|
BỘ TƯ PHÁP -
BỘ CÔNG AN - |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
________________
Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số
99/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi
Bộ luật số 45/2019/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số
19/2023/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 46/2024/QH15 và Luật số
85/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 55/2019/QH14, Luật số 34/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Luật thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13;
Căn cứ Luật Phòng chống, chống mua bán người số 53/2024/QH15;
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
Bộ trưởng Bộ
Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính
và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
liên tịch ban hành Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
liên tịch số 10/2018/TTLT/BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm
2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như
sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp
pháp lý, Biên bản giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí của người
bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp,
người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân (sau đây gọi là
người được giải thích về trợ giúp pháp lý), Thông báo về trợ giúp pháp lý,
Thông tin về trợ giúp pháp lý, Biên bản từ chối yêu cầu trợ giúp pháp lý và Sổ
theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng theo các Mẫu số 01, 02, 03, 04, 04A và 05 ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch này;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Danh sách, số điện thoại của người thực hiện trợ giúp pháp lý và tổ
chức thực hiện trợ giúp pháp lý.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trường hợp nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền tiến
hành tố tụng thì Trung tâm, Chi nhánh có trách nhiệm cử người thực hiện trợ
giúp pháp lý trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
Nếu vụ việc thuộc trường hợp thụ lý ngay thì Trung tâm, Chi nhánh cử ngay người
thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý.
Trường hợp nhận được thông báo, thông tin của cơ quan, người có thẩm
quyền tiến hành tố tụng thì Trung tâm, Chi nhánh có trách nhiệm kiểm tra diện
người được trợ giúp pháp lý, cử người thực hiện trợ giúp pháp lý nếu họ là
người được trợ giúp pháp lý, thông tin lại cho cơ quan, người có thẩm quyền
tiến hành tố tụng chuyển đến biết nếu họ không thuộc diện được trợ giúp pháp lý
hoặc không có yêu cầu trợ giúp pháp lý.
Nếu người được giải thích về trợ giúp pháp cần phiên dịch thì Trung tâm,
Chi nhánh đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền của cơ sở giam
giữ, trại giam yêu cầu người phiên dịch.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7 như
sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 như
sau:
“a) Khi lấy lời khai lần đầu của người bị tố giác, người bị kiến nghị
khởi tố, bị hại, người làm chứng, đương sự, tại thời điểm bắt, tạm giữ người,
hỏi cung bị can, đương sự nộp đơn trực tiếp tại Tòa án hoặc tại thời điểm gửi
thông báo thụ lý vụ án, vụ việc, thông báo thụ lý đơn yêu cầu, cơ quan, người
có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm chuyển Phiếu thông tin về quyền
được trợ giúp pháp lý theo Mẫu số 01 ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch này cho họ đọc. Trường hợp họ không tự đọc được thì cơ quan,
người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm đọc và giải thích cho họ.
Trường hợp họ tự nhận mình là người được trợ giúp pháp lý hoặc cơ quan,
người có thẩm quyền tiến hành tố tụng xác định họ là người được trợ giúp pháp
lý thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm giải thích
về quyền được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý
và pháp luật về tố tụng. Việc giải thích được thực hiện kịp thời, đầy đủ, bằng
ngôn ngữ dễ hiểu ở các giai đoạn của quá trình tố tụng, trừ trường hợp họ đang
được trợ giúp pháp lý;
b) Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm đọc,
hướng dẫn cụ thể nội dung và điền thông tin vào Biên bản giải thích về quyền
được trợ giúp pháp lý miễn phí theo Mẫu số 02 ban
hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Biên bản giải thích được lưu tại hồ sơ vụ
án, vụ việc.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Thông báo, thông tin về trợ giúp pháp lý
Việc thông báo, thông tin về trợ giúp pháp lý được thực hiện như sau:
Trường hợp người được giải thích về trợ giúp pháp lý là người thuộc diện
được trợ giúp pháp lý hoặc tự nhận mình là người thuộc diện được trợ giúp pháp
lý thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng cung cấp mẫu Đơn yêu cầu
trợ giúp pháp lý để họ làm đơn, trường hợp họ không thể tự mình viết đơn thì cơ
quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng điền giúp thông tin, sau đó đọc lại
cho họ nghe và yêu cầu họ ký tên hoặc điểm chỉ.
Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo
ngay bằng điện thoại hoặc phương tiện điện tử khác, đồng thời thông báo bằng
văn bản và gửi kèm theo Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý cho Trung tâm, Chi nhánh
để thực hiện các quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư liên
tịch này. Việc thông báo được thực hiện theo Mẫu
số 03 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này, ghi vào biên bản tố tụng và
lưu tại hồ sơ vụ án, vụ việc.
Trường hợp người được giải thích về trợ giúp pháp lý tự nhận mình là
người được trợ giúp pháp lý và chưa có yêu cầu trợ giúp pháp lý thì cơ quan,
người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông tin cho Trung tâm,
Chi nhánh biết để thực hiện các quy định tại khoản 4 Điều 3 của
Thông tư liên tịch này. Việc thông tin được thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
Trường hợp họ từ chối trợ giúp pháp lý (trừ trường hợp chỉ định người
bào chữa theo quy định tại Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự)
thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng lập Biên bản từ chối trợ
giúp pháp lý theo Mẫu số 04A ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch này và lưu tại hồ sơ vụ án, vụ việc”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:
“4. Niêm yết Bảng thông tin về trợ giúp pháp lý, danh sách, số điện
thoại của người thực hiện trợ giúp pháp lý và tổ chức thực hiện trợ giúp pháp
lý.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 10 như
sau:
“a) Giải thích, thông báo, thông tin về trợ giúp pháp lý theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Thông tư liên tịch này
cho phạm nhân thuộc diện được trợ giúp pháp lý đang chấp hành án tại trại giam
là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người làm chứng, người bị buộc
tội, bị hại hoặc đương sự trong vụ án, vụ việc khác do có hành vi phạm tội, xâm
hại hoặc có liên quan đến vụ án, vụ việc trước khi chấp hành án;”.
5. Bổ sung Điều 11a vào sau Điều 11 như sau:
“Điều 11a. Trách nhiệm báo cáo, thống kê
Hàng năm, Sở Tài chính, Công an, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
cấp tỉnh gửi báo cáo kết quả triển khai Thông tư liên tịch này cho Sở Tư pháp;
Bộ Tư lệnh cấp quân khu và tương đương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội gửi báo cáo
kết quả triển khai Thông tư liên tịch này cho Sở Tư pháp (tại địa phương có trụ
sở Bộ Tư lệnh) tổng hợp. Việc báo cáo được thực hiện 02 lần/năm: lần 1 từ 01/01
đến 31/10, gồm kết quả triển khai Thông tư liên tịch này và số liệu tổng hợp
theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư liên
tịch này; lần 2 từ 01/01 đến 31/12, chỉ báo cáo số liệu theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
Thời hạn Sở Tư pháp nhận báo cáo lần 01 là ngày 05/11; nhận báo cáo lần 02 là
ngày 10/01 năm sau.
Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai Thông tư liên tịch này
gửi Bộ Tư pháp theo Mẫu số 06A, 06B và Mẫu số 06C ban
hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Thời hạn nhận báo cáo lần 01 là ngày
20/11; nhận báo cáo lần 02 là ngày 20/01 năm sau”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Trách nhiệm thực hiện
Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối
cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Công an, Tòa
án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Bộ Tư lệnh cấp quân khu và
tương đương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội có trách nhiệm:
1. Quán triệt, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra các đơn vị có liên quan do
mình quản lý thực hiện đầy đủ các nội dung quy định tại Thông tư liên tịch này.
2. Thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư liên tịch này.”.
7. Sửa đổi khoản 4 Điều 23 như sau:
“Bộ Tư pháp (Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý) lập
dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phối hợp trợ giúp pháp lý theo quy định
của pháp luật về trợ giúp pháp lý ở Trung ương (nội dung quy định tại các điểm a, d, đ và g khoản 2 Điều này); Sở Tư pháp (Trung tâm trợ
giúp pháp lý nhà nước) lập dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phối hợp trợ
giúp pháp lý ở địa phương (nội dung quy định tại khoản 2 Điều
này) theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.”.
1. Bổ sung cụm từ “và một số cơ quan, tổ chức có liên quan khác” sau cụm
từ “người có thẩm quyền của cơ sở giam giữ, trại giam” tại tên Chương
III.
2. Thay thế cụm từ “hoặc phương tiện khác có chứa nội dung thông tin về
trợ giúp pháp lý dạng âm thanh (MP3, WMA hoặc WMV)” bằng cụm từ “hoặc phương
tiện điện tử khác có nội dung thông tin về trợ giúp pháp lý” tại khoản
3 Điều 3.
3. Thay thế cụm từ “hoặc USB có chứa nội dung thông tin về trợ giúp pháp
lý dạng âm thanh (MP3, WMA hoặc WMV)” bằng cụm từ “USB hoặc phương tiện điện tử
khác có nội dung thông tin về trợ giúp pháp lý” tại điểm b
khoản 2 Điều 23.
4. Bỏ cụm từ “Trưởng nhà tạm giữ, Phó Trưởng nhà tạm giữ và người làm
nhiệm vụ quản giáo trong nhà tạm giữ” tại khoản 4 Điều 2,
bỏ cụm từ “Hộp tin trợ giúp pháp lý; tờ gấp pháp luật” tại điểm
a khoản 2 Điều 3 và điểm b khoản 2 Điều 23.
5. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 7.
6. Bãi bỏ Chương V.
7. Bỏ cụm từ và một số điểm, khoản tại Điều 23 như
sau:
a) Bỏ cụm từ “cho thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương,
địa phương và thành viên Tổ giúp việc cho Hội đồng” tại điểm d
và điểm đ khoản 2 Điều 23;
b) Bãi bỏ điểm e khoản 2 và khoản 3 Điều 23.
10. Thay thế các Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06A, 06B, 06C ban
hành kèm theo Thông tư liên tịch số
10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC bằng
các Mẫu số 01, 02,
03, 04, 05, 06A, 06B, 06C ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
Thông tư liên
tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG |
KT. BỘ
TRƯỞNG |
|
KT. BỘ
TRƯỞNG |
KT. BỘ
TRƯỞNG |
|
KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN |
KT. VIỆN
TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT |
|
Nơi nhận: |
|
Mẫu số 01. (Ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
________________________________________________________________________________
|
SỞ TƯ PHÁP
TỈNH/THÀNH PHỐ (1)…… |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU THÔNG TIN VỀ QUYỀN ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ1
(Cung cấp cho
người được giải thích về trợ giúp pháp lý)
I. Ông/bà thuộc một trong những người được trợ giúp pháp lý sau đây thì
được hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí (không phải trả tiền) (ông/bà khoanh tròn trước đối tượng mà ông/bà tự nhận):
1. Người có công với cách mạng.
2. Người thuộc hộ nghèo.
3. Trẻ em (người dưới 16 tuổi).
4. Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn.
5. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị
kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội,
bị hại, người làm chứng, phạm nhân.
6. Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.
7. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi
mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống
mua bán người.
8. Người thuộc hộ cận nghèo hoặc người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng
tháng và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng
khi liệt sĩ còn nhỏ;
b) Người nhiễm chất độc da cam;
c) Người cao tuổi (người từ đủ 60 tuổi trở lên);
d) Người khuyết tật;
đ) Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình;
g) Người nhiễm HIV.
II. Người được trợ giúp pháp lý có quyền: Tự mình hoặc nhờ người thân thích (bố, mẹ, vợ, chồng, con...) hoặc cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý.
III. Để được trợ giúp pháp lý (giúp đỡ về pháp luật), người được trợ
giúp pháp lý yêu cầu tổ chức sau thực hiện trợ giúp pháp lý cho mình2:
1. Trong vụ án hình sự:
a) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1)
……………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: (2) ………………………………………………………………………………..
Điện thoại: (3) ………………………………Giám đốc: (4) ………………………………………….
b) Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố
(1)………………….. 3:
Chi nhánh: (5) …………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: (2) ………………………………………………………………………………..
Điện thoại: (3) ………………………………Trưởng Chi nhánh: (4)………………………………..
2. Trong vụ việc dân sự, hành chính:
a) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố
(1)………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: (2)………………………………………………………………………………..
Điện thoại: (3) ………………………………………Giám đốc: (4)…………………………………..
b) Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố
(1)………………….. 3:
Chi nhánh: (5)…………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: (2)………………………………………………………………………………..
Điện thoại: (3) ………………………………Trưởng Chi nhánh: (4)………………………………..
c) Công ty luật, văn phòng luật sư, trung tâm tư vấn pháp luật có ký hợp
đồng thực hiện trợ giúp pháp lý được công bố tại:(6)………………………………………………
d) Công ty luật, văn phòng luật sư, trung tâm tư vấn pháp luật có đăng
ký tham gia trợ giúp pháp lý được công bố tại: (6)…………………………………………………….
Xác nhận của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ
trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm
chứng, phạm nhân là đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
chuyển cho Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý để đọc hoặc đọc và
giải thích trong trường hợp không tự đọc được.
(7)…………………………………………………………………………………………………………
|
NGƯỜI ĐƯỢC
GIẢI THÍCH VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ |
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi Trung tâm hoặc Chi nhánh của Trung tâm đóng trụ sở;
(2), (3), (4) Thông tin về Trung tâm hoặc Chi nhánh của Trung tâm: địa
chỉ trụ sở chính (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường/đặc khu,
tỉnh/thành phố); số điện thoại tại trụ sở; họ và tên của Giám đốc Trung
tâm/Trưởng Chi nhánh;
(5) Tên đầy đủ của Chi nhánh;
(6) Nơi công bố danh sách tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý
và tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;
(7) Trường hợp người được thông tin về trợ giúp pháp lý thuộc một trong
các đối tượng nêu tại mục 1 Phiếu thông tin này, ví dụ: “Tôi tự nhận mình là
người có công với cách mạng”.
__________________
1 Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp
lý được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền của
cơ sở giam giữ, trại giam chuyển cho người được giải thích về trợ giúp pháp lý
đọc. Trường hợp họ không tự đọc được thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành
tố tụng có trách nhiệm đọc và giải thích cho họ. Phiếu Thông tin này được lưu
hồ sơ vụ án, vụ việc.
2 Trung tâm điền đầy đủ các thông tin nêu tại
các ghi chú từ (1) đến (6) trong Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý
để người được trợ giúp pháp lý biết, yêu cầu trợ giúp pháp lý.
3 Trường hợp có nhiều Chi nhánh thì phải liệt
kê các Chi nhánh với đầy đủ thông tin để người được trợ giúp pháp lý biết và
yêu cầu trợ giúp pháp lý.
Mẫu số 02. (Ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
_______________________________________________________________________________
|
(1)…………………. |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí
Hôm nay, vào lúc (4)……., ngày…… tháng…… năm…………. tại (5)…………………………
Tôi là: (6)………………………, chức danh: (7)……… đại diện cho: (2)…………………………
Thực hiện việc giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí cho
ông/bà: (8)……………… số điện thoại: (9)……………… Cư trú tại: (10)………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Là (11)……………… trong vụ án/vụ việc (12):……………… với các nội dung sau đây:
1. Hỏi: Ông/bà đã đọc hoặc được người có thẩm quyền đọc cho nghe nội
dung Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý chưa?
Đáp: khoanh tròn phương án (a)
hoặc (b):
a) Đã đọc hoặc được đọc và giải thích.
b) Chưa đọc hoặc chưa được đọc và giải thích.
Nếu chưa đọc hoặc chưa được giải thích, đề nghị ông/bà đọc lại Phiếu
thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý. Nếu ông/bà không tự mình đọc được thì
tôi giải thích cho ông/bà biết.
2. Ông/bà có thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý không?
Đáp: khoanh tròn phương án (a)
hoặc (b):
a) Có (ghi rõ đối tượng):………………………………………………………………………………
b) Không thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.
3. Ông/bà có yêu cầu trợ giúp pháp lý không?
Đáp: khoanh tròn phương án (a)
hoặc (b):
a) Có yêu cầu.
b) Chưa có yêu cầu.
4. Các ý kiến khác:……………………………………………………………………………………
Biên bản này
được lập thành 02 bản, người được giải thích giữ 01 (một) bản, 01 (một) bản lưu
hồ sơ vụ án, vụ việc./.
|
NGƯỜI ĐƯỢC
GIẢI THÍCH VỀ |
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành;
(2) Tên cơ quan ban hành;
(3) Số, ký hiệu của biên bản;
(4) Ghi rõ giờ, phút; ngày, tháng, năm lập biên bản;
(5) Nơi lập biên bản;
(6), (7) Ghi rõ họ và tên, chức danh của người lập biên bản;
(8) Ghi rõ họ và tên người được giải thích về trợ giúp pháp lý;
(9) Ghi rõ tư cách tham gia tố tụng là người bị tố giác, người bị kiến
nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại
hoặc đương sự;
(10) Ghi rõ địa chỉ của người dược giải thích về trợ giúp pháp lý (số
nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố);
(11) Ghi rõ người được giải thích về trợ giúp pháp lý là người thuộc đối
tượng nào sau đây: người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ
trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm
chứng, phạm nhân.
(12) Điền đầy đủ và chính xác thông tin vụ án, vụ việc ví dụ: Tội sản
xuất trái phép chất ma túy.
Mẫu số 03. (Ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
_______________________________________________________________________________
|
(1)…………………. |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Kính gửi: (4)…………………………………………………………………………………………
Căn cứ vào (5)……………,(2)……………… thông báo và đề nghị (4)………… cử người thực
hiện trợ giúp pháp lý cho (6)…………………………………………………………………………….…:
Họ và tên: (7)…………………………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: (8)……………………………………………………………………………
Nơi cư trú: (9)…………………………………………………………………………………………..
Số căn cước/mã định danh:………………………………………………………………………….
Số điện thoại:…………………………………………………………………………………………..
Giới tính: ☐ Nam
☐ Nữ
Thuộc diện trợ giúp pháp lý: (10)…………………………………………………………………….
Đề nghị trợ giúp pháp lý ở giai đoạn:
☐ Giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
☐ Điều tra
☐ Truy tố
☐ Xét xử
☐ Cho đến khi vụ việc kết thúc
Thuộc vụ án, vụ việc (11):………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận: |
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành;
(2) Tên cơ quan ban hành;
(3) Số, ký hiệu văn bản;
(4) Ghi đầy đủ tên Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước hoặc Chi nhánh
của Trung tâm;
(5) Trường hợp án chỉ định bào chữa thì ghi rõ căn cứ là biên bản tố
tụng (số, ngày lập, cơ quan lập); các trường hợp còn lại trong tố tụng hình sự,
tố tụng dân sự, tố tụng hành chính ghi rõ căn cứ là Phiếu thông tin về quyền
được trợ giúp pháp lý và Biên bản giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý
miễn phí của người được giải thích về trợ giúp pháp lý theo Mẫu số 02 ban hành
kèm theo Thông tư liên tịch này (số, ngày lập, cơ quan lập);
(6) Ghi rõ là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ
trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm
chứng, phạm nhân. Trường hợp có nhiều người được giải thích về trợ giúp pháp lý
theo danh sách kèm theo (có các nội dung: họ và tên; ngày/tháng/năm sinh; nơi
cư trú; thuộc diện được trợ giúp pháp lý; là người bị tố giác, người bị kiến
nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị
hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân);
(7), (8), (9) Ghi rõ thông tin của người được giải thích về trợ giúp
pháp lý: họ và tên; ngày/tháng/năm sinh; nơi cư trú ghi rõ là nơi thường trú
hoặc nơi tạm trú (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường/đặc khu,
tỉnh/thành phố);
(10) Ghi rõ thuộc diện được trợ giúp pháp lý nào trong Phiếu thông tin
về quyền được trợ giúp pháp lý, ví dụ: người có công với cách mạng;
(11) Điền đầy đủ và chính xác thông tin vụ án, vụ việc ví dụ: Tội sản
xuất trái phép chất ma túy.
Mẫu số 04. (Ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
________________________________________________________________________________
|
(1)…………………. |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Kính gửi: (4)…………………………………………………………………………………………
Căn cứ vào (5)……………,(2)…………… thông tin để (4)…………… kiểm tra thông tin về
người được trợ giúp pháp lý đối với (6)……………………………………………………………………….
Họ và tên: (7)………………………………………………………………………………………..
Số điện thoại:…………………………………………………………………………………………..
Số căn cước/mã định danh:………………………………………………………………………….
Giới tính:
☐ Nam
☐ Nữ
Nơi cư trú: (8)………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
Là
(9)……………………(10) trong vụ án/vụ việc:…………………………………………………
|
Nơi nhận: |
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG/GIÁM THỊ TRẠI GIAM, TRẠI TẠM GIAM,
TRƯỞNG PHÂN TRẠI |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành;
(2) Tên cơ quan ban hành;
(3) Số, ký hiệu văn bản;
(4) Ghi đầy đủ tên Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố
hoặc Chi nhánh của Trung tâm;
(5) Ghi rõ căn cứ là Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý và
Biên bản giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí (số, ngày lập, cơ
quan lập);
(6) Ghi rõ là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ
trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm
chứng, phạm nhân;
(7), (8) Ghi rõ thông tin của người được giải thích về trợ giúp pháp lý:
họ và tên; nơi cư trú ghi rõ là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (số nhà, ngõ,
ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố);
(9) Ghi rõ là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ
trong trường hợp khẩn cấp, người bi buộc tội, bị hại, đương sự, người làm
chứng, phạm nhân;
(10) Điền đầy đủ và chính xác thông tin vụ án, vụ việc ví dụ: Tội sản
xuất trái phép chất ma túy.
Mẫu số 04A. (Ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
________________________________________________________________________________
|
(1)…………………. |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Hôm nay, vào lúc (4)……….., ngày.......tháng……… năm.......tại
(5)……………………………
Tôi là: (6)………………………, chức danh: (7)……………...., đơn vị công tác: (2)……………
Thực hiện việc giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí cho
ông/bà: (8)…………… số điện thoại:………………………… Cư trú tại: (10)
…………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
Là (9)………………………… (11) trong vụ án/vụ việc:…………………………………………….
Sau khi được giải thích, ông/bà (8)………………………………..……………… vẫn tự nguyện từ
chối quyền được trợ giúp pháp lý.
Biên bản này
được lập thành 03 bản, người từ chối trợ giúp pháp lý giữ 01 (một) bản, người
thực hiện trợ giúp pháp lý giữ 01 (một) bản và 01 (một) bản lưu hồ sơ vụ án, vụ
việc./.
|
NGƯỜI ĐƯỢC
GIẢI THÍCH VỀ |
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành;
(2) Tên cơ quan ban hành;
(3) Số, ký hiệu của biên bản;
(4) Ghi rõ giờ, phút; ngày, tháng, năm lập biên bản;
(5) Nơi lập biên bản;
(6), (7) Ghi rõ họ và tên, chức danh của người lập biên bản;
(8) Ghi rõ họ và tên người được giải thích về trợ giúp pháp lý;
(9) Ghi rõ là người bi tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ
trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm
chứng, phạm nhân;
(10) Ghi rõ địa chỉ của người được giải thích về trợ giúp pháp lý (số
nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố);
(11) Điền đầy đủ và chính xác thông tin vụ án, vụ việc ví dụ: Tội sản
xuất trái phép chất ma túy.
Mẫu số 05. (Ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
____________________________________________________________________________________________________________________________
|
…………………….(1) ___________ VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG Lĩnh vực:………………..(3) Năm:…………………….(4) |
STT |
Thụ lý hồ sơ |
Người bị tố
giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp,
người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân |
Thuộc đối
tượng là người được trợ giúp pháp lý1 |
||
|
Không yêu
cầu trợ giúp pháp lý (5) |
Được trợ
giúp pháp lý |
||||
|
Thuộc trường
hợp chỉ định bào chữa (6) |
Có yêu cầu
trợ giúp pháp lý (7) |
||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: |
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Việc báo cáo kết quả triển khai được thực hiện 02 lần/năm: lần 1 từ
01/01 đến 31/10, gồm kết quả triển khai Thông tư liên tịch số
10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC và số liệu tổng hợp theo Mẫu số 05;
lần 2 từ 01/01 đến 31/12, chỉ báo cáo số liệu theo Mẫu số 05.
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan lập sổ;
(2) Tên cơ quan lập sổ;
(3) Lĩnh vực: ghi rõ là hình sự hoặc dân sự, hành chính;
(4) Ghi rõ năm lập sổ;
(5), (6), (7) Đánh dấu x vào cột 4, cột 5 hoặc cột 6.
_____________________________
1 Các cơ quan thống kê vào sổ theo dõi vụ việc
trợ giúp pháp lý trong tố tụng sau khi nhận được quyết định cử người thực hiện
trợ giúp pháp lý hoặc thông tin từ Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi
nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
Mẫu số 06A. (Ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
________________________________________________________________________________
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH.....(1) |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO1
Năm:……………….(3)
I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
II. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ NGUYÊN NHÂN
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
IV. PHƯƠNG HƯỚNG
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
|
Nơi nhận: |
GIÁM ĐỐC SỞ
TƯ PHÁP |
Ghi chú:
(1) Địa danh tỉnh/thành phố;
(2) Số văn bản;
(3) Thời gian theo năm.
_____________________________
1 Sở Tư pháp thực hiện báo cáo lần 1 gồm báo
cáo nội dung kết quả triển khai Thông tư liên tịch số
10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC và số liệu được lấy từ ngày 01/01
đến ngày 31/10 hàng năm.
Mẫu số 06B. (Ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
________________________________________________________________________________
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH.....(1) |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHỤ LỤC BÁO CÁO SỐ LIỆU NĂM1 ………(2)
(Ban hành kèm
theo Báo cáo số... /BC-STP ngày... tháng... năm...của ...)
I. KẾT QUẢ VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG
|
STT |
Người thực
hiện trợ giúp pháp lý |
Tổng số vụ
việc TGPL (3) |
Các lĩnh vực
trợ giúp pháp lý |
Vụ việc
thuộc án chỉ định bào chữa (4) |
|||
|
Hình sự |
Dân sự |
Hành chính |
|||||
|
Bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp |
Bào chữa |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
|
Trợ giúp viên pháp lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
Luật sư ký hợp đồng với Trung tâm |
|
|
|
|
|
|
|
|
Luật sư của tổ chức tham gia TGPL |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số vụ
việc (5) |
|
|
|
|
|
|
|
___________________________
1 Sở Tư pháp thực hiện báo cáo lần 1 gồm báo
cáo nội dung kết quả triển khai Thông tư liên tịch số
10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC và số liệu được lấy từ ngày 01/01
đến ngày 31/10 hàng năm.
II. KẾT QUẢ LƯỢT NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ VÀ NGƯỜI THUỘC DIỆN ĐƯỢC
TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG1
|
Phân theo cơ
quan, tổ chức chuyển đến |
Tổng số
người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị buộc tội, bị hại,
đương sự trong vụ án, vụ việc do các cơ quan thụ lý, tiếp nhận |
Tổng số lượt
người được TGPL (6) |
Phân theo
diện người được trợ giúp pháp lý |
Người được
TGPL thuộc trường hợp chỉ định bào chữa (7) |
|
|||||||||||||||
|
Người có
công với cách mạng |
Người thuộc
hộ nghèo |
Người dân
tộc thiểu số cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn |
Người vừa
thuộc hộ nghèo, vừa là người dân tộc thiểu số |
Trẻ em |
Người từ đủ
16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố,
người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm
chứng, phạm nhân |
Người bị
buộc tội thuộc hộ cận nghèo |
Nạn nhân,
người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và
người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người |
Người có khó
khăn về tài chính |
|
|||||||||||
|
Cha đẻ, mẹ
đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn
nhỏ |
Người nhiễm
chất độc da cam |
Người cao
tuổi |
Người khuyết
tật |
Nạn nhân
trong vụ việc bạo lực gia đình |
Người nhiễm
HIV |
|||||||||||||||
|
Tổng số |
Trong đó
người thuộc diện được trợ giúp pháp lý |
|
||||||||||||||||||
|
A(8) |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
|
|
|
I |
Người được trợ giúp pháp lý, người thuộc diện được trợ
giúp pháp lý từ cơ quan phối hợp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Công an |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Cơ quan điều tra, trại tạm giam, cơ sở giam giữ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt
động điều tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Trại giam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tòa án nhân dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Viện kiểm sát nhân dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt
động điều tra (trừ các cơ quan tại mục 1.2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Người được TGPL từ nguồn khác (Đối tượng tự tìm đến hoặc được cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác giới thiệu đến) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tổng số
(I+II) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Nơi nhận: |
GIÁM ĐỐC SỞ
TƯ PHÁP |
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
(2) Thời gian theo năm;
(3) Tổng số vụ việc trợ giúp pháp lý = cột 4 + cột 5 + cột 6 + cột 7;
(4) Vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc án chỉ định bào chữa có thể trùng với
một trong các vụ việc trợ giúp pháp lý từ cột 4 đến cột 7;
(5) Tổng số vụ việc (từ cột 3 đến cột 8) = mục 1 + mục 2 + mục 3;
(6) Tổng số lượt người được trợ giúp pháp lý (cột 3) = tổng các cột từ
cột 4 đến cột 17;
(7) Đối tượng thuộc cột 18 có thể trùng với đối tượng từ cột 4 đến cột
17;
(8) Cột A: .
Mục I = mục 1 + mục 2 + mục 3 + mục 4;
Mục 1 =mục 1.1 + mục 1.2 + mục 1.3;
Tổng số = tổng số lượt người được trợ giúp pháp lý bằng hình thức tham
gia tố tụng theo quy định về thống kê của Bộ Tư pháp.
_____________________________
1 Phương pháp tính lượt người được trợ giúp
pháp lý và người thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định về thống kê của
Bộ Tư pháp.
Mẫu số 06C. (Ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
________________________________________________________________________________
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH.....(1) |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO SỐ LIỆU NĂM1…………..(3) (CHÍNH THỨC)
I. KẾT QUẢ VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG
|
STT |
Người thực
hiện trợ giúp pháp lý |
Tổng số vụ
việc TGPL (3) |
Các lĩnh vực
trợ giúp pháp lý |
Vụ việc
thuộc án chỉ định bào chữa (4) |
|||
|
Hình sự |
Dân sự |
Hành chính |
|||||
|
Bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp |
Bào chữa |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
|
Trợ giúp viên pháp lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
Luật sư ký hợp đồng với Trung tâm |
|
|
|
|
|
|
|
|
Luật sư của tổ chức tham gia TGPL |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số vụ
việc (5) |
|
|
|
|
|
|
|
_____________________________
1 Sở Tư pháp thực hiện báo cáo lần 02 với số
liệu được lấy từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
II. KẾT QUẢ
LƯỢT NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ VÀ NGƯỜI THUỘC DIỆN ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG1
|
Phân theo cơ quan, tổ chức chuyển
đến |
Tổng số người bị tố giác, người
bị kiến nghị khởi tố, người bị buộc tội, bị hại, đương sự trong vụ án, vụ
việc do các cơ quan thụ lý, tiếp nhận |
Tổng số lượt người được TGPL (6) |
Phân theo diện người được trợ
giúp pháp lý |
Người được TGPL thuộc trường hợp
chỉ định bào chữa (7) |
|
|||||||||||||||
|
Người có công với cách mạng |
Người thuộc hộ nghèo |
Người dân tộc thiểu số cư trú tại
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn |
Người vừa thuộc hộ nghèo, vừa là
người dân tộc thiểu số |
Trẻ em |
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18
tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong
trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, phạm nhân |
Người bị buộc tội thuộc hộ cận
nghèo |
Nạn nhân, người đang trong quá
trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi
cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người |
Người có khó khăn về tài chính |
|
|||||||||||
|
Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của
liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ |
Người nhiễm chất độc da cam |
Người cao tuổi |
Người khuyết tật |
Nạn nhân trong vụ việc bạo lực
gia đình |
Người nhiễm HIV |
|||||||||||||||
|
Tổng số |
Trong đó người thuộc diện được
trợ giúp pháp lý |
|
||||||||||||||||||
|
A(8) |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
|
|
|
I |
Người
được trợ giúp pháp lý, người thuộc diện được trợ giúp pháp lý từ cơ quan phối
hợp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Công
an |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Cơ
quan điều tra, trại tạm giam, cơ sở giam giữ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Các
cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Trại
giam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tòa
án nhân dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Viện
kiểm sát nhân dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Các
cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (trừ các cơ
quan tại mục 1.2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Người
được TGPL từ nguồn khác (Đối
tượng tự tìm đến hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giới thiệu đến) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tổng số (I+II) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Nơi
nhận: |
GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP |
Ghi chú:
(1) Tên
tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
(2) Thời
gian theo năm;
(3) Tổng số
vụ việc trợ giúp pháp lý = cột 4 + cột 5 + cột 6 + cột 7;
(4) Vụ việc
trợ giúp pháp lý thuộc án chỉ định bào chữa có thể trùng với một trong các vụ
việc trợ giúp pháp lý từ cột 4 đến cột 7;
(5) Tổng số
vụ việc (từ cột 3 đến cột 8) = mục 1 + mục 2 + mục 3;
(6) Tổng số
lượt người được trợ giúp pháp lý (cột 3) = tổng các cột từ cột 4 đến cột 17;
(7) Đối
tượng thuộc cột 18 có thể trùng với đối tượng từ cột 4 đến cột 17;
(8) Cột A:
.
Mục I = mục
1 + mục 2 + mục 3 + mục 4;
Mục 1 = mục 1.1 + mục 1.2 + mục 1.3;
Tổng số =
tổng số lượt người được trợ giúp pháp lý bằng hình thức tham gia tố tụng theo
quy định về thống kê của Bộ Tư pháp.
_____________________________
1
Phương pháp tính lượt người được trợ giúp pháp lý và người thuộc diện được trợ
giúp pháp lý theo quy định về thống kê của Bộ Tư pháp.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét