|
BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Số:
88/2016/TTLT/BTC-BTNMT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội,
ngày 22 tháng 06 năm 2016 |
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 29 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số
46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê
mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm
2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số
21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3
năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Thông tư liên tịch quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ
sơ xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai của người sử
dụng đất.
Chương I
Thông tư này quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp
nhận, luân chuyển hồ sơ để
xác định, thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê
mặt nước theo quy định của pháp luật đất đai và các khoản thuế, phí, lệ phí
khác liên quan đến sử dụng đất đai của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
1. Cơ quan tài chính, cơ quan thuế, kho bạc nhà nước các
cấp.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 60 Nghị
định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ gồm:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh.
c) Ủy ban
nhân dân cấp xã.
d) Bộ phận một cửa theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
đ) Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mục 1. QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
1. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 01/LCHS quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này (bản chính).
2. Tờ khai lệ phí trước bạ (bản chính). Tờ khai thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp tương ứng với từng trường hợp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (bản
chính, nếu có).
3. Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm
các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu
có).
4. Giấy tờ quy định tại Điều 8 Thông tư này đối với
trường hợp có các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp
theo quy định của pháp luật.
1. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 01/LCHS quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này (bản chính).
2. Tờ khai lệ phí trước bạ (bản chính). Tờ khai thuế thu
nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật về thuế (bản
chính, nếu có).
3. Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm
các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu
có).
1. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 01/LCHS quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính).
2. Tờ khai lệ phí trước bạ (bản chính). Tờ khai thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp tương ứng với từng trường hợp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (bản
chính).
3. Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử
dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).
4. Giấy tờ quy định tại Điều 8 Thông tư này đối với
trường hợp có các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp
theo quy định của pháp luật.
1. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 01/LCHS quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản
chính).
2. Tờ khai lệ phí trước bạ (bản chính). Tờ khai thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp (nếu có), Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất
động sản (trừ trường hợp bên chuyển nhượng là doanh nghiệp
có chức năng kinh doanh bất động sản) theo quy định của pháp luật về thuế (bản
chính, nếu có).
3. Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm
các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (bản sao, nếu có).
4. Giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng không phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (bản sao,
nếu có).
5. Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản theo
quy định của pháp luật (bản sao) hoặc Hợp đồng
tặng cho tài sản là bất động sản theo quy định của pháp luật (bản sao) hoặc Hợp
đồng (hoặc các giấy tờ) thừa kế bất động sản (bản sao); Hóa đơn giá trị gia
tăng đối với trường hợp tổ chức chuyển nhượng bất động sản (bản sao).
1. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 01/LCHS quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này (bản chính).
2. Tờ khai lệ phí trước bạ (bản chính). Tờ khai thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp tương ứng với từng trường hợp theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế nếu có (bản chính).
3. Quyết định hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết của dự án và các chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật (bản sao).
4. Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm
các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu có).
5. Giấy tờ quy định tại Điều 8 Thông tư này đối với trường hợp có các khoản được trừ vào tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Giấy tờ để xác định các khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp
1. Đối với khoản được trừ là tiền nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất:
a) Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được khấu trừ
tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp (bản chính).
b) Hợp đồng
hoặc giấy tờ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật tại
thời điểm chuyển nhượng (bản
sao).
c) Chứng từ thanh toán tiền nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất (bản sao).
2. Đối với khoản được trừ là tiền đã tự nguyện ứng trước
để thực hiện giải phóng mặt bằng.
a) Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được trừ tiền
bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp
(bản chính).
b) Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cấp có
thẩm quyền phê duyệt (bản sao).
c) Quyết định phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường,
giải phóng mặt bằng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).
3. Đối với khoản được trừ là tiền mà người sử dụng đất đã
nộp ngân sách nhà nước để hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng do
được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm quy định tại Khoản 1
Điều 6 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây gọi là
Thông tư số 77/2014/TT-BTC).
a) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu
người sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước để hoàn trả chi phí bồi thường, giải
phóng mặt bằng (bản sao).
b) Chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản sao).
Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM VÀ
TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 9. Trách nhiệm của người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Kê khai hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận hồ
sơ khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai: giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận) khi
công nhận quyền sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất;
đăng ký bổ sung tài sản gắn liền
với đất và chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất.
2. Nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này bao gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy tờ để thực hiện thủ tục hành chính quy định tại
Khoản 1 Điều này.
b) Giấy tờ có liên quan phục vụ việc xác định nghĩa vụ
tài chính của người sử dụng đất quy định cụ thể tại Điều 4, Điều 5, Điều 6,
Điều 7, Điều 8 Thông tư này, trừ Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai lập (sau đây gọi là Phiếu
chuyển thông tin).
3. Tiếp nhận Thông báo nộp các khoản nghĩa
vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước và các khoản
thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai do cơ quan thuế chuyển
đến theo quy định tại Thông tư này.
4. Thực hiện nộp đầy đủ, đúng thời hạn các khoản nghĩa vụ
tài chính theo Thông báo của cơ quan thuế và phải nộp tiền chậm nộp theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế đối với các khoản nghĩa vụ tài chính chậm
nộp.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực,
chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đã nộp.
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan tiếp
nhận hồ sơ
1. Hướng dẫn người sử dụng đất kê khai hồ sơ; tiếp nhận,
kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất thông tin của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đủ thì trả lại ngay trong ngày làm
việc và hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp
hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và luân chuyển theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3,
Khoản 4 Điều này.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại các Điểm a, Điểm
b Khoản 2 Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm:
a) Kiểm tra hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền ban hành
quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính và cơ quan
thuế thống nhất lựa chọn phương pháp xác định giá đất, trên cơ sở đối tượng và
giá trị của diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất
hoặc khu đất.
c) Căn cứ phương pháp xác định giá đất đã xác định theo
quy định tại Điểm b Khoản này thực hiện luân chuyển hồ sơ như sau:
- Trường hợp
áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì chuyển quyết định giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các giấy tờ có liên quan quy định
tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 Thông tư này cho Văn phòng đăng ký đất
đai.
- Trường hợp áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, thu
nhập, chiết trừ, thặng dư thì Sở Tài nguyên và Môi trường lập phương án giá đất
gửi Hội đồng thẩm định giá đất của địa phương do Sở Tài chính làm thường trực
Hội đồng để
thẩm định, trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể. Trong thời hạn không quá
02 ngày làm việc kể từ ngày có
quyết định phê duyệt giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường chuyển quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, quyết định phê duyệt giá đất và các giấy tờ có liên quan quy
định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 Thông tư này cho Văn phòng đăng ký
đất đai.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điểm c, Điểm d
Khoản 2 Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm luân chuyển hồ sơ đã tiếp nhận cho
Văn phòng đăng ký đất đai để giải quyết theo quy định.
4. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:
a) Lập Phiếu chuyển thông tin (bao gồm cả trường hợp hồ sơ người sử dụng đất nộp trực
tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai và hồ sơ do các cơ quan quy định tại Điểm a,
Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 2 Điều 2 Thông tư này chuyển đến). Chịu trách
nhiệm về tính chính xác của các Thông tin ghi trên Phiếu.
b) Thực hiện phân loại hồ sơ để luân
chuyển như sau:
- Đối với hồ
sơ không có khoản được trừ thì luân chuyển cho cơ quan thuế.
- Đối với hồ sơ có khoản được trừ thì chuyển đồng thời
cho cơ quan thuế và cơ quan tài chính.
c) Cung cấp thông tin và hồ sơ bổ sung theo yêu cầu của
cơ quan thuế hoặc cơ quan tài chính đối với trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc có sai sót để xác định nghĩa vụ tài
chính, xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
d) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật sau khi người sử dụng
đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Thông báo của cơ quan thuế.
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tài
chính
1. Báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất của địa
phương tổ chức thẩm định giá đất theo đề nghị của cơ quan tài nguyên và môi
trường và gửi kết quả thẩm định
cho cơ quan tài nguyên và môi trường. Trong thời gian không quá 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định
giá, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm hoàn thiện phương án giá
đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định theo quy định.
2. Xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp trên cơ sở hồ sơ do Văn phòng đăng ký
đất đai chuyển đến.
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan thuế
1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển đến. Trường hợp phát hiện hồ
sơ có sai sót hoặc thiếu căn cứ để xác định nghĩa vụ tài
chính thì cơ quan thuế đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai xác định hoặc bổ sung thông tin.
2. Tiếp nhận thông tin về các khoản người sử dụng đất
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do cơ quan tài chính
chuyển đến (nếu có).
3. Xác định và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất theo các Mẫu tương ứng quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo các Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số
45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử
dụng đất; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và quy định
của pháp luật về quản lý thuế. Thông báo đơn giá thuê đất theo Mẫu số 02/LCHS
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
a) Mỗi loại thông báo lập thành bốn (04) bản để gửi: 01
bản cho người sử dụng đất, 01 bản cho Văn phòng đăng ký đất đai, 01 bản cho Kho
bạc nhà nước, 01 bản lưu tại cơ quan thuế.
b) Thời hạn xác định và ban hành Thông báo như sau:
- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối
với trường hợp không có khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp.
- Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả
xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ theo quy định của pháp luật do
cơ quan tài chính chuyển đến đối với trường hợp có khoản mà người sử dụng đất
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp.
4. Quy định việc gửi Thông báo đến người sử dụng đất như
sau:
Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ
ngày ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, cơ quan
thuế phải thực hiện chuyển Thông báo đến người sử dụng đất.
Trường hợp
chuyển Thông báo bằng đường bưu điện theo địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người sử dụng
đất đã ghi trong Phiếu chuyển thông tin thì phải gửi theo hình thức “gửi bảo
đảm”.
Trường hợp
chuyển Thông báo trực tiếp đến người sử dụng đất, việc giao nhận phải ghi vào
“Sổ giao nhận Thông báo nghĩa vụ tài chính về đất đai” theo Mẫu
số 03/LCHS ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Phối hợp
với Kho bạc nhà nước theo dõi, đôn đốc, cập nhật kết quả người sử dụng đất đã
thực hiện nghĩa vụ tài chính theo các tiêu chí: số tiền đã nộp, số tiền còn nợ,
số tiền chậm nộp.
6. Thực hiện xác nhận việc người được Nhà nước cho thuê
đất trả tiền hàng năm đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất đối với
trường hợp đã được quy đổi số tiền đã ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt
bằng hoặc tiền đã nộp ngân sách nhà nước quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư
này ra số tháng, năm hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo Mẫu
số 04/LCHS ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường và cơ
quan tài chính rà soát các trường hợp
thuộc đối tượng phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật để xác
định và thông báo số tiền thuê đất phải nộp cho người sử dụng đất.
8. Thực hiện quyết toán số tiền thuê đất mà người sử dụng
đất đã tạm nộp và ban hành Thông báo nộp tiền thuê đất theo quy định tại Khoản
3 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Điều 13. Trách nhiệm của Kho bạc nhà
nước
1. Thực hiện thu tiền theo Thông báo do cơ quan thuế ban
hành và cung cấp chứng từ thu cho
người nộp.
2. Đối chiếu số tiền và thời hạn ghi
trên Thông báo do cơ quan thuế ban hành để xác định số ngày chậm nộp,
số tiền còn nợ và thông báo bằng văn bản ngay trong ngày cho cơ quan
thuế để tính tiền chậm nộp và đôn đốc thu nộp (nếu có). Đối với các trường hợp đã được cơ
quan thuế tính số tiền chậm nộp thì cơ quan thu tiền căn cứ cách tính của cơ quan
thuế xác định ngay số tiền chậm nộp để thu nếu người sử dụng đất
tiếp tục chậm nộp.
3. Mở sổ theo dõi việc tiếp nhận Thông báo nộp các khoản
nghĩa vụ tài chính do cơ quan thuế chuyển đến để
theo dõi thu nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
1. Thực hiện bàn giao hồ sơ hàng ngày theo ngày làm việc
và phải được ghi vào “Sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính về đất đai” theo
Mẫu số 05/LCHS ban hành kèm theo Thông tư này. Sở Tài nguyên và Môi trường và
Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế địa
phương để quy định địa điểm bàn giao hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai của người sử dụng đất giữa Văn phòng đăng ký đất đai (Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai) với Cơ quan thuế (Cục thuế, Chi cục Thuế) cho phù hợp.
2. Người nhận và người giao hồ sơ phải ký xác nhận vào sổ
giao nhận hồ sơ theo quy định sau:
a) Văn phòng đăng ký đất đai giao hồ sơ kèm theo Bảng kê
danh mục các hồ sơ và các thành phần hồ sơ kèm theo để chuyển cho cơ quan thuế.
b) Đối với Cơ quan thuế:
- Mỗi lần tiếp nhận hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển đến, người nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ của từng loại giấy tờ có
trong hồ sơ ghi vào Sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính đảm bảo các thông
tin: Họ tên người sử dụng đất, chi tiết từng loại giấy tờ của từng hồ sơ, ngày
tháng nhận bàn giao hồ sơ và chữ ký xác nhận của người bàn giao hồ sơ về nghĩa
vụ tài chính.
- Lập Bảng kê các Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất kèm theo các Thông báo để chuyển cho Văn phòng đăng
ký đất đai để theo dõi, phối hợp đôn đốc thu nộp với đầy đủ các thông
tin: số, ngày ra Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính, họ tên người sử
dụng đất, ngày tháng nhận bàn giao Thông báo.
1. Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người trúng đấu giá thực hiện kê khai giấy tờ
theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này để nộp kèm theo Quyết định phê
duyệt kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao) tại Văn phòng đăng ký đất đai. Thời hạn nộp hồ sơ tối đa không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
2. Văn phòng đăng ký đất đai lập Phiếu chuyển thông tin
xác định nghĩa vụ tài chính của người trúng đấu giá để gửi
kèm các giấy tờ tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này cho cơ quan thuế.
3. Cơ quan thuế xác định số tiền trúng đấu giá
và các khoản nghĩa vụ tài chính khác phải nộp để thông báo cho người trúng đấu
giá, Văn phòng đăng ký đất đai và Kho bạc nhà nước.
Trường hợp quy chế bán đấu giá không quy định cụ thể thời
gian nộp tiền trúng đấu giá thì cơ quan thuế thực hiện thông báo thời hạn nộp
tiền trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu
tiền thuê đất.
4. Người trúng đấu giá có trách nhiệm nộp tiền tại Kho
bạc nhà nước (hoặc cơ quan được Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) theo đúng thời
hạn tại Thông báo do cơ quan thuế ban hành.
Trường hợp nộp chậm so với thời hạn quy định tại Thông
báo của cơ quan thuế thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật
quản lý thuế.
5. Căn cứ chứng từ nộp tiền và Thông báo nộp tiền của cơ
quan thuế, Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.
1. Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả
trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, người
trúng đấu giá thực hiện kê khai giấy tờ theo quy định tại Khoản
2, Khoản 4 Điều 5 Thông
tư này để nộp kèm theo Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính) tại Văn phòng đăng ký đất đai.
Thời hạn nộp hồ sơ tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định
phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
2. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện lập phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính của người trúng đấu giá để gửi kèm các giấy
tờ tại Khoản 2, Khoản 4 Điều 5 Thông tư này để
luân chuyển theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 10 Thông tư này.
3. Căn cứ vào hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển
đến và văn bản của cơ quan tài chính xác định số tiền bồi thường, giải phóng
mặt bằng mà người trúng đấu giá trả trước theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông
tư số 77/2014/TT-BTC, cơ quan thuế thực hiện:
a) Xác định đơn giá thuê đất hàng năm để cơ quan tài
nguyên môi trường ghi vào Hợp đồng thuê đất, thông báo số tiền thuê đất phải
nộp và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) cho người trúng đấu giá theo quy
định của pháp luật.
b) Xác nhận thời gian đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê
đất hàng năm do người trúng đấu giá đã trả trước tiền bồi thường, giải phóng
mặt bằng (nếu có).
4. Căn cứ Hợp đồng thuê đất, Văn phòng
đăng ký đất đai trình cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.
Mục 3. TRAO ĐỔI THÔNG TIN THEO HÌNH
THỨC ĐIỆN TỬ KHI XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
1. Việc trao đổi thông tin theo hình thức
điện tử giữa Văn phòng đăng ký đất đai và cơ quan thuế để xác
định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được thực hiện khi đã đáp ứng
được hạ tầng kỹ thuật và hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Thông tin trao đổi theo hình thức điện tử gồm:
a) Hệ thống danh mục dùng chung (ví dụ: vị trí, địa chỉ
thửa đất, giá đất, người sử dụng đất...)
b) Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai;
c) Các tệp tin điện tử phục vụ việc xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (nếu có);
d) Các tệp tin điện tử về nghĩa vụ tài chính phải nộp của
người sử dụng đất.
đ) Thông tin về kết quả thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất.
e) Thông tin kết quả xử lý hồ sơ từng bước theo quy trình
(nếu có).
3. Thông tin trao đổi quy định tại Khoản 2 Điều này phải
gắn kèm chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
4. Trường hợp
do hạ tầng kỹ thuật công nghệ hoặc hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng bộ, không đáp ứng được
việc trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài
chính thì việc trao đổi thông tin giữa Văn phòng đăng ký đất đai và cơ quan thuế thực hiện bằng
hồ sơ giấy theo quy định.
1. Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra
tính đầy đủ hồ sơ của người sử dụng đất, thực hiện nhập đầy đủ các thông tin
vào ứng dụng quản lý tại đơn vị. Ký số và truyền thông tin điện tử (bao gồm cả
các tệp tin) phục vụ xác định nghĩa vụ tài chính sang cơ quan thuế.
2. Cơ quan thuế thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất. Ký số và truyền thông tin điện tử về nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất sang Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Văn phòng đăng ký đất đai in Thông báo nghĩa vụ tài
chính chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để gửi
(hoặc trả trực tiếp) cho người sử dụng đất.
4. Căn cứ chứng từ nộp tiền và Thông báo nộp tiền của cơ
quan thuế, Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
1. Đối với hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai của người
sử dụng đất mà Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (Văn phòng đăng ký đất đai)
hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường tiếp nhận và đã chuyển cho cơ quan thuế
hoặc cơ quan tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc luân chuyển hồ sơ và trách
nhiệm của các cơ quan thực hiện theo quy định tại Công văn số
15286/BTC-QLCS ngày 23 tháng 10
năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời về trình tự, thủ tục thẩm định giá
đất và hồ sơ, trình tự, thủ tục, luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi
thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai và Quy định cụ thể của địa phương về việc này.
2. Đối với hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai của người
sử dụng đất mà cơ quan tiếp nhận hồ sơ chưa chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài
chính cho cơ quan thuế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực
hiện việc luân chuyển hồ sơ và trách nhiệm của các cơ quan theo quy định tại
Thông tư này.
3. Đối với hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai của người
sử dụng đất mà Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đã tiếp nhận trước khi thành
lập Văn phòng đăng ký đất đai (một cấp) nhưng chưa luân chuyển hồ sơ thực hiện
nghĩa vụ tài chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, sau khi bàn
giao hồ sơ của người sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký đất đai thì thực hiện
luân chuyển để
xác định nghĩa vụ tài chính đất đai theo quy định tại
Thông tư này.
1. Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm ban hành quy
trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng
đất theo hướng dẫn tại Thông tư này phù
hợp với điều kiện thực tế địa phương. Trong đó, cần quy định rõ về thời
gian luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan đảm bảo không được vượt quá tổng thời gian thực hiện
từng loại thủ tục hành chính đất đai theo quy định của Chính phủ.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế, cơ quan tài
chính, kho bạc nhà nước có trách nhiệm thực hiện giải quyết hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trong thời hạn quy định tại
Thông tư này và Quy định cụ thể của địa phương. Chịu trách nhiệm theo nhiệm vụ
được phân công đối với trường hợp
chậm xử lý gây thiệt hại cho nhà nước và người sử dụng đất.
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 8 năm 2016.
2. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số
30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài chính - Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người
sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ
tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có
vướng mắc đề nghị Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan và tổ chức, cá nhân
phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
|
Nơi nhận:
|
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét