|
BỘ TƯ PHÁP - BỘ QUỐC PHÒNG
Số: 17/2015/TTLT-BTP-BQP |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2015 |
THÔNG TƯ
LIÊN TỊCH
Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi
thường
của Nhà nước trong hoạt động thi hành án
dân sự
![]()
Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 35/2009/QH12 ngày 18
tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13 ngày 25 tháng 11
năm 2014;
Căn cứ Nghị
định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày
13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày
22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Bộ trưởng Bộ
Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực
hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự.
Chương I
XÁC ĐỊNH TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ
NƯỚC
TRONG HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 1. Thời điểm xác định quyền yêu cầu
bồi thường
Người bị thiệt hại có quyền yêu cầu cơ quan có trách nhiệm bồi thường
thực hiện việc giải quyết bồi thường kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành văn bản xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật.
Điều 2. Thời gian không tính vào thời
hiệu yêu cầu bồi thường
Thời
gian không tính vào thời hiệu yêu cầu bồi thường quy định tại khoản 1 Điều 5
Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sau đây gọi tắt là Luật) là những
khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
1.
Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự
làm cho người bị thiệt hại không thể yêu cầu bồi thường trong phạm vi thời
hiệu;
2.
Người bị thiệt hại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự
hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà chưa có người đại diện theo quy định
của pháp luật;
3.
Người bị thiệt hại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự
hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự đã có người đại diện nhưng người đại
diện đã chết hoặc theo quy định của pháp luật họ không thể tiếp tục là người
đại diện cho người bị thiệt hại.
Điều
3. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi của người thi
hành công vụ là trái pháp luật
Văn bản của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật là các
văn bản đã có hiệu lực pháp luật sau đây:
1. Quyết định thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy các quyết
định trái pháp luật về thi hành án dân sự;
2. Quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm
quyền theo quy định của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ
sung năm 2014 (sau đây gọi tắt là Luật Thi hành án dân sự);
3. Kết luận nội dung tố cáo
của người có thẩm quyền theo quy định của Luật Thi hành án dân sự;
4. Kết luận thanh tra giải quyết vụ việc khiếu nại, tố
cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thanh
tra;
5. Văn bản của Thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự có thẩm quyền trả lời chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát
nhân dân có thẩm quyền đã ra kháng nghị theo quy định của Luật Thi hành án dân
sự;
6. Bản án, quyết định của Toà án
có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật.
Điều 4. Căn cứ xác
định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
1. Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong
trường hợp người thi hành công vụ ra quyết định hoặc tổ chức thi hành quyết
định về thi hành án dân sự quy định tại Điều 38 của Luật chỉ phát sinh khi có
đủ các căn cứ sau đây:
a) Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật;
b) Hành vi gây thiệt hại của người thi hành công
vụ thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường quy định tại Điều 38 của Luật;
c) Có thiệt hại thực tế xảy ra;
d) Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế
xảy ra và hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ.
2. Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong
trường hợp người thi hành công vụ không ra quyết định hoặc không tổ chức thi
hành quyết định về thi hành án dân sự quy định tại Điều 38 của Luật chỉ phát
sinh khi có đủ các căn cứ sau đây:
a) Các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Có lỗi cố ý của người thi hành công vụ.
3. Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong trường
hợp người bị thiệt hại có lỗi trong việc để xảy ra thiệt hại được xác định như
sau:
a) Nhà nước không bồi thường đối với thiệt hại xảy ra
hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại;
b) Trường hợp người bị thiệt hại cũng có một phần lỗi
trong việc gây ra thiệt hại thì Nhà nước chỉ bồi thường phần thiệt hại sau khi
trừ đi phần thiệt hại tương ứng với phần lỗi của người bị thiệt hại gây ra.
Việc xác định thiệt hại được bồi thường sau khi trừ đi phần thiệt hại do lỗi
của người bị thiệt hại gây ra được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 5. Xác định lỗi cố ý của người thi hành công vụ
Việc xác định lỗi cố ý của người
thi hành công vụ trong trường hợp người thi hành công vụ cố ý không ra các
quyết định về thi hành án hoặc cố ý không tổ chức thi hành các quyết định về
thi hành án theo quy định tại Điều 38 của Luật được xác định như sau:
1. Trường hợp các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 của Thông tư liên tịch này đã xác định
lỗi cố ý của người thi hành công vụ thì cơ quan có trách nhiệm bồi thường căn
cứ vào văn bản đó để thực hiện việc giải quyết bồi thường cho người bị thiệt
hại;
2. Trường hợp văn bản quy định
tại Điều 3 của Thông tư liên tịch này chưa xác định lỗi cố ý của người thi hành
công vụ thì căn cứ vào các văn bản đó hoặc các tài liệu, chứng cứ do đương sự
cung cấp, cơ quan có trách nhiệm bồi thường xác định lỗi cố ý của người thi
hành công vụ trên cơ sở áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự.
Điều 6. Xác định phạm vi trách nhiệm bồi thường của
Nhà nước
1. Các trường hợp thuộc phạm vi
trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự theo quy
định tại Điều 38 của Luật bao gồm:
a) Thủ trưởng cơ quan thi hành án
dân sự ra các quyết định thi hành án, quyết định thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy
quyết định về thi hành án, quyết định thi hành án để thi hành quyết định áp dụng
biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án, quyết định hoãn thi hành án, quyết định
tạm đình chỉ thi hành án, quyết định đình chỉ thi hành án, quyết định tiếp tục
thi hành án trái pháp luật;
b) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cố ý không ra
quyết định thi hành án theo quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự; quyết định thu hồi, sửa
đổi, bổ sung, hủy quyết định về thi hành án; quyết định thi hành án để
thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án trong thời
hạn theo quy định của pháp luật; không chủ động ra quyết định hoãn thi hành án
khi việc thi hành án thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
48 Luật Thi hành án dân sự hoặc cố ý không ra quyết định hoãn thi hành án khi
nhận được yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo
thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Thi hành án
dân sự; quyết định tạm đình chỉ thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 49
Luật Thi hành án dân sự; quyết định đình chỉ thi hành án khi việc thi hành án
thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Thi hành án dân sự;
quyết định tiếp tục thi hành án khi căn cứ, thời hạn hoãn thi hành án theo quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự không còn hoặc đã
nhận được một trong các quyết định quy định tại khoản 3 Điều 49 Luật Thi hành
án dân sự;
c) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có hành vi trái pháp luật trong
quá trình tổ chức thi hành các quyết định về thi hành án; cố ý không tổ chức
thi hành các quyết định về thi hành án theo quy định của pháp luật;
d) Chấp hành viên ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án không
có căn cứ pháp luật; ra quyết định quyết
định cưỡng chế thi hành án trái pháp luật;
đ) Chấp
hành viên cố ý không ra quyết định áp
dụng biện pháp bảo đảm thi hành án khi có căn cứ áp dụng biện pháp bảo đảm
trong trường hợp tự mình áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án; quyết định áp
dụng biện pháp bảo đảm thi hành án trong trường hợp áp dụng biện pháp bảo đảm
thi hành án theo yêu cầu của đương sự; quyết
định cưỡng chế thi hành án khi có căn cứ áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành
án theo quy định của pháp luật;
e) Chấp hành viên và những người
thi hành công vụ khác có hành vi trái pháp luật trong quá trình tổ chức thi hành
các quyết định về thi hành án; cố ý không tổ chức thi hành các quyết định về
thi hành án theo quy định của pháp luật.
2. Các trường hợp sau đây không
thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án
dân sự quy định tại Điều 38 của Luật:
a) Trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra
quyết định thi hành án để thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời của Toà án đúng với quyết định đó mà gây ra thiệt hại; quyết định hoãn thi hành án theo điểm c khoản 1 Điều
48 Luật Thi hành án dân sự hoặc theo yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị
theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự; quyết định tạm đình
chỉ thi hành án khi nhận được thông báo của Toà án về việc đã thụ lý đơn yêu
cầu mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án theo quy định tại khoản 2
Điều 49 Luật Thi hành án dân sự mà gây ra thiệt hại; quyết định đình chỉ thi
hành án khi bản án, quyết định của Tòa án bị hủy một phần hoặc toàn bộ mà gây
ra thiệt hại theo điểm d khoản 1 Điều 50 Luật Thi hành án dân sự;
b) Trường hợp Chấp hành viên ra quyết định áp dụng
biện pháp bảo đảm thi hành án đúng theo yêu cầu của đương sự mà gây thiệt hại.
Điều 7. Cơ
quan có trách nhiệm bồi thường
1. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự giao cho tổ chức,
cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự mà
gây ra thiệt hại trong phạm vi trách nhiệm bồi thường theo quy định của Luật
thì cơ quan thi hành án dân sự đó có trách nhiệm bồi thường.
2. Trường hợp gây ra thiệt hại khi tổ chức bán đấu giá
tài sản thi hành án thì cơ quan có trách nhiệm bồi thường được xác định như
sau:
a) Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự và tổ chức
bán đấu giá cùng gây ra thiệt hại cho người bị thiệt hại trong quá trình bán
đấu giá tài sản kê biên thì phải liên đới bồi thường. Cơ quan thi hành án dân
sự có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra sau đó yêu cầu tổ chức
bán đấu giá phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới đối với mình theo quy định
của Bộ luật Dân sự;
b) Trường hợp thiệt hại xảy ra do cơ quan thi hành án
dân sự có hành vi trái pháp luật trong việc ký hợp đồng thuê thẩm định giá tài
sản; bán đấu giá tài sản; ủy quyền bán đấu giá tài sản thì cơ quan thi hành án
dân sự là cơ quan có trách nhiệm bồi thường;
c) Trường hợp thiệt hại xảy ra do hành vi trái pháp
luật của tổ chức bán đấu giá trong quá trình tổ chức bán đấu giá tài sản thi
hành án thì tổ chức bán đấu giá có trách nhiệm bồi thường theo quy định của
pháp luật dân sự.
3. Trường hợp người bị thiệt hại không xác định được
cơ quan có trách nhiệm bồi thường hoặc không có sự thống nhất về cơ quan có
trách nhiệm bồi thường thì việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường được
thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP
ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật (Nghị định số 16/2010/NĐ-CP).
Chương
II
THIỆT HẠI ĐƯỢC BỒI THƯỜNG
Điều 8. Thiệt hại thực tế
1. Thiệt hại thực tế là thiệt hại có thực mà người bị
thiệt hại phải chịu do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra
theo quy định từ Điều 45 đến Điều 49 của Luật và pháp luật có liên quan.
2. Thiệt hại thực tế quy định tại
khoản 1 Điều này bao gồm cả chi phí mà
người bị thiệt hại đã bỏ ra trong quá trình khiếu nại, tố cáo, tham gia tố tụng
để có được văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ
như: chi phí tàu xe, đi lại, ăn ở, in
ấn tài liệu, gửi đơn thư trong quá trình khiếu nại, tố cáo, tham gia tố tụng.
Chi phí tàu xe, đi lại, ăn ở, in ấn tài liệu được áp
dụng theo quy định của của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ
chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Thời điểm giải quyết bồi thường quy định tại khoản 1
Điều 45 của Luật là thời điểm người bị thiệt hại ký vào biên bản thương lượng
lần cuối cùng khi thương lượng việc giải quyết bồi thường. Trường hợp người bị
thiệt hại không ký vào biên bản thương lượng thì thời điểm giải quyết bồi
thường được tính từ khi những người tham gia thương lượng khác ký vào biên bản quy
định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư liên tịch này.
Điều 9. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm
1. Thiệt hại do tài sản bị xâm
phạm được xác định theo Điều 45 của Luật. Trong trường hợp tài sản bị xâm phạm
là quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với
đất thì thiệt hại được bồi thường được xác định theo quy định tại Điều 45 của
Luật
và các quy định của pháp luật có liên quan.
Thời
điểm để xác định hiện trạng tài sản làm căn cứ tính toán mức bồi thường là thời
điểm thiệt hại xảy ra.
2. Thời gian tính lãi đối với các khoản tiền quy định
tại khoản 4 Điều 45 của Luật được tính từ ngày tiền được nộp vào ngân sách nhà
nước; bị tịch thu; thi hành án cho đến ngày ban hành quyết định giải quyết bồi
thường của cơ quan có trách nhiệm bồi thường hoặc cho đến ngày có bản án, quyết
định có hiệu lực pháp luật của Toà án.
3. Các khoản tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật bao gồm
các khoản tiền mà người bị thiệt hại đã nộp vào ngân sách nhà nước hoặc các
khoản tiền sẽ phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 10. Thiệt hại do thu nhập
thực tế bị mất hoặc bị giảm sút
1. Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm
sút của tổ chức
Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút
của tổ chức quy định tại Điều 46 của Luật được xác định trên cơ sở thu nhập
trung bình của hai năm liền kề trước thời điểm xảy ra thiệt hại. Thu nhập của
tổ chức được xác định theo báo cáo tài chính hợp pháp của tổ chức; trường hợp
không có báo cáo tài chính, tổ chức có thể chứng minh thu nhập thực tế bị mất
hoặc bị giảm sút bằng các tài liệu, chứng cứ hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật có liên quan.
Trường hợp tổ chức được thành lập chưa đủ hai năm tính
đến thời điểm xảy ra thiệt hại thì thu nhập thực tế của tổ chức được xác định
trên cơ sở thu nhập bình quân trong thời gian hoạt động thực tế của tổ chức đó.
2. Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm
sút của cá nhân
Trường hợp trước khi xảy ra thiệt hại mà người bị
thiệt hại có thu nhập ổn định từ tiền lương trong biên chế, tiền công từ hợp
đồng lao động thì căn cứ vào mức lương, tiền công của tháng liền kề của người
đó trước khi xảy ra thiệt hại để xác định khoản thu nhập thực tế.
Trường hợp trước khi xảy ra thiệt hại mà người bị
thiệt hại có việc làm và hàng tháng có thu nhập nhưng không ổn định thì lấy mức
thu nhập trung bình của ba tháng liền kề trước thời điểm thiệt hại xảy ra làm
căn cứ để xác định khoản thu nhập thực tế.
Trường hợp trước khi xảy ra thiệt hại mà người bị
thiệt hại là nông dân, ngư dân, người làm muối, người trồng rừng, người làm
thuê, người buôn bán nhỏ, thợ thủ công, lao động khác có thu nhập nhưng theo
mùa vụ hoặc không ổn định thì lấy mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại
tại địa phương; nếu không xác định được thu nhập trung bình thì lấy mức lương
cơ sở do Nhà nước quy định áp dụng cho công chức làm việc trong các cơ quan
hành chính nhà nước tại thời điểm giải quyết bồi thường làm căn cứ để xác định
khoản thu nhập thực tế.
Trường hợp trước khi xảy ra thiệt hại mà người bị
thiệt hại đang nghỉ không hưởng lương và các chế độ khác theo quy định của pháp
luật thì người bị thiệt hại không được bồi thường thiệt hại do thu nhập thực tế
bị mất hoặc bị giảm sút liên quan đến lương và các chế độ đó.
Chương III
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT
BỒI THƯỜNG
TẠI CƠ QUAN CÓ
TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG
Điều 11. Hồ sơ yêu cầu bồi thường và gửi đơn yêu cầu
bồi thường
1. Người bị thiệt hại có thể gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường đến cơ quan
có trách nhiệm bồi thường bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Trực tiếp gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm
bồi thường;
b) Gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường đến cơ quan có trách nhiệm bồi thường
thông qua đường bưu điện.
2. Người bị thiệt hại gửi 01 bộ hồ sơ yêu cầu bồi
thường bao gồm:
a) Đơn yêu cầu bồi thường theo Mẫu 01a và 01b ban hành
kèm theo Thông tư liên tịch này;
b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định
hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ;
c) Giấy ủy quyền yêu cầu bồi thường hợp pháp, trong
trường hợp người yêu cầu bồi thường là người đại diện theo ủy quyền của người
bị thiệt hại;
d) Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).
Trường hợp người bị thiệt hại
trực tiếp gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường
thì gửi bản photocopy văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành
vi trái pháp luật của người thi hành công vụ và bản photocopy giấy ủy quyền,
đồng thời mang theo bản chính để đối chiếu.
Trường hợp người bị thiệt hại gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường
đến cơ quan có trách nhiệm bồi thường thông qua đường bưu điện thì gửi bản sao
có chứng thực văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái
pháp luật của người thi hành công vụ và bản sao có chứng thực giấy ủy quyền.
3. Trường hợp người bị thiệt hại chết mà người thừa kế của người bị
thiệt hại gửi đơn yêu cầu bồi thường thì ngoài các tài liệu quy định tại điểm a
và b khoản 2 Điều này, hồ sơ yêu cầu bồi thường còn phải có các tài liệu sau
đây:
a) Di chúc của người bị thiệt hại hoặc văn bản hợp pháp khác chứng minh
quyền thừa kế của người yêu cầu bồi thường;
b) Văn bản ủy quyền hợp pháp về việc cử một người trong những người
thừa kế hoặc cử người khác không phải là người thừa kế làm người đại diện cho
những người thừa kế của người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường,
trong trường hợp người bị thiệt hại có nhiều người thừa kế;
c) Chứng minh thư nhân dân và các loại giấy tờ chứng minh quan hệ của
họ đối với người bị thiệt hại như: hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn,
giấy khai sinh của người yêu cầu bồi thường… hoặc xác nhận của chính quyền địa
phương nơi người bị thiệt hại cư trú hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi
người bị thiệt hại làm việc xác nhận người bị thiệt hại là thân nhân của người
yêu cầu bồi thường.
Trường hợp người bị thiệt hại trực tiếp gửi hồ sơ yêu
cầu bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường thì gửi bản photocopy các
giấy tờ quy định tại điểm a, b và c khoản này đồng thời mang theo bản chính để
đối chiếu.
Trường hợp người bị thiệt hại gửi hồ sơ yêu cầu bồi
thường đến cơ quan có trách nhiệm bồi thường thông qua đường bưu điện thì gửi
bản sao có chứng thực các giấy tờ quy định tại điểm a, b và c khoản này.
Điều 12. Thụ lý đơn
yêu cầu bồi thường
1. Khi nhận hồ sơ yêu cầu bồi
thường, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải kiểm tra và xác định tính hợp lệ
của đơn và các giấy tờ, tài liệu kèm theo; trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì
hướng dẫn người yêu cầu bồi thường bổ sung.
Đối với
những văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp
luật của người thi hành công vụ đã được ban hành mà người yêu cầu bồi thường
không có khả năng cung cấp thì nếu người bị thiệt hại có yêu cầu, cơ quan có
trách nhiệm bồi thường có trách nhiệm thu thập những văn bản đó.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đơn và các giấy tờ hợp lệ, nếu xác định yêu cầu bồi thường
thuộc trách nhiệm giải quyết của mình thì cơ quan đã nhận hồ sơ phải thụ lý và
thông báo bằng văn bản về việc thụ lý đơn cho người yêu cầu bồi thường; trường
hợp cơ quan nhận đơn cho rằng vụ việc không thuộc trách nhiệm giải quyết của
mình thì phải trả lại hồ sơ và hướng dẫn người yêu cầu bồi thường gửi đơn đến
cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường để được xác định cơ quan có
trách nhiệm bồi thường theo quy định tại Chương IV của Nghị định số
16/2010/NĐ-CP.
3. Sau khi đơn yêu cầu bồi thường được thụ lý, người bị thiệt hại phải
cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu bồi thường của mình
kể từ ngày đơn yêu cầu bồi thường được thụ lý cho đến khi kết thúc việc xác
minh thiệt hại.
Điều 13. Cử người đại diện thực hiện
việc giải quyết bồi thường
1. Trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu bồi thường, Thủ trưởng cơ quan có trách
nhiệm bồi thường phải ra quyết định cử người đại diện thực hiện việc giải quyết
bồi thường (sau đây gọi là người đại diện) theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 16/2010/NĐ-CP. Quyết định cử người đại diện phải được gửi ngay cho
người yêu cầu bồi thường.
2. Cơ quan thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp của
cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm bồi thường cử người đại diện thực
hiện việc giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan thi hành án dân sự chỉ có 01 Lãnh đạo và
đồng thời là người gây ra thiệt hại;
b) Cơ quan thi hành án dân sự chỉ có 01 Lãnh đạo và
đồng thời là người có liên quan của người bị thiệt hại hoặc của người gây ra
thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;
c) Lãnh đạo cơ quan thi hành án dân sự là người gây ra
thiệt hại và Lãnh đạo còn lại của cơ quan thi hành án dân sự đó không có đủ
thẩm quyền, điều kiện để cử người đại diện.
3. Trong trường hợp cơ quan có trách nhiệm bồi thường
là Chi cục Thi hành án dân sự mà không có công chức có đủ các điều kiện quy
định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP thì Chấp hành viên của Chi
cục Thi hành án dân sự được cử làm người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi
thường.
4. Trường hợp Chi cục Thi hành án dân sự không có công
chức đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này thì Cục Thi hành án dân sự cử
Chấp hành viên của Cục làm người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường.
Điều 14. Xác
minh thiệt hại
1. Trường hợp cá nhân có thu nhập là lương thì cơ quan có trách nhiệm bồi thường có
trách nhiệm xác minh thiệt hại dựa trên bảng lương.
2. Trường hợp tổ chức có thu nhập thì việc xác định
thu thập của tổ chức được dựa trên báo cáo tài chính hợp pháp của tổ chức đó.
3. Đối với thiệt hại là tiền thuê nhà thì việc xác minh thiệt hại phải
dựa trên cơ sở các loại giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ đăng kí tạm trú hoặc xác nhận của công an xã, phường, thị
trấn về việc tạm trú tại địa điểm thuê nhà;
b) Hợp đồng thuê nhà được lập dưới hình thức phù hợp
với quy định của pháp luật về thuê tài sản hoặc có xác nhận của chủ sở hữu nhà
ở về việc thuê nhà.
4.
Trường hợp thiệt hại là chi phí in ấn tài liệu, gửi đơn thư trong quá trình
khiếu nại, tố cáo, tham gia tố tụng để có được văn bản xác định hành vi trái
pháp luật thì việc xác minh thiệt hại phải trên cơ sở các hóa đơn, chứng từ về
việc in tài liệu hoặc biên lai gửi qua đường bưu điện.
5. Trong trường hợp sau khi thụ lý đơn yêu cầu bồi thường, người bị
thiệt hại mới cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu bồi thường
của mình, thì người bị thiệt hại không có quyền yêu cầu bồi thường khoản tiền
lãi phát sinh tính trên số tiền bồi thường thiệt hại thực tế và các khoản thiệt
hại khác phát sinh trong thời gian cung cấp các tài liệu, chứng cứ đó.
Trường hợp người yêu cầu bồi thường không thể tự
mình thu thập được thì có thể làm văn bản yêu cầu cơ quan có trách nhiệm bồi
thường tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ nhằm bảo đảm cho việc giải quyết
bồi thường đúng pháp luật.
Điều 15. Thương lượng việc bồi thường
1. Việc thương lượng để xác định thiệt hại được bồi
thường và mức bồi thường được thực hiện trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ do
người bị thiệt hại cung cấp và tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình
xác minh thiệt hại của cơ quan có trách nhiệm bồi thường.
2. Trường hợp hết thời hạn thương lượng mà người bị thiệt
hại không ký vào biên bản thương lượng thì cơ quan có trách nhiệm bồi thường
phải lập biên bản có chữ ký của những người tham gia thương lượng khác về việc
người bị thiệt hại cố ý không ký văn bản. Biên bản này là cơ sở để cơ quan có
trách nhiệm bồi thường ra quyết định giải quyết bồi thường.
3. Biên bản thương lượng thực hiện theo Mẫu số 02 ban
hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
Điều 16. Ban
hành quyết định giải quyết bồi thường
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc
việc thương lượng, người đại diện phải hoàn thành dự thảo quyết định giải quyết
bồi thường để báo cáo thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm bồi thường.
Căn cứ vào kết quả xác minh thiệt hại, thương lượng
với người bị thiệt hại và ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có), Thủ
trưởng cơ quan có trách nhiệm bồi thường ban hành quyết định giải quyết bồi
thường.
Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp của cơ
quan thi hành án dân sự có trách nhiệm bồi thường cử người đại diện thực hiện
việc giải quyết bồi thường quy định tại khoản 2 và khoản 4
Điều 13 Thông tư liên tịch này thì người đại diện trong việc giải quyết bồi
thường ban hành quyết định giải quyết bồi thường. Quyết định giải quyết bồi
thường thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
Điều 17. Ngày hết thời hạn ra quyết
định giải quyết bồi thường
Ngày hết thời hạn ra quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại
Điều 22 của Luật được xác định là ngày thứ 11, kể từ ngày người đại diện thực
hiện việc giải quyết bồi thường và người bị thiệt hại ký biên bản thương lượng
hoặc kể từ ngày lập biên bản về việc người bị thiệt hại cố ý không ký biên bản
thương lượng.
Điều 18. Chi trả tiền bồi thường
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định giải
quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải
chuyển ngay hồ sơ đề nghị bồi thường đến cơ quan quản lý nhà nước về công tác
thi hành án dân sự ở Trung ương để thực hiện thủ tục thẩm định, đề nghị cấp
phát, chi trả tiền bồi thường cho người bị thiệt hại, cụ thể như sau:
a) Trong trường hợp cơ quan có trách nhiệm bồi thường là cơ quan thi
hành án dân sự do Bộ Tư pháp quản lý thì chuyển hồ sơ đề nghị bồi thường đến
Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp;
b) Trong trường hợp cơ quan có trách nhiệm bồi thường là cơ quan thi hành
án dân sự do Bộ Quốc phòng quản lý thì chuyển hồ sơ đề nghị bồi thường đến Cục
Thi hành án Bộ Quốc phòng.
2. Thủ tục cấp, chi trả tiền bồi thường cho người bị thiệt hại thực
hiện theo quy định tại Chương VI của Luật và pháp luật có liên quan.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 01 năm
2016.
2. Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số
24/2011/TTLT-BTP-BQP ngày 15/12/2011 của Bộ Tư pháp và Bộ Quốc phòng hướng dẫn
thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân
sự.
Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp người bị thiệt hại đã yêu cầu bồi thường trước thời điểm
Thông tư liên tịch này có hiệu lực pháp luật và yêu cầu bồi thường của họ đã
được thụ lý thì cơ quan có trách nhiệm bồi thường tiếp tục áp dụng Thông tư
liên tịch số 24/2011/TTLT-BTP-BQP ngày 15/12/2011 của Bộ Tư pháp và Bộ Quốc
phòng hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động
thi hành án dân sự để giải quyết bồi thường.
2. Trường hợp người bị thiệt hại đã yêu cầu bồi thường trước thời điểm
Thông tư liên tịch này có hiệu lực pháp luật nhưng yêu cầu bồi thường của
họ chưa được thụ lý thì cơ quan có trách
nhiệm bồi thường áp dụng Thông tư liên tịch này để giải quyết bồi thường.
Điều 21. Trách nhiệm thi hành và tổ chức
thực hiện
1. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, các cơ quan có trách nhiệm giải quyết bồi
thường, cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư liên
tịch này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề
mới phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân phản ánh kịp
thời về Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Thượng
tướng Nguyễn Thành Cung |
KT. BỘ
TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn
Khánh Ngọc |
Nơi
nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Sở Tư pháp, Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng;
- Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT Bộ Tư pháp, VT Bộ Quốc phòng.
Mẫu số 01a
(Ban hành
kèm theo Thông tư liên tịch số: 17/2015/TTLT-BTP-BQP
ngày 07/12/2015 của Bộ Tư pháp và Bộ Quốc phòng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
![]()
ĐƠN
YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
(đối
với cá nhân bị thiệt hại)
Kính gửi:...........................(Tên
cơ quan có trách nhiệm bồi thường)
Tên tôi là:…………………………………………………………………...
Địa
chỉ:..........................................................................................................
Căn cứ (tên văn bản quy định tại Điều 3 Thông tư
liên tịch số 17/2015/TTLT-BTP-BQP ngày 07/12/2015
của Bộ Tư pháp và Bộ Quốc phòng về văn
bản của cơ quan có thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ là
trái pháp luật), tôi đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường
thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm
các mục sau:
1. Yêu cầu thu thập văn bản
xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ
(Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đã ban hành văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ
nhưng người bị thiệt hại không có khả năng cung cấp văn bản đó).
2. Thiệt hại do tài sản bị
xâm phạm (nếu có)
Tên tài
sản:....................................................................................................
Đặc điểm của tài sản (hình dáng, màu sắc, kích
thước, công dụng, năm sản xuất, xuất xứ tài sản, nơi mua tài
sản…):..........................................................
Tình trạng tài sản (bị phát mại, bị mất, bị hư hỏng):....................................
Giá trị tài sản khi mua:..................................................................................
Giá trị tài sản khi bị xâm
phạm:....................................................................
Thiệt hại do việc không sử dụng, khai thác tài sản
(nếu có):........................
(Kèm theo tài liệu chứng minh về tài
sản nêu trên nếu có)
Mức yêu cầu bồi
thường:..............................................................................
3. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có)
.......................................................................................................................
(Kèm theo tài liệu
chứng minh thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút)
4. Thiệt hại khác (nếu có)
.......................................................................................................................
(Kèm theo tài liệu
chứng minh – nếu có)
5. Tổng cộng số tiền
đề nghị bồi thường
.......................................................................................................................
Đề nghị Quý Cơ quan xem
xét, giải quyết bồi thường cho tôi về những thiệt hại trên theo quy định của
pháp luật./.
|
|
…….. ngày….. tháng….. năm…… Người yêu cầu bồi
thường (Ký, và ghi rõ họ tên) |
Mẫu số 01b
(Ban hành
kèm theo Thông tư liên tịch số: 17/2015/TTLT-BTP-BQP
ngày
07/12/2015 của Bộ Tư
pháp và Bộ Quốc phòng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
![]()
ĐƠN
YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
(đối
với tổ chức bị thiệt hại)
Kính
gửi:...........................(Tên cơ
quan có trách nhiệm bồi thường)
Tên tổ chức:………………………………………………………………..
Địa
chỉ:..........................................................................................................
Căn cứ (tên văn bản quy
định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BTP-BQP
ngày 07/12/2015 của Bộ Tư pháp và Bộ
Quốc phòng về văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định hành vi của người thi
hành công vụ là trái pháp luật), …………(tên tổ chức yêu cầu bồi thường) đề
nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của
Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các mục sau:
1. Yêu cầu thu thập văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người
thi hành công vụ
(Trong trường hợp cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành văn bản xác định hành vi trái pháp luật
của người thi hành công vụ nhưng người bị thiệt hại không có khả năng cung cấp
văn bản đó).
2. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có)
Tên tài sản:…………………………………………………………………
Đặc điểm của tài sản
(hình dáng, màu sắc, kích thước, công dụng, năm sản xuất, xuất xứ tài sản, nơi
mua tài sản…):…………………………………….
Tình trạng tài sản (bị phát mại, bị mất, bị hư hỏng):
Giá trị tài sản khi mua:……………………………………………………..
Giá trị tài sản khi bị
xâm phạm:……………………………………………
Thiệt hại do việc không
sử dụng, khai thác tài sản (nếu có):………………
(Kèm theo tài liệu
chứng minh về tài sản nêu trên nếu có)
Mức yêu cầu bồi
thường:..............................................................................
3. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có)
.......................................................................................................................
(Kèm
theo tài liệu chứng minh thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút)
4. Thiệt hại khác (nếu có)
.......................................................................................................................
(Kèm theo tài liệu
chứng minh nếu có)
5. Tổng cộng số tiền
đề nghị bồi thường
.......................................................................................................................
Đề nghị Quý Cơ quan xem
xét, giải quyết bồi thường về những thiệt hại trên theo quy định của pháp luật./.
|
|
…….. ngày….. tháng….. năm…… Thủ trưởng cơ
quan/đơn vị yêu cầu bồi
thường (Ký, đóng dấu và
ghi rõ họ tên) |
Mẫu số 02
(Ban hành
kèm theo Thông tư liên tịch số: 17/2015/TTLT-BTP-BQP
ngày
07/12/2015 của Bộ Tư
pháp và Bộ Quốc phòng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
————————————
BIÊN
BẢN THƯƠNG LƯỢNG
VIỆC
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Hôm
nay, ngày .... tháng ..... năm ......, tại....................................................
........................................................................................................,chúng
tôi gồm:
Cơ quan có trách
nhiệm bồi thường
Do
ông (bà)…………………………Chức vụ:.........................................
Thuộc
cơ quan:……………………………………………….làm đại diện.
Người yêu cầu bồi
thường
(Trường
hợp người bị thiệt hại là cá nhân)
Ông
(bà):...............................................................................................
Địa
chỉ:.................................................................................................
Là
đại diện của ông (bà):…………………(trong trường hợp người bị thiệt hại có người đại
diện thực hiện quyền yêu cầu bồi thường).
(Trường
hợp người bị thiệt hại là tổ chức)
Ông
(bà):.................................................. ……………………………...
Địa
chỉ:........................................................................................ ….....
Là
đại diện của tổ chức:…………………...................................................
Đại diện chính quyền địa phương, cơ quan,
đơnvị (nếu có)
Do
ông (bà)…………………………Chức vụ:.........................................
Thuộc:…………….……………………………………………….làm
đại diện.
Có
sự tham gia của ông (bà).................................................... là
người thi hành công vụ gây ra thiệt hại (nếu có)
Đã cùng nhau tiến hành
thương lượng về việc bồi thường thiệt hại của Nhà nước theo đơn yêu cầu bồi
thường thiệt hại của ông (bà): …………………
1. Ý kiến của người yêu
cầu bồi thường
.......................................................................................................................
2. Ý kiến của người thi
hành công vụ gây ra thiệt hại (nếu có)
.......................................................................................................................
3. Ý kiến của đại diện
cơ quan có trách nhiệm bồi thường
.......................................................................................................................
4. Những nội dung
thương lượng thành
.......................................................................................................................
5. Những nội dung
thương lượng không thành
.......................................................................................................................
Biên bản đã được đọc
cho mọi người tham gia thương lượng cùng nghe và nhất trí cùng ký tên dưới đây./.
|
Người yêu cầu
bồi thường (Ký và ghi rõ họ tên) |
…….., ngày……. tháng…… năm……. Đại diện Cơ quan
có trách nhiệm bồi thường (Ký và ghi rõ họ tên) |
|
|
Đại diện chính quyền địa phương, cơ quan,
đơn vị (nếu có) (Ký và ghi rõ họ tên) |
Mẫu
số 03
(Ban hành
kèm theo Thông tư liên tịch số: 17/2015/TTLT-BTP-BQP
ngày
07/12/2015 của Bộ Tư
pháp và Bộ Quốc phòng)
|
TÊN CƠ QUAN
Số:
/QĐ-… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
|
QUYẾT
ĐỊNH
(V/v
giải quyết bồi thường đối với…..)
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường
của Nhà nước số 35/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm
bồi thường của Nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/TTLT-BTP-BQP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ngày 07 tháng12 năm 2015 hướng dẫn thực hiện trách
nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự;
Căn cứ (tên văn bản xác định
định hành vi trái pháp luật);
Căn cứ kết quả xác minh thiệt hại và Biên bản thương lượng việc giải
quyết bồi thường ngày ...... tháng ......
.năm ....... giữa cơ quan ……………………………… với ông (bà)…………………………........,
Căn cứ kết quả xác minh thiệt hại và biên bản về việc người bị thiệt
hại không ký vào biên bản thương lượng ngày ....... tháng ....... năm
....... (Trong trường hợp người bị thiệt hại không ký vào biên bản thương lượng
khi kết thúc thời hạn thương lượng),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bồi
thường thiệt hại cho ông (bà)/tổ chức …………………..........
Địa
chỉ:..........................................................................................................
Số tiền là: ………………..............................................................................
(bằng chữ:………………………………………………………...........................)
Lý do bồi
thường:…………………………………………………………..
Điều 2. Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, nếu không đồng ý với quyết
định giải quyết bồi thường này, người bị thiệt hại có quyền khởi kiện yêu cầu
Tòa án giải quyết bồi thường.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày người bị
thiệt hại nhận được quyết định, trừ trường hợp người bị thiệt hại không đồng ý
và khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bồi thường.
Điều 4. Ông
(bà).........................................................và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Cơ quan cấp trên trực tiếp
(để b/c); - Cơ quan quản lý nhà nước về
công tác bồi thường (để b/c); - Ông (bà)..............(để
thực hiện); - Lưu: VT. |
Thủ
trưởng Cơ quan (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét