XEM XÉT, THÔNG QUA DỰ ÁN PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Điều 46. Xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Tài liệu và thời gian gửi tài liệu dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Quy chế này.
2. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách làm việc với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan về công tác chuẩn bị dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật[95].
4. Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn thiện văn bản pháp lệnh, nghị quyết được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua để trình Chủ tịch Quốc hội ký ban hành theo quy định tại Điều 50 của Quy chế này.
Điều 47. Xem xét lại pháp lệnh đã được thông qua theo đề nghị của Chủ tịch nước [96]
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao cơ quan trình dự án pháp lệnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu về đề nghị của Chủ tịch nước để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc xem xét lại pháp lệnh bao gồm:
a) Văn bản của Chủ tịch nước đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh;
b) Hồ sơ dự án pháp lệnh;
c) Báo cáo của cơ quan trình và cơ quan chủ trì thẩm tra dự án pháp lệnh;
d) Tài liệu khác (nếu có).
3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh được thực hiện như sau:
a) Chủ tịch nước trình bày về đề nghị xem xét lại pháp lệnh;
b) Cơ quan trình dự án pháp lệnh trình bày báo cáo;
c) Cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo;
d) Cơ quan, tổ chức có liên quan phát biểu ý kiến;
đ) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến (nếu có);
e) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;
g) Chủ tịch Quốc hội kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;
h) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét