|
BỘ TÀI
NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật
thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
_______________
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và
Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai;
Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật
thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này
định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.
2. Đối với nhiệm vụ thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như
sau:
a) Khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành thì không phải điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này;
b) Khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định tại
Thông tư này.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ
TRƯỞNG |
|
BỘ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ
DỤNG ĐẤT VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 48/2024/TT-BTNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai áp dụng cho các
công việc sau:
1.1. Thống kê, kiểm kê đất đai cả nước
1.1.1. Thống kê đất đai cả nước;
1.1.2. Kiểm kê đất đai cả nước.
1.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai do cơ quan trung ương tổ chức xây
dựng, quản lý
1.2.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai cấp vùng và cả
nước;
1.2.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
1.2.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cả nước;
1.2.4. Tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố lên Trung
ương.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước
về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thống kê, kiểm
kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai sử dụng nguồn
ngân sách nhà nước.
Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, dự toán kinh phí các
nhiệm vụ về thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây
dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Nghị định số 101/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Nghị định số 102/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều
kiện lao động và quan hệ lao động;
Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp
quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất;
Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của
hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai.
4. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai gồm các
định mức thành phần sau:
4.1. Định mức lao động: Định mức lao động là hao phí thời gian lao động
cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một công
việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp
luật hiện hành. Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức
chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.
Thành phần của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù
hợp với nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản
phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung
công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ
Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
c) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một
sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Định
mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
4.2. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng
lượng; sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18,
19, 21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Quy định viết tắt
|
Nội dung
viết tắt |
Viết tắt |
|
Cơ sở dữ liệu |
CSDL |
|
Định mức kinh tế - kỹ thuật |
Định mức
KTKT |
|
Đơn vị tính |
ĐVT |
|
Thống kê đất đai |
TKĐĐ |
|
Kiểm kê đất đai |
KKĐĐ |
|
Năm thống kê |
Năm TK |
|
Kỳ kiểm kê |
Kỳ KK |
|
Kế hoạch |
KH |
|
Quy hoạch |
QH |
|
Địa chính viên Hạng II, Bậc 2 |
ĐCVC2 |
|
Địa chính viên Hạng III, Bậc 1 |
ĐCV1 |
|
Địa chính viên Hạng III, Bậc 2 |
ĐCV2 |
|
Địa chính viên Hạng III, Bậc 3 |
ĐCV3 |
|
Địa chính viên Hạng III, Bậc 4 |
ĐCV4 |
|
Địa chính viên Hạng III, Bậc 5 |
ĐCV5 |
|
Ủy ban nhân dân |
UBND |
Phần II
THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan
đến kiểm kê đất đai của kỳ trước, thống kê đất đai năm trước của cả nước.
1.2. Tiếp nhận kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an; tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp tỉnh và chỉ đạo
chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có).
1.2.1. Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai;
1.2.2. Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê
đất đai (nếu có).
1.3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai cả nước và lập các biểu
theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất (sau đây gọi tắt là Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT).
1.3.1. Xử lý số liệu thống kê đất đai cả nước;
1.3.2. Tổng hợp số liệu và lập các biểu theo quy định.
1.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động
đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền
trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường
quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất cả nước.
1.4.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất cả nước;
1.4.2. Phân tích, đánh giá nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống
kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất
đai của kỳ liền trước cả nước;
1.4.3. Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử
dụng đất cả nước.
1.5. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cả nước:
1.5.1. Tình hình tổ chức thực hiện thống kê đất đai cả nước;
1.5.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, phân tích biến động đất đai
trong năm thống kê đất đai;
1.5.3. Đề xuất, kiến nghị biện pháp tăng cường quản lý sử dụng đất đai.
1.6. Hoàn thiện và công bố kết quả thống kê đất đai cả nước theo quy
định tại khoản 4 Điều 59 Luật Đất đai.
2. Định mức
Bảng 1
|
STT |
Nội dung
công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/
cả nước) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số
liệu liên quan đến KKĐĐ của kỳ trước, TKĐĐ năm trước của cả nước |
Nhóm 2ĐCV4 |
5,00 |
|
2 |
Tiếp nhận kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; tiếp nhận kết quả TKĐĐ của cấp tỉnh và chỉ đạo
chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ (nếu có) |
|
|
|
2.1 |
Tiếp nhận kết quả TKĐĐ |
Nhóm 2ĐCV3 |
27,00 |
|
2.2 |
Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết
quả TKĐĐ (nếu có) |
Nhóm 2ĐCV4 |
10,00 |
|
3 |
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai cả nước và lập
các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư
số 08/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
3.1 |
Xử lý số liệu thống kê đất đai cả nước |
Nhóm 2ĐCV4 |
10,00 |
|
3.2 |
Tổng hợp số liệu và lập các biểu theo quy định |
Nhóm 2ĐCV4 |
20,00 |
|
4 |
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân
biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai
của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải
pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất cả nước |
|
|
|
4.1 |
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất cả nước |
Nhóm 2ĐCV5 |
50,00 |
|
4.2 |
Phân tích, đánh giá nguyên nhân biến động đất đai trong
năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và
kiểm kê đất đai của kỳ liền trước cả nước |
Nhóm 2ĐCV5 |
50,00 |
|
4.3 |
Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu
quả sử dụng đất cả nước |
Nhóm 2ĐCV5 |
10,00 |
|
5 |
Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cả nước |
|
|
|
5.1 |
Tình hình tổ chức thực hiện TKĐĐ cả nước |
Nhóm 3ĐCV5 |
32,00 |
|
5.2 |
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, phân tích biến động
đất đai trong năm TKĐĐ |
Nhóm 3ĐCV5 |
30,00 |
|
5.3 |
Đề xuất, kiến nghị biện pháp tăng cường quản lý sử dụng
đất đai |
Nhóm 3ĐCV5 |
15,00 |
|
6 |
Hoàn thiện và công bố kết quả TKĐĐ cả nước theo quy
định tại khoản 4 Điều 59 Luật Đất đai |
Nhóm 2ĐCV1 |
2,00 |
Ghi chú: Trường hợp nội dung công
việc tại mục 2.2 không thực hiện thì không tính mức cho các nội dung công việc
này
Bảng 2
|
STT |
Danh mục
dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
479,20 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
96 |
479,20 |
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
96 |
479,20 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
149,75 |
|
5 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
479,20 |
|
6 |
Máy hút ẩm 2kW |
Cái |
60 |
29,95 |
|
7 |
Máy hút bụi 1,5kW |
Cái |
60 |
29,95 |
|
8 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
149,75 |
|
9 |
Quạt trần 0,1 kw |
Cái |
60 |
149,75 |
|
10 |
Đèn neon 0,04 kw |
Bộ |
30 |
479,20 |
|
11 |
Máy tính bấm số |
Cái |
60 |
95,84 |
|
12 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
119,80 |
|
13 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T) |
Cái |
36 |
119,80 |
III. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 3
|
STT |
Danh mục vật
liệu |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
1 |
Mực in A4 Laser |
Hộp |
1,50 |
|
2 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
1,00 |
|
3 |
Mực photocopy |
Hộp |
8,00 |
|
4 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
10,00 |
|
5 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
30,00 |
|
6 |
Giấy A4 |
Ram |
40,00 |
|
7 |
Giấy A3 |
Ram |
12,00 |
IV. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 4
|
STT |
Danh mục
năng lượng |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
1 |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
kWh |
1.159,66 |
|
2 |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
kWh |
2.627,68 |
V. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 5
|
STT |
Danh mục
thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Máy in khổ A4 |
Cái |
0,5 |
2,00 |
|
2 |
Máy in khổ A3 |
Cái |
0,5 |
2,00 |
|
3 |
Máy vi tính để bàn |
Cái |
0,4 |
479,20 |
|
4 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
59,90 |
|
5 |
Máy photocopy A3 |
Cái |
1,5 |
2,00 |
B. KIỂM KÊ ĐẤT
ĐAI CẢ NƯỚC
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan trong kỳ kiểm kê đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong
kỳ kiểm kê đất đai của cả nước và các tài liệu khác có liên quan.
1.2. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an; tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và chỉ đạo
chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có).
1.2.1. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an.
1.2.2. Tiếp nhận, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.
1.2.3. Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê
đất đai (nếu có).
1.3. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cả nước; lập các biểu quy
định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản
6 Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
1.3.1. Xử lý số liệu kiểm kê đất đai cả nước
a) Xử lý số liệu cấp tỉnh;
b) Xử lý số liệu khu vực chưa thống nhất đường địa giới đơn vị hành
chính (nếu có).
1.3.2. Tổng hợp số liệu và lập biểu kiểm kê đất đai cả nước
a) Tổng hợp số liệu KKĐĐ các vùng kinh tế - xã hội;
b) Tổng hợp số liệu KKĐĐ cả nước.
1.3.3. Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất cả nước
1.4. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản
đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và
19 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
1.4.1. Lập kế hoạch xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, báo cáo
thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội và cả nước;
1.4.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội
a) Chuẩn hóa cơ sở toán học, chuyển kinh tuyến trục và xử lý các sai
lệch khi chuyển kinh tuyến trục của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh phục
vụ xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội;
b) Tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất của bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp tỉnh trong vùng kinh tế - xã hội;
c) Tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng
kinh tế - xã hội.
- Tổng hợp nhóm lớp đường biên giới, đường địa giới từ bản đồ cấp tỉnh;
- Tổng hợp, khái quát hoá nhóm lớp địa hình bản đồ từ bản đồ cấp tỉnh;
- Tổng hợp nhóm lớp giao thông và các đối tượng có liên quan từ bản đồ
cấp tỉnh;
- Tổng hợp nhóm lớp thủy hệ và các đối tượng có liên quan từ bản đồ cấp
tỉnh;
- Tổng hợp, khái quát hoá nhóm lớp hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ cấp
tỉnh;
- Tổng hợp nhóm đối tượng kinh tế, xã hội từ bản đồ cấp tỉnh;
d) Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế -
xã hội;
đ) Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng
kinh tế - xã hội.
1.4.3. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước
a) Chuẩn hóa cơ sở toán học, chuyển kinh tuyến trục và xử lý các sai
lệch khi chuyển kinh tuyến trục của bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh
tế - xã hội phục vụ xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước;
b) Tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất của bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cả nước;
c) Tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước;
d) Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước;
đ) Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước.
1.4.4. Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất, báo cáo thuyết
minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội và cả nước.
1.5. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cả nước
1.5.1. Tình hình tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai của cả nước.
1.5.2. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích nguyên nhân
biến động về sử dụng đất giữa năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê
đất đai gần nhất; tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính
cấp tỉnh thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có)
a) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đối với cả nước;
b) Phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất giữa năm kiểm kê đất
đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính cấp
tỉnh thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có).
1.5.3. Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
đất.
1.6. Hoàn thiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả kiểm kê đất đai
cả nước.
1.7. In sao và công bố kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 4
và điểm c khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức
2.1. Kiểm kê đất đai cả nước (không bao gồm nội dung lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cả nước).
Bảng 6
|
STT |
Nội dung
công việc |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản
đồ, số liệu liên quan trong kỳ kiểm kê đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất quốc gia; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất
đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cả nước và các tài liệu khác có
liên quan. |
Nhóm 3ĐCV4 |
30,00 |
|
2 |
Tiếp nhận, kiểm tra kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất
an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và kết quả KKĐĐ của cấp tỉnh; hướng dẫn
chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có) |
|
|
|
2.1 |
Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an |
Nhóm 2ĐCV3 |
30,00 |
|
2.2 |
Tiếp nhận, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp
tỉnh |
Nhóm 4ĐCV3 |
160,00 |
|
2.3 |
Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết
quả TKĐĐ (nếu có) |
Nhóm 2ĐCV5 |
63,00 |
|
3 |
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cả nước; lập
các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo
quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
3.1 |
Xử lý số liệu kiểm kê đất đai cả nước |
|
|
|
3.1.1 |
Xử lý số liệu kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
Nhóm 2ĐCV4 |
120,00 |
|
3.1.2 |
Xử lý số liệu khu vực chưa thống nhất đường địa giới
đơn vị hành chính (nếu có) |
Nhóm 2ĐCV4 |
63,00 |
|
3.2 |
Tổng hợp số liệu và lập biểu kiểm kê đất đai cả nước |
|
|
|
3.2.1 |
Tổng hợp số liệu KKĐĐ các vùng kinh tế - xã hội |
Nhóm 2ĐCV4 |
90,00 |
|
3.2.2 |
Tổng hợp số liệu KKĐĐ cả nước |
Nhóm 2ĐCV4 |
20,00 |
|
3.3 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất cả
nước |
Nhóm 2ĐCV5 |
25,00 |
|
4 |
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cả nước |
|
|
|
4.1 |
Tình hình tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai của cả nước |
Nhóm 2ĐCV5 |
32,00 |
|
4.2 |
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích
nguyên nhân biến động về sử dụng đất giữa năm kiểm kê đất đai với số liệu của
02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất; tình hình chưa thống nhất về đường địa giới
đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có); |
|
|
|
4.2.1 |
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đối với cả
nước |
Nhóm 2ĐCV5 |
130,00 |
|
4.2.2 |
Phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất giữa năm
kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất |
Nhóm 2ĐCV5 |
130,00 |
|
4.2.3 |
Tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành
chính cấp tỉnh thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có) |
Nhóm 2ĐCV5 |
16,00 |
|
4.3 |
Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý,
sử dụng đất. |
Nhóm 2ĐCV5 |
30,00 |
|
5 |
Hoàn thiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả kiểm
kê đất đai cả nước |
Nhóm 2ĐCV5 |
10,00 |
|
6 |
In sao và công bố kết quả kiểm kê đất đai theo quy định
tại khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT |
Nhóm 2ĐCV3 |
10,00 |
Ghi chú: Trường hợp nội
dung công việc tại mục 2.3; 3.1.2; 4.2.3 không thực hiện thì không tính mức cho
các nội dung công việc này.
2.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước.
Bảng 7
|
STT |
Nội dung
công việc |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Lập kế hoạch xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất,
báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế-xã hội và
cả nước |
Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) |
35,00 |
|
2 |
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế-xã
hội |
|
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa cơ sở toán học, chuyển kinh tuyến trục và xử
lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp tỉnh phục vụ xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã
hội |
Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) |
315,00 |
|
2.2 |
Tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất của
bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh trong vùng kinh tế - xã hội |
Nhóm 4ĐCV5 |
180,00 |
|
2.3 |
Tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng
đất các vùng kinh tế - xã hội |
|
|
|
2.3.1 |
Tổng hợp nhóm lớp đường biên giới, đường địa giới từ
bản đồ cấp tỉnh |
Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) |
40,00 |
|
2.3.2 |
Tổng hợp, khái quát hoá nhóm lớp địa hình bản đồ từ bản
đồ cấp tỉnh |
Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) |
40,00 |
|
2.3.3 |
Tổng hợp nhóm lớp giao thông và các đối tượng có liên
quan từ bản đồ cấp tỉnh |
Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) |
100,00 |
|
2.3.4 |
Tổng hợp nhóm lớp thủy hệ và các đối tượng có liên quan
từ bản đồ cấp tỉnh |
Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) |
100,00 |
|
2.3.5 |
Tổng hợp, khái quát hoá nhóm lớp hiện trạng sử dụng đất
từ bản đồ cấp tỉnh |
Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) |
350,00 |
|
2.3.6 |
Tổng hợp nhóm đối tượng kinh tế văn hóa xã hội từ bản
đồ cấp tỉnh |
Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) |
80,00 |
|
2.4 |
Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất các
vùng kinh tế-xã hội |
Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) |
240,00 |
|
2.5 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng
đất các vùng kinh tế-xã hội |
Nhóm 2ĐCV5 |
90,00 |
|
3 |
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước |
|
|
|
3.1 |
Chuẩn hóa cơ sở toán học, chuyển kinh tuyến trục và xử
lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
các vùng kinh tế - xã hội phục vụ xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả
nước |
Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) |
170,00 |
|
3.2 |
Tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất của
bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước |
Nhóm 4ĐCV5 |
80,00 |
|
3.3 |
Tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cả nước |
Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) |
190,00 |
|
3.4 |
Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả
nước |
Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) |
90,00 |
|
3.5 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cả nước |
Nhóm 2ĐCV5 |
40,00 |
|
4 |
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất, báo cáo
thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế-xã hội và cả nước |
Nhóm 2ĐCV5 |
65,00 |
1. Kiểm kê đất đai cả nước (không bao gồm nội dung lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả
nước).
Bảng 8
|
STT |
Danh mục
dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
1.814,40 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
96 |
1.814,40 |
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
96 |
1.814,40 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
453,60 |
|
5 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
1.814,40 |
|
6 |
Máy hút ẩm 2kW |
Cái |
60 |
47,95 |
|
7 |
Máy hút bụi 1,5kW |
Cái |
60 |
47,95 |
|
8 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
239,75 |
|
9 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
239,75 |
|
10 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
24 |
1.814,40 |
|
11 |
Máy tính bấm số |
Cái |
24 |
68,69 |
|
12 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
453,60 |
|
13 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T) |
Cái |
36 |
20,00 |
2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản
đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội và cả nước.
Bảng 9
|
STT |
Danh mục
dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
6.744,00 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
96 |
6.744,00 |
|
3 |
Giá để tài liệu |
Cái |
96 |
6.744,00 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
1.686,00 |
|
5 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
6.744,00 |
|
6 |
Máy hút ẩm 2 kW |
Cái |
60 |
179,00 |
|
7 |
Máy hút bụi 1,5 kW |
Cái |
60 |
179,00 |
|
8 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
895,00 |
|
9 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
895,00 |
|
10 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
6.744,00 |
|
11 |
Máy tính bấm số |
Cái |
60 |
36,60 |
|
12 |
Hòm đựng tài liệu |
Cái |
60 |
65,00 |
|
13 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
65,00 |
|
14 |
Thước nhựa 120 cm |
Cái |
24 |
20,00 |
|
15 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
1.118,75 |
|
16 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T) |
Cái |
36 |
58,50 |
III. Định mức tiêu hao vật liệu
1. Kiểm kê đất đai cả nước (không bao gồm nội dung lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả
nước).
Bảng 10
|
STT |
Danh mục vật
liệu |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
1 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
1,00 |
|
2 |
Mực in A4 Laser |
Hộp |
2,00 |
|
3 |
Mực photocopy |
Hộp |
3,00 |
|
4 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
10,00 |
|
5 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
50,00 |
|
6 |
Giấy A4 |
Ram |
50,00 |
|
7 |
Giấy A3 |
Ram |
25,00 |
2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước.
Bảng 11
|
STT |
Danh mục vật
liệu |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
1 |
Băng dính to |
Cuộn |
15,00 |
|
2 |
Mực in Plotter |
Bộ 4 hộp |
0,50 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
20,00 |
|
4 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
25,00 |
|
5 |
Giấy in A0 |
Cuộn |
10,00 |
|
6 |
Ống đựng bản đồ |
Chiếc |
72,00 |
IV. Định mức tiêu hao năng lượng
1. Kiểm kê đất đai cả nước (không bao gồm nội dung lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả
nước)
Bảng 12
|
STT |
Danh mục
năng lượng |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
1 |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
kWh |
2.191,73 |
|
2 |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
kWh |
9.965,76 |
2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước
Bảng 13
|
STT |
Danh mục
năng lượng |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
1 |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
kWh |
6.096,08 |
|
2 |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
kWh |
39.815,20 |
V. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Kiểm kê đất đai cả nước (không bao gồm nội dung lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả
nước)
Bảng 14
|
STT |
Danh mục
thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Máy in khổ A3 |
Cái |
0,5 |
10,00 |
|
2 |
Máy in khổ A4 |
Cái |
0,5 |
10,00 |
|
3 |
Máy vi tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1.814,40 |
|
4 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
226,80 |
|
5 |
Máy chiếu (Slide) |
Cái |
0,5 |
4,00 |
|
6 |
Máy photocopy A3 |
Cái |
1,5 |
6,00 |
2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước
Bảng 15
|
STT |
Danh mục
thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất (kW) |
Định mức |
|
1 |
Máy chủ (Server) |
Cái |
1,0 |
1.053,75 |
|
2 |
Máy vi tính để bàn |
Cái |
0,4 |
6.744,00 |
|
3 |
Máy điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
551,25 |
|
4 |
Máy chiếu |
Cái |
0,5 |
10,00 |
|
5 |
Máy tính xách tay |
Cái |
0,5 |
10,00 |
|
6 |
Máy in Plotter |
Cái |
0,4 |
7,00 |
Chương II
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI DO CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG
TỔ CHỨC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ
A. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT CẤP VÙNG
VÀ CẢ NƯỚC
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị
1.1.1. Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm,
khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với
các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá
đất.
1.1.2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; vật tư, thiết bị, dụng cụ,
phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất.
1.2. Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.2.1. Thu thập các tài liệu, dữ liệu
Tài liệu, dữ liệu điểm điều tra phẫu diện, điểm lấy mẫu; Tài liệu, dữ
liệu kết quả đánh giá chất lượng đất cả nước, cấp vùng; tài liệu, dữ liệu kết
quả đánh giá tiềm năng đất đai cả nước, cấp vùng; tài liệu, dữ liệu kết quả
đánh giá thoái hóa đất đai cả nước, cấp vùng; tài liệu, dữ liệu kết quả đánh
giá điểm ô nhiễm đất đai cả nước, cấp vùng; tài liệu, dữ liệu phạm vi ảnh hưởng
ô nhiễm đất đai cả nước, cấp vùng; Bản mô tả kết quả, điều tra khoanh đất nông
nghiệp; bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa; bản mô tả kết quả
điều tra điểm lấy mẫu ô nhiễm đất; bản mô tả cảnh quan khu vực quan trắc chất
lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất; Tập ảnh cảnh quan, ảnh mặt cắt phẫu diện
đất (chất lượng đất); tập ảnh cảnh quan khu vực, ảnh điểm điều tra (thoái hóa
đất); tập ảnh cảnh quan khu vực, ảnh điểm điều tra (ô nhiễm đất); tập ảnh cảnh
quan khu vực, ảnh điểm điều tra (quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô
nhiễm đất); Tập bản tả phẫu diện đất (đối với chất lượng đất); Kết quả phân
tích mẫu đất; Các báo cáo tổng hợp, các biểu mẫu về chất lượng đất, tiềm năng
đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái
hóa đất, ô nhiễm đất và Các quyết định phê duyệt kết quả chất lượng đất, tiềm
năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, quan trắc quan trắc chất lượng đất,
thoái hóa đất, ô nhiễm đất.
1.2.2. Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
1.3. Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất.
1.3.1. Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất:
a) Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu;
b) Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu;
c) Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều
tra, đánh giá đất còn thiếu (nếu có);
d) Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian
điều tra, đánh giá đất.
1.3.2. Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất:
a) Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất từ tệp
(file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất để xử lý các lỗi
dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp.
1.4. Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất
1.4.1. Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất;
1.4.2. Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất.
1.5. Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất:
1.5.1. Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về kết quả điều tra,
đánh giá đất đưa vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất. Chế độ quét của
thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF, phiên bản 1.4 trở
lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%.
1.5.2. Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu
điều tra, đánh giá đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định
dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các
hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc,
không được cong vênh.
1.5.3. Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết
giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất với các đối tượng không
gian.
1.5.4. Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng
không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu
điều tra, đánh giá đất.
1.5.5. Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.
1.6. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra,
đánh giá đất.
1.6.1. Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra,
đánh giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin
của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1.6.2. Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất:
a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;
b) Nhập thông tin siêu dữ liệu.
1.7. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá đất vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai do trung ương quản lý.
2. Định mức
Bảng 16
|
STT |
Nội dung
công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa
điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm
việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều
tra, đánh giá đất |
Bộ dữ liệu
vùng/cả nước |
Nhóm 2
(ĐCV2+ĐCV4) |
7,50 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư,
thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra,
đánh giá đất. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Bộ dữ liệu
vùng/cả nước |
Nhóm 2
(ĐCV2+ĐCV4) |
7,50 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
Bộ dữ liệu
vùng/cả nước |
Nhóm 2
(ĐCV1+ĐCV3) |
12,00 |
|
2.2 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ,
tài liệu |
Bộ dữ liệu
vùng/cả nước |
Nhóm 2 (ĐCV1+ĐCV3) |
2,00 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất |
|
|
|
|
3.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh
giá đất |
|
|
|
|
3.1.1 |
Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu |
Lớp dữ liệu |
1ĐCV3 |
10,20 |
|
3.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu |
Lớp dữ liệu |
1ĐCV3 |
34,00 |
|
3.1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng
không gian điều tra, đánh giá đất còn thiếu (nếu có) |
Lớp dữ liệu |
1ĐCV3 |
28,90 |
|
3.1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối
tượng không gian điều tra, đánh giá đất |
Lớp dữ liệu |
1ĐCV3 |
10,00 |
|
3.2 |
Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất |
|
|
|
|
3.2.1 |
Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh
giá đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai |
Lớp dữ liệu |
1ĐCV3 |
8,50 |
|
3.2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất để xử
lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau |
Lớp dữ liệu |
1ĐCV3 |
15,98 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất |
|
|
|
|
4.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá
đất |
Bộ dữ liệu
vùng/cả nước |
1ĐCV3 |
5,00 |
|
4.2 |
Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất |
Bộ dữ liệu
vùng/cả nước |
1ĐCV3 |
2,00 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh
giá đất |
|
|
|
|
5.1 |
Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về kết quả
điều tra, đánh giá đất đưa vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất.Chế độ
quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF, phiên bản
1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100% |
|
|
|
|
5.1.1 |
Trang A3 (70 trang) |
Trang A3 |
1ĐCV1 |
0,84 |
|
5.1.2 |
Trang A4 (300 trang) |
Trang A4 |
1ĐCV1 |
2,40 |
|
5.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định
về dữ liệu điều tra, đánh giá đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp
tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc
nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải
được quét vuông góc, không được cong vênh |
Trang A3, A4 |
1ĐCV1 |
1,48 |
|
5.3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo
liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất với các đối
tượng không gian |
Bộ dữ liệu
vùng/cả nước |
1ĐCV1 |
7,50 |
|
5.4 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các
đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ
sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất |
Bộ dữ liệu
vùng/cả nước |
1ĐCV1 |
5,00 |
|
5.5 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ,
tài liệu |
Bộ dữ liệu
vùng/cả nước |
1ĐCV1 |
2,00 |
|
6 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu
điều tra, đánh giá đất |
|
|
|
|
6.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu
điều tra, đánh giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc,
kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Bộ dữ liệu
vùng/cả nước |
Nhóm 2
(ĐCV2+ĐCV4) |
12,00 |
|
6.2 |
Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất |
|
|
|
|
6.2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ
liệu |
Bộ dữ liệu
vùng/cả nước |
1ĐCV1 |
9,00 |
|
6.2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu |
Bộ dữ liệu
vùng/cả nước |
1ĐCV1 |
2,00 |
|
7 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
Bộ dữ liệu
vùng/cả nước |
1ĐCV3 |
5,00 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Mục 5.1. Bảng 16 tính cho 70 trang quét A3 và 300 trang
quét A4. Trường hợp số trang quét thay đổi thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
(2) Trường hợp nội dung công việc tại mục 3.1.3 không thực hiện thì
không tính mức cho nội dung công việc này.
(3) Định mức tại Mục 3 Bảng 16 tính cho lớp dữ liệu bản đồ ở tỷ lệ 1:
1.000.000. Đối với lớp dữ liệu bản đồ tỷ lệ 1: 250.000 thì tính bằng 0,9 lần
mức trên. Các lớp còn lại thì mức tính bằng 0,6 lần mức của lớp dữ liệu bản đồ
ở tỷ lệ 1:250.000.
(4) Đối với các nhóm lớp dữ liệu điều tra, đánh giá đất dạng điểm; các
lớp dạng dữ liệu dạng vùng: lớp khoanh đất điều tra cấp vùng kinh tế - xã hội,
cả nước; lớp dữ liệu khoanh đất điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp vùng kinh
tế - xã hội, cả nước; lớp dữ liệu phạm vi ảnh hưởng ô nhiễm đất đai cấp vùng
kinh tế - xã hội, cả nước tính bằng 0,8 lần mức trên; các lớp còn lại tính mức
bằng 0,6 lần mức trên.
Bảng 17
|
STT |
Danh mục
dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
7,40 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
12,00 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
187,04 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
187,04 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
46,76 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
12 |
46,76 |
III. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 18
|
STT |
Danh mục vật
liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
5,16 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,52 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
4,30 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
5,16 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
4,30 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
5,16 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
1,72 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
8,60 |
IV. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 19
|
STT |
Danh mục
năng lượng |
Đơn vị tính |
Định mức (tính cho 01 kỳ của vùng hoặc cả nước) |
|
1 |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
kWh |
52,37 |
|
2 |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
kWh |
1.961,25 |
V. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 20
|
STT |
Danh mục
thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
187,04 |
|
2 |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
133,60 |
|
3 |
Máy chủ |
Cái |
1 |
46,76 |
|
4 |
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính |
Bộ |
|
46,76 |
|
5 |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
12,47 |
|
6 |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
187,04 |
|
7 |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
23,38 |
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ lao động, tiêu hao vật liệu, tiêu hao năng lượng, sử dụng máy móc,
thiết bị, cho các nội dung công việc xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá
đất được tính theo hệ số tại Bảng số 21
Bảng 21
|
STT |
Nội dung
công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
0,128 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
0,120 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất |
0,460 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất |
0,030 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh
giá đất |
0,091 |
|
6 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu
điều tra, đánh giá đất |
0,150 |
|
7 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,021 |
B. XÂY DỰNG CƠ
SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị
1.1.1. Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm,
khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với
các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất;
1.1.2. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây
dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Chuẩn bị nhân lực, địa điểm
làm việc.
1.2. Thu thập tài liệu, dữ liệu:
1.2.1. Thu thập tài liệu, dữ liệu về Nghị quyết của Quốc hội, báo cáo
thuyết minh tổng hợp; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng
đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia, các vùng kinh tế - xã
hội; Bản đồ chuyên đề (nếu có); Các tài liệu, dữ liệu và các cơ sở dữ liệu khác
có liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1.2.2. Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
1.3. Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.3.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất:
a) Tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
b) Chuẩn hóa các lớp đối tượng bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
c) Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian bản đồ
quy hoạch sử dụng đất còn thiếu (nếu có);
d) Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian
quy hoạch sử dụng đất.
1.3.2. Chuyển đổi dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất:
a) Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất từ tệp
(File) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Rà soát dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất để xử lý các lỗi dọc
biên giữa các vùng kinh tế - xã hội.
1.4. Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.4.1. Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất;
1.4.2. Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1.5. Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
1.5.1. Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng
PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa:
100%. Các tài liệu quét là sản phẩm dạng giấy của công tác quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất gồm: nghị quyết của Quốc hội, các báo cáo thuyết minh tổng hợp;
1.5.2. Xử lý tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF;
chất lượng hình ảnh số sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng
một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh;
1.5.3. Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết
giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng
không gian;
1.5.4. Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng
không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.5.5. Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.
1.6. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
1.6.1. Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông
tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
a) Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch sử dụng đất;
b) Đối soát, hoàn thiện dữ liệu kế hoạch sử dụng đất.
1.6.2. Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;
b) Nhập thông tin siêu dữ liệu.
1.7. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai do trung ương quản lý.
2. Định mức
Bảng 22
|
STT |
Nội dung
công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa
điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm
việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
Bộ dữ liệu |
Nhóm 2
(ĐCV2+ĐCV4) |
7,50 |
|
1.2 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công
tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Chuẩn bị nhân
lực, địa điểm làm việc |
Bộ dữ liệu |
Nhóm 2
(ĐCV2+ĐCV4) |
7,50 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu về Nghị quyết của Quốc hội,
báo cáo thuyết minh tổng hợp. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch
sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia, các vùng
kinh tế - xã hội. Bản đồ chuyên đề. Các tài liệu, dữ liệu và các cơ sở dữ
liệu khác có liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất |
Bộ dữ liệu |
Nhóm 2 (ĐCV1+ĐCV3) |
12,00 |
|
2.2 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số
hóa |
Bộ dữ liệu |
1ĐCV1 |
2,00 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất |
|
|
|
|
3.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử
dụng đất |
|
|
|
|
3.1.1 |
Tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ quy hoạch sử
dụng đất |
Lớp dữ liệu |
1ĐCV3 |
10,20 |
|
3.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng bản đồ quy hoạch sử dụng
đất |
Lớp dữ liệu |
1ĐCV3 |
34,00 |
|
3.1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng
không gian bản đồ quy hoạch sử dụng đất còn thiếu (nếu có) |
Lớp dữ liệu |
1ĐCV3 |
28,90 |
|
3.1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối
tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
Lớp dữ liệu |
1ĐCV3 |
10,00 |
|
3.2 |
Chuyển đổi dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
3.2.1 |
Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng
đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai |
Lớp dữ liệu |
1ĐCV3 |
8,50 |
|
3.2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất để xử
lý các lỗi dọc biên giữa các vùng kinh tế - xã hội |
Lớp dữ liệu |
1ĐCV3 |
15,98 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất |
|
|
|
|
4.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất |
Bộ dữ liệu |
1ĐCV3 |
5,00 |
|
4.2 |
Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất |
Bộ dữ liệu |
1ĐCV3 |
2,00 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
5.1 |
Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB
với định dạng PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ
lệ số hóa: 100%. Các tài liệu quét là sản phẩm dạng giấy của công tác quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm: nghị quyết của Quốc hội, các báo cáo thuyết
minh tổng hợp |
|
|
|
|
5.1.1 |
Trang A3 (70 trang) |
Trang A3 |
1ĐCV1 |
0,84 |
|
5.1.2 |
Trang A4 (300 trang) |
Trang A4 |
1ĐCV1 |
2,40 |
|
5.2 |
Xử lý tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về
dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng
tệp tin PDF; chất lượng hình ảnh số sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp
xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong
vênh |
Trang A3, A4 |
1ĐCV1 |
1,48 |
|
5.3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo
liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các
đối tượng không gian |
Bộ dữ liệu |
1ĐCV1 |
5,00 |
|
5.4 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các
đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ
sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
Bộ dữ liệu |
1ĐCV1 |
7,50 |
|
5.5 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ,
tài liệu |
Bộ dữ liệu |
1ĐCV1 |
2,00 |
|
6 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
6.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu
trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
6.1.1 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch sử dụng đất |
Bộ dữ liệu |
Nhóm 2
(ĐCV2+ĐCV4) |
12,00 |
|
6.2.2 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu kế hoạch sử dụng đất |
Bộ dữ liệu |
Nhóm 2
(ĐCV2+ĐCV4) |
9,00 |
|
6.2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
6.2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ
liệu |
Bộ dữ liệu |
1ĐCV1 |
8,00 |
|
6.2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu |
Bộ dữ liệu |
1ĐCV1 |
2,00 |
|
7 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
Bộ dữ liệu |
1ĐCV3 |
5,00 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Mục 5.1. Bảng 22 tính cho 70 trang quét A3 và 300 trang
quét A4. Trường hợp số trang quét thay đổi thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
(2) Định mức tại Mục 3 Bảng 22 tính cho lớp dữ liệu bản đồ ở tỷ lệ 1:
1.000.000. Đối với lớp dữ liệu bản đồ tỷ lệ 1: 250.000 thì tính bằng 0,9 lần
mức trên. Các lớp còn lại thì mức tính bằng 0,6 lần mức của lớp dữ liệu bản đồ
ở tỷ lệ 1: 250.000
Đối với các nhóm lớp dữ liệu quy hoạch sử dụng đất Quốc gia dạng tuyến,
dạng điểm tính bằng 0,8 lần mức trên; các lớp còn lại tính mức bằng 0,6 lần mức
trên.
(3) Trường hợp nội dung công việc tại mục 3.1.3 không thực hiện thì
không tính mức cho nội dung công việc này.
(4) Khi xây dựng cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất Quốc gia thì không
tính mức tại Mục 3, Bảng 22.
Bảng 23
|
STT |
Danh mục
dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
7,40 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
12,33 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
170,24 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
170,24 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
42,56 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
12 |
42,56 |
III. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 24
|
STT |
Danh mục vật
liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
5,16 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,52 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
4,00 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
5,00 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
4,00 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
5,00 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
2,00 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
8,00 |
IV. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 25
|
STT |
Danh mục
năng lượng |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
1 |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
kWh |
47,67 |
|
2 |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
kWh |
1.508,27 |
V. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 26
|
STT |
Danh mục
thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW) |
Định mức |
|
1 |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
143,84 |
|
2 |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
102,74 |
|
3 |
Máy chủ |
Cái |
1 |
35,96 |
|
4 |
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính |
Bộ |
|
35,96 |
|
5 |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
9,59 |
|
6 |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
143,84 |
|
7 |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
17,98 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao
động, tiêu hao vật liệu, tiêu hao năng lượng, sử dụng máy móc, thiết bị cho các
nội dung công việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được
tính theo hệ số tại Bảng số 27
Bảng 27
|
STT |
Nội dung
công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
0,121 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
0,105 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất |
0,432 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất |
0,028 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất |
0,085 |
|
6 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,209 |
|
7 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,020 |
C. XÂY DỰNG CƠ
SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị
1.1.1. Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm,
khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với
các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê
đất đai;
1.1.2. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây
dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm
việc.
1.2. Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.2.1. Thu thập tài liệu, dữ liệu báo cáo, biểu, bảng số liệu thống kê,
kiểm kê đất đai các vùng kinh tế - xã hội và cả nước từ thời điểm năm 2000. Bản
đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội và cả nước của kỳ kiểm kê
gần nhất. Bản đồ chuyên đề (nếu có). Các tài liệu, dữ liệu và các cơ sở dữ liệu
khác có liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
1.2.2. Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
1.3. Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
1.3.1. Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian hiện trạng sử dụng đất:
a) Tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Chuẩn hóa các lớp đối tượng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
c) Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian bản đồ
hiện trạng sử dụng đất còn thiếu (nếu có);
d) Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian
hiện trạng sử dụng đất.
1.3.2. Chuyển dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất:
a) Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất từ tệp
(file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu;
b) Rà soát dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất để xử lý các lỗi
dọc biên giữa các tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội.
1.4. Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
1.4.1. Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
1.4.2. Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
1.5. Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
1.5.1. Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF,
phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%. Các
tài liệu quét bao gồm: các báo cáo, biểu, bảng số liệu thống kê, kiểm kê đất
đai cấp vùng và cả nước.
1.5.2. Xử lý các tệp tin quét hình thành tệp (file) hồ sơ quét tài liệu
thống kê, kiểm kê đất đai dạng số, lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF; chất
lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng
một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh.
1.5.3. Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết
giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không
gian.
1.5.4. Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng
không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu
thống kê, kiểm kê đất đai.
1.5.5. Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.
1.6. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu thống kê,
kiểm kê đất đai
1.6.1. Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ thống kê, kiểm kê
đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
a) Thực hiện đối soát, hoàn thiện dữ liệu, tạo liên kết dữ liệu thống kê
đất đai;
b) Thực hiện đối soát, hoàn thiện dữ liệu, tạo liên kết dữ liệu kiểm kê
đất đai.
1.6.2. Xây dựng siêu dữ liệu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai:
a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;
b) Nhập thông tin siêu dữ liệu.
1.7. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai vào cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai do trung ương quản lý.
2. Định mức
Bảng 28
|
STT |
Nội dung
công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa
điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm
việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống
kê, kiểm kê đất đai |
Bộ dữ liệu |
Nhóm 2
(ĐCV2+ĐCV4) |
7,50 |
|
1.2 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công
tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Chuẩn bị nhân lực, địa
điểm làm việc |
Bộ dữ liệu |
Nhóm 2
(ĐCV2+ĐCV4) |
7,50 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu báo cáo, biểu, bảng số liệu
thống kê, kiểm kê đất đai các vùng kinh tế - xã hội và cả nước từ thời điểm
năm 2000. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội và cả nước
của kỳ kiểm kê gần nhất. Bản đồ chuyên đề. Các tài liệu, dữ liệu và các cơ sở
dữ liệu khác có liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất
đai |
Bộ dữ liệu |
Nhóm 2
(ĐCV1+ĐCV3) |
12,00 |
|
2.2 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số
hóa |
Bộ dữ liệu |
1ĐCV1 |
2,00 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
3.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian hiện trạng sử
dụng đất |
|
|
|
|
3.1.1 |
Tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ hiện trạng
sử dụng đất |
Lớp dữ liệu |
1ĐCV3 |
5,00 |
|
3.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng bản đồ hiện trạng sử dụng
đất |
Lớp dữ liệu |
1ĐCV3 |
14,00 |
|
3.1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng
không gian bản đồ hiện trạng sử dụng đất còn thiếu (nếu có) |
Lớp dữ liệu |
1ĐCV3 |
2,00 |
|
3.1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối
tượng không gian hiện trạng sử dụng đất |
Lớp dữ liệu |
1ĐCV3 |
14,00 |
|
3.2 |
Chuyển dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất |
Lớp dữ liệu |
|
|
|
3.2.1 |
Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử
dụng đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu |
Lớp dữ liệu |
1ĐCV3 |
4,00 |
|
3.2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất để xử
lý các lỗi dọc biên giữa các tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội |
Lớp dữ liệu |
1ĐCV3 |
6,00 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
4.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê
đất đai |
Bộ dữ liệu |
1ĐCV3 |
5,00 |
|
4.2 |
Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
Bộ dữ liệu |
1ĐCV3 |
2,00 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm
kê đất đai |
|
|
|
|
5.1 |
Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm
kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định
dạng PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số
hóa: 100%. Các tài liệu quét bao gồm: các báo cáo, biểu, bảng số liệu thống
kê, kiểm kê đất đai cấp vùng và cả nước |
|
|
|
|
5.1.1 |
Trang A3 (70 trang) |
Trang A3 |
1ĐCV1 |
0,84 |
|
5.1.2 |
Trang A4 (300 trang) |
Trang A4 |
1ĐCV1 |
2,40 |
|
5.2 |
Xử lý các tệp tin quét hình thành tệp (file) hồ sơ quét
tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai dạng số, lưu trữ dưới định dạng tệp tin
PDF; chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp
xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong
vênh |
Trang A3, A4 |
1ĐCV1 |
1,48 |
|
5.3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo
liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối
tượng không gian |
Bộ dữ liệu |
1ĐCV1 |
5,00 |
|
5.4 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các
đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ
sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
Bộ dữ liệu |
1ĐCV1 |
7,50 |
|
5.5 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ,
tài liệu |
Bộ dữ liệu |
1ĐCV1 |
2,00 |
|
6 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu
thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
6.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ thống
kê, kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu
thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
6.1.1 |
Thực hiện đối soát, hoàn thiện dữ liệu, tạo liên kết dữ
liệu kiểm kê đất đai |
Bộ dữ liệu |
Nhóm 2 (ĐCV2+ĐCV4) |
10,00 |
|
6.1.2 |
Thực hiện đối soát, hoàn thiện dữ liệu, tạo liên kết dữ
liệu thống kê đất đai |
Bộ dữ liệu |
Nhóm 2 (ĐCV2+ĐCV4) |
5,00 |
|
6.2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
6.2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ
liệu |
Bộ dữ liệu |
1ĐCV1 |
8,00 |
|
6.2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu |
Bộ dữ liệu |
1ĐCV1 |
2,00 |
|
7 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
Bộ dữ liệu |
1ĐCV3 |
5,00 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Mục 5.1 Bảng 28 tính cho 70 trang quét A3 và 300 trang
quét A4. Trường hợp số trang quét thay đổi thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
(2) Định mức tại Mục 3 Bảng 28 tính cho lớp dữ liệu bản đồ ở tỷ lệ
1:1.000.000. Đối với lớp dữ liệu bản đồ tỷ lệ 1: 250.000 thì tính bằng 0,9 lần
mức trên. Các lớp còn lại thì mức tính bằng 0,6 lần mức của lớp dữ liệu bản đồ
ở tỷ lệ 1: 250.000.
Đối với các nhóm lớp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai chuyên đề, lớp
ranh giới khu vực tổng hợp tính bằng 0,8 lần mức trên; các lớp còn lại tính mức
bằng 0,6 lần mức trên.
(3) Trường hợp nội dung công việc tại mục 3.1.3 không thực hiện thì
không tính mức cho nội dung công việc này.
Bảng 29
|
STT |
Danh mục
dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
5,60 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
9,33 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
102,57 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
102,57 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
25,64 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
12 |
25,64 |
III. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 30
|
STT |
Danh mục vật
liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
1,03 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,19 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
2,00 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
5,00 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
3,00 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
1,00 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,50 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
4,00 |
IV. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 31
|
STT |
Danh mục
năng lượng |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
1 |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
kWh |
28,72 |
|
2 |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
kWh |
2.341,93 |
V. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 32
|
STT |
Danh mục
thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
102,58 |
|
2 |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
102,58 |
|
3 |
Máy chủ |
Cái |
1 |
25,64 |
|
4 |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
6,84 |
|
5 |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
102,58 |
|
6 |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
51,29 |
Ghi chú : Phân bổ mức
dụng cụ lao động, tiêu hao vật liệu, tiêu hao năng lượng, sử dụng máy móc,
thiết bị cho các nội dung công việc xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê
đất đai được tính theo hệ số tại Bảng số 33
Bảng 33
|
STT |
Nội dung
công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
0,1113 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
0,2226 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
0,2504 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0389 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm
kê đất đai |
0,1654 |
|
6 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu
thống kê, kiểm kê đất đai |
0,1836 |
|
7 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,0278 |
D. TÍCH HỢP CƠ
SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ LÊN TRUNG ƯƠNG
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị
1.1.1. Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm,
khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc
với các đơn vị có liên quan đến công tác tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai của các
tỉnh, thành phố lên trung ương;
1.1.2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;
1.1.3. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác tích
hợp cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố lên trung ương.
1.2. Tiếp nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
1.2.1. Khảo sát cơ sở dữ liệu đất đai đang vận hành ở địa phương; thống
nhất phương thức các tỉnh, thành phố bàn giao dữ liệu để thực hiện tích hợp vào
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
1.2.2. Tiếp nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành
phố để thực hiện tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1.3. Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu đất đai đã xây
dựng sang cấu trúc của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1.4. Chuyển đổi dữ liệu đất đai
1.4.1. Chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai;
1.4.2. Chuyển đổi dữ liệu thuộc tính đất đai;
1.4.3. Chuyển đổi dữ liệu đất đai phi cấu trúc;
1.4.4. Chuyển đổi siêu dữ liệu đất đai.
1.5. Đối soát dữ liệu
1.5.1. Kiểm tra về nội dung dữ liệu để đảm bảo tính đồng bộ, toàn vẹn
của nội dung sau khi chuyển đổi;
1.5.2. Đối soát giữa dữ liệu gốc tại cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh,
thành phố với dữ liệu sau khi được chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, không trùng lặp dữ liệu sau khi chuyển
đổi so với dữ liệu đất đai của tỉnh, thành phố đang được lưu trữ, quản lý tại
trung ương;
1.5.3. Trường hợp dữ liệu không đạt yêu cầu để thực hiện tích hợp thì
lập danh sách gửi địa phương hoàn thiện.
1.6. Tích hợp dữ liệu
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi vào dữ liệu đất đai của tỉnh, thành
phố đang được lưu trữ, quản lý tại Trung ương theo từng đợt bàn giao.
2. Định mức
Bảng 34
|
STT |
Nội dung
công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa
điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch
làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác tích hợp cơ sở dữ liệu đất
đai của các tỉnh, thành phố lên trung ương |
Bộ dữ
liệu/huyện |
Nhóm 2 |
8,00 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Bộ dữ
liệu/huyện |
Nhóm 2 |
3,00 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công
tác tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố lên trung ương |
Bộ dữ
liệu/huyện |
Nhóm 2
(ĐCV1+ĐCV3) |
3,00 |
|
2 |
Tiếp nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu đất đai của các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
|
|
|
|
2.1 |
Khảo sát cơ sở dữ liệu đất đai đang vận hành ở địa
phương; thống nhất phương thức các tỉnh, thành phố bàn giao dữ liệu để thực
hiện tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Bộ dữ
liệu/huyện |
Nhóm 2 |
15,00 |
|
2.2 |
Tiếp nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu đất đai của các
tỉnh, thành phố để thực hiện tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Bộ dữ
liệu/huyện |
Nhóm 2 |
5,00 |
|
3 |
Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu |
|
|
|
|
|
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ
liệu đất đai đã xây dựng sang cấu trúc của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Bộ dữ
liệu/huyện |
Nhóm 2
(ĐCV3+ĐCV5) |
10,00 |
|
4 |
Chuyển đổi dữ liệu đất đai |
|
|
|
|
4.1 |
Chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai |
Bộ dữ
liệu/huyện |
Nhóm 2
(ĐCV1+ĐCV3) |
20,00 |
|
4.2 |
Chuyển đổi dữ liệu thuộc tính đất đai |
Bộ dữ
liệu/huyện |
Nhóm 2
(ĐCV1+ĐCV3) |
20,00 |
|
4.3 |
Chuyển đổi dữ liệu đất đai phi cấu trúc |
Bộ dữ
liệu/huyện |
Nhóm 2
(ĐCV1+ĐCV3) |
16,00 |
|
4.4 |
Chuyển đổi siêu dữ liệu đất đai |
Bộ dữ
liệu/huyện |
Nhóm 2
(ĐCV1+ĐCV3) |
8,00 |
|
5 |
Đối soát dữ liệu |
|
|
|
|
5.1 |
Kiểm tra về nội dung dữ liệu để đảm bảo tính đồng bộ,
toàn vẹn của nội dung sau khi chuyển đổi |
Bộ dữ
liệu/huyện |
Nhóm 2
(ĐCV1+ĐCV3) |
8,00 |
|
5.2 |
Đối soát để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, không
trùng lặp dữ liệu sau khi chuyển đổi so với dữ liệu đất đai của tỉnh, thành
phố đang được lưu trữ, quản lý tại trung ương |
Bộ dữ
liệu/huyện |
Nhóm 2
(ĐCV2+ĐCV4) |
15,00 |
|
5.3 |
Trường hợp dữ liệu không đạt yêu cầu để thực hiện tích
hợp thì lập danh sách gửi địa phương hoàn thiện |
Bộ dữ
liệu/huyện |
Nhóm 2
(ĐCV1+ĐCV3) |
8,00 |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu |
|
|
|
|
|
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi vào dữ liệu đất đai
của tỉnh, thành phố đang được lưu trữ, quản lý tại Trung ương theo từng đợt
bàn giao |
Bộ dữ
liệu/huyện |
Nhóm 2
(ĐCV2+ĐCV4) |
20,00 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 34 tính cho bộ dữ liệu huyện có đủ các thành phần
cơ sở dữ liệu: địa chính; điều tra, đánh giá đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất; giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai;
- Trường hợp huyện chỉ có cơ sở dữ liệu địa chính thì được tính bằng 0,8
lần định mức quy định tại Bảng 34;
- Các cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất; giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai thì được tính bằng 0,5 lần định mức quy
định tại Bảng 34.
(2) Đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh thì được tính bằng 0,6 lần định mức quy định
tại Bảng 34.
Bảng 35
|
STT |
Danh mục
dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
4,00 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
4,00 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
201,00 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
201,00 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
79,50 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 kW |
Cái |
12 |
100,50 |
III. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 36
|
STT |
Danh mục vật
liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
2,00 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,50 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
5,00 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
10,00 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
10,00 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
2,00 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
2,00 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
5,00 |
IV. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 37
|
STT |
Danh mục
năng lượng |
Đơn vị tính |
Định mức (tính cho 01
huyện) |
|
1 |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
kWh |
186,24 |
|
2 |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
kWh |
3.068,16 |
V. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 38
|
STT |
Danh mục
thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
160,80 |
|
2 |
Máy in Laser A4 |
Cái |
0,6 |
4,00 |
|
3 |
Điều hoà nhiệt độ |
Bộ |
2,2 |
63,60 |
|
4 |
Máy chủ |
Cái |
1,0 |
160,80 |
|
5 |
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính |
Bộ |
|
14,00 |
|
6 |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
5,00 |
|
7 |
Thiết bị mạng |
Cái |
0,1 |
160,80 |
Ghi chú:
(1) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị; dụng cụ lao động; tiêu hao vật
liệu tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Bảng 35; 36;
37; 38 tính cho cơ sở dữ liệu huyện mà cấp xã, cấp huyện có đầy đủ các thành
phần cơ sở dữ liệu: địa chính; điều tra, đánh giá đất; quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất; giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai;
- Trường hợp huyện chỉ có cơ sở dữ liệu địa chính thì được tính bằng 0,8
lần định mức quy định tại Bảng 35; 36; 37; 38;
- Các cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất; giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai thì được tính bằng 0,5 lần định mức quy
định tại Bảng 35; 36; 37; 38.
(2) Đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu: quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất; giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh thì được tính bằng 0,6 lần
định mức quy định tại Bảng 35; 36; 37; 38.
(3) Phân bổ mức dụng cụ lao động, tiêu hao vật liệu, tiêu hao năng
lượng, sử dụng máy móc, thiết bị cho các nội dung công việc tích hợp cơ sở dữ
liệu đất đai được tính theo hệ số tại Bảng số 39.
Bảng 39
|
TT |
Nội dung
công việc |
Tỷ lệ |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
0,139 |
|
2 |
Tiếp nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu đất đai của các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
0,199 |
|
3 |
Lập mô hình chuyển đổi Cơ sở dữ liệu |
0,050 |
|
4 |
Chuyển đổi dữ liệu đất đai |
0,318 |
|
5 |
Đối soát dữ liệu |
0,194 |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu |
0,100 |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét