|
BỘ TƯ PHÁP Số: 20/2024/TT-BTP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 31 tháng
12 năm 2024 |
Quy định cơ chế, chính sách về giá dịch vụ đấu giá tài sản
mà pháp luật quy
định phải bán thông qua
đấu giá; chi phí đăng thông báo lựa chọn tổ chức
hành nghề đấu giá tài
sản, chi phí thông báo công khai việc đấu giá
trên Cổng Đấu giá tài
sản quốc gia, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá
tài sản quốc gia để đấu
giá bằng hình thức trực tuyến
_________________
Căn cứ
Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ
Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về
thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 83/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm
2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số
101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ; Nghị định số
10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc
Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 47/2019/NĐ-CP
ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07
tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ
Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp,
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
ban hành Thông tư quy định cơ chế, chính sách về giá dịch vụ đấu giá tài sản mà
pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá; chi phí đăng thông báo lựa chọn
tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, chi phí thông báo công khai việc đấu giá
trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia để đấu giá bằng hình thức trực tuyến.
1. Thông tư
này quy định cơ chế, chính sách về giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy
định phải bán thông qua đấu giá theo quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật Đấu
giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo điểm a khoản 10 Điều 73 Luật Giá năm
2023 và điểm b khoản 45 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản.
2. Việc
thu, nộp, quản lý và sử dụng chi phí đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề
đấu giá tài sản, chi phí thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài
sản quốc gia, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng
hình thức trực tuyến (sau đây gọi là chi phí đăng thông báo lựa chọn, chi phí
thông báo công khai việc đấu giá, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia) theo quy định của Luật Đấu giá tài sản, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu giá tài sản.
Đối tượng
áp dụng của Thông tư này bao gồm:
1. Người có
tài sản đấu giá theo quy định tại khoản 5 Điều 5 của Luật Đấu giá tài sản khi
tổ chức đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật Đấu giá tài sản
được sửa đổi, bổ sung theo khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đấu giá tài sản.
2. Tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 12 Điều 5 của Luật Đấu giá
tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng, Hội đồng đấu giá tài sản
trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện.
3. Tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
CƠ
CHẾ, CHÍNH SÁCH VỀ GIÁ DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN MÀ
PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH PHẢI BÁN THÔNG QUA ĐẤU GIÁ
1. Giá dịch
vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá (sau đây
gọi là giá dịch vụ đấu giá tài sản) được tính trên một cuộc đấu giá trong
trường hợp đấu giá thành tương ứng từng khung giá trị tài sản theo giá khởi
điểm theo khung giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán
thông qua đấu giá do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
Trường hợp
thực hiện quy định tại Điều 56 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung
theo khoản 36, các điểm a, b, e, i khoản 45, điểm h khoản 46 Điều 1 Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản mà pháp luật áp dụng đối với
tài sản đấu giá có quy định việc xác định giá dịch vụ đấu giá tài sản đối với
tài sản đó thì giá dịch vụ đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp
luật áp dụng đối với tài sản đấu giá đó.
2. Trường
hợp đấu giá thành nhưng người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc nộp tiền không
đầy đủ dẫn đến hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá hoặc hợp đồng mua
bán tài sản đấu giá thì người có tài sản đấu giá thanh toán cho tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản các chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều
66 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo điểm b khoản 45 Điều 1
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản đã được hai bên thỏa
thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản và giá dịch vụ đấu giá tài sản
tương ứng từng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm theo khung giá dịch vụ
đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá do Bộ trưởng
Bộ Tư pháp ban hành nhưng không vượt quá số tiền đặt cọc của người trúng đấu
giá.
3. Giá dịch
vụ đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm: thuế giá trị gia
tăng và chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật Đấu
giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo điểm b khoản 45 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản.
4. Trường
hợp đấu giá không thành thì người có tài sản đấu giá thanh toán cho tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản các chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2
Điều 66 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo điểm b khoản 45
Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản đã được hai
bên thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.
5. Trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, người có tài sản đấu giá
thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản giá dịch vụ đấu giá tài sản,
các chi phí đấu giá quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật Đấu giá tài sản được
sửa đổi, bổ sung theo điểm b khoản 45 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật
có quy định khác.
Điều
4. Quản lý, sử dụng giá dịch vụ đấu giá tài sản
1. Tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản phải thực hiện niêm yết giá dịch vụ đấu giá tài sản
tại trụ sở của tổ chức mình; chấp hành theo quy định của pháp luật về giá, pháp
luật về đấu giá tài sản và văn bản pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức hành nghề
đấu giá tài sản sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định pháp luật về hóa
đơn, chứng từ.
CHI
PHÍ ĐĂNG THÔNG BÁO LỰA CHỌN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ
ĐẤU GIÁ TÀI SẢN, CHI PHÍ THÔNG BÁO CÔNG KHAI VIỆC
ĐẤU GIÁ TRÊN CỔNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN QUỐC GIA, CHI PHÍ
SỬ DỤNG CỔNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN QUỐC GIA ĐỂ ĐẤU GIÁ
BẰNG HÌNH THỨC TRỰC TUYẾN
1. Tổ chức
vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia có trách nhiệm thu, quản lý và sử dụng
các khoản thu chi phí đăng thông báo lựa chọn, chi phí thông báo công khai việc
đấu giá, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia theo quy định tại Thông
tư này.
2. Khoản
thu chi phí đăng thông báo lựa chọn, chi phí thông báo công khai việc đấu giá,
chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia để phục vụ hoạt động của tổ chức
vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia theo quy định của pháp luật về đơn vị sự
nghiệp công lập.
1. Chi phí
đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản là 300.000 đồng/01
thông báo (Ba trăm nghìn đồng/một thông báo). Một thông báo bao gồm thông báo
lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và thông báo kết quả lựa chọn tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản.
2. Chi phí
đăng thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia là
300.000 đồng/01 thông báo (Ba trăm nghìn đồng/một thông báo). Một thông báo bao
gồm thông báo lần một và lần hai trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia theo quy
định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo
điểm a khoản 37 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài
sản.
Trường hợp
tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo công khai một lần trên Cổng Đấu giá
tài sản quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật Đấu giá tài sản
được sửa đổi, bổ sung theo điểm b khoản 37 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu giá tài sản thì chi phí là 150.000 đồng/01 thông báo (Một
trăm năm mươi nghìn đồng/một thông báo).
3. Chi phí
sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức trực tuyến là
2.000.000 đồng/01 cuộc đấu giá (Hai triệu đồng/một cuộc đấu giá).
Trường hợp
không có người đăng ký tham gia đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia thì
chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia là 1.000.000 đồng/01 cuộc đấu giá
(Một triệu đồng/một cuộc đấu giá).
4. Chi phí
quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này do cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng thông
báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, thông báo công khai việc đấu
giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia
để đấu giá bằng hình thức trực tuyến chi trả và đã bao gồm thuế giá trị gia
tăng.
1. Tổ chức
vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia chịu trách nhiệm thu chi phí đăng thông
báo lựa chọn, chi phí thông báo công khai việc đấu giá, chi phí sử dụng Cổng
Đấu giá tài sản quốc gia tại Điều 6 Thông tư này. Tài khoản
thu của tổ chức vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia là tài khoản đồng Việt
Nam mở tại ngân hàng thương mại.
2. Việc nộp
chi phí đăng thông báo lựa chọn, chi phí thông báo công khai việc đấu giá, chi
phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia thực hiện như sau:
a) Cơ quan,
tổ chức, cá nhân nộp chi phí đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia theo quy định tại khoản
1 Điều 6 Thông tư này trong thời hạn tối đa là 10 ngày, kể từ ngày thông
tin được đăng hợp lệ trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia;
b) Tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng, Hội đồng
đấu giá tài sản nộp chi phí đăng thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư
này trong thời hạn tối đa là 07 ngày, kể từ ngày thông tin được đăng hợp lệ
trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia;
c) Tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng, Hội đồng
đấu giá tài sản nộp chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá
bằng hình thức trực tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông
tư này trong thời hạn tối đa là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá.
3. Tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng, Hội đồng
đấu giá tài sản quy định tại điểm c khoản 2 Điều này thỏa thuận với tổ chức vận
hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia về việc tự thanh lý hợp đồng sử dụng Cổng
Đấu giá tài sản quốc gia sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4. Hết thời
hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không nộp chi
phí thì tài khoản đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản,
thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, sử dụng
Cổng đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức trực tuyến của cơ quan,
tổ chức, cá nhân đó bị chuyển sang trạng thái tạm ngừng hoạt động cho đến khi
hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.
1. Nội dung
chi:
a) Quản lý,
duy trì, vận hành và phát triển Cổng Đấu giá tài sản quốc gia;
b) Quản lý,
giám sát việc đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, thông
báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, sử dụng Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức trực tuyến;
c) Hoạt
động hướng dẫn, sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia;
d) Hoạt
động liên quan đến công việc tiếp nhận, xử lý thông tin đăng tải trên Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia, đấu giá trực tuyến, ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác đấu giá tài sản, quản lý dữ liệu về đấu giá viên, tổ chức hành nghề
đấu giá tài sản;
đ) Các
nhiệm vụ chi thường xuyên khác liên quan đến việc tổ chức quản lý, duy trì, vận
hành và phát triển Cổng Đấu giá tài sản quốc gia;
e) Các
khoản chi khác theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Việc
phân phối kết quả tài chính, trích lập các quỹ thực hiện theo cơ chế tự chủ
tuân theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Tổ chức
vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia thực hiện chế độ kế toán, tài chính theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
1. Cục Bổ
trợ tư pháp có trách nhiệm:
a) Theo
dõi, giám sát và quản lý việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức vận
hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia;
b) Tổng hợp
kế hoạch thu, kế hoạch chi hằng năm của tổ chức vận hành Cổng Đấu giá tài sản
quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt theo quy định;
c) Điều
chỉnh kế hoạch thu, kế hoạch chi của tổ chức vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia theo quy định;
d) Quyết
toán thu, chi của tổ chức vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia theo quy định.
2. Tổ chức
vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia có trách nhiệm:
a) Thông
báo công khai trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia quy trình thu chi phí đăng
thông báo lựa chọn, chi phí thông báo công khai việc đấu giá, chi phí sử dụng
Cổng Đấu giá tài sản quốc gia bao gồm cách thức, phương thức, đối tượng và mức
thu;
b) Tổ chức
thu chi phí đăng thông báo lựa chọn, chi phí thông báo công khai việc đấu giá,
chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia;
c) Quản lý,
sử dụng khoản thu theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
3. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản,
thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, sử dụng
Cổng Đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức trực tuyến có trách
nhiệm:
a) Nộp chi
phí theo quy định tại Điều 6 và khoản 2 Điều 7 Thông tư này;
b) Thực hiện đúng quy
chế hoạt động của Cổng Đấu giá tài sản quốc gia và quy định của pháp luật liên
quan.
Điều
10. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trong
thời gian tổ chức vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia chưa được thành lập,
người có tài sản đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà
nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý
nợ xấu của tổ chức tín dụng, Hội đồng đấu giá tài sản chưa phải nộp chi phí
đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, chi phí đăng thông
báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia.
2. Trường
hợp người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đã ký kết hợp
đồng dịch vụ đấu giá tài sản trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì cơ chế,
chính sách và việc xác định giá dịch vụ đấu giá tài sản tiếp tục thực hiện theo
quy định của Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại
Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 108/2020/TT-BTC
ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật
Đấu giá tài sản.
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Trong quá trình
triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh
kịp thời về Bộ Tư pháp để xem xét, hướng dẫn./.
|
Nơi
nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét