|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định kỹ thuật về đo đạc lập
bản đồ địa chính
________________
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng
01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ
bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP
ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính.
Thông tư này quy định kỹ thuật về
đo đạc lập bản đồ địa chính tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều
tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai (sau đây gọi là Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP) và quy định về lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất của công
ty nông, lâm nghiệp quy định tại khoản 5 Điều 68 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai.
1. Cơ quan quản lý nhà nước về
đất đai; cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương; Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; công chức làm công tác địa chính
ở xã, phường, thị trấn.
2. Người được giao đất để quản
lý, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan
đến đo đạc lập bản đồ địa chính.
Điều
3. Hệ quy chiếu, hệ tọa độ và thông số đơn vị đo
1. Bản đồ địa chính được thành
lập trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (sau đây gọi là hệ
VN-2000), phép chiếu hình trụ ngang đồng góc, múi chiếu 3º (3 độ), hệ số điều
chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999, kinh tuyến trục theo
từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (kinh tuyến trục) quy định tại Phụ
lục số 01 kèm theo Thông tư này; các thông số khác của hệ VN-2000 không quy
định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số
973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp
dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (sau đây gọi là Thông tư số
973/2001/TT-TCĐC).
2. Thông số đơn vị đo thiết lập
trên phần mềm đồ họa quản lý tệp tin bản đồ địa chính như sau:
a) Đơn vị làm việc chính là mét
(m);
b) Đơn vị làm việc phụ là milimét
(mm);
c) Độ phân giải là 1.000;
d) Tọa độ điểm trung tâm làm việc
của trục tọa độ X là 500.000 m, trục tọa độ Y là 1.000.000 m.
Điều
4. Khung bản đồ và lưới tọa độ trên bản đồ địa chính
1. Khung bản đồ dùng để giới hạn
phạm vi trình bày nội dung bản đồ địa chính, gồm khung ngoài và khung trong
khép kín, cách nhau 01 xentimét (cm).
2. Khung trong tiêu chuẩn có dạng
hình vuông, kích thước 60 cm x 60 cm đối với mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:10.000 và 1:5.000; kích thước 50 cm x 50 cm đối với mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:2.000, 1:1.000, 1:500 và 1:200.
3. Khung trong được mở rộng 10 cm
hoặc 20 cm so với khung trong tiêu chuẩn khi biên tập bản đồ địa chính để thể
hiện trọn thửa đất trong 01 mảnh bản đồ khi thửa đất nằm trên 02 mảnh bản đồ
tiêu chuẩn trở lên hoặc để thể hiện hết nội dung bản đồ ở vùng rìa của khu vực
thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính (sau đây gọi là khu đo) nếu nội dung bản
đồ ở vùng rìa khu đo đó nằm trọn trong phạm vi thể hiện của khung trong sau khi
được mở rộng.
4. Lưới tọa độ trên bản đồ địa
chính là lưới tọa độ vuông góc, được thể hiện tại các giao điểm trục tọa độ X
với trục tọa độ Y để xác định khoảng cách 10 cm trên bản đồ, ký hiệu bằng dấu
chữ thập (+), gọi tắt là lưới kilômét (km), được xác định theo số chẵn 10 của
giá trị tọa độ X và tọa độ Y đối với mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 và
1:500, chẵn 100 của giá trị tọa độ X và tọa độ Y đối với mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000. Khi lưới km trùng đè lên yếu tố
nội dung quan trọng khác của bản đồ dẫn tới khó đọc hoặc nhầm lẫn nội dung thì
được phép loại bỏ.
5. Trình bày khung bản đồ, lưới
tọa độ vuông góc và chữ, số, ký hiệu ở khung bản đồ theo hướng Bắc; trường hợp
cần trình bày thêm chữ, số ở khung ngoài phía Tây hoặc phía Đông thì thể hiện
hướng ra bên ngoài khung bản đồ.
Điều
5. Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và tờ bản đồ địa chính
1. Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh
bản đồ địa chính
a) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:10.000 được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình (có điểm
gốc của hệ tọa độ là điểm giao cắt giữa kinh tuyến trục và xích đạo, có giá trị
tọa độ trục X = 0 km, giá trị tọa độ trục Y = 500 km) thành các ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thước trên thực địa là 6,0 km x 6,0 km, tương ứng với một mảnh
bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản
đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 là 60 cm x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3.600
hécta (ha) trên thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:10.000 gồm 08 chữ số: 02 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03
số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa
độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính;
b) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5.000 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:10.000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước trên thực địa là 3,0 km x
3,0 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000. Kích thước khung
trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000 là 60 cm x 60 cm,
tương ứng với diện tích là 900 ha trên thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:5.000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số
sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu
chuẩn của mảnh bản đồ địa chính;
c) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2.000 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5.000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước trên thực địa 1,0 km x 1,0
km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000. Kích thước khung
trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000 là 50 cm x 50 cm,
tương ứng với diện tích 100 ha trên thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự
bằng số Ả rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:5.000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông;
d) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:1.000 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2.000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước trên thực địa 0,5 km x 0,5
km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000. Kích thước khung
trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 là 50 cm x 50 cm,
tương ứng với diện tích 25 ha trên thực địa.
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng
chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số
hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:2.000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông;
đ) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:500 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2.000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước trên thực địa 0,25 km x
0,25 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500. Kích thước khung
trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là 50 cm x 50 cm, tương
ứng với diện tích 6,25 ha trên thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự
bằng số Ả rập từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống
dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2.000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn;
e) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:200 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính
1:2.000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước trên thực địa 0,1 km x 0,1
km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200. Kích thước khung trong
tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 là 50 cm x 50 cm, tương ứng
với diện tích 1,0 ha trên thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự
bằng số Ả rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống
dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2.000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông;
g) Việc chia mảnh và đánh số hiệu
mảnh bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông
tư này.
2. Tờ bản đồ địa chính xác định
như sau:
a) Các mảnh bản đồ địa chính quy
định tại khoản 1 Điều này và trường hợp mở rộng khung quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này được biên tập mỗi mảnh thành một tờ
bản đồ địa chính;
b) Tên gọi của tờ bản đồ địa
chính gồm tên của đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau
đây gọi là cấp tỉnh); tên của đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố
trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố trung ương (sau đây gọi là cấp
huyện) và tên của đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp
xã); số hiệu mảnh bản đồ địa chính và số thứ tự của tờ bản đồ địa chính trong
phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã;
c) Số thứ tự tờ bản đồ của các tỷ
lệ được đánh bằng số Ả rập liên tục từ 1 đến hết trong phạm vi đơn vị hành
chính cấp xã; thứ tự đánh số theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống
dưới, các tờ bản đồ tỷ lệ nhỏ đánh số trước, các tờ bản đồ tỷ lệ lớn đánh số
sau.
3. Việc ghi nhận phát sinh tờ bản
đồ mới hoặc thay đổi trong phân mảnh, đánh số thứ tự tờ bản đồ thực hiện như
sau:
a) Trường hợp phát sinh mảnh bản
đồ địa chính do đo đạc lập mới bản đồ địa chính thì số thứ tự tờ bản đồ địa
chính mới được đánh số tiếp theo số thứ tự của tờ bản đồ có số thứ tự lớn nhất
trong đơn vị hành chính cấp xã;
b) Trường hợp đo đạc lập lại bản
đồ địa chính nhưng không thay đổi tỷ lệ bản đồ đã có và việc phân mảnh bản đồ
trước đó phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này thì giữ nguyên theo
phân mảnh, số hiệu mảnh và số thứ tự tờ bản đồ được đo đạc lập lại.
Trường hợp đo đạc lập lại bản đồ
địa chính mà thay đổi tỷ lệ bản đồ đã có hoặc việc phân mảnh bản đồ trước đó
chưa phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này thì phân mảnh, đánh số
hiệu mảnh và đánh số thứ tự tờ bản đồ theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Trường hợp đo đạc bổ sung bản
đồ địa chính nhưng không thay đổi tỷ lệ bản đồ đã có thì biên tập lại tờ bản đồ
đó theo quy định tại điểm k khoản 1 và khoản 5 Điều 16 Thông tư
này.
Trường hợp đo đạc bổ sung bản đồ
địa chính mà thay đổi tỷ lệ bản đồ thì chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ đối
với phần đo đạc bổ sung theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; số thứ
tự tờ bản đồ được chỉnh lý theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều
17 Thông tư này.
4. Việc chia mảnh, đánh số hiệu
mảnh và số thứ tự tờ bản đồ địa chính cho từng khu vực cụ thể tại địa phương do
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức thực hiện.
Điều
6. Xác định tỷ lệ bản đồ địa chính
1. Tỷ lệ bản đồ địa chính được
xác định dựa trên cơ sở số lượng thửa đất bình quân trên diện tích 01 ha của
khu vực xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này (gọi là mật độ thửa đất, ký
hiệu là Mt), được tính bằng tổng số lượng thửa đất trong khu vực đo đạc chia
cho tổng diện tích (ha) của các thửa đất trong khu vực đo đạc đó, cụ thể như
sau:
a) Tỷ lệ 1:200 đối với đất thuộc
khu vực đất ở trong đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I có Mt ≥ 60;
b) Tỷ lệ 1:500 đối với đất thuộc
khu vực đất ở trong đô thị có Mt ≥ 25; khu vực đất ở còn lại có Mt
≥ 30;
c) Tỷ lệ 1:1.000 đối với đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có 10 ≤ Mt < 25; khu vực đất ở
còn lại có 15 ≤ Mt < 30; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp
trong đô thị có Mt ≥ 30, đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn
lại có Mt ≥ 40;
d) Tỷ lệ 1:2.000 đối với đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có Mt < 10; khu vực đất ở còn
lại có Mt < 15; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô
thị có Mt < 30, đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có
Mt < 40; khu vực đất phi nông nghiệp có Mt ≥ 10;
đ) Tỷ lệ 1:5.000 đối với đất
thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có 0,2 ≤ Mt < 10; đất thuộc khu
vực sản xuất nông nghiệp có Mt < 5; đất thuộc khu vực đất lâm
nghiệp có Mt ≥ 0,2;
e) Tỷ lệ 1:10.000 đối với đất
thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có Mt < 0,2; đất thuộc khu vực
đất lâm nghiệp có Mt < 0,2; đất chưa sử dụng có diện tích chiếm
trên 15% diện tích của tờ bản đồ hoặc khu vực đất có mặt nước có diện tích lớn
trong trường hợp cần thiết đo đạc để khép kín phạm vi địa giới hành chính;
g) Khu vực để tính diện tích và
tính Mt quy định tại khoản này được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này
nhưng không bao gồm đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất. Số liệu về
thửa đất, diện tích khu vực phục vụ tính Mt và xác định tỷ lệ bản đồ được xác
định theo tài liệu khi khảo sát lập thiết kế kỹ thuật – dự toán, phương án
nhiệm vụ.
2. Khu vực đất ở, khu vực đất phi
nông nghiệp, khu vực đất sản xuất nông nghiệp, khu vực đất lâm nghiệp quy định
tại khoản 1 Điều này được xác định như sau:
a) Khu vực đất ở được xác định
theo khu vực có các thửa đất ở, thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng một
thửa đất hoặc các thửa đất thương mại, dịch vụ có thời hạn sử dụng lâu dài;
trường hợp có xen kẽ các thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và đất
nông nghiệp thì không vượt quá 30% tổng số thửa đất và diện tích trong khu vực;
b) Khu vực đất phi nông nghiệp
được xác định theo khu vực có các thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;
trường hợp có xen kẽ các thửa đất có đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác
hoặc thửa đất nông nghiệp thì số lượng thửa đất và diện tích các thửa đất đó
không vượt quá 30% tổng số thửa đất và diện tích trong khu vực;
c) Khu vực đất sản xuất nông
nghiệp được xác định theo khu vực các xứ đồng hoặc khu vực chuyên canh tác nông
nghiệp, trừ khu vực đất lâm nghiệp quy định tại điểm d khoản này; trường hợp có
xen kẽ các thửa đất phi nông nghiệp thì không vượt quá 30% tổng số thửa đất và
diện tích trong khu vực;
d) Khu vực đất lâm nghiệp được
xác định theo ranh giới rừng đã được phân định thành tiểu khu, khoảnh, lô theo
quy định của pháp luật về lâm nghiệp hoặc khu vực chưa phân định ranh giới rừng
nhưng được xác định chủ yếu dùng vào sản xuất lâm nghiệp.
3. Đối với các thửa đất chưa sử
dụng phân bố đơn lẻ, có diện tích dưới 5.000 mét vuông, xen kẽ hoặc ở vùng rìa
các khu vực quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này được lựa
chọn cùng tỷ lệ với khu vực tương ứng đó.
Trường hợp mảnh bản đồ được mở
rộng khung quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này thì các
thửa đất thuộc phần mở rộng được lựa chọn cùng tỷ lệ với mảnh bản đồ được mở
rộng khung.
1. Phương pháp đo đạc gồm phương
pháp đo trực tiếp tại thực địa và phương pháp đo từ ảnh hàng không kết hợp với
đo trực tiếp tại thực địa, cụ thể:
a) Phương pháp đo trực tiếp tại
thực địa sử dụng thiết bị đo tích hợp chức năng đo góc và đo chiều dài chính
xác mà số liệu đo được đọc tự động, hiển thị trên màn hình và có thể ghi lại
được dưới dạng tệp số liệu trong cùng một thiết bị (sau đây gọi là máy toàn đạc
điện tử) là chủ yếu, có kết hợp với việc sử dụng thước thép hoặc máy đo chiều
dài;
b) Phương pháp đo trực tiếp tại
thực địa sử dụng công nghệ định vị, dẫn đường bằng hệ thống vệ tinh toàn cầu
Global Navigation Sattelite System GNSS (sau đây gọi là công nghệ GNSS) là chủ
yếu, có kết hợp với việc sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc thước thép hoặc máy
đo chiều dài;
c) Phương pháp đo từ ảnh hàng
không, gồm ảnh chụp từ máy bay hoặc các thiết bị bay khác (sau đây gọi là ảnh
hàng không), kết hợp với phương pháp đo trực tiếp tại thực địa.
2. Phương pháp đo đạc quy định
tại khoản 1 Điều này được áp dụng để thành lập bản đồ địa chính theo từng tỷ lệ
như sau:
a) Phương pháp đo đạc quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này được áp dụng để thành lập bản đồ địa chính các tỷ
lệ;
b) Phương pháp đo đạc quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này được áp dụng để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ
1:1.000 trừ khu vực đất ở, tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000;
c) Phương pháp đo đạc quy định
tại điểm c khoản 1 Điều này được áp dụng để thành lập bản đồ địa chính các tỷ
lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000;
d) Việc lựa chọn phương pháp đo
đạc được xác định cụ thể cho từng khu đo để đảm bảo yêu cầu về độ chính xác của
bản đồ địa chính tương ứng theo từng tỷ lệ quy định tại Điều 8 Thông
tư này; phạm vi, yêu cầu kỹ thuật và giải pháp thực hiện được nêu rõ trong
thiết kế kỹ thuật – dự toán, phương án nhiệm vụ.
3. Trường hợp sử dụng phương pháp
đo đạc không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1 Điều này hoặc phương
pháp đo không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này thì trước khi được đưa
vào sử dụng, phương pháp đo đạc đó phải được thực nghiệm tại tối thiểu 03 khu
vực khác nhau như sau:
a) Tại khu đo dự kiến sử dụng
phương pháp đó hoặc khu vực có thửa đất tương đồng về loại đất và mật độ thửa
đất, diện tích mỗi khu vực tối thiểu 10 ha;
b) Đạt độ chính xác theo quy định
tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 8 Thông tư này sau khi kiểm tra
100% số điểm đo và số thửa đất bằng phương pháp quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này;
c) Việc thực nghiệm và lập báo
cáo kết quả thực nghiệm do đơn vị đề xuất phương pháp đo đạc tổ chức thực hiện,
chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan của phương pháp đó và nội dung
của báo cáo về kết quả thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm và báo cáo về kết quả
thực nghiệm gồm quy trình, quy phạm, các bước thực hiện đo đạc, yêu cầu kỹ
thuật chủ yếu và tính khả thi về điều kiện áp dụng và chi phí thực hiện.
Điều
8. Yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính
1. Sai số trung phương vị trí điểm
của điểm trạm đo (điểm đặt máy đo) so với điểm khởi tính không vượt quá 0,1 mm
tính theo tỷ lệ bản đồ cần lập.
2. Sai số biểu thị điểm góc khung
bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ (điểm tọa độ quốc gia, điểm địa
chính, điểm khống chế đo vẽ) lên bản đồ địa chính số được quy định bằng không
(không có sai số).
Đối với bản đồ địa chính giấy,
sai số kích thước biểu thị trên bản đồ so với giá trị lý thuyết không vượt quá
0,2 mm đối với kích thước khung trong bản đồ, không vượt quá 0,3 mm đối với
kích thước đường chéo khung trong bản đồ.
3. Sai số vị trí của điểm bất kỳ
trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính số so với vị trí của điểm
khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:
a) 5,0 cm đối với bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:200;
b) 7,0 cm đối với bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:500;
c) 15 cm đối với bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:1.000;
d) 30 cm đối với bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:2.000;
đ) 150 cm đối với bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:5.000;
e) 300 cm đối với bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:10.000.
4. Sai số tương hỗ giữa 02 đỉnh
thửa đất trên bản đồ địa chính số so với kích thước trên thực địa đo bằng máy
toàn đạc điện tử hoặc đo bằng thước thép quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông
tư này.
5. Giới hạn sai diện tích thửa
đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại
thực địa cho riêng từng thửa đất bằng máy toàn đạc điện tử quy định tại Phụ lục
số 04 kèm theo Thông tư này.
6. Khi kiểm tra chất lượng sản
phẩm bản đồ địa chính, số lượng thửa đất có sai số quy định tại các khoản 3, 4
và 5 Điều này có giá trị bằng hoặc gần bằng giới hạn lớn nhất (từ 90% đến 100%)
không được vượt quá 25% tổng số thửa đất được kiểm tra; trong mọi trường hợp
các sai số không được mang tính hệ thống.
7. Giá trị sai số và giới hạn sai
lớn nhất quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này được phép giảm xuống đối với
khu vực có mật độ thửa đất dày đặc hơn trung bình của cả khu đo hoặc khi đo
đạc, chỉnh lý đơn lẻ thửa đất; yêu cầu sai số và giới hạn sai tối đa phải thể
hiện rõ trong thiết kế kỹ thuật – dự toán, phương án nhiệm vụ.
Điều
9. Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật – dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính
1. Việc khảo sát để thu thập tài
liệu, số liệu, thông tin có liên quan đến khu đo phục vụ lập thiết kế kỹ thuật –
dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính, được thực hiện tại các cơ quan, đơn vị có
liên quan đến đo đạc lập bản đồ địa chính và tại thực địa, do đơn vị lập thiết
kế kỹ thuật – dự toán chủ trì thực hiện, gồm:
a) Rà soát, xác định, thu thập số
liệu, tình hình quản lý tài liệu tại khu đo, gồm: khu vực đã có bản đồ địa
chính; khu vực đã có bản đồ địa chính cần đo lại, cần chỉnh lý, cần đo bổ sung,
cần số hóa, cần chuyển hệ tọa độ và khu vực chưa có bản đồ địa chính;
b) Rà soát, xác định, thu thập số
liệu, tình hình quản lý tài liệu tại khu đo và khu vực lân cận đối với hệ thống
lưới khống chế tọa độ từ cấp hạng tương đương lưới địa chính trở lên;
c) Thu thập tài liệu, số liệu,
thông tin thể hiện tình hình quản lý, sử dụng đất đai tại khu đo;
d) Thu thập thông tin, số liệu về
đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và các nội dung khác liên quan
đến xác định phạm vi, nhiệm vụ thực hiện;
đ) Trường hợp có khu vực cần đo
đạc lập lại bản đồ địa chính thì tài liệu khảo sát phải có xác nhận của Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây
gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất.
2. Phân tích, đánh giá từ kết quả
khảo sát để xác định phạm vi, hạng mục, khối lượng nhiệm vụ và các khó khăn
vướng mắc nếu có, lập và ký xác nhận báo cáo khảo sát.
3. Lập thiết kế kỹ thuật – dự
toán, gồm các nội dung chính sau:
a) Sự cần thiết;
b) Cơ sở pháp lý;
c) Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi
nhiệm vụ;
d) Đặc điểm tình hình tự nhiên,
kinh tế, xã hội, hiện trạng sử dụng đất của địa phương nơi thực hiện đo đạc lập
bản đồ địa chính;
đ) Tình hình đo đạc lập bản đồ
địa chính của địa phương; hiện trạng và khả năng sử dụng tài liệu đo đạc và bản
đồ, gồm bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, tài liệu
ảnh, các loại tài liệu, bản đồ khác và hồ sơ địa giới đơn vị hành chính;
e) Hiện trạng nguồn nhân lực,
trang thiết bị kỹ thuật, năng lực thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính của cơ
quan có chức năng quản lý đất đai của địa phương và các đơn vị thuộc nếu có;
g) Xác định khối lượng từng hạng mục
công việc;
Đối với trường hợp lập hồ sơ ranh
giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp quy định tại Điều
181 Luật Đất đai thì căn cứ tình hình thực tế, xác định các vị trí, khu
vực, số lượng và mật độ mốc ranh giới cần thực hiện cắm trên thực địa.
h) Thiết kế và giải pháp kỹ
thuật;
i) Dự toán kinh phí;
k) Đánh giá tính khả thi và rủi
ro thực hiện;
l) Đóng gói, giao nộp sản phẩm;
m) Tổ chức thực hiện.
Điều
10. Lập phương án nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính
1. Phương án nhiệm vụ đo đạc lập
bản đồ địa chính được lập trên cơ sở đánh giá, phân tích các tài liệu, số liệu,
thông tin có liên quan đến nhiệm vụ.
2. Nội dung chính của phương án
nhiệm vụ gồm:
a) Căn cứ lập phương án nhiệm vụ;
b) Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi
nhiệm vụ;
c) Xác định khối lượng từng hạng mục
công việc;
d) Giải pháp kỹ thuật thực hiện.
Đối với trường hợp trích đo bản
đồ địa chính thì trong phương án nhiệm vụ phải có giải pháp biên tập mảnh bản
đồ địa chính có thửa đất trích đo và mảnh trích đo bản đồ địa chính;
đ) Kinh phí thực hiện;
e) Ký xác nhận sản phẩm, đóng
gói, giao nộp;
g) Tổ chức thực hiện.
1. Xác định số lượng điểm địa
chính như sau:
a) Trung bình 30 ha có một điểm
địa chính khi đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 bằng phương pháp đo trực
tiếp tại thực địa sử dụng máy toàn đạc điện tử;
b) Trung bình từ 125 ha có một điểm
địa chính khi đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và 1:2.000 bằng
phương pháp đo trực tiếp tại thực địa sử dụng máy toàn đạc điện tử;
c) Trung bình 500 ha có một điểm
địa chính khi đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000 và 1:10.000 bằng phương
pháp đo trực tiếp tại thực địa sử dụng máy toàn đạc điện tử;
d) Trung bình 2.500 ha có một điểm
địa chính khi đo đạc lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo trực tiếp tại
thực địa sử dụng công nghệ GNSS hoặc phương pháp đo từ ảnh hàng không kết hợp
với phương pháp đo trực tiếp tại thực địa;
đ) Đối với khu đo có dạng hình
tuyến, hẹp và kéo dài thì số lượng điểm địa chính được xác định theo chiều dài
của khu đo, trung bình 1,5 km chiều dài khu đo có một điểm địa chính;
e) Đối với khu đo nếu xác định số
lượng điểm địa chính theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này mà
không đủ hai điểm thì vẫn được xác định hai điểm.
2. Thiết kế lưới địa chính
a) Việc thiết kế lưới địa chính
đảm bảo các điểm địa chính được phân bố đều trên khu đo; ưu tiên tăng dày cho
khu vực bị che khuất nhiều, địa hình phức tạp; tạo thuận lợi cho phát triển
lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết;
b) Lưới địa chính được thiết kế
trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hoặc bản đồ địa chính đã có trước đó;
c) Số thứ tự điểm địa chính (số
hiệu) được đánh liên tục theo tên khu đo từ 01 đến hết theo nguyên tắc từ trái
qua phải, từ trên xuống dưới theo đường lưới tọa độ vuông góc trên bản đồ sử
dụng để thiết kế lưới;
d) Lưới địa chính được thiết kế
để đo nối tọa độ với ít nhất ba điểm khống chế tọa độ có độ chính xác tương
đương điểm tọa độ quốc gia hạng III trở lên, trường hợp đặc biệt được phép đo
nối với hai điểm nhưng phải xác định cụ thể trong thiết kế kỹ thuật – dự toán,
phương án nhiệm vụ.
Các điểm khống chế tọa độ có độ
chính xác tương đương điểm địa chính trở lên và điểm độ cao quốc gia từ hạng IV
trở lên đã có trong khu đo được đưa vào thiết kế lưới;
đ) Khi lập lưới địa chính bằng
công nghệ GNSS phải thiết kế để xác định đồng thời tọa độ và độ cao; trường hợp
lập lưới địa chính bằng phương pháp khác thì không xác định độ cao điểm địa
chính.
3. Điểm địa chính
a) Điểm địa chính gồm mốc và
tường vây để bảo vệ mốc; trường hợp mốc được gắn vào nền vật kiến trúc kiên cố,
vững chắc thì không xây tường vây; mặt cắt đứng của mốc và tường vây có dạng
hình vuông, được làm bằng bê tông mác 200 trở lên theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
4453-1995; trên mặt mốc có dấu mốc làm bằng sứ hoặc kim loại không gỉ, có khắc
vạch chữ thập ở tâm; bốn cạnh của mốc và tường vây nằm chính các hướng tây,
bắc, đông, nam; trên mặt mốc ghi số hiệu điểm địa chính và viết tắt tên cơ quan
chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính, trên mặt tường vây ghi
số hiệu điểm địa chính, tên cơ quan chủ đầu tư và thời gian xây dựng ở cạnh
phía Bắc và cạnh phía Nam; chữ và số ghi trên mặt mốc và tường vây quay về
hướng Bắc. Quy cách mốc và tường vây quy định tại Phụ lục số 05 kèm theo Thông
tư này.
Trường hợp sử dụng lại các mốc
địa chính cấp I, cấp II trước đây vào lưới địa chính mới thì ghi số hiệu của điểm
địa chính cấp I, cấp II trên mặt tường vây, số hiệu mới của điểm đó trong lưới
mới được ghi trong hồ sơ kỹ thuật của lưới mới kèm ghi chú về số hiệu của điểm
địa chính cấp I, cấp II;
b) Điểm địa chính được chọn và
xây dựng ở các vị trí có nền đất vững chắc, ổn định, quang đãng, nằm ngoài chỉ
giới quy hoạch công trình; đảm bảo khả năng tồn tại lâu dài trên thực địa;
thuận lợi cho việc đo ngắm và phát triển lưới cấp thấp; trường hợp đo đạc xác
định tọa độ điểm địa chính bằng công nghệ GNSS thì chọn điểm có góc mở lên bầu
trời lớn hơn 120º (120 độ), cách trạm thu phát sóng tối thiểu 500 m, cách trạm
biến thế hay đường dây điện cao thế tối thiểu 50 m;
c) Đơn vị thi công có trách nhiệm
thỏa thuận với người sử dụng đất, người sở hữu công trình về việc xây dựng điểm
địa chính và lập biên bản thỏa thuận sử dụng đất để xây dựng điểm địa chính
theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 kèm theo Thông tư này; khi xây dựng điểm
địa chính trên đất sử dụng vào mục đích công cộng hoặc đất được giao quản lý
thì phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất theo mẫu
quy định tại Phụ lục số 07 kèm theo Thông tư này.
Sau khi xây dựng điểm địa chính,
đại diện đơn vị đo đạc lập ghi chú điểm địa chính có xác nhận của đại diện đơn
vị kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 kèm theo Thông tư này; sau khi
hoàn thành công trình đơn vị đo đạc lập biên bản bàn giao điểm địa chính theo
mẫu quy định tại Phụ lục số 09 kèm theo Thông tư này để bàn giao cho Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi chôn mốc quản lý, bảo vệ theo quy định.
4. Máy móc, thiết bị trước khi sử
dụng để đo đạc lưới địa chính được kiểm tra và kiểm nghiệm theo quy định; chỉ
được đưa vào sử dụng khi các sai số lý thuyết theo thông số kỹ thuật của máy
móc, thiết bị và sai số xác định trong kiểm nghiệm đạt các tiêu chuẩn. Việc
kiểm nghiệm máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu
chuẩn đo lường chất lượng; kết quả kiểm nghiệm thể hiện rõ trong văn bản có xác
nhận của đơn vị thực hiện kiểm nghiệm.
Khi đo đạc và thu nhận dữ liệu đo
đạc lưới địa chính phải lập sổ nhật ký trạm đo theo mẫu quy định tại Phụ lục số
10 kèm theo Thông tư này và lập sổ đo thể hiện đầy đủ số liệu đầu vào phục vụ
tính toán tọa độ điểm lưới phù hợp với phương pháp đo và loại máy đo.
5. Lưới địa chính được xây dựng
bằng công nghệ GNSS đo tĩnh hoặc bằng phương pháp đo góc, đo cạnh sử dụng máy
toàn đạc điện tử; yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đảm bảo theo quy định tại
Phụ lục số 11 kèm theo Thông tư này.
6. Khi xây dựng lưới bằng công
nghệ GNSS đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Sử dụng ăng ten, máy thu tín
hiệu vệ tinh và phần mềm đi kèm theo máy thu, do nhà sản xuất cung cấp và tuân
thủ các yêu cầu quy định tại Thông tư này để thu tín hiệu, tính toán xác định
tọa độ và độ cao. Trước khi sử dụng phải kiểm tra hoạt động của máy thu và các
thiết bị kèm theo, khi hoạt động bình thường mới được đưa vào sử dụng. Đối với
máy thu đang sử dụng cần kiểm tra sự hoạt động của các phím chức năng, kiểm tra
sự ổn định của quá trình thu tín hiệu thông qua việc đo thử, kiểm tra việc
truyền dữ liệu từ máy thu sang máy tính. Đối với các máy mới, trước khi sử dụng
tiến hành đo thử nghiệm trên bãi chuẩn đối với loại máy thu 1 tần số hoặc trên
các điểm tọa độ cấp 0 đối với loại máy thu 2 tần số và so sánh kết quả đo với
số liệu đã có;
b) Trước khi đo phải lập lịch đo.
Khi lập lịch đo được phép sử dụng lịch vệ tinh quảng bá không có nhiễu cố ý SA
(Selective Availability) để lập nhưng lịch đó không được cũ quá 01 tháng tính
đến thời điểm lập lịch đo. Các tham số cần khai báo vào phần mềm lập lịch đo
gồm ngày lập lịch đo; vị trí địa lý khu đo (tọa độ địa lý xác định trên bản đồ,
lấy theo trung tâm khu đo; giá trị tọa độ trắc địa B, L xác định đến phút); số
vệ tinh tối thiểu cần quan sát là 4; độ suy giảm độ chính xác vị trí điểm
(PDOP) lớn nhất cho phép quan sát là 4; khoảng thời gian tối thiểu của ca đo là
60 phút; góc ngưỡng 15º (15 độ);
c) Trong quá trình đo lưới tọa độ
ở thực địa điểm đánh dấu trên ăng ten được đặt quay về hướng Bắc với sai lệch
không quá 10º (10 độ); chiều cao ăng ten được tính trung bình từ 03 lần đo độc
lập vào các thời điểm bắt đầu đo, giữa khi đo và trước khi tắt máy thu, đọc số
đến milimét, giữa các lần đo không lệch quá 2 mm;
d) Khi sử dụng các máy thu tín
hiệu vệ tinh nhiều chủng loại, nhiều hãng sản xuất khác nhau để lập cùng một
lưới địa chính thì chuyển tệp tin dữ liệu đo ở từng máy sang dạng chuẩn dữ liệu
trị đo công nghệ GNSS để thuận tiện cho việc xử lý không phụ thuộc máy thu hoặc
phần mềm;
đ) Sử dụng các phần mềm (modul)
phù hợp với loại máy thu tín hiệu vệ tinh để giải tự động véc tơ cạnh, khi tính
khái lược véc tơ cạnh đảm bảo các tiêu chuẩn sau: Lời giải được chấp nhận:
Fixed; chỉ số Ratio: > 1,5 (chỉ xem xét đến khi lời giải là Fixed); sai số
trung phương khoảng cách: (RMS) < 20 mm + 4.D mm (D tính bằng km).
Việc bình sai lưới chỉ được thực
hiện sau khi tính khái lược cạnh và sai số khép cho toàn bộ mạng lưới đạt yêu
cầu kỹ thuật;
e) Khi tính khái lược cạnh nếu có
yêu cầu kỹ thuật không đạt yêu cầu thì được phép tính lại bằng cách thay thế điểm
gốc xuất phát, lập các vòng khép khác hoặc không sử dụng điểm khống chế cấp cao
để phát triển lưới địa chính nếu số điểm khống chế cấp cao còn lại trong lưới
vẫn đảm bảo theo quy định. Trong trường hợp không sử dụng điểm khống chế cấp
cao đó làm điểm gốc phát triển lưới thì vẫn đưa vào bình sai như một điểm trong
lưới và nêu rõ trong báo cáo tổng kết kỹ thuật. Số liệu chỉ được đưa vào bình
sai chính thức bằng phương pháp bình sai chặt chẽ khi đã giải quyết các tồn tại
phát hiện trong quá trình tính khái lược.
7. Khi xây dựng lưới địa chính
bằng phương pháp đo góc, đo cạnh sử dụng máy toàn đạc điện tử đảm bảo các yêu
cầu sau:
a) Cạnh lưới được đo bằng máy đo
dài có trị tuyệt đối sai số trung phương đo dài lý thuyết theo lý lịch của máy
đo (ms) không vượt quá 10 mm + D mm (D là chiều dài tính bằng km),
được đo 03 lần riêng biệt, số chênh giữa các lần đo không vượt quá 10 mm;
b) Góc ngang được đo bằng máy đo
góc có trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc lý thuyết theo lý lịch của máy
đo không vượt quá 05 giây, đo theo phương pháp toàn vòng khi trạm đo có 03
hướng trở lên hoặc theo hướng đơn (không khép về hướng mở đầu) và đo tối thiểu
04 lần; khi đo góc, vị trí bàn độ ngang trong các lần đo được thay đổi điểm đặt
ở các vị trí là bội số của 45º (45 độ).
Khi đo góc phải đảm bảo số chênh
giá trị đo góc giữa các lần đo không vượt quá 08 giây, dao động 2C trong 01 lần
đo (đối với máy không có bộ phận tự cân bằng) không vượt quá 12 giây, sai số
khép về hướng mở đầu và chênh giá trị hướng các lần đo đã quy “0” (quy không)
không vượt quá 08 giây;
c) Kết quả đo góc, đo cạnh được
tính chuyển lên mặt ellipsoid, được tính toán khái lược bằng phương pháp bình
sai gần đúng, khi các sai số khép góc hoặc sai số khép vòng, sai số khép giới
hạn tương đối đường chuyền nằm trong giới hạn cho phép thì kết quả đo mới được
sử dụng để bình sai bằng phương pháp bình sai chặt chẽ; kết quả cuối cùng góc
lấy chẵn đến giây, tọa độ và độ cao lấy chẵn đến mm;
d) Thành quả đo đạc, tính toán và
bình sai khi lập lưới địa chính bằng công nghệ GNSS gồm: Bảng tọa độ lưới địa
chính; sơ đồ lưới; các tài liệu khác thể hiện tọa độ vuông góc không gian (X,
Y, Z), tọa độ, tọa độ trắc địa (B, L, H), số cải chính sau bình sai, sai số
khép hình, chiều dài cạnh, phương vị cạnh, chênh cao, sai số sau bình sai.
Thành quả đo đạc, tính toán và
bình sai khi lập lưới địa chính bằng phương pháp đo góc, đo cạnh bằng máy toàn
đạc điện tử gồm: Bảng tọa độ sau bình sai; biểu, bảng thể hiện chiều dài cạnh,
phương vị cạnh, các sai số sau bình sai và sơ đồ lưới.
8. Điểm địa chính sau khi hoàn
thành được quản lý, bảo vệ khai thác như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm quản lý, bảo vệ đối với các điểm địa chính trên địa bàn;
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu
công trình, người chịu trách nhiệm trước nhà nước đối với đất được giao quản lý
(sau đây gọi là người quản lý đất) có trách nhiệm quản lý, bảo vệ điểm địa
chính và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân sử dụng điểm địa chính
phục vụ công tác đo đạc tại thực địa.
Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu
công trình, người quản lý đất có nhu cầu sử dụng đất, công trình mà ảnh hưởng
đến khả năng sử dụng hoặc hủy bỏ điểm địa chính thì thông báo đến Ủy ban nhân
dân cấp xã trước khi thực hiện; Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
c) Tổ chức, cá nhân sử dụng điểm
địa chính phục vụ công tác đo đạc tại thực địa làm ảnh hưởng đến tài sản của
người sử dụng đất, chủ sở hữu công trình, người quản lý đất thì thỏa thuận bồi
thường theo quy định;
d) Việc khai thác thông tin điểm
địa chính được thực hiện theo quy định về khai thác hồ sơ địa chính và khai
thác hệ thống thông tin đất đai.
1. Lưới khống chế đo vẽ được lập
khi đo đạc chi tiết, số lượng điểm lưới khống chế đo vẽ được xác định tùy thuộc
vào phương pháp đo đạc để đảm bảo đo đạc chi tiết hết phạm vi khu đo.
2. Lưới khống chế đo vẽ được lập
thành hai cấp, gồm cấp 1 và cấp 2; khi lập lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ
GNSS hoặc khi lập lưới khống chế đo vẽ sử dụng làm điểm khống chế ảnh thì chỉ
lập một cấp lưới (cấp 1).
Căn cứ vào mật độ điểm gốc (điểm
khởi tính) có thể thiết kế lưới dạng đường chuyền hoặc thành mạng lưới có một
hay nhiều điểm nút tùy thuộc tỷ lệ bản đồ địa chính cần đo đạc và điều kiện địa
hình. Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 được phát triển dựa trên tối thiểu 2 điểm tọa
độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên. Lưới khống chế đo vẽ cấp
2 được phát triển dựa trên tối thiểu 2 điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm
khống chế đo vẽ cấp 1 trở lên. Lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS được
phát triển dựa trên tối thiểu 3 điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm
địa chính trở lên.
3. Lưới khống chế đo vẽ được lập
theo yêu cầu của phương pháp đo đạc như sau:
a) Để đo đạc lập bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200 chỉ được lập lưới khống chế đo vẽ 1 cấp (cấp 1) hoặc lưới khống chế
đo vẽ lập bằng công nghệ GNSS đo tĩnh; trường hợp lập lưới khống chế đo vẽ cấp
1 bằng phương pháp đường chuyền mà không có điều kiện khép đồ hình lưới thì
được treo điểm trạm đo không quá 04 điểm nhưng đo đi và đo về ở cả vị trí bàn
độ thuận và vị trí bàn độ nghịch;
b) Để đo đạc lập bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:500 được lập lưới khống chế đo vẽ 2 cấp (cấp 1 và cấp 2) hoặc lưới
khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS đo tĩnh; trường hợp lập lưới khống chế
đo vẽ cấp 2 bằng phương pháp đường chuyền mà không có điều kiện khép đồ hình
lưới thì được treo điểm trạm đo không quá 04 điểm nhưng đo đi và đo về ở cả vị
trí bàn độ thuận và vị trí bàn độ nghịch;
c) Để đo đạc lập bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 được lập lưới khống chế đo vẽ 2 cấp
hoặc lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS đo tĩnh hoặc đo tĩnh nhanh và
được phát triển thêm các điểm trạm đo từ lưới khống chế đo vẽ để đo chi tiết
hết khu đo, nhưng sai số trung phương vị trí điểm trạm đo cuối cùng sau bình
sai không quá 0,1 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập so với điểm gốc;
d) Khi lập lưới khống chế đo vẽ
sử dụng làm điểm khống chế ảnh thì thực hiện theo yêu cầu về khống chế ảnh.
4. Các điểm khống chế đo vẽ tuỳ
theo yêu cầu cụ thể có thể chôn mốc tạm thời hoặc cố định, lâu dài ở thực địa.
Nếu chôn mốc cố định, lâu dài ở thực địa thì quy cách mốc thực hiện theo quy
định tại Phụ lục số 05 kèm theo Thông tư này và xác định cụ thể trong thiết kế
kỹ thuật – dự toán, phương án nhiệm vụ. Nếu chôn mốc tạm thời thì mốc đảm bảo
để tồn tại đến khi kết thúc công trình (sau kiểm tra, nghiệm thu bản đồ địa
chính).
5. Lưới khống chế đo vẽ được xây
dựng bằng công nghệ GNSS đo tĩnh hoặc bằng phương pháp đo góc, đo cạnh sử dụng
máy toàn đạc điện tử; yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đảm bảo theo quy định
tại Phụ lục số 11 kèm theo Thông tư này.
Các yêu cầu kỹ thuật của lưới
khống chế đo vẽ phải thể hiện rõ trong thiết kế kỹ thuật – dự toán, phương án
nhiệm vụ, gồm: Chiều dài lớn nhất của đường chuyền; chiều dài lớn nhất giữa điểm
gốc và điểm nút, giữa hai điểm nút; chiều dài lớn nhất, nhỏ nhất cạnh đường
chuyền; số lần đo góc, số lần đo cạnh; sai số khép góc trong của đường chuyền;
sai số trung phương đo góc; sai số khép tương đối giới hạn của đường chuyền.
Khi lập lưới khống chế đo vẽ bằng
công nghệ GNSS thì thời gian đo ngắm đồng thời với bốn vệ tinh trở lên tối
thiểu là 15 phút; ngoài ra, tùy tỷ lệ bản đồ địa chính cần lập, khi thiết kế
lưới trong thiết kế kỹ thuật – dự toán, phương án nhiệm vụ quy định các tiêu
chí đánh giá chất lượng khác của lưới gồm: số vệ tinh khỏe liên tục tối thiểu;
PDOP lớn nhất khi đo; góc mở lên bầu trời; các tiêu chuẩn tính khái lược lưới.
6. Tất cả các máy móc, thiết bị
trước khi sử dụng để đo đạc lưới khống chế đo vẽ phải được kiểm tra và kiểm
nghiệm theo quy định; chỉ được đưa vào sử dụng khi các sai số lý thuyết theo
thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị và sai số xác định trong kiểm nghiệm
đạt các tiêu chuẩn. Việc kiểm nghiệm máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định
của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng; kết quả kiểm nghiệm thể hiện
rõ trong văn bản có xác nhận của đơn vị thực hiện kiểm nghiệm.
7. Khi đo đạc và thu nhận dữ liệu
đo đạc lưới khống chế đo vẽ phải lập sổ nhật ký trạm đo theo mẫu quy định tại
Phụ lục số 10 kèm theo Thông tư này và sổ đo thể hiện đầy đủ số liệu đầu vào
phục vụ tính toán tọa độ điểm lưới phù hợp với phương pháp đo và loại máy đo.
8. Lưới khống chế đo vẽ được phép
bình sai gần đúng. Khi tính toán và trong kết quả cuối cùng sau bình sai giá
trị góc lấy đến chẵn giây; giá trị cạnh, giá trị tọa độ lấy đến xentimét.
9. Thành quả đo đạc, tính toán,
bình sai khi lập lưới khống chế đo vẽ gồm bảng tọa độ điểm khống chế đo vẽ và
sơ đồ lưới.
Điều
13. Xác định và thể hiện, trình bày thửa đất trên bản đồ địa chính
1. Ranh giới thửa đất xác định
như sau:
a) Ranh giới giữa các thửa đất
liền kề được xác định theo đường phân chia phần đất giữa người sử dụng đất,
người quản lý đất với nhau và được xác định theo quy định về ranh giới giữa các
bất động sản của pháp luật dân sự;
b) Ranh giới thửa đất được xác
định theo đường bao khép kín phần đất có cùng loại đất hoặc phần đất có đất ở
gắn liền với loại đất khác của một người sử dụng đất hoặc của nhiều người có
chung quyền sử dụng đất (đồng sử dụng) hoặc của một người quản lý đất. Trường
hợp phần đất có nhiều loại đất khác nhau mà trong đó không có đất ở và phạm vi
ranh giới từng loại đất không đủ điều kiện để hình thành thửa đất riêng thì
ranh giới thửa đất xác định theo đường bao ngoài cùng của toàn bộ phần đất có
các loại đất khác nhau đó.
Ranh giới thửa đất được thể hiện
bằng đường thẳng nối các điểm thay đổi hướng đường ranh giới của phần đất (gọi
là đỉnh thửa) liền kề nhau bằng các đoạn thẳng (gọi là cạnh thửa) tạo thành
đường bao khép kín; trường hợp các điểm thay đổi hướng đường ranh giới của phần
đất cách nhau khoảng cách ngắn (quá gần nhau) tạo thành đường có dạng hình cong
thì việc xác định đỉnh thửa đảm bảo khoảng cách từ đường nối hai điểm thay đổi
hướng đến đỉnh cong của đoạn nối không lớn hơn 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần
lập;
c) Trường hợp khu vực đất nông
nghiệp có đường phân chia loại đất và người sử dụng đất, người quản lý đất là
bờ đất hoặc rãnh nước có độ rộng dưới 0,5 m trên thực địa nhưng không phải là
bờ đất, rãnh nước dùng chung cho cả khu vực thì ranh giới thửa đất là đường tâm
của bờ đất, rãnh nước đó; trường hợp đường phân chia loại đất và người sử dụng
đất, người quản lý đất là bờ đất hoặc rãnh nước dùng chung cho cả khu vực thì
ranh giới thửa đất được xác định theo mép bờ đất hoặc rãnh nước đó.
Đối với khu vực có dạng ruộng bậc
thang thì ranh giới thửa đất được xác định là đường bao ngoài cùng, bao gồm các
bậc thang liền kề có cùng loại đất, thuộc phạm vi sử dụng của một người sử dụng
đất hoặc của nhiều người có chung quyền sử dụng đất (đồng sử dụng) mà không
phân biệt theo các đường bờ chia cắt bậc thang bên trong;
d) Trường hợp đất là đối tượng
chiếm đất không tạo thành thửa đất thì ranh giới thửa đất xác định theo ranh
giới chiếm đất, được giới hạn trong phạm vi một tờ bản đồ, tùy theo điều kiện
cụ thể của khu đo mà xác định bằng đường ranh giới khu đo hoặc bằng đường địa
giới đơn vị hành chính hoặc bằng khung trong của tờ bản đồ hoặc theo yêu cầu
công tác quản lý đất đai.
Trường hợp đối tượng chiếm đất
không tạo thành thửa đất là các đối tượng dạng vùng cùng kiểu (cùng kiểu đối
tượng giao thông hoặc cùng kiểu đối tượng thủy văn hoặc cùng kiểu đối tượng
khác) giao cắt cùng mức thì biên tập thửa đất theo ranh giới chiếm đất chung
theo ranh giới chiếm đất ngoài cùng; trường hợp các đối tượng dạng vùng không
cùng kiểu (không cùng kiểu đối tượng giao thông hoặc không cùng kiểu đối tượng
thủy văn) hoặc cùng kiểu nhưng giao cắt không cùng mức thì biên tập thửa đất
tại phần giao nhau của hình chiếu thẳng đứng của các đối tượng đó trên mặt đất
theo đối tượng được giao quản lý đất.
đ) Trường hợp đất do các công ty
nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều
181 Luật Đất đai thì ranh giới sử dụng đất được lập đến từng khu đất.
2. Xác định ranh giới thửa đất
trên thực địa như sau:
a) Việc xác định ranh giới thửa
đất trên thực địa được thực hiện trước khi đo đạc chi tiết đối với một trong
các hoạt động đo đạc lập mới, đo đạc lập lại, đo đạc bổ sung, đo đạc chỉnh lý
bản đồ địa chính và trích đo bản đồ địa chính;
b) Ranh giới thửa đất được xác
định theo hiện trạng quản lý, sử dụng đất tại thực địa; do người sử dụng đất,
người quản lý đất và người sử dụng đất liền kề, người quản lý đất liền kề cùng
thỏa thuận để xác định. Đối với thửa đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các giấy tờ về quyền sử dụng đất khác
quy định tại Điều 137 Luật Đất đai (sau đây gọi là giấy tờ
về quyền sử dụng đất) hoặc văn bản về việc chia, tách quyền sử dụng đất phù hợp
quy định của pháp luật mà trên các giấy tờ đó thể hiện rõ tọa độ đỉnh thửa hoặc
kích thước cạnh thửa hoặc khoảng cách giữa ranh giới thửa đất với các yếu tố
địa lý, địa hình, địa vật xung quanh thì xác định thêm ranh giới thửa đất theo
giấy tờ đó.
Đơn vị đo đạc, người sử dụng đất,
người quản lý đất, người sử dụng đất liền kề, người quản lý đất liền kề và công
chức làm công tác địa chính ở xã, phường, thị trấn hoặc cấp trưởng hoặc cấp phó
của thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương
tự hoặc người am hiểu địa bàn được Ủy ban nhân dân cấp xã giới thiệu (sau đây
gọi là người dẫn đạc) cùng tham gia xác định, ghi nhận ranh giới thửa đất trên
thực địa và tranh chấp về ranh giới (nếu có).
Người sử dụng đất, người quản lý
đất cung cấp bản photocopy (không cần công chứng, chứng thực) giấy tờ liên quan
đến thửa đất, cho đơn vị đo đạc làm căn cứ xác định người sử dụng đất, người
quản lý đất và thông tin liên quan đến thửa đất, đơn vị đo đạc tập hợp các giấy
tờ trên để phục vụ quá trình lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai, kiểm tra
và giao nộp sản phẩm theo quy định.
Đơn vị đo đạc chịu trách nhiệm mô
tả đúng với kết quả thỏa thuận, xác định ranh giới của các bên liên quan và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc mô tả đó;
c) Đối với đất thuộc trường hợp
được nhà nước giao quản lý có phạm vi chiếm đất dạng hình tuyến kéo dài như
đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các
yếu tố chiếm đất theo dạng hình tuyến khác (sau đây gọi là đối tượng chiếm đất
không tạo thành thửa đất) thì người quản lý đất không phải thực hiện việc xác
định ranh giới của thửa đất quy định tại điểm b khoản này. Đối với thửa đất
liền kề là đất được nhà nước giao quản lý và đất thuộc dự án có sử dụng đất mà
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã xác lập ranh giới, mốc giới theo dự án đó thì
không phải thực hiện việc xác định ranh giới thửa đất liền kề quy định tại điểm
b khoản này.
Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra
việc xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trong các trường hợp nêu trên trước
khi ký xác nhận bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính;
d) Ranh giới thửa đất trên thực
địa được ghi nhận thông qua mô tả sự liên hệ của thửa đất với khu vực xung
quanh để nhận diện được trên thực địa, gồm người sử dụng đất liền kề, người
quản lý đất liền kề; mối quan hệ tương quan với các đối tượng giao thông, thủy
văn, địa hình, địa vật (công trình xây dựng, cây cổ thụ hay địa vật cố định
khác, tồn tại lâu dài trên thực địa) và thông tin khác có liên quan đến ranh
giới (nếu có).
Ranh giới thửa đất được ghi nhận
không có sự thay đổi so với ranh giới đã xác định trước đó (thời điểm có giấy
tờ về quyền sử dụng đất hoặc thời điểm được cấp Giấy chứng nhận trước đó) khi
người sử dụng đất và người sử dụng đất liền kề, người quản lý đất liền kề thống
nhất ranh giới thửa đất không có thay đổi, đồng thời tương quan giữa ranh giới
thửa đất với các yếu tố giao thông hoặc thủy văn hoặc địa hình hoặc địa vật
không có thay đổi trên thực địa;
đ) Kết quả xác định ranh giới
thửa đất trên thực địa quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này được thể
hiện rõ trên bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Lập bản mô tả ranh giới, mốc
giới thửa đất như sau:
a) Bản mô tả ranh giới, mốc giới
thửa đất được lập trước khi đo đạc chi tiết để ghi nhận kết quả xác định ranh
giới thửa đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho tất cả các thửa
đất, trừ trường hợp thửa đất là đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất,
thửa đất nông nghiệp có bờ thửa hoặc cọc mốc cố định trên thực địa và đo đạc
tách thửa đất, hợp thửa đất;
b) Trường hợp thửa đất đang có
tranh chấp về ranh giới thì trên Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất thể
hiện đồng thời ranh giới theo hiện trạng và theo ý kiến của các bên có tranh
chấp;
c) Trường hợp người sử dụng đất,
người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc hoặc người sử
dụng đất liền kề có mặt nhưng không tham gia xác định ranh giới và ranh giới
không có tranh chấp thì việc xác định ranh giới và lập bản mô tả ranh giới, mốc
giới thửa đất do đơn vị đo đạc, các bên liên quan còn lại và người dẫn đạc thực
hiện và ký xác nhận; đơn vị đo đạc chuyển bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa
đất đã lập cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo, công khai tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã và nhà văn hoá thôn (làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ
dân phố và điểm dân cư tương tự) nơi có đất. Sau 15 ngày kể từ ngày thông báo,
niêm yết mà người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề không có mặt để ký xác
nhận hoặc sau 10 ngày kể từ ngày người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề
nhận được bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất mà không ký xác nhận, đồng
thời không có văn bản thể hiện việc có tranh chấp ranh giới thửa đất thì đơn vị
đo đạc cùng với Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản về các trường hợp này và
ghi rõ “vắng mặt” hoặc lý do cụ thể việc người sử dụng đất, người sử dụng đất
liền kề không ký xác nhận trong bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất; ranh
giới thửa đất được xác định theo bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất đã lập
để đo đạc chi tiết;
d) Đơn vị đo đạc có trách nhiệm
lập danh sách có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với thửa đất không lập
bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất, thửa đất đang có tranh chấp về ranh
giới và thửa đất mà người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề vắng mặt,
người sử dụng đất không ký xác nhận quy định tại các điểm a, b và c khoản này;
đ) Bản mô tả ranh giới, mốc giới
thửa đất được lập và ký xác nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12 kèm theo Thông
tư này. Ranh giới sử dụng đất, ranh giới quản lý đất giữa các bên được xác định
là đã thỏa thuận thống nhất sau khi được người sử dụng đất liền kề hoặc người
quản lý đất liền kề ký xác nhận đồng ý.
Trường hợp đất do các công ty
nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều
181 Luật Đất đai thì bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được lập và ký
xác nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12a kèm theo Thông tư này.
4. Loại đất thể hiện trên bản đồ
địa chính được thực hiện như sau:
a) Thể hiện loại đất chi tiết
trong các nhóm đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; mã
loại đất thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Thửa đất đã có Giấy chứng nhận
thì thể hiện loại đất theo Giấy chứng nhận; thửa đất có quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, có giấy tờ về quyền sử dụng
đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thể hiện theo các giấy tờ đó;
c) Trường hợp thửa đất có giấy tờ
quy định tại điểm b khoản này, mà loại đất trên giấy tờ đó không phù hợp với
phân loại đất của pháp luật đất đai hiện hành thì thể hiện loại đất theo hiện
trạng sử dụng đất;
d) Trường hợp thửa đất chưa được
cấp Giấy chứng nhận; thửa đất chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất và thửa đất không có giấy tờ về quyền sử dụng
đất thì loại đất thể hiện theo hiện trạng sử dụng đất;
đ) Đối với thửa đất quy định tại điểm
b khoản này mà loại đất trên giấy tờ khác với loại đất theo hiện trạng sử dụng
đất thì thể hiện thêm loại đất theo hiện trạng sử dụng đất tại level (lớp)
riêng; đơn vị đo đạc lập danh sách các thửa đất có mục đích sử dụng theo hiện
trạng khác với giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã để giao nộp theo
quy định.
5. Số thứ tự thửa đất và diện
tích thửa đất:
a) Số thứ tự thửa đất được đánh
số hiệu bằng số Ả rập theo thứ tự từ 1 đến hết trên một tờ bản đồ, bắt đầu từ
thửa đất cực Bắc của tờ bản đồ, từ trái sang phải, từ trên xuống dưới theo
đường dích dắc. Số thứ tự thửa đất được gọi tắt bằng cụm từ “Thửa số” và số thứ
tự thửa đất trong tờ bản đồ, ví dụ: Thửa số 1;
b) Diện tích thửa đất được xác
định là diện tích hình chiếu thẳng đứng của đường ranh giới thửa đất trên mặt
phẳng ngang, đơn vị tính là mét vuông (m2); sau khi đã kiểm tra diện
tích thửa đất trên bản đồ địa chính mà đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này thì diện tích thửa đất được làm
tròn số đến một chữ số thập phân;
c) Đối với đối tượng chiếm đất
không tạo thành thửa đất sau khi xác định ranh giới chiếm đất theo quy định tại
điểm d khoản 1 Điều này được thể hiện số thứ tự thửa đất, diện tích và loại đất
như thửa đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này và điểm a khoản 4 Điều này.
6. Thể hiện và trình bày thửa đất
trên bản đồ địa chính như sau:
a) Thể hiện thửa đất trên nền bản
đồ địa chính (không gian) dưới dạng ký hiệu hình học chung đối với cả 03 yếu tố
gồm số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất và loại đất, gọi là nhãn thửa. Nhãn
thửa được thể hiện và trình bày theo mẫu quy định tại Phụ lục số 22 kèm theo Thông
tư này.
Trường hợp tách thửa đất, hợp
thửa đất mà hình thành lối đi thì phần lối đi thể hiện như thửa đất kèm ghi chú
chữ “lối đi” trên nền bản đồ địa chính.
Trường hợp thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận hoặc có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có giấy tờ về quyền sử
dụng đất mà trên đó thể hiện rõ tọa độ đỉnh thửa hoặc kích thước cạnh thửa hoặc
khoảng cách giữa ranh giới thửa đất với các yếu tố địa lý, địa hình, địa vật
xung quanh nhưng khác với hiện trạng sử dụng đất thì trên bản đồ địa chính thể
hiện cả ranh giới thửa đất theo giấy tờ này tại lớp riêng.
b) Thể hiện thửa đất trên sổ mục
kê đất đai dưới dạng thông tin thuộc tính dạng chữ và dạng số đối với số thứ tự
tờ bản đồ địa chính, số thứ tự thửa đất, loại đất, diện tích thửa đất, tên
người sử dụng đất, tên người quản lý đất.
Trường hợp nhiều thửa đất dùng
chung lối đi thì trên sổ mục kê đất đai thể hiện cụ thể thửa đất có quyền sử
dụng chung lối đi đó tại phần ghi chú.
7. Việc xác định ranh giới, mốc
giới khu vực nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử
dụng đất (chỉ giới) khi thực hiện đo đạc chi tiết dựa trên hồ sơ thu hồi đất,
giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt và bổ sung lên bản đồ địa chính (đối với nơi đã có bản đồ địa chính)
bằng phương pháp đo đạc trực tiếp tại thực địa hoặc chuyển vẽ từ hồ sơ lên bản
đồ địa chính nếu đủ thông tin chuyển vẽ và đảm bảo độ chính xác theo quy định;
trường hợp hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đủ căn cứ để chỉnh lý bản đồ địa chính thì
thực hiện chỉnh lý theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.
Điều
14. Thể hiện và trình bày các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa
chính
1. Thể hiện và trình bày khung
bản đồ
Khung bản đồ địa chính được lập
theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư này, thể hiện và
trình bày theo mẫu quy định tại Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này.
2. Thể hiện và trình bày nhà ở,
công trình xây dựng trên đất theo ranh giới chiếm đất của nhà ở và công trình
xây dựng, được xác định theo phạm vi chiếm đất ngoài cùng theo phương thẳng
đứng lên mặt đất, trừ phần nhô ra như ban công, lô gia, các chi tiết phụ, mái
che công trình.
Trường hợp cần thiết đo đạc nhà
ở, công trình xây dựng trên đất khi đo đạc lập bản đồ địa chính thì thuyết minh
rõ sự cần thiết đó trong thiết kế kỹ thuật – dự toán, phương án nhiệm vụ.
3. Thể hiện và trình bày địa vật,
công trình có ý nghĩa định hướng tiêu biểu đối với các đối tượng kinh tế, văn
hóa, xã hội nổi bật trong khu vực và dễ nhận biết (đối tượng kinh tế, văn hóa,
xã hội), gồm: công trình kiến trúc; công trình tôn giáo, tín ngưỡng; tượng đài,
bia tưởng niệm, lăng tẩm, nhà mồ; chòi, tháp; ống khói nhà máy; trạm biến thế;
đài phun nước; trường học, bệnh viện, trạm y tế; nghĩa trang, nghĩa địa; các
đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội khác như trụ sở các cơ quan của nhà nước,
chợ, nhà hát, nhà văn hóa, sân vận động, công viên.
4. Thể hiện và trình bày mốc địa
giới và đường địa giới các cấp có trong khu đo như sau:
a) Đơn vị đo đạc phối hợp với
công chức làm công tác địa chính xác định vị trí mốc địa giới, đường địa giới
các cấp trên thực địa và mép nước biển thấp nhất ở thời điểm đo đạc;
b) Mốc quốc giới và đường biên
giới quốc gia được chuyển vẽ từ hồ sơ phân giới cắm mốc theo Hiệp ước, Hiệp
định đã được ký kết giữa Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các
nước tiếp giáp; ở khu vực chưa có Hiệp ước, Hiệp định thì thể hiện theo quy
định của pháp luật về biên giới quốc gia và hướng dẫn của Bộ Ngoại giao;
c) Mốc địa giới và đường địa giới
đơn vị hành chính các cấp được chuyển vẽ từ hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
mới nhất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp đơn vị hành chính ven
biển có hồ sơ thể hiện đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
và khu vực lấn biển theo hồ sơ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chuyển
vẽ lên bản đồ địa chính. Khi đo đạc thực địa phải đo đạc xác định vị trí mốc
địa giới đơn vị hành chính có trên thực địa và đo đạc chi tiết mép nước biển
thấp nhất ở thời điểm đo đạc.
Đối với đường địa giới đơn vị
hành chính được mô tả nằm trên đối tượng giao thông, thủy hệ và đối tượng có
dạng hình tuyến khác có độ rộng trên thực địa từ 0,5 m trở lên thì đo đạc chi
tiết hai bên mép đối tượng đó để xác định.
Khi phát hiện có sự chưa thống
nhất về mốc địa giới và đường địa giới đơn vị hành chính thể hiện trên hồ sơ
với thực tế đang quản lý hoặc khu vực chưa xác định địa giới đơn vị hành chính
thì đơn vị đo đạc ghi nhận cụ thể và lập báo cáo các khu vực chưa thống nhất,
chưa xác định đường địa giới đơn vị hành chính gửi Ủy ban nhân dân cấp xã và
giao nộp sản phẩm theo quy định;
d) Đối với khu đo liên quan đến
đường địa giới đơn vị hành chính thì sau khi đo đạc chi tiết, đơn vị đo đạc lập
biên bản xác nhận thể hiện địa giới đơn vị hành chính giữa các đơn vị hành
chính có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục số 13 kèm theo Thông tư này;
đ) Trường hợp địa giới đơn vị
hành chính giữa hồ sơ với thực tế đang quản lý không phù hợp với nhau hoặc trên
hồ sơ chưa xác định địa giới đơn vị hành chính thì trên bản đồ địa chính thể
hiện riêng đường địa giới đơn vị hành chính theo hồ sơ bằng ký hiệu màu đen và
đường địa giới thực tế quản lý (phần chưa thống nhất hoặc chưa xác định) bằng
ký hiệu màu đỏ.
Trường hợp đường địa giới đơn vị
hành chính các cấp trùng nhau thì trên bản đồ địa chính thể hiện và trình bày
theo đường địa giới đơn vị hành chính cấp cao nhất;
e) Mốc địa giới và đường địa giới
đơn vị hành chính các cấp thể hiện bằng ký hiệu và trình bày theo mẫu quy định
tại Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này.
5. Thể hiện và trình bày mốc giới
quy hoạch, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình đối với công trình có
hành lang bảo vệ an toàn theo quy định của pháp luật mà đã cắm mốc giới trên
thực địa hoặc trên văn bản quy phạm pháp luật có thể hiện rõ thông tin về kích
thước, độ rộng của hành lang bảo vệ đó.
Mốc giới quy hoạch, chỉ giới hành
lang bảo vệ an toàn công trình thể hiện bằng ký hiệu và trình bày theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này.
6. Thể hiện và trình bày các đối
tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất là giao thông, thủy hệ và các đối
tượng liên quan như sau:
a) Ranh giới chiếm đất của các
đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất thể hiện như đối với thửa đất quy
định tại Điều 13 Thông tư này;
b) Thông tin, dữ liệu đối tượng
địa lý là hệ thống giao thông và công trình có liên quan đến giao thông, gồm:
đường bộ (bao gồm cả đường mòn), đường sắt, cầu, hầm, bến cảng, bến xe, bến
phà, nhà ga và công trình giao thông khác, kèm theo cấp kỹ thuật đường (gồm:
cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, ngõ và các
loại đường khác) và thuộc tính của đường, cầu (gồm: lòng đường, vỉa hè, cầu
cạn, cầu vượt, hầm chui);
c) Thể hiện thông tin, dữ liệu hệ
thống thủy văn theo yếu tố địa lý đối với sông, suối, kênh, mương, biển, quần
đảo, đảo, hồ, ao, đầm, phá, nguồn nước, hệ thống thủy lợi, đê điều và các đối
tượng thủy văn khác, gồm: đường bờ ổn định và đường mép nước tại thời điểm đo
đạc (đối với hệ thống thủy văn tự nhiên), thác, ghềnh, bãi bồi, bãi ngập, bãi
ven bờ, doi đất, cát, kè, đập, đê, cống thủy lợi; đối với hệ thống thủy văn tự
nhiên thì thể hiện đường bờ ổn định và đường mép nước ở thời điểm đo đạc;
d) Đối tượng chiếm đất không tạo
thành thửa đất là giao thông, thủy hệ và các đối tượng liên quan thể hiện bằng
ký hiệu và trình bày theo mẫu quy định tại Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này.
7. Thể hiện và trình bày ghi chú
để thuyết minh, làm rõ thêm về đặc điểm, tính chất, tên riêng và giải thích
thêm các yếu tố nội dung bản đồ địa chính.
Ghi chú thể hiện bằng ký hiệu ở
dạng chữ, số và trình bày theo mẫu quy định tại Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư
này.
8. Thể hiện và trình bày dáng đất
hoặc ghi chú độ cao để thể hiện địa hình (gồm: độ cao tự nhiên, sườn đất dốc,
bãi cát, đầm lầy), tính chất đất khu vực và độ cao điểm đo đạc chi tiết. Dáng
đất được chuyển vẽ từ tài liệu bản đồ bằng ký hiệu đường bình độ; trường hợp độ
cao không đủ để thể hiện hai đường bình độ trở lên thì ghi chỉ số độ cao chẵn
đến 0,1 m; thể hiện sườn đất dốc đối với các sườn đất tự nhiên hoặc nhân tạo có
độ dài từ 1,0 cm trên bản đồ trở lên mà không thể hiện được bằng đường bình độ;
thể hiện bãi cát, đầm lầy đối với các bãi cát tự nhiên và các bãi lầy, đầm lầy
thể hiện được bằng đường khép trên bản đồ mà không bị trùng đè nhau.
Địa hình trên bản đồ địa chính
thể hiện bằng phương pháp chuyển vẽ địa hình từ cơ sở dữ liệu nền địa lý hoặc
bản đồ địa hình có tỷ lệ bằng hoặc lớn hơn bản đồ địa chính cần thành lập; việc
chuyển vẽ địa hình lên bản đồ địa chính bắt buộc thực hiện đối với khu vực miền
núi đã có cơ sở dữ liệu nền địa lý hoặc bản đồ địa hình có tỷ lệ phù hợp.
Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao
được thể hiện bằng ký hiệu và trình bày theo mẫu quy định tại Phụ lục số 22 kèm
theo Thông tư này.
9. Thể hiện và trình bày điểm
khống chế tọa độ
Trên bản đồ địa chính thể hiện
các điểm khống chế tọa độ có độ chính xác từ tương đương điểm địa chính trở
lên, các điểm độ cao có độ chính xác từ độ cao kỹ thuật trở lên và các điểm
khống chế đo vẽ chôn mốc bê tông, kiên cố.
Điểm khống chế tọa độ được chuyển
vẽ lên bản đồ địa chính số, thể hiện bằng ký hiệu và trình bày theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này.
Điều
15. Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan
1. Đo đạc chi tiết ranh giới thửa
đất, ranh giới đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất thực hiện như sau:
a) Đo đạc ranh giới thửa đất trên
thực địa theo đỉnh thửa và ranh giới thửa đất đã được xác định theo quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Thông tư này.
Cán bộ đo đạc chủ trì, phối hợp
với người sử dụng đất, người quản lý đất, người sử dụng đất liền kề, người quản
lý đất liền kề và người dẫn đạc đánh dấu các đỉnh thửa đất tại thực địa (tại
nơi có đường ranh giới trên công trình, địa vật kiên cố tồn tại lâu dài) hoặc
đóng cọc bê tông hoặc cọc gỗ hoặc đinh sắt theo kết quả xác định ranh giới thửa
đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Thông tư này
để làm căn cứ thực hiện đo đạc chi tiết ranh giới thửa đất;
b) Đo đạc chi tiết ranh giới
chiếm đất của đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo đường ranh giới
thực tế đang quản lý đã được xác định theo quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
Đo đạc chi tiết đối tượng địa lý
khi đối tượng đó đồng thời là đường giao thông, thủy hệ, gồm: phần trải mặt
đường đối với đường bộ từ cấp tỉnh trở lên, lòng đường bộ, vỉa hè đường bộ; tim
đường ray của đường sắt; điểm đầu và điểm cuối của cầu, cống; giới hạn chân đê
và phần trải mặt đê; đường mép nước và đường bờ của sông, suối, mép nước thuộc
đất mặt nước chuyên dùng;
c) Khi đo đạc chi tiết phải lập
sổ nhật ký trạm đo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 kèm theo Thông tư này và
sổ đo thể hiện đầy đủ số liệu đầu vào phục vụ tính toán tọa độ điểm chi tiết
phù hợp với phương pháp đo và loại máy đo, trừ trường hợp đo đạc phục vụ chỉnh
lý và trường hợp thực hiện tách thửa đất, hợp thửa đất quy định tại Điều 7 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
2. Đo đạc các đối tượng địa lý có
liên quan thực hiện như sau:
a) Đo đạc chi tiết mốc địa giới,
đường địa giới các cấp gồm đo đạc vị trí mốc quốc giới, mốc địa giới đơn vị
hành chính và mép nước biển thấp nhất tại thời điểm đo đạc đối với khu đo tiếp
giáp biển;
b) Đo đạc chi tiết nhà ở, công
trình xây dựng khác theo phạm vi chiếm đất của nhà ở, công trình xây dựng khác
đã xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này.
3. Khi đo đạc chi tiết xác định
vị trí, ranh giới và diện tích khu đất, thửa đất bị thu hồi thì đo đạc trọn
thửa hiện hữu, bao gồm cả phần diện tích bị thu hồi và phần diện tích còn lại
của thửa đất sau thu hồi (nếu có); trường hợp phạm vi thu hồi đất cắt ngang
thửa đất mà phần thửa đất còn lại sau thu hồi vượt quá 5,0 cm trên bản đồ tính
từ ranh giới thu hồi đất ra bên ngoài hoặc trường hợp phạm vi thu hồi đất cắt
ngang các thửa đất là đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất thì được đo
đạc không trọn thửa đất nhưng đo chi tiết vượt ra ngoài ranh giới thu hồi đất
từ 1,5 cm đến 2,0 cm trên bản đồ.
4. Trong quá trình đo đạc chi
tiết các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Tại mỗi trạm máy
bố trí các điểm chi tiết làm điểm kiểm tra với các trạm đo kề nhau để đo đạc
xác định sai số, giới hạn sai theo quy định; số lượng điểm kiểm tra phụ thuộc
vào khu đo, tối thiểu là 02 điểm trùng nhau giữa 02 trạm đo liền kề nhau.
Trường hợp sai số vị trí điểm
kiểm tra giữa hai lần đo từ hai trạm máy bằng hoặc nhỏ hơn sai số quy định tại
các khoản 1, 3 và 4 Điều 8 Thông tư này thì vị trí điểm
kiểm tra được xác định bằng tọa độ trung bình giữa hai lần đo; trường hợp sai
số nói trên vượt quá quy định thì kiểm tra, xác định rõ nguyên nhân để khắc
phục.
Độ lệch khi tiếp biên bản đồ địa
chính được xác định theo công thức:
Trong đó, ∆l là độ lệch
giữa đối tượng tiếp biên; m1, m2 là sai số theo từng tỷ
lệ bản đồ quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 8 Thông tư này.
Trường hợp ∆l nằm trong độ lệch cho phép nêu trên thì chỉnh sửa dữ liệu
ở bản đồ địa chính lập mới nếu bản đồ địa chính cùng đo ở một tỷ lệ, chỉnh sửa
dữ liệu ở bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ theo dữ liệu ở bản đồ địa chính tỷ lệ lớn
nếu đo khác tỷ lệ. Trường hợp ∆l lớn hơn độ lệch cho phép nêu trên thì
kiểm tra lại việc đo đạc chi tiết và biên tập bản đồ địa chính để xử lý.
Đối với bản đồ địa chính không
cùng thời gian đo đạc nếu phát hiện có sự sai lệch, chồng, hở mà ∆l vượt
quá hạn sai cho phép nêu trên thì kiểm tra lại để đảm bảo chất lượng sản phẩm
do mình làm ra. Đơn vị thi công báo cáo cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh bằng văn bản các sai lệch, chồng, hở để quyết định; đơn vị thi công
không được tự ý chỉnh sửa trên sản phẩm của mình cũng như trên tài liệu cũ để
tiếp biên.
6. Khi đo đạc chi tiết phải lập
sổ nhật ký trạm đo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 kèm theo Thông tư này và
sổ đo thể hiện đầy đủ số liệu đầu vào phục vụ tính toán tọa độ điểm chi tiết
phù hợp với phương pháp đo và loại máy đo, trừ trường hợp đo đạc phục vụ chỉnh
lý và trường hợp đo đạc để tách thửa đất, hợp thửa đất.
Điều
16. Biên tập và hoàn thiện bản đồ địa chính
1. Bản đồ địa chính được biên tập
như sau:
a) Bản đồ địa chính được biên tập
theo đơn vị hành chính cấp xã. Phạm vi thể hiện của một mảnh bản đồ địa chính
được giới hạn theo khung trong tiêu chuẩn hoặc trong phạm vi khung trong mở
rộng đối với trường hợp được mở rộng khung;
b) Các đối tượng trên bản đồ địa
chính số được biểu thị bằng các yếu tố hình học dạng điểm, dạng đường, dạng
vùng, ký hiệu và ghi chú. Các đối tượng dạng đường trên bản đồ được thể hiện
bằng các dạng polyline, linestring, chain, complexchain hoặc dạng khác theo phần
mềm biên tập bản đồ tương ứng; thể hiện liên tục, không đứt đoạn và có điểm nút
ở những chỗ giao nhau giữa các đường thể hiện các đối tượng cùng kiểu;
c) Khi biên tập bản đồ địa chính,
các thửa đất nằm trọn trong một tờ bản đồ; một tờ bản đồ có kích thước của một
mảnh bản đồ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này
hoặc mảnh bản đồ đã mở rộng khung theo quy định tại khoản 3 Điều
4 Thông tư này.
Trường hợp khi mở rộng khung bản
đồ vẫn không thể hiện được trọn thửa đất thì giữ nguyên kích thước tờ bản đồ
theo kích thước mảnh bản đồ tiêu chuẩn, ranh giới thửa đất được biên tập và thể
hiện vào các tờ bản đồ tiếp giáp nhau, nhãn thửa được thể hiện trên tờ bản đồ
chiếm phần diện tích lớn nhất của thửa đất, trên các tờ bản đồ còn lại chỉ thể
hiện ký hiệu loại đất;
d) Các yếu tố nội dung bản đồ địa
chính phải được xác định và thể hiện theo đúng phân lớp, phân loại quy định tại
Phụ lục số 21 kèm theo Thông tư này và thể hiện bằng ký hiệu theo quy định tại
Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này.
Khi biên tập bản đồ địa chính
được phép tận dụng các lớp bản đồ số còn bỏ trống để thể hiện yếu tố thuộc tính
khác của thửa đất;
đ) Trường hợp đường địa giới đơn
vị hành chính các cấp trùng nhau khi biên tập thể hiện theo đường địa giới đơn
vị hành chính cấp cao nhất trên bản đồ địa chính.
Trường hợp đường địa giới đơn vị
hành chính trùng với các yếu tố hình tuyến có dạng đường một nét thì thể hiện
đường địa giới đơn vị hành chính so le hai bên yếu tố đó; trường hợp đường địa
giới đơn vị hành chính nằm giữa yếu tố hình tuyến hai nét thì thể hiện đường
địa giới đơn vị hành chính vào tâm của yếu tố đó khi khoảng sáng giữa ký hiệu
đường địa giới đơn vị hành chính với các nét của yếu tố đó không nhỏ hơn 0,2 mm
trên bản đồ; trường hợp còn lại vẽ so le hai bên như trường hợp đường địa giới
đơn vị hành chính trùng với các yếu tố hình tuyến có dạng đường một nét;
e) Đối với các đối tượng giao cắt
nhau không cùng mức thì đối tượng ở phía trên được thể hiện liên tục không đứt
đoạn qua vùng giao cắt; ranh giới khép vùng của các đối tượng ở dưới được thể
hiện theo đường tiếp giáp của hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất của đối tượng
đó với hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất của đối tượng ở trên;
g) Khi thửa đất hoặc một phần
thửa đất không thể thể hiện dưới dạng vùng theo tỷ lệ trên bản đồ thì thửa đất
đó được trích vẽ phi tỷ lệ và thể hiện ở vị trí thích hợp ở trong hoặc ngoài
khung bản đồ. Đối với các đối tượng giao thông, thủy văn hình tuyến có độ rộng
trên bản đồ dưới 0,2 mm thì thể hiện theo đường tâm và ghi chú độ rộng của đối
tượng đó;
h) Khi các ghi chú, ký hiệu chồng
đè với các yếu tố khác thì các ghi chú, ký hiệu được bố trí vào vị trí thích
hợp đảm bảo dễ nhận biết đối tượng được ghi chú, dễ đọc, tính mỹ quan của bản
đồ; thể hiện vị trí các yếu tố theo thứ tự ưu tiên: các ký hiệu dạng điểm, nhãn
thửa, các yếu tố khác.
Ghi chú bản đồ được bố trí ở vị
trí thích hợp đảm bảo dễ nhận biết đối tượng được ghi chú, dễ đọc, tính mỹ quan
của bản đồ. Trường hợp các ghi chú và các yếu tố khác chồng, đè nhau thì thể
hiện đúng vị trí các đối tượng theo thứ tự ưu tiên: ký hiệu dạng điểm, nhãn
thửa, các ghi chú khác;
i) Biên tập nhãn thửa.
Nhãn thửa thể hiện loại đất quy
định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 13 Thông tư này.
Đối với thửa đất quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 13 Thông tư
này thì thể hiện thêm nhãn thửa thể hiện loại đất theo hiện trạng sử dụng
đất tại lớp riêng trên bản đồ địa chính số.
Các thửa đất nhỏ, hẹp không thể
trình bày nhãn thửa vào bên trong thửa đất thì trình bày nhãn thửa tại vị trí
thích hợp ngoài thửa đất; nếu không thể trình bày nhãn thửa ở bên ngoài thửa
đất thì chỉ trình bày số thứ tự thửa đất ở bên trong hoặc bên ngoài thửa đất,
đồng thời lập bảng liệt kê các thửa đất nhỏ, hẹp ở dưới khung nam của mảnh bản
đồ địa chính. Khi trình bày nhãn thửa hoặc số thứ tự thửa đất ở bên ngoài phạm
vi thửa đất thì đánh mũi tên chỉ vào thửa đất đó;
k) Biên tập mảnh bản đồ, đánh số
tờ bản đồ, định dạng tệp tin bản đồ địa chính dạng số.
Mảnh bản đồ địa chính, tờ bản bản
đồ địa chính được biên tập và trình bày theo mẫu quy định tại điểm 1 mục III
Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này trong trường hợp đo đạc lập mới và đo đạc
lập lại bản đồ địa chính.
Trường hợp đo đạc bổ sung bản đồ
địa chính đối với phần diện tích đã đo khoanh bao trên tờ bản đồ địa chính
trước đó (tờ bản đồ gốc) hoặc khi đo đạc chi tiết xác định vị trí, ranh giới và
diện tích khu đất bị thu hồi tại nơi đã có bản đồ địa chính thì tách khu vực đo
đạc bổ sung, khu vực thu hồi đất để biên tập thành mảnh bản đồ địa chính đo đạc
bổ sung theo mẫu quy định tại điểm 2 mục III Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư
này làm căn cứ để biên tập lại tờ bản đồ gốc theo quy định tại khoản 5 Điều này
(tờ bản đồ gốc sau khi biên tập lại bao gồm cả khu vực được đo đạc bổ sung).
Bản đồ địa chính số được thể hiện
ở định dạng tệp tin *.dgn, kèm theo mô tả về dữ liệu theo quy định kỹ thuật về
chuẩn dữ liệu địa chính và tệp tin dữ liệu ảnh (raster);
l) Tính diện tích cho tất cả các
thửa đất bằng phương pháp giải tích trên bản đồ số; kết quả tính diện tích cho
các thửa đất được kiểm tra để xác định giới hạn sai theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này;
m) Lập Bảng tổng hợp diện tích,
số thửa và số người sử dụng đất, người quản lý đất theo kết quả lập bản đồ địa
chính theo mẫu quy định tại Phụ lục số 16 kèm theo Thông tư này để tổng hợp
diện tích, số lượng thửa đất, số người sử dụng đất, người quản lý đất theo phạm
vi từng tờ bản đồ và khu đo;
n) Rà soát, hoàn thiện, nghiệm
thu bản đồ địa chính cấp đơn vị thi công, kiểm tra sản phẩm cấp chủ đầu tư.
2. Lập Phiếu xác nhận kết quả đo
đạc hiện trạng thửa đất
a) Sau khi bản đồ địa chính được
nghiệm thu cấp đơn vị thi công, đơn vị đo đạc lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc
hiện trạng thửa đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 14 kèm theo Thông tư này
cho các thửa đất, trừ trường hợp thửa đất là đối tượng chiếm đất không tạo
thành thửa đất; trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc có quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng hoặc có giấy tờ
về quyền sử dụng đất mà trong đó có thể hiện tọa độ đỉnh thửa hoặc kích thước
cạnh thửa hoặc khoảng cách giữa ranh giới thửa đất với các yếu tố địa lý, địa
hình, địa vật xung quanh nhưng khác với hiện trạng sử dụng đất thì tại mục 6
của Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất thể hiện rõ sự thay đổi
đó;
b) Phiếu xác nhận kết quả đo đạc
hiện trạng thửa đất chuyển cho người sử dụng đất, người quản lý đất, trừ trường
hợp người quản lý đất là đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất để kiểm
tra, xác nhận. Trường hợp phát hiện thửa đất có sai sót thì người sử dụng đất,
người quản lý đất báo cho đơn vị đo đạc kiểm tra, chỉnh sửa, bổ sung và chuyển
cho người sử dụng đất, người quản lý đất xác nhận. Đơn vị đo đạc tập hợp để
giao nộp sản phẩm theo quy định; nếu người sử dụng đất, người quản lý đất có
nhu cầu thì được cung cấp 01 bản để sử dụng;
c) Trường hợp người sử dụng đất,
người quản lý đất vắng mặt quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 Thông
tư này hoặc có mặt nhưng không ký vào Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện
trạng thửa đất thì đơn vị đo đạc lập danh sách có xác nhận của Ủy ban nhân dân
cấp xã đối với các thửa đất đó và ghi rõ lý do người sử dụng đất, người quản lý
đất không ký xác nhận.
3. Công khai bản đồ địa chính
a) Bản đồ địa chính sau khi biên
tập theo quy định tại khoản 1 Điều này và hoàn thiện lại theo ý kiến của người
sử dụng đất, người quản lý đất tại Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng
thửa đất lập theo quy định tại khoản 2 Điều này, đơn vị đo đạc chủ trì, phối
hợp với Ủy ban nhân cấp xã nơi có đất công khai trong thời gian tối thiểu là 10
ngày làm việc tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và nhà văn hoá thôn, làng, ấp,
bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự, đồng thời thông
báo rộng rãi để người sử dụng đất, người quản lý đất biết để kiểm tra, đối
chiếu;
b) Đơn vị đo đạc ghi nhận các
phản ánh các sai sót của bản đồ trong quá trình công khai nếu có, sửa chữa các
sai sót, phản ánh lại kết quả sửa chữa cho người sử dụng đất biết và thể hiện
rõ trong biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính;
c) Hết thời gian công khai quy
định tại điểm a khoản này, đơn vị đo đạc lập biên bản xác nhận việc công khai
bản đồ địa chính có xác nhận của đại diện thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum,
sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 15 kèm theo Thông tư này.
4. Hoàn thiện bản đồ địa chính
a) Đơn vị đo đạc hoàn thiện bản
đồ địa chính số sau khi đã công khai và sửa chữa các sai sót theo quy định tại khoản
3 Điều này;
b) Trên bản đồ địa chính biên tập
in thể hiện ranh giới thửa đất xác định theo hiện trạng quản lý, sử dụng đất;
thể hiện loại đất quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều
13 Thông tư này;
c) Bản đồ địa chính giấy được in
màu trên giấy khổ A0, có định lượng 120g/m2 trở lên, bằng máy chuyên
dụng in bản đồ, chế độ in đạt độ phân giải tối thiểu 1200 x 600 dpi, mực in
chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật máy;
d) Kiểm tra, xác nhận về chất
lượng, khối lượng sản phẩm bản đồ địa chính hoàn thành.
5. Bản đồ địa chính được biên tập
lại như sau:
a) Khi chia tách hoặc sáp nhập
đơn vị hành chính cấp xã hoặc có thay đổi đường địa giới đơn vị hành chính liên
quan đến tờ bản đồ;
b) Khi số lượng thửa đất có thay
đổi về ranh giới đã được chỉnh lý chiếm trên 40% số lượng thửa đất trên tờ bản
đồ;
c) Khi tờ bản đồ địa chính có khu
vực được đo đạc bổ sung;
d) Khi mảnh bản đồ địa chính ở
khu vực chia mảnh phục vụ trích đo bản đồ địa chính quy định tại khoản 4 Điều này
có các thửa đất đã được trích đo đạt từ 50% diện tích lý thuyết của mảnh bản đồ
đó trở lên;
đ) Tờ bản đồ địa chính biên tập
lại được lập, ký xác nhận của đơn vị biên tập in, đơn vị kiểm tra và ký duyệt
của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh theo mẫu quy định tại điểm 3 mục
III Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này.
6. Lập sổ mục kê đất đai phạm vi
khu đo theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
Điều
17. Chỉnh lý thửa đất và các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa
chính
1. Thửa đất có thay đổi về kích
thước, diện tích vượt quá sai số và giới hạn sai quy định tại khoản
4 và khoản 5 Điều 8 Thông tư này thì đơn vị thực hiện chỉnh lý kiểm tra,
đối chiếu thửa đất đã có trên bản đồ địa chính đang quản lý với thửa đất trên
các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP, nếu đủ thông tin thửa đất về tọa độ đỉnh thửa hoặc kích
thước cạnh hoặc khoảng cách giữa ranh giới thửa đất với các yếu tố địa lý, địa
hình, địa vật xung quanh thì thực hiện chỉnh lý bản đồ địa chính theo các thông
tin đó; trường hợp không đủ thông tin thì thực hiện xác định và đo đạc ranh
giới thửa đất tại thực địa theo quy định tại khoản 2 Điều này để lấy thông tin
chỉnh lý.
2. Xác định và đo đạc ranh giới
thửa đất tại thực địa thực hiện như sau:
a) Ranh giới thửa đất tại thực
địa được xác định theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;
b) Phương pháp đo đạc thực hiện
theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và được sử dụng thêm
các phương pháp đo đạc đơn giản để thực hiện như: giao hội cạnh, dóng thẳng
hàng, đo bằng thước dây, chuyển vẽ từ tài liệu khác và sử dụng các điểm khởi
tính gồm: các điểm tọa độ từ lưới khống chế đo vẽ, điểm trạm đo trở lên; các điểm
góc thửa đất, góc công trình xây dựng, địa vật cố định khác có trên bản đồ và
hiện còn tồn tại ở thực địa, đảm bảo sai số khi đo đạc không vượt quá sai số
quy định cho bản đồ địa chính được chỉnh lý;
c) Đo đạc ranh giới thửa đất thực
hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư này;
d) Kết quả đo đạc thửa đất tại
thực địa được thể hiện rõ trong Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất lập theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 17 kèm theo Thông tư này, có xác nhận của người sử dụng
đất, người quản lý đất, trừ trường hợp thửa đất là đối tượng chiếm đất không
tạo thành thửa đất và xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai (theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính).
3. Trường hợp chỉnh lý bản đồ địa
chính mà phát sinh thửa đất mới thì số thứ tự thửa đất cũ bị hủy bỏ, số thứ tự
thửa đất mới được đánh số tiếp theo số thứ tự thửa đất lớn nhất trong tờ bản
đồ.
Trường hợp thu hồi một phần thửa
đất theo quy định của pháp luật mà phần thu hồi không tạo thành thửa đất mới và
phần diện tích còn lại không bị chia cắt thành nhiều thửa đất khác thì phần
diện tích còn lại không bị thu hồi được giữ nguyên số thứ tự thửa đất đã thể
hiện trên bản đồ địa chính.
Khi chỉnh lý thửa đất trong
trường hợp quy định tại điểm này phải lập bảng các thửa đất chỉnh lý ở vị trí
thích hợp trong hoặc ngoài khung bản đồ, trừ trường hợp chỉnh lý bản đồ địa
chính trong cơ sở dữ liệu địa chính. Nội dung bảng các thửa đất chỉnh lý thể
hiện số thứ tự thửa đất phát sinh thêm, số thứ tự của thửa đất gốc, số thứ tự
của thửa đất lân cận và số thứ tự thửa đất bị bỏ đi.
Trường hợp phát sinh tờ bản đồ
địa chính theo quy định tại khoản 7 Điều này thì không phải đánh lại số thứ tự
thửa đất.
4. Khi chỉnh lý bản đồ địa chính,
ranh giới mới của thửa đất thể hiện bằng màu đỏ; ranh giới cũ được chuyển thành
lớp riêng trên bản đồ địa chính dạng số, được gạch bỏ bằng mực đỏ đối với nơi
chỉ sử dụng bản đồ địa chính giấy.
5. Việc chỉnh lý mã loại đất, tên
người sử dụng đất, tên tổ chức quản lý đất, mã đối tượng sử dụng đất, mã đối
tượng quản lý đất được thực hiện đồng bộ với việc chỉnh lý ranh giới, kích
thước cạnh và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai.
Trường hợp thửa đất nằm trên
nhiều tờ bản đồ mà có thay đổi về thông tin thửa đất thì chỉnh lý đồng bộ các phần
thửa đất ở các tờ bản đồ đó; nhãn thửa chỉnh lý và thể hiện tại tờ bản đồ đã có
nhãn thửa đó.
6. Chỉnh lý các thay đổi của thửa
đất trong trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất:
a) Xác định số thứ tự thửa đất
tạm thời, gồm số thứ tự thửa đất gốc, dấu “-”, số tự nhiên thể hiện phần thửa
đất tách ra (ví dụ, thửa số 10 tách làm 2 phần thì số thứ tự thửa đất tạm thời
của mỗi phần tách ra là 10-1 và 10-2) và diện tích, loại đất của từng phần thửa
đất tách ra để quản lý thửa đất trong quá trình người sử dụng đất thực hiện thủ
tục đăng ký;
b) Xác định số thứ tự thửa đất
chính thức cho các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa theo quy định tại khoản 3 Điều
này sau khi đã thực hiện thủ tục đăng ký đất đai.
7. Chỉnh lý các yếu tố khác liên
quan đến nội dung bản đồ địa chính khi có thay đổi thực hiện như sau:
a) Khi phát sinh tờ bản đồ địa
chính mới do chia mảnh, đánh số hiệu mảnh hoặc do văn bản, quyết định của cấp
có thẩm quyền có nội dung dẫn đến thay đổi số thứ tự tờ bản đồ địa chính thì số
thứ tự của các tờ bản đồ mới tách ra được đánh số tiếp theo số thứ tự tờ bản đồ
có số thứ tự lớn nhất trong đơn vị hành chính cấp xã, số thứ tự tờ bản đồ hiện
có được giữ nguyên cho tờ bản đồ gốc; trên tờ bản đồ gốc chỉnh lý để thể hiện
rõ các thửa đất đã được chuyển ra khỏi tờ bản đồ gốc đó để thể hiện trong tờ
bản đồ mới, trên tờ bản đồ mới thể hiện rõ tờ bản đồ đó được tách ra từ tờ bản
đồ gốc nào;
b) Trường hợp chia tách hoặc sáp
nhập đơn vị hành chính cấp xã thì số thứ tự của tờ bản đồ ở xã giữ nguyên mã số
đơn vị hành chính được giữ lại, số thứ tự của các tờ bản đồ ở phần đơn vị hành
chính còn lại được đánh số tiếp theo số thứ tự tờ bản đồ lớn nhất của xã giữ
nguyên mã số đơn vị hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 5
Thông tư này theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã sau chia tách hoặc sáp
nhập; trường hợp xã giữ nguyên mã số đơn vị hành chính chưa có bản đồ địa chính
hoặc có rất ít tờ bản đồ thì việc thay đổi số thứ tự của các tờ bản đồ ưu tiên
phương án có ít tờ bản đồ phải thay đổi số thứ tự và ít thửa đất bị tác động do
đánh lại số thứ tự tờ bản đồ;
c) Các yếu tố trình bày ngoài
khung bản đồ; điểm khống chế tọa độ, độ cao; mốc địa giới và đường địa giới đơn
vị hành chính các cấp; các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; nhà ở
và công trình xây dựng khác; địa vật, công trình có ý nghĩa định hướng cao; mốc
giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình theo quy định của
pháp luật; ghi chú thuyết minh; dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao nếu có thay
đổi thì chỉnh lý trên bản đồ địa chính cho phù hợp.
Đối với nhà ở, công trình xây
dựng trên đất đã được đăng ký mà đủ thông tin và độ chính xác để thể hiện lên
bản đồ địa chính thì chỉnh lý nhà ở, công trình xây dựng trên đất theo kết quả
đã đăng ký lên bản đồ địa chính;
d) Việc chia mảnh, đánh số hiệu
mảnh và số thứ tự tờ bản đồ địa chính cho từng khu vực cụ thể tại địa phương do
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức thực hiện.
Điều
18. Trích đo bản đồ địa chính
1. Trích đo bản đồ địa chính được
thực hiện ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000; việc
xác định tỷ lệ trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này và được phép lựa chọn tỷ lệ bản đồ
lớn hơn một bậc so với quy định để phù hợp với diện tích của các thửa đất trích
đo, loại đất và yêu cầu quản lý, sử dụng sản phẩm trích đo.
2. Mảnh trích đo bản đồ địa chính
được lập để thể hiện kết quả trích đo bản đồ địa chính về ranh giới, số thứ tự
thửa đất, diện tích, loại đất dưới dạng nhãn thửa, có giá trị như tờ bản đồ địa
chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính. Mảnh trích đo bản đồ địa chính
không phải thực hiện công khai như bản đồ địa chính quy định tại khoản
3 Điều 16 Thông tư này; mảnh trích đo bản đồ địa chính sau khi được phê
duyệt được công khai cùng với việc giải quyết thủ tục hành chính (nếu có).
Kết quả trích đo bản đồ địa chính
phải thể hiện đồng thời trên mảnh trích đo bản đồ địa chính và chuyển vẽ, thể
hiện trên mảnh bản đồ địa chính tại khu vực đó để quản lý, sử dụng chung; việc
chia mảnh bản đồ địa chính phục vụ trích đo thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều này.
3. Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ địa
chính cho các khu vực có thửa đất cần trích đo theo quy định tại Điều
5 Thông tư này để chuyển vẽ, thể hiện thửa đất trích đo.
Khi diện tích các thửa đất trích
đo thể hiện trên mảnh bản đồ địa chính đạt trên 50% diện tích lý thuyết của
mảnh bản đồ thì mảnh bản đồ đó được biên tập thành tờ bản đồ và ký xác nhận
theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Thông tư này; số thứ tự
thửa đất trong tờ bản đồ địa chính được đánh theo quy định tại điểm
a khoản 5 Điều 13 Thông tư này, đồng thời thể hiện số thửa cũ (gồm số thứ
tự thửa đất và số thứ tự mảnh trích đo) tại lớp riêng, lập bảng tham chiếu số
thứ tự thửa cũ, số thứ tự thửa đất mới bên ngoài cạnh khung phía Nam của tờ bản
đồ. Sau khi biên tập thành tờ bản đồ địa chính thì việc quản lý, sử dụng, khai
thác thông tin thửa đất xác định theo tờ bản đồ địa chính, độ chính xác thông
tin thửa đất xác định theo mảnh trích đo bản đồ địa chính.
4. Việc thực hiện trích đo và
trình bày, chỉnh lý thửa đất trong mảnh trích đo thực hiện như đối với đối
tượng là thửa đất trên bản đồ địa chính quy định tại Thông tư này.
5. Mảnh trích đo bản đồ địa chính
được đánh số thứ tự bằng số Ả rập liên tục từ 1 đến hết trong một năm của một
đơn vị hành chính cấp xã và ghi năm thực hiện để quản lý. Việc quản lý số thứ
tự mảnh trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng,
khai thác bản đồ địa chính dùng chung.
Mảnh trích đo bản đồ địa chính số
được thể hiện ở định dạng tệp tin *.dgn, kèm theo mô tả về dữ liệu theo quy
định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính và tệp tin dữ liệu ảnh (raster).
6. Mảnh trích đo bản đồ địa chính
được biên tập, trình bày và ký xác nhận theo mẫu quy định điểm 4 mục III Phụ
lục số 22 kèm theo Thông tư này.
Mảnh trích đo bản đồ địa chính
giấy được in trên khổ giấy từ A4 đến A0 tùy theo quy mô diện tích thửa đất
trích đo và tỷ lệ trích đo để thể hiện được trọn vẹn thửa đất trích đo và trong
phạm vi khung bản đồ địa chính theo tỷ lệ cần thành lập. Giấy in có định lượng
120g/m2 trở lên, bằng máy chuyên dụng in bản đồ, chế độ in đạt độ
phân giải tối thiểu 1200 x 600 dpi, mực in chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu
kỹ thuật máy.
7. Khi trích đo bản đồ địa chính
thì phải cập nhật, thể hiện thông tin thửa đất trích đo vào sổ mục kê đất đai.
Đơn vị đo đạc có trách nhiệm
chuyển nội dung trang sổ mục kê đất đai của thửa đất trích đo cho Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (theo phân cấp quản lý
hồ sơ địa chính) để cập nhật vào sổ mục kê đất đai hiện có theo quy định về
chỉnh lý sổ mục kê đất đai quy định tại khoản 5 Điều 17 Thông
tư này. Đối với nơi chưa có sổ mục kê thì cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh tổ chức lập để Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật thông tin thửa
đất trích đo.
8. Thửa đất đã trích đo bản đồ
địa chính nếu trong quá trình sử dụng đất có thay đổi về thông tin thửa đất thì
thực hiện chỉnh lý theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư
này; việc chỉnh lý được thực hiện trên mảnh bản đồ địa chính có thửa đất đã
trích đo và sổ mục kê đất đai.
9. Các nội dung khác liên quan
đến thửa đất trích đo chưa quy định tại Điều này thì thực hiện theo quy định
đối với thửa đất khi đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính quy định tại Thông
tư này.
Điều
19. Số hoá, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính
1. Số hóa bản đồ địa chính được
thực hiện đồng thời với chuyển hệ tọa độ từ hệ HN-72 sang hệ VN-2000 quy định
tại Điều 3 Thông tư này.
Khi số hóa, chuyển hệ tọa độ bản
đồ địa chính thì giữ nguyên kích thước mảnh bản đồ và nội dung trình bày ngoài
khung bản đồ trước đó, tọa độ góc khung bản đồ được chỉnh sửa theo hệ VN-2000.
2. Công thức tính chuyển tọa độ
từ hệ HN-72 sang hệ VN-2000 thực hiện theo quy định tại điểm 1
mục III Phụ lục kèm theo Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC.
Khi tính chuyển hệ tọa độ cần xác
định được đồng thời tọa độ trên bản đồ và trên thực địa của tối thiểu 03 điểm
đặc trưng rõ nét cho một khối bản đồ cần chuyển hệ tọa độ (một mảnh bản đồ hoặc
nhiều mảnh bản đồ liền kề nhau) để kiểm tra. Sai số vị trí của điểm kiểm tra
xác định trên bản đồ so với xác định trên thực địa không được vượt quá sai số
quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
3. Giải pháp, thông số kỹ thuật
và phần mềm phục vụ số hóa, nắn chuyển bản đồ và chuyển hệ tọa độ bản đồ cần
thể hiện rõ trong thiết kế kỹ thuật – dự toán hoặc phương án nhiệm vụ.
4. Kích thước cạnh thửa đất, diện
tích thửa đất và trình bày nhãn thửa được xác định theo bản đồ trước khi số
hóa, chuyển hệ tọa độ; các nội dung khác của bản đồ được biên tập và trình bày
theo quy định tại Thông tư này.
Điều
20. Ký hiệu bản đồ địa chính
1. Các yếu tố nội dung bản đồ địa
chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính thể hiện bằng ký hiệu theo quy định.
Ký hiệu bản đồ địa chính quy định
tại Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này được sử dụng chung để thể hiện các yếu
tố nội dung bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính ở các tỷ lệ; các
trường hợp đặc biệt áp dụng riêng cho bản đồ số hoặc bản đồ giấy hoặc một loại
nội dung bản đồ hay một loại tỷ lệ bản đồ thì thực hiện theo quy định riêng
trong ký hiệu và giải thích ký hiệu.
2. Ký hiệu bản đồ địa chính gồm
có ký hiệu vẽ theo tỷ lệ, ký hiệu vẽ nửa theo tỷ lệ và ký hiệu không theo tỷ
lệ, trong đó:
a) Khi dùng ký hiệu vẽ theo tỷ lệ
thì vẽ đúng theo hình dạng, kích thước của địa vật tính theo tỷ lệ bản đồ;
b) Khi dùng ký hiệu vẽ nửa theo
tỷ lệ thì ký hiệu có một chiều vẽ theo tỷ lệ với kích thước thực của địa vật,
chiều còn lại vẽ theo biểu thị quy ước không theo tỷ lệ bản đồ;
c) Khi dùng ký hiệu không theo tỷ
lệ thì ký hiệu vẽ theo quy ước mà không vẽ theo tỷ lệ kích thước của địa vật;
ký hiệu này dùng trong trường hợp địa vật không vẽ được theo tỷ lệ bản đồ và
trường hợp địa vật vẽ được theo tỷ lệ bản đồ nhưng cần sử dụng để bổ trợ, tăng
thêm khả năng đọc và khả năng định hướng của bản đồ.
3. Khi biểu thị ký hiệu trên bản
đồ, tâm hình học như hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật hoặc
hình học khác thể hiện ký hiệu được bố trí trùng với tâm của đối tượng bản đồ.
Trường hợp ký hiệu có dạng tượng
hình có chân có dạng hình hình học thì tâm của hình hình học ở dưới chân ký
hiệu là tâm của ký hiệu đối tượng bản đồ; trường hợp ký hiệu có dạng tượng hình
có chân có dạng đường đáy thì điểm giữa của đường đáy là tâm của đối tượng bản
đồ.
4. Ghi chú bản đồ gồm ghi chú
định danh và ghi chú thuyết minh. Ghi chú định danh dùng để thể hiện địa danh
và tên riêng các đối tượng bản đồ; ghi chú thuyết minh dùng để thể hiện thông
tin thuộc tính của địa vật trên bản đồ.
Ghi chú được thể hiện bằng tiếng
Việt, khi tên địa danh bằng tiếng dân tộc thiểu số mà cần ghi chú thì thể hiện
theo phiên âm sang tiếng Việt. Ghi chú được thể hiện trên bản đồ địa chính theo
hướng song song với khung phía Nam của mảnh bản đồ; ghi chú địa vật hình tuyến
và ghi chú thửa đất hẹp theo hướng của hình tuyến và hình thửa đất, chữ và số
hướng lên hướng Bắc.
5. Khi thể hiện nhà ở, công trình
xây dựng mà đối tượng đó nằm gọn trong ranh giới thửa đất thì ưu tiên thể hiện
đầy đủ thông tin của thửa đất.
Đối với công trình xây dựng thuộc
khu vực thửa nhỏ và dày đặc mà có giá trị lịch sử, văn hoá và ý nghĩa định
hướng thì được phép lựa chọn công trình có ý nghĩa tiêu biểu hơn để thể hiện
đảm bảo không chồng đè nội dung bản đồ.
Đối với các đối tượng bản đồ có ý
nghĩa định hướng tiêu biểu mà không thể hiện được ghi chú ở bên trong đối tượng
thì được thể hiện ghi chú ra ngoài và đánh mũi tên chỉ vào đối tượng để nhận
biết.
1. Sổ mục kê đất đai được lập để
liệt kê các thửa đất và đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo kết
quả đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính trong phạm
vi đơn vị hành chính cấp xã.
Sổ mục kê đất đai là phần không
tách rời của bản đồ địa chính và trích đo bản đồ địa chính.
2. Nội dung sổ mục kê đất đai gồm
số thứ tự tờ bản đồ địa chính hoặc số thứ tự mảnh trích đo bản đồ địa chính; số
thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất, loại đất, bao gồm theo hiện trạng sử dụng
đất và Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất; tên người sử dụng đất, tên
người quản lý đất, mã đối tượng sử dụng đất, mã đối tượng được giao quản lý
đất.
3. Việc lập sổ mục kê đất đai
thực hiện như sau:
a) Sổ mục kê đất đai được lập lần
đầu cùng với việc lập bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính theo kết quả
biên tập tờ bản đồ, mảnh trích đo bản đồ địa chính của từng khu đo, lập thành
một hoặc nhiều quyển; sổ mục kê đất đai dạng giấy được in cùng với bản đồ địa
chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính, có định dạng khổ giấy A3;
b) Sổ mục kê đất đai lập lần đầu
theo kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính hoặc kết quả trích đo bản đồ địa chính
đối với nơi chưa thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính; trong quá trình
trích đo bản đồ địa chính Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, bổ sung, chỉnh lý sổ mục kê đất đai
đối với các thửa đất thực hiện trích đo và thửa đất đăng ký biến động đất đai;
c) Sổ mục kê đất đai được lưu trữ
ở dạng giấy, dạng số định dạng tệp tin *.doc hoặc *.docx và *.pdf hoặc lưu trữ
trong cơ sở dữ liệu đất đai khi xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
d) Sổ mục kê đất đai được lập
theo mẫu quy định tại Phụ lục số 18 kèm theo Thông tư này.
4. Việc chỉnh lý sổ mục kê đất
đai thực hiện đồng bộ với việc chỉnh lý bản đồ địa chính quy định tại Điều 17 Thông tư này.
Điều
22. Trích lục bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính
1. Trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích lục mảnh trích đo bản đồ địa chính thực hiện đối với từng thửa đất
để thể hiện thông tin không gian và thuộc tính của thửa đất đã thể hiện trên
bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai để sử
dụng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP.
Trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích lục mảnh trích đo bản đồ địa chính thể hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục
số 19 kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích lục mảnh trích đo bản đồ địa chính cần thể hiện ranh giới,
mốc giới khu vực nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử
dụng đất hay chỉ giới quy hoạch, hành lang công trình (đã thể hiện trên bản đồ
địa chính) thì thể hiện các đường ranh giới, chỉ giới đó bằng đường nét đứt và
chỉ rõ tên của loại ranh giới, chỉ giới đó hoặc trường hợp trích lục tài sản
gắn liền với đất thì thể hiện tổng diện tích và diện tích các sàn, ký hiệu tài
sản, tên chủ sở hữu và bản vẽ tài sản gắn liền với đất khi cần trích lục.
3. Trường hợp cần cung cấp thông
tin, bản vẽ của một hoặc nhiều thửa đất hoặc một phần hoặc toàn bộ tờ bản đồ
địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai thì cung cấp dưới
dạng bản photocopy có xác nhận của cơ quan cung cấp (đối với bản giấy) và bản
số theo quy định về cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.
Điều
23. Ký xác nhận sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
1. Việc ký xác nhận bản đồ địa
chính thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp đo đạc lập
mới và đo đạc lập lại bản đồ địa chính thì việc ký xác nhận và ký duyệt sản
phẩm tại vị trí ngoài khung phía Nam của tờ bản đồ theo điểm 1 mục III của Phụ
lục số 22 kèm theo Thông tư này, gồm: Đơn vị đo đạc và đơn vị làm nhiệm vụ kiểm
tra của chủ đầu tư (sau đây gọi là đơn vị kiểm tra) ký xác nhận sản phẩm, thời điểm
đo đạc, thời điểm kiểm tra; Ủy ban nhân dân cấp xã ký xác nhận đo vẽ đúng hiện
trạng; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký duyệt sản phẩm;
b) Đối với trường hợp đo đạc bổ
sung bản đồ địa chính thì việc ký xác nhận và ký duyệt sản phẩm theo mẫu quy
định tại điểm 2 mục III của Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này, gồm: Đơn vị đo
đạc và đơn vị kiểm tra ký xác nhận sản phẩm, thời điểm đo đạc, thời điểm kiểm
tra; Ủy ban nhân dân cấp xã ký xác nhận đo vẽ đúng hiện trạng; cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký duyệt sản phẩm;
c) Đối với bản đồ địa chính biên
tập lại thì việc ký xác nhận và ký duyệt sản phẩm theo mẫu quy định tại điểm 3 mục
III của Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này, gồm: Đơn vị đo đạc (đơn vị thực
hiện biên tập) và đơn vị kiểm tra ký xác nhận sản phẩm, thời điểm đo đạc, thời điểm
kiểm tra; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký duyệt sản phẩm;
d) Việc ký xác nhận thời điểm đo
đạc và thời điểm kiểm tra quy định tại các điểm a, b và c khoản này là sau khi
sản phẩm đã hoàn thành hoặc đã được sửa chữa sai sót nếu có và được đơn vị kiểm
tra xác nhận về chất lượng, khối lượng sản phẩm hoàn thành (thể hiện trong biên
bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm và xác nhận sửa chữa sai sót nếu
có).
2. Việc ký xác nhận mảnh trích đo
bản đồ địa chính thực hiện như sau:
a) Đơn vị đo đạc và đơn vị kiểm
tra ký xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã ký xác nhận đo vẽ đúng hiện trạng, Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền quy định tại điểm
c khoản 4 và khoản 5 Điều 9 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ký duyệt theo thẩm
quyền đối với mảnh trích đo bản đồ địa chính tại vị trí ngoài khung bản đồ theo
mẫu quy định tại điểm 4 mục III của Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp trích đo bản đồ địa
chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân thì người kiểm tra phục
vụ ký duyệt của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ký xác nhận tại vị trí của
đơn vị kiểm tra quy định tại điểm a khoản này.
3. Việc ký xác nhận sổ mục kê đất
đai thực hiện như sau:
a) Văn phòng đăng ký đất đai và
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký xác nhận đối với sổ mục kê đất
đai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 18 kèm theo Thông tư này;
b) Trong quá trình bổ sung sổ mục
kê đất đai đối với các thửa đất thực hiện trích đo bản đồ địa chính, Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện như quy định
về chỉnh lý thửa đất vào sổ mục kê đất đai; nếu trích đo bản đồ địa chính có
sai sót hoặc không đầy đủ thông tin để thể hiện vào sổ mục kê đất đai thì thông
báo cho đơn vị đo đạc biết để chỉnh sửa, bổ sung.
4. Việc ký xác nhận trích lục bản
đồ địa chính, trích lục mảnh trích đo bản đồ địa chính do cơ quan thực hiện
trích lục quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ký xác nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục số 19 kèm theo Thông
tư này.
5. Việc ký xác nhận bản đồ địa
chính và mảnh trích đo bản đồ địa chính quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này
thực hiện trên sản phẩm dạng giấy và dạng số. Việc ký xác nhận trên sản phẩm
dạng số thực hiện ở định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (raster) đối với bản đồ địa
chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính; thực hiện ở định dạng tệp tin dữ liệu
văn bản *.pdf đối với sổ mục kê đất đai.
Điều
24. Sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
1. Các hạng mục công việc và sản
phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính phải được kiểm tra, giám sát để đảm bảo khối
lượng và chất lượng sản phẩm. Việc kiểm tra, giám sát thực hiện theo quy định
về kiểm tra, giám sát hạng mục công việc, sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa
chính hoàn thành, gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian phải được đóng gói,
tập hợp thành từng tập, từng tệp tin có ghi chú, đánh mục lục để tra cứu trước
khi giao nộp.
2. Sản phẩm chính trong đo đạc
lập bản đồ địa chính:
a) Bản đồ địa chính, gồm sản phẩm
bản đồ địa chính khi đo đạc lập mới, đo đạc lập lại và đo đạc bổ sung;
b) Mảnh trích đo bản đồ địa
chính;
c) Sổ mục kê đất đai;
d) Bảng tổng hợp diện tích, số
thửa và số người sử dụng đất, người quản lý đất theo kết quả lập bản đồ địa
chính.
3. Sản phẩm trung gian trong đo
đạc lập bản đồ địa chính:
a) Bản mô tả ranh giới, mốc giới
thửa đất;
b) Danh sách các thửa đất không
lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất; danh sách các thửa đất đang có
tranh chấp về ranh giới; danh sách các trường hợp người sử dụng đất, người sử
dụng đất liền kề vắng mặt trong quá trình đo đạc; danh sách các thửa đất có mục
đích sử dụng theo hiện trạng khác với Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử
dụng đất;
c) Phiếu xác nhận kết quả đo đạc
hiện trạng thửa đất;
d) Biên bản xác nhận việc công
khai bản đồ địa chính;
đ) Biên bản xác nhận thể hiện địa
giới hành chính; Báo cáo các khu vực chưa thống nhất, chưa xác định đường địa
giới đơn vị hành chính;
e) Biên bản thỏa thuận sử dụng
đất để xây dựng điểm địa chính; ghi chú điểm địa chính; thông báo về việc chôn
mốc, xây tường vây bảo vệ mốc địa chính; biên bản bàn giao điểm địa chính;
g) Bảng tọa độ điểm địa chính; sơ
đồ lưới địa chính; các tài liệu thể hiện tọa độ vuông góc không gian (X, Y, Z),
tọa độ, tọa độ trắc địa (B, L, H), số cải chính sau bình sai, sai số khép hình,
chiều dài cạnh, phương vị cạnh, chênh cao, sai số sau bình sai khi lập lưới địa
chính;
h) Bảng tọa độ điểm khống chế đo
vẽ và sơ đồ lưới khống chế đo vẽ;
i) Giấy tờ thể hiện kết quả kiểm
nghiệm máy móc, thiết bị đo đạc;
k) Sổ nhật ký trạm đo, sổ đo;
l) Bản sao các giấy tờ liên quan
đến thửa đất thu thập trong quá trình đo đạc.
4. Sản phẩm quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều này gồm dạng giấy và dạng số như sau:
a) Sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều
này gồm dạng số ghi trên thiết bị nhớ và dạng giấy bản gốc đối với sản phẩm quy
định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này; dạng giấy bản gốc hoặc bản chính đối
với sản phẩm quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều này;
b) Sản phẩm dạng số quy định tại khoản
2 Điều này gồm dạng tệp tin *.dgn và tệp tin dữ liệu ảnh (raster) đối với bản
đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính; định dạng tệp tin *.doc hoặc
*.docx và *.pdf đối với sổ mục kê đất đai;
c) Sản phẩm quy định tại điểm a khoản
3 Điều này là dạng giấy bản gốc;
d) Sản phẩm quy định tại các điểm
b, c, d, đ, e, g và h khoản 3 Điều này là dạng số ghi trên thiết bị nhớ và dạng
giấy bản gốc hoặc bản chính;
đ) Sản phẩm quy định tại các điểm
I và điểm k khoản 3 Điều này là dạng giấy bản gốc hoặc bản chính, bản số ghi
trên thiết bị nhớ (nếu có).
1. Giao nộp sản phẩm đo đạc lập
bản đồ địa chính cho các cấp như sau:
a) Giao nộp sản phẩm cho Ủy ban
nhân dân cấp xã, gồm 01 bộ sản phẩm quy định tại khoản 2, các điểm
a, b, c, d, đ, e và l khoản 3 Điều 24 Thông tư này;
b) Giao nộp sản phẩm cho cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, gồm 01 bộ sản phẩm quy định tại khoản 2 và điểm đ khoản 3 Điều 24 Thông tư này;
c) Giao nộp sản phẩm cho cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, gồm 01 bộ sản phẩm quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 24 Thông tư này;
d) Đối với sản phẩm quy định tại
các điểm a, c và e khoản 3 Điều 24 Thông tư này mà chỉ có một
bản gốc hoặc bản chính thì đơn vị đo đạc photocopy từ bản gốc hoặc bản chính và
đóng dấu treo để giao nộp sản phẩm, bản gốc giao nộp cho cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh;
đ) Giao nộp sản phẩm về Bộ Tài
nguyên và Môi trường (qua Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai) gồm 01 bộ
sản phẩm dạng số quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Thông tư
này sau khi sản phẩm đã được cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
duyệt.
2. Việc giao nộp sản phẩm quy
định tại khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ đo
đạc lập bản đồ địa chính có trách nhiệm chuẩn bị và tổ chức giao nộp sản phẩm
theo quy định;
b) Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị và giao nộp sản phẩm về Bộ Tài nguyên
và Môi trường;
c) Việc giao nộp sản phẩm quy
định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải lập biên bản bàn giao theo
mẫu quy định tại Phụ lục số 20 kèm theo Thông tư này;
d) Ngoài việc giao nộp sản phẩm
quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa
chính quyết định số lượng sản phẩm cần sử dụng và lưu trữ theo quy định về quản
lý dự án, nhiệm vụ và nêu rõ lý do cùng với việc quản lý, sử dụng sản phẩm đó
trong thiết kế kỹ thuật – dự toán, phương án nhiệm vụ.
3. Bản đồ địa chính, mảnh trích
đo bản đồ địa chính dùng chung như sau:
a) Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc giao nộp sản phẩm bản đồ địa chính,
trích đo bản đồ địa chính để sản phẩm được đưa vào sử dụng kịp thời và giao Văn
phòng đăng ký đất đai cập nhật bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính vào
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai ngay sau khi tờ bản đồ địa chính, mảnh trích
đo bản đồ địa chính được ký xác nhận sản phẩm theo quy định; quản lý, sử dụng
tập trung, thống nhất và cập nhật, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính;
b) Sản phẩm bản đồ địa chính dạng
số được xây dựng thành hệ thống bản đồ địa chính dùng chung, tạo thành một kho
dữ liệu duy nhất để tích hợp dữ liệu khi cập nhật, chỉnh lý biến động, được xử
lý và chia sẻ cho các bên liên quan;
c) Bản đồ địa chính dùng chung
được quản lý, sử dụng tập trung, thống nhất và cập nhật, chỉnh lý trên một hệ
thống theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính đảm bảo: tính pháp lý khi khai thác
sử dụng; quản lý việc phân quyền sử dụng, cấp quyền sử dụng, giám sát người sử
dụng; chế độ vận hành, các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin; cơ chế sao lưu,
lưu trữ, dự phòng và phục hồi dữ liệu thường xuyên và đột xuất khi có sự cố;
thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng và chỉnh lý biến động đồng bộ với quy
trình nghiệp vụ gắn với trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị.
Điều
26. Hồ sơ ranh giới sử dụng đất
1. Hồ sơ ranh giới giới sử dụng
đất của từng công ty nông, lâm nghiệp theo quy định tại Điều
181 Luật Đất đai được lập trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Trường hợp công ty nông, lâm
nghiệp có nhiều khu đất thì hồ sơ ranh giới sử dụng đất lập đến từng khu đất,
tập hợp trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp tỉnh.
2. Hồ sơ ranh giới của công ty
nông, lâm nghiệp gồm:
a) Các mảnh bản đồ địa chính có
chứa đường ranh giới quản lý, sử dụng đất rõ ràng, chi tiết, liên tục của công
ty nông, lâm nghiệp đảm bảo phù hợp giữa thực địa và bản đồ.
Việc đo đạc lập bản đồ địa chính
liên quan đến đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng thực hiện
theo quy định kỹ thuật tại Thông tư này.
b) Bản mô tả ranh giới, mốc giới
thửa đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12a kèm theo Thông tư này.
c) Bản xác nhận đường ranh giới
sử dụng đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12b kèm theo Thông tư này;
d) Bảng thống kê tọa độ các điểm
mốc ranh giới, điểm đặc trưng, lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 14a kèm
theo Thông tư này;
đ) Biên bản về các trường hợp
tranh chấp chưa giải quyết xong;
e) Bảng kê diện tích đất của công
ty nông, lâm nghiệp, lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 16a kèm theo Thông tư
này.
1. Đối với các dự án, công trình
đo đạc lập bản đồ địa chính được thực hiện chuyển tiếp theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì thực hiện việc
biên tập bản đồ, thể hiện loại đất; trình bày, xác nhận bản đồ địa chính; trích
đo bản đồ địa chính; lập sổ mục kê đất đai và tổng hợp diện tích, số thửa và số
người sử dụng đất, người quản lý đất theo kết quả lập bản đồ địa chính theo quy
định tại Thông tư này.
2. Các hạng mục công việc trong
đo đạc lập bản đồ địa chính đã được phê duyệt theo dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán, phương án thi công nhưng chưa triển khai hoặc đã triển khai nhưng chưa
được nghiệm thu cấp đơn vị thi công trước ngày Nghị định số 101/2024/NĐ-CP có hiệu
lực thi hành thì rà soát, hoàn thiện theo quy định tại Nghị định số
101/2024/NĐ-CP và Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
2. Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT
ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
bản đồ địa chính hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ một số điều của các
Thông tư sau đây:
a) Các khoản 1,
2, 4, 5 và 6 Điều 20 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2014 của Chính phủ;
b) Điều 8 Thông
tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi
hành Luật Đất đai;
c) Điều 3 Thông
tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
Điều
29. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Đăng ký và Dữ liệu thông
tin đất đai có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, hướng
dẫn trong quá trình thực hiện Thông tư này tại địa phương.
Trong quá trình thực hiện, nếu có
khó khăn, vướng mắc thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và
Môi trường để xem xét, quyết định./.
|
Nơi
nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT
ngày 26 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Gồm các Phụ lục sau:
1. Phụ lục số 01: Kinh tuyến trục
của múi chiếu theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
2. Phụ lục số 02: Sơ đồ chia mảnh
và đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính
3. Phụ lục số 03: Sai số tương hỗ
giữa 02 đỉnh thửa đất trên bản đồ địa chính số
4. Phụ lục số 04: Giới hạn sai
diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số
5. Phụ lục số 05: Quy cách mốc và
tường vây điểm địa chính
6. Phụ lục số 06: Mẫu Biên bản
thỏa thuận sử dụng đất để xây dựng điểm địa chính
7. Phụ lục số 07: Mẫu Thông báo
về việc xây dựng điểm địa chính trên đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất
được giao quản lý
8. Phụ lục số 08: Mẫu Ghi chú điểm
địa chính
9. Phụ lục số 09: Mẫu Biên bản
bàn giao điểm địa chính
10. Phụ lục số 10: Mẫu Sổ nhật ký
trạm đo
11. Phụ lục số 11: Yêu cầu kỹ
thuật cơ bản của lưới khống chế
12. Phụ lục số 12: Mẫu Bản mô tả
ranh giới, mốc giới thửa đất
13. Phụ lục số 12a: Mẫu Bản mô tả
ranh giới, mốc giới thửa đất Giữa công ty nông, lâm nghiệp với người sử dụng
đất liền kề
14. Phụ lục số 12b: Mẫu Bản xác
nhận đường ranh giới sử dụng đất
15. Phụ lục số 13: Mẫu Biên bản
xác nhận thể hiện địa giới đơn vị hành chính
16. Phụ lục số 14: Mẫu Phiếu xác
nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
17. Phụ lục số 14a: Bảng thống kê
tọa độ các điểm mốc ranh giới, điểm đặc trưng
18. Phụ lục số 15: Mẫu Biên bản
xác nhận việc công khai bản đồ địa chính
19. Phụ lục số 16: Mẫu Bảng tổng
hợp diện tích, số thửa và số người sử dụng đất, người quản lý đất theo kết quả
lập bản đồ địa chính
20. Phụ lục số 16a: Bảng kê diện
tích đất của công ty nông, lâm nghiệp
21. Phụ lục số 17: Mẫu Phiếu đo
đạc chỉnh lý thửa đất
22. Phụ lục số 18: Mẫu Sổ mục kê
đất đai
23. Phụ lục số 19: Mẫu trích lục
bản đồ địa chính (hoặc trích lục mảnh trích đo bản đồ địa chính)
24. Phụ lục số 20: Mẫu Biên bản
giao nhận sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
25. Phụ lục số 21: Bảng phân lớp,
phân loại đối tượng bản đồ địa chính
26. Phụ lục số 22: Ký hiệu bản đồ
địa chính
KINH TUYẾN TRỤC
THEO TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
|
STT |
Tỉnh, thành phố |
Kinh độ |
STT |
Tỉnh, thành phố |
Kinh độ |
|
1 |
Lai Châu |
103º00' |
33 |
Tiền Giang |
105º45' |
|
2 |
Điện Biên |
103º00' |
34 |
Bến Tre |
105º45' |
|
3 |
Sơn La |
104º00' |
35 |
TP. Hải Phòng |
105º45' |
|
4 |
Kiên Giang |
104º30' |
36 |
TP. Hồ Chí Minh |
105º45' |
|
5 |
Cà Mau |
104º30' |
37 |
Bình Dương |
105º45' |
|
6 |
Lào Cai |
104º45' |
38 |
Tuyên Quang |
106º00' |
|
7 |
Yên Bái |
104º45' |
39 |
Hoà Bình |
106º00' |
|
8 |
Nghệ An |
104º45' |
40 |
Quảng Bình |
106º00' |
|
9 |
Phú Thọ |
104º45' |
41 |
Quảng Trị |
106º15' |
|
10 |
An Giang |
104º45' |
42 |
Bình Phước |
106º15' |
|
11 |
Thanh Hoá |
105º00' |
43 |
Bắc Kạn |
106º30' |
|
12 |
Vĩnh Phúc |
105º00' |
44 |
Thái Nguyên |
106º30' |
|
13 |
Đồng Tháp |
105º00' |
45 |
Bắc Giang |
107º00' |
|
14 |
TP. Cần Thơ |
105º00' |
46 |
Thừa Thiên - Huế |
107º00' |
|
15 |
Bạc Liêu |
105º00' |
47 |
Lạng Sơn |
107º15' |
|
16 |
Hậu Giang |
105º00' |
48 |
Kon Tum |
107º30' |
|
17 |
TP. Hà Nội |
105º00' |
49 |
Quảng Ninh |
107º45' |
|
18 |
Ninh Bình |
105º00' |
50 |
Đồng Nai |
107º45' |
|
19 |
Hà Nam |
105º00' |
51 |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
107º45' |
|
20 |
Hà Giang |
105º30' |
52 |
Quảng Nam |
107º45' |
|
21 |
Hải Dương |
105º30' |
53 |
Lâm Đồng |
107º45' |
|
22 |
Hà Tĩnh |
105º30' |
54 |
TP. Đà Nẵng |
107º45' |
|
23 |
Bắc Ninh |
105º30' |
55 |
Quảng Ngãi |
108º00' |
|
24 |
Hưng Yên |
105º30' |
56 |
Ninh Thuận |
108º15' |
|
25 |
Thái Bình |
105º30' |
57 |
Khánh Hoà |
108º15' |
|
26 |
Nam Định |
105º30' |
58 |
Bình Định |
108º15' |
|
27 |
Tây Ninh |
105º30' |
59 |
Đắk Lắk |
108º30' |
|
28 |
Vĩnh Long |
105º30' |
60 |
Đắk Nông |
108º30' |
|
29 |
Sóc Trăng |
105º30' |
61 |
Phú Yên |
108º30' |
|
30 |
Trà Vinh |
105º30' |
62 |
Gia Lai |
108º30' |
|
31 |
Cao Bằng |
105º45' |
63 |
Bình Thuận |
108º30' |
|
32 |
Long An |
105º45' |
|
|
|
SƠ ĐỒ CHIA MẢNH VÀ ĐÁNH SỐ HIỆU
MẢNH
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:10.000, tỷ lệ 1:5.000 có số hiệu tương ứng là 10-728 494, 725 497
Ghi chú:
- Điểm gốc của hệ tọa độ mặt
phẳng (điểm cắt giữa kinh tuyến trục của từng tỉnh và xích đạo) có X = 0 km, Y
= 500 km
- Địa giới đơn vị hành chính cấp
tỉnh.
2. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2.000 có số hiệu là 725 500-6
3. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:1.000 có số hiệu là 725 500-6-d
4. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:500 có số hiệu là 725 500-6-(11)
5. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:200 có số hiệu là 725 500-6-25
SAI SỐ TƯƠNG HỖ GIỮA 02 ĐỈNH THỬA
ĐẤT
TRÊN BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ
|
Tỷ lệ bản đồ |
Chiều dài cạnh D (m) |
Sai số tương hỗ(*) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
Tỷ lệ 1:200 |
D ≤ 2,0 |
≤ 1,5 cm |
|
2,0 < D ≤ 8,0 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,6 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất dài
2,0 m |
|
|
8,0 < D ≤ 15 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,25 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất
dài 8,0 m |
|
|
15 < D ≤ 30 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,2 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất dài
15 m |
|
|
30 < D ≤ 50 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,15 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất
dài 30 m |
|
|
D > 50 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,1 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất dài
50 m |
|
|
Tỷ lệ 1:500 |
D ≤ 3,0 |
≤ 1,8 cm |
|
3,0 < D ≤ 8,0 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,65 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất
dài 3,0 m |
|
|
8,0 < D ≤ 15 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,3 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất dài
8,0 m |
|
|
15 < D ≤ 30 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,25 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất
dài 15 m |
|
|
30 < D ≤ 50 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,2 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất dài
30 m |
|
|
D > 50 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,1 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất dài
50 m |
|
|
Tỷ lệ 1:1.000 |
D ≤ 3,5 |
≤ 2,0 cm |
|
3,5 < D ≤ 10 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,7 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất dài
3,5 m |
|
|
10 < D ≤ 30 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,3 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất dài
10 m |
|
|
30 < D ≤ 50 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,25 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất
dài 30 m |
|
|
D > 50 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,1 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất dài
50 m |
|
|
Sai số tương hỗ được phép tăng 1,2 lần đối
với khu vực đất sản xuất nông nghiệp tập trung và đất chưa sử dụng xen kẽ
trong khu vực |
||
|
Tỷ lệ 1:2.000 |
D ≤ 4,0 |
≤ 3,0 cm |
|
4,0 < D ≤ 10 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,75 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất
dài 4,0 m |
|
|
10 < D ≤ 30 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,35 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất
dài 10 m |
|
|
30 < D ≤ 50 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,25 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất
dài 30 m |
|
|
D > 50 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,1 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất dài
50 m |
|
|
Sai số tương hỗ được phép tăng 1,2 lần đối
với khu vực đất sản xuất nông nghiệp tập trung và đất chưa sử dụng xen kẽ
trong khu vực |
||
|
Tỷ lệ 1:5.000 |
D ≤ 5,0 |
≤ 4,0 cm |
|
5,0 < D ≤ 10 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,8 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất dài
5,0 m |
|
|
10 < D ≤ 30 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,4 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất dài
10 m |
|
|
30 < D ≤ 50 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,35 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất
dài 30 m |
|
|
D > 50 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,15 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất
dài 50 m |
|
|
Tỷ lệ 1:10.000 |
D ≤ 5,0 |
≤ 4,0 cm |
|
5,0 < D ≤ 10 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,85 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất
dài 5,0 m |
|
|
10 < D ≤ 30 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,45 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất
dài 10 m |
|
|
30 < D ≤ 50 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,4 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất dài
30 m |
|
|
D > 50 |
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được
tính thêm sai số tương hỗ 0,2 cm so với sai số tương hỗ của cạnh thửa đất dài
50 m |
|
|
(*) Đối với cạnh có chiều dài nằm trong các
khoảng giữa của hai giá trị quy định trong bảng này thì sai số tương hỗ được
xác định theo giá trị ở cận dưới. |
||
GIỚI HẠN SAI DIỆN TÍCH THỬA ĐẤT
TRÊN BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ
|
Tỷ lệ bản đồ |
Diện tích thửa đất S (m2) |
Giới hạn sai diện tích(*) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
Tỷ lệ 1:200 |
S ≤ 30 |
≤ 0,23 m2 |
|
30 < S ≤ 100 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,07 m2 so với hạn sai của thửa đất 30 m2 |
|
|
100 < S ≤ 300 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,05 m2 so với hạn sai của thửa đất 100 m2 |
|
|
300 < S ≤ 500 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,04 m2 so với hạn sai của thửa đất 300 m2 |
|
|
500 < S ≤ 1.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,03 m2 so với hạn sai của thửa đất 500 m2 |
|
|
1.000 < S ≤ 2.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,02 m2 so với hạn sai của thửa đất 1.000 m2 |
|
|
S > 2.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,01 m2 so với hạn sai của thửa đất 2.000 m2 |
|
|
Tỷ lệ 1:500 |
S ≤ 30 |
≤ 0,25 m2 |
|
30 < S ≤ 100 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,08 m2 so với hạn sai của thửa đất 30 m2 |
|
|
100 < S ≤ 300 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,05 m2 so với hạn sai của thửa đất 100 m2 |
|
|
300 < S ≤ 500 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,04 m2 so với hạn sai của thửa đất 300 m2 |
|
|
500 < S ≤ 1.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,03 m2 so với hạn sai của thửa đất 500 m2 |
|
|
1.000 < S ≤ 2.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,02 m2 so với hạn sai của thửa đất 1.000 m2 |
|
|
S > 2.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,01 m2 so với hạn sai của thửa đất 2.000 m2 |
|
|
Tỷ lệ 1:1.000 |
S ≤ 40 |
≤ 0,35 m2 |
|
40 < S ≤ 300 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,08 m2 so với hạn sai của thửa đất 40 m2 |
|
|
300 < S ≤ 1.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,05 m2 so với hạn sai của thửa đất 300 m2 |
|
|
1.000 < S ≤ 2.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,04 m2 so với hạn sai của thửa đất 1.000 m2 |
|
|
2.000 < S ≤ 5.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,03 m2 so với hạn sai của thửa đất 2.000 m2 |
|
|
5.000 < S ≤ 10.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,02 m2 so với hạn sai của thửa đất 5.000 m2 |
|
|
|
S > 10.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,01 m2 so với hạn sai của thửa đất 10.000 m2 |
|
Tỷ lệ 1:2.000 |
S ≤ 40 |
≤ 0,4 m2 |
|
40 < S ≤ 300 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,09 m2 so với hạn sai của thửa đất 40 m2 |
|
|
300 < S ≤ 1.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,05 m2 so với hạn sai của thửa đất 300 m2 |
|
|
1.000 < S ≤ 2.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,04 m2 so với hạn sai của thửa đất 1.000 m2 |
|
|
2.000 < S ≤ 5.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,03 m2 so với hạn sai của thửa đất 2.000 m2 |
|
|
5.000 < S ≤ 10.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,02 m2 so với hạn sai của thửa đất 5.000 m2 |
|
|
S > 10.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,01 m2 so với hạn sai của thửa đất 10.000 m2 |
|
|
Tỷ lệ 1:5.000 |
S ≤ 50 |
≤ 0,5 m2 |
|
50 < S ≤ 300 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,09 m2 so với hạn sai của thửa đất 40 m2 |
|
|
300 < S ≤ 1.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,05 m2 so với hạn sai của thửa đất 300 m2 |
|
|
1.000 < S ≤ 2.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,04 m2 so với hạn sai của thửa đất 1.000 m2 |
|
|
2.000 < S ≤ 5.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,03 m2 so với hạn sai của thửa đất 2.000 m2 |
|
|
5.000 < S ≤ 10.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,02 m2 so với hạn sai của thửa đất 5.000 m2 |
|
|
S > 10.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,01 m2 so với hạn sai của thửa đất 10.000 m2 |
|
|
Tỷ lệ 1:10.000 |
S ≤ 50 |
≤ 0,5 m2 |
|
50 < S ≤ 300 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,09 m2 so với hạn sai của thửa đất 40 m2 |
|
|
300 < S ≤ 1.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,06 m2 so với hạn sai của thửa đất 300 m2 |
|
|
1.000 < S ≤ 2.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,05 m2 so với hạn sai của thửa đất 1.000 m2 |
|
|
2.000 < S ≤ 5.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,04 m2 so với hạn sai của thửa đất 2.000 m2 |
|
|
5.000 < S ≤ 10.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,03 m2 so với hạn sai của thửa đất 5.000 m2 |
|
|
S > 10.000 |
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm
được tính thêm hạn sai 0,02 m2 so với hạn sai của thửa đất 10.000 m2 |
|
|
(*) Đối với thửa đất có diện tích nằm trong
các khoảng giữa của hai giá trị quy định trong bảng này thì hạn sai diện tích
được xác định theo phương pháp nội suy đến 01 m2 giữa giá trị ở
cận trên và cận dưới. |
||
MẪU BIÊN BẢN THOẢ THUẬN SỬ DỤNG
ĐẤT
ĐỂ XÂY DỰNG ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________
BIÊN BẢN THOẢ THUẬN SỬ DỤNG ĐẤT
ĐỂ XÂY DỰNG ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
Các bên dưới đây thỏa thuận việc
sử dụng đất để xây dựng điểm địa chính như sau:
Ngày tháng năm ….,
tại…………………..đơn vị đo đạc: (tên đơn vị đo đạc, số giấy tờ thành lập pháp
nhân và địa chỉ trụ sở chính)
Người sử dụng đất/chủ sở hữu công
trình: (tên cơ quan hoặc người sử
dụng đất, chủ sở hữu công trình; địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, nơi đăng ký
thường trú của cá nhân)
1. Bên (tên người sử dụng
đất/chủ sở hữu công trình) đồng ý cho (tên đơn vị đo đạc) sử
dụng…………..m2 đất hoặc………… m2 trên (tên vật gắn mốc) ở
(địa chỉ thửa đất) để chôn (hoặc gắn mốc), xây tường bảo vệ mốc địa
chính.
2. (tên đơn vị đo đạc) trả
cho (tên người sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) một khoản tiền đền bù
hoa màu hoặc các thiệt hại khác (nếu có) là … đồng (bằng chữ … đồng).
3. Khi đơn vị đo đạc (hoặc cá
nhân, tổ chức được phép đo đạc) có nhu cầu sử dụng điểm địa chính thì phải báo
cho (người sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) biết. (người sử dụng
đất/chủ sở hữu công trình) có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho đơn
vị sử dụng điểm địa chính thực hiện nhiệm vụ. Trong quá trình đo đạc nếu làm
thiệt hại hoa màu, lợi ích khác của (người sử dụng đất/chủ sở hữu công
trình) thì cơ quan sử dụng điểm địa chính phải đền bù cho (người sử dụng
đất/chủ sở hữu công trình) theo thỏa thuận….
4. Người sử dụng đất/chủ sở hữu
công trình có đầy đủ quyền đối với đất xây dựng điểm địa chính tại thoả thuận này.
Khi (người sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) có nhu cầu sử dụng đất,
công trình mà ảnh hưởng đến khả năng sử dụng hoặc phải hủy bỏ điểm địa chính
thì báo cho Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn).
5. Các thoả thuận khác (nếu có).
6. Sơ đồ thửa đất và vị trí chôn,
gắn mốc:
(Ghi chú: giải thích vị trí mốc
trên thửa đất)
Biên bản này được lập thành 03
bản có giá trị pháp lý như nhau, đơn vị đo đạc giữ 02 bản (01 bản giao nộp Ủy
ban nhân dân cấp xã, 01 bản giao nộp sản phẩm), người sử dụng đất (Chủ sở hữu
công trình) giữ 01 bản./.
|
Người sử dụng đất/ |
Đơn vị đo đạc |
|
CÔNG TY……………………… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC XÂY DỰNG ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
TRÊN ĐẤT SỬ DỤNG VÀO
MỤC ĐÍCH CÔNG CỘNG, ĐẤT ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ
Kính gửi: UBND xã (phường, thị
trấn) . . . . . . . . . . . . . ..
Công ty… (ghi tên công ty) là
đơn vị thực hiện công tác đo đạc lập bản đồ địa chính theo thiết kế kỹ thuật -
dự toán (hoặc phương án nhiệm vụ) phê duyệt tại Quyết định số……. ngày … tháng …
năm … của… (ghi số quyết định và tên cơ quan phê duyệt thiết kế kỹ thuật -
dự toán hoặc phương án nhiệm vụ) tại khu đo …………………………………………………………………….........
Để đáp ứng yêu cầu đo đạc lập bản
đồ địa chính, trong thời gian từ ngày……tháng ….. năm ….. đến ngày……tháng …..
năm ….. đơn vị đo đạc đã chôn (gắn)……….. (số lượng) điểm địa chính số hiệu
…..…. tại ………...................................................................................................................
………......................................................................................................................................
Theo quy định hiện hành, đơn vị
đo đạc thông báo cho UBND xã (phường, thị trấn) ………..… được biết. Vị trí các điểm
địa chính nêu trên sẽ được bàn giao cho UBND xã (phường, thị trấn)………..… khi
hoàn thành./.
|
Nơi
nhận: |
ĐƠN VỊ ĐO ĐẠC |
(Trang bìa)
GHI CHÚ ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH
PHỐ) … (tên cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh) GHI CHÚ ĐIỂM ĐỊA CHÍNH SỐ HIỆU: ………………………………………………………….… ………………………………………………………….……………… NĂM …… |
GHI CHÚ ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
(Trang nội dung)
Số hiệu điểm:……………………………………………………………….
Mảnh bản đồ thể hiện điểm địa
chính:..........................................................
Tọa độ khái
lược……………………………………………………………
Phương pháp đo……………………………………..
..................................
Loại mốc, nơi chôn, gắn
mốc:……………… ..............................................
Địa
chỉ:……………………………………………………………………..
Người chỉ dẫn (người tham gia
chọn vị trí chôn, gắn mốc hoặc người sử dụng thửa đất có chôn, gắn mốc):.............................................................................................................
Mô tả tóm tắt đường đi dễ nhất, khoảng
cách tới vị trí chôn mốc:……….....
|
|
… (Địa danh), ngày…… tháng…… năm……… |
|
|
Sơ đồ vị trí điểm và vật chuẩn: - Điểm thông hướng: (Tên, số hiệu, cấp hạng
điểm liên quan mà từ mặt đất điểm trạm đo nhìn thông suốt tới điểm liên quan) -
Điểm…… |
HƯỚNG DẪN LẬP GHI CHÚ ĐIỂM
1. Ghi chú điểm lập ở khổ giấy
A4; trang bìa ghi số hiệu các điểm địa chính; tại mỗi trang thể hiện ghi chú
cho 01 điểm địa chính. Số hiệu điểm địa chính theo quy định trong thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ.
2. Mảnh bản đồ thể hiện điểm địa
chính: Ghi tên, phiên hiệu, tỷ lệ mảnh bản đồ thiết kế lưới.
3. Tọa độ khái lược: Ghi khái
lược kinh độ, vĩ độ và độ cao (lấy trên bản đồ thiết kế lưới); kinh, vĩ độ đến
0,1 phút; độ cao lấy đến mét.
4. Phương pháp đo: Theo quy định
trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt (ví dụ: Công nghệ GNSS, đường chuyền…).
5. Loại mốc: Ghi điểm này tận
dụng mốc cũ… (tên mốc cũ), làm mới..., mốc gắn trên công trình (ghi mốc chôn,
mốc gắn trên núi đá, nền đá, mốc gắn trên vật kiến trúc…).
6. Nơi chôn, gắn mốc: Ghi hình
thức sử dụng đất, chất đất (hình thức sử dụng đất chung hay riêng, chất đất
theo thực tế); nếu gắn trên vật kiến trúc, trên đá thì ghi rõ gắn trên (tháp
nước, nhà mái bằng, nền đá…).
7. Địa chỉ: Ghi họ và tên người
sử dụng đất, tên riêng khu vực, công trình chôn, gắn mốc, tên đường phố; địa
chỉ hiện tại nơi chôn mốc (thôn, bản, làng, xã…).
8. Đường gần nhất đi tới điểm:
Ghi rõ đi từ địa điểm cụ thể nào, đi bằng phương tiện gì. Nếu đi bộ qua rừng,
núi thì phải ghi khoảng thời gian đi.
9. Sơ đồ vị trí điểm và vật
chuẩn: Chọn tỷ lệ thích hợp để vẽ được 3 vật chuẩn nằm trong khung sơ đồ. Chỉ
vẽ các yếu tố chính có liên quan đến tìm điểm. Vật chuẩn được chọn phải là địa
vật cố định, ổn định lâu dài ở thực địa.
(*) Là người của đơn vị đo đạc
lập ghi chú điểm.
(**) Là người của đơn vị kiểm tra
thực hiện kiểm tra việc lập ghi chú điểm.
MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO ĐIỂM ĐỊA
CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
BIÊN BẢN BÀN GIAO ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
Tại xã (phường, thị trấn)…… huyện
(quận, thị xã, thành phố) …… tỉnh (thành phố) ………………………………………………………………………..
Ngày … tháng … năm … tại xã
(phường, thị trấn), chúng tôi gồm:
Ông (Bà): ………. Chức vụ: ………. đại
diện (cơ quan chủ đầu tư) ……..
Ông (Bà): ………. Chức vụ: ………. đại
diện (đơn vị đo đạc) …………..
Ông (Bà): ………. Chức vụ: ………. đại
diện (UBND cấp xã có vị trí chôn, gắn mốc.
Xác nhận việc giao, nhận vị trí điểm
địa chính như sau:
1. Đơn vị đo đạc đã giao vị trí
chôn (gắn) mốc địa chính và tường bảo vệ mốc trên thực địa, gồm …… mốc có số
hiệu (ghi các điểm và số hiệu bàn giao) ………………………………………………….....................................................
…………………………………………….............................................................
cho ông (bà)……….. đại diện UBND xã (phường, thị trấn) ……………
Đại diện UBND xã (phường, thị
trấn) ………. đã nhận vị trí và hiện trạng của các điểm địa chính trên.
2. UBND xã (phường, thị trấn)
………. tiếp nhận và bảo vệ điểm địa chính theo quy định của pháp luật.
Biên bản này được lập thành 02
bản có giá trị pháp lý như nhau, Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) giữ 01
bản, 01 bản giao nộp theo quy định./.
(Địa danh)… ngày… tháng… năm…
|
Đơn vị đo đạc |
Chủ đầu tư |
Đại diện UBND cấp xã |
|
… (tên cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh) (Mẫu trang bìa ngoài) SỔ NHẬT KÝ TRẠM ĐO Khu đo: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . Cơ quan chủ đầu tư: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . ….. Đơn vị thi công: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . (Ghi chú: Mẫu sổ này được sử
dụng chung cho các cấp hạng đo: Năm . . . . . |
(Mẫu trang bìa trong)
HƯỚNG DẪN GHI SỔ
1. Sổ nhật ký trạm đo được sử
dụng khi đo đạc lưới địa chính hoặc đo đạc lưới khống chế đo vẽ hoặc đo vẽ chi
tiết bản đồ địa chính bằng các thiết bị đo có chức năng ghi trị đo dưới dạng
tệp tin nhưng không ghi đầy đủ được các thông tin của trạm đo theo quy định tại
các trang nội dung của sổ này.
2. Cách ghi sổ:
- Cấp hạng đo: Ghi cấp lưới (địa
chính, lưới đo vẽ đường chuyền kinh vĩ 1, 2…) hoặc đo vẽ chi tiết.
- Phương pháp đo: GNSS tĩnh, GNSS
động, đường chuyền; toàn đạc (đối với đo vẽ chi tiết).
- Chiều cao máy: Ghi chiều cao
ăng ten trong trường hợp đo bằng GNSS.
(Mẫu trang nội dung)
Sổ này có......trang, từ
trang...... đến trang......
TRẠM ĐO: . . . . . . . . . . . .
1. Ngày đo: . . . . . / . . . . .
/. . . . . . . . . . ; Từ . . . . giờ . . . . đến . . . . giờ . . . . .
2. Cấp hạng đo: . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . .
3. Phương pháp đo: . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . ; Loại máy: . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4. Người đo: . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . .
5. Người dựng gương:
- . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
6. Chiều cao máy: . . . . .m . .
. . . ; Chiều cao gương 1: . . . . m . . . . .;
Chiều cao gương 2: . . . . m . .
. . .; Chiều cao gương 3: . . . . m . . . . .;
7. Thời tiết: . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . .
8. Nhiệt độ: . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . ; Áp suất: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. .
_______________
TRẠM ĐO: . . . . . . . . . . . .
1. Ngày đo: . . . . . / . . . . .
/. . . . . . . . . . ; Từ . . . . giờ . . . . đến . . . . giờ . . . . .
2. Cấp hạng đo: . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . .
3. Phương pháp đo: . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . ; Loại máy: . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4. Người đo: . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . .
5. Người dựng gương:
- . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
6. Chiều cao máy: . . . . .m . .
. . . ; Chiều cao gương 1: . . . . m . . . . .;
Chiều cao gương 2: . . . . . m .
. . . .; Chiều cao gương 3: . . . . m . . . . .;
7. Thời tiết: . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . .
8. Nhiệt độ: . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . ; Áp suất: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. .
_____________
(Mẫu trang cuối của sổ nhật ký trạm đo)
Sổ này đã sử dụng . . . . . . . .
trang, từ trang . . . . . . . đến trang . . . . . . . .
Tổng số trạm đo: . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Đo từ ngày . . . . . / . . . . .
/. . . . . . . . . . . . . đến ngày . . . . . / . . . . . /. . . . .
|
|
. . . . . , Ngày . . . . . tháng .
. . . năm . . . . . |
Ý kiến kiểm tra của đơn vị đo
đạc:
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . .
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . .
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . .
|
|
. . . . . . , Ngày . . . . . .
tháng . . . . . năm . . . . . . |
Ý kiến kiểm tra của Cơ quan chủ
đầu tư:
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . .
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . .
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . .
|
|
. .
. . . . . , Ngày . . . . . tháng . . .. . năm . . . . . |
YÊU CẦU KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA LƯỚI
KHỐNG CHẾ
|
Số TT |
Tiêu chí đánh giá chất lượng
lưới |
Yêu cầu kỹ thuật |
|
|
I |
Lưới địa chính |
|
|
|
1 |
Tiêu chí đánh giá chất lượng chung của lưới
địa chính |
|
|
|
1.1 |
Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị
trí điểm sau bình sai |
≤ 5 cm |
|
|
1.2 |
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình
sai (ms/S) |
≤ 1:50.000 |
|
|
1.3 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối
cạnh dưới 400 m sau bình sai |
≤ 1,2 cm |
|
|
1.4 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị
cạnh sau bình sai: - Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m - Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m |
≤ 5 giây ≤ 10 giây |
|
|
1.5 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao
sau bình sai: - Vùng đồng bằng - Vùng núi |
≤ 10 cm ≤ 12 cm |
|
|
2 |
Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính
đo bằng công nghệ GNSS |
|
|
|
2.1 |
Phương pháp đo |
Đo tĩnh |
|
|
2.2 |
Sử dụng máy thu có trị tuyệt đối của sai số
đo cạnh |
≤ 10 mm + 2D mm (D: tính bằng km) |
|
|
2.3 |
Số vệ tinh khỏe liên tục |
≥ 4 |
|
|
2.4 |
PDOP lớn nhất |
≤ 4 |
|
|
2.5 |
Góc ngưỡng cao (elevation mask) cài đặt
trong máy thu |
≥ 15º (15 độ) |
|
|
2.6 |
Thời gian đo ngắm đồng thời |
≥ 60 phút |
|
|
2.7 |
- Trị tuyệt đối sai số khép hình giới hạn
tương đối khi xử lý sơ bộ cạnh (fs/[S]) |
≤ 1:10.000 |
|
|
- Khi [S] < 5 km |
≤ 5 cm |
|
|
|
- Trị tuyệt đối sai số khép độ cao dH,
trong đó: Các giá trị dX, dY, dZ là các giá trị nhận
được từ việc giải các cạnh (baselines) tham gia vào vòng khép, n là số cạnh
khép hình. |
([S]: tính bằng km) |
||
|
2.8 |
Khoảng cách tối đa từ một điểm bất kỳ trong
lưới đến điểm cấp cao gần nhất |
≤ 10 km |
|
|
2.9 |
Số hướng đo nối tại 1 điểm |
≥ 3 |
|
|
2.10 |
Số cạnh độc lập tại 1 điểm |
≥ 2 |
|
|
3 |
Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới địa chính
khi lập bằng phương pháp đo góc, đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử |
|
|
|
3.1 |
Góc ngoặt của đường chuyền |
≥ 30º (30 độ) |
|
|
3.2 |
Số cạnh trong đường chuyền |
≤ 15 |
|
|
3.3 |
Chiều dài đường chuyền: - Nối 2 điểm cấp cao - Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa
hai điểm nút - Chu vi vòng khép |
≤ 8 km ≤ 5 km ≤ 20 km |
|
|
3.4 |
Chiều dài cạnh đường chuyền: - Cạnh dài nhất - Cạnh ngắn nhất - Chiều dài trung bình một cạnh |
≤ 1.400 m ≥ 200 m 500 - 700 m |
|
|
3.5 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc |
≤ 5 giây |
|
|
3.6 |
Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc
đường chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong đường chuyền hoặc vòng khép) |
|
|
|
3.7 |
Sai số khép giới hạn tương đối fs/[s] |
≤ 1:25.000 |
|
|
II |
Lưới khống chế đo vẽ |
|
|
|
1 |
Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 |
|
|
|
1.1 |
Sai số trung phương vị trí điểm sau bình
sai so với điểm gốc |
≤ 5 cm |
|
|
1.2 |
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình
sai (ms/S) |
≤ 1/10.000 |
|
|
1.3 |
Sai số khép giới hạn tương đối fs/[s] |
≤ 1/10.000 |
|
|
2 |
Lưới khống chế đo vẽ cấp 2 |
|
|
|
2.1 |
Sai số trung phương vị trí điểm sau bình
sai so với điểm gốc |
≤ 7 cm |
|
|
2.2 |
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình
sai (ms/S) |
≤ 1/10.000 |
|
|
2.3 |
Sai số khép giới hạn tương đối fs/[s] |
≤ 1/5.000 |
|
MẪU BẢN MÔ TẢ RANH GIỚI, MỐC GIỚI
THỬA ĐẤT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________
BẢN MÔ TẢ RANH GIỚI, MỐC GIỚI
THỬA ĐẤT
Ngày…. tháng…. năm……., đơn vị đo
đạc cùng với các bên liên quan và người dẫn đạc đã tiến hành xác định ranh
giới, mốc giới thửa đất tại thực địa của (ông, bà, đơn vị) ……..………………………...…………..
đang sử dụng đất tại ……………………………………………. (ghi chi tiết đến số nhà, ngách,
ngõ, đường, tổ dân phố, thôn,…). Sau khi xem xét hiện trạng về sử dụng đất
và ý kiến thống nhất của người sử dụng đất liền kề, người quản lý đất liền kề.
Đơn vị đo đạc và các bên liên quan đã xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất
và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng đất như sau:
SƠ HỌA RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA
ĐẤT
MÔ TẢ CHI TIẾT MỐC GIỚI, RANH
GIỚI THỬA ĐẤT
(Ghi rõ vật liệu đánh dấu đỉnh thửa và địa
vật, vật liệu là đường ranh giới)
- Từ điểm 1 đến điểm 2:..…., ví
dụ: Điểm 1 dấu mốc là đinh sắt (góc ngã 3 tường xây, góc nhà, góc mép sân bê
tông, tâm cột điện bê tông, cọc gỗ, dấu sơn…), ranh giới đi theo mép trong
tường xây (mép ngoài, tim tường, mép trong rãnh nước,…) đến điểm 2 (mô tả cụ
thể điểm 2);
- Từ điểm 2 đến điểm
3:……………………………………………………
- Từ điểm 4 đến điểm
5:……………………………………………………
Người sử dụng đất hoặc người quản
lý đất liền kề ký xác nhận ranh giới, mốc giới sử dụng đất(1):
|
STT |
Tên người sử dụng đất, người quản lý đất liền kề (2) |
Đồng ý (Ký tên) |
Không đồng ý |
|
|
Lý do không đồng ý |
Ký tên |
|||
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
Tình hình biến động ranh giới
thửa đất (thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc thời điểm được cấp
giấy chứng nhận trước đó) và tình hình tranh chấp đất đai: (Ghi có hay không
có; tóm tắt các thay đổi nếu có):
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
|
Người sử dụng đất |
Người dẫn đạc |
Đơn vị đo đạc(*) |
Ghi chú:
(1) Ranh giới sử dụng đất, ranh
giới quản lý đất giữa các bên được xác định là đã thỏa thuận thống nhất sau khi
được người sử dụng đất liền kề hoặc người quản lý đất liền kề ký xác nhận đồng
ý;
(2) Ghi họ và tên cá nhân hoặc họ
và tên người đại diện nhóm người sử dụng đất hoặc tên tổ chức, tên cộng đồng
dân cư, họ và tên người đại diện trong trường hợp đồng sử dụng đất. Trường hợp
đất giao quản lý thì người quản lý đất chỉ ký trong trường hợp đất do tổ chức
phát triển quỹ đất quản lý.
(*) Cán bộ đo đạc được đại diện
đơn vị đo đạc để ký xác nhận.
MẪU BẢN MÔ TẢ RANH GIỚI, MỐC GIỚI
THỬA ĐẤT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
BẢN MÔ TẢ RANH GIỚI, MỐC GIỚI
THỬA ĐẤT
Giữa công ty nông, lâm nghiệp với người sử dụng đất liền kề
Ngày…. tháng…. năm…….,
tại………………………………………..………
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện đơn vị đo đạc (ghi
tên đơn vị đo đạc):
- Ông: …………………………..…. Chức
vụ…………………………………
- Ông: ………………………..……. Chức
vụ………………………………….
2. Đại diện UBND
xã………………………………………..:
- Ông: ………………………..……. Chức
vụ………………………………….
- Ông: ………………………………Chức
vụ………………………………….
3. Đại diện công ty nông, lâm
nghiệp (tên công ty)…………………………….
- Ông: ……………………………... Chức
vụ…………………………………
- Ông: ……………………………... Chức
vụ……………………………..…..
4. Đại diện người sử dụng đất
liền kề, người quản lý đất liền kề:
- Ông: …………………………..…. Chức
vụ…………………………………
- Ông: ……………………………... Chức
vụ…………………………………
Sau khi xem xét hiện trạng sử
dụng đất của (tên công ty nông, lâm nghiệp) …………...... và các người sử dụng đất
liền kề, người quản lý đất liền kề liên quan, các bên đã đi đến thống nhất ranh
giới, mốc ranh giới sử dụng đất tại thực địa và tiến hành lập biên bản xác nhận
ranh giới, mốc ranh giới như sau:
SƠ HỌA ĐOẠN RANH GIỚI, MỐC GIỚI
THỬA ĐẤT
MÔ TẢ CHI TIẾT MỐC GIỚI, RANH
GIỚI THỬA ĐẤT
……………………………………..……………………………………..…………………………........
……………………………………..……………………………………..…………………………........
……………………………………..……………………………………..…………………………........
……………………………………..……………………………………..…………………………........
……………………………………..……………………………………..…………………………........
……………………………………..……………………………………..…………………………........
……………………………………..……………………………………..…………………………........
……………………………………..……………………………………..…………………………........
……………………………………..……………………………………..…………………………........
……………………………………..……………………………………..…………………………........
……………………………………..……………………………………..…………………………........
……………………………………..……………………………………..…………………………........
……………………………………..……………………………………..…………………………........
Biên bản kết thúc hồi... giờ...
cùng ngày./.
Đại diện các bên thống nhất ký
tên./.
|
Đại diện người sử dụng đất liền
kề A |
Đại diện công ty... |
|
Đại diện người sử dụng đất liền
kề B |
|
|
Đại diện người sử dụng đất liền
kề C |
|
|
Đại diện đơn vị đo đạc |
UBND xã |
MẪU BẢN XÁC NHẬN ĐƯỜNG RANH GIỚI
SỬ DỤNG ĐẤT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
BẢN XÁC NHẬN ĐƯỜNG RANH GIỚI SỬ
DỤNG ĐẤT
Của công ty (tên công ty nông, lâm nghiệp)
Ngày…. tháng…. năm……., tại
…………………………………………….
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện đơn vị thi công (ghi
tên đơn vị thi công):
- Ông:……………………………… Chức
vụ………………………………..
- Ông:……………………………… Chức
vụ………………………………..
2. Đại diện UBND
xã:……………………………..;
- Ông:……………………………… Chức
vụ………………………………..
- Ông:……………………………… Chức
vụ………………………………..
3. Đại diện công ty (tên công ty
nông, lâm nghiệp)…………………………..
- Ông:……………………………… Chức
vụ………………………………..
- Ông:……………………………… Chức
vụ………………………………..
4. Đại diện Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp huyện ….……………:
- Ông:……………………………… Chức
vụ………………………………..
- Ông:……………………………… Chức
vụ………………………………..
5. Đại diện cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh:
- Ông:……………………………… Chức
vụ………………………………..
- Ông:……………………………… Chức
vụ………………………………..
Sau khi đã cùng nhau xem xét các
Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất, xem xét trên bản đồ nền và thực địa dọc
theo đường ranh giới của công ty (tên công ty nông, lâm nghiệp)..., chúng tôi
thống nhất xác nhận đường ranh giới như sau:
Đường ranh giới gồm ...... đoạn,
Đoạn 1:…………………………
Đoạn 2: …………………………
Đoạn 3: …………………………
Đoạn 4: …………………………
Đoạn 5: …………………………
- Tổng chiều dài ranh giới sơ bộ
là... ki lô mét, sẽ xác định chính xác sau khi đo đạc chi tiết đường ranh giới.
- Tổng số mốc xác định cắm trên
đường ranh giới là …... mốc.
Biên bản kết thúc hồi... giờ...
cùng ngày./.
|
Đơn vị thi công |
Công ty |
|
UBND xã |
Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp huyện |
|
|
Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh |
MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN THỂ HIỆN
ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
BIÊN BẢN XÁC NHẬN THỂ HIỆN ĐỊA
GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Tuyến địa giới giữa:
Xã (phường, thị trấn)…….. Huyện
(quận, thị xã, thành phố)……………. Tỉnh (thành phố) …………………... và
Xã (phường, thị trấn)…….. Huyện
(quận, thị xã, thành phố)……………. Tỉnh (thành phố) ……………………
Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà)……. chức vụ……….. đại
diện UBND xã (phường, thị trấn)...
2. Ông (bà)……. chức vụ……….. đại
diện UBND xã (phường, thị trấn)…
3. Ông (bà)……. chức vụ……….. đại
diện đơn vị đo đạc...........................
Với sự chứng kiến của các:
1. Ông (bà)…………….. chức vụ………….
đại diện……………………..
2.
...................................................................................................................
Sau khi đã cùng nhau xem xét trên
bản đồ địa chính và đi kiểm tra, đối soát ở thực địa, dọc theo tuyến địa giới
hành chính, chúng tôi thống nhất xác nhận tuyến địa giới đơn vị hành chính giữa
xã (phường, thị trấn)…….. và xã (phường, thị trấn)…….. đã được … (tên đơn vị đo
đạc) đo vẽ và biểu thị trên các tờ bản đồ địa chính……….. là đúng với thực địa
và phù hợp với hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đang quản lý ở địa phương (hoặc
ý kiến khác nếu có).
Biên bản này được lập thành ……
bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi UBND xã (phường, thị trấn) giữ 01 bản, … ,
… 01 bản giao nộp sản phẩm.
Biên bản này làm tại ………… ngày…
tháng….. năm……
|
Chủ tịch UBND xã |
Chủ tịch UBND xã |
Đơn vị đo đạc |
MẪU PHIẾU XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐO ĐẠC
HIỆN TRẠNG THỬA ĐẤT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
PHIẾU XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐO ĐẠC
HIỆN TRẠNG THỬA ĐẤT
1. Thửa đất số: ......; tờ bản đồ
số: .......; diện tích: …...….. m2; loại đất: …….. ……………..………; hình
thức sử dụng (chung, riêng): ……………..………...
2. Địa chỉ thửa đất:
………………..………………..………………..…………...
3. Tên người sử dụng đất, người
quản lý đất: ……………..………………..……
4. Địa chỉ người sử dụng đất,
người quản lý đất: .………………..………………
5. Giấy chứng nhận hoặc quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc giấy tờ
về quyền sử dụng đất (giấy tờ):
- Loại giấy tờ:
………………………………………………………..…………...
- Diện tích trên giấy tờ: ……..… m2
; loại đất trên giấy tờ: ……………………..
6. Tình hình thay đổi ranh giới
thửa đất so với khi có giấy tờ:
…………………..………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
7. Đo đạc theo dự án (công
trình):………………………………………………..
8. Đơn vị đo đạc:
………………………………………………………...............
|
…...., ngày ... tháng.... năm… |
...., ngày ..... tháng..... năm… |
Ghi chú:
(*) Cán bộ đo đạc được đại diện
đơn vị đo đạc để ký xác nhận và đóng dấu treo thay đóng dấu chữ ký.
(**) Người sử dụng đất, người
quản lý đất kiểm tra các thông tin về thửa đất trên đây nếu phát hiện có sai
sót thì báo ngay cho đơn vị đo đạc để kiểm tra, chỉnh sửa, bổ sung; trường hợp
không phát hiện sai sót thì ký xác nhận và gửi lại cho đơn vị đo đạc 01 bản,
người sử dụng đất được giữ 01 bản.
MẪU BẢNG THỐNG KÊ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
MỐC RANH GIỚI, ĐIỂM ĐẶC TRƯNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
(Địa danh), ngày … tháng … năm …
BẢNG THỐNG KÊ TỌA ĐỘ
CÁC ĐIỂM MỐC RANH GIỚI, ĐIỂM ĐẶC
TRƯNG
Của công ty (tên công ty nông,
lâm nghiệp) ..................
|
TT |
Tên mốc |
Tọa độ |
Ghi chú |
|
|
X |
Y |
|||
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
Đơn vị thi công |
Công ty... |
MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN VIỆC CÔNG
KHAI BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
BIÊN BẢN
XÁC NHẬN VIỆC CÔNG KHAI BẢN ĐỒ
ĐỊA CHÍNH
Trong thời gian từ ngày … tháng
... năm … đến ngày ... tháng ... năm ..., ……………….. (tên đơn vị đo đạc) đã
phối hợp với UBND xã (phường, thị trấn) ……………….. (tên đơn vị hành chính cấp
xã) và ……………….. (tên thôn, bản, làng) đã công khai (treo) tờ bản đồ
số ………. (tên gọi, số hiệu mảnh BĐĐC) tại ……………….. (địa điểm treo tờ
bản đồ). Trên tờ bản đồ này có các thửa đất từ ….. đến ….. Trong thời gian
công bố công khai tờ bản đồ này ……………….. (tên đơn vị đo đạc) đã nhận
được các ý kiến phản ánh về ranh giới, mốc giới thửa đất thể hiện trên bản đồ
………………….. (thống kê các ý kiến phản ánh). Các ý kiến phản ánh đã được
……………….. (tên đơn vị đo đạc) nghiên cứu, xem xét và chỉnh sửa trên bản
đồ theo quy định của pháp luật (nêu cụ thể việc giải quyết các ý kiến phản
ánh).
Biên bản này được lập thành 02
bản có giá trị pháp lý như nhau, đơn vị đo đạc giữ 01 bản, UBND xã (phường, thị
trấn) giữ 01 bản./.
(Trường hợp nếu không có ý kiến
phản ánh vẫn phải lập biên bản này và nêu rõ không có ý kiến phản hồi).
(Địa danh), ngày … tháng … năm …
|
Đơn vị đo đạc |
Đại diện thôn |
Chủ tịch UBND xã |
BẢNG TỔNG HỢP
DIỆN TÍCH, SỐ THỬA VÀ SỐ NGƯỜI SỬ
DỤNG ĐẤT, NGƯỜI QUẢN
LÝ ĐẤT THEO KẾT QUẢ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
(Khu đo:……………………………)
|
|
Xã (phường, thị trấn)….. Huyện (quận, thị xã, thành phố)… Tỉnh (thành phố)… |
|
STT |
Tờ số |
Tổng số thửa |
Tổng số người sử dụng đất |
Tổng số người quản lý đất |
Diện tích (m2) |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
6 |
|
|
|
|
|
|
|
7 |
|
|
|
|
|
|
|
8 |
|
|
|
|
|
|
|
…. |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
Ngày tháng
năm |
Ngày tháng
năm |
Ngày tháng
năm |
BẢNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT CỦA CÔNG TY NÔNG, LÂM
NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
(Địa danh), ngày tháng năm …
BẢNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT CỦA CÔNG TY
NÔNG, LÂM NGHIỆP
(tên công ty nông, lâm
nghiệp)………………….
|
STT |
Mảnh bản đồ số |
Số thứ tự thửa đất |
Diện tích (m2) |
Loại đất |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
Ngày
tháng năm |
Ngày
tháng năm |
MẪU PHIẾU ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ THỬA ĐẤT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
(Địa danh), ngày tháng năm …
PHIẾU ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ THỬA ĐẤT
1. Thửa đất số: .......; tờ bản
đồ số: .......; diện tích: …..….. m2; loại đất: ……....... ……………..……………;
hình thức sử dụng (chung, riêng): …………………..
2. Địa chỉ thửa đất (Thể hiện số
nhà, tên đường, phố, tên xứ đồng (nếu có)): ………..…..
..………………..………………..…………...........................................................
3. Tên người sử dụng đất, người
quản lý đất: ……………..………………..……
4. Địa chỉ người sử dụng đất,
người quản lý đất: .………………..………………
5. Giấy chứng nhận hoặc quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc giấy tờ
về quyền sử dụng đất (giấy tờ):
- Loại giấy tờ:
………………………………………………………..…………...
- Diện tích trên giấy tờ: ……..… m2
; loại đất trên giấy tờ: ……………………...
6. Tình hình thay đổi ranh giới
thửa đất so với khi có giấy tờ: …………………..
……………………………………………………………….................................
7. Diện tích, loại đất sau đo đạc
chỉnh lý: ………………………………………..
……………………………………………………………..……………………...
|
Đơn vị đo đạc |
Người sử dụng, quản lý đất (**) |
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(theo phân cấp quản lý hồ sơ địa
chính)
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu)
(**) Người sử dụng đất, người
quản lý đất kiểm tra các thông tin về thửa đất trên đây nếu phát hiện có sai
sót thì báo ngay cho đơn vị đo đạc để kiểm tra, chỉnh sửa, bổ sung; trường hợp
không phát hiện sai sót thì ký xác nhận và gửi lại cho đơn vị đo đạc 01 bản,
người sử dụng đất được giữ 01 bản.
(Mẫu trang đầu)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
SỔ MỤC KÊ ĐẤT ĐAI
|
TỈNH:.....................................................Mã: |
|
|
|
|
|
|
|
HUYỆN: ...............................................Mã: |
|
|
|
|
|
|
|
XÃ:.........................................................Mã: |
|
|
|
|
|
|
|
Quyển số: |
|
|
|
|
|
|
|
Ngày..... tháng...... năm........ |
Ngày..... tháng...... năm........ |
Tháng … năm ………
(Mẫu trang 2)
HƯỚNG DẪN GHI SỔ MỤC KÊ ĐẤT ĐAI
I. Cách ghi nội dung sổ mục kê
đất đai
1. Cột Tờ bản đồ số (cột
1): ghi số thứ tự của tờ bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính.
2. Cột Thửa đất số (cột
2): ghi số thứ tự của thửa đất theo từng tờ bản đồ địa chính, từng mảnh trích
đo bản đồ địa chính.
3. Cột Tên người sử dụng đất,
người quản lý đất (Cột 3): ghi "Ông (hoặc Bà)", sau đó ghi họ và
tên người đối với cá nhân; ghi tên tổ chức theo giấy tờ về việc thành lập, hình
thành pháp nhân; ghi tên thường gọi đối với cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư.
Trường hợp có nhiều người sử dụng đất chung thửa đất thì ghi "Ông (hoặc
Bà)", tên người đại diện hoặc ghi lần lượt tên của từng người sử dụng
chung vào các dòng dưới kế tiếp.
4. Cột Mã đối tượng sử dụng
đất, đối tượng được giao quản lý đất (Cột 4): ghi loại đối tượng sử dụng
đất loại đối tượng quản lý đất bằng mã (ký hiệu) theo quy định về thống kê,
kiểm kê đất đai.
5. Cột Loại đất (Cột 5) và
cột Diện tích (Cột 6): ghi loại đất và diện tích hiện trạng theo kết quả
đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính. Trường hợp thửa đất có
nhiều loại đất thì ghi từng loại đất và diện tích vào dòng dưới kế tiếp.
6. Cột Loại đất (Cột 7) và
cột Diện tích (Cột 8): ghi loại đất và diện tích theo Giấy chứng nhận
hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất. Trường hợp thửa đất có nhiều loại đất thì
ghi diện tích và loại đất ghi vào dòng dưới kế tiếp.
7. Cột ghi chú (cột 9):
Ghi “đồng sử dụng” đối với thửa đất có nhiều người cùng sử dụng chung; ghi “hộ
gia đình” đối với trường hợp thửa đất của hộ gia đình; ghi các thay đổi thửa
đất.
8. Hàng (*) cuối trang sổ mục
kê đất đai: ghi các thay đổi chung của toàn bộ tờ bản đồ, như khi biên tập lại
hay chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính, ví dụ: “Tờ số 2 được đánh
lại thành tờ số 20”…
II. Chỉnh lý sổ mục kê đất đai
1. Trường hợp thửa đất có thay
đổi tên người sử dụng, quản lý đất; thay đổi loại đối tượng sử dụng, quản lý
đất và thay đổi diện tích, loại đất mà không tạo thành thửa đất mới thì gạch bỏ
nội dung thay đổi bằng màu đỏ vào toàn bộ dòng ghi thửa đất cũ; tại cột Ghi
chú ghi chú thích nội dung có thay đổi. Ví dụ: “Chuyển nhượng toàn bộ
thửa đất, thể hiện thửa đất sau chỉnh lý tại trang...”. Nội dung mới sau
chỉnh lý (sau khi thay đổi) ghi vào cột tương ứng ở trang sổ mục kê thể hiện
thửa đất sau chỉnh lý.
2. Trường hợp tách thửa thì gạch
ngang bằng màu đỏ vào toàn bộ dòng ghi thửa đất cũ. Tại cột Ghi chú ghi
"Tách thành các thửa số…", “thể hiện thửa đất sau chỉnh lý tại
trang...”; “là lối đi chung của các thửa…”. Nội dung mới sau chỉnh lý (sau khi
thay đổi) ghi vào cột tương ứng ở trang sổ mục kê thể hiện thửa đất sau chỉnh
lý.
3. Trường hợp chỉnh lý hợp thửa
đất thì gạch ngang bằng màu đỏ vào toàn bộ dòng ghi các thửa đất cũ; ghi
"Hợp thửa:". “thể hiện thửa đất sau chỉnh lý tại trang...”. Nội dung
mới sau chỉnh lý (sau khi thay đổi) ghi vào cột tương ứng ở trang sổ mục kê thể
hiện thửa đất sau chỉnh lý.
(Mẫu các trang nội dung sổ mục kê
đất đai)
Trang số…….
|
Tờ bản đồ số |
Thửa đất số |
Tên người sử dụng, quản lý đất |
Mã đối tượng sử dụng đất, đối
tượng được giao quản lý đất
|
Theo hiện trạng sử dụng đất |
Theo giấy tờ pháp lý về quyền
sử dụng đất |
Ghi chú |
|||
|
Loại đất |
Diện tích (m2) |
Loại đất |
Diện tích (m2) |
|
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Các thay đổi khi biên tập lại
tờ bản đồ địa chính: ………………………………..
…………………………………………………………………………………………...
MẪU TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
(HOẶC
TRÍCH LỤC MẢNH TRÍCH ĐO BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH)
TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Thửa đất số: ……......; Tờ bản
đồ/mảnh trích đo bản đồ địa chính: .................., xã (phường, thị trấn)………………..…
huyện (quận, thị xã, thành phố) ………..……………. tỉnh (thành
phố)….……………..………………..……..............................
2. Diện tích: …….............….. m2;
Loại đất: ……………………………; Tài liệu đo đạc: (ghi: Bản đồ địa chính hoặc mảnh trích
đo bản đồ địa chính và ngày tháng năm phê duyệt và tên cơ quan có thẩm quyền ký
duyệt): ……………………………………
……………………….........……………………………………………………………..
3. Tên người sử dụng đất, người
quản lý đất: ……………..…………….……..………..
4. Giấy chứng nhận (ghi: đã cấp
hoặc chưa cấp GCN): ……………..………….............
5. Tình hình thay đổi ranh giới
thửa đất (nếu có): ……...……………………….............
………………………………………………….............……………..…………………
6. Các thông tin khác cần trích
lục (ghi các thông tin cần trích lục theo mục đích sử dụng trích lục):
(Ghi tổng diện tích và diện tích các sàn, ký hiệu, tên chủ sở hữu khi cần trích
lục tài sản gắn liền với đất) ……………………...…………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
………………………….............……………..…………………………………………
|
Người trích lục |
(Địa danh), ngày ..... tháng..... năm… |
MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO SẢN PHẨM
ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
|
ỦY BAN NHÂN TỈNH…... |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN BÀN GIAO
SẢN PHẨM ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Xã (phường, thị trấn)……, huyện
(quận, thị xã, thành phố)…….…, tỉnh (thành phố)……
Ngày … tháng ..… năm ….. tại (tên
địa điểm bàn giao), các bên liên quan tổ chức giao, nhận sản phẩm đo đạc
lập bản đồ địa chính của (tên xã, phường, thị trấn)… gồm:
1. Các bên bàn giao, nhận bàn
giao gồm:
2.1. Bên bàn giao:
- Ông (bà)………….…, đại diện
………..….. (ghi tên cơ quan ), chức vụ;
……………………………………………………………………………...
2.2. Bên nhận bàn giao:
Ông (bà)…… …….……, đại diện …………..
(ghi tên cơ quan ), chức vụ;
……………………………………………………………………………...
2. Sản phẩm bàn giao, nhận bàn
giao gồm:
2.1. Sản phẩm chính: (Liệt kê
các sản phẩm giao nộp theo quy định)
……………………………………………………………………………...
2.2. Sản phẩm trung gian: (Liệt
kê các sản phẩm giao nộp theo quy định)
……………………………………………………………………………...
2.3. Các tài liệu khác
.......................................................................................................................
3. Các nội dung khác:
.......................................................................................................................
Biên bản này được lập thành
...... bản có giá trị pháp lý như nhau, do các bên giao - nhận giữ, gồm: (Liệt
kê nơi nhận và giữ biên bản bàn giao).
Biên bản này được lập hồi ....
giờ, ngày ..... tháng ..... năm ............/.
|
Bên giao |
Bên nhận |
BẢNG PHÂN LỚP, PHÂN LOẠI ĐỐI
TƯỢNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
I. BẢNG PHÂN LỚP ĐỐI TƯỢNG BẢN ĐỒ
ĐỊA CHÍNH
|
Phân nhóm chính |
Lớp đối tượng |
Đối tượng |
Level (Lớp) |
Dữ liệu thuộc tính |
Quan hệ giữa các đối tượng |
|
Địa
hình |
Yếu
tố địa hình |
Đường bình độ cơ bản |
1 |
Độ
cao |
|
|
Đường bình độ cái |
1 |
Độ
cao |
|
||
|
Đường bình độ nửa khoảng cao
đều |
1 |
Độ
cao |
|
||
|
Ghi chú độ cao |
3 |
Độ
cao |
|
||
|
Ghi chú bình độ |
3 |
|
|
||
|
Tỷ sâu, tỷ cao |
5 |
|
|
||
|
Điểm
khống chế trắc địa K |
Điểm
Nhà nước KN |
Điểm thiên văn |
6 |
Tên,
độ cao |
|
|
Điểm tọa độ Quốc gia |
6 |
Số
hiệu điểm, độ cao |
|
||
|
Điểm độ cao Quốc gia |
6 |
Độ
cao |
|
||
|
Điểm
khống chế do vẽ KT |
Điểm độ cao kỹ thuật |
7 |
Độ
cao |
|
|
|
Điểm địa chính |
8 |
Số
hiệu điểm, độ cao |
|
||
|
Điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm
đo |
8 |
|
|
||
|
Ghi chú số hiệu điểm, độ cao |
9 |
|
|
||
|
Thửa
đất T |
Ranh
giới thửa đất TD |
Ranh giới thửa đất hiện trạng |
10 |
Độ
rộng bờ thửa |
|
|
Ranh giới thửa đất theo giấy tờ |
61 |
Độ
rộng bờ thửa |
|
||
|
Điểm nhãn thửa (tâm thửa) |
11 |
Tọa
độ nhãn thửa |
Nằm
trong đường bao thửa |
||
|
Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng
hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng |
12 |
|
Bắt
điểm đầu hoặc cuối của cạnh thửa, song song với cạnh thửa |
||
|
Số thứ tự thửa đất và đường kẻ
ngang tạo nhãn thửa |
13 |
|
|
||
|
Loại đất hiện trạng |
2 |
Loại
đất hiện trạng |
Nằm
trong đường bao thửa |
||
|
Diện tích thửa đất |
4 |
Diện
tích thửa đất hiện trạng |
Nằm
trong đường bao thửa |
||
|
Loại đất pháp lý |
29 |
Loại đất theo giấy tờ pháp lý |
Nằm trong đường bao thửa |
||
|
Thông tin lịch sử |
49 |
Loại đất trước chỉnh lý |
Nằm trong đường bao thửa |
||
|
Nhà, khối nhà N |
Ranh giới thửa đất TD |
Tường nhà |
14 |
|
|
|
Điểm nhãn nhà |
15 |
Vật liệu, số tầng, tọa độ nhãn,
kiểu/loại nhà (*1) |
Nằm trong đường bao nhà |
||
|
Ký hiệu tường chung, riêng, nhờ tường |
16 |
|
|
||
|
Ghi chú về nhà |
16 |
|
|
||
|
Các đối tượng điểm quan trọng Q |
|
Đối tượng điểm có tính kinh tế (*2) |
17 |
|
|
|
Đối tượng điểm có tính văn hoá (*2) |
18 |
|
|
||
|
Đối tượng điểm có tính xã hội (*2) |
19 |
|
|
||
|
Giao thông G |
Đường sắt GS Đường ô tô, phố GB |
Đường ray |
20 |
Độ rộng đường |
|
|
Chỉ giới đường sắt |
21 |
|
Là ranh giới thửa |
||
|
Phần trải mặt, lòng đường, chỗ thay đổi
chất liệu rải mặt |
22 |
|
|
||
|
Chỉ giới đường |
23 |
|
Là ranh giới thửa |
||
|
Chỉ giới đường nằm trong thửa |
24 |
|
Không là ranh giới thửa |
||
|
Đường theo nửa tỷ lệ (1 nét) |
25 |
|
Nối với lề đường |
||
|
Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng
thay đổi, ghi chú độ rộng |
26 |
|
Bắt điểm đầu hoặc cuối của lề
đường, song song với lề đường |
||
|
Cầu |
27 |
|
Nối với lề đường |
||
|
Tên đường, tên phố, tính chất đường |
28 |
|
|
||
|
Thuỷ hệ T |
Đường nước TV |
Đường mép nước |
30 |
|
Cố định hoặc không cố định |
|
Đường bờ |
31 |
|
Là ranh giới thửa |
||
|
Kênh, mương, rãnh thoát nước |
32 |
|
Là ranh giới thửa |
||
|
Đường giới hạn các đối tượng thuỷ văn nằm
trong thửa |
33 |
|
Không tham gia vào tạo thửa |
||
|
Suối, kênh, mương nửa tỷ lệ (1 nét) |
34 |
Độ rộng |
Nối với đường bờ, kênh, mương |
||
|
Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng
thay đổi, ghi chú độ rộng, hướng dòng chảy |
35 |
|
|
||
|
Cống, đập |
36 |
|
Nằm ngang qua kênh mương |
||
|
Đê TD |
Đường mặt đê |
37 |
|
|
|
|
Đường giới hạn chân đê |
38 |
|
Là ranh giới thửa |
||
|
Địa giới D |
Ghi chú thuỷ hệ TG Biên giới
quốc gia DQ |
Tên sông, hồ, ao, suối, kênh, mương |
39 |
|
|
|
Biên giới quốc gia xác định |
40 |
|
|
||
|
Biên giới quốc gia chưa xác định |
40 |
|
|
||
|
Mốc biên giới quốc gia, số hiệu mốc |
41 |
Tên mốc |
Liên quan đến đường biên giới |
||
|
Địa giới tỉnh DT |
Địa giới tỉnh xác định |
42 |
|
Có thể lấy từ địa giới quốc gia |
|
|
Địa giới tỉnh chưa xác định |
42 |
|
Có thể lấy từ địa giới quốc gia |
||
|
Mốc địa giới tỉnh, số hiệu |
43 |
Tên mốc |
Liên quan với đường địa giới
tỉnh |
||
|
Địa giới huyện DH |
Địa giới huyện xác định |
44 |
|
Có thể lấy từ địa giới quốc
gia, tỉnh |
|
|
Địa giới huyện chưa xác định |
44 |
|
Có thể lấy từ địa giới quốc
gia, tỉnh |
||
|
Mốc địa giới huyện, số hiệu |
45 |
Tên mốc |
Liên quan với đường địa giới
huyện |
||
|
Địa giới xã DX Ghi chú địa danh
DG |
Địa giới xã xác định |
46 |
|
Có thể lấy từ đường địa giới
QG, tỉnh, huyện. |
|
|
Địa giới xã chưa xác định |
46 |
|
Có thể lấy từ đường địa giới
QG, tỉnh, huyện. |
||
|
Mốc địa giới xã, số hiệu |
47 |
Tên mốc |
Liên quan với đường địa giới xã |
||
|
Tên địa danh, cụm dân cư |
48 |
|
|
||
|
Quy hoạch Q |
|
Chỉ giới đường quy hoạch, hành lang giao
thông |
50 |
|
|
|
Mốc giới quy hoạch |
51 |
|
|
||
|
Sơ đồ phân vùng V |
|
Phân vùng địa danh |
52 |
|
|
|
Phân vùng chất lượng |
53 |
|
|
||
|
Phân mảnh bản đồ |
54 |
Hệ tọa độ, tỷ lệ, số hiệu mảnh |
|
||
|
Cơ sở hạ tầng (Tuỳ chọn) C |
|
Mạng lưới điện |
55 |
|
|
|
Mạng thoát nước thải |
56 |
|
|
||
|
Mạng viễn thông, liên lạc |
57 |
|
|
||
|
Mạng cung cấp nước |
58 |
|
|
||
|
Ranh giới hành lang lưới điện |
59 |
|
|
||
|
Trình bày khung |
|
Tên mảnh bản đồ, phiên hiệu mảnh |
63 |
|
|
|
Khung trong, lưới km |
63 |
|
|
||
|
Khung ngoài |
63 |
|
|
||
|
Bảng chắp |
63 |
|
|
||
|
Ghi chú ngoài khung |
63 |
|
|
(*1) Bảng các kiểu, loại nhà (Sử
dụng trong trường kiểu nhà ở bảng thuộc tính của đối tượng kiểu nhà):
|
Đối tượng |
Phân loại |
Tên |
Tên ký hiệu |
|
Nhà, khối nhà N |
Nhà của cá nhân NH1 |
Nhà tư |
NH11 |
|
Nhà có tính kinh tế NH2 |
Chợ |
NH11 |
|
|
Ngân hàng |
NH22 |
||
|
Nhà có tính công cộng NH3 |
Trường học |
NH31 |
|
|
Bệnh viện |
NH32 |
||
|
Nhà xã hội NH4 |
Nhà UBND |
NH41 |
(*2) Bảng phân loại kiểu đối tượng điểm (Mỗi
một đối tượng điểm tương ứng với một ký hiệu Cell):
|
Đối tượng |
Tên |
Tên ký hiệu |
|
Điểm kinh tế QA1 |
Ống khói nhà máy |
QA1NM |
|
Trạm biến thế |
QA1BT |
|
|
Chợ, doanh nghiệp kinh doanh |
QA1PN |
|
|
Các đối tượng khác |
QA1KH |
|
|
Điểm văn hoá QA2 |
Đền, miếu |
QA2DM |
|
Tháp cổ |
QA2TC |
|
|
Tượng đài |
QA2TD |
|
|
Bia mộ, mộ cổ |
QA2MC |
|
|
Các đối tượng khác |
QA2KH |
|
|
Điểm xã hội QA3 |
Nghĩa địa |
QA3ND |
|
Trạm xá, bệnh viện |
QA3TX |
|
|
Trường học |
QA3TH |
|
|
Các đối tượng khác |
QA3KH |
II. BẢNG PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG GHI
CHÚ
(Một đối tượng điểm tương ứng với
một ký hiệu cell)
|
Đối tượng |
Tên |
Tên ký hiệu |
|
Ghi chú tường |
Tường chung là ranh giới thửa |
NH3 |
|
Tường riêng, ranh giới là mép tường |
NH3R |
|
|
Ghi chú cầu, cống |
Cầu hai nét |
GB6 |
|
Cầu nửa theo tỷ lệ |
GB7 |
|
|
Cầu phi tỷ lệ |
GB8 |
|
|
Cống theo tỷ lệ |
TV7 |
|
|
Cống phi tỷ lệ |
TV8 |
III. BẢNG PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG ĐIỂM
(Một đối tượng điểm tương ứng với
một ký hiệu cell)
|
Đối tượng |
Tên |
Tên ký hiệu |
|
Điểm khống chế đo đạc |
Điểm thiên văn |
KN1 |
|
Điểm tọa độ quốc gia |
KN2 |
|
|
Điểm độ cao quốc gia |
KN3 |
|
|
Điểm độ cao kỹ thuật |
KT1 |
|
|
Điểm địa chính |
KT2 |
|
|
Điểm khống chế đo vẽ |
KT3 |
|
|
Điểm chi tiết, điểm giao lưới tọa độ |
KT5 |
|
|
Điểm kinh tế QA1 |
Ống khói nhà máy |
QA1NM |
|
Trạm biến thế |
QA1BT |
|
|
Cột điện |
QA1CD |
|
|
Các đối tượng khác |
QA1KH |
|
|
Điểm văn hoá QA2 |
Tháp cổ |
QA2TC |
|
Đình, chùa, miếu |
QA2DM |
|
|
Nhà thờ |
QA2NT |
|
|
Tượng đài, bia kỷ niệm |
QA2TD |
|
|
Lăng tẩm, nhà mồ |
QA2MC |
|
|
Chòi cao, tháp cao |
QA2TC |
|
|
Điểm xã hội QA3 |
Nghĩa địa |
QA3ND |
|
Trạm xá, bệnh viện |
QA3TX |
|
|
Trường học |
QA3TH |
|
|
Các đối tượng khác |
QA3KH |
|
|
Điểm địa giới, ranh giới |
Mốc biên giới quốc gia |
DQ3 |
|
Mốc địa giới cấp tỉnh |
DT3 |
|
|
Mốc địa giới cấp huyện |
DH3 |
|
|
Mốc địa giới cấp xã |
DX3 |
1. Mỗi ký hiệu được đánh số thứ
tự và mã ký hiệu.
2. Kích thước, lực nét vẽ bên
cạnh ký hiệu tính bằng milimét (mm), ký hiệu không có ghi chú lực nét thì dùng
lực nét 0,15 mm để vẽ, ký hiệu không chỉ dẫn kích thước thì vẽ theo hình dạng
ký hiệu mẫu.
3. Thể hiện màu đối tượng bản đồ
trên bản đồ dạng số như sau:
a) Thể hiện bằng màu đen có chỉ
số màu đồng thời Red = 255, Green = 255, Blue = 255 đối với ranh giới thửa đất
theo hiện trạng sử dụng, ranh giới nhà và công trình xây dựng, ranh giới đối
tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất là đường giao thông bộ, đê điều và địa
vật; địa giới hành chính; khung bản đồ; điểm khống chế và ghi chú;
b) Thể hiện bằng màu xanh có chỉ
số màu đồng thời Red = 0, Green = 255, Blue = 0 đối với ranh giới đối tượng
chiếm đất không tạo thành thửa đất là sông, suối, kênh, rạch và đối tượng thủy
hệ khác và tên đối tượng;
c) Thể hiện bằng màu nâu có chỉ
số màu đồng thời Red = 255, Green = 117, Blue = 0 đối với đối tượng đường bình
độ và ghi chú độ cao;
d) Thể hiện bằng màu đỏ có chỉ số
màu đồng thời Red = 255, Green = 0, Blue = 0 đối với ranh giới thửa đất theo
giấy tờ pháp lý, ranh giới thửa đất theo quy hoạch và ranh giới chỉnh lý.
4. Ký hiệu thể hiện ranh giới
thửa đất, nhà, công trình xây dựng và đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa
đất, đường bình độ và các đối tượng ghi chú theo quy định như sau:
a) Ranh giới thửa đất, ranh giới
nhà, công trình xây dựng vẽ liên tục, khép kín; ranh giới đối tượng chiếm đất
không tạo thành thửa đất vẽ liên tục.
Thể hiện ranh giới thửa đất bằng
nét liền liên tục. Khi ranh giới thửa trùng với các đối tượng dạng đường của
thủy hệ, đường giao thông, các đối tượng hình tuyến khác thì không vẽ ranh giới
thửa đất mà coi các đối tượng đó là ranh giới thửa đất và phải giải thích ký
hiệu sông, suối, đường giao thông;
b) Ranh giới nhà, công trình xây
dựng vẽ bằng nét gạch đứt, ghi chú loại nhà, số tầng. Khi tường nhà nằm trùng
với ranh giới thửa đất thì vẽ nét liền của ranh giới thửa đất. Đối với vị trí
tường tiếp giáp mặt đất thì đường nét đứt thể hiện bằng các đoạn thẳng ngắn;
đối với hình chiếu thẳng đứng của các kết cấu vượt ra ngoài phạm vi tường nhà
tiếp giáp mặt đất, hình chiếu của các kết cấu nhà nằm trên cột thì đường nét
đứt được thể hiện bằng các điểm chấm; đối với nhà, công trình nhiều tầng mà có
phạm vi thể hiện khác nhau thì thể hiện ký hiệu riêng cho từng tầng.
Các ký hiệu phân loại nhà theo
kết cấu chịu lực chủ yếu như sau: b - là nhà có kết cấu chịu lực bằng bê tông;
s - là nhà có kết cầu chịu lực bằng sắt thép; k - là nhà bằng kính; g - là nhà
có kết cầu chịu lực bằng gạch, đá; go - là nhà có kết cầu chịu lực bằng gỗ; t -
là nhà tạm; số tầng của nhà thể hiện bằng các chữ số ghi kèm theo loại nhà đối
với nhà từ 2 tầng trở lên (nhà 1 tầng không cần ghi chú số 1).
Khi nhà nằm trên cột chìa ra
ngoài mặt nước hoặc có một phần nổi trên mặt nước thì phần chìa ra ngoài hoặc
nổi trên mặt nước vẽ phân biệt bằng nét đứt, đường bờ và đường mép nước vẽ liên
tục cắt qua nhà theo đúng thực tế.
5. Thể hiện đường giao thông và
các đối tượng liên quan
a) Đường sắt: hành lang đường sắt
vẽ theo tỷ lệ như quy định vẽ thửa đất. Vẽ ký hiệu quy ước của đường sắt bằng
nét đứt đặt vào trục tâm của vị trí đường ray;
b) Đường bộ, đê: giới hạn sử dụng
của đường vẽ theo tỷ lệ như quy định vẽ thửa đất. Phần lòng đường (mặt đường,
vỉa hè hoặc phần có trải mặt) khi vẽ được theo tỷ lệ thì vẽ bằng ký hiệu nét
đứt. Khi độ rộng giới hạn sử dụng của đường nhỏ hơn 1,5 mm trên bản đồ thì được
phép không vẽ phần lòng đường.
Đường có độ rộng tại thực địa từ
0,5 m trở lên trên bản đồ phải vẽ bằng 2 nét (vẽ theo tỷ lệ). Nếu đường nằm
trong thửa đất lớn và thuộc phạm vi khuôn viên của thửa đất đó (ví dụ: đường
nội bộ trong khuôn viên khu triển lãm, khu công viên...) vẽ bằng nét đứt và chỉ
vẽ phần mặt đường. Đường ô tô và đường phố trong mọi trường hợp đều phải ghi
chú; đường ô tô phải ghi tên đường, chất liệu rải mặt; đường phố phải ghi tên
phố. Nếu đường không có trải mặt, đường phố không có tên thì phải ghi chú chữ “đường”
vào phạm vi đối tượng để dễ phân biệt nội dung theo nguyên tắc: khi lòng đường
đủ rộng thì ghi chú vào bên trong, khi không đủ rộng thì bố trí ghi chú ra
ngoài, bên cạnh ký hiệu sao cho dễ đọc và không nhầm lẫn. Khi ghi chú, tùy theo
độ rộng, chiều dài của đường mà dùng cỡ chữ và phân bố chữ cho thích hợp theo
phạm vi của đối tượng, đường kéo dài trên bản đồ phải dùng ghi chú lặp lại cách
nhau từ 20 - 25 cm để dễ phân biệt và không nhầm lẫn;
c) Cầu: thể hiện bằng ký hiệu nửa
theo tỷ lệ hoặc không tùy theo tỷ lệ bản đồ và phải ghi chú tên riêng (không
phân biệt vật liệu xây dựng hay cấu trúc);
d) Bến cảng, cầu tầu, bến phà,
bến đò: đối tượng nằm hoàn toàn trong thửa mà không ảnh hưởng tới nội dung khác
của thửa đất, khi đó vẽ đầy đủ cả hình dạng mặt bằng và thể hiện ký hiệu quy
ước;
đ) Đê: được thể hiện bằng ký hiệu
2 nét vẽ theo tỷ lệ hoặc nửa theo tỷ lệ kèm theo ghi chú “đê” để phân biệt với
các loại đường giao thông khác. Khi đê là đường ô tô phải ghi chú như đường ô
tô.
6. Thể hiện thủy hệ và đối tượng
có liên quan
a) Đường mép nước, đường bờ và
dòng chảy ổn định, kênh, mương… có độ rộng lớn hơn 0,5 m trên thực địa thì thể
hiện bằng 2 nét theo tỷ lệ, có độ rộng nhỏ hơn 0,5 m trên thực địa được thể
hiện bằng 1 nét trùng với vị trí trục chính của yếu tố. Khi thể hiện đối tượng
thủy hệ không được ngắt tại vị trí cầu, cống trên bản đồ.
Đối tượng thủy hệ có dòng chảy
đều phải vẽ mũi tên chỉ hướng nước chảy, đối tượng thủy hệ kéo dài trên bản đồ
phải vẽ nhắc lại khoảng 15 cm một lần để dễ xác định và không nhầm lẫn;
b) Cống, đập trên sông, hồ, kênh,
mương…: thể hiện cống, đập quan trọng có ý nghĩa định hướng trên bản đồ và ghi
chú tên riêng nếu khoảng hở trên bản đồ cho phép (không phân biệt loại vật liệu
xây dựng).
7. Bảng chắp các mảnh bản đồ thể
hiện ngoài khung bản đồ gồm 9 mảnh, mảnh chứa đựng nội dung bản đồ ở giữa và 8
mảnh xung quanh là các mảnh liền kề. Bảng các thửa đất chỉnh lý bố trí vào các
vị trí trống thích hợp bên ngoài hoặc bên trong khung bản đồ địa chính, trong
đó: Cột TT đánh theo thứ tự từ 1 đến hết các thửa đất mới xuất hiện và thửa đất
bị bỏ đi trên mảnh bản đồ địa chính do biến động; cột số thứ tự thửa đất thêm
ghi theo số thứ tự thửa đất mới xuất hiện trên mảnh bản đồ địa chính do biến
động theo thứ tự từ nhỏ đến lớn; cột số thứ tự thửa đất lân cận ghi theo số thứ
tự thửa đất kề cạnh các thửa đất biến động thêm để dễ tìm vị trí thửa đất biến
động trên bản đồ; cột số thứ tự thửa đất bỏ ghi số thứ tự thửa đất bị bỏ đi
trên mảnh bản đồ địa chính để theo dõi.
|
Nội dung ghi chú |
Viết tắt |
Nội dung ghi chú |
Viết tắt |
Nội dung ghi chú |
Viết tắt |
|
Sông * |
Sg. |
Núi * |
N. |
Bệnh viện * |
Bv. |
|
Suối * |
S. |
Khu tập thể |
KTT |
Trường học * |
Trg. |
|
Kênh * |
K. |
Khách sạn |
Ks. |
Nông trường * |
Nt. |
|
Ngòi * |
Ng. |
Khu vực cấm |
Cấm |
Lâm trường * |
Lt. |
|
Rạch * |
R. |
Trại, Nhà điều dưỡng |
Đ. dưỡng |
Công trường * |
Ct. |
|
Lạch * |
L. |
Nhà văn hóa |
NVH |
Công ty * |
Cty. |
|
Cửa sông * |
C. |
Thị xã * |
TX. |
Trại chăn nuôi |
Chăn nuôi |
|
Vịnh * |
V. |
Thị trấn * |
TT. |
Nhà thờ |
N.thờ |
|
Vụng, vũng * |
Vg. |
Huyện * |
H. |
Công viên |
C.viên |
|
Đảo * |
Đ. |
Bản, Buôn * |
B. |
Bưu điện |
BĐ |
|
Quần đảo * |
Qđ. |
Thôn * |
Th. |
Câu lạc bộ |
CLB |
|
Bán đảo * |
Bđ. |
Làng * |
Lg. |
Doanh trại quân đội |
Q.đội |
|
Mũi đất * |
M. |
Mường * |
Mg. |
Hợp tác xã |
HTX |
|
Hang * |
Hg. |
Xóm * |
X. |
|
|
|
Động * |
Đg. |
Ủy ban nhân dân |
UB |
|
|
Trường hợp không có tên riêng
phải viết đầy đủ cả chữ, không viết tắt; tên riêng không có quy định viết tắt
nêu trong bảng trên thì không được viết tắt. Các từ viết tắt có đánh dấu (*)
chỉ dùng trong trường hợp chữ viết tắt là danh từ chung của đối tượng có tên
riêng đi kèm.
1.
Mẫu khung và trình bày khung bản đồ địa chính
2.
Mẫu khung và trình bày khung đo đạc bổ sung bản đồ địa chính
3. Mẫu khung và trình bày khung bản đồ địa
chính biên tập lại
4. Mẫu khung và trình bày khung mảnh trích đo
bản đồ địa chính
5.
Ký hiệu và mẫu trình bày thửa đất, nhà và công trình xây dựng
9.
Ký hiệu và mẫu trình bày ghi chú
10.
Ký hiệu và mẫu trình bày dáng đất, ghi chú độ cao
11.
Ký hiệu và mẫu trình điểm tọa độ, độ cao
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét