Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Tiểu mục 2 . XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VỀ NHÂN SỰ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THEO THẨM QUYỀN

 Tiểu mục 2

XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VỀ NHÂN SỰ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THEO THẨM QUYỀN

 

Điều 66a. Xem xét, quyết định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội [138]

1. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu phối hợp với các cơ quan chuẩn bị hồ sơ, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội theo trình tự sau đây:

a) Đại diện Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trình bày báo cáo;

b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;

c) Chủ tọa kết luận, nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;

d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.

Điều 67. Xem xét, quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên Hội đồng Dân tộc, Ủy viên Ủy ban của Quốc hội [139]

1. Tại kỳ họp thứ nhất của Quốc hội, sau khi được Quốc hội bầu, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phối hợp với Chủ nhiệm Ủy ban Công tác đại biểu dự kiến để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Trong nhiệm kỳ của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; xem xét, phê chuẩn việc cho thôi làm Phó Chủ tịch, Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; phối hợp chuẩn bị hồ sơ nhân sự, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách, phê chuẩn việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo trình tự sau đây:

a) Chủ nhiệm Ủy ban Công tác đại biểu trình bày báo cáo tổng hợp đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phát biểu ý kiến (nếu có);

c) Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến (nếu có);

d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;

đ) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu báo cáo, giải trình (nếu có yêu cầu);

e) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành phiên họp kết luận, nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;

g) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.

Điều 68. Xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự của Đoàn đại biểu Quốc hội

1. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu[140] trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định triệu tập viên thực hiện nhiệm vụ chủ tọa phiên họp Đoàn đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ nhất để bầu Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn.

2. Đoàn đại biểu Quốc hội gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội tờ trình đề nghị phê chuẩn, biên bản kết quả bầu Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội; tờ trình về việc phân công đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội (nếu có); tờ trình đề nghị cho thôi làm Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội; tờ trình đề nghị xử lý kỷ luật Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, xử lý kỷ luật người từng giữ chức vụ Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội đã nghỉ hưu.

Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu[141] tổng hợp đề nghị của Đoàn đại biểu Quốc hội, chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 8 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3.[142] Việc chuyển sinh hoạt đoàn của đại biểu Quốc hội được quy định như sau:

a) Trường hợp đại biểu Quốc hội được cấp có thẩm quyền quyết định điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh, thành phố không phải nơi đang sinh hoạt Đoàn đại biểu Quốc hội thì Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu làm thủ tục trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc chuyển sinh hoạt Đoàn đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó;

b) Trường hợp đại biểu Quốc hội chuyển công tác đến tỉnh, thành phố khác thì có trách nhiệm thông báo đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu để trao đổi với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội nơi đại biểu Quốc hội đang sinh hoạt và nơi đại biểu Quốc hội dự kiến chuyển đến sinh hoạt để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự của Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.

Điều 69. Xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; hồ sơ đề nghị chỉ định quyền Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; hồ sơ đề nghị xử lý kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và xử lý kỷ luật người từng giữ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã thôi việc, đã nghỉ hưu.

2. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu[143] tổng hợp đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 8 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.

Điều 70. Xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp [144]

1. Trường hợp đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu thì có văn bản đề nghị gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu.

Trường hợp bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong trường hợp đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can.

Trường hợp đại biểu Quốc hội bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ gửi văn bản báo cáo đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

2. Trường hợp bắt, giam, giữ, khởi tố người trúng cử đại biểu Quốc hội thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Bầu cử quốc gia, đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

3. Trường hợp trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó thì ngay sau khi nhận được văn bản đề nghị, Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội.

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu Quốc hội hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu Quốc hội đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự thì ngay khi nhận được bản án, quyết định, kết luận, Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu báo cáo để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp của đại biểu Quốc hội.

Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu báo cáo để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.

5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.

6. Tại kỳ họp Quốc hội gần nhất, Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc chấp nhận đề nghị của đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu; việc đồng ý đề nghị bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội; quyết định tạm đình chỉ, quyết định việc trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội; việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu do bị kết tội bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị báo cáo trình Quốc hội.

Điều 71. Xem xét, quyết định nhân sự Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trợ lý Chủ tịch Quốc hội, Trợ lý Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước [145]

1. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.

Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trợ lý Chủ tịch Quốc hội, Trợ lý Phó Chủ tịch Quốc hội.

Tổng Kiểm toán nhà nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Tổng Kiểm toán nhà nước.

2. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp đề nghị của các cơ quan về nhân sự quy định tại khoản 1 Điều này, bảo đảm hồ sơ và tổ chức thực hiện các trình tự, thủ tục để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nhân sự Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trợ lý Chủ tịch Quốc hội, Trợ lý Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.

Điều 72. Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

a) Tờ trình của Thủ tướng Chính phủ;

b) Văn bản kết luận của cấp có thẩm quyền;

c)[146] Kế hoạch công tác nhiệm kỳ của nhân sự được đề nghị;

d) Hồ sơ nhân sự;

đ) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

e) Tài liệu khác (nếu có).

3. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm tài liệu quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 2 Điều này.

4. Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại[147] thẩm tra đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.

Điều 73. Xem xét, quyết định về việc thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự [148]

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân.

Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:

a) Tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

b) Văn bản ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với trường hợp thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự, Viện kiểm sát quân sự;

c) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

d) Tài liệu khác (nếu có).

2. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.

Điều 73a. Xem xét, quyết định số lượng Thẩm phán, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán tại mỗi cấp Tòa án, số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát, số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương [149]

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án nhân dân sau khi có ý kiến của Chính phủ; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát nhân dân; số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát quân sự; số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:

a) Tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

b) Văn bản ý kiến của Chính phủ; văn bản ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

c) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

d) Tài liệu khác (nếu có).

2. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Thẩm phán, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán tại mỗi cấp Tòa án, số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát, số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.

Điều 74. Xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã [150]

1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã.

2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã bao gồm các tài liệu quy định tại Điều 10 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

3. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình và đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã.

4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.

Điều 75. Xem xét, quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã [151]

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chính phủ xem xét, quyết định việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:

a) Tờ trình của Chính phủ hoặc tờ trình của Ủy ban Công tác đại biểu;

b) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

c) Tài liệu khác (nếu có).

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã theo đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:

a) Tờ trình của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

b) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

c) Tài liệu khác (nếu có).

3. Ủy ban Công tác đại biểu thẩm tra tờ trình của Chính phủ về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tờ trình của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã.

4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.

Điều 76. Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân.

2. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu[152] chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban có liên quan của Quốc hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 6 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.

Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành văn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân thì thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 77. Xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:

a) Tờ trình của Chính phủ;

b) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

c) Dự thảo kế hoạch tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

d) Tài liệu khác (nếu có).

2. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu[153] báo cáo ý kiến về hồ sơ của Chính phủ.

3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.

Điều 78. Xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:

a) Tờ trình của Chính phủ;

b) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

c) Dự thảo kế hoạch tổ chức bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

d) Tài liệu khác (nếu có).

2. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu[154] báo cáo ý kiến về hồ sơ của Chính phủ.

3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.

Điều 79. Xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội [155]

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Tổng Kiểm toán nhà nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Quốc hội theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:

a) Tờ trình của cơ quan trình;

b) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

c) Đề án về vấn đề liên quan (nếu có);

d) Tài liệu khác (nếu có).

2. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự.

Ủy ban Kinh tế và Tài chính thẩm tra tờ trình của Tổng Kiểm toán nhà nước đối với các nội dung về hoạt động của Kiểm toán nhà nước. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình của Tổng Kiểm toán nhà nước đối với các nội dung về tổ chức của Kiểm toán nhà nước.

Ủy ban Công tác đại biểu thẩm tra tờ trình của Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Quốc hội.

3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.

Điều 80. Xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội, các nhóm đại biểu Quốc hội khác

1. Thường trực Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại[156] phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu[157] và cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ về việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị theo quy định tại khoản 7 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu[158] phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ về việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội, các nhóm đại biểu Quốc hội khác theo quy định tại khoản 7 Điều 28 của Quy chế này để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội, các nhóm đại biểu Quốc hội khác thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét