cơ:…………………………….Số khung…….…………………………
Kích
thước bao (dài x rộng x cao):………….....Trọng lượng………………………
Hiện
đã có giấy chứng nhận đang ký, biển số là:…..........……….................
Do
Sở Giao thông vận tải………………….cấp ngày…..tháng………năm…….
Lý do xin xoá sổ đăng
ký:……………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi
xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Đề
nghị………………….. xoá sổ đăng ký xe máy chuyên dùng đã khai trên.
……,
ngày.....tháng…… năm………
Người khai ký
Phần
ghi của Sở Giao thông vận tải:
Số
biển số:……….Ngày cấp………Số đăng ký quản lý………Ngày xoá sổ:…/../…
Đã thu hồi giấy chứng nhận đăng ký và
biển số ngày……./……./……….
Lưu hồ sơ xoá sổ đăng ký tại Sở Giao
thông vận tải.
Cán
bộ làm thủ tục Trưởng
phòng duyệt Giám đốc
(Ký,
ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký
tên, đóng dấu)
Ghi
chú:Tờ khai lập thành 03 bản: - Chủ sở
hữu xe máy chuyên dùng 02 bản;
- Sở Giao thông
vận tải lưu hồ sơ xoá sổ 01 bản.
PHỤ LỤC 5
MẪU GIẤY
HẸN TRẢ KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ
XE MÁY
CHUYÊN DÙNG
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày
30 tháng 7 năm 2010)
![]()
|
UBND Tỉnh………… SỞ GTVT………….. |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc ---------------------------- |
GIẤY HẸN TRẢ KẾT QUẢ
ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Sở Giao thông vận tải……….. …..…đã nhận đủ hồ sơ đăng ký (hoặc di chuyển) xe máy chuyên
dùng ngày tháng năm….
Hẹn ông (bà):……..…………………………
1. Ngày kiểm tra xe máy chuyên dùng (nếu
có): tháng ……….năm………..
- Địa điểm kiểm tra xe máy chuyên dùng:………… …
2. Ngày trả kết quả: Vào hồi…….giờ, ngày……..
tháng……..năm………
- Địa điểm trả kết quả:………………………………………………
Ngày…….
tháng…… năm
NGƯỜI VIẾT GIẤY HẸN
(Ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC 6
MẪU PHIẾU
KIỂM TRA XE MÁY CHUYÊN DÙNG.
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2010/TT- BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)
![]()
|
Tên Sở GTVT Số:……………/KTXMCD |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc ----------------------------- |
PHIẾU KIỂM TRA XE MÁY
CHUYÊN DÙNG
1.
Thành phần kiểm tra, gồm có:
a)
Đại diện Sở Giao thông vận tải:
-
Chức
vụ:
-
Chức
vụ:
b)
Chủ phương tiện hoặc người được uỷ quyền:
2.
Địa điểm kiểm tra:
3.
Kết quả kiểm tra đối chiếu hồ sơ
Loại
xe máy chuyên dùng:………..........Màu sơn…………đúng, không đúng:.........
Nhãn
hiệu (mác, kiểu):…………………Công suất ...…….đúng, không đúng:…...
Nước
sản xuất:…………………………Năm sản xuất……đúng, không đúng:……..
Số
động cơ:…………………………….Số khung…….… đúng,
không đúng:....…
Kích
thước bao (dài x rộng x cao):.…………......................đúng, không
đúng:.........
Trọng
lượng:.…………….………………...........................đúng, không đúng:...........
Kết
luận kiểm tra:…………………………………………………………………….
4.
Các trường hợp xử lý trong quá trình kiểm tra:
a)
Đóng lại số động cơ:…………………..Số khung:…………………………………
b)
Thay đổi màu sơn:…………………………………………………………………
c)
Thay đổi cải tạo khác:
………………………………………………………..
Chúng tôi thống nhất và chịu trách nhiệm
về nội dung kiểm tra trên đây.
……,
ngày.....tháng…… năm……
Cán bộ kiểm tra Chủ phương tiện
(ký,
ghi rõ họ, tên) ( ký, ghi rõ họ tên)
Xác
nhận của Sở Giao thông vận tải nơi được ủy quyền kiểm tra:
Phiếu
kiểm tra này được kiểm tra tại…………….
Chữ
ký của các thành viên trong phiếu kiểm tra là đúng.
ngày
….tháng….năm……..
Giám đốc
(Ký
tên, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu).
*
Ghi chú:
1.
Phiếu kiểm tra lập thành 02 bản: Lưu hồ sơ đăng ký 01 bản; Chủ sở hữu 01
bản;
2.
Khi có thay đổi so với tờ khai, hoặc đóng lại số động cơ, số khung phải ghi rõ,
chi tiết vào phần các trường hợp xử lý sau kiểm tra.
3.
Trường hợp Phiếu kiểm tra do Sở GTVT được uỷ quyền kiểm tra lập,
phải lập thành 03 bản và có xác nhận của Sở GTVT được uỷ quyền kiểm tra.
PHỤ LỤC 7
MẪU SỔ
QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG.
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)
![]()
1.
Trang bìa:
ỦY BAN NHÂN DÂN……………… SỞ GIAO THÔNG VẬN
TẢI………………… SỔ QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ BIỂN SỐ
XE MÁY CHUYÊN DÙNG LOẠI BIỂN SỐ QUẢN
LÝ………………………….. Năm…………..

*
Loại biển số quản lý ghi rõ tên, phân
theo loại bánh xe: bánh lốp L, bánh xích X, bánh thép S.
Ví
dụ: Loại biển số quản lý bánh lốp:L.
2.
Nội dung
QUẢN
LÝ CẤP ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
|
TT |
Tên, đặc điểm XMCD |
Số biển số, ngày cấp |
Năm và nước sản xuất |
Tên chủ sở hữu, địa
chỉ |
Số động cơ, số khung,
kích thước bao (dài x rộng x cao) |
Ngày, nơi di chuyển
đến, cấp lại, |
Ngày xóa sổ đăng ký. |
Mất đăng ký, Chứng từ
nguồn gốc |
Chủ sở hữu (ký) |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 8
MẪU TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG CÓ THỜI HẠN
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2010/TT- BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010
)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
----------------------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ
XE MÁY CHUYÊN DÙNG CÓ
THỜI HẠN
Tên chủ sở
hữu:……………………..........................................................................................
Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư
số:...........................................................................
Ngày cấp:………………………..........Cơ quan
cấp………………………………………….
Thời hạn thực hiện dự án đầu tư tại Việt
Trụ sở giao
dịch:..…………………………...………………………………………...............
Loại xe máy chuyên
dùng:...….........................Màu sơn……………………………………..
Nhãn hiệu (mác, kiểu):…………………..……Công suất
...…………………………………
Nước sản xuất:..………………………………Năm sản
suất…….…………………………..
Số động cơ:..………………………………….Số khung…….……………………………….
Kích thước bao (dài x rộng x cao):.…………..Trọng
lượng………………………………….
Giấy tờ kèm theo, gồm có:
|
TT |
Số của giấy tờ |
Trích yếu nội dung |
Nơi cấp giấy tờ |
Ngày cấp |
Số trang |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
Nội
dung khai trên là đúng, nếu sai xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Đề
nghị Sở Giao thông vận tải …………..……xét cấp đăng ký, biển số có thời hạn cho
chiếc xe máy chuyên dùng khai trên.
…, ngày......tháng…… năm………
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
Phần
ghi của Sở Giao thông vận tải:
(Dán
trà số động cơ)
(Dán trà số khung)
*
chỉ dán trà số động cơ của máy chính
Biển
số đề nghị cấp: ……….………………
Giấy
chứng nhận đăng ký có giá trị đến:........................................
Cán
bộ làm thủ tục Trưởng phòng duyệt Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng
dấu)
*Ghi
chú:
-
Mục công suất ghi theo hồ sơ kỹ thuật của động cơ chính;
-
Cán bộ làm thủ tục phải ký chéo vào vị trí dán trà số động cơ, số khung.
PHỤ LỤC 9
MẪU TỜ
KHAI ĐỔI, CẤP LẠI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 20
10)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
-----------------------------
TỜ KHAI
ĐỔI, CẤP LẠI ĐĂNG KÝ,
BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Họ
và tên chủ sở hữu:………………….…......Số giấy CMND hoặc hộ
chiếu...................................
Ngày
cấp:……………………………..............Nơi cấp………………………………………
Địa
chỉ thường trú:……………………………………...………………………………………...
Họ
và tên đồng chủ sở hữu (nếu có):.................................Số CMND hoặc
hộ chiếu……….………
Ngày
cấp:……………………………..........Nơi cấp..........……………………..…………..
Địa
chỉ thường trú:...……………………………...……………………………………………….
Loại
xe máy chuyên dùng:…………............................Màu sơn…………………………………
Nhãn
hiệu (mác, kiểu):…………………………..……Công suất ...……………………………
Nước
sản xuất:………………………………………...Năm sản suất…….…………………….
Số
động cơ:...………………………………………….Số khung…….…………………………
Kích
thước bao (dài x rộng x cao):……….…………..Trọng lượng……………………………
Chiếc
xe máy chuyên dùng này đã được Sở Giao thông vận tải.........................
cấp
đăng ký, biển số ngày.....tháng ......năm.......
Biển
số đã đăng ký:
Lý
do xin đổi, cấp
lại:...................................................................................................
Nội
dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Đề
nghị Sở Giao thông vận tải ………………xét cấp .......................... cho chiếc
xe máy chuyên dùng khai trên
…ngày tháng…… năm………
Người khai ký tên
Phần
ghi của Sở Giao thông vận tải :
(Dán
trà số động cơ)
(Dán trà số khung)
*
chỉ dán trà số động cơ của máy chính
![]()
- Cấp theo Số biển số cũ:
.........................cấp đổi
cấp lại
ngày.....tháng........năm......
Cán
bộ làm thủ tục
Trưởng phòng duyệt Giám đốc Sở GTVT
(Ký,
ghi rõ họ tên) (Ký,
ghi rõ họ tên)
(Ký tên, đóng dấu)
*Ghi
chú:
-
Đánh dấu "x" vào các ô tương ứng; Mục công suất ghi theo hồ sơ kỹ
thuật của động cơ chính.
-
Cán bộ làm thủ tục phải ký chéo vào vị trí dán trà số động cơ, số khung.
PHỤ LỤC
10
MẪU TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ TẠM THỜI XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)
![]()
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
--------------------------------
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ TẠM THỜI XE MÁY
CHUYÊN DÙNG
Họ
và tên chủ sở hữu:……………...........................Số CMND hoặc hộ
chiếu...............................
Ngày
cấp:…………………………………...............Nơi cấp....………………………………….
Địa
chỉ thường trú:……………………………………...………………………………………...
Họ
và tên đồng chủ sở hữu (nếu có):………….................Số CMND hoặc hộ
chiếu.....................
Ngày
cấp:………………………………….....Nơi cấp……………………………………..........
Địa
chỉ thường trú:...……………………………...……………………………………………….
Loại
xe máy chuyên dùng:……….................................Màu sơn…………………………………
Nhãn
hiệu (mác, kiểu):………………………………...Công suất ...……………………………
Nước
sản xuất:…………………………………………Năm sản xuất…….…………………….
Số
động cơ:…………………………………………….Số khung…….…………………………
Kích
thước bao (dài x rộng x cao):………………….... Trọng lượng……………………………
Giấy
tờ kèm theo, gồm có:
+……………………………………………………………………………………...
+……………………………………………………………………………………...
+……………………………………………………………………………………...
Nội
dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
……,
ngày.....tháng…… năm………
Người khai ký
Phần
ghi của Sở Giao thông vận tải:
Số
đăng ký tạm thời:………………………
Cấp
ngày……tháng…..năm……….
Cán
bộ làm thủ tục Trưởng
phòng duyệt
Giám đốc Sở GTVT
(Ký,
ghi rõ họ tên) (Ký, ghi
rõ họ tên)
(Ký tên, đóng dấu)
*
Ghi chú: Tờ khai lập thành 02 bản:
-
Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng kèm theo hồ sơ 01 bản;
-
Lưu Sở Giao thông vận tải 01 bản.
PHỤ LỤC
11
MẪU GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TẠM THỜI
XE MÁY
CHUYÊN DÙNG
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 20
10)
1.
Kích thước: - Chiều rộng: 100 mm,
- Chiều dài: 140 mm,
-
Có viền xung quanh rộng 1mm và cách mép ngoài của giấy chứng nhận là 1 mm.
2.
Bảo mật chống làm giả: Loại giấy tốt, nền màu vàng nhạt.

3.
Cách ghi:
3.1.
Chữ và số ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng là chữ in, kiểu
chữ Unicode, cỡ chữ 14, không được viết tay.
3.2.
Tên của “Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng” viết in hoa, cỡ
chữ 14.
3.3.
Số thứ tự của Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng có 5 chữ số, bắt đầu từ
00001. Cỡ số 16 đậm.
3.4.
Thời gian hiệu lực là 20 ngày kể từ ngày cấp
PHỤ LỤC
12
MẪU TỜ
KHAI DI CHUYỂN ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 20
10)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
----------------------------
TỜ KHAI DI CHUYỂN ĐĂNG
KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Họ
và tên chủ sở hữu:………..………..............Số CMND hoặc hộ chiếu............…………
Ngày
cấp:……………………………...............Nơi cấp...……...………………………….
Địa
chỉ thường trú:…………………………….....................................…………………
Họ
và tên đồng sở hữu (nếu có):…………………………………………………………..
Địa
chỉ thường trú:.............................................Số CMND hoặc hộ
chiếu.........................
Ngày
cấp:……………………………………....Nơi cấp……………………………..
Hiện đã mua, được cho, tặng hoặc thừa kế
chiếc xe máy chuyên dùng có đặc điểm sau:
Loại
xe máy chuyên dùng:..……..............................Màu sơn……………………………...….
Nhãn
hiệu (mác, kiểu):.……………………………Công suất ...………………………...…..
Nước
sản xuất:.…………………………………… Năm sản xuất…………………….……..
Số
động cơ:.………………………………………. Số khung…………………….………….
Kích
thước bao (dài x rộng x cao):..…...………......Trọng lượng………………...…………..
Biển
số đăng ký :………………Ngày cấp……………Cơ quan cấp............………….
Nơi
cấp……………………………………………………………………………………………
Nay tôi xin được di chuyển xe máy chuyên
dùng nói trên đến Sở Giao thông vận tải........
để
được tiếp tục đăng ký.
….., ngày…..tháng…….năm……
Người khai
ký tên
Phần
ghi của Sở Giao thông vận tải nơi chuyển đi:
Đã
di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng Biển đăng ký:……………
đến
Sở Giao thông vận tải:.....................................
Ngày........tháng........năm...........
Cán bộ làm thủ tục Trưởng Phòng duyệt Giám
đốc Sở GTVT
(Ký,
ghi rõ họ và tên) (ký, ghi
rõ họ và tên) (ký tên,
đóng dấu)
*
Ghi chú: Tờ khai lập thành 02 bản: - 01 Cho chủ sở hữu kèm hồ sơ;
- 01 Lưu
tại Sở GTVT nơi di chuyển đi.
PHỤ LỤC
13
MẪU PHIẾU
DI CHUYỂN ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)
![]()
|
(Tên Sở GTVT di
chuyển) Số /DC - XMCD |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc --------------------------- ……..,ngày……..tháng…….năm…… |
PHIẾU DI CHUYỂN ĐĂNG KÝ
XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Họ
và tên chủ sở hữu:........................……………..Số CMND hoặc hộ
chiếu.....................
Địa
chỉ thường trú:………………………………………………………………………………..
Họ
và tên đồng sở hữu (nếu
có):.............................Số CMND hoặc hộ chiếu……………
Ngày
cấp:……………………………........................Nơi cấp……..............……………….
Địa
chỉ thường trú:………………………………………………………………………………
Đặc điểm của xe máy chuyên dùng:
Loại
xe máy chuyên dùng:…………..........................Màu sơn……………………………...….
Nhãn
hiệu (mác, kiểu):………………………..……..Công suất ...……………………...…..
Nước
sản xuất:……………………………………….Năm sản xuất…………………….……..
Số
động cơ:…………………………………………..Số khung…………………….………….
Kích
thước bao(dài x rộng x cao):…………………..Trọng lượng………………...…………..
Biển số đăng ký:………………….………đã được Sở
Giao thông vận tải cấp………….
Ngày
……/………/…………………………………………………………………
Nay di chuyển đến Sở Giao thông vận
tải………………………………………………..
để
làm thủ tục cấp đăng ký cho chủ phương tiện.
Các
loại giấy tờ kèm theo hồ sơ, bao gồm:
|
TT |
Số của giấy tờ |
Trích yếu nội dung |
Nơi cấp giấy tờ |
Ngày cấp |
Số trang |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
Cán
bộ làm thủ tục Trưởng phòng duyệt Giám
đốc
(ký,
ghi rõ họ, tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
*
Phiếu này được lập thành 03 bản:
- Gửi Tổng cục Đường bộ Việt
- Gửi Sở Giao thông vận tải nơi di
chuyển đến 01 bản;
-
Lưu tại Sở Giao thông vận tải nơi di chuyển đi 01 bản.
PHỤ LỤC
14
MÃ SỐ CẤP
ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)
![]()
Mã
số cấp đăng ký biển số xe máy chuyên dùng quy định cho các tỉnh và thành phố
trực thuộc Trung ương tại bảng sau:
|
TT |
Nơi đăng ký |
Mã số |
TT |
Nơi đăng ký |
Mã số |
|
1 |
Cao
Bằng |
11 |
32 |
Đồng
Tháp |
66 |
|
2 |
Lạng
Sơn |
12 |
33 |
An
Giang |
67 |
|
3 |
Quảng
Ninh |
14 |
34 |
Kiên
Giang |
68 |
|
4 |
Hải
Phòng |
15 |
35 |
Cà
Mau |
69 |
|
5 |
Thái
Bình |
17 |
36 |
Tây
Ninh |
70 |
|
6 |
|
18 |
37 |
Bến
Tre |
71 |
|
7 |
Phú
Thọ |
19 |
38 |
Bà
Rịa – Vũng Tàu |
72 |
|
8 |
Thái
Nguyên |
20 |
39 |
Quảng
Bình |
73 |
|
9 |
Yên
Bái |
21 |
40 |
Quảng
Trị |
74 |
|
10 |
Tuyên
Quang |
22 |
41 |
Thừa
Thiên - Huế |
75 |
|
11 |
Hà
Giang |
23 |
42 |
Quảng
Ngãi |
76 |
|
12 |
Lào
Cai |
24 |
43 |
Bình
Định |
77 |
|
13 |
Sơn
La |
26 |
44 |
Phú
Yên |
78 |
|
14 |
Lai
Châu |
25 |
45 |
Khánh
Hoà |
79 |
|
15 |
Hoà
Bình |
28 |
46 |
Gia
Lai |
81 |
|
16 |
Hà
Nội |
29 |
47 |
Kon
Tum |
82 |
|
17 |
Hải
Dương |
34 |
48 |
Sóc
Trăng |
83 |
|
18 |
Ninh
Bình |
35 |
49 |
Trà
Vinh |
84 |
|
19 |
Thanh
Hoá |
36 |
50 |
Ninh
Thuận |
85 |
|
20 |
Nghệ
An |
37 |
51 |
Vĩnh
Phúc |
88 |
|
21 |
Hà
Tĩnh |
38 |
52 |
Hưng
Yên |
89 |
|
22 |
Đà
Nẵng |
43 |
53 |
Hà
|
90 |
|
23 |
Đắk
Lắk |
47 |
54 |
Quảng
|
92 |
|
24 |
Lâm
Đồng |
49 |
55 |
Bình
Phước |
93 |
|
25 |
Tp
Hồ Chí Minh |
50 |
56 |
Bạc
Liêu |
94 |
|
26 |
Đồng
Nai |
60 |
57 |
Bắc
Kạn |
97 |
|
27 |
Bình
Dương |
61 |
58 |
Bắc
Giang |
98 |
|
28 |
Long
An |
62 |
59 |
Bắc
Ninh |
99 |
|
29 |
Tiền
Giang |
63 |
60 |
Đắc
Nông |
48 |
|
30 |
Vĩnh
Long |
64 |
61
|
Điện
Biên |
27 |
|
31 |
Cần
Thơ |
65 |
62 |
Hậu
Giang |
87 |
|
|
|
|
63 |
Bình
Thuận |
86 |
PHỤ LỤC
15
MẪU GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 20
10)
1.
Kích thước: - Chiều dài: 95 mm,
- Chiều rộng: 60 mm
-
Có viền xung quanh rộng 1mm và cách mép ngoài của giấy chứng nhận là 1 mm.
2.
Bảo mật chống làm giả:
- Loại giấy tốt, có hoa
văn, nền màu vàng nhạt.
3.
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng:
a)
Mặt trước:
|
Bộ GTVT CỘNG HÒÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
GIÁY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE
MÁY CHUYÊN DÙNG - Tên chủ sở hữu:……………………………………. - Tên đồng chủ sở hữu:………………………………. - Địa chỉ:……………………………………...……… - Tên xe máy chuyên dùng:……………………..…… Biển số đăng ký:……………………………… |
b)
Mặt sau:
|
ĐẶC
ĐIỂM Nhãn hiệu:…………….……..Mầu sơn…………...…….. Nước sản xuất:..…………………………………………. Số động cơ:....………………..Số khung..………………. Công suất động cơ:…………..Trọng lượng ……..Kg Kích thước bao (dài x rộng x
cao):.……..……………….
Ngày tháng năm
Sở GTVT.................... (ký tên, đóng dấu)
|
4.
Cách ghi:
4.1.
Chữ và số ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng là chữ in, kiểu
chữ Unicode, cỡ chữ phù hợp với dòng để trống. Không được viết tay. Tên của
giấy chứng nhận đăng ký viết in hoa, màu đỏ.
4.2.
Tại ô vuông mặt sau đánh dấu "x" tương ứng với từng mục đã in sẵn.
4.3.
Số thứ tự đăng ký xe máy chuyên dùng có 5 chữ số, bắt đầu từ 00001.
4.4.
Mục công suất ghi công suất của động cơ chính theo hồ sơ kỹ thuật.
PHỤ LỤC
16
MẪU GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CÓ THỜI HẠN XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 20
10)
1.
Kích thước: - Chiều dài: 95 mm;
- Chiều rộng: 60 mm;
-
Có viền xung quanh rộng 1mm và cách mép ngoài của giấy chứng nhận là 1 mm.
2.
Bảo mật chống làm giả:
- Loại giấy tốt, có hoa
văn, nền màu vàng nhạt;
3.
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng :
a)
Mặt trước:
|
Bộ GTVT CỘNG HÒÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
Số
/XMCD
GIÁY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CÓ THỜI HẠN XE MÁY CHUYÊN DÙNG - Tên chủ sở hữu:……………………………………. - Địa chỉ:……………………………………...……… - Tên xe máy chuyên dùng:……………………..…… Biển số đăng ký:……………………………… |
b)
Mặt sau:
|
ĐẶC
ĐIỂM Nhãn hiệu:…………….…….Mầu sơn…………...…….. Nước sản xuất:.…………………………………………. Số động cơ:………………....Số khung………………. Công suất động cơ:…………cv, Trọng lượng
……..Kg Kích thước bao (dài x rộng x
cao):………..……………….
Ngày tháng năm
Sở GTVT.....................
(ký tên đóng dấu) Có
giá trị đến:
|
4.
Cách ghi:
4.1.
Chữ và số ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng là chữ in, kiểu
chữ Unicode, cỡ chữ phù hợp với dòng để trống. Không được viết tay. Tên của
giấy chứng nhận đăng ký viết in hoa, màu đỏ.
4.2.
Số thứ tự đăng ký xe máy chuyên dùng có 5 chữ số, bắt đầu từ 00001.
4.3.
Mục công suất ghi công suất của máy chính theo hồ sơ kỹ thuật.
PHỤ LỤC
17
MẪU BIỂN
SỐ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)
![]()
1.
Kích thước biển số
1.1.
Biển phía trước: Chiều dài: 470 mm; Chiều cao: 110 mm; Chiều dày: 1 mm.
1.2.
Biển phía sau: Chiều dài 280 mm; Chiều cao: 200 mm: Chiều dày 1 mm.
2.
Quy cách
a)
Vật liệu: làm bằng hợp kim nhôm, chống sự hao mòn kim loại cao và được tráng
lớp sơn phản quang màu vàng rơm;
b)
Đường viền xung quanh: chữ, số được dập nổi và sơn màu đen;
c)
Kích cỡ của chữ và số: - Đường viền xung
quanh rộng 5 mm,
-
Chiều cao chữ và số 80 mm,
- Chiều rộng của
chữ và số 45 mm,
- Chiều rộng nét
chữ và số 20 mm, -
Khoảng cách từ mép ngoài biển số đến chữ số đầu tiên và chữ số cuối cùng là 20 mm; khoảng cách giữa chữ và số
được chia đều nhau.
3.
Nội dung ghi trên biển số:
Biển
số đăng ký gồm 8 ký tự được sắp xếp như sau:
|
1 |
|
2 |
|
3 |
|
4 |
|
5 |
|
6 |
|
7 |
|
8 |
a)
Ký tự 1 và 2 là mã số đăng ký theo Phụ lục 8 của Thông tư này;
b)
Ký tự 3 quy định về loại loại bánh xe di chuyển: S: Bánh thép, bánh hỗn hợp
thép và lốp; L: bánh lốp; X: bánh xích, bánh hỗn hợp xích và lốp.
c)
Ký tự 4 là một trong những bảng hệ thống chữ cái tiếng Việt sau đây:
A,B,C,D,G,H,K,L,M,N,P,Q,R,S,T,U,V,X;
d)
Ký tự: 5,6,7,8 là ký hiệu số của biển số xe máy chuyên dùng từ 0001 trở đi.
4.
Bố trí các ký tự trên biển số :
a)
Biển phía trước: Các ký tự được bố trí thành một hàng, đầu tiên là các ký tự
1,2,3,4, tiếp theo là ký hiệu chống làm giả,có chiều dài là 15 mm, chiều
rộng là 11 mm, tiếp theo là là
các ký tự 5,6,7,8.
b)
Biển phía sau: Các ký tự được bố trí thành 2 hàng. Hàng trên gồm các ký tự
1,2,3,4. Hàng dưới là các ký tự 5,6,7,8.
Sau
đây là ví dụ Biển số đăng ký tại Hà Nội:
Biển số phía trước
Biển số phía sau
29 LA 0001 29LA 0001![]()
Phụ
lục 18
PHƯƠNG
PHÁP ĐÓNG SỐ ĐỘNG CƠ, SỐ KHUNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 20
10)
1.
Mẫu và chữ số:
1.1.
Chữ và số của động cơ:
Chiều
ngang 3 mm; Chiều cao 5 mm; nét chữ và số 0,3 mm.
1.2.
Chữ và số của khung
Chiều
ngang 4 mm; Chiều cao 7 mm; nét chữ và số 1 mm
2.
Phương pháp đóng:
2.1.
Các ký tự dùng để đóng số động cơ, số khung như sau:
|
1 |
|
2 |
|
3 |
|
4 |
|
5 |
|
6 |
|
7 |
|
8 |
|
9 |
2.2.
Phương pháp đóng:
2.2.1.Ký
tự 1 và 2 là mã số quy định cấp đăng ký biển số theo quy định tại Phụ lục 14
của Thông tư này;
2.2.2.
Ký tự 3 là loại bánh của xe máy chuyên dùng, phân theo:
-
Bánh lốp ký hiệu là L ;
-
Bánh xích và bánh hỗn hợp xích và lốp ký hiệu là X;
-
Bánh thép và bánh hỗn hợp thép và lốp ký hiệu là S.
2.2.3.
Ký tự 4 và 5 là biểu thị năm sản xuất hoặc năm đăng ký lần đầu.
Ví
dụ: 00 là năm 2000, 01 là năm 2001, …..09 là năm 2009;
2.2.4.
Ký tự 5, 7, 8, 9 là số thứ tự đóng số động cơ và số khung tính từ 0001 trở đi.
PHỤ LỤC
19
MẪU TỜ
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 20
10)
|
Tên Sở GTVT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc -------------------------- |
TỜ
Tên
chủ sở hữu:…………………………………………………………………………………..
Địa
chỉ thường trú:………………………………………………………………………………..
Số
CMND hoặc số hộ chiếu:………………….……………………………........................
Ngày
cấp:…………………………………..Nơi cấp…………………………………………….
Hiện tôi là chủ sở hữu xe máy chuyên
dùng có đặc điểm sau:
Loại
xe máy chuyên dùng:……….................................Màu sơn…………………………………
Nhãn
hiệu (mác, kiểu):……………………………… Công suất
...……………………………
Nước
sản xuất:…………………………………………Năm sản xuất…….…………………….
Số
động cơ:…………………………………………….Số khung…….…………………………
Kích
thước bao (dài x rộng x cao):...………………......Trọng lượng…………….………………
Đúng
hay không đúng với tờ khai cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng:………………….
Hồ sơ xin cấp đăng ký, biển số của tôi
thiếu các loại giấy tờ sau:
1. Mất Chứng từ nguồn gốc hoặc mất Giấy chứng nhận đăng ký
Lý
do……………
2. Mất các loại giấy tờ có trong hồ sơ như sau:
+…………………………………………………………………..
+…………………………………………………………………..
+…………………………………………………………………..
Lý
do:………………………………………………………………………………………….
Xin cam đoan lời khai trên và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai báo.
……,
ngày......tháng…… năm……
Chủ phương tiện
( ký, ghi rõ họ tên)
*
Ghi chú:
Bản
cam đoan được lập thành 02 bản: Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng giữ 01
bản: Sở Giao thông vận tải lưu hồ sơ cấp đăng ký 01 bản.
PHỤ LỤC
20
MẪU THÔNG
BÁO CÔNG KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN
DÙNG.
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)
![]()
|
Tên Sở GTVT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc |
THÔNG BÁO CÔNG KHAI
ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Tên
chủ sở hữu:…………………………………………………………………………………..
Địa
chỉ thường trú:………………………………………………………………………………..
Số
CMND hoặc số hộ chiếu:………………….……………………………..
Ngày
cấp:…………………………………..Nơi cấp…………………………………………….
Hiện tôi là chủ sở hữu xe máy chuyên
dùng có đặc điểm sau:
Loại
xe máy chuyên dùng:……….................................Màu sơn…………………………………
Nhãn
hiệu (mác, kiểu):……………………………… Công suất
...……………………………
Nước
sản xuất:…………………………………………Năm sản xuất…….…………………….
Số
động cơ:…………………………………………….Số khung…….…………………………
Kích
thước bao (dài x rộng x cao):...………………......Trọng lượng…………….………………
Nay tôi xin thông báo công khai, nếu ai
có tranh chấp quyền sở hữu chiếc xe máy chuyên dùng nêu trên xin gửi về Sở Giao
thông vận tải......................................
Sau 7 ngày kể từ khi thực hiện thông báo
này, nếu không có tranh chấp, Sở Giao thông vận tải sẽ tiến hành làm thủ tục
đăng ký cho tôi theo quy định của pháp luật.
Chủ phương tiện
( ký, ghi rõ họ tên)
Xác
nhận của đơn vị đăng thông báo:
Đã
thực hiện thông báo công khai tại...........
Thời
hạn thông báo là 07 ngày: Từ ngày.../..../.... đến ngày..../..../.....
...............,
ngày.....tháng ..... năm.......
Thủ
trưởng đơn vị thông báo
(ký
tên, đống dấu)
*
Ghi chú:
Bản
thông báo này được lưu trong hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải.
PHỤ LỤC
21
MẪU BÁO
CÁO CẤP PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ,
BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG.
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)
![]()
|
Tên Sở GTVT Số………../BCXMCD |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc |
BÁO CÁO
CẤP PHÔI GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐĂNG KÝ VÀ BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Kính gửi: Tổng cục
Đường bộ Việt
Thực hiện Thông tư số /2010/TT -BGTVT ngày…/…/……..của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp,đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe
máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ, Sở Giao thông vận
tải………....báo cáo thực hiện cấp phôi giấy chứng nhận đăng ký và biển số như
sau:
I.
Phôi giấy chứng nhận
1.
Số lượng phôi giấy chứng nhận đăng ký có trong kỳ, tổng số:…………../chiếc.
2.
Số giấy chứng nhận đăng ký đã cấp, tổng số:………./chiếc.
Trong
đó: - Cấp mới……/chiếc, từ số………… đến
số……………..
-
Cấp lại……../chiếc, từ số………….đến số…………… ..
-
Bị hỏng……./chiếc.
Số
phôi giấy chứng nhận đăng ký xin cấp tiếp:………………/chiếc.
II.
Biển số
1.
Biển số có trong kỳ:……………../bộ.
Trong
đó: Bánh L:……/bộ (từ số………….đến số………..)
Bánh
X:……/bộ (từ số………….đến số………..)
Bánh
S:……/bộ (từ số………….đến số………..)
2.
Số biển đã cấp:…………………./bộ
Trong
đó: Bánh L:……/bộ (từ số………….đến số………..)
Bánh
X:……/bộ (từ số………….đến số………..)
Bánh
S:……/bộ (từ số………….đến số………..)
3.
Số biển số xin cấp:……………../bộ
Trong
đó: Bánh L:……/bộ (từ số………….đến số………..)
Bánh
X:……/bộ (từ số………….đến số………..)
Bánh
S:……/bộ (từ số………….đến số………..)
Đề
nghị Tổng Cục Đường bộ Việt
Giám
đốc (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC
22
MẪU BÁO
CÁO CẤP ĐĂNG KÝ BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN
DÙNG.
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)
![]()
|
Tên Sở GTVT Số………../BCXMCD |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc |
BÁO CÁO
CÔNG TÁC CẤP ĐĂNG KÝ,
BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Kính gửi: Tổng cục
Đường bộ Việt
Thực hiện Thông tư số /2010/TT - BGTVT ngày…/…/……..của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số
xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ, Sở Giao thông vận
tải…….....…báo cáo kết quả thực hiện năm…….. như sau:
1.
Số lượng giấy chứng nhận đăng ký, biển số đã cấp:
1.1.
Tổng số giấy chứng nhận đăng ký đã cấp:…………………./chiếc.
Trong
đó: - Cấp mới:……/chiếc, từ số………… đến
số……………..
-
Cấp lại:……../chiếc, từ số………….đến số…………… ..
-
Phôi chứng chỉ bị hỏng:
1.2.
Tổng số biển số đã cấp:……./bộ.
Trong
đó: Bánh lốp:………./bộ, từ số…………..…..đến
số……….
Bánh xích:……../bộ, từ
số……………….đến số…………
Bánh thép:………/bộ, từ
số……………...đến số……………….
2.
Xe máy chuyên dùng đóng lại số động cơ, số khung, tổng số:……………/chiếc.
Trong
đó: Bánh lốp:……../chiếc, từ số… ……….…đến
số…………
Bánh xích:……./chiếc, từ
số…………….đến số…………
Bánh thép:……./chiếc, từ số
……………đến số………..
3.
Xe máy chuyên dùng di chuyển:………../chiếc
Trong
đó: Di chuyển đi:……………./chiếc
Di chuyển đến:……………./chiếc
4.
Xe máy chuyên dùng xoá sổ đăng ký:……………../chiếc
5.
Đề xuất, kiến nghị trong công tác cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên
dùng.
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét