|
BỘ Y TẾ ______ Số: 40/2025/TT-BYT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2025 |
THÔNG TƯ
Quy định về đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập
______
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày
23 tháng 06 năm 2023;
Căn cứ Luật số 57/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật số 90/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số
42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Cục trưởng Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định
về đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
a) Phân chia gói thầu và
nhóm thuốc;
b) Quy trình, thủ tục lựa
chọn nhà thầu cung cấp thuốc;
2. Thông tư này không áp
dụng đối với:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị mua sắm tập trung
cấp quốc gia là đơn vị được Bộ Y tế
giao nhiệm vụ mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thuốc.
2. Đơn vị mua sắm tập trung
cấp địa phương là đơn vị được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ mua sắm tập trung tại địa phương đối với thuốc.
Điều 3. Trách nhiệm lập kế
hoạch lựa chọn nhà thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu
b) Thuốc thuộc danh mục
thuốc hiếm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
b) Thuốc thuộc danh mục
thuốc hiếm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
3. Việc mua sắm thuốc theo
quy định tại khoản 5 Điều 53 của Luật Đấu thầu thực hiện như sau:
Việc thỏa thuận phải thể
hiện bằng văn bản và phải có các nội dung về trách nhiệm lập, gửi nhu cầu mua
sắm và trách nhiệm thanh toán chi phí.
- Sở Y tế đối với các đơn
vị trên địa bàn và không phải đơn vị thuộc Bộ Y tế.
Sau khi nhận được văn bản
đề nghị của đơn vị, trong thời gian 10 ngày, cơ quan quản lý có trách nhiệm chỉ
định đơn vị để thực hiện việc mua sắm. Trường hợp không chỉ định phải có văn
bản trả lời đơn vị và nêu rõ lý do.
Chương II
PHÂN CHIA GÓI THẦU VÀ NHÓM THUỐC
Điều 4. Gói thầu thuốc generic
Gói thầu thuốc generic có
thể có một hoặc nhiều thuốc (thuốc hóa dược, thuốc phóng xạ, chất đánh dấu, vắc
xin, sinh phẩm). Mỗi danh mục thuốc tại gói thầu thuốc generic phải được phân
chia thành các nhóm, mỗi thuốc trong một nhóm là một phần của gói thầu. Gói
thầu thuốc generic được phân chia thành 05 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật như sau:
b) Thuốc thuộc danh mục
thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu do Bộ Y tế công bố;
c) Được sản xuất toàn bộ
các công đoạn tại Việt Nam và phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau đây:
Điều 5. Gói thầu thuốc biệt
dược gốc
Điều 6. Gói thầu thuốc dược
liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền
Gói thầu thuốc dược liệu,
thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền (không áp dụng
đối với vị thuốc cổ truyền) có thể có một hoặc nhiều thuốc, mỗi danh mục thuốc
phải được phân chia thành các nhóm, mỗi thuốc trong một nhóm là một phần của
gói thầu. Gói thầu thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược
liệu, thuốc cổ truyền được phân chia thành 04 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật như
sau:
Điều 7. Gói thầu vị thuốc
cổ truyền
Gói thầu vị thuốc cổ truyền
có thể có một hoặc nhiều vị thuốc cổ truyền (không áp dụng đối với vị thuốc cổ
truyền có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã
được tiêu chuẩn hóa), mỗi danh mục vị thuốc cổ truyền phải được phân chia thành
các nhóm, mỗi vị thuốc trong một nhóm là một phần của gói thầu. Gói thầu vị
thuốc cổ truyền được phân chia thành 03 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật như sau:
Điều 8. Gói thầu vị thuốc
cổ truyền có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch
đã được tiêu chuẩn hóa
Gói thầu vị thuốc cổ truyền
có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được
tiêu chuẩn hóa có thể có một hoặc nhiều vị thuốc cổ truyền, mỗi danh mục vị
thuốc cổ truyền phải được phân chia thành các nhóm, mỗi vị thuốc trong một nhóm
là một phần của gói thầu. Gói thầu vị thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao, cốm
bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được tiêu chuẩn hóa được phân
chia thành 03 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật như sau:
Điều 9. Gói thầu dược liệu
Gói thầu dược liệu có thể
có một hoặc nhiều dược liệu (không áp dụng đối với bán thành phẩm dược liệu có
dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được tiêu
chuẩn hóa), mỗi danh mục dược liệu phải được phân chia thành các nhóm, mỗi dược
liệu trong một nhóm là một phần của gói thầu. Gói thầu dược liệu được phân chia
thành 03 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật như sau:
3. Nhóm 3 bao gồm dược liệu
không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 10. Gói thầu bán thành
phẩm dược liệu có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm,
thạch đã được tiêu chuẩn hóa
Gói thầu bán thành phẩm
dược liệu có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch
đã được tiêu chuẩn hóa có thể có một hoặc nhiều bán thành phẩm dược liệu, mỗi
danh mục bán thành phẩm dược liệu phải được phân chia thành các nhóm, mỗi bán
thành phẩm dược liệu trong một nhóm là một phần của gói thầu. Gói thầu bán
thành phẩm dược liệu có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa,
gôm, thạch được phân chia thành 03 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật như sau:
Điều 11. Quy định về việc
dự thầu vào các nhóm thuốc
1. Nguyên tắc dự thầu của
các nhóm thuốc trong gói thầu:
a) Thuốc đáp ứng tiêu chí
tại nhóm 1 được dự thầu vào nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 5;
b) Thuốc đáp ứng tiêu chí
tại nhóm 2 được
dự thầu vào nhóm 2 và nhóm 5;
c) Thuốc đáp ứng tiêu chí
tại nhóm 3 được
dự thầu vào nhóm 3 và nhóm 5;
d) Thuốc đáp ứng tiêu chí
tại nhóm 4 được
dự thầu vào nhóm 4 và nhóm 5;
đ) Thuốc không đáp ứng các
tiêu chí tại nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 4 thì chỉ được dự thầu vào nhóm 5.
Trường hợp thuốc đáp ứng
đồng thời tiêu chí kỹ thuật của nhiều nhóm thì thuốc được dự thầu vào các nhóm
theo quy định nêu trên.
Ví dụ: Thuốc đáp ứng tiêu
chí tại nhóm 3 và đồng thời đáp ứng tiêu chí nhóm 4 thì được dự thầu vào nhóm
3, nhóm 4 và nhóm 5; Thuốc đáp ứng tiêu chí tại nhóm 2 và đồng thời đáp ứng
tiêu chí nhóm 3 được dự thầu vào nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 5.
3. Gói thầu thuốc dược
liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền:
a) Thuốc đáp ứng tiêu chí
tại nhóm 1 được dự thầu vào nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 4;
b) Thuốc đáp ứng tiêu chí
tại nhóm 2 được dự thầu vào nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 4;
c) Thuốc đáp ứng tiêu chí
tại nhóm 3 được dự thầu vào nhóm 3 và nhóm 4;
d) Thuốc không đáp ứng tiêu
chí tại nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 chỉ được dự thầu vào nhóm 4.
4. Gói thầu vị thuốc cổ
truyền:
a) Vị thuốc cổ truyền đáp
ứng tiêu chí tại nhóm 1 được dự thầu vào nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3;
b) Vị thuốc cổ truyền đáp
ứng tiêu chí tại nhóm 2 được dự thầu vào nhóm 2 và nhóm 3;
c) Vị thuốc cổ truyền không
đáp ứng tiêu chí tại nhóm 1 và nhóm 2 chỉ được dự thầu vào nhóm 3.
a) Vị thuốc cổ truyền đáp
ứng tiêu chí tại nhóm 1 được dự thầu vào nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3;
b) Vị thuốc cổ truyền đáp
ứng tiêu chí tại nhóm 2 được dự thầu vào nhóm 2 và nhóm 3;
c) Vị thuốc cổ truyền không
đáp ứng tiêu chí tại nhóm 1 và nhóm 2 chỉ được dự thầu vào nhóm 3.
a) Dược liệu đáp ứng tiêu
chí tại nhóm 1 được dự thầu vào nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3;
b) Dược liệu đáp ứng tiêu
chí tại nhóm 2 được dự thầu vào nhóm 2 và nhóm 3;
c) Dược liệu không đáp ứng
tiêu chí tại nhóm 1 và nhóm 2 chỉ được dự thầu vào nhóm 3.
a) Bán thành phẩm dược liệu
đáp ứng tiêu chí tại nhóm 1 được dự thầu vào nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3;
b) Bán thành phẩm dược liệu
đáp ứng tiêu chí tại nhóm 2 được dự thầu vào nhóm 2 và nhóm 3;
c) Bán thành phẩm dược liệu
không đáp ứng tiêu chí tại nhóm 1 và nhóm 2 chỉ được dự thầu vào nhóm 3.
- Các trường hợp còn lại
được dự thầu vào nhóm 4 và nhóm 5.
Chương III
QUY TRÌNH, THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ THẦU CUNG CẤP
THUỐC
Điều 12. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Nội dung của kế hoạch lựa
chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật Đấu thầu, trong đó:
Việc ghi tên gói thầu thực
hiện theo phân chia gói thầu và nhóm thuốc phù hợp với quy định từ Điều 4 đến
Điều 10 Thông tư này. Trường hợp gói thầu được phân chia thành nhiều phần thì
tên của mỗi phần phải phù hợp với nội dung của phần đó. Các thông tin về gói
thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối thiểu gồm các thông tin sau đây:
Trường hợp cơ sở y tế công
lập bổ sung thêm các thông tin khác về gói thầu quy định tại khoản này thì đơn
vị chịu trách nhiệm giải trình về các thông tin bổ sung này.
a) Giá gói thầu thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
- Giá kế hoạch nhóm 1 không
cao hơn giá kế hoạch thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu;
5. Nguồn vốn: Ghi rõ nguồn
vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Đấu thầu.
6. Hình thức và phương thức
lựa chọn nhà thầu:
8. Loại hợp đồng: Thực hiện
theo quy định tại khoản 6 Điều 39 của Luật Đấu thầu.
10. Tùy chọn mua thêm (nếu
có): Thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 của Luật Đấu thầu.
Điều 13. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Điều 14. Lập hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu
1. Việc lập hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu thực hiện như sau:
Điều 15. Đánh giá hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất, đề nghị trúng thầu và sử dụng thuốc đã trúng thầu
a) Chủ đầu tư xét duyệt
trúng thầu theo từng phần trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt
(trừ gói thầu quy định tại điểm b khoản này).
Mỗi phần trong gói thầu chỉ
xét duyệt trúng thầu 01 thuốc hoặc dược liệu, vị thuốc cổ truyền đạt yêu cầu về
kỹ thuật, chất lượng quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, có giá đề
nghị trúng thầu của từng phần không vượt giá của phần đó trong giá gói thầu và
đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Trường hợp áp dụng phương
pháp giá đánh giá: có giá đánh giá thấp nhất trong phần đó
b) Đối với gói thầu phục vụ
công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, phòng, chống dịch bệnh và
các nhiệm vụ đặc thù của lực lượng vũ trang, quốc phòng, an ninh được giao mua
sắm theo cơ số và phải đóng gói theo cơ số gồm nhiều mặt hàng thuốc:
Chủ đầu tư xét duyệt trúng
thầu theo cơ số (gồm nhiều phần) khi các phần trong gói thầu đáp ứng yêu cầu về
kỹ thuật, chất lượng quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, có giá đề
nghị trúng thầu không vượt tổng giá của các phần đó trong giá gói thầu, phải
bao gồm chi phí thực hiện đóng gói theo cơ số và đáp ứng một trong các điều
kiện sau:
- Trường hợp áp dụng phương
pháp giá đánh giá: có giá đánh giá thấp nhất trong phần đó.
a) Đối với thuốc tại gói
thầu thuốc biệt dược gốc:
c) Đối với dược liệu, vị
thuốc cổ truyền tại gói thầu dược liệu, vị thuốc cổ truyền:
Trường hợp cơ sở y tế không thực hiện tối
thiểu 80% giá trị hoặc 50% giá trị đối với thuốc kiểm soát đặc biệt, dịch
truyền của từng phần trong hợp đồng đã ký thì người đứng đầu cơ sở y tế phải
báo cáo, giải trình lý do với người có thẩm quyền.
QUY ĐỊNH VỀ MUA SẮM TẬP TRUNG THUỐC
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 16. Thông báo lộ trình, tiến độ mua sắm
tập trung thuốc
Trong thời gian tối đa 10
ngày, kể từ thời điểm xác định các nội dung quy định tại điểm này, Đơn vị mua
sắm tập trung có trách nhiệm thông báo cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong
phạm vi quản lý và các đơn vị có liên quan.
Đối với thuốc kháng HIV,
thuốc điều trị lao và vắc xin: Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia phối hợp
với Đơn vị đầu mối tổng hợp và chịu trách nhiệm về nhu cầu mua sắm theo quy
định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 22 Thông tư này (sau đây viết tắt là
Đơn vị đầu mối) thực hiện thông báo để các cơ sở y tế công lập chủ động tổ chức
lựa chọn nhà thầu bảo đảm việc cung ứng thuốc phục vụ công tác phòng bệnh, chữa
bệnh.
Điều 17. Cách thức thực
hiện
Việc mua thuốc tập trung
được thực hiện theo cách thức ký thỏa thuận khung, trừ các trường hợp sau đây
được áp dụng theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp:
Điều 18. Trách nhiệm của
các bên liên quan và hiệu lực thỏa thuận khung, thực hiện hợp đồng
Đơn vị mua sắm tập trung có
trách nhiệm phối hợp với các Đơn vị đầu mối và các nhà thầu trúng thầu điều
tiết thực hiện hợp đồng để bảo đảm cung ứng đủ thuốc cho cơ sở y tế.
Điều 19. Thay đổi thông
tin, thay thế thuốc trong quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc thực hiện hợp đồng
Trường hợp thuốc dự thầu có thay đổi trong
quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc cung ứng thuốc trúng thầu nhưng thuốc thay thế
chưa được chào trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, Đơn vị mua sắm tập trung
thực hiện việc thay thế thuốc theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 15
Thông tư này nhằm bảo đảm cung ứng đủ thuốc phục vụ kịp thời công tác khám
bệnh, chữa bệnh.
Mục 2
LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN
NHÀ THẦU,
HỒ SƠ MỜI THẦU, HỒ SƠ YÊU CẦU
Điều 20. Xác định nhu cầu mua sắm tập trung
cấp quốc gia
1. Đơn vị đầu mối tổng hợp
và chịu trách nhiệm về nhu cầu mua sắm:
Cục Phòng bệnh chủ trì,
phối hợp với Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia hướng dẫn việc xác định và
tổng hợp nhu cầu mua sắm theo nguyên tắc sau:
- Cơ sở y tế công lập thuộc
Bộ Y tế quản lý, cơ sở y tế công lập thuộc Bộ, ngành quản lý đóng trên địa bàn,
cơ sở y tế công lập thuộc địa phương quản lý xác định nhu cầu mua sắm về danh
mục, số lượng chi tiết đến từng thuốc, từng nhóm tiêu chí kỹ thuật, số lượng
tuỳ chọn mua thêm (nếu có) và tiến độ cung cấp gửi Cơ quan đầu mối phòng, chống
HIV/AIDS cấp tỉnh nơi cơ sở y tế công lập đặt trụ sở;
b) Đối với thuốc điều trị
lao:
Bệnh viện Phổi trung ương
chủ trì, phối hợp với Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia hướng dẫn việc xác
định và tổng hợp nhu cầu mua sắm hoặc căn cứ số lượng sử dụng thực tế của các
cơ sở y tế, khả năng cung ứng của nhà cung cấp của kỳ mua sắm trước đó, số
lượng người bệnh dự kiến để xác định nhu cầu mua sắm, số lượng tuỳ chọn mua
thêm (nếu có), chịu trách nhiệm về nhu cầu mua sắm và gửi đề xuất bằng văn bản
về Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia;
Cục Phòng bệnh chủ trì,
phối hợp với Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương và Đơn vị mua sắm tập trung cấp
quốc gia hướng dẫn việc xác định, tổng hợp nhu cầu mua sắm hoặc căn cứ số lượng
sử dụng thực tế của các cơ sở y tế, khả năng cung ứng của nhà cung cấp của kỳ
mua sắm trước đó, số lượng người sử dụng dự kiến để xác định nhu cầu mua sắm,
số lượng tuỳ chọn mua thêm (nếu có). Cục Y tế dự phòng chịu trách nhiệm về nhu
cầu mua sắm và gửi đề xuất bằng văn bản về Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc
gia;
Đơn vị mua sắm tập trung
cấp quốc gia hướng dẫn việc xác định và tổng hợp nhu cầu mua sắm như sau:
- Các cơ sở y tế công lập
thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế xác định nhu cầu mua sắm về danh mục, số
lượng chi tiết đến từng thuốc và số lượng tùy chọn mua thêm (nếu có) gửi về Đơn
vị mua sắm tập trung cấp địa phương. Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương
tổng hợp nhu cầu mua sắm báo cáo Sở Y tế. Sở Y tế xem xét, quyết định và chịu
trách nhiệm về nhu cầu mua sắm, gửi văn bản đề xuất về Đơn vị mua sắm tập trung
cấp quốc gia.
đ) Sau khi tổng hợp nhu cầu
mua sắm của các Sở Y tế, các cơ sở y tế, các Đơn vị đầu mối, Đơn vị mua sắm tập
trung cấp quốc gia xin ý kiến bằng văn bản Bảo hiểm xã hội Việt Nam về nhu cầu
mua sắm.
Trong thời gian 10 ngày, kể
từ ngày Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia có văn bản xin ý kiến, Bảo hiểm
xã hội Việt Nam phải có văn bản trả lời cụ thể về nhu cầu mua sắm. Nếu quá thời
hạn nêu trên mà Bảo hiểm xã hội Việt Nam không có văn bản trả lời hoặc có văn
bản trả lời sau thời hạn nêu trên thì coi như Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã thống
nhất với nhu cầu mua sắm do Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia tổng hợp, xin
ý kiến.
Trường hợp Bảo hiểm xã hội
Việt Nam có ý kiến không thống nhất đối với nhu cầu mua sắm do Đơn vị mua sắm
tập trung cấp quốc gia xin ý kiến: Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia tiếp
thu, giải trình ý kiến của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Trường hợp có nội dung
không thống nhất với ý kiến của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thì trong vòng 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Đơn vị mua
sắm tập trung cấp quốc gia phải tổ chức họp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam để
thống nhất. Khi tham dự họp, ý kiến của người được Bảo hiểm xã hội Việt Nam cử
tham dự họp là ý kiến chính thức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Trường hợp tại
cuộc họp ý kiến chưa thống nhất thì báo cáo Bộ Y tế xem xét, quyết định.
Trường hợp Bảo hiểm xã hội
Việt Nam không cử người tham dự họp thì coi như Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã
thống nhất với với nhu cầu mua sắm do Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia đã
hoàn thiện sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 21. Xác định nhu cầu
mua sắm tập trung cấp địa phương
1. Xác định nhu cầu mua sắm
tập trung cấp địa phương được thực hiện như sau:
2. Tổng hợp nhu cầu mua sắm
tập trung cấp địa phương:
Trường hợp Bảo hiểm xã hội
tỉnh không cử người tham dự họp coi như Bảo hiểm xã hội tỉnh đã thống nhất với
nội dung Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương đã hoàn thiện sau khi tiếp
thu, giải trình.
Điều 22. Tài liệu đăng ký
nhu cầu mua thuốc tập trung
Cơ sở y tế khi gửi đề xuất
nhu cầu mua thuốc tập trung phải gửi kèm theo các tài liệu sau đây:
3. Các tài liệu làm căn cứ
lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc theo quy định.
4. Biên bản họp rà soát,
thống nhất về danh mục, số lượng nhu cầu mua sắm thuốc của:
- Hội đồng Thuốc và Điều
trị về danh mục, số lượng thuốc, nhu cầu sử dụng thuốc của các cơ sở y tế.
Riêng đối với cơ sở y tế
mới thành lập hoặc lần đầu có nhu cầu mua sắm khi gửi tổng hợp nhu cầu mua sắm
không phải gửi kèm tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 23. Lập, phê duyệt kế
hoạch lựa chọn nhà thầu
1. Lập kế hoạch lựa chọn
nhà thầu
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
được lập theo nguyên tắc sau đây:
Điều 24. Lập thẩm định, phê
duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
Mục 3
TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Điều 25. Đánh giá hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất
Điều 26. Xếp hạng nhà thầu
và đề nghị trúng thầu
Tổ chuyên gia lập báo cáo
kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gửi Đơn vị mua sắm tập trung xem
xét, xếp hạng nhà thầu.
Điều kiện để xem xét đề nghị trúng thầu thực
hiện theo quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu (đã được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 34 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15), hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát
hành.
Mục 4
THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, CÔNG KHAI VÀ
THỰC HIỆN KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Điều 27. Trình thẩm định,
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
Căn cứ báo cáo kết quả đánh
giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, Đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm tổ
chức thẩm định (nếu có) và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định
tại Điều 15 Thông tư này.
Điều 28. Hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung
và công khai thỏa thuận khung
3. Đơn vị mua sắm tập trung
cấp quốc gia có trách nhiệm:
5. Đơn vị mua sắm tập trung
cấp địa phương có trách nhiệm:
c) Thông báo bằng văn bản
đến các cơ sở y tế thuộc địa phương quản lý.
Điều 29. Hoàn thiện, ký kết
hợp đồng cung cấp thuốc
Đơn vị mua sắm tập trung
(trong trường hợp áp dụng cách thức ký hợp đồng trực tiếp); các cơ sở y tế
(trong trường hợp áp dụng cách thức ký thỏa thuận khung) căn cứ vào kết quả lựa
chọn nhà thầu cung cấp thuốc, thỏa thuận khung, nhu cầu và kế hoạch sử dụng
thuốc của cơ sở y tế đã đăng ký với các Sở Y tế, Đơn vị đầu mối đối với mua sắm
tập trung cấp quốc gia; Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương để hoàn thiện,
ký kết hợp đồng với nhà thầu theo nguyên tắc sau đây:
1. Phù hợp với các điều
kiện cung cấp trong phạm vi thỏa thuận khung.
Điều 30. Thanh toán, quyết
toán hợp đồng cung cấp thuốc
Điều 31. Điều tiết quá
trình thực hiện thỏa thuận khung mua sắm tập trung cấp quốc gia
Trường hợp nhu cầu sử dụng
thuốc của cơ sở y tế thuộc Bộ, ngành quản lý và cơ sở y tế thuộc địa phương
quản lý vượt quá khả năng điều tiết của Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương
hoặc Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm tại địa phương (đối với thuốc
kháng HIV, thuốc điều trị lao, vắc xin) hoặc nhu cầu sử dụng thuốc của các cơ
sở y tế thuộc Bộ Y tế quản lý vượt số lượng được phân bổ trong thỏa thuận khung
hoặc cơ sở y tế phát sinh nhu cầu sử dụng nhưng chưa tổng hợp nhu cầu khi xây
dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương
hoặc Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm tại địa phương (đối với thuốc
kháng HIV, thuốc điều trị lao, vắc xin), cơ sở y tế thuộc Bộ Y tế quản lý phải
báo cáo các Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm để điều tiết số lượng thuốc
giữa các đơn vị.
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều tiết của cơ sở y tế trên địa
bàn, Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương hoặc Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu
cầu mua sắm cấp địa phương (đối với thuốc kháng HIV, thuốc điều trị lao, vắc
xin) báo cáo các Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm.
Trong thời gian 15 ngày, kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều tiết của Đơn vị mua sắm tập trung cấp
địa phương hoặc Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm cấp địa phương (đối với
thuốc kháng HIV, thuốc điều trị lao, vắc xin), cơ sở y tế thuộc Bộ Y tế quản
lý, các Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm phải có văn bản trả lời đơn vị
hoặc thực hiện điều tiết. Trường hợp không thực hiện điều tiết trong văn bản
trả lời phải nêu rõ lý do không thực hiện điều tiết.
Điều 32. Điều tiết quá
trình thực hiện thỏa thuận khung mua sắm tập trung cấp địa phương
Trong thời gian 10 ngày, kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều tiết của cơ sở y tế, Đơn vị mua sắm tập
trung cấp địa phương phải có văn bản trả lời cơ sở y tế hoặc thực hiện điều
tiết. Trường hợp không thực hiện điều tiết trong văn bản trả lời phải nêu rõ lý
do không thực hiện điều tiết.
6. Văn bản đề nghị điều
tiết thuốc theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 33. Tùy chọn mua thêm trong mua sắm tập
trung
Đơn vị mua sắm tập trung có
trách nhiệm hướng dẫn cụ thể quy trình thực hiện tùy chọn mua thêm trong mua
sắm tập trung cho phù hợp nhưng phải đảm bảo các nội dung sau đây:
Điều 34. Báo cáo tình hình
thực hiện kết quả lựa chọn nhà thầu tập trung cấp quốc gia
Điều 35. Báo cáo tình hình
thực hiện kết quả lựa chọn nhà thầu tập trung cấp địa phương
1. Trước ngày 10 tháng đầu
tiên của mỗi quý hoặc đột xuất theo yêu cầu, nhà thầu báo cáo tình hình thực
hiện hợp đồng cung cấp thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa
phương theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này
gửi về Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2025.
Điều 37. Điều khoản tham
chiếu
Trường hợp các văn bản được
dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo
văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung đó.
Điều 38. Tổ chức thực hiện
a) Các danh sách phục vụ
công tác lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
- Danh sách cơ quan quản lý
dược các nước là thành viên PIC/s và ICH;
b) Các danh mục thuốc phục
vụ công tác lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
- Danh mục thuốc thuộc Danh
mục sản phẩm quốc gia;
- Danh mục thuốc đạt giải
thưởng “Ngôi sao thuốc Việt” của Bộ Y tế;
- Danh mục các thuốc và cơ
sở sản xuất, nhà cung cấp có vi phạm về chất lượng thuốc;
Trường hợp giấy tờ pháp lý
được cấp là bản điện tử, bao gồm cả trường hợp không có đủ chữ ký, tên người ký
và dấu xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của nước cấp giấy tờ
pháp lý, cơ sở gửi kết quả tự tra cứu giấy tờ pháp lý từ website tiếng Anh của
cơ quan cấp giấy tờ pháp lý có đóng dấu xác nhận của cơ sở kèm theo văn bản
cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu trực tuyến đến Bộ Y tế (Cục Quản lý
Dược). Cơ sở đăng ký phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp,
tính chính xác của các giấy tờ, thông tin này và kết quả tự tra cứu của cơ sở;
Giấy tờ pháp lý phải bao
gồm nội dung tối thiểu sau đây: tên thuốc, hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng
hoạt chất, dạng bào chế, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, có xác nhận thuốc được
cấp phép lưu hành tại nước đó.
Cục trưởng Cục Quản lý
Dược, Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương, các cơ sở kinh doanh dược và các cơ quan, tổ chức cá
nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,
đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải
quyết./.
Phụ lục I
QUY ĐỊNH VIỆC GHI DẠNG BÀO CHẾ THUỐC THUỘC GÓI THẦU
GENERIC, GÓI THẦU THUỐC DƯỢC LIỆU, THUỐC CỔ TRUYỀN
TẠI KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Bảng quy định việc ghi dạng bào chế
|
STT |
Dạng bào chế ghi tại kế hoạch lựa chọn nhà thầu |
Các dạng bào chế được dự thầu chung |
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
|
1 |
Thuốc viên uống |
||
|
1.1 |
Viên |
Viên nén, viên bao phim, viên nén bao phim,
viên bao đường, viên nén bao đường, viên nhiều lớp, viên ngậm, viên nhai,
viên nén nhai, viên nén rã trong miệng |
|
|
1.2 |
Viên nang |
Viên nang cứng, viên nang mềm (*),
viên nang chứa vi hạt (pellet, vi nang, vi cầu, tiểu phân nano) Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục này được dự thầu với các dạng
bào chế ở mục 1.1 |
|
|
1.3 |
Viên hoàn cứng |
Hoàn cứng, hồ hoàn, lạp hoàn, thủy hoàn,
hoàn nước - mật, hoàn cứng bao đường, hoàn cứng bao phim |
|
|
1.4 |
Viên hoàn giọt |
Viên hoàn giọt |
|
|
1.5 |
Viên hoàn mềm |
Hoàn mềm, mật hoàn |
|
|
1.6 |
Viên bao tan ở ruột |
Viên/viên nén/viên bao phim/viên nén bao
phim/viên nang/viên nang cứng/viên nang mềm bao tan ở ruột hoặc tan trong ruột/bao
tan trong ruột hoặc kháng dịch vị/bao kháng dịch vị hoặc chứa pellet/hạt/vi hạt
tan trong ruột/bao tan trong ruột hoặc kháng dịch vị/bao kháng dịch vị;
Viên/viên nén/viên bao phin/viên nén bao phim/viên nang/viên nang cứng kháng
acid dạ dày; Viên nang chứa pellet kháng acid dạ dày Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục này được dự thầu với các dạng
bào chế ở mục 1.1 và mục 1.2 |
|
|
1.7 |
Viên giải phóng có kiểm soát |
Viên/viên nén/viên nang/viên nén bao
phim/viên bao phim giải phóng kéo dài; Viên/viên nén/viên nang/ viên nén bao
phim/viên bao phim phóng thích chậm/giải phóng chậm/giải phóng biến đổi/giải
phóng kéo dài/giải phóng hoạt chất theo chương trình/giải phóng tại đích; Viên/viên nén/viên nang/viên nén bao phim/viên
bao phim chứa hạt/pellet/vi hạt giải phóng có kiểm soát. Viên/viên nén/viên nang/viên nén bao
phim/viên bao phim chứa hạt/pellet/vi hạt giải phóng kéo dài; Viên nang cứng
dạng lidose; Viên phóng thích kéo dài. Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục này được dự thầu với các dạng
bào chế ở mục 1.1 và mục 1.2 |
|
|
1.8 |
Viên hòa tan nhanh |
Viên/viên nén hòa tan (*);
Viên/viên nén rã nhanh (đông khô, thăng hoa, in 3D) (*); Viên đông
khô (*); Viên/viên nén tan trong miệng(*); viên/viên
nén phân tán(*); viên/viên nén phân tán trong miệng(*). Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục này được dự thầu với các dạng
bào chế ở mục 1.1, mục 1.2 |
|
|
1.9 |
Viên sủi |
Viên/viên nén sủi/viên nén sủi bọt. Ghi chú: Dạng bào chế ở mục này được dự thầu với các dạng bào
chế ở mục mục 1.1, mục 1.2 và mục 1.8 |
|
|
1.10 |
Viên đặt dưới lưỡi |
Viên/viên nén/viên nang đặt dưới lưỡi (hoặc
đặt trong má); viên nén ngậm dưới lưỡi. Ghi chú: Dạng bào chế ở mục này được dự thầu với các dạng bào
chế ở mục mục 1.1 |
|
|
2 |
Thuốc uống dạng cốm, bột, hạt, dung dịch, hỗn
dịch, siro, nhũ dịch |
||
|
2.1 |
Bột/cốm/hạt pha uống |
Cốm/bột/hạt pha uống/pha dung dịch uống/pha
hỗn dịch uống. Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục này được dự thầu với các dạng
bào chế ở mục 2.2 nếu cùng nồng độ/hàm lượng |
|
|
2.2 |
Dung dịch/hỗn dịch/ nhũ dịch uống |
Dung dịch uống, hỗn dịch uống, nhũ tương
(nhũ dịch) uống, siro, elixir, cao thuốc uống (cao lỏng, cao đặc), cồn thuốc
uống, rượu thuốc uống, gel uống, thuốc nước. Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục này được dự thầu với các dạng
bào chế ở mục 2.1 nếu cùng nồng độ/hàm lượng |
|
|
2.3 |
Bột/cốm/hạt pha uống hòa tan nhanh |
Cốm sủi bọt/bột sủi bọt/hạt sủi bọt để pha
dung dịch hoặc hỗn dịch uống Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục này được dự thầu với các dạng
bào chế ở mục 2.1 |
|
|
2.4 |
Bột/cốm/hạt pha uống kháng dịch vị |
Cốm/bột/hạt kháng dịch vị hoặc bao tan ở ruột Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục này được dự thầu với các dạng
bào chế ở mục 2.1 |
|
|
2.5 |
Bột/cốm/hạt pha uống giải phóng có kiểm
soát |
Cốm/bột/hạt bao giải phóng có kiểm
soát/phóng thích kéo dài/giải phóng kéo dài/phóng thích chậm/giải phóng tại
đích/giải phóng hoạt chất theo chương trình/giải phóng biến đổi Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục này được dự thầu với các dạng
bào chế ở mục 2.1 |
|
|
3 |
Thuốc tác dụng tại miệng |
||
|
3.1 |
Thuốc kết dính niêm mạc miệng |
Viên/màng/miếng dán kết dính niêm mạc miệng,
màng đặt dưới lưỡi (hoặc đặt trong má) |
|
|
3.2 |
Thuốc tác dụng tại niêm mạc miệng |
Dung dịch/hỗn dịch/cốm/bột/bột nhão/gel
bôi/miếng dán niêm mạc miệng; Dung dịch/hỗn dịch/cốm/bột/bột nhão/gel rơ miệng;
Thuốc xịt, thuốc súc miệng/vệ sinh khoang miệng |
|
|
4 |
Thuốc xịt, phun mù, hít |
||
|
4.1 |
Dung dịch/hỗn dịch khí dung |
Dung dịch khí dung, hỗn dịch khí dung, nhũ
dịch khí dung |
|
|
4.2 |
Thuốc hít định liều/phun mù định liều |
Thuốc phun mù định liều, bột siêu mịn phân
liều (chứa trong vỏ nang cứng) kèm dụng cụ để hít hoặc chứa trong thiết bị
hít có bộ phận phân liều, dung dịch để hít, bột dùng để hít, dược chất lỏng/chất
lỏng nguyên chất dùng để hít, hỗn dịch khí dung dùng để hít, hỗn dịch nén dưới
áp suất dùng để hít, thuốc xịt dạng phun mù định liều; Hỗn dịch xịt qua bình
định liều điều áp; Khí dung đã chia liều |
|
|
4.3 |
Thuốc xịt họng |
Dung dịch/hỗn dịch xịt họng |
|
|
4.4 |
Thuốc xịt mũi |
Dung dịch/hỗn dịch xịt mũi |
|
|
4.5 |
Thuốc xịt ngoài da |
Dung dịch/hỗn dịch xịt ngoài da; Gel xịt
ngoài da; Phun mù xịt ngoài da |
|
|
5 |
Thuốc nhỏ mắt, mũi, tai |
||
|
5.1 |
Thuốc nhỏ mắt |
Dung dịch nhỏ mắt (dung môi nước hoặc dầu);
hỗn dịch nhỏ mắt (môi trường phân tán nước hoặc dầu); nhũ tương nhỏ mắt; gel
nhỏ mắt; Bột vô khuẩn để pha dung dịch hoặc hỗn dịch nhỏ mắt |
|
|
5.2 |
Thuốc tra mắt |
Thuốc mỡ/gel/cream tra mắt; Thuốc mỡ/gel/cream
bôi mí mắt |
|
|
5.3 |
Thuốc nhỏ mắt tác dụng kéo dài |
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ tương tác dụng kéo
dài (dùng polyme, dầu, phức, nano) dùng cho nhãn khoa |
|
|
5.4 |
Hệ cài đặt vào mắt |
Hệ cài đặt vào mắt, implant tiêm trong dịch
kính |
|
|
5.5 |
Thuốc nhỏ mũi |
Dung dịch nhỏ mũi (dung môi nước hoặc dầu),
hỗn dịch nhỏ mũi (môi trường phân tán nước hoặc dầu), bột để pha dung dịch hoặc
hỗn dịch nhỏ mũi |
|
|
5.6 |
Thuốc rửa mũi |
Bột pha dung dịch/dung dịch/hỗn dịch rửa
mũi; Bột pha dung dịch/dung dịch/hỗn dịch vệ sinh mũi |
|
|
5.7 |
Thuốc nhỏ tai |
Dung dịch nhỏ tai (dung môi nước hoặc dầu),
hỗn dịch nhỏ tai (môi trường phân tán nước hoặc dầu), bột để pha dung dịch hoặc
hỗn dịch nhỏ tai |
|
|
6 |
Thuốc tiêm, tiêm truyền |
||
|
6.1 |
Thuốc tiêm |
Dung dịch tiêm (dung môi nước hoặc dầu), hỗn
dịch tiêm (môi trường phân tán nước hoặc dầu), nhũ tương/nhũ dịch tiêm (dầu
phân tán vào nước), bột pha tiêm (bột pha dung dịch tiêm hoặc bột pha hỗn dịch
tiêm), dung dịch đậm đặc pha tiêm (*), dịch treo vô khuẩn, dung
môi pha tiêm |
|
|
6.2 |
Thuốc tiêm đông khô |
Thuốc tiêm đông khô, bột đông khô pha tiêm,
bột đông khô pha tiêm truyền, bột đông khô pha dịch truyền, bột đông khô pha
dung dịch truyền, bột đông khô pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch
tiêm/truyền tĩnh mạch Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục này được dự thầu với các dạng
bào chế ở mục 6.1 |
|
|
6.3 |
Thuốc tiêm liposome/nano/phức hợp lipid |
Thuốc tiêm dạng liposome, thuốc tiêm dưới dạng
nano, thuốc tiêm dưới dạng phức hợp lipid Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục này được dự thầu với các dạng
bào chế ở mục 6.1 |
|
|
6.4 |
Thuốc tiêm nhãn cầu |
Thuốc tiêm nhãn cầu, thuốc tiêm dịch kính,
thuốc tiêm tiền phòng, thuốc tiêm dưới kết mạc, thuốc tiêm nhu mô giác mạc Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục này được dự thầu với các dạng
bào chế ở mục 6.1 |
|
|
6.5 |
Thuốc tiêm tác dụng kéo dài |
Thuốc tiêm dạng polyme/gel/vi cầu/nano/hỗn
dịch/nhũ tương tác dụng kéo dài Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục này được dự thầu với các dạng
bào chế ở mục 6.1 |
|
|
6.6 |
Thuốc tiêm đóng sẵn trong dụng cụ tiêm |
Bút tiêm phân liều; bơm tiêm phân liều;
dung dịch tiêm/hỗn dịch tiêm pha sẵn trong bút; dung dịch tiêm/hỗn dịch tiêm
pha sẵn trong bơm tiêm/bút tiêm. Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục này được dự thầu với các dạng
bào chế ở mục 6.1 |
|
|
6.7 |
Thuốc cấy dưới da |
Thuốc implant (đặt dưới da), thuốc tiêm dưới
da (cấy phóng thích chậm), thuốc cấy dưới da giải phóng kéo dài chứa trong
bơm tiêm, thuốc cấy dưới da (dạng bơm tiêm đóng sẵn) Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục này được dự thầu với các dạng
bào chế ở mục 6.1 |
|
|
6.8 |
Thuốc tiêm truyền |
Dung dịch/nhũ tương/nhũ dịch tiêm truyền, bột
pha tiêm truyền, bột pha dung dịch tiêm truyền, bột cô đặc để pha dung dịch
tiêm truyền, dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền (*), dung môi pha
tiêm truyền, bột đông khô pha tiêm truyền, bột đông khô pha dịch truyền, bột
đông khô pha dung dịch truyền, bột đông khô pha dung dịch đậm đặc để pha dung
dịch tiêm/truyền tĩnh mạch. Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục này được dự thầu với các dạng
bào chế ở mục 6.1 |
|
|
7 |
Thuốc đặt, thuốc thụt hậu môn, âm đạo, niệu
đạo |
||
|
7.1 |
Viên đặt âm đạo |
Viên nén đặt âm đạo, viên nang đặt âm đạo,
sản phẩm bán rắn đặt âm đạo (viên đạn đặt âm đạo, viên trứng đặt âm đạo) |
|
|
7.2 |
Thuốc thụt âm đạo/bôi âm đạo |
Dung dịch thụt âm đạo, hỗn dịch thụt âm đạo,
nhũ tương thụt âm đạo, gel đặt/thụt âm đạo; dung dịch/gel/kem bôi âm dạo. |
|
|
7.3 |
Vòng đặt âm đạo |
Vòng đặt âm đạo, vòng gắn hệ điều trị qua
niêm mạc âm đạo, màng đặt âm đạo, hệ điều trị đặt vào tử cung hoặc vòng tránh
thai gắn hệ điều trị đặt tử cung |
|
|
7.4 |
Hệ phân phối thuốc đặt âm đạo |
Hệ phân phối thuốc đặt/thụt âm đạo |
|
|
7.5 |
Hệ phân phối thuốc đặt giải phóng có kiểm
soát |
Hệ phân phối thuốc đặt âm đạo có kiểm soát,
hệ phân phối thuốc đặt trực tràng, hệ phóng thích thuốc qua dụng cụ đặt tử
cung. |
|
|
7.6 |
Thuốc đặt niệu đạo |
Viên đặt niệu đạo, bút chì đặt niệu đạo,
gel nhỏ niệu đạo |
|
|
7.7 |
Thuốc đặt hậu môn/ trực tràng |
Viên nén/viên đạn/sản phẩm bán rắn/gel đặt
hậu môn/trực tràng |
|
|
7.8 |
Thuốc thụt hậu môn/trực tràng |
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ tương/gel thụt hậu
môn/trực tràng |
|
|
8 |
Thuốc khác |
|
|
|
8.1 |
Thuốc dùng ngoài |
Mỡ/kem/gel(*)/bột nhão/cồn thuốc/hỗn
dịch/dung dịch/nhũ tương/nhũ dịch/dầu xoa/cao/bột bôi ngoài da/dùng ngoài; dầu
xoa/cao lỏng/cồn xịt ngoài da/dùng ngoài. |
|
|
8.2 |
Miếng dán |
Miếng dán, cao dán |
|
|
8.3 |
Keo bọt (nhũ dịch) phun, xịt trên da |
Keo bọt (nhũ dịch) phun, xịt trên da. |
|
|
8.4 |
Hệ điều trị qua da |
Hệ điều trị qua da. |
|
|
8.5 |
Dung dịch thẩm phân |
Dung dịch lọc máu, dung dịch lọc thận, dịch
lọc máu và thẩm tách máu |
|
|
8.6 |
Dung dịch thẩm phân phúc mạc |
Dung dịch thẩm phân phúc mạc |
|
|
8.7 |
Thuốc gội đầu |
Gel/kem/dầu/dung dịch/hỗn dịch gội (gội đầu) |
|
|
8.8 |
Hỗn dịch dùng đường nội khí quản |
Hỗn dịch/bột pha hỗn dịch bơm ống nội khí
quản |
|
|
8.9 |
Dung dịch gây tê |
Dung dịch gây tê, dung dịch tiêm gây tê
(nha khoa, tủy sống) |
|
|
8.10 |
Thuốc gây mê đường hô hấp |
Dung dịch gây mê đường hô hấp; Chất lỏng dễ
bay hơi dùng gây mê đường hô hấp; Thuốc mê đường hô hấp |
|
|
8.11 |
Dung dịch rửa vô khuẩn |
Dung dịch rửa vô khuẩn, dung dịch tiêm/rửa
nội soi bàng quang; Dung dịch vô khuẩn dùng trong phẫu thuật |
|
II. Hướng dẫn việc ghi dạng bào chế tại kế hoạch lựa chọn nhà thầu và việc
dự thầu của các thuốc
1. Dạng bào chế tại kế hoạch lựa chọn nhà thầu ghi theo dạng bào chế tại
cột số (2).
2. Các thuốc có dạng bào chế thuộc một trong các dạng bào chế tại Cột số
(3) cùng hàng tương ứng với dạng bào chế tại cột số (2) sẽ được dự thầu chung.
Ví dụ:
- Dạng bào chế ghi tại kế hoạch lựa chọn nhà thầu là “viên” thì các thuốc
cùng hoạt chất, hàm lượng có dạng bào chế “viên nén”, “viên bao phim”, “viên
nén bao phim”, “viên bao đường”, “viên nén bao đường”, “viên nhiều lớp”, “viên
ngậm”, “viên nhai”, “viên nén rã trong miệng” đều được dự thầu cùng nhau.
3. Đối với các dạng bào chế có đánh dấu (*) được ghi tách
riêng tại kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của
Thông tư này, cụ thể:
a) Chỉ được tách riêng khi có cùng dạng bào chế với thuốc
biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu hoặc các thuốc cấp phép, lưu hành tại các
nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA.
b) Trường hợp thuốc không thuộc điểm a Khoản này, cơ sở y
tế phải thuyết minh rõ về tính cần thiết, nhu cầu sử dụng đối với dạng bào chế
này và chỉ sử dụng trong trường hợp cần thiết khi không thể sử dụng dạng bào chế
khác hoặc sử dụng dạng bào chế khác nhưng không đáp ứng điều trị.
4. Trường hợp cơ sở y tế có nhu cầu tách riêng một dạng
bào chế cụ thể tại Cột (3) trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu ngoài khoản 3 Mục
II Phụ lục này, Thủ trưởng cơ sở y tế được quyết định khi dạng bào chế đó đã có
thuốc cùng hoạt chất, nồng độ/hàm lượng, đường dùng và nhóm tiêu chí kỹ thuật của
tối thiểu 05 nhà sản xuất khác nhau đã được cấp Giấy đăng ký lưu hành hoặc Giấy
phép nhập khẩu còn hiệu lực tại thời điểm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu trên
nguyên tắc bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh
tế trong mua sắm thuốc.
5. Trường hợp thuốc chưa có trong Bảng quy định việc ghi
dạng bào chế tại Mục I Phụ lục này, Thủ trưởng cơ sở y tế quyết định việc ghi dạng
bào chế tại kế hoạch lựa chọn nhà thầu trên cơ sở thông tin dạng bào chế thuốc
đã được cấp phép lưu hành, thông tin dạng bào chế trên các công văn, quyết định
phê duyệt của Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền hoặc thông tin được
công bố trên trang Thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh
tế trong mua sắm thuốc.
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
HỒ SƠ MỜI THẦU
|
Số hiệu gói
thầu và số thông báo mời thầu (trên Hệ thống): |
____________________ |
|
Tên gói thầu (theo nội dung
thông báo mời thầu trên Hệ thống): |
____________________ |
|
Dự án/Dự
toán mua sắm (theo nội dung thông báo mời thầu trên Hệ thống): |
____________________ |
|
Phát hành
ngày (theo
nội dung thông báo mời thầu trên Hệ thống): |
____________________ |
|
Ban hành kèm
theo Quyết định (theo nội dung thông báo mời thầu trên Hệ thống): |
____________________ |
MỤC LỤC
HỒ SƠ MỜI THẦU
MÔ TẢ TÓM TẮT
TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu
Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu
Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Chương IV. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu
Phần 2. YÊU CẦU VỀ PHẠM VI CUNG CẤP
Chương V. Phạm vi cung cấp
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng
Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng
Phần 4. PHỤ LỤC
MÔ TẢ TÓM TẮT
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu
- Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà thầu chuẩn bị E-HSDT và thực
hiện theo Chương này. Thông tin bao gồm các quy định về việc chuẩn bị, nộp
E-HSDT, mở thầu, đánh giá E-HSDT và trao hợp đồng.
- Chương này được cố định theo định dạng tệp tin PDF và đăng tải trên Hệ
thống.
Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu
- Chương này quy định cụ thể các nội dung của Chương I khi áp dụng đối với
từng gói thầu và thực hiện theo Chương II, Phụ lục này.
- Chương này được số hóa dưới dạng các biểu mẫu trên Hệ thống (webform).
Chủ đầu tư, tổ chuyên gia nhập các nội dung thông tin vào E-BDL trên Hệ thống.
Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Chương này bao gồm các tiêu chí để đánh giá E-HSDT và đánh giá về năng lực,
kinh nghiệm của nhà thầu trong đó.
Chương IV. Biểu mẫu dự thầu
Chương này bao gồm các biểu mẫu mà Chủ đầu tư, tổ chuyên gia và nhà thầu
sẽ phải hoàn chỉnh để thành một phần nội dung của E-HSMT và E-HSDT.
Phần 2. YÊU CẦU VỀ PHẠM VI CUNG CẤP
Chương V. Phạm vi cung cấp
Chương này bao gồm phạm vi, tiến độ cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền,
yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật của dược liệu, vị thuốc cổ truyền; các nội dung
về kiểm tra và kiểm nghiệm dược liệu, vị thuốc cổ truyền thực hiện theo Mẫu số
00 Chương IV Phụ lục này và được số hóa dưới dạng webform.
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng
Chương này gồm điều khoản chung được áp dụng cho tất cả các hợp đồng của
các gói thầu khác nhau. Chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi các quy định tại
Chương này.
Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Chương này bao gồm dữ liệu hợp đồng và Điều kiện cụ thể, trong đó có điều
khoản cụ thể cho mỗi hợp đồng. Điều kiện cụ thể của hợp đồng nhằm chi tiết hóa,
bổ sung nhưng không được thay thế Điều kiện chung của Hợp đồng.
Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng
Chương này gồm các biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh sẽ trở thành một
bộ phận cấu thành của hợp đồng. Các mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Thư bảo
lãnh) và Bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có yêu cầu về tạm ứng) do nhà thầu trúng thầu
hoàn chỉnh trước khi hợp đồng có hiệu lực.
Phần 4. PHỤ LỤC
Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.
TỪ NGỮ VIẾT TẮT
|
E-CDNT |
Chỉ dẫn nhà thầu |
|
E-BDL |
Bảng dữ liệu đấu thầu |
|
E-HSMT |
Hồ sơ mời thầu qua mạng |
|
E-HSDT |
Hồ sơ dự thầu qua mạng |
|
E-ĐKC |
Điều kiện chung của hợp đồng |
|
E-ĐKCT |
Điều kiện cụ thể của hợp đồng |
|
VND |
Đồng Việt Nam |
|
E-TBMT |
Thông báo mời thầu |
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. CHỈ DẪN NHÀ THẦU
|
1. Phạm vi gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng |
1.1. Chủ đầu tư quy định tại E-BDL phát hành bộ E-HSMT này để lựa chọn
nhà thầu thực hiện gói thầu mua sắm dược liệu, vị thuốc cổ truyền được mô tả
trong Phần 2 - Yêu cầu về phạm vi cung cấp theo phương thức một giai đoạn một
túi hồ sơ. 1.2. Tên gói thầu; dự án/dự toán mua sắm số
lượng, số hiệu các phần (trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập)
thuộc gói thầu quy định tại E-BDL.
Trường hợp gói thầu mua dược liệu, vị thuốc cổ truyền có nhiều mặt hàng, mỗi
mặt hàng dược liệu, vị thuốc cổ truyền thuộc gói thầu vị thuốc cổ truyền, dược
liệu (theo quy định tại Điều 7 và Điều 9 Thông tư này) được
coi là một phần độc lập của gói thầu. 1.3. Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn
nhận E-HSDT và được quy định trong E-TBMT trên Hệ thống. 1.4. Ngày là ngày theo dương lịch, bao gồm
cả ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ, nghỉ Tết theo quy định của pháp luật về lao
động. 1.5. Thời gian và ngày tháng trên Hệ thống
là thời gian và ngày tháng được hiển thị trên Hệ thống (GMT+7). |
|
2. Nguồn vốn |
Nguồn vốn để sử dụng cho gói thầu được quy
định tại E-BDL. |
|
3. Hành vi bị cấm |
3.1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ. 3.2. Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp
bất hợp pháp vào hoạt động đấu thầu dưới mọi hình thức. 3.3. Thông thầu, bao gồm các hành vi sau
đây: a) Dàn xếp, thỏa thuận, ép buộc để một hoặc
các bên chuẩn bị E-HSDT hoặc rút E-HSDT để một bên trúng thầu; b) Dàn xếp, thỏa thuận để từ chối cung cấp
dược liệu, vị thuốc cổ truyền, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc thực hiện các
hình thức thỏa thuận khác nhằm hạn chế cạnh tranh để một bên trúng thầu; c) Nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đã
tham dự thầu và đáp ứng yêu cầu của E-HSMT nhưng cố ý không cung cấp tài liệu
để chứng minh năng lực, kinh nghiệm khi được Chủ đầu tư yêu cầu làm rõ E-HSDT
hoặc khi được yêu cầu đối chiếu tài liệu nhằm tạo điều kiện để một bên trúng
thầu. 3.4. Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây: a) Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ
sơ, tài liệu trong đấu thầu; b) Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không
trung thực, không khách quan trong E-HSDT nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn
nhà thầu. 3.5. Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây: a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng
cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên
nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận
hoặc thông đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm
tra, thanh tra, kiểm toán; b) Cản trở người có thẩm quyền, chủ đầu tư,
nhà thầu trong lựa chọn nhà thầu; c) Cản trở cơ quan có thẩm quyền giám sát,
kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với hoạt động đấu thầu; d) Cố tình khiếu nại, tố cáo, kiến nghị sai
sự thật để cản trở hoạt động đấu thầu; đ) Có hành vi vi phạm pháp luật về an toàn,
an ninh mạng nhằm can thiệp, cản trở việc đấu thầu qua mạng. 3.6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch,
bao gồm các hành vi sau đây: a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu đối
với gói thầu do mình làm Chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ của, Chủ đầu
tư không đúng quy định của Luật Đấu thầu b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định
E-HSMT đối với cùng một gói thầu; c) Tham gia đánh giá E-HSDT đồng thời tham
gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói thầu; d) Là cá nhân thuộc Chủ đầu tư nhưng trực
tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm
định kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc là người có thẩm quyền, người đứng đầu Chủ
đầu tư đối với các gói thầu do người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp đứng tên dự thầu hoặc là người
đại diện theo pháp luật của nhà thầu tham dự thầu; đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu cung cấp
dược liệu, vị thuốc cổ truyền do nhà thầu đó cung cấp dịch vụ tư vấn: lập, thẩm
định hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; kiểm định hàng hóa; thẩm định kết
quả lựa chọn nhà thầu; giám sát thực hiện hợp đồng; e) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự
án do Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác và giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý trong thời hạn 12 tháng, kể từ khi không còn làm việc tại cơ
quan, tổ chức đó; g) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ
dược liệu, vị thuốc cổ truyền trong E-HSMT, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của
Luật Đấu thầu; 3.7. Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu,
thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu, trừ trường hợp cung cấp thông tin
theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 77, khoản 11 Điều 78, khoản 4 Điều 80, khoản 4 Điều 81, khoản 2 Điều 82, của Luật Đấu
thầu, bao gồm: a) Nội dung E-HSMT trước thời điểm phát
hành theo quy định; b) Nội dung E-HSDT; nội dung yêu cầu làm rõ
E-HSDT của Chủ đầu tư và trả lời của nhà thầu trong quá trình đánh giá
E-HSDT; báo cáo của Chủ đầu tư, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định,
báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan
trong quá trình lựa chọn nhà thầu; tài liệu ghi chép, biên bản cuộc họp xét
thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng E-HSDT trước khi được công
khai theo quy định: c) Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được
công khai theo quy định; d) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn
nhà thầu được xác định chứa nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp
luật. 3.8. Chuyển nhượng thầu, bao gồm các hành
vi: a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác
phần công việc thuộc gói thầu ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và
khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng; b) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác
phần công việc thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho
nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu
phụ đã đề xuất trong E-HSDT mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp
thuận; c) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để
nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm a khoản này; d) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để
nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm b khoản này mà vượt mức tối
đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng. 3.9. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác
định được nguồn vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Đấu thầu, trừ
trường hợp đấu thầu trước quy định tại Điều 42 Luật Đấu thầu. |
|
4. Tư cách hợp lệ của nhà thầu |
4.1. Nhà thầu là tổ chức đáp ứng đủ các điều
kiện sau đây: a) Hạch toán tài chính độc lập; b) Không đang trong quá trình thực hiện thủ
tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; không thuộc trường
hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản; c) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo
quy định tại E-BDL; d) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự
thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; đ) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình
sự; e) Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược do cơ quan có thẩm quyền cấp với phạm vi kinh doanh là sản xuất dược
liệu, vị thuốc cổ truyền hoặc bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ truyền. 4.2. Nhà thầu là hộ kinh doanh đáp ứng đủ
các điều kiện sau đây: a) Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
theo quy định của pháp luật; b) Không đang trong quá trình chấm dứt hoạt
động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; chủ hộ kinh doanh
không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c, d
và điểm e Mục 4.1 E-CDNT; d) Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược do cơ quan có thẩm quyền cấp với phạm vi kinh doanh là sản xuất dược
liệu, vị thuốc cổ truyền hoặc bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ truyền; 4.3. Đối với gói thầu có giá gói thầu dưới 500
triệu đồng thuộc dự toán mua sắm, việc áp dụng mua dược liệu, vị thuốc cổ
truyền từ nhà thầu có từ 50% lao động trở lên là người khuyết tật, thương
binh, dân tộc thiểu số có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng
từ 03 tháng trở lên và đến thời điểm đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực được
tham dự thầu quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP thực
hiện theo E-BDL. |
|
5. Tính hợp lệ của dược liệu, vị thuốc cổ truyền |
5.1. Dược liệu, vị thuốc cổ truyền dự thầu
được coi là phù hợp khi đáp ứng các điều kiện sau đây: 5.1.1. Phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
theo quy định tại mục 15.5 của chương này. 5.1.2. Bảo đảm về chất lượng: a) Nhà thầu bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng
của dược liệu, vị thuốc cổ truyền theo yêu cầu quy định tại Thông tư số 32/2025/TT-BYT; b) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền tham dự thầu
không bị thu hồi theo Điều 62 Luật Dược số 105/2016/QH13
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 Điều 1 Luật số 44/2024/QH15; c) Dược liệu sơ chế, vị thuốc cổ truyền được
sản xuất tại cơ sở đạt “Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc”
(GMP) có phạm vi sản xuất dược liệu và/hoặc vị thuốc cổ truyền hoặc dược liệu
được cấp giấy chứng nhận đạt GACP hoặc tương đương và đảm bảo chất lượng theo
quy định tại Thông tư số 32/2025/TT-BYT; d) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền tham dự thầu
không có thông báo thu hồi theo quy định tại Thông tư số 32/2025/TT-BYT; đ) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền tham dự thầu
không bị thu hồi giấy đăng ký lưu hành theo quy định tại khoản
1 Điều 58 Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016; e) Trường hợp một hoặc một số lô dược liệu,
vị thuốc cổ truyền bị thu hồi thì các lô dược liệu, vị thuốc cổ truyền không
bị thu hồi vẫn được phép lưu hành hợp pháp và chỉ bị trừ điểm đối với tiêu
chí kỹ thuật tại mục 2 và mục 3 Phụ lục 4 - Bảng
tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật của Thông tư này. 5.2. Dược liệu, vị thuốc cổ truyền dự thầu
vào gói thầu, nhóm tiêu chí kĩ thuật phù hợp theo quy định tại E-HSMT. 5.3. Để chứng minh tính hợp lệ của dược liệu,
vị thuốc cổ truyền dự thầu quy định tại Mục 5.1 E-CDNT, nhà thầu cần nêu rõ
thông tin về số giấy đăng ký lưu hành hoặc số công bố tiêu chuẩn chất lượng
hoặc dược điển các nước hoặc số giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP, hoặc số
giấy phép nhập khẩu dược liệu, vị thuốc cổ truyền và các tài liệu kèm theo để
minh chứng tính hợp lệ của dược liệu, vị thuốc cổ truyền quy định tại E-BDL. 5.4. Tài liệu chứng minh tính hợp lệ của dược
liệu, vị thuốc cổ truyền dự thầu được phép làm rõ quy định tại Mục 23 E-CDNT. |
|
6. Nội dung của E-HSMT |
6.1. E-HSMT gồm có các Phần 1, 2, 3, Phần
3A (hoặc Phần 3B), 4 và cùng với tài liệu sửa đổi, làm rõ E-HSMT theo quy định
tại Mục 7 và 8 E-CDNT (nếu có), trong đó cụ thể bao gồm các nội dung sau đây: Phần 1. Thủ tục đấu thầu: - Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu; - Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu; - Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT; - Chương IV. Biểu mẫu dự thầu. Phần 2. Yêu cầu về phạm vi cung cấp: - Chương V. Phạm vi cung cấp. Phần 3. Điều kiện hợp đồng và Biểu mẫu hợp đồng: - Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng; - Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng; Phần 3B. Thỏa thuận khung (Áp dụng trong
trường hợp mua sắm tập trung sử dụng thỏa thuận khung) - Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng. Phần 4. Phụ lục 6.2. Chủ đầu tư sẽ không chịu trách nhiệm về
tính chính xác, hoàn chỉnh của E-HSMT, tài liệu giải thích làm rõ E-HSMT hay
các tài liệu sửa đổi E-HSMT theo quy định tại Mục 7 và 8 E-CDNT nếu các tài
liệu này không được cung cấp bởi Chủ đầu tư. E-HSMT do Chủ đầu tư phát hành
trên Hệ thống sẽ là cơ sở để xem xét, đánh giá. 6.3. Nhà thầu phải nghiên cứu mọi thông tin
của TBMT, E-HSMT, bao gồm các nội dung sửa đổi, làm rõ E-HSMT, biên bản hội
nghị tiền đấu thầu (nếu có) để chuẩn bị E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT cho
phù hợp. |
|
7. Sửa đổi E-HSMT |
7.1. Trường hợp sửa đổi E-HSMT thì Chủ đầu
tư đăng tải quyết định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa đổi và E-HSMT đã được
sửa đổi cho phù hợp (webform và file đính kèm). Việc sửa đổi E-HSMT được thực
hiện trong thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu;
đối với gói thầu có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng, việc sửa đổi E-HSMT được
thực hiện trong thời gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm
đóng thầu và bảo đảm đủ thời gian để nhà thầu hoàn chỉnh E-HSDT; trường hợp
không bảo đảm đủ thời gian như nêu trên thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu. 7.2. Nhà thầu chịu trách nhiệm theo dõi
thông tin trên Hệ thống để cập nhật thông tin về việc sửa đổi E-HSMT, thay đổi
thời điểm đóng thầu (nếu có) để làm cơ sở chuẩn bị E-HSDT. |
|
8. Làm rõ E-HSMT |
8.1. Trường hợp cần làm rõ E-HSMT, nhà thầu
phải gửi đề nghị làm rõ đến Chủ đầu tư thông qua Hệ thống trong khoảng thời
gian tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét,
xử lý. Chủ đầu tư tiếp nhận nội dung làm rõ để xem xét, làm rõ theo đề nghị của
nhà thầu và thực hiện làm rõ trên Hệ thống nhưng không muộn hơn 02 ngày làm
việc trước ngày có thời điểm đóng thầu, trong đó mô tả nội dung yêu cầu làm
rõ nhưng không nêu tên nhà thầu đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến
phải sửa đổi E-HSMT thì Chủ đầu tư tiến hành sửa đổi E-HSMT theo quy định tại
Mục 7.1 E-CDNT. 8.2. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi
thông tin trên Hệ thống để kịp thời làm rõ E-HSMT theo đề nghị của nhà thầu. 8.3. Trường hợp cần thiết, Chủ đầu tư tổ chức
hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong E-HSMT mà các nhà
thầu chưa rõ theo quy định tại E-BDL.
Chủ đầu tư đăng tải giấy mời tham dự hội nghị tiền đấu thầu trên Hệ thống; tất
cả các nhà thầu quan tâm được tham dự hội nghị tiền đấu thầu mà không cần phải
thông báo trước cho Chủ đầu tư. Nội dung trao đổi giữa Chủ đầu tư và nhà thầu
phải được ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ E-HSMT đăng tải
trên Hệ thống trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc hội
nghị tiền đấu thầu. 8.4. Trường hợp E-HSMT cần phải sửa đổi sau
khi tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, Chủ đầu tư thực hiện việc sửa đổi E-HSMT
theo quy định tại Mục 7.1 E-CDNT. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải
là văn bản sửa đổi E-HSMT. Việc nhà thầu không tham dự hội nghị tiền đấu thầu
hoặc không có giấy xác nhận đã tham dự hội nghị tiền đấu thầu không phải là
lý do để loại bỏ E-HSDT của nhà thầu. |
|
9. Chi phí dự thầu |
E-HSMT được phát hành miễn phí trên Hệ thống
ngay sau khi Chủ đầu tư đăng tải thành công TBMT trên Hệ thống. Nhà thầu phải
chịu mọi chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và nộp E-HSDT theo quy định tại
E-BDL. Trong mọi trường hợp, Chủ đầu
tư sẽ không phải chịu trách nhiệm về các chi phí liên quan đến việc tham dự
thầu của nhà thầu. |
|
10. Ngôn ngữ của E-HSDT |
E-HSDT cũng như tất cả văn bản và tài liệu
liên quan đến E-HSDT được viết bằng tiếng Việt. Các tài liệu và tư liệu bổ trợ
trong E-HSDT có thể được viết bằng ngôn ngữ khác, đồng thời kèm theo bản dịch
sang tiếng Việt. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, Chủ đầu tư có thể
yêu cầu nhà thầu gửi bổ sung. |
|
11. Thành phần của E-HSDT |
E-HSDT phải bao gồm các thành phần sau: 11.1. Đơn dự thầu theo quy định tại Mục 12
E-CDNT và Mẫu số 01 Chương IV - Biểu mẫu
dự thầu; 11.2. Thỏa thuận liên danh được Hệ thống
trích xuất theo Mẫu số 03 Chương IV - Biểu
mẫu dự thầu (đối với trường hợp nhà thầu liên danh); 11.3. Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục
18 E-CDNT; 11.4. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của
nhà thầu theo quy định tại Mục 4 E-CDNT; 11.5. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu theo quy định tại Mục 16 E-CDNT; 11.6. Đề xuất về kỹ thuật và các tài liệu
chứng minh sự phù hợp của dược liệu, vị thuốc cổ truyền theo quy định tại Mục
15 E-CDNT; 11.7. Đề xuất về giá và các bảng biểu được
ghi đầy đủ thông tin theo quy định tại Mục 12 và Mục 13 E-CDNT; 11.8. Các nội dung khác theo quy định tại
E-BDL. |
|
12. Đơn dự thầu và các bảng biểu |
Nhà thầu điền đầy đủ thông tin về đơn dự thầu,
thỏa thuận liên danh (nếu có), bảng giá dự thầu, tiến độ cung cấp vào các Mẫu
ở Chương IV - Biểu mẫu dự thầu. Nhà thầu kiểm tra thông tin được Hệ thống
trích xuất để hoàn thành E-HSDT. Đối với các biểu mẫu còn lại, nhà thầu lập
tương ứng theo các mẫu quy định tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu và đính kèm
trong E-HSDT. |
|
13. Giá dự thầu và giảm giá |
A. Đối với gói thầu mua sắm không phải là mua sắm tập
trung mà việc lựa chọn nhà thầu căn cứ theo khả năng cung cấp, Hệ thống trích
xuất như sau: 13.1. Giá dự thầu ghi trong đơn và trong bảng
giá cùng với các khoản giảm giá phải đáp ứng các quy định trong Mục này: a) Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào
trong đơn dự thầu (chưa bao gồm giảm giá), bao gồm toàn bộ các chi phí để thực
hiện gói thầu. Hệ thống sẽ tự động trích xuất giá dự thầu từ Mẫu số 05 Chương IV vào đơn dự thầu; b) Tất cả các phần (đối với gói thầu chia
thành nhiều phần) và các hạng mục phải được chào giá riêng trong bảng giá dự
thầu; c) Đối với gói thầu không chia phần, trường
hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì ghi giá trị tỷ lệ phần trăm giảm giá vào
đơn dự thầu. Giá trị giảm giá này được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả
hạng mục trong các bảng giá dự thầu. Giá trị giảm giá này được hiểu là giảm đều
theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục trong các bảng giá dự thầu; đối với loại hợp đồng
theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, giá trị giảm giá được tính trên giá
dự thầu không bao gồm dự phòng; d) Nhà thầu phải nộp E-HSDT cho toàn bộ
công việc yêu cầu trong E-HSMT và ghi đơn giá dự thầu cho từng mặt hàng dược
liệu, vị thuốc cổ truyền theo Mẫu số 05
Chương IV. 13.2. Trường hợp gói thầu được chia thành
nhiều phần độc lập và cho phép dự thầu theo từng phần như quy định tại E-BDL thì nhà thầu có thể dự thầu một
hoặc nhiều phần của gói thầu. Nhà thầu phải dự thầu đầy đủ các hạng mục trong
phần mà mình tham dự. Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì thực hiện
theo một trong hai cách sau đây: a) Cách thứ nhất: ghi tỷ lệ phần trăm giảm
giá vào đơn dự thầu (trong trường hợp này được coi là nhà thầu giảm giá đều
theo tỷ lệ cho tất cả phần mà nhà thầu tham dự); b) Cách thứ hai: ghi tỷ lệ phần trăm giảm
giá cho từng phần vào webform trên Hệ thống. 13.3. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về giá
dự thầu để thực hiện, hoàn thành các công việc theo đúng yêu cầu nêu trong
E-HSMT. Trường hợp E-HSDT có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu
có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu thì Chủ đầu tư xử lý
tình huống theo quy định tại khoản 11 Điều 140 của Nghị định số
214/2025/NĐ-CP. 13.4. Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm
toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) áp theo thuế suất, mức phí, lệ
phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp nhà
thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì E-HSDT
của nhà thầu sẽ bị loại. 13.5. Nhà thầu chào giá dự thầu theo quy định
tại E-BDL. B. Đối với gói thầu mua sắm là mua sắm tập trung mà việc
lựa chọn nhà thầu căn cứ theo khả năng cung cấp, Hệ thống trích xuất như sau: 13.1. Giá dự thầu ghi trong đơn và trong
các bảng giá cùng với các khoản giảm giá phải đáp ứng các quy định trong Mục
này: a) Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào
trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện khối lượng công
việc mà nhà thầu chào theo khả năng cung cấp (chưa tính giảm giá). Hệ thống sẽ
tự động trích xuất giá dự thầu từ Mẫu số 05
Chương IV vào đơn dự thầu; b) Một hoặc các phần (đối với gói thầu chia
thành nhiều phần) và một hoặc các hạng mục phải được chào giá riêng trong các
bảng giá dự thầu; c) Đối với gói thầu không chia phần, trường
hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì ghi tỷ lệ phần trăm giảm giá vào đơn dự
thầu. Giá trị giảm giá này được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục
trong các bảng giá dự thầu. Đối với loại hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn
giá điều chỉnh, giá trị giảm giá được tính trên giá dự thầu không bao gồm dự
phòng. Đối với loại hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, giá trị
giảm giá dược tính trên giá dự thầu không bao gồm dự phòng; d) Nhà thầu nộp E-HSDT cho các công việc mà
nhà thầu có khả năng cung cấp trong số các công việc nêu trong E-HSMT và ghi
đơn giá dự thầu cho các dược liệu, vị thuốc cổ truyền theo Mẫu số 05 Chương IV. 13.2. Trường hợp gói thầu được chia thành
nhiều phần độc lập và cho phép dự thầu theo từng phần thì nhà thầu có thể dự
thầu một hoặc nhiều phần của gói thầu, trong mỗi phần nhà thầu có thể chào đủ
số lượng, hạng mục theo yêu cầu của E-HSMT đối với phần đó hoặc chào theo số
lượng, hạng mục mà nhà thầu có khả năng cung cấp (không đủ số lượng theo
E-HSMT đối với phần đó). Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì thực hiện
theo một trong hai cách sau đây: a) Cách thứ nhất: ghi tỷ lệ phần trăm giảm
giá vào đơn dự thầu (trong trường hợp này được coi là nhà thầu giảm giá đều
theo tỷ lệ cho tất cả phần mà nhà thầu tham dự); b) Cách thứ hai: ghi tỷ lệ phần trăm giảm
giá cho từng phần vào webform trên Hệ thống. 13.3. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về giá
dự thầu để thực hiện, hoàn thành các công việc theo khối lượng công việc nhà
thầu đã chào. Trường hợp E-HSDT có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm
giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu thì Chủ đầu
tư xử lý tình huống theo quy định tại khoản 11 Điều 140 Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP. 13.4. Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm
toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) áp theo thuế suất, mức phí, lệ
phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp nhà
thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì E-HSDT
của nhà thầu sẽ bị loại. 13.5. Nhà thầu chào giá dự thầu theo quy định
tại E-BDL. |
|
14. Đồng tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán |
Đồng tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán
là VND. |
|
15. Tài liệu chứng minh sự phù hợp của dược liệu/vị thuốc
cổ truyền |
15.1. Để chứng minh sự phù hợp của dược liệu/vị
thuốc cổ truyền so với yêu cầu của E-HSMT, nhà thầu phải cung cấp các tài liệu
là một phần của E-HSDT để chứng minh rằng dược liệu/vị thuốc cổ truyền mà nhà
thầu cung cấp đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật quy định tại Chương V - Phạm vi
cung cấp. 15.2. Tài liệu chứng minh sự phù hợp của dược
liệu, vị thuốc cổ truyền phải bao gồm một phần mô tả chi tiết theo từng khoản
mục về đặc tính kỹ thuật dược liệu, vị thuốc cổ truyền, qua đó chứng minh sự
đáp ứng cơ bản của dược liệu, vị thuốc cổ truyền so với các yêu cầu của
E-HSMT. 15.3. Các thông tin tiêu chuẩn kỹ thuật
liên quan đến mặt hàng tham dự thầu do Chủ đầu tư quy định tại Chương V - Phạm
vi cung cấp chỉ nhằm mục đích mô tả và không nhằm mục đích hạn chế nhà thầu. 15.4. Tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất xứ
rõ ràng: - Tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất xứ của
dược liệu, vị thuốc cổ truyền: Nhà thầu phải có Bản cam kết về tài liệu chứng
minh nguồn gốc, xuất xứ của các dược liệu, vị thuốc cổ truyền sẽ cung cấp vào
cơ sở y tế. Nhà thầu phải bảo đảm cung cấp các dược liệu tham gia dự thầu có
nguồn gốc, xuất xứ đúng với dược liệu được cung cấp thực tế tại cơ sở y tế
trong quá trình cung ứng. |
|
16. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà
thầu |
16.1. Nhà thầu kê khai các thông tin cần
thiết vào các Mẫu trong Chương IV - Biểu mẫu dự thầu để chứng minh năng lực,
kinh nghiệm theo quy định tại Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT. Trong
trường hợp nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu, nhà thầu phải chuẩn bị sẵn
sàng các tài liệu để đối chiếu với thông tin nhà thầu kê khai, đính kèm trong
E-HSDT và để Chủ đầu tư lưu trữ. 16.2. Các tài liệu để chứng minh năng lực
thực hiện hợp đồng của nhà thầu nếu được trúng thầu theo quy định tại E-BDL. 16.3. Yêu cầu về tài liệu để chứng minh
năng lực thực hiện hợp đồng của nhà thầu nếu được trúng thầu thực hiện theo
E-BDL. 16.4. Trường hợp gói thầu đã áp dụng sơ tuyển,
nếu có sự thay đổi về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu khi nộp E-HSDT và
khi tham dự sơ tuyển thì phải cập nhật lại năng lực và kinh nghiệm của mình. |
|
17. Thời hạn có hiệu lực của E-HSDT |
17.1. E-HSDT phải có hiệu lực không ngắn
hơn thời hạn quy định tại E-BDL. 17.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi
hết thời hạn hiệu lực của E-HSDT, Chủ đầu tư có thể đề nghị các nhà thầu gia
hạn hiệu lực của E-HSDT, đồng thời yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời
gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu (bằng thời gian hiệu lực E-HSDT sau khi
gia hạn cộng thêm 30 ngày). Nếu nhà thầu không chấp nhận việc gia hạn hiệu lực
của E-HSDT thì E-HSDT của nhà thầu sẽ không được xem xét tiếp, trong trường hợp
này, nhà thầu không phải nộp bản gốc thư bảo lãnh cho Chủ đầu tư. Nhà thầu chấp
nhận đề nghị gia hạn E-HSDT không được phép thay đổi bất kỳ nội dung nào của
E-HSDT, trừ việc gia hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Việc đề nghị gia hạn
và chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn được thực hiện trên Hệ thống. |
|
18. Bảo đảm dự thầu |
18.1. Khi tham dự thầu qua mạng, nhà thầu
phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo một
hoặc các hình thức thư bảo lãnh do đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng
trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật
Việt Nam phát hành hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam phát hành. Trường hợp giá trị bảo
đảm dự thầu nhỏ hơn 50 triệu đồng thì thực hiện theo quy định tại Mục 18.8
E-CDNT. Đối với bảo lãnh dự thầu hoặc chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản
giấy, nhà thầu quét (scan) thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc giấy chứng nhận bảo
hiểm bảo lãnh và đính kèm khi nộp E-HSDT. Đối với bảo lãnh dự thầu điện tử,
nhà thầu chọn bảo lãnh dự thầu điện tử được phát hành, lưu trữ trên Hệ thống.
Trường hợp E-HSDT được gia hạn hiệu lực theo quy định tại Mục 17.2 E-CDNT thì
hiệu lực của bảo đảm dự thầu cũng phải được gia hạn tương ứng. Đối với nhà thầu
liên danh, các thành viên liên danh phải sử dụng cùng thể thức bảo lãnh dự thầu:
bảo lãnh dự thầu điện tử hoặc bằng giấy. Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện
pháp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách sau: a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực
hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức
yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT; nếu bảo đảm dự thầu của một thành viên
trong liên danh được xác định là không hợp lệ thì E-HSDT của liên danh đó sẽ
không được xem xét, đánh giá tiếp. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh
vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu
theo quy định tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành
viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả. b) Các thành viên trong liên danh thỏa thuận
để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho
thành viên liên danh đó và cho thành viên khác trong liên danh. Trong trường
hợp này, bảo đảm dự thầu có thể bao gồm tên của liên danh hoặc tên của thành
viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh
nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 18.2
E-CDNT. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định của pháp
luật dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu theo quy định tại điểm
b Mục 18.5 CDNT thì giá trị bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên
danh sẽ không được hoàn trả. 18.2. Giá trị, đồng tiền và thời gian hiệu
lực của bảo đảm dự thầu theo quy định tại E-BDL. Đối với gói thầu mua sắm dược liệu, vị thuốc cổ truyền là
mua sắm tập trung mà việc lựa chọn nhà thầu căn cứ theo khả năng cung cấp, bảo
đảm dự thầu của nhà thầu tương ứng với giá dự thầu nêu trong đơn dự thầu sau
khi giảm giá (nếu có) với tỷ lệ bảo đảm dự thầu quy định tại E-BDL. Thời gian
có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến
ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo đảm dự thầu (thời điểm kết thúc hiệu lực của
bảo đảm dự thầu nằm trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo đảm dự thầu mà
không cần thiết phải đến hết 24 giờ của ngày đó). 18.3. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp
lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời gian
hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT, không đúng tên
đơn vị thụ hưởng, không có chữ ký (ký số đối với bảo lãnh dự thầu điện tử) hợp
lệ, ký trước khi Chủ đầu tư phát hành E-HSMT, có kèm theo điều kiện gây bất lợi
cho Chủ đầu tư (trong đó bao gồm việc không đáp ứng đủ các cam kết theo quy định
tại Mẫu số 04A, 04B Chương IV). Trường hợp áp dụng thư bảo
lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thì thư bảo lãnh hoặc giấy chứng
nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong
nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt
Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên,
đóng dấu (nếu có). 18.4. Nhà thầu không được lựa chọn sẽ được
hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu theo thời hạn quy định E-BDL. Đối với nhà thầu được lựa chọn,
bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi hợp đồng có hiệu lực. 18.5. Các trường hợp phải nộp bản gốc thư bảo
lãnh dự thầu, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (đối với trường hợp sử dụng bảo lãnh dự thầu bằng văn bản giấy)
cho chủ đầu tư: a) Nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu; b) Nhà thầu vi phạm quy định của pháp luật
về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu trong các trường
hợp sau đây: - Sau thời điểm đóng thầu và trong thời
gian có hiệu lực của E-HSDT, nhà thầu có văn bản rút E-HSDT hoặc từ chối thực
hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong E-HSDT theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu; - Nhà thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn
đến phải hủy thầu; - Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của Luật Đấu thầu; - Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối đối
chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không ký
biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp bất khả kháng; - Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối
hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận
được thông báo trúng thầu của chủ đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 4
Điều 34 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP hoặc trường hợp bất khả kháng; - Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký
kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp
đồng, trừ trường hợp bất khả kháng. 18.6. Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được yêu cầu của chủ đầu tư, nếu nhà thầu từ chối hoặc không nộp bản
gốc thư bảo lãnh dự thầu, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (đối với trường hợp
sử dụng bảo lãnh dự thầu bằng văn bản giấy) theo yêu cầu của Chủ đầu tư thì
nhà thầu sẽ bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu. 18.7. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều
phần độc lập, nhà thầu có thể lựa chọn nộp bảo đảm dự thầu theo một trong hai
cách sau đây: a) Bảo đảm dự thầu chung cho tất các phần
mà mình tham dự thầu (giá trị bảo đảm dự thầu sẽ bằng tổng giá trị của các phần
nhà thầu tham dự). Trường hợp giá trị bảo đảm dự thầu do nhà thầu nộp nhỏ hơn
tổng giá trị cộng gộp thì Chủ đầu tư được quyền quyết định lựa chọn bảo đảm dự
thầu đó được sử dụng cho phần nào trong số các phần mà nhà thầu tham dự; b) Bảo đảm dự thầu riêng cho từng phần mà
nhà thầu tham dự. Trường hợp nhà thầu vi phạm dẫn đến không
được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT thì việc
không hoàn trả bảo đảm dự thầu được tính trên phần mà nhà thầu vi phạm. 18.8. Đối với gói thầu có giá trị bảo đảm dự
thầu theo quy định tại Mục 18.2 E-CDNT nhỏ hơn 50 triệu đồng, tại thời điểm
đóng thầu, nhà thầu không phải đính kèm thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo
hiểm bảo lãnh theo quy định tại Mục 18.1 E-CDNT mà phải cam kết trong đơn dự
thầu (không phải đính kèm cam kết riêng bằng văn bản) là nếu được mời vào đối
chiếu tài liệu hợp đồng hoặc vi phạm quy định tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT thì
phải nộp một khoản tiền hoặc Séc bảo chi (trong trường hợp thời hạn hiệu lực
của Séc bảo chi đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư) hoặc bảo lãnh dự thầu hoặc giấy
chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh với giá trị quy định tại Mục 18.2 E-CDNT (thời
gian có hiệu lực của thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo
lãnh là số ngày được quy định trong Thông báo mời đối chiếu tài liệu và được
tính từ ngày thực hiện đối chiếu tài liệu). Trường hợp nhà thầu chọn áp dụng
thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh khi đối chiếu tài liệu
nhưng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của nhà thầu không
đáp ứng quy định tại Mục 18.3 E-CDNT thì nhà thầu phải nộp một khoản tiền hoặc
Séc bảo chi (trong trường hợp thời hạn hiệu lực của Séc bảo chi đáp ứng yêu cầu
của Chủ đầu tư) với giá trị quy định tại Mục 18.2 E-CDNT. Trường hợp nhà thầu
không thực hiện theo cam kết nêu trên, nhà thầu bị xử lý theo đúng cam kết của
nhà thầu nêu trong đơn dự thầu (bị đánh giá không bảo đảm uy tín khi tham dự
thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, nêu tên
trên Hệ thống và bị khóa tài khoản trong vòng 06 tháng, kể từ ngày Chủ đầu tư
công khai tên nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ trường hợp bất
khả kháng). Trường hợp nhà thầu vi phạm quy định nêu tại điểm b Mục 18.5
E-CDNT thì nhà thầu sẽ không được hoàn trả khoản tiền bảo đảm dự thầu này. |
|
19. Thời điểm đóng thầu |
19.1. Thời điểm đóng thầu là thời điểm quy
định tại E-TBMT. 19.2. Chủ đầu tư có thể gia hạn thời điểm
đóng thầu bằng cách sửa đổi E-TBMT.
Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, mọi trách nhiệm của Chủ đầu tư và nhà thầu
theo thời điểm đóng thầu trước đó sẽ được thay đổi theo thời điểm đóng thầu mới
được gia hạn. |
|
20. Nộp, rút và sửa đổi E-HSDT |
20.1. Nộp E-HSDT: Nhà thầu chỉ nộp một bộ
E-HSDT đối với một E-TBMT khi tham gia đấu thầu qua mạng. Trường hợp
liên danh, thành viên đứng đầu liên danh (theo thỏa thuận trong liên danh) nộp
E-HSDT sau khi được sự chấp thuận của tất cả các thành viên trong liên danh. 20.2. Sửa đổi, nộp lại E-HSDT: Trường hợp cần
sửa đổi E-HSDT đã nộp, nhà thầu phải tiến hành rút toàn bộ E-HSDT đã nộp trước
đó để sửa đổi cho phù hợp. Sau khi hoàn thiện E-HSDT, nhà thầu tiến hành nộp
lại E-HSDT mới. Trường hợp nhà thầu đã nộp E-HSDT trước khi chủ đầu tư thực
hiện sửa đổi E-HSMT (nếu có) thì nhà thầu phải nộp lại E-HSDT mới cho phù hợp
với E-HSMT đã được sửa đổi. Trường hợp nhà thầu không nộp lại E-HSDT thì
E-HSDT đã nộp trước thời điểm E-HSMT được sửa đổi sẽ không được mở, xem xét,
đánh giá. 20.3. Rút E-HSDT: nhà thầu được rút E-HSDT
trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp rút E-HSDT sau thời điểm đóng thầu và
trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT thì nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm
dự thầu, bị đánh giá là không đảm bảo uy tín khi tham dự thầu và không được
tiếp tục đánh giá E-HSDT. Hệ thống thông báo cho nhà thầu tình trạng rút
E-HSDT (thành công hay không thành công). Hệ thống ghi lại thông tin về thời
gian rút E-HSDT của nhà thầu. 20.4. Nhà thầu chỉ được rút, sửa đổi, nộp lại
E-HSDT trước thời điểm đóng thầu. Sau thời điểm đóng thầu, tất cả các E-HSDT
nộp thành công trên Hệ thống (ngoại trừ E-HSDT của nhà thầu đã nộp trước thời
điểm sửa đổi E-HSMT và nhà thầu không nộp E-HSDT mới cho phù hợp với E-HSMT
được sửa đổi) đều được mở thầu để đánh giá. |
|
21. Mở thầu |
21.1. Chủ đầu tư phải tiến hành mở thầu và
công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống trong thời hạn không quá 02 giờ, kể
từ thời điểm đóng thầu. Trường hợp có 01 hoặc 02 nhà thầu nộp E-HSDT, Chủ đầu
tư báo cáo Chủ đầu tư xem xét, xử lý tình huống theo quy định tại khoản 5 Điều 140 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu
thầu về lựa chọn nhà thầu. Trường hợp không có nhà thầu nộp E-HSDT, Chủ đầu
tư báo cáo Chủ đầu tư xem xét gia hạn thời điểm đóng thầu hoặc tổ chức lại việc
lựa chọn nhà thầu qua mạng mạng (hủy E-TBMT này và đăng E-TBMT mới) theo quy
định tại khoản 4 Điều 140 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. 21.2. Biên bản mở thầu được đăng tải công
khai trên Hệ thống, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Thông tin về gói thầu: - Số TBMT; - Tên gói thầu; - Tên chủ đầu tư; - Hình thức lựa chọn nhà thầu; - Loại hợp đồng; - Thời điểm hoàn thành mở thầu; - Tổng số nhà thầu tham dự. b) Thông tin về các nhà thầu tham dự: - Tên nhà thầu; - Giá dự thầu; - Tỷ lệ phần trăm (%) giảm giá; - Giá dự thầu sau giảm giá (nếu có); - Giá trị và hiệu lực bảo đảm dự thầu; - Thời gian có hiệu lực của E-HSDT; (Hệ thống
tự động tính trên cơ sở tính toán lại chi phí dự phòng sau khi giảm giá); - Thời gian thực hiện gói thầu; - Các thông tin liên quan khác (nếu có). c) Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần
độc lập thì phải bao gồm các thông tin về giá dự thầu cho từng phần như điểm
b Mục này. |
|
22. Bảo mật |
22.1. Thông tin liên quan đến việc đánh giá
E-HSDT và đề nghị trao hợp đồng phải được giữ bí mật và không được phép tiết
lộ cho các nhà thầu hay bất kỳ người nào không có liên quan chính thức đến
quá trình lựa chọn nhà thầu cho tới khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.
Trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong E-HSDT của nhà thầu
này cho nhà thầu khác, trừ thông tin được công khai trong biên bản mở thầu. 22.2. Trừ trường hợp làm rõ E-HSDT (nếu cần
thiết) và đối chiếu tài liệu, nhà thầu không được phép tiếp xúc với Chủ đầu
tư về các vấn đề liên quan đến E-HSDT của mình và các vấn đề khác liên quan đến
gói thầu trong suốt thời gian từ khi mở thầu cho đến khi công khai kết quả lựa
chọn nhà thầu. |
|
23. Làm rõ E-HSDT |
23.1. Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách
nhiệm làm rõ E-HSDT theo yêu cầu của chủ đầu tư, kể cả về tư cách hợp lệ,
năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu. Trường
hợp E-HSDT của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và
kinh nghiệm thì Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng
minh tư cách hợp lệ (của nhà thầu tại Mục 4 E-CDNT; của dược liệu, vị thuốc cổ
truyền tại Mục 5 E-CDNT), năng lực và kinh nghiệm. Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc
làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham
dự thầu. Đối với các nội dung về tính hợp lệ của E-HSDT (trừ nội dung về tư
cách hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong E-HSDT của nhà thầu,
việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của
E-HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu. 23.2.
Trong quá trình đánh giá, việc làm rõ E-HSDT giữa nhà thầu và Chủ đầu
tư được thực hiện trực tiếp trên Hệ thống. 23.3. Việc làm rõ E-HSDT chỉ được thực hiện
giữa Chủ đầu tư và nhà thầu có E-HSDT cần phải làm rõ. Nội dung làm rõ E-HSDT
được Chủ đầu tư bảo quản như một phần của E-HSDT. Đối với các nội dung làm rõ
ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm
và yêu cầu về kỹ thuật, tài chính nếu quá thời hạn làm rõ mà nhà thầu không
có văn bản làm rõ hoặc có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm
rõ của Chủ đầu tư thì Chủ đầu tư sẽ đánh giá E-HSDT của nhà thầu theo E-HSDT
nộp trước thời điểm đóng thầu. Chủ đầu tư phải dành cho nhà thầu một khoảng
thời gian hợp lý để nhà thầu thực hiện việc làm rõ E-HSDT. 23.4.
Nhà thầu không thể tự làm rõ E-HSDT sau thời điểm đóng thầu. 23.5.
Trường hợp có sự không thống nhất trong nội dung của E-HSDT hoặc có nội dung
chưa rõ thì Chủ
đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ trên cơ sở tuân thủ quy
định tại Mục 23.1 E-CDNT. 23.6. Trường hợp E-HSMT có yêu cầu về cam kết, hợp đồng
nguyên tắc mà E-HSDT không đính kèm các tài liệu này thì Chủ đầu tư yêu cầu
nhà thầu làm rõ E-HSDT, bổ sung tài liệu trong một khoảng thời gian phù hợp
nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc để làm cơ sở đánh giá E-HSDT. Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của
các tài liệu do nhà thầu cung cấp, Chủ đầu tư được
xác minh với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung của tài liệu. |
|
24. Các sai khác, đặt điều kiện và bỏ sót nội dung |
Các định nghĩa sau đây sẽ được áp dụng cho
quá trình đánh giá E-HSDT: 24.1. “Sai khác” là các khác biệt so với
yêu cầu nêu trong E-HSMT. 24.2. “Đặt điều kiện” là việc đặt ra các điều
kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các
yêu cầu nêu trong E-HSMT. 24.3. “Bỏ sót nội dung” là việc nhà thầu
không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu
nêu trong E-HSMT. |
|
25. Xác định tính đáp ứng của E-HSDT |
25.1. Tổ chuyên gia sẽ xác định tính đáp ứng
của E-HSDT dựa trên nội dung của E-HSDT theo quy định tại Mục 11 CDNT. 25.2. E-HSDT đáp ứng cơ bản là E-HSDT đáp ứng
các yêu cầu nêu trong E-HSMT mà không có các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ
sót nội dung cơ bản. Sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản
nghĩa là những điểm trong E-HSDT mà: a) Nếu được chấp nhận thì sẽ gây ảnh hưởng
đáng kể đến phạm vi, chất lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền; gây hạn chế
đáng kể và không thống nhất với E-HSMT đối với quyền hạn của Chủ đầu tư hoặc
nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng; b) Nếu được sửa lại thì sẽ gây ảnh hưởng
không công bằng đến vị thế cạnh tranh của nhà thầu khác có E-HSDT đáp ứng cơ
bản yêu cầu của E-HSMT. 25.3. Tổ chuyên gia phải kiểm tra các khía
cạnh kỹ thuật của E-HSDT theo quy định tại Mục 15 và Mục 16 CDNT nhằm khẳng định
rằng tất cả các yêu cầu quy định tại Phần 2 - Yêu cầu về phạm vi cung cấp đã
được đáp ứng và E-HSDT không có những sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót các
nội dung cơ bản. 25.4. Nếu E-HSDT không đáp ứng cơ bản các
yêu cầu nêu trong E-HSMT thì E-HSDT đó sẽ bị loại; không được phép sửa đổi
các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản trong E-HSDT đó nhằm
làm cho nó trở thành đáp ứng cơ bản E-HSMT. |
|
26. Sai sót không nghiêm trọng |
26.1. Với điều kiện E-HSDT đáp ứng cơ bản
yêu cầu nêu trong E-HSMT thì Chủ đầu tư, tổ chuyên gia có thể chấp nhận các
sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ
bản trong E-HSDT. 26.2. Với điều kiện E-HSDT đáp ứng cơ bản
yêu cầu nêu trong E-HSMT, Chủ đầu tư, tổ chuyên gia có thể yêu cầu nhà thầu
cung cấp các thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong thời hạn hợp lý để sửa
chữa những điểm chưa phù hợp hoặc sai sót không nghiêm trọng trong E-HSDT
liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các
tài liệu để khắc phục các sai sót này không được liên quan đến bất kỳ khía cạnh
nào của giá dự thầu. Nếu không đáp ứng yêu cầu nói trên của Chủ đầu tư thì
E-HSDT của nhà thầu có thể sẽ bị loại. 26.3. Với điều kiện E-HSDT đáp ứng cơ bản
E-HSMT, Chủ đầu tư, tổ chuyên gia điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng
và có thể định lượng được liên quan đến giá dự thầu; giá dự thầu sẽ được điều
chỉnh để phản ánh chi phí cho các hạng mục bị thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu;
việc điều chỉnh này chỉ hoàn toàn nhằm mục đích so sánh các E-HSDT. |
|
27. Nhà thầu phụ |
27.1. Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp
đồng với nhà thầu để thực hiện các dịch vụ liên quan. Nhà thầu phải kê khai
Nhà thầu phụ và các hạng mục công việc dành cho Nhà thầu phụ theo Mẫu số 12 Chương IV. 27.2. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không
làm thay đổi các trách nhiệm của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về
khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc
do nhà thầu phụ thực hiện. Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không
được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu. Bản thân nhà thầu phải đáp ứng
các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm của
nhà thầu phụ). 27.3. Yêu cầu về nhà thầu phụ nêu tại
E-BDL. 27.4. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các
nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong E-HSDT hoặc ký với
nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận để tham gia thực hiện công việc. 27.5. Nhà thầu có hành vi chuyển nhượng thầu
theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đấu thầu thì sẽ bị
xử lý theo quy định của pháp luật. 27.6. Chủ đầu tư không được chấp thuận cho
nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ mà nhà thầu phụ này có tham gia thực hiện cung
cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu mà nhà thầu đã trúng thầu và các công việc tư
vấn này bao gồm: thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập,
thẩm định E-HSMST, E-HSMT; đánh giá E-HSDST, E-HSDT; thẩm định kết quả sơ tuyển,
kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn
khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói
thầu. |
|
28. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu |
28.1. Nguyên tắc ưu đãi: a) Nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được
hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi trong đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc
trong đánh giá về tài chính thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu
đãi có lợi nhất cho nhà thầu tương ứng với từng nội dung đánh giá về năng lực
và kinh nghiệm hoặc đánh giá về tài chính. b) Trường hợp tất cả các nhà thầu tham dự
thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc
đối tượng được hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng. c) Nhà thầu phải chứng minh nhà thầu dược
liệu, vị thuốc cổ truyền do nhà thầu chào thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi
theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu. d) Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi cung cấp
dược liệu, vị thuốc cổ truyền được sản xuất tại cơ sở đạt “Thực hành tốt sản
xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc” (GMP) có phạm vi sản xuất dược liệu và/hoặc
vị thuốc cổ truyền do cơ quan quản lý có thẩm quyền ở Việt Nam cấp hoặc dược
liệu được cấp giấy chứng nhận đạt GACP hoặc tương đương và đảm bảo chất lượng
theo quy định tại Thông tư số 32/2025/TT-BYT 28.2. Việc tính ưu đãi được thực hiện trong
quá trình đánh giá E-HSDT để so sánh, xếp hạng E-HSDT, cụ thể như sau: Dược
liệu được ưu đãi khi nhà thầu chứng minh được dược liệu đó được nuôi trồng,
thu hái, khai thác trong nước. Vị thuốc cổ truyền được ưu đãi khi nhà thầu
chứng minh được vị thuốc cổ truyền được sản xuất từ dược liệu được nuôi trồng,
thu hái, khai thác trong nước. 28.3. Cách tính ưu đãi được thực hiện theo
quy định tại E-BDL. 28.4. Nhà thầu phải kê khai thông tin về dược
liệu, vị thuốc cổ truyền được hưởng ưu đãi theo Mẫu số 06a để làm cơ sở xem
xét, đánh giá ưu đãi. Trường hợp nhà thầu không kê khai thì dược liệu, vị thuốc
cổ truyền của nhà thầu được coi là không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi.
Trường hợp dược liệu/ vị thuốc cổ truyền do các nhà thầu chào đều không thuộc
đối tượng được hưởng ưu đãi thì không tiến hành đánh giá và xác định giá trị
ưu đãi. 28.5. Trường hợp tất cả các nhà thầu tham dự
thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc
đối tượng được hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng. |
|
29. Đánh giá E-HSDT |
29.1. Tổ chuyên gia sẽ áp dụng các tiêu chí
đánh giá liệt kê trong Mục này và phương pháp đánh giá theo quy định tại E-BDL để đánh giá các E-HSDT. Không được
phép sử dụng bất kỳ tiêu chí hay phương pháp đánh giá nào khác. 29.2. Căn cứ vào E-HSDT của các nhà thầu đã
nộp trên Hệ thống và phương pháp đánh giá E-HSDT tại Mục 29.1 E-CDNT, Chủ đầu
tư, tổ chuyên gia chọn 01 trong 02 quy trình đánh giá E-HSDT quy định tại khoản
29.3 hoặc khoản 29.4 Mục này cho phù hợp để đánh giá E-HSDT. 29.3. Quy trình 1 (áp dụng đối với phương
pháp “giá đánh giá” và “giá thấp nhất”): a) Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ theo quy định
tại Mục 1 Chương III - Hệ thống tự động đánh giá trên cơ sở cam
kết của nhà thầu trong đơn dự thầu đối với các nội dung: + Tư cách hợp lệ của nhà thầu; + Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm
đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại
thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị Tòa án kết án có hành vi vi
phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật
về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu. Trường hợp tổ chuyên gia phát hiện nhà thầu
cam kết không trung thực dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì
nhà thầu sẽ bị coi là có hành vi gian lận trong đấu thầu. - Hệ thống tự động đánh giá về trạng thái bị
tạm ngừng, chấm dứt tham gia Hệ thống của Nhà thầu. - Tổ chuyên gia đánh giá tính hợp lệ của bảo
đảm dự thầu, thỏa thuận liên danh (đối với trường hợp liên danh). - Nhà thầu được đánh giá là đạt ở tất cả nội
dung về tính hợp lệ thì được chuyển sang đánh giá về năng lực, kinh nghiệm. b) Bước 2: Đánh giá về năng lực và kinh
nghiệm theo quy định tại Mục 2 Chương III. - Hệ thống tự động đánh giá các nội dung: lịch
sử không hoàn thành hợp đồng, thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế, kết
quả hoạt động tài chính, doanh thu bình quân hằng năm trên cơ sở thông tin kê
khai, trích xuất trong E-HSDT. Đối với các nội dung Hệ thống tự động đánh
giá, nhà thầu không phải đính kèm các tài liệu để chứng minh khi nộp E-HSDT. - Đối với nội dung đánh giá về hợp đồng
tương tự: Trường hợp E-HSMT có yêu cầu về hợp đồng cung cấp dược liệu, vị thuốc
cổ truyền tương tự, tổ chuyên gia căn cứ vào thông tin nhà thầu kê khai trên
webform và tài liệu đính kèm để đánh giá. - Nhà thầu được đánh giá là đạt ở các nội
dung về năng lực, kinh nghiệm thì được chuyển sang đánh giá về kỹ thuật. c) Bước 3: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định
tại Mục 3 Chương III. Nhà thầu được đánh giá là đạt về kỹ thuật thì được chuyển
sang đánh giá về tài chính. d) Bước 4: Đánh giá về tài chính theo quy định
tại Mục 4 Chương III và thực hiện theo quy định tại E-BDL; đ) Bước 5: Sau khi đánh giá về tài chính,
việc xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định tại E-BDL. Trường hợp có một
nhà thầu vượt qua bước đánh giá về tài chính thì không cần phải xếp hạng nhà
thầu. Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn
nhà thầu theo khả năng cung cấp, danh sách xếp hạng nhà thầu theo thứ tự từ
thấp đến cao giá dự thầu sau giảm giá (nếu có) tính trên mỗi đơn vị hạng mục
dược liệu, vị thuốc cổ truyền mà nhà thầu dự thầu. e) Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời vào
đối chiếu tài liệu theo quy định tại Mục 30 E-CDNT. Nhà thầu được mời vào đối
chiếu tài liệu mà không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu hoặc
đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài liệu,
trừ trường hợp bất khả kháng hoặc đối chiếu tài liệu nhưng không đáp ứng quy
định của E-HSMT thì mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đối chiếu mà không phải
xếp hạng lại nhà thầu. Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà thầu
theo khả năng cung cấp, các nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu là tổ hợp
các nhà thầu xếp hạng từ thấp đến cao đảm bảo tổng số lượng dược liệu, vị thuốc
cổ truyền mà các nhà thầu chào thầu không thấp hơn số lượng dược liệu, vị thuốc
cổ truyền nêu trong E-HSMT. 29.4. Quy trình 2 (chỉ áp dụng đối với
phương pháp “giá thấp nhất” và các nhà thầu, E-HSDT đều không có bất kỳ ưu
đãi nào và không có từ 02 nhà thầu trở lên cùng xếp thứ nhất). a) Bước 1: Xếp hạng nhà thầu căn cứ vào giá
dự thầu theo biên bản mở thầu trên Hệ thống, nhà thầu có giá dự thầu sau trừ
đi giảm trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất. Tổ chuyên gia
tiến hành đánh giá E-HSDT của nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất căn cứ vào
biên bản mở thầu trên Hệ thống. Trường hợp có nhiều nhà thầu có giá dự thầu
thấp nhất bằng nhau thì tiến hành đánh giá tất cả các nhà thầu này. b) Bước 2: Đánh giá tính hợp lệ theo quy định
tại điểm a Mục 29.3 E-CDNT. c) Bước 3: Đánh giá về năng lực và kinh
nghiệm theo quy định tại điểm b Mục 29.3 E-CDNT. d) Bước 4: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định
tại điểm c Mục 29.3 E-CDNT. đ) Bước 5: Nhà thầu đáp ứng về mặt kỹ thuật
sẽ được mời vào đối chiếu tài liệu. Trường hợp E-HSDT của nhà thầu xếp hạng thứ
nhất không đáp ứng thì thực hiện các bước đánh giá nêu trên đối với nhà thầu
xếp hạng tiếp theo. 29.5. Nguyên tắc đánh giá E-HSDT: a) Đối với các nội dung Hệ thống đánh giá tự
động bao gồm tư cách hợp lệ, nhà thầu không có nhân sự bị Tòa án kết án có
hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng, lịch sử không
hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu, thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp
thuế, kết quả hoạt động tài chính, doanh thu bình quân hằng năm, trường hợp
nhà thầu không kê khai thông tin hoặc có kê khai nhưng không đúng, không đầy
đủ, không đáp ứng theo yêu cầu của E-HSMT thì Hệ thống sẽ đánh giá nhà thầu
“không đạt” ở nội dung này. Tổ chuyên gia không thể sửa đổi kết quả đánh giá
từ “không đạt” thành “đạt” khi Hệ thống đã đánh giá “không đạt”. Trường hợp
các thông tin mà nhà thầu cam kết, kê khai trong E-HSDT không trung thực dẫn
đến làm sai lệch kết quả đánh giá E-HSDT của nhà thầu thì nhà thầu sẽ bị coi
là có hành vi gian lận; b) Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin
về bảo đảm dự thầu mà nhà thầu kê khai trên webform và thông tin trong file
scan bảo đảm dự thầu đính kèm thì căn cứ vào thông tin trong file scan bảo đảm
dự thầu (đối với trường hợp áp dụng thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận
bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản giấy) để đánh giá; c) Trường hợp có sự không thống nhất giữa
thông tin về hợp đồng tương tự kê khai trên webform và file tài liệu chứng
minh các thông tin về hợp đồng đó thì Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ
E-HSDT. Trường hợp các hợp đồng mà nhà thầu kê khai, đính kèm trong E-HSDT
không đáp ứng yêu cầu của E-HSMT hoặc nhà thầu không kê khai, kê khai không đầy
đủ hợp đồng tương tự trên webform, Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ
sung hợp đồng khác (được cập nhật từ hồ sơ năng lực của nhà thầu trên Hệ thống)
để đáp ứng yêu cầu của E-HSMT trong một khoảng thời gian phù hợp nhưng không
ít hơn 03 ngày làm việc. Trường hợp nhà thầu không có hợp đồng đáp ứng yêu cầu
của E-HSMT thì nhà thầu bị loại; d) Đối với xuất xứ của dược liệu, vị thuốc
cổ truyền, trường hợp có sự không thống nhất giữa thông tin kê khai trên
webform và file đính kèm thì Chủ đầu tư yêu cầu làm rõ E-HSDT; đ) Đối với các nội dung ngoài các nội dung
quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, trường hợp có sự không thống nhất
giữa thông tin kê khai trên webform và file đính kèm thì thông tin trên
webform là cơ sở để xem xét, đánh giá; e) Tại bước đánh giá về tài chính, trường hợp
nhà thầu không kê khai thông tin trong biểu mẫu về ưu đãi dược liệu, vị thuốc
cổ truyền sản xuất trong nước để làm cơ sở tính toán ưu đãi thì nhà thầu sẽ
không được hưởng ưu đãi; g) Nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu,
phải chuẩn bị các tài liệu để đối chiếu, chứng minh các thông tin mà nhà thầu
kê khai trong E-HSDT. Đối với các nội dung về tính hợp lệ, lịch sử không hoàn
thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu, thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế, doanh thu bình quân
hằng năm, kết quả hoạt động tài chính đã được Hệ thống đánh giá tự động là
"đạt" theo thông tin kê khai, trích xuất trong E-HSDT mà tổ chuyên
gia đánh giá lại là "không đạt" thì tổ chuyên gia chỉnh sửa lại kết
quả đánh giá từ "đạt" thành "không đạt". Nhà thầu được mời
vào đối chiếu tài liệu mà không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu
tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối
chiếu tài liệu, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc đối chiếu tài liệu nhưng
không đáp ứng quy định của E-HSMT thì mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đối
chiếu mà không phải xếp hạng lại nhà thầu. Đối với thông tin về thực hiện
nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế, doanh thu bình quân hằng năm, kết quả hoạt động
tài chính từ năm 2021 trở đi, chỉ đối chiếu nếu nhà thầu cập nhật thông tin
mà không đối chiếu trong trường hợp các thông tin trên do Hệ thống tự động
trích xuất từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống
thuế điện tử. |
|
30. Đối chiếu tài liệu |
30.1. Nhà thầu được Chủ đầu tư mời vào đối
chiếu tài liệu phải nộp một bộ tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực
và kinh nghiệm cho chủ đầu tư để Chủ đầu tư tổ chức đối chiếu với thông tin
nhà thầu kê khai trong E-HSDT, bao gồm: a) Bản gốc bảo đảm dự thầu (đối với trường
hợp sử dụng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản
giấy) hoặc tiền mặt hoặc Séc bảo chi theo quy định tại Mục 18.8 E-CDNT; b) Các tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ,
năng lực, kinh nghiệm mà nhà thầu đã đính kèm trong E-HSDT; c) Tài liệu khác liên quan đến việc chứng
minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu (nếu có). Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn
nhà thầu theo khả năng cung cấp, các nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu
là tổ hợp các nhà thầu xếp hạng từ thấp đến cao đảm bảo tổng số lượng dược liệu,
vị thuốc cổ truyền mà các nhà thầu chào thầu không thấp hơn số lượng dược liệu,
vị thuốc cổ truyền nêu trong E-HSMT. Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn
nhà thầu theo khả năng cung cấp, các nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu
là tổ hợp các nhà thầu xếp hạng từ thấp đến cao đảm bảo tổng số lượng hàng
hóa mà các nhà thầu chào thầu không thấp hơn số lượng dược liệu, vị thuốc cổ
truyền nêu trong E-HSMT 30.2. Nhà thầu có tài liệu đối chiếu phù hợp
sẽ được xét duyệt trúng thầu. 30.3. Chủ đầu tư gửi Thông báo mời đối chiếu
tài liệu đến nhà thầu trên Hệ thống. Trong Thông báo mời đối chiếu tài liệu
phải ghi rõ thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu (đối với bảo đảm dự thầu
có giá trị dưới 50 triệu đồng), thời gian, địa điểm thực hiện đối chiếu tài
liệu trên cơ sở bảo đảm nhà thầu có đủ thời gian chuẩn bị và đến đối chiếu
tài liệu theo yêu cầu của Chủ đầu tư. |
|
31. Điều kiện xét duyệt trúng thầu |
Nhà thầu được xem xét, đề nghị trúng thầu
khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 31.1. Có E-HSDT hợp lệ theo quy định tại Mục
1 Chương III; 31.2. Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng
yêu cầu theo quy định tại Mục 2 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT; 31.3. Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu
theo quy định tại Mục 3 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT; 31.4. Đáp ứng điều kiện theo quy định tại
E-BDL; 31.5. Ngoài ra, mặt hàng dược liệu, vị thuốc
cổ truyền trúng thầu còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Giá đề nghị trúng thầu của từng mặt hàng
dược liệu, vị thuốc cổ truyền không được cao hơn giá trong kế hoạch lựa chọn
nhà thầu đã được người có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ các quy định khác
về đấu thầu dược liệu, vị thuốc cổ truyền có liên quan. b) Mặt hàng dược liệu, vị thuốc cổ truyền của
nhà thầu có giá dự thầu trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất hoặc giá
đánh giá thấp nhất theo quy định thì được xem xét trúng thầu. c) Trường hợp giá đề nghị trúng thầu hoặc
giá dự thầu trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) hoặc giá đánh giá bằng nhau thì
lựa chọn mặt hàng dược liệu, vị thuốc cổ truyền để xem xét đề nghị trúng thầu
theo thứ tự ưu tiên như sau: - Trao thầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do
phụ nữ làm chủ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
(nếu có); - Trao thầu cho nhà thầu có giá đề nghị
trúng thầu thấp nhất; - Trao thầu cho nhà thầu có điểm kỹ thuật
cao hơn hoặc mặt hàng dược liệu có nguồn gốc trong nước hoặc vị thuốc cổ truyền
được sản xuất từ dược liệu có nguồn gốc trong nước có chất lượng tương đương; - Mặt hàng có điểm kỹ thuật bằng nhau thì
xem xét theo thứ tự ưu tiên như sau: + Mặt hàng được sản xuất trên dây chuyền đạt
Thực hành tốt sản xuất dược liệu, vị thuốc cổ truyền (GMP) và kiểm soát chất
lượng tại Phòng thí nghiệm đạt Thực hành tốt phòng thí nghiệm thuốc, nguyên
liệu làm thuốc (GLP); + Mặt hàng của nhà thầu có kinh nghiệm, uy
tín trong cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền vào cơ sở y tế: Căn cứ vào
kinh nghiệm cung cấp của nhà thầu, uy tín của nhà thầu trong cung cấp dược liệu,
vị thuốc cổ truyền tại cơ sở y tế như việc bảo đảm chất lượng, tiến độ cung cấp,
có hệ thống phân phối trên địa bàn v.v…….. - Trao thầu cho nhà thầu có trụ sở chính ở
địa phương nơi triển khai gói thầu; - Trao thầu cho nhà thầu có sử dụng số lượng
lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên có hợp đồng lao động
với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu
vẫn còn hiệu lực; - Trao thầu cho nhà thầu có sử dụng số lượng
lao động là dân tộc thiểu số từ 25% trở lên có hợp đồng lao động với thời
gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn
hiệu lực; - Trao thầu cho nhà thầu có sử dụng số lượng
lao động là nữ giới từ 25% trở lên có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện
hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực; - Cho phép các nhà thầu này chào lại giá dự
thầu để lựa chọn nhà thầu có giá chào thấp nhất. Nhà thầu không được chào giá
cao hơn giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị
giảm giá (nếu có). Việc chào lại giá dự thầu thực hiện theo quy định tại điểm
a khoản 8 Điều này; - Mời các nhà thầu này tham gia chào giá trực
tuyến theo quy trình rút gọn. Nhà thầu không được chào giá cao hơn giá nhà thầu
đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) |
|
32. Hủy thầu |
32.1. Các trường hợp hủy thầu bao gồm: a) Tất cả E-HSDT không đáp ứng được các yêu
cầu của E-HSMT; b) Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư trong
quyết định đầu tư đã được phê duyệt đối với dự án hoặc thay đổi về mục tiêu,
phạm vi mua sắm đối với dự toán mua sắm do sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức
bộ máy nhà nước và các trường hợp bất khả kháng khác làm thay đổi khối lượng
công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong E-HSMT; c) E-HSMT không tuân thủ quy định của Luật Đấu thầu, quy định khác của pháp luật
có liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện
gói thầu; d) Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà thầu
trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của
Luật Đấu thầu dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu. 32.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định
pháp luật về đấu thầu dẫn đến hủy thầu (theo quy định tại điểm c, d và điểm đ
Mục 32.1 E-CDNT) phải đền bù chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo
quy định của pháp luật. 32.3. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại
Mục 32.1 E-CDNT, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Chủ đầu tư, phải hoàn trả
hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho các nhà thầu dự thầu đã nộp bản gốc bảo đảm
dự thầu, trừ trường hợp nhà thầu vi phạm dẫn đến không dược hoàn trả giá trị
bảo đảm dự thầu theo quy định tại khoản 9 Điều 14 của Luật Đấu thầu. |
|
33. Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu |
33.1. Chủ đầu tư đăng tải thông báo kết quả
lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống kèm theo báo cáo đánh giá E-HSDT trong 05
ngày làm việc, kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Nội dung thông
báo kết quả lựa chọn nhà thầu như sau: a) Thông tin về gói thầu: - Số TBMT; - Tên gói thầu; - Giá gói thầu hoặc dự toán được duyệt (nếu
có); - Tên Chủ đầu tư; - Hình thức lựa chọn nhà thầu; - Loại hợp đồng; - Thời gian thực hiện gói thầu. b) Thông tin về nhà thầu trúng thầu: - Mã số thuế; - Tên nhà thầu; - Giá dự thầu; - Giá dự thầu sau giảm giá (nếu có); - Điểm kỹ thuật (nếu có); - Giá đánh giá (nếu có); - Giá trúng thầu; - Thời gian thực hiện gói thầu. c) Danh sách nhà thầu không được lựa chọn
và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu. 33.2. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại
điểm a Mục 32.1 E-CDNT, trong thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu và trên Hệ
thống phải nêu rõ lý do hủy thầu. 33.3. Sau khi thông báo kết quả lựa chọn
nhà thầu theo quy định tại Mục 33.1 E-CDNT, nếu nhà thầu không được lựa chọn
có văn bản hỏi về lý do không được lựa chọn thì trong thời gian tối đa là 05
ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu Chủ đầu tư phải
có văn bản trả lời gửi cho nhà thầu. |
|
34. Thay đổi số lượng dược liệu/vị thuốc cổ truyền |
34.1. Vào thời điểm trao hợp đồng, Chủ đầu
tư có quyền tăng hoặc giảm số lượng dược liệu/vị thuốc cổ truyền nêu trong
Chương V - Phạm vi cung cấp với điều kiện sự thay đổi đó không vượt quá tỷ lệ
quy định tại E-BDL và không có bất
kỳ thay đổi nào về đơn giá hay các điều kiện, điều khoản khác của E-HSDT và
E-HSMT. Tỷ lệ tăng, giảm khối lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền không vượt
quá 10%. 34.2. Tùy chọn mua thêm: Trước khi hợp đồng hết hiệu lực, Chủ đầu tư
có quyền mua bổ sung khối lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền ngoài khối lượng
nêu trong Chương IV với điều kiện không vượt quá tỷ lệ quy định tại E-BDL
và đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 39 của Luật Đấu thầu.
Phần công việc mua bổ sung phải tương tự với
phần công việc nêu trong hợp đồng đã ký kết và đã có đơn giá. Khối lượng dược
liệu, vị thuốc cổ truyền bổ sung này không được sử dụng để đánh giá về năng lực,
kinh nghiệm của nhà thầu. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia trách
nhiệm thực hiện khối lượng bổ sung theo tùy chọn mua thêm thực hiện theo tỷ lệ
phân chia công việc theo hợp đồng đã ký, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận
khác. |
|
35. Thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng |
Sau khi Chủ đầu tư đăng tải thông báo kết
quả lựa chọn nhà thầu, Chủ đầu tư gửi thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp
đồng thông qua Hệ thống, bao gồm cả yêu cầu về biện pháp bảo đảm thực hiện hợp
đồng, thời gian hoàn thiện, ký kết hợp đồng theo quy định tại Mẫu số 14 Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng
cho nhà thầu trúng thầu với điều kiện nhà thầu đã được xác minh là đủ năng lực
để thực hiện hợp đồng. Thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng là một phần
của hồ sơ hợp đồng. Trường hợp nhà thầu trúng thầu không hoàn thiện, ký kết hợp
đồng hoặc không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo thời hạn nêu trong thông
báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng thì nhà thầu sẽ bị loại và không được
nhận lại bảo đảm dự thầu theo quy định tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT. Thời hạn
nêu trong thông báo chấp thuận E-HSDT được tính kể từ ngày Chủ đầu tư gửi
thông báo chấp thuận này cho nhà thầu trúng thầu trên Hệ thống. |
|
36. Điều kiện ký kết hợp đồng |
36.1. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, E-HSDT
của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực. 36.2. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà thầu
được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để
thực hiện gói thầu. Nếu có dấu hiệu nhà thầu không đáp ứng số lượng tại
E-HSMT, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu chứng minh số lượng dược liệu/vị thuốc cổ
truyền của doanh nghiệp đáp ứng số lượng tại E-HSMT như yêu cầu bổ sung thẻ
kho thể hiện xuất nhập tồn mặt hàng dược liệu, vị thuốc cổ truyền dự thầu và
hóa đơn mua vào, bán ra tương ứng. Trường hợp thực tế nhà thầu không còn đáp ứng
cơ bản yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm theo quy định nêu trong E-HSMT thì Chủ
đầu tư sẽ từ chối ký kết hợp đồng với nhà thầu. Chủ đầu tư sẽ hủy quyết định
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp
đồng trước đó và mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đối chiếu tài liệu. 36.3. Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện
về vốn tạm ứng, vốn thanh toán và các điều kiện cần thiết khác để triển khai
thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ. |
|
37. Bảo đảm thực hiện hợp đồng |
37.1. Trước khi ký kết hợp đồng hoặc hợp đồng
có hiệu lực, nhà thầu trúng thầu phải cung cấp một bảo đảm thực hiện hợp đồng
bằng một hoặc các hình thức sau: a) Đặt cọc bằng Séc bảo chi đối với bảo đảm
thực hiện hợp đồng có giá trị dưới 50 triệu đồng và thời gian có hiệu lực của
Séc bảo chi phù hợp với thời gian thực hiện gói thầu; b) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng
trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt
Nam; c) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. Trường hợp nhà thầu sử dụng thư bảo lãnh thực
hiện hợp đồng thì phải sử dụng Mẫu số 15
Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng hoặc một mẫu khác được Chủ đầu tư chấp thuận. 37.2. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm
thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây: a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng
có hiệu lực; b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của
mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng. |
|
38. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu |
38.1. Đối với gói thầu thuộc phạm vi điều
chỉnh của Luật Đấu thầu a)
Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng, nhà thầu, cơ quan, tổ chức
được kiến nghị Hội đồng giải quyết kiến nghị, người có thẩm quyền, chủ đầu tư
xem xét lại các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn
nhà thầu theo quy định tại Điều 89 của Luật Đấu thầu và các Điều 137, 138 và
139 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. b) Trường hợp kiến nghị lên Chủ đầu tư, nhà
thầu, cơ quan, tổ chức gửi kiến nghị trực tiếp trên Hệ thống. Trường hợp kiến
nghị lên Hội đồng giải quyết kiến nghị, Người có thẩm quyền, nhà thầu gửi kiến
nghị theo địa chỉ quy định tại E-BDL. 38.2.
Đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3
Luật Đấu thầu hoặc hoạt động lựa chọn nhà thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh
của Luật Đấu thầu, việc giải quyết kiến nghị thực hiện theo quy định tại E-BDL. |
Chương II. BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU
|
CDNT 1.1 |
Tên Chủ đầu tư: _________ [Theo tên đăng ký trên Hệ thống]. |
|
CDNT 1.2 |
Tên gói thầu: ______ [Hệ thống tự động trích xuất]. Tên dự án/dự toán mua sắm là: ______ [Hệ thống tự động trích xuất]. Số lượng và số hiệu các phần thuộc gói thầu:
____ [ghi số lượng các phần và số hiệu
của từng phần (nếu gói thầu chia thành nhiều phần)] và ghi theo quy định tại
mục CDNT 13.2 Chương này. |
|
CDNT 2 |
Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn):
_______ [Theo TBMT]. |
|
CDNT 4.1 |
Bảo đảm cạnh tranh
trong đấu thầu theo quy định như sau: - Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc
vốn góp trên 30% với: _____ [ghi đầy đủ
tên và địa chỉ Chủ đầu tư + Trường hợp nhà thầu,
Chủ đầu tư là công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên trong tập đoàn kinh
tế nhà nước, tổng công ty nhà nước, nhà thầu được tham dự gói thầu của Chủ đầu
tư nếu sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu đó thuộc ngành, nghề sản xuất, kinh
doanh chính của tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước. + Trường hợp nhà thầu
là đơn vị sự nghiệp công lập, nhà thầu tham dự thầu không cùng thuộc một cơ
quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý với Chủ đầu tư, trừ trường hợp nhà thầu
là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm
vụ được giao phù hợp với tính chất gói thầu của cơ quan quản lý nhà nước đó;
các đơn vị sự nghiệp công lập có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý. + Đơn vị sự nghiệp
công lập và doanh nghiệp có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý, góp vốn khi
tham dự thầu các gói thầu của nhau không phải đáp ứng quy định độc lập về
pháp lý và độc lập về tài chính giữa nhà thầu với chủ đầu tư. - Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc
vốn góp với các nhà thầu tư vấn; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20%
của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên. Cụ thể như sau: + Tư vấn thẩm định giá: _____ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn
(nếu có)]; + Tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm
định: _______ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ
của đơn vị tư vấn (nếu có)]; + Tư vấn lập, thẩm định E-HSMT: _____ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn
(nếu có)]; + Tư vấn đánh giá E-HSDT: _____ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn
(nếu có)]; + Tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu:
____ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn
vị tư vấn (nếu có)]; + Tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng,
tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới
gói thầu: ____ [ghi đầy đủ tên và địa
chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)]; Nhà thầu tham dự thầu không cùng thuộc một
cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý với nhà thầu tư vấn (đã nêu trên). Nhà thầu tham dự thầu không cùng thuộc một
cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý với Chủ đầu tư, trừ trường hợp nhà thầu
là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm
vụ được giao phù hợp với tính chất gói thầu của cơ quan quản lý nhà nước đó. Trường hợp nhà thầu tham dự thầu với tư
cách liên danh hoặc nhà thầu tư vấn được lựa chọn với tư cách liên danh, tỷ lệ
sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong liên danh được xác định theo công
thức sau: Trong đó: Xi: Tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân
khác trong thành viên liên danh thứ i; Yi: Tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng công việc
của thành viên liên danh thứ i trong thỏa thuận liên danh; n: Số thành viên tham gia trong liên danh. Trường hợp nội dung về bảo đảm cạnh tranh tại
Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu chưa được
quy định tại Mục này thì Chủ đầu tư quy định tại E-BDL căn cứ Nghị định
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. |
|
CDNT 4.3 |
[Chủ đầu tư ghi “Có
áp dụng” hoặc “Không áp dụng”]. Trường hợp “có áp dụng”,
nhà thầu phải cung cấp tài liệu để chứng minh. Trường hợp có áp dụng nhà thầu phải cung cấp tài liệu để chứng minh
việc áp dụng mua hàng hóa từ nhà thầu có từ 50% lao động trở lên là người
khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số có hợp đồng lao động với thời gian
thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên và đến thời điểm đóng thầu hợp đồng vẫn
còn hiệu lực được tham dự thầu. |
|
CDNT 5.1 |
Tài liệu, thông tin chứng minh về tính hợp
lệ của dược liệu, vị thuốc cổ truyền dự thầu: - Các thông tin phải phù hợp với thông tin
về dược liệu, vị thuốc cổ truyền trong đơn hàng nhập khẩu hoặc bản công bố
tiêu chuẩn chất lượng dược liệu hoặc Dược điển hoặc giấy đăng ký lưu hành của
dược liệu do Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền/Cục Quản lý Dược) cấp. - Đối với trường hợp mặt hàng tham dự thầu
là dược liệu, vị thuốc cổ truyền nằm trong đơn hàng nhập khẩu hết hiệu lực hoặc
có giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực hoặc hết thời hạn gia hạn hiệu lực trước
thời điểm đóng thầu, nhà thầu cần cung cấp các tài liệu chứng minh dược liệu,
vị thuốc cổ truyền được nhập khẩu hoặc sản xuất trong thời hạn hiệu lực của
đơn hàng nhập khẩu hoặc giấy đăng ký lưu hành hoặc thời hạn gia hạn hiệu lực
của giấy đăng ký lưu hành và đảm bảo đủ số lượng cung ứng theo yêu cầu của hồ
sơ mời thầu (tài liệu chứng minh về nguồn gốc, xuất xứ; thẻ kho thể hiện xuất
nhập tồn mặt hàng dự thầu và hóa đơn mua vào, bán ra tương ứng). - Đối với trường hợp giấy chứng nhận đáp ứng
thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) hết hiệu lực trước thời điểm đóng thầu,
nhà thầu cần cung cấp các tài liệu chứng minh dược liệu được sản xuất trong
thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận GMP và đảm bảo đủ số lượng cung ứng
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu (thẻ kho thể hiện xuất nhập tồn mặt hàng dự
thầu và hóa đơn mua vào, bán ra tương ứng). |
|
CDNT 8.3 |
Hội nghị tiền đấu thầu: _____ [ghi “có” hoặc “không”. Trường hợp “có”
thì ghi rõ thời gian, địa điểm tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, số điện thoại
của người chịu trách nhiệm tổ chức hội nghị tiền đấu thầu] |
|
CDNT 9 |
Chi phí nộp E-HSDT: ____ [Hệ thống tự trích xuất theo quy định hiện
hành]. |
|
CDNT 11.8 |
Nhà thầu phải nộp cùng với E-HSDT các tài
liệu sau đây: ____ [ghi tên các tài liệu
cần thiết khác mà nhà thầu cần nộp cùng với E-HSDT theo yêu cầu trên cơ sở
phù hợp với quy mô, tính chất của gói thầu và không làm hạn chế sự tham dự thầu
của nhà thầu. Nếu không có yêu cầu thì phải ghi rõ là “không yêu cầu”]. |
|
CDNT 13.2 |
Các phần của gói thầu: Mỗi mặt hàng dược liệu,
vị thuốc cổ truyền là một phần của gói thầu. Nhà thầu có thể tham gia một hoặc
nhiều mặt hàng (phần gói thầu) dược liệu, vị thuốc cổ truyền trong gói thầu
mà nhà thầu có khả năng cung cấp. Chủ đầu tư, tổ chuyên gia đánh giá E-HSDT
theo từng mặt hàng (phần gói thầu) mà nhà thầu tham dự, giá trị bảo đảm dự thầu
là tổng giá trị bảo đảm dự thầu của từng mặt hàng mà nhà thầu tham dự. |
|
CDNT 16.2 |
Các tài liệu chứng minh năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu: a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược: Trong phạm vi kinh doanh phải ghi rõ sản xuất dược liệu, vị thuốc cổ
truyền và/hoặc bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ truyền; b) Thông tin về đáp ứng nguyên tắc, tiêu
chuẩn thực hành tốt theo từng loại hình kinh doanh: - Đối với cơ sở nhập khẩu dược liệu, vị thuốc
cổ truyền: Giấy chứng nhận đạt GSP (Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, phạm vi bảo quản dược liệu, vị thuốc cổ truyền). - Đối với cơ sở bán buôn dược liệu, vị thuốc
cổ truyền: Giấy chứng nhận đạt GDP (Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, phạm vi bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ truyền). - Đối với cơ sở sản xuất dược liệu, vị thuốc
cổ truyền: Giấy chứng nhận đạt GMP (Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, phạm vi sản xuất dược liệu, vị thuốc cổ truyền). - Đối với dược liệu đạt GACP: Giấy chứng nhận
dược liệu đạt GACP. - Nhà thầu ghi đầy đủ thông tin theo quy định
tại mẫu số 05 (5a và 5b) của Biểu mẫu dự thầu để phục vụ việc
đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu theo Mục I, Phần 4, Phụ lục “Bảng
tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật”; c) Thông báo trúng thầu hoặc Hợp đồng cung ứng
dược liệu, vị thuốc cổ truyền hoặc hóa đơn bán dược liệu, vị thuốc cổ truyền
cho các cơ sở y tế, cơ sở kinh doanh hoặc các tài liệu khác để chứng minh
kinh nghiệm cung ứng dược liệu, vị thuốc cổ truyền để đánh giá theo quy định
tại Mục 2, Chương III “Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm”; d) Các tài liệu nêu rõ nguồn gốc, xuất xứ của
dược liệu, dược liệu làm nguyên liệu sản xuất vị thuốc cổ truyền bao gồm các
tài liệu tối thiểu sau: - Các tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất xứ
dược liệu, dược liệu làm nguyên liệu sản xuất vị thuốc cổ truyền theo quy định
tại Điều 12 Thông tư số 32/2025/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y
tế quy định về chất lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền. - Tài liệu chứng minh nhà thầu là đơn vị trực
tiếp khai thác/nuôi trồng, thu hái, chế biến dược liệu; hoặc - Hóa đơn, chứng từ hợp lệ mua dược liệu từ
các nhà cung cấp được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp giấy chứng nhận sản xuất, kinh
doanh dược liệu, vị thuốc cổ truyền; hoặc - Hợp đồng hoặc hóa đơn với tổ chức, cá
nhân khai thác/nuôi trồng, thu hái, chế biến dược liệu; hoặc - Hóa đơn chứng từ khác; để đánh giá theo quy định tại Mục 4 Phần 4
Phụ lục Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; Các tài liệu do nhà thầu cung cấp khi tham
dự thầu là bản chụp có đóng dấu xác nhận của nhà thầu đồng thời nhà thầu phải
chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu gốc để phục vụ việc xác minh khi có yêu cầu của
Chủ đầu tư. Nhà thầu chịu trách nhiệm đối với các tài
liệu cung cấp trong E-HSDT. Chủ đầu tư có thể yêu cầu bổ sung các tài liệu
khác và chịu trách nhiệm giải trình đối với các tài liệu đó. |
|
CDNT 17.1 |
Thời hạn hiệu lực của E-HSDT là: ≥ _____
ngày [trích xuất theo TBMT], kể từ
ngày có thời điểm đóng thầu. |
|
CDNT 18.2 |
Nội dung bảo đảm dự thầu: - Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu: [Xác định theo Mẫu số 00 Chương IV] - Tỷ lệ bảo đảm
dự thầu đối với trường hợp gói thầu mua sắm dược liệu, vị thuốc cổ truyền là
mua sắm tập trung mà việc lựa chọn nhà thầu căn cứ theo khả năng cung cấp:
_____[ Hệ thống trích xuất từ E-TBMT theo nguyên tắc giá trị bảo đảm dự thầu
mà nhà thầu phải thực hiện tối thiểu bằng tỷ lệ % giá dự thầu sau giảm giá (nếu
có)]. Đối với nhà thầu có tên trong danh sách nhà
thầu có các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định
số 214/2025/NĐ-CP và được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu với giá trị gấp 03 lần giá trị yêu cầu
nêu trên trong thời hạn 02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện các hành vi này.
Trường hợp nhà thầu liên danh, thành viên liên danh có các hành vi quy định tại
khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP nêu trên
phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu với giá trị gấp 03 lần giá trị bảo đảm
dự thầu tương ứng với tỷ lệ giá trị công việc thành viên đó đảm nhận trong
liên danh trong thời hạn 02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện hành vi này. - Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu:
[Hệ thống trích xuất từ TBMT] (Trường hợp gói thầu được chia làm nhiều phần thì phải
nêu rõ giá trị bảo đảm dự thầu của từng phần) |
|
CDNT 18.4 |
Thời gian hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự
thầu đối với nhà thầu không được lựa chọn: ____ ngày, kể từ ngày kết quả lựa
chọn nhà thầu được phê duyệt [ghi cụ thể
số ngày nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê
duyệt]. |
|
CDNT 18.9 |
Tỷ lệ bảo đảm dự thầu: _____ [Trường hợp mua sắm tập trung áp dụng lực
chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, chủ đầu tư ghi tỷ lệ % giá dự thầu sau
giảm giá (nếu có) để xác định giá trị bảo đảm dự thầu mà nhà thầu phải thực
hiện. Trường hợp không áp dụng mua sắm tập trung áp dụng lực chọn nhà thầu
theo khả năng cung cấp, ghi “Không áp dụng”]. |
|
CDNT 27.3 |
Giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ: _____
giá dự thầu của nhà thầu [tùy theo quy
mô, tính chất gói thầu, Chủ đầu tư ghi tỷ lệ %]. |
|
CDNT 28.3 |
Cách tính ưu đãi: Dược liệu, vị thuốc cổ truyền thuộc đối tượng
được hưởng ưu đãi được xác định như sau: - Trường
hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, dược liệu, vị thuốc cổ truyền không
thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá
dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của
dược liệu, vị thuốc cổ truyền đó vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai
lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu để so sánh, xếp hạng. - Trường
hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá, dược liệu, vị thuốc cổ truyền không thuộc
đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu
sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của dược
liệu, vị thuốc cổ truyền đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng. |
|
CDNT 29.1 |
Phương pháp đánh giá E-HSDT là: a) Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: sử
dụng tiêu chí đạt/không đạt; b) Đánh giá về kỹ thuật: áp dụng phương
pháp chấm điểm; c) Đánh giá về tài chính: _______ [Chủ đầu tư căn cứ quy mô, tính chất của
gói thầu mà áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá
cho phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Chương III - Tiêu chuẩn đánh
giá E-HSDT]. Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn
nhà thầu theo khả năng cung cấp, Hệ thống trích xuất: phương pháp giá thấp nhất. |
|
CDNT 29.5 |
Xếp hạng nhà thầu: [Hệ thống trích xuất khi chọn phương pháp đánh giá tại Mục 29.1 CDNT
như sau: - Chọn phương pháp giá thấp nhất thì trích
xuất: “nhà thầu có giá dự thầu sau khi
trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất”; - Chọn phương pháp giá đánh giá thì trích
xuất: “nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất
được xếp hạng thứ nhất”]. |
|
CDNT 31.4 |
Đối với gói thầu được chia làm nhiều phần
(lô), việc đánh giá E-HSDT và xét duyệt trúng thầu sẽ được thực hiện trên cơ
sở bảo đảm: [Hệ thống trích xuất khi chọn phương pháp đánh giá tại
Mục 29.1 như sau: - Chọn phương pháp giá thấp nhất thì trích xuất: giá đề nghị trúng thầu của mỗi phần trong gói thầu là
thấp nhất và giá đề nghị trúng thầu của phần đó không vượt giá trong kế hoạch
lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt. Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần
thuộc gói thầu không có nhà thầu tham gia đấu thầu hoặc không có nhà thầu đáp
ứng yêu cầu nêu trong E-HSMT, Chủ đầu tư báo cáo Người có thẩm quyền để điều
chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu của gói thầu theo hướng tách các phần đó
thành gói thầu riêng với giá gói thầu là tổng chi phí ước tính tương ứng của
các phần; việc lựa chọn nhà thầu đối với các phần có nhà thầu tham gia và được
đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật vẫn phải bảo đảm nguyên tắc đánh giá như
trên; Trường hợp một nhà thầu trúng thầu tất cả các phần thì gói thầu có một
hợp đồng. Trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các phần khác nhau thì gói thầu
có nhiều hợp đồng. - Chọn phương pháp giá đánh giá thì trích xuất: giá đánh giá của mỗi phần trong gói thầu là thấp nhất
và giá đề nghị trúng thầu của phần đó không vượt giá trong kế hoạch lựa chọn
nhà thầu đã được phê duyệt. Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc gói
thầu không có nhà thầu tham gia đấu thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu
nêu trong E-HSMT, Chủ đầu tư báo cáo Người có thẩm quyền để điều chỉnh kế hoạch
lựa chọn nhà thầu của gói thầu theo hướng tách các phần đó thành gói thầu
riêng với giá gói thầu là tổng chi phí ước tính tương ứng của các phần; việc
lựa chọn nhà thầu đối với các phần có nhà thầu tham gia và được đánh giá đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật vẫn phải bảo đảm nguyên tắc đánh giá như trên; Trường hợp
một nhà thầu trúng thầu tất cả các phần thì gói thầu có một hợp đồng. Trường
hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các phần khác nhau thì gói thầu có nhiều hợp đồng. Đối với trường hợp mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn
nhà thầu theo khả năng cung cấp, [Hệ thống trích xuất như sau: “các nhà thầu
có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) tính trên mỗi đơn vị
của hạng mục nhà thầu dự thầu theo thứ tự từ thấp đến cao cho đến khi tổng số
lượng hàng hóa mà các nhà thầu trúng thầu chào thầu bằng số lượng hàng hóa
nêu trong E-HSMT”.] |
|
CDNT 34.1 |
Tỷ lệ tăng số lượng tối đa là: [ghi tỷ lệ % nhưng không vượt 10%]; Tỷ lệ giảm số lượng tối đa là: [ghi tỷ lệ % nhưng không vượt 10%]. |
|
CDNT 34.2 |
- Tùy chọn mua thêm: ___ [ghi "có áp dụng" hoặc "không áp dụng" theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được
duyệt. Trường hợp "có áp dụng" thì ghi rõ tỷ lệ của khối lượng mua thêm
nhưng không vượt quá 30% của khối lượng hạng mục thuốc tương ứng nêu trong
Chương IV]; - Tỷ lệ tùy chọn mua thêm tối đa là: ______
[ghi tỷ lệ %)]. |
|
CDNT 38.1 (b) |
- Người có thẩm quyền: ________ [ghi đầy đủ tên người có thẩm quyền]. + Địa chỉ: ________ [ghi đầy địa chỉ, số điện thoại, số fax, email của người có thẩm quyền]; + E-mail: ______ [ghi rõ Email của người có thẩm quyền để nhận đơn kiến nghị của nhà
thầu]. - Bộ phận giúp việc Chủ tịch Hội đồng giải
quyết kiến nghị: + Địa chỉ: ______ [ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, email của Bộ phận
giúp việc Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị]; + E-mail: ________ [ghi rõ Email của bộ phận giúp việc Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến
nghị để nhận đơn kiến nghị của nhà thầu]. |
|
CDNT 38.2 |
Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh
hưởng, nhà thầu, cơ quan, tổ chức được kiến nghị theo quy trình sau:____(ghi
cụ thể quy trình, thủ tục của việc giải quyết kiến nghị của đơn vị, tổ chức,
đồng thời ghi rõ Email, địa chỉ của cá nhân/tổ chức/đơn vị giải quyết kiến
nghị). |
Chương III.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH
GIÁ E-HSDT
Mục 1. Đánh giá
tính hợp lệ của E-HSDT
E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp
ứng đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các
trường hợp quy định tại Mục 18.3 E-CDNT. Thư bảo lãnh phải được đại diện hợp
pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải
được đại diện hợp pháp của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp
luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có) với giá trị bảo lãnh, thời hạn có hiệu
lực và đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của E-HSMT (đối với bảo lãnh dự thầu điện
tử thì phải được ký số). Thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh
không được ký trước khi Chủ đầu tư phát hành E-HSMT, không được kèm theo các
điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, (trong đó bao gồm việc không đáp ứng đủ
các cam kết theo quy định tại Mẫu số 04A,
04B Chương IV). Đối với bảo lãnh dự thầu
hoặc chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản giấy, trường hợp có sự sai khác
giữa thông tin về bảo đảm dự thầu mà nhà thầu kê khai trên Hệ thống và thông
tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh đính kèm thì căn cứ vào thông tin trong
file quét (scan) thư bảo lãnh dự thầu để đánh giá. Đối với nhà thầu liên danh,
các thành viên liên danh phải sử dụng cùng thể thức bảo lãnh dự thầu: bảo lãnh
dự thầu điện tử hoặc bằng giấy. Đối với gói thầu có giá trị bảo đảm dự thầu nhỏ
hơn 50 triệu đồng, nhà thầu có cam kết trong đơn dự thầu theo quy định tại Mục
18.8 E-CDNT.
b) Trong trường hợp liên danh thì thỏa thuận liên
danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà
từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện theo Mẫu số 03 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu. Việc
phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá
dự thầu quy định tại Mẫu số 05 Chương IV;
không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này.
c) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định
tại Mục 4-CDNT.
d) Không trong trạng thái bị tạm ngừng, chấm dứt
tham gia Hệ thống.
đ) Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu,
nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm
nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định
về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình sự
nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu.
Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá
bước tiếp theo.
Mục 2. Tiêu chuẩn
đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Tiêu chuẩn đánh giá năng lực và kinh nghiệm thực
hiện theo quy định tại Bảng số 01 và được số hóa dưới dạng webform trên Hệ
thống. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng
lực và kinh nghiệm, trong đó quy định mức yêu cầu tối thiểu để đánh giá là đạt
đối với từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu, gồm: kinh nghiệm
thực hiện các hợp đồng cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền tương tự; năng
lực tài chính gồm giá trị tài sản ròng, doanh thu, việc thực hiện nghĩa vụ kê
khai thuế, nộp thuế và các chỉ tiêu cần thiết khác để đánh giá năng lực về tài
chính của nhà thầu.
Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng
tiêu chuẩn quy định tại điểm này căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu cụ thể.
Nhà thầu được đánh giá đạt tất cả nội dung quy định tại Bảng số 01 thì đáp ứng
yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm.
Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không
được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu. Bản thân nhà thầu phải đáp ứng
các tiêu chí đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.
Không đưa ra yêu cầu nhà thầu đã từng thực hiện
một hoặc nhiều hợp đồng trên một địa bàn cụ thể hoặc nhà thầu phải có kinh
nghiệm cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền hoặc dịch vụ trên một địa bàn cụ
thể như là tiêu chí để loại bỏ nhà thầu.
Trường hợp đồng tiền nêu trong các hợp đồng tương
tự hoặc xác nhận thanh toán của Chủ đầu tư đối với những hợp đồng cung cấp dược
liệu, vị thuốc cổ truyền đã thực hiện hoặc tờ khai nộp thuế hoặc các tài liệu
liên quan chứng minh năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu không phải VND thì khi
lập E-HSDT, nhà thầu phải quy đổi về VND để làm cơ sở đánh giá E-HSDT. Việc quy
đổi được áp dụng tỷ giá quy đổi của ___ [ghi căn cứ xác định tỷ giá quy đổi,
thông thường áp dụng tỷ giá bán ra của một ngân hàng thương mại hoạt động tại
Việt Nam] tại ngày ký hợp đồng tương tự đó.
Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ (ví
dụ như Tổng công ty) có huy động công ty con thực hiện một phần công việc của
gói thầu thì nhà thầu phải kê khai cụ thể phần công việc dành cho các công ty
con. Việc đánh giá kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự căn cứ vào giá trị,
khối lượng công việc do công ty mẹ, công ty con đảm nhiệm trong gói thầu.
Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh
nghiệm được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên
danh song phải bảo đảm từng thành viên liên danh phải đáp ứng tư cách hợp lệ
của nhà thầu đối với gói thầu mà nhà thầu liên danh tham dự; đồng thời đáp ứng
năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên
danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng tư cách hợp lệ
nhà thầu và không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên
đó đảm nhận trong liên danh thì nhà thầu liên danh được đánh giá là không đáp
ứng yêu cầu.
Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không
được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu chính (trừ trường hợp E-HSMT quy
định được phép sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt). Bản thân nhà thầu chính phải đáp
ứng các tiêu chí về năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu phụ).
Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực
hiện theo các tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Bảng số 01: “Bảng tiêu chuẩn
đánh giá về năng lực và kinh nghiệm” và theo các nội dung tại Mục 3, Mục 4 và
Mục 5 dưới đây. Căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu và tình hình thực tế
của ngành, địa phương để quy định cho phù hợp bảo đảm mục tiêu đấu thầu là
cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và không vi phạm các hành vi
bị cấm trong đấu thầu và quy định hiện hành có liên quan. Nhà thầu được đánh
giá là đạt về năng lực và kinh nghiệm khi đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh
giá.
Chủ đầu tư không được bổ sung thêm các tiêu chí
đánh giá về năng lực và kinh nghiệm đã quy định tại Bảng tiêu chuẩn đánh giá về
năng lực và kinh nghiệm dưới đây gây hạn chế nhà thầu tham dự.
Bảng
số 01 (Webform trên Hệ thống)
BẢNG TIÊU CHUẨN
ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM
|
Các tiêu chí
năng lực và kinh nghiệm |
Các yêu cầu cần
tuân thủ |
Tài
liệu cần nộp |
||||||
|
TT |
Mô
tả |
Yêu
cầu |
Nhà
thầu độc lập |
Nhà
thầu liên danh |
||||
|
Tổng
các thành viên liên danh |
Từng
thành viên liên danh |
|||||||
|
1 |
Lịch sử không hoàn thành
hợp đồng do lỗi của nhà thầu |
Từ ngày 01 tháng 01 năm _____ (1) đến
thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có từ 02 hợp đồng trở lên không hoàn
thành do lỗi của nhà thầu(2). |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Không áp dụng |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
|||
|
2 |
Thực hiện nghĩa vụ kê
khai thuế, nộp thuế |
Đã thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế(3)
của năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu. |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Không áp dụng |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Cam kết trong đơn dự thầu |
||
|
3 |
Năng lực tài chính |
|||||||
|
3.1 |
Kết quả hoạt động tài chính |
Nộp báo cáo tài chính từ năm ____ đến năm ____ (4)
để chứng minh tình hình tài chính lành mạnh của nhà thầu. Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm gần
nhất phải dương (+). |
Phải đáp ứng yêu cầu này |
Không áp dụng |
Phải đáp ứng yêu cầu này |
Báo cáo tài chính |
||
|
3.2 |
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế
VAT) |
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế
VAT) của ___ (5) năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu
của nhà thầu có giá trị tối thiểu là ____(6)VND. Đối với gói thầu mua sắm tập trung áp dụng lựa
chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, doanh thu được xác định tương ứng với
giá dự thầu theo hệ số “k” |
Phải đáp ứng yêu cầu này |
Phải đáp ứng yêu cầu này |
Phải đáp ứng yêu cầu (tương đương với phần công
việc đảm nhận) |
|||
|
4 |
Kinh nghiệm thực hiện hợp
đồng cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền tương tự |
Số lượng hợp đồng tương tự (7) mà nhà
thầu đã hoàn thành với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên
liên danh) hoặc nhà thầu phụ (8) trong vòng _____(9)
năm trở lại đây (tính đến thời điểm đóng thầu):_______ hợp đồng (10) |
Phải đáp ứng yêu cầu này |
Phải đáp ứng yêu cầu này |
Phải đáp ứng yêu cầu (tương đương với phần công
việc đảm nhận) |
|||
Ghi chú:
(1) Ghi năm yêu cầu, thông thường là 03 năm trước năm có thời điểm đóng
thầu. Ví dụ: thời điểm đóng thầu là ngày 20 tháng 6 năm 2024 thì yêu về lịch sử
không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu ghi như sau: Từ ngày 01 tháng 01
năm 2021 đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có hợp đồng cung cấp thuốc
không hoàn thành do lỗi của nhà thầu
(2) Hợp đồng cung cấp không hoàn thành do lỗi của nhà thầu bao gồm:
- Hợp đồng cung cấp bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không hoàn thành và
nhà thầu không phản đối;
- Hợp đồng cung cấp bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không hoàn thành,
không được nhà thầu chấp thuận nhưng đã được trọng tài hoặc tòa án kết luận
theo hưởng bất lợi cho nhà thầu.
Các hợp đồng cung cấp không hoàn thành không bao gồm các hợp đồng mà
quyết định của Chủ đầu tư đã bị bác bỏ bằng cơ chế giải quyết tranh chấp. Việc
xác định hợp đồng không hoàn thành phải dựa trên tất cả những thông tin về
tranh chấp hoặc kiện tụng được giải quyết theo quy định của cơ chế giải quyết
tranh chấp của hợp đồng tương ứng và khi mà nhà thầu đã hết tất cả các cơ hội
có thể khiếu nại. Đối với các hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng
vẫn hoàn thành hợp đồng thì không được coi là hợp đồng không hoàn thành.
Đối với nhà thầu liên danh mà chỉ có một hoặc một số thành viên trong
liên danh vi phạm và bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định tại khoản
1 Điều 133 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP thì thành viên liên danh còn lại
không bị coi là không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu. Trường hợp một
hoặc một số thành viên liên danh vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp
tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng,
hiệu quả của gói thầu thì chỉ một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm hợp
đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng, thành viên còn lại không bị coi là
không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu.
(3) Nhà thầu cung cấp tài liệu chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ kê khai
thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế thu nhập cá nhân đối với nhà thầu
là hộ kinh doanh) của năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu (đối
với trường hợp Hệ thống chưa cập nhật thông tin về nghĩa vụ nộp thuế) để đối
chiếu khi được mời vào đối chiếu tài liệu. Nghĩa vụ nộp thuế là nộp thuế với
giá trị thuế tương ứng với thuế suất, thu nhập chịu thuế, doanh thu tính thuế
nhà thầu kê khai trên Hệ thống thuế điện tử (số thuế đã nộp tương ứng với số
thuế phải nộp); trường hợp được chậm nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế theo chính
sách của Nhà nước thì thực hiện theo quy định này. Trường hợp Hệ thống chưa
trích xuất tự động thông tin về nghĩa vụ nộp thuế của nhà thầu thì nhà thầu nộp
các tài liệu như sau:
- Tờ khai thuế (hoặc thông báo nộp tiền của cơ quan thuế đối với hộ kinh
doanh) và Giấy nộp tiền có xác nhận của cơ quan thuế được in từ Hệ thống thuế
điện tử hoặc
- Tờ khai thuế (hoặc thông báo nộp tiền của cơ quan thuế đối với hộ kinh
doanh) và xác nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
Trường hợp E-HSMT được phát hành sau ngày kết thúc năm tài chính của nhà
thầu (năm Y) và trước hoặc trong ngày cuối cùng của tháng thứ 3 tính từ ngày
kết thúc năm Y, yêu cầu đã thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế áp dụng
đối với năm tài chính trước năm Y (năm Y-1) (Ví dụ: ngày phát hành E-HSMT là
ngày 20/3/2024, năm tài chính của nhà thầu là 01/01 - 31/12 thì nhà thầu phải
chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế của năm 2022).
(4) Ghi thời gian yêu cầu, thông thường từ 03 năm đến 05 năm trước năm
có thời điểm đóng thầu. Trường hợp nhà thầu có số năm thành lập ít hơn số năm
theo yêu cầu của E-HSMT thì doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế
VAT) được tính trên số năm mà nhà thầu thành lập. Trong trường hợp này, nếu
doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) của nhà thầu đáp ứng yêu
cầu về giá trị của E-HSMT thì nhà thầu vẫn được đánh giá tiếp mà không bị loại.
Trường hợp thời điểm đóng thầu sau ngày kết thúc năm tài chính của nhà
thầu (năm Y) và trước hoặc trong ngày cuối cùng của tháng thứ 3 tính từ ngày
kết thúc năm Y, yêu cầu về nộp báo cáo tài chính áp dụng đối với các năm trước
của năm Y (năm Y-1, Y-2...).
Ví dụ 1: Thời điểm đóng thầu là ngày 20/3/2024, năm tài chính của nhà
thầu là 01/01 – 31/12 và E-HSMT yêu cầu nhà thầu nộp báo cáo tài chính của 03
năm gần nhất thì nhà thầu phải nộp báo cáo tài chính của các năm 2020, 2021,
2022.
Ví dụ 2: Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) của 3 năm
tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu. Trong trường hợp này, nếu thời
điểm đóng thầu là ngày 15/11/2024 thì nhà thầu phải nộp báo cáo tài chính của
các năm 2021, 2022, 2023. Nhà thầu được thành lập vào năm 2022 nhưng doanh thu
trung bình của năm 2022 và năm 2023 đáp ứng yêu cầu thì nhà thầu được tiếp tục
đánh giá.
(5) Ghi số năm phù hợp với số năm yêu cầu nộp báo cáo tài chính tại tiêu
chí 1.1 Mục I Bảng này.
(6) Cách tính toán thông thường về mức yêu cầu doanh thu tối thiểu:
a) Trường hợp thời gian thực hiện gói thầu từ 12 tháng trở lên thì cách
tính doanh thu như sau:
Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm
thuế VAT) = [(Giá gói thầu – giá trị thuế VAT)/thời gian thực hiện gói thầu
theo năm] x k. Thông thường yêu cầu hệ số k trong công thức này là từ 1,5 đến
2.
b) Trường hợp thời gian thực hiện gói thầu dưới 12 tháng thì cách tính
doanh thu như sau:
Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm
thuế VAT) = (Giá gói thầu – giá trị thuế VAT) x k. Thông thường yêu cầu hệ số
“k” trong công thức này là 1,5.Giá từng phần trong gói thầu là giá kế hoạch lựa
chọn nhà thầu của từng phần trong gói thầu đã được phê duyệt. Đơn vị tổ chức
đấu thầu phải tiến hành công bố giá kế hoạch lựa chọn nhà thầu của từng phần
trong gói thầu.
Đối với trường hợp nhà thầu liên danh, việc đánh giá tiêu chuẩn về doanh
thu của từng thành viên liên danh căn cứ vào giá trị, khối lượng do từng thành
viên đảm nhiệm.
Đối với gói thầu mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả
năng cung cấp, doanh thu được xác định tương ứng với giá dự thầu. Trong trường
hợp này, chủ đầu tư cần nêu cụ thể hệ số k.
(7) Hợp đồng cung cấp dược liệu/vị thuốc cổ truyền tương tự:
- Nhà thầu được quyền cung cấp các hợp đồng cung cấp dược liệu hoặc vị
thuốc cổ truyền hoặc hóa đơn bán hàng kèm theo danh mục dược liệu hoặc vị thuốc
cổ truyền đã cung cấp cho các cơ sở khám chữa bệnh hoặc các cơ sở kinh doanh
dược liệu hoặc vị thuốc cổ truyền để chứng minh kinh nghiệm thực hiện hợp đồng
cung cấp dược liệu hoặc vị thuốc cổ truyền tương tự về quy mô với phần trong
gói thầu mà nhà thầu tham dự.
Lưu ý:
- Không bắt buộc nhà thầu chỉ được chứng minh bằng các hợp đồng cung cấp
dược liệu hoặc vị thuốc cổ truyền cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Mặt hàng dược liệu hoặc vị thuốc cổ truyền tại hợp đồng tương tự không
bắt buộc là mặt hàng dược liệu hoặc vị thuốc cổ truyền dự thầu.
- Tương tự về quy mô: Được xác định bằng tổng các hợp đồng cung cấp dược
liệu/vị thuốc cổ truyền tương tự tối thiểu bằng 70% giá trị các mặt hàng của
các phần trong gói thầu mà nhà thầu tham dự. Đối với các gói thầu có tính chất
đặc thù hoặc ở các địa phương mà năng lực của nhà thầu trên địa bàn còn hạn
chế, có thể yêu cầu giá trị của hợp đồng trong khoảng 50% đến 70%) giá trị của
các phần trong gói thầu nhà thầu tham dự.
- Đối với quy định về số lượng tối thiểu các hợp đồng tương tự trong số
năm quy định tại tiêu chí về Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng cung cấp dược liệu,
vị thuốc cổ truyền tương tự: nhà thầu được cung cấp các hợp đồng tương tự trong
thời gian quy định tính đến thời điểm đóng thầu, không bắt buộc năm nào cũng
phải có đủ số lượng các hợp đồng tương tự theo yêu cầu.
Ví dụ: Hồ sơ mời thầu yêu cầu “Số lượng hợp đồng tương tự mà nhà thầu đã
hoàn thành với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh)
hoặc nhà thầu phụ trong vòng 03 năm trở lại đây (tính đến thời điểm đóng thầu):
02 hợp đồng”. Nhà thầu được cung cấp đủ 02 hợp đồng tương tự đáp ứng yêu cầu
trong vòng 3 năm tính đến thời điểm đóng thầu, không bắt buộc năm nào cũng phải
có đủ 02 các hợp đồng tương tự đáp ứng yêu cầu trong 3 năm liên tính đến thời
điểm đóng thầu.
(8) Với các hợp đồng mà nhà thầu đã tham gia với tư cách là thành viên
liên danh hoặc nhà thầu phụ thì chỉ tính giá trị phần việc do nhà thầu thực
hiện.
(9) Ghi số năm phù hợp với số năm yêu cầu về doanh thu bình quân hàng
năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại tiêu chí 3.2 Bảng này (thông thường
từ 3 đến 5 năm. Trong một số trường hợp có thể quy định 1-2 năm để khuyến khích
sự tham gia của các nhà thầu mới thành lập).
(10) Căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu và tình hình thực tế của
ngành, địa phương để quy định cho phù hợp (thông thường từ 01 đến 03 hợp đồng).
Bảng số X (Webform
trên Hệ thống)
BẢNG TIÊU CHUẨN
ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ KINH NGHIỆM
(Áp dụng đối với gói thầu cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền chia
thành nhiều phần)
|
Mã phần (lô) |
Tên phần (lô) |
Giá trị ước tính từng phần (VND) |
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế
VAT)* (VND) |
Quy mô hợp đồng tương tự ** (VND) |
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(7) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đối với các nội
dung lịch sử không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu, thực hiện nghĩa vụ
kê khai thuế, nộp thuế, kết quả hoạt động tài chính áp dụng theo quy định tại
Bảng số 01 Chương này.
Ghi chú:
(*) Trường hợp nhà
thầu tham dự nhiều phần, việc đánh giá về doanh thu căn cứ trên tổng giá trị
doanh thu bình quân yêu cầu đối với các phần mà nhà thầu tham dự. Trường hợp
nhà thầu tham dự 01 phần thì chỉ cần đáp ứng yêu cầu doanh thu của phần đó. Trường hợp gói thầu mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung
cấp, yêu cầu về doanh thu của từng phần được xác định theo công thức quy định
tại ghi chú số (6) Bảng số 01 Chương này (thay “giá gói thầu” bằng “giá dự thầu” trong công thức).
(**) Trường hợp
nhà thầu tham dự nhiều phần, việc đánh giá về hợp đồng tương tự tương ứng với
từng phần mà nhà thầu tham dự, nhà thầu không phải đáp ứng tổng quy mô hợp đồng
tương tự đối với các phần mà nhà thầu tham dự. Trường
hợp gói thầu mua sắm tập trung áp
dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, yêu cầu về quy mô hợp đồng tương
tự đối với từng phần được xác định theo ghi chú số (10) Bảng số 01 Chương này.
Mục 3. Tiêu chuẩn
đánh giá về kỹ thuật
3.1. Phương pháp đánh giá:
Việc đánh giá về kỹ thuật áp dụng phương pháp chấm
điểm để đánh giá với thang điểm tối đa là 100, cụ thể như sau:
a) Chất lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền: 80%
tổng số điểm (80 điểm).
b) Đóng gói, bảo quản, giao hàng: 20% tổng số điểm
(20 điểm).
c) Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
- Điểm của từng tiêu chí tại yêu cầu về chất lượng
dược liệu, vị thuốc cổ truyền và về đóng gói, bảo quản, giao hàng không thấp
hơn 60% điểm tối đa tiêu chí đó.
- Tổng điểm của tất cả các tiêu chí đánh giá về mặt
kỹ thuật không thấp hơn 80% tổng số điểm.
3.2. Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: tại Phần
4 Phụ lục ban hành kèm Hồ sơ mời thầu này.
Mục 4. Tiêu chuẩn
đánh giá về giá
Căn cứ tính chất, quy mô của từng gói thầu cụ thể
mà lựa chọn một trong hai phương pháp dưới đây cho phù hợp:
4.1. Phương pháp giá thấp nhất:
Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:
Bước 1. Xác định giá dự thầu, giá dự thầu sau giảm
giá (nếu có);
Bước 2. Xác định giá trị ưu đãi (nếu có) theo quy
định tại Mục 28 CDNT;
Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSMT có giá dự thầu
sau khi trừ đi giảm giá (nếu có) và cộng giá trị ưu đãi (nếu có) thấp nhất được
xếp hạng thứ nhất.
4.2. Phương pháp giá đánh giá:
Cách xác định giá đánh giá theo các bước sau đây:
Bước 1. Xác định giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);
Bước 2. Xác định giá đánh giá:
Việc xác định giá đánh giá được thực hiện theo công
thức sau đây:
GĐG = G ± ΔG
+ (ΔƯĐ)
Trong đó:
- G = (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu
chỉnh sai lệch) - giá trị giảm giá (nếu có);
- ΔG
là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của dược
liệu, vị thuốc cổ truyền. Theo đó, khi xây dựng tiêu chuẩn giá đánh giá, Chủ
đầu tư có thể cân nhắc lượng hóa một hoặc các yếu tố khác ngoài giá dự thầu.
Các yếu tố đó có thể bao gồm:
a) Chi phí lãi vay (nếu có);
b) Tiến độ thanh toán;
Nhà thầu phải chào giá theo
biểu tiến độ thanh toán quy định tại E-ĐKCT. E-HSDT sẽ được so sánh trên cơ sở
giá chào theo biểu tiến độ thanh toán theo quy định. Tuy nhiên, cùng với biểu
tiến độ thanh toán quy định tại E-ĐKCT, nhà thầu được phép đề xuất một biểu
tiến độ thanh toán khác và đề xuất giảm giá theo biểu tiến độ thanh toán này.
Sau khi nhà thầu được lựa chọn trúng thầu trên cơ sở so sánh giá chào theo biểu
tiến độ thanh toán ban đầu thì Chủ đầu tư có thể xem xét biểu tiến độ thanh
toán thay thế và giảm giá của nhà thầu này.
c) Chất lượng;
d) Kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy
định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
đ) Các yếu tố khác (nếu có).
- ΔƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với
đối tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Mục 28 E-CDNT.
Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá đánh giá
thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.
Mục 5. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập
Do gói thầu dược liệu/vị thuốc cổ truyền được chia
thành nhiều phần độc lập theo quy định tại Mục 31.4 CDNT thì thực hiện như sau:
5.1. Trong E-HSMT phải nêu rõ: điều kiện chào thầu;
biện pháp và giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần; tiêu chuẩn và phương pháp
đánh giá đối với từng phần để các nhà thầu tính toán phương án chào thầu theo
khả năng của mình;
5.2. Việc đánh giá E-HSDT và xét duyệt trúng thầu
sẽ được thực hiện trên cơ sở bảo đảm giá đề nghị trúng thầu của từng phần là
thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất); giá đánh giá
của từng phần trong gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp
giá đánh giá) và giá đề nghị trúng thầu của từng phần không vượt giá của phần
đó trong giá gói thầu đã duyệt, giá đề nghị trúng thầu của cả gói thầu không
vượt giá gói thầu được duyệt
5.3. Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc
gói thầu không có nhà thầu tham gia đấu thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu
cầu nêu trong E-HSMT, Chủ đầu tư báo cáo Người có thẩm quyền để điều chỉnh kế
hoạch lựa chọn nhà thầu của gói thầu theo hướng tách các phần đó thành gói thầu
riêng với giá gói thầu là tổng chi phí ước tính tương ứng của các phần; việc
lựa chọn nhà thầu đối với các phần có nhà thầu tham gia và được đánh giá đáp
ứng yêu cầu về kỹ thuật vẫn phải bảo đảm nguyên tắc đánh giá theo quy định tại
khoản 2 Mục này;
5.4. Trường hợp một nhà thầu trúng thầu tất cả các
phần thì gói thầu có một hợp đồng. Trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các
phần khác nhau thì gói thầu có nhiều hợp đồng.
5.5 Trường hợp cần lựa chọn nhiều hơn 01 nhà thầu
trúng thầu trong 01 phần hoặc 01 gói thầu không chia phần (trong mua sắm tập
trung), E-HSMT phải quy định các điều kiện chào thầu, phương pháp đánh giá, xếp
hạng nhà thầu;
Đối với gói thầu cần lựa chọn nhiều hơn một nhà
thầu trúng thầu trong một phần hoặc một gói thầu không chia phần, E-HSMT có thể
quy định lựa chọn nhà thầu theo một trong các cách thức sau:
a) Lựa chọn nhà thầu căn cứ theo khả năng cung cấp:
Nhà thầu được chào thầu căn cứ theo khả năng cung
cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền của mình, không bắt buộc phải chào đủ số
lượng, khối lượng trong E-HSMT. Căn cứ khả năng cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ
truyền của từng nhà thầu đã chào, chủ đầu tư tổ chức đánh giá, lựa chọn tổ hợp
các nhà thầu theo thứ tự xếp hạng từ cao xuống thấp trên cơ sở tiêu chuẩn đánh
giá nêu trong E-HSMT. Việc lựa chọn danh sách nhà thầu trúng thầu phải đảm bảo
tổng số lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền mà các nhà thầu trúng thầu chào
thầu bằng số lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền nêu trong E-HSMT, đồng thời
bảo đảm tổng giá đề nghị trúng thầu của gói thầu thấp nhất (đối với gói thầu áp
dụng phương pháp giá thấp nhất); tổng giá đánh giá của gói thầu là thấp nhất
(đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá) và giá đề nghị trúng thầu
của cả gói thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.
Đơn vị có nhu cầu mua sắm hoặc đơn vị mua sắm tập
trung ký hợp đồng với nhà thầu theo thứ tự ưu tiên trong danh sách xếp hạng nhà
thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn không đồng ý ký hợp đồng thì đơn vị
có nhu cầu mua sắm, đơn vị mua sắm tập trung được ký hợp đồng với nhà thầu xếp
hạng liền kề.
Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung
cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền mà không có lý do chính đáng, không thuộc
trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi
phạm hợp đồng thực hiện theo thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp
đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá
trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp
đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu:
Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá
nêu trong E-HSMT theo quy định tại Điều 26 của Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Nhà
thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong E-HSMT. Danh sách phê
duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và
danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp
đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể
tiếp tục cung ứng dược liệu, vị thuốc cổ truyền, dịch vụ theo số lượng, khối
lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua
sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và
mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa
thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực
của E-HSDT, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Cần
có hướng dẫn cụ thể cách thức để nhà thầu xếp hạng thứ hai có thể khôi phục lại
hiệu lực E-HSDT và bảo đảm dự thầu khi cả 2 tài liệu này đã hết hiệu lực theo
quy định . Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp
đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 140 của Nghị định
214/2025/NĐ-CP. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp
đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực
hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Chương
IV.
BIỂU
MẪU MỜI THẦU VÀ DỰ THẦU
|
Stt |
Biểu
mẫu |
Cách
thực hiện |
Trách
nhiệm thực hiện |
Văn
bản pháp lý quy định |
|
|
Chủ
đầu tư |
Nhà
thầu |
|
|||
|
1 |
Mẫu
số 00. Bảng phạm vi cung cấp,
tiến độ cung cấp và yêu cầu kỹ thuật của dược liệu/vị thuốc cổ truyền |
Webform |
X |
|
Thực hiện theo quy định tại Phụ lục này |
|
2 |
Mẫu
số 01. Đơn dự thầu |
|
X |
||
|
3 |
Mẫu số 02. Giấy ủy quyền |
|
X |
||
|
4 |
Mẫu
số 03. Thỏa thuận liên danh |
|
X |
||
|
5 |
Mẫu
số 04(a). Bảo lãnh dự thầu (áp
dụng trong trường hợp nhà thầu độc lập) |
Scan đính kèm lên Hệ thống |
|
X |
|
|
6 |
Mẫu
số 04(b). Bảo lãnh dự thầu (áp
dụng trong trường hợp nhà thầu liên danh) |
|
X |
||
|
7 |
Mẫu
số 05. Bảng giá dự thầu |
|
|
X |
|
|
8 |
Mẫu số 06(a). Bảng kê khai chi phí sản xuất trong nước đối
với dược liệu/ vị thuốc cổ truyền được hưởng ưu đãi |
Webform |
|
X |
|
|
|
X |
||||
|
|
X |
||||
|
9 |
Mẫu số 06(b). Bảng thuyết minh chi phí sản xuất trong nước
trong cơ cấu giá |
|
X |
||
|
10 |
Mẫu số 07(a). Bản kê khai thông tin về nhà thầu |
|
X |
||
|
11 |
Mẫu số 07(b). Bản kê khai thông tin về các thành viên của nhà
thầu liên danh |
|
X |
||
|
12 |
Mẫu
số 08(a). Bảng tổng hợp hợp đồng
tương tự do nhà thầu thực hiện |
|
X |
||
|
13 |
Mẫu
số 08(b). Hợp đồng tương tự do
nhà thầu thực hiện |
|
X |
||
|
14 |
Mẫu
số 09. Tình hình tài chính của
nhà thầu |
|
X |
||
|
15 |
Mẫu số 10. Nguồn lực tài chính |
|
X |
||
|
16 |
Mẫu số 11. Nguồn lực tài chính hàng tháng cho các hợp đồng
đang thực hiện |
|
X |
||
|
17 |
Mẫu
số 12. Phạm vi công việc sử
dụng nhà thầu phụ |
|
X |
||
|
18 |
Mẫu
số 16. Hợp đồng cung cấp không
hoàn thành do lỗi của nhà thầu trong quá khứ |
|
X |
||
|
19 |
Mẫu
số 17. Mẫu kê hóa đơn cho trường hợp dùng hóa đơn thay cho hợp đồng tương tự |
|
|
X |
|
Mẫu số
00 (webform trên Hệ thống)
BẢNG
PHẠM VI CUNG CẤP, TIẾN ĐỘ CUNG CẤP VÀ YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT CỦA DƯỢC LIỆU/VỊ
THUỐC CỔ TRUYỀN
(Dành
cho Chủ đầu tư, Tổ chuyên gia)
|
STT |
Tên
Dược liệu/ Vị thuốc cổ truyền |
Tên
khoa học (*) |
Bộ
phận dùng |
Dạng
sơ chế/ Phương pháp chế biến (**) |
Tiêu
chuẩn chất lượng |
Phân
Nhóm |
Đơn
vị tính |
Số
lượng |
Giá
kế hoạch |
Tiến
độ cung cấp |
Giá
trị bảo đảm dự thầu |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Ghi tên khoa học
của dược liệu ghi theo Thông tư số 01/2018/TT-BYT
* Ghi tên khoa học
của vị thuốc cổ truyền ghi theo Thông tư số 14/2024/TT-BYT
** Dạng sơ
chế/Phương pháp chế biến: Mô tả hình thức của dược liệu đề nghị cung cấp (Đương
quy cắt khúc, Đương quy thái phiến...) hoặc ghi theo thông tư số 14/2024/TT-BYT
(Chấp nhận ghi theo công đoạn sơ chế)
Mẫu số 01 (webform
trên Hệ thống)
ĐƠN DỰ THẦU (1)
Ngày: ____ [Hệ
thống tự động trích xuất]
Tên gói thầu: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Kính gửi: ____ [Hệ
thống tự động trích xuất]
Sau khi nghiên cứu E-HSMT, chúng tôi:
Tên nhà thầu: ____ [Hệ thống tự động trích xuất] cam kết thực hiện gói thầu ____ [Hệ thống tự động trích xuất] số TBMT:
____ [Hệ thống tự động trích xuất]
theo đúng yêu cầu nêu trong E-HSMT với giá dự thầu (tổng số tiền) là ____ [Hệ thống tự động trích xuất] cùng với
các bảng tổng hợp giá dự thầu kèm theo.
Ngoài ra, chúng tôi tự nguyện giảm giá dự thầu với
tỷ lệ phần trăm giảm giá là ____ [Ghi tỷ
lệ giảm giá, nếu có].
Giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá là:
____ [Hệ thống tự động tính] (đã bao
gồm toàn bộ thuế, phí, lệ phí (nếu có)).
Hiệu lực của E-HSDT(2): ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Bảo đảm dự thầu: ____ [ghi giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền của bảo đảm dự thầu]
Hiệu lực của Bảo đảm dự thầu: ____ [ghi thời gian hiệu lực kể từ ngày đóng thầu]
Chúng tôi cam kết:
1. Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục
giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, không thuộc trường hợp
mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản (không đang
trong quá trình chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh đối với nhà thầu là hộ kinh doanh).
2. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh
trong đấu thầu.
3. Đã thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế
của năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu.
4. Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu
theo quy định của pháp luật đấu thầu. Từ ngày 01 tháng 01 năm____ (ghi theo yêu cầu nêu tại TT 1 - Bảng tiêu
chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm (Bảng số 01) đến thời điểm đóng
thầu, nhà thầu không có hợp đồng cung cấp thuốc không hoàn thành do lỗi của nhà
thầu.
5. Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự (chủ
hộ không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nhà thầu là hộ
kinh doanh);
6. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ,
thông thầu, cản trở và các hành vi vi phạm quy định khác của pháp luật đấu thầu
khi tham dự gói thầu này.
7. Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu,
nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm
nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định
về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình sự
nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu(3);
8. Những thông tin kê khai trong E-HSDT là trung
thực.
9. Trường hợp trúng thầu, E-HSDT và các văn bản bổ
sung, làm rõ E-HSDT tạo thành thỏa thuận ràng buộc trách nhiệm giữa hai bên cho
tới khi hợp đồng được ký kết.
10. Nếu E-HSDT của chúng tôi được chấp nhận, chúng
tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định của E-HSMT.
11. Có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói
thầu(4);
12. Trường hợp chúng tôi không nộp bản gốc bảo đảm
dự thầu theo yêu cầu của Chủ đầu tư,quy định tại Mục 18.5 E-CDNT; trong trường hợp giá trị bảo đảm dự thầu nhỏ
hơn 50 triệu đồng, không nộp tiền mặt, Séc bảo chi, thư bảo lãnh dự thầu hoặc
giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh theo quy định tại Mục 18.8 E-CDNT thì chúng tôi sẽ bị đánh giá không đảm bảo uy
tín khi tham dự thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định số
214/2025/NĐ-CP, nêu tên trên Hệ thống và tài khoản của chúng tôi sẽ bị khóa
trong vòng 06 tháng kể từ ngày Chủ đầu tư công khai tên chúng tôi trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia, trừ trường hợp bất khả kháng.
Ghi chú:
(1) Đơn dự thầu được ký bằng chữ ký số của nhà thầu khi nhà thầu nộp
E-HSDT qua mạng.
(2) Trong trường hợp giá trị bảo đảm dự thầu nhỏ hơn 50 triệu đồng thì
không áp dụng nội dung này;
(3) E-HSMT không được yêu cầu nhà thầu phải nộp lý lịch tư pháp của nhân
sự để chứng minh cho nội dung đánh giá này.
(4) Trường hợp gói thầu áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh.
Mẫu số
02 (scan đính kèm)
GIẤY
ỦY QUYỀN (1)
Hôm nay, ngày ___ tháng ___ năm ___, tại
____________
Tôi là ___ [ghi
tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người đại diện theo pháp luật của
nhà thầu], là người đại diện theo pháp luật của [ghi tên nhà thầu] có địa chỉ tại ___ [ghi địa chỉ của nhà thầu] bằng văn bản này ủy quyền cho ___ [ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức
danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá
trình tham dự thầu gói thầu ___ [ghi tên
gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm ___ [ghi tên dự án/dự toán mua sắm] do ___ [ghi tên Chủ đầu tư] tổ chức:
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Chủ đầu tư trong
quá trình tham gia đấu thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ E-HSMT và văn bản
giải trình, làm rõ E-HSDT hoặc văn bản đề nghị rút E-HSDT, sửa đổi, thay thế
E-HSDT;
- Tham gia quá trình đối chiếu tài liệu, hoàn thiện hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;
- Ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư nếu được lựa chọn] (2)
Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công
việc trong phạm vi ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của ___ [ghi tên nhà thầu]. ___ [ghi tên người đại diện theo pháp luật của
nhà thầu] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những công việc do ___ [ghi tên người được ủy quyền] thực hiện
trong phạm vi ủy quyền.
Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ___ đến ngày
___ (3). Giấy ủy quyền này được lập thành ___ có giá trị pháp lý như
nhau, người ủy quyền giữ ___ bản, người được ủy quyền giữ ___ bản, Chủ đầu tư
giữ ___ bản.
|
...., ngày ... tháng.... năm... |
...., ngày... tháng .... năm... |
Ghi chú:
(1) Trường hợp ủy
quyền thì nhà thầu phải scan đính kèm Giấy ủy quyền trên Hệ thống cùng với
E-HSDT. Việc ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu cho cấp
phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh, người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà
thầu để thay mặt cho người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thực hiện một
hoặc các nội dung công việc nêu trên đây. Việc sử dụng con dấu trong trường hợp
được ủy quyền có thể là dấu của nhà thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên
quan được ủy quyền. Người được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người
khác.
Đối với đấu thầu
dược liệu/vị thuốc cổ truyền qua mạng, Giấy ủy quyền không bao gồm ủy quyền ký
đơn dự thầu và ký thỏa thuận liên danh; việc ký đơn dự thầu và ký thỏa thuận
liên danh được thực hiện thông qua chứng thư số của nhà thầu. Trường hợp ủy
quyền ký đơn dự thầu và ký thỏa thuận liên danh thì người được ủy quyền phải sử
dụng chứng thư số của người ủy quyền.
Trường hợp Giám
đốc chi nhánh được ủy quyền ký đơn dự thầu và Giám đốc chi nhánh sử dụng chứng
thư số của mình để ký đơn dự thầu thì tên nhà thầu trích xuất trong đơn dự thầu
là chi nhánh và nhà thầu sẽ bị đánh giá không đạt về tư cách hợp lệ.
(2) Phạm vi ủy
quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên. Người đại diện theo pháp luật
của Nhà thầu có thể bổ sung thêm các nội dung ủy quyền khác.
(3) Ghi ngày có
hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham gia
đấu thầu.
Mẫu số 03 (webform
trên Hệ thống)
THỎA THUẬN LIÊN
DANH (1)
Ngày: ___ [Hệ
thống tự động trích xuất]
Gói thầu: ___ [Hệ
thống tự động trích xuất]
Thuộc dự án/dự toán mua sắm: ___ [Hệ thống tự động trích xuất]
Căn cứ (2) ___ [Hệ thống tự động trích xuất]
Căn cứ (2) ___ [Hệ thống tự động trích xuất]
Căn cứ E-HSMT Gói thầu: ___ [Hệ thống tự động trích xuất] với số TBMT: ___ [Hệ thống tự động trích xuất]
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên
danh, gồm có:
Tên thành viên
liên danh thứ nhất: ___ [Hệ thống tự động trích xuất]
Mã số thuế: ___ [Hệ
thống tự động trích xuất];
Đại diện là ông/bà: ________________________
Chức vụ:________________________________
Địa chỉ:_________________________________
Điện thoại:_______________________________
Tên
thành viên liên danh thứ hai: ___ [Hệ thống tự động trích xuất]
Mã số thuế: ___ [Hệ thống tự động trích xuất];
Đại diện là ông/bà:_________________________
Chức vụ:________________________________
Địa chỉ:_________________________________
Điện thoại:_______________________________
…
Tên
thành viên liên danh thứ n: ___ [Hệ thống tự động trích xuất]
Mã số thuế: ___ [Hệ thống tự động trích xuất];
Đại diện là ông/bà:_________________________
Chức vụ:________________________________
Địa chỉ:_________________________________
Điện thoại:_______________________________
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký
kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc
chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để
tham dự thầu gói thầu ___ [Hệ thống tự
động trích xuất] thuộc dự án/dự toán mua sắm ___ [Hệ thống tự động trích xuất].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh
cho mọi giao dịch liên quan đến gói thầu này là: ___ [nhà thầu ghi tên của liên danh].
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được
tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với nhà thầu khác để tham gia gói thầu
này. Trường hợp trúng thầu, không thành viên nào có quyền từ chối thực hiện các
trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng. Trường hợp thành viên của
liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng của mình như đã thỏa thuận thì
thành viên đó bị xử lý như sau:
- Bồi thường thiệt
hại cho các bên trong liên danh;
- Bồi thường thiệt
hại cho Chủ đầu tư theo quy định nêu trong hợp đồng;
- Hình thức xử lý
khác ___ [ghi rõ hình thức xử lý khác].
Điều 2. Phân công
trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để
thực hiện gói thầu ___ [Hệ thống tự động
trích xuất] thuộc dự án/dự toán mua sắm ___ [Hệ thống tự động trích xuất] đối với từng thành viên như sau:
1. Thành viên đứng đầu liên danh:
Các bên nhất trí phân công ___ [Hệ thống tự động trích xuất thành viên lập liên danh] làm
thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh trong những phần việc sau(3):
- Sử dụng tài khoản, chứng thư số để nộp E-HSDT cho
cả liên danh.
[- Ký các văn bản,
tài liệu để giao dịch với Chủ đầu tư trong quá trình tham dự thầu, văn bản giải
trình, làm rõ E-HSDT hoặc văn bản đề nghị rút E-HSDT;
- Thực hiện bảo
đảm dự thầu cho cả liên danh;
- Tham gia quá
trình đối chiếu tài liệu, hoàn thiện hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị
trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;
- Các công việc
khác trừ việc ký kết hợp đồng ___ [ghi rõ nội dung các công việc khác (nếu
có)].
2. Các thành viên trong liên danh thỏa thuận phân
công trách nhiệm thực hiện công việc theo bảng dưới đây(4):
|
STT |
Tên
các thành viên trong liên danh |
Nội
dung công việc đảm nhận |
Tỷ
lệ % giá trị đảm nhận so với tổng giá dự thầu |
|
1 |
Tên thành viên đứng đầu liên danh (Hệ thống tự động trích
xuất) |
- ___ |
- ___% |
|
- ___ |
- ___ % |
||
|
2 |
Tên thành viên thứ 2 |
- ___ |
- ___% |
|
- ___ |
- ___% |
||
|
… |
… |
.... |
…. |
|
Tổng
cộng |
Toàn
bộ công việc của gói thầu |
100% |
|
Điều 3. Hiệu lực
của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các
trường hợp sau:
- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình
và tiến hành thanh lý hợp đồng;
- Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;
- Nhà thầu liên danh không trúng thầu;
- Hủy thầu gói thầu ____ [Hệ thống tự động trích xuất] thuộc dự án/dự toán mua sắm ____ [Hệ thống tự động trích xuất] theo thông
báo của Chủ đầu tư.
Thỏa thuận liên danh được lập trên sự chấp thuận
của tất cả các thành viên.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký
số]
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký
số]
Ghi chú:
(1) Trường hợp gói
thầu chia thành nhiều phần độc lập thì trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ
tên, số hiệu của các phần mà nhà thầu liên danh tham dự thầu, trong đó nêu rõ
trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên liên danh đối với phần
tham dự thầu.
(2) Hệ thống tự
động cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.
(3) Việc phân công
trách nhiệm bao gồm một hoặc nhiều công việc như đã nêu.
(4) Nhà thầu phải
ghi rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành
viên trong liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của
từng thành viên, kể cả thành viên đứng đầu liên danh. Việc phân chia công việc
trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu; không được
phân chia các công việc không thuộc các hạng mục trong phạm vi công việc.
Mẫu số 04a (Scan
đính kèm)
BẢO LÃNH DỰ THẦU (1)
(Áp dụng đối với
nhà thầu độc lập)
Bên thụ hưởng:
____ [ghi tên và địa chỉ của Chủ đầu tư
quy định tại Mục 1.1 E-BDL hoặc ghi
tên chủ đầu tư theo quy định tại Mục 4.1 E-BDL]
Ngày phát hành bảo
lãnh: ____ [ghi
ngày phát hành bảo lãnh]
BẢO LÃNH DỰ THẦU
số: ____ [ghi số
trích yếu của Bảo lãnh dự thầu]
Bên bảo lãnh:
____ [ghi tên và địa chỉ nơi phát hành,
nếu những thông tin này chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]
Chúng tôi được thông báo rằng ____ [ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi là “Nhà
thầu”) sẽ tham dự thầu để thực hiện gói thầu ____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm ____[ghi tên dự án/dự toán mua sắm] theo
Thư mời thầu/E-TBMT số ____ [ghi số trích
yếu của Thư mời thầu/E-TBMT].
Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi
bảo lãnh cho Nhà thầu bằng một khoản tiền là ____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].
Bảo lãnh này có hiệu lực trong ____ (2)
ngày, kể từ ngày ____ tháng ____ năm ____ (3).
Theo yêu cầu của Nhà thầu, chúng tôi, với tư cách
là Bên bảo lãnh, cam kết (4) sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một
khoản tiền là ____ [ghi rõ giá trị bằng
số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] khi nhận được văn bản thông báo từ Bên
thụ hưởng về vi phạm của Nhà thầu trong các trường hợp sau đây:
1. Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có
hiệu lực của E-HSDT, nhà thầu có văn bản rút E-HSDT hoặc từ chối thực hiện một
hoặc các công việc đã đề xuất trong E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT;
2. Nhà thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16
Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về
đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều
17 của Luật Đấu thầu;
3. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của Luật
Đấu thầu
4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành
đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông
báo mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không
ký biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp bất khả kháng.
5. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành
hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo
trúng thầu của Chủ đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP hoặc trường hợp bất khả kháng.
6. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp
đồng trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng. thỏa thuận khung,
trừ trường hợp bất khả kháng.
Trường hợp Nhà thầu trúng thầu, bảo lãnh này sẽ hết
hiệu lực ngay sau khi Nhà thầu ký kết hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp
đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.
Trường hợp Nhà thầu không trúng thầu, bảo lãnh này
sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết
quả lựa chọn nhà thầu hoặc trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn hiệu lực
của E-HSDT, tùy theo thời điểm nào đến trước.
Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều
phải được gửi đến văn phòng chúng tôi trước hoặc trong ngày đó.
|
|
Đại diện hợp pháp của ngân
hàng |
Ghi chú:
(1) Trường hợp bảo
lãnh dự thầu vi phạm một trong các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời gian
hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT, không đúng tên
đơn vị thụ hưởng, không phải là bản gốc, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi
Chủ đầu tư phát hành E-HSMT, hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu
tư thì bảo lãnh dự thầu được coi là
không hợp lệ.
(2) Ghi theo quy
định về thời gian hiệu lực tại Mục 18.2 E-BDL.
(3) Ghi ngày có
thời điểm đóng thầu theo quy định tại E-TBMT. Thời gian có hiệu lực của bảo
lãnh dự thầu được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có
hiệu lực của bảo lãnh dự thầu (thời điểm kết thúc hiệu lực của bảo lãnh dự thầu
nằm trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu mà không cần thiết
phải đến hết 24 giờ của ngày đó).
(4) Trường hợp bảo
lãnh dự thầu thiếu một hoặc một số cam kết trong các nội dung cam kết nêu trên
thì bị coi là điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, theo quy định tại Mục 18.3 E-CDNT
và thư bảo lãnh được coi là không hợp lệ.
Mẫu số 04b (Scan
đính kèm)
BẢO LÃNH DỰ THẦU (1)
(áp dụng đối với
nhà thầu liên danh)
Bên thụ hưởng:
____ [ghi tên và địa chỉ của Chủ đầu tư
quy định tại Mục 1.1 E-BDL hoặc ghi tên Chủ đầu tư quy định tại Mục 4.1
E-BDL]
Ngày phát hành bảo
lãnh: ____ [ghi
ngày phát hành bảo lãnh]
BẢO LÃNH DỰ THẦU
số: ____ [ghi
số trích yếu của Bảo lãnh dự thầu]
Bên bảo lãnh:
____ [ghi tên và địa chỉ nơi phát hành,
nếu những thông tin này chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]
Chúng tôi được thông báo rằng ____ [ghi tên nhà thầu](2) (sau
đây gọi là “Nhà thầu”) sẽ tham dự thầu để thực hiện gói thầu ___ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán
mua sắm ____ [ghi tên dự án/dự toán
mua sắm] theo Thư mời thầu/E-TBMT số ____ [ghi số trích yếu của Thư mời thầu/E-TBMT].
Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi
bảo lãnh cho Nhà thầu tham dự thầu gói thầu này bằng một khoản tiên là [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng
tiền sử dụng].
Bảo lãnh này có hiệu lực trong ____ (3)
ngày, kể từ ngày ____ tháng ____ năm ____ (4).
Theo yêu cầu của Nhà thầu, chúng tôi, với tư cách
là Bên bảo lãnh, cam kết(5) sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một
khoản tiền là ____ [ghi rõ giá trị bằng
số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] khi nhận được văn bản thông báo từ Bên
thụ hưởng về vi phạm của Nhà thầu trong các trường hợp sau đây:
1. Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có
hiệu lực của E-HSDT, nhà thầu có văn bản rút E-HSDT hoặc từ chối thực hiện một
hoặc các công việc đã đề xuất trong E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT;
2. Nhà thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16
Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về
đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều
17 của Luật Đấu thầu;
3. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của Luật
Đấu thầu.
4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành
đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông
báo mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không
ký biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp bất khả kháng.
5. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành
hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo
trúng thầu của Chủ đầu tư, trừ trường hợp bất khả kháng;
6. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký hợp
đồng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất
khả kháng.
7. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành
hoàn thiện thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông
báo trúng thầu của Chủ đầu tư hoặc đã hoàn thiện thỏa thuận khung nhưng từ chối
hoặc không ký thỏa thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng;(6)
8. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh ____ [ghi đầy đủ tên của nhà thầu liên danh]
vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo
quy định tại Mục 18.5 E-CDNT của E-HSMT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành
viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả.
Trường hợp Nhà thầu trúng thầu, bảo lãnh này sẽ hết
hiệu lực ngay sau khi Nhà thầu ký kết hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp
đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.
Trường hợp Nhà thầu không trúng thầu, bảo lãnh này
sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết
quả lựa chọn nhà thầu hoặc trong vòng 30 ngày kể từ khi hết thời hạn hiệu lực
của E-HSDT, tùy theo thời điểm nào đến trước.
Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều
phải được gửi đến văn phòng chúng tôi trước hoặc trong ngày đó.
|
|
Đại diện hợp pháp của ngân
hàng |
Ghi chú:
(1) Trường hợp bảo
lãnh dự thầu vi phạm một trong các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời gian
hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT, không đúng tên
đơn vị thụ hưởng, không phải là bản gốc, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi
Chủ đầu tư phát hành E-HSMT, hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu
tư, thì bảo lãnh dự thầu được coi là không hợp lệ. Bảo lãnh dự thầu này là bảo
lãnh dự thầu không hủy ngang. Trường hợp cần thiết, đối với các gói thầu có quy
mô lớn, để bảo đảm quyền lợi của Chủ đầu tư trong việc tịch thu giá trị bảo đảm
dự thầu khi nhà thầu vi phạm quy định nêu tại Bảo lãnh dự thầu, Chủ đầu tư có
thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các tài liệu để chứng minh bảo lãnh dự thầu đã
nộp trong E-HSDT là bảo lãnh dự thầu không hủy ngang.
(2) Tên nhà thầu
có thể là một trong các trường hợp sau đây:
- Tên của cả nhà
thầu liên danh, ví dụ nhà thầu liên danh A + B tham dự thầu thì tên nhà thầu
ghi là “Nhà thầu liên danh A + B”;
- Tên của thành
viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo lãnh dự thầu cho cả liên danh hoặc cho
thành viên khác trong liên danh, ví dụ nhà thầu liên danh A + B + C tham dự
thầu, trường hợp trong thỏa thuận liên danh phân công cho nhà thầu A thực hiện
bảo đảm dự thầu cho cả liên danh thì tên nhà thầu ghi là “nhà thầu A (thay mặt
cho nhà thầu liên danh A + B +C)”, trường hợp trong thỏa thuận liên danh phân
công nhà thầu B thực hiện bảo đảm dự thầu cho nhà thầu B và C thi tên nhà thầu
ghi là “Nhà thầu B (thay mặt cho nhà thầu B và C)”;
- Tên của thành
viên liên danh thực hiện riêng rẽ bảo lãnh dự thầu.
(3) Ghi theo quy
định về thời gian hiệu lực tại Mục 18.2 E-BDL.
(4) Ghi ngày có
thời điểm đóng thầu theo quy định tại E-TBMT. Thời gian có hiệu lực của bảo
lãnh dự thầu được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có
hiệu lực của bảo lãnh dự thầu (thời điểm kết thúc hiệu lực của bảo lãnh dự thầu
nằm trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu mà không cần thiết
phải đến hết 24 giờ của ngày đó).
(5) Trường hợp bảo
lãnh dự thầu thiếu một hoặc một số cam kết trong các nội dung cam kết nêu trên
thì bị coi là điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư theo quy định tại Mục 18.3 E-CDNT
và thư bảo lãnh được coi là không hợp lệ.
(6) Chỉ áp dụng
đối với mua sắm tập trung có sử dụng thỏa thuận khung.
Mẫu số
05 (a) (webform trên Hệ thống)
BẢNG
GIÁ DỰ THẦU
(Dành cho nhà thầu)
(Gói thầu dược liệu)
Tên gói thầu:
Tên nhà thầu:
Tiêu chuẩn thực hành tốt của nhà thầu(1):
|
STT
theo E - HSMT |
Tên
dược liệu |
Tên
khoa học (*) |
Bộ
phận dùng |
Dạng
sơ chế (**) |
Quy
cách đóng gói |
Phân
nhóm |
Hạn
dùng (Tuổi thọ) |
Nguồn
gốc (***) |
Số
ĐKLH/ GPNK; Số GACP; Số công bố TCCL hoặc phiên bản Dược điển áp dụng(2) |
Cơ
sở sản xuất(3) |
Cơ
sở cung cấp(4) |
Đơn
vị tính |
Đơn
giá dự thầu |
Số
lượng dự thầu |
Thành
tiền |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Tên khoa học của
dược liệu ghi theo Thông tư số 01/2018/TT-BYT
** Dạng sơ chế: Mô
tả hình thức của dược liệu đề nghị cung cấp (Chấp nhận ghi theo công đoạn sơ
chế).
*** Nguồn gốc: Ghi
cụ thể nước xuất xứ của dược liệu.
Ghi chú:
1 Tiêu chuẩn thực
hành tốt của nhà thầu: Ghi rõ các Giấy chứng nhận thực hành tốt (GMP, WHO-GMP,
PIC/s-GMP, EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP, GSP, GDP) mà nhà thầu được cấp.
2 (10): Ghi rõ số
giấy đăng ký lưu hành của dược liệu hoặc số giấy phép nhập khẩu hoặc TCCL hoặc
số GACP hoặc Dược điển áp dụng tiêu chuẩn chất lượng.
3 (11) Cơ sở sản
xuất: Cơ sở sơ chế, chế biến dược liệu, vị thuốc cổ truyền.
4 (12) Cơ sở cung
cấp là cơ sở cung cấp trực tiếp mặt hàng dự thầu.
- Các cột (2), (3), (4), (5), (7), (9), (14) được
trích xuất từ Mẫu số 00 Chương này.
- Các cột còn lại
nhà thầu điền trên webform để hình thành giá dự thầu
Mẫu số 05 (b)
(webform trên Hệ thống)
BẢNG GIÁ DỰ THẦU
(Dành cho nhà thầu)
(Gói thầu vị thuốc cổ truyền)
Tên nhà thầu:
Tiêu chuẩn thực
hành tốt của nhà thầu(1):
|
STT
theo E-HSMT |
Tên
vị thuốc cổ truyền |
Bộ
phận dùng |
Tên
khoa học (*) |
Phương
pháp chế biến (**) |
Quy
cách đóng gói |
Phân
nhóm |
Hạn
dùng (Tuổi thọ) |
Nguồn
gốc (***) |
Số
ĐKLH/ GPNK; Số công bố TCCL hoặc phiên bản Dược điển áp dụng(2) |
Cơ
sở sản xuất(3) |
Cơ
sở cung cấp(4) |
Đơn
vị tính |
Đơn
giá dự thầu |
Số
lượng dự thầu |
Thành
tiền |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Tên khoa học:
Ghi theo Thông tư số 14/2024/TT-BYT.
** Phương pháp chế
biến: Mô tả hình thức và phương chế biến ghi theo Thông tư số 14/2024/TT-BYT
*** Nguồn gốc: Ghi
cụ thể nước xuất xứ của vị thuốc cổ truyền hoặc dược liệu là nguyên liệu sản
xuất vị thuốc cổ truyền.
Ghi chú:
1. Tiêu chuẩn thực
hành tốt của nhà thầu: Ghi rõ các Giấy chứng nhận thực hành tốt (GMP, WHO-GMP,
PIC/s-GMP, EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP, GSP, GDP) mà nhà thầu được cấp.
2. (10) Ghi rõ số
giấy đăng ký lưu hành của dược liệu hoặc số giấy phép nhập khẩu hoặc TCCL hoặc
số GACP hoặc Dược điển áp dụng tiêu chuẩn chất lượng.
3 (11) Cơ sở sản
xuất: Cơ sở sơ chế, chế biến dược liệu, vị thuốc cổ truyền.
4 (12) Cơ sở cung
cấp là cơ sở cung cấp trực tiếp mặt hàng dự thầu.
- Các cột (2), (3), (4), (5), (7), (9), (14) được
trích xuất từ Mẫu số 00 Chương này.
- Các cột còn lại
nhà thầu điền trên webform để hình thành giá dự thầu
Mẫu số 06(a)
(Webform trên Hệ thống)
BẢNG KÊ KHAI CHI
PHÍ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI DƯỢC LIỆU, VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN ĐƯỢC HƯỞNG ƯU
ĐÃI(1)
|
STT |
Tên thuốc |
Giá trị |
|
1 |
Tên
dược liệu, vị thuốc cổ truyền thứ nhất |
|
|
|
Giá
chào của dược liệu, vị thuốc cổ truyền trong E-HSDT |
(I) |
|
|
Giá
trị thuế các loại (trong đó bao gồm thuế nhập khẩu đối với các yếu tố cấu
thành dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuế VAT và các loại thuế khác phải trả
cho dược liệu, vị thuốc cổ truyền) |
(II) |
|
|
Kê
khai các chi phí nhập ngoại trong dược liệu, vị thuốc cổ truyền bao gồm các
loại phí, lệ phí (nếu có) |
(III) |
|
|
Chi
phí sản xuất trong nước |
G*
= (I) - (II) - (III) |
|
|
Tỷ
lệ % chi phí sản xuất trong nước |
D
(%) = G*/G (%) Trong
đó G = (I) - (II) |
|
2 |
Tên
dược liệu, vị thuốc cổ truyền thứ hai |
|
|
|
… |
|
|
|
...., ngày ........ tháng.......... năm........ |
Ghi
chú: (1) Trường hợp dược liệu, vị thuốc
cổ truyền không thuộc đối tượng ưu đãi thì nhà thầu không phải kê khai theo Mẫu
này.
Mẫu số 06(b)
(Webform trên Hệ thống)
|
Tên cơ sở sản xuất |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày
... tháng ... năm ..…... |
BẢNG THUYẾT MINH
CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC TRONG CƠ CẤU GIÁ
(Tính cho một đơn
vị đóng gói nhỏ nhất)
Tên dược liệu, vị
thuốc cổ truyền:.........................
Dạng sơ chế, chế
biến, quy cách đóng gói:..........
Tên cơ sở sản
xuất:..............................................
|
STT |
Nội dung chi phí |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá (VNĐ) |
Thành tiền (VNĐ) |
Chi phí trong
nước |
|
A |
Sản lượng tính giá |
|
|
|
|
|
|
B |
Chi phí sản xuất, kinh doanh |
|
|
|
|
|
|
I |
Chi phí trực tiếp: |
|
|
|
|
|
|
1 |
Chi
phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chi
phí nhân công trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
3 |
Chi
phí khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp (trường hợp được trích khấu hao) |
|
|
|
|
|
|
4 |
Chi
phí sản xuất, kinh doanh (chưa tính ở trên) theo đặc thù của từng ngành, lĩnh
vực |
|
|
|
|
|
|
II |
Chi phí chung |
|
|
|
|
|
|
5 |
Chi
phí sản xuất chung (đối với doanh nghiệp) |
|
|
|
|
|
|
6 |
Chi
phí tài chính (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
7 |
Chi
phí bán hàng |
|
|
|
|
|
|
8 |
Chi
phí quản lý |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
chi phí sản xuất, kinh doanh |
|
|
|
|
|
|
C |
Chi phí phân bổ cho sản phẩm phụ (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
D |
Giá thành toàn bộ |
|
|
|
|
|
|
Đ |
Giá thành toàn bộ 01 (một) đơn vị sản phẩm |
|
|
|
|
|
|
E |
Lợi nhuận dự kiến |
|
|
|
|
|
|
G |
Thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có) theo
quy định |
|
|
|
|
|
|
H |
Giá dự thầu |
|
|
|
|
|
Ghi chú: nhà thầu
nộp các tài liệu chứng minh liên quan chi phí sản xuất trong nước.
|
|
Giám đốc cơ sở sản xuất |
Mẫu số 07 (a) (Webform trên Hệ thống)
BẢN KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ NHÀ THẦU
Ngày: _________________
Số hiệu và tên gói thầu: _________________
|
Tên nhà thầu:__ [Hệ thống tự động trích xuất] |
|
Trong trường hợp liên danh, ghi tên của từng
thành viên trong liên danh |
|
Nơi nhà thầu đăng ký kinh doanh, hoạt động:___
[Hệ thống tự động trích xuất] |
|
Năm thành lập công ty:___ [ghi năm thành lập công ty] |
|
Địa chỉ hợp pháp của nhà thầu:__ [Hệ thống tự động trích xuất] |
|
Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà thầu Tên: _____________________________________ Địa chỉ: __________________________________ Số điện thoại/fax:
__________________________ Địa chỉ email:
______________________________ |
|
1. Kèm theo là bản chụp các tài liệu sau
đây: 1.1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược do cơ quan có thẩm quyền cấp với phạm vi kinh doanh là sản xuất dược
liệu, vị thuốc cổ truyền hoặc bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ truyền. 1.2. Giấy chứng nhận Thực hành tốt phù hợp
với phạm vi kinh doanh đã cấp. 2. Trình bày sơ đồ tổ chức. |
|
|
...., ngày ........ tháng.......... năm........ |
Mẫu số 07 (b) (Webform trên Hệ
thống)
BẢN KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ CÁC
THÀNH VIÊN CỦA NHÀ THẦU LIÊN DANH(1)
Ngày: _______________ [Hệ thống tự động trích xuất]
Số hiệu và tên gói thầu: __________________ [Hệ thống tự động trích xuất]
|
Tên nhà thầu liên danh: |
|
Tên thành viên của nhà thầu liên danh: |
|
Quốc gia nơi đăng ký công ty của thành viên
liên danh: |
|
Năm thành lập công ty của thành viên liên
danh: |
|
Địa chỉ hợp pháp của thành viên liên danh tại
quốc gia đăng ký: |
|
Thông tin về đại diện hợp pháp của thành
viên liên danh Tên: ____________________________________ Địa chỉ: __________________________________ Số điện thoại/fax:
__________________________ Địa chỉ e-mail:
_____________________________ |
|
1. Kèm theo là bản chụp các tài liệu sau
đây: 1.1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược do cơ quan có thẩm quyền cấp với phạm vi kinh doanh là sản xuất dược
liệu, vị thuốc cổ truyền hoặc bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ truyền. 1.2. Giấy chứng nhận Thực hành tốt phù hợp
với phạm vi kinh doanh đã cấp 2. Trình bày sơ đồ tổ chức. |
|
|
...., ngày ...... tháng....... năm........ |
Ghi chú: (1)
Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên của nhà thầu liên danh phải
kê khai theo Mẫu này.
Mẫu số 08 (a) (Webform
trên Hệ thống)
BẢNG TỔNG HỢP HỢP ĐỒNG
TƯƠNG TỰ DO NHÀ THẦU THỰC HIỆN(1)
Tên nhà thầu: ________ [ghi tên đầy đủ của nhà thầu]
Thông tin tổng hợp giá trị
các hợp đồng tương tự:
|
STT |
Tên và số hợp đồng |
Ngày ký hợp đồng |
Ngày hoàn thành |
Giá hợp đồng (đối với
nhà thầu độc lập) |
Giá trị hợp đồng mà nhà
thầu đảm nhiệm (đối với trường hợp nhà thầu liên danh) |
Giá trị thực hiện (đối
với nhà thầu độc lập) |
Giá trị thực hiện (đối
với trường hợp thành viên liên danh) |
Tên dự án |
Tên chủ đầu tư |
Loại mặt hàng cung cấp
theo hợp đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...., ngày ........ tháng.......... năm........ |
Ghi chú: (1) Trong trường hợp liên danh, từng thành
viên trong liên danh kê khai theo Mẫu này.
Mẫu số 08 (b) (Webform trên Hệ thống)
HỢP ĐỒNG TƯƠNG TỰ DO NHÀ THẦU THỰC HIỆN(1)
___, ngày ___ tháng ___ năm ___
Tên nhà thầu: ____ [ghi tên đầy đủ của nhà thầu]
Thông tin về từng hợp đồng, mỗi hợp đồng cần bảo đảm các thông tin sau
đây:
|
Tên và số hợp đồng |
[ghi tên đầy đủ của hợp đồng, số ký hiệu] |
||
|
Ngày ký hợp đồng |
[ghi ngày, tháng, năm] |
||
|
Ngày hoàn thành |
[ghi ngày, tháng, năm] |
||
|
Giá hợp đồng |
[ghi tổng giá hợp đồng bằng số tiền và đồng tiền đã ký] |
Tương đương____VNĐ |
|
|
Trong trường hợp là thành viên trong liên
danh ghi giá trị phần hợp đồng mà nhà thầu đảm nhiệm |
[ghi phần trăm giá hợp đồng trong tổng giá hợp đồng] |
[ghi số tiền và đồng tiền đã ký] |
Tương đương___ VNĐ |
|
Tên dự án: |
[ghi tên đầy đủ của dự án có hợp đồng đang kê khai] |
||
|
Tên Chủ đầu tư: |
[ghi tên đầy đủ của Chủ đầu tư trong hợp đồng đang kê
khai] |
||
|
Địa chỉ: Điện thoại/fax: E-mail: |
[ghi đầy đủ địa chỉ hiện tại của Chủ đầu tư] [ghi số điện thoại, số fax kể cả mã quốc gia, mã vùng,
địa chỉ e-mail] |
||
|
Mô tả tính chất tương tự theo quy định tại
Mục 2.1 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT(2). |
|||
|
1. Loại dược liệu, vị thuốc cổ truyền |
[ghi thông tin phù hợp] |
||
|
2. Về giá trị |
[ghi số tiền bằng VNĐ] |
||
|
3. Về
quy mô thực hiện |
[ghi quy mô theo hợp đồng] |
||
|
4.
Các đặc tính khác |
[ghi các đặc tính khác nếu cần thiết] |
||
Nhà thầu phải gửi kèm theo bản chụp các văn bản, tài liệu liên quan đến
các hợp đồng đó (xác nhận của Chủ đầu tư về hợp đồng đã hoàn thành theo các nội
dung liên quan trong bảng trên...).
|
|
...., ngày ........ tháng.......... năm........ |
Ghi chú:
(1) Trong trường hợp liên danh, từng thành
viên trong liên danh kê khai theo Mẫu này.
(2) Nhà thầu chỉ kê khai nội dung tương tự với
yêu cầu của gói thầu.
Mẫu số 09 (Webform trên Hệ thống)
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NHÀ THẦU(1)
Tên nhà thầu: ________________
Ngày: ______________________
Tên thành viên của nhà thầu liên danh (nếu có):_________________________
|
|
Số liệu tài chính cho 3 năm gần nhất (2)
[VNĐ] |
||
|
Năm 1: |
Năm 2: |
Năm 3: |
|
Thông tin từ Bảng cân đối kế toán
|
Tổng tài sản |
|
|
|
|
Tổng nợ |
|
|
|
|
Giá trị tài sản ròng |
|
|
|
|
Tài sản ngắn hạn |
|
|
|
|
Nợ ngắn hạn |
|
|
|
|
Vốn lưu động |
|
|
|
Thông tin từ Báo cáo kết quả kinh doanh
|
Doanh thu hằng năm (không bao gồm thuế VAT) |
|
|
|
|
Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động sản
xuất kinh doanh (3) |
|
||
|
Lợi nhuận trước thuế |
|
|
|
|
Lợi nhuận sau thuế |
|
|
|
|
Đính kèm là bản sao các báo cáo tài chính
(các bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả thuyết minh có liên quan, và các báo
cáo kết quả kinh doanh) cho ba năm gần nhất(4), như đã nêu trên, tuân thủ các
điều kiện sau: 1. Phản ánh tình hình tài chính của nhà thầu
hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà thầu liên danh) mà không phải tình hình
tài chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công
ty liên kết với nhà thầu hoặc thành viên liên danh. 2. Các báo cáo tài chính phải hoàn chỉnh, đầy
đủ nội dung theo quy định. 3. Các báo cáo tài chính phải tương ứng với
các kỳ kế toán đã hoàn thành. Kèm theo là bản chụp được chứng thực một trong
các tài liệu sau đây: - Biên bản kiểm tra quyết toán thuế; - Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế giá trị
gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) có xác nhận của cơ quan thuế về thời
điểm đã nộp tờ khai - Các báo cáo tài chính được kiểm toán theo
quy định; - Tài liệu chứng minh việc nhà thầu đã kê
khai quyết toán thuế điện tử; - Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế
(xác nhận số nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế; - Các tài liệu khác. |
|||
|
|
...., ngày ........ tháng.......... năm........ |
Ghi
chú:
(1) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng
thành viên của nhà thầu liên danh phải kê khai theo Mẫu này.
(2), (4) Khoảng thời gian được nêu ở đây cần
giống khoảng thời gian được quy định tại Mục 2.1 Chương III - Tiêu chuẩn đánh
giá E-HSDT.
(3) Để xác định doanh thu bình quân hàng năm
từ hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà thầu sẽ chia tổng doanh thu từ hoạt động
sản xuất kinh doanh của các năm cho số năm dựa trên thông tin đã được cung cấp.
Mẫu số 10 (Webform trên Hệ thống)
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH(1)
Nêu rõ các nguồn tài chính dự kiến, chẳng hạn như các tài sản có khả
năng thanh khoản cao(2), các hạn mức tín dụng và các nguồn tài chính khác
(không phải là các khoản tạm ứng theo hợp đồng) có sẵn để đáp ứng yêu cầu về
nguồn lực tài chính được nêu trong Mẫu số 11 Chương này.
|
Nguồn
lực tài chính của nhà thầu |
||
|
STT |
Nguồn tài chính |
Số tiền (VNĐ) |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
… |
|
|
|
Tổng nguồn lực tài
chính của nhà thầu (TNL) |
|
|
|
|
...., ngày ........ tháng.......... năm........ |
Ghi chú:
(1) Từng nhà
thầu hoặc thành viên liên danh phải cung cấp thông tin về nguồn lực tài chính của
mình, kèm theo tài liệu chứng minh.
Nguồn lực tài chính mà nhà thầu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu
được tính theo công thức sau:
NLTC = TNL - ĐTH
Trong đó:
- NLTC là
nguồn lực tài chính mà nhà thầu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu;
- TNL là
tổng nguồn lực tài chính của nhà thầu (tổng nguồn lực tài chính quy định tại
Mẫu này);
- ĐTH là
tổng yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng cho các hợp đồng đang thực hiện
(quy định tại Mẫu số 11).
Nhà thầu
được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu nếu có
nguồn lực tài chính dự kiến huy động để thực hiện gói thầu (NLTC) tối thiểu
bằng giá trị yêu cầu tại tiêu chí đánh giá 1.3 Mục 2.1 Chương III - Tiêu chuẩn
đánh giá E-HSDT.
Trường hợp
trong E-HSDT, nhà thầu có nộp kèm theo bản cam kết tín dụng của tổ chức tín
dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, trong đó cam kết sẽ cung cấp tín dụng cho
nhà thầu để thực hiện gói đang xét với hạn mức tối thiểu bằng giá trị yêu cầu
tại tiêu chí đánh giá 1.3 Mục 2.1 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT trong
suốt thời gian thực hiện hợp đồng thì nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu
về nguồn lực tài chính cho gói thầu và không phải kê khai thông tin theo quy
định Mẫu này và Mẫu số 11.
(2) Tài sản
có khả năng thanh khoản cao là tiền mặt và tương đương tiền mặt, các công cụ
tài chính ngắn hạn, các chứng khoán sẵn sàng để bán, chứng khoán dễ bán, các
khoản phải thu thương mại, các khoản phải thu tài chính ngắn hạn và các tài sản
khác mà có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng một năm.
Mẫu số 11 (Webform trên Hệ thống)
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH HÀNG THÁNG
CHO CÁC HỢP ĐỒNG ĐANG THỰC HIỆN(1)
|
STT |
Tên hợp đồng |
Người liên hệ của Chủ đầu tư (địa chỉ, điện thoại, fax) |
Ngày hoàn thành hợp đồng |
Thời hạn còn lại của hợp
đồng tính bằng tháng (A)(2) |
Giá trị hợp đồng chưa
thanh toán, bao gồm cả thuế (B)(3) |
Yêu cầu về nguồn lực
tài chính hàng tháng (B/A) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng yêu cầu về nguồn
lực tài chính hàng tháng cho các hợp đồng đang thực hiện (ĐTH). |
|
|||||
|
|
...., ngày ........ tháng.......... năm........ |
Ghi chú:
(1) Từng nhà
thầu hoặc thành viên liên danh phải cung cấp thông tin được nêu dưới đây để tính toán tổng các yêu cầu về
nguồn lực tài chính, bằng tổng của: (i) các cam kết hiện tại của nhà thầu (hoặc
từng thành trong viên liên danh) trong tất cả các hợp đồng mà nhà thầu (hoặc
từng thành trong viên liên danh) đang thực hiện hoặc sẽ được thực hiện; (ii)
yêu cầu về nguồn lực tài chính đối với hợp đồng đang xét theo xác định của Chủ
đầu tư. Ngoài ra, nhà thầu cũng phải cung cấp thông tin về bất kỳ nghĩa vụ tài
chính nào khác có thể ảnh hưởng đáng kể đến việc thực hiện hợp đồng đang xét
nếu nhà thầu được trao hợp đồng.
(2) Thời hạn
còn lại của hợp đồng tính tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng
thầu.
(3) Giá trị
hợp đồng còn lại chưa được thanh toán tính tại thời điểm 28 ngày trước ngày có
thời điểm đóng thầu.
Mẫu số 12 (Webform trên Hệ thống)
PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ DỤNG NHÀ THẦU PHỤ(1)
|
STT |
Tên nhà thầu phụ(2) |
Phạm vi công việc(3) |
Khối lượng công việc(4) |
Giá trị % ước tính(5) |
Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với nhà thầu phụ(6) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
...., ngày ........ tháng.......... năm........ |
Ghi chú:
(1) Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ thì kê
khai theo Mẫu này.
(2) Nhà thầu ghi cụ thể tên nhà thầu phụ. Trường
hợp khi tham dự thầu chưa xác định được cụ thể danh tính của nhà thầu phụ thì
không phải kê khai vào cột này mà chỉ kê khai vào cột “Phạm vi công việc”. Sau
đó, nếu được lựa chọn thì khi huy động thầu phụ thực hiện công việc đã kê khai
phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư.
(3) Nhà thầu ghi cụ thể tên hạng mục công việc
dành cho nhà thầu phụ.
(4) Nhà thầu ghi cụ thể khối lượng công việc
dành cho nhà thầu phụ.
(5) Nhà thầu ghi cụ thể giá trị % công việc
mà nhà thầu phụ đảm nhận so với giá dự thầu.
(6) Nhà thầu ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn
bản thỏa thuận, nhà thầu phải nộp kèm theo bản gốc hoặc bản chụp được chứng thực
các tài liệu đó.
Mẫu số 16 (webform
trên Hệ thống)
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP
KHÔNG HOÀN THÀNH DO LỖI CỦA NHÀ THẦU TRONG QUÁ KHỨ (1)
|
|
Tên nhà thầu:
________________ Ngày: _________________ |
Tên
thành viên của nhà thầu liên danh (nếu có): _____________________
|
Các hợp đồng cung cấp không hoàn thành do lỗi của
nhà thầu trong quá khứ theo quy định tại khoản 2.1 Mục 2 Chương III |
|||
|
□
Không có hợp đồng cung cấp không hoàn thành do lỗi của nhà thầu kể từ ngày 01
tháng 01 năm ___ [ghi năm] theo quy
định tại tiêu chí đánh giá 1 trong Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và
kinh nghiệm thuộc khoản 2.1 Mục 2 Chương III. □
Có hợp đồng cung cấp không hoàn thành do lỗi của nhà thầu tính từ ngày 01
tháng 01 năm ___ [ghi năm] theo quy
định tại Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thuộc khoản 2.1
Mục 2 Chương III. |
|||
|
Năm |
Phần việc hợp
đồng không hoàn thành |
Mô tả hợp đồng |
Tổng giá trị hợp
đồng (giá trị, loại đồng tiền, tỷ giá hối đoái, giá
trị tương đương bằng VND) |
|
|
|
Mô tả hợp đồng: _______________ Tên Chủ đầu tư: _______________ Địa chỉ: ______________________ Nguyên nhân không hoàn thành hợp đồng: ____________________________ |
|
Ghi chú:
(1) Nhà thầu phải kê khai chính xác, trung thực các
hợp đồng cung cấp không hoàn thành do lỗi của nhà thầu trong quá khứ; trường
hợp Chủ đầu tư phát hiện nhà thầu có hợp đồng cung cấp không hoàn thành do lỗi
của nhà thầu trong quá khứ mà không kê khai thì nhà thầu được coi là có hành vi
gian lận và E-E-HSDT của nhà thầu sẽ bị loại. Trường hợp nhà thầu liên danh thì
từng thành viên của nhà thầu liên danh phải kê khai theo Mẫu này.
Mẫu
số 17 (webform trên Hệ thống)
TỔNG
HỢP HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Tên nhà thầu: ____[ghi
tên đầy đủ của nhà thầu]
Thông tin tổng hợp hóa đơn
mua bán cần bảo đảm các thông tin sau đây:
|
STT |
Hóa đơn |
Giá trị hóa đơn (VND) |
Tên bên mua |
Số hợp đồng (nếu có) |
|
|
|
Số |
Ngày tháng |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
TỔNG GIÁ TRỊ CÁC HÓA ĐƠN : …….. (Bằng chữ: _______./.) |
|
|
|
||
|
Tỷ
lệ về tổng giá trị hóa đơn so với tổng giá trị các phần trong gói thầu mà nhà
thầu tham dự (%) |
… (%) |
|
|
||
___,
ngày___ tháng___ năm___
Đại diện hợp pháp của nhà
thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Phần 2.
YÊU CẦU VỀ PHẠM VI
CUNG CẤP
Chương V.
PHẠM VI CUNG CẤP
Mục 1. Phạm vi và
tiến độ cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền
Phạm vi và tiến độ cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền quy định tại Mẫu số 00, Chương IV - biểu mẫu dự thầu
Phạm vi cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền và dịch vụ liên quan (nếu có)
Chủ đầu tư liệt kê chi tiết danh mục các dược liệu, vị
thuốc cổ truyền cần cung cấp. Trong đó cần nêu rõ danh mục dược liệu, vị thuốc
cổ truyền với số lượng và các thông tin cụ thể
theo các Bảng phạm vi cung cấp, tiến độ cung cấp và yêu cầu về kỹ thuật của dược liệu, vị thuốc cổ truyền và được nêu tại Mẫu số 00 - Biểu mẫu dự thầu Chương IV. Chủ đầu tư cần
nhập thông tin vào các webform tương ứng phù hợp với gói thầu để phát hành
E-HSMT và nộp E-HSDT trên Hệ thống.
Mục 2. Yêu cầu về kỹ thuật
Yêu cầu về kỹ thuật bao gồm
yêu cầu đặc tính kỹ thuật (mang tính kỹ thuật thuần túy) và các yêu cầu khác
liên quan đến việc cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền (trừ giá). Yêu cầu về
kỹ thuật phải được nêu đầy đủ, rõ ràng và cụ thể để làm cơ sở cho nhà thầu lập
E-HSDT.
Trong yêu cầu về kỹ thuật
không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm
tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng,
đồng thời cũng không đưa ra các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu
hoặc làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu.
Yêu cầu về kỹ thuật bao gồm
các nội dung cơ bản như sau:
2.1. Giới thiệu chung về dự
án và gói thầu
Mục này nêu thông tin tóm
tắt về dự án và về gói thầu như: địa điểm thực hiện dự án, quy mô của dự án,
yêu cầu về cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền thuộc gói thầu, thời gian
thực hiện gói thầu và những thông tin khác tùy theo tính chất và yêu cầu của
gói thầu.
2.2. Yêu cầu về kỹ thuật
Yêu cầu về kỹ thuật bao gồm
yêu cầu về kỹ thuật chung và yêu cầu về kỹ thuật chi tiết đối với dược liệu, vị
thuốc cổ truyền thuộc phạm vi cung cấp của gói thầu.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật
chung là các yêu cầu về dược liệu, vị thuốc cổ truyền bao gồm: Tên dược liệu,
vị thuốc cổ truyền, tên khoa học, dạng sơ chế, phương pháp chế biến, tiêu chuẩn
chất lượng, phân nhóm. đơn vị tính được nêu tại mẫu số 00 – Biểu mẫu dự thầu chương
IV.
2.3. Các yêu cầu khác
Các yêu cầu khác về kỹ
thuật bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, yêu cầu về tiến độ cung cấp theo quy
định tại Mục 1 Chương này, yêu cầu về phương thức thanh toán, yêu cầu về cung
cấp tài chính (nếu có) và điều kiện tín dụng kèm theo. Các yêu cầu này phải
được nêu chi tiết để nhà thầu chuẩn bị E-HSDT.
Các yêu cầu khác về kỹ
thuật ngoài nội dung được nêu tại Mẫu số 00 – Biểu mẫu dự thầu Chương IV sẽ
được nêu tại file đính kèm.
Mục 3. Kiểm tra và kiểm nghiệm
Các kiểm tra và thử nghiệm
cần tiến hành gồm có: Được nêu tại file đính kèm Chủ đầu tư, tổ chuyên gia đính
kèm các tài liệu nêu trên.
Phần 3A. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG
Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng
|
1. Định nghĩa |
Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau: 1.1. “Chủ đầu tư” là tổ chức được quy định
tại ĐKCT; 1.2. “Hợp đồng” là thỏa thuận giữa Chủ đầu
tư và Nhà thầu, thể hiện bằng văn bản, được hai bên ký kết, bao gồm cả phụ lục
và tài liệu kèm theo; 1.3. “Nhà thầu” là Nhà thầu trúng thầu (có
thể là Nhà thầu độc lập hoặc liên danh) và được quy định tại ĐKCT; 1.4. “Nhà thầu phụ” là một cá nhân hay tổ
chức có tên trong danh sách các nhà thầu phụ do nhà thầu chính đề xuất trong
E-HSDT hoặc nhà thầu thực hiện các phần công việc mà nhà thầu chính đề xuất
trong E-HSDT; ký hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc
trong Hợp đồng theo nội dung đã kê khai trong E-HSDT được Chủ đầu tư chấp thuận; 1.5. “Tài liệu Hợp đồng” nghĩa là các tài
liệu được liệt kê trong Hợp đồng, bao gồm bất kỳ bản sửa đổi, bổ sung nào của
Hợp đồng; 1.6. “Giá hợp đồng” là tổng số tiền ghi
trong hợp đồng cho việc cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền và dịch vụ
liên quan. Giá hợp đồng đã bao gồm tất cả các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu
có); 1.7. “Ngày” là ngày dương lịch; “tháng” là
tháng dương lịch; 1.8. “Hoàn thành” là việc Nhà thầu hoàn tất
các dịch vụ liên quan theo các điều khoản và điều kiện quy định tại hợp đồng; 1.9. “Địa điểm dự án” là địa điểm được quy
định tại ĐKCT. |
|
2. Thứ tự ưu tiên |
Các tài liệu cấu thành hợp đồng được sắp xếp
theo thứ tự ưu tiên sau đây: 2.1. Hợp đồng, kèm theo các phụ lục hợp đồng; 2.2. Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng; 2.3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu; 2.4. ĐKCT; 2.5. ĐKC; 2.6. E-HSDT và các văn bản làm rõ E-HSDT của
Nhà thầu; 2.7. E-HSMT và các tài liệu sửa đổi E-HSMT
(nếu có); 2.8. Các tài liệu khác quy định tại ĐKCT. |
|
3. Luật và ngôn ngữ |
Luật điều chỉnh hợp đồng là luật của Việt
Nam, ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt. |
|
4. Ủy quyền |
Trừ khi có quy định khác nêu tại ĐKCT, Chủ
đầu tư có thể ủy quyền thực hiện bất kỳ trách nhiệm nào của mình cho người
khác, sau khi thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu và có thể rút lại quyết định
ủy quyền sau khi đã thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu. |
|
5. Thông báo |
5.1. Bất cứ thông báo nào của một bên gửi
cho bên kia liên quan đến hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản, theo địa
chỉ quy định tại ĐKCT. 5.2. Thông báo của một bên sẽ được coi là
có hiệu lực kể từ ngày bên kia nhận được hoặc theo ngày hiệu lực nêu trong
thông báo, tùy theo ngày nào đến muộn hơn. |
|
6. Bảo đảm thực hiện hợp đồng |
6.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp
lên Chủ đầu tư không muộn hơn ngày quy định tại Thư chấp thuận E-HSDT và trao
hợp đồng. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng theo hình thức, giá trị và
hiệu lực quy định tại ĐKCT. 6.2. Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo quy định tại ĐKCT. |
|
7. Nhà thầu phụ |
7.1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các
nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ quy định tại ĐKCT để thực hiện
một phần công việc nêu trong E-HSDT. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm
thay đổi các nghĩa vụ của Nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước Chủ
đầu tư về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác đối với phần
việc do nhà thầu phụ thực hiện. Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài
danh sách các nhà thầu phụ đã được quy định tại Mục này chỉ được thực hiện
khi có lý do xác đáng, hợp lý và được Chủ đầu tư chấp thuận. Việc sử dụng nhà
thầu phụ phải phù hợp với nhu cầu của nhà thầu trong thực hiện hợp đồng, nhà
thầu phụ phải đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm theo yêu cầu của nhà thầu. 7.2. Nhà thầu không được sử dụng nhà thầu
phụ cho các công việc khác ngoài công việc kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu
trong E-HSDT. 7.3. Nhà thầu có trách nhiệm thanh toán đầy
đủ và đúng hạn cho nhà thầu phụ theo các điều khoản thỏa thuận giữa nhà thầu
và nhà thầu phụ. Yêu cầu khác về nhà thầu phụ quy định tại ĐKCT. |
|
8. Giải quyết tranh chấp |
8.1. Chủ đầu tư và Nhà thầu có trách nhiệm
giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng, hòa
giải. 8.2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được
bằng thương lượng, hòa giải trong thời gian quy định quy định tại ĐKCT kể từ
ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc
tranh chấp ra giải quyết theo cơ chế được quy định tại ĐKCT. |
|
9. Phạm vi cung cấp |
Dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải được
cung cấp theo quy định tại Chương V - Phạm vi cung cấp và được đính kèm thành
Phụ lục bảng giá hợp đồng và là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này,
bao gồm các loại dược liệu, vị thuốc cổ truyền mà nhà thầu phải cung cấp cùng
với đơn giá của các loại dược liệu, vị thuốc cổ truyền đó. |
|
10. Tiến độ cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền, lịch
hoàn thành các dịch vụ liên quan (nếu có) và tài liệu chứng từ |
Tiến độ cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ
truyền phải được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương V - Phạm vi cung cấp.
Nhà thầu phải cung cấp các hóa đơn và/hoặc các chứng từ tài liệu khác theo
quy định tại ĐKCT. |
|
11. Trách nhiệm của Nhà thầu |
Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ dược liệu, vị
thuốc cổ truyền trong phạm vi cung cấp quy định tại Mục 9 ĐKC và theo tiến độ
cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền, lịch hoàn thành các dịch vụ liên quan
quy định tại Mục 10 ĐKC. |
|
12. Loại hợp đồng |
Loại hợp đồng: theo quy định tại ĐKCT. |
|
13. Giá hợp đồng |
13.1. Giá hợp đồng được ghi tại ĐKCT là
toàn bộ chi phí để thực hiện hoàn thành việc cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ
truyền và dịch vụ liên quan của gói thầu nêu trong Bảng giá hợp đồng trên cơ
sở bảo đảm tiến độ, chất lượng theo đúng yêu cầu của gói thầu. Giá hợp đồng
đã bao gồm toàn bộ các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có). 13.2. Bảng giá hợp đồng quy định tại Phụ lục
bảng giá hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này, bao gồm phạm
vi cung cấp và thành tiền của các hạng mục. |
|
14. Điều chỉnh thuế |
Việc điều chỉnh thuế quy định tại ĐKCT |
|
15. Thanh toán |
15.1. Việc thanh toán thực hiện theo quy định
tại ĐKCT. Trường hợp Chủ đầu tư thanh toán chậm, Nhà thầu sẽ được trả lãi
trên số tiền thanh toán chậm vào lần thanh toán kế tiếp. Lãi suất thanh toán
chậm được tính từ ngày mà lẽ ra phải thanh toán cho đến ngày thanh toán thực
tế và mức lãi suất áp dụng là mức lãi suất hiện hành đối với các khoản vay
thương mại bằng VNĐ. 15.2. Đồng tiền thanh toán là: VNĐ. |
|
16. Bản quyền |
Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về
mọi thiệt hại phát sinh do việc khiếu nại của bên thứ ba về việc vi phạm bản
quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dược liệu, vị thuốc cổ truyền mà Nhà thầu
đã cung cấp cho Chủ đầu tư. |
|
17. Sử dụng các tài liệu và thông tin liên quan đến hợp
đồng |
17.1. Nếu không có sự đồng ý trước bằng văn
bản của Chủ đầu tư, Nhà thầu không được tiết lộ nội dung của hợp đồng cũng
như đặc tính kỹ thuật, thông tin do Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư
đưa ra cho bất cứ ai không phải là người có liên quan đến việc thực hiện hợp
đồng. Việc Nhà thầu cung cấp các thông tin cho người có liên quan đến việc thực
hiện hợp đồng được thực hiện theo chế độ bảo mật và trong phạm vi cần thiết
cho việc thực hiện hợp đồng này. 17.2. Nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của
Chủ đầu tư, Nhà thầu không được sử dụng bất cứ thông tin hoặc tài liệu nào
nêu trong Mục 17.1 ĐKC vào mục đích khác trừ khi vì mục đích thực hiện hợp đồng. 17.3. Các tài liệu quy định tại Mục 17.1
ĐKC thuộc quyền sở hữu của Chủ đầu tư. Khi Chủ đầu tư có yêu cầu, Nhà thầu phải
trả lại cho Chủ đầu tư các tài liệu này (bao gồm cả các bản chụp) sau khi đã
hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng. |
|
18. Thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn |
Dược liệu, vị thuốc cổ truyền được cung cấp
theo Hợp đồng này sẽ phải tuân theo các thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn đề cập
ở Mục 2 Chương V - Phạm vi cung cấp. |
|
19. Đóng gói dược liệu, vị thuốc cổ truyền |
Nhà thầu phải đóng gói dược liệu, vị thuốc
cổ truyền đúng yêu cầu quy định tại ĐKCT phù hợp với từng loại phương tiện vận
chuyển để chuyển dược liệu, vị thuốc cổ truyền từ nơi xuất dược liệu, vị thuốc
cổ truyền đến địa điểm giao dược liệu, vị thuốc cổ truyền quy định. Việc đóng gói phải bảo đảm dược liệu, vị
thuốc cổ truyền không bị hư hỏng, thay đổi đặc tính trong quá trình bốc dỡ vận
chuyển và các tác động của môi trường. Kích thước và trọng lượng của mỗi kiện
hàng phải tính đến điều kiện vận chuyển như khoảng cách, phương tiện vận chuyển,
điều kiện cơ sở hạ tầng,… từ nơi xuất dược liệu, vị thuốc cổ truyền đến địa
điểm giao dược liệu, vị thuốc cổ truyền quy định. |
|
20. Bảo hiểm |
Dược liệu, vị thuốc cổ truyền cung cấp theo
hợp đồng phải được bảo hiểm đầy đủ để bù đắp những mất mát, tổn thất bất thường
trong quá trình sản xuất, vận chuyển, lưu kho và giao hàng theo những nội
dung được quy định tại ĐKCT |
|
21. Vận chuyển, giao hàng và các dịch vụ phát sinh |
Yêu cầu về vận chuyển, giao hàng dược liệu,
vị thuốc cổ truyền và các yêu cầu khác quy định tại ĐKCT. |
|
22. Kiểm tra và kiểm nghiệm dược liệu, vị thuốc cổ truyền |
22.1. Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu
tư có quyền kiểm tra, kiểm nghiệm dược liệu, vị thuốc cổ truyền được cung cấp
để khẳng định dược liệu, vị thuốc cổ truyền đó có đặc tính kỹ thuật phù hợp với
yêu cầu của hợp đồng. Nội dung, địa điểm và cách thức tiến hành kiểm tra, thử
nghiệm được quy định tại ĐKCT. 22.2. Bất kỳ dược liệu, vị thuốc cổ truyền
nào qua kiểm tra, kiểm nghiệm mà không phù hợp với đặc tính kỹ thuật theo hợp
đồng thì Chủ đầu tư có quyền từ chối. |
|
23. Bồi thường thiệt hại |
Trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định
tại Mục 25 ĐKC, nếu Nhà thầu không thực hiện một phần hay toàn bộ nội dung
công việc theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng thì Chủ đầu tư
có thể khấu trừ vào giá hợp đồng một khoản tiền bồi thường tương ứng với %
giá trị công việc chậm thực hiện như quy định tại ĐKCT tính cho mỗi tuần chậm
thực hiện hoặc khoảng thời gian khác như thỏa thuận cho đến khi nội dung công
việc đó được thực hiện. Chủ đầu tư sẽ khấu trừ đến % tối đa như quy định tại
ĐKCT. Khi đạt đến mức tối đa, Chủ đầu tư có thể xem xét chấm dứt hợp đồng
theo quy định tại Mục 28 ĐKC. |
|
24. Yêu cầu về nguồn gốc, chất lượng và hạn sử dụng dược
liệu, vị thuốc cổ truyền |
24.1. Nhà thầu bảo đảm dược liệu, vị thuốc
cổ truyền được cung cấp có nguồn gốc, xuất xứ theo đúng quy định tại Thông tư
số 32/2025/TT-BYT, trừ khi có quy định
khác nêu tại ĐKCT. 24.2. Nhà thầu bảo đảm chất lượng dược liệu,
vị thuốc cổ truyền cung cấp theo hợp đồng phải đáp ứng theo tiêu chuẩn chất
lượng quy định tại Thông tư số 32/2025/TT-BYT
và các quy định khác nêu tại ĐKCT. Ngoài ra, nhà thầu cũng phải bảo đảm dược
liệu, vị thuốc cổ truyền được cung cấp theo hợp đồng sẽ không có các vấn đề nảy
sinh có thể dẫn đến những bất lợi trong quá trình sử dụng bình thường của dược
liệu, vị thuốc cổ truyền. 24.3. Yêu cầu về hạn sử dụng đối với dược
liệu, vị thuốc cổ truyền quy định tại ĐKCT. |
|
25. Bất khả kháng |
25.1. Trong hợp đồng này, bất khả kháng được
hiểu là những sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của các
bên, chẳng hạn như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ
lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch. 25.2. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng,
bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn bản
cho bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện. Đồng thời, chuyển
cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp bởi một tổ chức
có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng. Trong khoảng thời gian không thể thực hiện
hợp đồng do điều kiện bất khả kháng. Nhà thầu theo hướng dẫn của Chủ đầu tư vẫn
phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng của mình theo hoàn cảnh thực tế
cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc không bị
ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng. Trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải
xem xét để bồi hoàn cho Nhà thầu các khoản phụ phí cần thiết và hợp lý mà họ
phải gánh chịu. 25.3. Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của
mình do trường hợp bất khả kháng sẽ không phải bồi thường thiệt hại, bị phạt
hoặc bị chấm dứt hợp đồng. Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các
bên do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ được giải
quyết theo quy định tại Mục 8 ĐKC. |
|
26. Hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng |
26.1. Việc hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng có
thể được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Thay đổi phương thức vận chuyển hoặc
đóng gói; b) Thay đổi địa điểm giao hàng; c) Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng; d) Các nội dung khác quy định tại ĐKCT. 26.2. Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ tiến hành
thương thảo để làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp hiệu
chỉnh, bổ sung hợp đồng. |
|
27. Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng |
Tiến độ thực hiện hợp đồng chỉ được điều chỉnh
trong trường hợp sau đây: 27.1. Trường hợp bất khả kháng, không liên
quan đến vi phạm hoặc sơ suất của các bên tham gia hợp đồng; 27.2. Thay đổi phạm vi cung cấp, biện pháp
cung cấp do yêu cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng; 27.3. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện
hợp đồng mà không làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì các bên tham gia hợp
đồng thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực
hiện hợp đồng làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì phải báo cáo người có
thẩm quyền xem xét, quyết định; 27.4. Các trường hợp khác quy định tại
ĐKCT. |
|
28. Chấm dứt hợp đồng |
28.1. Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu có thể chấm
dứt hợp đồng nếu một trong hai bên có vi phạm cơ bản về hợp đồng như sau: a) Nhà thầu không thực hiện một phần hoặc
toàn bộ nội dung công việc theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng
hoặc trong khoảng thời gian đã được Chủ đầu tư gia hạn; b) Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu bị phá sản hoặc
phải thanh lý tài sản để tái cơ cấu hoặc sáp nhập; c) Có bằng chứng cho thấy Nhà thầu đã vi phạm
một trong các hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 Luật đấu thầu
số 22/2023/QH15 trong quá trình đấu thầu hoặc thực hiện Hợp đồng; d) Các hành vi khác quy định tại ĐKCT. 28.2. Trong trường hợp Chủ đầu tư chấm dứt
việc thực hiện một phần hay toàn bộ hợp đồng theo điểm a Mục 28.1 ĐKC, Chủ đầu
tư có thể ký hợp đồng với nhà thầu khác để thực hiện phần hợp đồng bị chấm dứt
đó. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho Chủ đầu tư những chi phí vượt
trội cho việc thực hiện phần hợp đồng bị chấm dứt này. Tuy nhiên. Nhà thầu vẫn
phải tiếp tục thực hiện phần hợp đồng không bị chấm dứt và chịu trách nhiệm bảo
hành phần hợp đồng do mình thực hiện. 28.3. Trong trường hợp Chủ đầu tư chấm dứt
hợp đồng theo điểm b Mục 28.1 ĐKC, Chủ đầu tư không phải chịu bất cứ chi phí
đền bù nào. Việc chấm dứt hợp đồng này không làm mất đi quyền lợi của Chủ đầu
tư được hưởng theo quy định của hợp đồng và pháp luật. |
Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Trừ khi có quy định khác, toàn bộ ĐKCT phải được Chủ đầu tư ghi đầy đủ
trước khi phát hành E-HSMT
|
ĐKC 1.1 |
Chủ đầu tư là: ___[ghi tên hợp pháp đầy đủ của Chủ đầu tư]. |
|
ĐKC 1.3 |
Nhà thầu: ___[ghi tên Nhà thầu trúng thầu]. |
|
ĐKC 1.9 |
Địa điểm Dự án/Điểm giao hàng cuối cùng là:
___[ghi tên và thông tin chi tiết về địa
điểm]. |
|
ĐKC 2.2 k) |
Các tài liệu sau đây cũng là một phần của Hợp
đồng: ___[liệt kê tài liệu]. |
|
ĐKC 4 |
Chủ đầu tư [có thể hoặc không thể] ủy quyền các nghĩa vụ và trách nhiệm của
mình cho người khác. |
|
ĐKC 5.1 |
Các thông báo cần gửi về Chủ đầu tư theo địa
chỉ dưới đây: Người nhận: ___[ghi tên đầy đủ của người nhận, nếu có]. Địa chỉ: ___[ghi đầy đủ địa chỉ]. Điện thoại: ___[ghi số điện thoại, bao gồm mã quốc gia và mã thành phố]. Fax: ___[ghi
số fax, bao gồm mã quốc gia và mã thành phố]. Địa chỉ email: ___[ghi địa chỉ email (nếu có)]. |
|
ĐKC 6.1 |
- Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: ___[căn cứ tính chất, yêu cầu của gói thầu,
quy định Nhà thầu cung cấp một bảo đảm thực hiện hợp đồng theo hình thức thư
bảo lãnh do Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
phát hành hoặc theo hình thức đặt cọc bằng Séc. Trường hợp Nhà thầu nộp Thư bảo
lãnh của Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát
hành thì phải là bảo đảm không có điều kiện (trả tiền khi có yêu cầu theo Mẫu số 15 Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng)]. - Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: ___%
Giá hợp đồng. [ghi giá trị cụ thể căn cứ
yêu cầu của gói thầu, từ 2 % đến 10 % Giá hợp đồng]. - Hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng:
Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến
hết ngày___ tháng___ năm___ [căn cứ
tính chất và yêu cầu của gói thầu mà quy định thời hạn này, ví dụ: Bảo đảm thực
hiện hợp đồng phải có hiệu lực cho đến khi toàn bộ dược liệu, vị thuốc cổ
truyền được bàn giao, hai bên ký biên bản nghiệm thu và Nhà thầu chuyển sang
nghĩa vụ bảo hành theo quy định]. |
|
ĐKC 6.2 |
Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng:
___[ghi cụ thể thời hạn hoàn trả bảo đảm
thực hiện hợp đồng căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu]. |
|
ĐKC 7.1 |
Danh sách nhà thầu phụ: [ghi danh sách nhà thầu phụ phù hợp với
danh sách nhà thầu phụ nêu trong E-HSDT]. |
|
ĐKC 7.3 |
Nếu các yêu cầu cần thiết khác về nhà thầu
phụ [ghi yêu cầu khác về nhà thầu phụ
(nếu có)]. |
|
ĐKC 8.2 |
- Thời gian để tiến hành hòa giải: ___[ghi số ngày tiến hành hòa giải tối đa]. - Giải quyết tranh chấp: ___[ghi cụ thể thời gian và cơ chế xử lý
tranh chấp căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu. Trong đó cần nêu rõ thời
gian gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp, tổ chức giải quyết tranh chấp, chi
phí cho việc giải quyết tranh chấp...]. |
|
ĐKC 10 |
Nhà thầu phải cung cấp các thông tin và chứng
từ về việc vận chuyển dược liệu, vị thuốc cổ truyền sau đây: __[Hóa đơn dược liệu, vị thuốc cổ truyền;
phiếu kiểm nghiệm chất lượng tương ứng với từng lô hàng, tài liệu chứng minh
nguồn gốc, xuất xứ của các lô hàng; điều kiện bảo quản trong quá trình vận
chuyển]. Chủ đầu tư phải nhận được các tài liệu chứng
từ nói trên trước khi dược liệu, vị thuốc cổ truyền đến nơi, nếu không Nhà thầu
sẽ phải chịu trách nhiệm về bất kỳ chí phi nào phát sinh do không thực hiện
quy định này. Nhà thầu phải cam kết Phiếu kiểm nghiệm chất
lượng của từng lô hàng đạt tiêu chuẩn chất lượng theo đúng quy định. |
|
ĐKC 12 |
Loại hợp đồng: __[căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quy định cụ thể loại
hợp đồng theo quy định Luật đấu thầu số
22/2023/QH15]. |
|
ĐKC 13.1 |
Giá hợp đồng: __[ghi giá hợp đồng theo giá trị nêu trong Thư chấp thuận E-HSDT và
trao hợp đồng]. |
|
ĐKC 14.3 |
Điều chỉnh thuế: __[ghi “được phép” hoặc “không được phép” áp dụng điều chỉnh thuế. Trường
hợp được phép áp dụng điều chỉnh thuế thì ghi: “trong quá trình thực hiện hợp
đồng, trường hợp tại thời điểm thanh toán nếu chính sách về thuế có sự thay đổi
(tăng hoặc giảm) và trong hợp đồng có quy định được điều chỉnh thuế, đồng thời
Nhà thầu xuất trình được các tài liệu xác định rõ số thuế phát sinh thì khoản
chênh lệch của chính sách về thuế sẽ được điều chỉnh theo quy định trong hợp
đồng”]. |
|
ĐKC 15.1 |
Phương thức thanh toán: __[căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu
mà quy định cụ thể nội dung này. Việc thanh toán cho Nhà thầu có thể quy định
thanh toán bằng tiền mặt, thư tín dụng, chuyển khoản... số lần thanh toán là
nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành hợp
đồng. Thời hạn thanh toán trong vòng không quá 90 ngày nhất định kể từ khi
Nhà thầu xuất trình đầy đủ các chứng từ theo đúng quy định của pháp luật. Đồng
thời, cần quy định cụ thể về chứng từ thanh toán phù hợp với quy định của
pháp luật]. |
|
ĐKC 19 |
Đóng gói dược liệu, vị thuốc cổ truyền: __[căn cứ quy mô, tính chất của từng loại dược
liệu, vị thuốc cổ truyền cũng như phương thức vận chuyển mà quy định cụ thể
việc đóng gói. Trong đó cần nêu rõ quy định về cách thức đóng gói, vật liệu
đóng gói, thông tin về dược liệu, vị thuốc cổ truyền ghi trên bao kiện đóng
gói, các chỉ dẫn cho việc bốc dỡ, vận chuyển...]. Việc quy định quy cách đóng gói phải bảo đảm
thuận tiện trong quá trình vận chuyển, bảo quản. |
|
ĐKC 20 |
Nội dung bảo hiểm: __[căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu mà quy định cụ thể nội dung
này trên cơ sở bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật cũng như phù hợp với
các điều kiện thương mại được áp dụng]. |
|
ĐKC 21 |
- Yêu cầu về vận chuyển, giao hàng dược liệu,
vị thuốc cổ truyền: __[nêu yêu cầu về vận
chuyển dược liệu, vị thuốc cổ truyền, bao gồm cả địa điểm dược liệu, vị thuốc
cổ truyền được giao đến. Tùy theo yêu cầu và tính chất của gói thầu, trong đó
phải yêu cầu khi giao nhận hàng phải cung cấp các giấy tờ chứng minh nguồn gốc,
xuất xứ theo quy định tại mục 15.5.CDNT]. - Các yêu cầu khác: __[căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà quy định nội dung này,...] |
|
ĐKC 22.1 |
Kiểm tra, kiểm nghiệm dược liệu, vị thuốc cổ
truyền: __[căn cứ quy mô, tính chất của
gói thầu mà quy định cụ thể việc kiểm tra, kiểm nghiệm của Nhà thầu trên cơ sở
phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục 4 Chương V - Phạm vi cung cấp. Việc kiểm
tra, kiểm nghiệm có thể quy định theo từng giai đoạn như: trước khi giao dược
liệu, vị thuốc cổ truyền; khi dược liệu, vị thuốc cổ truyền được giao đến...
Trong các quy định về kiểm tra, kiểm nghiệm cần nêu được các nội dung cơ bản
như: thời gian, địa điểm, cách thức tiến hành, chi phí cho việc kiểm tra, kiểm
nghiệm.... cũng như quy định về cách thức xử lý đối với các dược liệu, vị thuốc
cổ truyền không đạt yêu cầu qua kiểm tra, kiểm nghiệm]. |
|
ĐKC 23 |
Tổng giá trị bồi thường thiệt hại tối đa
là: __% [ghi mức bồi thường thiệt hại tối
đa]. Mức khấu trừ: __%/tuần (hoặc ngày,
tháng...) [ghi cụ thể quy định về mức
khấu trừ là bao nhiêu % nội dung công việc chậm thực hiện tùy theo tính chất
và yêu cầu của gói thầu]. Mức khấu trừ tối đa: __%[ghi mức khấu trừ tối đa]. |
|
ĐKC 24.1 |
Nội dung yêu cầu bảo đảm khác đối với dược
liệu, vị thuốc cổ truyền: __[nêu nội
dung yêu cầu bảo đảm khác đối với dược liệu, vị thuốc cổ truyền (nếu có)]. |
|
ĐKC 24.2 |
Yêu cầu về chất lượng: ___[nêu nội dung yêu cầu trên cơ sở quy định
một số nội dung sau: - Đối với dược liệu: Phải có Phiếu kiểm nghiệm của lô
dược liệu với đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng quy định tại một trong các dược
điển theo quy định tại Thông tư số 32/2025/TT-BYT
hoặc theo tiêu chuẩn chất lượng mà cơ sở tự công bố hoặc đã được cấp giấy
đăng ký lưu hành. - Đối với vị thuốc cổ truyền: Phải có Phiếu kiểm nghiệm
của lô vị thuốc cổ truyền với đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn
chất lượng đã được cấp giấy đăng ký lưu hành]. |
|
ĐKC 24.3 |
Yêu cầu về hạn sử dụng: __[nêu nội dung yêu cầu trên cơ sở quy định
một số nội dung sau: - Đảm bảo còn hạn sử dụng: Hạn sử dụng còn lại của dược
liệu, vị thuốc cổ truyền trúng thầu tính từ thời điểm dược liệu, vị thuốc cổ
truyền cung ứng cho cơ sở y tế phải bảo đảm tối thiểu còn 06 tháng đối với dược
liệu, vị thuốc cổ truyền có hạn dùng từ 02 năm trở lên; 03 tháng đối với dược
liệu, vị thuốc cổ truyền có hạn dùng từ 01 đến dưới 02 năm; 1/4 hạn dùng đối
với dược liệu, vị thuốc cổ truyền có hạn dùng dưới 01 năm. - Cơ chế giải quyết các dược liệu, vị thuốc cổ truyền,
hư hỏng, kém chất lượng phát sinh trong quá trình sử dụng dược liệu, vị thuốc
cổ truyền: Cần nêu thời gian Chủ đầu tư thông báo cho Nhà thầu về các hư hỏng,
kém chất lượng phát sinh của dược liệu, vị thuốc cổ truyền; thời hạn Nhà thầu
phải tiến hành khắc phục các hư hỏng, kém chất lượng; chi phí cho việc khắc
phục các hư hỏng, kém chất lượng và Nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí cho việc
khắc phục...]. |
|
ĐKC 26.1(d) |
Các nội dung khác về hiệu chỉnh, bổ sung hợp
đồng: __[nêu cụ thể các nội dung khác
(nếu có)]. Trong quá trình cung ứng dược liệu, vị thuốc
cổ truyền trúng thầu, Chủ đầu tư có thể xem xét để nhà thầu thay đổi đơn vị
cung cấp, nhưng tiêu chuẩn chất lượng không thay đổi. Trường hợp thay thế đơn
vị cung ứng dược liệu vị thuốc cổ truyền, nhà thầu phải cung cấp tất cả các
thông tin cần thiết để Chủ đầu tư có thể đánh giá việc thay thế, bao gồm: Hồ
sơ pháp lý của đơn vị cung ứng được thay thế (Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược phạm vi sản xuất hoặc bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ truyền);
tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất xứ dược liệu, vị thuốc cổ truyền; tiêu
chuẩn chất lượng của dược liệu, vị thuốc cổ truyền. |
|
ĐKC 27.4 |
Các trường hợp khác: __[nêu cụ thể các nội dung khác (nếu có)]. |
|
ĐKC 28.1(d) |
Các hành vi khác: __[nêu hành vi khác (nếu có)]. |
Phần 3B. THỎA THUẬN KHUNG
Chương VI. Điều kiện chung của thỏa thuận
khung
|
1. Định nghĩa |
Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau: 1.1. “Chủ đầu tư” là tổ chức được quy định
tại ĐKCT; 1.2. “Thỏa thuận khung” là thỏa thuận giữa
chủ đầu tư và nhà thầu, thể hiện bằng văn bản, được hai bên ký kết, bao gồm cả
phụ lục và tài liệu kèm theo; 1.3. “Nhà thầu” là Nhà thầu trúng thầu (có
thể là Nhà thầu độc lập hoặc liên danh) và được quy định tại ĐKCT; 1.4. “Nhà thầu phụ” là một cá nhân hay tổ
chức có tên trong danh sách các nhà thầu phụ do nhà thầu chính đề xuất trong
E-HSDT hoặc nhà thầu thực hiện các phần công việc mà nhà thầu chính đề xuất
trong E-HSDT; ký hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc
trong Hợp đồng theo nội dung đã kê khai trong E-HSDT được Chủ đầu tư chấp thuận; 1.5. “Tài liệu Hợp đồng” nghĩa là các tài
liệu được liệt kê trong Hợp đồng, bao gồm bất kỳ bản sửa đổi, bổ sung nào của
Hợp đồng; 1.6. “Giá hợp đồng” là tổng số tiền ghi
trong hợp đồng cho việc cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền và dịch vụ
liên quan. Giá hợp đồng đã bao gồm tất cả các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu
có); 1.7. “Ngày” là ngày dương lịch; “tháng” là
tháng dương lịch; 1.8. “Hoàn thành” là việc Nhà thầu hoàn tất
các dịch vụ liên quan theo các điều khoản và điều kiện quy định tại hợp đồng; 1.9. “Địa điểm dự án” là địa điểm được quy
định tại ĐKCT. |
|
2. Tài liệu thỏa thuận khung và thứ tự ưu tiên |
2.1. Tất cả các tài liệu nêu tại Mục 2.2.
ĐKC (bao gồm cả các phần của tài liệu) sẽ cấu thành Thỏa thuận khung để tạo
thành thể thống nhất, có tính tương hỗ, bổ sung và giải thích cho nhau. 2.2. Các tài liệu cấu thành thỏa thuận
khung được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên sau đây: a) Thỏa thuận khung, kèm theo các phụ lục; b) Biên bản đối chiếu tài liệu và thương thảo
thỏa thuận khung hợp đồng (nếu có), hoàn thiện thỏa thuận khung; c) Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng; d) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu; e) ĐKCT; g) ĐKC; h) E-HSDT và các văn bản làm rõ E-HSDT của
Nhà thầu; i) E-HSMT và các tài liệu sửa đổi E-HSMT (nếu
có); k) Các tài liệu khác quy định tại ĐKCT. |
|
3. Luật và ngôn ngữ |
Luật điều chỉnh hợp đồng là luật của Việt
Nam, ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt. |
|
4. Ủy quyền |
Trừ khi có quy định khác nêu tại ĐKCT, Chủ
đầu tư có thể ủy quyền thực hiện bất kỳ trách nhiệm nào của mình cho người
khác, sau khi thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu và có thể rút lại quyết định
ủy quyền sau khi đã thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu. |
|
5. Thông báo |
5.1. Bất cứ thông báo nào của một bên gửi
cho bên kia liên quan đến hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản, theo địa
chỉ quy định tại ĐKCT. 5.2. Thông báo của một bên sẽ được coi là
có hiệu lực kể từ ngày bên kia nhận được hoặc theo ngày hiệu lực nêu trong
thông báo, tùy theo ngày nào đến muộn hơn. |
|
6. Bảo đảm thực hiện hợp đồng |
6.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp
lên Chủ đầu tư không muộn hơn ngày quy định tại Thư chấp thuận E-HSDT và trao
hợp đồng. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng theo hình thức, giá trị và
hiệu lực quy định tại ĐKCT. 6.2. Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo quy định tại ĐKCT. |
|
7. Nhà thầu phụ |
7.1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các
nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ quy định tại ĐKCT để thực hiện
một phần công việc nêu trong E-HSDT. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm
thay đổi các nghĩa vụ của Nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước Chủ
đầu tư về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác đối với phần
việc do nhà thầu phụ thực hiện. Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài
danh sách các nhà thầu phụ đã được quy định tại Mục này chỉ được thực hiện
khi có lý do xác đáng, hợp lý và được Chủ đầu tư chấp thuận. Việc sử dụng nhà
thầu phụ phải phù hợp với nhu cầu của nhà thầu trong thực hiện hợp đồng, nhà
thầu phụ phải đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm theo yêu cầu của nhà thầu. 7.2. Nhà thầu không được sử dụng nhà thầu
phụ cho các công việc khác ngoài công việc kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu
trong E-HSDT. 7.3. Nhà thầu có trách nhiệm thanh toán đầy
đủ và đúng hạn cho nhà thầu phụ theo các điều khoản thỏa thuận giữa nhà thầu
và nhà thầu phụ. Yêu cầu khác về nhà thầu phụ quy định tại ĐKCT. |
|
8. Giải quyết tranh chấp |
8.1. Chủ đầu tư và Nhà thầu có trách nhiệm
giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng, hòa
giải. 8.2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được
bằng thương lượng, hòa giải trong thời gian quy định quy định tại ĐKCT kể từ
ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc
tranh chấp ra giải quyết theo cơ chế được quy định tại ĐKCT. |
|
9. Phạm vi cung cấp |
Dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải được
cung cấp theo quy định tại Chương V - Phạm vi cung cấp và được đính kèm thành
Phụ lục bảng giá hợp đồng và là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này,
bao gồm các loại dược liệu, vị thuốc cổ truyền mà nhà thầu phải cung cấp cùng
với đơn giá của các loại dược liệu, vị thuốc cổ truyền đó. |
|
10. Tiến độ cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền, lịch
hoàn thành các dịch vụ liên quan (nếu có) và tài liệu chứng từ |
Tiến độ cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ
truyền phải được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương V - Phạm vi cung cấp.
Nhà thầu phải cung cấp các hóa đơn và/hoặc các chứng từ tài liệu khác theo
quy định tại ĐKCT. |
|
11. Trách nhiệm của Nhà thầu |
Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ dược liệu, vị
thuốc cổ truyền trong phạm vi cung cấp quy định tại Mục 9 ĐKC và theo tiến độ
cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền, lịch hoàn thành các dịch vụ liên quan
quy định tại Mục 10 ĐKC. |
|
12. Loại hợp đồng |
Loại hợp đồng: theo quy định tại ĐKCT. |
|
13. Giá hợp đồng |
13.1. Giá hợp đồng được ghi tại ĐKCT là
toàn bộ chi phí để thực hiện hoàn thành việc cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ
truyền và dịch vụ liên quan của gói thầu nêu trong Bảng giá hợp đồng trên cơ
sở bảo đảm tiến độ, chất lượng theo đúng yêu cầu của gói thầu. Giá hợp đồng
đã bao gồm toàn bộ các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có). 13.2. Bảng giá hợp đồng quy định tại Phụ lục
bảng giá hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này, bao gồm phạm
vi cung cấp và thành tiền của các hạng mục. |
|
14. Thuế, phí, lệ phí |
14.1. Nhà thầu chịu trách nhiệm đối với
toàn bộ chi phí về thuế, phí, lệ phí phát sinh cho đến khi dược liệu, vị thuốc
cổ truyền được giao cho chủ đầu tư. 14.2. Trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng
được miễn, giảm thuế, phí, lệ phí, chủ đầu tư tạo điều kiện tối đa cho nhà thầu
áp dụng các chính sách miễn, giảm thuế, phí, lệ phí. 14.3. Việc điều chỉnh thuế thực hiện theo
quy định tại ĐKCT. |
|
15. Thanh toán |
15.1. Việc thanh toán thực hiện theo quy định
tại ĐKCT. Trường hợp Chủ đầu tư thanh toán chậm, Nhà thầu sẽ được trả lãi
trên số tiền thanh toán chậm vào lần thanh toán kế tiếp. Lãi suất thanh toán
chậm được tính từ ngày mà lẽ ra phải thanh toán cho đến ngày thanh toán thực
tế và mức lãi suất áp dụng là mức lãi suất hiện hành đối với các khoản vay
thương mại bằng VNĐ. 15.2. Đồng tiền thanh toán là: VNĐ. |
|
16. Bản quyền |
Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về
mọi thiệt hại phát sinh do việc khiếu nại của bên thứ ba về việc vi phạm bản
quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dược liệu, vị thuốc cổ truyền mà Nhà thầu
đã cung cấp cho Chủ đầu tư. |
|
17. Sử dụng các tài liệu và thông tin liên quan đến hợp
đồng |
17.1. Nếu không có sự đồng ý trước bằng văn
bản của Chủ đầu tư, Nhà thầu không được tiết lộ nội dung của hợp đồng cũng
như đặc tính kỹ thuật, thông tin do Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư
đưa ra cho bất cứ ai không phải là người có liên quan đến việc thực hiện hợp
đồng. Việc Nhà thầu cung cấp các thông tin cho người có liên quan đến việc thực
hiện hợp đồng được thực hiện theo chế độ bảo mật và trong phạm vi cần thiết
cho việc thực hiện hợp đồng này. 17.2. Nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của
Chủ đầu tư, Nhà thầu không được sử dụng bất cứ thông tin hoặc tài liệu nào
nêu trong Mục 17.1 ĐKC vào mục đích khác trừ khi vì mục đích thực hiện hợp đồng. 17.3. Các tài liệu quy định tại Mục 17.1
ĐKC thuộc quyền sở hữu của Chủ đầu tư. Khi Chủ đầu tư có yêu cầu, Nhà thầu phải
trả lại cho Chủ đầu tư các tài liệu này (bao gồm cả các bản chụp) sau khi đã
hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng. |
|
18. Thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn |
Dược liệu, vị thuốc cổ truyền được cung cấp
theo Hợp đồng này sẽ phải tuân theo các thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn đề cập
ở Mục 2 Chương V - Phạm vi cung cấp. |
|
19. Đóng gói dược liệu, vị thuốc cổ truyền |
Nhà thầu phải đóng gói dược liệu, vị thuốc
cổ truyền đúng yêu cầu quy định tại ĐKCT phù hợp với từng loại dược liệu, vị
thuốc cổ truyền và hình thức vận chuyển. Việc đóng gói phải bảo đảm dược liệu, vị
thuốc cổ truyền không bị hư hỏng, thay đổi đặc tính trong quá trình bốc dỡ vận
chuyển và các tác động của môi trường. Kích thước và trọng lượng của mỗi kiện
hàng phải phù hợp với việc vận chuyển và giao nhận. |
|
20. Bảo hiểm |
Dược liệu, vị thuốc cổ truyền cung cấp theo
hợp đồng phải được bảo hiểm đầy đủ để bù đắp những mất mát, tổn thất bất thường
trong quá trình sản xuất, vận chuyển, lưu kho và giao hàng theo những nội
dung được quy định tại ĐKCT |
|
21. Vận chuyển, giao hàng và các dịch vụ phát sinh |
Yêu cầu về vận chuyển, giao hàng dược liệu,
vị thuốc cổ truyền và các yêu cầu khác quy định tại ĐKCT. |
|
22. Kiểm tra và kiểm nghiệm dược liệu, vị thuốc cổ truyền |
22.1. Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu
tư có quyền kiểm tra, kiểm nghiệm dược liệu, vị thuốc cổ truyền được cung cấp
để khẳng định dược liệu, vị thuốc cổ truyền đó có đặc tính kỹ thuật phù hợp với
yêu cầu của hợp đồng. Nội dung, địa điểm và cách thức tiến hành kiểm tra, thử
nghiệm được quy định tại ĐKCT. 22.2. Bất kỳ dược liệu, vị thuốc cổ truyền
nào qua kiểm tra, kiểm nghiệm mà không phù hợp với đặc tính kỹ thuật theo hợp
đồng thì Chủ đầu tư có quyền từ chối. |
|
23. Bồi thường thiệt hại |
Trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định
tại Mục 25 ĐKC, nếu Nhà thầu không thực hiện một phần hay toàn bộ nội dung
công việc theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng thì Chủ đầu tư
có thể khấu trừ vào giá hợp đồng một khoản tiền bồi thường tương ứng với %
giá trị công việc chậm thực hiện như quy định tại ĐKCT tính cho mỗi tuần chậm
thực hiện hoặc khoảng thời gian khác như thỏa thuận cho đến khi nội dung công
việc đó được thực hiện. Chủ đầu tư sẽ khấu trừ đến % tối đa như quy định tại
ĐKCT. Khi đạt đến mức tối đa, Chủ đầu tư có thể xem xét chấm dứt hợp đồng
theo quy định tại Mục 28 ĐKC. |
|
24. Yêu cầu về nguồn gốc, chất lượng và hạn sử dụng dược
liệu, vị thuốc cổ truyền |
24.1. Nhà thầu bảo đảm dược liệu, vị thuốc
cổ truyền được cung cấp có nguồn gốc, xuất xứ theo đúng quy định tại Thông tư
số 32/2025/TT-BYT, trừ khi có quy định
khác nêu tại ĐKCT. 24.2. Nhà thầu bảo đảm chất lượng dược liệu,
vị thuốc cổ truyền cung cấp theo hợp đồng phải đáp ứng theo tiêu chuẩn chất
lượng quy định tại dược điển theo quy định tại Thông tư số 32/2025/TT-BYT hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã
công bố hoặc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành và các quy định khác nêu tại
ĐKCT. Ngoài ra, nhà thầu cũng phải bảo đảm dược
liệu, vị thuốc cổ truyền được cung cấp theo hợp đồng sẽ không có các vấn đề nảy
sinh có thể dẫn đến những bất lợi trong quá trình sử dụng bình thường của dược
liệu, vị thuốc cổ truyền. 24.3. Yêu cầu về hạn sử dụng đối với dược
liệu, vị thuốc cổ truyền quy định tại ĐKCT. |
|
25. Bất khả kháng |
25.1. Trong hợp đồng này, bất khả kháng được
hiểu là những sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của các
bên, chẳng hạn như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ
lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch. 25.2. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng,
bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn bản
cho bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện. Đồng thời, chuyển
cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp bởi một tổ chức
có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng. Trong khoảng thời gian không thể thực hiện
hợp đồng do điều kiện bất khả kháng. Nhà thầu theo hướng dẫn của Chủ đầu tư vẫn
phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng của mình theo hoàn cảnh thực tế
cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc không bị
ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng. Trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải
xem xét để bồi hoàn cho Nhà thầu các khoản phụ phí cần thiết và hợp lý mà họ
phải gánh chịu. 25.3. Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của
mình do trường hợp bất khả kháng sẽ không phải bồi thường thiệt hại, bị phạt
hoặc bị chấm dứt hợp đồng. Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các
bên do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ được giải
quyết theo quy định tại Mục 8 ĐKC. |
|
26. Hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng |
26.1. Việc hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng có
thể được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Thay đổi phương thức vận chuyển hoặc
đóng gói; b) Thay đổi địa điểm giao hàng; c) Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng; d) Các nội dung khác quy định tại ĐKCT. 26.2. Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ tiến hành
thương thảo để làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp hiệu
chỉnh, bổ sung hợp đồng. |
|
27. Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng |
Tiến độ thực hiện hợp đồng chỉ được điều chỉnh
trong trường hợp sau đây: 27.1. Trường hợp bất khả kháng, không liên
quan đến vi phạm hoặc sơ suất của các bên tham gia hợp đồng; 27.2. Thay đổi phạm vi cung cấp, biện pháp
cung cấp do yêu cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng; 27.3. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện
hợp đồng mà không làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì các bên tham gia hợp
đồng thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực
hiện hợp đồng làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì phải báo cáo người có
thẩm quyền xem xét, quyết định; 27.4. Các trường hợp khác quy định tại
ĐKCT. |
|
28. Chấm dứt thỏa thuận khung |
28.1. Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu có thể chấm
dứt hợp đồng nếu một trong hai bên có vi phạm cơ bản về hợp đồng như sau: a) Nhà thầu không thực hiện một phần hoặc
toàn bộ nội dung công việc theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng
hoặc trong khoảng thời gian đã được Chủ đầu tư gia hạn; b) Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu bị phá sản hoặc
phải thanh lý tài sản để tái cơ cấu hoặc sáp nhập; c) Có bằng chứng cho thấy Nhà thầu đã vi phạm
một trong các hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 Luật đấu thầu
số 22/2023/QH15 trong quá trình đấu thầu hoặc thực hiện Hợp đồng; d) Các hành vi khác quy định tại ĐKCT. 28.2. Trong trường hợp Chủ đầu tư chấm dứt
việc thực hiện một phần hay toàn bộ hợp đồng theo điểm a Mục 28.1 ĐKC, Chủ đầu
tư có thể ký hợp đồng với nhà thầu khác để thực hiện phần hợp đồng bị chấm dứt
đó. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho Chủ đầu tư những chi phí vượt
trội cho việc thực hiện phần hợp đồng bị chấm dứt này. Tuy nhiên. Nhà thầu vẫn
phải tiếp tục thực hiện phần hợp đồng không bị chấm dứt và chịu trách nhiệm bảo
hành phần hợp đồng do mình thực hiện. 28.3. Trong trường hợp Chủ đầu tư chấm dứt
hợp đồng theo điểm b Mục 28.1 ĐKC, Chủ đầu tư không phải chịu bất cứ chi phí
đền bù nào. Việc chấm dứt hợp đồng này không làm mất đi quyền lợi của Chủ đầu
tư được hưởng theo quy định của hợp đồng và pháp luật. |
Chương VII. Điều kiện cụ thể của thỏa thuận
khung
Trừ khi có quy định khác, toàn bộ ĐKCT phải được Chủ đầu tư ghi đầy đủ
trước khi phát hành E-HSMT
|
ĐKC 1.1 |
Chủ đầu tư là: __[ghi tên hợp pháp đầy đủ của Chủ đầu tư]. |
|
ĐKC 1.3 |
Nhà thầu: __[ghi tên Nhà thầu trúng thầu]. |
|
ĐKC 1.9 |
Địa điểm Dự án/Điểm giao hàng cuối cùng là:
__[ghi tên và thông tin chi tiết về địa
điểm]. |
|
ĐKC 2.2 k) |
Các tài liệu sau đây cũng là một phần của Hợp
đồng: __[liệt kê tài liệu]. |
|
ĐKC 4 |
Chủ đầu tư [có thể hoặc không thể] ủy quyền các nghĩa vụ và trách nhiệm của
mình cho người khác. |
|
ĐKC 5.1 |
Các thông báo cần gửi về Chủ đầu tư theo địa
chỉ dưới đây: Người nhận: __[ghi tên đầy đủ của người nhận, nếu có]. Địa chỉ: __[ghi đầy đủ địa chỉ]. Điện thoại: __[ghi số điện thoại, bao gồm mã quốc gia và mã thành phố]. Fax: __[ghi
số fax, bao gồm mã quốc gia và mã thành phố]. Địa chỉ email: __[ghi địa chỉ email (nếu có)]. |
|
ĐKC 6.1 |
- Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: __[căn cứ tính chất, yêu cầu của gói thầu,
quy định Nhà thầu cung cấp một bảo đảm thực hiện hợp đồng theo hình thức thư
bảo lãnh do Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
phát hành hoặc theo hình thức đặt cọc bằng Séc. Trường hợp Nhà thầu nộp Thư bảo
lãnh của Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát
hành thì phải là bảo đảm không có điều kiện (trả tiền khi có yêu cầu theo Mẫu số 15 Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng)]. - Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: __%
Giá hợp đồng. [ghi giá trị cụ thể căn cứ
yêu cầu của gói thầu, từ 2 % đến 3 % Giá hợp đồng]. - Hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng:
Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến
hết ngày __tháng__năm__ [căn cứ tính chất
và yêu cầu của gói thầu mà quy định thời hạn này, ví dụ: Bảo đảm thực hiện hợp
đồng phải có hiệu lực cho đến khi toàn bộ dược liệu, vị thuốc cổ truyền được
bàn giao, hai bên ký biên bản nghiệm thu và Nhà thầu chuyển sang nghĩa vụ bảo
hành theo quy định]. |
|
ĐKC 6.2 |
Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng:
__[ghi cụ thể thời hạn hoàn trả bảo đảm
thực hiện hợp đồng căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu]. |
|
ĐKC 7.1 |
Danh sách nhà thầu phụ: [ghi danh sách nhà thầu phụ phù hợp với
danh sách nhà thầu phụ nêu trong E-HSDT]. |
|
ĐKC 7.3 |
Nếu các yêu cầu cần thiết khác về nhà thầu
phụ [ghi yêu cầu khác về nhà thầu phụ
(nếu có)]. |
|
ĐKC 8.2 |
- Thời gian để tiến hành hòa giải: __[ghi số ngày tiến hành hòa giải tối đa]. - Giải quyết tranh chấp: __[ghi cụ thể thời gian và cơ chế xử lý
tranh chấp căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu. Trong đó cần nêu rõ thời
gian gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp, tổ chức giải quyết tranh chấp, chi
phí cho việc giải quyết tranh chấp...]. |
|
ĐKC 10 |
Nhà thầu phải cung cấp các thông tin và chứng
từ về việc vận chuyển dược liệu, vị thuốc cổ truyền sau đây: __[Hóa đơn dược liệu, vị thuốc cổ truyền;
phiếu kiểm nghiệm chất lượng tương ứng với từng lô hàng, tài liệu chứng minh
nguồn gốc, xuất xứ của các lô hàng; điều kiện bảo quản trong quá trình vận
chuyển]. Chủ đầu tư phải nhận được các tài liệu chứng
từ nói trên trước khi dược liệu, vị thuốc cổ truyền đến nơi, nếu không Nhà thầu
sẽ phải chịu trách nhiệm về bất kỳ chí phi nào phát sinh do không thực hiện
quy định này. Nhà thầu phải cam kết Phiếu kiểm nghiệm chất lượng của từng lô
hàng đạt tiêu chuẩn chất lượng theo đúng quy định. |
|
ĐKC 12 |
Loại hợp đồng: __[căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quy định cụ thể loại
hợp đồng theo quy định Luật đấu thầu số
22/2023/QH15]. |
|
ĐKC 13.1 |
Giá hợp đồng: __[ghi giá hợp đồng theo giá trị nêu trong Thư chấp thuận E-HSDT và
trao hợp đồng]. |
|
ĐKC 14.3 |
Điều chỉnh thuế: __[ghi “được phép” hoặc “không được phép” áp dụng điều chỉnh thuế. Trường
hợp được phép áp dụng điều chỉnh thuế thì ghi: “trong quá trình thực hiện hợp
đồng, trường hợp tại thời điểm thanh toán nếu chính sách về thuế có sự thay đổi
(tăng hoặc giảm) và trong hợp đồng có quy định được điều chỉnh thuế, đồng thời
Nhà thầu xuất trình được các tài liệu xác định rõ số thuế phát sinh thì khoản
chênh lệch của chính sách về thuế sẽ được điều chỉnh theo quy định trong hợp
đồng”]. |
|
ĐKC 15.1 |
Phương thức thanh toán: __[căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu
mà quy định cụ thể nội dung này. Việc thanh toán cho Nhà thầu có thể quy định
thanh toán bằng tiền mặt, thư tín dụng, chuyển khoản... số lần thanh toán là
nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành hợp
đồng. Thời hạn thanh toán trong vòng không quá 90 ngày nhất định kể từ khi
Nhà thầu xuất trình đầy đủ các chứng từ theo đúng quy định của pháp luật. Đồng
thời, cần quy định cụ thể về chứng từ thanh toán phù hợp với quy định của
pháp luật]. |
|
ĐKC 19 |
Đóng gói dược liệu, vị thuốc cổ truyền: __[căn cứ quy mô, tính chất của từng loại dược
liệu, vị thuốc cổ truyền cũng như phương thức vận chuyển mà quy định cụ thể
việc đóng gói. Trong đó cần nêu rõ quy định về cách thức đóng gói, vật liệu
đóng gói, thông tin về dược liệu, vị thuốc cổ truyền ghi trên bao kiện đóng
gói, các chỉ dẫn cho việc bốc dỡ, vận chuyển...]. Việc quy định quy cách đóng gói phải bảo đảm
thuận tiện trong quá trình vận chuyển, bảo quản. |
|
ĐKC 20 |
Nội dung bảo hiểm: __[căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu mà quy định cụ thể nội dung
này trên cơ sở bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật cũng như phù hợp với
các điều kiện thương mại được áp dụng]. |
|
ĐKC 21 |
- Yêu cầu về vận chuyển, giao hàng dược liệu,
vị thuốc cổ truyền: __[nêu yêu cầu về vận
chuyển dược liệu, vị thuốc cổ truyền, bao gồm cả địa điểm dược liệu, vị thuốc
cổ truyền được giao đến. Tùy theo yêu cầu và tính chất của gói thầu, trong đó
phải yêu cầu khi giao nhận hàng phải cung cấp các giấy tờ chứng minh nguồn gốc,
xuất xứ theo quy định tại mục 15.5.CDNT]. - Các yêu cầu khác: __[căn cứ quy
mô, tính chất của gói thầu mà quy định nội dung này,...] |
|
ĐKC 22.1 |
Kiểm tra, kiểm nghiệm dược liệu, vị thuốc cổ
truyền: __[căn cứ quy mô, tính chất của
gói thầu mà quy định cụ thể việc kiểm tra, kiểm nghiệm của Nhà thầu trên cơ sở
phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục 4 Chương V - Phạm vi cung cấp. Việc kiểm
tra, kiểm nghiệm có thể quy định theo từng giai đoạn như: trước khi giao dược
liệu, vị thuốc cổ truyền; khi dược liệu, vị thuốc cổ truyền được giao đến...
Trong các quy định về kiểm tra, kiểm nghiệm cần nêu được các nội dung cơ bản
như: thời gian, địa điểm, cách thức tiến hành, chi phí cho việc kiểm tra, kiểm
nghiệm.... cũng như quy định về cách thức xử lý đối với các dược liệu, vị thuốc
cổ truyền không đạt yêu cầu qua kiểm tra, kiểm nghiệm]. |
|
ĐKC 23 |
Tổng giá trị bồi thường thiệt hại tối đa
là: __% [ghi mức bồi thường thiệt hại tối
đa]. Mức khấu trừ: __%/tuần (hoặc ngày,
tháng...) [ghi cụ thể quy định về mức
khấu trừ là bao nhiêu % nội dung công việc chậm thực hiện tùy theo tính chất
và yêu cầu của gói thầu]. Mức khấu trừ tối đa: __% [ghi mức khấu trừ tối đa]. |
|
ĐKC 24.1 |
Nội dung yêu cầu bảo đảm khác đối với dược
liệu, vị thuốc cổ truyền: __[nêu nội
dung yêu cầu bảo đảm khác đối với dược liệu, vị thuốc cổ truyền (nếu có)]. |
|
ĐKC 24.2 |
Yêu cầu về chất lượng: __[nêu nội dung yêu cầu trên cơ sở quy định
một số nội dung sau: - Đối với dược liệu: Phải có Phiếu kiểm nghiệm của lô
dược liệu với đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng quy định tại một trong các dược
điển theo quy định tại Thông tư số 32/2025/TT-BYT
hoặc theo tiêu chuẩn chất lượng mà cơ sở tự công bố hoặc đã được cấp giấy
đăng ký lưu hành. - Đối với vị thuốc cổ truyền: Phải có Phiếu kiểm nghiệm
của lô vị thuốc cổ truyền với đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn
chất lượng đã được cấp giấy đăng ký lưu hành]. |
|
ĐKC 24.3 |
Yêu cầu về hạn sử dụng: __[nêu nội dung yêu cầu trên cơ sở quy định
một số nội dung sau: - Đảm bảo còn hạn sử dụng: Hạn sử dụng còn lại của dược
liệu, vị thuốc cổ truyền trúng thầu tính từ thời điểm dược liệu, vị thuốc cổ
truyền cung ứng cho cơ sở y tế phải bảo đảm tối thiểu còn 06 tháng đối với dược
liệu, vị thuốc cổ truyền có hạn dùng từ 02 năm trở lên; 03 tháng đối với dược
liệu, vị thuốc cổ truyền có hạn dùng từ 01 đến dưới 02 năm; 1/4 hạn dùng đối
với dược liệu, vị thuốc cổ truyền có hạn dùng dưới 01 năm. - Cơ chế giải quyết các dược liệu, vị thuốc cổ truyền,
hư hỏng, kém chất lượng phát sinh trong quá trình sử dụng dược liệu, vị thuốc
cổ truyền: Cần nêu thời gian Chủ đầu tư thông báo cho Nhà thầu về các hư hỏng,
kém chất lượng phát sinh của dược liệu, vị thuốc cổ truyền; thời hạn Nhà thầu
phải tiến hành khắc phục các hư hỏng, kém chất lượng; chi phí cho việc khắc
phục các hư hỏng, kém chất lượng và Nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí cho việc
khắc phục...]. |
|
ĐKC 26.1(d) |
Các nội dung khác về hiệu chỉnh, bổ sung hợp
đồng: __[nêu cụ thể các nội dung khác
(nếu có)]. Trong quá trình cung ứng dược liệu, vị thuốc
cổ truyền trúng thầu, Chủ đầu tư có thể xem xét để nhà thầu thay đổi đơn vị
cung cấp, nhưng tiêu chuẩn chất lượng không thay đổi. Trường hợp thay thế đơn
vị cung ứng dược liệu vị thuốc cổ truyền, nhà thầu phải cung cấp tất cả các
thông tin cần thiết để Chủ đầu tư có thể đánh giá việc thay thế, bao gồm: Hồ
sơ pháp lý của đơn vị cung ứng được thay thế (Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược phạm vi sản xuất hoặc bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ truyền);
tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất xứ dược liệu, vị thuốc cổ truyền; tiêu
chuẩn chất lượng của dược liệu, vị thuốc cổ truyền. |
|
ĐKC 27.4 |
Các trường hợp khác: ___[nêu cụ thể các nội dung khác (nếu có)]. |
|
ĐKC 28.1(d) |
Các hành vi khác: __[nêu hành vi khác (nếu có)]. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
............,ngày ...... tháng .......
năm.......
THỎA THUẬN KHUNG
Số: ____________
V/v cung cấp dược liệu/vị thuốc cổ truyền
............................... thuộc Gói thầu số ..........................
(theo quyết định được phê duyệt)
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23/06/2023 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định 24/2024/NĐ-CP ngày
27/02/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày
26/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương
thức tập trung;
Căn cứ Thông tư số /2024/TT-BYT
ngày của Bộ Y tế quy định việc đấu thầu
thuốc tại các cơ sở y tế công lập;
Căn cứ Quyết định số .........../QĐ-.......... ngày .../.../ của ...[Đơn vị có thẩm quyền]... về việc phê
duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu ...[ghi tên gói thầu].... của ........ [ghi tên đơn vị mua sắm tập trung]...;
Căn cứ Quyết định số .........../QĐ-.......... ngày .../.../ của ...[ghi tên đơn vị mua sắm tập trung]...về
việc phê duyệt Hồ sơ yêu cầu ...[ghi tên
gói thầu]....;
Căn cứ Quyết định số ........../QĐ-.......... ngày .../.../ của ...[ghi tên đơn vị mua sắm tập trung]... về
việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu ...[ghi
tên gói thầu].... ;
Căn cứ Thư chấp thuận Hồ sơ đề xuất và trao thỏa thuận khung của ...[ghi tên đơn vị mua sắm tập trung]...,
.............[Ghi thêm các căn cứ
khác (nếu có)]..........
Hôm nay, ngày ........ tháng ...... năm .........., tại ...[ghi tên địa điểm ký thỏa thuận khung]....
Chúng tôi gồm:
I. Cơ quan ký thỏa thuận khung (sau đây gọi là Bên A):
Tên Chủ đầu tư [ghi tên chủ đầu
tư]: _______________________________
Địa chỉ: _______________________________
Điện thoại: _______________________________
Fax: _______________________________
E-mail: _______________________________
Tài khoản: _______________________________
Mã số thuế: _______________________________
Đại diện là ông/bà: _______________________________
Chức vụ: _______________________________
Giấy ủy quyền ký Thỏa thuận khung số __ ngày __ tháng __ năm __ (trường
hợp được ủy quyền).
II. Nhà thầu (sau đây gọi là Bên B)
Tên nhà thầu [ghi tên nhà thầu
trúng thầu]: _______________________________
Địa chỉ: _______________________________
Điện thoại: _______________________________
Fax: _______________________________
E-mail: _______________________________
Tài khoản: _______________________________
Mã số thuế: _______________________________
Đại diện là ông/bà: _______________________________
Chức vụ: _______________________________
Giấy ủy quyền ký Thỏa thuận khung số __ ngày __ tháng __ năm __(trường hợp
được ủy quyền).
Hai bên thống nhất ký kết Thỏa thuận khung cho việc cung cấp dược liệu/vị
thuốc cổ truyền cho các cơ sở y tế trên toàn quốc/địa phương theo kết quả lựa
chọn nhà thầu Gói thầu số ................. .............................. như
sau:
1. Phạm vi cung cấp
- Phạm vi cung cấp là các mặt hàng dược liệu/vị thuốc cổ truyền trúng thầu
theo số lượng của từng phần được phân bổ cho các cơ sở y tế trên địa bàn.
- Trên cơ sở Thỏa thuận khung này, Nhà thầu và các cơ sở y tế trên toàn
quốc sẽ ký hợp đồng để cung ứng dược liệu/vị thuốc cổ truyền cho từng cơ sở y tế.
2. Thời gian, địa điểm giao hàng:
- Nhà thầu giao hàng làm nhiều đợt trong thời gian từ ngày
......................... đến hết ngày ............................... quy định
trong hợp đồng. Các cơ sở y tế (bên mua) dự trù số lượng dược liệu/vị thuốc cổ
truyền tùy theo nhu cầu thực tế của từng đơn vị; nhà thầu phải đáp ứng cung cấp
đủ số lượng, đạt chất lượng hàng hóa theo thời gian thỏa thuận với các cơ sở y
tế được quy định trong hợp đồng. Bên mua có thể dự trù hàng đột xuất khi cần
thiết phục vụ kịp thời cho công tác khám chữa bệnh.
- Địa điểm giao hàng: Hàng hóa được giao tại kho của bên mua theo danh mục
các cơ sở y tế đính kèm thuộc Gói thầu
............................................
3. Điều kiện bàn giao hàng hóa, thanh toán,
thanh lý hợp đồng
Ghi rõ các điều kiện cụ thể, phù hợp với tình hình cụ thể trên địa bàn.
4. Hướng dẫn sử dụng hàng hóa, điều kiện ban
hành
Ghi rõ điều kiện cụ thể đối với từng địa bàn cụ thể
5. Trách nhiệm của Bên A(1)
- Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu và thỏa thuận khung đến các cơ sở
y tế y tế thuộc phạm vi cung cấp của Thỏa thuận khung theo quy định tại Thông
tư số /2024/TT-BYT ngày /
/2024 của Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà thầu trong việc thương thảo và ký hợp
đồng với các cơ sở y tế.
-... Bổ sung thêm các điều khoản chi tiết phù hợp với tình hình từng địa
phương....
6. Trách nhiệm của bên B(1)
- Tiến hành ký kết Thỏa thuận khung với của ...[ghi tên đơn vị mua sắm tập trung]... để cung cấp các mặt hàng dược
liệu/vị thuốc cổ truyền thuộc gói thầu
- Ký hợp đồng mua bán dược liệu/vị thuốc cổ truyền với các cơ sở y tế
theo số lượng của từng mặt hàng đã phân bổ cho từng cơ sở y tế. [ghi rõ thời gian, địa điểm, quy định cụ thể]
- Cung ứng đầy đủ dược liệu/vị thuốc cổ truyền và đúng tiến độ theo
đúng, chủng loại, số lượng, đơn giá không vượt quá giá trúng thầu đã được phê
duyệt.
- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu trong điều kiện chung nêu tại Chương V và
điều kiện cụ thể nêu tại Chương VI và nội dung của Bản cam kết được nêu trong Hồ
sơ yêu cầu (đính kèm các bản cam kết của nhà thầu);
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm được nêu trong điều kiện
chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng đã ký giữa Nhà thầu với các cơ sở y tế.
- ............Bổ sung thêm các điều khoản chi tiết phù hợp với tình hình
từng địa phương....
7. Hiệu lực và thời hạn thực hiện thỏa thuận
khung
- Thỏa thuận khung này là cơ sở để các cơ sở y tế ký hợp đồng mua dược
liệu/vị thuốc cổ truyền với nhà thầu cung cấp dược liệu/vị thuốc cổ truyền.
- Thời gian thực hiện Thỏa thuận khung: Kể từ ngày ký đến hết ngày
.......................
8. Xử phạt do vi phạm
- Việc xử phạt do vi phạm các điều khoản của Thỏa thuận khung/Hợp đồng
đã ký kết được thực hiện theo các quy định hiện hành.
Thỏa thuận khung này được làm thành 04 bản, có giá trị pháp lý như nhau,
mỗi bên giữ 02 bản./.
|
ĐẠI DIỆN NHÀ
THẦU |
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ MUA SẮM TẬP TRUNG |
Ghi chú:
(1) Thỏa thuận khung phải quy định rõ các điều
khoản về trách nhiệm của Bên A và Bên B trong quá trình thực hiện Thỏa thuận
khung.
PHỤ LỤC THỎA
THUẬN KHUNG
(Kèm theo Thỏa thuận khung số __, ngày __
tháng __ năm __)
Phụ lục này được lập trên cơ sở yêu cầu nêu trong E-HSMT, E-HSDT và những
thỏa thuận đã đạt được trong quá trình thương thảo, hoàn thiện thỏa thuận
khung, bao gồm giá (thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc, phạm vi
cung cấp. Giá (thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc đã bao gồm các
chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời
điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định:
|
STT |
Tên dược liệu/vị
thuốc cổ truyền |
Tên khoa học |
Bộ phận dùng |
Dạng sơ chế/Phương
pháp chế biến |
Quy cách
đóng gói |
Tiêu chuẩn
chất lượng |
Hạn dùng (Tuổi
thọ) |
Số ĐKLH/
GPNK; Số GACP; Số công bố TCCL hoặc phiên bản Dược điển áp dụng |
Cơ sở sản xuất |
Cơ sở cung cấp |
Nguồn gốc |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá (có
VAT) |
Thành tiền
(có VAT) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 2: PHẠM VI CUNG CẤP CHI TIẾT THEO TỪNG
MẶT HÀNG
(Kèm theo Thỏa thuận khung số __, ngày __
tháng __ năm __)
|
STT |
Tên dược liệu/vị
thuốc cổ truyền |
Tên khoa học |
Bộ phận dùng |
Dạng sơ chế/Phương
pháp chế biến |
Quy cách
đóng gói |
Đơn vị tính |
Đơn giá (có
VAT) |
Số lượng |
Thành tiền
(có VAT) |
Tên cơ sở y
tế |
Tỉnh/thành
phố |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA NHÀ THẦU |
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ |
PHỤ LỤC 3: PHẠM VI CUNG CẤP CHI TIẾT THEO TỪNG
CƠ SỞ Y TẾ
(Kèm theo Thỏa thuận khung số __, ngày __
tháng __ năm __)
|
STT |
Tên dược liệu/vị
thuốc cổ truyền |
Tên khoa học |
Bộ phận dùng |
Dạng sơ chế/Phương
pháp chế biến |
Quy cách
đóng gói |
Đơn vị tính |
Hạn dùng (Tuổi
thọ) |
Số ĐKLH/
GPNK; Số GACP; Số công bố TCCL hoặc phiên bản Dược điển áp dụng |
Cơ sở sản xuất |
Cơ sở cung cấp |
Nguồn gốc |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá (có
VAT) |
Thành tiền
(có VAT) |
|
|
Tên cơ sở y tế 1: Bệnh viện đa khoa tỉnh
Ninh Bình |
Σ |
|||||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên cơ sở y tế 1: Bệnh viện đa khoa tỉnh
Thanh Hoá |
Σ |
|||||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mặt hàng... |
Σ |
|||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA NHÀ THẦU |
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA CHỦ THẦU |
Chương VIII. BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương này bao gồm các biểu mẫu mà sau khi ghi thông tin hoàn chỉnh sẽ
trở thành một phần của Hợp đồng. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng và Mẫu bảo
lãnh tiền tạm ứng dành cho Nhà thầu trúng thầu ghi thông tin và hoàn chỉnh sau
khi được trao hợp đồng.
Mẫu số 13. Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng.
Mẫu số 14. Hợp đồng.
Mẫu số 15. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Mẫu số 13.
THƯ CHẤP THUẬN HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ TRAO HỢP ĐỒNG.
__, ngày __ tháng __ năm __
Kính gửi: [ghi tên và địa chỉ của
Nhà thầu trúng thầu, sau đây gọi tắt là “Nhà thầu”]
Về việc: Thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng
Căn cứ Quyết định số __ngày __ tháng __ năm __ của Chủ đầu tư [ghi tên Chủ đầu tư, sau đây gọi tắt là “Chủ
đầu tư”] về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu: __[ghi tên, số hiệu gói thầu], Chủ đầu tư [ghi tên Chủ đầu tư, sau đây gọi tắt là “Chủ
đầu tư”] xin thông báo Chủ đầu tư đã chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng
cho Nhà thầu để thực hiện gói thầu [ghi
tên, số hiệu gói thầu. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần thì ghi tên, số
hiệu của phần mà Nhà thầu được lựa chọn] với giá hợp đồng là: __[ghi giá trúng thầu trong quyết định phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu] với thời gian thực hiện hợp đồng là: __[ghi thời gian thực hiện hợp đồng trong quyết
định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu].
Đề nghị đại diện hợp pháp của Nhà thầu tiến hành hoàn thiện và ký kết hợp
đồng với Chủ đầu tư theo kế hoạch như sau:
- Thời gian hoàn thiện hợp đồng: __[ghi
thời gian hoàn thiện hợp đồng], tại địa điểm [ghi địa điểm hoàn thiện hợp đồng];
- Thời gian ký kết hợp đồng: __[ghi
thời gian ký kết hợp đồng]; tại địa điểm
[ghi địa điểm ký kết hợp đồng], gửi kèm theo Dự thảo hợp đồng.
Đề nghị Nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Mẫu
số 15 Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng của hồ sơ mời thầu với số tiền ___ và thời
gian hiệu lực __[ghi số tiền tương ứng và
thời gian có hiệu lực theo quy định tại Mục 6.1 ĐKCT của E-HSMT].
Văn bản này là một phần không thể tách rời của hồ sơ hợp đồng. Sau khi
nhận được văn bản này, Nhà thầu phải có văn bản chấp thuận đến hoàn thiện, ký kết
hợp đồng và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo yêu cầu nêu
trên, trong đó Nhà thầu phải cam kết năng lực hiện tại của Nhà thầu vẫn đáp ứng
yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Chủ đầu tư sẽ từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng với
Nhà thầu trong trường hợp phát hiện năng lực hiện tại của Nhà thầu không đáp ứng
yêu cầu thực hiện gói thầu.
Nếu đến ngày __ tháng __ năm__ (1) mà Nhà thầu không tiến hành hoàn thiện,
ký kết hợp đồng hoặc từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc không thực hiện
biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo các yêu cầu nêu trên thì Nhà thầu sẽ
bị loại và không được nhận lại bảo đảm dự thầu.
|
|
Đại diện hợp
pháp của Chủ đầu tư |
Tài liệu đính kèm: Dự thảo hợp đồng
Ghi chú:
(1) Ghi thời gian phù hợp với thời gian quy định
trong Mẫu thư bảo lãnh dự thầu.
Mẫu số 14
HỢP ĐỒNG (1)
__, ngày __ tháng __ năm__
Hợp đồng số: ________
Gói thầu: ________[ghi tên gói thầu]
Thuộc dự án: ________[ghi tên dự
án]
- Căn cứ(2) ________(Bộ luật Dân sự);
- Căn cứ(2) ________(Luật đấu thầu);
- Căn cứ(2) ________(Nghị định);
- Căn cứ Quyết định số __ ngày __ tháng __ năm__ của __ về việc phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu __[ghi
tên gói thầu] và thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng số __ ngày __
tháng __ năm __ của Chủ đầu tư;
- Căn cứ biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng đã được Chủ đầu tư và
Nhà thầu trúng thầu ký ngày __ tháng __ năm __;
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký hợp đồng, gồm có:
Chủ đầu tư (sau đây gọi là Bên A)
Tên Chủ đầu tư [ghi tên Chủ đầu
tư]: __________________________
Địa chỉ: __________________________
Điện thoại: __________________________
Fax: __________________________
E-mail: __________________________
Tài khoản: __________________________
Mã số thuế: __________________________
Đại diện là ông/bà: __________________________
Chức vụ: __________________________
Giấy ủy quyền ký hợp đồng số __ ngày __ tháng __ năm __ (trường hợp được
ủy quyền).
Nhà thầu (sau đây gọi là Bên B)
Tên Nhà thầu: __[ghi tên Nhà thầu
trúng thầu]:
Địa chỉ: __________________________
Điện thoại: __________________________
Fax: __________________________
E-mail: __________________________
Tài khoản: __________________________
Mã số thuế: __________________________
Đại diện là ông/bà: __________________________
Chức vụ: __________________________
Giấy ủy quyền ký hợp đồng số __ ngày __ tháng __ năm __ (trường hợp được
ủy quyền).
Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền
với các nội dung sau:
Điều 1. Đối tượng hợp đồng
Đối tượng của hợp đồng là các dược liệu, vị thuốc cổ truyền được nêu chi
tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Thành phần hợp đồng
Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:
1. Văn bản hợp đồng (kèm theo Phạm vi cung cấp và bảng giá cùng các Phụ
lục khác);
2. Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
4. Điều kiện cụ thể của hợp đồng;
5. Điều kiện chung của hợp đồng;
6. Hồ sơ dự thầu và các văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu của Nhà thầu trúng
thầu (nếu có);
7. Hồ sơ mời thầu và các tài liệu sửa đổi hồ sơ mời thầu (nếu có);
8. Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).
Điều 3. Trách nhiệm của Bên A
Bên A cam kết thanh toán cho Bên B theo giá hợp đồng quy định tại Điều 5
của hợp đồng này theo phương thức được quy định trong điều kiện cụ thể của hợp
đồng cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm khác được quy định trong
điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng. Trường hợp Bên A chậm thanh
toán so với thời hạn quy định tại Hợp đồng, Bên A sẽ phải chịu mức lãi suất
Ngân hàng Nhà nước tương ứng với số ngày chậm thanh toán.
Điều 4. Trách nhiệm của Bên B
Bên B cam kết cung cấp cho Bên A đầy đủ các loại dược liệu, vị thuốc cổ
truyền như quy định tại Điều 1 của hợp đồng này, đồng thời cam kết thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm được nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ
thể của hợp đồng.
Điều 5. Giá hợp đồng và phương thức thanh
toán
1. Giá hợp đồng: __[ghi rõ giá trị
bằng số, bằng chữ và đóng tiền ký hợp đồng].
2. Phương thức thanh toán: __[ghi
phương thức thanh toán theo quy định tại Mục 15.1 Điều kiện cụ thể của hợp đồng
của hồ sơ mời thầu].
Điều 6. Loại hợp đồng
Loại hợp đồng:
Điều 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: __[ghi thời gian
thực hiện hợp đồng phù hợp với quy định tại Mục 10 ĐKC, E-HSDT và kết quả
thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa hai bên].
Điều 8. Hiệu lực hợp đồng
1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ __[ghi
cụ thể ngày có hiệu lực của hợp đồng].
2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng
theo luật định.
Hợp đồng được lập thành __ bộ, Chủ đầu tư giữ __ bộ, Nhà thầu giữ __ bộ,
các bộ hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA NHÀ THẦU |
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ |
Ghi chú:
(1) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội
dung hợp đồng theo mẫu này có thể sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, đặc biệt là đối
với các nội dung khi thương thảo có sự khác biệt so với ĐKCT.
(2) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật
theo quy định hiện hành.
(3) Hợp đồng phải quy định rõ các điều khoản
về trách nhiệm giữa nhà thầu và cơ sở y tế về việc không giao hàng đúng tiến độ,
số lượng và việc thanh toán không đúng hạn, sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền
không đúng quy định theo hợp đồng đã ký kết giữa nhà thầu và cơ sở y tế.
PHỤ LỤC BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG
(Kèm theo hợp đồng số __, ngày __ tháng __
năm __)
Phụ lục này được lập trên cơ sở yêu cầu nêu trong E-HSMT, E-HSDT và những
thỏa thuận đã đạt được trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, bao gồm
giá (thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc. Giá (thành tiền) cho từng
hạng mục, nội dung công việc đã bao gồm các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu
có) theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm
đóng thầu theo quy định.
BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG
(Đối với gói thầu dược liệu)
|
STT |
Tên dược liệu |
Tên khoa học |
Bộ phận dùng |
Dạng sơ chế
(Hình thức) |
Quy cách
đóng gói |
Nguồn gốc |
Tiêu chuẩn
chất lượng |
Hạn dùng |
Số ĐKLH/
GPNK; Số GACP; Số công bố TCCL hoặc phiên bản Dược điển áp dụng |
Cơ sở sản xuất |
Cơ sở cung cấp |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá (có
VAT) |
Thành tiền
(có VAT) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng giá hợp đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA NHÀ THẦU |
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ |
BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG
(Đối với gói thầu vị thuốc cổ truyền)
|
STT |
Tên vị thuốc
cổ truyền |
Tên khoa học |
Bộ phận dùng |
Phương pháp
chế biến |
Quy cách
đóng gói |
TCCL |
Hạn dùng |
Nguồn gốc |
Số ĐKLH/
GPNK; Số công bố TCCL hoặc phiên bản Dược điển áp dụng |
Cơ sở sản xuất |
Cơ sở cung cấp |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá (có
VAT) |
Thành tiền
(có VAT) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
giá hợp đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA NHÀ THẦU |
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ |
Mẫu số 15
BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG (1)
____, ngày ____ tháng ____ năm____
Kính gửi: ____[ghi tên cơ sở y tế
ký hợp đồng]
(sau đây gọi là Chủ đầu tư)
Theo đề nghị của ___[ghi tên Nhà
thầu] (sau đây gọi là Nhà thầu) là Nhà thầu đã trúng thầu gói thầu ____[ghi tên gói thầu] và cam kết sẽ ký kết
hợp đồng cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền cho gói thầu trên (sau đây gọi
là hợp đồng);(2)
Theo quy định trong E-HSMT (hoặc hợp đồng), Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu
tư bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ
và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng;
Chúng tôi, ____[ghi tên của ngân
hàng] ở ____[ghi tên quốc gia hoặc
vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại ____[ghi địa chỉ của ngân hàng(3)] (sau đây gọi là “Ngân hàng”), xin
cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện hợp đồng của Nhà thầu với số tiền là ____[ghi rõ giá trị tương ứng bằng số, bằng chữ
và đồng tiền sử dụng theo quy định tại Mục 6.1 ĐKCT của E-HSMT]. Chúng tôi
cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho Chủ đầu tư bất cứ khoản tiền
nào trong giới hạn ____[ghi số tiền bảo
lãnh] như đã nêu trên, khi có văn bản của Chủ đầu tư thông báo Nhà thầu vi
phạm hợp đồng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến hết ngày____
tháng____ năm____ (4).
|
|
Đại diện hợp
pháp của ngân hàng |
Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo
đảm thực hiện hợp đồng là thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.
(2) Nếu ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp
đồng đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì Chủ đầu tư sẽ báo cáo Chủ đầu tư xem xét,
quyết định. Trong trường hợp này, đoạn trên có thể sửa lại như sau:
“Theo đề nghị của __[ghi tên Nhà thầu] (sau
đây gọi là Nhà thầu) là Nhà thầu trúng thầu gói thầu __[ghi tên gói thầu] đã ký
hợp đồng số __[ghi số hợp đồng] ngày__ tháng__ năm__ (sau đây gọi là hợp đồng).”
(3) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện
thoại, số fax, e-mail để liên hệ.
(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định
tại Mục 6.1 ĐKCT.
Phần 4. PHỤ LỤC
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ KỸ THUẬT
|
Tiêu chí |
Mức điểm |
Điểm chi tiết |
|
I. Các tiêu chí đánh giá về chất lượng dược liệu, vị
thuốc cổ truyền: 80 điểm |
|
|
|
1. Mặt hàng dược liệu, vị thuốc cổ truyền tham dự thầu
được cung cấp bởi cơ sở sản xuất dược liệu, vị thuốc cổ truyền(1): |
20 |
|
|
1.1. Được cơ quan quản lý Dược Việt Nam
đánh giá, thừa nhận đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP phạm vi sản xuất tương
ứng với mặt hàng dự thầu và có phòng kiểm nghiệm đạt Thực hành tốt phòng thí
nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GLP). |
|
20 |
|
1.2. Được cơ quan quản lý Dược Việt Nam
đánh giá, thừa nhận đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP phạm vi sản xuất tương
ứng với mặt hàng dự thầu nhưng chưa có phòng kiểm nghiệm đạt Thực hành tốt
phòng thí nghiệm thuốc (GLP). |
|
15 |
|
1.3. Các trường hợp còn lại không thuộc mục
1.1 và 1.2 nêu trên |
|
13 |
|
2. Tình hình vi phạm chất lượng của mặt hàng dược liệu,
vị thuốc cổ truyền dự thầu(2): |
20 |
|
|
2.1. Không có vi phạm hoặc vi phạm chất lượng
ở mức độ 3 mà không bị đăng tải vi phạm chất lượng trên Trang thông tin điện
tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền hoặc bị vi phạm chất lượng nhưng đã được
rút khỏi danh sách vi phạm chất lượng tính từ thời điểm đóng thầu trở về trước. |
|
20 |
|
2.2. Vi phạm chất lượng ở Mức độ 3 và bị
đăng tải vi phạm chất lượng trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền nhưng chưa được rút khỏi Danh sách vi phạm chất lượng tính từ
thời điểm đóng thầu trở về trước. |
|
18 |
|
2.3. Vi phạm chất lượng ở Mức độ 2 nhưng
chưa được rút khỏi Danh sách vi phạm chất lượng tính từ thời điểm đóng thầu
trở về trước. |
|
15 |
|
2.4. Vi phạm chất lượng ở Mức độ 1 hoặc từ
02 lần trở lên vi phạm chất lượng ở Mức độ 2 nhưng chưa được rút khỏi Danh
sách vi phạm chất lượng tính từ thời điểm đóng thầu trở về trước. |
|
0 |
|
3. Tình hình vi phạm chất lượng của cơ sở sản xuất mặt
hàng dược liệu, vị thuốc cổ truyền dự thầu(3): |
20 |
|
|
3.1. Không có mặt hàng vi phạm hoặc có mặt
hàng vi phạm chất lượng ở mức độ 3 nhưng không bị đăng tải vi phạm chất lượng
hoặc có tổng dưới 03 mặt hàng vi phạm chất lượng ở mức độ 3 bị đăng tải vi phạm
chất lượng trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền hoặc
bị vi phạm chất lượng nhưng đã được rút khỏi danh sách vi phạm chất lượng
tính từ thời điểm đóng thầu trở về trước. |
|
20 |
|
3.2. Có tổng từ 03 mặt hàng trở lên vi phạm
ở mức độ 3 bị đăng tải vi phạm chất lượng trên Trang thông tin điện tử của Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền hoặc có dưới 03 mặt hàng vi phạm chất lượng ở mức độ
2 nhưng chưa được rút khỏi Danh sách vi phạm chất lượng tính từ thời điểm
đóng thầu trở về trước. |
|
15 |
|
3.3. Có tổng từ 03 mặt hàng trở lên vi phạm
ở mức độ 2 hoặc có 01 mặt hàng vi phạm chất lượng ở mức độ 1 nhưng chưa được
rút khỏi Danh sách vi phạm chất lượng tính từ thời điểm đóng thầu trở về trước. |
|
0 |
|
4. Tiêu chí đánh giá về nguồn nguyên liệu sản xuất mặt
hàng tham gia dự thầu (4) |
20 |
|
|
4.1. Mặt hàng là dược liệu được thực hiện ở
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 |
|
20 |
|
4.2. Mặt hàng là dược liệu đạt GACP hoặc vị
thuốc cổ truyền được sản xuất từ nguyên liệu là dược liệu đạt GACP. |
|
17 |
|
4.3. Mặt hàng tham dự thầu là dược liệu
trong nước chưa đạt GACP hoặc vị thuốc cổ truyền được sản xuất từ nguyên liệu
là dược liệu trong nước chưa đạt GACP. |
|
14 |
|
4.4. Mặt hàng tham dự thầu là dược liệu nước
ngoài chưa đạt GACP hoặc vị thuốc cổ truyền được sản xuất từ nguyên liệu là
dược liệu nước ngoài chưa đạt GACP. |
|
12 |
|
4.5. Mặt hàng không đạt các tiêu chí trên |
|
0 |
|
II. Các tiêu chí đánh giá về đóng gói, bảo quản, giao
hàng: |
20 |
|
|
5. Mặt hàng dược liệu, vị thuốc cổ truyền được dự thầu
bởi nhà thầu:(5) |
8 |
|
|
5.1. Đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn về “Thực
hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc” (GSP) phạm vi phù hợp với mặt
hàng dự thầu. |
|
8 |
|
5.2. Đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn về “Thực
hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc”(GDP) phạm vi phù hợp với mặt
hàng dự thầu. |
|
5 |
|
6. Khả năng đáp ứng yêu cầu của nhà thầu về điều kiện
giao hàng (6): |
2 |
|
|
6.1. Đáp ứng được yêu cầu về điều kiện giao
hàng tại hồ sơ mời thầu |
|
2 |
|
6.2. Không đáp ứng được yêu cầu về điều kiện
giao hàng tại hồ sơ mời thầu. |
|
0 |
|
7. Mặt hàng dược liệu, vị thuốc cổ truyền được cung ứng
bởi nhà thầu có uy tín trong thực hiện hợp đồng (7): |
5 |
|
|
7.1. Nhà thầu đã trúng thầu tại đơn vị: |
|
|
|
a) Cung ứng dược liệu, vi thuốc cổ truyền bảo
đảm tiến độ theo hợp đồng |
|
5 |
|
b) Cung ứng dược liệu, vị thuốc cổ truyền
không bảo đảm tiến độ theo hợp đồng |
|
3 |
|
7.2. Nhà thầu có vi phạm trong thực hiện hợp
đồng cung ứng dược liệu, vị thuốc cổ truyền cho các cơ sở y tế đã được công bố
trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền |
|
3 |
|
7.3. Nhà thầu chưa trúng thầu tại đơn vị |
|
3 |
|
8. Mặt hàng dược liệu, vị thuốc cổ truyền tham dự thầu
bởi nhà thầu có hệ thống phân phối, cung ứng rộng khắp tại các địa bàn miền
núi, khó khăn (8): |
5 |
|
|
8.1. Nhà thầu có hệ thống phân phối, cung ứng
rộng khắp trên địa bàn tỉnh (chỉ áp dụng đối với các tỉnh Tuyên Quang, Cao Bằng,
Thái Nguyên, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Lâm
Đồng, Hà Tĩnh, Gia Lai, Đắk Lắk, Phú Thọ). |
|
5 |
|
8.2. Các trường hợp khác. |
|
4 |
Ghi chú:
(1) Căn cứ thông tin về “Cơ sở đạt Thực hành
tốt sản xuất (GMP) dược liệu/vị thuốc cổ truyền/thuốc cổ truyền” được đăng tải
trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền (địa chỉ
http://www.ydct.moh.gov.vn) và nội dung được chứng nhận tại Giấy chứng nhận GMP
dược liệu/ vị thuốc cổ truyền/thuốc cổ truyền để tính điểm.
- Trường hợp dược liệu/vị thuốc cổ truyền dự
thầu có nhiều cơ sở cùng tham gia quá trình sản xuất thì căn cứ theo nguyên tắc,
tiêu chuẩn GMP thấp nhất mà cơ sở sản xuất được đánh giá đáp ứng để tính điểm.
- Đối với dược liệu/vị thuốc cổ truyền được sản
xuất tại cơ sở gia công thì căn cứ nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP mà cơ sở gia công
được đánh giá đáp ứng để tính điểm.
(2)(3) Căn cứ vào “Danh sách các cơ sở kinh
doanh có dược liệu, vị thuốc cổ truyền vi phạm chất lượng” và thời điểm danh
sách này được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền (địa chỉ http://www.ydct.moh.gov.vn) để tính điểm. Trường hợp nhà thầu
không bị vi phạm chất lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền, nhưng có mua dược liệu,
vị thuốc cổ truyền từ cơ sở sản xuất bị vi phạm chất lượng để tham gia đấu thầu
thì trừ điểm ở cả tiêu chí 2 và tiêu chí 3.
Ví dụ:
- Ngày Cục Quản lý YDCT đăng tải Danh sách
các cơ sở kinh doanh có dược liệu, vị thuốc cổ truyền vi phạm chất lượng trên
Trang thông tin điện tử của Cục là ngày 25/03/2022. Đến ngày 25/03/2023 cơ sở
được rút tên khỏi Danh sách các cơ sở kinh doanh có dược liệu, vị thuốc cổ truyền
vi phạm chất lượng thì đến thời điểm đóng thầu của ngày 26/03/2023, nhà thầu
không bị tính là vi phạm chất lượng. Trong quá trình chấm thầu mà bị đăng tải
vi phạm chất lượng thì vẫn bị tính là vi phạm chất lượng.
- Trường hợp ngày đăng tải vi phạm chất lượng
trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền là ngày
25/03/2022. Đến ngày 25/09/2022 (sau 06 tháng) cơ sở được rút tên khỏi danh
sách cơ sở có dược liệu, vị thuốc cổ truyền bị vi phạm chất lượng. Đến thời điểm
đóng thầu của ngày 26/09/2022, nhà thầu không bị tính là vi phạm chất lượng.
Trong quá trình chấm thầu mà bị đăng tải vi phạm chất lượng thì vẫn bị tính là
vi phạm chất lượng.
(4)
- Căn cứ vào thông tin về dự án dược liệu quý
triển khai theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được đăng tải trên Trang thông tin điện tử
của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền (địa chỉ: http://www.ydct.moh.gov.vn) hoặc
Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố hoặc Trang
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân các huyện theo quy định tại Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22/09/2022 của Bộ trưởng Bộ
Y tế hướng dẫn triển khai nội dung đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu
quý thuộc chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021
đến năm 2025.
- Căn cứ vào “Danh sách các cơ sở có dược liệu
đạt GACP” được công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y. Dược cổ
truyền (địa chỉ: http://www.ydct.moh.gov.vn).
- Căn cứ thông tin nhà thầu tự công bố về nguồn
gốc, xuất xứ của dược liệu (Giấy chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ của dược liệu đối
với dược liệu nhập khẩu; Bản cam kết về địa điểm nuôi trồng, thu hái dược liệu
đối với dược liệu trong nước) trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền, tại địa chỉ: http://www.ydct.moh.gov.vn đối với mặt hàng là dược
liệu chưa đạt GACP hoặc vị thuốc cổ truyền được sản xuất từ nguyên liệu là dược
liệu chưa đạt GACP.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính xác
thực của các số liệu về sản lượng, nguồn gốc, xuất xứ và các thông tin khác (nếu
có) theo đúng quy định của Pháp luật về đấu thầu.
(5) Căn cứ thông tin về “Danh sách các cơ sở
kinh doanh dược liệu, vị thuốc cổ truyền có kho bảo quản đáp ứng các nguyên tắc,
tiêu chuẩn GSP theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BYT
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2025/TT-BYT” được đăng tải trên trang
thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền (địa chỉ
http://www.ydct.moh.gov.vn); Danh sách các cơ sở đạt GDP do Sở Y tế cấp;
(6) Nhà thầu cần nêu rõ trong Hồ sơ dự thầu
việc đáp ứng hoặc không đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư về điều kiện giao hàng,
số lượng hàng ghi trong Hồ sơ mời thầu tại "Bảng phạm vi và tiến độ cung ứng”
mục I Chương V - Phạm vi cung cấp.
(7) Việc đánh giá nội dung này phải căn cứ
vào một trong các thông tin sau:
- Thông tin về vi phạm trong quá trình cung ứng
dược liệu, vị thuốc cổ truyền của các nhà thầu tại các cơ sở y tế trên toàn quốc
được công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền (địa
chỉ: http://www.ydct.moh.gov.vn) trong vòng 12 tháng tính từ thời điểm đóng thầu
trở về trước.
- Việc thực hiện “Hợp đồng cung ứng dược liệu,
vị thuốc cổ truyền” giữa nhà thầu và chủ đầu tư trong vòng 24 tháng tính từ thời
điểm đóng thầu trở về trước.
(8) Chỉ áp dụng cho các gói thầu của các cơ sở
y tế thuộc địa bàn các tỉnh trong danh sách nêu tại Bảng tiêu chuẩn đánh giá kỹ
thuật. Căn cứ vào thực trạng các nhà thầu cung ứng dược liệu, vị thuốc tại từng
địa phương, Sở Y tế xác định cụ thể tiêu chí để đánh giá việc cung ứng của các
nhà thầu có hệ thống phân phối tại địa phương để tính điểm. (Tiêu chí này không
được hiểu là chấm điểm cho các nhà thầu có hệ thống phân phối, cung ứng tại tất
cả các tỉnh trong danh sách nêu tại Bảng tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật mà chấm
điểm cho nhà thầu có hệ thống phân phối rộng khắp đảm bảo việc cung ứng dược liệu,
vị thuốc cổ truyền cho các cơ sở y tế tại địa bàn tỉnh tham dự thầu).
PHỤ LỤC III
HỒ SƠ MỜI THẦU MUA THUỐC QUA MẠNG
ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
HỒ SƠ MỜI THẦU
|
Số hiệu gói thầu và số E-TBMT (trên Hệ thống): |
_________________ |
|
Tên gói thầu (theo nội dung E-TBMT trên Hệ thống): |
_________________ |
|
Dự án/dự toán mua sắm (theo nội dung E-TBMT trên Hệ thống): |
_________________ |
|
Phát hành ngày (theo nội dung E-TBMT trên Hệ thống): |
_________________ |
|
Ban hành kèm theo Quyết định (theo nội dung E-TBMT trên Hệ thống): |
_________________ |
MỤC LỤC
|
Mô tả tóm tắt |
|
|
Từ ngữ viết tắt |
|
|
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU |
|
|
Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu |
|
|
Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu |
|
|
Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT |
|
|
Chương IV. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu |
|
|
Phần 2. YÊU CẦU VỀ PHẠM VI CUNG CẤP |
|
|
Chương V. Phạm vi cung cấp |
|
|
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP
ĐỒNG |
|
|
Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng |
|
|
Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng |
|
|
Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng |
|
|
Phần 4. PHỤ LỤC |
|
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu
- Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà thầu chuẩn bị
E-HSDT và thực hiện theo Chương I Phụ lục này. Thông tin
bao gồm các quy định về việc chuẩn bị, nộp E-HSDT, mở thầu, đánh giá E-HSDT và
trao hợp đồng. Chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi các quy định tại Chương
này.
- Chương này được cố định theo định dạng tệp tin PDF và đăng tải trên Hệ
thống.
Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu
- Chương này
quy định cụ thể các nội dung của Chương I khi áp dụng đối với từng gói thầu và
thực hiện theo Chương II Phụ lục này.
- Chương này được số hóa dưới dạng các biểu mẫu trên Hệ thống (webform).
Chủ đầu tư, tổ chuyên gia nhập các nội dung thông tin vào E-BDL trên Hệ
thống.
Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT
Chương này
bao gồm các tiêu chí để đánh giá E-HSDT và đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của
nhà thầu, trong đó:
- Mục 1 (Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT) thực hiện theo Mục 1 Chương
III Phụ lục này và được Chủ đầu tư, tổ chuyên gia đính kèm trên Hệ thống.
- Các tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT còn lại thực hiện theo các Mục 2, 3, 4,
5 Chương III Phụ lục này và được Chủ đầu tư, tổ chuyên gia đính kèm trên Hệ thống.
Chương IV. Biểu mẫu dự thầu
- Chương này
bao gồm các biểu mẫu mà Chủ đầu tư, tổ chuyên gia và nhà thầu sẽ phải hoàn chỉnh
để thành một phần nội dung của E-HSMT và E-HSDT, trong đó:
- Mẫu số 01 - Đơn dự thầu, Mẫu số 02 - Giấy ủy quyền, Mẫu số 03 - Thỏa
thuận liên danh, Mẫu số 4a - Bảo lãnh dự thầu (dành cho nhà thầu độc lập), Mẫu
số 4b - Bảo lãnh dự thầu (dành cho nhà thầu liên danh), Mẫu số 05 - Bảng giá dự
thầu, Mẫu số 06a - Bảng kê khai chi phí sản xuất trong nước đối với thuốc được
hưởng ưu đãi, Mẫu số 06b - Bảng thuyết minh chi phí sản xuất trong nước trong
cơ cấu giá, Mẫu số 07a - Bản kê khai thông tin về nhà thầu, Mẫu số 07b - Bản kê
khai thông tin về các thành viên của nhà thầu liên danh, Mẫu số 08a - Bảng tổng
hợp hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện, Mẫu số 08b - Hợp đồng tương tự do
nhà thầu thực hiện, Mẫu số 09 - Tình hình tài chính của nhà thầu, Mẫu số 10 -
Phạm vi công việc sử dụng nhà thầu phụ, Mẫu số 11 - Mẫu kê hóa đơn cho trường hợp dùng hóa đơn thay cho hợp đồng tương tự và Mẫu số 00 - Bảng phạm vi cung cấp, tiến độ cung cấp
và yêu cầu kỹ thuật của thuốc được thực hiện theo Chương IV Phụ lục này và được
số hóa dưới dạng webform. Chủ đầu tư, tổ chuyên gia và nhà thầu cần nhập các
thông tin vào webform tương ứng phù hợp với gói thầu để phát hành E-HSMT và nộp
E-HSDT
trên Hệ thống.
Phần 2. YÊU CẦU VỀ PHẠM VI CUNG CẤP
Chương V. Phạm vi cung cấp
- Chương này bao gồm phạm vi, tiến độ cung cấp thuốc yêu cầu về tiêu chuẩn
kỹ thuật của thuốc thực hiện theo Mẫu số 00 Chương IV Phụ lục này và được số hóa dưới dạng webform. Chủ đầu tư, tổ chuyên
gia và nhà thầu cần nhập thông tin vào các webform tương ứng phù hợp với
gói thầu để phát hành E-HSMT và nộp E-HSDT trên Hệ thống.
- Các nội
dung còn lại thực hiện theo Chương V Phụ lục
này và được Chủ đầu tư, tổ chuyên gia đính kèm trên Hệ thống,
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng
- Chương này gồm điều khoản chung được áp dụng cho tất cả các hợp đồng của
các gói thầu khác nhau. Chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi các quy định tại
Chương này.
- Chương này
thực hiện theo Chương VI Phụ lục này
nhưng không được trái với Luật Đấu thầu, chủ đầu tư có thể tham khảo mẫu ĐKC của
Mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa để đảm bảo các nội dung không trái với Luật Đấu thầu
và được Chủ đầu tư, tổ chuyên gia đính kèm trên Hệ thống.
Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng
- Chương này bao gồm dữ liệu hợp đồng và Điều kiện cụ thể, trong đó có
điều khoản cụ thể cho mỗi hợp đồng. Điều kiện cụ thể của hợp đồng nhằm chi tiết
hóa, bổ sung nhưng không được thay thế Điều kiện chung của Hợp đồng.
- Chương này thực hiện theo Chương VII Phụ lục này nhưng không được trái với Luật Đấu thầu, chủ đầu
tư có thể tham khảo mẫu ĐKCT của Mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa để đảm bảo các nội
dung không trái với Luật Đấu thầu và được Chủ đầu tư, tổ chuyên gia đính kèm
trên Hệ thống.
Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng
- Chương này gồm các biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh sẽ trở thành một
bộ phận cấu thành của hợp đồng. Các mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Thư bảo
lãnh) và Bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có yêu cầu về tạm ứng) do nhà thầu trúng thầu
hoàn chỉnh trước khi hợp đồng có hiệu lực.
- Chương này
thực hiện theo Chương VIII Phụ lục này và
được Chủ đầu tư, tổ chuyên gia đính kèm trên Hệ thống.
Phần 4. PHỤ LỤC
- Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.
- Phần này thực
hiện theo Phần 4 Phụ lục này và được Chủ đầu tư, tổ chuyên gia
đính kèm trên Hệ thống.
TỪ NGỮ VIẾT TẮT
|
E-CDNT |
Chỉ dẫn nhà thầu |
|
E-BDL |
Bảng dữ liệu đấu thầu |
|
E-HSMT |
Hồ sơ mời thầu qua mạng |
|
E-HSDT |
Hồ sơ dự thầu qua mạng |
|
E-ĐKC |
Điều kiện chung của hợp đồng |
|
E-ĐKCT |
Điều kiện cụ thể của hợp đồng |
|
VND |
Đồng Việt Nam |
|
E-TBMT |
Thông báo mời thầu |
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. CHỈ DẪN NHÀ THẦU
|
1. Phạm vi gói thầu và giải thích từ
ngữ trong đấu thầu qua mạng |
1.1. Chủ đầu tư quy định tại E-BDL
phát hành bộ E-HSMT này để lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu mua sắm thuốc
được mô tả trong Phần 2 - Yêu cầu về phạm vi cung cấp theo phương thức một
giai đoạn một túi hồ sơ. Thuật ngữ “thuốc” được hiểu bao gồm thuốc hóa dược,
thuốc phóng xạ, chất đánh dấu, vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu, thuốc cổ
truyền, dược liệu, vị thuốc cổ truyền và các loại khí được cấp số
đăng ký lưu hành là thuốc. 1.2. Tên gói thầu; dự án/dự toán mua sắm số
lượng, số hiệu các phần (trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập)
thuộc gói thầu quy định tại E-BDL. Trường hợp gói thầu mua thuốc có
nhiều mặt hàng thuốc mỗi mặt hàng thuốc thuộc gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc
tương đương điều trị hoặc mỗi mặt hàng thuốc thuộc một nhóm thuốc của gói thầu
thuốc generic hoặc gói thầu thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với
các dược liệu, thuốc cổ truyền, bán thành phẩm dược liệu, vị thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao,
cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được tiêu chuẩn hóa (theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 8 và Điều 10 Thông tư này) được
coi là một phần độc lập của gói thầu. 1.3.
Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận E-HSDT và được quy định trong
E-TBMT trên Hệ thống. 1.4.
Ngày là ngày theo dương lịch, bao gồm cả ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ, nghỉ
Tết theo quy định của pháp luật về lao động. 1.5.
Thời gian và ngày tháng trên Hệ thống là thời gian và ngày tháng được hiển
thị trên Hệ thống (GMT+7). |
|
2. Nguồn vốn |
Nguồn vốn để sử dụng cho gói thầu được quy
định tại E-BDL. |
|
3. Hành vi bị cấm |
3.1.
Đưa, nhận, môi giới hối lộ. 3.2.
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây ảnh hưởng, can thiệp trái pháp luật vào
hoạt động đấu thầu dưới mọi hình thức. 3.3.
Thông thầu bao gồm các hành vi sau đây: a)
Dàn xếp, thỏa thuận, ép buộc để một hoặc các bên chuẩn E-HSDT hoặc rút E-HSDT để một bên trúng thầu; b)
Dàn xếp, thỏa thuận để từ chối cung cấp hàng hóa, dịch vụ, không ký hợp đồng
thầu phụ hoặc thực hiện các hình thức thỏa thuận khác nhằm hạn chế cạnh tranh
để một bên trúng thầu; c)
Nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đã tham dự thầu và đáp ứng yêu cầu của
E-HSMT nhưng cố ý không cung cấp tài liệu để chứng minh năng lực, kinh nghiệm
khi được Chủ đầu tư yêu cầu làm rõ E-HSDT hoặc khi được yêu cầu
đối chiếu tài liệu nhằm tạo điều kiện để một bên trúng thầu. 3.4.
Gian lận bao gồm các hành vi sau đây: a)
Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầu; b)
Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan trong E-HSDT nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà
thầu. 3.5.
Cản trở bao gồm các hành vi sau đây: a)
Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe
dọa hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa,
nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng với cơ quan có chức năng,
thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; b)
Cản trở người có thẩm quyền, chủ đầu tư, nhà thầu trong lựa chọn nhà thầu; c)
Cản trở cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối
với hoạt động đấu thầu; d)
Cố tình khiếu nại, tố cáo, kiến nghị sai sự thật để cản trở hoạt động đấu
thầu; đ)
Có hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, an ninh mạng nhằm can thiệp, cản trở
việc đấu thầu qua mạng. 3.6.
Không bảo đảm công bằng, minh bạch bao gồm các hành vi sau đây: a)
Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói thầu do mình làm chủ đầu tư
hoặc thực hiện nhiệm vụ của chủ đầu tư không đúng quy định của Luật Đấu thầu; b)
Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định E-HSMT đối với cùng một gói thầu; c)
Tham gia đánh giá E-HSDT đồng thời tham gia thẩm
định kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói thầu; d) Cá nhân thuộc chủ đầu tư trực tiếp tham gia quá
trình lựa chọn nhà thầu hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa
chọn nhà thầu hoặc là người có thẩm quyền, người đứng đầu chủ đầu tư đối với
các gói thầu do người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp
đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện hợp pháp của nhà thầu tham dự thầu; đ)
Nhà thầu tham dự thầu gói thầu cung cấp thuốc do nhà thầu đó cung cấp dịch vụ
tư vấn: lập, thẩm định E-HSMT; đánh giá E-HSDT; kiểm định hàng hóa; thẩm định kết quả lựa
chọn nhà thầu; giám sát thực hiện hợp đồng; e)
Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức
nơi mình đã công tác và giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong thời gian 12
tháng kể từ ngày không còn làm việc tại cơ quan, tổ chức đó; g)
Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ thuốc trong E-HSMT, trừ trường
hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56
của Luật Đấu thầu; 3.7.
Tiết lộ những tài liệu, thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu, trừ trường
hợp cung cấp thông tin theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 77, khoản 11
Điều 78, khoản 4 Điều 80, khoản 4 Điều 81, khoản 2 Điều 82 của Luật Đấu thầu,
bao gồm: a)
Nội dung E-HSMT trước thời điểm phát hành theo quy
định; b)
Nội dung E-HSDT; nội dung yêu cầu làm E-HSDT của Chủ đầu tư và trả lời của nhà thầu
trong quá trình đánh giá E-HSDT; báo cáo của Chủ đầu tư,
báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn,
báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà
thầu; tài liệu ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét,
đánh giá đối với từng E-HSDT trước khi được công khai
theo quy định; c)
Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được công khai theo quy định; d)
Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu được xác định chứa nội
dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật. 3.8.
Chuyển nhượng thầu trong trường hợp sau đây: a)
Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu ngoài
giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng công việc dành cho nhà
thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng; b)
Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu chưa
vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng
nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đã đề xuất trong E-HSDT mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát
chấp thuận; c)
Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc
quy định tại điểm a khoản này; d)
Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc
quy định tại điểm b khoản này mà vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho
nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng. |
|
4. Tư cách hợp lệ của nhà thầu |
4.1.
Nhà thầu là tổ chức đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a)
Hạch toán tài chính độc lập; b)
Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán
theo quy định của pháp luật về phá sản; c)
Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại E-BDL. d)
Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy định của Luật Đấu
thầu; đ)
Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; e)
Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược do cơ quan có thẩm quyền cấp
với phạm vi kinh doanh là sản xuất thuốc hoặc bán buôn thuốc; 4.2.
Đối
với gói thầu có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng thuộc dự toán mua sắm, việc
áp dụng mua thuốc từ nhà thầu có từ 50% lao động trở lên là người khuyết tật,
thương binh, dân tộc thiểu số có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện
hợp đồng từ 03 tháng trở lên và đến thời điểm đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu
lực được tham dự thầu quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định số
214/2025/NĐ-CP thực hiện theo E-BDL. |
|
5. Tính hợp lệ của thuốc |
5.1.
Thuốc dự thầu được coi là hợp lệ nếu được phép lưu hành hợp pháp tại Việt
Nam, cụ thể: a)
Thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu còn hiệu lực
tại Việt Nam. Trường hợp thuốc có giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập
khẩu hết hạn thì thực hiện theo Mục 5.1 CDNT; b)
Thuốc tham dự thầu không bị thu hồi giấy đăng ký lưu hành theo quy định tại
khoản 1 Điều 58 Luật Dược; c)
Thuốc tham dự thầu
không có thông báo thu hồi theo quy định tại Thông tư số 30/2025/TT-BYT ngày
01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn chất
lượng, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc và thu hồi, xử lý thuốc vi phạm… (trường hợp thu hồi một
hoặc một số lô thuốc xác định thì các lô thuốc không bị thu hồi vẫn được phép
lưu hành hợp pháp). 5.2.
Thuốc dự thầu vào gói thầu, nhóm thuốc phù hợp theo quy định tại E-HSMT. 5.3. Việc phân chia nhóm thuốc thực hiện theo quy định
tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư này. 5.4. Để chứng minh tính hợp
lệ của thuốc dự thầu theo quy định tại Mục 5.1 CDNT, nhà thầu cần nêu rõ
thông tin về số giấy đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu của thuốc;
về tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc của cơ sở sản xuất thuốc (hoặc các
cơ sở tham gia sản xuất thuốc) và các tài liệu kèm theo để chứng minh tính
hợp lệ của thuốc theo quy định tại E-BDL. 5.5. Đối với các thuốc
thuộc danh mục thuốc có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất trên dây chuyền sản
xuất thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP và
đáp ứng tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá, khả
năng cung cấp được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành thì nhà thầu chỉ chào thầu thuốc
sản xuất trong nước. 5.6. Tài liệu chứng minh tính
hợp lệ của thuốc dự thầu được phép làm rõ theo quy định tại Mục 23 CDNT. |
|
6.
Nội dung của E-HSMT |
6.1. E-HSMT gồm có các Phần
1, 2, 3 (Phần 3A hoặc Phần
3B), 4 và cùng với tài liệu sửa đổi, làm rõ E-HSMT
theo quy định tại Mục 7 và 8 CDNT (nếu có), trong đó cụ thể bao gồm các nội
dung sau đây: Phần 1. Thủ tục đấu thầu: - Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu; - Chương II. Bảng dữ liệu đấu
thầu; - Chương III. Tiêu chuẩn đánh
giá E-HSDT; - Chương IV. Biểu mẫu dự
thầu. Phần 2. Yêu cầu về phạm vi
cung cấp: - Chương V. Phạm vi cung cấp. Phầnª 3A. Điều kiện hợp đồng
và Biểu mẫu hợp đồng: - Chương VI. Điều kiện chung
của hợp đồng; - Chương VII. Điều kiện cụ
thể của hợp đồng; Phần 3B. Thỏa thuận khung (Áp
dụng trong trường hợp mua sắm tập trung sử dụng thỏa thuận
khung) - Chương VI. Điều kiện chung của thỏa thuận khung; - Chương VII. Điều kiện cụ thể của thỏa thuận khung; - Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng. Phần 4. Phụ lục. 6.2. Chủ đầu tư sẽ không chịu trách nhiệm về tính chính
xác, hoàn chỉnh của E-HSMT, tài liệu giải thích làm rõ E-HSMT hay các tài
liệu sửa đổi E-HSMT theo quy định tại Mục 7 và 8 CDNT nếu các tài liệu này
không được cung cấp bởi Chủ đầu tư. E-HSMT do Chủ đầu tư phát hành trên Hệ
thống sẽ là cơ sở để xem xét, đánh giá. 6.3. Nhà thầu phải nghiên cứu mọi thông tin của E-TBMT,
E-HSMT, bao gồm các nội dung sửa đổi, làm rõ E-HSMT, biên bản hội nghị tiền
đấu thầu (nếu có) để chuẩn bị E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT cho phù hợp. |
|
7. Sửa đổi E-HSMT |
7.1. Trường hợp sửa đổi E-HSMT thì Chủ đầu tư đăng tải
quyết định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa đổi và E-HSMT đã được sửa đổi
cho phù hợp (webform và file đính kèm). Việc sửa đổi E-HSMT được thực hiện
trong thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu; đối
với gói thầu có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng, việc sửa đổi E-HSMT được
thực hiện trong thời gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời
điểm đóng thầu và bảo đảm đủ thời gian để nhà thầu hoàn chỉnh E-HSDT; trường
hợp không bảo đảm đủ thời gian như nêu trên thì phải gia hạn thời điểm đóng
thầu. 7.2. Nhà thầu chịu trách nhiệm theo dõi thông tin trên
Hệ thống để cập nhật thông tin về việc sửa đổi E-HSMT, thay đổi thời điểm
đóng thầu (nếu có) để làm cơ sở chuẩn bị E-HSDT.
Trường hợp xảy ra các sai sót do không theo dõi, cập nhật thông tin trên Hệ
thống dẫn đến bất lợi cho nhà thầu trong quá trình tham dự thầu bao gồm: thay
đổi, sửa đổi E-HSMT, thời điểm đóng thầu và các nội dung khác thì nhà thầu
phải tự chịu trách nhiệm và chịu bất lợi trong quá trình tham dự thầu. |
|
8. Làm
rõ E-HSMT |
8.1.
Trường hợp cần làm rõ E-HSMT, nhà thầu phải gửi đề nghị làm rõ đến Chủ đầu tư
thông qua Hệ thống trong khoảng thời gian tối thiểu 03 ngày làm việc trước
ngày có thời điểm đóng thầu để Chủ đầu tư xem xét, xử lý. Chủ đầu
tư tiếp nhận nội dung làm rõ để xem xét, làm rõ theo đề nghị của nhà thầu và
thực hiện làm rõ trên Hệ thống nhưng không muộn hơn 02 ngày làm việc trước
ngày có thời điểm đóng thầu, trong đó mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không
nêu tên nhà thầu đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi
E-HSMT thì chủ đầu tư tiến hành sửa đổi E-HSMT theo quy định tại Mục 7.1
CDNT. 8.2.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi thông tin trên Hệ thống để kịp thời làm
rõ E-HSMT theo đề nghị của nhà thầu. 8.3.
Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi
về những nội dung trong E-HSMT mà các nhà thầu chưa rõ theo quy định tại E-BDL.
Chủ đầu tư đăng tải thông báo tổ chức hội nghị tiền đấu thầu trên
Hệ thống; tất cả các nhà thầu quan tâm được tham dự hội nghị tiền đấu thầu mà
không cần phải thông báo trước cho Chủ đầu tư. Nội dung trao đổi giữa chủ đầu tư và nhà
thầu phải được ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ E-HSMT đăng
tải trên Hệ thống trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết
thúc hội nghị tiền đấu thầu. 8.4. Trường hợp E-HSMT cần phải sửa đổi sau khi
tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, chủ đầu tư thực hiện việc sửa đổi E-HSMT theo
quy định tại Mục 7.1 CDNT. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn
bản sửa đổi E-HSMT. Việc nhà thầu không tham dự hội nghị tiền đấu thầu hoặc
không có giấy xác nhận đã tham dự hội nghị tiền đấu thầu không phải là lý do
để loại bỏ E-HSDT của
nhà thầu. |
|
9. Chi phí dự thầu |
E-HSMT
được phát hành miễn phí trên Hệ thống ngay sau khi Chủ đầu tư đăng tải thành
công E-TBMT trên Hệ thống. Nhà thầu phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc
chuẩn bị và nộp E-HSDT theo quy định tại E-BDL.
Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư sẽ không phải chịu trách nhiệm về các chi
phí liên quan đến việc tham dự thầu của nhà thầu. |
|
10. Ngôn ngữ của E-HSDT |
E-HSDT cũng như tất cả văn bản
và tài liệu liên quan đến E-HSDT được viết bằng tiếng
Việt. Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong E-HSDTcó thể được viết bằng ngôn ngữ khác, đồng
thời kèm theo bản dịch sang tiếng Việt. Trường hợp thiếu bản dịch, Chủ đầu tư
có thể yêu cầu nhà thầu gửi bổ sung (nếu cần thiết). |
|
11. Thành phần của E-HSDT |
E-HSDT phải bao gồm các thành
phần sau: 11.1.
Đơn dự thầu theo quy định tại Mục 12 CDNT và Mẫu số 01 Chương IV - Biểu mẫu
dự thầu; 11.2.
Thỏa thuận liên danh được Hệ thống trích xuất theo Mẫu số 03 Chương IV - Biểu
mẫu dự thầu (đối với trường hợp nhà thầu liên danh); 11.3.
Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 18 E-CDNT; 11.4.
Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo quy định tại
Mục 16 E-CDNT; 11.5.
Đề xuất về giá và các bảng biểu được ghi đầy đủ thông tin
theo quy định tại Mục 12 và Mục 13 E-CDNT; 11.6.
Các nội dung khác theo quy định tại E-BDL. |
|
12. Đơn dự thầu và các bảng biểu |
Nhà
thầu điền đầy đủ thông tin vào các Mẫu ở Chương IV. Nhà thầu kiểm tra thông
tin trong đơn dự thầu và các bảng biểu được Hệ thống trích xuất để hoàn thành
E-HSDT. Đối
với các biểu mẫu còn lại, nhà thầu lập tương ứng theo các mẫu quy định tại
Chương IV - Biểu mẫu dự thầu và đính kèm trong E-HSDT. |
|
13. Giá dự thầu và giảm giá |
A. Đối với gói thầu mua sắm thuốc không phải là mua sắm tập trung
mà việc lựa chọn nhà thầu căn cứ theo khả năng cung cấp, Hệ thống trích xuất
như sau: 13.1.
Giá dự thầu ghi trong đơn và trong bảng giá cùng với các khoản giảm giá phải
đáp ứng các quy định trong Mục này: a)
Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu (chưa tính giảm giá),
bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu. Hệ thống sẽ tự động trích
xuất giá dự thầu từ Mẫu số 05 Chương IV vào đơn dự thầu. b)
Tất cả các phần (đối với gói thầu chia thành nhiều phần) và các hạng mục phải
được chào giá riêng trong bảng giá dự thầu. c)
Đối với gói thầu không chia phần, trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì
ghi giá trị tỷ lệ phần trăm giảm giá vào đơn dự thầu. Giá trị giảm giá này
được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục trong các bảng giá dự
thầu; đối với loại hợp đồng theo đơn
giá cố định, đơn giá điều chỉnh, giá trị giảm giá được tính trên giá dự thầu
không bao gồm dự phòng. d)
Nhà thầu phải nộp E-HSDT cho toàn bộ công việc
yêu cầu trong E-HSMT và ghi đơn giá dự thầu cho từng mặt hàng thuốc theo Mẫu
số 05 Chương IV. 13.2. Trường hợp gói thầu được chia thành
nhiều phần độc lập và cho phép dự thầu theo từng phần thì nhà thầu có thể dự
thầu một hoặc nhiều phần của gói thầu. Nhà thầu phải dự thầu đầy đủ các hạng
mục trong phần mà mình tham dự. Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì thực
hiện theo một trong hai cách sau đây: a)
Cách thứ nhất: ghi tỷ lệ phần trăm giảm giá vào đơn dự thầu (trong trường hợp
này được coi là nhà thầu giảm giá đều theo tỷ lệ cho tất cả phần mà nhà thầu
tham dự). b)
Cách thứ hai: ghi tỷ lệ phần trăm giảm giá cho từng phần vào webform trên Hệ
thống. 13.3. Nhà thầu phải chịu
trách nhiệm về giá dự thầu để thực hiện, hoàn thành các công việc theo đúng
yêu cầu nêu trong E-HSMT. Trường hợp
E-HSDT có giá dự thầu, sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp
khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu thì Chủ đầu tư theo quy định tại
khoản 11 Điều 140 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 13.4. Giá dự thầu của nhà
thầu phải bao gồm toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) áp theo thuế
suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng
thầu. Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ
phí (nếu có) thì E-HSDT của nhà thầu sẽ bị loại.
13.5. Nhà thầu chào giá dự thầu theo quy định tại E-BDL. B. Đối với gói thầu mua sắm thuốc là mua sắm tập trung mà việc lựa
chọn nhà thầu căn cứ theo khả năng cung cấp, Hệ thống trích xuất như sau: 13.1. Giá dự thầu ghi trong đơn và trong các bảng giá
cùng với các khoản giảm giá phải đáp ứng các quy định trong Mục này: a) Giá dự thầu là giá do nhà
thầu chào trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện khối
lượng công việc mà nhà thầu chào theo khả năng cung cấp (chưa tính giảm giá).
Hệ thống tự động trích xuất giá dự thầu từ Mẫu số 05 Chương IV vào đơn dự
thầu. b) Một hoặc các phần (đối với gói
thầu chia thành nhiều phần) và một hoặc các hạng mục phải được chào giá riêng
trong các bảng giá dự thầu; c) Đối với gói thầu không
chia phần, trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì ghi tỷ lệ phần trăm
giảm giá vào đơn dự thầu. Giá trị giảm giá này được hiểu là giảm đều theo tỷ
lệ cho tất cả hạng mục trong các bảng giá dự thầu. Đối với loại hợp đồng theo
đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, giá trị giảm giá được tính trên giá dự
thầu không bao gồm dự phòng. d) Nhà thầu nộp E-HSDT cho các công việc mà nhà thầu có
khả năng cung cấp trong số các công việc nêu trong E-HSMT và ghi đơn giá dự
thầu cho từng mặt hàng thuốc theo Mẫu số 05 Chương IV. 13.2. Trường
hợp gói thầu được chia thành nhiều phần độc lập và cho phép dự thầu theo từng
phần thì nhà thầu có thể dự thầu một hoặc nhiều phần của gói thầu, trong mỗi
phần nhà thầu có thể chào đủ số lượng, hạng mục theo yêu cầu của E-HSMT đối
với phần đó hoặc chào theo số lượng, hạng mục mà nhà thầu có khả năng cung
cấp (không đủ số lượng theo E-HSMT đối với phần đó). Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì thực
hiện theo một trong hai cách sau đây: a) Cách thứ nhất: ghi tỷ lệ
phần trăm giảm giá vào đơn dự thầu (trong trường hợp này được coi là nhà thầu
giảm giá đều theo tỷ lệ cho tất cả phần mà nhà thầu tham dự). b) Cách thứ hai: ghi tỷ lệ
phần trăm giảm giá cho từng phần vào webform trên Hệ thống. 13.3. Nhà thầu phải
chịu trách nhiệm về giá dự thầu để thực hiện, hoàn thành các công việc theo
khối lượng công việc nhà thầu đã chào. Trường hợp E-HSDT có giá dự thầu sau
khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất
lượng gói thầu thì Chủ đầu tư xử lý tình huống theo quy định tại khoản 11
Điều 140 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 13.4. Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các
khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) áp theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời
điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp nhà thầu tuyên bố
giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì E-HSDT của nhà thầu
sẽ bị loại. 13.5. Nhà thầu chào giá dự thầu theo quy định tại E-BDL. |
|
14. Đồng tiền dự thầu
và đồng tiền thanh toán |
Đồng tiền dự thầu và đồng
tiền thanh toán là VND. |
|
15. Tài liệu chứng
minh sự phù hợp của thuốc |
15.1. Để chứng minh sự phù hợp của thuốc so với yêu
cầu của HSMT, nhà thầu phải cung cấp các tài liệu là một phần của HSDT để
chứng minh rằng thuốc mà nhà thầu cung cấp đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật
quy định tại Chương V – Phạm vi cung cấp. 15.2. Tài liệu chứng minh sự phù hợp của thuốc phải bao
gồm một phần mô tả chi tiết theo từng khoản mục về đặc tính kỹ thuật thuốc,
qua đó chứng minh sự đáp ứng cơ bản của thuốc so với các yêu cầu của HSMT. 15.3. Các thông tin
tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến mặt hàng thuốc do Chủ đầu tư, tổ chuyên gia
quy định tại Chương –V - Phạm vi cung cấp chỉ nhằm mục đích mô tả và không nhằm
mục đích hạn chế nhà thầu. 15.4. Yêu cầu về xuất xứ
thuốc thực hiện theo Mẫu số 00 Chương IV. Trường hợp Chủ đầu tư yêu cầu về
xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật
Đấu thầu thì nhà thầu phải chào thuốc theo đúng yêu cầu về xuất xứ hoặc xuất xứ
Việt Nam, kể cả trong trường hợp xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ mà Chủ
đầu tư yêu cầu không có Việt Nam; nhà thầu chào thuốc không có xuất xứ theo
yêu cầu của E-HSMT hoặc không phải xuất xứ Việt Nam thì sẽ bị loại. Trường
hợp chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu chào thuốc sản xuất tại Việt Nam theo quy
định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu thì nhà thầu chào thầu thuốc không
phải là thuốc sản xuất tại Việt Nam sẽ bị loại. |
|
16. Tài liệu chứng
minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu |
16.1. Nhà thầu kê khai các thông tin cần thiết vào các
Mẫu trong Chương IV - Biểu mẫu dự thầu để chứng minh năng
lực, kinh nghiệm theo quy định tại Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT.
Trường hợp nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu, nhà thầu phải chuẩn bị
sẵn sàng các tài liệu để đối chiếu với thông tin nhà thầu kê khai, đính kèm
trong E-HSDT và
để Chủ đầu tư lưu trữ. 16.2. Các tài liệu để
chứng minh năng lực thực hiện hợp đồng của nhà thầu nếu được trúng thầu theo
quy định tại E-BDL. |
|
17. Thời hạn có hiệu lực
của E-HSDT |
17.1. E-HSDT có hiệu lực không ngắn hơn thời hạn quy định tại E-BDL. 17.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời
hạn hiệu lực của E-HSDT, Chủ đầu tư có thể đề nghị các nhà thầu gia hạn hiệu
lực của E-HSDT,
đồng thời yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo
đảm dự thầu (bằng thời gian hiệu lực E-HSDT sau khi gia hạn cộng
thêm 30 ngày). Nếu nhà thầu không chấp nhận việc gia hạn hiệu lực của E-HSDT thì
E-HSDT của
nhà thầu sẽ không được xem xét tiếp, trong trường hợp này, nhà thầu không
phải nộp bản gốc thư bảo lãnh cho Chủ đầu tư. Nhà thầu chấp nhận đề nghị gia
hạn E-HSDT
không được phép thay đổi bất kỳ nội dung nào của E-HSDT,
trừ việc gia hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Việc đề nghị gia hạn và chấp
thuận hoặc không chấp thuận gia hạn được thực hiện trên Hệ thống. |
|
18. Bảo đảm dự thầu |
18.1. Khi tham dự thầu qua mạng, nhà thầu phải thực
hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo một hoặc các
hình thức thư bảo lãnh do đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước
hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam
phát hành hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam phát hành. Trường hợp giá trị
bảo đảm dự thầu nhỏ hơn 50 triệu đồng thì thực hiện theo quy định tại Mục
18.8 CDNT. Đối với bảo lãnh dự thầu hoặc chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng
văn bản giấy, nhà thầu quét (scan) thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc giấy
chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh và đính kèm khi nộp E-HSDT. Đối với bảo lãnh dự
thầu điện tử, nhà thầu chọn bảo lãnh dự thầu điện tử được phát hành, lưu trữ
trên Hệ thống. Trường hợp E-HSDT
được gia hạn hiệu lực theo quy định tại Mục 17.2 CDNT thì hiệu lực của bảo
đảm dự thầu cũng phải được gia hạn tương ứng. Đối với nhà thầu liên danh, các
thành viên liên danh phải sử dụng cùng thể thức bảo lãnh dự thầu: bảo lãnh dự
thầu điện tử hoặc bằng giấy. Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo
đảm dự thầu theo một trong hai cách sau: a) Từng thành viên
trong liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá
trị không thấp hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 18.2 CDNT; nếu bảo đảm dự thầu
của một thành viên trong liên danh được xác định là không hợp lệ thì E-HSDT của liên danh
đó sẽ không được xem xét, đánh giá tiếp. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên
danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm
dự thầu theo quy định tại điểm b Mục 18.5 CDNT thì giá trị bảo đảm dự
thầu của tất cả thành viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả; b) Các
thành viên trong liên danh thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực
hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho thành viên liên danh đó và cho thành viên
khác trong liên danh. Trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu có thể bao gồm
tên của liên danh hoặc tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện
pháp bảo đảm dự thầu cho các thành viên trong liên danh nhưng bảo đảm tổng
giá trị không thấp hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 18.2 CDNT. Nếu bất kỳ
thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không
được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu theo quy định tại điểm b Mục 18.5 CDNT
thì giá trị bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh sẽ không được
hoàn trả. 18.2. Giá trị, đồng tiền và thời gian có hiệu
lực của bảo đảm dự thầu được quy định cụ thể tại E-BDL. Đối với gói thầu mua sắm thuốc là
mua sắm tập trung mà việc lựa chọn nhà thầu căn cứ theo khả năng cung cấp, bảo
đảm dự thầu của nhà thầu tương ứng với giá dự thầu nêu trong đơn dự thầu sau
khi giảm giá (nếu có) với tỷ lệ bảo đảm dự thầu quy định tại E-BDL. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được tính kể từ ngày có thời điểm
đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo đảm dự thầu (thời điểm kết
thúc hiệu lực của bảo đảm dự thầu nằm trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo
đảm dự thầu mà không cần thiết phải đến hết 24 giờ của ngày đó). 18.3. Bảo đảm dự thầu được coi là không
hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời
gian có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 CDNT, không
đúng tên đơn vị thụ hưởng, không có chữ ký (ký số đối với bảo lãnh dự thầu điện
tử) hợp lệ, ký trước khi chủ đầu tư phát hành E-HSMT, có kèm theo các điều kiện
gây bất lợi cho Chủ đầu tư(trong đó bao gồm việc không đáp ứng đủ các cam kết
theo quy định tại Mẫu số 04A, Mẫu số 04B Chương IV). Trường hợp áp dụng thư bảo
lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thì thư bảo lãnh hoặc giấy
chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín
dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp
luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt
Nam ký tên, đóng dấu (nếu có). 18.4. Nhà thầu không được lựa chọn sẽ được hoàn trả hoặc giải
tỏa bảo đảm dự thầu theo thời hạn quy định E-BDL. Đối với nhà thầu được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được
hoàn trả hoặc giải tỏa khi hợp đồng có hiệu lực. 18.5. Các trường hợp phải nộp bản gốc thư bảo
lãnh dự thầu, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (đối với trường hợp sử dụng bảo
lãnh dự thầu bằng văn bản giấy) cho Chủ đầu tư: a) Nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu; b) Nhà thầu vi phạm quy định của pháp luật
về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu trong các trường
hợp sau đây: - Sau thời điểm đóng thầu và trong thời
gian có hiệu lực của E-HSDT, nhà thầu có văn bản rút E-HSDT hoặc từ chối thực
hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT; - Nhà thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn
đến phải hủy thầu; -
Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định
tại Điều 68 của Luật Đấu thầu; -
Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu hoặc đã
đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài liệu,
trừ trường hợp bất khả kháng; -
Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của Chủ đầu
tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
hoặc trường hợp bất khả kháng; -
Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả
kháng. 18.6.
Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Chủ đầu tư, nếu
nhà thầu từ chối hoặc không nộp bản gốc thư bảo lãnh dự thầu, giấy chứng nhận
bảo hiểm bảo lãnh (đối với trường hợp sử dụng bảo lãnh dự thầu bằng văn bản
giấy) theo yêu cầu của Chủ đầu tư thì nhà thầu sẽ bị xử lý theo đúng cam kết
của nhà thầu trong đơn dự thầu. 18.7.
Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập, nhà thầu có thể lựa chọn
nộp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách sau đây: a)
Bảo đảm dự thầu chung cho tất các phần mà mình tham dự thầu (giá trị bảo đảm
dự thầu sẽ bằng tổng giá trị của các phần nhà thầu tham dự). Trường hợp giá
trị bảo đảm dự thầu do nhà thầu nộp nhỏ hơn tổng giá trị cộng gộp thì Chủ đầu
tư được quyền quyết định lựa chọn bảo đảm dự thầu đó được sử dụng cho phần
nào trong số các phần mà nhà thầu tham dự; b)
Bảo đảm dự thầu riêng cho từng phần mà nhà thầu tham dự. Trường
hợp nhà thầu vi phạm dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy
định tại điểm b Mục 18.5 CDNT thì việc không hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu
được tính trên phần mà nhà thầu vi phạm. 18.8. Đối với gói thầu có giá trị bảo đảm dự
thầu theo quy định tại Mục 18.2 CDNT nhỏ hơn 50 triệu đồng, tại thời điểm
đóng thầu, nhà thầu không phải đính kèm thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo
hiểm bảo lãnh theo quy định tại Mục 18.1 CDNT mà phải cam kết trong đơn dự thầu
(không phải đính kèm cam kết riêng bằng văn bản) là nếu được mời vào đối chiếu
tài liệu hợp đồng hoặc vi phạm quy định tại điểm b Mục 18.5 CDNT thì phải nộp
một khoản tiền hoặc Séc bảo chi (trong trường hợp thời hạn hiệu lực của Séc bảo
chi đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư) hoặc bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận
bảo hiểm bảo lãnh với giá trị quy định tại Mục 18.2 CDNT (thời gian có hiệu lực của thư bảo
lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh là số ngày được quy định
trong Thông báo mời đối chiếu tài liệu và được tính từ ngày thực hiện đối chiếu
tài liệu). Trường hợp nhà thầu chọn áp dụng thư bảo
lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh khi đối chiếu tài liệu nhưng thư
bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của nhà thầu không đáp ứng
quy định tại Mục 18.3 E-CDNT thì nhà thầu phải nộp một khoản tiền hoặc Séc bảo
chi (trong trường hợp thời hạn hiệu lực của Séc bảo chi đáp ứng yêu cầu của
Chủ đầu tư) với giá trị quy định tại Mục 18.2 E-CDNT. Trường hợp nhà thầu không thực hiện theo cam kết nêu
trên, nhà thầu bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu nêu trong đơn dự thầu
(bị đánh giá không bảo đảm
uy tín khi tham dự thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số
214/2025/NĐ-CP, nêu tên trên Hệ thống và
bị khóa tài khoản trong vòng 06 tháng, kể từ ngày Chủ đầu tư công khai tên nhà thầu
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ trường hợp bất khả kháng). Trường hợp nhà thầu vi phạm quy định nêu tại điểm b
Mục 18.5 CDNT thì nhà thầu sẽ không được hoàn trả khoản tiền bảo đảm dự thầu
này. |
|
19. Thời điểm đóng thầu |
19.1.
Thời điểm đóng thầu là thời điểm quy định tại E-TBMT. 19.2.
Chủ đầu tư có thể gia hạn thời điểm đóng thầu bằng cách sửa đổi E-TBMT. Khi
gia hạn thời điểm đóng thầu, mọi trách nhiệm của Chủ đầu tư và nhà thầu theo
thời điểm đóng thầu trước đó sẽ được thay đổi theo thời điểm đóng thầu mới
được gia hạn. |
|
20. Nộp, rút và sửa đổi
E-HSDT |
20.1. Nộp E-HSDT: Nhà thầu chỉ nộp một bộ E-HSDT đối
với một E-TBMT khi tham gia đấu thầu qua mạng. Trường hợp liên danh, thành
viên đứng đầu liên danh (theo thỏa thuận trong liên danh) nộp E-HSDT sau
khi được sự chấp thuận của tất cả các thành viên trong liên danh. 20.2. Sửa đổi, nộp lại
E-HSDT: Trường hợp cần sửa đổi E-HSDT đã nộp, nhà thầu phải tiến hành rút
toàn bộ E-HSDT đã nộp trước đó để sửa đổi cho phù hợp. Sau khi hoàn thiện
E-HSDT, nhà thầu tiến hành nộp lại E-HSDT mới. Trường hợp nhà thầu đã nộp
E-HSDT trước khi chủ đầu tư thực hiện sửa đổi E-HSMT (nếu có) thì nhà thầu phải
nộp lại E-HSDT mới cho phù hợp với E-HSMT đã được sửa đổi. Trường hợp nhà thầu
không nộp lại E-HSDT thì E-HSDT đã nộp trước thời điểm E-HSMT được sửa đổi sẽ
không được mở, xem xét, đánh giá. 20.3. Rút E-HSDT: nhà thầu được rút E-HSDT
trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp rút E-HSDT sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu
lực của E-HSDT thì nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bị đánh giá
là không đảm bảo uy tín khi tham dự thầu và không được tiếp tục đánh giá
E-HSDT. Hệ thống thông báo cho nhà thầu tình trạng rút E-HSDT
(thành công hay không thành công). Hệ thống ghi lại thông tin về thời gian
rút E-HSDT của
nhà thầu. 20.4. Nhà thầu chỉ được rút, sửa đổi, nộp lại E-HSDT
trước thời điểm đóng thầu. Sau thời điểm đóng thầu, tất cả các E-HSDT nộp
thành công trên Hệ thống (ngoại trừ E-HSDT của nhà thầu đã nộp trước thời điểm sửa đổi E-HSMT và
nhà thầu không nộp E-HSDT mới cho phù hợp với E-HSMT được sửa đổi) đều được mở thầu để đánh giá. |
|
21. Mở thầu |
21.1.
Chủ đầu tư phải tiến hành mở thầu và công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống
trong thời hạn không quá 02 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Trường hợp có 01 nhà thầu nộp E-HSDT, Chủ đầu tư xem
xét, xử lý tình huống theo quy định tại khoản 5 Điều 140 của Nghị định số
214/2025/NĐ-CP; trường hợp không có nhà thầu nộp E-HSDT, Chủ đầu tư xem xét
gia hạn thời điểm đóng thầu hoặc tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu qua mạng
(hủy E-TBMT này và đăng E-TBMT mới) theo quy định tại khoản 4 Điều 140 của
Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 21.2.
Biên bản mở thầu được đăng tải công khai trên Hệ thống, bao gồm các nội dung
chủ yếu sau: a)
Thông tin về gói thầu: -
Số E-TBMT; -
Tên gói thầu; -
Tên chủ đầu tư; -
Hình thức lựa chọn nhà thầu; -
Loại hợp đồng; -
Thời điểm hoàn thành mở thầu; -
Tổng số nhà thầu tham dự. b)
Thông tin về các nhà thầu tham dự: -
Tên nhà thầu; -
Giá dự thầu; -
Tỷ lệ phần trăm (%) giảm giá (nếu có); -
Giá dự thầu sau giảm giá (nếu có) Hệ thống tự
động tính trên cơ sở tính toán lại chi phí dự phòng sau khi giảm giá; -
Giá trị và hiệu lực bảo đảm dự thầu; -
Thời gian có hiệu lực của E-HSDT; -
Thời gian thực hiện gói thầu; -
Các thông tin liên quan khác (nếu có). c)
Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần
độc lập thì phải bao gồm các thông tin về giá dự thầu cho từng phần như điểm
b Mục này.
|
|
22. Bảo mật |
22.1.
Thông tin liên quan đến việc đánh giá E-HSDT và đề nghị trao hợp đồng
hoặc trao thỏa thuận khung phải được giữ bí mật và không được phép tiết lộ
cho các nhà thầu hay bất kỳ người nào không có liên quan chính thức đến quá
trình lựa chọn nhà thầu cho tới khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Trong
mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong E-HSDT của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ
thông tin được công khai trong biên bản mở thầu. 22.2.
Trừ trường hợp làm rõ E-HSDT (nếu cần thiết) và đối
chiếu tài liệu, nhà thầu không được phép tiếp xúc với Chủ đầu tư, thành viên
tổ chuyên gia về các vấn đề liên quan đến E-HSDT của mình và các vấn đề khác liên quan đến
gói thầu trong suốt thời gian từ khi mở thầu cho đến khi công khai kết quả
lựa chọn nhà thầu. |
|
23. Làm rõ E-HSDT |
23.1.
Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ E-HSDT theo yêu cầu của Chủ đầu tư, kể cả về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh
nghiệm, nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế, tài liệu về nhân sự cụ thể
đã được đề xuất trong E-HSDT của nhà thầu. Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc
làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham
dự thầu. Đối với các nội dung về tính hợp lệ của E-HSDT (trừ nội dung về tư
cách hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong E-HSDT của nhà thầu,
việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của
E-HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu 23.2. Trong quá trình đánh giá, việc làm rõ E-HSDT
giữa nhà thầu và Chủ đầu tư được thực hiện
trực tiếp trên Hệ thống. 23.3. Việc làm rõ
E-HSDT chỉ được thực hiện giữa Chủ
đầu tư và nhà thầu có E-HSDT cần
phải làm rõ. Nội dung làm rõ E-HSDT được Chủ đầu tư bảo quản như một phần của
E-HSDT. Đối với các nội dung làm rõ ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá tư
cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm và yêu cầu về kỹ thuật, tài chính nếu quá
thời hạn làm rõ mà nhà thầu không thực hiện làm rõ hoặc có thực hiện làm rõ
nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của Chủ
đầu tư thì Chủ đầu tư sẽ đánh giá E-HSDT
của nhà thầu
theo E-HSDT nộp trước thời
điểm đóng thầu. Chủ đầu tư
phải dành cho nhà thầu một khoảng thời gian hợp lý nhưng không ít hơn 03 ngày
làm việc để nhà thầu thực hiện việc làm rõ E-HSDT. 23.4. Nhà thầu không thể tự làm rõ E-HSDT sau thời
điểm đóng thầu. 23.5. Trường hợp có sự không thống nhất trong nội
dung của E-HSDT hoặc có nội dung chưa rõ thì Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm
rõ trên cơ sở tuân thủ quy định tại Mục 23.1 E-CDNT. 23.6. Trường hợp
E-HSMT có yêu cầu về cam kết, hợp đồng nguyên tắc mà E-HSDT không đính kèm
các tài liệu này thì Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ E-HSDT, bổ sung tài
liệu trong một khoảng thời gian phù hợp nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc để
làm cơ sở đánh giá E-HSDT. Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của
các tài liệu do nhà thầu cung cấp, chủ đầu tư được
xác minh với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung của tài liệu. |
|
24. Các sai khác, đặt
điều kiện và bỏ sót nội dung |
24.1. “Sai khác” là các khác biệt so với yêu cầu nêu
trong E-HSMT; 24.2. “Đặt điều kiện” là việc đặt ra các điều kiện
có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu
cầu nêu trong E-HSMT; 24.3. “Bỏ sót nội dung” là việc nhà thầu không cung
cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong
E-HSMT. |
|
25. Xác định tính
đáp ứng của E-HSDT |
25.1. Tổ chuyên gia sẽ xác định tính đáp ứng của E-HSDT
dựa trên nội dung của E-HSMT theo quy định tại Mục 11 CDNT. 25.2. E-HSDT đáp ứng cơ bản là E-HSDT
đáp ứng các yêu cầu nêu trong E-HSMT mà không có các sai khác, đặt điều kiện
hoặc bỏ sót nội dung cơ bản. Sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ
bản nghĩa là những điểm trong E-HSDT mà: a) Nếu được chấp nhận thì sẽ gây ảnh hưởng đáng kể
đến phạm vi, chất lượng thuốc; gây hạn chế đáng kể và không thống nhất với
E-HSMT đối với quyền hạn của Chủ đầu tư hoặc nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp
đồng; b) Nếu được sửa lại thì sẽ gây ảnh hưởng không công
bằng đến vị thế cạnh tranh của nhà thầu khác có E-HSDT
đáp ứng cơ bản yêu cầu của E-HSMT. 25.3. Tổ chuyên gia phải kiểm tra các khía cạnh kỹ
thuật của E-HSDT
theo quy định tại Mục 15 và Mục 16 CDNT nhằm khẳng định rằng tất cả các yêu
cầu quy định E-HSMT không có những sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót các
nội dung cơ bản. 25.4. Nếu E-HSDT không đáp ứng cơ
bản các yêu cầu nêu trong E-HSMT thì E-HSDT đó sẽ bị loại;
không được phép sửa đổi các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ
bản trong E-HSDT đó nhằm làm cho E-HSDT đáp ứng cơ bản
E-HSMT. |
|
26. Sai sót không
nghiêm trọng |
26.1. Với điều kiện E-HSDT
đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong E-HSMT thì Chủ đầu tư, tổ chuyên gia có thể
chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ
sót nội dung cơ bản trong E-HSMT. 26.2. Với điều kiện E-HSDT
đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong E-HSMT,
Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các thông tin hoặc tài
liệu cần thiết trong thời hạn hợp lý để sửa chữa những điểm chưa phù hợp hoặc
sai sót không nghiêm trọng trong E-HSDT liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung
cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai sót này không được
liên quan đến bất kỳ yếu tố nào của giá dự thầu. E-HSDT
của nhà thầu bị loại nếu không đáp ứng yêu cầu này của Chủ đầu tư. 26.3. Với điều kiện E-HSDT
đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong E-HSMT, Chủ đầu tư, tổ chuyên gia điều chỉnh
các sai sót không nghiêm trọng và có thể định lượng được liên quan đến giá dự
thầu; giá dự thầu sẽ được điều chỉnh để phản ánh chi phí cho các hạng mục bị
thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu; việc điều chỉnh này chỉ nhằm mục đích so
sánh các E-HSDT. |
|
27. Nhà thầu phụ |
27.1.
Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để thực hiện các
dịch vụ liên quan. 27.2.
Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các trách nhiệm của nhà thầu.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các
trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện. Năng lực
và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu. Bản thân nhà thầu phải đáp
ứng các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu phụ). 27.3.
Yêu cầu về nhà thầu phụ nêu tại E-BDL. 27.4. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các
nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong E-HSDT hoặc ký với
nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận để tham gia thực hiện cung cấp dịch vụ liên quan. 27.5. Nhà thầu có hành vi chuyển nhượng thầu
theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đấu thầu thì sẽ bị xử lý theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 133 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 27.6. Chủ đầu
tư không được chấp thuận cho nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ mà nhà thầu phụ
này có tham gia thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu mà nhà thầu đã
trúng thầu và các công việc tư vấn này bao gồm: thẩm
định giá; giám sát thực hiện
hợp đồng, kiểm định; lập, thẩm định E-HSMT; đánh giá E-HSDT; thẩm định kết quả
lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản
lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu. |
|
28. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu |
28.1.
Nguyên tắc ưu đãi: a) Nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều
hơn một loại ưu đãi trong đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc trong đánh
giá về tài chính thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi có lợi nhất
cho nhà thầu tương ứng với từng nội dung đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
hoặc đánh giá về tài chính. b) Trường hợp tất cả các nhà thầu tham dự thầu đều được
hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc đối tượng được
hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng. c) Nhà thầu phải chứng minh nhà thầu, hàng hóa, dịch vụ
do nhà thầu chào thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 1
Điều 10 của Luật Đấu thầu. d) Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy
định tại Thông tư này. 28.2.
Việc tính ưu đãi được thực hiện trong quá trình đánh giá E-HSDT để so sánh, xếp hạng E-HSDT. 28.3.
Cách tính ưu đãi được thực hiện theo quy định tại E-BDL. 28.4. Nhà
thầu phải kê khai thông tin về loại thuốc được hưởng ưu đãi theo Mẫu số 06a để
làm cơ sở xem xét, đánh giá ưu đãi. Trường hợp nhà thầu không kê khai thì thuốc
của nhà thầu được coi là không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi. 28.5.
Trường hợp tất cả các nhà thầu tham dự thầu
đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc đối
tượng được hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng. |
|
29. Đánh giá E-HSDT |
29.1.
Tổ chuyên gia sẽ sử dụng phương pháp đánh giá theo quy định tại E-BDL
để đánh giá các E-HSDT. 29.2.
Căn cứ vào E-HSDT của các nhà thầu đã nộp trên Hệ thống và phương pháp đánh
giá E-HSDT tại Mục 29.1 E-CDNT, tổ chuyên gia chọn 01 trong 02 quy trình đánh
giá E-HSDT quy định tại khoản 29.3 hoặc khoản 29.4 Mục này cho phù hợp để
đánh giá E-HSDT. 29.3.
Quy trình 1 (áp dụng đối với phương pháp “giá đánh giá” và “giá thấp nhất”): a) Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ theo quy định tại
Mục 1 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT ban hành kèm theo Mẫu này. Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem
xét, đánh giá tiếp về năng lực và kinh nghiệm. b) Bước 2: Đánh giá về năng
lực và kinh nghiệm theo quy định tại
Mục 2 Chương III. Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu
được xem xét, đánh giá tiếp về kỹ thuật. c) Bước
3: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định tại Mục 3 Chương III. Nhà thầu được đánh giá là đạt về kỹ thuật thì
được chuyển sang đánh giá về tài chính. d) Bước 4: Đánh giá về tài
chính theo quy định tại Mục 4 Chương III và thực hiện theo quy định tại E-BDL; đ) Bước 5: Sau khi đánh giá
về tài chính, Tổ chuyên gia lập danh sách xếp hạng nhà thầu. Việc xếp hạng
nhà thầu thực hiện theo quy định tại E-BDL. Trường hợp có một nhà thầu vượt qua bước đánh giá về
tài chính thì không cần phải xếp hạng nhà thầu. Đối với mua sắm tập trung áp dụng
lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, danh sách xếp hạng nhà thầu theo
thứ tự từ thấp đến cao giá dự thầu sau giảm giá (nếu có) tính trên mỗi đơn vị
hạng mục thuốc mà nhà thầu dự thầu. e) Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời vào đối chiếu
tài liệu theo quy định tại Mục 30 E-CDNT. Nhà thầu
được mời vào đối chiếu tài liệu mà không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu
hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài
liệu, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc đối chiếu tài liệu nhưng không
đáp ứng quy định của E-HSMT thì mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đối chiếu
mà không phải xếp hạng lại nhà thầu. Đối với mua sắm tập trung áp dụng
lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, các nhà thầu được mời vào đối chiếu
tài liệu là tổ hợp các nhà thầu xếp hạng từ thấp đến cao đảm bảo tổng số
lượng thuốc mà các nhà thầu chào thầu không thấp hơn số lượng thuốc nêu trong
E-HSMT. 29.4. Quy trình 2 (chỉ áp dụng đối với phương pháp “giá
thấp nhất” và các nhà thầu, E-HSDT đều không có bất kỳ ưu đãi nào và không có từ 02 nhà thầu trở
lên cùng xếp thứ nhất). a) Bước 1: Xếp hạng nhà thầu căn cứ vào giá dự thầu
theo biên bản mở thầu trên Hệ thống, nhà thầu có giá dự thầu sau trừ đi giảm
trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất. Tổ chuyên gia tiến
hành đánh giá E-HSDT của nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất căn cứ vào biên
bản mở thầu trên Hệ thống. b) Bước 2: Đánh
giá tính hợp lệ theo quy định tại điểm a Mục 29.3 E-CDNT. c) Bước 3: Đánh
giá về năng lực và kinh nghiệm theo quy định tại điểm b Mục 29.3 E-CDNT. d) Bước 4: Đánh
giá về kỹ thuật theo quy định tại điểm c Mục 29.3 E-CDNt. đ) Bước 5: Nhà thầu đáp ứng về mặt kỹ thuật sẽ được mời
vào đối chiếu tài liệu. Trường hợp E-HSDT của nhà thầu xếp hạng thứ nhất không
đáp ứng thì thực hiện các bước đánh giá nêu trên đối với nhà thầu xếp hạng
tiếp theo. 29.5. Nguyên tắc đánh giá E-HSDT: a) Trường hợp các thông tin mà nhà
thầu cam kết, kê khai trong E-HSDT không trung thực dẫn đến làm sai lệch kết
quả đánh giá E-HSDT của nhà thầu thì nhà thầu sẽ bị coi là có hành vi gian
lận; b) Trường hợp có sự sai khác giữa
thông tin về bảo đảm dự thầu mà nhà thầu kê khai trên webform và thông tin
trong file scan bảo đảm dự thầu đính kèm thì căn cứ vào thông tin trong file
scan bảo đảm dự thầu (đối với trường hợp áp dụng thư bảo lãnh dự thầu hoặc
giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản giấy) để đánh giá; c) Trường hợp các hợp đồng mà nhà
thầu đính kèm trong E-HSDT không đáp ứng yêu cầu của E-HSMT, Chủ đầu tư yêu
cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung hợp đồng khác để đáp ứng yêu cầu của E-HSMT
trong một khoảng thời gian phù hợp nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc.
Trường hợp nhà thầu không có hợp đồng đáp ứng yêu cầu của E-HSMT thì nhà thầu
bị loại; d) Đối với xuất xứ của thuốc, trường hợp có sự không
thống nhất giữa thông tin kê khai trên webform và file đính kèm thì Chủ đầu
tư yêu cầu làm rõ E-HSDT; đ) Đối với các nội dung ngoài các nội dung quy định tại
các điểm a, b, c và d khoản này, trường hợp có sự không thống nhất giữa thông
tin kê khai trên webform và file đính kèm thì thông tin trên webform là cơ sở
để xem xét, đánh giá; e) Tại bước đánh giá về tài chính, trường hợp nhà
thầu không kê khai thông tin trong biểu mẫu về ưu đãi thuốc sản xuất trong
nước để làm cơ sở tính toán ưu đãi thì nhà thầu sẽ không được hưởng ưu
đãi; g) Nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu, phải chuẩn
bị các tài liệu để đối chiếu, chứng minh các thông tin mà nhà thầu kê khai
trong E-HSDT. |
|
30. Đối chiếu tài liệu |
30.1.
Nhà thầu được Chủ đầu tư mời
vào đối chiếu tài liệu phải nộp một bộ tài liệu chứng minh tư
cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm cho Chủ đầu tư để Chủ đầu tư[1] tổ chức đối chiếu tài liệu với
thông tin nhà thầu kê khai trong E-HSDT, bao gồm: a)
Bản gốc bảo đảm dự thầu (đối với trường hợp sử dụng thư bảo lãnh hoặc giấy
chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản giấy) hoặc tiền mặt hoặc Séc bảo
chi theo quy định tại Mục 18.8 CDNT; b) Các tài liệu chứng
minh về hợp đồng tương tự mà nhà thầu kê khai, đính kèm trong E-HSDT (hợp đồng,
biên bản nghiệm thu, thanh lý, thông tin về hóa đơn theo quy định của pháp luật…);
c) Tài liệu khác liên quan đến việc chứng minh tư cách
hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu (nếu có). Đối với mua sắm tập trung áp dụng
lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, các nhà thầu được mời vào đối chiếu
tài liệu là tổ hợp các nhà thầu xếp hạng từ thấp đến cao đảm bảo tổng số
lượng thuốc mà các nhà thầu chào thầu không thấp hơn số lượng thuốc nêu trong
E-HSMT. 30.2. Nhà thầu có tài liệu đối chiếu phù hợp sẽ được
xét duyệt trúng thầu. 30.3 Chủ đầu tư gửi
Thông báo mời đối chiếu tài liệu đến nhà thầu trên Hệ thống. Trong Thông báo
mời đối chiếu tài liệu phải ghi rõ thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu
(đối với bảo đảm dự thầu có giá trị dưới 50 triệu đồng), thời gian, địa điểm
thực hiện đối chiếu tài liệu trên cơ sở bảo đảm nhà thầu có đủ thời gian chuẩn
bị và đến đối chiếu tài liệu theo yêu cầu của Chủ đầu tư. |
|
31. Điều kiện xét duyệt
trúng thầu |
Nhà thầu được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng
đủ các điều kiện sau đây: 31.1. Có E-HSDT hợp lệ theo quy định tại Mục 1 Chương III; Trường hợp tại thời điểm
xét duyệt trúng thầu, nếu nhà thầu bị tạm ngừng, chấm dứt tham gia Hệ thống
thì Chủ đầu tư cần yêu cầu nhà thầu thực hiện khôi phục trạng thái tham gia để
được xét duyệt trúng thầu; 31.2. Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu theo
quy định tại Mục 2 Chương III; 31.3. Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo quy
định tại Mục 3 Chương III; 31.4. Đáp ứng điều kiện theo quy định tại E-BDL; 31.5. Ngoài ra, đối với mặt hàng thuốc trúng thầu phải
đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Giá đề nghị trúng thầu của từng mặt hàng thuốc không
được cao hơn giá trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được người có thẩm quyền
phê duyệt và tuân thủ các quy định khác về đấu thầu thuốc có liên quan. b) Mặt hàng thuốc trúng thầu có giá dự thầu trừ đi giá
trị giảm giá (nếu có) thấp nhất hoặc giá đánh giá thấp nhất theo quy định, cụ
thể: - Mặt hàng thuốc của nhà thầu có giá dự thầu trừ đi giá
trị giảm giá (nếu có) thấp nhất hoặc giá đánh giá thấp nhất trong gói thầu
thuốc biệt dược gốc hoặc trong mỗi nhóm thuốc đối với gói thầu thuốc generic
hoặc trong mỗi nhóm thuốc đối với gói thầu thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp
dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền hoặc
gói thầu vị thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao,
cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được tiêu chuẩn hóa hoặc gói thầu bán
thành phẩm dược liệu có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu,
nhựa, gôm, thạch đã được tiêu chuẩn hóa được xem xét đề nghị trúng thầu. Trường hợp dự toán của gói thầu được phê
duyệt (nếu có) thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự
toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu. |
|
32. Hủy thầu |
32.1.
Các trường hợp hủy thầu bao gồm: a)
Tất cả E-HSDT không đáp ứng được các
yêu cầu của E-HSMT; b)
Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định đầu tư đã được phê
duyệt đối với dự án hoặc thay đổi về mục tiêu, phạm
vi mua sắm đối với dự toán mua sắm do sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức bộ
máy nhà nước và các trường hợp bất khả kháng khác làm thay đổi khối lượng
công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong E-HSMT; c)
E-HSMT không tuân thủ quy định của Luật Đấu thầu, quy định khác của pháp luật
có liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực
hiện gói thầu; d)
Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy
định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà
thầu. 32.2.
Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về đấu thầu dẫn đến hủy thầu theo
quy định tại điểm c, d Mục 32.1 CDNT phải đền bù chi phí cho các bên liên
quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật. 32.3.
Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục này, trong thời hạn 05 ngày làm
việc chủ đầu tư phải hoàn trả hoặc giải toả bảo đảm dự thầu cho nhà thầu đã
nộp bản gốc bảo đảm dự thầu, trừ trường hợp nhà thầu vi phạm dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu
theo quy định tại khoản 9 Điều 14 của Luật Đấu thầu. |
|
33. Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu |
33.1.
Chủ đầu tư đăng tải thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống kèm
theo báo cáo đánh giá E-HSDT trong 05 ngày làm việc,
kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Nội dung thông báo kết quả
lựa chọn nhà thầu như sau: a)
Thông tin về gói thầu: -
Số E-TBMT; -
Tên gói thầu; -
Giá gói thầu hoặc dự toán được duyệt (nếu có); -
Tên Chủ đầu tư; -
Hình thức lựa chọn nhà thầu; -
Loại hợp đồng; -
Thời gian thực hiện gói thầu. b)
Thông tin về nhà thầu trúng thầu: -
Mã số thuế; -
Tên nhà thầu; -
Giá dự thầu; -
Giá dự thầu sau giảm giá (nếu có); -
Điểm kỹ thuật (nếu có); -
Giá đánh giá (nếu có); -
Giá trúng thầu; -
Thời gian thực hiện gói thầu. - Thời gian thực hiện hợp đồng. c)
Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa
chọn của từng nhà thầu. 33.2.
Trường hợp hủy thầu theo quy định tại điểm a Mục 32.1 CDNT, trong thông báo
kết quả lựa chọn nhà thầu và trên Hệ thống phải nêu rõ lý do hủy thầu. 33.3
Trường hợp có yêu cầu giải thích lý do cụ
thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị trên Hệ thống hoặc liên hệ
trực tiếp với chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu của nhà
thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu. |
|
34. Thay đổi số lượng thuốc |
34.1.
Vào thời điểm trao hợp đồng hoặc trao thỏa thuận khung, Chủ đầu tư
có quyền tăng hoặc giảm số lượng thuốc nêu trong Chương V - Phạm vi cung cấp
với điều kiện sự thay đổi đó không vượt quá tỷ lệ quy định tại E-BDL
và không có bất kỳ thay đổi nào về đơn giá hay các điều kiện, điều khoản khác
của E-HSMT và E-HSDT. Tỷ lệ tăng, giảm khối
lượng thuốc không vượt quá 10%. 34.2.
Tùy chọn mua thêm: Trước
khi hợp đồng hết hiệu lực, Chủ đầu tư với nhà thầu thỏa thuận mua bổ sung
khối lượng thuốc ngoài khối lượng nêu trong Chương V với điều kiện không vượt
quá tỷ lệ quy định tại E-BDL và đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 39
của Luật Đấu thầu. Phần công việc mua bổ
sung phải tương tự với phần công việc nêu trong hợp đồng đã ký kết và đã có
đơn giá. Khối lượng thuốc bổ sung này không được sử dụng để đánh giá về năng
lực, kinh nghiệm của nhà thầu. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia
trách nhiệm thực hiện khối lượng bổ sung theo tùy chọn mua thêm thực hiện
theo tỷ lệ phân chia công việc theo hợp đồng đã ký, trừ trường hợp các bên có
thỏa thuận khác. |
|
35. Thông báo chấp thuận
E-HSDT và trao hợp đồng hoặc thỏa thuận khung |
Sau khi Chủ đầu tư đăng tải thông báo kết quả lựa chọn
nhà thầu, Chủ đầu tư gửi thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng hoặc thỏa thuận khung thông qua Hệ
thống, bao gồm cả yêu cầu về biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời gian
hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận khung theo quy định tại Mẫu số 14
Chương VI–I - Biểu mẫu hợp đồng cho nhà thầu trúng thầu. Thông báo chấp thuận
E-HSDT và trao hợp
đồng hoặc thỏa thuận khung là một phần của hồ sơ hợp đồng. Trường hợp nhà thầu
trúng thầu không hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận khung hoặc không
nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo thời hạn nêu trong thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng hoặc thỏa thuận
khung thì nhà thầu sẽ bị loại và không được nhận lại bảo đảm dự thầu theo quy
định tại điểm b Mục 18.5 CDNT. Thời hạn nêu trong thông báo chấp thuận E-HSDT
và trao hợp đồng được
tính kể từ ngày Chủ đầu tư gửi thông báo chấp thuận này cho nhà thầu trúng thầu
trên Hệ thống. |
|
36. Điều kiện ký kết hợp
đồng hoặc thỏa thuận khung |
36.1. Tại thời điểm ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận
khung, E-HSDT của
nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực. 36.2. Tại thời điểm ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận
khung, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ
thuật, tài chính để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của E-HSMT. Trường hợp
thực tế nhà thầu không còn đáp ứng cơ bản yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm
theo quy định nêu trong E-HSMT thì Chủ đầu tư sẽ từ chối ký kết hợp đồng với
nhà thầu. Chủ đầu tư sẽ hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu,
thông báo chấp thuận E-HSDT và
trao hợp đồng hoặc trao thỏa thuận khung trước đó và mời nhà thầu xếp hạng
tiếp theo vào đối chiếu tài liệu. 36.3. Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng,
vốn thanh toán và các điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu
theo đúng tiến độ. |
|
37. Bảo đảm thực hiện
hợp đồng |
37.1. Trước khi ký kết hợp đồng hoặc trước thời điểm
hợp đồng có hiệu lực, nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 6 E-ĐKC Chương VI. Trường hợp nhà thầu sử dụng thư bảo lãnh thực hiện hợp
đồng thì phải sử dụng Mẫu số 14 Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng hoặc một mẫu khác được
Chủ đầu tư chấp thuận.
37.2. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện
hợp đồng trong trường hợp sau đây: a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng có hiệu lực; b)
Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; c)
Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu
lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng. |
|
38. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu |
38.1.
Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng, nhà thầu, cơ quan, tổ chức
được kiến nghị người có thẩm quyền, chủ đầu tư xem xét lại các vấn đề trong
quá trình lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại các
Điều 89, 90 và 91 của Luật Đấu thầub). Trường hợp kiến nghị lên Chủ đầu tư,
nhà thầu, cơ quan, tổ chức gửi kiến nghị trực tiếp trên Hệ thống. Trường hợp
kiến nghị lên Hội đồng giải quyết kiến nghị, Người có thẩm quyền, nhà
thầu gửi kiến nghị theo địa chỉ quy định tại E-BDL. 38.2. Đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu
quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu hoặc hoạt động lựa chọn nhà
thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu, việc giải quyết kiến
nghị thực hiện theo quy định tại E-BDL. |
Chương II. BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU
|
CDNT 1.1 |
Tên Chủ đầu tư:___ [Hệ thống tự động trích xuất]. |
|
CDNT 1.2 |
Tên gói thầu:___ [Hệ thống tự động trích xuất]. Tên dự án/dự toán mua sắm là:___ [Hệ thống tự động trích xuất]. Số lượng và số hiệu các phần thuộc gói thầu:
___[ghi số lượng các phần và số hiệu của từng phần (nếu gói thầu chia
thành nhiều phần)] và ghi theo quy định tại
mục CDNT 13.2 Chương này. |
|
CDNT 2 |
Nguồn vốn ___[Theo E-TBMT]. |
|
CDNT 4.1 |
Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định như
sau: - Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp
trên 30% với:___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ Chủ đầu tư] + Trường hợp nhà thầu,
Chủ đầu tư là công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên
trong tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước, nhà thầu được tham dự gói thầu của Chủ đầu tư nếu sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu đó thuộc ngành,
nghề sản xuất, kinh doanh chính của tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty
nhà nước. + Trường hợp nhà thầu
là đơn vị sự nghiệp công lập, nhà thầu tham dự thầu không cùng thuộc một cơ
quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý với Chủ đầu tư, trừ trường hợp nhà thầu là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức
năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với tính chất gói thầu của cơ quan quản lý
nhà nước đó; các đơn vị sự nghiệp công lập có cùng một
cơ quan trực tiếp quản lý. + Đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp có cùng một
cơ quan trực tiếp quản lý, góp vốn khi tham dự thầu các gói thầu của nhau
không phải đáp ứng quy định độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính giữa
nhà thầu với chủ đầu tư. - Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp
với các nhà thầu tư vấn; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một
tổ chức, cá nhân khác với từng bên, cụ thể như sau: +
Tư vấn thẩm định giá:___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu
có)]; +
Tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định:___[ghi đầy đủ tên và địa
chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)]; +
Tư vấn lập E-HSMT:___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu
có)]; +
Tư vấn thẩm định E-HSMT:___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư
vấn (nếu có)]; + Tư vấn đánh giá E-HSDT:___[ghi
đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)]; + Tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu:___[ghi
đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)]; + Tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác
mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói
thầu:___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)]; Nhà thầu tham dự thầu không cùng thuộc một cơ quan hoặc
tổ chức trực tiếp quản lý với nhà thầu tư vấn (đã nêu trên) [2] . Tỷ
lệ cổ phần, vốn góp giữa các bên được xác định tại thời điểm đóng thầu và
theo tỷ lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành
lập, các giấy tờ khác có giá trị tương đương. Trường
hợp nhà thầu tham dự thầu với tư cách liên danh hoặc nhà thầu tư vấn được lựa
chọn với tư cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong
liên danh được xác định theo công thức sau: Trong đó: Xi: Tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong
thành viên liên danh thứ i; Yi: Tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng công việc của thành
viên liên danh thứ i trong thỏa thuận liên danh; n:
Số thành viên tham gia trong liên danh. |
|
CDNT
4.3 |
[Căn cứ kế hoạch lựa
chọn nhà thầu, Chủ đầu tư ghi “Có áp dụng” hoặc “Không áp dụng’’]. Trường hợp có áp
dụng nhà thầu phải cung cấp tài liệu để chứng minh việc áp dụng mua hàng
hóa từ nhà thầu có từ 50% lao động trở lên là người khuyết tật, thương binh,
dân tộc thiểu số có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03
tháng trở lên và đến thời điểm đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực được tham
dự thầu. |
|
CDNT 5.1 |
Tài
liệu, thông tin chứng minh về tính hợp lệ của thuốc dự thầu: [Nhà
thầu liệt kê thông tin tên mặt hàng thuốc tham dự thầu, cơ sở tham gia sản
xuất; số giấy đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu do Cục Quản lý
Dược hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền cấp và các thông tin khác có liên
quan: Nhà thầu ghi đầy đủ các thông tin theo quy định tại Mẫu số 5 – Bảng giá
dự thầu. Các
thông tin phải phù hợp với thông tin về thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu
hành hoặc giấy phép nhập khẩu được Cục Quản lý Dược công bố trên trang thông
tin điện tử của Cục Quản lý Dược (địa chỉ: http://www.dav.gov.vn) hoặc Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền (địa chỉ: https://ydct.moh.gov.vn/); Đối với trường hợp mặt hàng thuốc tham dự thầu có giấy
đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu hết hạn hiệu lực trước thời điểm
đóng thầu, nhà thầu có văn bản cam kết đảm bảo cung ứng thuốc theo yêu cầu của E-HSMT
và bổ sung thẻ kho tương ứng 03 tháng theo tiến độ cung ứng được ghi trong
E-HSMT (đối với thuốc phóng xạ thì
thay thẻ kho bằng giấy tờ khác phù hợp; đối với mua sắm tập trung thì
không áp dụng chứng minh bằng thẻ kho ); Đối với trường hợp giấy phép GMP hết hiệu lực trước thời
điểm đóng thầu nhà thầu có văn bản cam kết đảm
bảo cung ứng thuốc theo yêu cầu của E-HSMT và bổ sung thẻ kho tương ứng 03
tháng theo tiến độ cung ứng được ghi trong E-HSMT (đối với thuốc phóng xạ thì thay thẻ kho bằng giấy tờ khác phù hợp;
đối với mua sắm tập trung thì không áp dụng chứng minh bằng thẻ kho); Trong
quá trình đánh giá E-HSDT nếu các giấy tờ trên được gia hạn hoặc cấp mới thì
không cần xem xét thẻ kho. |
|
CDNT 8.3 |
Hội nghị tiền đấu thầu: _____ [ghi "có" hoặc "không". Trường hợp "có" thì ghi rõ thời
gian, địa điểm tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, số điện thoại của người chịu
trách nhiệm tổ chức hội nghị tiền đấu thầu] |
|
CDNT 9 |
Chi phí nộp E-HSDT:____ [Hệ thống tự trích xuất theo quy định hiện
hành]. |
|
CDNT 11.8 |
Nhà thầu phải nộp cùng với E-HSDT các tài
liệu sau đây:__[ghi tên các tài liệu cần thiết khác mà nhà thầu cần nộp
cùng với E-HSDT theo yêu cầu trên cơ sở phù hợp với quy mô, tính chất của gói
thầu và không làm hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu. Nếu không có yêu cầu
thì phải ghi rõ là “không yêu cầu”]. |
|
CDNT 13.2 |
Các
phần của gói thầu: Mỗi mặt hàng thuốc là một phần của gói thầu. Nhà thầu có
thể tham gia một hoặc nhiều mặt hàng (phần gói thầu) thuốc trong gói thầu mà
nhà thầu có khả năng cung cấp. Chủ đầu tư, tổ chuyên gia đánh giá E-HSDT theo từng mặt hàng (phần gói thầu) mà nhà thầu tham dự, giá trị bảo đảm
dự thầu là tổng giá trị bảo đảm dự thầu của từng mặt hàng mà nhà thầu tham dự. |
|
CDNT 16.2 |
Các
tài liệu để chứng minh năng lực thực hiện hợp đồng của nhà thầu: a)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược: Trong
phạm vi kinh doanh phải ghi rõ sản xuất thuốc hoặc bán buôn thuốc. b)
Thông tin về việc đáp ứng hoặc duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn thực
hành tốt tùy theo từng loại hình kinh doanh: -
GSP (Thực hành tốt bảo quản thuốc): Đối với cơ sở nhập khẩu trực tiếp thuốc -
GDP (Thực hành tốt phân phối thuốc): Đối với cơ sở bán buôn thuốc. -
GACP (Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc): Đối với cơ sở nuôi
trồng dược liệu. -
GMP (Thực hành tốt sản xuất thuốc): Đối với cơ sở sản xuất thuốc Nhà thầu chỉ
cần ghi đầy đủ thông tin theo quy định tại Mẫu số 05 tại Chương IV - Biểu mẫu
dự thầu để phục vụ việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu và Mục
1 Phần 4 Phụ lục Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Thông
tin về việc đáp ứng và duy trì đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành
tốt được công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền. c)
Thông báo trúng thầu hoặc hóa đơn bán thuốc hoặc hợp đồng cung ứng thuốc cho
các cơ sở y tế hoặc các tài liệu khác để chứng minh kinh nghiệm cung ứng
thuốc để đánh giá theo quy định tại Mục 11 Phần 4 Phụ lục Bảng tiêu chuẩn
đánh giá về kỹ thuật; d)
Các tài liệu nêu rõ nguồn gốc, xuất xứ của dược liệu đối với thuốc cổ truyền
(trừ vị thuốc cổ truyền), thuốc dược liệu (hóa đơn, chứng từ hợp lệ mua dược
liệu từ các nhà cung cấp được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp giấy chứng nhận sản
xuất, kinh doanh thuốc từ dược liệu; Phiếu tiếp nhận bản công bố dược liệu
sản xuất theo WHO-GACP của cơ sở sản xuất dược liệu, tài liệu chứng minh nhà
thầu là đơn vị trực tiếp khai thác/nuôi trồng, thu hái, chế biến dược liệu;
Hợp đồng với đơn vị khai thác/nuôi trồng, thu hái, chế biến dược liệu; Hóa
đơn mua dược liệu từ các hộ khai thác/nuôi trồng, thu hái, chế biến dược
liệu; Hóa đơn chứng từ khác chứng minh nguồn gốc, xuất xứ của dược liệu để
đánh giá theo quy định tại Mục 9 Phần 4 Phụ lục Bảng tiêu chuẩn đánh giá về
kỹ thuật; đ)
Hóa đơn, chứng từ hợp lệ mua nguyên liệu kháng sinh sản xuất trong nước để
sản xuất thuốc tham dự thầu để đánh giá theo quy định tại Mục 8 Phần 4 Phụ
lục Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Các
tài liệu do nhà thầu cung cấp khi tham dự thầu là bản chụp có đóng dấu xác
nhận của nhà thầu đồng thời nhà thầu phải chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu gốc
để phục vụ việc xác minh khi có yêu cầu của Chủ đầu tư. |
|
CDNT 17.1 |
Thời hạn hiệu lực của E-HSDT là: ≥ ___ngày [trích xuất theo E-TBMT], kể từ ngày có thời điểm đóng
thầu. |
|
CDNT 18.2 |
Nội dung bảo đảm dự thầu: - Giá trị bảo đảm dự thầu: [Hệ thống trích xuất từ E-TBMT]. - Tỷ lệ bảo đảm
dự thầu đối với trường hợp gói thầu mua sắm thuốc là mua sắm tập trung mà việc lựa chọn nhà thầu căn
cứ theo khả năng cung cấp: _____[ Hệ thống trích xuất từ E-TBMT theo nguyên tắc giá trị bảo đảm dự thầu mà
nhà thầu phải thực hiện tối thiểu bằng tỷ lệ % giá dự thầu
sau giảm giá (nếu có)]. Đối với nhà thầu có tên trong danh sách nhà thầu có các
hành vi quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và
được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia phải thực hiện biện pháp
bảo đảm dự thầu với giá trị gấp 03 lần giá trị yêu cầu nêu trên trong thời
hạn 02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện các hành vi này. Trường hợp nhà thầu
liên danh, thành viên liên danh có các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 20
của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP nêu trên phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự
thầu với giá trị gấp 03 lần giá trị bảo đảm dự thầu tương ứng với tỷ lệ giá
trị công việc thành viên đó đảm nhận trong liên danh trong thời hạn 02 năm kể
từ lần cuối cùng thực hiện hành vi này. - Thời gian có hiệu lực
của bảo đảm dự thầu: [Hệ thống trích xuất
từ E-TBMT] (Trường hợp gói thầu được chia làm
nhiều phần thì phải nêu rõ giá trị bảo đảm dự thầu của từng phần) |
|
CDNT 18.4 |
Thời
gian hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu đối với nhà thầu không được lựa
chọn: ___ ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt [ghi
cụ thể số ngày nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu
được phê duyệt]. |
|
CDNT 27.3 |
Giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ: ___ giá dự thầu của
nhà thầu [Trường hợp có yêu cầu dịch vụ liên quan, Chủ đầu tư có
thể cho phép nhà thầu được sử dụng nhà thầu phụ tùy theo quy mô, tính chất gói thầu, Chủ đầu tư ghi tỷ lệ %]. |
|
CDNT 28.3 |
Cách tính ưu đãi: 1. Ưu
đãi đối với thuốc thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và thuốc không thuộc đối
tượng được hưởng ưu đãi được xác định như sau: a) [- Chọn
phương pháp giá thấp nhất thì trích xuất]:
thuốc không
thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá
dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của
thuốc đó vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm
giá (nếu có) của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; b) [- Chọn
phương pháp giá đánh giá thì trích xuất]:
thuốc không
thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá
dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của
thuốc đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng. |
|
CDNT 29.1 |
Phương
pháp đánh giá E-HSDT là: a) Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: sử dụng tiêu
chí đạt/không đạt. b) Đánh giá về kỹ thuật: Áp dụng phương pháp
chấm điểm. c) Đánh giá về tài chính: [Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà áp dụng
phương pháp giá thấp nhất, phương pháp giá đánh giá cho phù hợp với tiêu chuẩn
đánh giá quy định tại Chương III]. Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng
cung cấp, Hệ thống trích xuất: “phương pháp giá thấp nhất”. |
|
CDNT 29.5 |
Xếp
hạng nhà thầu: [Hệ thống trích xuất khi chọn phương pháp đánh giá tại Mục
29.1 CDNT như sau: -
Chọn phương pháp giá thấp nhất thì trích xuất: “nhà thầu có giá dự thầu
sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất”;
-
Chọn phương pháp giá đánh giá thì trích xuất: “nhà thầu có giá đánh giá
thấp nhất được xếp hạng thứ nhất”]. |
|
CDNT 31.4 |
[Hệ thống trích xuất khi
chọn phương pháp đánh giá tại Mục 29.1 E-BDL như sau: - Chọn phương pháp giá
thấp nhất thì trích xuất: “nhà
thầu có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất”; - Chọn phương pháp giá
đánh giá thì trích xuất: “nhà
thầu có giá đánh giá thấp nhất”]. Đối
với gói thầu được chia làm nhiều phần,
việc đánh giá E-HSDT và xét duyệt trúng thầu sẽ được thực hiện trên cơ sở bảo
đảm: giá đề nghị trúng thầu của từng phần là thấp nhất (đối với gói thầu áp
dụng phương pháp giá thấp nhất); giá đánh giá của từng phần trong gói thầu là
thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá) và giá đề nghị
trúng thầu của từng phần không vượt
giá của phần đó trong giá gói thầu đã duyệt, giá đề nghị trúng thầu của cả
gói thầu không vượt giá gói thầu đã duyệt. Đối với trường hợp mua
sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, [Hệ thống
trích xuất như sau: “các nhà thầu có giá dự
thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) tính trên mỗi đơn vị của hạng
mục nhà thầu dự thầu theo thứ tự từ thấp đến cao cho đến khi tổng số lượng
thuốc mà các nhà thầu trúng thầu chào thầu bằng số lượng thuốc nêu trong
E-HSMT”.] |
|
CDNT 34.1 |
Tỷ lệ tăng số
lượng tối đa là: [ghi tỷ lệ % nhưng không vượt 10%]; Tỷ lệ giảm số
lượng tối đa là: [ghi tỷ lệ % nhưng không
vượt 10%]. |
|
CDNT 34.2 |
- Tùy chọn mua thêm: _____ [ghi "có
áp dụng" hoặc "không áp dụng" theo kế hoạch lựa chọn
nhà thầu được duyệt. Trường hợp "có áp dụng" thì ghi rõ tỷ
lệ của khối lượng mua thêm nhưng không vượt quá 30% của khối lượng hạng mục
thuốc tương ứng nêu trong Chương IV]; - Tỷ lệ tùy chọn mua thêm tối đa là:___[ghi
tỷ lệ %]. |
|
CDNT 38.1 (b) |
- Người
có thẩm quyền:_________ [ghi đầy đủ tên
người có thẩm quyền]. + Địa chỉ:_________ [ghi
đầy địa chỉ, số điện thoại, số fax, email của người có thẩm quyền]; + E-mail:__________
[ghi rõ Email của người có thẩm quyền để nhận đơn kiến nghị của nhà thầu]. - Bộ phận thường trực giúp việc Chủ tịch Hội đồng giải
quyết kiến nghị: : + Địa chỉ:_________ [ghi
đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, email của Bộ phận thường trực
giúp việc Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị ]; + E-mail:__________
[ghi rõ Email của bộ phận thường trực giúp việc Chủ tịch Hội đồng giải quyết
kiến nghị để nhận đơn kiến nghị của nhà
thầu]. |
|
E-CDNT 38.2 |
Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSDT
Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT
E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội
dung sau đây:
a) Có bảo đảm dự thầu không
vi phạm một trong các trường hợp quy định tại Mục 18.3 CDNT. Thư bảo lãnh phải
được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng
nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành
lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có) với giá trị bảo lãnh,
thời hạn có hiệu lực và đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của E-HSMT (đối với bảo
lãnh dự thầu điện tử thì phải được ký số). Thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận
bảo hiểm bảo lãnh không được ký trước khi Chủ đầu tư phát hành E-HSMT; không
được kèm theo các điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư (trong đó bao gồm việc
không đáp ứng đủ các cam kết theo quy định tại Mẫu số 4A, Mẫu số 4B Chương IV).
Đối với bảo lãnh dự thầu hoặc chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản giấy,
trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm dự thầu mà nhà thầu kê khai
trên Hệ thống và thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh đính kèm thì căn
cứ vào thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh dự thầu để đánh giá. Đối
với nhà thầu liên danh, các thành viên liên danh phải sử dụng cùng thể thức bảo
lãnh dự thầu: bảo lãnh dự thầu điện tử hoặc bằng giấy.
Đối với gói thầu có giá trị
bảo đảm dự thầu nhỏ hơn 50 triệu đồng, nhà thầu có cam kết trong đơn dự thầu
theo quy định tại Mục 18.8 CDNT.
b) Trong trường hợp liên
danh thì thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính
giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện theo Mẫu số
03 Chương I–V - Biểu mẫu dự thầu. Việc phân chia công việc trong liên danh phải
căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu quy định tại Mẫu số 05 Chương
IV; không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này hoặc không thuộc quá trình sản xuất
các hạng mục này.
c) Nhà thầu bảo đảm tư cách
hợp lệ theo quy định tại Mục 4 CDNT[3].
d) Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng
thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời
điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy
định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình
sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu.
e. Không trong trạng thái bị tạm ngừng, chấm
dứt tham gia Hệ thống
Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ
được xem xét, đánh giá trong bước tiếp theo.
Mục 2.
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm[4]
Tiêu chuẩn đánh giá năng
lực và kinh nghiệm thực hiện theo quy định tại Bảng số 01 và được số hóa dưới dạng
webform trên Hệ thống. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để
xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, trong đó quy định mức
yêu cầu tối thiểu để đánh giá là đạt đối với từng nội dung về năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu, gồm: kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng cung cấp thuốc
tương tự; năng lực tài chính gồm giá trị tài sản ròng, doanh thu, việc thực hiện
nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế và các chỉ tiêu cần thiết khác để đánh giá năng
lực về tài chính của nhà thầu.
Không đưa ra yêu cầu nhà
thầu đã từng thực hiện một hoặc nhiều hợp đồng trên một địa bàn cụ thể hoặc
nhà thầu phải có kinh nghiệm cung cấp thuốc hoặc dịch vụ trên một địa bàn cụ
thể như là
tiêu chí để loại bỏ nhà thầu.
Trường hợp đồng tiền nêu trong các
hợp đồng tương tự hoặc
xác nhận thanh toán của Chủ đầu tư đối với những hợp đồng cung cấp thuốc đã
thực hiện hoặc tờ khai nộp thuế hoặc các tài
liệu liên quan chứng minh năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu không phải VND thì
khi lập E-HSDT, nhà thầu phải quy đổi về VND để làm cơ sở đánh giá E-HSDT. Việc
quy đổi được áp dụng tỷ giá quy đổi của ___ [ghi căn cứ xác định tỷ giá quy đổi, thông thường áp dụng tỷ giá bán
ra của một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam]
tại ngày ký hợp đồng tương tự đó.
Trường
hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ (ví dụ như Tổng công ty) có huy động
công ty con thực hiện một phần công việc của gói thầu thì nhà thầu phải kê khai
cụ thể phần công việc dành cho các công ty con. Việc đánh giá kinh nghiệm thực
hiện hợp đồng tương tự căn cứ vào giá trị, khối lượng công việc do công ty mẹ,
công ty con đảm nhiệm trong gói thầu.
Đối
với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng tổng năng
lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành viên
liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó đảm
nhận trong liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng
về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được đánh giá là không đáp ứng
yêu cầu.
Năng
lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu (trừ
trường hợp E-HSMT quy định được phép sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt). Bản thân
nhà thầu phải đáp ứng các tiêu chí về năng lực và kinh nghiệm (không xét đến
năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ).
Việc
đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo các tiêu chuẩn đánh giá
quy định tại Bảng số 01: “Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm”
và theo các nội dung tại Mục 3, Mục 4 và Mục 5 dưới đây. Căn cứ vào quy mô,
tính chất của gói thầu và tình hình thực tế của ngành, địa phương để quy định
cho phù hợp bảo đảm mục tiêu đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch,
hiệu quả kinh tế và không vi phạm các hành vi bị cấm trong đấu thầu và quy định
hiện hành có liên quan. Nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và kinh
nghiệm khi đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.
Chủ
đầu tư không được bổ sung thêm các tiêu chí đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
đã quy định tại Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm dưới đây
gây hạn chế nhà thầu tham dự.
Bảng số 01 (Webform trên Hệ thống)
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ
NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM
|
Các tiêu chí năng lực và
kinh nghiệm |
Các yêu cầu cần tuân thủ |
Tài liệu cần nộp |
||||
|
TT |
Mô tả |
Yêu cầu |
Nhà thầu độc lập |
Nhà thầu liên danh |
||
|
Tổng các thành viên liên
danh |
Từng thành viên liên danh |
|||||
|
1 |
Lịch sử không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu |
Từ ngày 01 tháng 01 năm _____(1) đến
thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có từ 02 hợp đồng trở lên cung cấp thuốc
không hoàn thành do lỗi của nhà thầu (2). |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Không áp dụng |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Cam kết trong đơn dự thầu |
|
2 |
Thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế |
Đã thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế(3)
của năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu. |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Không áp dụng |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Cam kết trong đơn dự thầu |
|
3 |
Năng
lực tài chính |
|||||
|
3.1 |
Kết
quả hoạt động tài chính(4) |
Giá
trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm tài chính gần nhất so với thời điểm
đóng thầu phải dương. (Giá trị
tài sản ròng = Tổng tài sản - Tổng nợ) |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Không áp dụng |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Báo cáo tài chính, Mẫu số 09 |
|
3.2 |
Doanh
thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) |
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) của ___ (5)
năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng
thầu của nhà thầu có giá trị tối thiểu là ____(6)VND. Đối
với gói thầu mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung
cấp, doanh thu được xác định tương ứng với giá dự thầu theo hệ số “k” |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Không áp dụng |
Báo cáo tài chính, Mẫu số 09 |
|
4 |
Kinh
nghiệm thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc tương tự |
Căn cứ vào tính chất, điều kiện cụ thể của
gói thầu, chủ đầu tư yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng cung cấp hàng
hóa tương tự hoặc không yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng cung cấp
hàng hóa tương tự. - Trường hợp không yêu cầu về kinh nghiệm
thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa tương tự thì chọn “Không áp dụng”. - Trường hợp có yêu cầu về kinh nghiệm thực
hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa tương tự thì chọn “Áp dụng” và quy định như
sau: Nhà
thầu đã hoàn thành tối thiểu 01 hợp đồng tương tự với
tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh) hoặc
nhà thầu phụ(7) trong khoảng thời gian kể từ
ngày 01 tháng 01 năm ____(8) đến thời điểm đóng thầu. Trong đó hợp đồng tương tự là: - Có tính chất tương tự:____ (9) - Đã hoàn thành có quy mô (giá trị) tối thiểu: ___ VND (10). |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Phải thỏa mãn yêu cầu
(tương đương với phần công việc đảm nhận) |
Mẫu số 8(a), 8(b) hoặc Mẫu số 11 |
Ghi chú:
(1) Ghi năm yêu cầu, thông
thường là 03 năm trước năm có thời điểm đóng thầu. Ví dụ: thời điểm đóng thầu
là ngày 20 tháng 6 năm 2024 thì yêu về lịch sử không hoàn thành hợp đồng do lỗi
của nhà thầu ghi như sau: Từ ngày 01
tháng 01 năm 2021 đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có hợp đồng
cung cấp thuốc không hoàn thành do lỗi của nhà thầu
(2) Hợp đồng cung cấp thuốc không hoàn thành do lỗi của nhà thầu
bao gồm:
- Hợp đồng cung cấp thuốc
bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không hoàn thành và nhà thầu không phản đối;
- Hợp đồng cung cấp thuốc
bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không hoàn thành, không được nhà thầu chấp
thuận nhưng đã được trọng tài hoặc tòa án kết luận theo hướng bất lợi cho nhà
thầu.
Các hợp đồng cung cấp thuốc
không hoàn thành không bao gồm các hợp đồng mà quyết định của Chủ đầu tư đã bị
bác bỏ bằng cơ chế giải quyết tranh chấp. Việc xác định hợp đồng không hoàn
thành phải dựa trên tất cả những thông tin về tranh chấp hoặc kiện tụng được
giải quyết theo quy định của cơ chế giải quyết tranh chấp của hợp đồng tương
ứng và khi mà nhà thầu đã hết tất cả các cơ hội có thể khiếu nại. Đối với các
hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng vẫn hoàn thành hợp đồng thì
không được coi là hợp đồng không hoàn thành.
Đối với nhà thầu liên danh
mà chỉ có một
hoặc một số thành viên trong liên danh
vi phạm và bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định tại khoản 1 Điều
133 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP thì thành viên liên danh còn lại không bị
coi là không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu. Trường hợp một hoặc một
số thành viên liên danh vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực
hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của
gói thầu thì chỉ một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm hợp đồng bị coi
là không hoàn thành hợp đồng, thành viên còn lại không bị coi là không hoàn
thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu.
(3) Nhà thầu cung cấp tài liệu chứng
minh đã thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của năm tài chính gần nhất so với thời điểm
đóng thầu để đối chiếu khi được mời vào đối chiếu
tài liệu. Nghĩa vụ nộp thuế là nộp thuế với giá trị thuế tương ứng
với thuế suất, thu nhập chịu thuế, doanh
thu tính thuế nhà thầu
kê khai trên Hệ thống thuế điện tử (số thuế đã nộp tương ứng với số thuế phải
nộp); trường hợp được chậm nộp thuế,
miễn thuế, giảm thuế theo chính sách của Nhà nước thì thực hiện theo quy định
này. Nhà thầu nộp các tài liệu như sau:
- Tờ khai thuế và Giấy nộp tiền có xác nhận của cơ quan
thuế được in từ Hệ thống thuế điện tử hoặc
- Tờ khai thuế và xác nhận của cơ quan thuế về việc thực
hiện nghĩa vụ thuế.
Trường hợp ngày có thời điểm đóng thầu sau ngày kết thúc
năm tài chính của nhà thầu (năm Y) và trước hoặc trong ngày cuối cùng của tháng
thứ 3 tính từ ngày kết thúc năm Y, yêu cầu đã thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế áp dụng đối với năm tài
chính trước năm Y (năm Y-1).
(Ví
dụ: ngày có thời điểm đóng thầu là ngày 20/3/2024, năm tài chính của nhà thầu
là 01/01 – 31/12 thì nhà thầu phải chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế
và nộp thuế của năm 2022).
(4) Ghi thời gian yêu cầu, thông thường từ 03 năm đến 05
năm trước năm có thời điểm đóng thầu. Trường hợp nhà thầu có số năm thành lập ít hơn số năm theo yêu cầu của
E-HSMT thì doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) được tính trên
số năm mà nhà thầu thành lập. Trong trường hợp này, nếu doanh thu bình quân hằng
năm (không bao gồm thuế VAT) của nhà thầu đáp ứng yêu cầu về giá trị của E-HSMT
thì nhà thầu vẫn được đánh giá tiếp mà không bị loại.
Ví dụ 1: Thời điểm đóng thầu là ngày 20/3/2024, năm
tài chính của nhà thầu là 01/01 – 31/12 và E-HSMT yêu cầu nhà thầu nộp báo cáo
tài chính của 03 năm gần nhất thì nhà thầu phải nộp báo cáo tài chính của các
năm 2020, 2021, 2022.
Ví dụ 2: Doanh thu bình
quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) của 3 năm tài chính gần nhất so với thời
điểm đóng thầu.
Trong trường hợp này, nếu thời điểm đóng thầu là ngày 15/11/2024 thì nhà thầu
phải nộp báo cáo tài chính của các năm 2021, 2022, 2023. Nhà thầu được thành lập
vào năm 2022 nhưng doanh thu trung bình của năm 2022 và năm 2023 đáp ứng yêu cầu
thì nhà thầu được tiếp tục đánh giá.
(5) Cách tính toán thông thường về mức yêu cầu doanh thu
bình quân hằng năm (không bao gồm
thuế VAT):
a) Trường hợp thời gian thực hiện gói thầu từ 12 tháng
trở lên thì cách tính doanh thu như sau:
Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) = [(Giá gói thầu – giá
trị thuế VAT)/thời gian thực hiện gói thầu theo năm] x k. Thông thường yêu cầu
hệ số k trong công thức này là từ 1,5 đến 2.
b) Trường hợp thời gian thực hiện gói thầu dưới 12 tháng
thì cách tính doanh thu như sau:
Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) = (Giá gói thầu – giá
trị thuế VAT) x k. Thông thường yêu cầu hệ số “k” trong công thức này là 1,5.
Đối với gói thầu mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà
thầu theo khả năng cung cấp, doanh thu được xác định tương ứng với giá dự thầu (thay “giá gói thầu” bằng “giá dự thầu”
trong công thức).
Trong trường hợp này, chủ đầu tư cần nêu cụ thể hệ số k.
(6) Đối với các hợp đồng mà nhà
thầu đã tham gia với tư cách là thành viên liên danh hoặc nhà thầu phụ thì chỉ
tính giá trị phần việc do nhà thầu thực hiện.
(7) Ghi thời gian yêu cầu, thông thường là từ 03 năm đến
05 năm trước năm có thời điểm đóng thầu. Ví dụ: từ ngày 01 tháng 01 năm 2021
đến thời điểm đóng thầu.
(8)
Hợp đồng cung cấp thuốc tương tự:
- Nhà
thầu được quyền cung cấp các hợp đồng cung cấp thuốc hoặc hóa đơn bán hàng kèm
theo danh mục thuốc đã cung cấp cho các cơ sở khám chữa bệnh hoặc các cơ sở
kinh doanh thuốc để chứng minh kinh nghiệm thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc
tương tự về quy mô với phần trong gói thầu mà nhà thầu tham dự.
Lưu ý:
+
Không bắt buộc nhà thầu chỉ được chứng minh bằng các hợp đồng cung cấp thuốc
cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
+ Mặt
hàng thuốc tại hợp đồng tương tự không bắt buộc là mặt hàng thuốc dự thầu.
(10)
Tương tự về quy mô: Được xác định bằng tổng các hợp đồng cung cấp thuốc tương
tự tối thiểu bằng 70% giá trị các mặt hàng của các phần trong gói thầu mà nhà
thầu tham dự. Đối với các gói thầu có tính chất đặc thù hoặc ở các địa phương
mà năng lực của nhà thầu trên địa bàn còn hạn chế, có thể yêu cầu giá trị của
hợp đồng trong khoảng 50% đến 70% giá trị của các phần trong gói thầu nhà thầu
tham dự.
Bảng số X (Webform trên Hệ thống)
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC TÀI
CHÍNH VÀ KINH NGHIỆM
(Áp dụng đối với gói thầu
cung cấp thuốc chia thành nhiều phần)
|
STT |
Mã phần (lô) |
Tên phần (lô) |
Giá trị ước tính từng phần (VND) |
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT)* (VND) |
Quy mô hợp đồng tương tự ** (VND) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(7) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đối với các nội dung lịch sử không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu,
thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế, kết quả hoạt động tài chính áp dụng
theo quy định tại Bảng số 01 Chương này.
Ghi chú:
(*) Trường hợp nhà thầu tham dự nhiều phần, việc đánh giá về doanh thu
căn cứ trên tổng giá trị doanh thu bình quân yêu cầu đối với các phần mà nhà thầu
tham dự. Trường hợp nhà thầu tham dự 01 phần thì chỉ cần đáp ứng yêu cầu doanh
thu của phần đó. Trường hợp gói thầu mua sắm tập trung áp dụng
lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, yêu cầu về doanh thu của từng phần được
xác định theo công thức quy định tại ghi chú số (6) Bảng số 01 Chương này (thay
“giá gói thầu” bằng “giá dự thầu” trong công thức).
(**) Trường
hợp nhà thầu tham dự nhiều phần, việc đánh giá về hợp đồng tương tự tương ứng với
từng phần mà nhà thầu tham dự, nhà thầu không phải đáp ứng tổng quy mô hợp đồng
tương tự đối với các phần mà nhà thầu tham dự. Trường hợp gói thầu mua sắm tập trung áp dụng
lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, yêu cầu về quy mô hợp đồng tương tự đối
với từng phần được xác định theo ghi chú số (10) Bảng số 01 Chương này.
Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá
về kỹ thuật
3.1. Phương pháp đánh giá:
Việc đánh giá về kỹ thuật
áp dụng phương pháp chấm điểm để đánh giá với thang điểm tối đa là 100, cụ thể
như sau:
a) Chất lượng thuốc: 70%
tổng số điểm (70 điểm).
b) Đóng gói, bảo quản, giao
hàng: 30% tổng số điểm (30 điểm).
c) E-HSDT được đánh giá đáp
ứng yêu cầu về kỹ thuật khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
- Điểm của từng tiêu chí
tại yêu cầu về chất lượng thuốc và về đóng gói, bảo quản, giao hàng không thấp
hơn 60% điểm tối đa tiêu chí đó.
- Tổng điểm của tất cả các
tiêu chí đánh giá về mặt kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm. Đối với
các thuốc có hiệu quả điều trị cao (thuốc sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản
xuất đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền sản xuất đạt nguyên tắc,
tiêu chuẩn tương đương EU-GMP tại nước là thành viên SRA và được cấp phép, lưu
hành bởi một trong cơ quan quản lý dược các nước tham chiếu…), Chủ đầu tư có
thể quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 80% tổng số
điểm tối đa về kỹ thuật.
3.2. Bảng tiêu chuẩn đánh
giá về kỹ thuật: tại Phần 4 Phụ lục ban hành kèm Mẫu E-HSMT này.
Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá
về tài chính:
Căn cứ tính chất, quy mô
của từng gói thầu cụ thể mà lựa chọn một trong hai phương pháp dưới đây cho
phù hợp:
4.1. Phương pháp giá thấp
nhất1:
Cách xác định giá thấp nhất
theo các bước sau đây:
Bước 1. Xác định giá dự
thầu, giá dự thầu sau giảm
giá (nếu có);
Bước 2. Xác định giá trị ưu
đãi (nếu có) theo quy định tại Mục 28 CDNT;
Bước 3. Xếp hạng nhà thầu:
E-HSDT có giá dự thầu sau khi trừ đi giảm giá (nếu có) và cộng giá trị ưu đãi
(nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.
4.2. Phương pháp giá đánh
giá2:
Cách xác định giá đánh giá
theo các bước sau đây:
Bước 1. Xác định giá dự
thầu sau giảm giá (nếu có).
Bước 2. Xác định giá đánh
giá:
Việc xác định giá đánh giá
được thực hiện theo công thức sau đây:
GĐG = G ± ΔG + ΔƯĐ
Trong đó:
- G = là giá dự thầu
xác định tại Bước 1 khoản này;
- ΔG là giá trị các yếu tố được quy về một
mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của thuốc. Theo đó, khi xây dựng tiêu chuẩn
giá đánh giá, Chủ đầu tư có thể cân nhắc lượng hóa một hoặc các yếu tố khác
ngoài giá dự thầu. Các yếu tố đó có thể bao gồm:
a) + Chi phí lãi vay (nếu có);.
b) Tiến độ thanh toán:
Nhà thầu phải chào giá theo biểu tiến độ
thanh toán quy định tại E-ĐKCT. E-HSDT sẽ được so sánh trên cơ sở giá chào theo
biểu tiến độ thanh toán theo quy định. Tuy nhiên, cùng với biểu tiến độ thanh
toán quy định tại E-ĐKCT, nhà thầu được phép đề xuất một biểu tiến độ thanh
toán khác và đề xuất giảm giá theo biểu tiến độ thanh toán này. Sau khi
nhà thầu được lựa chọn trúng thầu trên cơ sở so sánh giá chào theo biểu tiến độ
thanh toán ban đầu thì Chủ đầu tư có thể xem xét biểu tiến độ thanh toán thay
thế và giảm giá của nhà thầu này.
c) Chất lượng (hiệu quả
điều trị).
d) Kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 19 và
Điều 20 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
đ) Các tiêu chuẩn khác:
- ΔƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không
được hưởng ưu đãi theo quy định tại Mục 28 E-CDNT.
Bước
3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.
Mục 5.
Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập (nếu có)
Gói
thầu thuốc được chia thành nhiều phần độc lập theo quy định tại Mục 31.4 CDNT
thì thực hiện như sau:
5.1.
Trong E-HSMT phải nêu rõ: điều kiện chào thầu; biện pháp và giá trị bảo đảm dự
thầu cho từng phần; tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá đối với từng phần để các
nhà thầu tính toán phương án chào thầu theo khả năng của mình;
5.2.
Việc đánh giá E-HSDT và xét duyệt trúng thầu sẽ được thực hiện trên cơ sở bảo
đảm giá đề nghị trúng thầu của từng phần là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng
phương pháp giá thấp nhất); giá đánh giá của từng phần trong gói thầu là thấp
nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá) và giá đề nghị trúng
thầu của từng phần không vượt giá của
phần đó trong giá gói thầu đã duyệt, giá đề nghị trúng thầu của cả gói thầu
không vượt giá gói thầu đã duyệt..
5.3.
Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc gói thầu không có nhà thầu tham
gia đấu thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu nêu trong E-HSMT, Chủ đầu
tư báo cáo Người có thẩm quyền để điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu của gói
thầu theo hướng tách các phần đó thành gói thầu riêng với giá gói thầu là tổng
chi phí ước tính tương ứng của các phần; việc lựa chọn nhà thầu đối với các
phần có nhà thầu tham gia và được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật vẫn phải
bảo đảm nguyên tắc đánh giá theo quy định tại khoản 2 Mục này;
5.4.
Trường hợp một nhà thầu trúng thầu tất cả các phần thì gói thầu có một hợp
đồng. Trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các phần khác nhau thì gói thầu có
nhiều hợp đồng.
5.5 Trường hợp cần lựa
chọn nhiều hơn 01 nhà thầu trúng thầu trong 01 phần hoặc 01 gói thầu không chia
phần (trong mua sắm tập trung), E-HSMT phải quy định các điều kiện chào thầu,
phương pháp đánh giá, xếp hạng nhà thầu;
Đối với gói thầu cần lựa
chọn nhiều hơn một nhà thầu trúng thầu trong một phần hoặc một gói thầu không
chia phần, E-HSMT có thể quy định lựa chọn nhà thầu theo một trong các cách thức
sau:
a) Lựa chọn nhà thầu căn
cứ theo khả năng cung cấp:
Nhà thầu được chào thầu
căn cứ theo khả năng cung cấp thuốc, dịch vụ của mình, không bắt buộc phải chào
đủ số lượng, khối lượng trong E-HSMT. Căn cứ khả năng cung cấp thuốc, dịch vụ của
từng nhà thầu đã chào, chủ đầu tư tổ chức đánh giá, lựa chọn tổ hợp các nhà thầu
theo thứ tự xếp hạng từ cao xuống thấp trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá nêu trong
E-HSMT. Việc lựa chọn danh sách nhà thầu trúng thầu phải đảm bảo tổng số lượng
thuốc mà các nhà thầu trúng thầu chào thầu bằng số lượng thuốc nêu trong
E-HSMT, đồng thời bảo đảm tổng giá đề nghị trúng thầu của gói thầu thấp nhất (đối
với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tổng giá đánh giá của gói thầu
là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá) và giá đề nghị
trúng thầu của cả gói thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.
Đơn vị có nhu cầu mua sắm
hoặc đơn vị mua sắm tập trung ký hợp đồng với nhà thầu theo thứ tự ưu tiên
trong danh sách xếp hạng nhà thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn không đồng
ý ký hợp đồng thì đơn vị có nhu cầu mua sắm, đơn vị mua sắm tập trung được ký hợp
đồng với nhà thầu xếp hạng liền kề.
Trường hợp nhà thầu xếp
hạng cao hơn từ chối cung cấp thuốc, dịch vụ mà không có lý do chính đáng,
không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc
xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu vi
phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn
trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực
hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Lựa chọn nhà thầu căn
cứ khối lượng mời thầu:
Việc lựa chọn nhà thầu
căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong E-HSMT theo quy định tại Điều 26 của Nghị
định 214/2025/NĐ-CP. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong
E-HSMT. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu
xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình
thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng,
không thể tiếp tục cung ứng thuốc, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại
thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn
vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng
thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp
đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của E-HSDT, bảo đảm dự thầu
để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Cần có hướng dẫn cụ thể cách thức
để nhà thầu xếp hạng thứ hai có thể khôi phục lại hiệu lực E-HSDT và bảo đảm dự
thầu khi cả 2 tài liệu này đã hết hiệu lực theo quy định. Trường hợp nhà thầu xếp
hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy
định tại khoản 16 Điều 140 của Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Nhà thầu trúng thầu
trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng,
không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin
về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
CHƯƠNG IV. BIỂU MẪU MỜI THẦU VÀ DỰ THẦU
|
STT |
Biểu mẫu |
Cách thực hiện |
Trách nhiệm thực hiện |
|
|
Chủ đầu tư |
Nhà thầu |
|||
|
1 |
Mẫu số 00. Bảng phạm vi cung cấp, tiến độ cung cấp và yêu cầu kỹ thuật
của thuốc |
Webform |
X |
|
|
2 |
Mẫu số 01. Đơn dự thầu
|
|
X |
|
|
3 |
Mẫu số 03. Thỏa thuận
liên danh |
|
X |
|
|
4 |
Mẫu số 05. Bảng giá dự
thầu |
|
X |
|
|
5 |
Mẫu số 02. Giấy ủy quyền |
Scan đính kèm lên Hệ thống |
|
X |
|
6 |
Giấy đăng ký lưu hành
hoặc Giấy phép nhập khẩu thuốc |
Scan đính kèm lên Hệ thống |
|
X |
|
7 |
Mẫu số 04(a). Bảo lãnh
dự thầu áp dụng trong trường hợp nhà thầu độc lập |
Scan đính kèm lên Hệ thống |
|
X |
|
8 |
Mẫu số 04(b). Bảo lãnh
dự thầu áp dụng trong trường hợp nhà thầu liên danh |
|
X |
|
|
9 |
Mẫu số 06(a). Bảng kê
khai chi phí sản xuất trong nước đối với thuốc được hưởng ưu đãi |
|
X |
|
|
10 |
Mẫu số 06(b). Bảng
thuyết minh chi phí sản xuất trong nước trong cơ cấu giá |
|
X |
|
|
11 |
Mẫu số 07(a). Bản kê
khai thông tin về nhà thầu |
|
X |
|
|
12 |
Mẫu số 07(b). Bản kê
khai thông tin về các thành viên của nhà thầu liên danh |
|
X |
|
|
13 |
Mẫu số 08(a). Bảng tổng
hợp hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện |
|
X |
|
|
14 |
Mẫu số 08(b). Hợp đồng
tương tự do nhà thầu thực hiện |
|
X |
|
|
15 |
Mẫu số 09. Tình hình
tài chính của nhà thầu |
|
X |
|
|
16 |
Mẫu số 10. Phạm vi
công việc sử dụng nhà thầu phụ |
|
X |
|
|
17 |
Mẫu số 11. Mẫu kê hóa
đơn cho trường hợp dùng hóa đơn thay cho hợp đồng tương tự |
|
X |
|
Mẫu số 00 (webform trên Hệ thống)
BẢNG PHẠM VI CUNG CẤP, TIẾN
ĐỘ CUNG CẤP VÀ YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT CỦA THUỐC
(Dành cho Chủ đầu tư)
1. Đối với gói thầu thuốc generic:
|
STT |
Mã phần (Lô) |
Mã thuốc |
Tên hoạt chất |
Nồng độ/hàm lượng |
Đường dùng |
Dạng bào chế |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Giá kế hoạch |
Nhóm thuốc |
Tiến độ cung cấp |
Yêu cầu về xuất xứ thuốc (nếu có)(1) |
|
1 |
||||||||||||
|
2 |
||||||||||||
|
… |
2. Đối với gói
thầu thuốc biệt dược gốc:
|
STT |
Mã phần (Lô) |
Mã thuốc |
Tên
hoạt chất |
Tên thuốc hoặc tương
đương |
Nồng
độ/ hàm lượng |
Đường
dùng |
Dạng
bào chế |
Đơn vị tính |
Số
lượng |
Giá kế hoạch |
Tiến
độ cung cấp |
Yêu cầu về xuất xứ thuốc
(nếu có)(1) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đối với gói thầu thuốc dược
liệu, thuốc cổ truyền:
|
STT |
Mã phần (Lô) |
Mã thuốc |
Tên thành phần của thuốc |
Nồng độ/hàm lượng (nếu
có) |
Đường
dùng |
Dạng
bào chế |
Đơn vị tính |
Số
lượng |
Giá kế hoạch |
Nhóm
thuốc |
Tiến
độ cung cấp |
Yêu cầu về xuất xứ thuốc
(nếu có)(1) |
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(1): Áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư yêu
cầu về xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ theo quy định tại khoản 2 Điều 44
và khoản 1 Điều 56 Luật Đấu thầu. Trường hợp Chủ đầu tư không yêu cầu về xuất xứ
thì để trống nội dung này.
Mẫu số 01 (webform trên
Hệ thống)
ĐƠN DỰ THẦU (1)
Ngày:___ [Hệ
thống tự động trích xuất]
Tên gói thầu: ___ [Hệ thống tự động trích xuất]
Kính gửi: ___ [Hệ
thống tự động trích xuất]
Sau khi nghiên cứu E-HSMT, chúng tôi:
Tên nhà thầu: ___ [Hệ thống tự động trích xuất],
Mã số thuế: ___ [ Hệ thống tự động trích
xuất] cam kết thực hiện gói thầu ____ [ Hệ
thống tự động trích xuất] số E-TBMT:___ [Hệ
thống tự động trích xuất] theo đúng yêu cầu nêu trong E-HSMT với giá dự thầu
(tổng số tiền) là ____ [Hệ thống tự động
trích xuất] cùng với các bảng tổng hợp giá dự thầu kèm theo.
Ngoài ra, chúng tôi tự nguyện giảm giá dự thầu với
tỷ lệ phần trăm giảm giá là____ [Ghi tỷ lệ
giảm giá, nếu có].
Giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá là:
_____ [Hệ thống tự động tính] (đã bao
gồm toàn bộ thuế, phí, lệ phí (nếu có)).
Hiệu lực của E-HSDT: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Bảo đảm dự thầu: ___ [ ghi giá trị bằng số, bằng
chữ và đồng tiền của bảo đảm dự thầu]
Hiệu lực của Bảo đảm dự thầu(2): ____ [ghi thời gian hiệu lực kể từ ngày đóng thầu]
Chúng tôi cam kết:
2. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.
3. Đã
thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế của năm tài chính gần nhất so
với thời điểm đóng thầu.
4. Không đang trong thời gian bi ̣cấm tham dư ̣ thầu
theo quy định của pháp luật đấu
thầu. Từ ngày 01 tháng 01 năm _____(ghi
theo yêu cầu nêu tại TT 1 – Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
(Bảng số 01) đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có hợp đồng
cung cấp thuốc không hoàn thành do lỗi của nhà thầu.
5. Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự (chủ hộ không đang bị truy cứu trách nhiệm
hình sự trong trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh);
6. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở và các hành vi vi phạm quy định khác của pháp luật đấu thầu
khi tham dự gói thầu này.
7. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở và các hành vi vi phạm quy định khác của pháp luật đấu thầu khi tham dự gói thầu này.
8. Trong thời hạn
03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng
lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa
án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo
quy định của pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu(3);
9. Những thông
tin kê khai trong E-HSDT là trung thực.
10. Trường
hợp trúng thầu, E-HSDT và các văn bản bổ sung, làm rõ E-HSDT tạo thành thỏa thuận ràng buộc trách nhiệm giữa hai bên
cho tới khi hợp đồng được ký kết.
10. Nếu E-HSDT của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định của E-HSMT.
11. Có đủ năng lực,
kinh nghiệm để thực hiện gói thầu(4);
12. Trường hợp chúng tôi
không nộp bản gốc bảo đảm dự thheo yêu cầu của Chủ đầu tư quy định tại Mục 18.5
E-CDNT; trong trường hợp giá trị bảo đảm dự thầu nhỏ hơn 50 triệu đồng, không nộp
tiền mặt, Séc bảo chi, thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo
lãnh theo quy định tại Mục 18.8 E-CDNT thì chúng tôi sẽ
bị đánh
giá không đảm bảo uy tín khi tham dự thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, nêu tên trên Hệ
thống và tài khoản của chúng tôi sẽ bị khóa trong vòng 06 tháng kể từ ngày Chủ
đầu tư công khai tên chúng tôi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia, trừ trường hợp bất khả kháng (5).
Ghi chú:
(1) Đơn dự thầu được ký bằng chữ ký số của nhà thầu khi nhà thầu nộp E-HSDT qua mạng.
(2) Trong trường hợp giá
trị bảo đảm dự thầu nhỏ hơn 50 triệu đồng thì không áp dụng nội dung này;
(4) Trường hợp gói thầu áp dụng hình thức chào hàng
cạnh tranh.
Mẫu số 02 (scan đính
kèm)
GIẤY UỶ QUYỀN(1)
Hôm nay, ngày tháng năm ,
tại
Tôi là__________[ghi tên, số căn
cước hoặc số hộ chiếu, chức danh của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu],
là người đại diện theo pháp luật của________[ghi tên nhà thầu] có địa chỉ tại [ghi
địa chỉ của nhà thầu] bằng văn bản này ủy quyền cho_____[ghi tên, số căn cước hoặc số hộ chiếu, chức
danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá
trình tham dự thầu gói thầu_____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua
sắm__________[ghi tên dự
án/dự toán mua sắm] _____ [ghi tên chủ
đầu tư] tổ chức:
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Chủ đầu tư trong quá trình tham gia đấu thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ E-HSDT
và văn bản giải trình, làm rõ E-HSDT
hoặc văn bản đề nghị rút E-HSDT,
sửa đổi, thay thế E-HSDT;
- Tham gia quá
trình đối chiếu tài liệu, hoàn thiện
hợp đồng hoặc thỏa thuận khung;
- Ký đơn kiến nghị trong
trường hợp nhà thầu có kiến nghị;
- Ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung với Chủ đầu tư
nếu được lựa chọn](2)
Người được ủy quyền
nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong
phạm vi ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của [ghi tên nhà thầu].
[ghi tên người
đại diện theo pháp luật của nhà thầu] chịu
trách nhiệm hoàn toàn về những công việc do [ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
Giấy ủy quyền có hiệu
lực kể từ ngày đến ngày (3). Giấy ủy quyền này được lập thành___có giá trị pháp lý như nhau, người ủy quyền giữ___bản, người được ủy quyền giữ ___bản, Chủ đầu tư giữ___bản.
|
....., ngày ........ tháng.......... năm... |
....., ngày ........ tháng.......... năm....... |
Ghi chú:
(1) Trường hợp ủy quyền thì nhà thầu phải scan đính kèm Giấy ủy quyền trên Hệ thống cùng với E-HSDT. Việc ủy quyền
của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh, người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà thầu để thay
mặt cho người
đại diện theo pháp luật của nhà thầu thực hiện một hoặc các nội dung công việc nêu trên đây. Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể
là dấu của nhà thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền. Người
được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người khác.
Đối với đấu thầu thuốc qua mạng, Giấy ủy quyền
không bao gồm ủy quyền ký đơn dự thầu và ký thỏa thuận liên danh; việc ký đơn dự thầu và ký thỏa thuận liên danh được thực hiện thông qua chứng thư số của nhà thầu. Trường hợp ủy quyền ký đơn dự thầu và ký thỏa thuận liên danh thì người được ủy quyền
phải sử dụng chứng thư số của người ủy quyền.
Trường hợp Giám đốc chi nhánh được ủy quyền ký đơn dự thầu và Giám đốc chi nhánh sử dụng chứng thư số của mình để ký đơn
dự thầu thì tên nhà thầu trích xuất trong đơn dự thầu là chi nhánh và nhà thầu
sẽ bị đánh giá không đạt về tư cách hợp lệ.
(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên. Người đại diện theo pháp luật của Nhà thầu có thể bổ sung thêm các nội dung ủy quyền khác.
(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với
quá trình tham gia đấu thầu.
Mẫu số 03 (webform trên Hệ thống)
THỎA THUẬN LIÊN DANH(1)
Ngày: [Hệ
thống tự động trích xuất]
Gói thầu: [Hệ
thống tự động trích xuất]
Thuộc dự án/dự toán mua sắm: [Hệ thống tự động trích xuất]
Căn cứ(2)[Hệ thống tự động trích
xuất]
Căn cứ(2)[Hệ thống tự động trích
xuất]
Căn cứ E-HSMT Gói thầu: Hệ thống tự động
trích xuất] với số E-TBMT: _________
[Hệ thống tự động trích xuất]
Chúng tôi, đại diện cho
các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh thứ nhất: [Hệ thống tự động trích xuất]
Mã số thuế: [Hệ
thống tự động trích xuất]
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Tên thành viên liên danh thứ hai: [Hệ thống tự động trích xuất]
Mã số thuế: [Hệ
thống tự động trích xuất]
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
…..
Tên thành viên liên danh thứ n: [Hệ
thống tự động trích xuất]
Mã số thuế: [Hệ
thống tự động trích xuất]
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Các bên (sau đây gọi là thành
viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự
nguyện hình thành liên danh để tham dự thầu gói thầu
[Hệ thống tự động trích xuất] thuộc dự án/dự toán mua sắm ________[Hệ thống tự động trích xuất].
2. Các thành viên thống
nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến gói thầu này là:
___________[ ghi tên của liên
danh]
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với nhà thầu khác để tham gia gói thầu này.
Trường hợp trúng thầu, không thành viên nào có quyền từ chối thực hiện các
trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng. Trường hợp thành viên của
liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng của mình như đã thỏa thuận thì
thành viên đó bị xử lý như sau:
- Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh;
- Bồi thường thiệt hại cho Chủ
đầu tư theo quy định nêu trong hợp đồng;
- Hình thức xử lý khác [ghi rõ hình thức xử lý khác].
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống
nhất phân công trách nhiệm để thực hiện gói thầu___________[Hệ thống tự động trích xuất] thuộc dự án/dự toán mua sắm__________
[Hệ thống
tự động trích xuất] đối với từng thành viên như sau:
1. Thành viên đứng đầu liên danh:
Các bên nhất trí phân
công [Hệ thống tự động trích xuất thành viên lập liên danh] làm thành viên đứng đầu liên danh, đại diện
cho liên danh trong những phần việc sau(3):
- Sử dụng tài khoản,
chứng thư số để nộp E-HSDT cho cả liên danh.
[-Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Chủ đầu tư trong quá trình tham dự thầu, kể cả văn bản giải trình, làm rõ E-HSDT hoặc văn bản đề nghị rút E-HSDT;
- Thực hiện bảo
đảm dự thầu cho cả liên danh;
- Tham gia quá
trình đối chiếu tài liệu, hoàn thiện
hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị trong
trường hợp nhà thầu có kiến nghị;
- Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng [ghi rõ nội dung các công việc khác (nếu có)].
2. Các thành viên
trong liên danh thỏa thuận phân công trách nhiệm thực hiện công việc theo bảng dưới đây(4):
|
STT |
Tên các thành
viên trong liên
danh |
Nội dung công việc đảm nhận |
Tỷ lệ % giá trị đảm nhận
so với tổng giá dự thầu |
|
1 |
Tên thành viên
đứng đầu liên
danh [Hệ thống tự động trích xuất] |
_ |
% |
|
2 |
Tên thành viên
thứ 2 |
_ |
% |
|
... |
... |
_ |
% |
|
... |
... |
_ |
% |
|
Tổng cộng |
Toàn bộ công việc
của gói thầu |
100% |
|
Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ
ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu
lực trong các trường hợp sau:
- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ
của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng;
- Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;Nhà thầu liên danh không trúng thầu;
- Hủy thầu gói thầu___________[Hệ thống tự động trích xuất] thuộc dự
án/dự toán mua sắm [Hệ thống tự động trích
xuất] theo thông báo của
Chủ đầu tư.
Thỏa thuận liên danh được lập trên sự chấp
thuận của tất cả các thành viên.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
Ghi chú:
(1) Trường hợp
gói thầu chia thành nhiều phần độc lập thì trong thỏa thuận liên
danh phải nêu rõ tên, số hiệu của các phần mà nhà thầu liên danh tham dự thầu, trong đó nêu rõ trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên liên danh đối với phần tham dự thầu.
(2) Hệ thống tự động cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.
(3) Việc phân công trách nhiệm bao gồm một hoặc nhiều công việc như đã nêu.
(4) Nhà thầu phải ghi rõ nội dung công việc cụ
thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện,
trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên, kể cả thành viên đứng
đầu liên danh. Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu; không
được phân chia các công việc không
thuộc các hạng mục trong
phạm vi công việc hoặc không thuộc quá trình sản xuất ra thuốc thuộc các
hạng mục.
BẢO LÃNH DỰ THẦU(1)
(Áp dụng đối với nhà thầu độc lập)
Bên thụ hưởng (Bên
nhận bảo lãnh): [ghi tên và địa chỉ của Chủ
đầu tư quy định tại Mục 1.1 E-BDL hoặc
ghi tên Chủ đầu tư quy định tại Mục 4.1 E-BDL]
Ngày
phát hành bảo lãnh: ___ [ghi ngày phát hành
bảo lãnh]
BẢO
LÃNH DỰ THẦU số: ___ [ghi số trích yếu của
Bảo lãnh dự thầu]
Bên
bảo lãnh: ___ [ghi tên và địa chỉ
nơi phát hành, nếu những thông tin này chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên
giấy in]
Chúng tôi được thông báo rằng Bên được bảo lãnh
là_____ [ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi
là “Nhà thầu”) sẽ tham dự thầu để thực hiện gói thầu_____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm
____ [ghi tên dự án/dự toán mua sắm] theo Thư mời thầu/E-TBMT
số____ [ghi số trích yếu của Thư mời thầu/E-TBMT].
Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo
lãnh cho Nhà thầu bằng một khoản tiền là____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].
Bảo lãnh này có hiệu lực trong___(2) ngày, kể
từ ngày____ tháng___ năm___(3).
Theo yêu cầu của Nhà thầu, chúng tôi, với tư cách là
Bên bảo lãnh, cam kết(4) sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một khoản
tiền là____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng
chữ và đồng tiền sử dụng] khi nhận được văn bản thông báo từ Bên thụ hưởng
về vi phạm của Nhà thầu trong các trường hợp sau đây:
1. Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT, nhà
thầu có văn bản rút E-HSDT hoặc từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề
xuất trong E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT;
2. Nhà thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều
16 của Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu
theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu;
3. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của Luật Đấu thầu;
4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu
tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối
chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối ký biên bản đối chiếu
tài liệu, trừ trường hợp bất khả kháng.
5. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện
hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông
báo trúng thầu của chủ đầu tư, trừ trường hợp bất khả kháng;
6. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp
đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng,
thỏa thuận khung trừ trường hợp bất khả kháng;
Trường hợp Nhà thầu trúng thầu, bảo lãnh này sẽ hết
hiệu lực ngay sau khi Nhà thầu ký kết hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng
cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.
Trường hợp Nhà thầu không trúng thầu, bảo lãnh này sẽ
hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết quả
lựa chọn Nhà thầu hoặc trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn hiệu lực của E-HSDT,
tùy theo thời điểm nào đến trước.
Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều
phải được gửi đến
văn phòng chúng tôi trước hoặc trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh
này.
......, ngày ........ tháng..........
năm......
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi
chú:
(1) Trường hợp bảo lãnh dự thầu vi phạm một trong
các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu
quy định tại Mục 18.2 E-BDL, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không phải là bản
gốc, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi chủ đầu tư phát hành E-HSMT, hoặc có
kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư thì bảo lãnh dự thầu được coi là
không hợp lệ. Bảo lãnh dự thầu này là bảo lãnh dự thầu không hủy ngang. Trường
hợp cần thiết, đối với các gói thầu có quy mô lớn, để bảo đảm quyền lợi của Chủ
đầu tư trong việc tịch thu giá trị bảo đảm dự thầu khi nhà thầu vi phạm quy định
nêu tại Bảo lãnh dự thầu, Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các tài
liệu để chứng minh bảo lãnh dự thầu đã nộp trong E-HSDT
là bảo lãnh dự thầu không hủy ngang.
(2) Ghi theo quy định về thời gian hiệu lực tại Mục
18.2 E- BDL.
(3)
Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 19.1 E-CDNT. Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu được tính kể từ
ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu
(thời điểm kết thúc hiệu lực của bảo lãnh dự thầu nằm trong ngày cuối cùng có
hiệu lực của bảo lãnh dự thầu mà không cần thiết phải đến hết 24 giờ của ngày
đó).
(4)
Trường hợp bảo lãnh dự thầu thiếu một hoặc một số cam kết trong các nội dung
cam kết nêu trên thì bị coi là điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư theo quy định
tại Mục 18.3 E-CDNT và thư bảo lãnh
được coi là không hợp lệ.
Mẫu số 04b (scan đính kèm)
BẢO
LÃNH DỰ THẦU(1)
(áp dụng đối với nhà thầu liên danh)
Bên thụ hưởng (Bên nhận bảo lãnh): [ghi tên và địa chỉ của Chủ đầu tư quy định tại Mục 1.1 E-BDL hoặc ghi tên Chủ đầu tư quy định tại Mục
4.1 E-BDL]
Ngày
phát hành bảo lãnh:___ [ghi
ngày phát hành bảo lãnh]
BẢO LÃNH DỰ THẦU số:___ [ghi số trích yếu của
Bảo lãnh dự thầu]
Bên bảo lãnh:___[ghi tên và địa chỉ
nơi phát hành, nếu những thông tin này chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên
giấy in]
Chúng
tôi được thông báo rằng Bên được bảo lãnh là____ [ghi tên nhà thầu](2) (sau đây gọi là “Nhà thầu”) sẽ
tham dự thầu để thực hiện gói thầu____ [ghi
tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm
____ [ghi tên dự án/dự toán mua sắm]
theo Thư mời thầu/E-TBMT số____ [ghi số
trích yếu của Thư mời thầu/E-TBMT].
Chúng
tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo lãnh cho nhà thầu tham dự thầu
gói thầu này bằng một khoản tiền là ____ [ghi
rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].
Bảo
lãnh này có hiệu lực trong___(3) ngày, kể từ ngày____tháng___ năm___(4).
Theo
yêu cầu của nhà thầu, chúng tôi, với tư cách là Bên bảo lãnh, cam kết(5)
sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một khoản tiền là___ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] khi nhận được
văn bản thông báo từ Bên thụ hưởng về vi phạm của nhà thầu trong các trường hợp
sau đây:
1. Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT, nhà
thầu có văn bản rút E-HSDT hoặc từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề
xuất trong E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT;
2. Nhà thầu có hành vi
vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về đấu
thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều
17 của Luật Đấu thầu;
3. Nhà thầu không thực
hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của Luật
Đấu thầu;
4. Nhà thầu không tiến
hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ
chối ký biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp bất khả kháng.
5. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện
hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông
báo trúng thầu của chủ đầu tư, trừ trường hợp bất khả kháng;
6. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp
đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng,
thỏa thuận khung trừ trường hợp bất khả kháng;
7. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh ____ [ghi đầy đủ tên của nhà thầu liên danh] vi phạm quy
định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại
Mục 18.5 E-CDNT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh sẽ
không được hoàn trả.
Trường
hợp nhà thầu trúng thầu, bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi nhà thầu ký
kết hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận
trong hợp đồng đó.
Trường
hợp nhà thầu không trúng thầu, bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng
tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc trong
vòng 30 ngày kể từ khi hết thời hạn hiệu lực của E-HSDT,
tùy theo thời điểm nào đến trước.
Bất
cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều phải được gửi đến văn phòng chúng
tôi trước hoặc trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh này.
Đại diện hợp pháp của
ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký
tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Trường hợp bảo lãnh dự thầu vi phạm một trong
các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu
quy định tại Mục 18.2 E-BDL, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không phải là bản
gốc, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi chủ đầu tư phát hành E-HSMT, hoặc có
kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư thì bảo lãnh dự thầu được coi là
không hợp lệ. Bảo lãnh dự thầu này là bảo lãnh dự thầu không hủy ngang. Trường
hợp cần thiết, đối với các gói thầu có quy mô lớn, để bảo đảm quyền lợi của Chủ
đầu tư trong việc tịch thu giá trị bảo đảm dự thầu khi nhà thầu vi phạm quy định
nêu tại Bảo lãnh dự thầu, Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các tài
liệu để chứng minh bảo lãnh dự thầu đã nộp trong E-HSDT
là bảo lãnh dự thầu không hủy ngang.
(2) Tên nhà thầu có thể là một trong các trường hợp
sau đây:
- Tên của cả nhà thầu liên danh, ví dụ nhà thầu liên
danh A + B tham dự thầu thì tên nhà thầu ghi là “Nhà thầu liên danh A + B”;
- Tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo
lãnh dự thầu cho cả liên danh hoặc cho thành viên khác trong liên danh, ví dụ
nhà thầu liên danh A + B + C tham dự thầu, trường hợp trong thoả thuận liên
danh phân công cho nhà thầu A thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh thì
tên nhà thầu ghi là “nhà thầu A (thay mặt cho nhà thầu liên danh A + B +C)”,
trường hợp trong thỏa thuận liên danh phân công nhà thầu B thực hiện bảo đảm dự
thầu cho nhà thầu B và C thì tên nhà thầu ghi là “Nhà thầu B (thay mặt cho nhà
thầu B và C)
- Tên của thành viên liên danh thực hiện riêng rẽ bảo
lãnh dự thầu.
(3) Ghi theo quy định về thời gian hiệu lực tại Mục
18.2 E-BDL.
(4) Ghi
ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 19.1 E-CDNT. Thời gian có
hiệu lực của bảo lãnh dự thầu được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến
ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu (thời điểm kết thúc hiệu lực của
bảo lãnh dự thầu nằm trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu mà
không cần thiết phải đến hết 24 giờ của ngày đó).
(5) Trường hợp bảo lãnh dự thầu thiếu một hoặc một số
cam kết trong các nội dung cam kết nêu trên thì bị coi là điều kiện gây bất lợi
cho Chủ đầu tư theo quy định tại Mục 18.3 E-CDNT và thư bảo lãnh được coi là
không hợp lệ.
Mẫu số 05 (webform trên Hệ thống)
BẢNG GIÁ DỰ THẦU
(Dành cho nhà thầu)
Tên gói thầu:
Tên nhà thầu:
Tiêu chuẩn thực hành tốt của nhà thầu(1):
|
STT |
Mã
thuốc |
Tên
thuốc |
Tên
hoạt chất(2) |
Nồng
độ, hàm lượng |
Đường dùng |
Dạng bào chế |
Quy cách |
Nhóm thuốc |
Hạn dùng (Tuổi thọ) |
GĐKLH hoặc GPNK (3) |
Cơ sở sản xuất |
Xuất xứ |
Đơn vị tính (4) |
Số lượng dự thầu |
Đơn giá dự thầu |
Thành tiền (15x16) |
Phân loại (5) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
(18) |
|
Tổng cộng giá dự thầu |
|||||||||||||||||
Ghi chú:
1. Tiêu chuẩn thực hành tốt của nhà thầu: Ghi rõ
các Giấy chứng nhận thực hành tốt (WHO-GMP, PIC/s-GMP, EU-GMP hoặc tương đương
EU- GMP, GSP, GDP) mà nhà thầu được cấp.
2. Gói thầu thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền thì
ghi “Tên thành phần của thuốc ”.
3. Giấy đăng ký lưu hành hoặc GPNK: Ghi rõ số giấy
đăng ký lưu hành của thuốc hoặc số giấy phép nhập khẩu.
4. Đơn vị tính: Tính theo đơn vị tính nhỏ nhất
(viên, ống, lọ, tuýp, gói, chai…).
5. Phân loại: Đề nghị ghi rõ việc mặt hàng thuốc do
nhà thầu trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh như sau để phục vụ việc
chấm điểm:
a. Thuốc do nhà thầu trực tiếp sản xuất và dự thầu:
ghi ký hiệu là SX.
b. Thuốc do nhà thầu trực tiếp nhập khẩu và dự thầu:
ghi ký hiệu là NK.
c. Thuốc do nhà thầu mua từ doanh nghiệp sản xuất,
nhập khẩu hoặc kinh doanh khác để dự thầu: ghi ký hiệu là KD và ghi rõ tên cơ sở
nhập khẩu đối với thuốc nhập khẩu.
* Hướng dẫn về cách ghi các cột:
- Các cột
(2),(4),(5),(6),(7),(9), (14), (15) được trích xuất từ Mẫu số 00 Chương này.
- Cột số (13) bắt buộc nhập
trong trường hợp Mẫu số 00 yêu cầu về xuất xứ thuốc.
- Các cột còn lại nhà thầu
điền trên webform để hình thành giá dự thầu.
|
|
…..., ngày ........
tháng.......... năm........ |
Mẫu số 06a (scan đính kèm)
BẢNG KÊ KHAI CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI
THUỐC ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI(1)
|
STT |
Tên thuốc |
Giá trị |
|
1 |
Tên thuốc thứ nhất |
|
|
|
Giá
chào của thuốc trong E-HSDT |
(I) |
|
|
Giá
trị thuế các loại (trong đó bao gồm thuế nhập khẩu đối với các yếu tố cấu
thành thuốc nhập khẩu, thuế VAT và các loại thuế khác phải trả cho thuốc |
(II) |
|
|
Kê
khai các chi phí nhập ngoại trong thuốc bao gồm các loại phí, lệ phí (nếu
có) |
(III) |
|
|
Chi
phí sản xuất trong nước |
G* = (I) –
(II) – (III) |
|
|
Tỷ lệ % chi phí sản xuất
trong nước |
D
(%) = G*/G (%) Trong
đó G = (I) – (II) |
|
2 |
Tên thuốc thứ hai |
|
|
|
… |
|
....., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của
nhà thầu
[ghi tên, chức danh, ký
tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Trường hợp thuốc không thuộc đối tượng ưu đãi thì nhà
thầu không phải kê khai theo Mẫu này.
Mẫu số 06b (scan
đính kèm)
Tên cơ sở sản xuất trong nước _________ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ .........., ngày... tháng .... năm... |
BẢNG THUYẾT MINH CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC TRONG CƠ CẤU GIÁ
(Tính cho một
đơn vị đóng gói nhỏ nhất)
___________
Tên thuốc số giấy
đăng ký lưu hành:
................................................................
Hoạt chất, nồng
độ hoặc hàm lượng:................................................................
Dạng bào chế,
quy cách đóng
gói:....................................................................
Tên cơ sở sản xuất:
.........................................................................................
|
STT |
Nội
dung chi phí |
Đơn
vị tính |
Số
lượng |
Đơn
giá (VNĐ) |
Thành
tiền (VNĐ) |
Chi
phí trong nước |
|
A |
Sản lượng tính giá |
|
|
|
|
|
|
B |
Chi
phí sản xuất, kinh doanh |
|
|
|
|
|
|
I |
Chi phí trực tiếp: |
|
|
|
|
|
|
1 |
Chi
phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chi
phí nhân công trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
3 |
Chi
phí khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp (trường hợp được trích khấu hao) |
|
|
|
|
|
|
4 |
Chi
phí sản xuất, kinh doanh (chưa tính ở trên) theo đặc thù của từng ngành, lĩnh
vực |
|
|
|
|
|
|
II |
Chi phí chung |
|
|
|
|
|
|
5 |
Chi
phí sản xuất chung (đối với doanh nghiệp) |
|
|
|
|
|
|
6 |
Chi
phí tài chính (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
7 |
Chi phí bán hàng |
|
|
|
|
|
|
8 |
Chi phí quản lý |
|
|
|
|
|
|
Tổng
chi phí sản xuất, kinh doanh |
|
|
|
|
||
|
C |
Chi
phí phân bổ cho sản phẩm phụ (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
D |
Giá thành toàn bộ |
|
|
|
|
|
|
Đ |
Giá
thành toàn bộ 01 (một) đơn vị sản phẩm |
|
|
|
|
|
|
E |
Lợi nhuận dự kiến |
|
|
|
|
|
|
G |
Thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có) theo quy định |
|
|
|
|
|
|
H |
Giá
dự thầu |
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Nhà thầu nộp các tài liệu chứng minh liên quan chi phí sản xuất trong nước.
.....,
ngày ........ tháng.......... năm........
Giám đốc cơ sở sản
xuất thuốc
(Ký tên, ghi rõ
họ tên, đóng dấu)
BẢN KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ NHÀ THẦU
Ngày: _________________
Số hiệu và tên gói thầu: _________________
|
Tên
nhà thầu:__ [ghi tên nhà thầu] |
|
Trong trường hợp liên danh, ghi tên của từng thành viên
trong liên danh |
|
Nơi
nhà thầu đăng ký kinh doanh, hoạt động:___[ghi
tên tỉnh/thành phố nơi đăng ký kinh doanh, hoạt động] |
|
Năm
thành lập công ty:___[ghi
năm thành lập công ty] |
|
Địa
chỉ hợp pháp của nhà thầu:__[tại nơi
đăng ký] |
|
Thông
tin về đại diện hợp pháp của nhà thầu Tên:
_____________________________________ Địa
chỉ: __________________________________ Số
điện thoại/fax: __________________________ Địa chỉ email: ______________________________ |
|
1. Kèm theo là bản
chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược của cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Trình bày sơ đồ tổ
chức của nhà thầu. |
....., ngày ........
tháng.......... năm........
Giám đốc cơ sở sản xuất thuốc
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu
số 07b (scan đính kèm)
BẢN KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ CÁC THÀNH VIÊN CỦA
NHÀ THẦU LIÊN DANH(1)
Ngày: _______________
Số
hiệu và tên gói thầu: __________________
|
Tên nhà thầu liên
danh: |
|
Tên thành viên của nhà
thầu liên danh: |
|
Quốc gia nơi đăng ký
công ty của thành viên liên danh: |
|
Năm thành lập công ty
của thành viên liên danh: |
|
Địa chỉ hợp pháp của
thành viên liên danh tại quốc gia đăng ký: |
|
Thông tin về đại diện
hợp pháp của thành viên liên danh Tên:
____________________________________ Địa chỉ:
__________________________________ Số điện thoại/fax:
__________________________ Địa chỉ e-mail:
_____________________________ |
|
1. Kèm theo là bản
chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược của cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Trình bày sơ đồ tổ
chức. |
....., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1)
Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên của nhà thầu liên danh phải
kê khai theo Mẫu này.
Mẫu số 08a (scan đính kèm)
BẢNG TỔNG HỢP HỢP ĐỒNG
TƯƠNG TỰ DO NHÀ THẦU THỰC HIỆN(1)
Tên
nhà thầu: ________ [ghi tên đầy đủ của
nhà thầu]
Thông
tin tổng hợp giá trị các hợp đồng tương tự:
|
STT |
Tên và số hợp đồng |
Ngày ký hợp đồng |
Ngày hoàn thành |
Giá hợp đồng (đối với
nhà thầu độc lập) |
Giá trị hợp đồng mà nhà
thầu đảm nhiệm (đối với trường hợp thành viên liên danh) |
Giá trị thực hiện (đối
với nhà thầu độc lập) |
Giá trị thực hiện (đối
với trường hợp thành viên liên danh) |
Tên dự án/dự toán mua sắm |
Tên chủ đầu tư |
Loại thuốc cung cấp
theo hợp đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà
thầu
[Ghi tên, chức danh, ký
tên và đóng dấu]
Ghi
chú:
(1) Trong trường hợp liên
danh, từng thành viên trong liên danh kê khai theo Mẫu này.
Mẫu số 08b (scan đính kèm)
HỢP ĐỒNG TƯƠNG TỰ DO NHÀ
THẦU THỰC HIỆN(1)
Tên
nhà thầu: ____[ghi tên đầy đủ của nhà thầu]
Thông
tin về từng hợp đồng, mỗi hợp đồng cần bảo đảm các thông tin sau đây:
|
Tên
và số hợp đồng |
[ghi tên đầy đủ của hợp đồng, số ký
hiệu] |
||
|
Ngày
ký hợp đồng |
[ghi ngày, tháng, năm] |
||
|
Ngày
hoàn thành |
[ghi ngày, tháng, năm] |
||
|
Giá
hợp đồng |
[ghi
tổng giá hợp đồng bằng số tiền và đồng tiền đã ký] |
Tương
đương____VND |
|
|
Trong trường hợp là thành
viên trong liên danh hoặc nhà thầu phụ, ghi giá trị phần hợp đồng mà nhà thầu
đảm nhiệm |
[ghi phần trăm giá hợp đồng trong tổng giá hợp
đồng] |
[ghi số tiền và đồng tiền đã ký] |
Tương đương___ VND |
|
Tên dự án/dự toán mua
sắm: |
[ghi tên đầy đủ của dự
án/dự toán mua sắm có hợp đồng đang kê khai] |
||
|
Tên Chủ đầu tư: |
[ghi
tên đầy đủ của chủ đầu tư trong hợp đồng đang kê khai] |
||
|
Địa chỉ: Điện thoại/fax: E-mail: |
[ghi đầy đủ địa chỉ hiện tại của chủ đầu tư] [ghi số điện thoại, số fax kể cả mã quốc gia, mã vùng,
địa chỉ e-mail] |
||
|
Mô tả tính chất tương tự theo quy định tại Mục 2.1
Chương III(2) |
|||
|
1.
Loại thuốc |
[ghi thông tin phù hợp] |
||
|
2.
Về giá trị |
[ghi số tiền bằng VND] |
||
|
3. Về quy mô thực hiện |
[ghi quy mô theo hợp đồng] |
||
|
4. Các đặc tính khác |
[ghi các đặc tính khác nếu cần thiết] |
||
Nhà thầu phải gửi kèm theo bản chụp các văn bản, tài liệu
liên quan đến các hợp đồng đó (xác nhận của Chủ đầu tư về hợp đồng đã hoàn
thành theo các nội dung liên quan trong bảng trên...).
....., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại
diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi
chú :
(1) Trong trường hợp liên danh, từng
thành viên trong liên danh kê khai theo Mẫu này.
(2) Nhà thầu chỉ kê khai nội dung
tương tự với yêu cầu của gói thầu.
Mẫu
số 09 (scan đính kèm)
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA NHÀ THẦU (1)
Tên
nhà thầu: ________________
Ngày:
______________________
Tên
thành viên của nhà thầu liên danh (nếu có):_________________________
|
|
Số liệu tài chính cho 3 năm gần nhất (2)
[VND] |
||
|
Năm 1: |
Năm 2: |
Năm 3: |
|
Thông tin từ Bảng cân đối
kế toán
|
Tổng tài sản |
|
|
|
Tổng nợ |
|
|
|
Giá trị tài sản ròng |
|
|
|
Tài sản ngắn hạn |
|
|
|
Nợ ngắn hạn |
|
|
|
Vốn lưu động |
|
|
Thông tin từ Báo cáo kết
quả kinh doanh
|
Doanh thu hằng năm (không bao gồm
thuế VAT) |
|
|
|
|
Doanh thu bình quân hằng năm (không
bao gồm thuế VAT) |
|
|
|
|
Lợi
nhuận trước thuế |
|
|
|
|
Lợi
nhuận sau thuế |
|
|
|
|
Đính kèm là bản sao các
báo cáo tài chính (các bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả thuyết minh có
liên quan, và các báo cáo kết quả kinh doanh) cho ba năm gần nhất(4),
như đã nêu trên, tuân thủ các điều kiện sau: 1. Phản ánh tình hình tài
chính của nhà thầu hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà thầu liên danh) mà
không phải tình hình tài chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc
công ty con hoặc công ty liên kết với nhà thầu hoặc thành viên liên danh. 2. Các báo cáo tài chính
phải hoàn chỉnh, đầy đủ nội dung theo quy định. 3. Các báo cáo tài chính
phải tương ứng với các kỳ kế toán đã hoàn thành. Kèm theo là bản chụp được
chứng thực một trong các tài liệu sau đây: -
Biên bản kiểm tra quyết toán thuế; - Tờ
khai tự quyết toán thuế (thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp)
có xác nhận của cơ quan thuế về thời điểm đã nộp tờ khai - Các báo cáo tài chính được kiểm toán theo
quy định; -
Tài liệu chứng minh việc nhà thầu đã kê khai quyết toán thuế điện tử; -
Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận số nộp cả năm) về việc
thực hiện nghĩa vụ nộp thuế; -
Các tài liệu khác. |
|||
…..., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà
thầu
[Ghi tên, chức danh, ký
tên và đóng dấu]
Ghi
chú:
(1) Trường hợp nhà thầu
liên danh thì từng thành viên của nhà thầu liên danh phải kê khai theo Mẫu này.
(2), (4) Khoảng thời gian
được nêu ở đây cần giống khoảng thời gian được quy định tại Mục 2.1 Chương III
- Tiêu chuẩn đánh giá E- HSDT.
Mẫu
số 10 (scan đính kèm)
PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ DỤNG NHÀ THẦU PHỤ(1)
|
STT |
Tên
nhà thầu phụ(2) |
Phạm
vi công việc(3) |
Khối
lượng công việc(4) |
Giá trị % ước
tính(5) |
Hợp
đồng hoặc văn bản thỏa thuận với nhà thầu phụ(6) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
....., ngày ........ tháng..........
năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi
chú:
(1) Trường hợp sử dụng nhà
thầu phụ thì kê khai theo Mẫu này.
(2) Nhà thầu ghi cụ thể tên
nhà thầu phụ. Trường hợp khi tham dự thầu chưa xác định được cụ thể danh tính
của nhà thầu phụ thì không phải kê khai vào cột này mà chỉ kê khai vào cột
“Phạm vi công việc”. Sau đó, nếu được lựa chọn thì khi huy động thầu phụ thực
hiện công việc đã kê khai phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư.
(3) Nhà thầu ghi cụ thể tên
hạng mục công việc dành cho nhà thầu phụ.
(4) Nhà thầu ghi cụ thể
khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ.
(5) Nhà thầu ghi cụ thể giá
trị % công việc mà nhà thầu phụ đảm nhận so với giá dự thầu.
(6) Nhà thầu ghi cụ thể số
hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, nhà thầu phải nộp kèm theo bản gốc hoặc bản
chụp được chứng thực các tài liệu đó.
Mẫu
số 11 (scan đính kèm)
TỔNG
HỢP HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Tên nhà thầu: ____[ghi
tên đầy đủ của nhà thầu]
Thông tin tổng hợp hóa đơn
mua bán cần bảo đảm các thông tin sau đây:
|
STT |
Hóa đơn |
Giá trị hóa đơn (VND) |
Tên bên mua |
Số hợp đồng (nếu có) |
|
|
|
Số |
Ngày tháng |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
TỔ NG GIÁ TRỊ CÁC HÓA ĐƠN : …….. (Bằng chữ: _______./.) |
|
|
|
||
|
Tỷ lệ về tổng giá trị hóa
đơn so với tổng giá trị các phần trong gói thầu mà nhà thầu tham dự (%) |
…
(%) |
|
|
||
___,
ngày___ tháng___ năm___
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Phần
2: YÊU CẦU VỀ PHẠM VI CUNG CẤP
Chương V: PHẠM
VI CUNG CẤP
Mục
1. Phạm vi và tiến độ cung cấp thuốc
Phạm vi và tiến độ cung cấp thuốc quy
định tại Mẫu số 00, Chương IV - biểu mẫu dự thầu
Phạm vi cung cấp thuốc và dịch vụ liên quan (nếu có)
Chủ
đầu tư liệt kê chi tiết danh mục các thuốc cần cung cấp. Trong đó cần nêu rõ
danh mục thuốc với số lượng và các thông tin cụ thể theo các Bảng phạm vi cung cấp, tiến độ cung cấp và yêu cầu về kỹ thuật của thuốc và
được nêu tại Mẫu số 00 - Biểu mẫu dự thầu Chương IV. Chủ đầu tư ghi rõ đối với từng phần của gói thầu
chỉ chào thuốc sản xuất trong nước theo
tiêu chí kỹ thuật đối với thuộc danh mục thuốc có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất trên dây
chuyền sản xuất thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương
EU-GMP và đáp ứng tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất
lượng, giá, khả năng cung cấp thuộc tiêu chí kỹ thuật đó.
Mục
2. Yêu cầu về kỹ thuật
Yêu
cầu về kỹ thuật bao gồm yêu cầu kỹ thuật (mang tính kỹ thuật thuần túy) và các
yêu cầu khác liên quan đến việc cung cấp thuốc (trừ giá). Yêu cầu về kỹ thuật
phải được nêu đầy đủ, rõ ràng và cụ thể để làm cơ sở cho nhà thầu lập E-HSDT.
Trong yêu cầu về kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không đưa ra các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu hoặc làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu, không được nêu
yêu cầu về nhãn hiệu cụ thể của thuốc. Khi chưa có kết quả đàm phán giá
thuốc được công bố, nếu Hội đồng Thuốc và Điều
trị của cơ sở y tế thống nhất
ý kiến cần sử dụng thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu để phục vụ nhu
cầu điều trị đặc thù, cơ sở y tế xây dựng gói thầu thuốc biệt dược gốc nhưng
phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” để tạo thuận lợi cho nhà thầu trong
quá trình chuẩn bị E-HSDT.
Yêu
cầu về kỹ thuật bao gồm các nội dung cơ bản như sau:
2.1.
Giới thiệu chung về gói thầu
Mục này nêu thông tin tóm tắt về gói thầu như địa điểm thực hiện, quy mô của gói
thầu, yêu cầu về cung cấp thuốc thuộc gói thầu, thời gian thực hiện
gói thầu và những thông tin khác tùy theo tính chất và yêu cầu của gói thầu.
2.2.
Yêu cầu về kỹ thuật
Yêu
cầu về kỹ thuật bao gồm yêu cầu về
kỹ thuật chung và yêu cầu về kỹ
thuật chi tiết đối với thuốc thuộc phạm vi cung cấp của
gói thầu.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật chung là các yêu cầu về thuốc
(bao gồm: Tên hoạt chất, Nồng độ, Hàm lượng, Đường dùng, Dạng bào chế,
Đơn vị tính– và Nhóm thuốc được nêu tại Mẫu số 00 - Biểu mẫu dự thầu Chương IV.
Đối với gói thầu thuốc
biệt dược gốc có thêm thông tin tên thuốc
Đối với gói thầu thuốc
dược liệu, thuốc cổ truyền thì tên hoạt chất được thay thế bằng thành phần dược liệu);
các yêu cầu về kiểm tra, thử nghiệm, đóng gói, vận chuyển, các điều
kiện khí hậu tại nơi thuốc được sử dụng. Nếu Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu cung
cấp trong E-HSDT của mình một phần
hoặc toàn bộ các thông số kỹ thuật, các bảng biểu kỹ thuật hoặc các thông tin
kỹ thuật khác thì Chủ đầu tư phải quy định rõ tính chất và mức độ thông tin yêu cầu và cách trình bày các thông tin đó trong E-HSMT.
[nếu yêu cầu cung cấp bản tóm tắt thông số kỹ thuật thì Chủ
đầu tư phải ghi thông tin vào bảng dưới đây. Nhà thầu sẽ soạn một bảng tương tự
để chứng minh thuốc do nhà thầu chào tuân thủ với các yêu cầu đó.]
2.3.
Các yêu cầu khác
Các yêu cầu khác về kỹ thuật bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, yêu cầu về tiến độ cung cấp theo quy định tại Mục 1 Chương này,
yêu cầu về phương thức thanh toán, yêu cầu về cung cấp tài chính (nếu có) và
điều kiện tín dụng kèm theo. Các yêu cầu này phải được nêu chi tiết để nhà thầu
chuẩn bị E-HSDT.
Các
yêu cầu khác về kỹ thuật ngoài nội dung
được nêu tại Mẫu số 00 – Biểu mẫu dự thầu
Chương IV sẽ được nêu tại file đính kèm
Mục
3. Kiểm tra và thử nghiệm (nếu có)
Các kiểm tra và thử nghiệm
cần tiến hành gồm có: Được nêu tại file đính kèm Chủ đầu tư đính kèm các tài liệu nêu
trên:
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG
VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. ĐIỀU KIỆN CHUNG
CỦA HỢP ĐỒNG
|
1.
Định nghĩa |
Trong
hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.1.
“Chủ đầu tư” là tổ chức được quy định tại ĐKCT; 1.2.
“Hợp đồng” là thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu, thể hiện bằng văn bản,
được hai bên ký kết, bao gồm cả phụ lục và tài liệu kèm theo; 1.3.
“Nhà thầu” là Nhà thầu trúng thầu (có thể là Nhà thầu độc lập hoặc liên danh)
và được quy định tại ĐKCT; 1.4.
“Nhà thầu phụ” là một cá nhân hay tổ chức có tên trong danh sách các nhà thầu
phụ do nhà thầu chính đề xuất trong E-HSDT hoặc nhà thầu thực hiện các phần công việc
mà nhà thầu chính đề xuất trong E-HSDT;
ký Hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc trong Hợp đồng
theo nội dung đã kê khai trong E-HSDT
được Chủ đầu tư chấp thuận; 1.5.
“Tài liệu Hợp đồng” nghĩa là các tài liệu được liệt kê trong Hợp đồng, bao
gồm bất kỳ bản sửa đổi, bổ sung nào của Hợp đồng; 1.6.
"Giá hợp đồng" là tổng số tiền ghi trong hợp đồng cho việc cung cấp
thuốc và dịch vụ liên quan. Giá hợp đồng đã bao gồm tất cả các chi phí về
thuế, phí, lệ phí (nếu có); 1.7.
“Ngày” là ngày dương lịch; tháng là tháng dương lịch; 1.8.
“Hoàn thành” là việc Nhà thầu hoàn tất các dịch vụ liên quan theo các điều
khoản và điều kiện quy định tại Hợp đồng; 1.9.
"Địa điểm dự án" là địa điểm được quy định tại ĐKCT. |
|
2.
Thứ tự ưu tiên |
Các
tài liệu cấu thành hợp đồng được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên sau đây: 2.1.
Hợp đồng, kèm theo các phụ lục hợp đồng; 2.2.
Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng; 2.3.
Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; 2.4.
ĐKCT; 2.5.
ĐKC; 2.6.
E-HSDT và các văn bản làm rõ E-HSDT của Nhà thầu; 2.7.
E-HSMT và các tài liệu sửa đổi E-HSMT (nếu có); 2.8.
Các tài liệu khác quy định tại ĐKCT. |
|
3.
Luật và ngôn ngữ |
Luật
điều chỉnh hợp đồng là luật Việt Nam, ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt. |
|
4.
Ủy quyền |
Trừ
khi có quy định khác nêu tại ĐKCT, Chủ đầu tư có thể ủy quyền thực
hiện bất kỳ trách nhiệm nào của mình cho người khác, sau khi thông báo bằng
văn bản cho Nhà thầu và có thể rút lại quyết định ủy quyền sau khi đã thông
báo bằng văn bản cho Nhà thầu. |
|
5.
Thông báo |
5.1.
Bất cứ thông báo nào của một bên gửi cho bên kia liên quan đến hợp đồng phải
được thể hiện bằng văn bản, theo địa chỉ quy định tại ĐKCT. 5.2.
Thông báo của một bên sẽ được coi là có hiệu lực kể từ ngày bên kia nhận được
hoặc theo ngày hiệu lực nêu trong thông báo, tùy theo ngày nào đến muộn hơn. |
|
6.
Bảo đảm thực hiện hợp đồng |
6.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được
nộp lên Chủ đầu tư không muộn hơn ngày quy định tại Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng. Bảo
đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng theo hình thức, giá trị và hiệu lực quy
định tại ĐKCT. 6.2. Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo quy định tại ĐKCT. |
|
7.
Nhà thầu phụ |
7.1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các
nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ quy định tại ĐKCT để
thực hiện một phần công việc nêu trong E-HSDT. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm
thay đổi các nghĩa vụ của Nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước Chủ
đầu tư về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác đối với phần
việc do nhà thầu phụ thực hiện. Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài
danh sách các nhà thầu phụ đã được quy định tại Mục này chỉ được thực hiện
khi có lý do xác đáng, hợp lý và được Chủ đầu tư chấp thuận. 7.2. Nhà thầu không được sử dụng nhà thầu
phụ cho các công việc khác ngoài công việc kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu
trong E-HSDT. 7.3. Yêu cầu khác về nhà thầu phụ quy định
tại ĐKCT. |
|
8.
Giải quyết tranh chấp |
8.1. Chủ đầu tư và Nhà thầu có trách nhiệm
giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng, hòa
giải. 8.2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết
được bằng thương lượng, hòa giải trong thời gian quy định quy định tại ĐKCT
kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng đều có thể yêu
cầu đưa việc tranh chấp ra giải quyết theo cơ chế được quy định tại ĐKCT. |
|
9.
Phạm vi cung cấp |
Thuốc phải được cung cấp theo quy định tại
Chương V - Phạm vi cung cấp và được đính kèm thành Phụ lục bảng giá hợp đồng
và là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này, bao gồm các loại thuốc mà
nhà thầu phải cung cấp cùng với đơn giá của các loại thuốc đó. |
|
10.
Tiến độ cung cấp thuốc lịch hoàn thành các dịch vụ liên quan (nếu có) và tài
liệu chứng từ |
Tiến độ cung cấp thuốc phải được thực hiện
theo quy định tại Mục 1 Chương V - Phạm vi cung cấp. Nhà thầu phải cung cấp
các hóa đơn và/hoặc các chứng từ tài liệu khác theo quy định tại ĐKCT. |
|
11.
Trách nhiệm của Nhà thầu |
Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ thuốc trong
phạm vi cung cấp quy định tại Mục 9 ĐKC và theo tiến độ cung cấp thuốc và
lịch hoàn thành các dịch vụ liên quan quy định tại Mục 10 ĐKC. |
|
12.
Loại hợp đồng |
Loại
hợp đồng:theo quy định tại ĐKCT. |
|
13.
Giá hợp đồng |
13.1.
Giá hợp đồng được ghi tại ĐKCT là toàn bộ chi phí để thực hiện hoàn
thành việc cung cấp thuốc và dịch vụ liên quan của gói thầu nêu trong Bảng
giá hợp đồng trên cơ sở bảo đảm tiến độ, chất lượng theo đúng yêu cầu của gói
thầu. Giá hợp đồng đã bao gồm toàn bộ các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu
có). 13.2.
Bảng giá hợp đồng quy định tại Phụ lục bảng giá hợp đồng là một bộ phận không
tách rời của hợp đồng này, bao gồm phạm vi cung cấp và thành tiền của các
hạng mục. |
|
14.
Điều chỉnh thuế |
Việc
điều chỉnh thuế thực hiện theo quy định tại ĐKCT. |
|
15.
Thanh toán |
15.1.
Việc thanh toán thực hiện theo quy định tại ĐKCT. Trường hợp Chủ đầu
tư thanh toán chậm, Nhà thầu sẽ được trả lãi trên số tiền thanh toán chậm vào
lần thanh toán kế tiếp. Lãi suất thanh toán chậm được tính từ ngày mà lẽ ra
phải thanh toán cho đến ngày thanh toán thực tế và mức lãi suất áp dụng là
mức lãi suất hiện hành đối với các khoản vay thương mại bằng VND. 15.2.
Đồng tiền thanh toán là: VND. |
|
16.
Bản quyền |
Nhà
thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại phát sinh do việc khiếu
nại của bên thứ ba về việc vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến
thuốc mà Nhà thầu đã cung cấp cho Chủ đầu tư. |
|
17.
Sử dụng các tài liệu và thông tin liên quan đến hợp đồng |
17.1.
Nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Chủ đầu tư, Nhà thầu không được
tiết lộ nội dung của hợp đồng cũng như đặc tính kỹ thuật, thông tin do Chủ
đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư đưa ra cho bất cứ ai không phải là người
có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng. Việc Nhà thầu cung cấp các thông
tin cho người có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng được thực hiện theo
chế độ bảo mật và trong phạm vi cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng này. 17.2.
Nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Chủ đầu tư, Nhà thầu không được sử
dụng bất cứ thông tin hoặc tài liệu nào nêu trong Mục 17.1 ĐKC vào mục đích
khác trừ khi vì mục đích thực hiện hợp đồng. 17.3.
Các tài liệu quy định tại Mục 17.1 ĐKC thuộc quyền sở hữu của Chủ đầu tư. Khi
Chủ đầu tư có yêu cầu, Nhà thầu phải trả lại cho Chủ đầu tư các tài liệu này
(bao gồm cả các bản chụp) sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng. |
|
18.
Thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn |
Thuốc
được cung cấp theo Hợp đồng này sẽ phải tuân theo các thông số kỹ thuật và
tiêu chuẩn đề cập ở Mục 2 Chương V – Phạm vi cung cấp. |
|
19.
Đóng gói thuốc |
Nhà
thầu sẽ phải đóng gói thuốc đúng yêu cầu quy định tại ĐKCT phù hợp
với từng loại phương tiện vận chuyển để chuyển thuốc từ nơi xuất thuốc đến
địa điểm giao thuốc quy định. Việc đóng gói phải bảo đảm thuốc không bị hư
hỏng do va chạm trong khi bốc dỡ vận chuyển và các tác động khác của môi
trường. Kích thước và trọng lượng của mỗi kiện hàng phải tính đến điều kiện
vận chuyển như khoảng cách, phương tiện vận chuyển, điều kiện cơ sở hạ
tầng... từ nơi xuất thuốc đến địa điểm giao thuốc quy định. |
|
20.
Bảo hiểm |
Thuốc
cung cấp theo hợp đồng phải được bảo hiểm đầy đủ để bù đắp những mất mát,
tổn thất bất thường trong quá trình sản xuất, vận chuyển, lưu kho và giao
hàng theo những nội dung được quy định tại ĐKCT. |
|
21.
Vận chuyển và các dịch vụ phát sinh |
Yêu
cầu về vận chuyển thuốc và các yêu cầu khác quy định tại ĐKCT. |
|
22.
Kiểm tra và thử nghiệm thuốc |
22.1.
Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư có quyền kiểm tra, thử nghiệm thuốc
được cung cấp để khẳng định thuốc đó có đặc tính kỹ thuật phù hợp với yêu
cầu của hợp đồng. Nội dung, địa điểm và cách thức tiến hành kiểm tra, thử
nghiệm được quy định tại ĐKCT. 22.2.
Bất kỳ thuốc nào qua kiểm tra, thử nghiệm mà không phù hợp với đặc tính kỹ
thuật theo hợp đồng thì Chủ đầu tư có quyền từ chối. |
|
23.
Bồi thường thiệt hại |
Trừ
trường hợp bất khả kháng theo quy định tại Mục 25 ĐKC, hoặc trừ trường hợp do
Chủ đầu tư không thanh toán theo đúng quy định dẫn tới ảnh hưởng nguồn tiền
của Nhà thầu, nếu Nhà thầu không thực hiện một phần hay toàn bộ nội
dung công việc theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng thì Chủ đầu
tư có thể khấu trừ vào giá hợp đồng một khoản tiền bồi thường tương ứng với %
giá trị công việc chậm thực hiện như quy định tại ĐKCT tính cho mỗi
tuần chậm thực hiện hoặc khoảng thời gian khác như thỏa thuận cho đến khi nội
dung công việc đó được thực hiện. Chủ đầu tư sẽ khấu trừ đến % tối đa như quy
định tại ĐKCT. Khi đạt đến mức tối đa, Chủ đầu tư có thể xem xét chấm
dứt hợp đồng theo quy định tại Mục 28 ĐKC. |
|
24.
Yêu cầu chất lượng và hạn sử dụng thuốc |
24.1.
Nhà thầu bảo đảm rằng thuốc được cung cấp theo hợp đồng bảo đảm chất lượng
theo tiêu chuẩn đã cấp phép lưu hành và bảo đảm còn hạn sử dụng, trừ khi có
quy định khác nêu tại ĐKCT. Ngoài ra, nhà thầu cũng phải bảo đảm rằng
thuốc được cung cấp theo hợp đồng sẽ không có các khuyết tật nảy sinh có thể
dẫn đến những bất lợi trong quá trình sử dụng bình thường của thuốc 25.2.
Yêu cầu về hạn sử dụng đối với thuốc quy định tại ĐKCT. |
|
25.
Bất khả kháng |
25.1.
Trong hợp đồng này, bất khả kháng được hiểu là những sự kiện nằm ngoài tầm
kiểm soát và khả năng lường trước của các bên, chẳng hạn như: chiến tranh,
bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm
dịch. 25.2.
Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả
kháng phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên kia về sự kiện đó và
nguyên nhân gây ra sự kiện. Đồng thời, chuyển cho bên kia giấy xác nhận về sự
kiện bất khả kháng đó được cấp bởi một tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra
sự kiện bất khả kháng. Trong
khoảng thời gian không thể thực hiện hợp đồng do điều kiện bất khả kháng, Nhà
thầu theo hướng dẫn của Chủ đầu tư vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ
hợp đồng của mình theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp
hợp lý để thực hiện các phần việc không bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả
kháng. Trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải xem xét để bồi hoàn cho Nhà thầu
các khoản phụ phí cần thiết và hợp lý mà họ phải gánh chịu. 25.3.
Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của mình do trường hợp bất khả kháng sẽ
không phải bồi thường thiệt hại, bị phạt hoặc bị chấm dứt hợp đồng. Trường
hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc
kéo dài thì tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định tại Mục 8 ĐKC. |
|
26.
Hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng |
26.1
Việc hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng có thể được thực hiện trong các trường hợp
sau: a)
Thay đổi phương thức vận chuyển hoặc đóng gói; b)
Thay đổi địa điểm giao hàng; c)
Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng; d)
Thay đổi thuốc trúng thầu; đ)
Các nội dung khác quy định tại ĐKCT. 26.2.
Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ tiến hành thương thảo để làm cơ sở ký kết phụ lục
bổ sung hợp đồng trong trường hợp hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng. |
|
27.
Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng |
Tiến
độ thực hiện hợp đồng chỉ được điều chỉnh trong trường hợp sau đây: 27.1.
Trường hợp bất khả kháng, không liên quan đến vi phạm hoặc sơ suất của các
bên tham gia hợp đồng; 27.2.
Thay đổi phạm vi cung cấp, biện pháp cung cấp do yêu cầu khách quan làm ảnh
hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng; 27.3.
Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng mà không làm kéo dài tiến độ
hoàn thành dự án thì các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận, thống nhất việc
điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng làm kéo dài tiến
độ hoàn thành dự án thì phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định; 27.4.
Các trường hợp khác quy định tại ĐKCT. |
|
28.
Chấm dứt hợp đồng |
28.1.
Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu có thể chấm dứt hợp đồng nếu một trong hai bên có vi
phạm cơ bản về hợp đồng như sau: a)
Nhà thầu không thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung công việc theo hợp
đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng hoặc trong khoảng thời gian đã được
Chủ đầu tư gia hạn; b)
Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu bị phá sản hoặc phải thanh lý tài sản để tái cơ cấu
hoặc sáp nhập; c)
Có bằng chứng cho thấy Nhà thầu đã vi phạm một trong các hành vi bị cấm quy
định tại Điều 16 Luật đấu thầu số 22/2023/QH15 trong quá trình đấu thầu hoặc
thực hiện Hợp đồng; d)
Các hành vi khác quy định tại ĐKCT. 28.2.
Trong trường hợp Chủ đầu tư chấm dứt việc thực hiện một phần hay toàn bộ hợp
đồng theo điểm a Mục 28.1 ĐKC, Chủ đầu tư có thể ký hợp đồng với nhà thầu
khác để thực hiện phần hợp đồng bị chấm dứt đó. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm
bồi thường cho Chủ đầu tư những chi phí vượt trội cho việc thực hiện phần hợp
đồng bị chấm dứt này. 28.3.
Trong trường hợp Chủ đầu tư chấm dứt hợp đồng theo điểm b Mục 28.1 ĐKC, Chủ
đầu tư không phải chịu bất cứ chi phí đền bù nào. Việc chấm dứt hợp đồng này
không làm mất đi quyền lợi của Chủ đầu tư được hưởng theo quy định của hợp
đồng và pháp luật. |
Chương VII. ĐIỀU KIỆN CỤ
THỂ CỦA HỢP ĐỒNG
Trừ khi có quy định khác,
toàn bộ ĐKCT phải được Chủ đầu tư ghi đầy đủ trước khi phát hành E-HSMT.
|
ĐKC
1.1 |
Chủ đầu tư là:____[ghi tên hợp pháp đầy đủ của Chủ đầu tư]. |
|
ĐKC
1.3 |
Nhà thầu:_____[ghi
tên Nhà thầu trúng thầu]. |
|
ĐKC
1.9 |
Địa điểm Dự án/ Điểm giao hàng cuối cùng là: ____[ghi tên và thông tin chi tiết về địa
điểm]. |
|
ĐKC
2.8 |
Các tài liệu sau đây cũng là một phần của Hợp
đồng: _____[liệt kê tài liệu]. |
|
ĐKC
4 |
Chủ đầu tư ______[có thể hoặc không thể] ủy quyền các nghĩa vụ và trách nhiệm của
mình cho người khác. |
|
ĐKC
5.1 |
Các thông báo cần gửi về Chủ đầu tư theo địa chỉ
dưới đây: Người nhận: _____[ghi tên đầy đủ của người nhận, nếu có]. Địa chỉ: _____[ghi
đầy đủ địa chỉ]. Điện thoại: _____[ghi số điện thoại, bao gồm mã quốc gia và mã thành phố]. Fax: ____[ghi
số fax, bao gồm mã quốc gia và mã thành phố]. Địa chỉ email: _____[ghi địa chỉ email (nếu có)]. |
|
ĐKC
6.1 |
- Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: _____[căn cứ tính chất, yêu cầu của gói
thầu, quy định Nhà thầu cung cấp một bảo đảm thực hiện hợp đồng theo hình
thức thư bảo lãnh do Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam phát hành hoặc theo hình thức đặt cọc bằng Séc. Trường hợp Nhà thầu
nộp Thư bảo lãnh của Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam phát hành thì phải là bảo đảm không có điều kiện (trả tiền khi có
yêu cầu, theo Mẫu số 14 Chương VIII – Biểu mẫu hợp đồng)]. - Đối
với lựa chọn nhà thầu tập trung, Nhà thầu trúng thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện
hợp đồng cho từng đơn vị có nhu cầu mua sắm hoặc cho tổng số phần mà nhà thầu
ký hợp đồng theo mẫu được quy định trong E-HSMT. - Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: % Giá hợp
đồng. ____[ghi giá trị cụ thể căn cứ
yêu cầu của gói thầu, từ 2 % đến 3 % Giá hợp đồng]. - Hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng: Bảo đảm
thực hiện hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến hết
ngày tháng năm _____[căn
cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu mà quy định thời hạn này, ví dụ: Bảo đảm
thực hiện hợp đồng phải có hiệu lực cho đến khi toàn bộ thuốc được bàn giao,
hai bên ký biên bản nghiệm]. |
|
ĐKC
6.2 |
Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng: ____[ghi cụ thể thời hạn hoàn trả bảo đảm thực
hiện hợp đồng căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu]. |
|
ĐKC
7.1 |
Danh sách nhà thầu phụ: _____[ghi danh sách nhà thầu phụ phù hợp với danh sách nhà thầu phụ nêu
trong E-
HSDT]. |
|
ĐKC
7.3 |
Nêu các yêu cầu cần thiết khác về nhà thầu phụ
_____[ghi yêu cầu khác về nhà thầu phụ
(nếu có)]. |
|
ĐKC
8.2 |
-
Thời gian để tiến hành hòa giải:____ [ghi số ngày tiến hành hòa
giải tối đa]. -
Giải quyết tranh chấp: [ghi
cụ thể thời gian và cơ chế xử lý tranh chấp căn cứ quy mô, tính chất của gói
thầu. Trong đó cần nêu rõ thời gian gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp, tổ
chức giải quyết tranh chấp, chi phí cho việc giải quyết tranh chấp...]. |
|
ĐKC
10 |
Nhà
thầu phải cung cấp các thông tin và chứng từ sau đây về việc vận chuyển thuốc
:___Hóa đơn thuốc và phiếu kiểm nghiệm cho từng lô hàng]. Chủ
đầu tư phải nhận được các tài liệu chứng từ nói trên trước khi thuốc đến nơi,
nếu không Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm về bất kỳ chi phí nào phát sinh
do việc này. Nhà
thầu cam kết phiếu kiểm nghiệm cho từng lô hàng đạt yêu cầu chất lượng theo
đúng hồ sơ đăng ký thuốc đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. |
|
ĐKC
12 |
Loại
hợp đồng: [căn cứ quy mô, tính chất của gói
thầu, chủ đầu tư quy định cụ thể loại hợp đồng theo quy định Luật đấu đầu số
22/2023/QH15]. |
|
ĐKC
13.1 |
Giá
hợp đồng: [ghi giá hợp
đồng theo giá trị nêu trong Thư chấp thuận E- HSDT và trao hợp đồng]. |
|
ĐKC
14 |
Điều
chỉnh thuế: [ghi “được
phép” hoặc “không được phép” áp dụng điều chỉnh thuế. Trường hợp được phép áp
dụng điều chỉnh thuế thì ghi: “trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp
tại thời điểm thanh toán nếu chính sách về thuế có sự thay đổi (tăng hoặc
giảm) và trong hợp đồng có quy định được điều chỉnh thuế, đồng thời Nhà thầu
xuất trình được các tài liệu xác định rõ số thuế phát sinh thì khoản chênh
lệch của chính sách về thuế sẽ được điều chỉnh theo quy định trong hợp
đồng”]. |
|
ĐKC
15.1 |
Phương
thức thanh toán:_____ [căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu mà
quy định cụ thể nội dung này. Việc thanh toán cho Nhà thầu có thể quy định
thanh toán bằng tiền mặt, thư tín dụng, chuyển khoản… số lần thanh toán là
nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành
hợp đồng. Thời
hạn thanh toán trong vòng 90 ngày nhất định kể từ khi Nhà thầu xuất trình đầy
đủ các chứng từ theo đúng qui định của pháp luật và thuộc trách nhiệm của Nhà
thầu. Đồng thời, cần quy định cụ thể về chứng từ thanh toán phù hợp với quy
định của pháp luật |
|
ĐKC
19 |
Đóng
gói thuốc : [căn cứ quy
mô, tính chất của từng loại thuốc cũng như phương thức vận chuyển mà quy định
cụ thể việc đóng gói. Trong đó cần nêu rõ quy định về cách thức đóng gói, vật
liệu đóng gói, thông tin về thuốc ghi trên bao kiện đóng gói, các chỉ dẫn cho
việc bốc dỡ, vận chuyển...]. |
|
ĐKC
20 |
Nội
dung bảo hiểm: _____[căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu mà quy định
cụ thể nội dung này trên cơ sở bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật
cũng như phù hợp với các điều kiện thương mại được áp dụng]. |
|
ĐKC
21 |
-
Yêu
cầu về vận chuyển thuốc : _____[nêu yêu cầu về vận chuyển thuốc bao gồm cả
địa điểm giao thuốc tùy theo yêu cầu và tính chất của gói thầu] -
Các
yêu cầu khác: _____[căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà quy định nội
dung này,… |
|
ĐKC
22.1 |
Kiểm
tra, thử nghiệm thuốc : _____[căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu
mà quy định cụ thể việc kiểm tra, thử nghiệm của Nhà thầu trên cơ sở phù hợp
với yêu cầu quy định tại Mục 4 Chương V – Phạm vi cung cấp. Việc kiểm tra,
thử nghiệm có thể quy định theo từng giai đoạn như: trước khi giao thuốc, khi
thuốc đến... Trong các quy định về kiểm tra, thử nghiệm cần nêu được các nội
dung cơ bản như: thời gian, địa điểm, cách thức tiến hành, chi phí cho việc
kiểm tra, thử nghiệm... cũng như quy định về cách thức xử lý đối với các
thuốc không đạt yêu cầu qua kiểm tra, thử nghiệm]. |
|
ĐKC
23 |
Tổng
giá trị bồi thường thiệt hại tối đa là:
% [ghi mức bồi thường thiệt hại tối đa]. Mức
khấu trừ: _____%/tuần (hoặc ngày, tháng...) [ghi cụ thể quy định về mức
khấu trừ là bao nhiêu % nội dung công việc chậm thực hiện tùy theo tính chất
và yêu cầu của gói thầu]. Mức
khấu trừ tối đa: _____% [ghi mức khấu trừ tối đa]. |
|
ĐKC
24.1 |
Nội
dung yêu cầu bảo đảm khác đối với thuốc : _____[nêu nội dung yêu cầu bảo
đảm khác đối với thuốc ]. |
|
ĐKC
24.2 |
Yêu
cầu về chất lượng và hạn sử dụng: ____[nêu nội dung yêu cầu trên cơ sở quy
định một số nội dung sau: -
Đảm bảo còn hạn sử dụng: Hạn sử dụng còn lại của thuốc trúng thầu tính đến
thời điểm thuốc cung ứng cho cơ sở y tế phải bảo đảm tối thiểu 03 tháng đối
với thuốc có hạn dùng từ 01 năm trở lên; 1/4 hạn dùng đối với thuốc có hạn
dùng dưới 01 năm. Trong trường hợp
hạn sử dụng của thuốc không đáp ứng yêu cầu nêu trên, để bảo đảm có thuốc
phục vụ nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh, căn cứ tình
hình thực tế, Chủ đầu tư quyết định hạn sử dụng còn lại của thuốc trúng thầu
tính đến thời điểm thuốc cung ứng cho cơ sở y tế và
không được yêu cầu cao hơn quy định nêu trên nhưng phải đảm bảo còn hạn sử
dụng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân. -
Cơ chế giải quyết các hư hỏng, khuyết tật, thuốc kém chất lượng, phản ứng có
hại của thuốc phát sinh trong quá trình sử dụng thuốc: Cần nêu thời gian Chủ
đầu tư thông báo cho Nhà thầu về các hư hỏng, thuốc kém chất lượng, phản ứng
có hại của thuốc phát sinh; thời hạn Nhà thầu phải tiến hành khắc phục các hư
hỏng, khuyết tật, thuốc kém chất lượng, phản ứng có hại của thuốc sau khi
nhận được thông báo của Chủ đầu tư; chi phí cho việc khắc phục các hư
hỏng, thuốc kém chất lượng, phản ứng
có hại của thuốc và Nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí cho việc khắc phục…]. |
|
ĐKC
26.1(d) |
Các
nội dung khác về hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng: _____[nêu cụ thể các nội
dung khác (nếu có)]. Trường
hợp thuốc dự thầu có thay đổi trong quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc cung ứng
thuốc trúng thầu nhưng thuốc thay thế chưa được chào trong E-HSDT, chủ đầu tư
được xem xét để nhà thầu thay thế thuốc theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư này. |
|
ĐKC
27.4 |
Các
trường hợp khác: ____[nêu cụ thể các nội dung khác (nếu có)]. |
|
ĐKC
28.1(d) |
Các
hành vi khác: _____[nêu hành vi khác (nếu có)]. |
Chương VIII. BIỂU MẪU HỢP
ĐỒNG
Chương này bao gồm các biểu
mẫu mà sau khi ghi thông tin hoàn chỉnh sẽ trở thành một phần của Hợp đồng. Mẫu
bảo lãnh thực hiện hợp đồng và Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng dành cho Nhà thầu
trúng thầu ghi thông tin và hoàn chỉnh sau khi được trao hợp đồng.
Mẫu số 12 (a). Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng (áp dụng
đối với hình thức tự đấu thầu tại cơ sở y tế)
Mẫu
số 12 (b). Thư chấp thuận E-HSDT và trao thỏa thuận khung
(áp dụng đối với hình thức đấu thầu tập trung)
Mẫu
số 13(a). Hợp đồng (áp dụng đối
với các cơ sở y tế).
Mẫu
số 13 (b). Thỏa thuận khung (áp
dụng đối với mua sắm tập trung).
Mẫu
số 14 (a). Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
(trường hợp bảo lãnh với cơ sở y tế).
Mẫu
số 14 (b). Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
(trường hợp bảo lãnh tập trung).
Mẫu số 12 (a)
THƯ CHẤP THUẬN E-HSDT VÀ
TRAO HỢP ĐỒNG
______, ngày _____
tháng _____ năm ____
Kính gửi: [ghi tên và
địa chỉ của Nhà thầu trúng thầu, sau đây gọi tắt là “Nhà thầu”]
Về việc:Thông báo chấp
thuận E-HSDT và trao hợp đồng
Căn cứ Quyết định số ___
ngày tháng năm ____ của Chủ đầu tư [ghi tên Chủ
đầu tư, sau đây gọi tắt là “Chủ đầu tư”] về việc phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu gói thầu: ___ [ghi tên, số hiệu gói thầu], Chủ đầu tư [ghi
tên Chủ đầu tư, sau đây gọi tắt là “Chủ đầu tư”] xin thông báo Chủ đầu tư
đã chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng cho Nhà thầu để thực hiện gói thầu [ghi
tên, số hiệu gói thầu. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần thì ghi tên,
số hiệu của phần mà Nhà thầu được lựa chọn] với giá hợp đồng là: [ghi giá trúng thầu trong quyết
định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu] với thời gian thực hiện hợp đồng
là: [ghi thời gian thực hiện hợp đồng trong quyết
định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu].
Đề nghị đại diện hợp pháp
của Nhà thầu tiến hành hoàn thiện và ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư theo kế
hoạch như sau:
- Thời gian hoàn thiện hợp
đồng: [ghi thời gian hoàn thiện hợp đồng], tại
địa điểm [ghi địa điểm hoàn thiện hợp đồng];
- Thời gian ký kết hợp
đồng: [ghi thời gian ký kết hợp đồng]; tại địa
điểm [ghi địa điểm ký kết hợp đồng], gửi kèm theo Dự thảo hợp đồng.
Đề nghị Nhà thầu thực hiện
biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 14 Chương VIII – Biểu mẫu hợp
đồng của E-HSMT với số tiền và thời gian hiệu lực [ghi số tiền tương ứng và thời
gian có hiệu lực theo quy định tại Mục 6.1 ĐKCT của E-HSMT].
Văn bản này là một phần
không thể tách rời của hồ sơ hợp đồng. Sau khi nhận được văn bản này, Nhà thầu
phải có văn bản chấp thuận đến hoàn thiện, ký kết hợp đồng và thực hiện biện
pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo yêu cầu nêu trên, trong đó Nhà thầu phải
cam kết năng lực hiện tại của Nhà thầu vẫn đáp ứng yêu cầu của E-HSMT. Chủ đầu
tư sẽ từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng với Nhà thầu trong trường hợp phát
hiện năng lực hiện tại của Nhà thầu không đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.
Nếu đến ngày tháng năm (1) mà Nhà thầu không tiến hành hoàn
thiện, ký kết hợp đồng hoặc từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc không thực
hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo các yêu cầu nêu trên thì Nhà tI
sẽ bịIại và khI được nhIlại bảo đảm dự thầu.
|
|
....., ngày ........
tháng.......... năm........ |
Tài liệu đính kèm: Dự thảo
hợp đồng
Ghi chú:
(3)
(1) Ghi thời gian phù hợp với thời gian quy định trong Mẫu thư bảo lãnh dự
thầu.
Mẫu số 12 (b)
THƯ
CHẤP THUẬN E-HSDT
VÀ
TRAO THỎA THUẬN KHUNG
____,
ngày ____ tháng ____ năm ____
Kính
gửi:
[ghi
tên và địa chỉ của Nhà thầu trúng thầu, sau đây gọi tắt là “Nhà thầu”]
Về việc: Thông báo chấp thuận E-HSDT và trao thỏa
thuận khung
Căn cứ Quyết định số___ ngày___ tháng___năm___ của
Chủ đầu tư [ghi tên chủ đầu tư, sau đây gọi
tắt là “Chủ đầu tư”] về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu
[ghi tên, số hiệu gói thầu], Chủ đầu tư [ghi
tên Chủ đầu tư, sau đây gọi tắt là “Chủ đầu tư”] xin thông báo Chủ đầu tư
đã chấp thuận E-HSDT và trao thỏa thuận khung cho Nhà thầu để thực hiện gói thầu
[ghi tên, số hiệu gói thầu. Trường hợp
gói thầu chia thành nhiều phần thì ghi tên, số hiệu của phần mà nhà thầu được
công nhận trúng thầu] với giá trị thỏa thuận khung là …… [ghi giá trúng hanu trong quyết định phê duyệt
kết quả lựa ch hanhà thầu] với thời gian thực hiện thỏa thuận khung là___[ghi thời gian thực hiện hanđồng trong
quyết định phê duyệt kết han lựa chọn nhà thầu], thời gian thực hiện hợp đồng
là___[ghi thời gian thực hiện hợp đồng
trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu].
Đề nghị đại diện hợp pháp của Nhà thầu tiến hàn hanàn
thiện và ký kết thỏa hann khung với Chủ đầu tư theo hanoạch như sau:
- Thời gian hoàn thiện thỏa thuận khung:___[ghi thời gian hoàn thiện thỏa thuận
khung], tại địa điểm [ghi địa hanm trung tâm mua sắm tập trung hoàn thi hanhỏa
thuận khung];
- Thời gian ký kết thỏa thuận khung:___[ghi thời gian ký kết thỏa thuận hang];
tại địa điểm [ghi địa điểm ký kết thỏa
thuận khung], gửi kèm theo Dự thảo thỏa thuận kh han
Đề nghị Nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện
hợp đồng theo Mẫu số 14 (a) hoặc Mẫu số 14 (hanhương VIII – Biểu mẫu hợp đồng của
E-HSMT v hanố tiền___ và han gian hiệu lực___[ghi số tiền tương ứng và thời gian có hiệu lực theo quy định tại Mục
6.1 ĐKCT của E-HSMT].
Văn bản này là một phần không thể tách rời của hồ sơ
hợp đồng. Sau khi nhận được văn bản này, Nhà thầu phải có văn bản chấp thuận đến
hoàn thiện, ký kế hanỏa thuận khun han thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo yêu cầu nêu trên, trong đó nhà thầu phải cam kết năng lực hiện tại của
nhà thầu vẫn đáp ứng yêu cầu của E-HSMT. Đơn vị mua sắm tập trung sẽ từ chối
hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung với Nhà thầu trong trường hợp phát hiện
năng lực hiện tại của nhà thầu không đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.
Nếu đến ngày___tháng___năm___(1) mà Nhà
thầu không tiến hành hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc từ chối hoàn thiện,
ký kết thỏa t han khung hoặc không hanc hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
theo các yêu cầu nêu trên thì Nhà thầu sẽ bị loại và không được nhận lại bảo đảm
dự thầu.
…..., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại
diện hợp pháp của Chủ đầu tư
[ghi
tên, chức danh, ký tênđóng dấu] hani
liệu đính kèm: D hanảo thỏa thuận
khung
Ghi
chú:
(4)
(1) Ghi thời gian phù hợp với thời gian quy định trong Mẫu thư bảo lãnh dự thầu.
Mẫu số 13 (a)
HỢP ĐỒNG (1)
, ngày tháng năm ____
Hợp đồng số:
Gói thầu: [ghi tên gói thầu]
Thuộc dự án: [ghi tên dự án]
- Căn cứ (2) (Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11
ngày 14/6/2005 của Quốc hội);
- Căn cứ (2) (Luật đấu thầu số 22/2023/QH15; Luật số
57/2024/QH15; Luật số 90/2025/QH15 của Quốc hội);
- Căn cứ (2) (Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa
chọn nhà thầu);
- Căn cứ Quyết định số ngày tháng năm của về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
gói thầu [ghi tên gói thầu] và
thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng hoặc trao
thảo thuận khung số ngày tháng năm của Chủ đầu tư;
- Căn cứ biên bản thương
thảo, hoàn thiện hợp đồng đã được Chủ đầu tư và Nhà thầu trúng thầu ký ngày tháng năm (nếu có);
Chúng tôi, đại diện cho các
bên ký hợp đồng, gồm có:
Chủ đầu tư (sau đây gọi là
Bên A)
Tên Chủ đầu tư [ghi tên
Chủ đầu tư]:
Tên
Chủ đầu tư [ghi tên chủ đầu tư]:
Địa
chỉ:
Điện
thoại:
Fax:
E-mail:
Tài
khoản:
Mã
số thuế:
Đại
diện là ông/bà:
Chức
vụ:
Giấy
ủy quyền ký hợp đồng số ngày tháng năm (trường hợp được ủy quyền).
Nhà
thầu (sau đây gọi là Bên B)
Tên
Nhà thầu : [ghi tên Nhà
thầu trúng thầu]:
Địa
chỉ:
Điện
thoại:
Fax:
E-mail:
Tài
khoản:
Mã
số thuế:
Đại
diện là ông/bà:
Chức
vụ:
Giấy
ủy quyền ký hợp đồng số ngày tháng năm (trường hợp được ủy quyền).
Hai
bên thỏa thuận ký kết hợp đồng cung cấp thuốc với các nội dung sau:
Điều
1. Đối tượng hợp đồng
Đối
tượng của hợp đồng là các thuốc được nêu chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều
2. Thành phần hợp đồng
Thành
phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:
1.
Văn bản hợp đồng (kèm theo Phạm vi cung cấp và bảng giá cùng các Phụ lục
khác);
2.
Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
3.
Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
4.
Điều kiện cụ thể của hợp đồng;
5.
Điều kiện chung của hợp đồng;
6. E-HSDT và các văn bản làm rõ E-HSDT của Nhà
thầu trúng thầu (nếu có);
7.
E-HSMT và các tài liệu sửa đổi E-HSMT (nếu có);
8.
Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).
Điều
3. Trách nhiệm của Bên A(3)
Bên
A cam kết thanh toán cho Bên B theo giá hợp đồng quy định tại Điều 5 của hợp
đồng này theo phương thức được quy định trong điều kiện cụ thể của hợp đồng
cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm khác được quy định trong điều
kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng. Trường hợp Bên A chậm thanh toán
so với thời hạn quy định tại Hợp đồng, Bên A sẽ phải chịu mức lãi suất Ngân
hàng Nhà nước tương ứng với số ngày chậm thanh toán.
Điều
4. Trách nhiệm của Bên B(3)
Bên
B cam kết cung cấp cho Bên A đầy đủ các loại thuốc như quy định tại Điều 1 của
hợp đồng này, đồng thời cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm
được nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.
Điều
5. Giá hợp đồng và phương thức thanh toán
1.
Giá hợp đồng: [ghi rõ giá
trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền ký hợp đồng].
2. Phương thức thanh toán: [ghi phương thức thanh toán theo quy định tại
Mục 16.1 Điều kiện cụ thể của hợp đồng của E-HSMT].
Điều
6. Loại hợp đồng
Loại
hợp đồng:
Điều
7. Thời gian thực hiện hợp đồng: [ghi thời gian thực hiện hợp đồng phù hợp với
quy định tại Mục 10 ĐKC,E-HSMT và kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa
hai bên].
Điều
8. Hiệu lực hợp đồng
1.
Hợp đồng có hiệu lực kể từ [ghi cụ thể ngày có hiệu lực của hợp đồng].
2.
Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo luật
định.
Hợp
đồng được lập thành bộ, Chủ đầu tư giữ bộ, Nhà thầu giữ ______ bộ, các bộ hợp đồng có
giá trị pháp lý như nhau.
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU |
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ |
Ghi
chú:
(1)
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu,
nội dung hợp đồng theo mẫu này có thể sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, đặc biệt là
đối với các nội dung khi thương thảo có sự khác biệt so với ĐKCT.
(2)
Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.
(3)
Hợp đồng phải quy định rõ các điều khoản về trách nhiệm giữa nhà thầu và cơ sở
y tế về việc không giao hàng đúng tiến độ, số lượng và việc thanh toán không
đúng hạn, sử dụng thuốc không đúng quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này
theo hợp đồng đã ký kết giữa nhà thầu và cơ sở y tế.]
PHỤ
LỤC BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG
(Kèm
theo hợp đồng số ,ngày tháng năm )
Phụ
lục này được lập trên cơ sở yêu cầu nêu trong E-HSMT, E-HSMT và những thỏa
thuận đã đạt được trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, bao gồm giá
(thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc. Giá (thành tiền) cho từng
hạng mục, nội dung công việc đã bao gồm các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu
có) theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời
điểm đóng thầu theo quy định
BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG
|
STT |
Tên thuốc |
Tên hoạt chất/Tên thành
phần của thuốc |
Nồng độ/ hàm lượng |
Dạng bào chế |
Quy cách đóng gói |
Hạn dùng (Tuổi thọ) |
GĐKLH hoặc GPNK |
Cơ sở sản xuất - Nước sản
xuất |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|
|
1 |
|||||||||||||
|
2 |
|||||||||||||
|
3 |
|||||||||||||
|
… |
|||||||||||||
|
Tổng
cộng giá hợp đồng |
|
||||||||||||
|
(Kết
chuyển sang Điều 5 hợp đồng) |
|||||||||||||
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ
THẦU |
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ
ĐẦU TƯ |
VIỆT
NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________
……...,
ngày …… tháng …… năm ……
THOẢ
THUẬN KHUNG
Số: __________
V/v
cung cấp thuốc...........................................….....................................han......
thuộc
Gói thầu số ......................................... (theo quyết định được phê
duyệt)
Căn
cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH13 ngày 23/6/2023 (đã được sửa đổi, bổ sung một số
đều tại Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15);
Căn
cứ Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn
cứ Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc
mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung;
Căn
cứ Thông tư số …./2024/TT-BYT ngày ….của Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại
các cơ sở y tế công lập;
Căn
cứ Quyết định số …../QĐ-…… ngày .../.../….. của …[Đơn vị có thẩm quyền]… về
việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu …[ghi tên gói thầu]…. của ……[ghi
tên đơn vị mua sắm tập trung]…;
Căn
cứ Quyết định số …..../QĐ-.......... ngày …../…../….. của …[ghi tên đơn vị mua
sắm tập trung]…về việc phê duyệt Hồ sơ yêu cầu …[ghi tên gói thầu]….;
Căn
cứ Quyết định số…..../QĐ-.......... ngày …/…./….. của …[ghi tên đơn vị mua
sắm tập trung]…về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu…[ghi tên
gói thầu]…. ;
Căn
cứ Thư chấp thuận Hồ sơ đề xuất và trao thỏa thuận khung của …[ghi tên đơn vị
mua sắm tập trung]…,
……[Ghi
thêm các căn cứ khác (nếu có)]……
Hôm nay, ngày ………… tháng ……. năm … , tại …[ghi tên địa điểm ký thỏa thuận khung
]…, Chúng tôi gồm:
I.
Cơ quan ký thỏa thuận khung (sau đây gọi là Bên A):
Tên Chủ đầu tư [ghi tên chủ đầu tư]:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Tài khoản:
Mã số thuế:
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Giấy ủy quyền ký Thỏa thuận khung số ___ngày
___tháng ___năm ___(trường hợp được ủy quyền).
II.
Nhà thầu (sau đây gọi là Bên B)
Tên nhà thầu [ghi tên nhà thầu trúng thầu]:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Tài khoản:
Mã số thuế:
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Giấy ủy quyền ký Thỏa thuận khung số ___ngày
___tháng ___năm ___(trường hợp được ủy quyền).
Hai bên thống nhất ký kết Thoả thuận khung cho việc
cung cấp thuốc cho các cơ sở y tế trên toàn quốc/địa phương theo kết quả lựa chọn
nhà thầu Gói thầu số …………………………….. như sau:
1. Phạm vi cung cấp
- Phạm vi cung cấp là các mặt hàng thuốc trúng thầu
theo số lượng của từng phần được phân bổ cho các cơ sở y tế trên địa bàn.
- Trên cơ sở Thỏa thuận khung này, Nhà thầu và các
cơ sở y tế trên toàn quốc sẽ ký hợp đồng để cung ứng thuốc cho từng cơ sở y tế.
2. Thời gian, địa điểm giao hàng:
- Nhà thầu giao hàng làm nhiều đợt trong thời gian từ
ngày ................ đến hết ngày ..................... quy định trong hợp đồng.
Các cơ sở y tế (bên mua) dự trù số lượng thuốc tùy theo nhu cầu thực tế của từng
đơn vị; nhà thầu phải đáp ứng cung cấp đủ số lượng, đạt chất hượng thuốc theo
thời gian thỏa thuận với các cơ sở y tế được quy định trong hợp đồng. Bên mua
có thể dự trù hàng đột xuất khi cần thiết phục vụ kịp thời cho công tác khám chữa
bệnh.
- Địa điểm giao hàng: Hàng hoá được giao tại kho của
bên mua theo danh mục các cơ sở y tế đính kèm thuộc Gói thầu
.....................................
3. Điều kiện bàn giao hàng hóa,
thanh toán, thanh lý hợp đồng
Ghi
rõ các điều kiện cụ thể, phù hợp với tình hình cụ thể trên địa bàn.
4. Hướng dẫn sử dụng hàng hóa, điều
kiện bảo hành
Ghi
rõ điều kiện cụ thể đối với từng địa bàn cụ thể
5. Trách nhiệm của Bên A(1)
- Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu và thỏa thuận
khung đến các cơ sở y tế y tế thuộc phạm vi cung cấp của Thỏa thuận khung theo
quy định tại khoản 3 Điều 28 của Thông tư này.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà thầu trong việc
thương thảo và ký hợp đồng với các cơ sở y tế.
-
….Bổ sung thêm các điều khoản chi tiết phù hợp với tình hình từng địa phương….
6. Trách nhiệm của bên B(1)
- Tiến hành ký kết Thỏa thuận khung với của …[ghi tên đơn vị mua sắm tập trung]…
để cung cấp các mặt hàng thuốc thuộc gói thầu
- Ký hợp đồng mua bán thuốc với các cơ sở y tế theo
số lượng của từng mặt hàng đã phân bổ cho từng cơ sở y tế. [ghi rõ thời
gian, địa điểm, quy định cụ thể]
- Cung ứng đầy đủ thuốc và đúng tiến độ theo đúng chủng
loại, số lượng, đơn giá không vượt quá giá trúng thầu đã được phê duyệt.
- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu trong điều kiện chung
nêu tại Chương V và điều kiện cụ thể nêu tại Chương VI và nội dung của Bản cam
kết được nêu trong Hồ sơ yêu cầu (đính kèm các bản cam kết của nhà thầu);
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm được
nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng đã ký giữa Nhà thầu
với các cơ sở y tế.
-
…..Bổ sung thêm các điều khoản chi tiết phù hợp với tình hình từng địa phương….
7. Hiệu lực và thời hạn thực hiện
thỏa thuận khung
- Thỏa thuận khung này là cơ sở để các cơ sở y tế ký
hợp đồng mua thuốc với nhà thầu cung cấp thuốc
- Thời gian thực hiện Thỏa thuận khung: Kể từ ngày
ký đến hết ngày .........................
8. Xử phạt do vi phạm
- Việc xử phạt do vi phạm các điều khoản của Thỏa
thuận khung/Hợp đồng đã ký kết được thực hiện theo các quy định hiện hành.
Thỏa thuận khung này được làm thành 04 bản, có giá
trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản./.
|
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU |
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ MUA SẮM TẬP TRUNG |
Ghi
chú:
(1)
Thỏa thuận khung phải quy định rõ các điều khoản về trách nhiệm của Bên A
và Bên B trong quá trình thực hiện Thỏa thuận khung.
(Kèm theo Thỏa thuận khung số
____, ngày ____ tháng ____ năm ____)
Phụ lục này được lập
trên cơ sở yêu cầu nêu trong E-HSMT, E-HSDT và những thỏa thuận đã đạt được trong quá trình thương thảo, hoàn thiện
thỏa thuận khung, bao gồm giá (thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc,
phạm vi cung cấp. Giá (thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc đã bao
gồm các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước
ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định.
|
STT |
Mã thuốc |
Tên thuốc |
Tên hoạt chất/
Tên thành phần của thuốc |
Nồng độ -
Hàm lượng |
Dạng bào chế |
Quy cách
đóng gói |
Hạn dùng (Tuổi
thọ) |
GĐKLH hoặc
GPNK |
Cơ sở sản xuất |
Nước sản xuất |
Đơn vị tính |
Đơn giá
(VND) (có VAT) |
Số lượng |
Thành tiền (VND) (có VAT) |
|
1 |
|
Daxotel
80mg/4ml |
Docetaxel |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
Oxitan
100mg/20ml |
Oxaliplatin |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
Intaxel
100mg/17ml |
Paclitaxel |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU (ghi tên, chức danh, kí tên và đóng dấu) |
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ (ghi tên, chức danh, kí tên và đóng dấu) |
PHỤ LỤC 2: PHẠM VI CUNG CẤP CHI TIẾT THEO TỪNG MẶT HÀNG
(Kèm theo Thỏa thuận khung số ____, ngày ____ tháng ____
năm ____)
|
STT |
Mã thuốc |
Tên thuốc |
Tên hoạt chất/
Tên thành phần của thuốc |
Nồng độ -
Hàm lượng |
Đơn vị tính |
Đơn giá
(VND) (có VAT) |
Số lượng |
Thành tiền (VND) (có VAT) |
Tên cơ sở y tế |
Tỉnh/TP |
|
Mặt hàng 1: Hoạt chất Docetaxel 80mg– Thuốc trúng thầu Daxotel 80mg/4ml |
S |
S |
|
|
||||||
|
1 |
|
Daxotel |
Docetaxel |
80mg/4ml |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
Daxotel |
Docetaxel |
80mg/4ml |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
Daxotel |
Docetaxel |
80mg/4ml |
|
|
|
|
|
|
|
Mặt hàng 2: Hoạt chất Oxaliplatin
100mg – Thuốc trúng thầu Oxitan 100mg/20ml |
S |
S |
|
|
||||||
|
1 |
|
Oxitan |
Oxaliplatin |
100mg/20ml |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
Oxitan |
Oxaliplatin |
100mg/20ml |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
Oxitan |
Oxaliplatin |
100mg/20ml |
|
|
|
|
|
|
|
Mặt hàng… |
S |
S |
|
|
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 3: PHẠM VI CUNG CẤP CHI TIẾT THEO TỪNG CƠ SỞ Y TẾ
(Kèm theo Thỏa thuận khung số ____, ngày ____ tháng ____
năm ____)
|
STT |
Mã thuốc |
Tên thuốc |
Tên hoạt chất/
Tên thành phần của thuốc |
Nồng độ/ Hàm
lượng |
Dạng bào chế
|
Quy cách
đóng gói |
Hạn dùng (Tuổi
thọ) |
SĐK hoặc
GPNK |
Cơ sở sản xuất |
Nước sản xuất |
Đơn vị tính |
Đơn giá
(VND) (có VAT) |
Số lượng |
Thành tiền (VND) (có VAT) |
|
Tên cơ sở y
tế 1: Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh |
|
|
|
|
|
|
|
S |
||||||
|
1 |
|
Daxotel |
Docetaxel |
80mg/4ml |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
Oxitan |
Oxaliplatin |
100mg/20ml |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
Intaxel |
Paclitaxel |
100mg/17ml |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên cơ sở y
tế 2: Bệnh viện Ung bướu tỉnh Bắc Ninh |
|
|
|
|
|
|
|
S |
||||||
|
1 |
|
Daxotel |
Docetaxel |
80mg/4ml |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
Oxitan |
Oxaliplatin |
100mg/20ml |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
Intaxel |
Paclitaxel |
100mg/17ml |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mặt hàng… |
|
|
|
|
|
|
|
S |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG(1)
Số:
………………………..
____, ngày ____ tháng ____ năm ____
Kính gửi: _____[ghi tên cơ sở y tế ký hợp đồng]
(sau đây gọi là Chủ đầu tư)
Theo đề nghị của ____ [ghi tên Nhà thầu] (sau đây gọi là Nhà
thầu) là Nhà thầu đã trúng thầu gói thầu ____ [ghi tên gói thầu] và cam kết sẽ ký kết hợp đồng cung cấp thuốc cho
gói thầu trên (sau đây gọi là hợp đồng);(2)
Theo quy định trong
E-HSMT (hoặc hợp đồng), nhà thầu phải
nộp cho Chủ đầu tư bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản tiền xác định để bảo
đảm nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng;
Chúng tôi, ____ [ghi tên của ngân hàng] ở ____ [ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có
trụ sở đăng ký tại ____ [ghi địa chỉ của
ngân hàng(3)] (sau đây
gọi là “Ngân hàng”), xin cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện hợp đồng của Nhà
thầu với số tiền là ____ [ghi rõ giá trị
tương ứng bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng theo quy định tại Mục 6.1 ĐKCT của E-HSMT]. Chúng tôi cam kết
thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho Chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào
trong giới hạn ____ [ghi số tiền bảo
lãnh] như đã nêu trên, khi có văn bản của Chủ đầu tư thông báo Nhà thầu vi
phạm hợp đồng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh này có hiệu lực
kể từ ngày phát hành cho đến hết ngày____tháng____ năm ____(4).
|
|
Đại diện hợp pháp của ngân hàng [ghi tên, chức danh, ký tên và
đóng dấu] |
Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng là thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.
(2) Nếu ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng
đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì Chủ đầu tư sẽ báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết
định. Trong trường hợp này, đoạn trên có thể sửa lại như sau:
“Theo đề nghị của ____ [ghi tên Nhà thầu] (sau đây
gọi là Nhà thầu) là Nhà thầu trúng thầu gói thầu ____[ghi tên gói thầu] đã ký hợp
đồng số__[ghi số hợp đồng] ngày__ tháng ____ năm ____ (sau đây gọi là Hợp đồng).”
(3) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện thoại,
số fax, e-mail để liên hệ.
(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục
6.1 ĐKCT.
Mẫu số 14 (b)
BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG(1)
Số: ………………………..
____, ngày ____ tháng
____ năm ____
Kính gửi: Các cơ sở y tế thực hiện ký hợp đồng và thụ hưởng bảo lãnh
(theo danh sách phụ lục đính kèm).
Theo đề nghị của ____ [ghi tên Nhà thầu] (sau đây gọi là Nhà
thầu) là Nhà thầu đã trúng thầu gói thầu ____ [ghi tên gói thầu] và cam kết sẽ ký kết hợp đồng cung cấp thuốc cho
gói thầu trên (sau đây gọi là hợp đồng);(2)
Theo quy định trong
E-HSMT (hoặc hợp đồng), nhà thầu phải
nộp cho các cơ sở y tế bảo lãnh của một ngân hàng với một
khoản tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực
hiện hợp đồng;
Chúng tôi, ____ [ghi tên của ngân hàng] ở ____ [ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có
trụ sở đăng ký tại ____ [ghi địa chỉ của
ngân hàng(3)] (sau đây
gọi là “Ngân hàng”), xin cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện hợp đồng của Nhà
thầu với số tiền là ____ [ghi rõ giá trị
tương ứng bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng theo quy định tại Mục 6.1 ĐKCT của E-HSMT]. Chúng tôi cam
kết thanh toán vô điều kiện, không huỷ ngang cho các cơ sở y tế trong phụ lục bất
cứ khoản tiền nào trong giới hạn: ……………………. (ghi
số tiền) như đã nêu trên, khi có văn bản của cơ sở y tế trong phụ lục thông
báo Nhà thầu vi phạm hợp đồng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp
đồng.
Bảo lãnh này có hiệu lực
kể từ ngày phát hành cho đến hết ngày____tháng____ năm ____(4).
ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG
(Ký tên, đóng
dấu)
Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng là thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.
(2) Nếu ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng
đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì Tổ chuyên gia sẽ báo cáo Chủ đầu tư xem xét,
quyết định. Trong trường hợp này, đoạn trên có thể sửa lại như sau:
“Theo đề nghị của ____ [ghi tên Nhà thầu] (sau đây
gọi là Nhà thầu) là Nhà thầu trúng thầu gói thầu ____[ghi tên gói thầu] đã ký hợp
đồng số__[ghi số hợp đồng] ngày__ tháng ____ năm ____ (sau đây gọi là Hợp đồng).”
(3) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện thoại,
số fax, e-mail để liên hệ.
(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục
6.1 ĐKCT.
Phụ lục
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ Y TẾ THỤ HƯỞNG
BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
(Kèm theo bảo lãnh thực hiện hợp đồng số………. ngày
……………… của Ngân hàng …………..)
|
STT |
Mã CSKCB |
Tên CSKCB |
Tên tỉnh/TP |
Giá trị trúng thầu được phân bổ (VND) |
Giá trị bảo lãnh (VND) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
Phần 4. PHỤ LỤC BẢNG
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ KỸ THUẬT1
|
Tiêu chí |
Mức điểm |
Điểm chi tiết |
|
|
I. Các tiêu chí đánh giá về chất lượng thuốc |
|
|
|
|
1. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản xuất trên dây
chuyền sản xuất thuốc(2): |
24 |
|
|
|
1.1. Đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc
nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP: |
|
|
|
|
a) Tại nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA |
|
24 |
|
|
b) Tại nước còn lại không thuộc điểm a mục
này |
|
22 |
|
|
1.2. Đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn PIC/S-GMP |
|
20 |
|
|
1.3. Đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP: |
|
|
|
|
a) Được cơ quan quản lý dược Việt Nam công
bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và thuốc được gia công, chuyển giao
công nghệ tại Việt Nam có cơ sở tham gia vào quá trình sản xuất thuốc trước chuyển giao công
nghệ hoặc cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công tại nước thuộc danh sách
SRA hoặc
EMA |
|
24 |
|
|
b) Được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc,
tiêu chuẩn GMP và thuốc được gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam có
cơ sở tham gia vào quá trình sản xuất thuốc trước chuyển giao công nghệ hoặc
cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công tại nước là thành viên PIC/s đồng thời là
thành viên ICH. |
|
22 |
|
|
c) Tại Việt Nam và được cơ quan quản lý dược
Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn WHO-GMP |
|
21 |
|
|
1.4. Các trường hợp còn lại không thuộc mục
1.1, 1.2 và 1.3 |
|
19 |
|
|
2. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản xuất(3): |
20 |
|
|
|
2.1. Tại nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA |
|
20 |
|
|
2.2. Tại nước là thành viên PIC/s đồng thời
là thành viên ICH |
|
18 |
|
|
2.3. Tại Việt Nam và có cơ sở sản xuất thuốc trước chuyển giao công
nghệ hoặc cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công tại nước thuộc danh sách SRA hoặc
EMA |
|
20 |
|
|
2.4. Tại Việt Nam và có cơ sở sản xuất thuốc trước chuyển giao công
nghệ hoặc cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công tại nước là thành viên PIC/s đồng
thời là thành viên ICH |
|
18 |
|
|
2.5. Tại nước còn lại không thuộc mục 2.1, 2.2, 2.3 và 2.4 |
|
15 |
|
|
3. Tình hình vi phạm chất lượng của mặt
hàng thuốc dự thầu(4): |
5 |
|
|
|
3.1. Chưa phát hiện vi phạm về chất lượng
trong vòng 01 năm tính từ thời điểm đóng thầu trở về trước |
|
5 |
|
|
3.2. Có thông báo vi phạm về chất lượng
trong vòng 01 năm tính từ thời điểm đóng thầu trở về trước |
|
|
|
|
a) Vi phạm chất lượng ở Mức độ 3 |
|
3 |
|
|
b) Vi phạm chất lượng ở Mức độ 2 |
|
0 |
|
|
4. Tình hình vi phạm chất lượng của cơ sở sản
xuất mặt hàng thuốc dự thầu(5): |
5 |
|
|
|
4.1. Không có thuốc vi phạm chất lượng
trong vòng 01 năm tính từ thời điểm đóng thầu trở về trước |
|
5 |
|
|
4.2. Có 01 mặt hàng vi phạm chất lượng
trong vòng 01 năm tính từ thời điểm đóng thầu trở về trước |
|
4 |
|
|
4.3. Có 02 mặt hàng vi phạm chất lượng
trong vòng 01 năm tính từ thời điểm đóng thầu trở về trước |
|
3 |
|
|
4.4. Có từ 03 mặt hàng trở lên vi phạm chất
lượng trong vòng 01 năm tính từ thời điểm đóng thầu trở về trước |
|
0 |
|
|
5. Hạn dùng (Tuổi thọ) của thuốc(6): |
5 |
|
|
|
5.1. Mặt hàng thuốc tham dự thầu có tuổi thọ
từ 03 năm trở lên |
|
5 |
|
|
5.2. Mặt hàng thuốc tham dự thầu có tuổi thọ
từ 02 năm đến dưới 03 năm |
|
4 |
|
|
5.3. Mặt hàng thuốc tham dự thầu có tuổi thọ
dưới 02 năm |
|
3 |
|
|
6. Tiêu chí đánh giá về nguyên liệu (hoạt
chất) sản xuất mặt hàng thuốc tham dự thầu(7): |
3 |
|
|
|
6.1. Nguyên liệu (hoạt chất) sản xuất tại
các nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA |
|
3 |
|
|
6.2. Nguyên liệu (hoạt chất) sản xuất tại
các nước khác không thuộc danh sách SRA hoặc EMA được cấp chứng nhận CEP |
|
3 |
|
|
6.3. Các trường hợp khác |
|
2 |
|
|
7. Tiêu chí đánh giá về tương đương sinh học
của thuốc, thuốc thuộc danh mục sản phẩm quốc gia, thuốc được giải thưởng
“Ngôi sao thuốc Việt” của Bộ Y tế(8): |
5 |
|
|
|
7.1. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được cơ quan quản
lý dược Việt Nam công bố có chứng minh tương đương sinh học hoặc thuốc
thuộc danh mục biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu do Bộ Y tế công bố |
|
5 |
|
|
7.2. Mặt hàng thuốc tham dự thầu thuộc Danh
mục sản phẩm quốc gia |
|
5 |
|
|
7.3. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được giải
thưởng “Ngôi sao thuốc Việt” của Bộ Y tế |
|
5 |
|
|
7.4. Các trường hợp khác |
|
3 |
|
|
8. Mặt hàng thuốc được sản xuất từ nguyên
liệu kháng sinh sản xuất trong nước (Không đánh giá đối với thuốc dược liệu,
thuốc có thành phần dược liệu phối hợp với dược chất hóa dược, thuốc cổ truyền): |
3 |
|
|
|
8.1. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản
xuất từ nguồn nguyên liệu kháng sinh sản xuất trong nước |
|
3 |
|
|
8.2. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản
xuất từ nguồn nguyên liệu không phải là kháng sinh sản xuất trong nước hoặc
thuốc dự thầu không phải thuốc kháng sinh |
|
2 |
|
|
9. Mặt hàng thuốc tham dự thầu là thuốc dược
liệu, thuốc có thành phần dược liệu phối hợp với dược chất
hóa dược, thuốc cổ truyền (Không đánh
giá đối với thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm): |
3 |
|
|
|
9.1. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản
xuất từ dược liệu có chứng nhận đạt GACP |
|
3 |
|
|
9.2. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản
xuất trên cơ sở nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp Bộ và cấp tỉnh |
|
3 |
|
|
9.3. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản
xuất từ dược liệu có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng |
|
2 |
|
|
9.4. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản
xuất từ dược liệu không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ rõ ràng |
|
0 |
|
|
II. Các tiêu chí đánh giá về đóng gói, bảo
quản, giao hàng |
30 |
|
|
|
10. Mặt hàng thuốc được cung ứng bởi cơ sở: |
5 |
|
|
|
10.1. Là doanh nghiệp sản xuất mặt hàng thuốc
dự thầu |
|
5 |
|
|
10.2. Là doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp mặt
hàng thuốc dự thầu(9) |
|
4 |
|
|
10.3. Không phải doanh nghiệp sản xuất, nhập
khẩu trực tiếp mặt hàng thuốc dự thầu |
|
3 |
|
|
11. Mặt hàng thuốc được cung ứng bởi nhà thầu
có kinh nghiệm cung ứng thuốc (10) |
5 |
|
|
|
11.1. Đã cung ứng thuốc cho cơ sở y tế từ
03 năm trở lên |
|
5 |
|
|
11.2. Đã cung ứng thuốc cho cơ sở y tế dưới
03 năm |
|
4 |
|
|
11.3. Chưa cung ứng thuốc cho cơ sở y tế |
|
3 |
|
|
12. Khả năng đáp ứng yêu cầu của nhà thầu về
điều kiện giao hàng (11) |
5 |
|
|
|
12.1. Đáp ứng được yêu cầu về điều kiện
giao hàng tại hồ sơ mời thầu |
|
5 |
|
|
12.2. Không đáp ứng được yêu cầu về điều kiện
giao hàng tại hồ sơ mời thầu |
|
0 |
|
|
13. Mặt hàng thuốc được cung ứng bởi nhà thầu
có uy tín trong thực hiện hợp đồng (12) |
10 |
|
|
|
13.1. Nhà thầu có vi phạm trong thực hiện hợp
đồng cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế đã được công bố trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia |
|
8 |
|
|
13.2. Nhà thầu đã cung ứng thuốc tại đơn vị |
|
|
|
|
a) Cung ứng thuốc bảo đảm tiến độ theo hợp
đồng |
|
10 |
|
|
b) Cung ứng thuốc không bảo đảm tiến độ
theo hợp đồng |
|
8 |
|
|
13.3. Nhà thầu chưa cung ứng thuốc tại đơn
vị |
|
8 |
|
|
14. Mặt hàng thuốc tham dự thầu bởi nhà thầu
có hệ thống phân phối, cung ứng rộng khắp tại các địa bàn miền núi, khó khăn (13): |
5 |
|
|
|
14.1.
Nhà thầu có hệ thống phân phối, cung ứng rộng khắp trên địa bàn tỉnh
(chỉ áp dụng đối với các tỉnh, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lào Cai, Bắc Giang, Phú
Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Đà Nẵng,
Quảng Ngãi, Khánh
Hòa, Lâm Đồng, Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Gia Lai, Đắk Lắk, Tuyên Quang) |
|
5 |
|
|
14.2. Các trường hợp khác |
|
4 |
Ghi chú:
(1) Thuốc đáp ứng nhiều mục trong một tiêu chí thì chỉ chấm điểm theo mục
có mức điểm cao nhất mà thuốc đạt được.
(2) Trường hợp thuốc dự thầu có
nhiều cơ sở cùng tham gia quá trình sản xuất thuốc thì căn cứ theo nguyên tắc,
tiêu chuẩn GMP của cơ sở sản xuất có tiêu chuẩn thấp nhất để đánh giá điểm. Đối
với thuốc nước ngoài gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam thì căn cứ
nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP của cơ sở sản xuất thuốc gia công, chuyển giao công
nghệ.
(3)
Căn cứ vào thông tin về các thuốc được cấp phép lưu hành đã được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy
phép nhập khẩu được Cục Quản lý Dược, công bố trên trang thông tin điện tử của
Cục Quản lý Dược (địa chỉ: http://www.dav.gov.vn) và thông tin trên các công
văn, quyết định phê duyệt của Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền (địa chỉ:
https://ydct.moh.gov.vn/) và thông tin trên các công văn, quyết định phê duyệt
của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.
(4), (5) Căn cứ vào thông tin về các thuốc và
cơ sở sản xuất thuốc có vi phạm chất lượng do Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền ra quyết định thu hồi, công văn thông báo thu hồi được công bố trên Trang thông tin điện
tử của Cục Quản lý Dược (địa chỉ: http://www.dav.gov.vn) hoặc trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền (địa chỉ: https://ydct.moh.gov.vn/). Mức độ vi phạm về chất lượng
thuốc được quy định tại khoản 2 Điều
63 Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016.
(6) “Hạn dùng của thuốc là thời gian sử dụng
được ấn định cho một lô thuốc mà sau thời hạn này thuốc không được phép sử dụng”
(theo quy định tại khoản 31 Điều 2
Luật dược ngày 06 tháng 4 năm 2016). Ví dụ: Thuốc ghi trên nhãn có ngày sản xuất
là ngày 11 tháng 02 năm 2006, ngày hết hạn là ngày 11 tháng 02 năm 2011 thì hạn
sử dụng (hay tuổi thọ) của thuốc là 05 năm.
(7) Căn cứ vào danh sách các thuốc được sản
xuất từ nguyên liệu (hoạt chất) sản xuất.
(8)
Căn cứ vào danh sách các thuốc có chứng minh tương đương sinh học được công bố
trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược (địa chỉ:
http://www.dav.gov.vn).
(9) Căn cứ vào tờ khai hàng hóa nhập khẩu của
mặt hàng dự thầu.
(10) Căn cứ vào thông báo trúng thầu, hợp đồng
mua bán thuốc, hóa đơn bán thuốc cho các cơ sở y tế mà nhà thầu đang dự thầu hoặc
cho các cơ sở y tế khác mà nhà thầu đã cung ứng trên toàn quốc.
(11) Nhà thầu cần nêu rõ trong hồ sơ dự thầu
việc đáp ứng/không đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư/cơ sở y tế về điều kiện
giao hàng, số lượng thuốc theo yêu cầu trong hồ sơ mời thầu (thực hiện theo
hướng dẫn tại Bảng phạm vi cung cấp, tiến độ cung cấp và yêu cầu về kỹ thuật của
thuốc tại Mục 1 Chương V - Phạm vi cung cấp).
(12) Việc đánh giá nội
dung này phải căn cứ vào một trong các thông tin sau:
- Thông tin về việc vi phạm trong cung ứng
thuốc của các nhà thầu tại các cơ sở y tế trên toàn quốc được công bố trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia
- Việc thực hiện hợp đồng cung ứng thuốc giữa
nhà thầu và đơn vị.
(13) Chỉ áp dụng cho các gói thầu của các cơ
sở y tế thuộc địa bàn các tỉnh trong danh sách. Căn cứ vào thực trạng tình hình
cung ứng thuốc của từng địa phương, Sở Y tế xác định cụ thể tiêu chí các nhà thầu
có hệ thống phân phối đáp ứng việc cung ứng thuốc tại địa phương để chấm điểm
(Tiêu chí này không được hiểu là chấm điểm cho các nhà thầu có hệ thống phân phối,
cung ứng tại tất cả các tỉnh trong danh sách mà chấm điểm cho nhà thầu có hệ thống
phân phối rộng khắp đảm bảo việc cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế tại địa bàn
tỉnh tham dự thầu).
Mẫu số 15
BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM KỸ
THUẬT CỦA TỪNG SẢN PHẨM DỰ THẦU DO NHÀ THẦU TỰ ĐÁNH GIÁ
Theo thang điểm tại Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ
thuật (Phụ lục 4) của E-HSMT
Tên nhà thầu:
Tên gói thầu:
Tiêu chuẩn thực hành tốt của nhà thầu:
|
STT |
STT
trong E-HSMT |
Mã
thuốc |
Tên
hoạt chất |
Tên
thuốc |
SĐK/GPLH |
Nồng
độ - Hàm lượng |
Quy
cách, Dạng bào chế, Đường dùng |
Nhóm
TCKT |
TC |
TC |
TC |
TC |
TC |
TC |
TC |
TC |
TC |
TC |
TC |
TC |
TC |
TC |
Tổng
điểm |
|
I.1 |
I.2 |
I.3 |
I.4 |
I.5 |
I.6 |
I.7 |
I.8 |
I.9 |
II.10 |
II.11 |
II.12 |
II.13 |
II.14 |
||||||||||
…..., ngày
........ tháng.......... năm........
Đại diện hợp
pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức
danh, ký tên và đóng dấu]
Mẫu số 16
CAM KẾT VỀ ĐIỀU KIỆN
GIAO HÀNG CỦA NHÀ THẦU
________, ngày ____ tháng ____ năm ____
Tên nhà thầu: ____________________[Ghi tên đầy đủ của nhà thầu]
Kính gửi: Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc
gia
Sau khi nghiên cứu E-HSMT gói thầu ….chúng tôi xin
cam kết và thực hiện đầy đủ những nội dung theo yêu cầu của E-HSMT như sau:
1. Cung ứng kịp thời, chính xác, đủ về số lượng
thuốc trúng thầu, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng như đã đăng ký với cơ quan có
thẩm quyền trong thời gian hiệu lực của hợp đồng. Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về
điều kiện giao hàng tiến độ và phạm vi cung cấp nêu trong E-HSMT.
2. Trong trường hợp giấy phép lưu hành hoặc Giấy
phép nhập khẩu hay hồ sơ gia hạn hiệu lực số đăng ký của thuốc tham dự thầu bị
hết hạn, chúng tôi xin đảm bảo sẽ cung cấp văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền hoặc tuân thủ theo đúng các quy định.
3. Bảo quản và phân phối thuốc đảm bảo đúng
yêu cầu quy định về GSP, GDP trong suốt quá trình vận chuyển tới kho của các cơ
sở y tế trên địa bàn cả nước.
4. Về hạn sử dụng của thuốc tại thời điểm giao
hàng:
Hạn sử dụng còn lại của thuốc trúng thầu tính
từ thời điểm thuốc cung ứng cho cơ sở y tế phải bảo đảm tối thiểu còn 03 tháng
đối với thuốc có hạn dùng từ 01 năm trở lên, 1/4 hạn dùng đối với thuốc có hạn
dùng dưới 01 năm. Trong trường hợp hạn sử dụng của thuốc không đáp ứng yêu cầu nêu trên, để
bảo đảm có thuốc phục vụ nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh, căn cứ tình hình thực
tế, Chủ đầu tư quyết định hạn sử dụng còn lại của thuốc trúng thầu tính đến thời điểm thuốc cung ứng cho cơ sở y tế và
không được yêu cầu cao hơn quy định nêu trên, phải đảm bảo còn hạn sử dụng
khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân.
5. Cam kết thu hồi thuốc vô điều kiện kể cả
khi hợp đồng đã chấm dứt nếu thuốc đã giao không đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn
kỹ thuật như đã chào thầu, hoặc có thông báo thu hồi của cơ quan có thẩm quyền
mà nguyên nhân không do lỗi của chủ đầu tư, đơn vị ký hợp đồng hay cơ sở y tế
và hoàn trả đầy đủ thuốc đảm bảo chất lượng cho đơn vị, tương ứng với số lượng
thuốc đã thu hồi đồng thời đền bù mọi chi phí có liên quan.
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và
đóng dấu]
Phụ lục IV
MẪU ĐỀ NGHỊ ĐIỀU TIẾT THUỐC TRÚNG THẦU ĐƯỢC PHÂN BỔ
TRONG THỎA THUẬN KHUNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
Tên CSYT1/CSYT2 đề nghị
điều tiết: ............................ Mã đơn vị: ............................ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ____________________ |
DANH MỤC THUỐC ĐỀ NGHỊ ĐIỀU TIẾT ĐƯỢC PHÂN BỔ TRONG THỎA
THUẬN KHUNG
Kính
gửi: ................................................
|
TT |
Mã thuốc |
Tên hoạt chất |
Nồng độ, hàm lượng |
Tên thuốc |
GPLH /GPNK |
Đơn vị tính |
Đơn giá |
Kết quả thực hiện
ĐTTT của CSYT1/CSYT2 |
Đề nghị điều tiết từ/chuyển
cho CSYT2/CSYT1 |
Ghi chú |
|||
|
Số lượng được phân bổ
trong TTK |
Số lượng đã nhập |
Số lượng phân bổ còn
lại đến .... |
Số lượng |
Thành tiền |
|
||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ..... khoản.
|
Người lập |
|
...............,
ngày........ tháng ...... năm.......... GIÁM ĐỐC (Ký tên/đóng dấu) |
Phụ lục V
MẪU BÁO CÁO
Thực hiện kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp các thuốc thuộc danh mục đấu
thầu tập trung
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
Tên Đơn vị báo cáo: _______ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ |
BÁO CÁO
Thực hiện kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp các thuốc thuộc danh mục đấu
thầu tập trung
Quý ... năm ....
(Thời gian thực hiện từ ngày…../…../……đến ngày ……/……/……….)
Kính gửi:……………………………..
|
STT |
Mã thuốc |
Tên hoạt chất |
Nồng độ - Hàm lượng |
Tên thuốc |
GPLH hoặc GPNK |
Tên nhà thầu |
Mã nhà thầu |
Tên cơ sở y tế |
Tỉnh/ TP |
Đơn vị tính |
Số lượng được phân bổ trong TTK |
Kết quả thực hiện (số lượng) |
Số QĐ phê duyệt KQTT |
Ghi chú |
||||
|
Điều tiết |
Nhập trong kỳ |
Sử dụng trong kỳ |
Tồn kho cuối kỳ |
Phân bổ còn lại |
||||||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
(18) |
(19) |
|
1 |
A01BD |
Docetaxel |
80mg |
|
|
|
|
|
|
Lọ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
A01N1 |
Docetaxel |
80mg |
|
|
|
|
|
|
Lọ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐƠN VỊ BÁO CÁO |
Phụ lục VI
MẪU KÊ KHAI THÔNG TIN
THUỐC SẢN XUẤT LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM VÀ THUỐC ĐƯỢC NƯỚC THUỘC
DANH SÁCH
SRA CẤP PHÉP LƯU HÀNH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
STT |
Nội dung |
Thuốc sản xuất lưu hành tại Việt Nam |
Thuốc được nước thuộc danh sách SRA cấp phép lưu hành |
Ghi chú |
|
|
1 |
Tên thuốc |
|
|
|
|
|
2 |
Số giấy phép lưu hành |
|
|
|
|
|
3 |
Công thức bào chế |
|
|
|
|
|
4 |
Quy trình sản xuất |
|
|
|
|
|
5 |
Tiêu chuẩn chất lượng |
|
|
|
|
|
6 |
Phương pháp kiểm nghiệm |
|
|
|
|
|
7 |
Thành phần dược chất: |
|
|
|
|
|
7.1 |
Dược chất 1 |
Tiêu chuẩn chất lượng |
|
|
|
|
Cơ sở sản xuất, Địa điểm sản xuất |
|
|
|
||
|
7.2 |
Dược chất 2 |
Tiêu chuẩn chất lượng |
|
|
|
|
Cơ sở sản xuất, Địa điểm sản xuất |
|
|
|
||
|
... |
............. |
|
|
|
|
|
8 |
Thành phần tá dược: |
|
|
|
|
|
8.1 |
Tá dược 1 |
Tiêu chuẩn chất lượng |
|
|
|
|
Cơ sở sản xuất, Địa điểm sản xuất |
|
|
|
||
|
8.2 |
Tá dược 2 |
Tiêu chuẩn chất lượng |
|
|
|
|
Cơ sở sản xuất, Địa điểm sản xuất |
|
|
|
||
|
... |
.............. |
|
|
|
|
Chúng tôi cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác của các thông tin đã kê khai./.
|
|
..............., ngày........ tháng ...... năm.......... GIÁM ĐỐC CƠ SỞ SẢN XUẤT HOẶC CƠ SỞ ĐĂNG KÝ (Ký tên/đóng dấu) |
Ghi chú:
Trong quá tình lưu
hành thuốc, thông tin kê khai tại bảng kê khai nêu trên có thay đổi , cơ sở đề
nghị công bố phải có văn bản báo cáo về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền).
[1] Trường hợp trong hợp đồng ký giữa
chủ đầu tư và đơn vị tư vấn có nội dung thuê đơn vị tư vấn thực hiện đối chiếu
tài liệu thì tổ chuyên gia do đơn vị tư vấn thành lập còn phải thực hiện trách
nhiệm đối chiếu tài liệu.
[2] Chỉ đánh giá nội dung này đối với
nhà thầu là đơn vị sự nghiệp.
1.
Nhà thầu là đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được thành
lập theo quy định của pháp luật khi tham dự thầu phải đáp ứng các điều kiện nêu
tại Mục 4 E-CDNT.
[4] Đối với gói thầu áp dụng chào hàng cạnh
tranh, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, E-HSMT có thể bao gồm tiêu
chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này
nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện
gói thầu (nội dung về cam kết được thực hiện cùng với đơn dự thầu khi nhà thầu
nộp E-HSDT). Nhà thầu không phải
cung cấp tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm để đối chiếu trong trường hợp
E-HSMT không yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm
1 Trường hợp áp dụng phương pháp
này thì xóa bỏ khoản 4.2 Mục 4 Chương này. Đối với gói thầu mua sắm tập trung
áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, áp dụng phương pháp giá thấp
nhất.
2
Trường hợp áp
dụng phương pháp này thì xóa bỏ khoản 4.1 Phương pháp giá thấp nhất.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét