|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
22 tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn
cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường[1].
Chương I
Nghị định này quy định chi tiết khoản 4 Điều 9; khoản 5 Điều
13; khoản 4 Điều 14; khoản 4 Điều 15; khoản 3 Điều 20; khoản 4 Điều 21; khoản 4
Điều 23; khoản 2 Điều 24; khoản 3 Điều 25; khoản 7 Điều 28; khoản 7 Điều 33; khoản
7 Điều 37; khoản 6 Điều 43; khoản 6 Điều 44; khoản 5 Điều 46; khoản 8 Điều 49; khoản
6 Điều 51; khoản 4 Điều 52; khoản 4 Điều 53; khoản 5 Điều 54; khoản 5 Điều 55; khoản
7 Điều 56; khoản 3 Điều 59; khoản 5 Điều 61; khoản 1 Điều 63; khoản 7 Điều 65; khoản
7 Điều 67; điểm d khoản 2 Điều 69; khoản 2 Điều 70; khoản 3 Điều 71; khoản 8 Điều
72; khoản 7 Điều 73; khoản 4 Điều 78; khoản 3, khoản 4 Điều 79; khoản 3 Điều
80; khoản 5 Điều 85; khoản 1 Điều 86; khoản 1 Điều 105; khoản 4 Điều 110; khoản
7 Điều 111; khoản 7 Điều 112; khoản 4 Điều 114; khoản 3 Điều 115; điểm a khoản
2 Điều 116; khoản 7 Điều 121; khoản 4 Điều 131; khoản 4 Điều 132; khoản 4 Điều
135; khoản 5 Điều 137; khoản 5 Điều 138; khoản 2 Điều 140; khoản 5 Điều 141; khoản
4 Điều 142; khoản 3 Điều 143; khoản 5 Điều 144; khoản 4 Điều 145; khoản 2 Điều
146; khoản 7 Điều 148; khoản 5 Điều 149; khoản 5 Điều 150; khoản 3 Điều 151; khoản
4 Điều 158; khoản 6 Điều 160; khoản 4 Điều 167; khoản 6 Điều 171 Luật Bảo vệ
môi trường về bảo vệ các thành phần môi trường; phân vùng môi trường, đánh giá
môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường, đăng
ký môi trường; bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
đô thị, nông thôn và một số lĩnh vực; quản lý chất thải; trách nhiệm tái chế,
xử lý sản phẩm, bao bì của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu; quan trắc môi
trường; hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự
cố môi trường, bồi thường thiệt hại về môi trường; công cụ kinh tế và nguồn lực
bảo vệ môi trường; quản lý nhà nước, kiểm tra, thanh tra và cung cấp dịch vụ
công trực tuyến về bảo vệ môi trường.
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cộng đồng
dân cư, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động liên quan đến các nội dung quy định
tại Điều 1 Nghị định này trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển, lòng đất và vùng
trời.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống thu gom, thoát nước mưa của
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm mạng lưới thu gom, thoát nước (đường
ống, hố ga, cống, kênh, mương, hồ điều hòa), các trạm bơm thoát nước mưa và các
công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, chuyển tải, tiêu thoát nước mưa,
chống ngập úng.
2. Hệ thống thu gom, xử lý, thoát nước
thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm mạng lưới thu gom nước thải
(đường ống, hố ga, cống), các trạm bơm nước thải, các công trình xử lý nước
thải và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, xử lý nước thải và
thoát nước thải sau xử lý vào môi trường tiếp nhận.
3. Công trình, thiết bị xử lý chất thải
tại chỗ là các công trình, thiết bị được sản xuất, lắp ráp sẵn hoặc được xây
dựng tại chỗ để xử lý nước thải, khí thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ quy mô hộ gia đình; công viên, khu vui chơi, giải trí, khu kinh doanh, dịch
vụ tập trung, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà và khu vực công
cộng khác; hộ gia đình, cá nhân có phát sinh nước thải, khí thải phải xử lý
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
4.[2] Nước
trao đổi nhiệt là nước phục vụ mục đích giải nhiệt (nước làm mát) hoặc gia
nhiệt cho thiết bị, máy móc trong quá trình sản xuất, không tiếp xúc trực tiếp
với nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong các công đoạn sản
xuất.
5. Tự xử lý chất thải là hoạt động xử lý
chất thải do chủ nguồn thải thực hiện trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất
thải bằng các hạng mục, dây chuyền sản xuất hoặc công trình bảo vệ môi trường
đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
6. Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng
lại chất thải một cách trực tiếp hoặc sử dụng sau khi đã sơ chế. Sơ chế chất
thải là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ - lý đơn thuần nhằm thay đổi
tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho
việc phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý
nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của chất thải cho phù hợp với các
quy trình quản lý khác nhau.
7. Tái chế chất thải là quá trình sử
dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để thu lại các thành phần có giá trị từ
chất thải.
8. Xử lý chất thải là quá trình sử dụng
các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô
lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại
trong chất thải.
9. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm,
tính chất được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt
hoặc hoạt động khác.
10. Chất thải rắn thông thường là chất
thải rắn không thuộc danh mục chất thải nguy hại và không thuộc danh mục chất
thải công nghiệp phải kiểm soát có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy
hại.
11. Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là
rác thải sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của
con người.
12. Chất thải công nghiệp là chất thải
phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, trong đó bao gồm chất
thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công
nghiệp thông thường.
13. Vi nhựa trong sản phẩm, hàng hóa là
các hạt nhựa rắn, không tan trong nước có đường kính nhỏ hơn 05 mm với thành phần
chính là polyme tổng hợp hoặc bán tổng hợp, được phối trộn có chủ đích trong
các sản phẩm, hàng hóa bao gồm: kem đánh răng, bột giặt, xà phòng, mỹ phẩm, dầu
gội đầu, sữa tắm, sữa rửa mặt và các sản phẩm tẩy da khác.
14. Sản phẩm nhựa sử dụng một lần là các
sản phẩm (trừ sản phẩm gắn kèm không thể thay thế) bao gồm khay, hộp chứa đựng
thực phẩm, bát, đũa, ly, cốc, dao, thìa, dĩa, ống hút, dụng cụ ăn uống khác có
thành phần nhựa được thiết kế và đưa ra thị trường với chủ đích để sử dụng một
lần trước khi thải bỏ ra môi trường.
15. Bao bì nhựa khó phân hủy sinh học là
bao bì có thành phần chính là polyme có nguồn gốc từ dầu mỏ như nhựa Polyme
Etylen (PE), Polypropylen (PP), Polyme Styren (PS), Polyme Vinyl Clorua (PVC),
Polyethylene Terephthalate (PET) và thường khó phân hủy, lâu phân hủy trong môi
trường thải bỏ (môi trường nước, môi trường đất hoặc tại bãi chôn lấp chất thải
rắn).
16. Khu bảo tồn thiên nhiên bao gồm vườn
quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh và khu bảo vệ
cảnh quan được xác lập theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm
nghiệp và thủy sản.
17. Hàng hoá môi trường là công nghệ,
thiết bị, sản phẩm được sử dụng để bảo vệ môi trường.
18. Hệ thống thông tin môi trường là một
hệ thống đồng bộ theo một kiến trúc tổng thể bao gồm con người, máy móc thiết
bị, kỹ thuật, dữ liệu và các chương trình làm nhiệm vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ
và phân phối thông tin về môi trường cho người sử dụng trong một môi trường
nhất định.
19. Hạn ngạch xả nước thải là tải lượng
của từng thông số ô nhiễm có thể tiếp tục xả vào môi trường nước.
20. Nguồn ô nhiễm điểm là nguồn thải
trực tiếp chất ô nhiễm vào môi trường phải được xử lý và có tính chất đơn lẻ,
có vị trí xác định.
21. Nguồn ô nhiễm diện là nguồn thải
chất ô nhiễm vào môi trường, có tính chất phân tán, không có vị trí xác định.
22. Cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất
thải là cơ sở có hoạt động xử lý chất thải (bao gồm cả hoạt động tái chế, đồng
xử lý chất thải) cho các hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức, cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp.
23.[3] Nước
thải phải xử lý là nước thải nếu không xử lý thì không đáp ứng quy chuẩn kỹ
thuật môi trường, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, quy định để tái sử
dụng khi đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường hoặc quy định của chủ đầu tư xây
dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp, hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu đô thị, khu dân cư tập
trung.
24.[4] Nguồn
phát sinh nước thải là hệ thống, công trình, máy móc, thiết bị, công đoạn hoặc
hoạt động có phát sinh nước thải. Nguồn phát sinh nước thải có thể bao gồm
nhiều hệ thống, công trình, máy móc, thiết bị, công đoạn hoặc hoạt động có phát
sinh nước thải cùng tính chất và cùng khu vực.
25.[5] Dòng
nước thải là nước thải sau xử lý hoặc phải được kiểm soát trước khi xả ra nguồn
tiếp nhận nước thải tại một vị trí xả thải xác định.
26.[6] Nguồn
tiếp nhận nước thải (còn gọi là nguồn nước tiếp nhận) là các dạng tích tụ nước
tự nhiên, nhân tạo có mục đích sử dụng xác định do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định. Các dạng tích tụ nước tự nhiên bao gồm sông, suối, kênh, mương,
rạch, hồ, ao, đầm, phá và các dạng tích tụ nước khác được hình thành tự nhiên.
Các dạng tích tụ nước nhân tạo, bao gồm: Hồ chứa thủy điện, thủy lợi, sông,
kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm và các dạng tích tụ nước khác do con người tạo
ra.
Trường hợp nguồn nước tại vị trí xả nước thải chưa được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xác định mục đích sử dụng thì nguồn tiếp nhận nước
thải là nguồn nước liên thông gần nhất đã được xác định mục đích sử dụng.
27.[7] Bụi,
khí thải phải xử lý là bụi, khí thải nếu không xử lý thì không đáp ứng quy
chuẩn kỹ thuật môi trường.
28.[8] Nguồn
phát sinh bụi, khí thải (sau đây gọi chung là nguồn phát sinh khí thải) là hệ
thống, công trình, máy móc, thiết bị, công đoạn hoặc hoạt động có phát sinh
bụi, khí thải và có vị trí xác định. Trường hợp nhiều hệ thống, công trình, máy
móc, thiết bị tại cùng một khu vực có phát sinh bụi, khí thải có cùng tính chất
và được thu gom, xử lý chung tại một hệ thống xử lý khí thải thì được coi là
một nguồn khí thải.
29.[9] Dòng
khí thải là khí thải sau khi xử lý được xả vào môi trường không khí thông qua
ống khói, ống thải.
30.[10] Hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là hoạt động của tổ chức, cá nhân thực hiện
để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, không bao gồm hoạt động dịch vụ hành chính
công khi xem xét cấp giấy phép môi trường.
31.[11] Dự
án có sử dụng đất, đất có mặt nước là dự án được giao đất, cho thuê đất theo
quy định của pháp luật về đất đai hoặc dự án được triển khai trên đất, đất có
mặt nước theo quy định của pháp luật có liên quan.
32.[12] Báo
cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định là:
a) Báo cáo đánh giá tác động môi trường
đã được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt kết quả thẩm định, trừ
trường hợp được quy định tại điểm b khoản này;
b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường
đã được chỉnh sửa, bổ sung theo nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu
trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường.
Chương II
BẢO VỆ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ
DI SẢN THIÊN NHIÊN
Điều 4. Nội dung kế hoạch quản lý
chất lượng môi trường nước mặt
Nội dung chính của kế hoạch quản lý chất lượng nước mặt
được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung được
quy định chi tiết như sau:
1. Về đánh giá chất lượng môi trường
nước mặt; xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, hành lang
bảo vệ nguồn nước mặt; xác định khu vực sinh thủy:
a) Hiện trạng, diễn biến chất lượng môi
trường nước mặt đối với sông, hồ giai đoạn tối thiểu 03 năm gần nhất;
b) Tổng hợp hiện trạng các vùng bảo hộ
vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước mặt, nguồn sinh
thủy đã được xác định theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
2. Về loại và tổng lượng chất ô nhiễm
thải vào môi trường nước mặt:
a) Kết quả tổng hợp, đánh giá tổng tải
lượng của từng chất ô nhiễm được lựa chọn để đánh giá khả năng chịu tải đối với
môi trường nước mặt từ các nguồn ô nhiễm điểm, nguồn ô nhiễm diện đã được điều
tra, đánh giá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Dự báo tình hình phát sinh tải lượng
ô nhiễm từ các nguồn ô nhiễm điểm, nguồn ô nhiễm diện trong thời kỳ của kế
hoạch.
3. Về đánh giá khả năng chịu tải, phân
vùng xả thải, hạn ngạch xả nước thải:
a) Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng
chịu tải của môi trường nước mặt trên cơ sở các kết quả đã có trong vòng tối đa
03 năm gần nhất và kết quả điều tra, đánh giá bổ sung; xác định lộ trình đánh
giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt trong giai đoạn thực hiện kế
hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt;
b) Phân vùng xả thải theo mục đích bảo
vệ và cải thiện chất lượng môi trường nước mặt trên cơ sở kết quả đánh giá khả
năng chịu tải của môi trường nước mặt và phân vùng môi trường (nếu có);
c) Xác định hạn ngạch xả nước thải đối
với từng đoạn sông, hồ trên cơ sở kết quả đánh giá khả năng chịu tải của môi
trường nước mặt và việc phân vùng xả thải.
4. Dự báo xu hướng diễn biến chất lượng
môi trường nước mặt trên cơ sở các nội dung sau:
a) Dự báo tình hình phát sinh tải lượng
ô nhiễm từ các nguồn ô nhiễm điểm, ô nhiễm diện trong giai đoạn 05 năm tiếp
theo;
b) Kết quả thực hiện các nội dung quy
định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Về các mục tiêu, chỉ tiêu của kế
hoạch:
a) Mục tiêu, chỉ tiêu về chất lượng nước
mặt cần đạt được cho giai đoạn 05 năm đối với từng đoạn sông, hồ căn cứ nhu cầu
thực tiễn về phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường; mục tiêu chất
lượng nước của sông, hồ nội tỉnh phải phù hợp với mục tiêu chất lượng nước của
sông, hồ liên tỉnh;
b) Mục tiêu và lộ trình giảm xả thải vào
các đoạn sông, hồ không còn khả năng chịu tải nhằm mục tiêu cải thiện chất
lượng nước, cụ thể: tổng tải lượng ô nhiễm cần giảm đối với từng thông số ô
nhiễm mà môi trường nước mặt không còn khả năng chịu tải; phân bổ tải lượng cần
giảm theo nhóm nguồn ô nhiễm và lộ trình thực hiện.
6. Về biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu
ô nhiễm môi trường nước mặt; giải pháp hợp tác, chia sẻ thông tin và quản lý ô
nhiễm nước mặt xuyên biên giới:
a) Các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều
7 Luật Bảo vệ môi trường đối với đoạn sông, hồ không còn khả năng chịu tải;
b) Các biện pháp, giải pháp bảo vệ các
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước
mặt, nguồn sinh thủy theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;
c)[13] Các
biện pháp, giải pháp về cơ chế, chính sách để thực hiện lộ trình quy định tại khoản
5 Điều này;
d) Các biện pháp, giải pháp kiểm soát
các nguồn xả thải vào môi trường nước mặt;
đ) Thiết lập hệ thống quan trắc, cảnh báo diễn biến chất
lượng môi trường nước mặt, bao gồm cả chất lượng môi trường nước mặt xuyên biên
giới, phù hợp với quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia và nội dung
quan trắc môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
e) Các biện pháp, giải pháp hợp tác,
chia sẻ thông tin về chất lượng môi trường nước mặt xuyên biên giới;
g) Các biện pháp, giải pháp khác.
7. Về giải pháp bảo vệ, cải thiện chất
lượng môi trường nước mặt:
a) Các giải pháp về khoa học, công nghệ
xử lý, cải thiện chất lượng môi trường nước mặt;
b) Các giải pháp về cơ chế, chính sách;
c) Các giải pháp về tổ chức, huy động sự
tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng;
d) Các giải pháp công trình, phi công
trình khác.
8. Tổ chức thực hiện:
a) Phân công trách nhiệm đối với cơ quan
chủ trì và các cơ quan phối hợp thực hiện kế hoạch;
b) Cơ chế giám sát, báo cáo, đôn đốc
thực hiện;
c) Danh mục các dự án, nhiệm vụ ưu tiên
để thực hiện các mục tiêu của kế hoạch;
d) Cơ chế phân bổ nguồn lực thực hiện.
Điều 5. Trình tự, thủ tục ban hành
kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt
1. Kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường nước mặt đối với các sông, hồ liên tỉnh có vai trò quan trọng với phát
triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường được ban hành đối với từng sông, hồ
liên tỉnh theo quy định sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì,
phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan
lập, phê duyệt, triển khai đề án điều tra, đánh giá, xây dựng dự thảo kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với từng sông, hồ liên tỉnh;
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi dự
thảo kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với từng sông, hồ liên
tỉnh đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan để
lấy ý kiến bằng văn bản; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý,
hoàn thiện dự thảo kế hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành. Hồ sơ
trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm: tờ trình; dự thảo kế hoạch; dự thảo quyết
định ban hành kế hoạch; báo cáo giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý; văn bản
góp ý của các cơ quan có liên quan;
c) Căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước và đề
xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết
định việc giao nhiệm vụ xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng nước mặt đối với
từng sông, hồ liên tỉnh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các
địa phương, cơ quan có liên quan thực hiện.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao nhiệm vụ chủ trì thực
hiện trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng, lấy ý
kiến và hoàn thiện dự thảo kế hoạch theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
gửi hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để
xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. Kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường nước mặt đối với sông, hồ nội tỉnh có vai trò quan trọng với phát triển
kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường được xây dựng chung cho toàn bộ sông, hồ
nội tỉnh hoặc riêng cho từng sông, hồ nội tỉnh và theo quy định sau:
a) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
huyện có liên quan lập, phê duyệt và thực hiện đề án điều tra, đánh giá, xây
dựng dự thảo kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội tỉnh;
b) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh gửi dự thảo kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt
sông, hồ nội tỉnh đến các Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ban, ngành liên
quan và cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh của các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương giáp ranh để lấy ý kiến bằng văn bản; nghiên cứu,
tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo kế hoạch, trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
bao gồm: tờ trình; dự thảo kế hoạch; dự thảo quyết định ban hành kế hoạch; báo
cáo giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý; văn bản góp ý của các cơ quan có
liên quan.
3. Việc xác định sông, hồ có vai trò
quan trọng với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường được căn cứ vào
hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt, hiện trạng nguồn thải, nhu cầu sử
dụng nguồn nước cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu bảo vệ
và cải thiện chất lượng môi trường nước mặt và các yêu cầu quản lý nhà nước về
bảo vệ môi trường khác.
4. Kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường nước mặt đối với các sông, hồ liên tỉnh phải phù hợp với quy hoạch bảo
vệ môi trường quốc gia. Trường hợp quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia chưa
được ban hành, kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với các
sông, hồ liên tỉnh phải phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và phải được rà
soát, cập nhật phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia khi được ban
hành.
5. Kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường nước mặt đối với các sông, hồ nội tỉnh phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ
môi trường quốc gia, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh. Trường hợp quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung bảo vệ môi
trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh chưa được ban hành, kế hoạch quản
lý chất lượng môi trường nước mặt đối với các sông, hồ nội tỉnh phải phù hợp
với yêu cầu quản lý nhà nước và phải được rà soát, cập nhật phù hợp với quy
hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi được ban
hành.
6. Kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường nước mặt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được xây dựng phù
hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm. Trước ngày 30 tháng 6 năm
thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, cơ quan phê duyệt kế
hoạch chỉ đạo tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện kế hoạch kỳ trước, xây
dựng, phê duyệt kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo để làm cơ sở đề xuất kế hoạch
đầu tư công trung hạn.
Mục 2. BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Điều 6. Nội dung kế hoạch quốc gia
về quản lý chất lượng môi trường không khí
Nội dung chính của kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng
môi trường không khí được quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Bảo vệ môi trường.
Một số nội dung được quy định chi tiết như sau:
1. Về đánh giá công tác quản lý, kiểm
soát ô nhiễm không khí cấp quốc gia; nhận định các nguyên nhân chính gây ô
nhiễm môi trường không khí:
a) Hiện trạng, diễn biến chất lượng môi
trường không khí quốc gia trong giai đoạn tối thiểu 03 năm gần nhất; tổng lượng
phát thải gây ô nhiễm môi trường không khí và phân bố phát thải theo không gian
từ các nguồn ô nhiễm điểm, nguồn ô nhiễm di động, nguồn ô nhiễm diện; ảnh hưởng
của ô nhiễm môi trường không khí tới sức khỏe cộng đồng;
b) Kết quả thực hiện các chương trình
quan trắc chất lượng môi trường không khí, các trạm quan trắc tự động, liên tục
chất lượng môi trường không khí và khí thải công nghiệp; việc sử dụng số liệu
quan trắc phục vụ công tác đánh giá diễn biến và quản lý chất lượng môi trường
không khí trong giai đoạn tối thiểu 03 năm gần nhất;
c) Hiện trạng công tác quản lý chất
lượng môi trường không khí cấp quốc gia giai đoạn tối thiểu 03 năm gần nhất;
các vấn đề bất cập, tồn tại trong công tác quản lý chất lượng môi trường không
khí;
d) Nhận định các nguyên nhân chính gây ô
nhiễm môi trường không khí.
2. Mục tiêu quản lý chất lượng môi
trường không khí:
a) Mục tiêu tổng thể: tăng cường hiệu
lực, hiệu quả quản lý chất lượng môi trường không khí phù hợp với kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường theo kỳ kế hoạch;
b) Mục tiêu cụ thể: định lượng các chỉ
tiêu nhằm giảm thiểu tổng lượng khí thải phát sinh từ các nguồn thải chính; cải
thiện chất lượng môi trường không khí.
3. Nhiệm vụ và giải pháp quản lý chất lượng môi trường
không khí:
a) Về cơ chế, chính sách;
b) Về khoa học, công nghệ nhằm cải thiện
chất lượng môi trường không khí;
c) Về quản lý, kiểm soát chất lượng môi
trường không khí.
4. Chương trình, dự án ưu tiên để thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Quy chế phối hợp, biện pháp quản lý
chất lượng môi trường không khí liên vùng, liên tỉnh phải thể hiện đầy đủ các
nội dung, biện pháp phối hợp xử lý, quản lý chất lượng môi trường không khí;
trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác quản lý chất
lượng môi trường không khí liên vùng, liên tỉnh, thu thập và báo cáo, công bố
thông tin trong trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm.
6. Tổ chức thực hiện kế hoạch quốc gia
về quản lý chất lượng môi trường không khí, bao gồm:
a) Phân công trách nhiệm của cơ quan chủ
trì và các cơ quan phối hợp trong việc thực hiện kế hoạch;
b) Cơ chế giám sát, báo cáo, đôn đốc
thực hiện;
c) Danh mục các chương trình, dự án ưu
tiên để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của kế hoạch;
d) Cơ chế phân bổ nguồn lực thực hiện.
Điều 7. Trình tự, thủ tục ban hành
kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí
1. Kế hoạch quốc gia về quản lý chất
lượng môi trường không khí được ban hành theo quy định sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì,
phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan tổ
chức lập, phê duyệt, triển khai đề án điều tra, đánh giá, xây dựng dự thảo kế
hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí;
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi dự
thảo kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan để lấy ý kiến góp ý
bằng văn bản; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, hoàn thiện dự
thảo kế hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành. Hồ sơ trình Thủ
tướng Chính phủ bao gồm: tờ trình, dự thảo kế hoạch, dự thảo quyết định ban
hành kế hoạch; báo cáo tổng hợp, giải trình tiếp thu dự thảo kế hoạch; văn bản
góp ý của các cơ quan có liên quan.
2. Kế hoạch quốc gia về quản lý chất
lượng môi trường không khí phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc
gia. Trường hợp quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia chưa được ban hành, kế
hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí phải phù hợp với yêu
cầu quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và phải được rà soát, cập nhật phù
hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia khi được ban hành.
3. Kế hoạch quốc gia về quản lý chất
lượng môi trường không khí được xây dựng phù hợp với kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội 05 năm. Trước ngày 30 tháng 6 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn trước, cơ quan phê duyệt kế hoạch chỉ đạo tổ chức tổng kết,
đánh giá việc thực hiện kế hoạch kỳ trước, xây dựng, phê duyệt kế hoạch cho
giai đoạn tiếp theo để làm cơ sở đề xuất kế hoạch đầu tư công trung hạn.
Điều 8. Nội dung kế hoạch quản lý
chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh
Nội dung chính của kế hoạch quản lý chất lượng môi trường
không khí cấp tỉnh được quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo vệ môi trường.
Một số nội dung được quy định chi tiết như sau:
1. Về đánh giá chất lượng môi trường
không khí ở địa phương: hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực đô
thị, nông thôn và các khu vực khác.
2. Về đánh giá công tác quản lý chất
lượng môi trường không khí; quan trắc môi trường không khí; xác định và đánh
giá các nguồn phát thải khí thải chính; kiểm kê phát thải; mô hình hóa chất
lượng môi trường không khí; thực trạng và hiệu quả của các giải pháp quản lý
chất lượng không khí đang thực hiện; hiện trạng các chương trình, hệ thống quan
trắc; tổng hợp, xác định, đánh giá các nguồn phát thải chính (nguồn ô nhiễm điểm,
nguồn ô nhiễm di động, nguồn ô nhiễm diện); thực hiện kiểm kê các nguồn phát
thải chính và mô hình hóa chất lượng môi trường không khí.
3. Phân tích, nhận định nguyên nhân gây
ô nhiễm môi trường không khí: nguyên nhân khách quan từ các yếu tố khí tượng,
thời tiết, khí hậu theo mùa, các vấn đề ô nhiễm liên tỉnh, xuyên biên giới (nếu
có); nguyên nhân chủ quan từ hoạt động phát triển kinh tế - xã hội làm phát
sinh các nguồn khí thải gây ô nhiễm không khí (nguồn ô nhiễm điểm, nguồn ô
nhiễm di động, nguồn ô nhiễm diện).
4 Về đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe
cộng đồng: thông tin, số liệu về số ca bệnh do ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
(nếu có); kết quả đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí tới sức khỏe người
dân tại địa phương.
5. Mục tiêu và phạm vi quản lý chất
lượng môi trường không khí: hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường không
khí, hiện trạng công tác quản lý chất lượng môi trường không khí ở địa phương.
6. Nhiệm vụ và giải pháp quản lý chất
lượng môi trường không khí:
a) Về cơ chế, chính sách;
b) Về khoa học, công nghệ nhằm cải thiện
chất lượng môi trường không khí;
c) Về quản lý, kiểm soát chất lượng môi
trường không khí.
7. Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý
chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh, bao gồm:
a) Phân công trách nhiệm của cơ quan chủ
trì và các cơ quan phối hợp trong việc thực hiện kế hoạch;
b) Cơ chế giám sát, báo cáo, đôn đốc
thực hiện;
c) Cơ chế phân bổ nguồn lực thực hiện.
8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây
dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh theo hướng dẫn
kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 9. Trình tự, thủ tục ban hành
kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh
1. Kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường không khí cấp tỉnh được ban hành theo quy định sau:
a) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
huyện có liên quan lập, phê duyệt và thực hiện đề án điều tra, đánh giá, xây
dựng dự thảo kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh;
b) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh gửi dự thảo kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
cấp tỉnh đến các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan và cơ
quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh của các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương giáp ranh trong trường hợp cần thiết để lấy ý kiến góp ý bằng
văn bản; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo
kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành.
Hồ sơ trình ban hành kế hoạch quản lý chất lượng môi trường
không khí cấp tỉnh bao gồm: tờ trình; dự thảo kế hoạch; dự thảo quyết định ban
hành kế hoạch; báo cáo tổng hợp, giải trình tiếp thu hoàn thiện dự thảo kế
hoạch; văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan.
2. Kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường không khí cấp tỉnh phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc
gia, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh. Trường
hợp quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung bảo vệ môi trường trong quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh chưa được ban hành, kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường không khí cấp tỉnh phải phù hợp yêu cầu quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường và phải được rà soát, cập nhật phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi được ban hành.
3. Kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường không khí cấp tỉnh được xây dựng phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội 05 năm. Trước ngày 30 tháng 6 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn trước, cơ quan phê duyệt kế hoạch chỉ đạo tổ chức tổng kết,
đánh giá việc thực hiện kế hoạch kỳ trước, xây dựng, phê duyệt kế hoạch cho
giai đoạn tiếp theo để làm cơ sở đề xuất kế hoạch đầu tư công trung hạn.
1. Trường hợp chất lượng môi trường
không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng do sự cố môi trường, việc ứng phó sự cố môi
trường được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương X Luật Bảo vệ môi trường.
2. Trường hợp chất lượng môi trường
không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, cơ
quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 14 Luật Bảo vệ môi
trường chỉ đạo thực hiện các biện pháp khẩn cấp sau:
a) Hạn chế, tạm dừng hoặc điều chỉnh
thời gian hoạt động của cơ sở sản xuất có lưu lượng xả bụi, khí thải lưu lượng
lớn ra môi trường và thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường;
b) Hạn chế, phân luồng hoạt động của các
phương tiện giao thông vận tải đường bộ;
c) Tạm dừng hoặc điều chỉnh thời gian
làm việc của các cơ quan, tổ chức, trường học;
d) Tạm dừng hoạt động tập trung đông
người ở ngoài trời.
3. Trường hợp chất lượng môi trường
không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng trên phạm vi liên vùng, liên tỉnh, xuyên biên
giới theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, Bộ Tài nguyên và Môi trường báo
cáo Thủ tướng Chính phủ để chỉ đạo thực hiện các biện pháp khẩn cấp quy định
tại khoản 2 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện các biện pháp khẩn cấp trên địa bàn quản lý theo chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ.
4. Trường hợp chất lượng môi trường
không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng trên phạm vi nội tỉnh theo quy định tại điểm
b khoản 5 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện biện pháp quy
định tại khoản 2 Điều này.
5. Môi trường không khí bị ô nhiễm
nghiêm trọng được xác định như sau:
a) Môi trường không khí bị ô nhiễm
nghiêm trọng cấp liên vùng, liên tỉnh khi chỉ số chất lượng không khí Việt Nam
(VN_AQI) ngày có giá trị từ 301 trở lên theo kết quả quan trắc của các trạm
quan trắc môi trường quốc gia, địa phương trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương giáp ranh trở lên trong thời gian 03 ngày liên tục;
b) Môi trường không khí bị ô nhiễm
nghiêm trọng cấp tỉnh khi chỉ số chất lượng không khí Việt Nam (VN_AQI) ngày có
giá trị từ 301 trở lên theo kết quả quan trắc của các trạm quan trắc môi trường
quốc gia, địa phương trên địa bàn trong thời gian 03 ngày liên tục.
Mục 3. BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG ĐẤT
1. Việc triển khai dự án đầu tư, cơ sở,
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hoạt động sản
xuất nông nghiệp, sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, sử dụng đất sông,
ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng phải thực hiện các biện pháp
phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường đất, bảo đảm không làm ô
nhiễm, suy giảm, thoái hóa chất lượng đất, không làm mất hoặc giảm khả năng sử
dụng đất theo mục đích đã được xác định.
2. Việc chuyển đổi đất trồng lúa sang
trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản phải
bảo đảm không làm ô nhiễm, suy thoái đất và được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đất đai.
3. Việc sử dụng đất cho hoạt động khoáng
sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm phải bảo đảm không gây tác động xấu
đến cảnh quan môi trường, cản trở dòng chảy; trả lại đất đúng với trạng thái
mặt đất theo yêu cầu của cơ quan giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp
luật về đất đai.
Điều 12. Khu vực phải được điều tra,
đánh giá, phân loại chất lượng môi trường đất
1. Khu vực phải được điều tra, đánh giá,
phân loại chất lượng môi trường đất bao gồm:
a) Khu vực bị nhiễm độc hóa chất trong
chiến tranh;
b) Khu vực có khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, kho chứa hóa chất, kho chứa thuốc bảo vệ
thực vật, làng nghề đã đóng cửa hoặc di dời;
c) Khu vực có cơ sở sản xuất đã đóng cửa
hoặc di dời thuộc một trong các loại hình sau: khai thác, chế biến khoáng sản
độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc hại;
sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu); sản
xuất hoá chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón vô cơ (trừ phối
trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo vệ thực vật hóa học (trừ phối trộn, sang
chiết); lọc, hóa dầu; nhiệt điện (trừ sử dụng khí, dầu DO); tái chế, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại;
có công đoạn mạ, làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất nguy hiểm; sản xuất
pin, ắc quy;
d) Khu vực ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm
thuốc bảo vệ thực vật.
2. Điều tra, đánh giá chất lượng môi
trường đất bao gồm điều tra, đánh giá sơ bộ và điều tra, đánh giá chi tiết.
1. Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư,
hộ gia đình và cá nhân gây ô nhiễm môi trường đất có trách nhiệm thực hiện việc
điều tra, đánh giá chi tiết theo quy định tại Điều 16 Nghị định
này; xây dựng và thực hiện phương án xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô
nhiễm môi trường đất theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.
2. Phương án xử lý, cải tạo và phục hồi
môi trường đất phải được gửi tới cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp
tỉnh để tổ chức kiểm tra, giám sát.
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ
quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh tổ chức điều tra, đánh giá sơ bộ
đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này;
điều tra, đánh giá chi tiết, xây dựng phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi
trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác
định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định này để làm căn cứ lập dự án quy
định tại khoản 2 Điều này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự
án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường khu vực ô nhiễm môi trường đất thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ đạo
việc tổ chức điều tra, đánh giá sơ bộ đất quốc phòng, đất an ninh theo quy định
tại Điều 15; điều tra đánh giá chi tiết khu vực ô nhiễm môi
trường đất quốc phòng, đất an ninh theo quy định tại Điều 16 Nghị
định này; phê duyệt dự án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường khu vực ô
nhiễm môi trường đất quốc phòng, đất an ninh đã được điều tra, đánh giá theo
quy định tại Điều 16 Nghị định này và pháp luật về ngân sách
nhà nước.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi
Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi môi
trường đối với đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Khuyến khích việc đa dạng hóa nguồn vốn để xử lý, cải
tạo và phục hồi môi trường đất theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Điều tra, đánh giá sơ bộ
chất lượng môi trường đất
1. Việc điều tra, đánh giá sơ bộ khu vực
đất quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này nhằm đánh
giá, phát hiện các chất gây ô nhiễm có hàm lượng vượt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường về chất lượng đất, nguyên nhân, đối tượng gây ra ô nhiễm môi trường. Kết
quả điều tra, đánh giá sơ bộ là căn cứ để xác định, khoanh vùng và quản lý các
khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất theo
quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Nội dung điều tra, đánh giá sơ bộ bao
gồm:
a) Tổng hợp, rà soát tài liệu liên quan
đến khu vực đất cần thực hiện điều tra, đánh giá;
b) Khảo sát hiện trường khu vực ô nhiễm
môi trường đất;
c) Tiến hành lấy mẫu, phân tích mẫu để
xác định hàm lượng các chất ô nhiễm, nguồn ô nhiễm và sơ bộ đánh giá, phân loại
mức độ ô nhiễm;
d) Lập báo cáo kết quả điều tra, đánh
giá sơ bộ theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
3.[14] Căn
cứ kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Công bố thông tin và khoanh vùng sơ
bộ khu vực ô nhiễm để tiến hành điều tra, đánh giá chi tiết;
b) Công bố thông tin và khoanh vùng khu
vực đất có nguy cơ ô nhiễm để theo dõi, giám sát.
Điều 16. Điều tra, đánh giá chi tiết
khu vực ô nhiễm môi trường đất
1. Việc điều tra, đánh giá chi tiết khu
vực ô nhiễm môi trường đất nhằm xác định các chất ô nhiễm tồn lưu, hàm lượng
chất ô nhiễm tồn lưu; nguồn ô nhiễm tồn lưu; phân loại mức độ, quy mô, phạm vi
tác động của ô nhiễm đến môi trường; đề xuất biện pháp xử lý, cải tạo và phục
hồi môi trường.
2. Nội dung điều tra, đánh giá chi tiết
bao gồm:
a) Lập kế hoạch chi tiết khảo sát thực tế hiện trường;
b) Điều tra, khảo sát, lấy mẫu chi tiết
tại hiện trường theo phạm vi phân bố hàm lượng của chất ô nhiễm tồn lưu; phân
tích, đánh giá chi tiết, xác định thành phần, tính chất chất gây ô nhiễm tồn
lưu, mức độ, quy mô và tác động ảnh hưởng đến môi trường;
c) Xây dựng bản đồ khu vực ô nhiễm môi
trường đất với các thông tin về chất gây ô nhiễm, mức độ ô nhiễm, phạm vi ô
nhiễm;
d) Lập báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chi tiết khu vực
ô nhiễm môi trường đất theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
3. Kết quả điều tra, đánh giá chi tiết
là căn cứ để xây dựng phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường và xác
định trách nhiệm xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn
kỹ thuật về cách thức, phương pháp, mạng lưới lấy mẫu phân tích sơ bộ, chi tiết
chất lượng môi trường đất tại hiện trường.
Điều 17. Xử lý, cải tạo và phục hồi
môi trường
1. Việc xử lý, cải tạo và phục hồi môi
trường khu vực ô nhiễm môi trường đất căn cứ vào báo cáo kết quả điều tra, đánh
giá sơ bộ, điều tra, đánh giá chi tiết quy định tại Điều 15 và Điều
16 Nghị định này và phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường.
2. Nội dung chính của phương án xử lý,
cải tạo và phục hồi môi trường bao gồm:
a) Thông tin chung về khu vực ô nhiễm
môi trường đất;
b) Kết quả điều tra và đánh giá mức độ ô
nhiễm của khu vực ô nhiễm môi trường đất;
c) Lựa chọn phương thức xử lý tại chỗ
hoặc vận chuyển đến địa điểm xử lý theo quy định;
d) Công trình, biện pháp kỹ thuật, công
nghệ giảm thiểu hoặc loại bỏ các chất gây ô nhiễm tồn lưu tại khu vực ô nhiễm
môi trường đất; bảng so sánh các biện pháp kỹ thuật, kèm theo các phân tích để
lựa chọn phương án tối ưu;
đ) Lộ trình và kế hoạch thực hiện phương án xử lý ô nhiễm;
e) Giám sát, kiểm soát trong và sau xử
lý.
3. Sau khi hoàn thành việc xử lý, cải
tạo và phục hồi môi trường đất, đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
13 Nghị định này có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh về kết quả xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất.
4. Đối với khu vực ô nhiễm môi trường
đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm,
sau khi hoàn thành việc xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh công bố hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường
cấp tỉnh công bố thông tin cho cộng đồng về kết quả xử lý, cải tạo và phục hồi.
5. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
ban hành biểu mẫu phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường quy định tại khoản
2 Điều này.
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các giải pháp, tiến bộ kỹ
thuật trong sản xuất nông nghiệp để bảo vệ, cải tạo, phục hồi và nâng cao độ
phì đất nông nghiệp.
Điều 18. Kế hoạch xử lý, cải tạo và
phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì,
phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan
xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch xử lý, cải tạo và phục
hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng theo quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện các nội dung của kế
hoạch được phân công; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực
hiện kế hoạch.
2. Nội dung của kế hoạch xử lý, cải tạo
và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng bao gồm:
a) Đánh giá tổng quan về hiện trạng ô
nhiễm môi trường đất; nhận định các nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường
đất; các vấn đề bất cập, tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý chất
lượng môi trường đất;
b) Xác định mục tiêu tổng thể và mục
tiêu cụ thể của kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường
đất đặc biệt nghiêm trọng, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05
năm của quốc gia;
c) Đề xuất các nhiệm vụ và giải pháp để
thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi các khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc
biệt nghiêm trọng;
d) Xây dựng các chương trình, dự án ưu
tiên để thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp;
đ) Bố trí nguồn kinh phí để thực hiện kế hoạch;
e) Tổ chức thực hiện, bao gồm: trách
nhiệm của cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp; cơ chế giám sát, báo cáo,
đôn đốc thực hiện; cơ chế phân bổ nguồn lực thực hiện.
3. Căn cứ vào kết quả điều tra, định kỳ
trước ngày 25 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an tổng hợp, gửi báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về danh mục các khu
vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng theo mẫu do Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định.
Mục 4. BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG DI SẢN THIÊN NHIÊN
1. Việc xác lập, công nhận di sản thiên
nhiên quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường căn cứ vào một
trong các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường và được
đánh giá theo mức độ ảnh hưởng tích cực, có ý nghĩa đối với cộng đồng, địa
phương, quốc gia, khu vực, toàn cầu. Tiêu chí đối với một số đối tượng di sản
thiên nhiên cụ thể được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Khu dự trữ sinh quyển là khu vực đáp
ứng tiêu chí có giá trị đa dạng sinh học đặc biệt cần bảo tồn theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường và được quy định chi tiết như
sau:
a) Khu vực tập hợp các hệ sinh thái có
tính đại diện cho một vùng địa lý sinh vật;
b) Có ranh giới rõ ràng để thực hiện
phân vùng quản lý theo quy định tại Nghị định này và bảo đảm triển khai các
hoạt động, xây dựng, thí điểm mô hình kết hợp giữa bảo tồn đa dạng sinh học, sử
dụng dịch vụ hệ sinh thái, phát triển kinh tế xã hội bền vững, hỗ trợ thúc đẩy
nghiên cứu khoa học - công nghệ, tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường,
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
3. Công viên địa chất là khu vực đáp ứng
tiêu chí quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường và được quy
định chi tiết như sau:
a) Có ranh giới địa lý, hành chính rõ
ràng, liền khoảnh, trong đó chứa đựng một tập hợp các di sản địa chất có giá
trị khoa học, giáo dục và kinh tế;
b) Có các đặc điểm nổi bật, độc đáo,
minh chứng cho các quá trình địa chất quan trọng trong lịch sử tiến hóa, phát
triển của Trái đất, đồng thời là nơi hội tụ các giá trị về thiên nhiên, đa dạng
sinh học và được nghiên cứu, đánh giá, bảo tồn và khai thác, sử dụng một cách
tổng thể, bền vững.
4. Trình tự, thủ tục xác lập, công nhận di sản thiên nhiên
khác như sau:
a) Tổ chức điều tra, đánh giá khu vực dự
kiến xác lập di sản thiên nhiên khác;
b) Xây dựng dự án xác lập di sản thiên
nhiên;
c) Tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan,
tổ chức có liên quan và tham vấn cộng đồng về dự án xác lập di sản thiên nhiên;
Đối với di sản thiên nhiên có ranh giới thuộc địa bàn từ 02
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ
chức lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên
quan;
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ dự án xác lập
di sản thiên nhiên;
đ) Hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền ra quyết định
công nhận di sản thiên nhiên.
5. Trách nhiệm lập, thẩm định dự án xác
lập và thẩm quyền công nhận di sản thiên nhiên khác
a) Đối với di sản thiên nhiên cấp tỉnh
theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định này:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng dự án xác lập, tổ
chức thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên cấp tỉnh trên địa bàn quản lý;
khuyến khích các tổ chức, cá nhân, cộng đồng đề xuất xác lập di sản thiên nhiên
theo quy định tại điểm này.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm
định dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp tỉnh gồm đại diện Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện có ranh giới
thuộc di sản thiên nhiên và các chuyên gia, nhà khoa học thuộc các lĩnh vực có
liên quan;
b) Đối với di sản thiên nhiên cấp quốc
gia theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định này:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng dự án xác lập di
sản thiên nhiên cấp quốc gia trên địa bàn quản lý và gửi Bộ Tài nguyên và Môi
trường để thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ công nhận di sản thiên nhiên
cấp quốc gia;
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng dự án xác lập, thẩm định và trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt, công nhận di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định
được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Hội đồng thẩm định gồm các thành viên là đại diện của Bộ
Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, đại diện Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có ranh giới diện tích khu vực được đề cử di
sản thiên nhiên và một số tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học về các lĩnh vực có
liên quan.
6. Hồ sơ và nội dung thẩm định dự án xác
lập di sản thiên nhiên khác
a) Hồ sơ thẩm định dự án xác lập di sản
thiên nhiên bao gồm: báo cáo dự án xác lập di sản thiên nhiên; văn bản góp ý
của các cơ quan có liên quan đối với dự án xác lập di sản thiên nhiên; văn bản
đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên;
b) Nội dung thẩm định dự án xác lập di
sản thiên nhiên bao gồm: mức độ đáp ứng các tiêu chí xác lập di sản thiên
nhiên; vị trí địa lý, ranh giới và diện tích di sản thiên nhiên, các phân vùng
quản lý di sản thiên nhiên; mục tiêu quản lý di sản thiên nhiên; nội dung quản
lý và kế hoạch bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; mô hình tổ chức quản lý;
nguồn lực quản lý và tổ chức thực hiện quản lý di sản thiên nhiên.
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
các mẫu biểu về văn bản đề nghị thẩm định và báo cáo dự án xác lập di sản thiên
nhiên khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường; hướng
dẫn kỹ thuật lập, công nhận di sản thiên nhiên khác quy định tại Điều này.
1. Ban quản lý (nếu có) hoặc tổ chức
được giao quản lý di sản thiên nhiên lập hồ sơ đề nghị tổ chức quốc tế công
nhận danh hiệu quốc tế và trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định theo
quy định tại Điều này.
Việc hướng dẫn kỹ thuật, thẩm định và đề cử công nhận di
sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận theo quy định tại khoản 2 Điều
31 Luật Di sản văn hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
2. Tổ chức thẩm định và trình phê duyệt
chủ trương đề cử di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận:
a) Đối với di sản thiên nhiên nằm trên
địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: hồ sơ được gửi đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh để xem xét, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm
định.
Trường hợp di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định
được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý
hoặc tổ chức được giao quản lý di sản thiên nhiên trình Bộ Tài nguyên và Môi
trường thẩm định sau khi có văn bản đồng thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
ranh giới thuộc di sản thiên nhiên đề cử;
b) Hội đồng thẩm định gồm các thành viên
là đại diện của Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, đại diện Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi đề cử di sản thiên nhiên, đại diện một số tổ chức, chuyên
gia, nhà khoa học về các lĩnh vực có liên quan;
c) Nội dung thẩm định bao gồm: việc đáp
ứng các tiêu chí đối với di sản thiên nhiên đề cử danh hiệu quốc tế; vị trí địa
lý, ranh giới và diện tích di sản thiên nhiên, các phân vùng di sản thiên
nhiên; mục tiêu quản lý di sản thiên nhiên; nội dung quản lý và kế hoạch bảo vệ
môi trường di sản thiên nhiên; mô hình tổ chức quản lý; nguồn lực quản lý và tổ
chức thực hiện quản lý di sản thiên nhiên sau khi được công nhận;
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ sau họp Hội đồng thẩm định và
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đề cử tổ chức quốc tế công nhận
danh hiệu quốc tế đối với di sản thiên nhiên.
3. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt chủ trương, Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Ngoại giao, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện và gửi hồ sơ đề cử công nhận theo quy định của
tổ chức quốc tế.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn
kỹ thuật việc đề cử, công nhận danh hiệu quốc tế đối với di sản thiên nhiên của
Việt Nam theo quy định của các tổ chức quốc tế; chỉ định đầu mối thông tin,
liên lạc với các tổ chức quốc tế để hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật về quản lý, bảo
vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học đối với di sản thiên
nhiên được tổ chức quốc tế công nhận.
Điều 21. Điều tra, đánh giá, quản lý
và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
1. Điều tra, đánh giá di sản thiên nhiên
bao gồm điều tra, đánh giá định kỳ 05 năm một lần và hoạt động điều tra, đánh
giá khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc điều tra, đánh giá định
kỳ bao gồm các nội dung sau đây:
a) Diễn biến môi trường và các giá trị
thiên nhiên cần bảo vệ, bảo tồn theo tiêu chí xác lập, công nhận di sản thiên
nhiên;
b) Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội
có tác động xấu đến môi trường di sản thiên nhiên; hoạt động khai thác, sử dụng
các giá trị tài nguyên, dịch vụ hệ sinh thái của di sản thiên nhiên;
c) Hoạt động phục hồi hệ sinh thái tự
nhiên, bảo vệ, bảo tồn các giá trị của thiên nhiên và đa dạng sinh học của di
sản thiên nhiên; thực hiện các giải pháp về bảo vệ môi trường di sản thiên
nhiên theo quy định của pháp luật;
d) Nội dung khác theo quy định của pháp
luật có liên quan.
2. Ban quản lý hoặc tổ chức được giao
quản lý di sản thiên nhiên thực hiện điều tra, đánh giá định kỳ di sản thiên
nhiên theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này; gửi báo cáo đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có di sản thiên nhiên và cập nhật kết quả điều tra, đánh giá
theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học
quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên
quan.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu báo cáo
quy định tại khoản này.
3. Căn cứ vào giá trị nổi bật của thiên
nhiên cần bảo vệ, bảo tồn, di sản thiên nhiên được phân thành các nhóm dưới đây
và tổ chức quản lý và ưu tiên nguồn lực để bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên
quan:
a) Nhóm di sản về cảnh quan sinh thái,
thiên nhiên quan trọng bao gồm: di sản thiên nhiên được xác lập, công nhận khi
đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường;
khu bảo vệ cảnh quan được thành lập theo pháp luật về đa dạng sinh học, lâm
nghiệp, thủy sản; danh lam thắng cảnh được công nhận là di sản văn hóa theo quy
định của pháp luật về di sản văn hóa;
b) Nhóm di sản về đa dạng sinh học cao,
bao gồm: di sản thiên nhiên được xác lập, công nhận khi đáp ứng tiêu chí quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường; khu dự trữ thiên nhiên
và khu bảo tồn loài - sinh cảnh được xác lập theo quy định của pháp luật về đa
dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản; khu dự trữ sinh quyển theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này;
c) Nhóm di sản về địa chất, địa mạo điển
hình, bao gồm: các di sản thiên nhiên được khi đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường, công viên địa chất theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này;
d) Nhóm di sản về môi trường sinh thái
quan trọng, bao gồm: các di sản thiên nhiên khi đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường;
đ) Nhóm các vườn di sản thiên nhiên, bao gồm: di sản thiên
nhiên được xác lập, công nhận khi đáp ứng từ 02 tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều
20 Luật Bảo vệ môi trường trở lên; vườn quốc gia theo quy định của pháp luật về
đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản.
4. Căn cứ vào quy mô diện tích, phạm vi
ảnh hưởng, ý nghĩa, tầm quan trọng về các giá trị của thiên nhiên cần bảo vệ,
bảo tồn, di sản thiên nhiên được phân cấp như sau:
a) Di sản thiên nhiên cấp tỉnh, bao gồm: khu bảo tồn thiên
nhiên cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp,
thủy sản; danh lam thắng cảnh là di tích cấp tỉnh theo quy định của pháp luật
về di sản văn hóa; vùng đất ngập nước quan trọng cấp tỉnh theo quy định của
pháp luật về đa dạng sinh học; di sản thiên nhiên quy định tại Điều
19 Nghị định này và có ảnh hưởng tích cực, có ý nghĩa, giá trị và tầm quan
trọng đối với bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học của
địa phương;
b) Di sản thiên nhiên cấp quốc gia, bao
gồm: khu bảo tồn thiên nhiên cấp quốc gia theo quy định của pháp luật về đa
dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản; danh lam thắng cảnh là di tích cấp quốc
gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; vùng đất ngập nước quan
trọng cấp quốc gia theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học; di sản
thiên nhiên quy định tại Điều 19 Nghị định này và ảnh hưởng
tích cực, có ý nghĩa, giá trị và tầm quan trọng đối với bảo vệ môi trường, bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học của quốc gia;
c) Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc
biệt, bao gồm: danh lam thắng cảnh là di tích cấp quốc gia đặc biệt theo quy
định của pháp luật về di sản văn hóa, di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ
sinh quyển thế giới, công viên địa chất toàn cầu đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa
học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận; vùng đất ngập nước có tầm
quan trọng quốc tế (khu Ramsar) đã được Ban thư ký Công ước về các vùng đất
ngập nước (Công ước Ramsar) công nhận; vườn di sản ASEAN được Ban thư ký ASEAN
công nhận và các di sản thiên nhiên được các tổ chức quốc tế công nhận.
5. Di sản thiên nhiên được xác định vị
trí, diện tích, ranh giới của vùng lõi, vùng đệm và vùng chuyển tiếp (nếu có)
theo quy định sau đây:
a) Vùng lõi là khu vực chứa đựng các giá
trị cốt lõi theo tiêu chí xác lập, công nhận di sản thiên nhiên và được quản
lý, bảo vệ hiệu quả, bao gồm: khu bảo tồn thiên nhiên; khu vực bảo vệ I của
danh lam thắng cảnh được công nhận là di sản văn hóa theo quy định của pháp
luật về di sản văn hóa; khu vực có các giá trị cốt lõi cần phải được bảo vệ
nguyên vẹn, giữ được nét nguyên sơ của tự nhiên của di sản thiên nhiên quy định
tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định này.
Việc phân khu chức năng của các khu bảo tồn thiên nhiên
thực hiện theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy
sản;
b) Vùng đệm, bao gồm: khu vực có giá trị
cần bảo vệ ở mức thấp hơn so với vùng lõi của di sản thiên nhiên; khu vực bảo
vệ II của danh lam thắng cảnh được công nhận là di sản văn hóa theo quy định
của pháp luật di sản văn hóa; và khu vực nằm sát ranh giới của vùng lõi có tác
dụng ngăn chặn, giảm nhẹ tác động tiêu cực của hoạt động phát triển kinh tế -
xã hội bên ngoài di sản thiên nhiên đến vùng lõi của di sản thiên nhiên;
c) Vùng chuyển tiếp, bao gồm các khu vực
nằm liên kết với vùng đệm, nơi diễn ra các hoạt động phát triển kinh tế - xã
hội cần được kiểm soát để phù hợp, hài hòa với mục tiêu bảo vệ, bảo tồn của
việc xác lập, công nhận di sản thiên nhiên.
6. Việc quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
được ưu tiên sử dụng nguồn lực và thực hiện theo điều ước quốc tế mà Việt Nam
ký kết, quy định pháp luật có liên quan và quy định dưới đây:
a)[15] Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng và phê duyệt quy chế, kế hoạch quản lý
và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn tỉnh. Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn việc xây dựng quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi
trường di sản thiên nhiên; tổ chức xây dựng và phê duyệt quy chế, kế hoạch quản
lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên đối với di sản thiên nhiên nằm trên
địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa
xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Đối với các di sản thiên nhiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều
20 Luật Bảo vệ môi trường đã có quy chế, kế hoạch, phương án quản lý trước khi Nghị
định này có hiệu lực thi hành, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy chế, kế
hoạch, phương án quản lý đó có trách nhiệm chỉ đạo việc điều chỉnh để lồng
ghép, cập nhật các nội dung theo quy định tại Nghị định này vào quy chế, kế
hoạch, phương án theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp,
thủy sản, di sản văn hóa trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành.
Việc điều chỉnh để lồng ghép, cập nhật các nội dung quản lý
và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên vào quy chế, kế hoạch, phương án quản
lý khu bảo tồn thiên nhiên, danh lam thắng cảnh thực hiện theo quy định về xây
dựng, thẩm định, phê duyệt của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy
sản và di sản văn hóa;
b)[16] Ban
quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý di sản thiên nhiên có trách nhiệm tổ
chức, huy động lực lượng và nguồn lực, quản lý và bảo vệ môi trường di sản
thiên nhiên theo quy định của pháp luật, các quy chế, kế hoạch đã được phê
duyệt; được bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động quản lý và
bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; tổ chức giám sát, kịp thời ngăn chặn hành
vi xâm hại di sản thiên nhiên; tổ chức bán vé, thu phí tham quan và dịch vụ;
quản lý, sử dụng nguồn thu theo quy định của pháp luật; tuyên truyền nâng cao
nhận thức và sự tham gia của cộng đồng vào việc bảo vệ và quản lý di sản thiên
nhiên; tham gia quản lý, liên kết và giám sát các hoạt động đầu tư, bảo vệ môi
trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học trong khu vực di sản thiên nhiên;
thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền giao.
Đối với khu dự trữ sinh quyển thế giới và công viên địa
chất toàn cầu nằm trên địa bàn rộng, có các khu vực sản xuất, khu dân cư, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban quản lý liên ngành và bảo đảm nguồn lực
hoạt động để quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;
c) Việc thành lập ban quản lý hoặc giao
tổ chức quản lý di sản thiên nhiên trong trường hợp di sản thiên nhiên là khu
bảo tồn thiên nhiên được thực hiện theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh
học, lâm nghiệp, thủy sản. Việc thành lập ban quản lý hoặc giao tổ chức quản lý
trong trường hợp di sản thiên nhiên là danh lam thắng cảnh được thực hiện theo
quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
Trường hợp di sản thiên nhiên có các khu bảo tồn thiên
nhiên hoặc các danh lam thắng cảnh do các ban quản lý khác nhau quản lý hoặc
được giao cho các tổ chức khác nhau quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc sắp xếp hoặc chỉ giao một ban quản lý hoặc một tổ chức có năng lực và
bảo đảm nguồn lực quản lý di sản thiên nhiên đó.
Trường hợp di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định
được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Bộ Tài
nguyên và Môi trường thống nhất với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định sáp nhập hoặc giao một ban quản lý hoặc giao một
tổ chức quản lý di sản thiên nhiên đó;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
mô hình ban quản lý hoặc giao tổ chức quản lý di sản thiên nhiên nằm trên địa
bàn quản lý không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp di
sản thiên nhiên không thuộc quy định tại điểm c khoản này nằm trên địa bàn từ
02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa
xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì
Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mô hình quản
lý hoặc giao tổ chức quản lý di sản thiên nhiên đó;
đ) Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và cộng
đồng đầu tư, thành lập, quản lý, sử dụng và phát triển bền vững các di sản
thiên nhiên.
7. Bảo vệ môi trường đối với di sản
thiên nhiên được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ trong vùng lõi của di sản thiên nhiên được kiểm soát như đối với vùng bảo vệ
nghiêm ngặt theo quy định về phân vùng môi trường của pháp luật về bảo vệ môi
trường; hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong vùng đệm của di sản thiên
nhiên được kiểm soát như đối với vùng hạn chế phát thải theo quy định về phân
vùng môi trường của pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Các hệ sinh thái tự nhiên trong di
sản thiên nhiên phải được ưu tiên bảo tồn và phục hồi nguyên trạng tự nhiên;
môi trường đất, môi trường nước trong di sản thiên nhiên bị ô nhiễm, suy thoái
phải được cải tạo, phục hồi;
c) Các giá trị cốt lõi của thiên nhiên
và đa dạng sinh học của di sản thiên nhiên phải được bảo vệ, bảo tồn nguyên
vẹn; dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên của di sản thiên nhiên phải được duy trì,
phát triển và sử dụng bền vững;
d) Các chỉ số đặc trưng về địa chất,
cảnh quan, sinh thái, đa dạng sinh học của di sản thiên nhiên phải được điều
tra, đánh giá, theo dõi, giám sát, kiểm kê, báo cáo theo quy định;
đ) Tuân thủ các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường, ngăn
ngừa, kiểm soát các tác động tới môi trường, đa dạng sinh học di sản thiên
nhiên theo quy định tại Nghị định này, các quy định của pháp luật có liên quan
và quy định của các điều ước quốc tế về môi trường và đa dạng sinh học mà Việt
Nam đã ký kết.
Trong trường hợp có nguy cơ khẩn cấp gây ảnh hưởng nghiêm
trọng tới môi trường di sản thiên nhiên, Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp, tạm
thời nhằm giới hạn tổng lượng xả thải vào môi trường di sản thiên nhiên, trong
đó xác định rõ khu vực áp dụng, thời gian áp dụng;
e) Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, phê duyệt dự án phục hồi môi trường của di
sản thiên nhiên bị ô nhiễm, suy thoái môi trường theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước.
8. Trách nhiệm về quản lý và bảo vệ môi
trường di sản thiên nhiên được quy định như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường giúp
Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên;
xây dựng, ban hành, trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức thực
hiện và thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, hướng dẫn kỹ thuật về
quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
thống nhất quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên trên địa bàn quản
lý; thực hiện các quy định về quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;
c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn có trách nhiệm tổ chức thực hiện các yêu cầu bảo vệ di sản thiên nhiên
trong các hoạt động lâm nghiệp, ngư nghiệp, nông nghiệp theo quy định tại Nghị
định này và pháp luật có liên quan;
d) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có
trách nhiệm tổ chức thực hiện các yêu cầu về bảo vệ di sản thiên nhiên trong
các hoạt động văn hoá, thể thao và du lịch;
đ) Các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức thực hiện bảo vệ môi
trường di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật.
Chương III
Mục 1. PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH
GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Điều 22. Quy định chung về phân vùng
môi trường
1. Việc phân vùng môi trường theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt,
vùng hạn chế phát thải và vùng khác được thực hiện theo tiêu chí về yếu tố nhạy
cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường nhằm mục
tiêu giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường đến sự sống và phát triển bình
thường của con người và sinh vật.
2. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm:
a) Khu dân cư tập trung ở đô thị bao
gồm: nội thành, nội thị của các đô thị đặc biệt, loại I, loại II, loại III theo
quy định của pháp luật về phân loại đô thị;
b) Nguồn nước mặt được dùng cho mục đích
cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;
c) Khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định
của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản;
d) Khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử
- văn hoá theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá;
đ) Vùng lõi của di sản thiên nhiên (nếu có) theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Vùng hạn chế phát thải bao gồm:
a) Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm
ngặt quy định tại khoản 2 Điều này (nếu có);
b) Vùng đất ngập nước quan trọng đã được
xác định theo quy định của pháp luật;
c) Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được
dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên
nước;
d) Khu dân cư tập trung là nội thành,
nội thị của các đô thị loại IV, loại V theo quy định của pháp luật về phân loại
đô thị;
đ) Khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
e) Khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi
trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo
vệ.
4. Vùng khác là khu vực còn lại trên địa
bàn.
Điều 23. Xác định vùng bảo vệ nghiêm
ngặt và vùng hạn chế phát thải
1. Việc xác định vùng bảo vệ nghiêm
ngặt, vùng hạn chế phát thải trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia được
quy định như sau:
a) Điều tra, đánh giá tổng quan các khu
vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô
nhiễm môi trường quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 22 Nghị
định này;
b) Định hướng mục tiêu về bảo vệ môi
trường đối với các khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương
trước tác động của ô nhiễm môi trường quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 22 Nghị định này;
c) Định hướng về vị trí, quy mô, ranh
giới của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải.
2. Việc xác định vùng bảo vệ nghiêm
ngặt, vùng hạn chế phát thải trong quy hoạch tỉnh được quy định như sau:
a) Điều tra, đánh giá các khu vực có yếu
tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi
trường quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 22 Nghị định này
trên địa bàn quản lý;
b) Xác định mục tiêu bảo vệ môi trường
đối với khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác
động của ô nhiễm môi trường quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
22 Nghị định này trên địa bàn quản lý;
c) Xác định phương án về vị trí, quy mô,
ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản
lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
quyết định về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn
chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch tỉnh trong
kỳ quy hoạch.
4. Yêu cầu về bảo vệ môi trường theo
phân vùng môi trường được quy định như sau:
a)[17] Quy
chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải quy định giá trị giới hạn cho phép của
các chất ô nhiễm phù hợp với yêu cầu bảo vệ của phân vùng môi trường đối với
vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải; quy chuẩn kỹ thuật môi trường
về nước thải quy định giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm phù hợp
với mục đích quản lý và cải thiện chất lượng nước của nguồn nước tiếp nhận, trừ
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt được quản lý theo quy định của
pháp luật về tài nguyên nước;
b) Dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở
rộng quy mô, nâng cao công suất trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế
phát thải phải thực hiện yêu cầu bảo vệ môi trường quy định tại điểm a khoản này;
c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại điểm a khoản này phải
thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đổi mới công
nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác bảo đảm đáp ứng các yêu
cầu bảo vệ môi trường theo phân vùng môi trường.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành lộ
trình thực hiện đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động
trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên
địa bàn quản lý phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều này.
Danh mục chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc
gia, cấp vùng, quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật,
chuyên ngành phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 25. Tiêu chí về môi trường và
phân loại dự án đầu tư
1. Quy mô dự án đầu tư được quy định như
sau:
a) Quy mô của dự án đầu tư được phân
loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, gồm dự án quan trọng
quốc gia, nhóm A, nhóm B và nhóm C, trừ trường hợp quy định tại các điểm b, c
và d khoản này;
b) Quy mô diện tích sử dụng đất, đất có
mặt nước của dự án được phân thành 03 loại: lớn, trung bình và nhỏ;
c) Quy mô sử dụng khu vực biển được phân
thành 02 nhóm theo thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm ở biển, giao khu vực biển
và giao khu vực biển để lấn biển theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo;
d) Quy mô khai thác tài nguyên thiên
nhiên được phân thành 02 nhóm theo thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng
sản, khai thác và sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật về khoáng
sản, tài nguyên nước.
2. Công suất của dự án đầu tư thuộc loại
hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này được
xác định trong hồ sơ đề xuất dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo
kinh tế - kỹ thuật hoặc các tài liệu tương đương của dự án được phân thành 03
loại: lớn, trung bình và nhỏ.
3. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ gồm:
a) Danh mục loại hình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ khác không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường.
4.[18] Việc
xác định dự án có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại điểm c khoản 1 Điều
28 Luật Bảo vệ môi trường được quy định như sau:
a) Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này có địa điểm
thực hiện nằm trên: Phường của đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III và loại
IV theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị, trừ dự án có đấu nối nước
thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định mà không phát sinh bụi, khí thải xả
ra môi trường phải được xử lý;
b) Dự án có xả nước thải vào nguồn nước
mặt được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về
tài nguyên nước, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 86 Luật Bảo vệ
môi trường hoặc trường hợp dự án có đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước
thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
theo quy định;
c) Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước
của khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học,
lâm nghiệp hoặc thủy sản, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, khu bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản theo
quy định của pháp luật về thuỷ sản, vùng đất ngập nước quan trọng, khu dự trữ
sinh quyển, di sản thiên nhiên thế giới và thuộc một trong các trường hợp quy
định tại điểm a, b, c và d cột (3) số thứ tự 7a Phụ lục
III Nghị định này (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm
quyền phê duyệt chỉ có một hoặc các mục tiêu: Phục vụ quản lý bảo vệ rừng; bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phòng cháy, chữa cháy rừng; lâm sinh);
d) Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước
của khu di sản thế giới, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu danh lam thắng cảnh
đã được xếp hạng cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật về
di sản văn hóa (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê
duyệt sau: Dự án chỉ có một hoặc các mục tiêu: Bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn
tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án nhằm phục vụ việc
quản lý, vệ sinh môi trường, bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh; dự án bảo trì, duy tu bảo đảm an toàn giao thông);
đ) Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng
lúa nước từ 02 vụ trở lên với diện tích đất chuyển đổi quy định tại cột (3) số
thứ tự 7c Phụ lục III Nghị định này; dự án có yêu
cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên
nhiên, di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước
quan trọng, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên và thuộc một
trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và d cột (3) số thứ tự 7b Phụ lục III Nghị định này (trừ dự án đầu tư xây dựng
công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ có một hoặc các mục tiêu: Phục
vụ quản lý, bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phòng cháy,
chữa cháy rừng; lâm sinh);
e) Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư
theo thẩm quyền quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư và pháp luật về
xây dựng.
Điều 26a.[19] Phân
cấp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường,
cấp giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Phân cấp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường (nếu
thuộc đối tượng cấp giấy phép môi trường) đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường
(trừ dự án thuộc một trong các trường hợp: Nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành
chính cấp tỉnh trở lên; nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý
hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; có nguồn tiếp nhận nước thải là nguồn
nước mặt liên tỉnh đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố theo quy định
của pháp luật về tài nguyên nước) sau đây:
a) Dự án đầu tư công không thuộc thẩm
quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính
phủ, trừ dự án thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải;
b) Dự án chăn nuôi gia súc;
c) Dự án đầu tư kinh doanh cơ sở giết mổ
gia súc, gia cầm;
d) Dự án được phân loại chỉ theo tiêu
chí có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên;
đ) Dự án được phân loại chỉ theo tiêu chí có yêu cầu chuyển
đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản
thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên và không thuộc thẩm quyền quyết định,
chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;
e) Dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp, không bao gồm: Dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải
nguy hại; dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
dự án khác thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường với công suất lớn quy định tại cột (3) Phụ
lục II Nghị định này; dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động được
miễn trừ đấu nối theo quy định của pháp luật có lưu lượng nước thải thuộc đối
tượng phải thực hiện quan trắc định kỳ trở lên;
g) Dự án thủy điện không thuộc thẩm quyền quyết định, chấp
thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
2. Thời hạn thẩm định, phí thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường đối với các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo thời hạn thẩm định, phí
thẩm định như đối với dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm:
a) Rà soát, chuẩn bị, hoàn thiện các điều
kiện về tài chính, nguồn nhân lực và điều kiện cần thiết khác để bảo đảm việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. Việc giải quyết thủ tục hành chính
đối với các trường hợp được phân cấp phải bảo đảm công khai, minh bạch, thuận
lợi cho tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện;
b) Chịu trách nhiệm trước Bộ Tài nguyên
và Môi trường về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp
giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở đã được phân cấp;
c) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp
hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án đã được phân cấp phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi
trường theo chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trừ trường hợp kiểm tra,
thanh tra đột xuất theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d) Báo cáo định kỳ 06 tháng/lần (trước
ngày 15 tháng 01 và ngày 15 tháng 7 hằng năm) hoặc đột xuất về kết quả thực
hiện nhiệm vụ được phân cấp gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để theo dõi;
đ) Chỉ đạo xây dựng, vận hành, cập nhật, tích hợp cơ sở dữ
liệu về đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường của đối tượng được
phân cấp vào cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh, đảm bảo liên thông với cơ sở dữ
liệu môi trường quốc gia.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối
với dự án đầu tư, cơ sở đã được phân cấp;
c) Tổng hợp kết quả thực hiện, các khó
khăn, vướng mắc nếu có của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ được phân cấp để xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm
quyền xử lý.
Điều 26.[20] Tham vấn trong đánh giá tác động môi trường
1. Đối tượng được tham vấn:
a) Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác
động trực tiếp bởi dự án đầu tư, bao gồm: Cộng đồng người gồm các cá nhân
thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú sinh sống tại địa bàn thôn,
ấp, bản, làng, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố hoặc điểm dân cư tương tự tại
nơi triển khai dự án đầu tư; chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ hộ
gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại khu vực đất, mặt nước, đất có
mặt nước, khu vực biển nơi triển khai dự án đầu tư.
Việc tham vấn cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực
tiếp được thực hiện thông qua hình thức tham vấn họp lấy ý kiến hoặc lấy ý kiến
bằng văn bản. Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã gửi giấy mời tới toàn bộ cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp
để tham dự cuộc họp tham vấn lấy ý kiến. Trường hợp cộng đồng dân cư, cá nhân
không tham dự cuộc họp tham vấn lấy ý kiến thì phải lấy ý kiến bằng văn bản
thông qua hình thức gửi phiếu lấy ý kiến theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.
Số lượng người tham dự họp lấy ý kiến và đã được tham vấn thông qua hình thức
gửi phiếu lấy ý kiến phải đảm bảo từ hai phần ba trở lên trên tổng số người
chịu tác động trực tiếp. Các cá nhân trong cùng một hộ gia đình có thể được lấy
ý kiến thông qua người đại diện của hộ gia đình đó; trường hợp cá nhân nhận
được phiếu lấy ý kiến nhưng không tham gia cho ý kiến trong thời hạn 05 ngày kể
từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến thì được coi là đã được tham vấn;
b) Cơ quan, tổ chức có liên quan trực
tiếp đến dự án đầu tư, bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã nơi thực hiện dự án và nơi chịu tác động trực tiếp bởi dự án
đầu tư được xác định thông qua quá trình đánh giá tác động môi trường; Ban quản
lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp nơi dự án nằm trong
ranh giới quản lý; cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi đối với dự án
có xả nước thải vào công trình thủy lợi hoặc có chiếm dụng công trình thủy lợi;
cơ quan, tổ chức được nhà nước giao quản lý các khu vực có yếu tố nhạy cảm về
môi trường quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 4 Điều 25 Nghị
định này (nếu có); Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc Bộ chỉ huy quân sự cấp
tỉnh, Công an cấp tỉnh đối với dự án có liên quan đến yếu tố an ninh - quốc
phòng (nếu có); các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trực tiếp được xác định
thông qua quá trình đánh giá tác động môi trường.
Việc tham vấn các cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp
đến dự án đầu tư được thực hiện thông qua hình thức tham vấn bằng văn bản.
2. Nội dung tham vấn:
Nội dung tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác
động môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục VIa
ban hành kèm theo Nghị định này.
Nội dung tham vấn khác quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 33
Luật Bảo vệ môi trường bao gồm: Phương án cải tạo và phục hồi môi trường đối
với dự án khai thác khoáng sản hoặc chôn lấp chất thải; phương án bồi hoàn đa
dạng sinh học đối với dự án có phương án bồi hoàn đa dạng sinh học theo quy
định của pháp luật.
3. Hình thức tham vấn:
a) Tham vấn thông qua đăng tải trên
trang thông tin điện tử:
Trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư gửi báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án kèm theo nội dung tham vấn theo mẫu quy định tại Phụ lục VIa ban hành kèm theo Nghị định này đến đơn
vị quản lý trang thông tin điện tử của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường để tham vấn các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, trừ
thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật. Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị đăng tải của chủ dự
án đầu tư, đơn vị quản lý trang thông tin điện tử của cơ quan thẩm định có
trách nhiệm đăng tải nội dung tham vấn. Việc tham vấn được thực hiện trong thời
hạn 15 ngày đối với dự án đầu tư nhóm I quy định tại Phụ
lục III, 10 ngày đối với dự án đầu tư nhóm II quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này, 05 ngày
đối với dự án nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày hết thời hạn tham vấn, đơn vị quản lý
trang thông tin điện tử có trách nhiệm gửi kết quả tham vấn cho chủ dự án đầu
tư;
b) Tham vấn bằng tổ chức họp lấy ý kiến:
Chủ dự án đầu tư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi thực hiện dự án niêm yết báo cáo đánh giá tác động môi trường tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo thời gian, địa điểm tổ chức họp tham vấn
lấy ý kiến các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trước thời điểm
họp ít nhất là 05 ngày. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết báo cáo
đánh giá tác động môi trường kể từ khi nhận được báo cáo đánh giá tác động môi
trường cho đến khi kết thúc hoạt động tham vấn cộng đồng dân cư, cá nhân; tổ
chức họp tham vấn lấy ý kiến cộng đồng dân cư, cá nhân theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này trong thời hạn tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị của chủ dự án đầu tư.
Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm trình bày nội dung tham vấn
tại cuộc họp tham vấn. Ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp và các phản
hồi, cam kết của chủ dự án đầu tư phải được thể hiện đầy đủ, trung thực trong
biên bản họp tham vấn cộng đồng theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định;
c) Tham vấn bằng văn bản:
Chủ dự án đầu tư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi thực hiện dự án gửi phiếu lấy ý kiến tham vấn theo mẫu quy định tại Phụ lục VIb ban hành kèm theo Nghị định này tới các
đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này mà không tham dự họp lấy ý kiến.
Chủ dự án đầu tư gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường
của dự án đến các đối tượng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này kèm theo
văn bản tham vấn theo mẫu quy định tại Phụ lục VI
và nội dung tham vấn theo mẫu quy định tại Phụ lục
VIa ban hành kèm theo Nghị định này.
Các đối tượng được tham vấn bằng văn bản có trách nhiệm
phản hồi bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản tham vấn. Trường hợp không có phản hồi trong thời hạn quy
định được coi là thống nhất với nội dung tham vấn.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
phối hợp với chủ dự án tổ chức thực hiện tham vấn nội dung báo cáo đánh giá tác
động môi trường theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này; thông tin về số
lượng phiếu lấy ý kiến tham vấn đã gửi và số lượng phiếu lấy ý kiến tham vấn
nhận được trong ý kiến tham vấn bằng văn bản theo quy định tại điểm c khoản này;
quyết định việc kết hợp tham vấn báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường với việc lấy ý kiến của cộng đồng dân
cư về dự án theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
4. Trách nhiệm của chủ dự án đầu tư
trong việc thực hiện tham vấn:
a) Thực hiện các hình thức tham vấn theo
quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Bảo vệ môi trường và tham vấn ý kiến các đối
tượng theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại các điểm
e, g và h khoản này;
b) Đối với dự án đầu tư có hoạt động
nhận chìm vật, chất ở biển; dự án đầu tư có tổng lưu lượng nước thải từ 10.000
m3/ngày (24 giờ) trở lên, xả trực tiếp nước thải vào sông, hồ liên
tỉnh, sông, hồ giáp ranh giữa các tỉnh hoặc xả trực tiếp nước thải ra biển ven
bờ, chủ dự án đầu tư thực hiện tham vấn thêm ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh liền kề có sông liên tỉnh, sông giáp ranh hoặc biển ven bờ để phối hợp
giải quyết những vấn đề môi trường trong khu vực;
c) Đối với dự án quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này có lưu
lượng nước thải xả trực tiếp ra môi trường từ 10.000 m3/ngày (24
giờ) trở lên hoặc lưu lượng khí thải từ 200.000 m3/giờ trở lên,
khuyến khích chủ dự án đầu tư thực hiện tham vấn thêm 05 chuyên gia, nhà khoa
học liên quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án và chuyên gia môi trường. Đối
với dự án còn lại quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này, khuyến khích chủ dự án đầu tư thực hiện tham vấn
thêm 03 chuyên gia, nhà khoa học liên quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án và
chuyên gia môi trường;
d) Đối với dự án có nguy cơ bồi lắng,
xói lở hoặc xâm nhập mặn do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp
thuận chủ trương đầu tư; dự án có hoạt động nhận chìm vật, chất nạo vét xuống
biển có tổng khối lượng từ 5.000.000 m3 trở lên; dự án có lưu lượng
nước thải công nghiệp từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên (trừ các
trường hợp đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung, nước trao
đổi nhiệt và nước thải của dự án nuôi trồng thủy sản) hoặc lưu lượng khí thải
từ 200.000 m3/giờ trở lên, nội dung về kết quả tính toán của mô hình
áp dụng trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được khuyến khích lấy thêm ý
kiến của tổ chức chuyên môn phù hợp (được chứng nhận hoạt động khoa học và công
nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ và có lĩnh vực được
chứng nhận phù hợp với tính chất của mô hình);
đ) Đối với dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất
của khu bảo tồn thiên nhiên hoặc vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển, khuyến
khích chủ dự án đầu tư lấy thêm ý kiến của tổ chức chuyên môn (được chứng nhận
hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công
nghệ và có lĩnh vực được chứng nhận phù hợp với lĩnh vực đa dạng sinh học) về
tác động của việc thực hiện dự án tới đa dạng sinh học;
e) Đối với dự án xây dựng kết cấu hạ
tầng giao thông, hạ tầng viễn thông, tuyến đường dây tải điện, cấp, thoát nước
và cải tạo, tu bổ kênh mương liên tỉnh, liên huyện, chủ dự án đầu tư chỉ thực
hiện tham vấn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và tham vấn bằng văn
bản đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu dự án nằm trên địa bàn từ hai đơn vị
hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu dự án nằm trên
địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;
g) Đối với dự án nằm trên vùng biển,
thềm lục địa chưa xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân
dân cấp xã, chủ dự án đầu tư chỉ thực hiện tham vấn theo quy định tại điểm a khoản
3 Điều này và tham vấn bằng văn bản đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp
nhận chất thải vào bờ của dự án;
h) Đối với dự án nằm trong khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, chủ dự án đầu tư thực hiện tham
vấn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và tham vấn thêm ý kiến của Ban
quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đó; khuyến khích tham
vấn theo quy định tại điểm c và điểm d khoản này;
i) Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm tổng
hợp trung thực, thể hiện đầy đủ các ý kiến, kiến nghị của đối tượng được tham
vấn; tiếp thu, giải trình kết quả tham vấn và hoàn thiện báo cáo đánh giá tác
động môi trường trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm định; chịu trách nhiệm
trước pháp luật về nội dung và kết quả tham vấn trong báo cáo đánh giá tác động
môi trường;
k) Trường hợp chủ dự án đầu tư là một trong các cơ quan cần
tham vấn theo quy định tại khoản này thì không phải thực hiện tham vấn đối với
cơ quan đó.
1. Trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày có văn bản
yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường, chủ dự án đầu tư hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường và gửi
cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Sau thời hạn này, việc
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy định tại
Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường.
2.[21] Trừ
trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này, trong quá trình chuẩn bị, triển khai
thực hiện dự án đầu tư trước khi vận hành, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm thực
hiện đánh giá tác động môi trường khi có một hoặc các thay đổi so với quyết
định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy
định tại điểm a khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và được quy định chi tiết
như sau:
a) Các trường hợp tăng quy mô, công suất
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm c khoản
3 Điều này từ 30% trở lên dẫn đến làm gia tăng tác động xấu đến môi trường quy
định tại khoản 5 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này; tăng
quy mô quy định tại điểm b khoản 3 Điều này dẫn đến làm gia tăng tác động xấu
đến môi trường quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Các trường hợp thay đổi công nghệ sản
xuất của dự án đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này dẫn đến làm gia tăng tác
động xấu đến môi trường quy định tại khoản 5 Điều này;
c) Các trường hợp thay đổi khác làm gia
tăng tác động xấu đến môi trường quy định tại khoản 6 Điều này;
d) Tăng quy mô, công suất quy định tại khoản
3 Điều này dẫn đến thay đổi phân loại dự án đầu tư theo các tiêu chí về môi
trường (trừ trường hợp dự án đầu tư thay đổi thẩm quyền quyết định hoặc chấp
thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ do bổ sung thêm hoạt
động kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không; hoạt động kinh
doanh đặt cược, ca-si-nô (casino); hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông có
hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí theo quy định của pháp luật về đầu
tư).
3.[22] Các
trường hợp tăng quy mô, công suất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự án đầu
tư, cụ thể như sau:
a) Tăng công suất sản xuất;
b) Bổ sung dây chuyền, máy móc, thiết bị
sản xuất để sản xuất ra nguyên, vật liệu phục vụ sản xuất hoặc sản xuất ra sản
phẩm mới, trừ hạng mục công trình phụ trợ; bổ sung hạng mục cho thuê nhà xưởng
trong trường hợp có tiếp nhận chất thải của đơn vị thuê nhà xưởng để xử lý;
c) Tăng quy mô, công suất kinh doanh
dịch vụ, cụ thể: Tăng diện tích sàn đối với dự án xây dựng siêu thị, khu thương
mại, trung tâm thương mại; tăng số giường bệnh đối với dự án đầu tư cơ sở khám
chữa bệnh, cơ sở y tế khác; tăng số phòng nghỉ đối với cơ sở lưu trú du lịch; tăng
dân số hoặc số hộ sử dụng đối với dự án khu dân cư, khu đô thị, khu nhà ở; tăng
công suất xử lý chất thải đối với dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải; tăng
công suất hệ thống xử lý nước thải tập trung đối với dự án đầu tư hạ tầng kỹ
thuật khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; tăng diện
tích thuê nhà xưởng.
4.[23] Các
trường hợp thay đổi công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, bao gồm:
a) Thay đổi công nghệ sản xuất sản phẩm;
thay đổi công nghệ của hệ thống, thiết bị tái chế, xử lý chất thải để thực hiện
dịch vụ tái chế, xử lý chất thải;
b) Thay đổi công nghệ, biện pháp thi
công, cách thức nhận chìm đối với dự án đầu tư xây dựng đường giao thông hoặc
dự án có một trong các hoạt động sau: Nạo vét, nhận chìm, xây dựng đường dây
tải điện, xây dựng công trình cáp treo.
5.[24] Việc
làm gia tăng tác động xấu đến môi trường đối với các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này, bao gồm:
a) Làm tăng tổng lưu lượng nước thải
hoặc tổng lưu lượng bụi, khí thải xả ra môi trường khi dự án đi vào vận hành
chính thức;
b) Làm gia tăng tác động xấu đến đa dạng
sinh học, suy giảm đa dạng sinh học; gia tăng khả năng sạt lở, sụt lún, ngập
lụt; gia tăng thải lượng thông số ô nhiễm có trong quy chuẩn kỹ thuật môi
trường về chất lượng môi trường hoặc thay đổi cảnh quan thiên nhiên khu vực
thực hiện dự án.
6.[25] Các
trường hợp thay đổi khác làm gia tăng tác động xấu đến môi trường, bao gồm:
a) Tăng từ 30% trở lên khối lượng vật
chất nạo vét đối với dự án có hoạt động nạo vét; tăng từ 30% trở lên khối lượng
nhận chìm vật chất nạo vét; thay đổi ranh giới, diện tích giao khu vực biển để
nạo vét, nhận chìm đối với dự án có hoạt động nạo vét, nhận chìm dẫn đến phải
thực hiện thủ tục giao mới khu vực biển từ 10 ha trở lên theo quy định của pháp
luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
b) Tăng trữ lượng, công suất khai thác
khoáng sản hoặc thay đổi khác đến mức phải điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản; thay đổi nội dung cải
tạo, phục hồi môi trường dẫn đến giảm số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi
trường tính theo thời điểm đã phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường,
trừ trường hợp việc giảm số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường do giảm
diện tích, trữ lượng khai thác khoáng sản;
c) Tăng quy mô khai thác và sử dụng tài
nguyên nước, thay đổi nguồn nước, tầng chứa nước khai thác, sử dụng đến mức
phải điều chỉnh giấy phép tài nguyên nước theo quy định của pháp luật về tài
nguyên nước;
d) Tăng yếu tố nhạy cảm về môi trường do
tăng số lượng, bề rộng làn đường, chiều dài tuyến đường, thay đổi hướng tuyến
đường đối với dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, dự án có hạng mục cấp,
thoát nước, cải tạo, tu bổ kênh mương hoặc do tăng chiều dài tuyến, thay đổi
hướng tuyến đối với dự án xây dựng tuyến đường dây tải điện, hạ tầng viễn
thông;
đ) Thay đổi vị trí của một trong các công trình tuyến đập,
công trình dẫn nước, nhà máy, đường vận hành đối với dự án thủy điện;
e) Không xây lắp ít nhất một công đoạn
xử lý của công trình xử lý chất thải đã được phê duyệt hoặc thay thế công nghệ
xử lý chất thải đã được phê duyệt bằng công nghệ khác đối với trường hợp sau:
Hệ thống xử lý nước thải có công suất từ 50 m3/ngày trở lên (trừ
trường hợp nước thải của dự án đầu tư đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom,
xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp) hoặc hệ thống xử lý khí thải có công suất từ 20.000 m3/giờ
trở lên;
g) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án,
trừ trường hợp dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp có địa điểm thực hiện dự án thay đổi phù hợp với quy hoạch phân
khu chức năng của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
h) Thay đổi vị trí xả nước thải sau xử
lý vào nguồn nước có yêu cầu cao hơn về quy chuẩn xả thải hoặc làm phát sinh
yếu tố nhạy cảm về môi trường;
i) Thay đổi vị trí cột, ga hành khách, tăng
số lượng cột, tăng trên 10% diện tích ga hành khách đối với dự án có hạng mục
xây dựng công trình cáp treo;
k) Bổ sung hoạt động nhập khẩu phế liệu nhập khẩu từ nước
ngoài làm nguyên liệu sản xuất; bổ sung hoạt động đồng xử lý chất thải để thực
hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại;
l) Tăng quy mô sử dụng đất, đất có mặt
nước từ 10% trở lên hoặc từ 30 ha trở lên đối với dự án thủy lợi, thủy điện, dự
án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp, dự án khu vui chơi, giải trí, sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản
này;
m) Tăng quy mô diện tích sử dụng đất,
đất có mặt nước từ 0,2 ha trở lên hoặc tăng diện tích đất, đất có mặt nước phải
chuyển mục đích sử dụng từ 0,1 ha trở lên đối với dự án tại các khu vực quy
định tại các điểm c, d và điểm đ khoản 4 Điều 25 Nghị định này.
7.[26]
Trường hợp có thay đổi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 4 Điều 37
Luật Bảo vệ môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm cập nhật và thực hiện
nội dung tự đánh giá tác động đến môi trường của việc thay đổi để điều chỉnh,
bổ sung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án để phục vụ công tác kiểm
tra, thanh tra, giám sát, cấp giấy phép môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
8.[27]
Trường hợp dự án đầu tư có thay đổi khi chia tách thành các dự án thành phần
theo quy định của pháp luật, chủ dự án đầu tư thành phần có trách nhiệm thực
hiện các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án thành phần đó.
Trường hợp dự án thành phần thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường,
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là
căn cứ để cấp giấy phép môi trường cho từng dự án thành phần, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép môi trường là cơ quan đã phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường, trừ trường hợp dự án thành phần thuộc đối
tượng quy định tại Điều 26a Nghị định này. Trường hợp dự án
thành phần có gắn với các thay đổi của dự án thuộc trường hợp quy định tại các khoản
2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thì thực hiện theo các quy định tương ứng đối với
dự án thành phần đó.
Trường hợp các dự án đầu tư được sáp nhập thành một dự án
đầu tư chung theo quy định của pháp luật, các quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư được sáp nhập là căn
cứ để cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư chung đó, cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép môi trường là cơ quan cấp trên trong trường hợp nhiều cơ quan nhà
nước có thẩm quyền khác nhau phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường, trừ trường hợp dự án đầu tư chung thuộc đối tượng quy định tại
Điều 26a Nghị định này. Trường hợp dự án đầu tư chung có
gắn với các thay đổi của dự án thuộc trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4,
5, 6 và 7 Điều này thì thực hiện theo các quy định tương ứng đối với dự án đầu
tư chung đó.
9.[28] Tỷ
lệ tăng quy mô, công suất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự án đầu tư theo
quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều này được xác định theo tổng quy mô,
công suất hoặc theo sản phẩm, dịch vụ có tỷ lệ tăng cao nhất trong trường hợp
không xác định được tổng quy mô, công suất.
10.[29] Dự
án đầu tư đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện trước khi vận hành có điều
chỉnh, thay đổi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này và dự án
đầu tư có điều chỉnh, thay đổi không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá
tác động môi trường thì thực hiện như sau:
a) Thực hiện việc cấp giấy phép môi
trường đối với dự án đầu tư có điều chỉnh, thay đổi nếu thuộc đối tượng cấp
giấy phép môi trường theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Thực hiện đăng ký môi trường đối với
dự án đầu tư có điều chỉnh, thay đổi nếu thuộc đối tượng đăng ký môi trường
theo quy định tại Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường.
11.[30] Thẩm
quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường
đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 10 Điều này được xác định theo
dự án đầu tư có điều chỉnh, thay đổi.
Mục 2. GIẤY PHÉP MÔI
TRƯỜNG, ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
Điều 28.[31] Nội dung chính của báo cáo đề xuất
cấp giấy phép môi trường
1. Nội dung chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi
trường đối với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường, bao gồm:
a) Thông tin chung về dự án đầu tư: Tên
dự án, chủ dự án; địa điểm thực hiện dự án; loại hình sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ của dự án; hiện trạng sử dụng đất của dự án; giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư (nếu có), giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của chủ dự án (nếu có);
các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án, văn bản thông
báo kết quả thẩm định nghiên cứu khả thi đối với dự án xây dựng công trình,
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án và các văn bản thay đổi (nếu có); quá trình thực hiện dự án; quy mô (phân
loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công), công suất, công nghệ
sản xuất, sản phẩm (nếu có), lượng điện, nguồn và lượng nước sử dụng, nguồn
tiếp nhận nước thải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, hóa chất sử
dụng và các thông tin khác có liên quan đến dự án; các công trình, hạng mục
công trình còn tiếp tục thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường (nếu
có);
b) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy
hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, khả năng
chịu tải của môi trường theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường (nếu có);
c) Kết quả hoàn thành các công trình,
biện pháp bảo vệ môi trường (công trình được bàn giao, nghiệm thu giữa chủ dự
án đầu tư, nhà thầu và đơn vị giám sát thi công theo quy định của pháp luật về
xây dựng): Các công trình, thiết bị thu gom, xử lý nước thải, bụi, khí thải;
công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn
sinh hoạt, chất thải nguy hại; công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ
rung; công trình, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá
trình vận hành thử nghiệm, vận hành chính thức và công trình bảo vệ môi trường
khác. Các thông tin chính gồm: Quy mô, công suất, quy trình vận hành; hóa chất,
chế phẩm sinh học sử dụng để xử lý nước thải; hóa chất, chất xúc tác sử dụng để
xử lý bụi, khí thải; các hệ thống, thiết bị xử lý chất thải đồng bộ, hợp khối,
thiết bị quan trắc tự động, liên tục (đối với trường hợp phải lắp đặt) và thiết
bị xử lý khác (kèm theo CO/CQ của thiết bị, nếu có); các thông số kỹ thuật cơ
bản; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng.
Đối với dự án đầu tư xử lý chất thải rắn tập trung, chất
thải nguy hại phải nêu rõ các công trình, thiết bị, phương tiện thu gom và xử
lý chất thải.
Đối với dự án đầu tư có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước
ngoài làm nguyên liệu sản xuất có nội dung phù hợp với quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường phải nêu rõ điều kiện kho,
bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp
chất; phương án tái xuất phế liệu không đáp ứng quy chuẩn.
Đối với dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công
trình thủy lợi phải nêu rõ việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối
với nguồn nước công trình thủy lợi;
d) Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện
phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học
(nếu có);
đ) Nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) kèm theo đánh giá tác
động đến môi trường từ việc thay đổi này trong trường hợp nội dung thay đổi làm
gia tăng tác động xấu tới môi trường, nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh
giá tác động môi trường;
e) Nội dung đề nghị cấp phép môi trường
quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường;
g) Kế hoạch, thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm các công
trình xử lý chất thải, kèm theo kế hoạch quan trắc chất thải để đánh giá hiệu
quả của công trình (lấy mẫu tổ hợp và mẫu đơn); trường hợp công trình, thiết bị
xử lý chất thải hợp khối hoặc công trình xử lý chất thải thuộc dự án có công
suất nhỏ theo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này chỉ thực hiện lấy mẫu đơn để quan trắc; phương án phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án
đi vào vận hành;
h) Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và
định kỳ) theo quy định của pháp luật và các nội dung khác về bảo vệ môi trường
(nếu có).
2. Nội dung chính của báo cáo đề xuất
cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực
hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm:
a) Thông tin chung về dự án đầu tư: Tên
dự án, chủ dự án; địa điểm thực hiện dự án; loại hình sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ của dự án; hiện trạng sử dụng đất của dự án; giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư (nếu có), giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của chủ dự án (nếu có);
các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án, văn bản thông
báo kết quả thẩm định nghiên cứu khả thi đối với dự án xây dựng công trình
(không yêu cầu đối với dự án đầu tư nhóm III); quy mô (phân loại theo tiêu chí
quy định của pháp luật về đầu tư công), công suất, công nghệ, sản phẩm (nếu
có), lượng điện, nguồn và lượng nước sử dụng, nguồn tiếp nhận nước thải, nguyên
liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, hóa chất sử dụng và các thông tin khác có
liên quan đến dự án;
b) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy
hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, khả năng
chịu tải của môi trường theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu
có);
c) Đánh giá hiện trạng môi trường nơi
thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp không phải thực hiện); đánh giá việc lựa chọn
công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải và các công trình bảo vệ môi
trường khác; đánh giá, dự báo tác động của các nguồn thải, tiếng ồn, độ rung;
đánh giá, dự báo tác động của dự án đầu tư tới đa dạng sinh học, di sản thiên
nhiên, nguồn nước công trình thủy lợi (nếu có), dòng chảy, sạt lở, bồi lắng,
xâm nhập mặn và xã hội (nếu có);
Dự án đầu tư nhóm III thực hiện: Mô tả hiện trạng môi
trường nơi thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp không phải thực hiện); mô tả công
nghệ sản xuất được đề xuất lựa chọn;
d) Đề xuất các công trình, biện pháp xử
lý chất thải kèm theo thuyết minh và phương án thiết kế xây dựng (thiết kế cơ
sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước)
của các công trình bảo vệ môi trường, các hệ thống thiết bị xử lý chất thải
đồng bộ, hợp khối, thiết bị quan trắc tự động, liên tục (đối với trường hợp
phải lắp đặt) và thiết bị xử lý khác (kèm theo CO/CQ, nếu có); phương án phòng
ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm, vận hành
chính thức; kế hoạch xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo trì, quản lý hạng mục xả
thải và các công trình xử lý chất thải, kèm theo dự toán kinh phí xây dựng công
trình; biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi đối
với dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi;
đ) Các nội dung bảo vệ môi trường đặc thù (đối với dự án
đầu tư nhóm II): Đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản, chôn lấp chất thải,
trong báo cáo đề xuất phải có phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Đối với
dự án đầu tư có hoạt động cải tạo lòng, bờ, bãi sông, hồ, xây dựng công trình
thủy, khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông, hồ, hành lang bảo vệ
nguồn nước có nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ và hành lang bảo
vệ nguồn nước, trong báo cáo đề xuất phải có nội dung đánh giá tác động và
phương án thực hiện để bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ… Đối
với dự án đầu tư gây tổn thất, suy giảm đa dạng sinh học, trong báo cáo đề xuất
phải có phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có);
e) Nội dung đề nghị cấp phép môi trường
quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường;
g) Kế hoạch, thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm các công
trình xử lý chất thải, kèm theo kế hoạch quan trắc chất thải để đánh giá hiệu
quả của công trình (lấy mẫu tổ hợp và mẫu đơn); trường hợp công trình, thiết bị
xử lý chất thải hợp khối hoặc công trình xử lý chất thải thuộc dự án có công
suất nhỏ theo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này chỉ thực hiện lấy mẫu đơn để quan trắc; phương án phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án
đi vào vận hành;
h) Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và
định kỳ) theo quy định của pháp luật và nội dung khác về bảo vệ môi trường (nếu
có).
3. Nội dung chính của báo cáo đề xuất
cấp giấy phép môi trường đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp đang hoạt động, dự án đầu tư mở rộng của cơ sở, khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động, dự án có
phân kỳ đầu tư đang hoạt động (sau đây gọi chung là cơ sở khi xem xét cấp giấy
phép môi trường), bao gồm:
a) Thông tin chung về cơ sở: Tên cơ sở,
chủ cơ sở; địa điểm hoạt động; loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hiện
trạng sử dụng đất của cơ sở; văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy
phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án (nếu có); quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và giấy phép môi
trường thành phần (nếu có); quy mô (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp
luật về đầu tư công); công suất, công nghệ sản xuất, sản phẩm (nếu có), lượng
điện, nguồn và lượng nước sử dụng, nguồn tiếp nhận nước thải, nguyên liệu,
nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, hóa chất sử dụng và các thông tin khác có liên
quan đến cơ sở;
b) Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch
bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, khả năng chịu
tải của môi trường theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường (nếu có);
c) Các chất thải phát sinh, bao gồm:
Khối lượng, chủng loại chất thải rắn; lưu lượng, thông số ô nhiễm bụi, khí
thải, tiếng ồn, độ rung; lưu lượng, thông số ô nhiễm nước thải, nguồn tiếp nhận
nước thải; công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đã hoàn thành theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều này.
Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy
hại phải nêu rõ các công trình, thiết bị, phương tiện thu gom và xử lý chất
thải.
Đối với cơ sở có nhu cầu sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước
ngoài làm nguyên liệu sản xuất có nội dung phù hợp với quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc văn bản tương đương
với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường, bao gồm cả hồ sơ kèm theo văn bản tương đương theo quy định của pháp
luật) phải nêu rõ điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu và phế liệu
trong nước (nếu có); hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất;
phương án tái xuất phế liệu không đáp ứng quy chuẩn.
Đối với cơ sở có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy
lợi phải nêu rõ việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nguồn
nước công trình thủy lợi;
d) Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện
phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học
(nếu có) đối với cơ sở có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư
nhóm I hoặc nhóm II;
đ) Nội dung đề nghị cấp phép môi trường quy định tại khoản
2 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường;
e) Kết quả quan trắc môi trường trong 02
năm trước liền kề (đối với cơ sở có tiêu chí về môi trường tương đương với dự
án đầu tư nhóm I hoặc nhóm II), 01 năm trước liền kề (đối với cơ sở có tiêu chí
về môi trường tương đương với dự án đầu tư nhóm III) đối với trường hợp phải
thực hiện quan trắc chất thải theo quy định hoặc kết quả quan trắc mẫu chất
thải bổ sung theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp
không phải thực hiện quan trắc chất thải theo quy định;
g) Kế hoạch, thời gian dự kiến vận hành
thử nghiệm các công trình xử lý chất thải (nếu có công trình xử lý chất thải
thuộc trường hợp phải vận hành thử nghiệm), kèm theo kế hoạch quan trắc chất
thải để đánh giá hiệu quả của công trình (lấy mẫu tổ hợp và mẫu đơn); trường
hợp công trình, thiết bị xử lý chất thải hợp khối hoặc công trình xử lý chất
thải thuộc cơ sở có công suất nhỏ theo quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này chỉ thực hiện lấy mẫu đơn để quan
trắc; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành
thử nghiệm và khi đi vào vận hành;
h) Kết quả kiểm tra, thanh tra, xử lý vi
phạm về môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gần nhất, kèm theo các
quyết định, kết luận (nếu có);
i) Nội dung thực hiện quan trắc chất thải (tự động, liên
tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật và nội dung khác về bảo vệ môi
trường (nếu có).
4. Mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi
trường đối với từng đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được
quy định tương ứng tại các Phụ lục VIII, IX và X ban hành kèm theo Nghị
định này.
Điều 29.[32] Hồ
sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường
Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn cấp giấy phép môi trường
đối với dự án đầu tư, cơ sở thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Bảo vệ môi
trường. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
1. Tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường được quy định
như sau:
a) Đối với dự án đầu tư, dự án đầu tư mở
rộng của cơ sở đang hoạt động không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác
động môi trường:
Bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương
đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư, dự án đầu tư mở rộng
theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, xây dựng;
b) Đối với dự án đầu tư, cơ sở không
thuộc quy định tại điểm a khoản này: Chủ dự án đầu tư, cơ sở không phải nộp tài
liệu pháp lý và kỹ thuật khác trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.
2. Thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép môi trường được quy định như sau:
a) Chủ dự án đầu tư (bao gồm cả dự án
đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động; dự án có phân kỳ đầu tư đang hoạt
động) thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường nộp hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép môi trường sau khi đã hoàn thành toàn bộ dự án hoặc phân kỳ
đầu tư của dự án (nếu dự án có phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn) hoặc công
trình, hạng mục công trình có phát sinh chất thải và các công trình bảo vệ môi
trường kèm theo;
b) Chủ dự án đầu tư (bao gồm cả dự án
đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động) không thuộc đối tượng phải thực hiện
đánh giá tác động môi trường tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép môi trường sau khi đã có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 43
Luật Bảo vệ môi trường và điểm a khoản 1 Điều này. Trường hợp dự án đã có thủ
tục về môi trường theo quy định, đang trong quá trình xây dựng, chủ dự án đầu
tư nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường trước khi đi vào vận hành;
c) Chủ cơ sở tự quyết định thời điểm nộp
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường để bảo đảm thời điểm phải có giấy phép
môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định này nhưng chậm
nhất trước 45 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
của cấp bộ, trước 30 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi
trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tính đến thời điểm
phải có giấy phép môi trường.
3. Chủ dự án đầu tư, cơ sở nộp hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép môi trường cho cơ quan cấp giấy phép môi trường và thực hiện
việc nộp phí thẩm định cấp giấy phép môi trường theo quy định. Một số trường
hợp cụ thể được quy định như sau:
a) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở có
cùng địa điểm hoạt động, cùng chủ đầu tư và có các quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc hồ sơ về môi trường khác do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác nhau phê duyệt thì thẩm quyền cấp giấy phép
môi trường thuộc cơ quan cấp trên;
b) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở có địa
điểm hoạt động liền kề nhau, cùng chủ đầu tư, cùng chung hệ thống xử lý nước
thải hoặc khí thải thì được xem xét tích hợp trong một giấy phép môi trường.
Trường hợp có các quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường hoặc hồ sơ về môi trường khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khác nhau phê duyệt thì thẩm quyền cấp giấy phép môi trường thuộc cơ quan cấp
trên;
c) Trường hợp dự án đầu tư đã được phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư
có nhu cầu chia tách dự án phải thực hiện các quy định của pháp luật về đánh
giá tác động môi trường theo quy định tại khoản 8 Điều 27 Nghị
định này trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường;
d) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở đã
được cấp giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần theo quy định
chia tách thành nhiều dự án, cơ sở thì chủ dự án, cơ sở được kế thừa nội dung
giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần đã được cấp trong thời
hạn của giấy phép; trong thời gian 06 tháng kể từ ngày chia tách theo quy định
của pháp luật, chủ dự án, cơ sở sau chia tách phải lập hồ sơ cấp đổi giấy phép
môi trường theo quy định của pháp luật. Dự án, cơ sở sau chia tách thực hiện
thủ tục cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại hoặc thực hiện đăng ký môi trường theo quy
định trước khi giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần đã cấp hết
hiệu lực.
4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ (trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này),
cơ quan cấp giấy phép môi trường thực hiện các nội dung sau:
a) Công khai nội dung báo cáo đề xuất
cấp giấy phép môi trường trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp phép hoặc
cơ quan được ủy quyền, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật; thời gian công khai báo cáo đề xuất cấp
giấy phép môi trường ít nhất là 10 ngày kể từ ngày đăng tải;
b) Gửi văn bản tham vấn ý kiến đến cơ
quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi (nếu xả nước thải vào công trình thủy
lợi), chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp (nếu dự án đầu tư, cơ sở nằm trong khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đó), trừ trường hợp dự án đầu tư
đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường và không thay đổi nội dung liên quan đến hoạt động xả nước thải so với
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc cấp
giấy phép môi trường trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý
kiến, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này; trường hợp quá thời hạn nêu
trên mà không có văn bản trả lời thì được coi là đồng thuận với việc cấp giấy
phép môi trường.
Đối với dự án đầu tư xả nước thải trực tiếp ra môi trường
từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên (trừ nước trao đổi nhiệt, nước
nuôi trồng thủy sản) vào sông, hồ liên tỉnh, sông, hồ giáp ranh giữa các tỉnh
hoặc xả trực tiếp nước thải ra biển ven bờ, cơ quan cấp giấy phép môi trường
lấy ý kiến tham vấn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liền kề có sông, hồ liên tỉnh,
sông, hồ giáp ranh hoặc biển ven bờ của tỉnh liền kề để phối hợp giải quyết
những vấn đề bảo vệ môi trường trong khu vực, trừ trường hợp dự án đầu tư đã có
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và
không thay đổi nội dung liên quan đến hoạt động xả nước thải so với quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về nội dung
được lấy ý kiến trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến,
trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được coi là
đồng thuận với việc cấp giấy phép môi trường.
Đối với dự án đầu tư xả trực tiếp ra môi trường từ 10.000 m3/ngày
(24 giờ) nước thải trở lên (trừ nước trao đổi nhiệt, nước nuôi trồng thủy sản)
hoặc xả bụi, khí thải có lưu lượng từ 200.000 m3/giờ trở lên, cơ
quan cấp giấy phép môi trường lấy ý kiến tham vấn của tổ chức chuyên môn về kết
quả tính toán của mô hình phát tán chất ô nhiễm, sự cố môi trường (nếu có), trừ
trường hợp dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường và không thay đổi nội dung liên quan đến hoạt động xả
nước thải, bụi, khí thải so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường. Tổ chức chuyên môn được lấy ý kiến có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản về nội dung được lấy ý kiến trong thời hạn 20 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không có
văn bản trả lời thì được coi là đồng thuận với việc cấp giấy phép môi trường;
c) Trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều
này, việc thẩm định cấp giấy phép môi trường được thực hiện như sau:
Đối với trường hợp dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và không có thay đổi so
với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
hoặc có thay đổi nhưng không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều
37 Luật Bảo vệ môi trường và chưa đến mức phải lập báo cáo đánh giá tác động
môi trường, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường thành lập hội đồng
thẩm định, không tổ chức kiểm tra thực tế.
Đối với trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải
thực hiện đánh giá tác động môi trường, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi
trường thành lập hội đồng thẩm định. Trong trường hợp cần thiết, hội đồng thẩm
định tổ chức khảo sát thực tế tại khu vực dự kiến triển khai dự án đầu tư. Tùy
theo quy mô, tính chất, mức độ của dự án việc tổ chức khảo sát thực tế do chủ
tịch hội đồng thẩm định quyết định cử đại diện thành phần hội đồng thực hiện.
Đối với trường hợp cơ sở, dự án đầu tư đã có quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng có thay đổi
so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và chưa
đến mức phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép môi trường thành lập đoàn kiểm tra.
Đoàn kiểm tra, hội đồng thẩm định có ít nhất 07 thành viên
đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của cơ quan trung
ương; hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra có ít nhất 05 thành viên đối với trường
hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ít
nhất 03 thành viên đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
của Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong đó chủ tịch hội đồng thẩm định (hoặc
trưởng đoàn kiểm tra) là đại diện của cơ quan thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn
được ủy quyền, giao nhiệm vụ.
Cơ cấu, thành phần của hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra
gồm: 01 chủ tịch hội đồng hoặc trưởng đoàn kiểm tra; 01 phó chủ tịch hội đồng
hoặc phó trưởng đoàn kiểm tra trong trường hợp cần thiết; 01 thành viên thư ký;
đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan; đại diện cơ quan nhà nước quản lý công
trình thủy lợi, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao của tỉnh (nếu có); các chuyên gia, cán bộ, công chức trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường và lĩnh vực hoạt động của dự án đầu tư, cơ sở.
Thành viên hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra có trách nhiệm
nghiên cứu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường, viết bản nhận xét, đánh giá
về các nội dung quy định tại Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về ý kiến nhận xét, đánh giá của mình.
Chuyên gia tham gia xây dựng báo cáo đề xuất cấp giấy phép
môi trường của dự án đầu tư, cơ sở không được tham gia hội đồng thẩm định, đoàn
kiểm tra cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở đó.
5. Căn cứ kết quả thẩm định của hội đồng
thẩm định hoặc kết quả của đoàn kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
môi trường xem xét, cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở trong
trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép môi trường hoặc có văn bản thông báo trả
hồ sơ cho chủ dự án đầu tư, cơ sở và nêu rõ lý do trong trường hợp không đủ điều
kiện cấp giấy phép môi trường.
Trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung để bảo đảm đủ căn
cứ cho việc cấp phép, cơ quan cấp giấy phép môi trường có văn bản thông báo cho
chủ dự án đầu tư, cơ sở và nêu rõ các nội dung phải chỉnh sửa, bổ sung. Cơ quan
cấp giấy phép môi trường không yêu cầu chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện các
công việc khác ngoài các nội dung nêu trong văn bản thông báo yêu cầu chỉnh
sửa, bổ sung hồ sơ. Thời gian trả kết quả hoặc thông báo chỉnh sửa, bổ sung hồ
sơ phải bảo đảm trong thời hạn cấp phép theo quy định.
Trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày có văn bản yêu
cầu chỉnh sửa, bổ sung của cơ quan cấp giấy phép môi trường, chủ dự án đầu tư,
cơ sở hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường và gửi cơ quan cấp
phép.
Trường hợp giấy phép môi trường đã được cấp có thời hạn còn
lại dưới 12 tháng, chủ dự án đầu tư, cơ sở phải hoàn thiện hồ sơ gửi cơ quan
cấp phép để được cấp giấy phép môi trường trước khi giấy phép môi trường đã
được cấp hết hiệu lực. Sau thời hạn này, việc cấp giấy phép môi trường cho dự
án đầu tư, cơ sở được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Bảo vệ môi
trường.
6. Trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều
này, trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ
Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, 15 ngày đối với trường
hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và 10 ngày đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện, kể từ ngày
nhận được hồ sơ cấp giấy phép môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung (trường hợp
hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép môi trường),
cơ quan cấp giấy phép môi trường xem xét, cấp giấy phép môi trường cho dự án
đầu tư, cơ sở; trường hợp không cấp giấy phép môi trường phải có văn bản trả
lời chủ dự án đầu tư, cơ sở và nêu rõ lý do.
7. Trong quá trình kiểm tra cấp giấy
phép môi trường đối với cơ sở, đoàn kiểm tra thực hiện quan trắc chất thải sau
xử lý trước khi xả thải ra môi trường đối với cơ sở có tiêu chí về môi trường
như dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và cơ sở có tiêu chí về môi trường như dự án
đầu tư có số thứ tự 1 Mục I Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định này. Việc quan trắc chất thải của đoàn kiểm tra thực hiện tối
thiểu 01 lần (lấy mẫu đơn). Trường hợp cơ sở có nhiều công trình xử lý bụi, khí
thải tương đồng về thông số ô nhiễm đặc trưng được xử lý, công nghệ, thiết bị
xử lý thì đoàn kiểm tra lựa chọn 01 công trình có công suất xử lý lớn nhất để
quan trắc, đánh giá hiệu quả xử lý cho các công trình xử lý bụi, khí thải tương
đồng này. Chi phí cho hoạt động lấy và phân tích mẫu chất thải của đoàn kiểm
tra được lấy từ nguồn phí thẩm định cấp giấy phép môi trường theo quy định của
pháp luật về phí và lệ phí.
Thời gian phân tích mẫu chất thải và hoàn thiện hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép môi trường của cơ sở không tính vào thời hạn cấp giấy phép
môi trường.
Trường hợp kết quả phân tích mẫu chất thải vượt quy chuẩn
kỹ thuật môi trường, chủ cơ sở có trách nhiệm kiểm tra, khắc phục và thực hiện
quan trắc bổ sung 01 mẫu đối với công trình xử lý chất thải đã được khắc phục
để bảo đảm đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải. Sau khi
khắc phục, chủ cơ sở nộp lại báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường để được
tiếp tục xem xét, xử lý theo quy định.
8. Việc tiếp nhận và trả kết quả giấy
phép môi trường theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường
phải bảo đảm đơn giản hóa, cải cách thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử theo quy định của Chính phủ.
9. Việc tiếp nhận và trả kết quả cấp
giấy phép môi trường được thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến toàn trình của cơ quan cấp phép trong thời hạn 20 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải
vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải. Việc tiếp nhận và trả kết quả
cấp giấy phép môi trường được thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình quy định tại khoản này chỉ được thực
hiện khi có yêu cầu của chủ dự án đầu tư.
10. Hoạt động thẩm định cấp giấy phép
môi trường đối với trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này được thực hiện
thông qua hội đồng thẩm định do cơ quan cấp phép thành lập với không quá 05
thành viên đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ
Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; không quá 03 thành viên
đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Cơ quan cấp giấy phép môi trường
không tổ chức kiểm tra thực tế. Thời hạn lấy ý kiến đối với cơ quan, tổ chức
quy định tại điểm b khoản 4 Điều này là 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
lấy ý kiến. Thời hạn cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường xem xét,
cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư hoặc có văn bản trả lời chủ dự án đầu
tư về việc không cấp giấy phép môi trường quy định là 05 ngày.
11. Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi
trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này.
12. Hồ sơ thực hiện trên môi trường điện
tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình tại Nghị định này được
thực hiện theo các hình thức bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc; bản sao điện
tử được chứng thực từ bản chính.
13. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành các mẫu văn bản liên quan đến quá trình thực hiện cấp giấy phép
môi trường, trừ trường hợp quy định tại khoản 11 Điều này.
Điều 30.[33] Cấp
đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường
1. Cấp đổi giấy phép môi trường theo quy
định tại khoản 1 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường được thực hiện trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp đổi của chủ dự án đầu tư, cơ
sở, kèm theo hồ sơ pháp lý có liên quan đến việc thay đổi. Cơ quan cấp giấy
phép môi trường cấp đổi giấy phép môi trường cho chủ dự án đầu tư, cơ sở với
thời hạn còn lại của giấy phép.
Việc cấp đổi giấy phép môi trường được thực hiện trên môi
trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình của cơ
quan cấp phép hoặc cơ quan được ủy quyền và không phải nộp phí thẩm định theo
quy định.
2. Chủ dự án đầu tư, cơ sở phải thực
hiện điều chỉnh giấy phép môi trường trong thời hạn còn lại của giấy phép khi
thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Bảo vệ
môi trường nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này,
trừ trường hợp thay đổi giảm nội dung cấp phép môi trường hoặc thay đổi khối
lượng, loại chất thải nguy hại phát sinh. Trường hợp thay đổi giảm nội dung cấp
phép môi trường, việc điều chỉnh giấy phép môi trường được thực hiện khi có đề
nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở. Trường hợp thay đổi khối lượng, loại chất
thải nguy hại phát sinh, chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm báo cáo việc
thay đổi trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ của dự án, cơ sở;
b) Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, cụm công nghiệp có thay đổi tăng quy mô, công suất sản xuất, thay
đổi công nghệ sản xuất như đối với trường hợp quy định tại khoản
3, khoản 4 Điều 27 Nghị định này và dẫn đến thay đổi nội dung cấp phép, trừ
trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;
c) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp đang hoạt động có bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư
không thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này;
d) Thay đổi khác như đối với trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này, trừ trường hợp
quy định tại khoản 5 Điều này.
Việc điều chỉnh giấy phép môi trường được thực hiện trong
thời hạn 25 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép môi
trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở và được thực hiện trên môi trường điện tử
thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình của cơ quan cấp phép hoặc
cơ quan được ủy quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định.
Chủ dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng cấp điều chỉnh giấy
phép môi trường gửi hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường trước khi
thực hiện việc thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp điều
chỉnh giấy phép môi trường.
3. Trường hợp hệ thống dịch vụ công trực
tuyến toàn trình chưa được triển khai tại cơ quan cấp phép hoặc cơ quan được ủy
quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định, hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp điều
chỉnh giấy phép môi trường quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được gửi
trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
4. Việc kiểm tra và quyết định việc điều
chỉnh loại, khối lượng chất thải nguy hại được phép xử lý hoặc khối lượng phế
liệu được phép nhập khẩu của cơ quan cấp giấy phép môi trường quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 44 và khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường không được coi là
thủ tục hành chính. Cơ quan cấp giấy phép môi trường, căn cứ kết quả kiểm tra
của đoàn kiểm tra việc vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án
đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; kết quả đo đạc, phân tích mẫu chất
thải, mẫu quan trắc chất thải bổ sung (nếu có) và báo cáo kết quả vận hành thử
nghiệm của chủ dự án đầu tư, cơ sở để thực hiện việc điều chỉnh giấy phép môi
trường như sau:
a) Thông báo với chủ dự án đầu tư, cơ sở
về các nội dung điều chỉnh loại, khối lượng chất thải nguy hại được phép xử lý
chất thải hoặc khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
để phù hợp với năng lực hoạt động thực tế của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ.
Chủ dự án đầu tư, cơ sở có văn bản giải trình, bổ sung về
các nội dung điều chỉnh quy định tại điểm này gửi cơ quan cấp giấy phép môi
trường (nếu có);
b) Cơ quan cấp giấy phép môi trường cấp
giấy phép môi trường (điều chỉnh) cho chủ dự án đầu tư, cơ sở với thời hạn còn
lại của giấy phép môi trường.
5. Đối tượng cấp lại giấy phép môi
trường được quy định như sau:
a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 44 Luật Bảo
vệ môi trường;
b) Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có thay đổi tăng quy mô, công
suất sản xuất, thay đổi công nghệ sản xuất như đối với trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 27 Nghị định này dẫn đến làm gia tăng
tác động xấu đến môi trường quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị
định này, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều
27 Nghị định này hoặc thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi
trường;
c) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp đang hoạt động có bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư
thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường được quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này;
d) Các thay đổi khác làm gia tăng tác
động xấu đến môi trường quy định tại điểm b khoản 3 Điều 44 Luật Bảo vệ môi
trường, bao gồm: Tăng từ 10% lưu lượng nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng
thải lượng các thông số ô nhiễm về chất thải ra môi trường; thay đổi vị trí xả
trực tiếp nước thải sau xử lý vào nguồn nước có yêu cầu cao hơn về quy chuẩn xả
thải; bổ sung phương pháp tự tái chế, xử lý, đồng xử lý chất thải bằng công
nghệ, công trình bảo vệ môi trường, thiết bị sản xuất sẵn có; bổ sung hoạt động
đồng xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt để
thực hiện dịch vụ xử lý chất thải; thay thế hoặc bổ sung công trình, hệ thống,
thiết bị tái chế, xử lý chất thải; bổ sung loại chất thải nguy hại (trừ trường
hợp bổ sung loại chất thải nguy hại có tính chất tương tự với chất thải nguy
hại đã được cấp phép) đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại;
bổ sung loại, tăng khối lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; bổ
sung loại phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; bổ sung trạm trung
chuyển chất thải nguy hại; thay đổi công nghệ của hệ thống, công trình xử lý
nước thải, bụi, khí thải, trừ trường hợp bổ sung thêm thiết bị hoặc công đoạn
xử lý; giảm quy mô hoặc không xây lắp công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường của hệ thống xử lý nước thải.
6. Chủ dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối
tượng cấp lại giấy phép môi trường quy định tại điểm a khoản 5 Điều này gửi hồ
sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi hết hạn 06 tháng; các trường
hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 5 Điều này gửi hồ sơ đề nghị cấp lại
giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc thay đổi và chỉ được triển khai
thực hiện sau khi được cấp lại giấy phép môi trường.
7. Chủ dự án đầu tư, cơ sở tự xem xét,
quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thay đổi khác không
thuộc trường hợp quy định tại các khoản 2, 4 và 5 Điều này; tích hợp các nội
dung thay đổi trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ của dự án, cơ sở
theo quy định.
8. Việc cấp lại giấy phép môi trường quy
định tại khoản 5 Điều này được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại
các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 29 Nghị định này. Thời hạn
cấp lại giấy phép môi trường được tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và
quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường.
9. Dự án đầu tư, cơ sở được cấp lại giấy
phép môi trường phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải trong
trường hợp có thay đổi về công trình xử lý chất thải hoặc thay đổi nguyên,
nhiên liệu sử dụng dẫn đến làm tăng thêm các thông số ô nhiễm có trong chất
thải.
10. Cơ sở đang hoạt động theo quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường chưa có giấy phép môi trường
khi có một trong các điều chỉnh, thay đổi quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều này
phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường gửi cơ quan có thẩm quyền để
được cấp phép trước khi thực hiện việc thay đổi và chỉ được triển khai thực
hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản
3 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường.
11. Trường hợp giấy phép môi trường được
cấp theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường mà có thay đổi
liên quan đến giai đoạn, hạng mục, công trình đang trong quá trình chuẩn bị,
triển khai thực hiện trước khi vận hành thì chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường.
12. Việc quan trắc chất thải của đoàn
kiểm tra trong quá trình xem xét, điều chỉnh giấy phép môi trường theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 44 và khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường hoặc cấp
lại giấy phép môi trường của cơ sở được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 29 Nghị định này.
13. Trường hợp phát hiện giấy phép môi
trường phải bị thu hồi theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường
trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, việc thu hồi giấy phép được thực hiện
theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Việc cấp giấy phép môi
trường được thực hiện theo quy định sau:
a) Trường hợp giấy phép môi trường được
cấp không đúng thẩm quyền, trong thời hạn khắc phục hậu quả vi phạm, chủ dự án
đầu tư, cơ sở thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 29 Nghị định này;
b) Trường hợp giấy phép môi trường có
nội dung trái quy định của pháp luật, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận
được giấy phép môi trường có nội dung trái quy định của pháp luật do người có
thẩm quyền xử phạt chuyển đến, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
có trách nhiệm xem xét cấp thay thế giấy phép môi trường cho chủ dự án đầu tư,
cơ sở, trong đó có điều chỉnh nội dung trái pháp luật.
14. Trường hợp phát hiện giấy phép môi
trường phải bị thu hồi quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường
nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 13 Điều này, việc thu hồi và
cấp giấy phép môi trường được thực hiện như sau:
a) Cơ quan nhà nước phát hiện giấy phép
môi trường phải bị thu hồi có văn bản gửi cơ quan đã cấp giấy phép môi trường
để thông báo việc cấp phép không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung cấp phép trái
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Cơ quan đã cấp giấy phép môi trường
phải bị thu hồi có trách nhiệm xem xét, rà soát lại trình tự, thủ tục, nội dung
thẩm định cấp giấy phép môi trường sau khi nhận được văn bản thông báo quy định
tại điểm a khoản này.
Trường hợp giấy phép môi trường được cấp không đúng thẩm
quyền theo quy định, cơ quan đã cấp giấy phép môi trường hướng dẫn chủ dự án
đầu tư, cơ sở lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường gửi cơ quan có thẩm
quyền cấp phép để được cấp mới giấy phép môi trường theo quy định tại Điều 29 Nghị định này. Cơ quan đã cấp giấy phép môi trường
thực hiện việc thu hồi giấy phép môi trường sau khi dự án đầu tư, cơ sở đã được
cơ quan có thẩm quyền cấp mới giấy phép môi trường theo đúng quy định của pháp
luật.
Trường hợp giấy phép môi trường được cấp có nội dung trái
quy định của pháp luật, cơ quan đã cấp giấy phép môi trường thực hiện cấp mới
giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở, đảm bảo phù hợp với quy định của
pháp luật. Việc thu hồi giấy phép môi trường có nội dung trái quy định của pháp
luật được thực hiện đồng thời với thời điểm cấp mới giấy phép môi trường cho dự
án đầu tư, cơ sở.
15. Báo cáo đề xuất cấp, cấp lại giấy
phép môi trường của dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này; báo
cáo đề xuất cấp, cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư nhóm II không
thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và dự án đầu tư
nhóm III thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IX
ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo đề xuất cấp, cấp lại giấy phép môi
trường của cơ sở đang hoạt động thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo
đề xuất điều chỉnh giấy phép môi trường của cơ sở đang hoạt động thực hiện theo
mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị
định này; văn bản đề nghị cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường của
chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII, văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép môi
trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện theo các mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị định này.
16. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành các biểu mẫu liên quan đến quy trình cấp đổi, cấp điều chỉnh,
cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường, trừ trường hợp quy định tại khoản 15 Điều
này.
Điều 31.[34] Vận
hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải sau khi được cấp giấy phép môi
trường
1. Công trình xử lý chất thải không phải
thực hiện vận hành thử nghiệm gồm:
a) Hồ lắng của dự án khai thác khoáng
sản;
b) Hồ sự cố của hệ thống xử lý nước thải
(trừ hồ sự cố kết hợp hồ sinh học);
c) Hệ thống thoát bụi, khí thải đối với
các trường hợp không yêu cầu có hệ thống xử lý bụi, khí thải, bao gồm cả hệ
thống kiểm soát khí thải lò hơi, thiết bị gia nhiệt, máy phát điện sử dụng
nhiên liệu là khí gas, dầu DO; hệ thống xử lý khí thải lò hỏa táng; hệ thống
lọc bụi phát sinh từ các băng chuyền vận chuyển, silo chứa nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu;
d) Công trình, thiết bị xử lý nước thải
tại chỗ theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường; bể tự hoại,
bể tách mỡ nước thải nhà ăn và các công trình, thiết bị hợp khối đáp ứng yêu
cầu theo quy định của pháp luật; công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ
đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
đ) Hệ thống xử lý nước trao đổi nhiệt có sử dụng Clo hoặc
hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật;
e) Công trình xử lý chất thải của dự án
đầu tư mở rộng, nâng cao công suất nhưng không có thay đổi so với giấy phép môi
trường thành phần, giấy phép môi trường đã cấp;
g) Công trình xử lý chất thải của cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo
vệ môi trường khi đề nghị cấp giấy phép
môi trường, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
h) Công trình xử lý chất thải của dự án,
cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp khi đề nghị
cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường nhưng không có thay đổi so
với giấy phép môi trường thành phần, giấy phép môi trường đã cấp, trừ trường
hợp quy định tại khoản 9 Điều 30 Nghị định này;
i) Công trình xử lý nước thải của dự án,
cơ sở mà nước thải sau xử lý được tái sử dụng, tuần hoàn cho quá trình sản
xuất, không xả ra môi trường.
2. Chủ dự án đầu tư không thuộc đối
tượng phải đánh giá tác động môi trường nhưng phải có giấy phép môi trường và
có công trình xử lý chất thải không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này
có trách nhiệm vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đó đồng thời với
quá trình vận hành thử nghiệm toàn bộ dự án hoặc cho từng phân kỳ đầu tư của dự
án (nếu dự án có phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn) hoặc cho hạng mục công
trình xử lý chất thải độc lập của dự án khi đã hoàn thành việc thực hiện các
nội dung sau đây:
a) Xây dựng các công trình xử lý chất
thải theo giấy phép môi trường; lập hồ sơ hoàn thành công trình xử lý chất thải
theo quy định của pháp luật về xây dựng (có biên bản bàn giao nghiệm thu giữa
chủ đầu tư, nhà thầu thi công, giám sát thi công công trình xử lý chất thải) và
có quy trình vận hành bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Chủ dự
án đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ hoàn thành công trình xử lý
chất thải;
b) Lắp đặt các thiết bị, hệ thống quan
trắc nước thải, bụi, khí thải tự động, liên tục (đối với trường hợp phải lắp
đặt) để giám sát chất lượng nước thải, khí thải theo quy định tại Nghị định này.
3. Chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng phải
đánh giá tác động môi trường và phải có giấy phép môi trường và có công trình
xử lý chất thải không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có trách
nhiệm vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đó đồng thời với quá trình
vận hành thử nghiệm toàn bộ dự án hoặc cho từng phân kỳ đầu tư của dự án (nếu
dự án có phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn) hoặc cho hạng mục công trình xử lý
chất thải độc lập của dự án theo giấy phép môi trường đã được cấp. Trường hợp có
thay đổi kế hoạch vận hành thử nghiệm theo giấy phép môi trường đã được cấp thì
phải thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 5 Điều này.
4. Chủ dự án đầu tư, cơ sở, khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều
39 Luật Bảo vệ môi trường có bổ sung, nâng công suất công trình xử lý chất
thải, thay đổi công nghệ xử lý chất thải phải thực hiện vận hành thử nghiệm
công trình xử lý chất thải sau khi được cấp giấy phép môi trường.
5. Chủ dự án đầu tư quy định tại khoản 2
Điều này thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình, hạng mục công trình
xử lý chất thải của dự án cho cơ quan cấp giấy phép môi trường trước ít nhất là
10 ngày kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải để
theo dõi, giám sát; trường hợp cơ quan cấp giấy phép môi trường là Bộ Tài
nguyên và Môi trường thì phải gửi thêm cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh để phối hợp, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
6. Thời gian vận hành thử nghiệm công
trình xử lý chất thải (bao gồm cả thời gian quan trắc chất thải, lập báo cáo
kết quả vận hành thử nghiệm) do chủ dự án đầu tư quyết định nhưng phải bảo đảm
thời gian, tần suất quan trắc chất thải theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi
trường và quy định tại khoản này. Thời điểm kết thúc vận hành thử nghiệm không
quá 06 tháng kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm và được ghi trong giấy phép
môi trường, được quy định như sau:
a) Từ 03 tháng đến 06 tháng đối với
trường hợp dự án là khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp và dự án đầu tư thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn quy định tại Cột 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Thời gian vận hành thử nghiệm đối với
dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này do chủ dự án đầu tư
quyết định và tự chịu trách nhiệm nhưng không quá 06 tháng và phải bảo đảm đánh
giá được hiệu quả của công trình xử lý chất thải theo quy định;
c) Trường hợp phải gia hạn quá trình vận
hành thử nghiệm, chủ dự án đầu tư phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do gia
hạn và thời gian gia hạn nhưng không quá 06 tháng; trường hợp không đáp ứng yêu
cầu thì phải thực hiện cải tạo, nâng cấp đối với công trình xử lý chất thải và
thực hiện vận hành thử nghiệm theo quy định. Đối với dự án đầu tư có quy mô
lớn, đầu tư theo từng giai đoạn, thời gian vận hành thử nghiệm được kéo dài
theo quy định của cơ quan cấp phép.
7. Trong quá trình vận hành thử nghiệm
các công trình xử lý chất thải, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm thực hiện một
số nội dung sau:
a) Phối hợp với cơ quan chuyên môn về
bảo vệ môi trường cấp tỉnh (trường hợp cơ quan cấp giấy phép môi trường là Bộ
Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cấp huyện (trường hợp cơ
quan cấp giấy phép môi trường là Ủy ban nhân dân cấp huyện) nơi triển khai dự
án để được kiểm tra quá trình vận hành thử nghiệm. Trường hợp dự án thuộc đối
tượng quan trắc nước thải, bụi, khí thải tự động phải tổ chức theo dõi, giám
sát kết quả quan trắc nước thải, bụi, khí thải tự động, liên tục, có camera
theo dõi và kết nối, truyền số liệu về cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường
cấp tỉnh nơi triển khai dự án;
b) Tự thực hiện quan trắc chất thải khi
đáp ứng theo hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc phối hợp
với tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường để quan trắc
chất thải, đánh giá hiệu quả của công trình xử lý chất thải. Việc quan trắc
chất thải phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và pháp
luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng
hóa. Việc quan trắc chất thải, lấy mẫu chất thải (mẫu đơn, mẫu tổ hợp) đối với
các loại hình dự án thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
c) Tự chịu trách nhiệm đối với nội dung
kế hoạch vận hành thử nghiệm và toàn bộ quá trình vận hành thử nghiệm công
trình xử lý chất thải;
d) Có sổ nhật ký vận hành, ghi chép đầy
đủ thông tin của quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải. Đối
tượng quy định tại khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường phải ghi chép đầy đủ
về khối lượng chất thải nguy hại, phế liệu sử dụng của từng hệ thống, thiết bị
xử lý, tái chế;
đ) Tự đánh giá hoặc thuê tổ chức có đủ năng lực đánh giá
hiệu quả xử lý của các công trình xử lý chất thải của dự án; tổng hợp, đánh giá
số liệu quan trắc chất thải, phân định chất thải và lập báo cáo kết quả vận
hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, gửi cơ quan cấp giấy phép môi
trường trước thời điểm kết thúc vận hành thử nghiệm 20 ngày, trừ trường hợp quy
định tại khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường; trường hợp cơ quan cấp giấy
phép môi trường là Bộ Tài nguyên và Môi trường thì chủ dự án đầu tư gửi thêm
cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh. Báo cáo kết quả vận hành
thử nghiệm công trình xử lý chất thải phải bảo đảm đầy đủ kết quả quan trắc
chất thải theo kế hoạch vận hành thử nghiệm được nêu trong giấy phép môi
trường. Sau khi hoàn thành quan trắc chất thải theo số lượng, tần suất được nêu
trong giấy phép môi trường, chủ dự án đầu tư không phải tiếp tục quan trắc chất
thải trong thời gian còn lại của kế hoạch vận hành thử nghiệm.
8. Trong quá trình vận hành thử nghiệm các công trình xử lý
chất thải của dự án, nếu chất thải xả ra môi trường không đáp ứng quy chuẩn kỹ
thuật môi trường về chất thải, chủ dự án đầu tư phải thực hiện các biện pháp
sau:
a) Dừng hoạt động các công đoạn có phát
sinh chất thải hoặc giảm công suất của dự án đầu tư để bảo đảm các công trình
xử lý chất thải hiện hữu có thể xử lý các loại chất thải phát sinh đạt quy
chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải và giấy phép môi trường;
b) Rà soát các công trình, thiết bị xử
lý chất thải, quy trình vận hành hệ thống xử lý chất thải để xác định nguyên
nhân gây ô nhiễm và đưa ra giải pháp khắc phục; cải tạo, nâng cấp, xây dựng bổ
sung (nếu có) các công trình xử lý chất thải để đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường theo quy định;
c) Trường hợp gây ra sự cố môi trường
hoặc gây ô nhiễm môi trường, chủ dự án đầu tư phải dừng ngay hoạt động vận hành
thử nghiệm và báo cáo kịp thời tới cơ quan cấp giấy phép môi trường để được
hướng dẫn giải quyết; trường hợp cơ quan cấp giấy phép môi trường là Bộ Tài
nguyên và Môi trường thì phải gửi thêm cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh để phối hợp giải quyết các vấn đề về môi trường; chịu trách
nhiệm khắc phục sự cố môi trường, bồi thường thiệt hại và bị xử lý vi phạm theo
quy định của pháp luật;
d) Lập kế hoạch và thực hiện vận hành
thử nghiệm các công trình xử lý chất thải hoặc từng hạng mục công trình xử lý
chất thải không đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải.
9. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát quá trình
vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đối với dự án đầu tư trên địa
bàn theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép môi trường.
10. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy
phép môi trường:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều
48 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Cử cán bộ, công chức, chuyên gia
(trong trường hợp cần thiết) kiểm tra thực tế quá trình vận hành thử nghiệm
công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư; tiến hành đo đạc, lấy và phân tích
mẫu chất thải xả ra môi trường. Trường hợp chất thải của công trình phải vận
hành thử nghiệm xả ra môi trường không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về
chất thải thì yêu cầu chủ dự án đầu tư phải thực hiện các biện pháp quy định
tại khoản 8 Điều này; tiếp tục tổ chức đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải
xả ra môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm lại của chủ dự án đầu tư.
Việc quan trắc chất thải của cơ quan cấp phép được thực
hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 29 Nghị định này.
Sau khi kết thúc kiểm tra, cơ quan cấp phép thông báo về
kết quả kiểm tra vận hành thử nghiệm, trong đó nêu rõ sự phù hợp của giấy phép
môi trường và các vấn đề khác có liên quan để chủ dự án đầu tư tiếp tục thực
hiện theo quy định của pháp luật;
c) Đối với trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường, việc kiểm tra và quyết định điều chỉnh loại,
khối lượng chất thải nguy hại được phép xử lý hoặc khối lượng phế liệu được
phép nhập khẩu và xử lý vi phạm (nếu có) thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 4 Điều 30 Nghị định này;
d) Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị của
chủ dự án đầu tư liên quan đến việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý
chất thải và hướng dẫn chủ dự án khắc phục ô nhiễm, sự cố môi trường (nếu có)
trong quá trình vận hành thử nghiệm.
11. Chủ dự án đầu tư, cơ sở báo cáo kết quả vận hành thử
nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án quy định tại khoản 4 Điều 46
Luật Bảo vệ môi trường và dự án khác thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Nghị định này.
12. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các mẫu
văn bản liên quan đến vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy
định tại Nghị định này trừ trường hợp quy định tại khoản 11 Điều này.
Điều 32.[35] Đối
tượng được miễn đăng ký môi trường
1. Dự án đầu tư, cơ sở quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản
2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc đáp ứng đồng thời các tiêu chí
sau:
a) Phát sinh thường xuyên chất thải nguy
hại dưới 20 kg/tháng hoặc dưới 240 kg/năm;
b) Phát sinh thường xuyên chất thải rắn
công nghiệp thông thường phải xử lý dưới 100 kg/tháng hoặc dưới 1.200 kg/năm;
c) Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
dưới 300 kg/ngày;
d) Phát sinh nước thải dưới 05 m3/ngày
và phát sinh khí thải dưới 50 m3/giờ được xử lý bằng công trình
thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa
phương.
3. Đối tượng quy định tại điểm c khoản 2
Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường được quy định cụ thể tại Phụ
lục XVI ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương
IV
Mục 1. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ
Điều 33. Điều kiện về bảo vệ môi
trường làng nghề
1. Làng nghề được công nhận phải đáp ứng
các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng,
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng
nghề, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và kế hoạch chuyển
đổi ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, kế hoạch di dời cơ
sở, hộ gia đình ra khỏi làng nghề đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
3. Nội dung của phương án bảo vệ môi
trường làng nghề, bao gồm:
a) Thông tin chung về làng nghề;
b) Loại hình, quy mô sản xuất của làng
nghề;
c) Tình trạng phát sinh khí thải, nước
thải, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất
thải nguy hại; các công trình bảo vệ môi trường của làng nghề;
d) Kế hoạch xây dựng, triển khai, vận
hành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường: xử lý khí thải, nước thải,
khu vực tập kết chất thải rắn, khu xử lý chất thải rắn (nếu có) và các công
trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác;
đ) Chương trình quan trắc, giám sát chất thải theo quy
định;
e) Tổ chức thực hiện phương án bảo vệ
môi trường; nhu cầu kinh phí thực hiện phương án bảo vệ môi trường làng nghề;
g) Kế hoạch thực hiện việc chuyển đổi ngành, nghề sản xuất
của cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành nghề không khuyến khích phát triển
tại địa phương hoặc di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất theo quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
4. Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường
làng nghề được Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập; hoạt động theo quy chế do Ủy
ban nhân dân cấp xã ban hành và có trách nhiệm sau đây:
a) Tham gia quản lý, vận hành, duy tu,
cải tạo các công trình thuộc hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề theo phân
công của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Phổ biến, theo dõi, đôn đốc các cơ
sở, hộ gia đình sản xuất trong làng nghề thực hiện các quy định bảo vệ môi
trường quy định tại Điều 34 Nghị định này;
c) Tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện
phương án bảo vệ môi trường làng nghề; nội dung bảo vệ môi trường trong hương
ước, quy ước của làng nghề; tuyên truyền, vận động nhân dân xóa bỏ các hủ tục,
thói quen mất vệ sinh, có hại cho môi trường;
d) Tham gia, phối hợp kiểm tra việc thực hiện quy định về
bảo vệ môi trường của cơ sở trong làng nghề khi được cơ quan có thẩm quyền yêu
cầu;
đ) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về hiện trạng hoạt động,
tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải; khi phát hiện dấu hiệu về ô
nhiễm môi trường, sự cố môi trường hoặc các hành vi vi phạm quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường trong làng nghề;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác về bảo vệ môi trường theo
yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 34. Yêu cầu về bảo vệ môi
trường đối với các cơ sở, hộ gia đình sản xuất trong làng nghề
Cơ sở, hộ gia đình sản xuất trong làng nghề phải thực hiện
các quy định về đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường hoặc đăng
ký môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Công trình bảo
vệ môi trường của cơ sở, hộ gia đình sản xuất trong làng nghề phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
1. Có hệ thống thu gom, thoát nước mưa,
nước thải theo quy định của chính quyền địa phương, bảo đảm phù hợp với hạ tầng
bảo vệ môi trường của làng nghề.
2. Có công trình xử lý nước thải hoặc
công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
trong trường hợp hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề chưa có hệ thống xử lý
nước thải tập trung.
3. Có công trình xử lý khí thải hoặc
công trình, thiết bị xử lý khí thải tại chỗ đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
trong trường hợp có phát sinh khí thải phải xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện các giải pháp kỹ thuật để
giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bụi, bức xạ nhiệt bảo đảm không gây ô
nhiễm môi trường xung quanh.
5. Có biện pháp, công trình thu gom, lưu
giữ chất thải rắn theo quy định của pháp luật.
1. Ngành, nghề sản xuất không khuyến
khích phát triển tại làng nghề, bao gồm:
a) Ngành, nghề sản xuất không thuộc ngành nghề nông thôn
theo quy định của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;
b) Ngành, nghề thuộc loại hình sản xuất
có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Ngành, nghề sử dụng nhiên liệu,
nguyên liệu hoặc hóa chất dễ cháy, dễ nổ, hóa chất nguy hiểm, hóa chất hạn chế
kinh doanh theo quy định của pháp luật về hóa chất;
d) Ngành, nghề sử dụng dây chuyền công
nghệ, máy móc, thiết bị lạc hậu thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao
theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
2. Cơ sở, hộ gia đình sản xuất trong
làng nghề thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề đó theo
quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 34 Nghị định này và tuân thủ kế hoạch chuyển đổi ngành,
nghề sản xuất hoặc di dời trong phương án bảo vệ môi trường làng nghề quy định
tại điểm g khoản 3 Điều 33 Nghị định này.
3. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng trong làng nghề là cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong làng nghề có
hành vi vi phạm quy định về xả nước thải, thải bụi, khí thải, gây ô nhiễm tiếng
ồn, độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải hoặc chôn, lấp, đổ, thải chất
thải rắn, chất thải nguy hại trái quy định về bảo vệ môi trường, đến mức bị áp
dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp
luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
4. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường kéo dài
trong làng nghề là cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong làng nghề có hành
vi vi phạm quy định về xả nước thải, thải bụi, khí thải, gây ô nhiễm tiếng ồn,
độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải hoặc chôn, lấp, đổ, thải chất thải
rắn, chất thải nguy hại trái quy định về bảo vệ môi trường, đã bị xử phạt vi
phạm hành chính mà tiếp tục tái phạm và hết thời hạn khắc phục hậu quả vi phạm
vẫn chưa khắc phục được.
5. Việc lập, phê duyệt kế hoạch chuyển
đổi ngành nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ
gia đình sản xuất ra khỏi làng nghề được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện danh sách cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc
ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề; cơ sở, hộ gia đình
không thực hiện kế hoạch chuyển đổi ngành, nghề và các trường hợp quy định tại khoản
3 và khoản 4 Điều này;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành, nghề không
khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình ra khỏi làng
nghề;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế
hoạch chuyển đổi ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di
dời cơ sở, hộ gia đình ra khỏi làng nghề, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế
tại địa phương.
Mục 2. CẢI TẠO, PHỤC
HỒI MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Điều 36. Lập, thẩm định phương án
cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
1. Việc lập, thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi
trường trong hoạt động khai thác khoáng sản được quy định như sau:
a) Chủ dự án đầu tư khai thác khoáng sản
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường lập phương án cải
tạo, phục hồi môi trường trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
và được thẩm định trong quá trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường;
b) Chủ cơ sở khai thác khoáng sản quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường hoạt động trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành nhưng không có phương án cải tạo, phục hồi môi
trường theo quy định thì bị xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường.
Trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường thì buộc lập hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường trong đó có phương án cải tạo, phục hồi môi
trường và được thẩm định trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
môi trường; trường hợp cơ sở không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi
trường thì buộc lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường và được thẩm định
theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này;
c) Chủ cơ sở khai thác khoáng sản quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường thuộc đối tượng phải cấp
giấy phép môi trường có thay đổi nội dung cải tạo, phục hồi môi trường so với
phương án đã được phê duyệt thì lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường,
trong đó có phương án cải tạo, phục hồi môi trường với nội dung được thay đổi
và được thẩm định trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi
trường; trường hợp cơ sở không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường
thì lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường và được thẩm định theo quy định
tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này;
d) Chủ cơ sở khai thác khoáng sản quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường lập phương án cải tạo,
phục hồi môi trường là một phần của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của dự án khai
thác khoáng sản và được thẩm định trong quá trình thẩm định đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản;
đ)[36] Cơ
sở khai thác khoáng sản có thay đổi nội dung của phương án cải tạo, phục hồi
môi trường ở giai đoạn đóng cửa mỏ so với phương án đã được phê duyệt thì tích
hợp nội dung thay đổi vào đề án đóng cửa mỏ và được thẩm định trong quá trình
thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
e)[37] Chủ
dự án đầu tư xây dựng công trình có hoạt động thu hồi khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường tại khu vực thực hiện dự án, dự án nạo vét có hoạt động
kết hợp thu hồi khoáng sản tại khu vực thực hiện dự án phải thực hiện theo quy
định của pháp luật về khoáng sản, bảo vệ môi trường và không phải lập phương án
cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại khoản này.
Dự án khai thác khoáng sản đã được phê duyệt phương án cải
tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường tại
thời điểm trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành và không thuộc đối tượng
cấp giấy phép môi trường có thay đổi nội dung của phương án cải tạo, phục hồi
môi trường thì trình cơ quan đã phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi
trường để thẩm định, phê duyệt lại theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8 và 9 Điều này.
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi
trường đối với trường hợp cơ sở không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi
trường quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:
a) 01 văn bản đề nghị thẩm định của chủ
cơ sở;
b) 01 bản phương án cải tạo, phục hồi
môi trường;
c) 01 bản sao báo cáo đánh giá tác động
môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường
hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn
giản hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt hoặc xác nhận.
3. Thời hạn thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này là không
quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn quy định
tại khoản này, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ
cơ sở về kết quả thẩm định. Thời gian chủ cơ sở chỉnh sửa, bổ sung phương án
cải tạo, phục hồi môi trường theo yêu cầu của cơ quan thẩm định và thời gian
xem xét, ra quyết định phê duyệt quy định tại khoản 6 Điều này không tính vào
thời hạn thẩm định.
4. Nội dung thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường, bao gồm:
a) Cơ sở pháp lý, sự phù hợp về cấu trúc
và nội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường với các quy định hiện
hành;
b) Sự phù hợp của nội dung phương án cải
tạo, phục hồi môi trường với các yêu cầu về bảo vệ môi trường, quy hoạch ngành
quốc gia, quy hoạch tỉnh (nếu có), quy hoạch sử dụng đất có liên quan;
c) Cơ sở tính toán khối lượng các hạng mục
cải tạo, phục hồi môi trường và kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường; tính
chính xác, đầy đủ khối lượng và dự toán kinh phí, tính phù hợp của phương thức
ký quỹ.
5. Việc thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực
hiện thông qua hội đồng thẩm định do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 8
Điều này thành lập. Hội đồng thẩm định có ít nhất là 07 thành viên, bao gồm:
Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch hội đồng (trong trường hợp cần thiết) và phải
có ít nhất 1/3 tổng số thành viên là chuyên gia. Chuyên gia là thành viên hội
đồng phải có chuyên môn về môi trường, khoáng sản hoặc lĩnh vực khác có liên
quan và có kinh nghiệm công tác đáp ứng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34
Luật Bảo vệ môi trường.
Chuyên gia tham gia xây dựng phương án cải tạo, phục hồi
môi trường không được tham gia hội đồng thẩm định phương án đó.
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức khảo
sát thực tế, lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và chuyên gia để phục vụ cho hoạt
động thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
Trong thời gian thẩm định, trường hợp có yêu cầu chỉnh sửa,
bổ sung phương án cải tạo, phục hồi môi trường, cơ quan thẩm định phương án cải
tạo, phục hồi môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án
đầu tư để thực hiện. Trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày có văn bản yêu
cầu chỉnh sửa, bổ sung của cơ quan thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi
trường, chủ cơ sở có trách nhiệm hoàn thiện phương án cải tạo, phục hồi môi
trường gửi cơ quan thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường kèm theo văn
bản giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định. Sau thời hạn này, việc thẩm định
phương án cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều này.
6. Kết quả thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường được thể hiện bằng quyết định phê duyệt kết quả thẩm định.
Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ phương án cải tạo,
phục hồi môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có), cơ quan
thẩm định có trách nhiệm ra quyết định phê duyệt kết quả thẩm định; trường hợp
không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản cho chủ cơ sở và nêu rõ lý do. Hồ
sơ phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu
(nếu có) bao gồm:
a) 01 văn bản giải trình ý kiến thẩm định;
b) 01 bản phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được
chỉnh sửa, bổ sung.
7. Việc gửi hồ sơ đề nghị thẩm định
phương án cải tạo, phục hồi môi trường, thông báo kết quả thẩm định phương án
được thực hiện thông qua một trong các hình thức gửi trực tiếp, qua đường bưu
điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo lộ trình của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
8. Thẩm quyền thẩm định phương án cải
tạo, phục hồi môi trường đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được
quy định như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức
thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với các cơ sở khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm
định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với các cơ sở khai thác khoáng
sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
9. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
ban hành mẫu văn bản đề nghị thẩm định, quy định hoạt động của hội đồng thẩm
định phương án cải tạo, phục hồi môi trường quy định tại Điều này.
1. Số tiền ký quỹ phải được tính toán
bảo đảm đủ kinh phí để cải tạo, phục hồi môi trường căn cứ vào các nội dung cải
tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc tính toán số tiền ký quỹ phải áp
dụng định mức, đơn giá của địa phương tại thời điểm lập phương án cải tạo, phục
hồi môi trường. Trường hợp địa phương không có định mức, đơn giá thì áp dụng
theo định mức, đơn giá của bộ, ngành tương ứng. Trong trường hợp bộ, ngành
không có đơn giá thì áp dụng theo giá thị trường.
3. Tính toán số tiền ký quỹ:
a) Tổng số tiền ký quỹ (chưa bao gồm yếu
tố trượt giá) bằng tổng kinh phí của các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi
môi trường. Phương pháp tính và dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường
được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Số tiền ký quỹ hằng năm (chưa bao gồm
yếu tố trượt giá) được tính bằng tổng số tiền ký quỹ trừ đi số tiền ký quỹ lần
đầu sau đó chia đều cho các năm còn lại theo thời gian trong dự án đầu tư hoặc
giấy phép khai thác khoáng sản;
c) Tổ chức, cá nhân nộp số tiền ký quỹ hằng năm phải tính
đến yếu tố trượt giá và được xác định bằng số tiền ký quỹ hằng năm quy định tại
điểm b khoản này nhân với chỉ số giá tiêu dùng của các năm trước đó tính từ
thời điểm phương án, phương án bổ sung được phê duyệt. Chỉ số giá tiêu dùng
hằng năm áp dụng theo công bố của Tổng cục Thống kê cho địa phương nơi khai
thác khoáng sản hoặc cơ quan có thẩm quyền.
4. Thời gian ký quỹ:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép khai thác khoáng sản mới, thời gian ký quỹ được xác định theo dự
án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền thẩm định nhưng tối đa không được quá 30 năm;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân đã có
giấy phép khai thác khoáng sản: thời gian ký quỹ xác định theo thời hạn còn lại
trong giấy phép khai thác khoáng sản tính từ thời điểm phê duyệt phương án;
c) Trường hợp giấy phép khai thác có
thời hạn khai thác khác với thời gian đã tính trong phương án đã phê duyệt thì
tổ chức, cá nhân điều chỉnh nội dung và tính toán số tiền ký quỹ theo thời gian
trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp và gửi cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt phương án để xem xét, điều chỉnh.
5. Phương thức ký quỹ:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân có giấy
phép khai thác khoáng sản có thời hạn nhỏ hơn hoặc bằng 01 năm thì thực hiện ký
quỹ một lần. Mức tiền ký quỹ bằng 100% số tiền được phê duyệt, có tính yếu tố
trượt giá tại thời điểm ký quỹ;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân có giấy
phép khai thác khoáng sản có thời hạn từ 01 năm trở lên thì được phép ký quỹ
nhiều lần. Số tiền ký quỹ lần đầu phải tính tới yếu tố trượt giá tại thời điểm
ký quỹ và được xác định như sau:
Giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn dưới 10 năm: mức
ký quỹ lần đầu bằng 25% tổng số tiền ký quỹ.
Giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn từ 10 năm đến
dưới 20 năm: mức ký quỹ lần đầu bằng 20% tổng số tiền ký quỹ.
Giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn từ 20 năm trở
lên: mức ký quỹ lần đầu bằng 15% tổng số tiền ký quỹ;
c) Số tiền ký quỹ có tính tới yếu tố
trượt giá được tổ chức, cá nhân tự kê khai, nộp tiền ký quỹ và thông báo cho
quỹ bảo vệ môi trường nơi ký quỹ;
d)[38] Tiền
ký quỹ được hưởng lãi suất bằng lãi suất cho vay của quỹ bảo vệ môi trường nơi
ký quỹ và được tính từ thời điểm ký quỹ. Trường hợp bên nhận ký quỹ không thực
hiện hoạt động cho vay thì lãi suất ký quỹ được xác định theo lãi suất cho vay
của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam tại thời điểm nhận ký quỹ. Trường hợp bên
nhận ký quỹ áp dụng nhiều mức lãi suất cho vay cho nhiều đối tượng khác nhau,
lãi tiền gửi ký quỹ bên nhận ký quỹ phải trả cho bên ký quỹ được tính bằng mức
lãi suất cho vay bình quân số học của các mức lãi suất cho vay đó.
6. Thời điểm ký quỹ và tiếp nhận tiền ký
quỹ:
a) Tổ chức, cá nhân đang khai thác
khoáng sản thực hiện ký quỹ lần đầu trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ
ngày được phê duyệt phương án, phương án bổ sung;
b) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
khai thác khoáng sản mới thực hiện ký quỹ lần đầu trước ngày đăng ký bắt đầu
xây dựng cơ bản mỏ;
c)[39]
Trường hợp ký quỹ nhiều lần, việc ký quỹ lần thứ hai trở đi phải thực hiện
trước ngày 31 tháng 01 của năm ký quỹ;
d) Nơi nhận tiền ký quỹ được quy định tại điểm a khoản 4 Điều
137 Luật Bảo vệ môi trường;
đ) Nơi tiếp nhận tiền ký quỹ có trách nhiệm kiểm tra tính
chính xác của khoản tiền ký quỹ và cấp giấy xác nhận đã ký quỹ cho tổ chức, cá
nhân.
7. Việc hoàn trả khoản tiền ký quỹ trên
cơ sở tiến độ tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nội dung cải tạo, phục hồi môi
trường. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ của dự án khai thác
khoáng sản kiểm tra việc hoàn thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường
trong giai đoạn nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ. Nội dung hoàn
thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường là một phần của nội dung quyết
định đóng cửa mỏ khoáng sản:
a) Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày
nhận được quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, nơi nhận tiền ký quỹ hoàn trả tiền
ký quỹ cho tổ chức, cá nhân;
b) Tổ chức, cá nhân chỉ được rút tiền
lãi một lần sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản;
c) Việc hoàn trả khoản tiền ký quỹ đối
với tổ chức, cá nhân trả lại hoặc bị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
được thực hiện sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
8. Trường hợp có thay đổi tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản thì tổ chức, cá nhân mới có trách
nhiệm tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ
cải tạo, phục hồi môi trường và thông báo cho cơ quan thẩm định phương án cải
tạo, phục hồi môi trường, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
9.[40]
Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã ký quỹ nhưng giải thể hoặc
phá sản và chưa thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo đúng phương án cải
tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề
án đóng cửa mỏ của dự án khai thác khoáng sản có trách nhiệm sử dụng số tiền đã
ký quỹ bao gồm cả tiền lãi để thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường. Việc điều
chỉnh phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong trường hợp này (nếu có) là
một phần của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của dự án khai thác khoáng sản và
được thẩm định trong quá trình thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
10. Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng tiền ký
quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản tại các
quỹ bảo vệ môi trường.
11.[41]
Trường hợp dự án tạm dừng hoạt động khai thác khoáng sản từ 12 tháng trở lên
theo yêu cầu, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được phép tạm
dừng việc ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường của thời gian tạm dừng. Nếu dự án
đã nộp tiền ký quỹ của thời gian tạm dừng thì được khấu trừ vào lần ký quỹ kế
tiếp.
12.[42] Bộ
Tài nguyên và Môi trường quản lý, giám sát việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ
cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo
vệ môi trường Việt Nam.
13.[43] Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, giám sát việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải
tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản tại quỹ bảo vệ
môi trường cấp tỉnh.
Điều 38. Đăng ký miễn trừ các chất ô
nhiễm hữu cơ khó phân hủy theo quy định của Công ước Stockholm
1. Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (sau
đây gọi tắt là chất POP) phải được đăng ký miễn trừ theo quy định của Công ước
Stockholm được ban hành tại Phụ lục XVII ban hành
kèm theo Nghị định này.
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đăng ký miễn trừ
chất POP với Ban Thư ký Công ước Stockholm theo yêu cầu của Công ước Stockholm
trên cơ sở tổng hợp, đánh giá hiện trạng, dự báo đăng ký miễn trừ chất POP của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trường hợp Công ước Stockholm có
thay đổi yêu cầu về đăng ký miễn trừ thì thực hiện theo các thay đổi này.
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất,
sử dụng chất POP thuộc Phụ lục XVII ban hành kèm
theo Nghị định này làm nguyên liệu sản xuất trực tiếp thực hiện đăng ký miễn
trừ chất POP và gửi hồ sơ đăng ký miễn trừ chất POP về Bộ Tài nguyên và Môi
trường. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) 01 văn bản đăng ký miễn trừ chất POP
thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) 01 báo cáo đăng ký miễn trừ chất POP
thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban
hành kèm theo Nghị định này;
c) Kết quả quan trắc và giám sát môi
trường gần nhất theo quy định của pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký miễn trừ
các chất POP:
a) Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đăng ký
miễn trừ chất POP theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày
nhận hồ sơ đăng ký miễn trừ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; thông báo bằng văn bản về tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ cho tổ chức, cá nhân;
c) Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập đoàn kiểm tra để đánh giá hồ sơ đăng
ký miễn trừ chất POP theo quy định;
d) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ thời điểm
nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, căn cứ kết quả kiểm tra, Bộ Tài nguyên và Môi
trường thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP đến tổ chức, cá nhân theo
mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Nghị
định này; trường hợp không chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP thì phải trả
lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
4. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023,
thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP của Bộ Tài nguyên và Môi trường
là cơ sở để cơ quan hải quan xem xét, cho phép làm thủ tục hải quan đối với các
chất POP.
5. Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập
khẩu các chất POP thuộc Phụ lục XVII ban hành kèm
theo Nghị định này cho tổ chức, cá nhân đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường
chấp thuận đăng ký miễn trừ các chất POP làm nguyên liệu sản xuất trực tiếp chỉ
được phép nhập khẩu đúng chủng loại, khối lượng các chất POP theo thông báo
chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP cho tổ chức, cá nhân đăng ký miễn trừ các
chất POP. Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu các chất POP thuộc Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định này phải
chuyển giao toàn bộ các chất POP nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân ủy thác nhập
khẩu theo đúng hợp đồng ủy thác.
6. Sau khi hết thời hạn đăng ký miễn trừ
theo yêu cầu của Công ước Stockholm, các chất POP thuộc Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định này phải
được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.
1. Căn cứ quy chuẩn kỹ thuật môi trường
về giới hạn các chất ô nhiễm khó phân hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh
doanh nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa
chất ô nhiễm khó phân hủy phải thực hiện dán nhãn và công bố thông tin theo quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Dán nhãn nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, sản phẩm, hàng hóa thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy phải bảo
đảm các yêu cầu sau đây:
a) Vị trí, kích thước, màu sắc, hình
ảnh, ký hiệu, ngôn ngữ của nhãn nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm,
hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy được thực hiện theo quy
định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
b) Nội dung thể hiện trên nhãn nguyên
liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm
khó phân hủy, bao gồm: tên và hàm lượng chất ô nhiễm khó phân hủy được quy định
trong quy chuẩn kỹ thuật môi trường về giới hạn các chất ô nhiễm khó phân hủy
trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị hoặc
thông tin về việc đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế có liên quan đến chất ô nhiễm khó
phân hủy và các thông tin khác theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
3. Đối với nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, sản phẩm hoàn chỉnh không có bao bì thương phẩm, tổ chức, cá nhân nhập
khẩu, sản xuất, kinh doanh phải gửi thông báo về Bộ Tài nguyên và Môi trường
theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định và thực hiện việc công bố
thông tin chất ô nhiễm khó phân hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
theo nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trên trang thông tin điện tử
của tổ chức, cá nhân.
4. Tổ chức, cá nhân sản xuất nguyên
liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm
khó phân hủy phải dán nhãn, công bố thông tin chất ô nhiễm khó phân hủy trong
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị theo quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều này sau khi thực hiện đánh giá sự phù hợp theo quy
định tại khoản 3 Điều 40 Nghị định này và trước khi đưa ra
lưu thông trên thị trường.
5. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu,
kinh doanh không thực hiện đúng các quy định về việc dán nhãn, công bố thông
tin đối với nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có
chứa chất ô nhiễm khó phân hủy phải thực hiện các biện pháp khắc phục, thu hồi,
xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về quản lý
chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất
phải gửi văn bản tới Bộ Tài nguyên và Môi trường kèm theo kết quả đánh giá sự
phù hợp đối với nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị
có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy sau khi được thông quan và trước khi đưa ra
lưu thông trên thị trường.
2. Việt Nam công nhận, thừa nhận kết quả
đánh giá sự phù hợp đối với nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng
hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy do tổ chức quốc tế, quốc gia có
năng lực thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất
chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng
hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy trước khi dán nhãn, công bố
thông tin phải lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp để thử nghiệm, kiểm định,
giám định, chứng nhận chất lượng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường
tương ứng.
4. Tổ chức đánh giá sự phù hợp là tổ
chức được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường đối với chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên
liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm
khó phân hủy.
5. Việc kiểm tra đối với chất ô nhiễm
khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị
có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy được thực hiện theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường và pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Mẫu
quyết định thành lập đoàn kiểm tra, biên bản kiểm tra và kết quả đánh giá sự
phù hợp do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định. Trường hợp phát hiện chất ô
nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa,
thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi
trường tương ứng, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh phải bị xử
phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường và quản lý chất lượng sản phẩm,
hàng hóa và công khai thông tin theo quy định của pháp luật về quản lý chất
lượng sản phẩm, hàng hóa.
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất,
kinh doanh chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản
phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy phải bảo đảm không
vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm
tiêu hủy, xử lý an toàn chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy vượt
giới hạn tối đa cho phép bằng hình thức tự xử lý theo công nghệ phù hợp đáp ứng
các yêu cầu về bảo vệ môi trường hoặc chịu toàn bộ trách nhiệm và chi phí tiêu
hủy, xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chất POP
thuộc Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định
này phải có văn bản thông báo gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường về khối lượng và
tên chất POP trước khi thực hiện hoạt động nhập khẩu đối với từng lô hàng.
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất chất ô
nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa,
thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy và tổ chức, cá nhân sử dụng chất ô
nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa,
thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy làm nguyên liệu sản xuất trực tiếp
có trách nhiệm sau đây:
a) Hằng năm, báo cáo Bộ Tài nguyên và
Môi trường về khối lượng, chủng loại chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu,
nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó
phân hủy được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về giới hạn các chất ô
nhiễm khó phân hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa,
thiết bị. Nội dung báo cáo được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi
trường;
b) Có kế hoạch ngừng sản xuất, sử dụng
chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng
hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy trong trường hợp vượt giới hạn
tối đa cho phép theo quy định;
c) Thực hiện các biện pháp thu gom, lưu
giữ, xử lý và quản lý an toàn chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
theo quy định;
d) Chuyển giao chất thải có chứa chất ô
nhiễm khó phân hủy cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực xử lý theo quy định.
4. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường đất có trách
nhiệm đánh giá, cảnh báo rủi ro và xử lý, cải tạo phục hồi môi trường đối với
khu vực đất bị ô nhiễm chất ô nhiễm khó phân hủy theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
1.[44] Bộ
Tài nguyên và Môi trường chủ trì, tổ chức thực hiện việc đăng ký miễn trừ các
chất POP và kiểm tra, giám sát việc ngừng nhập khẩu, sản xuất, sử dụng các chất
POP làm nguyên liệu sản xuất theo quy định về đăng ký miễn trừ các chất POP;
đánh giá nhu cầu sản xuất, sử dụng các chất POP; kiểm soát nguồn phát sinh,
đánh giá sự phù hợp và kiểm tra đối với chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên
liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm
khó phân hủy theo quy định của pháp luật; ký thỏa thuận công nhận, thừa nhận
lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp đối với nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy với các tổ
chức quốc tế, quốc gia có năng lực theo quy định của pháp luật; thông báo các
thay đổi theo yêu cầu của Công ước Stockholm để thực hiện.
2. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Bộ Công Thương, Bộ Tài chính (Tổng
cục Hải quan), các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện các yêu cầu về
bảo vệ môi trường và cung cấp, chia sẻ thông tin thuộc lĩnh vực ngành, địa
phương mình phụ trách về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh,
sử dụng đối với chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu,
sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy theo quy định tại
các Điều 38, 39 và 40 Nghị định này và quy định của pháp
luật có liên quan;
b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm đánh giá, xác định, cảnh báo rủi ro, xử lý
và cải tạo, phục hồi đối với khu vực đất bị ô nhiễm chất ô nhiễm khó phân hủy
do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm theo
quy định tại Điều 14 Nghị định này.
Mục 4. BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU, PHÁ DỠ TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG, NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
1. Đối tượng được phép nhập khẩu tàu
biển đã qua sử dụng để phá dỡ được thực hiện theo quy định của Chính phủ về
nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.
2. Điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ
thuật bảo vệ môi trường đối với cơ sở phá dỡ tàu biển:
a) Có khu vực và thiết bị phá dỡ tàu
biển chuyên dụng phù hợp với từng chủng loại và tải trọng tàu, bảo đảm không để
rò rỉ, phát tán các chất thải chưa qua xử lý, quản lý ra bên ngoài khu vực phá
dỡ gây ô nhiễm môi trường nước, đất và không khí;
b) Có khu vực lưu giữ vật liệu, thiết bị
sau khi phá dỡ có cao độ nền bảo đảm không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín khít,
không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của
lượng vật liệu, thiết bị cao nhất theo tính toán. Trường hợp sử dụng bãi lưu
giữ phải có hệ thống thu gom và xử lý nước mưa chảy tràn bảo đảm đạt quy chuẩn
kỹ thuật môi trường;
c) Có khu vực lưu giữ chất thải nguy
hại; khu vực lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải rắn
sinh hoạt phát sinh trong quá trình phá dỡ tàu biển bảo đảm các yêu cầu theo
quy định.
3. Có biện pháp quản lý chất thải và phế
liệu trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng như sau:
a) Thu gom nhiên liệu, dầu, nước đáy
tàu, nước dằn tàu, chất lỏng khác và các vật liệu có khả năng gây cháy, nổ.
Tiến hành các biện pháp thông gió, cấp đủ dưỡng khí cho các không gian kín trên
tàu (như khoang chứa hàng, đáy đôi, bồn két chứa) để bảo đảm điều kiện làm việc
an toàn. Hoạt động này phải được thực hiện trong toàn bộ quá trình phá dỡ;
b) Bóc tách amiăng và PCBs: Trước khi
cắt con tàu thành các phần, phải bóc tách, thu gom, vận chuyển amiăng, PCBs
khỏi vị trí cắt. Sau khi các phần của con tàu được đưa lên bờ, phải tiếp tục
thu gom toàn bộ phần amiăng và PCBs còn lại khi đã dễ dàng tiếp cận hơn. Khu
vực bóc tách và thu gom amiăng phải được quây kín để giảm phát tán các sợi amiăng
ra môi trường xung quanh, người không phận sự miễn vào. Amiăng phải được làm ẩm
trước và trong suốt quá trình bóc tách. Phải bố trí tối thiểu 02 lao động được
trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động để loại bỏ amiăng, trong đó 01 người
chịu trách nhiệm làm ẩm và 01 người bóc tách amiăng. Khu vực bóc tách amiăng
trên bờ phải được bố trí ở khu vực riêng biệt với quy trình tương tự;
c) Amiăng sau khi bóc tách phải được
đựng trong các bao bì chuyên dụng kín, có ít nhất 02 lớp, sau đó vận chuyển về
kho lưu giữ chất thải nguy hại và chuyển giao để xử lý theo đúng quy định;
d) Chất thải lỏng có chứa PCBs phải được
lưu chứa trong các bao bì cứng hoặc thiết bị lưu chứa đặt trên các tấm nâng và
không cho phép xếp chồng lên nhau. Khu vực lưu giữ chất thải chứa PCBs (dạng
rắn và dạng lỏng) phải được cách ly với các chất thải khác và bảo đảm an toàn
trước khi chuyển giao để xử lý theo đúng quy định;
đ) Dầu và nhiên liệu phải được bơm về các bồn hoặc thùng
chứa riêng (không trộn lẫn) trước khi chuyển về khu vực lưu giữ và chuyển giao
để xử lý theo đúng quy định;
e) Đối với vật liệu phi kim được bóc
tách ra từ kim loại phải được phân định, phân loại và xử lý theo quy định về
quản lý chất thải;
g) Chất thải phóng xạ phát sinh từ quá
trình phá dỡ phải được thu gom, lưu giữ, xử lý và quản lý theo đúng quy định về
quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quy định của
pháp luật về năng lượng nguyên tử;
h) Sau khi hoàn thành việc phá dỡ con
tàu, trong thời hạn không quá 45 ngày, cơ sở phải chuyển giao toàn bộ chất thải
nguy hại, chất thải công nghiệp phải xử lý cho đơn vị có chức năng theo quy
định.
4. Cơ sở hoạt động phá dỡ tàu biển phải
có hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc
tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 được chứng nhận.
Điều 44. Điều kiện về bảo vệ môi
trường đối với tàu biển đã qua sử dụng nhập khẩu để phá dỡ
1. Tàu biển đã qua sử dụng nhập khẩu để
phá dỡ phải đáp ứng yêu cầu về chủng loại được phép nhập khẩu theo quy định của
Chính phủ về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.
2. Tàu biển nhập khẩu để phá dỡ phải bảo
đảm các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm chất thải phóng xạ, nguồn
phóng xạ không vượt ngưỡng theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;
b) Phải được thu hồi toàn bộ khí C.F.C
trong các thiết bị trước khi nhập khẩu vào Việt Nam;
c) Nước dằn tàu không được chứa loài
ngoại lai xâm hại hoặc loài có nguy cơ xâm hại thuộc danh mục do Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành;
d) Không chứa vũ khí, đạn dược và chất
gây nổ;
đ) Đã loại bỏ toàn bộ các hàng hóa lưu giữ trên tàu.
3. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về môi trường đối với tàu biển đã qua sử dụng nhập khẩu để phá dỡ. Việc chứng
nhận sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với tàu biển đã
qua sử dụng nhập khẩu để phá dỡ được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận sự phù
hợp theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài
làm nguyên liệu sản xuất cho dự án đầu tư, cơ sở sản xuất của mình và phải đáp
ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 2 Điều 71 Luật Bảo vệ
môi trường. Một số yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường cụ thể được quy định
như sau:
1. Có cơ sở sản xuất với công nghệ,
thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo
quy định.
2. Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất
đi kèm phế liệu nhập khẩu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp không
có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn vị có
chức năng phù hợp để xử lý.
3. Điều kiện về kho hoặc bãi lưu giữ phế
liệu nhập khẩu:
a) Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
Có hệ thống thu gom nước mưa riêng; có hệ thống thu gom và
xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu bảo đảm đạt
quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải theo quy định;
Có cao độ nền bảo đảm không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu
vực lưu giữ phế liệu được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài
vào; sàn bảo đảm kín, chống thấm, chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao
nhất theo tính toán;
Có tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy; có mái che
nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu không cháy; có
biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong;
b) Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
Có hệ thống thu gom và xử lý nước mưa chảy tràn qua bãi phế
liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu
bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải theo quy định;
Có cao độ nền bảo đảm không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín,
chống thấm, chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán;
Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế
liệu.
4.[45] Có
giấy phép môi trường, trong đó có nội dung sử dụng phế liệu nhập khẩu làm
nguyên liệu sản xuất hoặc giấy phép môi trường thành phần là giấy xác nhận đủ điều
kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường, trừ trường hợp
quy định tại khoản 18 Điều 168 Nghị định này và trường hợp
nhập khẩu phế liệu phát sinh từ hoạt động của khu phi thuế quan, khu chế xuất,
doanh nghiệp chế xuất.
Nội dung nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trong
giấy phép môi trường phải quy định rõ khối lượng, chủng loại phế liệu được phép
nhập khẩu, đảm bảo tối đa không quá 80% nhu cầu sử dụng phế liệu làm nguyên
liệu sản xuất theo công suất thiết kế.
5. Ký quỹ bảo vệ môi trường theo quy
định tại Điều 46 Nghị định này.
6. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu
được lựa chọn làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan quản lý cửa khẩu nhập
hoặc cơ quan hải quan nơi có cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu; được
lựa chọn địa điểm kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu tại cửa khẩu nhập hoặc
tại cơ quan hải quan nơi có cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu hoặc tại
cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu. Phế liệu nhập khẩu chỉ được phép dỡ
xuống cảng khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Tổ chức, cá nhân nhận hàng trên Bản
lược khai hàng hóa (E-Manifest) có giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi
trường thành phần quy định tại khoản 4 Điều này còn hiệu lực và còn khối lượng
phế liệu nhập khẩu;
b) Tổ chức, cá nhân nhận hàng trên
E-Manifest có Văn bản xác nhận đã ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu đối với phế
liệu ghi trên E-Manifest theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều
46 Nghị định này.
Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra các thông tin quy
định tại điểm a và b khoản này trước khi cho phép dỡ phế liệu xuống cảng.
7. Đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
a) Tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn
kỹ thuật môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất bao
gồm: Tổ chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật; tổ chức giám
định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn
kỹ thuật môi trường được cung cấp dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam sau khi đã đáp
ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, quy
định của Chính phủ về điều kiện kinh doanh đánh giá sự phù hợp và các quy định
của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
8. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu
từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất khai thông tin, nộp hồ sơ chứng từ điện
tử và làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan. Ngoài
những hồ sơ theo quy định của pháp luật về hải quan, hồ sơ phế liệu nhập khẩu
phải có các tài liệu sau đây:
a) Chứng chỉ chất lượng của nước xuất
khẩu (nếu có); giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có); ảnh hoặc bản mô tả phế liệu;
b) Văn bản xác nhận đã ký quỹ bảo đảm
phế liệu nhập khẩu (bản quét từ bản chính có xác thực chữ ký điện tử của tổ
chức, cá nhân nhập khẩu);
c) Chứng thư giám định chất lượng lô
hàng phế liệu nhập khẩu;
d) Văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc
xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo
vệ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục XXI ban
hành kèm theo Nghị định này.
9. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sử dụng
phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất có trách nhiệm như sau:
a) Nhập khẩu đúng chủng loại, khối lượng
phế liệu được phép nhập khẩu quy định trong giấy phép môi trường hoặc giấy phép
môi trường thành phần quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Sử dụng toàn bộ phế liệu nhập khẩu
làm nguyên liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại Nghị
định này;
c) Phân định, phân loại chất thải phát
sinh từ quá trình sử dụng phế liệu nhập khẩu để có phương án xử lý chất thải
phù hợp;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; phối hợp với
hiệp hội ngành nghề thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo quy định; thanh
toán toàn bộ các khoản chi phí xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm.
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng
dẫn kỹ thuật đánh giá sự phù hợp và chứng nhận, thừa nhận tổ chức đánh giá sự
phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường, giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu
làm nguyên liệu sản xuất quy định tại Điều này.
11.[46] Căn
cứ tình hình phát triển của đất nước, nhu cầu nhập khẩu phế liệu làm nguyên
liệu sản xuất và yêu cầu bảo vệ môi trường trong từng thời kỳ, Bộ Tài nguyên và
Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành và các hiệp hội ngành
nghề tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, điều chỉnh Danh mục phế
liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất theo các căn cứ
sau:
a) Nhu cầu sử dụng loại phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất; nhu cầu nhập khẩu phế liệu của các cơ sở sản xuất đang
hoạt động; báo cáo đề xuất và tự đánh giá của cơ sở;
b) Hiệu quả về kinh tế và tác động đến
môi trường của loại phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;
c) Khả năng đáp ứng của công nghệ tái
chế, công nghệ xử lý chất thải khi sử dụng loại phế liệu nhập khẩu;
d) Tiêu chuẩn, quy định của quốc tế hoặc
các quốc gia trên thế giới về chất lượng phế liệu nhập khẩu (nếu có);
đ) Không nhập khẩu các loại phế liệu mà nguồn nguyên liệu,
phế liệu trong nước có khả năng đáp ứng.
Điều 46. Ký quỹ bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
1. Mục đích và phương thức ký quỹ bảo vệ
môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất:
a) Ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập
khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất nhằm bảo đảm tổ chức, cá
nhân nhập khẩu phế liệu chịu trách nhiệm xử lý rủi ro, nguy cơ ô nhiễm môi
trường có thể phát sinh từ lô hàng phế liệu nhập khẩu;
b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu
thực hiện ký quỹ tại Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi trường
cấp tỉnh hoặc tổ chức tín dụng nơi tổ chức, cá nhân mở tài khoản giao dịch (sau
đây gọi tắt là tổ chức nhận ký quỹ). Việc ký quỹ thực hiện theo từng lô hàng
hoặc theo từng hợp đồng có thông tin và giá trị của lô hàng phế liệu nhập khẩu;
c) Tiền ký quỹ được nộp, hoàn trả bằng
tiền đồng Việt Nam và được hưởng lãi suất đã thỏa thuận theo quy định của pháp
luật.
2. Khoản tiền ký quỹ bảo bảo vệ môi
trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất:
a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sắt, thép
phế liệu phải thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ
nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất với số tiền được quy định như sau:
Khối lượng nhập khẩu dưới 500 tấn phải thực hiện ký quỹ 10%
tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn đến dưới 1.000 tấn phải
thực hiện ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
Khối lượng nhập khẩu từ 1.000 tấn trở lên phải thực hiện ký
quỹ 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu giấy phế
liệu và nhựa phế liệu phải thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập khẩu
phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất với số tiền được quy định như
sau:
Khối lượng nhập khẩu dưới 100 tấn phải thực hiện ký quỹ 15%
tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
Khối lượng nhập khẩu từ 100 tấn đến dưới 500 tấn phải thực
hiện ký quỹ 18% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn trở lên phải thực hiện ký
quỹ 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
c) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu
không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện ký quỹ bảo vệ môi
trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất với số
tiền được quy định là 10% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.
3. Quy trình ký quỹ bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất:
a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu
phải thực hiện ký quỹ trước thời điểm phế liệu dỡ xuống cảng đối với trường hợp
nhập khẩu qua cửa khẩu đường biển hoặc nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam đối với
các trường hợp khác;
b) Ngay sau khi nhận ký quỹ, tổ chức
nhận ký quỹ xác nhận việc ký quỹ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu vào văn
bản đề nghị ký quỹ của tổ chức, cá nhân. Nội dung xác nhận ký quỹ phải thể hiện
đầy đủ các thông tin sau: tên tài khoản phong tỏa; tổng số tiền ký quỹ được
tính toán theo quy định tại Nghị định này; thời hạn hoàn trả tiền ký quỹ thực
hiện ngay sau khi hàng hóa được thông quan; thời hạn phong tỏa tài khoản (nếu
có);
c) Tổ chức nhận ký quỹ gửi tổ chức, cá
nhân nhập khẩu phế liệu 02 bản chính văn bản xác nhận đã ký quỹ bảo đảm phế
liệu nhập khẩu. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu gửi 01 bản chính văn bản
xác nhận đã ký quỹ cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục thông quan.
4. Quản lý và sử dụng số tiền ký quỹ bảo
vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất:
a) Tổ chức nhận ký quỹ nơi tổ chức, cá
nhân nhập khẩu phế liệu thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế
liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất có trách nhiệm phong tỏa số tiền ký
quỹ theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức nhận ký quỹ đã nhận ký quỹ có
trách nhiệm hoàn trả số tiền ký quỹ cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu sau
khi nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu kèm theo
thông tin về số tờ khai hải quan nhập khẩu đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu
đã được thông quan hoặc thông tin về việc hủy tờ khai hải quan nhập khẩu của cơ
quan hải quan hoặc chấp hành xong quyết định tái xuất, tiêu hủy theo quy định
của pháp luật về quản lý chất thải;
c) Trường hợp phế liệu nhập khẩu không
được thông quan và không thể tái xuất được, khoản tiền ký quỹ được sử dụng để
thanh toán chi phí xử lý, tiêu hủy phế liệu vi phạm. Nếu số tiền ký quỹ nhập
khẩu phế liệu không đủ thanh toán toàn bộ các khoản chi phí để xử lý, tiêu hủy
phế liệu nhập khẩu vi phạm thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu có trách
nhiệm thanh toán các khoản chi phí này. Sản phẩm sau xử lý, tiêu hủy phế liệu
nhập khẩu vi phạm có giá trị sẽ bị tịch thu theo quy định của pháp luật (không
bao gồm phần sản phẩm tạo ra từ nguyên liệu, phụ gia hoặc phế liệu khác được
phối trộn theo quy trình sản xuất của đơn vị được chỉ định để xử lý phế liệu
nhập khẩu vi phạm) và không được hạch toán vào chi phí xử lý, tiêu hủy phế liệu
nhập khẩu vi phạm.
Việc xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm được thực
hiện theo quy định về quản lý chất thải. Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách
nhiệm thỏa thuận với đơn vị có đủ năng lực để xử lý, tiêu hủy chất thải, phế
liệu vi phạm; đơn vị xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm phải được ghi
trong quyết định xử phạt của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
theo quy định của pháp luật. Trường hợp không xác định được tổ chức, cá nhân
nhập khẩu phế liệu vi phạm, việc xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm do
nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp số tiền ký quỹ còn thừa
sau khi thanh toán để xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm, trong thời hạn
05 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản về việc hoàn thành quá trình
xử lý, tiêu hủy phế liệu của cơ quan có thẩm quyền đã xử phạt theo quy định của
pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, tổ
chức nhận ký quỹ có trách nhiệm hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại cho tổ chức, cá
nhân nhập khẩu phế liệu.
Mục 5. BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHU SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ TẬP TRUNG, CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ
TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC KHÁC
Điều 47. Quy định chung về bảo vệ
môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
1. Các phân khu chức năng trong khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải được quy hoạch bảo đảm các điều kiện
sau: giảm thiểu ảnh hưởng của các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
khác; thuận lợi cho công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; tăng cường
khả năng tái sử dụng, tái chế chất thải, tiết kiệm năng lượng và cộng sinh công
nghiệp.
2. Các dự án trong khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung có khoảng cách an toàn môi trường theo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật để giảm thiểu khả năng ảnh
hưởng đến các cơ sở khác và các đối tượng kinh tế - xã hội xung quanh khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
3. Khuyến khích việc tái sử dụng chất
thải, áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, cộng sinh công
nghiệp và kinh tế tuần hoàn.
4. Khuyến khích thành lập mới hoặc
chuyển đổi các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung theo mô hình khu
công nghiệp sinh thái.
1. Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường được bố trí phù hợp
với các loại hình đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp, bảo đảm giảm thiểu tác động xấu đối với môi trường xung quanh và
phải được xây dựng, hoàn thành trước khi các cơ sở trong khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp đi vào hoạt động.
2. Hệ thống thu gom và thoát nước mưa phải bảo đảm các yêu
cầu sau:
a) Tách riêng hệ thống thoát nước mưa
với hệ thống thu gom, thoát nước thải;
b) Phải có hố ga lắng cặn, tách váng dầu
trước khi xả vào hệ thống thoát nước mưa chung của khu vực;
c) Thường xuyên được nạo vét, duy tu,
bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm luôn trong điều kiện vận hành bình thường.
3. Hệ thống thu gom, thoát nước thải sau
xử lý phải bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau:
a) Vị trí, cốt hố ga phải bố trí phù hợp
để đấu nối với điểm xả nước thải của các cơ sở, bảo đảm khả năng thoát nước
thải của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; vị trí đấu nối nước thải
nằm trên tuyến thu gom của hệ thống thoát nước khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung và đặt bên ngoài phần đất của các cơ sở;
b) Hệ thống thu gom, thoát nước thải sau
xử lý bảo đảm kiên cố, chống thấm, chống rò rỉ nước thải ra ngoài môi trường
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế về xây dựng hoặc tiêu chuẩn về chất lượng
sản phẩm hàng hóa;
c) Điểm xả nước thải sau xử lý phải có
biển báo, có sàn công tác diện tích tối thiểu là 01 m2 và có lối đi
để thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát nguồn thải;
d) Thường xuyên được nạo vét, duy tu,
bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm luôn trong điều kiện vận hành bình thường.
4. Hệ thống xử lý nước thải tập trung
phải bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau:
a)[47] Được
phép chia thành nhiều đơn nguyên (mô-đun) phù hợp với tiến độ lấp đầy và hoạt
động của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp nhưng
phải bảo đảm thu gom toàn bộ nước thải phát sinh từ dự án mới hoặc nước thải
phát sinh thêm đấu nối từ dự án đầu tư mở rộng, nâng công suất để xử lý đạt quy
chuẩn kỹ thuật môi trường;
b) Có công tơ điện độc lập;
c) Có hệ thống quan trắc tự động, liên
tục theo quy định tại khoản 4 Điều 97 Nghị định này;
d) Được vận hành thường xuyên theo đúng
quy trình công nghệ để bảo đảm nước thải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường trước khi thải ra nguồn tiếp nhận; phải duy tu, bảo dưỡng định kỳ, bảo
đảm luôn vận hành bình thường;
đ) Bùn cặn của hệ thống xử lý nước thải tập trung phải thu
gom, vận chuyển và xử lý hoặc tái sử dụng theo quy định của pháp luật về quản
lý chất thải;
e) Các thiết bị thu gom, công trình lưu
giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại, xử
lý khí thải (nếu có) phải bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường tương ứng
quy định tại Chương V Nghị định này;
g)[48] Việc
vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung phải có nhật ký vận hành ghi chép
đầy đủ các nội dung: Lưu lượng (đầu vào, đầu ra), các thông số đặc trưng của
nước thải đầu vào và đầu ra (nếu có); lượng điện tiêu thụ; loại và lượng hóa
chất sử dụng. Nhật ký vận hành viết bằng tiếng Việt và lưu giữ tối thiểu 02 năm;
h)[49] Tiêu
chuẩn nước thải đầu vào của hệ thống xử lý nước thải tập trung phải được ghi
trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường, đăng ký môi trường và quy chế về bảo vệ môi
trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
5. Có công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường theo quy định của pháp luật.
1. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ
tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có trách nhiệm thực hiện quy
định tại khoản 4 Điều 51 Luật Bảo vệ môi trường; chủ đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng cụm công nghiệp có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 3 Điều
52 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
a)[50] Việc
tiếp nhận dự án mới hoặc dự án đầu tư mở rộng, nâng công suất của cơ sở đang
hoạt động có phát sinh nước thải vào khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp phải phù hợp với khả năng tiếp nhận, xử lý nước thải của
hệ thống xử lý nước thải tập trung. Dự án mới hoặc dự án đầu tư mở rộng, nâng
công suất của cơ sở đang hoạt động có phát sinh nước thải trong khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp phải đấu nối nước thải phát sinh
(đối với dự án mới) hoặc phát sinh thêm (đối với dự án đầu tư mở rộng, nâng
công suất) vào điểm thu gom trước khi đưa về hệ thống xử lý nước thải tập
trung;
b)[51]
Không tiếp nhận thêm dự án mới hoặc dự án đầu tư mở rộng cơ sở đang hoạt động
có phát sinh nước thải công nghiệp trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp trong các trường hợp sau: Dự án mới có ngành nghề không
thuộc danh mục ngành nghề được phép thu hút đầu tư của khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, cụm công nghiệp không có hoặc không đáp ứng một trong các yêu cầu về
hạ tầng bảo vệ môi trường được quy định tại Điều 48 Nghị định
này; trừ trường hợp dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang
hoạt động không phát sinh thêm nước thải ra môi trường hoặc không phải đầu tư
nâng công suất công trình xử lý nước thải của cơ sở đó, dự án được miễn trừ đấu
nối theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trước ngày Luật Bảo vệ môi
trường có hiệu lực thi hành, nước thải công nghiệp phát sinh thêm được đấu nối
vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, cụm công nghiệp theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Không được pha loãng nước thải trước điểm
xả nước thải của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
d) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp đang hoạt động trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực
thi hành mà chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung và các cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ bên trong đã được miễn trừ đấu nối theo quy định của pháp
luật chỉ được phép tiếp nhận dự án đầu tư mới sau khi đáp ứng quy định tại Điều 48 Nghị định này, trừ trường hợp dự án đầu tư mới không
phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường khi đi vào vận hành chính
thức;
đ) Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường, trước khi xây dựng kế
hoạch đăng ký chứng nhận khu công nghiệp sinh thái có trách nhiệm rà soát, đánh
giá và thực hiện điều chỉnh theo các quy định tại Điều 27 và Điều
30 Nghị định này (nếu có);
e) Thực hiện các trách nhiệm cụ thể khác
theo quy định tại Nghị định này.
2. Chủ cơ sở hoạt động trong khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có trách nhiệm thực hiện
các quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung được
quy định cụ thể sau:
a)[52] Dự
án đầu tư mới trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp phải xử lý sơ bộ và đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập
trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, trừ
trường hợp dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động
không phát sinh thêm nước thải ra môi trường hoặc không phải đầu tư nâng công
suất công trình xử lý nước thải của cơ sở đó, dự án được miễn trừ đấu nối theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trước ngày Luật Bảo vệ môi trường
có hiệu lực. Nước thải chuyển giao để xử lý phải có khối lượng và các thông số
ô nhiễm không vượt quá tiêu chuẩn nước thải đầu vào của hệ thống xử lý nước
thải tập trung; đáp ứng điều kiện trong văn bản thỏa thuận với chủ đầu tư xây
dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp và giấy phép môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp đó; trừ trường hợp cơ sở đã được miễn trừ đấu nối theo
quy định hoặc trường hợp quy định tại điểm d khoản này.
Trường hợp có hoạt động cho thuê nhà xưởng trong khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp thì đơn vị cho thuê nhà
xưởng và đơn vị thuê nhà xưởng phải xác định trách nhiệm thu gom, xử lý nước
thải đáp ứng quy định của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
b) Các cơ sở đang hoạt động đã đấu nối nước thải sau xử lý
vào hệ thống thoát nước thải và các cơ sở đã được miễn trừ đấu nối vào hệ thống
thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo các quy định trước đây thì phải thực
hiện trách nhiệm đối với cơ sở được miễn trừ đấu nối theo quy định tại điểm b khoản
2 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường.
c)[53] Cơ
sở đang hoạt động có xả nước thải sau xử lý vào hệ thống thu gom, thoát nước
mưa phải phối hợp với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp
thực hiện trách nhiệm theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 52 Luật Bảo vệ môi
trường;
d)[54] Dự
án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động có phát sinh nước
trao đổi nhiệt được xả ra ngoài môi trường bằng đường thải riêng phải có công
trình, biện pháp giảm nhiệt độ, xử lý Clo hoặc hóa chất khử trùng khác để diệt
vi sinh vật (trong trường hợp có sử dụng) để đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường theo quy định.
3. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách
nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 51 Luật Bảo vệ môi
trường và có trách nhiệm khác sau đây:
a) Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư kinh
doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, chủ cơ sở bên trong
thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Trong quá trình phê duyệt chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư theo thẩm quyền đối với các dự án mới
hoặc dự án đang hoạt động nâng công suất có phát sinh nước thải trong khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải xem xét sự phù hợp với các yêu cầu về
hạ tầng bảo vệ môi trường được quy định tại Điều 48 Nghị định
này.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách
nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 5 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường và có
trách nhiệm khác sau đây:
a) Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư kinh
doanh hạ tầng cụm công nghiệp, chủ cơ sở trong cụm công nghiệp thực hiện các
trách nhiệm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Trong quá trình tiếp nhận, giải quyết
hoặc phối hợp xử lý thủ tục đầu tư, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét các
dự án mới hoặc dự án đang hoạt động nâng công suất có phát sinh nước thải trong
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp phải phù hợp với
các yêu cầu về hạ tầng bảo vệ môi trường được quy định tại Điều
48 Nghị định này.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 5 Điều 51, khoản 6 Điều 52 Luật Bảo vệ
môi trường và có trách nhiệm khác sau đây:
a) Trong quá trình chỉ đạo về việc phê
duyệt quyết định đầu tư theo thẩm quyền đối với các dự án mới hoặc dự án đang
hoạt động nâng công suất có phát sinh nước thải trong khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung phải yêu cầu cơ quan chuyên môn xem xét sự phù hợp với các
yêu cầu về hạ tầng bảo vệ môi trường quy định tại Điều 48 Nghị
định này;
b) Hướng dẫn, giải quyết đề nghị của chủ
đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp về việc bố trí vị trí đất của hồ sự cố và phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp;
c) Xây dựng lộ trình di dời dân cư sinh
sống trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (nếu
có); lộ trình chuyển đổi các làng nghề thành cụm công nghiệp, khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 52 Luật Bảo
vệ môi trường.
1. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng,
cấp giấy phép xây dựng trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 59 và khoản
1 Điều 66 Luật Bảo vệ môi trường lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn
về bảo vệ môi trường cùng cấp đối với hồ sơ về công trình, thiết bị xử lý nước
thải tại chỗ, thiết bị thu gom và lưu chứa tạm thời chất thải của dự án theo
quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp dự án đã được phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường.
2. Hồ sơ lấy ý kiến về công trình, thiết
bị xử lý nước thải tại chỗ, thiết bị thu gom và lưu chứa tạm thời chất thải bao
gồm:
a) Văn bản của cơ quan thẩm định thiết
kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng gửi cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường
cùng cấp đề nghị cho ý kiến về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ,
thiết bị thu gom và lưu chứa tạm thời chất thải;
b) Báo cáo về phương án, hồ sơ thiết kế
cơ sở, thuyết minh công nghệ xử lý của công trình, thiết bị xử lý nước thải tại
chỗ đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với thiết bị xử lý nước
thải tại chỗ bao gồm cả phương án xả nước thải sau xử lý ra môi trường tiếp
nhận, phương án tái sử dụng nước thải, phương án xử lý bùn, cặn phát sinh từ
quá trình xử lý nước thải, phương án xử lý mùi, khí thải và hóa chất độc hại
(nếu có); phương án kèm theo mô tả chi tiết khu vực, thiết bị thu gom và lưu
chứa tạm thời chất thải.
3. Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm cung
cấp thành phần hồ sơ lấy ý kiến về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại
chỗ, thiết bị thu gom và lưu chứa tạm thời chất thải của dự án quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này cho cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây
dựng.
4. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày
nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy
phép xây dựng, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường gửi văn bản trả lời về
công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, thiết bị thu gom và lưu chứa tạm
thời chất thải cho cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng.
Trường hợp không thống nhất phải nêu rõ lý do.
Điều 51. Sử dụng chất thải chăn nuôi
làm phân bón hữu cơ, nước tưới cho cây trồng hoặc mục đích khác
1. Chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ và nước thải chăn nuôi
phát sinh từ hoạt động chăn nuôi nông hộ được sử dụng làm phân bón, nước tưới
cho cây trồng hoặc mục đích khác phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
2.[55] Việc
sử dụng chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ và nước thải chăn nuôi phát sinh từ
hoạt động chăn nuôi trang trại làm phân bón hữu cơ, nước tưới cho cây trồng
hoặc làm thức ăn thuỷ sản được thực hiện như sau:
a) Chất thải chăn nuôi chỉ được sử dụng làm phân bón, nước
tưới cho cây trồng hoặc làm thức ăn thuỷ sản khi đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia được quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Việc vận chuyển chất thải chăn nuôi ra khỏi cơ sở chăn
nuôi trang trại phải sử dụng phương tiện, thiết bị đảm bảo kín khít, không bị
tràn đổ, rò rỉ, không gây ô nhiễm môi trường.
3. Việc sử dụng chất thải rắn chăn nuôi có nguồn gốc hữu cơ
phát sinh từ hoạt động chăn nuôi trang trại để sử dụng làm nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu cho hoạt động sản xuất phải đáp ứng quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này và không gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sử dụng.
4.[56] Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân bón có nguồn gốc từ chất thải chăn nuôi; quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất thải rắn chăn nuôi có nguồn gốc hữu cơ sử dụng làm thức ăn
thuỷ sản; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây
trồng.
Điều 52. Khoảng cách an toàn về môi
trường đối với khu dân cư
1. Khoảng cách an toàn về môi trường:
a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và kho tàng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 53 Luật Bảo
vệ môi trường, khoảng cách an toàn về môi trường là khoảng cách tối thiểu từ cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng đến công trình hiện hữu và hợp
pháp của khu dân cư gồm nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư, công trình giáo dục, y tế
để bảo đảm an toàn về môi trường;
b) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và kho tàng có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường, khoảng cách an toàn về môi trường là khoảng
cách tối thiểu từ điểm xả nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
kho tàng đến điểm lấy nước, công trình cấp nước đô thị.
2. Xác định khoảng cách an toàn về môi
trường đối với khu dân cư:
a) Khoảng cách an toàn về môi trường từ
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng quy định tại các điểm a, b và c
khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường đến khu dân cư được xác định căn cứ vào
quy mô, công suất của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng và đặc
tính của chất dễ cháy, dễ nổ, chất phóng xạ, chất thải phóng xạ hoặc thiết bị
bức xạ, chất độc hại đối với người và sinh vật;
b) Khoảng cách an toàn về môi trường từ
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng quy định tại điểm d và điểm đ khoản
2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường đến khu dân cư được xác định căn cứ vào quy
mô, công suất của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng và tính chất
của bụi, mùi khó chịu, mức độ tiếng ồn và nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước được
dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;
c) Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và kho tàng có nhiều nguồn phát thải, khoảng cách an toàn về môi
trường được xác định từ nguồn phát thải gần nhất của cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và kho tàng đến khu dân cư. Trường hợp không xác định được nguồn
phát thải hoặc không có nguồn phát thải, khoảng cách an toàn về môi trường được
xác định từ vị trí tường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng,
nhà hoặc công trình bao chứa nguồn phát sinh ô nhiễm, chứa chất dễ cháy, dễ nổ,
chất phóng xạ, chất thải phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ, chất độc hại đối với
người và sinh vật;
d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và kho tàng mà thuộc đồng thời từ hai trường hợp trở lên theo quy định tại các điểm
a, b, c và d khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường thì phải áp dụng giá trị khoảng
cách lớn nhất.
3. Khoảng cách an toàn về môi trường từ
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng đến khu dân cư quy định tại các
điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường thực hiện theo quy
định về khoảng cách an toàn của pháp luật về an toàn phòng cháy và chữa cháy,
quản lý vật liệu nổ, an toàn bức xạ, an toàn hóa chất, tài nguyên nước và pháp
luật khác có liên quan.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì
xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khoảng cách an toàn về môi
trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường, trừ quy định tại khoản
3 Điều này.
5. Khoảng cách an toàn về môi trường của
dự án đầu tư cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng được cơ quan có
thẩm quyền xem xét, áp dụng khi chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch
hoặc giới thiệu vị trí thực hiện dự án đầu tư; hoặc khi chấp thuận, quyết định
chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Điều 53. Lộ trình áp dụng kỹ thuật
hiện có tốt nhất
1.[57] Chủ
dự án đầu tư thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường có trách nhiệm nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất
đối với ít nhất một hoạt động hoặc công đoạn sản xuất theo lộ trình như sau:
a) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2030 đối
với dự án đầu tư thuộc Mức I Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2031 đối
với dự án đầu tư thuộc Mức II Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này;
c) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2032 đối
với dự án đầu tư thuộc Mức III Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này.
2.[58] Chủ
cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường có trách nhiệm nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất đối với ít
nhất một hoạt động hoặc công đoạn sản xuất theo lộ trình như sau:
a) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2031 đối
với cơ sở thuộc Mức I Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2032 đối
với cơ sở thuộc Mức II Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này;
c) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2033 đối
với cơ sở thuộc Mức III Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
3. Khuyến khích chủ dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường áp dụng kỹ thuật hiện có
tốt nhất đối với ít nhất một hoạt động hoặc công đoạn sản xuất sớm hơn lộ trình
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy
định tại Nghị định này.
1. Quy định về vận hành thử nghiệm:
a) Công trình bảo vệ môi trường của dự
án khai thác dầu khí trên biển không phải vận hành thử nghiệm;
b) Dự án quy định tại điểm a khoản này
nếu thuộc đối tượng cấp giấy phép môi trường thì phải lập hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép môi trường (bao gồm công trình xử lý chất thải và các công trình bảo
vệ môi trường khác) trước khi bắt đầu khai thác;
c) Dự án, cơ sở khai thác dầu khí có
nước khai thác thải đấu nối vào hệ thống xử lý nước khai thác thải tập trung mà
hệ thống này đã được cấp giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần
thì không phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.
2. Quy định về quản lý chất thải:
a) Chất thải nguy hại và không nguy hại phát sinh từ hoạt
động thăm dò, khai thác dầu khí được đưa về đất liền bằng tàu có giấy chứng
nhận vận chuyển hàng nguy hiểm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
Chất thải nguy hại phải và không nguy hại sau khi chuyển về bờ được chuyển giao
cho đơn vị có chức năng xử lý;
b) Việc quản lý chất thải từ hoạt động thăm dò, khai thác
dầu khí không thuộc quy định tại điểm a khoản này được thực hiện theo hướng dẫn
của Bộ Tài nguyên và Môi trường và pháp luật có liên quan.
3. Quy định về quan trắc môi trường:
a) Tổ chức, cá nhân khi tiến hành hoạt
động dầu khí trên biển không phải thực hiện quan trắc nước thải tự động đối với
nước khai thác thải; tần suất quan trắc định kỳ đối với nước khai thác thải tối
thiểu 03 tháng/lần với các thông số tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường
đặc thù đối với nước khai thác thải từ các công trình dầu khí trên biển;
b) Việc quan trắc môi trường đối với
hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí không thuộc quy định tại điểm a khoản này
được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và pháp luật có
liên quan.
4.[59]
Trường hợp dự án tìm kiếm, thăm dò dầu khí thuộc đối tượng đăng ký môi trường
thì thực hiện đăng ký môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiếp nhận chất
thải vào bờ.
Điều 55. Bảo vệ môi trường trong
hoạt động mai táng, hỏa táng
1. Khu mai táng, hỏa táng phải phù hợp
với quy định của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở
hỏa táng, trừ trường hợp đặc thù quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Dự án đầu tư cơ sở dịch vụ mai táng,
hỏa táng phải bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau:
a) Địa điểm mai táng không ảnh hưởng đến
nguồn nước cấp cho sinh hoạt; cơ sở hỏa táng phải đặt ở cuối hướng gió chủ đạo
so với khu dân cư;
b) Dự án đầu tư cơ sở dịch vụ hỏa táng
phải có ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công
nghệ;
c) Khí thải phát sinh từ việc hoả táng
phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
d) Chất thải rắn phát sinh từ cơ sở mai
táng, hỏa táng phải được thu gom, xử lý bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường;
đ) Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải bảo đảm tỷ lệ cây xanh,
thảm cỏ theo quy định pháp luật về xây dựng; có hệ thống thu gom và thoát nước
riêng cho nước mưa;
e) Khoảng cách an toàn môi trường từ
hàng rào nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tới khu dân cư, công trình công cộng phải
bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng.
3. Việc mai táng, hỏa táng đối với đồng
bào dân tộc thiểu số, người theo tôn giáo tại khuôn viên nhà thờ, nhà chùa,
thánh thất tôn giáo và các cơ sở tôn giáo khác thực hiện theo quy định của pháp
luật về tín ngưỡng, tôn giáo và phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường
quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng
dẫn hoạt động mai táng, hỏa táng phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng và
bảo đảm vệ sinh môi trường.
Chương V
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ
CHẤT THẢI
Điều 56. Yêu cầu chung về quản lý
chất thải rắn
Việc phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận
chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn phải đáp ứng các yêu cầu
quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường và một số quy định cụ thể
sau:
1. Sản phẩm thải bỏ, chất thải rắn phải
được quản lý để giảm khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và giảm thiểu
tác động xấu đến môi trường theo tiêu chí của kinh tế tuần hoàn quy định tại Điều 138 Nghị định này.
2. Giảm thiểu chất thải rắn phát sinh
thông qua việc áp dụng các giải pháp tăng hiệu quả sản xuất hoặc hiệu quả sử
dụng sản phẩm.
3. Việc sử dụng sản phẩm thải bỏ, chất
thải rắn phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tiêu dùng
phải theo nguyên tắc tận dụng tối đa giá trị của sản phẩm thải bỏ, chất thải
rắn thông qua việc áp dụng các giải pháp theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Tái sử dụng sản phẩm thải bỏ;
b) Sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì hoặc
nâng cấp sản phẩm bị lỗi, sản phẩm cũ để kéo dài thời gian sử dụng;
c) Tận dụng thành phần, linh kiện của
sản phẩm thải bỏ;
d) Tái chế chất thải rắn để thu hồi
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất theo quy định
của pháp luật;
đ) Xử lý chất thải rắn kết hợp thu hồi năng lượng theo quy
định của pháp luật;
e) Chôn lấp chất thải rắn theo quy định
của pháp luật.
4. Khuyến khích áp dụng giải pháp chuyển
đổi số, phát triển và ứng dụng mô hình kinh doanh dựa trên nền tảng số để thúc
đẩy giảm thiểu phát sinh, tái sử dụng, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế
và xử lý chất thải rắn.
5. Việc thu gom, vận chuyển chất thải
rắn phát sinh từ hoạt động của khu phi thuế quan, khu chế xuất, doanh nghiệp
chế xuất vào nội địa được thực hiện theo quy định của Nghị định này về thu gom,
vận chuyển chất thải ngoài khu phi thuế quan, khu chế xuất, doanh nghiệp chế
xuất.
Điều 57. Yêu cầu chung về quản lý
nước thải
Việc phòng ngừa, giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng và xử lý
nước thải phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Bảo vệ môi
trường và một số quy định cụ thể sau:
1. Nước thải phải được quản lý để giảm
khai thác, tăng cường hiệu quả sử dụng tài nguyên nước, giảm thiểu tác động xấu
đến môi trường.
2. Sử dụng tối đa giá trị của nước thải
phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt thông qua việc
áp dụng các giải pháp theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Xử lý và tái sử dụng nước thải trực
tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật;
b) Xử lý và chuyển giao để tái sử dụng
nước thải cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác theo quy định của
pháp luật;
c) Chuyển giao cho đơn vị khác để xử lý,
tái sử dụng theo quy định của pháp luật;
d) Xử lý, xả thải nước thải đáp ứng quy
chuẩn kỹ thuật về môi trường.
3. Công trình, thiết bị phòng ngừa và
ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải là một phần của hệ thống xử lý nước
thải nhằm bảo đảm không xả nước thải chưa được xử lý ra môi trường trong trường
hợp hệ thống xử lý nước thải xảy ra sự cố. Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố
phải bảo đảm kiên cố, chống thấm, chống rò rỉ nước thải ra ngoài môi trường
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế về xây dựng hoặc tiêu chuẩn về chất lượng
sản phẩm hàng hóa; có khả năng lưu chứa hoặc quay vòng xử lý lại nước thải với
quy mô phù hợp với kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của dự án đầu
tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp. Không
sử dụng chung công trình, thiết bị phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối
với nước thải với công trình thu gom, lưu giữ và thoát nước mưa, công trình lưu
giữ nước phòng cháy, chữa cháy.
Trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với
nước thải là trang thiết bị được chuẩn bị sẵn sàng theo kế hoạch phòng ngừa,
ứng phó sự cố môi trường để phòng ngừa, cảnh báo, ứng phó kịp thời trong trường
hợp hệ thống xử lý nước thải xảy ra sự cố. Trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó
sự cố môi trường đối với nước thải phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế
về xây dựng hoặc tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm hàng hóa.
4. Việc thu gom, vận chuyển nước thải,
chất thải lỏng phát sinh từ hoạt động của khu phi thuế quan, khu chế xuất,
doanh nghiệp chế xuất vào nội địa được thực hiện theo quy định của Nghị định
này về thu gom, vận chuyển nước thải, chất thải lỏng ngoài khu phi thuế quan,
khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất.
5.[60] Hệ
thống xử lý nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc danh mục
loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này có lưu lượng xả thải ra môi trường từ 50 m3/ngày trở lên phải có
công tơ điện độc lập, đồng hồ đo lưu lượng đầu ra, nhật ký vận hành xử lý (ghi
chép đầy đủ các nội dung: Lưu lượng đầu ra, các thông số đặc trưng của nước
thải đầu vào và đầu ra (nếu có); lượng điện tiêu thụ; loại và lượng hóa chất sử
dụng. Nhật ký vận hành viết bằng tiếng Việt và lưu giữ tối thiểu 02 năm).
6.[61] Các
cơ sở không thuộc quy định tại khoản 5 Điều này có phát sinh nước thải xả thải
ra môi trường phải có đồng hồ đo lưu lượng đầu ra; khuyến khích thực hiện các
biện pháp kiểm soát hoạt động của hệ thống xử lý nước thải như quy định tại khoản
5 Điều này.
Mục 2. QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT
1. Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải từ hoạt
động sinh hoạt, văn phòng với tổng khối lượng dưới 300 kg/ngày được lựa chọn
hình thức quản lý chất thải rắn sinh hoạt như hộ gia đình, cá nhân quy định tại
Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường hoặc quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải rắn sinh
hoạt, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải chuyển giao chất thải
rắn sinh hoạt cho các đối tượng sau:
a) Cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận
chuyển do chính quyền địa phương lựa chọn theo quy định tại khoản 1 Điều 77
Luật Bảo vệ môi trường;
b) Cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận
chuyển không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này nhưng có hợp đồng
chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở vận chuyển do chính quyền địa
phương lựa chọn theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường;
c) Cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận
chuyển không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này nhưng có hợp đồng
chuyển giao với cơ sở tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy
định tại điểm d khoản này;
d) Cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 78
Luật Bảo vệ môi trường;
đ) Cơ sở xử lý do chính quyền địa phương lựa chọn theo quy
định tại khoản 2 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường. Việc vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt trong trường hợp này phải bằng phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu
bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
e) Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi,
thủy sản hoặc sản xuất phân bón phù hợp đối với chất thải thực phẩm.
3. Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này
có trách nhiệm ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý; chi trả giá
dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định cụ thể của chính quyền địa
phương.
4. Cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận
chuyển theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này có trách nhiệm sau:
a) Ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận
chuyển và xử lý với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ
đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt;
b) Thu gom, vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt đến cơ sở xử lý do chính quyền địa phương lựa chọn theo quy định tại khoản
2 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường;
c) Thanh toán chi phí xử lý chất thải
rắn sinh hoạt theo quy định của chính quyền địa phương, trừ chất thải có khả
năng tái sử dụng, tái chế được phân loại theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 75
Luật Bảo vệ môi trường.
5. Cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều này có trách nhiệm sau:
a) Ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận
chuyển và xử lý với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải
rắn sinh hoạt;
b) Thu gom, vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt đến điểm tập kết, trạm trung chuyển bằng các phương tiện, thiết bị
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
c) Thanh toán chi phí vận chuyển và xử
lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của chính quyền địa phương, trừ chất
thải có khả năng tái sử dụng, tái chế được phân loại theo đúng quy định tại khoản
1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường.
6.[62] Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải
rắn sinh hoạt tại khoản 3 Điều này theo quy định của pháp luật về giá; chi phí
xử lý và hình thức thu đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều
này trên nguyên tắc chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt được tính đúng, tính
đủ cho một đơn vị khối lượng chất thải rắn sinh hoạt để thực hiện xử lý.
Điều 59. Lựa chọn chủ đầu tư, chủ xử
lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Việc lựa chọn chủ đầu tư cơ sở xử lý
chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư,
đầu tư công, đầu tư theo hình thức đối tác công tư, xây dựng và đấu thầu.
Trường hợp cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư ngoài ngân sách thì
chủ đầu tư trực tiếp quản lý, vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn do mình đầu tư
hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác làm chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo các
quy định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư và cung cấp dịch vụ xử lý
chất thải rắn sinh hoạt phải thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau:
a) Vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng các
quy chuẩn kỹ thuật môi trường của Việt Nam; tuân thủ hợp đồng xử lý đã ký kết
và các cam kết với chính quyền địa phương;
b)[63] Là
chủ công nghệ hoặc chủ của dây chuyền công nghệ được mua hoặc chuyển giao từ
các nhà sản xuất công nghệ hoặc từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên
nhận công nghệ. Trường hợp sử dụng công nghệ xử lý có xuất xứ từ các nước châu
Âu, nhóm các nước công nghiệp phát triển mà khác với quy định kỹ thuật của các
quy chuẩn kỹ thuật môi trường về quản lý chất thải của Việt Nam thì khí thải,
nước thải phải đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng của các quốc gia đó và các quy
chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải, nước thải của Việt Nam;
c) Phải hoàn trả mặt bằng và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ
chi phí đầu tư xây dựng, chi phí tháo dỡ công trình và các chi phí khác có liên
quan trong trường hợp không đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá
trình vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo hợp đồng đã ký với
chính quyền địa phương.
3. Việc lựa chọn chủ xử lý chất thải rắn
sinh hoạt để quản lý, vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư
bằng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về cung
cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi
thường xuyên.
Điều 60. Lộ trình hạn chế xử lý chất
thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ chôn lấp trực tiếp
1. Công nghệ chôn lấp trực tiếp là việc
chôn lấp chất thải trực tiếp trong bãi chôn lấp theo quy định mà chưa qua xử lý
bằng các biện pháp khác.
2. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương khi đầu tư mới hoặc đưa vào vận hành các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh
hoạt ưu tiên đầu tư công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường; bảo đảm giảm dần
tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp
đáp ứng mục tiêu về quản lý tổng hợp chất thải rắn do Thủ tướng Chính phủ quy
định trong từng thời kỳ phát triển.
Điều 61. Trách nhiệm của cơ sở thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Thực hiện các trách nhiệm quy định
tại khoản 3 và khoản 4 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 4
và khoản 5 Điều 58 Nghị định này.
2. Bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực,
phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải
rắn sinh hoạt tại những địa điểm đã quy định.
3. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt đến điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc cơ sở xử lý bằng các phương
tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định; bố
trí phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ nước rỉ rác tại các trạm trung
chuyển để xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật hoặc chuyển giao cùng với chất thải rắn
sinh hoạt cho đơn vị xử lý.
4. Không để rơi vãi chất thải rắn sinh
hoạt, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
trong quá trình thu gom, vận chuyển.
5. Đào tạo nghiệp vụ, trang bị bảo hộ
lao động cho công nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
Điều 62. Quyền và trách nhiệm của cơ
sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo
vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn
thải chất thải nguy hại theo quy định đối với chất thải nguy hại từ chất thải
rắn sinh hoạt hoặc phát sinh từ cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phải thực
hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định;
c) Vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn
sinh hoạt đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường, bảo đảm xử lý hết lượng chất
thải rắn sinh hoạt tiếp nhận theo hợp đồng đã ký kết.
2. Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
được thanh toán đúng và đủ giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo hợp
đồng đã ký kết.
Điều 63. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân các cấp trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản
2 và khoản 6 Điều 75, khoản 2 Điều 76, khoản 1 Điều 77, khoản 2 và khoản 6 Điều
78, khoản 6 Điều 79, khoản 5 Điều 80 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Tổ chức quản lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn tỉnh; phân công trách nhiệm quản lý cho cơ quan chuyên môn về
bảo vệ môi trường và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp dưới về quản lý
chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;
c) Ban hành biện pháp thực hiện các cơ
chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ để khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư
và cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn
sinh hoạt phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
d) Tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện
nội dung quản lý chất thải rắn trong quy hoạch có liên quan theo thẩm quyền;
lập kế hoạch hằng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt và bố trí kinh phí thực hiện phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội của địa phương;
đ) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng kiến thức pháp
luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra,
xử lý vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
2.[64] Ủy
ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau:
a) Ban hành theo thẩm quyền quy định,
chương trình, kế hoạch về quản lý chất thải rắn sinh hoạt;
b) Tổ chức thực hiện chiến lược, chương
trình, kế hoạch và nhiệm vụ về quản lý chất thải rắn sinh hoạt;
c) Tổ chức triển khai hoạt động phân
loại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;
d) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản
1 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường;
đ) Thực hiện trách nhiệm khác theo phân công của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
3.[65] Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản
7 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Xây dựng kế hoạch, phương án hoặc nội
dung thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn;
c) Tổ chức triển khai hoạt động phân
loại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;
d) Thực hiện trách nhiệm khác theo phân
công của Ủy ban nhân dân cấp trên.
1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, không sản xuất và nhập
khẩu túi ni lông khó phân hủy sinh học có kích thước nhỏ hơn 50 cm x 50 cm và
độ dày một lớp màng nhỏ hơn 50 µm, trừ trường hợp sản xuất để xuất khẩu hoặc
sản xuất, nhập khẩu để đóng gói sản phẩm, hàng hóa bán ra thị trường.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu
sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học phải thực hiện
trách nhiệm tái chế, xử lý theo quy định tại Nghị định này.
3. Giảm dần việc sản xuất và nhập khẩu
sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm,
hàng hóa chứa vi nhựa. Sau ngày 31 tháng 12 năm 2030, dừng sản xuất, nhập khẩu
sản phẩm nhựa sử dụng một lần (trừ sản phẩm được chứng nhận nhãn sinh thái Việt
Nam), bao bì nhựa khó phân hủy sinh học (gồm túi ni lông khó phân hủy sinh học,
hộp nhựa xốp đóng gói, chứa đựng thực phẩm) và sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa,
trừ trường hợp sản xuất để xuất khẩu và trường hợp sản xuất, nhập khẩu bao bì
nhựa khó phân hủy sinh học để đóng gói sản phẩm, hàng hóa bán ra thị trường.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy
định và tổ chức triển khai hoạt động quản lý chất thải nhựa; bảo đảm sau năm
2025, không lưu hành và sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó
phân hủy sinh học (gồm túi ni lông khó phân hủy sinh học, hộp nhựa xốp đóng
gói, chứa đựng thực phẩm) tại các trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn,
khu du lịch, trừ sản phẩm, hàng hóa có bao bì nhựa khó phân hủy sinh học; tổ
chức thanh tra, kiểm tra các đơn vị sản xuất sản phẩm nhựa sử dụng một lần và
bao bì nhựa khó phân hủy sinh học trên địa bàn.
Mục 3. QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG
Điều 65. Tái sử dụng, sử dụng trực
tiếp, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. Chất thải rắn công nghiệp thông
thường được thu hồi, phân loại, lựa chọn để tái sử dụng, sử dụng trực tiếp làm
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho hoạt động sản xuất được quản lý như sản
phẩm, hàng hóa.
2. Tro, xỉ, thạch cao được phân định là
chất thải rắn công nghiệp thông thường và các chất thải rắn công nghiệp thông
thường khác đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật sử
dụng làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng do cơ quan có
thẩm quyền ban hành được quản lý như đối với sản phẩm hàng hóa vật liệu xây
dựng. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật thì
áp dụng tiêu chuẩn của một trong các nước thuộc Nhóm các nước công nghiệp phát
triển.
3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, cơ quan, tổ chức
có phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường quy định tại khoản 2 Điều này
thực hiện việc quản lý theo quy định tại Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm:
a) Quy định nhóm chất thải tại khoản 1 Điều này trong danh mục
chất thải rắn công nghiệp thông thường; rà soát, cập nhật, bổ sung danh mục căn
cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường theo từng
giai đoạn;
b)[66] (được bãi bỏ)
c)[67] Quy
định chi tiết về xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng phát sinh
trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.
5. Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ
thuật, hướng dẫn kỹ thuật sử dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường làm
nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng và sử dụng trong các
công trình xây dựng; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về sử dụng chất thải rắn công
nghiệp thông thường làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt
bằng và sử dụng trong các công trình xây dựng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố. Trường hợp chưa ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật
thì áp dụng tiêu chuẩn của một trong các nước thuộc Nhóm các nước công nghiệp
phát triển.
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn có trách nhiệm:
a) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật hoặc quy
định khi sử dụng bùn thải làm phân bón cho cây trồng; sử dụng chất thải rắn
công nghiệp thông thường khác làm nguyên liệu, vật liệu trong các công trình
thủy lợi;
b)[68]
Hướng dẫn chi tiết việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng phát
sinh trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.
7. Bộ Giao thông vận tải và các bộ, cơ
quan ngang bộ khác ban hành quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật hoặc quy
định khi sử dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường làm nguyên liệu, vật
liệu trong các công trình giao thông và các công trình khác, bảo đảm phù hợp
với quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
Điều 66. Trách nhiệm của chủ nguồn
thải chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. Phân loại chất thải rắn công nghiệp
thông thường theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật Bảo vệ môi trường; có thiết
bị, dụng cụ, khu vực lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy
định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Chuyển giao chất thải rắn công nghiệp
thông thường theo quy định của khoản 1 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường; được
phép chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định này sau khi phân loại theo đúng quy
định cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
3. Sử dụng biên bản bàn giao chất thải
rắn công nghiệp thông thường theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
khi chuyển giao nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 81 Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 67. Trách nhiệm của chủ thu
gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. Chỉ được ký hợp đồng thu gom, vận
chuyển đối với nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 81 Luật Bảo vệ môi trường với chủ nguồn thải khi đã ký
hợp đồng chuyển giao cho các đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều
82 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Sử dụng biên bản bàn giao chất thải
rắn công nghiệp thông thường theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
khi chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 81 Luật Bảo vệ môi trường.
3. Bảo đảm các phương tiện vận chuyển,
thiết bị lưu chứa, trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ tạm thời chất thải rắn
công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
Mục 4. QUẢN LÝ CHẤT
THẢI NGUY HẠI
Điều 68. Phân định, phân loại chất
thải nguy hại
1. Việc phân định chất thải nguy hại
được thực hiện theo mã, danh mục và ngưỡng chất thải nguy hại.
2. Các chất thải nguy hại phải được phân
loại theo mã chất thải nguy hại để lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu
chứa phù hợp. Được sử dụng chung bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đối với các mã
chất thải nguy hại có cùng tính chất, không có khả năng gây phản ứng, tương tác
lẫn nhau và có khả năng xử lý bằng cùng một phương pháp.
3. Nước thải nguy hại được xử lý đạt quy
chuẩn kỹ thuật môi trường trong hệ thống xử lý nước thải tại cơ sở phát sinh
thì được quản lý theo quy định về quản lý nước thải.
4. Chất thải nguy hại phải được phân
loại bắt đầu từ thời điểm đưa vào lưu giữ hoặc khi chuyển đi xử lý trong trường
hợp không lưu giữ.
Điều 69. Thu gom, lưu giữ, vận
chuyển chất thải nguy hại
1. Việc vận chuyển chất thải nguy hại
được thực hiện như sau:
a) Thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân
theo quy định tại khoản 4 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động
thu gom sản phẩm, bao bì phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân, văn phòng cơ quan
nhà nước, trường học, nơi công cộng thuộc danh mục sản phẩm, bao bì quy định
tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Nghị định này và
danh mục chất thải nguy hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
để thực hiện trách nhiệm tái chế theo quy định tại Mục 1 Chương VI Nghị định
này không phải có giấy phép môi trường có nội dung xử lý chất thải nguy hại
nhưng phải thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy
định tại Điều 71 Nghị định này.
2. Các phương tiện, thiết bị thu gom,
lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Trường hợp thực hiện theo quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường, chủ nguồn thải chất thải
nguy hại chỉ được vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở bằng các
phương tiện vận chuyển chính chủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Các chủ nguồn thải phải lắp đặt thiết bị định vị đối với phương tiện vận chuyển
chất thải nguy hại và cung cấp tài khoản cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh giám sát, quản lý.
4.[69]
Trường hợp thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 83 Luật Bảo vệ môi
trường, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép môi trường có nội dung về dịch vụ
xử lý chất thải nguy hại có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau đây:
a) Lắp đặt thiết bị định vị đối với các
phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại; cung cấp tài khoản cho Bộ Tài nguyên
và Môi trường khi được yêu cầu;
b) Trong trường hợp có nhu cầu thuê
phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại, phải ký hợp đồng thuê phương tiện
vận chuyển, chịu trách nhiệm đối với hoạt động của phương tiện vận chuyển trong
thời gian thuê và không được cho thuê lại phương tiện vận chuyển đó.
5.[70] Tổ
chức, cá nhân quy định tại khoản 4 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường thuê phương
tiện vận chuyển công cộng như phương tiện đường sắt, đường thủy nội địa, đường
biển để vận chuyển chất thải nguy hại thì phải báo cáo cơ quan cấp giấy phép
môi trường trong nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ theo quy
định.
Điều 70. Xử lý chất thải nguy hại
1. Cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất
thải nguy hại phải có giấy phép môi trường trong đó có nội dung dịch vụ xử lý
chất thải nguy hại theo quy định hoặc giấy phép môi trường thành phần là giấy
phép xử lý chất thải nguy hại theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 42 Luật Bảo
vệ môi trường, trừ trường hợp quy định tại khoản 19 Điều 168 Nghị
định này.
2. Tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải
nguy hại được tự xử lý chất thải nguy hại trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất
thải khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Thực hiện bằng công nghệ, công trình
bảo vệ môi trường, thiết bị sản xuất sẵn có trong khuôn viên cơ sở phát sinh
chất thải và phải bảo đảm đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định;
b) Phải phù hợp với quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường
hoặc giấy phép môi trường thành phần quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Không đầu tư mới lò đốt và bãi chôn
lấp để xử lý chất thải nguy hại, trừ trường hợp phù hợp với nội dung quản lý
chất thải rắn trong các quy hoạch có liên quan.
3. Cơ sở y tế có phát sinh chất thải y
tế nguy hại tự xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh trong khuôn viên cơ sở
khi đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều này.
4. Cơ sở y tế có công trình xử lý chất
thải y tế nguy hại đặt trong khuôn viên để thực hiện việc tự xử lý và xử lý
chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế lân cận (mô hình cụm) theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì không được coi là cơ sở thực hiện dịch vụ xử
lý chất thải nguy hại. Việc vận chuyển chất thải y tế nguy hại từ các cơ sở y
tế lân cận để xử lý theo mô hình cụm được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân
theo quy định tại khoản 4 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường hoặc theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật về xử lý, sử dụng, tái sử dụng chất thải
nguy hại. Trường hợp chưa ban hành được quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật thì áp
dụng tiêu chuẩn của một trong các nước thuộc Nhóm các nước công nghiệp phát
triển.
Điều 71. Trách nhiệm của chủ nguồn
thải chất thải nguy hại
Trách nhiệm chính của chủ nguồn thải chất thải nguy hại
được quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung quy
định cụ thể như sau:
1. Phân định, phân loại, lưu giữ chất thải nguy hại:
a) Tự chịu trách nhiệm về việc phân
định, phân loại, xác định lượng chất thải nguy hại phải khai báo và quản lý;
b) Có khu vực lưu giữ tạm thời chất thải
nguy hại; lưu giữ chất thải nguy hại trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên
và Môi trường;
c) Chỉ được lưu giữ chất thải nguy hại
không quá 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh. Trường hợp lưu giữ quá thời hạn
nêu trên do chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi hoặc chưa tìm được cơ
sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phù hợp thì phải báo cáo định kỳ
hằng năm về việc lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh với cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong
báo cáo môi trường định kỳ.
2.[71] Đối
với dự án đầu tư, cơ sở thuộc các nhóm I, II, III quy định tại các Phụ lục III, IV và V ban hành kèm theo Nghị định này có phát sinh
thường xuyên chất thải nguy hại với tổng khối lượng từ 100 kg/tháng trở lên
hoặc từ 1.200 kg/năm trở lên trong quá trình vận hành thì phải lập hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường.
3. Tự xử lý chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh hoặc ký
hợp đồng để chuyển giao chất thải nguy hại cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý
nguy hại phù hợp.
4.[72] Phối
hợp với chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại để lập chứng từ
chất thải nguy hại khi chuyển giao chất thải nguy hại theo quy định của Bộ Tài
nguyên và Môi trường. Sau thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chuyển giao chất thải
nguy hại, nếu không nhận được liên cuối cùng của chứng từ chất thải nguy hại mà
không có lý do hợp lý bằng văn bản từ tổ chức, cá nhân tiếp nhận chất thải nguy
hại thì chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải báo cáo cơ quan chuyên môn về
bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, xử lý
theo quy định của pháp luật. Trường hợp chuyển giao chất thải y tế nguy hại để
xử lý theo mô hình cụm thì sử dụng biên bản bàn giao thay cho chứng từ chất
thải nguy hại.
Điều 72. Trách nhiệm của chủ cơ sở
thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
Trách nhiệm chính của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý
chất thải nguy hại được quy định tại Điều 85 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội
dung quy định cụ thể như sau:
1. Ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải nguy hại với các chủ nguồn thải chất thải nguy hại trên địa bàn
hoạt động phù hợp với giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần
được cấp quy định tại khoản 1 Điều 70 Nghị định này.
2. Thu gom, vận chuyển, tiếp nhận, xử lý
số lượng, loại chất thải nguy hại theo đúng nội dung giấy phép môi trường hoặc
giấy phép môi trường thành phần được cấp quy định tại khoản 1 Điều
70 Nghị định này được cấp và phù hợp với hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải nguy hại với các chủ nguồn thải chất thải nguy hại.
3. Chỉ được tiếp nhận chất thải nguy hại
do chủ nguồn thải chất thải nguy hại vận chuyển đến hoặc từ chủ xử lý chất thải
nguy hại thực hiện việc liên kết theo quy định tại Điều 73 Nghị
định này.
4. Thông báo bằng văn bản cho chủ nguồn
thải chất thải nguy hại và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp
có lý do phải lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại mà chưa đưa vào xử lý sau 06
tháng, kể từ ngày thực hiện chuyển giao ghi trên chứng từ chất thải nguy hại.
5. Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi
trường sau khi kết thúc hoạt động theo hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
Điều 73. Yêu cầu về liên kết, chuyển
giao chất thải nguy hại không có trong giấy phép môi trường
1. Khi 02 tổ chức, cá nhân có giấy phép
môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần được cấp quy định tại khoản 1 Điều 70 Nghị định này có nhu cầu liên kết trong đó một
bên chỉ thực hiện việc vận chuyển chất thải nguy hại và chuyển giao trách nhiệm
xử lý cho bên còn lại thì bên chuyển giao hoặc tiếp nhận phải gửi văn bản đề
nghị kèm theo hợp đồng liên kết đến cơ quan cấp giấy phép môi trường để được
xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện. Thời hạn cơ quan cấp giấy phép môi
trường trả lời bằng văn bản là 15 ngày.
2. Bên nhận chuyển giao chất thải nguy
hại để xử lý theo hợp đồng liên kết quy định tại khoản 1 Điều này phải trực
tiếp xử lý chất thải nguy hại, không được chuyển giao tiếp chất thải nguy hại
cho bên thứ ba để xử lý. Bên nhận chuyển giao chất thải nguy hại từ chủ nguồn
thải trong trường hợp có hợp đồng liên kết xử lý chất thải nguy hại theo quy
định tại khoản 1 Điều này phải xử lý được ít nhất một loại chất thải nguy hại
đã tiếp nhận và phải được sự đồng ý bằng văn bản của chủ nguồn thải hoặc có hợp
đồng ba bên về việc liên kết thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại.
Mục 5. QUẢN LÝ NƯỚC
THẢI, BỤI, KHÍ THẢI ĐẶC THÙ; KÝ QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHÔN LẤP CHẤT
THẢI
Điều 74.[73] Các trường hợp đặc thù về quản lý
nước thải, khí thải
1. Các cơ sở, dự án khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng không phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng
biệt với hệ thống thoát nước mưa.
2. Chất thải lỏng không nguy hại là sản
phẩm, dung dịch, vật liệu ở trạng thái lỏng đã hết hạn sử dụng hoặc được thải
ra từ quá trình sử dụng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt
động khác. Trường hợp chất thải lỏng được thải cùng nước thải thì được quản lý
theo quy định về quản lý nước thải; trường hợp chuyển giao để xử lý thì được
quản lý theo quy định như đối với nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường
phải xử lý.
3. Nước thải được tái sử dụng khi đáp
ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành phù
hợp với mục đích sử dụng nước. Nước thải khi chuyển giao để tái sử dụng thì
phải đáp ứng yêu cầu tại khoản 4 Điều này. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan
ngang bộ trong việc quy định, hướng dẫn về tái sử dụng nước thải cụ thể như
sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy
chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật hoặc quy định khi sử dụng nước thải sau xử
lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường làm nước tưới cây; nước thải từ hoạt
động chăn nuôi, xử lý phụ phẩm nông nghiệp tái sử dụng cho mục đích khác.
Trường hợp chưa ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật thì
áp dụng tiêu chuẩn của một trong các nước thuộc Nhóm các nước công nghiệp phát
triển;
b)[74] Bộ,
cơ quan ngang bộ ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật
hoặc quy định khi tuần hoàn, tái sử dụng nước thải cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, trừ trường hợp nước thải sau khi tuần hoàn, tái sử dụng được tiếp tục
thu gom, xử lý trước khi xả ra môi trường.
4.[75] Yêu
cầu về bảo vệ môi trường đối với một số hoạt động chuyển giao nước thải đặc
thù:
a) Nước thải chuyển giao để tái sử dụng
chỉ được chuyển giao đến cơ sở sản xuất sử dụng trực tiếp làm nước đầu vào cho
hoạt động sản xuất;
b) Dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ nằm ngoài khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
chuyển giao nước thải phải đáp ứng các yêu cầu sau: Có phương án chuyển giao
nước thải để xử lý hoặc tái sử dụng và được nêu rõ tại quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường; có
hợp đồng chuyển giao nước thải với cơ sở tiếp nhận nước thải để xử lý hoặc tái
sử dụng bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại điểm d khoản này; có hạ tầng,
thiết bị chứa nước thải tạm thời bảo đảm chống tràn, đổ, rò rỉ ra môi trường
xung quanh;
c) Dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ nằm ngoài khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
tiếp nhận nước thải để xử lý hoặc tái sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau: Có
phương án tiếp nhận nước thải để xử lý hoặc tái sử dụng và được nêu rõ tại
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường,
giấy phép môi trường; có hệ thống xử lý nước thải có công nghệ, công suất phù
hợp để xử lý nước thải tiếp nhận hoặc có dây chuyền công nghệ sản xuất phù hợp
để tái sử dụng nước thải tiếp nhận; có đồng hồ đo lưu lượng nước thải sau xử
lý; không chuyển giao nước thải chưa xử lý đã tiếp nhận cho bên thứ ba;
d) Yêu cầu đối với việc vận chuyển nước
thải: Nước thải được chuyển giao bằng đường ống hoặc phương tiện giao thông.
Đường ống phải được thiết kế, lắp đặt bảo đảm các quy định kỹ thuật, không rò
rỉ ra môi trường xung quanh, phải có van, đồng hồ đo lưu lượng và được thể hiện
đầy đủ trong phương án chuyển giao nước thải để xử lý hoặc tái sử dụng. Phương
tiện giao thông phải có đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp
luật về giao thông; phải có thiết bị, khoang chứa nước thải kín, chống thấm, chống
rò rỉ, chống phát tán mùi, chống ăn mòn do nước thải được vận chuyển.
5.[76] Đối
với dự án đầu tư, cơ sở thuộc các nhóm I, II, III quy định tại các Phụ lục III, IV và V ban hành kèm theo Nghị định này phải lập hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường
khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt xả
ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 20 m3/ngày trở
lên;
b) Có phát sinh nước thải công nghiệp xả
ra môi trường phải được xử lý đối với những cơ sở, dự án thuộc loại hình có
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục
II Nghị định này. Riêng loại hình chăn nuôi gia súc, giết mổ gia súc, gia
cầm thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này;
c) Có phát sinh nước thải công nghiệp xả
ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 10 m3/ngày trở
lên;
d) Có phát sinh khí thải xả ra môi
trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 1.000 m3/giờ trở lên
khi đi vào vận hành chính thức.
6.[77] Chủ
dự án đầu tư, cơ sở tái sử dụng nước thải để tưới cho cây trồng theo quy định
tại khoản 3 Điều này phải có phương án tái sử dụng nước thải về địa điểm, diện
tích, số lượng cây, thời gian, tần suất và nêu rõ trong quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường,
đăng ký môi trường hoặc có văn bản báo cáo cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh trước khi thực hiện.
1. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến
khích phát triển phương tiện giao thông công cộng (trừ phương tiện sử dụng
nhiên liệu hóa thạch), phương tiện giao thông sử dụng năng lượng tái tạo, mức
tiêu hao nhiên liệu thấp, phát thải thấp hoặc không phát thải thực hiện theo
quy định tại Điều 131 Nghị định này và pháp luật có liên
quan.
2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối
hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt kế hoạch thực hiện lộ trình chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử
dụng nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường, phù
hợp với các cam kết quốc tế và kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi
trường không khí.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ kế
hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy định tại khoản 2 Điều này xây
dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện
kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa
thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường với các nội dung chính như
sau:
a) Chuyển đổi phương tiện giao thông cơ
giới sử dụng nhiên liệu hoá thạch có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí
và phát thải khí nhà kính;
b) Loại bỏ phương tiện giao thông cơ
giới sử dụng nhiên liệu hóa thạch không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường
về khí thải theo quy định; phương tiện giao thông cơ giới cũ, đã sử dụng nhiều
năm gây ô nhiễm môi trường;
c) Hạn chế và tiến tới loại bỏ xe máy
hai bánh, ba bánh sử dụng nhiên liệu hóa thạch tham gia giao thông trong nội đô
các đô thị lớn để giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí và bảo vệ sức khỏe
nhân dân;
d) Tổ chức phân luồng giao thông tại các
đô thị để kiểm soát, hạn chế ô nhiễm môi trường không khí do phương tiện giao
thông gây ra;
đ) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật để bảo đảm chuyển đổi từ
phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện giao thông
sử dụng năng lượng tái tạo, mức tiêu hao nhiên liệu thấp, phát thải thấp hoặc
không phát thải;
e) Phát triển hạ tầng giao thông cho phương tiện giao thông
công cộng; có chính sách hỗ trợ người dân khi sử dụng phương tiện giao thông
công cộng.
Điều 76. Ký quỹ bảo vệ môi trường
cho hoạt động chôn lấp chất thải
1. Ký quỹ bảo vệ môi trường cho hoạt
động chôn lấp chất thải là việc tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng mới bãi chôn
lấp chất thải gửi một khoản tiền để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ xử lý ô nhiễm,
cải tạo môi trường sau khi đóng bãi theo phương án cải tạo môi trường trong báo
cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt kết quả thẩm định.
2. Khoản tiền ký quỹ bảo vệ môi trường
cho hoạt động chôn lấp chất thải:
a) Số tiền ký quỹ phải được tính toán
bảo đảm đủ kinh phí để cải tạo môi trường tại bãi chôn lấp chất thải, căn cứ
vào các nội dung cải tạo môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Việc tính toán số tiền ký quỹ phải áp
dụng định mức, đơn giá của địa phương tại thời điểm lập phương án cải tạo môi
trường. Trường hợp địa phương không có định mức, đơn giá thì áp dụng theo định
mức, đơn giá của bộ, ngành tương ứng. Trong trường hợp bộ, ngành không có đơn
giá thì áp dụng theo giá thị trường;
c) Tổng số tiền ký quỹ (chưa bao gồm yếu
tố trượt giá) bằng tổng kinh phí của các hạng mục công trình cải tạo, đóng cửa
đối với bãi chôn lấp chất thải, chi phí xử lý ô nhiễm, quan trắc môi trường và
vận hành các công trình xử lý chất thải. Phương pháp tính và dự toán chi phí xử
lý ô nhiễm, cải tạo môi trường được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên
và Môi trường;
d) Số tiền ký quỹ hằng năm (chưa bao gồm yếu tố trượt giá)
được tính bằng tổng số tiền ký quỹ chia đều cho các năm theo thời gian trong dự
án đầu tư;
đ) Tổ chức, cá nhân nộp số tiền ký quỹ hằng năm phải tính
đến yếu tố trượt giá và được xác định bằng số tiền ký quỹ hằng năm nhân với chỉ
số giá tiêu dùng của các năm trước đó tính từ thời điểm phương án được phê
duyệt. Chỉ số giá tiêu dùng hằng năm áp dụng theo công bố của Tổng cục Thống kê
cho địa phương nơi triển khai dự án hoặc cơ quan có thẩm quyền;
e)[78] Tiền
ký quỹ bảo vệ môi trường được nộp, hoàn trả bằng tiền đồng Việt Nam tại Quỹ Bảo
vệ môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh và được hưởng lãi
suất bằng lãi suất cho vay của quỹ bảo vệ môi trường nơi ký quỹ và được tính từ
thời điểm ký quỹ. Trường hợp bên nhận ký quỹ không thực hiện hoạt động cho vay
thì lãi suất ký quỹ được xác định theo lãi suất cho vay của Quỹ Bảo vệ môi
trường Việt Nam tại thời điểm nhận ký quỹ. Trường hợp bên nhận ký quỹ áp dụng
nhiều mức lãi suất cho vay cho nhiều đối tượng khác nhau, lãi tiền gửi ký quỹ
bên nhận ký quỹ phải trả cho bên ký quỹ được tính bằng mức lãi suất cho vay
bình quân số học của các mức lãi suất cho vay đó.
3. Thời gian ký quỹ, xác nhận ký quỹ:
a) Thời gian ký quỹ được tính từ ngày dự
án đầu tư xử lý chất thải có hoạt động chôn lấp được cấp giấy phép môi trường
đến khi kết thúc hoạt động chôn lấp;
b) Ngay sau khi nhận ký quỹ, Quỹ bảo vệ
môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh xác nhận việc ký quỹ
của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bãi chôn lấp chất thải vào văn bản đề nghị
ký quỹ của tổ chức, cá nhân. Nội dung xác nhận ký quỹ bảo vệ môi trường phải
thể hiện đầy đủ các thông tin sau: tổng số tiền ký quỹ được tính toán; thời hạn
hoàn trả tiền ký quỹ thực hiện ngay sau khi bàn giao các công trình bảo vệ môi
trường được cải tạo; thời hạn phong tỏa tài khoản (nếu có).
4. Quản lý và sử dụng số tiền ký quỹ:
a) Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi
trường cấp tỉnh đã nhận ký quỹ có trách nhiệm hoàn trả số tiền ký quỹ và lãi
suất tiền ký quỹ cho tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bãi chôn lấp chất thải
sau khi nhận được văn bản đề nghị của chủ dự án đầu tư kèm theo hồ sơ đã hoàn
thành nội dung xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường đối với bãi chôn lấp chất
thải;
b)[79] Quỹ
bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh quản lý, sử dụng
tiền ký quỹ theo đúng quy định của pháp luật;
c) Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc
quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh đôn đốc các tổ chức, cá nhân vận hành và quản lý
bãi chôn lấp chất thải thực hiện ký quỹ cải tạo môi trường đúng hạn; kiến nghị
cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân trong trường hợp chậm ký
quỹ theo quy định;
d) Trường hợp chủ dự án đầu tư xây dựng
bãi chôn lấp chất thải, phá sản, đóng cửa bãi chôn lấp chất thải, khoản tiền ký
quỹ được sử dụng để thanh toán chi phí xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường bãi
chôn lấp chất thải.
5. Việc hoàn trả khoản tiền ký quỹ trên
cơ sở tiến độ tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nội dung cải tạo môi trường và
được thực hiện như sau:
a) Chủ cơ sở bãi chôn lấp chất thải sau
khi hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ nội dung cải tạo bãi chôn lấp chất thải
lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án cải tạo môi trường;
b) Thành phần hồ sơ đề nghị kiểm tra,
xác nhận hoàn thành phương án cải tạo môi trường bao gồm 01 đơn đề nghị nghiệm
thu hoàn thành và 01 báo cáo hoàn thành (từng phần hoặc toàn bộ) phương án cải
tạo môi trường;
c) Thời hạn kiểm tra, xác nhận hoàn
thành phương án cải tạo môi trường là 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
hợp lệ;
d) Quy trình kiểm tra, xác nhận hoàn
thành phương án cải tạo môi trường như sau:
Cơ quan kiểm tra, xác nhận thành lập đoàn kiểm tra, xác
nhận hoàn thành phương án cải tạo môi trường gồm ít nhất là 07 thành viên; gửi
quyết định thành lập hội đồng kèm theo tài liệu đến từng thành viên đoàn kiểm
tra;
Đoàn kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án cải tạo môi
trường tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở chôn lấp chất thải. Sau khi kết thúc
kiểm tra, trường hợp việc cải tạo môi trường đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ
quan kiểm tra, xác nhận cấp giấy xác nhận hoàn thành nội dung cải tạo môi
trường theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Trường hợp chưa đủ điều
kiện xác nhận, cơ quan kiểm tra, xác nhận thông báo cho chủ cơ sở bãi chôn lấp
chất thải và nêu rõ lý do;
đ) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được giấy xác
nhận hoàn thành nội dung cải tạo môi trường, nơi nhận tiền ký quỹ hoàn trả tiền
ký quỹ cho tổ chức, cá nhân;
e) Tổ chức, cá nhân chỉ được rút tiền
lãi một lần sau khi có giấy xác nhận hoàn thành nội dung cải tạo môi trường;
g) Việc hoàn trả khoản tiền ký quỹ được thực hiện sau khi
có giấy xác nhận hoàn thành nội dung cải tạo môi trường.
6. Trường hợp tổ chức, cá nhân được phép
đầu tư, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải chuyển nhượng quyền hoặc
mua bán, đổi tên, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân nhận
chuyển nhượng hoặc tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu mới của doanh nghiệp phải
tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ về cải tạo môi trường và ký quỹ cải tạo môi
trường.
7. Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý
và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo môi trường đối với bãi chôn lấp chất thải.
8.[80] Bộ
Tài nguyên và Môi trường quản lý, giám sát việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ
cải tạo môi trường đối với bãi chôn lấp chất thải tại Quỹ Bảo vệ môi trường
Việt Nam.
9.[81] Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, giám sát việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải
tạo môi trường đối với bãi chôn lấp chất thải tại quỹ bảo vệ môi trường cấp
tỉnh.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ, XỬ LÝ SẢN PHẨM,
BAO BÌ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU
Mục 1. TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ SẢN PHẨM,
BAO BÌ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU
Điều 77. Đối tượng, lộ trình thực
hiện trách nhiệm tái chế
1.[82] Tổ
chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu (sau đây gọi chung là nhà sản xuất, nhập
khẩu) các sản phẩm, bao bì quy định tại Cột 3 Phụ lục
XXII ban hành kèm theo Nghị định này để đưa ra thị trường Việt Nam phải
thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì đó theo tỷ lệ, quy cách tái chế
bắt buộc quy định tại Điều 78 Nghị định này.
Nhà sản xuất, nhập khẩu quy định tại khoản này là tổ chức,
cá nhân chịu trách nhiệm về chất lượng và ghi nhãn sản phẩm, hàng hóa tại Việt
Nam theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Bao bì quy định tại khoản 1 Điều này là bao bì thương
phẩm (gồm bao bì trực tiếp và bao bì ngoài) của sản phẩm, hàng hóa sau đây:
a)[83] Thực
phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm (trừ kẹo cao su);
b) Mỹ phẩm theo quy định của pháp luật
về điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
c) Thuốc theo quy định của pháp luật về
dược;
d) Phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc
thú y theo quy định của pháp luật về phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y;
đ)[84] Chế
phẩm tẩy rửa dùng trong lĩnh vực gia dụng, nông nghiệp, y tế;
e) Xi măng.
3. Các đối tượng sau đây không phải thực hiện trách nhiệm
tái chế:
a) Nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm, bao bì để xuất
khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất hoặc sản xuất, nhập khẩu cho mục đích nghiên cứu,
học tập, thử nghiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường.
b)[85] Nhà
sản xuất, nhập khẩu có doanh thu bán sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều này
dưới 30 tỷ đồng/năm;
c)[86] Nhà
sản xuất đã đưa ra thị trường bao bì nhưng bao bì đó được chính nhà sản xuất đó
thu hồi, đóng gói để tiếp tục đưa ra thị trường; tỷ lệ thu hồi, đóng gói tiếp
tục đưa ra thị trường bằng hoặc cao hơn tỷ lệ tái chế bắt buộc theo quy định
tại Cột 4 Phụ lục số XXII ban hành kèm theo Nghị
định này.
4.[87] Nhà
sản xuất, nhập khẩu có trách nhiệm tái chế các sản phẩm, bao bì do mình sản
xuất, nhập khẩu và đưa ra thị trường theo lộ trình sau đây:
a) Bao bì và các sản phẩm ắc quy, pin;
dầu nhớt, dầu nhờn (sau đây gọi chung là dầu nhớt); săm lốp: Từ ngày 01 tháng
01 năm 2024;
b) Sản phẩm điện, điện tử: Từ ngày 01
tháng 01 năm 2025;
c) Phương tiện giao thông: Từ ngày 01
tháng 01 năm 2027.
Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ ban
hành quy định việc thải bỏ phương tiện giao thông trước ngày 01 tháng 01 năm
2026.
Điều 78.[88] Tỷ
lệ tái chế, quy cách tái chế bắt buộc
1. Tỷ lệ tái chế bắt buộc là tỷ lệ khối
lượng sản phẩm, bao bì tối thiểu phải được thu gom và tái chế theo quy cách tái
chế bắt buộc trong năm thực hiện trách nhiệm trên tổng khối lượng sản phẩm, bao
bì sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường trong năm có trách nhiệm.
Tỷ lệ tái chế bắt buộc của từng loại sản phẩm, bao bì được
xác định trên cơ sở vòng đời, tỷ lệ thải bỏ, tỷ lệ thu gom của sản phẩm, bao
bì; mục tiêu tái chế quốc gia, yêu cầu bảo vệ môi trường và điều kiện kinh tế -
xã hội từng thời kỳ.
2. Tỷ lệ tái chế bắt buộc cho từng loại
sản phẩm, bao bì trong 03 năm đầu tiên được quy định tại Cột 4 Phụ lục XXII ban hành kèm theo Nghị định này. Tỷ lệ
tái chế bắt buộc được điều chỉnh 03 năm một lần tăng dần để thực hiện mục tiêu
tái chế quốc gia và yêu cầu bảo vệ môi trường.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh, ban hành
tỷ lệ tái chế bắt buộc cho từng loại sản phẩm, bao bì cho các chu kỳ 03 năm
tiếp theo.
3. Nhà sản xuất, nhập khẩu được tái chế
các sản phẩm, bao bì do mình sản xuất, nhập khẩu hoặc tái chế sản phẩm, bao bì
cùng loại quy định tại Cột 3 Phụ lục XXII ban
hành kèm theo Nghị định này do nhà sản xuất, nhập khẩu khác sản xuất, nhập khẩu
để đạt được tỷ lệ tái chế bắt buộc. Việc tái chế phế liệu nhập khẩu; bao bì là
chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp; sản phẩm lỗi bị thải
loại trong quá trình sản xuất không được tính vào tỷ lệ tái chế bắt buộc của
nhà sản xuất, nhập khẩu.
4. Trường hợp nhà sản xuất, nhập khẩu
thực hiện tái chế sản phẩm, bao bì cao hơn tỷ lệ tái chế bắt buộc quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này thì được bảo lưu phần khối lượng chênh lệch để tính vào
tỷ lệ tái chế bắt buộc của các năm tiếp theo.
5. Quy cách tái chế bắt buộc là các giải pháp tái chế được
lựa chọn cho từng sản phẩm, bao bì được quy định tại Cột 5 Phụ lục XXII ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 79. Hình thức thực hiện trách
nhiệm tái chế
1. Nhà sản xuất, nhập khẩu lựa chọn một
hình thức thực hiện trách nhiệm tái chế quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Bảo
vệ môi trường cho một hoặc một nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại Cột 3 Phụ lục XXII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trường hợp nhà sản xuất, nhập khẩu
lựa chọn hình thức tổ chức tái chế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 54
Luật Bảo vệ môi trường, nhà sản xuất, nhập khẩu tự quyết định việc tái chế theo
các cách thức sau đây:
a) Tự thực hiện tái chế;
b) Thuê đơn vị tái chế để thực hiện tái
chế;
c) Ủy quyền cho tổ chức trung gian để tổ
chức thực hiện tái chế (sau đây viết tắt là bên được ủy quyền);
d) Kết hợp cách thức quy định tại các điểm
a, b và c khoản này.
3. Nhà sản xuất, nhập khẩu tự thực hiện
tái chế phải bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật; không tự thực hiện tái chế khi không bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi
trường theo quy định của pháp luật.
4.[89] Đơn
vị tái chế được nhà sản xuất, nhập khẩu hoặc bên được ủy quyền thuê để thực
hiện tái chế sản phẩm, bao bì phải có giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi
trường thành phần trong đó có nội dung tái chế sản phẩm, bao bì đó theo quy
định của pháp luật.
5. Bên được ủy quyền tổ chức tái chế quy định tại điểm c khoản
2 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có tư cách pháp nhân và được thành
lập theo quy định của pháp luật;
b) Không trực tiếp tái chế và không có
quan hệ sở hữu với bất kỳ đơn vị tái chế nào liên quan đến phạm vi được ủy
quyền;
c)[90] Được
ít nhất 03 nhà sản xuất, nhập khẩu thuộc đối tượng thực hiện trách nhiệm tái
chế sản phẩm, bao bì ủy quyền tổ chức tái chế.
6.[91] Bộ
Tài nguyên và Môi trường hỗ trợ đăng tải thông tin đơn vị tái chế sản phẩm, bao
bì (bao gồm: Tên đơn vị; địa chỉ; họ và tên người đại diện theo pháp luật;
thông tin liên hệ; giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần)
và thông tin bên được ủy quyền tái chế sản phẩm, bao bì đáp ứng quy định tại khoản
5 Điều này (bao gồm: tên đơn vị; địa chỉ; họ và tên người đại diện theo pháp
luật; thông tin liên hệ; loại sản phẩm, bao bì nhận ủy quyền tổ chức tái chế)
trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia; việc đăng tải thông tin được thực hiện
chậm nhất không quá 05 ngày kể từ khi nhận được đề nghị của đơn vị, tổ chức.
Nhà sản xuất, nhập khẩu không thuê đơn vị tái chế hoặc bên
được ủy quyền khi không đảm bảo các yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Bên được ủy quyền tổ chức tái chế có trách nhiệm tổ chức
thu gom và chịu trách nhiệm đối với khối lượng sản phẩm, bao bì làm nguyên liệu
cho đơn vị tái chế tương ứng với khối lượng nhận ủy quyền; bên được ủy quyền tổ
chức tái chế không được ủy quyền lại cho tổ chức khác, trừ trường hợp được sự
đồng ý của bên ủy quyền tổ chức tái chế.
7.[92] (được bãi bỏ)
8. Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức, cá nhân, người tiêu
dùng có trách nhiệm tạo điều kiện và hỗ trợ nhà sản xuất, nhập khẩu, đơn vị tái
chế, bên được ủy quyền trong việc phân loại, thu gom sản phẩm, bao bì sau tiêu
dùng trên địa bàn.
Điều 80.[93] Đăng
ký kế hoạch và báo cáo kết quả tái chế
1. Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, nhà
sản xuất, nhập khẩu đăng ký kế hoạch tái chế đối với các sản phẩm, bao bì sản
xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường của năm liền trước và báo cáo kết quả
tái chế sản phẩm, bao bì của năm trước theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định, gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nhà sản xuất, nhập
khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đăng ký
kế hoạch tái chế, báo cáo kết quả tái chế.
Nhà sản xuất, nhập khẩu bao bì và các sản phẩm ắc quy, pin;
dầu nhớt; săm lốp đã đăng ký và thực hiện kế hoạch tái chế sản phẩm, bao bì
trong năm 2024 thì khối lượng sản phẩm, bao bì đã tái chế đáp ứng theo quy định
của pháp luật được tính vào kết quả tái chế sản phẩm, bao bì trong năm 2025.
2. Nhà sản xuất, nhà nhập khẩu có trách
nhiệm kê khai thông tin về kế hoạch tái chế, báo cáo kết quả tái chế theo mẫu
do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.
3. Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, đơn
vị tái chế và bên được ủy quyền quy định tại điểm b và điểm c khoản
2 Điều 79 Nghị định này có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường
kết quả thực hiện tái chế của năm trước cho nhà sản xuất, nhập khẩu; mẫu báo
cáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Khuyến khích nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện trách
nhiệm tái chế, sản phẩm bao bì theo hình thức quy định tại điểm a khoản 2 Điều
54 Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 81.[94] Đóng
góp tài chính vào Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ trợ tái chế sản phẩm,
bao bì
1. Đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi
trường Việt Nam của từng loại sản phẩm, bao bì (F) được xác định theo công
thức: F = R x V x Fs, trong đó:
F là tổng số tiền mà nhà sản xuất, nhập khẩu phải đóng cho
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo từng loại sản phẩm, bao bì (đơn vị tính:
Đồng);
R là tỷ lệ tái chế bắt buộc của từng loại sản phẩm, bao bì
quy định tại khoản 1 Điều 78 Nghị định này (đơn vị tính:
%);
V là khối lượng sản phẩm, bao bì sản xuất, nhập khẩu được
đưa ra thị trường trong năm có trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì (đơn vị
tính: Kg);
Fs là định mức chi phí tái chế hợp lý, hợp lệ đối với một
đơn vị khối lượng sản phẩm, bao bì (đơn vị tính: Đồng/kg), bao gồm chi phí phân
loại, thu gom, vận chuyển, tái chế sản phẩm, bao bì (gọi tắt là chi phí tái
chế) và chi phí quản lý, giám sát, hỗ trợ thực hiện trách nhiệm tái chế sản
phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu.
Chi phí tái chế áp dụng hệ số điều chỉnh thể hiện mức độ
thu gom và giá trị tái chế của sản phẩm, bao bì; sản phẩm, bao bì có tỷ lệ thu
gom cao, giá trị tái chế cao thì có hệ số điều chỉnh thấp; sản phẩm, bao bì có
tỷ lệ thu gom thấp, giá trị tái chế thấp thì hệ số điều chỉnh cao.
Chi phí quản lý, giám sát, hỗ trợ thực hiện trách nhiệm tái
chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu bằng 2% của chi phí tái chế.
2. Việc ban hành Fs phải bảo đảm tính
đúng, tính đủ các chi phí tái chế và chi phí quản lý, giám sát, hỗ trợ thực
hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Fs cho từng sản phẩm, bao bì. Fs được điều chỉnh theo chu kỳ 03
năm một lần.
3. Việc đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo
vệ môi trường Việt Nam của nhà sản xuất, nhập khẩu được thực hiện như sau:
a) Nhà sản xuất, nhập khẩu tự kê khai và
gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 hằng năm bản kê khai
số tiền đóng góp tài chính đối với sản phẩm, bao bì sản xuất, nhập khẩu được
đưa ra thị trường của năm liền trước theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định. Nhà sản xuất, nhập khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác của thông tin trong bản kê khai;
b) Trước ngày 20 tháng 4 hằng năm, nhà
sản xuất, nhập khẩu nộp đủ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ tái chế sản phẩm, bao
bì đã kê khai quy định tại điểm a khoản này vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
Điều 82.[95] Thực
hiện hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì
1. Tiền đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo
vệ môi trường Việt Nam quy định tại Điều 81 Nghị định này
được sử dụng để hỗ trợ các hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế,
xử lý sản phẩm, bao bì quy định tại Cột 3 Phụ lục
XXII ban hành kèm theo Nghị định này và chi quản lý, giám sát, hỗ trợ thực
hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu.
Lãi tiền gửi ngân hàng của số tiền đóng góp tài chính vào
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam được sử dụng cho chi phí quản lý, giám sát và hỗ
trợ thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu.
2. Việc tiếp nhận, sử dụng đóng góp tài
chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ trợ tái chế phải công khai, minh
bạch, đúng mục đích. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ
Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng EPR quốc gia và công khai việc tiếp nhận, sử
dụng tiền đóng góp tài chính hỗ trợ tái chế hằng năm trước ngày 31 tháng 3 của
năm tiếp theo.
3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Chính phủ ban hành quy định
việc hỗ trợ tài chính cho hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì.
Mục 2. TRÁCH NHIỆM THU
GOM, XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU
1. Nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm,
bao bì quy định tại Cột 2 Phụ lục XXIII ban hành
kèm theo Nghị định này để đưa ra thị trường Việt Nam có trách nhiệm đóng góp
tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ trợ các hoạt động xử lý chất
thải, trừ các trường hợp sau đây:
a) Nhà sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, bao bì để xuất khẩu
hoặc tạm nhập, tái xuất hoặc sản xuất, nhập khẩu cho mục đích nghiên cứu, học
tập, thử nghiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Bảo vệ môi trường;
b)[96] Nhà
sản xuất, nhập khẩu có tổng doanh thu từ bán thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm
quy định tại Cột 2 Phụ lục XXIII ban hành kèm
theo Nghị định này dưới 30 tỷ đồng/năm.
Nhà sản xuất, nhập khẩu quy định tại khoản này là tổ chức,
cá nhân chịu trách nhiệm về chất lượng và ghi nhãn sản phẩm, hàng hóa tại Việt
Nam theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
c)[97] (được bãi bỏ)
2. Bao bì quy định tại khoản 1 Điều này
là bao bì thương phẩm (bao bì trực tiếp) của sản phẩm, hàng hóa.
3.[98] Mức
đóng góp tài chính cụ thể đối với từng sản phẩm, bao bì được quy định tại các
Cột 3, 4 và 5 Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Nghị
định này. Mức trích cho chi phí quản lý, giám sát, hỗ trợ thực hiện trách nhiệm
thu gom, xử lý chất thải hằng năm bằng 2% mức đóng góp tài chính của nhà sản
xuất, nhập khẩu vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ trợ xử lý chất thải.
4. Mức đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt
Nam để hỗ trợ các hoạt động xử lý chất thải được điều chỉnh 05 năm một lần tăng
dần theo yêu cầu bảo vệ môi trường.
5.[99] Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh, ban hành mức đóng góp tài chính
cho từng loại sản phẩm, bao bì và mức trích cho chi phí quản lý, giám sát, hỗ
trợ thực hiện trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải cho các chu kỳ 05 năm tiếp
theo.
Điều 84.[100] Đóng
góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ trợ hoạt động xử lý chất
thải
1. Nhà sản xuất, nhập khẩu tự kê khai và
gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 hằng năm bản kê khai
số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đối với sản phẩm, bao bì sản
xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường của năm liền trước theo mẫu do Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định. Nhà sản xuất, nhập khẩu chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác của thông tin trong bản kê khai.
2. Trước ngày 20 tháng 4 hằng năm, nhà
sản xuất, nhập khẩu có trách nhiệm nộp đủ tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý
chất thải đã kê khai quy định tại khoản 1 Điều này vào Quỹ Bảo vệ môi trường
Việt Nam.
Nhà sản xuất, nhập khẩu đã kê khai và nộp tiền đóng góp tài
chính hỗ trợ xử lý chất thải đối với lượng sản phẩm, bao bì sản xuất, nhập khẩu
trong năm 2024 thì được bảo lưu số tiền này cho kỳ kê khai và nộp tiền đóng góp
hỗ trợ tài chính hỗ trợ xử lý chất thải trong năm 2025.
Điều 85.[101] Thực
hiện hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải
1. Việc tiếp nhận, sử dụng tiền đóng góp
tài chính để hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải phải công khai, minh bạch, đúng mục
đích.
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ
Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng EPR quốc gia và công khai việc tiếp nhận, sử
dụng tiền đóng góp tài chính để hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải hằng năm trước
ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.
2. Lãi tiền gửi ngân hàng của tiền đóng
góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam được sử dụng cho chi phí quản
lý, giám sát và hỗ trợ thực hiện trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của nhà
sản xuất, nhập khẩu.
3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Chính phủ ban hành quy định
việc hỗ trợ tài chính cho hoạt động xử lý chất thải.
Mục 3. CUNG CẤP, QUẢN
LÝ THÔNG TIN VÀ QUẢN LÝ, GIÁM SÁT THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU
Điều 86. Cung cấp thông tin về sản
phẩm, bao bì
1.[102]
Nhà sản xuất, nhập khẩu quy định tại Điều 77 và Điều 83 Nghị
định này có trách nhiệm công khai thông tin về sản phẩm, bao bì do mình sản
xuất, nhập khẩu gồm: Thành phần nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; hướng dẫn
phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý; cảnh báo rủi ro trong quá
trình tái chế, tái sử dụng, xử lý.
Hình thức công khai các thông tin do nhà sản xuất, nhập
khẩu tự quyết định, có thể công khai trên nhãn hàng hóa, website hoặc hình thức
phù hợp khác
2. Cơ quan thuế, cơ quan hải quan, cơ quan đăng ký doanh
nghiệp và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ
thông tin về thuế, hải quan, đăng ký doanh nghiệp và thông tin khác liên quan
đến sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm, bao bì quy định tại Phụ lục XXII và Phụ lục
XXIII lục ban hành kèm theo Nghị định này theo đề nghị của Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
Điều 87.[103] Hệ
thống thông tin EPR quốc gia
1. Hệ thống thông tin EPR quốc gia được
kết nối với các cơ sở dữ liệu thuế, hải quan, đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở
dữ liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật để bảo đảm việc đăng ký,
báo cáo và kê khai của nhà sản xuất, nhập khẩu đúng quy định của pháp luật.
2. Việc mở, phân cấp, phân loại tài khoản
trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia được phân loại theo đối tượng đăng ký, kê
khai, báo cáo và các đối tượng khác có liên quan.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, quản lý và vận
hành Hệ thống thông tin EPR quốc gia.
4. Sau khi Hệ thống thông tin EPR quốc gia được vận hành
chính thức, việc thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu quy định tại
Nghị định này phải được đăng ký, kê khai, báo cáo, tổng hợp, quản lý trên Hệ
thống thông tin EPR quốc gia.
Điều 88.[104] Hội
đồng EPR quốc gia
1. Hội đồng EPR quốc gia có nhiệm vụ tư
vấn, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý, giám sát, hỗ trợ việc
thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu.
Hội đồng EPR quốc gia làm việc theo nguyên tắc tập thể,
quyết định theo đa số. Thành phần Hội đồng EPR quốc gia gồm đại diện Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương; đại diện các nhà sản xuất,
nhập khẩu; đại diện đơn vị tái chế, xử lý chất thải và đại diện tổ chức xã hội,
môi trường có liên quan.
2. Hội đồng EPR quốc gia có văn phòng
giúp việc đặt tại Bộ Tài nguyên và Môi trường (gọi tắt là Văn phòng EPR). Văn
phòng EPR có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản, tự chủ tài chính, hạch
toán độc lập; được sử dụng một số công chức, viên chức thuộc biên chế của Bộ
Tài nguyên và Môi trường làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và người lao động làm
việc theo chế độ hợp đồng lao động.
Văn phòng EPR được áp dụng cơ chế tự chủ tài chính của đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1).
Chi phí hoạt động của Hội đồng EPR quốc gia được hạch toán
vào chi phí hoạt động của Văn phòng EPR. Định mức các khoản chi của Hội đồng
EPR quốc gia, Văn phòng EPR được thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ
chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và quy chế chi tiêu nội bộ của
Văn phòng EPR.
3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quyết định thành lập và ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của Hội đồng EPR
quốc gia; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng
EPR.
4. Chi phí quản lý, giám sát, hỗ trợ thực hiện trách nhiệm
tái chế sản phẩm, bao bì quy định tại khoản 1 Điều 81, khoản 1 Điều
82 Nghị định này và chi phí quản lý, giám sát, hỗ trợ thực hiện trách nhiệm
thu gom, xử lý chất thải quy định tại khoản 3 Điều 83, khoản 2 Điều
85 Nghị định này được hạch toán chung thành chi phí quản lý, giám sát, hỗ
trợ thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử
lý chất thải.
Hội đồng EPR quốc gia quyết định phân bổ chi phí quản lý,
giám sát, hỗ trợ thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm
thu gom, xử lý chất thải cho hoạt động của Hội đồng EPR quốc gia, Văn phòng EPR
và hoạt động giải ngân, giám sát của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo quy
định của Nghị định này.
Chi phí được phân bổ cho Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
được hạch toán vào doanh thu của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
Chương VII
Mục 1. ĐIỀU KIỆN THAM GIA HOẠT ĐỘNG
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Điều 89. Các hoạt động quan trắc
phục vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
1. Chương trình quan trắc môi trường
quốc gia.
2. Chương trình quan trắc môi trường địa
phương.
3. Chương trình quan trắc môi trường của
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo yêu cầu của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
4. Hoạt động dịch vụ quan trắc khí thải
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, trừ hoạt động kiểm định về chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ
Giao thông vận tải.
5. Hoạt động quan trắc môi trường phục
vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp
luật về bảo vệ môi trường và hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
khác.
6. Hoạt động quan trắc môi trường phục
vụ mục đích quản lý của ngành, lĩnh vực quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều
109 Luật Bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định pháp luật của ngành,
lĩnh vực.
Điều 90. Đối tượng được cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc
môi trường được cấp cho các tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo
quy định, gồm:
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy
định của Luật Doanh nghiệp.
2. Tổ chức hoạt động khoa học và công
nghệ trong lĩnh vực thử nghiệm được thành lập theo quy định của Luật Khoa học
và Công nghệ.
3. Tổ chức sự nghiệp công lập có chức
năng hoạt động trong lĩnh vực môi trường được thành lập và hoạt động theo quy
định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công
lập.
Điều 91. Điều kiện cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
1. Tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, trừ đối tượng quy định tại khoản 5
Điều này, phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Điều kiện về năng lực quan trắc môi
trường đối với tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Có quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động khoa học và công nghệ hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, trong đó
có hoạt động quan trắc môi trường;
b)[105] Có
năng lực thực hiện quan trắc môi trường đối với tối thiểu một trong các nền mẫu
môi trường bao gồm: Nước mặt lục địa; nước thải; nước dưới đất; nước biển;
không khí xung quanh; khí thải; đất; trầm tích; bùn; chất thải rắn; nguyên
liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm
khó phân hủy. Đối với mỗi nền mẫu môi trường (trừ mẫu khí thải) mà tổ chức đề
nghị chứng nhận, tổ chức phải có năng lực thực hiện cả hoạt động quan trắc hiện
trường và hoạt động phân tích môi trường. Năng lực phân tích môi trường đối với
mỗi nền mẫu (trừ nền mẫu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa,
thiết bị) mà tổ chức đề nghị chứng nhận phải bảo đảm điều kiện tối thiểu tại
các điểm c, d, đ, e và g khoản này;
c) Đối với năng lực phân tích mẫu nước
mặt lục địa hoặc nước thải mà tổ chức đề nghị chứng nhận: tổ chức phải có đủ
năng lực phân tích môi trường đối với các thông số cơ bản theo quy định trong
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường bao gồm: BOD5, COD, tổng chất rắn lơ
lửng (TSS), tổng phốt pho (TP), tổng nitơ (TN);
d) Đối với năng lực phân tích mẫu nước
dưới đất mà tổ chức đề nghị chứng nhận: tổ chức phải có đủ năng lực phân tích
môi trường đối với các thông số cơ bản theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường bao gồm: chỉ số pecmanganat, NH4+,
NO3-, Fe;
đ) Đối với năng lực phân tích mẫu nước biển mà tổ chức đề
nghị chứng nhận: tổ chức phải có đủ năng lực phân tích môi trường đối với các
thông số cơ bản theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
bao gồm: TSS, NH4+, PO43-;
e)[106]
Đối với năng lực phân tích mẫu không khí xung quanh mà tổ chức đề nghị chứng
nhận: Tổ chức phải có đủ năng lực phân tích môi trường đối với các thông số cơ
bản theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường bao gồm: SO2,
NO2, CO, tổng bụi lơ lửng (TSP);
g)[107]
Đối với năng lực phân tích mẫu đất hoặc trầm tích hoặc bùn thải hoặc chất thải
rắn mà tổ chức đề nghị chứng nhận: Tổ chức phải có đủ năng lực phân tích môi
trường đối với thông số cơ bản bao gồm: pH (trừ nền trầm tích); các kim loại
nặng (gồm có: As, Cu, Zn, Pb, Ni, Cd, Cr, Hg) hoặc các hợp chất hữu cơ (hợp
chất Clo hữu cơ hoặc hợp chất phốt pho hữu cơ);
h)[108]
Đối với các thông số phân tích mà tổ chức đề nghị chứng nhận, tổ chức phải có
đủ năng lực lấy mẫu đối với thông số đó.
3. Điều kiện đối với hoạt động quan trắc
hiện trường:
a) Có tối thiểu 02 cán bộ chuyên trách
thực hiện hoạt động quan trắc tại hiện trường. Trường hợp tổ chức đăng ký hoạt
động lấy mẫu hiện trường đối với các thông số ô nhiễm dạng hạt PM (dạng hỗn hợp
các hạt rắn và các giọt lỏng) hoặc hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) trong khí
thải thì phải có tối thiểu 04 cán bộ chuyên trách thực hiện hoạt động quan trắc
tại hiện trường; các cán bộ có đủ năng lực thực hiện quan trắc hiện trường đối
với các thông số đăng ký;
b) Phải có người trực tiếp phụ trách đội
quan trắc tại hiện trường có trình độ đại học trở lên với một trong các chuyên
ngành về môi trường, hóa học, sinh học, lâm nghiệp, thổ nhưỡng và có tối thiểu
02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quan trắc môi trường;
c) Người thực hiện quan trắc tại hiện trường tối thiểu phải
có trình độ sơ cấp tương ứng với ngạch quan trắc viên tài nguyên môi trường
hạng IV. Trong đó, số người có trình độ tương ứng ngạch quan trắc viên tài
nguyên và môi trường hạng IV chiếm không quá 30% đội ngũ người thực hiện quan
trắc tại hiện trường;
d) Các thiết bị phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy
định, bảo đảm độ chính xác theo đúng kỹ thuật quan trắc do Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định; có quy trình thao tác chuẩn đối với tất cả các thiết bị quan
trắc tại hiện trường; trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ và an toàn lao
động cho cán bộ thực hiện quan trắc tại hiện trường.
4. Điều kiện đối với hoạt động phân tích
môi trường:
a)[109] Có
tối thiểu 04 cán bộ chuyên trách thực hiện hoạt động phân tích môi trường theo
các thành phần môi trường và thông số phân tích đề nghị chứng nhận; các cán bộ
chuyên trách thực hiện hoạt động phân tích môi trường phải có đủ năng lực thực
hiện phân tích môi trường đối với các thông số đăng ký;
b) Người quản lý phòng thí nghiệm phải
có trình độ đại học trở lên với một trong các chuyên ngành về hóa học, môi
trường, sinh học và phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm đối với trường hợp có
trình độ đại học, 03 năm kinh nghiệm đối với trường hợp có trình độ thạc sỹ, 02
năm kinh nghiệm đối với trường hợp có trình độ tiến sỹ trong lĩnh vực phân tích
môi trường;
c) Người phụ trách bảo đảm chất lượng và
kiểm soát chất lượng phòng thí nghiệm phải có trình độ đại học trở lên với một
trong các chuyên ngành về hóa học, môi trường, sinh học và phải có tối thiểu 03
năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phân tích môi trường;
d) Người thực hiện phân tích tại phòng
thí nghiệm, trừ người quản lý phòng thí nghiệm và người phụ trách bảo đảm chất
lượng và kiểm soát chất lượng, phải có trình độ trung cấp trở lên, được đào tạo
trong lĩnh vực phân tích môi trường đề nghị chứng nhận;
đ) Thiết bị phân tích môi trường phải được kiểm định, hiệu
chuẩn theo quy định, bảo đảm độ chính xác theo kỹ thuật phân tích do Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định; có quy trình sử dụng, vận hành đối với tất cả
các thiết bị; có đầy đủ các phương tiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ
phân tích môi trường;
e) Có quy trình thao tác chuẩn, báo cáo phương pháp phân
tích do tổ chức phê duyệt đối với các thông số môi trường đăng ký;
g) Phòng thí nghiệm phải được tách riêng
các khu vực theo yêu cầu gồm có: khu vực bảo quản mẫu và lưu mẫu, khu vực xử lý
mẫu và phân tích hóa lý, khu vực phân tích vi sinh, khu vực cân; phải được bảo
đảm duy trì tốt điều kiện thí nghiệm (về ánh sáng, nguồn điện, độ ẩm, nhiệt độ,
vô trùng, chế độ thông gió) và đủ diện tích để thực hiện hoạt động phân tích
theo yêu cầu của phương pháp phân tích;
h) Thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ
sinh công nghiệp, an toàn phòng cháy, chữa cháy, việc thu gom, quản lý và xử lý
chất thải theo đúng quy định của pháp luật.
5. Điều kiện quan trắc môi trường đối
với tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc khí thải phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ:
a) Có quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động khoa học và công nghệ hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, trong đó
có hoạt động quan trắc môi trường;
b) Có đủ năng lực quan trắc, đo đạc các
thông số cơ bản theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với các
thông số cơ bản CO, HC; đối với tổ chức thực hiện quan trắc khí thải ô tô,
ngoài thông số CO, HC thì phải có đủ năng lực quan trắc các thông số CO2, O2,
Lamda, độ khói, N (%HSU), hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải;
c) Người quản lý, phụ trách bảo đảm chất
lượng hoạt động quan trắc khí thải phương tiện giao thông của tổ chức phải có
trình độ trung cấp trở lên, được tập huấn, đào tạo về một trong các lĩnh vực kỹ
thuật ô tô, cơ khí động lực, cơ khí giao thông, môi trường và phải có tối thiểu
01 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ;
d) Có tối thiểu 02 người thực hiện hoạt các động quan trắc
khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Người thực hiện quan trắc khí
thải phải có trình độ trung học phổ thông trở lên, được tập huấn, đào tạo trong
lĩnh vực kỹ thuật ô tô, cơ khí động lực, cơ khí giao thông, môi trường;
đ) Các thiết bị phải được kiểm định, hiệu chuẩn, bảo đảm độ
chính xác theo đúng kỹ thuật quan trắc theo quy định; có quy trình thao tác
chuẩn đối với tất cả các thiết bị quan trắc khí thải giao thông; trang bị đầy
đủ các phương tiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ.
Điều 92. Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường được cấp cho tổ chức đáp ứng các yêu cầu quy
định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 91 Nghị định này; các tổ
chức thực hiện quan trắc, đo kiểm tra khí thải phương tiện xe mô tô, xe máy
đang lưu hành đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều 91 Nghị
định này, trừ cơ quan, đơn vị đăng kiểm phương tiện được cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kiểm định phương tiện theo quy định của pháp luật có liên
quan.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, điều
chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường quy
định tại khoản 1 Điều này.
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường thay thế cho giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động thử nghiệm trong lĩnh vực quan trắc môi trường thuộc thẩm quyền quản lý
của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của Chính phủ về điều kiện kinh
doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường có thời hạn hiệu lực là 36 tháng kể từ ngày
cấp và có thể được cấp lại nhiều lần, mỗi lần cấp lại có hiệu lực không quá 36
tháng.
5. Trường hợp điều chỉnh nội dung giấy
chứng nhận, thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận điều chỉnh nội dung là không
thay đổi so với giấy chứng nhận đã cấp.
6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường gồm các nội dung chính sau:
a) Tên tổ chức, địa chỉ;
b) Lĩnh vực, phạm vi được cấp giấy chứng
nhận;
c) Ngày cấp và hiệu lực của giấy chứng
nhận;
d) Cơ quan cấp giấy chứng nhận.
7. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 93. Trình tự, thủ tục cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được thực hiện đối với tổ chức đề
nghị cấp giấy chứng nhận lần đầu hoặc tổ chức có nhu cầu cấp lại giấy chứng
nhận.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được lập thành 01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường thực hiện theo mẫu quy định
tại Phụ lục XXV ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hồ sơ năng lực của tổ chức thực hiện
theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVI ban hành kèm
theo Nghị định này.
3. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường như sau:
a) Tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận
gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này thông qua hình thức gửi bản giấy
trực tiếp, gửi bản giấy qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến;
b) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận gửi thông báo thu
phí thẩm định cho tổ chức. Tổ chức nộp phí thẩm định và gửi chứng từ chứng minh
đã nộp phí thẩm định (biên lai, phiếu thu hoặc chứng từ khác) cho cơ quan cấp
giấy chứng nhận. Thời gian tổ chức nộp phí không tính vào thời gian thẩm định
của cơ quan cấp giấy chứng nhận. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan
cấp giấy chứng nhận trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị chứng nhận và yêu cầu bổ sung
hồ sơ theo quy định;
c) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày
nhận được phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, cơ
quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm thẩm định, cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường cho tổ chức đề nghị chứng nhận
(không bao gồm thời gian khắc phục, bổ sung hồ sơ của tổ chức). Việc thẩm định điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phục vụ cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được thực hiện thông qua hội đồng thẩm
định quy định tại khoản 4 Điều này trên cơ sở: kết quả đánh giá, xem xét trên
hồ sơ; kết quả đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức và kết quả của phiên họp
hội đồng thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
Đối với tổ chức đo khí thải phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ, tùy trường cụ thể, cơ quan cấp giấy chứng nhận có thể quyết định việc
kiểm tra theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.
Trường hợp không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ quan trắc môi trường, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị chứng nhận biết và nêu rõ lý do.
4. Hội đồng thẩm định điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường gồm tối thiểu 05 thành viên, với cơ cấu thành
phần bao gồm: 01 Chủ tịch hội đồng; 01 Phó Chủ tịch hội đồng khi cần thiết; 01
ủy viên thư ký và các ủy viên khác là chuyên gia có chuyên môn, kinh nghiệm
trong lĩnh vực quan trắc môi trường. Thành viên hội đồng thẩm định có trách
nhiệm nghiên cứu hồ sơ, kiểm tra thực tế tại tổ chức; viết bản nhận xét, phiếu
đánh giá về các nội dung chứng nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý
kiến nhận xét, đánh giá của mình.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
chi tiết hoạt động thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ
quan trắc môi trường quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
1. Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được thực hiện đối với tổ chức
có giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường còn hiệu lực tối
thiểu 06 tháng.
2. Tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc
môi trường muốn thay đổi lĩnh vực, phạm vi quan trắc tại hiện trường và phân
tích môi trường so với nội dung giấy chứng nhận đã được cấp phải làm thủ tục điều
chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường.
3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung
giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được lập
thành 01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung
giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường thực hiện
theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVII ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Hồ sơ năng lực của tổ chức thực hiện
theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVI ban hành kèm
theo Nghị định này.
4. Trình tự, thủ tục điều chỉnh giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường:
a) Tổ chức đề nghị điều chỉnh nội dung
giấy chứng nhận gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này thông qua hình
thức gửi bản giấy trực tiếp, gửi bản giấy qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện
tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
b) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy chứng nhận gửi thông báo thu
phí thẩm định cho tổ chức. Tổ chức nộp phí thẩm định và gửi chứng từ chứng minh
đã nộp phí thẩm định (biên lai, phiếu thu hoặc chứng từ khác) cho cơ quan cấp
giấy chứng nhận. Thời gian tổ chức nộp phí không tính vào thời gian thẩm định
của cơ quan cấp giấy chứng nhận. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan
cấp giấy chứng nhận trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị chứng nhận và yêu cầu bổ sung
hồ sơ theo quy định;
c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày
nhận được phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, cơ
quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm thẩm định, điều chỉnh nội dung giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường cho tổ chức đề
nghị điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận (không bao gồm thời gian khắc phục, bổ
sung hồ sơ của tổ chức). Việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc
môi trường phục vụ điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ quan trắc môi trường được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định quy
định tại khoản 5 Điều này trên cơ sở: kết quả đánh giá, xem xét trên hồ sơ; kết
quả đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức và kết quả của phiên họp hội đồng
thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
Trường hợp không chấp nhận điều chỉnh nội dung giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, cơ quan cấp giấy
chứng nhận có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức biết và nêu rõ lý
do.
5. Hội đồng thẩm định điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều 93 Nghị định này.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu
văn bản đề nghị, hồ sơ năng lực của tổ chức quy định tại khoản 3 Điều này; quy
định chi tiết hoạt động thẩm định cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường quy định tại khoản 4 Điều này.
1. Tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phải bảo đảm duy trì các điều kiện
năng lực theo đúng giấy chứng nhận đã được cấp. Khi có sự thay đổi liên quan
đến các điều kiện quy định tại Điều 91 Nghị định này, tổ
chức phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn
07 ngày, kể từ khi có sự thay đổi.
2. Tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phải lập hồ sơ bản giấy hoặc bản
điện tử để lưu trữ và theo dõi riêng đối với hoạt động quan trắc môi trường mà
tổ chức thực hiện để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
Hồ sơ liên quan tới hoạt động quan trắc môi trường của tổ
chức bao gồm: sổ theo dõi hóa chất; các phiếu trả kết quả; hồ sơ quản lý sử
dụng thiết bị quan trắc môi trường, sổ hoặc hệ thống theo dõi giao nhận mẫu
phòng thí nghiệm, hồ sơ về bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong
quan trắc môi trường, trong quản lý dữ liệu theo quy định của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về kỹ thuật quan trắc môi trường, biên bản thanh lý và các hình thức
giao kết khác với khách hàng theo quy định của pháp luật về dân sự và các tài
liệu liên quan khác.
3. Khi tham gia cung cấp dịch vụ quan
trắc môi trường, trường hợp tổ chức ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách
hàng thì các hợp đồng phải có ký hiệu riêng của tổ chức để nhận biết, ghi rõ
ngày, tháng, năm của hợp đồng. Trong ký hiệu riêng của tổ chức phải có đánh số
thứ tự. Số thứ tự được ký hiệu bắt đầu từ thời điểm ký hợp đồng đầu tiên của
năm dương lịch và kết thúc tại hợp đồng cuối cùng của năm, bảo đảm đúng trình
tự thời gian ký kết hợp đồng.
4. Trả kết quả cho khách hàng thông qua
phiếu kết quả quan trắc được người có thẩm quyền của tổ chức ký, đóng dấu.
Phiếu kết quả quan trắc được thiết kế thành mẫu riêng, trong đó phải thể hiện
được những thông tin quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Thông tin phiếu kết quả quan trắc:
a) Tên của tổ chức;
b) Tên khách hàng trả phiếu;
c) Số giấy chứng nhận VIMCERTS đã được
cấp;
d) Ngày, tháng, năm xuất phiếu;
đ) Ký hiệu của phiếu: Trong ký hiệu phải có đánh số thứ tự
theo năm và số năm. Số thứ tự được ký hiệu bắt đầu từ thời điểm xuất phiếu đầu
tiên của năm dương lịch và kết thúc tại phiếu xuất cuối cùng của năm, bảo đảm
đúng trình tự thời gian xuất phiếu. Tổ chức có thể bổ sung thêm các bộ ký hiệu
riêng trong phần ký hiệu của phiếu để phục vụ việc phân loại, quản lý nội bộ
trong tổ chức nhưng phải bảo đảm quy tắc đánh số thứ tự các phiếu theo đúng
trình tự thời gian xuất phiếu;
e) Kết quả phân tích: thông số, phương pháp sử dụng, kết
quả đo và quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc thông số kỹ thuật đối chiếu (nếu có);
g) Trường hợp thuê tổ chức khác thực
hiện quan trắc đối với thông số mà mình không được chứng nhận thì phải ghi chú
rõ tên tổ chức thực hiện kèm theo phiếu kết quả quan trắc do tổ chức đó cung
cấp;
h) Tổ chức phải có sổ hoặc hệ thống theo
dõi các phiếu kết quả quan trắc trả cho khách hàng được xuất ra, trong đó tối
thiểu phải có các thông tin: ký hiệu phiếu, bao gồm số thứ tự phiếu; ngày,
tháng, năm xuất phiếu và tên khách hàng trả phiếu.
6. Trường hợp tổ chức tự thực hiện việc
quan trắc môi trường để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu của tổ chức, thực hiện
việc quan trắc để theo dõi nội bộ mà không ký kết hợp đồng và không xuất phiếu
kết quả quan trắc cho một bên thứ hai thì không bắt buộc phải áp dụng các quy
định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
7. Tổ chức phải lưu trữ hồ sơ, dữ liệu
quan trắc gốc đối với toàn bộ hoạt động dịch vụ quan trắc thực hiện trong 03
năm gần nhất, trừ trường hợp được quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, trong trường hợp thuê tổ
chức khác để thực hiện quan trắc đối với thông số chưa được chứng nhận, phải
lựa chọn tổ chức đã được cấp chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan
trắc môi trường đối với thông số đó để trực tiếp thực hiện quan trắc. Biên bản
bàn giao mẫu giữa các tổ chức phải được lưu giữ trong hồ sơ của mỗi tổ chức.
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức
thực hiện chương trình quan trắc chất lượng môi trường cấp quốc gia và có trách
nhiệm công khai thông tin cho cộng đồng theo các hình thức về công khai thông
tin quy định tại khoản 6 Điều 102 Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực
hiện chương trình quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn quản lý và có
trách nhiệm công khai thông tin cho cộng đồng theo các hình thức về công khai
thông tin quy định tại khoản 6 Điều 102 Nghị định này.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện
quan trắc định kỳ, thường xuyên chất lượng môi trường đối với các thành phần
môi trường và sử dụng kết quả quan trắc chất lượng môi trường để trực tiếp cung
cấp, công bố thông tin về chất lượng môi trường cho cộng đồng phải đáp ứng các
yêu cầu kỹ thuật quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 91 Nghị
định này.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện
quan trắc tự động, liên tục chất lượng môi trường đối với các thành phần môi
trường và sử dụng kết quả quan trắc tự động chất lượng môi trường để trực tiếp
cung cấp, công bố thông tin về chất lượng môi trường cho cộng đồng phải đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật về quan trắc chất lượng môi trường, bao gồm:
a) Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị quan trắc tự động liên
tục;
b) Yêu cầu kỹ thuật về vị trí lắp đặt
trạm quan trắc;
c) Nhân lực quản lý, vận hành;
d) Kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị quan
trắc tự động liên tục theo quy định của pháp luật về đo lường;
đ) Quy trình kiểm soát chất lượng.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện
quan trắc môi trường quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này khi công bố thông
tin chất lượng môi trường cho cộng đồng phải kèm theo thông tin về vị trí quan
trắc, phương pháp quan trắc và độ chính xác của thiết bị hoặc giới hạn báo cáo
của phương pháp và chịu trách nhiệm về kết quả công bố thông tin chất lượng môi
trường của mình.
6. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này
có trách nhiệm báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về việc đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật về quan trắc môi trường trước khi công bố thông tin cho cộng đồng theo mẫu
do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận
báo cáo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quan trắc chất lượng môi
trường tự động, liên tục trên phạm vi từ hai tỉnh trở lên. Cơ quan chuyên môn
về bảo vệ môi trường cấp tỉnh tiếp nhận báo cáo của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân thực hiện quan trắc môi trường tự động, liên tục chất lượng môi trường
trong phạm vi một tỉnh.
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức
kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về quan trắc chất lượng môi trường đối
với các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này khi thực hiện quan trắc chất
lượng môi trường tự động, liên tục trên phạm vi từ hai tỉnh trở lên. Cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh tổ chức kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu
kỹ thuật về quan trắc chất lượng môi trường đối với các đối tượng quy định tại khoản
4 Điều này khi thực hiện quan trắc chất lượng môi trường tự động, liên tục
trong phạm vi một tỉnh.
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
chi tiết yêu cầu kỹ thuật về quan trắc môi trường tại khoản 4 Điều này.
Mục 2. QUAN TRẮC NƯỚC
THẢI, BỤI, KHÍ THẢI
1. Mức lưu lượng xả nước thải được tính theo tổng công suất
thiết kế của tất cả các công trình, thiết bị xả nước thải ra môi trường ghi
trong giấy phép môi trường và được quy định như sau:
a) Mức lưu lượng xả nước thải trung bình
của dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường từ 200 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày
(24 giờ); mức lưu lượng xả nước thải lớn từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở
lên;
b) Mức lưu lượng xả nước thải lớn của dự
án, cơ sở không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường từ 500 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 1.000 m3/ngày
(24 giờ); mức lưu lượng xả nước thải rất lớn từ 1.000 m3/ngày đêm
trở lên.
2.[110]
Đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải và hình thức phải thực hiện quan trắc
nước thải tự động, liên tục, quan trắc nước thải định kỳ được quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này (trừ
các trường hợp: Cơ sở đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung, cơ sở
nuôi trồng thủy sản, cơ sở có hệ thống xử lý nước thải phát sinh từ quá trình
vệ sinh bồn bể định kỳ tách riêng với hệ thống xử lý nước thải, cơ sở xả nước
trao đổi nhiệt không sử dụng Clo hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật và
cơ sở xả nước tháo khô mỏ, nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt của khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi). Cụ thể như sau:
a) Đối tượng quy định tại Cột 2 với mức
lưu lượng quy định tại Cột 4 Phụ lục XXVIII thực
hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục và quan trắc nước thải định kỳ theo
quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b) Đối tượng quy định tại Cột 2 với mức
lưu lượng quy định tại Cột 5 Phụ lục XXVIII thực
hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục hoặc quan trắc nước thải định kỳ
theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Quan trắc nước thải định kỳ:
a) Thông số quan trắc và tần suất quan
trắc nước thải định kỳ được quy định cụ thể trong giấy phép môi trường. Thông
số quan trắc được xác định theo các căn cứ sau đây: quy chuẩn kỹ thuật môi
trường về nước thải; loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; nhiên liệu,
nguyên liệu và hóa chất sử dụng; công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải;
các thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường được phát hiện thông qua hoạt
động kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về môi trường; theo đề nghị
của chủ dự án, cơ sở.
Cơ quan cấp giấy phép môi trường không được yêu cầu quan
trắc thêm các thông số khác mà không dựa trên các căn cứ quy định tại điểm này;
b) Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ hoạt động liên tục: Tần suất quan trắc nước thải định kỳ là 03
tháng/lần đối với trường hợp phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và 06
tháng/lần đối với trường hợp còn lại.
Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt
động theo thời vụ thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần
suất quan trắc định kỳ là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 03 tháng
trở xuống; 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 03 tháng đến 06
tháng; 03 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng đến dưới 09
tháng; 04 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 09 tháng; bảo đảm thời
gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 03 tháng.
Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt
động theo thời vụ không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường:
tần suất quan trắc định kỳ là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06
tháng trở xuống; 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng;
bảo đảm thời gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 06 tháng.
Riêng đối với các thông số tổng hóa chất bảo vệ thực vật
clo hữu cơ, tổng hóa chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ, tổng Polychlorinated
Biphenyl (PCB), Dioxin, Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (nếu có), tần suất là 01
năm/lần cho tất cả các trường hợp nêu trên.
4. Quan trắc nước thải tự động, liên
tục:
a) Thời hạn hoàn thành việc lắp đặt hệ
thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (có camera theo dõi và thiết bị lấy
mẫu tự động) và kết nối, truyền số liệu trực tiếp đến cơ quan chuyên môn về bảo
vệ môi trường cấp tỉnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2024 đối với dự án, cơ
sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có mức lưu
lượng xả nước thải ra môi trường quy định tại Cột 4 Phụ
lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, dự án đầu tư có mức lưu lượng
xả nước thải ra môi trường quy định tại Cột 4 Phụ lục
XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước
thải tự động, liên tục trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất
thải.
Dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp có mức lưu lượng xả nước thải ra môi trường quy định tại Cột 4 Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này đã
lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định được miễn
thực hiện quan trắc nước thải định kỳ quy định tại khoản 3 Điều này đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2024; sau thời gian này, chỉ được miễn thực hiện quan trắc
nước thải định kỳ quy định tại khoản 3 Điều này đối với các thông số đã được
quan trắc tự động, liên tục.
Dự án, cơ sở có mức lưu lượng xả nước thải lớn ra môi
trường quy định tại số thứ tự 3 Cột 5 Phụ lục XXVIII
ban hành kèm theo Nghị định này đã lắp đặt và tiếp tục duy trì hệ thống quan
trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định được miễn thực hiện quan trắc
nước thải định kỳ quy định tại khoản 3 Điều này.
Dự án, cơ sở có mức lưu lượng xả nước thải trung bình ra
môi trường quy định tại số thứ tự 2 Cột 5 Phụ lục
XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này đã lắp đặt và tiếp tục duy trì hệ
thống quan trắc nước thải tự động, liên tục hoặc dự án, cơ sở khác không thuộc
trường hợp phải lắp đặt theo quy định nhưng đã lắp đặt hoặc tự nguyện lắp đặt
hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ
trợ theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
Thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục phải được
thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng. Việc kết nối, truyền số liệu quan trắc nước thải tự động,
liên tục được thực hiện theo quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường. Trong
thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kết nối, truyền số liệu
của chủ dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy
quyền phải cung cấp tài khoản FTP để kết nối, truyền số liệu quan trắc. Ngay
sau khi hoàn thành việc kết nối, truyền số liệu quan trắc nước thải tự động,
liên tục, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy
quyền phải có văn bản thông báo đã hoàn thành việc kết nối, truyền số liệu cho
chủ dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
biết, thực hiện;
b) Thông số quan trắc nước thải tự động,
liên tục được quy định tại Cột 3 Phụ lục XXVIII
ban hành kèm theo Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này
và trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm đến mức có thể bị áp dụng hình thức xử
phạt bổ sung đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép
môi trường, giấy phép môi trường thành phần có thời hạn về hành vi xả nước thải
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định quan trắc tự động, liên tục bổ
sung một số thông số đặc trưng để kiểm soát ô nhiễm môi trường;
c) Dự án, cơ sở xả nước làm mát có sử
dụng clo hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật ra môi trường với lưu
lượng từ 1.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên thì chủ dự án, cơ sở lắp đặt
các thông số quan trắc tự động, liên tục gồm: lưu lượng, nhiệt độ và clo đối
với nguồn nước làm mát đó;
d) Dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đã thực hiện quan trắc nước thải tự
động, liên tục các thông số quan trắc chính đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
trong 03 năm liên tiếp và kết quả kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền gần nhất (có mẫu nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường) không
có vi phạm về hành vi xả nước thải thì được miễn thực hiện quan trắc nước thải
định kỳ.
Chủ dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp có văn bản thông báo theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành đến cơ quan đã cấp giấy phép môi trường; trường hợp giấy phép
môi trường do cơ quan trung ương cấp (trừ trường hợp thuộc bí mật quốc phòng,
an ninh) phải gửi thêm cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh
biết để theo dõi, giám sát quá trình thực hiện;
đ) Giá trị thông số quan trắc nước thải tự động, liên tục
được xác định theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo (theo
đặc tính kỹ thuật của từng loại thiết bị) đối với thông số đó. Đối với trường
hợp xả nước thải sau xử lý theo mẻ (công nghệ xử lý nước thải theo mẻ), giá trị
các thông số quan trắc nước thải tự động, liên tục được xác định theo giá trị
trung bình 01 giờ, trường hợp thời gian xả nước thải dưới 01 giờ được xác định
theo giá trị trung bình của các kết quả đo trong khoảng thời gian xả đó. Giá
trị các thông số quan trắc nước thải tự động, liên tục được so sánh với giá trị
tối đa cho phép các thông số ô nhiễm theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước
thải;
e) Chính phủ quyết định thời điểm thực
hiện việc lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục đối với dự án,
cơ sở có mức lưu lượng xả nước thải ra môi trường quy định tại số thứ tự 2 và 3
Cột 5 Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định
này đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo từng thời kỳ.
5. Kết quả quan trắc nước thải định kỳ,
quan trắc nước thải tự động, liên tục được sử dụng để theo dõi và đánh giá hiệu
quả, sự phù hợp của công trình xử lý nước thải, sử dụng để kê khai và nộp phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường (nếu có).
6. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh khi phát hiện thông số giám sát vượt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường thông qua hoạt động tự quan trắc định kỳ, quan trắc tự động, liên tục
phải thực hiện một trong các biện pháp sau:
a) Có văn bản thông báo theo mẫu do Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành đến chủ dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp biết về kết quả quan trắc nước thải
(định kỳ hoặc tự động, liên tục) vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và yêu cầu
khắc phục theo quy định. Sau khi có văn bản thông báo quy định tại điểm này,
nếu kết quả quan trắc vẫn tiếp tục vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh tổ chức làm việc với chủ dự án, cơ sở,
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và lập hồ sơ xử lý
vi phạm theo quy định của pháp luật;
b) Lấy mẫu hiện trường hoặc thu mẫu từ
thiết bị lấy mẫu tự động để phân tích. Kết quả phân tích mẫu nước thải là căn
cứ để xem xét, xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật. Kinh phí
lấy, phân tích mẫu được bố trí từ nguồn chi sự nghiệp môi trường cho cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
7. Trường hợp chủ dự án, cơ sở, khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp báo cáo số liệu không đúng
thực tế ô nhiễm hoặc có vi phạm về hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật
môi trường (bao gồm cả các trường hợp được miễn thực hiện quan trắc nước thải
định kỳ), chủ dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp phải bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và thực hiện các
biện pháp sau:
a) Rà soát công trình xử lý nước thải để
xác định nguyên nhân gây ô nhiễm;
b) Thực hiện cải tạo, nâng cấp công
trình xử lý nước thải (nếu có);
c) Vận hành lại công trình xử lý nước
thải trong trường hợp phải cải tạo, nâng cấp công trình xử lý nước thải; tiến
hành quan trắc nước thải theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bảo
đảm phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải trước khi xả
ra môi trường.
8. Tổ chức thực hiện quan trắc chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các kết quả quan trắc nước
thải cho chủ dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.
Điều 98. Quan trắc khí thải công
nghiệp
1. Mức lưu lượng xả bụi, khí thải công nghiệp của dự án, cơ
sở được tính theo lưu lượng hoặc công suất thiết kế của công trình, thiết bị xử
lý bụi, khí thải công nghiệp ghi trong giấy phép môi trường và được quy định
như sau:
a) Mức lưu lượng xả bụi, khí thải công
nghiệp lớn của dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được quy định tại số thứ tự từ 1 đến 8 Cột 6 Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Mức lưu lượng xả bụi, khí thải công
nghiệp rất lớn của dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được quy định tại số thứ tự từ 1 đến 8 Cột 5 Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Mức lưu lượng xả bụi, khí thải công
nghiệp lớn của dự án, cơ sở không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được quy định tại số thứ tự 9 Cột 6 Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Đối tượng, loại công trình, thiết bị xả bụi, khí thải và
mức lưu lượng hoặc công suất của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải phải
thực hiện quan trắc tự động, liên tục được quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Nghị định này. Việc
thực hiện quan trắc tự động, liên tục, quan trắc định kỳ bụi, khí thải công
nghiệp của dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường được quy định như sau:
a) Đối tượng quy định tại Cột 2 có công
trình, thiết bị xả bụi, khí thải quy định tại Cột 3 với mức lưu lượng hoặc công
suất của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải quy định tại Cột 5 thực hiện
quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục đối với công trình, thiết bị xả bụi,
khí thải đó theo quy định tại khoản 5 Điều này và quan trắc bụi, khí thải định
kỳ theo quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Đối tượng quy định tại Cột 2 có công
trình, thiết bị xả bụi, khí thải quy định tại Cột 3 và mức lưu lượng hoặc công
suất của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải quy định tại Cột 6 thực hiện
quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục đối với công trình, thiết bị xả bụi,
khí thải đó theo quy định tại khoản 5 Điều này hoặc quan trắc bụi, khí thải
định kỳ theo quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1
Điều này phải thực hiện quan trắc bụi, khí thải định kỳ theo quy định tại khoản
4 Điều này.
4. Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp
định kỳ:
a) Thông số quan trắc và tần suất quan
trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ được quy định cụ thể trong giấy phép môi
trường. Thông số quan trắc bụi, khí thải công nghiệp được xác định theo các căn
cứ sau đây: quy chuẩn kỹ thuật môi trường; loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ; nhiên liệu, nguyên liệu và hóa chất sử dụng; công nghệ sản xuất, công nghệ
xử lý chất thải; các thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường được phát hiện
thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về môi trường;
theo đề nghị của chủ dự án, cơ sở.
Cơ quan cấp giấy phép môi trường không được yêu cầu quan
trắc thêm các thông số khác mà không dựa trên các căn cứ quy định tại điểm này;
b) Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ hoạt động liên tục thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động
môi trường: tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ là 06
tháng/lần đối với các thông số: kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có), 01
năm/lần đối với thông số Dioxin/Furan (nếu có) và 03 tháng/lần đối với các
thông số còn lại.
Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt
động liên tục không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần
suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ là 01 năm/lần đối với các
thông số: kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có), Dioxin/Furan (nếu có) và 06
tháng/lần đối với các thông số còn lại.
Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt
động theo thời vụ thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần
suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ đối với các thông số kim loại
nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có) là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ
06 tháng trở xuống, 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ trên 06 tháng;
tần suất quan trắc Dioxin/Furan (nếu có) là 01 lần/năm. Đối với các thông số
còn lại, tần suất quan trắc là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 03
tháng trở xuống; 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 03 tháng đến
06 tháng; 03 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng đến dưới
09 tháng; 04 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 09 tháng; bảo đảm
thời gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 03 tháng.
Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt
động theo thời vụ không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường:
tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ đối với các thông số kim
loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có) là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời
vụ từ 06 tháng trở xuống, 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ trên 06
tháng; tần suất quan trắc Dioxin/Furan (nếu có) là 01 lần/năm. Đối với các
thông số còn lại, tần suất quan trắc định kỳ là 01 lần trong trường hợp hoạt
động thời vụ từ 06 tháng trở xuống; 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ
dài hơn 06 tháng; bảo đảm thời gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 06
tháng.
5. Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp
tự động, liên tục:
a) Thời hạn hoàn thành việc lắp đặt hệ
thống quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục (có camera theo
dõi) và kết nối, truyền số liệu trực tiếp đến cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2024 đối với dự án, cơ sở xả
bụi, khí thải công nghiệp ra môi trường có mức lưu lượng hoặc công suất của
công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải quy định tại Cột 5 Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Nghị định này.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, dự án đầu tư xả bụi, khí thải
công nghiệp ra môi trường có mức lưu lượng hoặc công suất của công trình, thiết
bị xử lý bụi, khí thải quy định tại Cột 5 Phụ lục
XXIX ban hành kèm theo Nghị định này phải lắp đặt hệ thống quan trắc bụi,
khí thải công nghiệp tự động, liên tục trước khi vận hành thử nghiệm công trình
xử lý chất thải.
Dự án, cơ sở xả bụi, khí thải công nghiệp ra môi trường có
mức lưu lượng hoặc công suất của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải quy
định tại Cột 5 Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Nghị
định này đã lắp đặt hệ thống quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên
tục theo quy định, được miễn thực hiện quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định
kỳ quy định tại khoản 4 Điều này đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024; sau thời
gian này, chỉ được miễn thực hiện quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ
quy định tại khoản 4 Điều này đối với các thông số đã được quan trắc tự động,
liên tục.
Dự án, cơ sở xả bụi, khí thải công nghiệp ra môi trường có
mức lưu lượng hoặc công suất của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải quy
định tại Cột 6 Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Nghị
định này đã lắp đặt hệ thống quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên
tục theo quy định được miễn thực hiện quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định
kỳ quy định tại khoản 4 Điều này.
Dự án, cơ sở tự nguyện lắp đặt hệ thống quan trắc bụi, khí
thải công nghiệp tự động, liên tục đối với trường hợp không phải lắp đặt theo
quy định được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định
này và pháp luật khác có liên quan.
Thiết bị quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên
tục phải được thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Việc kết nối, truyền số liệu quan trắc bụi,
khí thải công nghiệp tự động, liên tục được thực hiện theo quy định về kỹ thuật
quan trắc môi trường. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị kết nối, truyền số liệu của chủ dự án, cơ sở, cơ quan chuyên môn về bảo vệ
môi trường cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền phải cung cấp tài khoản FTP để
kết nối, truyền số liệu quan trắc. Ngay sau khi hoàn thành việc kết nối, truyền
số liệu quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục, cơ quan chuyên
môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền phải có văn bản
thông báo đã hoàn thành việc kết nối, truyền số liệu cho chủ dự án, cơ sở biết,
thực hiện;
b) Thông số quan trắc bụi, khí thải công
nghiệp tự động, liên tục được quy định tại Cột 4 Phụ
lục XXIX ban hành kèm theo Nghị định này, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân
vi phạm đến mức có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động
có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép môi trường, giấy phép môi trường
thành phần có thời hạn về hành vi xả bụi, khí thải công nghiệp được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định quan trắc tự động, liên tục bổ sung một số thông
số đặc trưng để kiểm soát ô nhiễm môi trường;
c)[111] Dự
án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã thực hiện quan trắc bụi, khí thải
công nghiệp tự động, liên tục các thông số quan trắc chính đạt quy chuẩn kỹ
thuật môi trường trong 03 năm liên tiếp và kết quả kiểm tra, thanh tra của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền gần nhất (có mẫu bụi, khí thải công nghiệp đạt quy
chuẩn kỹ thuật môi trường) không có hành vi vi phạm xả bụi, khí thải công
nghiệp vượt quy chuẩn kỹ thuật quy định thì được miễn thực hiện quan trắc khí
thải định kỳ.
Chủ dự án đầu tư, cơ sở có văn bản thông báo theo mẫu do Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành đến cơ quan đã cấp giấy phép môi trường;
trường hợp giấy phép môi trường do cơ quan trung ương cấp (trừ trường hợp thuộc
bí mật quốc phòng, an ninh) phải gửi thêm cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh biết để theo dõi, giám sát quá trình thực hiện;
d) Giá trị thông số quan trắc bụi, khí thải tự động, liên
tục được xác định theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo
(theo đặc tính kỹ thuật của từng loại thiết bị) đối với thông số đó. Đối với
trường hợp xả bụi, khí thải theo mẻ (theo từng thời điểm), giá trị các thông số
quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục được xác định theo giá trị trung bình
01 giờ, trường hợp thời gian xả dưới 01 giờ được xác định theo giá trị trung
bình của các kết quả đo trong khoảng thời gian xả đó. Giá trị các thông số quan
trắc bụi, khí thải tự động, liên tục được so sánh với giá trị tối đa cho phép
các thông số ô nhiễm theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải;
đ) Chính phủ quyết định thời điểm thực hiện việc lắp đặt hệ
thống quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục đối với dự án, cơ sở có mức lưu
lượng xả bụi, khí thải công nghiệp ra môi trường quy định tại Cột 6 Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Nghị định này theo
yêu cầu bảo vệ môi trường theo từng thời kỳ.
6. Kết quả quan trắc bụi, khí thải định
kỳ, quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục được sử dụng để theo dõi và đánh
giá hiệu quả, sự phù hợp của công trình xử lý bụi, khí thải, sử dụng để kê khai
và nộp phí bảo vệ môi trường (nếu có) và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường (nếu có).
7. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh khi phát hiện thông số giám sát vượt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường thông qua hoạt động tự quan trắc định kỳ, quan trắc tự động, liên tục
phải thực hiện một trong các biện pháp sau:
a) Có văn bản thông báo theo mẫu do Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành đến chủ dự án, cơ sở biết về kết quả quan
trắc bụi, khí thải (định kỳ hoặc tự động, liên tục) vượt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường và yêu cầu khắc phục theo quy định. Sau khi có văn bản thông báo quy
định tại điểm này, nếu kết quả quan trắc vẫn tiếp tục vượt quy chuẩn kỹ thuật
môi trường, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh tổ chức làm việc
với chủ dự án, cơ sở và lập hồ sơ xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức đo đạc, lấy mẫu hiện trường
để phân tích các thông số ô nhiễm trong bụi, khí thải. Kết quả phân tích mẫu
khí thải là căn cứ để xem xét, xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp
luật. Kinh phí đo đạc, lấy và phân tích mẫu được bố trí từ nguồn chi sự nghiệp
môi trường cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
8. Trường hợp chủ dự án, cơ sở báo cáo
số liệu không đúng thực tế ô nhiễm hoặc có vi phạm về hành vi xả bụi, khí thải
vượt quy chuẩn kỹ thuật quy định (bao gồm cả các trường hợp được miễn thực hiện
quan trắc bụi, khí thải định kỳ), chủ dự án, cơ sở phải bị xử lý vi phạm theo
quy định của pháp luật và thực hiện các biện pháp sau:
a) Rà soát công trình xử lý bụi, khí
thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm;
b) Thực hiện cải tạo, nâng cấp công
trình xử lý bụi, khí thải (nếu có);
c) Vận hành lại công trình xử lý bụi,
khí thải trong trường hợp phải cải tạo, nâng cấp công trình xử lý bụi, khí
thải; tiến hành quan trắc bụi, khí thải theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, bảo đảm bụi, khí thải phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
về khí thải trước khi xả ra môi trường.
9. Tổ chức thực hiện quan trắc chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các kết quả quan trắc bụi,
khí thải công nghiệp cho chủ dự án đầu tư, cơ sở theo quy định của pháp luật.
Chương VIII
HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU
MÔI TRƯỜNG
Điều 99. Quản lý thông tin môi
trường
1. Nội dung thông tin môi trường được
quy định tại khoản 1 Điều 114 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung được quy
định chi tiết như sau:
a) Thông tin về nguồn thải bao gồm:
thông tin về chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; thông tin về phát
sinh và nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải, tiếng ồn, độ rung, chất thải rắn,
chất thải nguy hại; thông tin về phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu
sản xuất đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;
thông tin về chất thải nguy hại được tiếp nhận xử lý đối với cơ sở dịch vụ xử
lý chất thải nguy hại; hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; chương trình quản lý
và giám sát môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường, bồi hoàn đa
dạng sinh học, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và các biện pháp bảo vệ môi
trường khác; thông tin về nguồn phát thải từ hoạt động giao thông, sản xuất
nông nghiệp, hoạt động dân sinh;
b) Thông tin về chất thải bao gồm: khối
lượng phát sinh, thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng đối với từng loại hình
chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy
hại, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, bụi, khí thải và các loại chất
thải khác theo quy định của pháp luật; các công nghệ, công trình xử lý chất
thải, kết quả quan trắc các loại chất thải;
c) Thông tin về hiện trạng chất lượng
môi trường bao gồm thông tin, dữ liệu về hiện trạng, diễn biến và dự báo chất
lượng môi trường không khí, đất, nước mặt lục địa, trầm tích, nước dưới đất,
nước biển; phân vùng mục đích sử dụng nước, hạn ngạch xả thải vào môi trường
nước; các điểm, khu vực bị ô nhiễm môi trường, thông tin về sự cố môi trường,
các khu vực bị ô nhiễm tồn lưu; kế hoạch và các biện pháp khắc phục, xử lý,
phục hồi môi trường, giải pháp bảo vệ, cải thiện chất lượng nước mặt;
d) Thông tin về bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học bao gồm thông tin về các khu di sản thiên nhiên, khu bảo tồn
thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; vùng đất ngập nước quan trọng;
thông tin về hệ sinh thái tự nhiên, loài sinh vật và nguồn gen; thông tin về áp
lực lên đa dạng sinh học; các biện pháp quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học; các
loại giấy phép trong quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học.
2. Quản lý thông tin môi trường bao gồm
các hoạt động:
a) Tổ chức thu nhận thông tin môi trường
và thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, tạo ra thông tin; thời gian
cung cấp, tạo ra thông tin theo quy định của pháp luật;
b) Tích hợp, lưu giữ thông tin môi
trường vào cơ sở dữ liệu môi trường thông qua các nền tảng ứng dụng, dịch vụ dữ
liệu số về môi trường và các hệ thống quản lý hồ sơ, tài liệu khác theo quy
định;
c) Cung cấp thông tin môi trường, thông
tin mô tả về thông tin môi trường cho cơ quan quản lý môi trường theo quy định
tại Điều 100 Nghị định này;
d) Cung cấp thông tin môi trường theo
yêu cầu của tổ chức, cá nhân và công khai thông tin môi trường theo quy định
tại Điều 101 và Điều 102 Nghị định này;
đ) Xử lý, tổng hợp thông tin môi trường phục vụ yêu cầu
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
Điều 100. Cung cấp thông tin môi
trường cho cơ quan quản lý thông tin môi trường
1. Thông tin môi trường và các thông tin
kèm theo được cung cấp cho cơ quan quản lý môi trường bằng một trong các hình
thức sau:
a) Thông qua hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu môi trường các cấp theo quy định tại Điều 106 Nghị định
này;
b) Thông qua các báo cáo theo quy định
của pháp luật;
c) Hình thức khác theo quy định của pháp
luật.
2. Thời điểm cung cấp thông tin đối với
từng loại thông tin môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về
chế độ báo cáo, cập nhật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường và khi
có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp
thông tin môi trường phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời
của thông tin.
Điều 101. Cung cấp thông tin môi
trường theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
1. Việc cung cấp thông tin môi trường
theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp
cận thông tin, pháp luật về sở hữu trí tuệ và quy định tại Nghị định này.
2. Việc cung cấp thông tin môi trường
theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân được thực hiện như sau:
a) Thông qua dịch vụ công trực tuyến,
dịch vụ dữ liệu số;
b) Theo thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân
với cơ quan quản lý thông tin môi trường;
c) Các hình thức khác theo quy định của
pháp luật về tiếp cận thông tin.
3. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin
môi trường theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân:
a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ, mẫu văn bản
yêu cầu cung cấp thông tin môi trường theo quy định tại điểm a và điểm c khoản
2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.
Trường hợp việc cung cấp thông tin môi trường có thu phí, tổ chức, cá nhân yêu
cầu cung cấp thông tin phải thực hiện việc nộp phí theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin
môi trường theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trình tự, thủ tục và
thời hạn cung cấp thông tin môi trường được xác định theo thỏa thuận giữa cơ
quan quản lý thông tin môi trường và tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông
tin.
Điều 102. Công khai thông tin môi
trường
1. Chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư
xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp thực hiện công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được
phê duyệt kết quả thẩm định, giấy phép môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ
môi trường như sau:
a) Công khai trên trang thông tin điện
tử của chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoặc tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
b) Thời điểm công khai chậm nhất là 10
ngày sau khi có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo hoặc sau khi
được cấp giấy phép môi trường.
2. Chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư
xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp thuộc đối tượng phải quan trắc tự động, liên tục nước thải, bụi,
khí thải công nghiệp hoặc quan trắc nước thải, bụi, khí thải công nghiệp định
kỳ thực hiện công khai kết quả quan trắc theo quy định của Luật Bảo vệ môi
trường như sau:
a) Công khai kết quả quan trắc chất thải
tự động, liên tục (bao gồm so sánh với giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm đã
được cấp phép) trên trang thông tin điện tử của chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ
đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp hoặc công khai trên bảng thông tin điện tử đặt tại cổng
dự án, cơ sở. Vị trí đặt bảng thông tin điện tử phải thuận lợi cho người dân
theo dõi, giám sát. Thời điểm công khai ngay sau khi có kết quả quan trắc và
công khai kết quả liên tục trong thời gian 30 ngày;
b) Công khai phiếu kết quả quan trắc
chất thải của kỳ quan trắc gần nhất trên trang thông tin điện tử của chủ dự án
đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoặc công khai trên bảng thông tin
điện tử đặt tại cổng dự án, cơ sở. Thời điểm công khai chậm nhất là 10 ngày sau
khi có kết quả quan trắc chất thải định kỳ cho đến thời điểm công khai kết quả
quan trắc định kỳ mới theo quy định.
3. Chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý
chất thải nguy hại thực hiện công khai thông tin về loại, số lượng chất thải
nguy hại thu gom, xử lý, phương pháp xử lý; thông tin về tên, địa chỉ chủ nguồn
thải chất thải nguy hại được thu gom, xử lý và các thông tin về môi trường khác
theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường như sau:
a) Công khai trên trang thông tin điện tử của chủ cơ sở
hoặc tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở hoạt động;
b) Thời điểm công khai chậm nhất là 05 ngày sau khi phát
hành báo cáo công tác bảo vệ môi trường của năm, liên tục hằng năm trong suốt
thời gian cơ sở hoạt động.
4. Cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường, cơ quan cấp giấy phép môi trường thực hiện công khai quyết
định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy
phép môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường như sau:
a) Công khai trên trang thông tin điện
tử của mình, trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh của
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
b) Thời điểm công khai chậm nhất là 05
ngày sau khi ban hành quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường, giấy phép môi trường.
5. Cơ quan cấp giấy phép môi trường thực
hiện công khai báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường theo quy định của Luật
Bảo vệ môi trường như sau:
a) Công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thẩm
định;
b) Thời điểm công khai chậm nhất là 05 ngày sau khi hồ sơ
hợp lệ được tiếp nhận, cho đến khi giấy phép môi trường được cấp.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện công khai kết quả quan trắc chất lượng môi trường
đất, không khí, nước mặt, nước dưới đất, nước biển, trầm tích, môi trường thủy
sinh của nguồn nước mặt theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường như sau:
a) Công khai trên trang thông tin điện
tử hoặc bảng thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường trực
thuộc;
b) Đối với quan trắc tự động, liên tục,
thời điểm công khai thực hiện ngay sau khi có kết quả quan trắc và công khai
kết quả trong thời gian 30 ngày;
c) Đối với quan trắc định kỳ, thời điểm
công khai chậm nhất là 05 ngày sau khi có báo cáo kết quả quan trắc cho đến
thời điểm công khai kết quả quan trắc định kỳ mới theo quy định.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
công khai thông tin về các nguồn thải vào môi trường nước mặt và các nguồn có
nguy cơ gây ra sự cố môi trường trên địa bàn theo quy định của Luật Bảo vệ môi
trường như sau:
a) Công khai trên trang thông tin điện
tử của cơ quan chuyên môn về môi trường cấp tỉnh;
b) Thông tin phải được công khai định kỳ
hàng năm, thời điểm công khai chậm nhất là 05 ngày sau khi có văn bản của cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt danh mục các nguồn ô nhiễm hoặc nguồn có nguy cơ
gây ra sự cố môi trường, cho đến khi có văn bản mới cập nhật, thay thế.
8. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ
môi trường các cấp thực hiện công khai kế hoạch ứng phó sự cố môi trường; thông
tin về sự cố môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường như sau:
a) Công khai trên trang thông tin điện tử cơ quan chuyên
môn về bảo vệ môi trường trực thuộc;
b) Thời điểm công khai chậm nhất là 05 ngày sau khi kế
hoạch hoặc báo cáo được ban hành cho đến khi có văn bản mới cập nhật, thay thế
hoặc đến khi sự cố được khắc phục đối với thông tin về sự cố môi trường.
9. Tổ chức, cá nhân cung ứng và được chi
trả tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên thực hiện công khai đề án chi trả dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên, kèm theo bản đồ mô tả ranh giới, mốc giới, diện tích
khu vực cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; danh sách các tổ chức, cá nhân
sử dụng và phải trả tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; danh sách đối tượng
được chi trả, số tiền được chi trả, kế hoạch chi trả theo quy định của Luật Bảo
vệ môi trường như sau:
a) Công khai trên trang thông tin điện
tử của tổ chức, cá nhân cung ứng và được chi trả tiền dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên, hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh, hoặc niêm yết tại trụ ở Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Thông tin phải được công khai định kỳ
hàng quý, hàng năm. Thời điểm công khai chậm nhất là 05 ngày sau khi đề án hoặc
hồ sơ danh sách tổ chức, cá nhân được phê duyệt.
10. Thông tin môi trường bắt buộc phải
công khai theo quy định của pháp luật khác có liên quan thì việc công khai được
thực hiện theo quy định của pháp luật đó.
Mục 2. HỆ THỐNG THÔNG
TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG
Điều 103. Chính sách đầu tư xây
dựng, sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường
Nhà nước có chính sách ưu tiên đầu tư thực hiện các dự án
xây dựng, vận hành hệ thống thông tin môi trường như sau:
1. Phát triển các nền tảng dữ liệu số,
công nghệ số về môi trường phục vụ công tác quản lý nhà nước, hoạch định chính
sách, hỗ trợ ra quyết định, kiểm tra, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường và
phân tích, dự báo, cảnh báo sớm về môi trường.
2. Thực hiện kết nối, liên thông dữ
liệu, thông tin về môi trường từ các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương, kết nối
với Cổng dữ liệu quốc gia phục vụ vận hành Chính phủ điện tử, phát triển Chính
phủ số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh.
3. Đổi mới, sáng tạo, ứng dụng các thành
tựu công nghệ mới, các thiết bị thông minh nhằm thu nhận, quản lý, phân tích,
xử lý, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin, an toàn dữ
liệu về môi trường.
4. Chuyển đổi phương thức hoạt động của
các cơ quan nhà nước, giữa cơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp trên
môi trường số và công nghệ số.
5. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân,
cộng đồng tham gia thu nhận, đóng góp, chia sẻ và khai thác, cung cấp các dịch
vụ, giá trị gia tăng, tạo lập thị trường nội dung số về dữ liệu, thông tin về
môi trường.
Điều 104. Bảo đảm hoạt động của hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường các cấp
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí kinh phí đầu
tư, xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu
môi trường theo quy định; bảo đảm điều kiện về con người, hạ tầng kỹ thuật công
nghệ thông tin, an toàn thông tin để hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi
trường các cấp hoạt động ổn định, hiệu quả, bảo đảm an toàn thông tin mạng và
tuân thủ các quy định của pháp luật.
2. Nhân lực vận hành và quản lý hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường được tận dụng từ nguồn nhân lực tại chỗ
hoặc thuê dịch vụ công nghệ thông tin hoặc các hình thức khác theo quy định của
pháp luật.
3. Ưu tiên, khuyến khích đầu tư theo
phương thức hợp tác với khu vực tư nhân, các hình thức thuê dịch vụ công nghệ
thông tin, tận dụng nguồn lực của các thành phần kinh tế.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng
các quy định kỹ thuật, hướng dẫn triển khai xây dựng, quản lý, vận hành hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường các cấp; kiểm tra, giám sát quá trình
kết nối, chia sẻ dữ liệu đối với cơ sở dữ liệu môi trường theo quy định của
pháp luật.
Điều 105. Yêu cầu đối với cơ sở dữ
liệu môi trường các cấp
1. Cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia
quản lý các thông tin môi trường được quy định tại khoản 1 Điều 114 Luật Bảo vệ
môi trường ở quy mô quốc gia; liên kết, tích hợp từ các cơ sở dữ liệu môi
trường chuyên ngành và cơ sở dữ liệu môi trường của các bộ, cơ quan ngang bộ và
cấp tỉnh trên phạm vi toàn quốc; do Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua cơ
quan chuyên môn về bảo vệ môi trường xây dựng của mình, vận hành và quản lý,
đáp ứng yêu cầu của cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định.
2. Cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh
quản lý các thông tin môi trường được quy định tại khoản 1 Điều 114 Luật Bảo vệ
môi trường theo địa bàn và phân cấp quản lý; do cơ quan chuyên môn về bảo vệ
môi trường cấp tỉnh xây dựng, vận hành và quản lý; bảo đảm liên thông và cung
cấp, cập nhật thông tin về môi trường vào cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
3. Cơ sở dữ liệu môi trường các bộ, cơ
quan ngang bộ quản lý các thông tin môi trường được quy định tại điểm d và điểm
đ khoản 1 Điều 114 Luật Bảo vệ môi trường theo phạm vi ngành, lĩnh vực; do các
bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng, vận hành và quản lý; bảo đảm liên thông và cung
cấp, cập nhật thông tin về môi trường vào cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
4. Cơ sở dữ liệu môi trường chuyên ngành
là cơ sở dữ liệu về một lĩnh vực môi trường chuyên ngành; được xây dựng, vận
hành và quản lý theo yêu cầu quản lý trên thực tế của cơ quan quản lý nhà nước
về bảo vệ môi trường; cung cấp thông tin, dữ liệu cho cơ sở dữ liệu quốc gia về
môi trường.
5. Cơ sở dữ liệu môi trường các cấp phải
tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan; tuân thủ khung kiến trúc Chính
phủ điện tử Việt Nam và kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ hoặc kiến trúc Chính
quyền điện tử cấp tỉnh hiện hành; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
theo quy định; sử dụng thống nhất danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu chủ
trong cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
6. Việc kết nối, chia sẻ, liên thông
giữa cơ sở dữ liệu môi trường các cấp phải tuân thủ các quy định của Chính phủ
về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số trong cơ quan nhà nước; các quy định
của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 106. Cung cấp, cập nhật thông
tin, dữ liệu cho cơ sở dữ liệu môi trường
1. Chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách
nhiệm cung cấp, cập nhật các thông tin môi trường quy định tại các điểm a, b và
c khoản 1 Điều 114 Luật Bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật khác có
liên quan vào cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia và cấp tỉnh theo phân cấp quản
lý và hướng dẫn của cơ quan quản lý thông tin môi trường.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm
cung cấp, cập nhật thông tin môi trường thuộc phạm vi quản lý quy định tại điểm
d và điểm đ khoản 1 Điều 114 Luật Bảo vệ môi trường và các quy định của pháp
luật khác có liên quan vào cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm cung cấp, cập nhật thông tin môi trường trên địa bàn và theo phân cấp
quản lý vào cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
4. Hình thức cung cấp, cập nhật thông
tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu môi trường các cấp được quy định như sau:
a) Thông qua việc kết nối, chia sẻ, liên
thông dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu môi trường các cấp;
b) Khai báo, cập nhập dữ liệu trực tiếp
qua các phần mềm ứng dụng; các thiết bị, hệ thống tự động, thông minh;
c) Cung cấp các thông tin, dữ liệu bản
điện tử trong trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường chưa
cung cấp các hình thức được quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Điều 107. Xây dựng, vận hành, quản
lý cơ sở dữ liệu môi trường
Việc vận hành, quản lý cơ sở dữ liệu môi trường bao gồm các
nhiệm vụ như sau:
1. Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường
theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Thu nhận, tạo lập, nhập, tích hợp,
kết nối dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
3. Kiểm tra, đánh giá về quản lý chất
lượng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu môi trường.
4. Phân tích dữ liệu, tổng hợp dữ liệu
phục vụ hỗ trợ quản lý nhà nước và công bố, công khai thông tin, dữ liệu môi
trường.
5. Ban hành danh mục dữ liệu mở trong
lĩnh vực môi trường, tổ chức xây dựng kế hoạch và triển khai công bố dữ liệu mở
trong lĩnh vực môi trường trong phạm vi quản lý của mình theo quy định.
6. Vận hành, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật
công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho hoạt động của
cơ sở dữ liệu môi trường.
7. Xây dựng và thực hiện các giải pháp
về sao lưu, dự phòng bảo đảm tính nguyên vẹn, an toàn của dữ liệu. Trong trường
hợp dữ liệu bị hư hỏng, bị phá hủy do các hành vi trái phép phải có cơ chế bảo
đảm phục hồi được dữ liệu.
Chương IX
PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI
TRƯỜNG; BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG
Mục 1. PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI
TRƯỜNG
Điều 108. Kế hoạch ứng phó sự cố môi
trường
1. Kế hoạch ứng phó sự cố môi trường là
tài liệu xác định các nguy cơ xảy ra sự cố môi trường, dự kiến kịch bản xảy ra
sự cố môi trường kèm theo các phương án ứng phó tương ứng để bảo đảm sẵn sàng,
kịp thời ứng phó khi sự cố môi trường xảy ra trên thực tế.
2. Kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp
cơ sở gồm các nội dung sau đây:
a) Xác định và đánh giá nguy cơ xảy ra
sự cố môi trường trong quá trình hoạt động của cơ sở, các kịch bản đối với từng
loại nguy cơ có thể xảy ra sự cố môi trường;
b) Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố
môi trường bao gồm: công trình, thiết bị và bảo đảm vật tư, dụng cụ, phương
tiện cần thiết để ứng phó sự cố môi trường; bố trí lực lượng tại chỗ để bảo đảm
sẵn sàng ứng phó với từng kịch bản sự cố môi trường;
c) Xây dựng kế hoạch tập huấn, huấn
luyện, diễn tập về ứng phó sự cố môi trường cho lực lượng ứng phó sự cố tại
chỗ;
d) Phương thức thông báo, báo động khi
xảy ra sự cố môi trường và huy động nguồn nhân lực, trang thiết bị để ứng phó
sự cố môi trường;
đ) Biện pháp tổ chức ứng phó sự cố môi trường đối với các
nội dung quy định tại khoản 3 Điều 125 Luật Bảo vệ môi trường.
3. Kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp
huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia gồm các nội dung sau đây:
a) Xác định và đánh giá nguy cơ xảy ra
sự cố môi trường trên địa bàn; các kịch bản đối với từng loại nguy cơ có thể
xảy ra sự cố môi trường; phương án ứng phó đối với các kịch bản sự cố môi
trường;
b) Phương án bố trí trang thiết bị, vật
tư, phương tiện bảo đảm cho hoạt động ứng phó sự cố môi trường theo các mức độ
sự cố;
c) Phân công lực lượng chuyên trách, lực
lượng kiêm nhiệm ứng phó sự cố môi trường; xác định nội dung và tổ chức tập
huấn, huấn luyện, diễn tập về ứng phó sự cố môi trường trong chương trình kế
hoạch phòng thủ dân sự cùng cấp hằng năm;
d) Quy trình tiếp nhận, xử lý thông tin,
phương thức thông báo, báo động về sự cố môi trường và cơ chế huy động nguồn
nhân lực, trang thiết bị để ứng phó theo mức độ sự cố môi trường;
đ) Biện pháp tổ chức ứng phó sự cố môi trường đối với các
nội dung quy định tại khoản 3 Điều 125 Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 109. Ban hành, phê duyệt kế
hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
1. Chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm ban hành và tổ
chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường phù hợp với nội
dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường.
Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng
ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải bảo đảm có đầy đủ
các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định này.
2. Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[112] ban hành kế hoạch ứng phó sự cố môi
trường cấp quốc gia; Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp
tỉnh ban hành kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh; Ban chỉ huy phòng,
chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện ban hành kế hoạch ứng phó sự cố
môi trường cấp huyện.
Kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia, cấp tỉnh,
cấp huyện được xây dựng, ban hành theo chu kỳ 05 năm.
Trường hợp kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện được lồng ghép, tích hợp với kế hoạch phòng
thủ dân sự cùng cấp thì kế hoạch phòng thủ dân sự phải bảo đảm có đầy đủ các
nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 108 Nghị định này.
Điều 110. Công khai kế hoạch ứng phó
sự cố môi trường
1. Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[113] có trách nhiệm công khai kế hoạch
ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia trên Cổng thông tin điện tử của Ban chỉ
đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[114] và
gửi cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
có trách nhiệm công khai kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh, cấp huyện
trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, huyện; gửi cho cơ quan trên địa bàn và
cấp trên trực tiếp.
3. Chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách
nhiệm công khai kế hoạch ứng phó sự cố môi trường của cơ sở; gửi kế hoạch ứng
phó sự cố môi trường tới Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban chỉ huy Phòng, chống
thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện.
Chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm cung cấp nội dung kế
hoạch cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ
cao trong trường hợp dự án, cơ sở nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
kinh tế, khu công nghệ cao.
Điều 111. Trách nhiệm phòng ngừa,
ứng phó sự cố môi trường của các bộ, cơ quan ngang bộ
1. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, xây dựng lực lượng và bố trí
nguồn lực, trang thiết bị ứng phó sự cố môi trường cho Ban chỉ đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia[115],
Ban chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh, cấp huyện;
b) Chủ trì tham mưu Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia[116] tổ
chức hoạt động ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia do tràn dầu gây ra; tham
gia ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia theo sự phân công của Ban chỉ đạo
Phòng thủ dân sự quốc gia[117];
c) Chỉ đạo các quân khu, cơ quan quân sự
địa phương các cấp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác ứng phó
sự cố môi trường.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm:
a) Hướng dẫn kỹ thuật phòng ngừa, ứng
phó sự cố chất thải; hướng dẫn kỹ thuật phục hồi môi trường sau sự cố môi
trường;
b) Chủ trì tham mưu Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia[118] tổ
chức hoạt động ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia do chất thải gây ra; tham
gia ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia theo sự phân công của Ban chỉ đạo
Phòng thủ dân sự quốc gia[119].
3. Bộ Công Thương có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn kỹ thuật phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
do rò rỉ, phát tán hóa chất độc trong lĩnh vực công nghiệp;
b) Chủ trì tham mưu Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[120] tổ chức hoạt động ứng phó sự cố môi
trường cấp quốc gia do rò rỉ, phát tán hóa chất độc trong lĩnh vực công nghiệp;
tham gia ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia theo sự phân công của Ban chỉ
đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[121].
4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách
nhiệm:
a) Hướng dẫn kỹ thuật phòng ngừa, ứng
phó sự cố môi trường do rò rỉ bức xạ, hạt nhân;
b) Chủ trì tham mưu Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia[122] tổ
chức hoạt động ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia do rò rỉ bức xạ, hạt nhân
gây ra; tham gia ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia theo sự phân công của
Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[123].
5.[124] Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống, ứng
phó sự cố môi trường do thiên tai, vỡ đê, hồ, đập, cháy rừng và dịch bệnh động
vật;
b) Chủ trì tham mưu Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia[125] tổ
chức hoạt động ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia do thiên tai, vỡ đê, hồ,
đập, cháy rừng, dịch bệnh động vật; tham gia ứng phó sự cố môi trường cấp quốc
gia theo sự phân công của Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[126].
6. Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn kỹ thuật phòng ngừa, ứng
phó sự cố môi trường do hỏa hoạn;
b) Chủ trì tham mưu Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia[127] tổ
chức hoạt động ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia do hỏa hoạn gây ra;
c) Chỉ đạo lực lượng cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm
vụ phòng, chống tội phạm về môi trường[128]
và cơ quan công an các cấp tham gia ứng phó sự cố môi trường theo yêu cầu của
cơ quan, cấp có thẩm quyền;
d) Chỉ đạo và bảo đảm an ninh chính trị,
trật tự, an toàn xã hội khu vực xảy ra sự cố môi trường; điều tra làm rõ nguyên
nhân gây ra sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.
7. Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn phòng ngừa, ứng phó sự cố
môi trường do dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;
b) Chủ trì tham mưu Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia[129] tổ
chức hoạt động ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia do dịch bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm gây ra; tham gia ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia theo sự phân
công của Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia;
c) Tổ chức đánh giá phạm vi, mức độ tác
động của sự cố môi trường quốc gia đến sức khỏe con người.
8. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối
hợp với Bộ Quốc phòng, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
liên quan triển khai các phương án về sử dụng hạ tầng giao thông, các trang
thiết bị, phương tiện, vật tư vận tải trong phạm vi phụ trách tham gia ứng phó
sự cố môi trường theo chỉ đạo của Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[130].
9. Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi
ngân sách cho hoạt động ứng phó sự cố môi trường.
10. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm
tham mưu Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[131]
tổ chức hoạt động ứng phó sự cố môi trường theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao; tham gia ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia theo sự phân công của
Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[132].
Mục 2. TRÁCH NHIỆM YÊU
CẦU BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
Điều 112. Thông báo thiệt hại đối
với môi trường
1. Việc thông báo cho cơ quan yêu cầu
bồi thường thiệt hại khi phát hiện môi trường có dấu hiệu bị ô nhiễm, suy thoái
theo quy định tại khoản 1 Điều 131 Luật Bảo vệ môi trường phải được thực hiện
bằng văn bản bao gồm các nội dung như sau:
a) Thông tin của tổ chức, cá nhân phát
hiện môi trường có dấu hiệu bị ô nhiễm, suy thoái;
b) Dấu hiệu, địa điểm về môi trường bị ô
nhiễm, suy thoái;
c) Nguồn nghi gây ô nhiễm, suy thoái;
d) Các thiệt hại ban đầu xảy ra (nếu
có);
đ) Chứng cứ khác có liên quan (nếu có);
e) Các tài liệu khác có liên quan kèm
theo (nếu có).
2. Quy định tại khoản 1 Điều này không
áp dụng đối với trường hợp môi trường bị ô nhiễm, suy thoái do một trong các
nguyên nhân sau đây:
a) Do thiên tai gây ra;
b) Thuộc trường hợp bất khả kháng, tình
thế cấp thiết phải tuân theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền;
c) Trường hợp khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 113. Trách nhiệm của cơ quan
yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường
1. Tiếp nhận thông báo về việc môi
trường có dấu hiệu bị ô nhiễm, suy thoái. Trường hợp không thuộc thẩm quyền
giải quyết của mình, cơ quan tiếp nhận phải chuyển ngay thông báo và các tài
liệu kèm theo đến cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi
trường để giải quyết.
2. Kiểm tra, xác minh thông tin, lập
biên bản về các dấu hiệu môi trường bị ô nhiễm, suy thoái. Biên bản phải có xác
nhận của cán bộ xác minh, đại diện của dân cư nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái,
đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp cơ quan giải quyết là Ủy ban
nhân dân cấp huyện trở lên.
3. Xác định tổ chức, cá nhân gây ô
nhiễm, suy thoái môi trường.
4. Tổ chức thu thập, thẩm định dữ liệu,
chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường và yêu cầu bồi thường thiệt
hại về môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 131 Luật Bảo vệ môi trường, cụ
thể như sau:
a) Tổ chức thực hiện hoặc thuê đơn vị có
chức năng, năng lực phù hợp để thu thập dữ liệu, chứng cứ; xác định trách nhiệm
bồi thường thiệt hại; tính toán thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy
thoái;
b) Thành lập hội đồng thẩm định dữ liệu,
chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường theo quy định tại Điều 114 Nghị định này;
c) Đưa ra yêu cầu bồi thường thiệt hại
dựa trên kết quả tư vấn của hội đồng thẩm định dữ liệu, chứng cứ .
5. Thực hiện xác định thiệt hại và yêu
cầu bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe của con người, tài sản và lợi
ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi
trường trong trường hợp được tổ chức, cá nhân ủy quyền theo quy định của pháp
luật về dân sự.
Điều 114. Hội đồng thẩm định dữ
liệu, chứng cứ
1. Hội đồng thẩm định dữ liệu, chứng cứ
có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét, thẩm định, đánh giá các dữ liệu, chứng cứ
đã được thu thập để xác định, tính toán thiệt hại đối với môi trường; bảo đảm
tính chính xác, đầy đủ, khách quan; chịu trách nhiệm trước cơ quan yêu cầu bồi
thường thiệt hại về kết quả thẩm định dữ liệu, chứng cứ.
2. Cơ cấu, thành phần hội đồng:
a) Hội đồng phải có ít nhất 07 thành
viên với cơ cấu, thành phần gồm: 01 Chủ tịch hội đồng, trường hợp cần thiết có
thêm 01 Phó Chủ tịch hội đồng, 01 thành viên thư ký là công chức hoặc viên chức
của cơ quan tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ; đại diện cơ quan,
tổ chức có liên quan; đại diện cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường;
các chuyên gia có chuyên môn về lĩnh vực môi trường và các lĩnh vực có liên
quan;
b) Chuyên gia là thành viên hội đồng
phải có kinh nghiệm công tác ít nhất là 07 năm nếu có trình độ đại học, ít nhất
là 05 năm nếu có trình độ thạc sỹ, ít nhất là 03 năm nếu có trình độ tiến sỹ;
c) Hội đồng do Bộ Tài nguyên và Môi
trường thành lập phải có đại diện của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường
cấp tỉnh nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái;
d) Hội đồng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thành lập phải có đại diện của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp
huyện nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái; có đại diện của Ban quản lý khu kinh tế,
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái
trong trường hợp cần thiết;
đ) Hội đồng do Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập phải có
đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái; có đại diện
của Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái trong trường hợp cần thiết).
3. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc
thảo luận công khai giữa các thành viên trong hội đồng và giữa hội đồng thẩm
định với tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Phiên họp chính thức của hội đồng chỉ
được tiến hành khi bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có sự hiện diện trực tiếp tại phiên
họp hoặc tham gia họp trực tuyến của tối thiểu 2/3 số thành viên, trong đó phải
có Chủ tịch hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch hội đồng được Chủ tịch hội đồng ủy
quyền) và thành viên thư ký;
b) Có sự tham gia của tổ chức, cá nhân
gây ô nhiễm, suy thoái môi trường. Không áp dụng quy định này nếu tổ chức, cá
nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường vắng mặt đến lần thứ 03 khi đã có yêu
cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền;
c) Có sự tham gia của đơn vị thu thập dữ
liệu, chứng cứ; xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại; tính toán thiệt hại
đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái quy định tại điểm a khoản
4 Điều 113 Nghị định này (nếu có).
5. Thành viên hội đồng vắng mặt có thể
gửi bản nhận xét trước phiên họp chính thức của hội đồng và được coi là ý kiến
của thành viên tham dự phiên họp chính thức của hội đồng nhưng không được tham
gia bỏ phiếu.
6. Thành viên hội đồng, cơ quan, tổ
chức, chuyên gia được lấy ý kiến chịu trách nhiệm trước cơ quan yêu cầu bồi
thường thiệt hại về những nhận xét, đánh giá đưa ra đối với những nội dung công
việc được phân công trong quá trình thẩm định dữ liệu, chứng cứ; được hưởng thù
lao theo quy định của pháp luật.
Mục 3. XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI VỀ MÔI
TRƯỜNG
Điều 115. Đối tượng xác định thiệt
hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
1. Đối tượng xác định thiệt hại do ô
nhiễm, suy thoái môi trường:
a) Thành phần môi trường: môi trường nước mặt, môi trường
đất;
b) Hệ sinh thái bao gồm: rừng (trên cạn
và ngập mặn); hệ sinh thái san hô; hệ sinh thái cỏ biển;
c) Các loài động vật, thực vật phân bố
tại Việt Nam bị chết thuộc danh mục: loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ; loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; loài động vật, thực
vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục của CITES.
2. Việc xác định thiệt hại về tính mạng,
sức khỏe của con người, tài sản và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân do hậu
quả của việc suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường gây ra được thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
Điều 116. Dữ liệu, chứng cứ để xác
định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
1. Dữ liệu, chứng cứ cần thu thập để xác
định tổ chức, cá nhân làm môi trường bị ô nhiễm, suy thoái bao gồm:
a) Tác nhân gây sự cố môi trường hoặc
làm xâm hại trực tiếp đến môi trường, khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái;
b) Thông tin cơ bản về tổ chức, cá nhân
có liên quan đến khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái bao gồm: loại hình
hoạt động; sản phẩm, công suất, nguyên liệu đầu vào; quy trình sản xuất; dòng
chất thải; vị trí, phương thức xả thải; biện pháp xử lý chất thải; công tác
quan trắc, phân tích các thông số môi trường;
c) Dữ liệu, chứng cứ khác có liên quan.
2. Dữ liệu, chứng cứ cần thu thập hoặc
ước tính để xác định phạm vi, diện tích, khu vực môi trường nước bị ô nhiễm,
suy thoái bao gồm:
a) Thông tin, dữ liệu hiện trạng môi
trường khu vực trước khi xảy ra ô nhiễm, suy thoái môi trường;
b) Quyết định, giấy phép, văn bản của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định việc sử dụng hoặc phê duyệt quy
hoạch sử dụng các thành phần môi trường nước tại nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái;
c) Kết quả quan trắc; điều tra; thanh
tra; kiểm tra của cơ quan chức năng có thẩm quyền liên quan đến môi trường nước
tại nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái;
d) Diện tích mặt nước, thể tích nước bị
ô nhiễm;
đ) Chất gây ô nhiễm và hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong
nước;
e) Dữ liệu, chứng cứ khác có liên quan.
3. Dữ liệu, chứng cứ cần thu thập hoặc
ước tính để xác định phạm vi, diện tích, khu vực môi trường đất bị ô nhiễm, suy
thoái bao gồm:
a) Thông tin, dữ liệu hiện trạng môi
trường khu vực trước khi xảy ra ô nhiễm, suy thoái môi trường;
b) Quyết định, giấy phép, văn bản của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định việc sử dụng hoặc phê duyệt quy
hoạch sử dụng các thành phần môi trường đất tại nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái;
c) Kết quả quan trắc; điều tra; thanh
tra; kiểm tra của cơ quan chức năng có thẩm quyền liên quan đến môi trường đất
tại nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái;
d) Các thông tin, tài liệu, bản đồ, số
liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, sử dụng đất và
tài nguyên thiên nhiên có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai tại
khu vực cần xác định ô nhiễm;
đ) Diện tích, thể tích, khối lượng đất bị ô nhiễm;
e) Chất gây ô nhiễm và hàm lượng của
chất gây ô nhiễm trong đất;
g) Dữ liệu, chứng cứ khác có liên quan.
4. Dữ liệu, chứng cứ cần thu thập hoặc
ước tính để xác định diện tích, số lượng, thành phần hệ sinh thái bị suy thoái
bao gồm:
a) Thông tin, dữ liệu hiện trạng môi
trường khu vực trước khi xảy ra ô nhiễm, suy thoái môi trường;
b) Quyết định, văn bản của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền quy định mức độ bảo tồn của hệ sinh thái tự nhiên;
c) Kết quả điều tra; thanh tra; kiểm tra
của cơ quan chức năng có thẩm quyền liên quan đến hệ sinh thái tự nhiên tại nơi
xảy ra ô nhiễm, suy thoái;
d) Bản đồ hiện trạng rừng, cơ sở dữ liệu
diễn biến rừng qua các thời kỳ (dạng số) (trữ lượng gỗ, cấu trúc rừng, diện
tích, tăng trưởng rừng); Bản đồ ô nhiễm môi trường giải đoán bằng hình ảnh, phần
mềm chuyên dụng (bản đồ dạng số);
đ) Thông tin cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên, khí tượng
thủy văn, hải văn, môi trường (nước, trầm tích), bản đồ hiện trạng phạm vi,
ranh giới, diện tích, cấu trúc, phân bố theo độ sâu, độ bao phủ, hiện trạng hệ
sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển, hệ sinh thái đất ngập nước vùng ven
biển và hải đảo;
e) Thông tin hiện trạng xả thải, điểm xả
thải vào vùng có hệ sinh thái rạn san hô, cỏ biển, rừng ngập mặn thuộc khu đất
ngập nước vùng ven biển và hải đảo;
g) Dữ liệu, chứng cứ khác có liên quan.
5. Dữ liệu, chứng cứ cần thu thập hoặc
ước tính để xác định số lượng, thành phần các loài động vật, thực vật quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị định này bao gồm:
a) Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền quy định danh mục và chế độ quản lý các loài động vật, thực vật;
b) Kết quả điều tra, thanh tra, kiểm tra
của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến các loài động vật, thực vật;
c) Diện tích khu vực bị tác động bởi ô
nhiễm, suy thoái môi trường, thời gian tác động và chi phí phục hồi loài ở mức
tối thiểu;
d) Dữ liệu, chứng cứ khác có liên quan.
6. Dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt
hại do ô nhiễm, suy thoái có thể dưới hình thức: hình ảnh, băng từ, dữ liệu thu
được từ quan trắc, đo đạc, phân tích, viễn thám, hệ thống thông tin địa lý và
các hình thức khác.
7. Dữ liệu, chứng cứ được sử dụng để xác
định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường phải bảo đảm tính chính xác, có
đầy đủ cơ sở khoa học và thực tiễn.
1. Cách thức, phương pháp xác định phạm
vi, diện tích mặt nước, khu vực môi trường nước bị ô nhiễm như sau:
a) Điều tra, khảo sát, xác định điều
kiện tự nhiên và môi trường của nơi xảy ra ô nhiễm;
b) Sử dụng mô hình tính toán thủy động
lực học và môi trường phù hợp để dự đoán, xác định phạm vi ô nhiễm;
c) Khảo sát thực địa dựa vào mô hình
tính toán để xác định phạm vi, diện tích, thể tích ô nhiễm.
2. Cách thức, phương pháp xác định phạm
vi, diện tích, khu vực môi trường đất bị ô nhiễm như sau:
a) Điều tra, khảo sát thực địa dựa trên
bản đồ hiện trạng sử dụng đất tương ứng theo các cấp;
b) Lấy mẫu và phân tích mẫu đất theo quy
định của pháp luật để xác định các điểm đất bị ô nhiễm; phạm vi, diện tích,
khối lượng, thể tích đất bị ô nhiễm được xác định thông qua ranh giới khoanh
đất bị ô nhiễm trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất tương ứng theo các cấp.
3. Cách thức, phương pháp xác định phạm
vi, diện tích, số lượng, thành phần hệ sinh thái rừng (trên cạn và ngập mặn) bị
suy thoái như sau:
a) Chập bản đồ hiện trạng rừng và bản đồ
ô nhiễm nhằm xác định phạm vi, diện tích rừng bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm;
b) Điều tra hiện trạng các lô trạng thái
rừng ngoài thực địa sau sự cố ô nhiễm để xác định số lượng, khối lượng, thành phần
rừng bị thiệt hại;
c) Trường hợp không có bản đồ hiện
trạng, bản đồ diễn biến rừng thì sử dụng các cơ sở dữ liệu hệ sinh thái rừng
tương đương.
4. Cách thức, phương pháp xác định phạm
vi, diện tích, số lượng hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển được quy định
như sau:
a) Điều tra thực địa, thu thập thông
tin, tính toán diện tích, độ che phủ rạn san hô, cỏ biển bị thiệt hại;
b) Trường hợp không có bản đồ, dữ liệu
hiện trạng thì sử dụng các cơ sở dữ liệu hệ sinh thái tương đương.
5. Cách thức, phương pháp xác định thiệt
hại số lượng, thành phần các loài động vật, thực vật quy định tại điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị định này như sau:
a) Điều tra thực địa, thu thập thông tin
thực địa tại khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái về số lượng các cá thể và
thành phần các loài động vật, thực vật;
b) Thu thập và phân tích, tính toán bằng
các phương pháp đo đếm thực tế, sử dụng mô hình tính toán, các biện pháp kỹ
thuật để đánh giá sự thay đổi về thành phần loài, số lượng cá thể của các loài
động vật, thực vật trước và sau khi xảy ra sự cố ô nhiễm.
Điều 118. Xác định mức độ thiệt hại
của từng thành phần môi trường, hệ sinh thái, loài
1. Nguyên tắc xác định mức độ thiệt hại:
a) Mức độ thiệt hại của từng thành phần
môi trường, hệ sinh thái, các loài động vật, thực vật theo quy định tại Điều 115 Nghị định này được xác định theo chi phí để xử lý,
phục hồi môi trường, hệ sinh thái và gây nuôi bảo tồn, phục hồi, tái thả động
vật vào các môi trường sống tự nhiên, nuôi trồng thực vật đạt các quy chuẩn kỹ
thuật môi trường hoặc về bằng hoặc tương đương với trạng thái ban đầu của hệ
sinh thái và các loài động vật, thực vật quy định tại điểm b và
điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị định này trước khi xảy ra ô nhiễm, suy thoái;
b) Thiệt hại đối với môi trường của một
khu vực địa lý bằng tổng thiệt hại về từng thành phần môi trường của khu vực
địa lý đó.
2. Phương thức xác định mức độ thiệt
hại:
Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan có thẩm quyền và tổ
chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có thể lựa chọn một trong những
phương thức xác định chi phí xử lý, phục hồi môi trường và gây nuôi bảo tồn,
phục hồi, tái thả động vật vào các môi trường sống tự nhiên, nuôi trồng thực
vật đạt các quy chuẩn kỹ thuật môi trường, bằng hoặc tương đương với trạng thái
ban đầu của hệ sinh thái và các loài động vật quy định tại điểm
b và điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị định này như sau:
a) Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi
trường, suy thoái hệ sinh thái và làm chết động vật, thực vật quy định tại khoản 1 Điều 115 Nghị định này tự thực hiện hoặc thuê đơn vị
có chức năng, năng lực phù hợp để xử lý, phục hồi môi trường và nuôi trồng thực
vật, gây nuôi bảo tồn, phục hồi, tái thả động vật vào các môi trường sống tự
nhiên, nuôi trồng thực vật đạt các quy chuẩn kỹ thuật môi trường, bằng hoặc
tương đương với trạng thái ban đầu của hệ sinh thái và các loài động vật, thực
vật quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị định
này đạt các quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc về bằng hoặc tương đương với
trước khi xảy ra ô nhiễm, suy thoái.
Trường hợp này tổ chức, cá nhân tự chi trả chi phí để xử
lý, phục hồi môi trường và gây nuôi bảo tồn, phục hồi, tái thả động vật vào các
môi trường sống tự nhiên, nuôi trồng thực vật đạt các quy chuẩn kỹ thuật môi
trường, bằng hoặc tương đương với trạng thái ban đầu của hệ sinh thái và các
loài động vật, thực vật quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều
115 Nghị định này trong thời hạn quy định, có sự giám sát, xác nhận kết quả
thực hiện theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân gây ô
nhiễm môi trường; suy thoái hệ sinh thái và làm chết các loài động vật, thực
vật quy định tại khoản 1 Điều 115 Nghị định này không tự
thực hiện được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thực hiện việc xác
định chi phí xử lý, phục hồi môi trường và gây nuôi bảo tồn, phục hồi, tái thả
động vật vào các môi trường sống tự nhiên, nuôi trồng thực vật đạt các quy
chuẩn kỹ thuật môi trường, bằng hoặc tương đương với trạng thái ban đầu của hệ
sinh thái và các loài động vật, thực vật quy định tại điểm b và
điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị định này theo công thức quy định tại khoản 4 Điều
này;
c) Trường hợp không xác định được chi
phí xử lý, phục hồi môi trường đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, gây nuôi bảo
tồn, phục hồi, tái thả động vật vào các môi trường sống tự nhiên, nuôi trồng
thực vật bằng hoặc tương đương với trạng thái ban đầu của hệ sinh thái và các
loài động vật, thực vật quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều
115 Nghị định này thì áp dụng kết quả tính toán thiệt hại đối với môi
trường, suy thoái hệ sinh thái và làm chết các loài động vật, thực vật quy định
tại khoản 1 Điều 115 Nghị định này của các vụ việc xảy ra
trước đó có phạm vi và tính chất tương đương đã được cơ quan có thẩm quyền công
nhận hoặc mô phỏng hiện trạng môi trường khi chưa bị ô nhiễm, hệ sinh thái khi
chưa bị suy thoái và các loài động vật, thực vật khi chưa bị chết; lên phương
án tính toán chi phí để xử lý, phục hồi môi trường bị ô nhiễm, suy thoái, hệ
sinh thái, các loài động vật, thực vật quy định tại khoản 1 Điều
115 Nghị định này nhằm đưa về hiện trạng ban đầu hoặc tương đương;
d) Phương án khác.
3. Trường hợp thực hiện việc xử lý, phục
hồi môi trường và nuôi trồng thực vật, gây nuôi bảo tồn, phục hồi, tái thả động
vật vào các môi trường sống tự nhiên đối với loài động vật quy định tại điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị định này theo các phương thức
quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm,
suy thoái môi trường, hệ sinh thái và làm chết các loài động vật, thực vật phải
chi trả chi phí để thực hiện.
4. Công thức tính toán chi phí bồi
thường thiệt hại:
a) Tổng thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái
gây ra đối với môi trường của một khu vực địa lý được tính theo công thức như
sau:
T = TN + TĐ + THST + TLBV, trong đó:
T là thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi
trường của một khu vực địa lý;
TN là thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi
trường nước;
TĐ là thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi
trường đất;
THST là thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với hệ
sinh thái;
TLBV là thiệt hại gây ra đối với loài động vật, thực vật
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị định này;
b) Thiệt hại do ô nhiễm gây ra đối với
môi trường nước được tính theo công thức như sau:
TN =S x CN, trong đó:
TN: thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi
trường nước;
S: thể tích nước bị ô nhiễm (m3);
CN: định mức để xử lý 01 m3 nước đạt quy chuẩn
kỹ thuật;
c) Thiệt hại do ô nhiễm gây ra đối với
môi trường đất được tính theo công thức như sau:
TĐ =S x CĐ, trong đó:
TĐ: thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi
trường đất;
S: thể tích hoặc khối lượng đất bị ô nhiễm (m3
hoặc kg);
CĐ: định mức để xử lý 01 m3 hoặc 01 kg đất đạt
quy chuẩn kỹ thuật;
d) Thiệt hại do suy thoái hệ sinh thái
rừng (trên cạn và ngập mặn), hệ sinh thái san hô; hệ sinh thái cỏ biển được
tính theo công thức như sau:
THST = S x 3 x CHST, trong đó:
THST: thiệt hại do suy thoái gây ra đối với hệ sinh thái
bao gồm hệ sinh thái rừng (trên cạn và ngập mặn), hệ sinh thái san hô; hệ sinh
thái cỏ biển;
S: diện tích rừng (trên cạn và ngập mặn), hệ sinh thái, rạn
san hô, hệ sinh thái cỏ biển bị suy thoái (tính theo m2);
CHST: định mức để trồng phục hồi rừng (trên cạn và ngập
mặn), hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển bị suy thoái;
đ) Thiệt hại do động vật, thực vật quy định tại điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị định này được tính theo công
thức như sau:
TLBV = N x CLBV, trong đó:
TLBV: thiệt hại về động vật, thực vật;
N: số lượng cá thể động vật, thực vật;
CLBV: định mức để nuôi trồng thực vật, gây nuôi bảo tồn,
phục hồi, tái thả động vật vào các môi trường sống tự nhiên, nuôi trồng thực
vật bằng hoặc tương đương với trạng thái ban đầu của các loài động vật quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị định này;
e) Định mức để xử lý một đơn vị thể tích
nước, thể tích hoặc khối lượng đất đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường, chi
phí trồng phục hồi rừng (trên cạn và ngập mặn), hệ sinh thái san hô, hệ sinh
thái cỏ biển và chi phí để nuôi trồng thực vật, gây nuôi bảo tồn, phục hồi, tái
thả động vật vào các môi trường sống tự nhiên, nuôi trồng thực vật bằng hoặc
tương đương với trạng thái ban đầu của các loài động vật quy định tại điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị định này được áp dụng định mức
theo quy định hiện hành;
g) Trong trường hợp chưa có định mức, các cơ quan có thẩm
quyền trong phạm vi trách nhiệm của mình xây dựng, ban hành định mức xử lý,
phục hồi môi trường; hệ sinh thái; gây nuôi bảo tồn, phục hồi, tái thả động
vật, nuôi trồng thực vật quy định tại khoản 1 Điều 115 Nghị
định này.
Mục 4. GIÁM ĐỊNH THIỆT
HẠI DO SUY GIẢM CHỨC NĂNG, TÍNH HỮU ÍCH CỦA MÔI TRƯỜNG
Điều 119. Tổ chức giám định thiệt
hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường
1. Tổ chức giám định thiệt hại do suy
giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường được lựa chọn theo quy định tại khoản
3 điều 135 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Tổ chức giám định thiệt hại do suy
giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường là tổ chức giám định tư pháp theo
vụ việc trong lĩnh vực môi trường được công bố theo quy định hoặc tổ chức khác
có đủ điều kiện sau:
a) Có tư cách pháp nhân;
b) Có hoạt động chuyên môn phù hợp với
nội dung được yêu cầu giám định;
c) Có điều kiện về cán bộ chuyên môn, cơ
sở vật chất bảo đảm cho việc thực hiện giám định.
Điều 120. Thực hiện giám định thiệt
hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường
1. Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc cơ
quan giải quyết việc bồi thường thiệt hại về môi trường không đồng ý với kết
quả xác định thiệt hại có thể yêu cầu giám định thiệt hại do suy giảm chức
năng, tính hữu ích của môi trường.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện giám định
thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường áp dụng theo quy
định về giám định tư pháp trong lĩnh vực môi trường và các quy định của pháp
luật có liên quan.
3. Kết quả giám định thiệt hại do suy
giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường là căn cứ để cơ quan giải quyết
việc bồi thường thiệt hại về môi trường đưa ra quyết định yêu cầu bồi thường
thiệt hại trước khi lựa chọn giải quyết thông qua các hình thức quy định tại khoản
1 Điều 133 Luật Bảo vệ môi trường.
Chương X
CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG
Mục 1. CHI TRẢ DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI
TỰ NHIÊN
Điều 121. Các dịch vụ hệ sinh thái
tự nhiên được áp dụng chi trả
1. Các dịch vụ môi trường rừng của hệ
sinh thái rừng áp dụng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Tổ chức, cá
nhân đã chi trả dịch vụ môi trường rừng của hệ sinh thái rừng theo pháp luật về
lâm nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải
trả tiền sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo quy định của Nghị định này.
2. Các dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
được áp dụng chi trả theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 138 Luật
Bảo vệ môi trường bao gồm:
a) Dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước
phục vụ mục đích kinh doanh du lịch, giải trí, nuôi trồng thủy sản của vùng đất
ngập nước quan trọng, vùng sinh thái hỗn hợp theo quy định của pháp luật về đa
dạng sinh học;
b) Dịch vụ hệ sinh thái biển phục vụ mục
đích kinh doanh du lịch, giải trí, nuôi trồng thủy sản của khu bảo tồn biển,
khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
c) Dịch vụ hệ sinh thái núi đá, hang
động thuộc di sản thiên nhiên phục vụ mục đích kinh doanh du lịch, giải trí;
dịch vụ hệ sinh thái công viên địa chất phục vụ mục đích kinh doanh du lịch,
giải trí; trừ trường hợp đã thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng của hệ
sinh thái rừng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì,
phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc
tổ chức áp dụng thí điểm chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu trữ các-bon của hệ sinh
thái biển, hệ sinh thái đất ngập nước, làm căn cứ báo cáo Chính phủ quyết định
việc áp dụng chính thức.
Điều 122. Tổ chức, cá nhân cung ứng
và được chi trả tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
1. Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên.
2. Tổ chức, cá nhân được giao quản lý,
bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên quy định tại khoản 2 Điều 121 Nghị định này.
Điều 123. Tổ chức, cá nhân sử dụng
và trả tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng các dịch vụ
của hệ sinh thái tự nhiên thuộc khu vực cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
quy định tại khoản 6 Điều 124 Nghị định này phải trả tiền
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên khi có các hoạt động sau đây:
a) Khai thác, sử dụng mặt nước, mặt biển
của hệ sinh thái tự nhiên phục vụ mục đích nuôi trồng thủy sản, kinh doanh dịch
vụ giải trí dưới nước;
b) Khai thác, sử dụng cảnh quan của hệ
sinh thái tự nhiên phục vụ mục đích kinh doanh dịch vụ du lịch, giải trí.
2. Các trường hợp được miễn trừ tiền sử
dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân ở khu vực có điều
kiện kinh tế khó khăn, hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác nhận bởi chính quyền địa
phương;
b) Cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh
bị mất năng lực hành vi dân sự, chết hoặc bị tuyên bố là chết, mất tích không
còn tài sản để trả hoặc người giám hộ, người thừa kế không có khả năng trả nợ
thay cho cá nhân đó;
c) Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
có quyết định giải thể hoặc phá sản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật, không còn vốn, tài sản để chi trả nợ cho tổ chức, cá nhân cung ứng
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên;
d) Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên đồng thời là tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái
tự nhiên. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ hạch toán các chi phí phục vụ hoạt động
bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên.
Điều 124. Đề án chi trả dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên
1. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan lập đề án chi trả dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều
121 Nghị định này trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Nội dung chính của đề án chi trả dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh bao gồm:
a) Thông tin chung về các khu vực cung
ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; danh sách, bản đồ các khu vực cung ứng dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên. Bản đồ bao gồm bản đồ in và bản đồ số tỷ lệ 1:25.000
- 1:100.000 (tùy theo hình dáng và diện tích của tỉnh);
b) Tổ chức, cá nhân cung ứng và được trả
tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên;
c) Các loại hình dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên được cung ứng; loại hình hoạt động sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
và các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến hệ sinh thái tự nhiên;
d) Hình thức chi trả, mức chi trả tối
thiểu đối với các loại hình dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo quy định tại Điều 125 và khoản 1 Điều 126 Nghị định này;
đ) Kế hoạch thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan;
e) Kiểm tra, giám sát việc chi trả dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên.
3. Trường hợp địa phương chưa xây dựng,
phê duyệt đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh, cơ quan chuyên
môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên
quan lập đề án cho một hoặc một số hệ sinh thái tự nhiên.
4. Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên có trách nhiệm lập đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên cấp cơ sở cho khu vực áp dụng chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên phù
hợp với đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều này.
5. Nội dung chính của đề án chi trả dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp cơ sở bao gồm:
a) Tên gọi, địa danh của hệ sinh thái tự
nhiên;
b) Thông tin chung về khu vực cung ứng
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; bản đồ mô tả ranh giới, mốc giới, diện tích cung
ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo tỷ lệ 1:5.000 đến 1:25.000 (tùy theo
hình dáng và diện tích của khu vực cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên);
c) Các loại hình dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên được cung ứng;
d) Danh sách tổ chức, cá nhân sử dụng
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên;
đ) Các biện pháp bảo tồn, duy trì, phát
triển hệ sinh thái tự nhiên;
e) Dự kiến mức chi trả, hình thức chi
trả;
g) Phương án sử dụng nguồn thu từ chi trả dịch vụ hệ sinh
thái tự nhiên.
6. Việc xác định khu vực cung ứng dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên quy định tại khoản 2 Điều 121 Nghị
định này được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Khu vực cung ứng dịch vụ hệ sinh thái
đất ngập nước bao gồm vùng đất ngập nước quan trọng, vùng nước thuộc vùng đệm
của khu bảo tồn đất ngập nước và khu vực khác có các hoạt động kinh doanh du
lịch, giải trí, nuôi trồng thủy sản sử dụng các dịch vụ được cung ứng bởi các
hệ sinh thái đất ngập nước (nếu có);
b) Khu vực cung ứng dịch vụ hệ sinh thái
biển bao gồm khu bảo tồn biển và vùng nước thuộc vùng đệm của khu bảo tồn biển;
khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; khu vực khác có các hoạt động kinh doanh du
lịch, giải trí, nuôi trồng thủy sản sử dụng các dịch vụ được cung ứng bởi các
hệ sinh thái biển (nếu có);
c) Khu vực cung ứng dịch vụ hệ sinh thái
núi đá, hang động, công viên địa chất phục vụ mục đích kinh doanh du lịch, giải
trí bao gồm toàn bộ diện tích khu vực núi đá, hang động, công viên địa chất.
Điều 125. Hình thức chi trả dịch vụ
hệ sinh thái tự nhiên
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên trả tiền trực tiếp cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên thông qua hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên. Trường hợp không
thực hiện theo hình thức trả tiền trực tiếp, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ
hệ sinh thái tự nhiên trả tiền cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh
thái tự nhiên theo hình thức ủy thác qua quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam trong trường hợp địa phương chưa có quỹ bảo vệ môi
trường cấp tỉnh.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên trả tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên từ ngày có hoạt động
sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên. Đối với hoạt động sử dụng dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên đã thực hiện trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi
hành, việc trả tiền sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên được tính từ ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành.
3. Việc chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên theo hình thức ủy thác được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chi trả dịch vụ hệ sinh thái
tự nhiên theo hình thức ủy thác phải phù hợp với đề án chi trả dịch vụ hệ sinh
thái tự nhiên cho toàn bộ khu vực áp dụng chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
quy định tại khoản 4 Điều 128 Nghị định này;
b) Trước ngày 15 tháng 10 hằng năm, tổ
chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên gửi kế hoạch nộp tiền chi
trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên về quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác;
c) Chậm nhất trước ngày 15 tháng 12 hằng
năm, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên lập bản kê nộp tiền
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên và gửi quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác;
d) Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên nộp tiền theo từng quý hoặc từng năm. Thời gian nộp chậm
nhất là 10 ngày, kể từ ngày kết thúc quý đối với trường hợp nộp theo quý và
chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày kết thúc quý I đối với trường hợp nộp theo
năm.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu
hợp đồng chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; mẫu kế hoạch nộp tiền chi trả
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; mẫu bản kê nộp tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái
tự nhiên quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 126. Mức chi trả dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên
1. Mức chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên đối với kinh doanh du lịch, giải trí, nuôi trồng thủy sản được xác định
trên cơ sở thỏa thuận tự nguyện giữa tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh
thái tự nhiên và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên phù hợp
với đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên quy định tại Điều
124 Nghị định này đồng thời phải bảo đảm tối thiểu bằng 01% doanh thu thực
hiện trong kỳ phát sinh từ hoạt động kinh doanh du lịch, giải trí, nuôi trồng
thủy sản tại khu vực cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên quy định tại khoản 6 Điều 124 Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất
kinh doanh bị ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh làm thiệt hại trực
tiếp đến vốn, tài sản của mình dẫn tới mất khả năng hoặc phải ngừng hoạt động
sản xuất kinh doanh được giảm tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên. Mức
giảm tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên do tổ chức, cá nhân cung ứng
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái
tự nhiên thỏa thuận và quyết định.
Điều 127. Sử dụng, quản lý tiền chi
trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
1. Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên có quyền quyết định việc sử dụng số tiền thu được từ dịch vụ
hệ sinh thái tự nhiên sau khi thực hiện nghĩa vụ về tài chính với Nhà nước theo
quy định của pháp luật.
2. Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 122 Nghị định này là Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên
hoặc tổ chức được giao quản lý, bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự
nhiên theo quy định của pháp luật, tiền thu được từ dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý để bảo vệ, duy trì và phát triển hệ
sinh thái tự nhiên theo quy định tại khoản 3 Điều này, phần còn lại được chuyển
về quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam đối với
địa phương chưa thành lập quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh để điều phối, sử dụng
cho mục đích bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên khác trên địa
bàn tỉnh.
3. Chi phí hợp lý để bảo vệ, duy trì và
phát triển hệ sinh thái tự nhiên bao gồm:
a) Tổ chức thực hiện chính sách chi trả
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên;
b) Trả cho bên nhận khoán bảo vệ, duy
trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên;
c) Kiểm tra, giám sát, thống kê, kiểm
kê, đánh giá hệ sinh thái tự nhiên;
d) Phục hồi hệ sinh thái tự nhiên;
đ) Chi cho quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác theo quy định
tại điểm c khoản 5 Điều này;
e) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp
cho hoạt động bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên theo quy định
của pháp luật.
4. Quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác có
trách nhiệm lập kế hoạch thu, chi và dự toán chi quản lý đối với tiền chi trả
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác như sau:
a) Kiểm tra tính chính xác của diện tích
cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; lập danh sách tổ chức, cá nhân cung ứng
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên;
b) Tổng hợp kế hoạch nộp tiền chi trả
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên của các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh
thái tự nhiên;
c) Lập kế hoạch thu, chi tiền chi trả
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; dự toán chi quản lý đối với tiền chi trả dịch vụ
hệ sinh thái tự nhiên vào Quý IV hằng năm; trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường (đối với trường hợp quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác là Quỹ Bảo vệ môi
trường Việt Nam) hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp quỹ
bảo vệ môi trường nhận ủy thác là quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh) quyết định;
d) Thông báo kế hoạch thu, chi đến tổ
chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo quy định của pháp
luật.
5. Việc xác định và điều phối tiền chi
trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh
thái tự nhiên theo hình thức ủy thác được thực hiện như sau:
a) Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, căn
cứ vào số tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên thực thu năm trước và kết
quả xác định diện tích được chi trả, Giám đốc quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy
thác xác định số tiền để chi trả cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh
thái tự nhiên năm trước để điều phối, chi trả cho tổ chức, cá nhân cung ứng
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên;
b) Trước ngày 15 tháng 4 hằng năm, quỹ
bảo vệ môi trường nhận ủy thác thông báo cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ
hệ sinh thái tự nhiên số tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên;
c) Quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác
được trích lại tối đa không quá 10% tổng số tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái
tự nhiên theo hình thức ủy thác để phục vụ cho hoạt động quy định tại khoản 6 Điều
này.
6. Kinh phí trích lại cho quỹ bảo vệ môi
trường nhận ủy thác được sử dụng để bổ sung chi cho các hoạt động của bộ máy
quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác phục vụ trực tiếp cho hoạt động chi trả dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu
tổng hợp kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên của các tổ
chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; mẫu kế hoạch thu, chi tiền
chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; mẫu dự toán chi quản lý đối với tiền chi
trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; mẫu thông báo của quỹ bảo vệ môi trường nhận
ủy thác cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên số tiền chi
trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên quy định tại điểm b và điểm c khoản 4, điểm a
và điểm b khoản 5 Điều này.
Điều 128. Quyền, nghĩa vụ của tổ
chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
1. Có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân sử
dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên chi trả tiền sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
2. Có nghĩa vụ sử dụng tiền chi trả dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên theo đúng mục đích quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều 127 Nghị định này.
3. Có nghĩa vụ bảo đảm duy trì diện
tích, bảo vệ chất lượng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên được cung ứng theo quy
định của pháp luật và hợp đồng chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên đã ký kết.
4. Phải lập đề án chi trả dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên cấp cơ sở theo quy định tại khoản 4 và khoản
5 Điều 124 Nghị định này trước khi triển khai ký kết các hợp đồng với tổ
chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; gửi 01 bộ đề án về cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh để theo dõi, quản lý.
5. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 129. Quyền, nghĩa vụ của tổ
chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
1. Được thông báo về tình hình thực
hiện, kết quả duy trì, bảo vệ và phát triển hệ sinh thái tự nhiên trong phạm vi
khu vực có cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; thông báo về diện tích,
trạng thái hệ sinh thái tự nhiên do tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh
thái tự nhiên đánh giá.
2. Được tham gia vào quá trình lập kế
hoạch, thực hiện, kiểm tra, giám sát việc bảo vệ và phát triển hệ sinh thái tự
nhiên trên phạm vi khu vực có cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên.
3. Đề nghị tổ chức, cá nhân cung ứng
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên điều chỉnh tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
không bảo đảm đúng thỏa thuận đã ký kết về diện tích hoặc trạng thái của hệ
sinh thái tự nhiên đã được tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên chi trả số tiền tương ứng.
4. Ký hợp đồng, kê khai số tiền dịch vụ
hệ sinh thái tự nhiên phải chi trả với quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác trong
trường hợp thực hiện chi trả theo hình thức ủy thác.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác của các thông tin cung cấp làm căn cứ xác định mức chi trả dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên.
6. Trả tiền sử dụng dịch vụ hệ sinh thái
tự nhiên đầy đủ và đúng hạn theo hợp đồng chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
đã ký kết.
7. Tham gia bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên
trên phạm vi khu vực có cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; thực hiện các
biện pháp phòng, kiểm soát các tác động từ hoạt động sản xuất, kinh doanh có
thể gây ảnh hưởng tới hệ sinh thái tự nhiên và có trách nhiệm phục hồi nếu gây
ra ảnh hưởng tới hệ sinh thái tự nhiên.
8. Được quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy
thác thông báo kết quả chi trả theo hình thức ủy thác đến tổ chức, cá nhân cung
ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên trong trường hợp chi trả theo hình thức ủy
thác.
Mục 2. BẢO HIỂM TRÁCH
NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG; ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 130. Đối tượng phải mua bảo
hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sự cố môi trường
Chủ dự án đầu tư, cơ sở thuộc danh mục loại hình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường công suất lớn quy định
tại Cột 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này có trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sự cố môi
trường.
Điều 131. Đối tượng được ưu đãi, hỗ
trợ về bảo vệ môi trường
1. Đối tượng được ưu đãi, hỗ trợ bao gồm
các tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư công trình bảo vệ môi trường; hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về bảo vệ môi trường thuộc dự án, ngành,
nghề ưu đãi đầu tư được quy định tại Phụ lục XXX
ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Nguyên tắc ưu đãi, hỗ trợ được thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 141 Luật Bảo vệ môi trường.
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình
bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 và khoản 3 Phụ
lục XXX ban hành kèm theo Nghị định này được hưởng hỗ trợ về đầu tư xây
dựng các công trình hạ tầng như sau:
a) Nhà nước ưu tiên bố trí quỹ đất gắn
với các công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông,
điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, năng lượng) sẵn có ngoài phạm vi dự
án nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực không thông qua hình
thức đấu giá quyền sử dụng đất;
b) Trường hợp nhà nước không bố trí được
quỹ đất gắn với các công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật sẵn có
ngoài phạm vi dự án nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, chủ
đầu tư dự án được hưởng chính sách như hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
theo quy định của pháp luật về đầu tư.
2. Chủ dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản
3 Phụ lục XXX ban hành kèm theo Nghị định này
được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật đất đai như các đối tượng thuộc dự án, ngành, nghề đặc biệt ưu
đãi đầu tư.
3. Chủ dự án đầu tư thực hiện các hoạt
động đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất được quy định tại các điểm c, d và đ khoản
2, điểm d khoản 3 Phụ lục XXX ban hành kèm theo Nghị
định này được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định của pháp luật đất đai như các đối tượng thuộc dự án, ngành, nghề ưu
đãi đầu tư.
Trường hợp chủ đầu tư dự án đã ứng trước kinh phí bồi
thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ
được khấu trừ theo quy định của pháp luật đất đai.
4. Dự án di dời hộ gia đình ra khỏi khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoặc di dời cơ sở đang
hoạt động thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất, việc bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai.
Điều 133. Ưu đãi, hỗ trợ về vốn đầu
tư
1. Ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt
Nam, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh:
a) Chủ đầu tư dự án thực hiện hoạt động
quy định tại điểm a khoản 1 Phụ lục XXX ban hành
kèm theo Nghị định này nếu áp dụng công nghệ xử lý chất thải có tỷ lệ chất thải
phải chôn lấp sau xử lý dưới 30% tính trên tổng lượng chất thải rắn thu gom thì
được vay vốn với lãi suất ưu đãi tối đa không quá 50% mức lãi suất tín dụng đầu
tư của nhà nước do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm cho vay, tổng
mức vay vốn không quá 80% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; được ưu tiên hỗ
trợ sau đầu tư từ nguồn chênh lệch thu chi hàng năm;
b) Chủ đầu tư dự án thực hiện các hoạt
động quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật Bảo vệ môi trường và Phụ lục XXX ban hành kèm theo Nghị định này mà không
thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này được vay vốn với lãi suất ưu đãi
tối đa không quá 50% mức lãi suất tín dụng đầu tư của nhà nước do cơ quan có
thẩm quyền công bố tại thời điểm cho vay, tổng mức vay vốn không quá 70% tổng
mức đầu tư xây dựng công trình; được ưu tiên hỗ trợ sau đầu tư từ nguồn chênh
lệch thu chi hàng năm.
2. Ưu đãi từ Ngân hàng Phát triển Việt
Nam: được thực hiện theo quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà
nước.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn
việc cho vay vốn, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này; tài
trợ, đồng tài trợ và hỗ trợ khác cho các hoạt động bảo vệ môi trường từ Quỹ bảo
vệ môi trường Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc cho vay vốn, hỗ
trợ lãi suất sau đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này; tài trợ, đồng tài trợ và
hỗ trợ khác cho các hoạt động bảo vệ môi trường của tỉnh từ quỹ bảo vệ môi
trường cấp tỉnh.
4. Việc cấp bảo lãnh tín dụng cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại các tổ chức cho vay theo quy định của pháp
luật về bảo lãnh tín dụng.
5. Ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất
trực tiếp cho chủ đầu tư sau khi tất toán các khoản tín dụng trung, dài hạn để
thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường theo Phụ
lục XXX ban hành kèm theo Nghị định này và dự án được cấp tín dụng xanh tại
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Việt Nam. Chủ đầu tư cung cấp
đầy đủ hồ sơ chứng minh dự án và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hiệu
quả, chính xác về đối tượng được hưởng hỗ trợ lãi suất.
Điều 134.[133] Ưu
đãi về thuế, phí và lệ phí
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Thu nhập của doanh
nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư thuộc Danh mục hoạt động bảo vệ môi trường
được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Phụ
lục XXX ban hành kèm theo Nghị định này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Ưu đãi về thuế xuất khẩu: Sản phẩm
được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải thuộc Danh mục hoạt động
bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại điểm đ khoản 2 Phụ lục XXX ban hành kèm theo Nghị định này được
miễn thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu khi đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:
a) Được sản xuất từ hoạt động tái chế,
xử lý chất thải của dự án, cơ sở phù hợp với giấy phép môi trường, giấy phép
môi trường thành phần đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định
của pháp luật, không bao gồm sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc
từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải của tổ chức, cá nhân khác;
b) Đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng
hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa;
c) Hoạt động sản xuất phù hợp với ngành,
nghề đăng ký kinh doanh và mục tiêu hoạt động của dự án quy định tại giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với
trường hợp dự án được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;
d) Sử dụng chất thải làm nguyên liệu sản
xuất; không sử dụng nguyên liệu là phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài.
Khối lượng sản phẩm miễn thuế xuất khẩu được tính theo khối
lượng thu được từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải có trong sản phẩm đề nghị
miễn thuế (không bao gồm: Phụ gia; phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài để sản
xuất; nguyên liệu có nguồn gốc từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải của tổ
chức, cá nhân khác). Tổ chức, cá nhân kê khai khối lượng sản phẩm đề nghị miễn
thuế xuất khẩu căn cứ trên thực tế hoạt động tái chế, xử lý chất thải của doanh
nghiệp và tài liệu chứng minh đáp ứng tiêu chí quy định tại các điểm a, b, c và
d khoản này theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXIa
ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác khi kê khai, cung cấp thông tin để cơ quan hải quan xem xét, xử lý
miễn thuế theo quy định.
Trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo, cơ quan hải quan
nơi làm thủ tục miễn thuế xuất khẩu báo cáo thông tin về doanh nghiệp được miễn
thuế xuất khẩu kèm theo khối lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu từ hoạt động
tái chế, xử lý chất thải tới cơ quan đã cấp giấy phép môi trường, giấy phép môi
trường thành phần để thực hiện các biện pháp quản lý, kiểm tra hoạt động tái
chế, xử lý chất thải của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường. Việc thanh tra, kiểm tra về thuế được thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế.
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm báo cáo kết quả miễn thuế
xuất khẩu từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải trong báo cáo công tác bảo vệ
môi trường định kỳ của dự án, cơ sở.
3. Ưu đãi về thuế nhập khẩu: Máy móc,
thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình
xử lý chất thải, bảo vệ môi trường được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của
pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi đáp ứng tất cả các tiêu chí
sau:
a) Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng
cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu để sử dụng trong công trình xử lý chất thải,
bảo vệ môi trường cho các dự án, cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung và dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt
tập trung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật
đầu tư;
b) Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng
cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu để sử dụng trong công trình xử lý chất thải,
bảo vệ môi trường đã được ghi trong báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu
tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư, dự án đầu tư mở
rộng theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, xây dựng;
c) Dự án đầu tư, cơ sở đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
hoặc đã được cấp giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần theo quy
định;
d) Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên
dùng nhập khẩu không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế,
phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước
đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
Tổ chức, cá nhân chỉ được miễn thuế nhập khẩu khi nhập khẩu
máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng cho dự án, cơ sở
thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, nước thải
sinh hoạt của dự án đầu tư, cơ sở. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác khi kê khai, cung cấp thông tin về chủng loại, số lượng
máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu và tài
liệu chứng minh đáp ứng các tiêu chí quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này
theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXIb ban hành kèm
theo Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác khi kê
khai, cung cấp thông tin để cơ quan hải quan xem xét, xử lý miễn thuế theo quy
định.
4. Ưu đãi các chính sách thuế, phí, lệ phí khác được thực
hiện theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí.
Điều 135. Trợ giá sản phẩm, dịch vụ
về bảo vệ môi trường
1. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích
về bảo vệ môi trường bao gồm:
a) Dịch vụ thu gom, xử lý nước thải sinh
hoạt đô thị, khu dân cư tập trung;
b) Dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải
rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình, cá nhân;
c) Dịch vụ vận tải công cộng, trừ dịch
vụ sử dụng phương tiện giao thông công cộng sử dụng dầu.
2. Việc trợ giá đối với sản phẩm, dịch
vụ công ích quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Chính phủ
về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử
dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Điều 136. Mua sắm xanh đối với dự án
đầu tư, nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước
1. Hạng mục mua sắm hoặc đầu tư công
trong các dự án đầu tư, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định
của Chính phủ ưu tiên sử dụng, tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ thân thiện với
môi trường được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam.
2. Khi xây dựng hồ sơ mời thầu đối với
hoạt động mua sắm công, các yêu cầu mua sắm, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thân
thiện với môi trường được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam cần được đưa vào
trong tiêu chí lựa chọn nhà thầu.
3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước mua sắm xanh, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ thân thiện với
môi trường được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định chi tiết về ưu tiên
mua sắm sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường trong hoạt động đấu thầu
thực hiện dự án, nhiệm vụ đối với nhà thầu, nhà đầu tư sử dụng các sản phẩm,
dịch vụ được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam.
5. Bộ Tài chính ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định chi tiết nội dung thực hiện mua
sắm xanh đối với các dự án, nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 137. Hỗ trợ quảng bá các hoạt
động bảo vệ môi trường được khuyến khích
1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện các hoạt động sau:
a) Quảng bá sản phẩm từ hoạt động bảo vệ
môi trường, hoạt động thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ;
b) Sản xuất và phổ biến các thể loại
phim, chương trình truyền hình về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao ý thức của
người dân trong việc bảo vệ môi trường, sử dụng sản phẩm thân thiện với môi
trường;
c) Cung cấp miễn phí các dụng cụ cho hộ
gia đình, cá nhân thực hiện phân loại chất thải trong chất thải rắn sinh hoạt.
2. Chi phí thực hiện các hoạt động quy
định tại khoản 1 Điều này được hạch toán vào chi phí sản xuất của tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
Mục 3. TIÊU CHÍ, LỘ
TRÌNH VÀ CƠ CHẾ KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN
Điều 138. Quy định chung về kinh tế
tuần hoàn
1. Tiêu chí chung về kinh tế tuần hoàn
a) Giảm khai thác, sử dụng tài nguyên
không tái tạo, tài nguyên nước; tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, nguyên liệu
thô, vật liệu; tiết kiệm năng lượng;
b) Kéo dài thời gian sử dụng vật liệu,
thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, các linh kiện, cấu kiện;
c) Hạn chế chất thải phát sinh và giảm
thiểu tác động xấu đến môi trường bao gồm: giảm chất thải rắn, nước thải, khí
thải; giảm sử dụng hóa chất độc hại; tái chế chất thải, thu hồi năng lượng;
giảm sản phẩm sử dụng một lần; mua sắm xanh.
2. Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất,
kinh doanh dịch vụ căn cứ kế hoạch hành động quy định tại điểm
a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 139 Nghị định này thực hiện một hoặc
nhiều biện pháp theo thứ tự ưu tiên sau đây để đạt được tiêu chí kinh tế tuần
hoàn:
a) Hạn chế sử dụng các sản phẩm không
thân thiện môi trường; tối ưu hoá sử dụng thiết bị, sản phẩm; tăng hiệu quả sản
xuất, sử dụng hiệu quả tài nguyên, nguyên liệu, vật liệu;
b) Kéo dài vòng đời sản phẩm và các linh
kiện, cấu kiện của sản phẩm, bao gồm: tái sử dụng (sản phẩm được người tiêu
dùng khác tái sử dụng); tu sửa (sửa chữa hoặc bảo trì các sản phẩm bị lỗi để
kéo dài thời gian sử dụng); tân trang (phục hồi và nâng cấp sản phẩm cũ); tái
sản xuất (sử dụng các thành phần, linh kiện, cấu kiện của các sản phẩm thải bỏ
vào các chức năng tương tự); thay đổi mục đích sử dụng (sử dụng các sản phẩm
hoặc các linh kiện, cấu kiện của sản phẩm thải bỏ cho sản phẩm mới có chức năng
khác);
c) Giảm chất thải phát sinh bao gồm: tái
chế chất thải (xử lý, chế biến chất thải để chuyển hóa thành nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu có ích); thu hồi năng lượng thông qua thiêu đốt chất thải.
3. Chủ dự án đầu tư, cơ sở, khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp căn cứ kế hoạch hành động
quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 139 Nghị
định này thực hiện một hoặc nhiều biện pháp sau đây để đạt được tiêu chí
kinh tế tuần hoàn:
a) Thiết kế mặt bằng tổng thể tối ưu,
liên kết giữa các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để nâng cao
hiệu quả sử dụng và giảm định mức tiêu thụ tài nguyên đất, nước, khoáng sản,
năng lượng; nâng cao tỷ lệ tái chế và giảm thiểu tổng khối lượng chất thải phát
sinh; các giải pháp khác quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Phát triển, sử dụng năng lượng sạch,
năng lượng tái tạo theo quy định của pháp luật;
c) Thu gom, lưu trữ để tái sử dụng nước mưa; thu gom, xử
lý, tái sử dụng nước thải;
d) Thực hiện các hoạt động cộng sinh công nghiệp theo quy
định của pháp luật về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
4. Chủ dự án đầu tư khu đô thị, khu dân
cư tập trung căn cứ kế hoạch quy định tại điểm a khoản 3, khoản
4 và khoản 5 Điều 139 Nghị định này thực hiện thiết kế, tổ chức quản lý và
thực hiện các biện pháp sau đây để đạt được tiêu chí kinh tế tuần hoàn:
a) Thiết kế mặt bằng tổng thể tối ưu
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và giảm định mức tiêu thụ tài nguyên đất, nước,
năng lượng;
b) Áp dụng các giải pháp giao thông thân
thiện với môi trường, giảm phát thải khí nhà kính;
c) Phát triển, sử dụng năng lượng sạch,
năng lượng tái tạo theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện các biện pháp khác về bảo
vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
Điều 139. Lộ trình, trách nhiệm thực
hiện kinh tế tuần hoàn
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành
kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn theo quy định tại khoản
5 Điều này trước ngày 31 tháng 12 năm 2023;
b) Xây dựng, vận hành nền tảng kết nối
thông tin, chia sẻ dữ liệu về áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn;
c) Xây dựng, ban hành khung hướng dẫn áp
dụng, đánh giá việc thực hiện kinh tế tuần hoàn;
d) Thực hiện các trách nhiệm quy định
tại khoản 2 Điều này thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được giao quản lý.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ chức
năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý nhà nước được giao, có trách nhiệm:
a) Xây dựng, phê duyệt kế hoạch hành
động thực hiện kinh tế tuần hoàn của ngành, lĩnh vực, sản phẩm phù hợp với kế
hoạch hành động quốc gia quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến
thức pháp luật, giáo dục, đào tạo về nội dung kinh tế tuần hoàn;
c) Lồng ghép các tiêu chí cụ thể thực
hiện kinh tế tuần hoàn ngay trong quá trình xây dựng các chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chương trình, đề án phát triển; quản lý, tái sử dụng, tái chế chất
thải;
d) Quản lý, cập nhật thông tin, dữ liệu
thực hiện kinh tế tuần hoàn và tích hợp với hệ thống thông tin dữ liệu của Bộ
Tài nguyên và Môi trường;
đ) Tổ chức áp dụng thí điểm mô hình kinh tế tuần hoàn đối
với ngành, lĩnh vực năng lượng, nguyên liệu, chất thải theo kế hoạch hành động
quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này;
e) Thực hiện các trách nhiệm khác liên
quan đến kinh tế tuần hoàn theo quy định tại Nghị định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm:
a) Xây dựng, lấy ý kiến của các bộ, cơ
quan ngang bộ có liên quan và phê duyệt kế hoạch hành động thực hiện kinh tế
tuần hoàn cấp tỉnh phù hợp với các kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh
tế tuần hoàn quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Thực hiện các trách nhiệm quy định
tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều này trên địa bàn quản lý;
c) Tổ chức áp dụng thí điểm mô hình kinh
tế tuần hoàn đối với ngành, lĩnh vực năng lượng, nguyên liệu, chất thải theo kế
hoạch hành động quy định tại điểm a khoản này, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
4. Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện
kinh tế tuần hoàn bao gồm các nội dung chính sau:
a) Phân tích tổng quan về hiện trạng
khai thác và sử dụng tài nguyên; sản xuất và tiêu dùng; tình hình và dự báo
phát sinh chất thải; bối cảnh trong nước và quốc tế về thực hiện kinh tế tuần
hoàn;
b) Xây dựng quan điểm, mục tiêu tổng
quát, mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể thực hiện kinh tế tuần hoàn trong thời kỳ kế
hoạch hành động quốc gia 10 năm;
c) Xác định nhiệm vụ, lộ trình thực hiện
kinh tế tuần hoàn đối với các ngành, lĩnh vực, trong đó xác định các ngành,
lĩnh vực ưu tiên thực hiện theo từng giai đoạn; xây dựng danh mục các ngành,
lĩnh vực đặc thù phải có hướng dẫn áp dụng kinh tế tuần hoàn;
d) Xác định các loại hình dự án đầu tư,
cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sản phẩm phải thực hiện thiết kế để đạt
được các tiêu chí kinh tế tuần hoàn; áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất sản
phẩm thân thiện môi trường, sản xuất sử dụng nguyên liệu tái chế, quản lý vòng
đời của các loại hóa chất và chất thải;
đ) Định hướng các giải pháp thực hiện kinh tế tuần hoàn bao
gồm: tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức, pháp luật;
phát triển khoa học và công nghệ; phát triển nguồn nhân lực; phát triển hạ tầng
kỹ thuật; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu; huy động các nguồn vốn; hợp tác
quốc tế và các giải pháp khác;
e) Tổ chức thực hiện bao gồm: phân công
trách nhiệm của cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp; chế độ giám sát, báo
cáo; phân bổ nguồn lực thực hiện.
5. Kế hoạch hành động thực hiện kinh tế
tuần hoàn của ngành, lĩnh vực, sản phẩm phải phù hợp với kế hoạch hành động
quốc gia quy định tại khoản 4 Điều này. Căn cứ đặc điểm của từng ngành, lĩnh
vực, sản phẩm, trong kế hoạch hành động phải xác định các giải pháp thực hiện
kinh tế tuần hoàn phù hợp với quy định tại các khoản 2, 3 và 4
Điều 138 Nghị định này.
6. Chủ dự án đầu tư, cơ sở, khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có trách nhiệm thực hiện
kinh tế tuần hoàn theo kế hoạch hành động quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4
và khoản 5 Điều này.
7. Khuyến khích chủ dự án đầu tư, cơ sở,
chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp áp dụng kinh tế tuần hoàn sớm hơn lộ trình được xác định
trong kế hoạch hành động quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
8. Khuyến khích chủ dự án đầu tư, cơ sở,
chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
tiếp tục duy trì việc áp dụng một hoặc nhiều biện pháp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 138 Nghị định này (nếu có).
Điều 140. Cơ chế khuyến khích thực
hiện kinh tế tuần hoàn
1. Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển
kinh tế tuần hoàn đối với các hoạt động sau:
a) Nghiên cứu khoa học, phát triển ứng
dụng, chuyển giao công nghệ và sản xuất thiết bị, đào tạo nhân lực để thực hiện
kinh tế tuần hoàn;
b) Cung cấp nền tảng chia sẻ thông tin,
dữ liệu về kinh tế tuần hoàn.
2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động, dự án
áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn thuộc đối tượng được ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ
môi trường, dự án được cấp tín dụng xanh theo quy định của pháp luật được hưởng
các ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại các Điều 131, 132, 133, 134, 135 và 137 Nghị định này và
quy định của pháp luật khác có liên quan và cơ chế khuyến khích về tín dụng
xanh, trái phiếu xanh theo quy định tại các Điều 154, 155,
156 và 157 Nghị định này.
3. Nhà nước khuyến khích các hoạt động
phát triển kinh tế tuần hoàn sau:
a) Nghiên cứu, phát triển công nghệ,
giải pháp kỹ thuật, cung cấp các dịch vụ tư vấn, thiết kế, đánh giá thực hiện
kinh tế tuần hoàn theo quy định của pháp luật;
b) Phát triển các mô hình liên kết, chia
sẻ việc sử dụng tuần hoàn sản phẩm và chất thải; thành lập các tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, liên minh tái chế, các mô hình liên kết vùng,
liên kết đô thị với nông thôn và các mô hình khác theo quy định của pháp luật
để thực hiện các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đạt được tiêu
chí của kinh tế tuần hoàn;
c) Áp dụng các biện pháp cộng sinh công
nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
d) Phát triển thị trường tái sử dụng sản
phẩm thải bỏ, tái chế chất thải;
đ) Huy động các nguồn lực trong xã hội để thực hiện kinh tế
tuần hoàn theo quy định của pháp luật;
e) Hợp tác quốc tế, trao đổi kinh
nghiệm, kiến thức, công nghệ về kinh tế tuần hoàn theo quy định của pháp luật.
Mục 4. PHÁT TRIỂN NGÀNH
CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG, DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG
Điều 141. Công nghệ, thiết bị, sản
phẩm ngành công nghiệp môi trường
1. Danh mục nhóm công nghệ, thiết bị,
sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 143 Luật Bảo vệ môi trường được quy định tại
Phụ lục XXXI ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ
có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính ban hành danh mục cụ thể công
nghệ, thiết bị, sản phẩm ngành công nghiệp môi trường quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối
hợp với Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung các chỉ tiêu thống kê
về ngành công nghiệp môi trường vào hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; tổ
chức chỉ đạo định kỳ thực hiện công bố xã hội các thông tin thống kê về ngành
công nghiệp môi trường.
Điều 142. Chính sách phát triển
ngành công nghiệp môi trường
1. Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển
công nghệ, thiết bị, sản phẩm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
141 Nghị định này để đáp ứng yêu cầu xử lý các vấn đề môi trường quan
trọng, lâu dài, quy mô cấp vùng, quốc gia, quốc tế ảnh hưởng đến phát triển bền
vững của đất nước; ngăn ngừa ứng phó sự cố môi trường, thảm họa môi trường.
2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư
sản xuất thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, phát triển công nghệ thuộc đối tượng
được ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ theo quy
định tại các Điều 131, 132, 133, 134,
135 và 137 Nghị định này và quy định của pháp luật khác có
liên quan.
3. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương quy
định mã số định danh đối với hàng hóa môi trường của danh mục thuế quan hài hòa
(HS code) để thực hiện lộ trình mở cửa hàng hóa môi trường phù hợp với cam kết
quốc tế.
Điều 143. Đối tượng phát triển dịch
vụ môi trường
1. Dịch vụ môi trường theo quy định tại khoản
3 Điều 144 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Dịch vụ xử lý, cải tạo môi trường bãi
chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt; thu gom và xử lý rác thải nhựa trôi nổi trên
biển và đại dương.
3. Dịch vụ vận chuyển sử dụng phương
tiện giao thông sử dụng năng lượng tái tạo, mức tiêu hao nhiên liệu thấp, phát
thải thấp hoặc không phát thải theo quy định của pháp luật.
Điều 144. Khuyến khích phát triển
dịch vụ môi trường
1. Tổ chức, cá nhân được tham gia cung
cấp dịch vụ môi trường trong các lĩnh vực quy định tại Điều
143 Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp
dịch vụ môi trường tại khoản 1 Điều này đáp ứng các yêu cầu theo quy định của
pháp luật.
3. Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề thu
gom, tái chế, xử lý chất thải được ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 141
Luật Bảo vệ môi trường.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, thẩm
định, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện dự án
đầu tư đã được phê duyệt theo phương thức đối tác công tư về thu gom và xử lý
nước thải sinh hoạt tập trung, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của
pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì,
phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan thực hiện các
nội dung sau:
a) Lập, thẩm định, phê duyệt hoặc trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư về thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, xử lý chất
thải rắn liên vùng, liên tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư;
b) Xây dựng đề xuất dự án đầu tư trình
cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư khu tái chế, xử lý chất thải
nguy hại liên vùng, liên tỉnh theo quy định của pháp luật có liên quan.
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối
hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ:
a) Hoàn thiện các cơ chế, chính sách
hướng dẫn thực hiện và khuyến khích triển khai mô hình khu công nghiệp sinh
thái;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành,
địa phương xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về hiệu quả tài nguyên
trong khu công nghiệp, tiến tới áp dụng chung cho các khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung.
Mục 5. SẢN PHẨM, DỊCH
VỤ THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG
Điều 145. Sản phẩm, dịch vụ thân
thiện với môi trường
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
tiêu chí và chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam cho sản phẩm, dịch vụ thân thiện
môi trường; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chí Nhãn sinh thái Việt
Nam đối với tổ chức, cá nhân có sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm,
cung cấp dịch vụ được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam được hưởng các chính
sách ưu đãi theo quy định tại Mục 2 Chương này.
3. Quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái
Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường có thời hạn là 36
tháng, kể từ ngày ban hành.
4. Giấy chứng nhận túi ni lông thân
thiện với môi trường, quyết định chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chí nhãn xanh
Việt Nam được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn ghi trong giấy chứng
nhận.
5. Khuyến khích các bộ, cơ quan ngang bộ
lồng ghép các tiêu chí môi trường phù hợp với tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam
trong hoạt động chứng nhận sản phẩm, dịch vụ theo quy định pháp luật có liên
quan.
Điều 146. Hồ sơ đề nghị chứng nhận
Nhãn sinh thái Việt Nam
1. Văn bản đề nghị chứng nhận Nhãn sinh
thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường thực hiện
theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXII ban hành kèm
theo Nghị định này.
2. Báo cáo sản phẩm, dịch vụ đáp ứng
tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXIII ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Kết quả thử nghiệm sản phẩm có thời
hạn không quá 06 tháng, tính đến ngày Bộ Tài nguyên và Môi trường nhận được hồ
sơ đăng ký hợp lệ kèm theo mẫu sản phẩm đăng ký chứng nhận. Việc thử nghiệm sản
phẩm phải được tiến hành bởi các tổ chức thử nghiệm đáp ứng quy định tại Điều 149 Nghị định này.
4. Bản vẽ hoặc bản chụp kiểu dáng công
nghiệp có kích cỡ 21 cm x 29 cm và thuyết minh các thông số kỹ thuật của sản
phẩm.
5. Hồ sơ đề nghị chứng nhận Nhãn sinh
thái Việt Nam chỉ có giá trị trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày có văn bản
tiếp nhận hồ sơ. Nếu quá 06 tháng, tổ chức, cá nhân phải lập bộ hồ sơ mới đề
nghị chứng nhận.
Điều 147. Trình tự, thủ tục chứng
nhận Nhãn sinh thái Việt Nam
1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký
chứng nhận, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ; trường hợp, hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ phải thông báo bằng văn bản
cho tổ chức, cá nhân đăng ký để hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức đánh
giá theo trình tự chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam được quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Trình tự chứng nhận Nhãn sinh thái
Việt Nam bao gồm các hoạt động: thành lập hội đồng đánh giá; tiến hành khảo sát
thực tế; họp hội đồng đánh giá; trong trường hợp cần thiết, tiến hành trưng cầu
giám định để đánh giá sự phù hợp với bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam. Sau
khi có kết quả họp hội đồng đánh giá sản phẩm, dịch vụ đáp ứng bộ tiêu chí Nhãn
sinh thái Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định chứng nhận
Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ. Trường hợp kết quả đánh giá
sản phẩm, dịch vụ không đáp ứng bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam, Bộ Tài
nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết và nêu rõ
lý do không đạt yêu cầu.
3. Trường hợp có nguyện vọng tiếp tục
được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam, sớm nhất là 03 tháng trước khi quyết
định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam hết hiệu lực, tổ chức, cá nhân đã được
cấp quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam lập hồ sơ đề nghị chứng nhận
theo quy định tại Điều 146 Nghị định này.
4. Trường hợp tổ chức, cá nhân có các
thay đổi về thông số kỹ thuật, đặc tính của sản phẩm, dịch vụ hoặc các thay đổi
khác có liên quan đến tiêu chí chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam thì gửi hồ sơ
đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường đánh giá, chứng nhận theo quy định tại Điều 148 Nghị định này.
5. Quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái
Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXIV ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc đánh
giá sản phẩm, dịch vụ đáp ứng bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam; mẫu báo cáo
kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đáp ứng các tiêu
chí Nhãn sinh thái Việt Nam.
Điều 148. Cấp đổi, thu hồi quyết
định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam
1. Trong thời hạn của quyết định chứng
nhận, trường hợp tổ chức, cá nhân có các thay đổi thông tin so với nội dung tại
quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam bao gồm: tên, địa chỉ, người đại
diện pháp luật, mã số đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, nhãn hiệu nhận diện
và các thay đổi khác, nhưng không thay đổi việc đáp ứng các tiêu chí chứng nhận
Nhãn sinh thái Việt Nam của sản phẩm, dịch vụ thì thực hiện quy định sau:
a) Tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị điều
chỉnh nội dung quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đến Bộ Tài nguyên
và Môi trường kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi (nếu có);
b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận được văn bản đề xuất điều chỉnh nội dung quyết định chứng nhận Nhãn sinh
thái Việt Nam của tổ chức, cá nhân, nếu đồng ý, Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp
đổi quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ.
2. Sản phẩm, dịch vụ bị thu hồi quyết
định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Sản phẩm, dịch vụ không còn đáp ứng
bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam;
b) Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm,
cung cấp dịch vụ không duy trì thực hiện cam kết trong hồ sơ đề nghị chứng nhận
Nhãn sinh thái Việt Nam.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày xác
định sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành quyết định thu hồi chứng nhận Nhãn sinh thái Việt
Nam.
Việc quan trắc, phân tích, đánh giá sự phù hợp của sản
phẩm, dịch vụ với tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam được thực hiện bởi tổ chức
có đủ năng lực, gồm:
1. Cơ quan, tổ chức được Bộ Tài nguyên
và Môi trường chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được
chứng nhận theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.
3. Tổ chức thử nghiệm trong nước và nước
ngoài được công nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 bởi tổ chức công
nhận là thành viên tham gia ký thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của Diễn đàn Công
nhận Quốc tế (IAF), Hiệp hội Công nhận Châu Á - Thái Bình Dương (APAC), Hiệp
hội Công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế (ILAC).
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố
và cập nhật danh mục sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam
trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ký thỏa
thuận và công bố các nội dung thỏa thuận công nhận lẫn nhau về chứng nhận sản
phẩm, dịch vụ được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam với các tổ chức chứng
nhận nhãn sinh thái quốc tế.
Chương XI
Điều 151. Hoạt động bảo vệ môi
trường thuộc trách nhiệm của trung ương
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm: điều
tra, đánh giá, kiểm soát các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường quy mô liên
tỉnh, liên vùng; lập danh mục chất thải; xây dựng tiêu chí về công nghệ, kỹ
thuật xử lý chất thải thuộc trách nhiệm của trung ương.
2.[134] Xử
lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường, bao gồm:
a) Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi
trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác
định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: Khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa
chất trong chiến tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật;
khu vực đất bị ô nhiễm khác thuộc trách nhiệm xử lý của trung ương; xử lý ô
nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ liên tỉnh;
b) Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên
nước; hoạt động bảo vệ tài nguyên nước; phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn
kiệt, ô nhiễm; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra thuộc trách
nhiệm của trung ương, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
và pháp luật về tài nguyên nước;
c) Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai;
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất thuộc trách nhiệm của trung ương, phù hợp với quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về đất đai.
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi
trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường; quan trắc môi trường, bao gồm:
a) Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường, biến đổi khí hậu; hạ tầng kỹ
thuật quan trắc môi trường của trung ương; mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang
thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của
trung ương theo dự án đầu tư;
b) Mua sắm trang thiết bị thay thế; duy
trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường
thuộc trách nhiệm của trung ương;
c) Hoạt động của hệ thống quan trắc môi
trường theo quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia, quan trắc môi
trường phục vụ quản lý ngành, lĩnh vực (bao gồm cả vận hành, bảo dưỡng, bảo
trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định).
4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm của trung ương và
theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh
học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, bao
gồm:
a) Điều tra, khảo sát, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi
trường di sản thiên nhiên; xác lập, thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên;
hỗ trợ công tác quản lý và bảo vệ môi trường các khu di sản thiên nhiên thuộc
trách nhiệm của trung ương;
b) Đầu tư bảo tồn và phát triển bền vững
đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học thuộc
trách nhiệm của trung ương;
c) Hoạt động bảo tồn và phát triển bền
vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học
thuộc trách nhiệm của trung ương (trừ lập, thẩm định quy hoạch bảo tồn đa dạng
sinh học);
d)[135] Điều
tra, khảo sát, thống kê số liệu hoạt động, kiểm kê phát thải khí nhà kính, đánh
giá hiện trạng phát thải khí nhà kính cấp quốc gia, ngành, lĩnh vực và cơ sở,
lập danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính;
xây dựng và vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính cấp quốc gia, ngành, lĩnh vực và cơ sở; xây dựng báo cáo kiểm kê khí
nhà kính cấp quốc gia, lĩnh vực; xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính quốc gia, lĩnh vực; xây dựng báo cáo tổng hợp giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính quốc gia, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực; phân bổ hạn
ngạch phát thải khí nhà kính;
đ) Hoạt động phát triển thị trường các-bon trong nước;
e)[136]
Xây dựng kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu; xây dựng hệ thống
giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp quốc gia,
lĩnh vực; xây dựng tiêu chí xác định dự án đầu tư, nhiệm vụ thích ứng với biến
đổi khí hậu; xây dựng tiêu chí đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro
và tiêu chí đánh giá tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; xây dựng báo
cáo đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do
biến đổi khí hậu cấp quốc gia, lĩnh vực;
g) Điều tra, thống kê, giám sát, đánh
giá, lập danh mục chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính
thuộc nhiệm vụ của trung ương;
h) Đầu tư dự án phục hồi hệ sinh thái tự
nhiên bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học; đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ
loại trừ, giảm thiểu sử dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu
ứng nhà kính được kiểm soát, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát
thải khí nhà kính thuộc nhiệm vụ của trung ương.
6. Nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao, ứng dụng
công nghệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn thực
hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, pháp luật về chuyển
giao công nghệ.
7. Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ
môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về
bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý
thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho các cá nhân, tổ chức, cộng đồng
theo quy định của pháp luật;
b)[137]
Đánh giá, tổng kết và theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu;
c) Giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu thuộc trách nhiệm của trung ương.
8. Hoạt động hội nhập quốc tế và hợp tác
quốc tế về bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Ký kết, thực hiện các điều ước quốc
tế và thỏa thuận quốc tế về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và
bảo vệ tầng ô-dôn;
b) Đóng góp niên liễm và các khoản đóng
góp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế và
cam kết trong các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn phù hợp với các cam kết quốc tế của
Việt Nam;
c) Vốn đối ứng chương trình, dự án sử
dụng vốn vay ODA, vốn viện trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định của pháp luật.
9. Các hoạt động quản lý nhà nước khác
về bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ của trung ương theo quy định của pháp luật,
bao gồm:
a) Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế
hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ
thuật, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu;
b) Lập, thẩm định, phê duyệt và điều
chỉnh quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia; đánh giá quy hoạch bảo
vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia và quy
hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia; đánh giá phương hướng bảo vệ môi
trường và bảo tồn đa dạng sinh học trong quy hoạch vùng theo quy định của pháp
luật về quy hoạch;
c) Lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và
điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch bảo tồn đa dạng
sinh học quốc gia theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
d) Thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường
quốc gia, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia và quy hoạch tổng thể
quan trắc môi trường quốc gia;
đ) Đánh giá, dự báo chất lượng môi trường nước mặt, trầm
tích, khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ liên tỉnh;
kiểm kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm sông, hồ liên tỉnh; đánh giá, dự
báo chất lượng môi trường không khí liên tỉnh, liên vùng, xuyên biên giới; điều
tra, đánh giá, phân loại, cảnh báo, kiểm soát khu vực ô nhiễm môi trường đất
thuộc trách nhiệm của trung ương;
e) Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh,
kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường;
g) Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường cấp quốc
gia;
h)[138]
Quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu (bao gồm cả thu nhận, xử lý, trao
đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông
tin, dữ liệu); cập nhật, đánh giá chỉ tiêu thống kê, xây dựng báo cáo về môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi
trường;
i) Xây dựng thí điểm, tổng kết, đánh giá phục vụ việc hướng
dẫn các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
k) Hoạt động đánh giá phục vụ việc chứng
nhận, xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
l) Hoạt động của Ban điều hành, Văn
phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định;
m)[139]
Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều phối, Tổ công tác liên ngành, các Ủy ban,
các Hội đồng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu được cấp có
thẩm quyền thành lập; tổ chức các hội nghị về bảo vệ môi trường ứng phó với
biến đổi khí hậu theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các nhiệm vụ khác có
tính chất quản lý hành chính phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu;
n) Cấp vốn điều lệ, bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ bảo vệ môi
trường Việt Nam;
o)[140]
Các hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu có tính chất chi thường xuyên thuộc trách nhiệm của trung ương theo quy
định của pháp luật; các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 152. Hoạt động bảo vệ môi
trường thuộc trách nhiệm của địa phương
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
a) Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô
nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô
nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu
gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc trách nhiệm của địa phương;
b) Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải khác phát
sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của địa phương;
c) Xây dựng, hỗ trợ xây dựng công trình
vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu
vực công cộng; công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, chất thải;
d) Xây dựng, sửa chữa, cải tạo hạ tầng
bảo vệ môi trường của làng nghề thuộc trách nhiệm của địa phương.
2.[141] Xử
lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường, bao gồm:
a) Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi
trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác
định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: Khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa
chất trong chiến tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật;
khu vực đất bị ô nhiễm khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của địa
phương; xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ trên địa bàn thuộc trách
nhiệm xử lý của địa phương;
b) Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên
nước; hoạt động bảo vệ tài nguyên nước; phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn
kiệt, ô nhiễm; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra thuộc trách
nhiệm của địa phương, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
và pháp luật về tài nguyên nước;
c) Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai;
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất thuộc trách nhiệm của địa phương, phù hợp với quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về đất đai.
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi
trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường; quan trắc môi trường, bao gồm:
a) Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp hệ thống thu gom, lưu giữ, trạm trung chuyển, khu tập kết, hạ tầng kỹ
thuật của khu xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy hại, hệ thống xử lý
nước thải, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt trên địa bàn; hệ thống các công
trình, thiết bị công cộng phục vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn;
đầu tư công trình vệ sinh công cộng, công trình xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng
yêu cầu về bảo vệ môi trường do địa phương quản lý. Đối với các dự án thuộc trách
nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quản lý thì kinh phí thực hiện do
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chi trả, ngân sách nhà nước không hỗ trợ;
b) Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường, biến đổi khí hậu; hạ tầng kỹ
thuật quan trắc môi trường của địa phương; mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang
thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của
địa phương theo dự án đầu tư;
c) Mua sắm trang thiết bị thay thế; duy
trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường
thuộc trách nhiệm của địa phương;
d) Hoạt động của hệ thống quan trắc môi
trường theo quy hoạch tỉnh (bao gồm cả vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa,
hiệu chuẩn, kiểm định).
4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của địa phương và
theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh
học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, bao
gồm:
a) Điều tra, khảo sát, đánh giá, quản lý
và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; xác lập, thẩm định và công nhận di sản
thiên nhiên thuộc nhiệm vụ của địa phương;
b) Đầu tư bảo tồn và phát triển bền vững
đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học thuộc
trách nhiệm của địa phương;
c) Hoạt động bảo tồn và phát triển bền
vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học
(trừ lập, thẩm định quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của
địa phương;
d)[142] Điều
tra, khảo sát, thống kê số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc
gia, cấp ngành, cấp lĩnh vực; cập nhật danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính
phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính; theo dõi, giám sát, thẩm định kết quả kiểm
kê khí nhà kính các cơ sở trong phạm vi quản lý; xây dựng và vận hành hệ thống
đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp tỉnh;
đ) Hoạt động phát triển thị trường các-bon trong nước;
e) Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích
ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh; xây dựng báo cáo đánh giá tác động, tính dễ
bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu cấp tỉnh;
g) Điều tra, thống kê, giám sát, đánh
giá, lập danh mục chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính
thuộc nhiệm vụ tại địa bàn;
h) Đầu tư dự án phục hồi hệ sinh thái tự
nhiên bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học; đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ
loại trừ, giảm thiểu sử dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu
ứng nhà kính được kiểm soát, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát
thải khí nhà kính thuộc nhiệm vụ của địa phương.
6. Nghiên cứu khoa học, phát triển,
chuyển giao, ứng dụng công nghệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo
vệ tầng ô-dôn thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ,
pháp luật về chuyển giao công nghệ.
7. Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ
môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về
bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý
thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho cá nhân, tổ chức, cộng đồng
theo quy định của pháp luật;
b)[143]
Đánh giá, tổng kết và theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu;
c) Giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu thuộc trách nhiệm của địa phương.
8. Hoạt động hội nhập quốc tế và hợp tác
quốc tế về bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Phối hợp trong việc ký kết, thực hiện
các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo đề xuất của cơ quan trung
ương có thẩm quyền; ký kết, thực hiện các thỏa thuận quốc tế về bảo vệ môi
trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu
và bảo vệ tầng ô-dôn;
b) Vốn đối ứng chương trình, dự án sử
dụng vốn vay ODA, viện trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
và bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định của pháp luật.
9. Các hoạt động quản lý nhà nước khác
bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của địa phương theo quy định của pháp luật,
bao gồm:
a) Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế
hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ
thuật, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu;
b) Đánh giá việc thực hiện phương án bảo
vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh;
c) Đánh giá, dự báo chất lượng môi
trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với
sông, hồ trên địa bàn; kiểm kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm sông, hồ
trên địa bàn; đánh giá, dự báo chất lượng môi trường không khí trên địa bàn; điều
tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi
trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn;
d) Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh,
kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; hội
thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
đ) Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường;
e)[144]
Quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu (bao gồm cả thu nhận, xử lý, trao
đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông
tin, dữ liệu); cập nhật, đánh giá chỉ tiêu thống kê, xây dựng báo cáo về môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi
trường;
g) Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
h) Hoạt động đánh giá phục vụ việc xác
nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
i)[145]
Hoạt động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu được cấp có thẩm quyền quyết định;
k)[146]
Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều phối, Tổ công tác liên ngành, các Ủy ban,
các Hội đồng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu được cấp có
thẩm quyền thành lập; tổ chức các hội nghị về bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các nhiệm vụ khác có
tính chất quản lý hành chính phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu;
l) Cấp vốn điều lệ, bổ sung vốn điều lệ cho quỹ bảo vệ môi
trường cấp tỉnh;
m)[147]
Các hoạt động quản lý nhà nước khác về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu có tính chất chi thường xuyên thuộc trách nhiệm của địa phương theo quy
định của pháp luật; các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Việc phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu của ngân sách địa phương cho các cấp ngân
sách ở địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
quyết định.
Điều 153. Nguồn lực thực hiện nhiệm
vụ bảo vệ môi trường
1. Ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho bảo vệ môi
trường:
a)[148]
Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường:
Chi thực hiện nhiệm vụ của trung ương quy định tại Điều 151 Nghị định này, gồm: Khoản 1; điểm a khoản 2 bao gồm điều
tra, khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường; điểm
b và điểm c khoản 2; điểm a (đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
được sử dụng kinh phí chi thường xuyên theo pháp luật về công nghệ thông tin), điểm
b và điểm c khoản 3; khoản 4; điểm a và điểm c (trừ điểm d và điểm g khoản 3, Điều
73 Luật Đa dạng sinh học), các điểm d, đ, e và g khoản 5; điểm a khoản 7; điểm
a và điểm c khoản 8 (đối ứng dự án vốn viện trợ thuộc nguồn sự nghiệp môi
trường); các điểm a, b, đ, e, g, h, i, k và l khoản 9.
Chi thực hiện nhiệm vụ của địa phương quy định tại Điều 152 Nghị định này, gồm: Điểm a và điểm b khoản 1; điểm a
khoản 2 bao gồm điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, xử lý ô
nhiễm môi trường; điểm b và điểm c khoản 2; điểm b (đối với hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin được sử dụng kinh phí chi thường xuyên theo pháp luật về
công nghệ thông tin), điểm c và điểm d khoản 3; khoản 4; điểm a và điểm c (trừ điểm
d và điểm g khoản 3, Điều 73 của Luật Đa dạng sinh học), các điểm d, đ, e và g khoản
5; điểm a khoản 7; điểm a và điểm b khoản 8 (đối ứng dự án vốn viện trợ thuộc
nguồn sự nghiệp môi trường); các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 9;
b) Chi các hoạt động kinh tế:
Chi thực hiện nhiệm vụ của trung ương quy định tại điểm c (điểm d khoản 3, Điều 73 của Luật Đa dạng sinh học) khoản 5 Điều 151 Nghị định này và nhiệm vụ của địa phương quy
định tại điểm c (điểm d khoản 3, Điều 73 của Luật Đa dạng
sinh học) khoản 5 Điều 152 Nghị định này;
c) Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo:
Chi thực hiện nhiệm vụ của trung ương quy định tại Điều 151 Nghị định này, gồm: điểm c (điểm g khoản 3, Điều 73
của Luật Đa dạng sinh học) khoản 5 và điểm c khoản 7.
Chi thực hiện nhiệm vụ của địa phương quy định tại Điều 152 Nghị định này, gồm: điểm c (điểm g khoản 3, Điều 73
của Luật Đa dạng sinh học) khoản 5 và điểm c khoản 7;
d) Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ:
Chi thực hiện nhiệm vụ của trung ương quy định tại khoản 6 Điều 151 Nghị định này và nhiệm vụ của địa phương quy
định tại khoản 6 Điều 152 Nghị định này;
đ) Chi quản lý hành chính:
Chi thực hiện nhiệm vụ của trung ương quy định tại Điều 151 Nghị định này, gồm: điểm b khoản 7; điểm b khoản 8
và điểm m khoản 9.
Chi thực hiện nhiệm vụ của địa phương quy định tại Điều 152 Nghị định này, gồm: điểm b khoản 7 và điểm k khoản
9.
2.[149]
Ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển cho bảo vệ môi trường:
a) Chi thực hiện nhiệm vụ của trung ương
quy định tại Điều 151 Nghị định này, gồm: Khoản 2 (theo dự
án đầu tư), điểm a khoản 3 (đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin được
sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển theo pháp luật về công nghệ thông tin), điểm
b và điểm h khoản 5, điểm c khoản 8 (đối ứng dự án vốn viện trợ thuộc nguồn đầu
tư) và điểm c và điểm n khoản 9;
b) Chi thực hiện nhiệm vụ của địa phương
quy định tại Điều 152 Nghị định này, gồm: Điểm c và điểm d
khoản 1, khoản 2 (theo dự án đầu tư), điểm a và điểm b khoản 3 (đối với hoạt
động ứng dụng công nghệ thông tin được sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển
theo pháp luật về công nghệ thông tin), điểm b và điểm h khoản 5, điểm b khoản
8 (đối ứng dự án vốn viện trợ thuộc nguồn đầu tư), điểm l khoản 9.
3. Nguồn lực thực hiện quy hoạch quy
định tại điểm d khoản 9 Điều 151 Nghị định này do cấp có
thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật
về ngân sách nhà nước; các nhiệm vụ quy định tại điểm o khoản
9 Điều 151 và điểm m khoản 9 Điều 152 Nghị định này do Thủ tướng Chính phủ
quyết định.
4. Nguồn vốn xã hội hóa cho bảo vệ môi
trường:
a) Nguồn vốn của doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường;
b) Nguồn đóng góp, tài trợ, viện trợ của
các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
c) Nguồn thu khác theo quy định của pháp
luật (nếu có).
Việc huy động nguồn vốn xã hội hóa để thực hiện các nhiệm
vụ bảo vệ môi trường quy định tại Điều 151 và Điều 152 Nghị
định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và
pháp luật khác có liên quan, trừ các nhiệm vụ quy định tại các điểm
a, b và c khoản 9 Điều 151, điểm a và điểm b khoản 9 Điều 152, các nhiệm vụ
bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng, nhiệm vụ thực hiện cần bảo
đảm bí mật nhà nước.
5. Bộ Tài chính ban hành hoặc trình cấp
có thẩm quyền ban hành hướng dẫn việc lập, phân bổ dự toán ngân sách nhà nước
cho bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp
luật về bảo vệ môi trường; hướng dẫn mức chi, phương pháp lập dự toán đối với
các nhiệm vụ chi từ nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường.
Điều 154. Dự án được cấp tín dụng
xanh, phát hành trái phiếu xanh
1. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực bảo vệ
môi trường, dự án đầu tư mang lại lợi ích về môi trường quy định tại khoản 1 Điều
149 hoặc khoản 2 Điều 150 Luật Bảo vệ môi trường và theo quy định tại Nghị định
này được cấp tín dụng xanh, phát hành trái phiếu xanh.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì,
phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan xây dựng trình Thủ tướng
Chính phủ ban hành tiêu chí môi trường và việc xác nhận đối với dự án được cấp
tín dụng xanh, phát hành trái phiếu xanh (sau đây gọi là danh mục phân loại
xanh) trước ngày 31 tháng 12 năm 2022.
3. Việc xác nhận dự án thuộc danh mục
phân loại xanh theo quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo đề nghị
của chủ dự án đầu tư, chủ thể phát hành trái phiếu xanh có nhu cầu xác nhận để
được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước về tín dụng xanh, trái phiếu
xanh theo quy định tại Nghị định này.
Điều 155. Cơ chế khuyến khích cấp
tín dụng xanh
1. Khuyến khích tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam ưu tiên bố trí nguồn vốn để tài trợ,
cho vay ưu đãi đối với dự án thuộc danh mục phân loại xanh.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài tại Việt Nam cấp tín dụng xanh được hưởng các cơ chế khuyến khích
sau:
a) Ưu tiên tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi
của Chính phủ, các tổ chức quốc tế và các đối tác phát triển;
b) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
hỗ trợ đào tạo, tập huấn cấp tín dụng xanh.
Điều 156. Lộ trình thực hiện tín
dụng xanh
1. Căn cứ nhiệm vụ hỗ trợ phát triển
kinh tế - xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam tập trung, bố trí nguồn vốn
phù hợp để cho vay ưu đãi khuyến khích chủ đầu tư thực hiện dự án thuộc danh mục
phân loại xanh quy định tại khoản 2 Điều 154 Nghị định này.
2. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, hỗ trợ các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam tiếp nhận nguồn vốn
viện trợ, cho vay ưu đãi nước ngoài để tài trợ cho dự án thuộc danh mục phân
loại xanh quy định tại khoản 2 Điều 154 Nghị định này theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật khác có
liên quan.
3. Căn cứ cân đối ngân sách nhà nước và
thực tế cấp tín dụng của hệ thống ngân hàng đối với dự án thuộc danh mục phân
loại xanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ
có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định hỗ trợ lãi
suất đối với dự án thuộc danh mục phân loại xanh sau khi kết thúc hợp đồng vay
vốn trung, dài hạn tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại
Việt Nam để thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
1. Trái phiếu xanh là trái phiếu do
Chính phủ, chính quyền địa phương, doanh nghiệp phát hành để huy động vốn cho
dự án thuộc danh mục phân loại xanh quy định tại Điều 154 Nghị
định này.
2. Việc phát hành trái phiếu xanh thực
hiện theo quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu, Luật Bảo vệ môi
trường và quy định tại Nghị định này.
3. Nguồn tiền thu được từ phát hành trái
phiếu xanh phải được sử dụng để thực hiện dự án thuộc danh mục phân loại xanh
theo quy định tại khoản 2 Điều 150 Luật Bảo vệ môi trường.
4. Căn cứ quy định dự án thuộc danh mục
phân loại xanh tại khoản 1 và khoản 2 Điều 154 Nghị định này,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn phân loại dự án thuộc danh mục phân loại xanh
để tổng hợp trong danh mục đầu tư công khi xây dựng kế hoạch đầu tư công trung
hạn, kế hoạch đầu tư công hàng năm làm căn cứ để Chính phủ, chính quyền địa
phương lựa chọn khi phát hành trái phiếu xanh.
5. Chủ thể phát hành trái phiếu xanh có
trách nhiệm cung cấp, công bố thông tin theo quy định của pháp luật về phát
hành trái phiếu và cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều
này.
6. Định kỳ hàng năm đến thời gian trái
phiếu đáo hạn, chủ thể phát hành trái phiếu xanh thực hiện công bố, cung cấp
thông tin đánh giá tác động của dự án sử dụng nguồn vốn từ trái phiếu xanh đến
môi trường như sau:
a) Nội dung cung cấp thông tin bao gồm
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
(nếu có), giấy phép môi trường (nếu có); thông tin về kết quả đánh giá các lợi
ích môi trường của dự án sử dụng vốn trái phiếu xanh quy định tại khoản 2 Điều
150 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 2 Điều 154 Nghị định này;
b) Doanh nghiệp phát hành trái phiếu
xanh thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật về phát hành trái
phiếu doanh nghiệp và nội dung quy định tại điểm a khoản này;
c) Chủ dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn
trái phiếu xanh do Chính phủ, chính quyền địa phương phát hành có trách nhiệm
cung cấp thông tin theo nội dung quy định tại điểm a khoản này cho Kho bạc Nhà
nước (đối với trái phiếu xanh do Chính phủ phát hành), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với trái phiếu xanh do chính quyền địa phương phát hành) để công bố trên
trang thông tin điện tử của Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Chế độ công bố thông tin, báo cáo
tình hình quản lý, giải ngân nguồn vốn huy động từ phát hành trái phiếu xanh
thực hiện như sau:
a) Chủ thể phát hành trái phiếu là doanh
nghiệp thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin về tình hình quản lý, giải
ngân nguồn vốn huy động từ phát hành trái phiếu xanh theo quy định của pháp
luật về phát hành trái phiếu doanh nghiệp;
b) Định kỳ hàng năm, Kho bạc Nhà nước,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố thông tin về tình hình giải ngân cho các dự án
thuộc danh mục phân loại xanh sử dụng nguồn vốn huy động từ phát hành trái
phiếu xanh do Chính phủ, chính quyền địa phương phát hành trên trang thông tin
điện tử của Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8. Chủ thể phát hành trái phiếu xanh,
nhà đầu tư trái phiếu xanh được hưởng các chính sách ưu đãi sau:
a) Được hưởng các ưu đãi giá dịch vụ
theo quy định của pháp luật về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán và chính
sách hỗ trợ, ưu đãi khác theo quy định của pháp luật;
b) Dự án đầu tư công sử dụng nguồn vốn
từ phát hành trái phiếu xanh do Chính phủ, chính quyền địa phương phát hành
được ưu tiên bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư
công trung hạn và hàng năm.
Điều 158. Nguồn vốn hoạt động của
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
1. Vốn chủ sở hữu bao gồm:
a) Vốn điều lệ tối thiểu của Quỹ là
3.000 tỷ đồng được hình thành từ các nguồn sau: Vốn điều lệ đã được ngân sách
nhà nước cấp và quỹ đầu tư phát triển trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành; bổ sung từ quỹ đầu tư phát triển; ngân sách nhà nước cấp từ nguồn đầu tư
công theo quy định của pháp luật.
Việc thay đổi vốn điều lệ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt
Nam do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
b) Quỹ đầu tư phát triển;
c) Vốn khác thuộc sở hữu của Quỹ theo
quy định của pháp luật.
2. Vốn khác gồm: các khoản tài trợ, hỗ
trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; vốn
hoạt động của Quỹ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành; các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định về tổ
chức và hoạt động, cơ chế tài chính đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
Điều 159. Nguồn vốn hoạt động của
quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh
1. Vốn chủ sở hữu bao gồm:
a) Vốn điều lệ tối thiểu của Quỹ là 30
tỷ đồng. Đối với các quỹ đang hoạt động có mức vốn điều lệ thấp hơn 30 tỷ đồng,
phải có lộ trình tăng vốn điều lệ trong thời hạn không quá 05 năm, kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành. Vốn điều lệ của Quỹ được hình thành từ các nguồn
sau: Vốn điều lệ đã được ngân sách nhà nước cấp và quỹ đầu tư phát triển trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; bổ sung từ quỹ đầu tư phát triển; ngân
sách nhà nước cấp từ nguồn đầu tư công theo quy định của pháp luật.
Việc thay đổi vốn điều lệ của quỹ bảo vệ môi trường cấp
tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
b) Quỹ đầu tư phát triển;
c) Vốn khác thuộc sở hữu của Quỹ theo
quy định của pháp luật.
2. Vốn khác gồm: Các khoản tài trợ, hỗ
trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; vốn
hoạt động của Quỹ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành; các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định về tổ chức và hoạt động, cơ chế tài chính đối với quỹ bảo vệ môi
trường cấp tỉnh.
Chương XII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, THANH TRA, KIỂM
TRA VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Mục 1. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG
Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm
vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được giao theo quy định của Luật Bảo
vệ môi trường và Nghị định này, cụ thể như sau:
1. Trách nhiệm chung quản lý nhà nước về
bảo vệ môi trường của các bộ, cơ quan ngang bộ:
a) Chủ trì xây dựng, ban hành theo thẩm
quyền và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật về tái sử
dụng, tái chế và sử dụng chất thải làm nguyên liệu, vật liệu cho hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực theo quy
định của pháp luật; chủ trì xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, dự
án về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực theo phân
công của cơ quan có thẩm quyền; phối hợp xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện
văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
môi trường quốc gia, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường;
b) Hướng dẫn, xây dựng năng lực và tổ
chức thực hiện phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ, ứng phó sự cố môi trường; tổ chức
thực hiện tái sử dụng, tái chế chất thải, bảo vệ môi trường đối với chất ô
nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa,
thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy thuộc phạm vi quản lý của ngành,
lĩnh vực theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện văn
bản pháp luật được giao chủ trì xây dựng, ban hành theo quy định tại Luật Bảo
vệ môi trường và Nghị định này trong hoạt động kiểm tra thuộc phạm vi quản lý
của ngành, lĩnh vực; phối hợp kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi
trường theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện lồng ghép và tổ chức thực
hiện nội dung kinh tế tuần hoàn, đầu tư phát triển vốn tự nhiên trong chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển thuộc phạm vi quản lý
của ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật; lồng ghép yêu cầu về bảo vệ
môi trường trong chiến lược, quy hoạch, hoạt động đầu tư thuộc phạm vi quản lý
ngành, lĩnh vực;
đ) Tổ chức quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành, lĩnh
vực theo quy định của pháp luật; xây dựng hoặc phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu
về môi trường theo thẩm quyền và tích hợp vào cơ sở dữ liệu môi trường quốc
gia;
e) Đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành,
cung cấp, cập nhật thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường thuộc phạm vi
quản lý của ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức truyền thông, phổ biến kiến
thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của
ngành, lĩnh vực;
h) Tổ chức thực hiện hội nhập và hợp tác
quốc tế về bảo vệ môi trường, lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường trong các
hiệp định, thỏa thuận thương mại quốc tế thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh
vực;
i) Phối hợp lập, triển khai thực hiện kế
hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt, không khí, kế hoạch xử lý, cải
tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất theo quy định của pháp luật;
k) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Bảo vệ môi
trường và Nghị định này.
2. Trách nhiệm cụ thể quản lý nhà nước
về bảo vệ môi trường của một số bộ, cơ quan ngang bộ:
a) Bộ Công Thương chỉ đạo phát triển
ngành công nghiệp môi trường; phối hợp tổ chức thực hiện các yêu cầu về bảo vệ
môi trường trong hoạt động quản lý hóa chất, xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất,
kinh doanh, sử dụng chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy theo quy
định của pháp luật;
b) Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng, ban
hành theo thẩm quyền và hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
thiết kế hệ thống thu gom chất thải rắn phù hợp với việc phân loại chất thải
rắn tại nguồn của khu trung tâm thương mại kết hợp với căn hộ, chung cư kết hợp
với văn phòng, tổ hợp công trình cao tầng có chức năng hỗn hợp; hướng dẫn về
công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập
trung;
c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn tổ chức xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và hướng dẫn thực hiện tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; chỉ đạo, tổ chức quản lý bùn nạo vét từ kênh, mương
và công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; hướng dẫn việc thu
gom, xử lý chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp tái sử dụng cho mục đích
khác; xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực
hiện cơ chế, chính sách phát triển nông thôn gắn với bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu; tổ chức thực hiện chương trình quan trắc môi trường phục
vụ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật;
d) Bộ Giao thông vận tải xây dựng, ban
hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với phương tiện giao thông vận tải theo quy định của pháp luật; chỉ
đạo, tổ chức thực hiện hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước
đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật; ban hành hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách chuyển đổi, loại bỏ
phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông gây
ô nhiễm môi trường; tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu, bảo vệ tầng ô-dôn trong hoạt động hàng hải, hàng không theo
các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các lĩnh vực khác thuộc phạm
vi quản lý;
đ) Bộ Y tế hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện pháp
luật về quản lý chất thải, bảo vệ môi trường trong khuôn viên bệnh viện và cơ
sở y tế; bảo vệ môi trường trong phòng, chống dịch bệnh; quy định về mai táng,
hỏa táng người chết do dịch bệnh nguy hiểm; hướng dẫn, tổ chức thực hiện nội
dung kiểm soát tác động của ô nhiễm môi trường đến sức khoẻ con người theo quy
định của pháp luật; hướng dẫn, thu thập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu và
báo cáo về sử dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia
dụng và y tế theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện chương trình quan
trắc môi trường phục vụ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật;
e) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ
chức thực hiện quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hoá, thể thao
và du lịch; phát triển cơ sở lưu trú du lịch và dịch vụ du lịch thân thiện môi
trường;
g) Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định
quy chuẩn kỹ thuật môi trường, công bố tiêu chuẩn quốc gia về môi trường theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về bảo
vệ môi trường; phối hợp xây dựng, ban hành và thực hiện hướng dẫn kỹ thuật hiện
có tốt nhất theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện chương trình quan
trắc môi trường phục vụ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật;
h) Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức lồng
ghép nội dung kiến thức về môi trường, bảo vệ môi trường trong xây dựng, thực
hiện chương trình giáo dục, đào tạo các cấp bậc học và trình độ đào tạo; phát
triển nguồn nhân lực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; tổ chức
thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trong trường học, cơ sở
giáo dục, đào tạo;
i)[150] Bộ
Tài chính xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy
định về quản lý và sử dụng tiền ký quỹ bảo vệ môi trường, thành lập thị trường
các-bon trong nước, mua sắm xanh theo quy định của pháp luật; tổng hợp, trình
cơ quan có thẩm quyền phân bổ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho
hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện
chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hải quan;
k) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình cơ quan có thẩm
quyền phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển bảo đảm yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp, nguồn lực bảo vệ môi trường trong chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi
trường theo quy định của pháp luật; xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có
thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách về mua sắm xanh;
l)[151]
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức thực hiện chính sách quản lý rủi ro về môi
trường trong hoạt động cấp tín dụng.
1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ
môi trường các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện để tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thực hiện
các quyền quy định tại khoản 2 Điều 158 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này,
cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp xem xét, tạo điều kiện
cho các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện các quyền trong bảo vệ môi trường
sau:
a) Tiếp cận nguồn lực về tài chính trong
sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường;
b) Bồi dưỡng nâng cao kiến thức pháp
luật về bảo vệ môi trường cho các tổ chức chính trị - xã hội.
Mục 2. THANH TRA, KIỂM
TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 162. Hoạt động thanh tra chuyên
ngành về bảo vệ môi trường
1. Hoạt động thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường
được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định đặc thù
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2.[152] (được bãi bỏ)
3. Thanh tra đột xuất về bảo vệ môi trường được thực hiện
theo quy định của pháp luật về thanh tra; trường hợp không công bố trước quyết
định thành lập đoàn thanh tra theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 160 Luật
Bảo vệ môi trường thì được thực hiện như sau:
a) Không công bố trước quyết định thành
lập đoàn thanh tra khi có căn cứ cho rằng việc công bố trước dẫn tới đối tượng
thanh tra che giấu, tẩu tán tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm
pháp luật, làm giảm hiệu quả hoạt động của đoàn thanh tra hoặc theo yêu cầu của
người ra quyết định thanh tra;
b) Sau khi xuất trình quyết định thanh
tra, Trưởng đoàn thanh tra được quyền tiếp cận ngay khu vực phát sinh chất
thải, khu vực có công trình, thiết bị thu gom, xử lý nước thải, khí thải và điểm
xả thải và các khu vực khác trong phạm vi quyết định thanh tra để triển khai
các hoạt động thanh tra theo thẩm quyền;
c) Trường hợp đối tượng thanh tra có
hành vi không hợp tác hoặc cản trở hoạt động thanh tra đột xuất, trưởng đoàn
thanh tra phối hợp với lực lượng Công an nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã
sử dụng các biện pháp nghiệp vụ theo quy định để tiếp cận hiện trường phục vụ
hoạt động thanh tra và lập biên bản vụ việc;
d) Người đại diện theo pháp luật của tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm ký các biên bản làm việc, biên bản lấy mẫu môi
trường; trường hợp người đại diện theo pháp luật không có mặt, đại diện tổ
chức, cá nhân được thanh tra có mặt tại hiện trường có trách nhiệm ký biên bản.
Trường hợp không có đại diện của tổ chức, cá nhân được thanh tra hoặc đại diện
tổ chức, cá nhân được thanh tra không ký biên bản thì đề nghị đại diện Ủy ban
nhân dân cấp xã hoặc đại diện Công an cấp xã ký biên bản với vai trò người
chứng kiến;
đ) Sau khi đã thực hiện các hoạt động để bảo đảm đối tượng
thanh tra không tẩu tán tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp
luật, làm giảm hiệu quả hoạt động của đoàn thanh tra, trong thời hạn không quá
03 ngày, trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức công bố quyết định thanh
tra, trừ trường hợp đại diện theo pháp luật của đối tượng thanh tra không có
mặt theo yêu cầu. Trình tự, thủ tục công bố quyết định thanh tra được thực hiện
theo pháp luật về thanh tra;
e) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tạo điều
kiện cần thiết để đoàn thanh tra thi hành nhiệm vụ khi đã xuất trình quyết định
thanh tra; tùy theo mức độ, bị xử lý vi phạm khi có các hành vi cản trở hoạt
động của đoàn thanh tra đột xuất;
g) Thành viên đoàn thanh tra, công chức, viên chức có liên
quan không được công bố, cung cấp thông tin về quá trình đề xuất, ban hành
quyết định thanh tra đột xuất, xây dựng, phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh
tra, chuẩn bị công bố quyết định thanh tra cho đối tượng thanh tra đối với
trường hợp quy định khoản này.
Điều 163. Kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về bảo vệ môi trường
1. Trách nhiệm, hình thức kiểm tra việc
chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường được quy định như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện
kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân;
b) Hình thức kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về bảo vệ môi trường gồm: kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất.
Hoạt động kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch do
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Hoạt động kiểm tra đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước về
bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 160 Luật
Bảo vệ môi trường. Không báo trước quyết định thành lập đoàn kiểm tra khi có
căn cứ cho rằng việc báo trước dẫn tới đối tượng kiểm tra tẩu tán tài liệu,
chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật, làm giảm hiệu quả hoạt động
của đoàn kiểm tra hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định.
Đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống
tội phạm về môi trường[153]
tiến hành hoạt động kiểm tra đột xuất khi có căn cứ quy định tại điểm b khoản 3
Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về bảo vệ môi trường được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
thành lập đoàn kiểm tra đột xuất không báo trước theo quy định tại điểm a khoản
3 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Thủ trưởng cơ quan có chức năng kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và
Môi trường thành lập đoàn kiểm tra chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường,
trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Thủ trưởng cơ quan có chức năng kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trực thuộc Bộ Quốc phòng
thành lập và tổ chức đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng;
d) Thủ trưởng cơ quan có chức năng kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trực thuộc Bộ Công an thành
lập và tổ chức đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối
với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về an ninh;
đ) Thủ trưởng cơ quan Công an, đơn vị Cảnh sát phòng, chống
tội phạm về môi trường có thẩm quyền thành lập và tổ chức đoàn kiểm tra việc
chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định này và
pháp luật về cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, trừ các trường hợp
kiểm tra quy định tại điểm d khoản này;
e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp huyện thành lập đoàn kiểm tra đột xuất không báo trước theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường;
g) Thủ trưởng cơ quan có chức năng kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp huyện thành lập đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường
trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;
h) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành
lập và tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với
hộ gia đình, cá nhân và đối tượng thuộc thẩm quyền tiếp nhận đăng ký môi trường
trên địa bàn.
3. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm
tra định kỳ được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
phê duyệt kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt kế
hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu
tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng;
c) Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt kế
hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các dự án
đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về an ninh;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các
cơ quan có chức năng kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường
trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch
kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ quan có chức
năng kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trực thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện và của Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về bảo vệ môi trường được lồng ghép trong quá trình xây dựng và phê duyệt
kế hoạch thanh tra về bảo vệ môi trường; bảo đảm không chồng chéo với kế hoạch
thanh tra, giữa kế hoạch kiểm tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường và kế hoạch
kiểm tra của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trừ trường hợp kiểm tra, thanh tra đột
xuất quy định tại khoản 3 Điều 162 Nghị định này và điểm b
khoản 1 Điều này.
5. Trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp
hành pháp luật về bảo vệ môi trường được quy định như sau:
a) Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các cấp quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường hoặc Thủ trưởng cơ
quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành quyết định kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Quyết định kiểm tra phải ghi rõ những
nội dung chính sau: ngày, tháng, năm ban hành quyết định kiểm tra; căn cứ ban
hành quyết định kiểm tra; hình thức kiểm tra (ghi rõ kiểm tra định kỳ hoặc kiểm
tra đột xuất); họ, tên cá nhân, tên tổ chức, đại diện hộ gia đình; địa điểm
kiểm tra; họ, tên, chức vụ của Trưởng đoàn và thành viên đoàn kiểm tra; họ,
tên, chức vụ của người ban hành quyết định kiểm tra; nội dung kiểm tra; thời
hạn kiểm tra.
Khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến
chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận thì Trưởng đoàn kiểm tra đề
nghị người ra quyết định kiểm tra quyết định trưng cầu tổ chức có chức năng để
giám định, kiểm định, quan trắc, đo đạc và phân tích mẫu môi trường. Việc trưng
cầu giám định phải bằng văn bản, trong đó ghi rõ yêu cầu, nội dung, thời gian
thực hiện, cơ quan, tổ chức giám định hoặc ghi ngay tại quyết định kiểm tra quy
định tại khoản này. Tổ chức giám định, kiểm định, quan trắc, đo đạc và phân
tích mẫu môi trường phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác,
khách quan, kịp thời của kết quả giám định do mình thực hiện;
c) Thành phần đoàn kiểm tra:
Thành phần đoàn kiểm tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm: cán bộ, công chức,
viên chức thuộc cơ quan ra quyết định kiểm tra; các chuyên gia trong trường hợp
cần thiết và thành phần khác do người có thẩm quyền thành lập đoàn kiểm tra
quyết định; đại diện cơ quan phối hợp nơi tiến hành kiểm tra, đại diện đơn vị
Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường[154], đại diện của các cơ quan chuyên
môn cùng cấp thuộc ngành, lĩnh vực có liên quan đến nội dung, đối tượng kiểm
tra, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất hoặc các cơ quan này có văn bản về việc
không cử đại diện tham gia đoàn kiểm tra. Các cơ quan chuyên môn cùng cấp thuộc
ngành, lĩnh vực có liên quan phải cử đại diện tham gia đoàn kiểm tra, thanh tra
việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường khi có đề nghị của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, trường hợp không cử được cán bộ thì trong thời hạn 03 ngày,
kể từ ngày nhận được đề nghị phải có văn bản trả lời.
Thành phần đoàn kiểm tra của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm:
cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan ra quyết định kiểm tra, đại diện cơ
quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp trên và thành phần khác do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định.
Thành phần đoàn kiểm tra của đơn vị Công an nhân dân có
chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường[155] do Thủ trưởng cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này quyết định; mời đại diện cơ
quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cùng cấp tham gia. Cơ quan chuyên môn về
bảo vệ môi trường có trách nhiệm cử cán bộ phối hợp tham gia đoàn kiểm tra khi
nhận được đề nghị của đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng,
chống tội phạm về môi trường[156] về
việc triển khai đoàn kiểm tra, trường hợp không cử cán bộ tham gia thì phải kịp
thời có văn bản trả lời đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng,
chống tội phạm về môi trường[157].
Thành phần phiên làm việc đầu tiên của đoàn kiểm tra do Trưởng đoàn kiểm tra
quyết định.
Các thành viên đoàn kiểm tra theo quy định tại khoản này
không tham gia phải có văn bản báo cáo Trưởng đoàn kiểm tra;
d) Nội dung kiểm tra:
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường theo
yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; kiểm tra các hoạt
động có liên quan đến dấu hiệu hoạt động phạm tội, vi phạm pháp luật có liên
quan đến tội phạm môi trường; hoạt động liên quan đến nội dung tố giác, tin báo
về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có tin báo, phản ánh về vi phạm pháp luật
liên quan đến tội phạm môi trường;
đ)[158]
Thời hạn kiểm tra:
Thời hạn một cuộc kiểm tra đối với một tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân tối đa không quá 07 ngày, kể từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra
tại nơi được kiểm tra. Trường hợp vụ việc phức tạp, phạm vi kiểm tra rộng thì
có thể gia hạn một lần không quá 07 ngày. Thời hạn kiểm tra không bao gồm thời
gian phân tích, giám định, kiểm định mẫu môi trường (nếu có).
Thời hạn một cuộc kiểm tra đối với nhiều tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra
tại nơi được kiểm tra. Trường hợp vụ việc phức tạp, phạm vi kiểm tra rộng thì
có thể gia hạn một lần không quá 15 ngày. Thời hạn kiểm tra không bao gồm thời
gian phân tích, giám định, kiểm định mẫu môi trường (nếu có).
Mẫu quyết định thành lập đoàn kiểm tra, gia hạn thời hạn
kiểm tra do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;
e)[159]
Quyết định kiểm tra phải được gửi cho đối tượng kiểm tra chậm nhất 05 ngày, kể
từ ngày ban hành, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất không báo trước theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường và pháp luật khác có
liên quan. Đoàn kiểm tra phải tiến hành kiểm tra chậm nhất 10 ngày, kể từ ngày
ban hành quyết định kiểm tra;
g) Trong trường hợp kiểm tra đột xuất không báo trước, sau
khi xuất trình quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra được quyền tiếp cận
ngay khu vực phát sinh chất thải, khu vực có công trình, thiết bị thu gom, xử
lý nước thải, khí thải và điểm xả thải và các khu vực khác trong phạm vi quyết
định kiểm tra để triển khai các hoạt động kiểm tra theo thẩm quyền. Tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân là đối tượng kiểm tra phải cử người đại diện có mặt ngay để
làm việc với Đoàn kiểm tra, chấp hành các yêu cầu của Đoàn kiểm tra để bảo đảm
việc kiểm tra được thực hiện theo đúng nội dung, yêu cầu, trình tự, thủ tục
được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật và trong quyết định kiểm
tra.
Trường hợp đối tượng kiểm tra có hành vi không hợp tác hoặc
cản trở hoạt động kiểm tra đột xuất, Trưởng đoàn kiểm tra phối hợp với lực
lượng Công an nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng các biện pháp nghiệp
vụ theo quy định để tiếp cận hiện trường phục vụ hoạt động kiểm tra và lập biên
bản vụ việc.
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân được kiểm tra có trách nhiệm ký các biên bản làm việc, biên bản lấy mẫu
môi trường, trường hợp người đại diện theo pháp luật không có mặt, đại diện của
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có mặt tại hiện trường có trách nhiệm ký biên
bản. Trường hợp không có đại diện của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc đại
diện của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không ký biên bản thì đề nghị đại diện
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đại diện Công an xã ký biên bản với vai trò người
chứng kiến;
h)[160]
Việc kiểm tra phải được lập thành biên bản có Trưởng đoàn kiểm tra hoặc Phó
Trưởng đoàn kiểm tra được ủy quyền, đại diện theo pháp luật của tổ chức ký,
đóng dấu (nếu có) theo quy định của pháp luật, đại diện hộ gia đình, cá nhân
được kiểm tra ký, ghi rõ họ tên;
i) Trong quá trình kiểm tra, căn cứ tình hình thực tế,
Trưởng đoàn kiểm tra đề xuất Thủ trưởng cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết
định kiểm tra ban hành theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền tổ
chức thanh tra đột xuất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được kiểm tra
theo quy định tại khoản 3 Điều 162 Nghị định này;
k)[161]
Trước thời điểm kiểm tra đột xuất không báo trước, thành viên đoàn kiểm tra,
công chức, viên chức có liên quan không được thông báo, cung cấp thông tin về
quá trình đề xuất, ban hành quyết định kiểm tra đột xuất cho đối tượng kiểm
tra.
6. Xử lý kết quả kiểm tra:
a) Trong quá trình kiểm tra, nếu phát
hiện vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,
người có thẩm quyền đang thi hành công vụ có trách nhiệm lập biên bản vi phạm
hành chính và chuyển người có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Kết quả kiểm tra phải được Thủ
trưởng, người có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra thông báo bằng văn bản và
phải gửi cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được kiểm tra và các cơ quan, đơn vị
có liên quan. Thời hạn thông báo kết quả kiểm tra tối đa là 15 ngày, kể từ ngày
kết thúc hoạt động kiểm tra và có kết quả phân tích mẫu môi trường (nếu có) đối
với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này hoặc tối đa 15 ngày,
kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quyết định việc xử lý
vi phạm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với trường
hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Thông báo kết quả kiểm tra việc chấp
hành pháp luật về bảo vệ môi trường phải được gửi về cơ quan chuyên môn về bảo
vệ môi trường cùng cấp, trừ kết quả kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ
môi trường đối với các dự án, cơ sở thuộc lĩnh vực bí mật nhà nước về quốc
phòng, an ninh;
7. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ
Công an quy định về một số đặc thù trong trình tự, thủ tục triển khai đoàn kiểm
tra về bảo vệ môi trường đối với các dự án, cơ sở thuộc lĩnh vực bí mật nhà
nước về quốc phòng, an ninh.
Điều 164. Cơ chế phối hợp trong hoạt
động kiểm tra, thanh tra
1. Việc kiểm tra, thanh tra và xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường phải bảo đảm nguyên tắc
không chồng chéo, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ bình thường của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 160 Luật Bảo
vệ môi trường và các quy định tại Điều 162 và Điều 163 Nghị
định này.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường thống
nhất chỉ đạo và tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường trên
phạm vi cả nước, bảo đảm cơ chế phối hợp giữa các lực lượng thanh tra, kiểm tra
thông qua các nội dung sau đây:
a) Hướng dẫn, định hướng Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh lập, phê duyệt tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, thanh tra việc
chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; hướng dẫn quy trình, nghiệp vụ trong
hoạt động kiểm tra, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường, trừ hoạt động kiểm tra, thanh tra đối với dự án đầu tư, cơ sở
thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh;
b) Phối hợp và chỉ đạo cơ quan quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp phối hợp với lực lượng Công an nhân dân
trong phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, phòng chống tội phạm và vi phạm pháp
luật về bảo vệ môi trường; cung cấp thông tin kịp thời các dấu hiệu tội phạm
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của cá nhân, tổ chức cho lực lượng Công an
nhân dân theo quy định của pháp luật; cung cấp thông tin về kế hoạch thanh tra,
kiểm tra về bảo vệ môi trường cho đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm
vụ phòng, chống tội phạm về môi trường[162]
cùng cấp để chủ động phối hợp;
c) Chủ trì xử lý các trường hợp chồng
chéo trong hoạt động kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường; tổng hợp, chỉ đạo công khai kết quả xử lý vi phạm pháp
luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
d) Chỉ đạo cơ quan được giao chức năng
thanh tra, cơ quan có chức năng kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường trực thuộc cử đại diện tham gia đoàn kiểm tra khi nhận được đề nghị của
đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi
trường [163] về việc triển khai
đoàn kiểm tra; trường hợp không cử cán bộ thì phải kịp thời có văn bản trả lời;
đ) Thực hiện trách nhiệm phối hợp khác theo quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường.
3. Bộ Công an có trách nhiệm bảo đảm cơ
chế phối hợp giữa đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống
tội phạm về môi trường [164]
với các lực lượng kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua các nội dung sau đây:
a) Chỉ đạo lực đơn vị Công an nhân dân
có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường[165] tiến hành kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về bảo vệ môi trường đối với tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường; không kiểm tra các đối tượng thuộc
kế hoạch kiểm tra, thanh tra hàng năm do Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện phê duyệt, trừ trường hợp phát hiện dấu hiệu hoạt
động phạm tội về bảo vệ môi trường hoặc thực hiện theo quy định pháp luật về tố
tụng hình sự hoặc phải ngăn chặn ngay hành vi vi phạm pháp luật gây ô nhiễm môi
trường đang xảy ra; phối hợp với cơ quan khác có chức năng kiểm tra việc chấp
hành pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định này;
b) Cung cấp, chỉ đạo đơn vị Công an nhân
dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường[166] cung cấp thông tin về các vi phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường của các đối tượng thuộc kế hoạch kiểm tra, thanh
tra hằng năm của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường;
c) Trong quá trình triển khai hoạt động
kiểm tra về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền, đơn vị Công an nhân dân có chức
năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường[167] phải thông báo bằng văn bản cho cơ
quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cùng cấp để phối hợp;
d) Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, l
đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi
trường[168] gửi văn bản tổng hợp
kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đến cơ quan quản
lý nhà nước về bảo vệ môi trường cùng cấp để tổng hợp, theo dõi.
4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách
nhiệm:
a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cung cấp
thông tin kịp thời các dấu hiệu hoạt động phạm tội trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường của cá nhân, tổ chức cho đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ
phòng, chống tội phạm về môi trường[169];
phối hợp với đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội
phạm về môi trường[170]
kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị
định này; cung cấp thông tin về kế hoạch thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi
trường cho đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm
về môi trường[171] cùng cấp để chủ động
phối hợp;
b) Chỉ đạo cơ quan được giao chức năng thanh tra, cơ quan
có chức năng kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trực thuộc
cử đại diện tham gia đoàn kiểm tra khi nhận được đề nghị của đơn vị Công an
nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường[172] về việc triển khai đoàn kiểm tra;
trường hợp không cử cán bộ thì phải kịp thời có văn bản trả lời;
c) Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, cơ quan được giao chức
năng thanh tra, cơ quan có chức năng kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo
vệ môi trường các cấp gửi báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp
luật về bảo vệ môi trường đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp
trên để tổng hợp, theo dõi.
Mục 3. CUNG CẤP DỊCH VỤ
CÔNG TRỰC TUYẾN VỀ MÔI TRƯỜNG
Điều 165. Nguyên tắc cung cấp dịch
vụ công trực tuyến về môi trường
1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm xây
dựng, cung cấp, thực hiện các dịch vụ công trực tuyến về môi trường theo quy
định tại Nghị định này và kế hoạch, lộ trình của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, bảo đảm sự kết nối, liên thông, tích hợp giữa Cổng thông tin một cửa
quốc gia và Cổng dịch vụ công quốc gia. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực
hiện các dịch vụ công về môi trường theo hình thức trực tuyến.
2. Các dịch vụ công trực tuyến về môi
trường liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh tuân thủ các quy
định về thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN
và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các dịch vụ
công trực tuyến khác phải tuân thủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử.
3. Trường hợp trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính bằng văn bản giấy, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính phải số
hóa kết quả để lưu trữ tại hệ thống thông tin một cửa điện tử theo quy định và
liên thông với Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp trên. Trường hợp trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính dưới dạng điện tử, nếu tổ chức, cá nhân yêu cầu
trả kết quả bằng văn bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực
hiện chuyển đổi kết quả ra văn bản giấy theo quy định của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Điều 166. Trách nhiệm cung cấp dịch
vụ công trực tuyến về môi trường
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức
xây dựng, thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục hành
chính về môi trường ở trung ương và thủ tục hành chính thực hiện theo giải pháp
cung cấp tập trung theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; phối hợp với Bộ Tài
chính, Văn phòng Chính phủ xác lập yêu cầu và thực hiện kết nối, liên thông.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây
dựng, thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục hành
chính về môi trường ở địa phương, trừ thủ tục hành chính thực hiện theo giải
pháp cung cấp tập trung quy định tại khoản 1 Điều này, bảo đảm tính đồng bộ,
kết nối, liên thông với hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến về môi trường
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chương XIII
1.[174] (được bãi bỏ)
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Thủy lợi như sau:
a)[175] (được bãi bỏ)
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 như sau:
“2. Cơ quan cấp giấy phép quyết định việc thay đổi thời hạn
của giấy phép trong trường hợp công trình thủy lợi có nguy cơ mất an toàn; hoạt
động trong phạm vi bảo vệ công trình ảnh hưởng đến vận hành công trình.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 19 như sau:
“3. Phạm vi đề nghị cấp phép cho hoạt động.
4. Quy mô, công suất, thông số chủ yếu của các hoạt động đề
nghị cấp phép.”;
d)[176] (được bãi bỏ)
đ)[177] (được bãi bỏ)
e) Bãi bỏ các điều, khoản, điểm sau đây: khoản 5 Điều 3; khoản
4 Điều 13; khoản 2 Điều 15; điểm c khoản 1 Điều 20; điểm b khoản 2 Điều 21; Điều
23; khoản 2 Điều 37.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản
lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông như sau:
a) Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 21 như sau:
“a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chấp thuận phương án thực
hiện đối với các dự án thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá
tác động môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường”;
b) Bãi bỏ khoản 5 Điều 33.
4. Bãi bỏ Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu hồi, xử lý sản
phẩm thải bỏ.
5. Bãi bỏ Nghị định số 03/2015/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định về xác định thiệt hại đối với
môi trường.
6. Bãi bỏ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP
ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi
trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế
hoạch bảo vệ môi trường.
7. Bãi bỏ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP
ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường.
8. Bãi bỏ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP
ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
9. Bãi bỏ Nghị định số 127/2014/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường.
10. Bãi bỏ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP
ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
11. Bãi bỏ Nghị định số 54/2021/NĐ-CP
ngày 21 tháng 5 năm 2021 của Chính phủ quy định về đánh giá sơ bộ tác động môi
trường.
12. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 82/2019/NĐ- CP ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy
định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng như sau:
a) Sửa đổi khoản 2 Điều 7 như sau: “Đáp
ứng điều kiện về bảo vệ môi trường và được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy
phép môi trường”;
b) Bãi bỏ khoản 1; điểm a khoản 2 Điều
16.
13. Bãi bỏ Điều 4, Điều 24 và khoản 3 Điều
45 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ quy định
về thoát nước và xử lý nước thải.
Điều 168. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều
chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước đã được tiếp nhận trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của
Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước, trừ trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép môi
trường theo quy định tại Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi
trường có trách nhiệm kế thừa kết quả đã thực hiện trong quá trình xem xét hồ
sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước của
cơ quan có thẩm quyền để thẩm định, cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị
định này. Tổ chức, cá nhân được hoàn trả hoặc được khấu trừ số tiền phí thẩm
định đề án xả nước thải vào nguồn nước đã nộp vào phí thẩm định, cấp giấy phép
môi trường phải nộp theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều
chỉnh giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi đã được tiếp nhận trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy
định của Nghị định số 67/2018/NĐ- CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép môi
trường theo quy định tại Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi
trường có trách nhiệm kế thừa kết quả đã thực hiện trong quá trình xem xét hồ
sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào công trình thủy
lợi của cơ quan có thẩm quyền để thẩm định, cấp giấy phép môi trường theo quy
định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân được hoàn trả hoặc được khấu trừ số
tiền phí thẩm định đề án xả nước thải vào công trình thủy lợi đã nộp vào phí
thẩm định, cấp giấy phép môi trường phải nộp theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy xác
nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo
vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; cấp, cấp lại, điều
chỉnh giấy phép xử lý chất thải nguy hại đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì thực hiện một số quy định chuyển tiếp như sau:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kế thừa kết quả đã thực hiện trong quá trình
kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công trình bảo vệ môi trường, đáp ứng điều
kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất,
đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trong xử lý chất thải nguy hại để thẩm
định, cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá
nhân được hoàn trả hoặc được khấu trừ số tiền phí đã nộp vào phí thẩm định, cấp
giấy phép môi trường phải nộp theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân không đề
nghị thực hiện theo quy định tại Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận
hồ sơ có trách nhiệm tiếp tục kiểm tra, cấp, cấp lại giấy xác nhận hoàn thành
công trình bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; cấp, cấp lại, điều chỉnh
giấy phép xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật tại thời điểm
tiếp nhận.
4. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều
chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường đã
được tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được
giải quyết theo quy định của Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc
môi trường.
5. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh
giá môi trường chiến lược đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện quy định chuyển
tiếp như sau:
a) Trường hợp chiến lược, quy hoạch
không thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này hoặc không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản
này, cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp tục thẩm định báo cáo đánh
giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược là căn cứ để
cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch theo quy định của pháp luật
tại thời điểm tiếp nhận;
b) Trường hợp chiến lược, quy hoạch
thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này và cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy
hoạch có văn bản đề nghị thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường,
trong thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định
của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm ban hành văn bản có ý kiến về nội dung đánh giá môi trường chiến lược đối
với chiến lược, quy hoạch gửi cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch hoặc cơ quan
phê duyệt chiến lược theo quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ môi trường.
6. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt
phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
được tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện một
số quy định chuyển tiếp như sau:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kế thừa kết quả đã thực hiện trong quá trình
thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường để thẩm định, cấp
giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân được
hoàn trả hoặc được khấu trừ số tiền phí đã nộp vào phí thẩm định, cấp giấy phép
môi trường phải nộp theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân không đề
nghị thực hiện theo quy định tại Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận
hồ sơ có trách nhiệm tiếp tục thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi
môi trường theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; quyết định phê
duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường là văn bản tương đương với quyết
định phê duyệt kết quả thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo
quy định tại Nghị định này.
7. Hồ sơ đề nghị chấp thuận về môi
trường, đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục xem
xét, giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường
hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
8. Báo cáo đánh giá tác động môi trường
của dự án đầu tư đã nộp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng chưa được thẩm
định hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, thông qua với điều
kiện phải chỉnh sửa, bổ sung trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì
thực hiện một số quy định chuyển tiếp như sau:
a) Trường hợp dự án đầu tư không thuộc
đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường nhưng phải có giấy phép
môi trường theo quy định của Nghị định này thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp
nhận hồ sơ tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp
nhận, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm thực hiện các công trình bảo vệ môi trường theo báo cáo đánh giá tác động
môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định và lập hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép môi trường như đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 42 Luật
Bảo vệ môi trường;
b) Trường hợp dự án đầu tư không thuộc
đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường nhưng phải có giấy phép
môi trường theo quy định của Nghị định này và tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép môi trường theo quy định tại Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền đã tiếp
nhận hồ sơ có trách nhiệm kế thừa kết quả đã thực hiện trong quá trình thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường để thẩm định, cấp giấy phép môi
trường cho dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân được
hoàn trả hoặc được khấu trừ số tiền phí đã nộp vào phí thẩm định, cấp giấy phép
môi trường phải nộp theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp quá thời hạn 12 tháng kể
từ ngày thông báo kết quả thẩm định, tổ chức, cá nhân không nộp lại hồ sơ đề
nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thì phải
thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường.
9.[178] Dự
án đầu tư thuộc nhóm I quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này đã được cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường không phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác
động môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đã được cơ quan có thẩm quyền
tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành với kết quả thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc đã
được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trong thời gian 24 tháng
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b) Dự án đã được cơ quan có thẩm quyền
tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng chưa được phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường mà có điều chỉnh,
thay đổi không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị
định này, trừ trường hợp với kết quả không thông qua.
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh theo dõi, giám sát hoạt động xả nước thải của tổ chức, cá
nhân, việc chấp hành Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước đã được cấp trước
thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành cho đến khi hết thời hạn của giấy
phép.
Bộ Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát hoạt động xả
nước thải của tổ chức, cá nhân, việc chấp hành Giấy phép xả nước thải vào công
trình thủy lợi với lưu lượng nước thải từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên
cho đến khi hết thời hạn của giấy phép; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo dõi, giám
sát hoạt động xả nước thải của tổ chức, cá nhân, việc chấp hành Giấy phép xả
nước thải vào công trình thủy lợi với lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày
đêm cho đến khi hết thời hạn của giấy phép.
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gửi Báo cáo định kỳ hàng
năm đối với hoạt động xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của Giấy phép
xả nước thải vào nguồn nước, Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi về
Bộ Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành, cơ quan quản lý Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi có
trách nhiệm bàn giao Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi cho cơ quan
có thẩm quyền theo dõi, giám sát hoạt động xả nước thải của tổ chức, cá nhân
theo quy định tại Nghị định này.
11. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành các quy định liên quan đến phân vùng môi trường, khả năng chịu
tải của môi trường nơi tiếp nhận nguồn thải, phân vùng xả thải, hạn ngạch xả
thải, quy chuẩn kỹ thuật môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên
quan, chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất tiếp tục thực hiện nội dung giấy phép
môi trường đã được cấp. Việc cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường
của dự án đầu tư, cơ sở thực hiện theo lộ trình do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định khi ban hành các quy định nêu trên.
12.[179]
Trường hợp một trong các giấy phép môi trường thành phần của cơ sở, khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hết hạn, chủ cơ sở, khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp phải lập hồ sơ để được
cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp giấy
phép xả nước thải vào nguồn nước hoặc giấy phép xả nước thải vào công trình
thủy lợi hết thời hạn nhưng có giấy phép môi trường thành phần khác vẫn còn
thời hạn theo quy định.
13. Trường hợp các làng nghề, làng nghề truyền thống đã
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận nhưng chưa bảo đảm các yêu cầu quy định
tại khoản 1 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường, trong thời gian 36 tháng kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thu
hồi bằng công nhận theo quy định tại Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng
04 năm 2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
14.[180] Dự
án đầu tư đã triển khai xây dựng nhưng chưa đi vào vận hành (vận hành thử
nghiệm trong trường hợp có công trình xử lý chất thải phải vận hành thử nghiệm
hoặc vận hành chính thức trong trường hợp không có công trình xử lý chất thải
phải vận hành thử nghiệm) và các cơ sở đang hoạt động mà chưa có quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi
trường thành phần hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường, thì bị xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Sau khi xử phạt, trường hợp dự án
đầu tư, cơ sở không trái với quy hoạch; phù hợp với phân vùng môi trường, khả
năng chịu tải của môi trường, chủ dự án đầu tư, cơ sở phải thực hiện như sau:
a) Đối với dự án đầu tư đang triển khai
xây dựng có tiêu chí về môi trường tương đương với đối tượng phải lập báo cáo
đánh giá tác động môi trường nhưng không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản
này, chủ dự án đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án
đầu tư có hoạt động rà soát, cải tạo, nâng cấp, bổ sung các công trình, biện
pháp bảo vệ môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả
thẩm định theo quy định;
b) Đối với dự án đầu tư chưa đi vào vận
hành có tiêu chí về môi trường tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh
giá tác động môi trường và phải cấp giấy phép môi trường, chủ dự án đầu tư, cơ
sở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư có hoạt động
rà soát, cải tạo, nâng cấp, bổ sung các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định theo quy định
và thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu
tư đó;
c) Đối với cơ sở đang hoạt động có tiêu
chí về môi trường tương đương với đối tượng phải cấp giấy phép môi trường và
phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng không có quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi
trường hoặc giấy phép môi trường thành phần, chủ cơ sở phải lập hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép môi trường cho cơ sở trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
giấy phép môi trường (là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư có tiêu chí về môi trường
tương đương với cơ sở đó trong trường hợp cơ sở chưa được phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường).
Mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường được thực hiện
như đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định
này;
d) Đối với cơ sở đang hoạt động có tiêu
chí về môi trường tương đương với đối tượng phải cấp giấy phép môi trường và
không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng không có giấy phép
môi trường thành phần hoặc giấy phép môi trường, chủ cơ sở phải lập hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép môi trường cho cơ sở trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp giấy phép môi trường theo quy định.
Mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường được thực hiện
như đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định
này;
đ) Đối với cơ sở đang hoạt động có tiêu chí về môi trường
tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và
không phải cấp giấy phép môi trường nhưng không có quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ cơ sở phải thực hiện đăng
ký môi trường theo quy định;
e) Đối với cơ sở nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính
cấp huyện trở lên thì thẩm quyền cấp giấy phép môi trường là Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật Bảo vệ
môi trường.
15.[181] Dự
án đầu tư đã triển khai xây dựng nhưng chưa đi vào vận hành hoặc cơ sở đang
hoạt động mà chưa có xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ
về môi trường tương đương theo quy định thì thực hiện như sau:
a) Đối với dự án đầu tư, cơ sở có tiêu
chí về môi trường tương đương với đối tượng phải cấp giấy phép môi trường, thì
bị xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường. Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở không trái với quy hoạch;
phù hợp với phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường, chủ dự án
đầu tư, cơ sở phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường trình cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định.
Mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường được thực hiện
như đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định
này;
b) Đối với dự án đầu tư, cơ sở có tiêu
chí về môi trường tương đương với đối tượng phải đăng ký môi trường, chủ dự án
đầu tư, cơ sở phải thực hiện đăng ký môi trường theo quy định.
16. Các khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp kết hợp sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi
trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục chuyển giao
và tiếp nhận nước thải để xử lý.
17. Quy hoạch đã được phê duyệt nhiệm vụ
lập quy hoạch và chiến lược đã trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước thời
điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thẩm định, phê duyệt theo
quy định của pháp luật ở thời điểm trình thẩm định quy hoạch, phê duyệt chiến
lược.
18. Tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép môi
trường thành phần là giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập
khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất đã hết hạn hoặc còn hiệu lực dưới 12
tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được kéo dài thời hạn hiệu
lực của giấy phép môi trường thành phần này đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022,
trừ trường hợp cơ sở sản xuất trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu của tổ chức,
cá nhân đã giải thể, phá sản hoặc trường hợp cơ sở bị xử lý vi phạm pháp luật
về bảo vệ môi trường nhưng chưa chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa hoàn thành việc khắc phục hậu quả vi phạm
theo quy định của pháp luật.
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ban hành văn bản
thông báo danh sách tổ chức, cá nhân được kéo dài thời hạn có hiệu lực của giấy
phép môi trường thành phần quy định tại khoản này, trong đó xác định rõ thời
gian kéo dài, chủng loại, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu dựa trên các
căn cứ sau đây: chủng loại phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất phải phù
hợp với giấy phép môi trường thành phần và Danh mục phế liệu được phép nhập
khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất được xác định
cụ thể theo số tháng còn lại nhưng không quá 12 tháng của thời gian kéo dài
giấy phép môi trường thành phần đã được cấp. Văn bản thông báo nêu trên phải
được gửi cho tổ chức, cá nhân để biết; đồng thời gửi tới Sở Tài nguyên và Môi
trường địa phương nơi có cơ sở sử dụng trực tiếp phế liệu nhập khẩu và Tổng cục
Hải quan để giám sát việc thực hiện.
Tổ chức, cá nhân được kéo dài giấy phép môi trường thành phần
theo quy định tại khoản này có các trách nhiệm sau đây:
a) Bảo đảm cơ sở sản xuất trực tiếp sử
dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất của mình đáp ứng các yêu cầu
về bảo vệ môi trường quy định tại Điều 45 Nghị định này;
b) Sau thời gian kéo dài hiệu lực của
giấy phép môi trường thành phần, tổ chức, cá nhân phải có giấy phép môi trường
theo quy định của Nghị định này.
19. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép môi trường thành
phần là giấy phép xử lý chất thải nguy hại đã hết hạn hoặc còn hiệu lực dưới 12
tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được kéo dài thời hạn hiệu
lực của giấy phép môi trường thành phần đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022, trừ
trường hợp cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại của tổ chức, cá
nhân đã giải thể, phá sản hoặc trường hợp cơ sở bị xử lý vi phạm pháp luật về
bảo vệ môi trường nhưng chưa chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa khắc phục xong hậu quả vi phạm theo quy
định của pháp luật.
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ban hành văn bản
thông báo danh sách tổ chức, cá nhân được kéo dài thời hạn có hiệu lực của giấy
phép môi trường thành phần quy định tại khoản này, trong đó xác định rõ thời
gian kéo dài, mã, khối lượng chất thải nguy hại được phép thu gom, xử lý dựa
trên các căn cứ sau đây: mã chất thải nguy hại phải phù hợp với giấy phép môi
trường thành phần; khối lượng chất thải nguy hại được xác định cụ thể theo số
tháng còn lại nhưng không quá 12 tháng của thời gian kéo dài giấy phép môi
trường thành phần đã được cấp. Văn bản thông báo nêu trên phải được gửi cho tổ
chức, cá nhân để biết; đồng thời gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương
nơi có cơ sở xử lý chất thải nguy hại để giám sát việc thực hiện.
Tổ chức, cá nhân được kéo dài giấy phép môi trường thành phần
theo quy định tại khoản này có các trách nhiệm sau đây:
a) Bảo đảm cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý
chất thải nguy hại của mình đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định
tại khoản 3 Điều 84 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Thực hiện các trách nhiệm quy định
tại Điều 85 Luật Bảo vệ môi trường và quy định tại Nghị định này;
c) Sau thời gian kéo dài giấy phép môi
trường thành phần, tổ chức, cá nhân phải có giấy phép môi trường theo quy định
của Nghị định này.
20.[182]
Chương trình quan trắc chất thải được phê duyệt trong hồ sơ môi trường của cơ
sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động
theo quy định của pháp luật trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành
có sự sai khác so với quy định tại Nghị định này thì được thực hiện theo quy
định tại Nghị định này.
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10
tháng 01 năm 2022.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ Số: 01/VBHN-BTNMT
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 10 tháng
01 năm 2025 BỘ TRƯỞNG Đỗ Đức Duy |
DANH MỤC
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC QUY MÔ QUỐC GIA, CẤP VÙNG, QUY HOẠCH
NGÀNH QUỐC GIA VÀ QUY HOẠCH CÓ TÍNH CHẤT KỸ THUẬT, CHUYÊN NGÀNH PHẢI THỰC HIỆN
ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
STT |
Đối tượng |
|
I |
Chiến
lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng |
|
1 |
Chiến
lược phát triển công nghiệp |
|
2 |
Chiến
lược phát triển giao thông vận tải |
|
3 |
Chiến
lược về địa chất, khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất, khai
khoáng[183] |
|
4 |
Chiến
lược thủy lợi |
|
5 |
Chiến
lược phát triển thủy sản |
|
6 |
Chiến
lược phát triển chăn nuôi |
|
7 |
Chiến
lược phát triển nông nghiệp, nông thôn |
|
8 |
Chiến
lược phát triển năng lượng |
|
9 |
Chiến
lược phát triển vật liệu xây dựng |
|
II |
Quy
hoạch |
|
1 |
Quy
hoạch ngành quốc gia |
|
1.1 |
Quy
hoạch mạng lưới đường bộ |
|
1.2 |
Quy
hoạch mạng lưới đường sắt |
|
1.3 |
Quy
hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển |
|
1.4 |
Quy
hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc |
|
1.5 |
Quy
hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa |
|
1.6 |
Quy
hoạch tổng thể về năng lượng |
|
1.7 |
Quy
hoạch phát triển điện lực |
|
1.8 |
Quy
hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt |
|
1.9 |
Quy
hoạch hệ thống đô thị và nông thôn |
|
1.10 |
Quy
hoạch tài nguyên nước |
|
1.11 |
Quy
hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ |
|
1.12 |
Quy
hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản |
|
1.13 |
Quy
hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật
liệu xây dựng |
|
1.14 |
Quy
hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ[184] |
|
1.15 |
Quy
hoạch hệ thống du lịch[185] |
|
2 |
Quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành |
|
2.1 |
Quy
hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh |
|
2.2 |
Quy
hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước liên quốc gia |
|
2.3 |
Quy
hoạch thủy lợi |
|
2.4 |
Quy
hoạch đê điều |
|
2.5 |
Quy
hoạch phát triển điện hạt nhân |
DANH MỤC
LOẠI HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
TT |
Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường |
Công suất |
||
|
Lớn |
Trung bình |
Nhỏ |
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
I |
Mức
I |
|
|
|
|
1 |
Làm
giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản
có sử dụng hóa chất độc;1 |
Từ
200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu vào/năm trở lên |
Dưới
200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu vào/năm |
Không |
|
Sản
xuất thủy tinh (trừ loại hình chỉ sử dụng nhiên liệu khí, dầu DO đồng thời
không có công đoạn tinh chế silic)2 |
Từ
200.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Từ
5.000 đến dưới 200.000 tấn sản phẩm/năm |
Dưới
5.000 tấn sản phẩm/năm |
|
|
1 Mã B theo phân ngành kinh tế Việt Nam; khoáng sản độc hại
theo quy định pháp luật về khoáng sản; hóa chất độc theo quy định của pháp
luật về hóa chất. 2 Mã 231 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. |
|
|
|
|
|
2 |
Sản
xuất kim loại (trừ chỉ có một hoặc nhiều công đoạn: cán; kéo; đúc từ phôi
nguyên liệu)3 3 Mã 24 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. |
Từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Dưới
300.000 tấn sản phẩm/năm |
Không |
|
3 |
Sản
xuất giấy và sản phẩm từ giấy (có công đoạn sản xuất bột giấy hoặc có sử dụng
nguyên liệu tái chế)4 4
Mã 17 theo phân ngành kinh tế Việt
Nam. |
Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Từ 5.000 đến dưới 50.000 tấn sản phẩm/năm |
Dưới
5.000 tấn sản phẩm/năm |
|
4 |
Sản
xuất hoá chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp)5, phân bón hóa
học (trừ chỉ có một hoặc nhiều công đoạn: nghiền; phối trộn; ép viên; sang
chiết; đóng gói)6, hóa chất bảo vệ thực vật (trừ chỉ có một hoặc
nhiều công đoạn: phối trộn; sang chiết; đóng gói)7 5
Các mã: 20112, 20113, 20119 theo
phân ngành kinh tế Việt Nam (trừ chỉ sản xuất hóa chất hữu cơ). 6
Mã 2012 theo phân ngành kinh tế
Việt Nam (trừ chỉ sản xuất phân bón hữu cơ). 7
Mã 2021 theo phân ngành kinh tế
Việt Nam (trừ chỉ sản xuất thuốc bảo vệ thực vật sinh học theo quy định pháp
luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật). |
Từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Từ 1.000 đến dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm |
Dưới
1.000 tấn sản phẩm/năm |
|
5 |
Sản
xuất vải, sợi, dệt may (có một trong các công đoạn: nhuộm; giặt mài; nấu sợi)8 8 Mã 13 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. |
Từ
50.000.000 m2/năm hoặc từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với
sản xuất sợi |
Từ
5.000.000 đến dưới 50.000.000 m2/năm hoặc từ 1.000 tấn sản
phẩm/năm đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm đối với sản xuất sợi |
Dưới
5.000.000 m2/ năm hoặc dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
|
6 |
Sản
xuất da (có công đoạn thuộc da)9; thuộc da 9 Mã 15 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. |
Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Từ
1.000 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm |
Dưới
1.000 tấn sản phẩm/năm |
|
7 |
Khai
thác dầu thô, khí đốt tự nhiên10 10 Mã 06 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. |
Tất
cả |
Không |
Không |
|
Lọc,
hóa dầu11 11 Các mã: 429, 20 (sản xuất hóa dầu từ dầu tinh luyện), 192
theo phân ngành kinh tế Việt Nam. |
Từ 1.000.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Dưới
1.000.000 tấn sản phẩm/năm |
Không |
|
|
8 |
Nhiệt
điện than12 12 Mã 35112 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. |
Từ
600 MW trở lên |
Dưới
600 MW |
Không |
|
Sản
xuất than cốc13 13 Mã 191 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. |
Từ
100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Dưới
100.000 tấn sản phẩm/năm |
Không |
|
|
Sản
xuất khí đốt từ than đá14 14 Mã 35201 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. |
Từ
50.000 m3 khí/giờ trở lên |
Dưới 50.000 m3 khí/giờ |
Không |
|
|
II |
Mức
II |
|
|
|
|
9 |
Dịch
vụ tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông
thường15 15 Mã 38 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có dịch vụ tái
chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường
theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường). |
Từ
500 tấn/ngày trở lên |
Dưới
500 tấn/ngày |
Không |
|
Dịch
vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại16; phá dỡ tàu biển đã qua sử
dụng17; hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu
sản xuất18 16 Mã 38 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có dịch vụ tái
chế, xử lý chất thải nguy hại theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường). 17 Mã 38301 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. 18 Các mã ngành sản xuất theo phân ngành kinh tế Việt Nam
(có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất). |
Tất
cả |
Không |
Không |
|
|
10 |
Sản
xuất sản phẩm có công đoạn mạ kim loại; mạ có công đoạn làm sạch bề mặt kim
loại bằng hóa chất, trừ trường hợp quy định tại số thứ tự 17 cột này19 19 Các mã ngành sản xuất theo phân ngành kinh tế Việt Nam
(có công đoạn mạ kim loại; mạ có công đoạn làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa
chất, trừ trường hợp quy định tại số thứ tự 17 cột này). |
Từ
10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Từ
1.000 đến dưới 10.000
tấn sản phẩm/năm |
Dưới
1.000 tấn sản phẩm/năm |
|
11 |
Sản
xuất pin, ắc quy20 20 Mã 27200 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. |
Từ
600 tấn sản phẩm hoặc từ 200.000 KWh/năm trở lên |
Dưới
600 tấn sản phẩm hoặc dưới 200.000 KWh/năm |
Không |
|
12 |
Sản
xuất xi măng (có công đoạn sản xuất clinker)21 21 Mã 23941 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có công đoạn
sản xuất clinker). |
Từ 1.200.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Dưới
1.200.000 tấn/năm |
Không |
|
III |
Mức
III |
|
|
|
|
13 |
Chế
biến mủ cao su22 22 Các mã: 0125, 221 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có
hoạt động chế biến mủ cao su). |
Từ 15.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Từ
6.000 đến dưới 15.000 tấn/năm |
Dưới
6.000 tấn/năm |
|
14 |
Sản
xuất tinh bột sắn, bột ngọt23 23 Mã 1062 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có hoạt động
sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt). |
Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Từ 500 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm |
Từ
5 đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm |
|
Sản
xuất bia, nước giải khát có gas, rượu (trừ chỉ pha chế rượu từ cồn)24 24 Các mã: 1101, 1102, 1103 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. |
Từ
30 triệu lít sản phẩm/năm trở lên |
Từ 01 triệu đến dưới 30 triệu lít sản phẩm/năm |
Từ
50.000 lít đến dưới 01 triệu lít sản phẩm/năm |
|
|
Sản
xuất cồn công nghiệp25 25 Các mã ngành sản xuất theo phân ngành kinh tế Việt Nam
(có hoạt động sản xuất cồn công nghiệp). |
Từ
02 triệu lít sản phẩm/năm trở lên |
Từ 0,5 triệu đến dưới 02 triệu lít sản phẩm/năm |
Dưới
0,5 triệu lít sản phẩm/năm |
|
|
15 |
Sản
xuất đường từ mía26 26 Mã 1072 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. |
Từ
10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Từ
500 đến dưới 10.000
tấn sản phẩm/năm |
Từ
5 đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm |
|
16 |
Chế
biến thủy sản27 27 Mã 1020 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (trừ chỉ bảo
quản). |
Từ
20.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Từ
1.000 đến dưới 20.000 tấn sản phẩm/năm |
Từ
100 đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
|
Đầu
tư kinh doanh cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm28 28 Mã 10101 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. |
Từ
1.000 gia súc/ngày hoặc từ 10.000 gia cầm/ngày trở lên |
Từ
100 đến dưới 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 1.000 đến dưới 10.000 gia cầm/ngày |
Từ
20 đến dưới 100 gia súc hoặc từ 200 đến dưới 1.000 gia cầm/ngày |
|
|
Chăn nuôi gia súc29 29 Mã 014 theo phân ngành kinh tế Việt Nam; công suất tính
theo công suất lớn nhất tại thời điểm nuôi. |
Từ
3.000 đơn vị vật nuôi trở lên |
Từ
300 đến dưới 3.000 đơn vị vật nuôi |
Từ
10 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi |
|
|
17 |
Sản
xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và thiết bị quang học30 (có một
trong các công đoạn: mạ; phủ màu bằng sơn hoặc hóa chất; làm sạch bằng hóa
chất độc; gia công, sửa chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông
tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở
nước ngoài) 30 Mã 26 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có một trong các
công đoạn: mạ, phủ màu bằng sơn hoặc hóa chất, làm sạch bằng hóa chất độc
theo quy định của pháp luật về hóa chất). |
Từ
50.000.000 sản phẩm/năm trở lên |
Từ
100.000 sản phẩm/năm đến dưới 50.000.000 sản
phẩm/năm |
Dưới
100.000 sản phẩm/năm |
|
Sản
xuất thiết bị điện31 (có một trong các công đoạn: mạ; phủ màu bằng
sơn hoặc hóa chất; làm sạch bằng hóa chất độc) 31 Mã 27 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có một trong các
công đoạn: mạ, phủ màu bằng sơn hoặc hóa chất, làm sạch bằng hóa chất độc
theo quy định pháp luật về hóa chất). |
Từ
50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Từ
100 tấn sản phẩm/năm đến dưới 50.000 tấn sản phẩm/năm |
Dưới
100 tấn sản phẩm/năm |
|
DANH MỤC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM I CÓ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG Ở MỨC ĐỘ CAO QUY
ĐỊNH TẠI KHOẢN 3 ĐIỀU 28 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
STT |
Dự án đầu tư |
Quy mô, công suất/mức độ nhạy cảm môi trường/thẩm quyền
cấp phép khai thác tài nguyên thiên nhiên |
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
I |
Dự
án đầu tư quy định tại điểm a khoản 3 Điều
28 Luật Bảo vệ môi trường |
|
|
1 |
Dự
án đầu tư có cấu phần xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận
chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ (trừ dự án đầu tư kinh
doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không; dự án đầu tư có kinh doanh
đặt cược, ca-si-nô (casino), không bao gồm kinh doanh trò chơi điện tử có
thưởng dành cho người nước ngoài; dự án đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông
có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí theo quy định của pháp luật về
đầu tư). |
Tất cả |
|
2 |
Dự
án dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại; dự án phá dỡ tàu biển đã qua sử
dụng; dự án có hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản
xuất; dự án xây dựng lò phản ứng hạt nhân, điện hạt nhân. |
Tất cả |
|
3 |
Dự
án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường với công suất lớn quy định tại Cột 3 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này |
Tất cả |
|
II |
Dự
án đầu tư quy định tại điểm b khoản 3 Điều
28 Luật Bảo vệ môi trường |
|
|
4 |
Dự
án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường với công suất trung bình quy định tại Cột 4 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này |
Có
yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị
định này |
|
5 |
Dự
án nhóm A có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp
luật về đầu tư công, xây dựng và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường |
Có
yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị
định này |
|
III. |
Dự
án đầu tư quy định tại điểm c và điểm đ khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi
trường |
|
|
6 |
Dự
án sử dụng đất, đất có mặt nước (trừ các dự án phát triển rừng, lâm sinh theo
quy định của pháp luật về lâm nghiệp, dự án nuôi trồng thủy sản không theo
phương pháp thâm canh, bán thâm canh theo quy định của pháp luật về thủy sản) |
Thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có tổng diện tích của dự án từ 100 ha trở lên; b) Có tổng diện tích của dự án từ 50 ha đến dưới 100 ha và
có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều
25 Nghị định này, trừ các trường hợp quy định tại số thứ tự 7, 8 Phụ lục này. |
|
7 |
a)
Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản,
vùng đất ngập nước quan trọng, khu dự trữ sinh quyển, di sản thiên nhiên thế
giới (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê
duyệt chỉ có một hoặc các mục tiêu: phục vụ quản lý, bảo vệ rừng; bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học; phòng cháy, chữa cháy rừng; lâm sinh); |
Có tổng diện tích của dự án từ 50 ha đến dưới 100 ha và
thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên
nhiên, rừng đặc dụng, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; b) Có sử dụng đất, đất có mặt nước của vùng lõi của khu dự
trữ sinh quyển hoặc của từ 0,5 ha trở lên đối với vùng đệm của di sản thiên
nhiên thế giới, vùng đệm của khu dự trữ sinh quyển, vùng đệm của khu bảo tồn
thiên nhiên; c) Có sử dụng đất, đất có mặt nước của từ 0,2 ha trở lên
đối với vùng đất ngập nước quan trọng; d) Có sử dụng đất, đất có mặt nước của từ 0,2 ha trở lên
đối với đất có rừng tự nhiên hoặc từ 0,2 ha trở lên đối với rừng phòng hộ trở
lên. |
|
b)
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo
tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất
ngập nước quan trọng, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên (trừ
các dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ có
một hoặc các mục tiêu: phục vụ quản lý, bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học; phòng cháy, chữa cháy rừng; lâm sinh) |
Có tổng diện tích của dự án từ 50 ha đến dưới 100 ha và
thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt
nước của khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc dụng, vùng lõi của khu dự trữ sinh
quyển; b) Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt
nước của từ 0,5 ha trở lên đối với đất của vùng đệm của di sản thiên nhiên
thế giới, vùng đệm của khu dự trữ sinh quyển, vùng đệm của khu bảo tồn thiên
nhiên hoặc có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất có mặt nước từ 0,5 ha
trở lên đối với vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, vùng đệm của khu dự
trữ sinh quyển, vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên mà mặt nước không liên
thông với vùng lõi di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu
bảo tồn thiên nhiên đó; c) Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt
nước của: vùng đất ngập nước quan trọng; đất có mặt nước của vùng đệm của di
sản thiên nhiên thế giới, vùng đệm của khu dự trữ sinh quyển, vùng đệm của
khu bảo tồn thiên nhiên có mặt nước liên thông với vùng lõi di sản thiên
nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn thiên nhiên đó; d) Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt
nước của từ 0,1 ha trở lên đối với đất có rừng tự nhiên hoặc của từ 0,1 ha
trở lên đối với rừng phòng hộ. |
|
|
c)
Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên |
Có
tổng diện tích của dự án từ 50 ha đến dưới 100 ha và có yêu cầu chuyển mục
đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên từ 05 ha trở lên |
|
|
8 |
Dự
án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu di sản thế giới, khu di tích lịch
sử - văn hóa, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia, quốc gia
đặc biệt theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa (trừ dự án đầu tư xây
dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau: Dự án chỉ có một hoặc
các mục tiêu: Bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh; dự án nhằm phục vụ việc quản lý, vệ sinh môi trường, bảo
vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án bảo trì, duy tu bảo
đảm an toàn giao thông) |
Có
tổng diện tích của dự án từ 50 ha đến dưới 100 ha |
|
9 |
a)
Dự án có sử dụng khu vực biển (trừ các dự án nuôi trồng thủy sản không theo
phương pháp thâm canh, bán thâm canh theo quy định của pháp luật về thủy sản) |
Thuộc
thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ Tài nguyên và Môi trường và từ 10 ha tổng
diện tích sử dụng khu vực biển trở lên |
|
b)
Dự án có hoạt động nhận chìm ở biển |
Thuộc
thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm của Bộ Tài nguyên và Môi trường |
|
|
IV. |
Dự
án quy định tại điểm d và điểm e khoản 3
Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường |
|
|
10 |
Dự
án khai thác khoáng sản (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình có hoạt động
thu hồi khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực thực hiện
dự án, dự án nạo vét có hoạt động kết hợp thu hồi khoáng sản tại khu vực thực
hiện dự án); dự án khai thác, sử dụng tài nguyên nước. |
Thuộc
thẩm quyền cấp giấy phép về khai thác khoáng sản, khai thác, sử dụng tài
nguyên nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường |
|
11 |
Dự
án có yêu cầu di dân, tái định cư |
Từ
10.000 người ở miền núi hoặc từ 20.000 người ở các vùng khác trở lên |
|
V. |
Dự
án đầu tư mở rộng |
|
|
12 |
Dự
án đầu tư nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất của dự án đầu tư đang triển
khai, thực hiện trước khi vận hành hoặc của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động. |
Việc mở rộng quy mô, nâng cao công suất (tính tổng cả phần
dự án đang triển khai, thực hiện, phần cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng,
nâng cao công suất tương đương với dự án tại Phụ lục này) được xác định như
sau: a) Có thay đổi như đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 hoặc các điểm b, c, d, đ, k, l, m khoản 6 Điều
27 Nghị định này; b) Tăng quy mô, công suất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
như đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều
27 Nghị định này từ 30% trở lên dẫn đến làm gia tăng tác động xấu tới môi
trường theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định này. |
|
VI. |
Dự
án có một trong các hạng mục tương đương với các số thứ tự nêu trên |
|
DANH MỤC
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM II CÓ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN
4 ĐIỀU 28 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, TRỪ DỰ ÁN QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC III BAN HÀNH
KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH NÀY
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
STT |
Dự án đầu tư |
Quy mô, công suất/mức độ nhạy cảm môi trường/thẩm quyền
cấp phép khai thác tài nguyên thiên nhiên |
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
I |
Dự
án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi
trường |
|
|
1 |
Dự
án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường với công suất trung bình quy định tại Cột 4 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này |
Tất cả |
|
2 |
Dự
án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường với công suất nhỏ quy định tại Cột 5 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này |
Có
yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị
định này |
|
3 |
Dự
án nhóm B hoặc nhóm C có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy
định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và không thuộc loại hình sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường |
|
|
II |
Dự
án đầu tư quy định tại điểm c và điểm đ
khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường |
|
|
4 |
a)
Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước (trừ các dự án phát triển rừng, lâm sinh
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, dự án nuôi trồng thủy sản không
theo phương pháp thâm canh, bán thâm canh theo quy định của pháp luật về thủy
sản); |
Thuộc
một trong các trường hợp sau: a) Có tổng diện tích của dự án từ 50 ha đến dưới 100 ha; b) Có tổng diện tích của dự án dưới 50 ha và có yếu tố
nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị
định này, trừ các trường hợp quy định tại số thứ tự 5, 6 Phụ lục này. |
|
b)
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp. |
Tất
cả |
|
|
5 |
a)
Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên,rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản,
vùng đất ngập nước quan trọng, khu dự trữ sinh quyển, di sản thiên nhiên thế
giới (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê
duyệt chỉ có một hoặc các mục tiêu: phục vụ quản lý, bảo vệ rừng; bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học; phòng cháy, chữa cháy rừng; lâm sinh); |
Có
tổng diện tích của dự án dưới 50 ha và thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên
nhiên, rừng đặc dụng, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; b) Có sử dụng đất, đất có mặt nước của vùng lõi của khu dự
trữ sinh quyển hoặc của từ 0,5 ha trở lên đối với vùng đệm của di sản thiên
nhiên thế giới, vùng đệm của khu dự trữ sinh quyển, vùng đệm của khu bảo tồn
thiên nhiên; c) Có sử dụng đất, đất có mặt nước của từ 0,2 ha trở lên
đối với vùng đất ngập nước quan trọng; d) Có sử dụng đất, đất có mặt nước của từ 0,2 ha trở lên
đối với đất có rừng tự nhiên hoặc của từ 0,2 ha trở lên đối với rừng phòng
hộ. |
|
b)
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo
tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất
ngập nước quan trọng, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên (trừ
các dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ có
một hoặc các mục tiêu: phục vụ quản lý, bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học; phòng cháy, chữa cháy rừng; lâm sinh). |
Có
tổng diện tích của dự án dưới 50 ha và thuộc một trong các trường hợp sau: a)
Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn
thiên nhiên, rừng đặc dụng, vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển; b)
Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất của từ 0,5 ha trở lên đối với đất
của vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, vùng đệm của khu dự trữ sinh
quyển, vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên hoặc có yêu cầu chuyển đổi mục
đích sử dụng đất có mặt nước từ 0,5 ha trở lên đối với vùng đệm của di sản
thiên nhiên thế giới, vùng đệm của khu dự trữ sinh quyển, vùng đệm của khu
bảo tồn thiên nhiên mà mặt nước không liên thông với vùng lõi di sản thiên
nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn thiên nhiên đó; c) Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt
nước của: vùng đất ngập nước quan trọng; đất có mặt nước của vùng đệm của di
sản thiên nhiên thế giới, vùng đệm của khu dự trữ sinh quyển, vùng đệm của
khu bảo tồn thiên nhiên có mặt nước liên thông với vùng lõi di sản thiên
nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn thiên nhiên đó; d)
Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của từ 0,1 ha trở
lên đối với đất có rừng tự nhiên hoặc của từ 0,1 ha trở lên đối với rừng
phòng hộ. |
|
|
c)
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở
lên |
Có
tổng diện tích của dự án dưới 50 ha và có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên từ 05 ha trở lên |
|
|
6 |
Dự
án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu di sản thế giới, khu di tích lịch
sử - văn hóa, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia, quốc gia
đặc biệt theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa (trừ dự án đầu tư xây
dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau: Dự án chỉ có một hoặc
các mục tiêu: Bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh; dự án nhằm phục vụ việc quản lý, vệ sinh môi trường, bảo
vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án bảo trì, duy tu bảo
đảm an toàn giao thông). |
Có
tổng diện tích của dự án dưới 50 ha |
|
7 |
a)
Dự án có sử dụng khu vực biển (trừ các dự án nuôi trồng thủy sản không theo
phương pháp thâm canh, bán thâm canh theo quy định của pháp luật về thủy sản) |
Thuộc
thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và từ 10 ha tổng
diện tích sử dụng khu vực biển trở lên |
|
b)
Dự án có hoạt động nhận chìm ở biển |
Thuộc
thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
c)
Dự án có hoạt động lấn biển |
Thuộc
thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh |
|
|
III |
Dự
án đầu tư quy định tại điểm d và điểm e khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi
trường |
|
|
8 |
Dự
án khai thác khoáng sản (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình có hoạt động
thu hồi khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực thực hiện
dự án, dự án nạo vét có hoạt động kết hợp thu hồi khoáng sản tại khu vực thực
hiện dự án); dự án khai thác, sử dụng tài nguyên nước. |
Thuộc
thẩm quyền cấp giấy phép về khai thác khoáng sản, khai thác, sử dụng tài
nguyên nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ trường hợp có khối lượng khai
thác nước dưới đất dưới 500 m3/ngày đêm hoặc có khối lượng khai
thác nước mặt dưới 50.000 m3/ngày đêm) |
|
9 |
Dự
án có yêu cầu di dân, tái định cư |
Từ
1.000 người đến dưới 10.000 người ở miền núi; từ 2.000 người đến dưới 20.000
người đối với vùng khác |
|
IV |
Dự
án đầu tư mở rộng |
|
|
10 |
Dự
án đầu tư nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất của dự án đầu tư đang triển
khai, thực hiện trước khi vận hành hoặc của cơ sở, cụm công nghiệp đang hoạt
động |
Việc
mở rộng quy mô, nâng cao công suất (tính tổng cả phần cơ sở đang hoạt động và
phần dự án đang triển khai, thực hiện, phần mở rộng, nâng cao công suất tương
đương với dự án tại Phụ lục này) được xác định như sau: a) Có thay đổi như đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 hoặc các điểm b, c, d, đ, k, l, m khoản 6 Điều
27 Nghị định này; b)
Tăng quy mô, công suất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ như đối với trường hợp
quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 27 Nghị định này
từ 30% trở lên dẫn đến làm gia tăng tác động xấu tới môi trường theo quy định
tại khoản 5 Điều 27 Nghị định này. |
|
V |
Dự
án có một trong các hạng mục tương đương các số thứ tự nêu trên |
|
DANH MỤC
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM III ÍT CÓ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH
TẠI KHOẢN 5 ĐIỀU 28 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, TRỪ DỰ ÁN QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC III
VÀ PHỤ LỤC IV BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH NÀY
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
STT |
Dự án đầu tư |
Tính chất môi trường hoặc tổng khối lượng chất thải rắn
phát sinh của dự án |
|
I |
Dự
án đầu tư quy định tại điểm a khoản 5
Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường |
|
|
1 |
Dự
án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường với công suất nhỏ quy định tại Cột 5 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này |
Không
có yếu tố nhạy cảm về môi trường |
|
II |
Dự
án đầu tư quy định tại điểm b khoản 5
Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường |
|
|
2 |
Dự
án có cấu phần xây dựng không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, có phát sinh nước thải, bụi, khí thải phải
được xử lý hoặc có phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy
định về quản lý chất thải |
|
|
III |
Dự
án đầu tư mở rộng |
|
|
3 |
Dự
án đầu tư nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất của dự án đầu tư đang triển
khai, thực hiện trước khi vận hành hoặc của cơ sở đang hoạt động |
Việc
mở rộng quy mô, nâng cao công suất (tính tổng cả phần dự án đang triển khai,
thực hiện, phần cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng, nâng cao công suất
tương đương với dự án tại Phụ lục này) được xác định như sau: a) Có thay đổi như đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 hoặc các điểm b, c, d, đ, i, k, l, m khoản 6 Điều
27 Nghị định này; b)
Tăng quy mô, công suất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ như đối với trường hợp
quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 27 Nghị định này
từ 30% trở lên dẫn đến làm gia tăng tác động xấu tới môi trường theo quy định
tại khoản 5 Điều 27 Nghị định này. |
|
IV |
Dự
án có một trong các hạng mục tương đương các số thứ tự nêu trên |
|
MẪU NỘI DUNG THAM VẤN TRONG QUÁ
TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
NỘI DUNG THAM VẤN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
1. Thông tin về dự án:
1.1. Thông tin chung:
tên dự án, địa điểm thực hiện, chủ dự án đầu tư
1.2. Phạm vi, quy mô,
công suất
1.3. Công nghệ sản xuất
(nếu có)
1.4. Các hạng mục công
trình và hoạt động của dự án đầu tư
1.5. Các yếu tố nhạy
cảm về môi trường (nếu có)
2. Các nội dung tham vấn
2.1. Vị trí thực hiện
dự án đầu tư:
- Mô tả vị trí, ranh
giới dự án; việc chiếm dụng các loại đất khác nhau.
- Mô tả mối tương quan
của dự án với các đối tượng xung quanh.
- Mô tả các đối tượng
nhạy cảm xung quanh khu vực thực hiện dự án.
2.2. Tác động môi
trường của dự án đầu tư:
- Tóm tắt các tác động
có liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận
hành.
- Tóm tắt các tác động
không liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận
hành.
2.3. Biện pháp giảm
thiểu tác động xấu đến môi trường:
- Mô tả các công trình,
biện pháp giảm thiểu tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi
công xây dựng, giai đoạn vận hành.
- Mô tả các công trình,
biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi
công xây dựng, giai đoạn vận hành.
2.4. Chương trình quản
lý và giám sát môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:
- Tóm tắt chương trình
quản lý và giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận
hành.
- Tóm tắt phương án
phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng, giai
đoạn vận hành.
2.5. Các nội dung khác
- Phương án cải tạo
phục hồi môi trường đối với dự án khai thác khoáng sản hoặc chôn lấp chất thải
(nếu có).
- Phương án bồi hoàn đa
dạng sinh học đối với dự án có phương án bồi hoàn đa dạng sinh học theo quy
định của pháp luật (nếu có).
3. Cam kết của Chủ dự án
- Các cam kết về thực
hiện các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
- Cam kết về tuân thủ
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Cam kết thực hiện
nghĩa vụ bảo đảm kinh tế - xã hội, hỗ trợ hạ tầng, sinh kế người dân tại địa
phương (nếu có).
|
|
CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ |
Ghi chú: Báo cáo ĐTM được niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã từ
ngày…tháng…năm….
MẪU PHIẾU LẤY Ý KIẾN THAM VẤN CỦA
CHỦ DỰ ÁN GỬI TỚI CÁC CÁ NHÂN CHỊU TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP BỞI DỰ ÁN MÀ KHÔNG THAM
GIA DỰ HỌP LẤY Ý KIẾN
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Kính
gửi: (3).
(1) là chủ đầu tư của
dự án (2), thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 33 Luật Bảo
vệ môi trường, chúng tôi tham vấn ý kiến (3) các nội dung như sau:
Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án (2)
được niêm yết tại Ủy ban nhân dân xã (4)
Tên của (1):
……………………………………………………………
Địa điểm thực hiện của
(2): ……………………………………………
Thông tin liên hệ của
(1): Địa chỉ: ...; Điện thoại: ...; Fax: …; E-mail: …
1. Ý kiến của (3) về việc đầu tư dự án
1.1. Ý kiến về vị trí
thực hiện dự án đầu tư:
……………………................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
1.2. Ý kiến về tác động
môi trường của dự án đầu tư:
……………………................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
1.3. Ý kiến về biện
pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường:
……………………...............................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
1.4. Ý kiến về chương
trình quản lý và giám sát môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
1.5. Ý kiến về các nội
dung khác có liên quan đến dự án đầu tư:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Kiến nghị đối với chủ dự án:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
........
...................................................................................................................
Đề nghị (3) gửi phiếu lấy ý kiến tham vấn về Ủy ban nhân dân
xã (4) để tổng hợp trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý
kiến. Trường hợp không có phản hồi trong thời hạn này được coi là thống nhất
với nội dung tham vấn.
|
|
KÝ TÊN |
Ghi chú:
(1) Chủ dự án.
(2) Tên dự án.
(3) Cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình được lấy ý kiến tham
vấn;
(4) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện tham vấn.
MẪU VĂN
BẢN GỬI LẤY Ý KIẾN THAM VẤN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
Địa danh, ngày …
tháng … năm …… |
Kính
gửi: (3)
Thực hiện Luật Bảo vệ
môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020, (1) đã thực hiện đánh giá tác động môi
trường của dự án (2).
(1) gửi đến (3) báo cáo
đánh giá tác động môi trường của dự án và rất mong nhận được ý kiến đóng góp
của (3) về các nội dung: vị trí thực hiện dự án đầu tư; tác động môi trường của
dự án đầu tư; biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường; chương trình
quản lý và giám sát môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;
các nội dung khác có liên quan đến dự án đầu tư.
Ý kiến tham vấn của (3)
về các nội dung nêu trên xin gửi về (1) trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản tham vấn để (1) hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án theo quy định của pháp luật.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
…(1)… |
Ghi chú: (1) Chủ dự án; (2) Tên dự án; (3) Cơ quan, tổ chức được lấy
ý kiến tham vấn.
MẪU VĂN
BẢN TRẢ LỜI CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐƯỢC LẤY Ý KIẾN THAM VẤN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
Địa danh, ngày …
tháng … năm …… |
Kính
gửi: (3)
(1) nhận được Văn bản
số... ngày... tháng... năm... của (3) xin ý kiến tham vấn trong quá trình thực
hiện đánh giá tác động môi trường của dự án (2). Sau khi xem xét, (1) có ý kiến
như sau:
1. Về vị trí thực hiện
dự án đầu tư
2. Về tác động môi
trường của dự án đầu tư
3. Về biện pháp giảm
thiểu tác động xấu đến môi trường
4. Về chương trình quản
lý và giám sát môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
5. Về các nội dung khác
có liên quan đến dự án đầu tư
Trên đây là ý kiến của
(1) gửi (3) để nghiên cứu, hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án theo quy định của pháp luật.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
Ghi chú: (1) Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến tham vấn; (2) Tên dự
án; (3) Chủ dự án.
PHỤ LỤC VIII[192]
MẪU BÁO
CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐÃ CÓ QUYẾT ĐỊNH PHÊ
DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRƯỚC KHI ĐI VÀO
VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
1. Mẫu trang bìa và phụ bìa
|
Cơ quan cấp
trên của chủ dự án đầu tư BÁO CÁO ĐỀ
XUẤT
Địa
danh (**), tháng ... năm ... |
Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản dự án đầu tư; (2) Tên
gọi đầy đủ, chính xác của dự án đầu tư; (*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa báo
cáo; (**) Ghi địa danh cấp tỉnh/huyện/xã nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc nơi
đặt trụ sở chính của chủ dự án đầu tư.
2. Cấu trúc, nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy
phép môi trường của dự án đầu tư
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG,
CÁC HÌNH VẼ
Chương I
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên chủ dự án đầu tư
(Chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành toàn bộ dự án, cơ
sở): …………………..………………….
- Địa chỉ văn
phòng:………………………………………..…..…………
- Người đại diện theo
pháp luật của chủ dự án đầu tư:…………………...
- Điện thoại: …………………;
Fax:……………; E-mail:..…..…………
- Giấy chứng nhận đầu
tư/đăng ký kinh doanh số:…..ngày……..của chủ dự án đầu tư hoặc các giấy tờ tương
đương.
2. Tên dự án đầu
tư:………………………………………………………
- Địa điểm thực hiện dự
án đầu tư: ………………………………………
- Giấy chứng nhận đầu
tư (nếu có), giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Cơ quan phê duyệt chủ
trương đầu tư: ………………………………….
- Cơ quan thẩm định
thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án
đầu tư (nếu có):…………….…………………
- Quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; văn bản thay đổi so với
nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường (nếu có):…………………………
- Loại hình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ của dự án;
- Quy mô của dự án đầu
tư theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này: ……………………………………………………………………………
- Yếu tố nhạy cảm về
môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này: ………………………………………………………………………..
- Phân nhóm đầu tư quy
định tại khoản 2 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường: ……………………………………………………………………….…
3. Công suất, công
nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:
3.1. Công suất của dự
án đầu tư:…………………………………………
3.2. Công nghệ sản xuất
của dự án đầu tư:………………………………
3.3. Sản phẩm của dự án
đầu tư:…………………………………………
4. Nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến
nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án
đầu tư: ……………………………………….………
5. Các thông tin khác
liên quan đến dự án đầu tư (nếu có):………………
Khoảng cách an toàn về
môi trường theo quy định; việc thẩm định, có ý kiến về công nghệ xử lý chất
thải nguy hại theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (Đối với dự
án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại).
Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI
CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Sự phù hợp của dự án
đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi
trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của
dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân
vùng môi trường.
2. Sự phù hợp của dự án
đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của
dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải theo
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 1 Điều
42 Luật Bảo vệ môi trường (nếu có).
Ghi chú: Đối với nội dung đã được đánh giá trong quá
trình thực hiện đánh giá tác động môi trường nhưng không có thay đổi, chủ dự án
không phải thực hiện đánh giá lại và ghi là không thay đổi.
Chương III
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Công trình, biện
pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có):
1.1. Thu gom, thoát
nước mưa:
- Mô tả chi tiết thông
số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,...) của công trình thu gom,
thoát nước mưa bề mặt; số lượng, vị trí từng điểm thoát nước mưa bề mặt ra
ngoài môi trường kèm theo quy trình vận hành tại từng điểm thoát (như: tự chảy,
đập xả tràn, van chặn,...) và sơ đồ minh họa;
- Mô tả các biện pháp
thu gom, thoát nước mưa khác (nếu có).
(Đối với dự án đầu tư
thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển chất thải nguy
hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại).
1.2. Thu gom, thoát
nước thải:
- Công trình thu gom
nước thải: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều
dài,...) của từng tuyến thu gom nước thải sinh hoạt, công nghiệp từ nguồn phát
sinh dẫn về công trình xử lý nước thải;
- Công trình thoát nước
thải: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều
dài,...) của từng tuyến thoát nước thải trước khi xả ra môi trường tiếp nhận
hoặc xả ra ngoài phạm vi của công trình xử lý chất thải;
- Điểm xả nước thải sau
xử lý: Mô tả chi tiết vị trí xả nước thải; đánh giá sự đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
theo quy định đối với điểm xả nước thải/điểm đấu nối nước thải; nguồn tiếp nhận
nước thải. Trường hợp nguồn tiếp nhận nước thải là công trình thủy lợi thì nêu
rõ tên công trình thủy lợi, cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi; việc
thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với công trình thủy lợi;
- Sơ đồ minh họa tổng
thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải nêu trên;
- Mô tả các biện pháp
thu gom, thoát nước thải khác (nếu có).
(Đối với dự án đầu tư
thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển chất thải nguy
hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại).
1.3. Xử lý nước thải:
- Mô tả rõ từng công
trình xử lý nước thải đã được xây dựng, lắp đặt (tên đơn vị thiết kế, thi công,
giám sát thi công; nhà thầu xây dựng,...) hoặc hệ thống thiết bị xử lý nước
thải đồng bộ, hợp khối, trong đó làm rõ: chức năng của từng công trình; quy mô,
công suất, công nghệ, quy trình vận hành và chế độ vận hành của công trình (có
sơ đồ minh họa quy trình công nghệ xử lý); các loại hóa chất, chế phẩm sinh học
sử dụng; định mức tiêu hao điện năng, hóa chất sử dụng cho quá trình vận hành;
yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với nước thải sau xử lý;
CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thiết bị, hệ
thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ và phiếu kiểm định,
hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động,
liên tục; làm rõ việc kết nối và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục nước
thải về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương để kiểm tra, giám sát;
- Mô tả các biện pháp
xử lý nước thải khác (nếu có).
(Đối với dự án đầu tư
thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển chất thải nguy
hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại).
2. Công trình, biện
pháp xử lý bụi, khí thải (nếu có):
Đối với từng công trình
xử lý bụi, khí thải cần làm rõ:
- Công trình thu gom
khí thải trước khi được xử lý: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết
cấu, kích thước, chiều dài,...) của từng công trình thu gom khí thải từ nguồn
phát sinh dẫn về công trình xử lý khí thải;
- Công trình xử lý bụi,
khí thải đã được xây dựng, lắp đặt (tên đơn vị thiết kế, thi công, giám sát thi
công; nhà thầu xây dựng,...) hoặc hệ thống thiết bị xử lý khí thải đồng bộ, hợp
khối, trong đó làm rõ: chức năng của công trình (xử lý bụi, khí thải cho công
đoạn hoặc dây chuyền sản xuất nào của dự án đầu tư); quy mô, công suất, quy
trình vận hành và chế độ vận hành của công trình (có sơ đồ minh họa quy trình
công nghệ xử lý); các loại hóa chất, xúc tác sử dụng; định mức tiêu hao điện
năng, hóa chất cho quá trình vận hành công trình; yêu cầu về quy chuẩn, tiêu
chuẩn (nếu có) áp dụng đối với bụi, khí thải sau xử lý; CO/CQ của hệ thống
thiết bị xử lý khí thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thiết bị, hệ
thống quan trắc khí thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ và phiếu kiểm định,
hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống; làm rõ việc kết nối và
truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục khí thải về Sở Tài nguyên và Môi
trường địa phương để kiểm tra, giám sát;
- Mô tả các biện pháp
xử lý bụi, khí thải khác (nếu có).
(Đối với dự án đầu tư
thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển chất thải nguy
hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại).
3. Công trình, biện
pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường:
- Mô tả rõ từng công
trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường,
gồm: Mô tả chức năng, các thông số kỹ thuật cơ bản, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu
về bảo vệ môi trường trong quá trình lưu giữ chất thải;
- Công trình xử lý chất
thải rắn công nghiệp thông thường tự phát sinh trong khuôn viên dự án đầu tư
(nếu có): Mô tả chức năng, quy mô, công suất, công nghệ, các thông số kỹ thuật
cơ bản kèm theo quy trình vận hành;
- Đối với dự án đầu tư
xử lý chất thải rắn tập trung phải nêu rõ các công trình, thiết bị, phương tiện
thu gom của dự án đầu tư phục vụ cho xử lý chất thải rắn;
- Đối với dự án đầu tư
có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất phải nêu
rõ: công nghệ sản xuất; điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; hệ thống
thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất phế liệu;
- Mô tả các biện pháp
lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường khác (nếu có).
4. Công trình, biện
pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:
- Dự báo về khối lượng
chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình vận hành (kg/năm và kg/tháng);
- Mô tả rõ từng công
trình lưu giữ chất thải nguy hại, gồm: Mô tả chức năng, các thông số kỹ thuật
cơ bản nhằm đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Công trình xử lý chất
thải nguy hại tự phát sinh trong khuôn viên dự án đầu tư (nếu có): Mô tả chức
năng, quy mô, công suất, công nghệ, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy
trình vận hành;
- Đối với dự án đầu tư
xử lý chất thải nguy hại phải nêu rõ: hệ thống, công trình, thiết bị lưu giữ,
vận chuyển, trung chuyển, sơ chế, xử lý chất thải nguy hại;
- Mô tả các biện pháp
lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại khác (nếu có). (Đối với dự án đầu tư thực
hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại: các hệ thống, thiết bị sơ chế, xử lý
chất thải nguy hại được mô tả chi tiết tại Mục 3, Chương I).
5. Công trình, biện
pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có):
- Các công trình, biện
pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của dự án đầu tư;
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn
(nếu có) áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của dự án đầu tư.
6. Phương án phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án
đi vào vận hành:
- Mô tả chi tiết từng
công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải
trong quá trình vận hành thử nghiệm và trong quá trình hoạt động (nếu có),
trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ
thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng
công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với bụi, khí thải
trong quá trình vận hành thử nghiệm và trong quá trình hoạt động (nếu có),
trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ
thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng
công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu và các công trình phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có), trong đó phải làm rõ quy mô, công
suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả biện pháp phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có).
7. Công trình, biện
pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có):
Mô tả các công trình
bảo vệ môi trường khác (nếu có), trong đó phải làm rõ chức năng, các thông số
kỹ thuật cơ bản của công trình. Mô tả các biện pháp bảo vệ môi trường khác áp
dụng đối với dự án đầu tư.
8. Biện pháp bảo vệ môi
trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào
công trình thủy lợi (nếu có):
Nêu rõ các biện pháp để
thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi
khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có).
9. Kế hoạch, tiến độ,
kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa
dạng sinh học (nếu có):
Phần này báo cáo về kế
hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường,
phương án bồi hoàn đa dạng sinh học đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động
môi trường của dự án đầu tư đã được phê duyệt.
10. Các nội dung thay
đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường hoặc giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần đã được cấp
(nếu có)
- Nêu rõ các nội dung
thay đổi của dự án đầu tư so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường, giấy phép môi trường
thành phần đã được cấp nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động động
môi trường.
- Đánh giá tác động đến
môi trường từ việc thay đổi nội dung so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường, giấy phép
môi trường thành phần đã được cấp.
Chương IV
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
1. Nội dung đề nghị cấp
phép đối với nước thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh nước
thải: Nêu rõ từng nguồn phát sinh nước thải phải xử lý (sinh hoạt, công nghiệp)
và nguồn phát sinh nước thải không phải xử lý.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
……………….
- Lưu lượng xả nước
thải tối đa: Nêu rõ lưu lượng xả nước thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng nước thải: Nêu
rõ số lượng dòng nước thải đề nghị cấp phép (là dòng nước thải sau xử lý được
xả ra môi trường (nguồn tiếp nhận nước thải)).
- Các chất ô nhiễm và
giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải: Nêu rõ các chất ô
nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước
thải, đảm bảo phù hợp với tính chất của dự án, nguồn thải và quy chuẩn kỹ thuật
môi trường.
- Vị trí, phương thức
xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải: Ghi rõ vị trí xả nước thải (có tọa
độ địa lý), phương thức xả thải (tự chảy, xả cưỡng bức), nguồn tiếp nhận nước
thải.
2. Nội dung đề nghị cấp
phép đối với bụi, khí thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh khí
thải: Nêu rõ từng nguồn phát sinh bụi, khí thải phải xử lý và nguồn phát sinh
bụi, khí thải không phải xử lý.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
……………….
- Lưu lượng xả khí thải
tối đa: Nêu rõ lưu lượng xả khí thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng khí thải: Nêu rõ
số lượng dòng khí thải đề nghị cấp phép (là dòng khí thải sau xử lý được xả ra
môi trường).
- Các chất ô nhiễm và
giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải: Nêu rõ các chất ô
nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí
thải, đảm bảo phù hợp với tính chất của dự án, nguồn thải và quy chuẩn kỹ thuật
môi trường.
- Vị trí, phương thức
xả khí thải: Ghi rõ vị trí xả khí thải (có tọa độ địa lý), phương thức xả thải.
3. Nội dung đề nghị cấp
phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có):
- Nguồn phát sinh: Nêu
rõ từng nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung chính đề nghị cấp phép.
- Giá trị giới hạn đối
với tiếng ồn, độ rung: Nêu rõ giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung theo quy chuẩn
kỹ thuật môi trường.
4. Nội dung đề nghị cấp
phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có):
- Công trình, hệ thống
thiết bị xử lý chất thải nguy hại: Nêu rõ từng công trình, hệ thống thiết bị xử
lý chất thải nguy hại; quy mô, công suất của từng công trình, phương thức xử lý
theo bảng sau:
|
TT |
Tên công trình, hệ thống thiết bị xử lý chất thải nguy hại |
Công suất xử lý (kg/năm) |
Phương án xử lý |
Ghi chú |
|
1 |
Tên công trình 1 |
…. |
…. |
|
|
2 |
Tên công trình 2 |
…… |
…. |
|
|
3 |
……… |
|
|
|
|
…. |
……… |
|
|
|
- Mã chất thải nguy hại
và khối lượng được phép xử lý: Nêu rõ từng mã chất thải nguy hại và khối lượng
đề nghị cấp phép theo bảng sau:
|
TT |
Tên chất thải |
Mã chất thải nguy hại |
Phương án xử lý |
Khối lượng (kg/năm) |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng khối lượng |
|
|
|
- Số lượng trạm trung
chuyển chất thải nguy hại: Nêu rõ số lượng trạm trung chuyển chất thải nguy hại
đề nghị cấp phép; vị trí, diện tích từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại,
gồm:
+ Tên trạm trung chuyển
chất thải nguy hại số:…………………………
+ Địa
chỉ:…………………………………………………………………
+ Diện
tích:………………………………………………………………
+ Điện thoại:……………..
Fax:………………… E-mail: ………………
- Địa bàn hoạt động đối
với dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại theo tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương, vùng kinh tế.
5. Nội dung đề nghị cấp
phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản
xuất (nếu có):
- Loại phế liệu đề nghị
nhập khẩu: Nêu rõ loại (có mã HS) phế liệu đề nghị cấp phép.
- Khối lượng phế liệu
được phép nhập khẩu đối với dự án đầu tư: Nêu rõ khối lượng từng loại phế liệu
đề nghị nhập khẩu.
Chương V
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
Trên cơ sở các công
trình bảo vệ môi trường của dự án, chủ dự án tự rà soát và đề xuất kế hoạch vận
hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, chương trình quan trắc môi trường
trong giai đoạn đi vào vận hành, cụ thể như sau:
A.
Trường hợp dự án đầu tư được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 (báo cáo các nội dung Mục 1 dưới đây)
1. Kế hoạch vận hành
thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án:
1.1. Thời gian dự kiến
vận hành thử nghiệm:
Lập danh mục chi tiết
kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành của
dự án đầu tư, gồm: thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc. Công suất dự kiến đạt
được của từng hạng mục hoặc của cả dự án đầu tư tại thời điểm kết thúc giai
đoạn vận hành thử nghiệm.
1.2. Kế hoạch quan trắc
chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất
thải:
- Kế hoạch chi tiết về
thời gian dự kiến lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường
hoặc thải ra ngoài phạm vi của công trình, thiết bị xử lý.
- Kế hoạch đo đạc, lấy
và phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị
xử lý chất thải (lấy mẫu tổ hợp và mẫu đơn). Trường hợp công trình, thiết bị xử
lý hợp khối hoặc công trình xử lý chất thải thuộc dự án có công suất nhỏ theo
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này chỉ thực hiện lấy mẫu đơn để quan trắc; thời gian, tần suất lấy mẫu
phải thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định.
- Tổ chức có đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế
hoạch.
B.
Trường hợp dự án đầu tư đang vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
trước ngày Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực thi hành (báo cáo các nội dung Mục 1 dưới đây)
1. Kết quả vận hành thử
nghiệm công trình xử lý chất thải đã thực hiện:
1.1. Kết quả đánh giá
hiệu quả của công trình xử lý nước thải (cần nêu rõ tên và địa chỉ liên hệ của
đơn vị thực hiện việc quan trắc môi trường: thời gian, tần suất, phương pháp,
kết quả đo đạc, lấy và phân tích mẫu; thiết bị, phương pháp đo đạc, lấy mẫu và
phân tích mẫu được sử dụng).
Việc đánh giá hiệu quả
công trình xử lý nước thải được thực hiện thông qua kết quả quan trắc nước thải
(kết quả đo đạc bằng thiết bị đo nhanh hiện trường, lấy mẫu và phân tích mẫu
trong phòng thí nghiệm) và số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu
có) đối với từng công đoạn và đối với toàn bộ hệ thống xử lý (chương trình và
phương pháp lấy mẫu tổ hợp để đánh giá), gồm:
- Kết quả đánh giá hiệu
suất của từng công đoạn xử lý được thực hiện thông qua việc đánh giá kết quả
quan trắc nước thải đối với một số thông số ô nhiễm chính đã sử dụng để tính
toán thiết kế cho từng công đoạn của hệ thống xử lý nước thải và được trình bày
theo bảng sau:
|
Lần đo đạc, lấy mẫu phân tích; hiệu suất xử lý |
Lưu lượng thải (Đơn vị tính) |
Thông số ô nhiễm chính tại công đoạn ………. (Đơn vị tính) |
|||||
|
Thông số A |
Thông số B |
v.v... |
|||||
|
Trước xử lý |
Sau xử lý |
Trước xử lý |
Sau xử lý |
Trước xử lý |
Sau xử lý |
||
|
Lần
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lần
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lần
n, ….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
Hiệu
suất xử lý của từng công đoạn xử lý nước thải (%) |
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả đánh giá sự
phù hợp của toàn bộ hệ thống xử lý nước thải được thực hiện thông qua việc đánh
giá kết quả quan trắc nước thải (kết quả đo đạc bằng thiết bị đo nhanh hiện
trường, lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm) của các thông số môi
trường theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với ngành, lĩnh vực
có quy chuẩn riêng hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa
phương về nước thải (sinh hoạt, công nghiệp). Đối với một số ngành công nghiệp
đặc thù phải thực hiện quan trắc các thông số môi trường theo quyết định của cơ
quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và được trình bày theo bảng
sau:
|
Lần đo đạc, lấy mẫu phân tích; quy chuẩn kỹ thuật về chất
thải được áp dụng |
Lưu lượng thải (Đơn vị tính) |
Thông số môi trường của dự án |
|||||
|
Thông số A (Đơn vị tính) |
Thông số B (Đơn vị tính) |
v.v... |
|||||
|
Trước xử lý |
Sau xử lý |
Trước xử lý |
Sau xử lý |
Trước xử lý |
Sau xử lý |
||
|
Lần
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lần
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lần
n,... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Theo
QCVN (tương ứng với từng loại hình sản xuất). |
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả đánh giá hiệu
quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải thông qua số liệu quan trắc nước thải tự
động, liên tục (đối với trường hợp phải lắp đặt) của các ngày đã thực hiện lấy,
phân tích mẫu nước thải trong phòng thí nghiệm. Kết quả quan trắc tự động, liên
tục được so sánh, đối chiếu với kết quả đo nhanh hiện trường và kết quả lấy,
phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm. Giá trị trung bình theo ngày của các kết
quả quan trắc nước thải tự động, liên tục được so sánh với giá trị tối đa cho
phép các thông số môi trường của các quy chuẩn kỹ thuật môi trường tương ứng để
đánh giá sự phù hợp quy chuẩn (không phân biệt phương pháp đo đạc, lấy và phân
tích mẫu trong quy chuẩn kỹ thuật) và được trình bày theo bảng sau:
|
Giá trị trung bình theo ngày (24 giờ) của các kết quả đo
được so sánh với giá trị tối đa cho phép của quy chuẩn kỹ thuật về chất thải |
Lưu lượng thải (Đơn vị tính) |
Thông số quan trắc tự động, liên tục |
|||||
|
Thông số A (Đơn vị tính) |
Thông số B (Đơn vị tính) |
v.v... |
|||||
|
Trước xử lý |
Sau xử lý |
Trước xử lý |
Sau xử lý |
Trước xử lý |
Sau xử lý |
||
|
Ngày
thứ 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày
thứ 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày
thứ n (kết quả đánh giá theo ngày lấy mẫu để phân tích trong phòng thí
nghiệm) |
|
|
|
|
|
|
|
|
Theo
QCVN (tương ứng với từng loại hình sản xuất). |
|
|
|
|
|
|
|
1.2. Kết quả đánh giá
hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải: Việc đánh giá hiệu
quả xử lý được thực hiện thông qua kết quả quan trắc khí thải (kết quả đo đạc
bằng thiết bị đo nhanh hiện trường, lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí
nghiệm) và số liệu quan trắc tự động, liên tục (nếu có) đối với từng công đoạn
và đối với toàn bộ hệ thống xử lý. Chủ dự án thực hiện thống kê dưới dạng bảng
tương tự như đối với nước thải tại Mục 1 nêu trên.
2. Chương trình quan
trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật.
2.1. Chương trình quan
trắc môi trường định kỳ:
- Quan trắc nước thải:
vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí
thải công nghiệp: vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp
dụng.
2.2. Chương trình quan
trắc tự động, liên tục chất thải:
- Quan trắc nước thải:
thông số quan trắc, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí
thải công nghiệp: số lượng, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2.3. Hoạt động quan
trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy
định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án.
3. Kinh phí thực hiện
quan trắc môi trường hằng năm.
Chương VI
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Phần này nêu rõ các cam
kết của chủ dự án đầu tư về các nội dung:
- Cam kết về tính chính
xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.
- Cam kết việc xử lý
chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu
cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan.
PHỤ LỤC BÁO CÁO
Phụ lục
1:
- Bản sao giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương;
- Giấy tờ về đất đai
hoặc bản sao hợp đồng thuê đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp
luật;
- Các chứng chỉ, chứng
nhận, công nhận của các công trình, thiết bị xử lý chất thải đồng bộ được nhập
khẩu hoặc đã được thương mại hóa;
- Biên bản nghiệm thu,
bàn giao đưa vào sử dụng các công trình bảo vệ môi trường hoặc các văn bản khác
có liên quan đến các công trình bảo vệ môi trường của dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật;
- Bản sao báo cáo đánh
giá tác động môi trường (trừ dự án được phê duyệt theo quy định của Luật Bảo vệ
môi trường năm 2020) và bản sao quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường của dự án.
Phụ
lục 2:
* Đối với dự án
phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng: Đính
kèm bổ sung các loại giấy tờ sau:
- Quy trình kiểm soát
các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất
an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng;
- Hồ sơ hoàn thành công
trình xây dựng đối với hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động
phá dỡ tàu biển (nếu có);
- Các tài liệu khác
liên quan đến biện pháp bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố môi trường trong quá
trình phá dỡ tàu biển theo quy định của Chính phủ về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển
đã qua sử dụng;
- Giấy chứng nhận Hệ
thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu
chuẩn quốc tế ISO 14001 (nếu có).
* Đối với dự án
có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất: Đính kèm bổ sung các loại giấy tờ sau:
Bản sao hợp đồng chuyển
giao, xử lý tạp chất, chất thải với đơn vị có chức năng phù hợp (trong trường
hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu nhập khẩu, chất
thải phát sinh), nếu có.
* Đối với dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý
chất thải nguy hại:
Các văn bản liên quan
đến nội dung quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 84 Luật Bảo vệ môi
trường và văn bản thẩm định, có ý kiến theo quy định của pháp luật về chuyển
giao công nghệ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 84 Luật Bảo vệ môi trường đối
với dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
- Các giấy tờ về đất
đai hoặc bản sao hợp đồng thuê địa điểm làm trạm trung chuyển chất thải nguy
hại;
- Quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư; bản
sao kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xác nhận cho dự án đầu tư các hạng mục công trình phục vụ
hoạt động lưu giữ chất thải nguy hại tại trạm trung chuyển chất thải nguy hại
(trong trường hợp các hồ sơ, giấy tờ không được nộp kèm theo thành phần hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép môi trường).
- Sơ đồ phân khu chức
năng (hay còn gọi là sơ đồ tổng mặt bằng) trong cơ sở xử lý chất thải và trạm
trung chuyển chất thải nguy hại (nếu có); các bản vẽ, hình ảnh về cơ sở xử lý
và trạm trung chuyển chất thải nguy hại (nếu có);
- Kế hoạch quản lý môi
trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tại Điều 84 Luật
Bảo vệ môi trường.
* Đối với dự án
khai thác khoáng sản: Đính kèm bổ sung
các loại giấy tờ, hồ sơ sau:
Bản đồ vị trí khu vực
khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ địa hình có (hoặc không có)
lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000); Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai
thác; Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả
các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ kết thúc khai thác mỏ (tỷ lệ
1/2.000 hoặc 1/5.000); Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc
1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ
vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản
đồ cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm; Bản đồ hoàn thổ
không gian đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000).
MẪU BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP, CẤP LẠI
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM II KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG PHẢI THỰC
HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM III
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
1. Mẫu trang bìa và phụ bìa báo cáo
|
Cơ quan cấp
trên của chủ dự án đầu tư BÁO CÁO ĐỀ
XUẤT
Địa
danh (**), tháng ... năm ... |
Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản dự án đầu tư; (2) Tên
gọi đầy đủ, chính xác của dự án đầu tư; (*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa báo
cáo; (**) Ghi địa danh cấp tỉnh/huyện/xã nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc nơi
đặt trụ sở chính của chủ dự án đầu tư.
2. Cấu trúc, nội dung báo cáo đề xuất cấp, cấp
lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG,
CÁC HÌNH VẼ
Chương I
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên chủ dự án đầu tư
(Chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành toàn bộ dự án, cơ
sở): ………………………………………
- Địa chỉ văn phòng:
…………………………………………………….
- Người đại diện theo
pháp luật của chủ dự án đầu tư:………………….
- Điện thoại: …………………;
Fax:……………; E-mail:..……………
- Giấy chứng nhận đầu
tư/đăng ký kinh doanh số:…..ngày……..của chủ dự án đầu tư hoặc các giấy tờ tương
đương.
2. Tên dự án đầu
tư:………………………………………………………
- Địa điểm thực hiện dự
án đầu tư: ………………………………………
- Cơ quan thẩm định
thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án
đầu tư (nếu có):………………….……………
- Quy mô của dự án đầu
tư theo quy định tại Điều 25 Nghị định này: …..
- Loại hình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ: ………………………………
- Phân nhóm dự án đầu tư: (ghi rõ là nhóm II hoặc nhóm III) .………….
3. Công suất, công
nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:
3.1. Công suất của dự
án đầu tư:……………………………….…………
3.2. Công nghệ sản xuất
của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu
tư:………………………………………………..
3.3. Sản phẩm của dự án
đầu tư:……………………………..…………..
4. Nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện,
nước của dự án đầu tư:……………………..……
5. Các thông tin khác
liên quan đến dự án đầu tư (nếu có):………….….
Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI
CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Sự phù hợp của dự án
đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi
trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của
dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân
vùng môi trường.
2. Sự phù hợp của dự án
đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của
dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải.
Ghi chú: Đối với nội dung đã được đánh giá trong quá
trình cấp giấy phép môi trường nhưng không có thay đổi, chủ dự án không phải
thực hiện đánh giá lại và ghi là không thay đổi.
Chương III
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Dữ liệu về hiện
trạng môi trường và tài nguyên sinh vật: Tổng hợp dữ liệu (nêu rõ nguồn số liệu
sử dụng) về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật khu vực thực hiện dự
án:
1.1. Thành phần môi
trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án:
a) Các thành phần môi
trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án;
b) Chất lượng của các
thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án;
c) Số liệu, thông tin
về đa dạng sinh học có thể bị tác động bởi dự án.
1.2. Các đối tượng nhạy
cảm về môi trường bị tác động của dự án:
a) Các đối tượng nhạy
cảm về môi trường gần nhất có thể bị tác động của dự án (nếu có);
b) Danh mục và hiện
trạng các loài thực vật, động vật hoang dã, trong đó có các loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài đặc hữu có trong vùng có thể bị tác động do
dự án; số liệu, thông tin về đa dạng sinh học biển và đất ngập nước ven biển có
thể bị tác động bởi dự án.
2. Mô tả về môi trường
tiếp nhận nước thải của dự án:
2.1. Mô tả đặc điểm tự
nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải:
a) Các yếu tố địa lý,
địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải;
b) Hệ thống sông suối,
kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải; chế độ thủy văn/hải văn của
nguồn nước: diễn biến dòng chảy mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ kiệt nhất trong năm,
lưu lượng dòng chảy kiệt nhất trong năm, chế độ thủy triều, hải văn.
2.2. Mô tả chất lượng
nguồn tiếp nhận nước thải: đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận
nước thải trên cơ sở kết quả phân tích chất lượng nước nguồn tiếp nhận và kết
quả thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến diễn biến chất lượng nguồn nước tiếp
nhận.
2.3. Mô tả các hoạt
động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải: hiện trạng khai
thác, sử dụng nước khu vực nguồn nước tiếp nhận (nêu rõ các hoạt động, mục đích
khai thác, sử dụng nước chính, khoảng cách, vị trí các công trình so với vị trí
dự kiến xả nước thải).
2.4. Mô tả hiện trạng
xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải: các hoạt động xả nước
thải khác vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải với các thông tin chính
sau:
a) Thống kê các đối
tượng xả nước thải trong khu vực (vị trí, khoảng cách đến vị trí xả nước thải).
b) Mô tả về nguồn nước
thải của từng đối tượng xả nước thải trong khu vực (hoạt động sản xuất phát
sinh nước thải, các thông số ô nhiễm chính có trong nước thải, lưu lượng, chế
độ xả nước thải).
2.5. Đơn vị quản lý
công trình thủy lợi trong trường hợp xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu
có): Tên, địa chỉ, số điện thoại.
3. Đánh giá hiện trạng
các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án:
3.1. Kết quả đo đạc,
lấy mẫu phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường khu vực tiếp nhận các loại
chất thải của dự án được thực hiện ít nhất là 03 đợt khảo sát. Việc đo đạc, lấy
mẫu, phân tích mẫu phải tuân thủ quy trình kỹ thuật về quan trắc môi trường.
Tổng hợp kết quả để đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn với đặc điểm môi
trường tự nhiên khu vực dự án.
3.2. Đánh giá được hiện
trạng các thành phần môi trường khu vực dự án trước khi triển khai xây dựng.
Việc đánh giá hiện
trạng môi trường không khí xung quanh chỉ yêu cầu đối với những dự án phát sinh
bụi, khí thải gây ô nhiễm môi trường hoặc dự án sử dụng mô hình tính toán lan
truyền ô nhiễm (nếu có).
Ghi chú: Dự án đầu tư nhóm III không phải thực hiện nội
dung quy định tại: điểm b, c Mục 1.1 và điểm b Mục 1.2; điểm a Mục 2.1; Mục 2.3
và Mục 2.4 và Mục 3.2 Chương này.
Chương IV
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ
XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Đánh giá, dự báo tác
động môi trường
1.1. Đánh giá, dự báo
các tác động trong giai đoạn triển khai, thi công xây dựng dự án đầu tư: Việc
đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường của giai đoạn này tập trung vào
các hoạt động chính sau đây:
a) Đánh giá tác động
của việc chiếm dụng đất;
b) Đánh giá tác động
của hoạt động giải phóng mặt bằng;
c) Khai thác vật liệu
xây dựng phục vụ dự án (nếu thuộc phạm vi dự án);
d) Vận chuyển nguyên
vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị;
đ) Thi công các hạng mục
công trình của dự án đối với các dự án có công trình xây dựng;
e) Làm sạch đường ống,
làm sạch các thiết bị sản xuất, công trình bảo vệ môi trường của dự án (như:
làm sạch bằng hóa chất, nước sạch, hơi nước,...).
Yêu cầu: Đối với nguồn
gây tác động có liên quan đến chất thải cần cụ thể hóa về thải lượng, tải lượng
và nồng độ của tất cả các thông số chất thải đặc trưng cho dự án và so sánh với
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, cụ thể hóa về không gian và thời
gian phát sinh chất thải.
(Trường hợp đề nghị cấp
lại giấy phép môi trường phải đánh giá tổng hợp các tác động từ việc thay đổi
nội dung dự án đầu tư)
1.2. Đánh giá tác động
trong giai đoạn dự án đi vào vận hành:
a) Đánh giá, dự báo tác
động của các nguồn phát sinh chất thải (chất thải rắn, chất thải nguy hại, bụi,
khí thải, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, các loại chất thải lỏng
khác). Mỗi tác động phải được cụ thể hóa về thải lượng, tải lượng và nồng độ
của tất cả các thông số chất thải đặc trưng cho dự án và so sánh với các quy
chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận (nếu
có).
b) Đánh giá, dự báo tác
động của các nguồn không liên quan đến chất thải (tiếng ồn, độ rung).
c) Đối với dự án đầu tư
vào khu công nghiệp, phải đánh giá bổ sung tác động từ việc phát sinh nước thải
của dự án đối với hiện trạng thu gom, xử lý nước thải hiện hữu của khu công
nghiệp; đánh giá khả năng tiếp nhận, xử lý của công trình xử lý nước thải hiện
hữu của khu công nghiệp đối với khối lượng nước thải phát sinh lớn nhất từ hoạt
động của dự án đầu tư.
d) Đối với dự án đầu tư
khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa và
vùng cửa sông, ven biển phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, dòng
chảy theo quy định của pháp luật.
đ) Đối với dự án đầu tư
có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi phải có đánh giá tác động và
biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi.
e) Kết quả tính toán
của mô hình phát tán chất ô nhiễm, sự cố môi trường đối với dự án đầu tư xả
trực tiếp ra môi trường từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) nước thải trở lên
(trừ nước trao đổi nhiệt, nước nuôi trồng thủy sản) hoặc xả bụi, khí thải có
lưu lượng từ 200.000 m3/giờ trở lên, trừ trường hợp dự án đầu tư
không thay đổi nội dung liên quan đến hoạt động xả nước thải, bụi, khí thải so
với giấy phép môi trường đã được cấp (khi đề xuất cấp lại giấy phép môi
trường).
(Trường hợp đề nghị cấp
lại giấy phép môi trường phải đánh giá tổng hợp các tác động từ việc thay đổi
nội dung dự án đầu tư).
2. Đề xuất các công
trình, biện pháp bảo vệ môi trường:
2.1. Đề xuất các công
trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án:
a) Về nước thải: Thuyết
minh chi tiết về quy mô, công suất, công nghệ của công trình thu gom, xử lý
nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp (nếu có), bao gồm: Công trình thu
gom, xử lý nước thải sinh hoạt của từng nhà thầu thi công, xây dựng dự án, đảm
bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; công trình thu gom, xử lý các loại
chất thải lỏng khác như hóa chất thải, hóa chất súc rửa đường ống..., đảm bảo
đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường (nếu có);
b) Về rác thải sinh
hoạt, chất thải xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải
nguy hại: Mô tả quy mô, vị trí, biện pháp bảo vệ môi trường của khu vực lưu giữ
tạm thời các loại chất thải;
c) Về bụi, khí thải:
Các công trình, biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải trong quá trình thi công xây
dựng dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
d) Về tiếng ồn, độ
rung: Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung do hoạt động của
dự án;
đ) Các biện pháp bảo vệ
môi trường khác (nếu có).
(Trường hợp có thay đổi
công trình bảo vệ môi trường khi đề nghị cấp lại giấy phép môi trường, phải
liệt kê đầy đủ các công trình bảo vệ môi trường dự kiến thay đổi)
2.2. Đề xuất các công
trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành:
a) Về công trình, biện
pháp xử lý nước thải (bao gồm: các công trình xử lý nước thải sinh hoạt, nước
thải công nghiệp và các loại chất thải lỏng khác):
- Thuyết minh chi tiết
về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của
từng công trình xử lý nước thải dự kiến xây dựng hoặc hệ thống thiết bị xử lý
nước thải đồng bộ, hợp khối (có sơ đồ minh họa quy trình công nghệ xử lý); yêu
cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với nước thải sau xử lý;
CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thông số cơ bản
của từng hạng mục và của cả công trình xử lý nước thải, kèm theo bản vẽ thiết
kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu thiết kế một
bước (sau đây gọi tắt là bản vẽ thiết kế, đính kèm tại Phụ lục của báo cáo);
- Các thiết bị, hệ
thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có). CO/CQ và phiếu kiểm định,
hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động,
liên tục (nếu có);
- Mô tả các biện pháp
xử lý nước thải khác (nếu có).
b) Về công trình, biện
pháp xử lý bụi, khí thải:
- Thuyết minh chi tiết
về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của
từng công trình xử lý bụi, khí thải; yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có)
áp dụng đối với bụi, khí thải sau xử lý. CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý khí
thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thông số cơ bản
của từng hạng mục và của cả công trình xử lý bụi, khí thải, kèm theo bản vẽ
thiết kế (đính kèm tại Phụ lục báo cáo);
- Các thiết bị, hệ
thống quan trắc khí thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ và phiếu kiểm định,
hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống quan trắc khí thải tự động,
liên tục (nếu có).
- Mô tả các biện pháp
xử lý bụi, khí thải khác (nếu có).
c) Về công trình, biện
pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn (gồm: rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công
nghiệp thông thường, chất thải nguy hại):
- Dự báo về khối lượng
chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh trong
quá trình vận hành; chất thải nguy hại phát sinh (kg/năm và kg/tháng);
- Thuyết minh chi tiết
về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của
từng công trình lưu giữ, xử lý chất thải;
- Các thông số cơ bản
của từng hạng mục và của cả công trình lưu giữ, xử lý chất thải, kèm theo dự
thảo bản vẽ thiết kế (đính kèm tại Phụ lục báo cáo);
- Mô tả các biện pháp
lưu giữ, xử lý chất thải rắn khác (nếu có).
d) Về công trình, biện
pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về môi trường:
- Mô tả chi tiết các
công trình giảm thiểu tiếng ồn, độ rung phát sinh trong giai đoạn vận hành của
dự án;
- Mô tả các biện pháp
giảm thiểu tiếng ồn, độ rung khác (nếu có).
đ) Phương án phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án
đi vào vận hành:
- Mô tả chi tiết từng
công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải
trong quá trình vận hành thử nghiệm và trong quá trình hoạt động (nếu có),
trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ
thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng
công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với bụi, khí thải
trong quá trình vận hành thử nghiệm và trong quá trình hoạt động (nếu có),
trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ
thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng
công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu và các công trình phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có), trong đó phải làm rõ quy mô, công
suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả biện pháp phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có).
(Trường hợp có thay đổi
công trình bảo vệ môi trường khi đề nghị cấp lại giấy phép môi trường, phải
liệt kê đầy đủ các công trình bảo vệ môi trường dự kiến thay đổi).
e) Biện pháp bảo vệ môi
trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào
công trình thủy lợi (nếu có).
3. Tổ chức thực hiện
các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
- Danh mục công trình,
biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư;
- Kế hoạch xây lắp các
công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, thiết bị quan trắc nước thải,
khí thải tự động, liên tục;
- Kế hoạch tổ chức thực
hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác;
- Tóm tắt dự toán kinh
phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường;
- Tổ chức, bộ máy quản
lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường.
4. Nhận xét về mức độ
chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo:
Nhận xét khách quan về
mức độ tin cậy, chi tiết của những kết quả đánh giá, dự báo về các tác động môi
trường có khả năng xảy ra trong quá trình triển khai dự án đầu tư. Đối với các
vấn đề còn thiếu độ tin cậy cần thiết, phải nêu rõ các lý do khách quan, chủ
quan.
Ghi chú: Dự án đầu tư nhóm III không phải thực hiện đánh
giá quy định tại Mục 1 Chương này
Chương V
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN
ĐA DẠNG SINH HỌC
(Chỉ yêu
cầu đối với các dự án đầu tư nhóm II, bao gồm: dự án khai thác khoáng sản, dự
án chôn lấp chất thải, dự án gây tổn thất, suy giảm đa dạng
sinh học)
1. Phương án cải tạo,
phục hồi môi trường đối với dự án khai thác khoáng sản
1.1. Phương án cải tạo,
phục hồi môi trường
- Căn cứ vào điều kiện
thực tế của từng loại hình khai thác khoáng sản, ảnh hưởng của quá trình khai
thác đến môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn cứ cấu tạo địa chất,
thành phần khoáng vật và chất lượng môi trường của khu vực; quy hoạch sử dụng
đất sau khai thác (nếu có), tổ chức, cá nhân phải xây dựng phương án cải tạo,
phục hồi môi trường khả thi.
- Phương án cải tạo,
phục hồi môi trường đưa ra cần làm rõ các nội dung sau:
+ Xác định thời điểm,
nội dung thực hiện một phần công tác cải tạo, phục hồi môi trường (ngay trong
quá trình khai thác) đối với các hạng mục công trình mỏ (công trình phụ trợ
khai thác, bãi thải mỏ,...) và khu vực khai thác (trường hợp mỏ khai thác theo
hình thức “cuốn chiếu”, có thể thực hiện được công tác cải tạo, phục hồi môi
trường đối với phần diện tích đã khai thác hết trữ lượng);
+ Xác định các hạng mục
công trình mỏ, các hạng mục công việc cần cải tạo, phục hồi môi trường tại khu
vực khai thác (moong khai thác đối với mỏ lộ thiên; hệ thống đường lò/giếng
thông gió, vận chuyển, lò chợ... đối với mỏ hầm lò) trong giai đoạn đóng cửa mỏ
(thời điểm kết thúc khai thác mỏ theo dự án đầu tư đã lập);
+ Mô tả các giải pháp,
công trình và khối lượng, kinh phí để cải tạo, phục hồi môi trường; lập bản đồ
hoàn thổ không gian đã khai thác và thể hiện các công trình cải tạo, phục hồi
môi trường.
- Đánh giá ảnh hưởng
đến môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình cải tạo, phục hồi môi
trường của phương án (bao gồm: tác động liên quan đến chất thải, tác động không
liên quan đến chất thải như: cảnh quan, sinh thái sụt lún, trượt lở, chống
thấm, hạ thấp mực nước ngầm, nứt gãy, sự cố môi trường,...) và đề xuất các công
trình, biện pháp giảm thiểu.
- Tính toán “chỉ số
phục hồi đất” cho các phương án lựa chọn. Trên cơ sở đánh giá và so sánh “chỉ
số phục hồi đất” và ưu điểm, nhược điểm của các phương án, lựa chọn phương án
cải tạo, phục hồi môi trường tối ưu.
1.2. Nội dung cải tạo,
phục hồi môi trường
Từ phương án cải tạo,
phục hồi môi trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh mục, khối lượng các
hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường, cụ thể:
- Thiết kế, tính toán
khối lượng công việc các công trình chính để cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thiết kế, tính toán
khối lượng công việc để cải tạo, phục hồi môi trường đáp ứng mục tiêu đã đề ra,
phù hợp với điều kiện thực tế;
- Thiết kế các công
trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường từng giai đoạn trong quá trình cải
tạo, phục hồi môi trường;
- Lập bảng các công
trình cải tạo, phục hồi môi trường; khối lượng công việc thực hiện theo từng
giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;
- Lập bảng thống kê các
thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh sử dụng trong quá trình
cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo,
phục hồi môi trường.
1.3. Kế hoạch thực hiện
- Sơ đồ tổ chức thực
hiện cải tạo, phục hồi môi trường;
- Tiến độ thực hiện cải
tạo, phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công trình;
- Kế hoạch tổ chức giám
định các công trình cải tạo, phục hồi môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn
thành các nội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường;
- Giải pháp quản lý,
bảo vệ các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận.
Lập bảng tiến độ thực
hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo mẫu sau:
|
TT |
Tên công trình |
Khối lượng/ đơn vị |
Đơn giá |
Thành tiền |
Thời gian thực hiện |
Thời gian hoàn thành |
Ghi chú |
|
I |
Khu
vực khai thác |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Cải
tạo bờ mỏ, đáy mỏ, bờ moong, đáy mong khu A |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Trồng
cây khu A |
|
|
|
|
|
|
|
… |
.... |
|
|
|
|
|
|
1.4. Dự toán kinh phí
cải tạo, phục hồi môi trường
a) Dự toán chi phí cải
tạo, phục hồi môi trường
Lập bảng tổng hợp chi
phí và tiến độ thực hiện các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; khối
lượng; đơn giá từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn và tổng chi phí cải
tạo, phục hồi môi trường trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương
hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương
chưa có định mức, đơn giá.
b) Tính toán khoản tiền
ký quỹ và thời điểm ký quỹ:
Trình bày cụ thể các khoản
tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm ký quỹ lần đầu và các lần
tiếp theo.
c) Đơn vị nhận ký quỹ:
Tổ chức, cá nhân lựa
chọn đơn vị và tổ chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy
định của pháp luật.
2. Phương án cải tạo,
phục hồi môi trường đối với dự án chôn lấp chất thải
2.1. Lựa chọn giải pháp
cải tạo môi trường
- Căn cứ vào điều kiện
thực tế của từng loại hình xử lý chất thải, ảnh hưởng của quá trình xử lý chất
thải đến môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn cứ cấu tạo địa chất và
chất lượng môi trường của khu vực, tổ chức, cá nhân phải xây dựng các giải pháp
cải tạo môi trường khả thi. Giải pháp cải tạo môi trường phải đảm bảo không để
xảy ra các sự cố môi trường.
- Việc cải tạo môi
trường thực hiện theo quy định có liên quan.
- Mô tả khái quát các
giải pháp; các công trình và khối lượng công việc cải tạo môi trường. Xây dựng
bản đồ địa hình của khu vực bãi chôn lấp chất thải sau khi đóng bãi chôn lấp
chất thải sinh hoạt.
- Đánh giá ảnh hưởng
đến môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình cải tạo môi trường
của phương án (bao gồm: sụt lún, trượt lở, chống thấm, hạ thấp mực nước ngầm,
sự cố môi trường,…) để lựa chọn phương án cải tạo môi trường.
2.2. Nội dung cải tạo
môi trường
Từ giải pháp cải tạo
môi trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh mục, khối lượng các hạng mục
công trình cải tạo môi trường, cụ thể:
- Thiết kế, tính toán
khối lượng công việc các công trình chính để cải tạo môi trường;
- Thiết kế, tính toán
khối lượng công việc để cải tạo môi trường đáp ứng mục tiêu đã đề ra, phù hợp
với điều kiện thực tế;
- Thiết kế các công
trình để giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối
với từng giai đoạn trong quá trình cải tạo môi trường;
- Lập bảng các công
trình cải tạo môi trường; khối lượng công việc thực hiện theo từng giai đoạn và
toàn bộ quá trình cải tạo môi trường;
- Lập bảng thống kê các
thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh sử dụng trong quá trình
cải tạo môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo môi trường;
- Xây dựng các kế hoạch
phòng ngừa và ứng phó sự cố trong quá trình cải tạo môi trường.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
để thiết kế, thi công các công trình cải tạo môi trường dựa trên báo cáo nghiên
cứu khả thi hoặc thiết kế cơ sở.
2.3. Kế hoạch thực hiện
- Trình bày sơ đồ tổ
chức thực hiện cải tạo môi trường;
- Trình bày tiến độ
thực hiện cải tạo môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công trình;
- Kế hoạch tổ chức giám
định các công trình cải tạo môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội
dung của phương án cải tạo môi trường;
- Giải pháp quản lý,
bảo vệ các công trình cải tạo môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận.
Lập bảng tiến độ thực
hiện cải tạo môi trường theo mẫu sau:
|
TT |
Tên công trình |
Khối lượng/ đơn vị |
Đơn giá |
Thành tiền |
Thời gian thực hiện |
Thời gian hoàn thành |
Ghi chú |
|
I |
Khu
vực ô chôn lấp chất thải |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hệ
thống xử lý nước thải |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Hệ
thống xử lý khí thải |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Hệ
thống quan trắc, giám sát môi trường |
|
|
|
|
|
|
|
… |
.... |
|
|
|
|
|
|
2.4. Dự toán chi phí
cải tạo môi trường
a) Dự toán chi phí cải
tạo, phục hồi môi trường:
Lập bảng tổng hợp chi
phí và tiến độ thực hiện các công trình cải tạo môi trường; khối lượng; đơn giá
từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn và tổng chi phí cải tạo môi trường
trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành
tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn
giá.
b) Tính toán khoản tiền
ký quỹ và thời điểm ký quỹ:
Trình bày cụ thể các khoản
tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm ký quỹ lần đầu và các lần
tiếp theo.
c) Đơn vị nhận ký quỹ:
Tổ chức, cá nhân lựa
chọn đơn vị và tổ chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy
định của pháp luật.
3. Phương án bồi hoàn
đa dạng sinh học (nếu có)
Ghi chú: Dự án đầu tư nhóm III không phải thực hiện đánh
giá quy định tại Chương này
Chương VI
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
1. Nội dung đề nghị cấp
phép đối với nước thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh nước
thải: Nêu rõ từng nguồn phát sinh nước thải phải xử lý (sinh hoạt, công nghiệp)
và nguồn phát sinh nước thải không phải xử lý.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
……………….
- Lưu lượng xả nước
thải tối đa: Nêu rõ lưu lượng xả nước thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng nước thải: Nêu
rõ số lượng dòng nước thải đề nghị cấp phép (là dòng nước thải sau xử lý được
xả ra môi trường (nguồn tiếp nhận nước thải)).
- Các chất ô nhiễm và
giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải: Nêu rõ các chất ô
nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước
thải, đảm bảo phù hợp với tính chất của dự án, nguồn thải và quy chuẩn kỹ thuật
môi trường.
- Vị trí, phương thức
xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải: Ghi rõ vị trí xả nước thải (có tọa
độ địa lý), phương thức xả thải (tự chảy, xả cưỡng bức), nguồn tiếp nhận nước
thải.
2. Nội dung đề nghị cấp
phép đối với bụi, khí thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh khí
thải: Nêu rõ từng nguồn phát sinh bụi, khí thải phải xử lý và nguồn phát sinh
bụi, khí thải không phải xử lý.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
……………….
- Lưu lượng xả khí thải
tối đa: Nêu rõ lưu lượng xả khí thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng khí thải: Nêu rõ
số lượng dòng khí thải đề nghị cấp phép (là dòng khí thải sau xử lý được xả ra
môi trường).
- Các chất ô nhiễm và
giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải: Nêu rõ các chất ô
nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí
thải, đảm bảo phù hợp với tính chất của dự án, nguồn thải và quy chuẩn kỹ thuật
môi trường.
- Vị trí, phương thức
xả khí thải: Ghi rõ vị trí xả khí thải (có tọa độ địa lý), phương thức xả thải.
3. Nội dung đề nghị cấp
phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có):
- Nguồn phát sinh: Nêu
rõ từng nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung chính đề nghị cấp phép.
- Giá trị giới hạn đối
với tiếng ồn, độ rung: Nêu rõ giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung theo quy chuẩn
kỹ thuật môi trường.
Chương VII
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
Trên cơ sở đề xuất các
công trình bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, chủ dự án đầu tư đề xuất kế
hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, chương trình quan trắc
môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành, cụ thể như sau:
1. Kế hoạch vận hành
thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư:
1.1. Thời gian dự kiến
vận hành thử nghiệm:
Lập danh mục chi tiết
kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành của
dự án đầu tư, gồm: thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc. Công suất dự kiến đạt
được của từng hạng mục hoặc của cả dự án đầu tư tại thời điểm kết thúc giai
đoạn vận hành thử nghiệm.
1.2. Kế hoạch quan trắc
chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất
thải:
- Kế hoạch chi tiết về
thời gian dự kiến lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường
hoặc thải ra ngoài phạm vi của công trình, thiết bị xử lý.
- Kế hoạch đo đạc, lấy
và phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị
xử lý chất thải (lấy mẫu tổ hợp và mẫu đơn). Trường hợp công trình, thiết bị xử
lý hợp khối hoặc công trình xử lý chất thải quy mô nhỏ chỉ thực hiện lấy mẫu
đơn để quan trắc; thời gian, tần suất lấy mẫu phải thực hiện theo các tiêu
chuẩn, quy chuẩn quy định.
- Tổ chức có đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế
hoạch.
2. Chương trình quan
trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật.
2.1. Chương trình quan
trắc môi trường định kỳ:
- Quan trắc nước thải:
vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí
thải công nghiệp: vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp
dụng.
2.2. Chương trình quan
trắc tự động, liên tục chất thải:
- Quan trắc nước thải:
thông số quan trắc, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí
thải công nghiệp: số lượng, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2.3. Hoạt động quan
trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy
định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án.
3. Kinh phí thực hiện
quan trắc môi trường hằng năm.
Chương VIII
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Phần này nêu rõ các cam
kết của chủ dự án đầu tư về các nội dung:
- Cam kết về tính chính
xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.
- Cam kết việc xử lý
chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu
cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan.
- Cam kết thực hiện
đúng, đầy đủ các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định này (rà soát,
liệt kê đầy đủ trách nhiệm phải thực hiện đã quy định trong Luật Bảo vệ môi
trường và Nghị định này).
PHỤ LỤC BÁO CÁO
Phụ
lục 1:
- Bản sao giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương;
- Bản vẽ thiết kế cơ sở
hoặc bản vẽ thiết kế thi công các công trình bảo vệ môi trường, công trình
phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường kèm theo thuyết minh về quy trình vận hành
của công trình xử lý chất thải;
- Các chứng chỉ, chứng
nhận, công nhận của các công trình, thiết bị xử lý chất thải đồng bộ được nhập
khẩu hoặc đã được thương mại hóa (nếu có);
- Các phiếu kết quả đo
đạc, phân tích mẫu môi trường ít nhất là 03 đợt khảo sát;
- Phiếu kiểm định, hiệu
chuẩn của cơ quan, tổ chức có chức năng đối với các thiết bị quan trắc tự động,
liên tục chất thải đã được lắp đặt (nếu có).
Phụ lục 2: Đối với dự án đầu tư
khai thác khoáng sản: Đính kèm bổ sung các loại giấy tờ, hồ sơ sau:
Bản đồ vị trí khu vực
khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ địa hình có (hoặc không có)
lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000); Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai
thác; Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả
các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ kết thúc khai thác mỏ (tỷ lệ
1/2.000 hoặc 1/5.000); Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc
1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ
vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản
đồ cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm; Bản đồ hoàn thổ
không gian đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000).
Ghi chú: Trường hợp cấp lại giấy phép môi trường của dự
án đầu tư quy định tại điểm b và điểm d khoản 4 Điều 30 Nghị
định này, báo cáo đề xuất cấp lại giấy phép môi trường chỉ thể hiện các nội
dung thay đổi so với nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường trước
đó.
MẪU BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP, CẤP LẠI
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ ĐANG HOẠT ĐỘNG
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
1. Mẫu trang bìa và phụ bìa báo cáo
|
Cơ quan cấp
trên của chủ cơ sở BÁO CÁO ĐỀ
XUẤT
Địa
danh (**), tháng ... năm ... |
Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản của cơ sở; (2) Tên gọi
đầy đủ, chính xác của cơ sở; (*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa báo cáo; (**) Ghi
địa danh cấp tỉnh/huyện/xã nơi cơ sở hoạt động hoặc nơi đặt trụ sở chính của
chủ cơ sở.
2. Cấu trúc, nội dung báo cáo đề xuất cấp, cấp
lại giấy phép môi trường của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp đang hoạt động (viết tắt là cơ sở)
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG,
CÁC HÌNH VẼ
Chương I
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1. Tên chủ cơ sở (Chủ
sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành toàn bộ dự án, cơ
sở):………………………………………………
- Địa chỉ văn phòng:
…………………………………………………….
- Người đại diện theo
pháp luật của chủ cơ sở: ………………………….
- Điện thoại: ………………;
Fax:……………; E-mail:..……………….
- Giấy chứng nhận đầu
tư/đăng ký kinh doanh số:…..ngày……..của cơ sở hoặc các giấy tờ tương đương.
2. Tên cơ
sở:…………………………………….……………………….
- Địa điểm cơ sở:
……………………………………………………….
- Văn bản thẩm định
thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự
án (nếu có):…………………………………….
- Quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi
trường, giấy phép môi trường thành phần (nếu có):
…………………………………………………………………………………
- Quy mô của cơ sở (nêu
rõ quy mô của cơ sở có tiêu chí như dự án quy định tại Điều 25
Nghị định này): ………………………………………………
- Yếu tố nhạy cảm về
môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này:……………………………………………………………………….
- Loại hình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ: ………………………………
- Phân nhóm dự án đầu tư: (ghi rõ là nhóm I, nhóm II hoặc nhóm III) .…
3. Công suất, công
nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (bao gồm cả phần hiện hữu và phần dự kiến mở
rộng, nâng công suất hoặc các thay đổi khác):
3.1. Công suất hoạt
động của cơ sở:………………………………………
3.2. Công nghệ sản xuất
của cơ sở:……………………………………….
3.3. Sản phẩm của cơ
sở: …………………..……………………………..
4. Nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến
nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ
sở:……………….……………………………………...
5. Đối với cơ sở có sử
dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất phải nêu rõ: điều
kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; hệ thống thiết bị tái chế; phương án
xử lý tạp chất; phương án tái xuất phế liệu.
6. Các thông tin khác
liên quan đến cơ sở (nếu có):…….………………..
Khoảng cách an toàn về
môi trường theo quy định; việc thẩm định, có ý kiến về công nghệ xử lý chất
thải nguy hại theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (Đối với cơ
sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại).
Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA
MÔI TRƯỜNG
1. Sự phù hợp của cơ sở
với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
(nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của
cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi
trường.
2. Sự phù hợp của cơ sở
đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của
cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải.
Ghi chú: Đối với nội dung đã được đánh giá trong quá
trình cấp giấy phép môi trường nhưng không có thay đổi, chủ cơ sở không phải
thực hiện đánh giá lại và ghi là không thay đổi.
Chương III
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1. Công trình, biện
pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có):
1.1. Thu gom, thoát
nước mưa:
- Mô tả chi tiết thông
số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,…) của công trình thu gom,
thoát nước mưa bề mặt; số lượng, vị trí từng điểm thoát nước mưa bề mặt ra
ngoài môi trường kèm theo quy trình vận hành tại từng điểm thoát (như: tự chảy,
đập xả tràn, van chặn,...) và sơ đồ minh họa;
- Mô tả các biện pháp
thu gom, thoát nước mưa khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực
hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển chất thải nguy hại,
phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại).
1.2. Thu gom, thoát
nước thải:
- Công trình thu gom
nước thải: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều
dài,...) của từng tuyến thu gom nước thải sinh hoạt, công nghiệp từ nguồn phát
sinh dẫn về công trình xử lý nước thải;
- Công trình thoát nước
thải: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều
dài,...) của từng tuyến thoát nước thải trước khi xả ra môi trường tiếp nhận
hoặc xả ra ngoài phạm vi của công trình xử lý chất thải;
- Điểm xả nước thải sau
xử lý: Mô tả chi tiết vị trí xả nước thải; đánh giá sự đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
theo quy định đối với điểm xả nước thải/điểm đấu nối nước thải; nguồn tiếp nhận
nước thải. Trường hợp nguồn tiếp nhận nước thải là công trình thủy lợi thì nêu
rõ tên công trình thủy lợi, cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi; việc
thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với công trình thủy lợi;
- Sơ đồ minh họa tổng
thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải nêu trên;
- Mô tả các biện pháp
thu gom, thoát nước thải khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực
hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển chất thải nguy hại,
phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại).
1.3. Xử lý nước thải:
- Mô tả rõ từng công
trình xử lý nước thải đã được xây dựng, lắp đặt hoặc hệ thống thiết bị xử lý
nước thải đồng bộ, hợp khối, trong đó làm rõ: chức năng của từng công trình;
quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành và chế độ vận hành của công trình
(có sơ đồ minh họa quy trình công nghệ xử lý); các loại hóa chất, chế phẩm sinh
học sử dụng; định mức tiêu hao điện năng, hóa chất sử dụng cho quá trình vận
hành; yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với nước thải sau
xử lý. CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thiết bị, hệ
thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ và phiếu kiểm định,
hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động,
liên tục; làm rõ việc kết nối và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục nước
thải về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương để kiểm tra, giám sát;
- Mô tả các biện pháp
xử lý nước thải khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực
hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển chất thải nguy hại,
phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại).
2. Công trình, biện
pháp xử lý bụi, khí thải (nếu có):
Đối với từng công trình
xử lý bụi, khí thải cần làm rõ:
- Công trình thu gom
khí thải trước khi được xử lý: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết
cấu, kích thước, chiều dài,...) của từng công trình thu gom khí thải từ nguồn
phát sinh dẫn về công trình xử lý khí thải;
- Công trình xử lý bụi,
khí thải đã được xây dựng, lắp đặt hoặc hệ thống thiết bị xử lý khí thải đồng
bộ, hợp khối, trong đó làm rõ: chức năng của công trình (xử lý bụi, khí thải
cho công đoạn hoặc dây chuyền sản xuất nào của cơ sở); quy mô, công suất, quy
trình vận hành và chế độ vận hành của công trình (có sơ đồ minh họa quy trình
công nghệ xử lý); các loại hóa chất, xúc tác sử dụng; định mức tiêu hao điện
năng, hóa chất cho quá trình vận hành công trình; yêu cầu về quy chuẩn, tiêu
chuẩn (nếu có) áp dụng đối với bụi, khí thải sau xử lý. CO/CQ của hệ thống
thiết bị xử lý khí thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thiết bị, hệ
thống quan trắc khí thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ và phiếu kiểm định,
hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống; làm rõ việc kết nối và
truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục khí thải về Sở Tài nguyên và Môi
trường địa phương để kiểm tra, giám sát;
- Mô tả các biện pháp
xử lý bụi, khí thải khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực
hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển chất thải nguy hại,
phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại).
3. Công trình, biện
pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường:
- Mô tả rõ từng công
trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường,
gồm: Mô tả chức năng, các thông số kỹ thuật cơ bản, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu
về bảo vệ môi trường trong quá trình lưu giữ chất thải;
- Công trình xử lý chất
thải rắn công nghiệp thông thường tự phát sinh trong khuôn viên cơ sở (nếu có):
Mô tả chức năng, quy mô, công suất, công nghệ, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm
theo quy trình vận hành;
- Đối với cơ sở xử lý
chất thải rắn tập trung phải nêu rõ các công trình, thiết bị, phương tiện thu
gom phục vụ cho xử lý chất thải rắn;
- Báo cáo về chủng
loại, khối lượng chất thải rắn thông thường (rác thải sinh hoạt, chất thải rắn
công nghiệp thông thường,…) phát sinh tại cơ sở;
- Mô tả các biện pháp
lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường khác (nếu có).
4. Công trình, biện
pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:
- Mô tả rõ từng công
trình lưu giữ chất thải nguy hại, gồm: Mô tả chức năng, các thông số kỹ thuật
cơ bản nhằm đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Công trình xử lý chất
thải nguy hại tự phát sinh tại cơ sở (nếu có): Mô tả chức năng, quy mô, công
suất, công nghệ, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành;
(Đối với cơ sở thực
hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại: các hệ thống, thiết bị sơ chế, xử lý
chất thải nguy hại được mô tả chi tiết tại Mục 3, Chương I).
- Báo cáo về chủng
loại, tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở (kg/năm và
kg/tháng);
- Mô tả các biện pháp
lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại khác (nếu có).
5. Công trình, biện
pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có):
- Các công trình, biện
pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của cơ sở.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn
(nếu có) áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của cơ sở.
6. Phương án phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường:
- Mô tả chi tiết từng
công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải
trong quá trình vận hành thử nghiệm (nếu có) và trong quá trình hoạt động,
trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ
thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng
công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với bụi, khí thải
trong quá trình vận hành thử nghiệm (nếu có) và trong quá trình hoạt động,
trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ
thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng
công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu và các công trình phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có), trong đó phải làm rõ quy mô, công
suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả biện pháp phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có).
7. Công trình, biện
pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có):
Mô tả các công trình
bảo vệ môi trường khác (nếu có), trong đó phải làm rõ chức năng, các thông số
kỹ thuật cơ bản của công trình. Mô tả các biện pháp bảo vệ môi trường khác áp
dụng đối với cơ sở.
8. Các nội dung thay
đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường (nếu có):
Nêu rõ các nội dung
thay đổi của cơ sở so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường, giấy phép môi trường thành phần (nếu có) nhưng chưa
đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; làm rõ lý do và cơ sở pháp
lý đối với các nội dung thay đổi.
9. Các nội dung thay
đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp (khi đề nghị cấp lại giấy phép môi
trường quy định tại Nghị định này)
(Phần này nêu chi tiết
các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp trước đó).
10. Kế hoạch, tiến độ,
kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa
dạng sinh học (nếu có):
Phần này báo cáo về kế
hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường,
phương án bồi hoàn đa dạng sinh học đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động
môi trường đã được phê duyệt.
Ghi chú: Đối với các nội dung từ Mục 1 đến Mục 9 bao gồm
cả phần hiện hữu và phần dự kiến mở rộng, nâng công suất hoặc các thay đổi khác
(nếu có).
Chương IV
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
1. Nội dung đề nghị cấp
phép đối với nước thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh nước
thải: Nêu rõ từng nguồn phát sinh nước thải phải xử lý (sinh hoạt, công nghiệp)
và nguồn phát sinh nước thải không phải xử lý.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
……………….
- Lưu lượng xả nước
thải tối đa: Nêu rõ lưu lượng xả nước thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng nước thải: Nêu
rõ số lượng dòng nước thải đề nghị cấp phép (là dòng nước thải sau xử lý được
xả ra môi trường (nguồn tiếp nhận nước thải)).
- Các chất ô nhiễm và
giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải: Nêu rõ các chất ô
nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước
thải, đảm bảo phù hợp với tính chất của cơ sở, nguồn thải và quy chuẩn kỹ thuật
môi trường.
- Vị trí, phương thức
xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải: Ghi rõ vị trí xả nước thải (có tọa
độ địa lý), phương thức xả thải (tự chảy, xả cưỡng bức), nguồn tiếp nhận nước
thải.
2. Nội dung đề nghị cấp
phép đối với khí thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh khí
thải: Nêu rõ từng nguồn phát sinh bụi, khí thải phải xử lý và nguồn phát sinh
bụi, khí thải không phải xử lý.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
……………….
- Lưu lượng xả khí thải
tối đa: Nêu rõ lưu lượng xả khí thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng khí thải: Nêu rõ
số lượng dòng khí thải đề nghị cấp phép (là dòng khí thải sau xử lý được xả ra
môi trường).
- Các chất ô nhiễm và
giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải: Nêu rõ các chất ô
nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí
thải, đảm bảo phù hợp với tính chất của cơ sở, nguồn thải và quy chuẩn kỹ thuật
môi trường.
- Vị trí, phương thức
xả khí thải: Ghi rõ vị trí xả khí thải (có tọa độ địa lý), phương thức xả thải.
3. Nội dung đề nghị cấp
phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có):
- Nguồn phát sinh: Nêu
rõ từng nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung chính đề nghị cấp phép.
- Giá trị giới hạn đối
với tiếng ồn, độ rung: Nêu rõ giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung theo quy chuẩn
kỹ thuật môi trường.
4. Nội dung đề nghị cấp
phép của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có):
- Công trình, hệ thống
thiết bị xử lý chất thải nguy hại: Nêu rõ từng công trình, hệ thống thiết bị xử
lý chất thải nguy hại; quy mô, công suất của từng công trình, phương thức xử lý
theo bảng sau:
|
TT |
Tên công trình, hệ thống thiết bị xử lý chất thải nguy hại |
Công suất xử lý (kg/năm) |
Phương án xử lý |
Ghi chú |
|
1 |
Tên công trình 1 |
…. |
…. |
|
|
2 |
Tên công trình 2 |
…… |
…. |
|
|
3 |
……… |
|
|
|
|
…. |
……… |
|
|
|
- Mã chất thải nguy hại
và khối lượng được phép xử lý: Nêu rõ từng mã chất thải nguy hại và khối lượng
đề nghị cấp phép theo bảng sau:
|
TT |
Tên chất thải |
Mã chất thải nguy hại |
Phương án xử lý |
Khối lượng (kg/năm) |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
khối lượng |
|
|
|
- Số lượng trạm trung
chuyển chất thải nguy hại: Nêu rõ số lượng trạm trung chuyển chất thải nguy hại
đề nghị cấp phép; vị trí, diện tích từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại,
gồm:
+ Tên trạm trung chuyển
chất thải nguy hại số:…………………………
+ Địa
chỉ:…………………………………………………………………
+ Diện
tích:………………………………………………………………
+ Điện thoại:……………..
Fax:………………… E-mail: ………………
- Địa bàn hoạt động đối
với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại theo tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, vùng kinh tế.
5. Nội dung đề nghị cấp
phép của cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
(nếu có):
- Loại phế liệu đề nghị
nhập khẩu: Nêu rõ loại (có mã HS) phế liệu đề nghị cấp phép.
- Khối lượng phế liệu
được phép nhập khẩu đối với cơ sở: Nêu rõ khối lượng từng loại phế liệu đề nghị
nhập khẩu.
Chương V
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1. Thông tin chung về
tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường:
- Tóm tắt tình hình tổ
chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền mà chủ cơ sở phải thực hiện.
- Tóm tắt các vấn đề
liên quan đến môi trường (kèm theo các văn bản báo cáo trong Phụ lục) của chủ
cơ sở đã gửi cơ quan có thẩm quyền.
2. Kết quả hoạt động
của công trình xử lý nước thải:
Trên cơ sở báo cáo công
tác bảo vệ môi trường hàng năm, chủ cơ sở tổng hợp tóm tắt các thông tin về kết
quả hoạt động của công trình xử lý nước thải trong 02 năm gần nhất trước thời điểm
lập báo cáo đề xuất, bao gồm:
- Tổng hợp thông tin
của từng năm về tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt; nước thải công nghiệp xả ra
ngoài môi trường hoặc đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải của khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (đối với các cơ sở nằm trong khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp) hoặc chuyển giao cho
đơn vị có chức năng để xử lý.
- Tổng hợp thông tin
của từng năm về tổng lưu lượng nước trao đổi nhiệt xả ra ngoài môi trường.
- Lập bảng tổng hợp các
kết quả quan trắc nước thải định kỳ (trường hợp thuộc đối tượng phải quan trắc
nước thải định kỳ) của từng năm, trong đó phải nêu rõ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật môi trường áp dụng để đánh giá nguồn thải. Trường hợp cơ sở không phải
thực hiện quan trắc chất thải theo quy định, lập bảng tổng hợp kết quả quan
trắc nước thải bổ sung trong quá trình lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi
trường; nêu rõ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng để đánh giá
nguồn thải.
- Tình trạng và kết quả
hoạt động của hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (trường hợp thuộc
đối tượng phải quan trắc nước thải liên tục, tự động) của từng năm.
- Các sự cố đối với hệ
thống xử lý nước thải (nếu có), các lần kết quả quan trắc nước thải định kỳ, tự
động, liên tục vượt quá giá trị giới hạn cho phép (nếu có) trong giấy phép môi
trường, giấy phép môi trường thành phần, quy chuẩn kỹ thuật môi trường và
nguyên nhân, biện pháp rà soát, khắc phục.
- Các thời điểm đã thực
hiện duy tu, bảo dưỡng, thay thế thiết bị của công trình xử lý nước thải.
- Đánh giá tổng hợp về
hiệu quả, mức độ phù hợp, khả năng đáp ứng của công trình xử lý nước thải.
3. Kết quả hoạt động
của công trình xử lý bụi, khí thải:
Trên cơ sở báo cáo công
tác bảo vệ môi trường hàng năm, chủ cơ sở tổng hợp tóm tắt các thông tin về kết
quả hoạt động của công trình xử lý khí thải trong 02 năm gần nhất trước thời điểm
lập báo cáo đề xuất, bao gồm:
- Lập bảng tổng hợp các
kết quả quan trắc khí thải định kỳ (trường hợp thuộc đối tượng phải quan trắc
khí thải định kỳ) của từng năm, trong đó phải nêu rõ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật môi trường áp dụng để đánh giá nguồn thải. Trường hợp cơ sở không phải
thực hiện quan trắc chất thải theo quy định, lập bảng tổng hợp kết quả quan
trắc khí thải bổ sung trong quá trình lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi
trường; nêu rõ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng để đánh giá
nguồn thải.
- Tình trạng và kết quả
hoạt động của hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục (trường hợp thuộc
đối tượng phải quan trắc khí thải liên tục, tự động) của từng năm.
- Các sự cố đối với hệ
thống xử lý khí thải (nếu có), các lần kết quả quan trắc khí thải định kỳ, tự
động, liên tục vượt quá giá trị giới hạn cho phép (nếu có) trong giấy phép môi
trường, giấy phép môi trường thành phần, quy chuẩn kỹ thuật môi trường và
nguyên nhân, biện pháp rà soát, khắc phục.
- Các thời điểm đã thực
hiện duy tu, bảo dưỡng, thay thế thiết bị của công trình xử lý bụi, khí thải.
- Đánh giá tổng hợp về
hiệu quả, mức độ phù hợp, khả năng đáp ứng của công trình xử lý bụi, khí thải.
4. Kết quả thu gom, xử
lý chất thải (đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải):
- Tổng hợp, thống kê
khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đã thu gom, xử lý của từng năm (theo từng
phương pháp).
- Tổng hợp, thống kê số
chủ nguồn thải; khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường đã thu gom,
xử lý của từng năm (theo từng phương pháp).
- Tổng hợp, thống kê số
chủ nguồn thải; khối lượng chất thải nguy hại đã thu gom, xử lý của từng năm
(theo từng phương pháp).
- Các sự cố đối với các
công trình, hệ thống, thiết bị xử lý chất thải; nguyên nhân, biện pháp rà soát,
khắc phục. Các thời điểm đã thực hiện duy tu, bảo dưỡng, thay thế thiết bị của
công trình xử lý bụi, khí thải.
- Đánh giá chung về
hiện trạng các hệ thống, công trình, thiết bị xử lý chất thải đã được cấp phép.
5. Kết quả nhập khẩu và
sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất (đối với cơ sở sử dụng phế
liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất):
- Tổng hợp khối lượng
phế liệu nhập khẩu, sử dụng phế liệu đã nhập khẩu của từng năm.
- Đánh giá chung về
hiện trạng các hệ thống, công trình, thiết bị tái chế phế liệu đã được cấp
phép.
- Tình hình vi phạm,
tái xuất đối với những lô hàng phế liệu nhập khẩu không đáp ứng quy chuẩn kỹ
thuật môi trường (nếu có).
6. Tình hình phát sinh,
xử lý chất thải:
Tổng hợp, thống kê khối
lượng từng loại chất thải phát sinh, tự xử lý, chuyển giao của từng năm.
7. Kết quả kiểm tra,
thanh tra về bảo vệ môi trường đối với cơ sở:
Nêu rõ các đợt kiểm
tra, thanh tra về bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở
trong 02 năm gần nhất trước thời điểm lập báo cáo và đính kèm các quyết định,
kết luận kiểm tra, thanh tra (nếu có). Trường hợp có vi phạm về bảo vệ môi
trường thì nêu rõ việc khắc phục vi phạm.
Chương VI
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI
TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Trên cơ sở các công
trình bảo vệ môi trường của cơ sở, chủ cơ sở tự rà soát và đề xuất kế hoạch vận
hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (nếu có trong trường hợp đề xuất cấp
lại giấy phép môi trường) và chương trình quan trắc môi trường trong giai đoạn
hoạt động, cụ thể như sau:
1. Kế hoạch vận hành
thử nghiệm công trình xử lý chất thải:
1.1. Thời gian dự kiến
vận hành thử nghiệm:
Lập danh mục chi tiết
kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành của
cơ sở, gồm: thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc. Công suất dự kiến đạt được
của từng hạng mục hoặc của cả cơ sở tại thời điểm kết thúc giai đoạn vận hành
thử nghiệm.
1.2. Kế hoạch quan trắc
chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất
thải:
- Kế hoạch chi tiết về
thời gian dự kiến lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường
hoặc thải ra ngoài phạm vi của công trình, thiết bị xử lý.
- Kế hoạch đo đạc, lấy
và phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị
xử lý chất thải: Việc đánh giá phải được thực hiện cho từng công đoạn xử lý và
toàn bộ hệ thống xử lý (lấy mẫu tổ hợp), trường hợp công trình, thiết bị xử lý
hợp khối hoặc công trình xử lý chất thải quy mô nhỏ chỉ thực hiện lấy mẫu đơn
để quan trắc; thời gian, tần suất lấy mẫu phải thực hiện theo các tiêu chuẩn,
quy chuẩn quy định.
- Tổ chức có đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế
hoạch.
2. Chương trình quan
trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật.
2.1. Chương trình quan
trắc môi trường định kỳ:
- Quan trắc nước thải:
vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí
thải công nghiệp: vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp
dụng.
2.2. Chương trình quan
trắc tự động, liên tục chất thải:
- Quan trắc nước thải:
thông số quan trắc, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí
thải công nghiệp: số lượng, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2.3. Hoạt động quan
trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy
định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở.
3. Kinh phí thực hiện
quan trắc môi trường hàng năm.
Chương VII
CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ
Phần này nêu rõ các cam
kết của chủ cơ sở về các nội dung:
- Cam kết về tính chính
xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.
- Cam kết việc xử lý
chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu
cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan.
- Cam kết thực hiện
đúng, đầy đủ các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định này (rà soát,
liệt kê đầy đủ trách nhiệm phải thực hiện đã quy định trong Luật Bảo vệ môi
trường và Nghị định này).
PHỤ LỤC BÁO CÁO
Phụ
lục 1:
-
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương;
-
Giấy tờ về đất đai hoặc bản sao hợp đồng thuê đất của cơ sở theo quy định của
pháp luật;
-
Các chứng chỉ, chứng nhận, công nhận của các công trình, thiết bị xử lý chất thải
đồng bộ được nhập khẩu hoặc đã được thương mại hóa (nếu có);
-
Biên bản nghiệm thu, bàn giao các công trình bảo vệ môi trường hoặc các văn bản
khác có liên quan đến các công trình bảo vệ môi trường của cơ sở;
-
Các phiếu kết quả quan trắc môi trường tại cơ sở;
-
Bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường (trừ dự án được phê duyệt theo quy
định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020) và bản sao quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án; các giấy phép môi
trường thành phần (nếu có).
Phụ
lục 2:
*
Đối với cơ sở có hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng:
-
Quy trình kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và phương án xử lý sự cố
kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng (đối với cơ sở phá dỡ
tàu biển);
-
Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng đối với hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất
phục vụ cho hoạt động phá dỡ tàu biển (nếu có);
-
Các tài liệu khác liên quan đến biện pháp bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố môi
trường trong quá trình phá dỡ tàu biển theo quy định của Chính phủ về nhập khẩu,
phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;
-
Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO
14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 (nếu có).
*
Đối với cơ sở nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất: Đính kèm bổ sung các loại
giấy tờ sau:
-
Bản sao hợp đồng chuyển giao, xử lý tạp chất, chất thải với đơn vị có chức năng
phù hợp (trong trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế
liệu nhập khẩu, chất thải phát sinh), nếu có;
-
Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO
14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 (nếu có).
*
Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại:
-
Các văn bản liên quan đến nội dung quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều
84 Luật Bảo vệ môi trường và văn bản thẩm định, có ý kiến theo quy định của
pháp luật về chuyển giao công nghệ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 84 Luật Bảo
vệ môi trường đối với dự án đầu tư, thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại;
-
Các giấy tờ về đất đai hoặc bản sao hợp đồng thuê địa điểm làm trạm trung chuyển
chất thải nguy hại;
-
Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án đầu tư; bản sao kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận cho dự án đầu tư các hạng mục công
trình phục vụ hoạt động lưu giữ chất thải nguy hại tại trạm trung chuyển chất
thải nguy hại (trong trường hợp các hồ sơ, giấy tờ không được nộp kèm theo
thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường);
-
Sơ đồ phân khu chức năng (hay còn gọi là sơ đồ tổng mặt bằng) trong cơ sở xử lý
chất thải và trạm trung chuyển chất thải nguy hại (nếu có);
-
Kế hoạch quản lý môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định tại Điều 84 Luật Bảo vệ môi trường;
-
Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO
14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001.
*
Đối với cơ sở khai thác khoáng sản: Đính kèm bổ sung các loại giấy tờ, hồ sơ sau:
Bản
đồ vị trí khu vực khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ địa hình
có (hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000); Bản đồ kết thúc
từng giai đoạn khai thác; Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000),
có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ kết thúc
khai thác mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000); Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ
(tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng
kỹ thuật; Bản đồ vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc
1/10.000); Bản đồ cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm; Bản
đồ hoàn thổ không gian đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000).
Ghi
chú: Trường
hợp cấp lại giấy phép môi trường theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 4 Điều 30 Nghị định này, báo cáo đề xuất cấp lại giấy
phép môi trường không thể hiện nội dung quy định tại Chương I và Chương III và
các phụ lục liên quan (trừ mục 9) Biểu mẫu này.
MẪU BÁO CÁO ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ ĐANG HOẠT ĐỘNG
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
1.
Mẫu trang bìa và phụ bìa báo cáo
|
Cơ quan cấp
trên của chủ cơ sở BÁO CÁO ĐỀ
XUẤT
Địa
danh (**), tháng ... năm ... |
Ghi
chú: (1)
Tên cơ quan chủ quản của cơ sở; (2) Tên gọi đầy đủ, chính xác của cơ sở; (*) Chỉ
thể hiện ở trang phụ bìa báo cáo; (**) Ghi địa danh cấp tỉnh/huyện/xã nơi cơ sở
hoạt động hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ cơ sở.
2.
Cấu trúc, nội dung báo cáo đề xuất cấp, cấp lại giấy phép môi trường của cơ sở,
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động (viết
tắt là cơ sở)
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT DANH MỤC
CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ
Chương I
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1.
Tên chủ cơ sở (Chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành
toàn bộ cơ sở): ………………………..…………………………….
-
Địa chỉ văn phòng: ………………………………………..…………….
-
Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: …………….…………….
-
Điện thoại: ………………; Fax:……………; E-mail:..….…………….
-
Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số:…..ngày……..của cơ sở hoặc các giấy
tờ tương đương.
2.
Tên cơ sở:……………………………………………………………..
-
Địa điểm cơ sở: ……………………………………………………….
-
Giấy phép môi trường của cơ sở: ………………………………………
-
Quy mô của cơ sở: nêu rõ nội dung thay đổi (nếu có).
3.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (chỉ mô tả các nội dung đề xuất
điều chỉnh)
3.1.
Công suất hoạt động của cơ sở:………………………………………
3.2.
Công nghệ sản xuất của cơ sở:……………………………………….
3.3.
Sản phẩm của cơ sở: ………………………………………………..
4.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng
phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện,
nước của cơ sở (chỉ mô tả các nội dung đề xuất điều chỉnh).
5.
Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản
xuất phải nêu rõ: điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; hệ thống thiết
bị tái chế; phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất phế liệu (chỉ mô tả
các nội dung đề xuất điều chỉnh).
6.
Các thông tin thay đổi khác (nếu có):…………………….……………
Chương II
CÁC THAY ĐỔI VỀ CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1.
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có):
1.1.
Thu gom, thoát nước mưa:
-
Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,…) của
công trình thu gom, thoát nước mưa bề mặt; số lượng, vị trí từng điểm thoát nước
mưa bề mặt ra ngoài môi trường kèm theo quy trình vận hành tại từng điểm thoát
(như: tự chảy, đập xả tràn, van chặn,...) và sơ đồ minh họa;
-
Mô tả các biện pháp thu gom, thoát nước mưa khác (nếu có).
(Đối
với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển chất
thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải
nguy hại).
1.2.
Thu gom, thoát nước thải:
-
Công trình thu gom nước thải: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu,
kích thước, chiều dài,...) của từng tuyến thu gom nước thải sinh hoạt, công
nghiệp từ nguồn phát sinh dẫn về công trình xử lý nước thải;
-
Công trình thoát nước thải: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu,
kích thước, chiều dài,...) của từng tuyến thoát nước thải trước khi xả ra môi
trường tiếp nhận hoặc xả ra ngoài phạm vi của công trình xử lý chất thải;
-
Điểm xả nước thải sau xử lý: Mô tả chi tiết vị trí xả nước thải; đánh giá sự
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định đối với điểm xả nước thải/điểm đấu nối
nước thải; nguồn tiếp nhận nước thải. Trường hợp nguồn tiếp nhận nước thải là
công trình thủy lợi thì nêu rõ tên công trình thủy lợi, cơ quan nhà nước quản
lý công trình thủy lợi; việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với
công trình thủy lợi;
-
Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải nêu trên;
-
Mô tả các biện pháp thu gom, thoát nước thải khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải
nguy hại có trạm trung chuyển chất thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho
từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại).
1.3.
Xử lý nước thải:
-
Mô tả rõ từng công trình xử lý nước thải đã được xây dựng, lắp đặt hoặc hệ thống
thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối, trong đó làm rõ: chức năng của từng
công trình; quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành và chế độ vận hành
của công trình (có sơ đồ minh họa quy trình công nghệ xử lý); các loại hóa chất,
chế phẩm sinh học sử dụng; định mức tiêu hao điện năng, hóa chất sử dụng cho
quá trình vận hành; yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với
nước thải sau xử lý. CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp
khối (nếu có);
-
Các thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ và
phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống quan trắc nước
thải tự động, liên tục; làm rõ việc kết nối và truyền dữ liệu quan trắc tự động,
liên tục nước thải về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương để kiểm tra, giám
sát;
-
Mô tả các biện pháp xử lý nước thải khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải
nguy hại có trạm trung chuyển chất thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho
từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại).
2.
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (nếu có):
Đối
với từng công trình xử lý bụi, khí thải cần làm rõ:
-
Công trình thu gom khí thải trước khi được xử lý: Mô tả chi tiết thông số kỹ
thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,...) của từng công trình thu gom
khí thải từ nguồn phát sinh dẫn về công trình xử lý khí thải;
-
Công trình xử lý bụi, khí thải đã được xây dựng, lắp đặt hoặc hệ thống thiết bị
xử lý khí thải đồng bộ, hợp khối, trong đó làm rõ: chức năng của công trình (xử
lý bụi, khí thải cho công đoạn hoặc dây chuyền sản xuất nào của cơ sở); quy mô,
công suất, quy trình vận hành và chế độ vận hành của công trình (có sơ đồ minh
họa quy trình công nghệ xử lý); các loại hóa chất, xúc tác sử dụng; định mức
tiêu hao điện năng, hóa chất cho quá trình vận hành công trình; yêu cầu về quy
chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với bụi, khí thải sau xử lý. CO/CQ của hệ
thống thiết bị xử lý khí thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
-
Các thiết bị, hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ và
phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống; làm rõ việc
kết nối và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục khí thải về Sở Tài nguyên
và Môi trường địa phương để kiểm tra, giám sát;
-
Mô tả các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải
nguy hại có trạm trung chuyển chất thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho
từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại).
3.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường:
-
Mô tả rõ từng công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công
nghiệp thông thường, gồm: Mô tả chức năng, các thông số kỹ thuật cơ bản, đảm bảo
đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình lưu giữ chất thải;
-
Công trình xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tự phát sinh trong
khuôn viên cơ sở (nếu có): Mô tả chức năng, quy mô, công suất, công nghệ, các
thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành;
-
Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung phải nêu rõ các công trình, thiết bị,
phương tiện thu gom phục vụ cho xử lý chất thải rắn;
-
Báo cáo về chủng loại, khối lượng chất thải rắn thông thường (rác thải sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp thông thường,…) phát sinh tại cơ sở;
-
Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường khác (nếu có).
4.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:
-
Mô tả rõ từng công trình lưu giữ chất thải nguy hại, gồm: Mô tả chức năng, các
thông số kỹ thuật cơ bản nhằm đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường;
-
Công trình xử lý chất thải nguy hại tự phát sinh tại cơ sở (nếu có): Mô tả chức
năng, quy mô, công suất, công nghệ, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy
trình vận hành;
-
Đối với cơ sở xử lý chất thải nguy hại phải nêu rõ: hệ thống, công trình, thiết
bị lưu giữ, vận chuyển, trung chuyển, sơ chế, xử lý chất thải nguy hại;
-
Báo cáo về chủng loại, tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở
(kg/năm và kg/tháng);
-
Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại khác (nếu có).
5.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có):
-
Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của cơ sở;
-
Quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của cơ sở.
6.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:
-
Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối
với nước thải trong quá trình vận hành thử nghiệm (nếu có) và trong quá trình
hoạt động, trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các
thông số kỹ thuật cơ bản của công trình;
-
Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối
với bụi, khí thải trong quá trình vận hành thử nghiệm (nếu có) và trong quá
trình hoạt động, trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và
các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình;
-
Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu và
các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có), trong đó phải
làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của
công trình;
-
Mô tả biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có).
7.
Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có):
Mô
tả các công trình bảo vệ môi trường khác (nếu có), trong đó phải làm rõ chức
năng, các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình. Mô tả các biện pháp bảo vệ
môi trường khác áp dụng đối với cơ sở.
8.
Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường (nếu có):
Nêu
rõ các nội dung thay đổi của cơ sở so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường thành phần (nếu có)
nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; làm rõ lý do và
cơ sở pháp lý đối với các nội dung thay đổi.
9.
Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp (khi đề nghị cấp
lại giấy phép môi trường quy định tại Nghị định này)
(Phần
này nêu chi tiết các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp
trước đó).
10.
Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường,
phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có):
Phần
này báo cáo về kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi
môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học đã đề xuất trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
Ghi
chú: Đối
với các nội dung từ Mục 1 đến Mục 10, chỉ mô tả những hạng mục bổ sung hoặc
nhưng phần hiện hữu nhưng có thay đổi so với Giấy phép môi trường đã được cấp.
Chương III
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
1.
Nội dung đề nghị điều chỉnh về nội dung cấp phép đối với nước thải (nếu có):
2.
Nội dung đề nghị điều chỉnh về nội dung cấp phép đối với khí thải (nếu có):
3.
Nội dung đề nghị điều chỉnh về nội dung cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu
có):
4.
Nội dung đề nghị điều chỉnh về nội dung cấp phép của cơ sở thực hiện dịch vụ xử
lý chất thải nguy hại (nếu có):
5.
Nội dung đề nghị điều chỉnh về nội dung cấp phép của cơ sở có nhập khẩu phế liệu
từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có):
Chương IV
CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ
Phần
này nêu rõ các cam kết của chủ cơ sở về các nội dung:
-
Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép
môi trường.
-
Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi
trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan.
-
Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị
định này (rà soát, liệt kê đầy đủ trách nhiệm phải thực hiện đã quy định trong
Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định này).
PHỤ LỤC BÁO CÁO
Các
văn bản pháp lý liên quan đến việc thay đổi.
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP ĐIỀU CHỈNH, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA
DỰ ÁN ĐẦU TƯ, CƠ SỞ
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………. |
Địa danh, ngày … tháng … năm …… |
Kính gửi: (3)
1.
Chúng tôi là: (1), Chủ đầu tư dự án, cơ sở (2) thuộc mục số … Phụ lục... ban
hành kèm theo Nghị định số…/…../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm … của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Căn
cứ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, dự án, cơ sở (2) thuộc thẩm quyền
cấp giấy phép môi trường của (3).
Dự
án, cơ sở (2) đã được (3) cấp Giấy phép môi trường số:……./GPMT-….. ngày….
tháng….năm….. (chỉ nêu trong trường hợp đề nghị cấp điều chỉnh, cấp lại giấy
phép môi trường).
2.
Địa chỉ trụ sở chính của (1):
3.
Địa điểm thực hiện dự án, cơ sở (2):
Giấy
chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số:…….ngày……..của (1) hoặc các giấy tờ
tương đương.
4.
Người đại diện theo pháp luật của (1):……………… Chức vụ:……...
Điện
thoại: …………….; Fax: …………………..; E-mail: ……………
5.
Người liên hệ trong quá trình tiến hành thủ tục:……………..……Chức vụ:…………………... Điện
thoại:…………..…………; Email:…………….
Chúng
tôi xin gửi đến (3) hồ sơ gồm:
-
01 bản Báo cáo đề xuất cấp/cấp lại/điều chỉnh giấy phép môi trường của dự án đầu
tư, cơ sở (2);
-
01 bản Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên
cứu khả thi của dự án (2) (chỉ gửi trong trường hợp dự án (2) không thuộc đối
tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường) (không yêu cầu đối với trường
hợp điều chỉnh Giấy phép môi trường);
-
01 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản tương
đương với Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường theo quy định tại khoản 2 Điều 171 Luật Bảo vệ môi trường (bao gồm cả hồ
sơ kèm theo văn bản tương đương) có nội dung nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập
khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (Chỉ áp dụng đối với dự án đầu tư,
cơ sở có đề nghị nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất)
(không yêu cầu đối với trường hợp điều chỉnh Giấy phép môi trường).
Chúng
tôi cam kết về độ trung thực, chính xác của các thông tin, số liệu được nêu
trong các tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
Đề
nghị (3) xem xét cấp/cấp điều chỉnh/cấp lại giấy phép môi trường của dự án, cơ
sở (2).
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA …(1)… |
Ghi
chú: (1)
Chủ dự án đầu tư, cơ sở; (2) Tên đầy đủ, chính xác của dự án đầu tư, cơ sở; (3)
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của (2).
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ, CƠ SỞ
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………. |
Địa danh, ngày … tháng … năm …… |
Kính gửi: (3)
Chúng
tôi là: (1), chủ đầu tư dự án, cơ sở (2).
Để
đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, (1) đề nghị
(3) xem xét, cấp đổi giấy phép môi trường với các thông tin cụ thể như sau:
1.
Thông tin về giấy phép môi trường đã được cấp: Giấy phép môi trường số……./GPMT-…..
ngày….tháng…..năm…..
-
Tên dự án đầu tư, cơ sở: ……………………………………………….
-
Tên chủ đầu tư dự án, cơ sở: …………………………………………..
2.
Thông tin đề nghị thay đổi trong giấy phép môi trường của (2).
-
Tên dự án đầu tư, cơ sở:…………………………………………………
-
Tên chủ đầu tư dự án, cơ sở: ……………………………………………
(Chỉ
liệt kê những thay đổi và thuộc trường hợp cấp đổi giấy phép môi trường)
3.
Địa chỉ liên hệ của (1):………………………………………..............
-
Người đại diện theo pháp luật của (1):……….. Chức vụ………………
-
Điện thoại: …………….; Fax: …………………..; E-mail: …………..
Chúng
tôi xin gửi đến (3) Bản Phụ lục kèm theo Văn bản này, gồm:
Liệt
kê danh mục các tài liệu, giấy tờ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để chứng
minh pháp nhân hợp lệ của (1) đối với (2).
Chúng
tôi cam kết về độ trung thực, chính xác, toàn vẹn của các hồ sơ, tài liệu được
cung cấp kèm theo văn bản này, đồng thời cam kết không thay đổi các nội dung
khác của Giấy phép môi trường số…./GPMT- …. ngày …. tháng …. năm… nêu trên. Nếu
có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt
Nam.
Đề
nghị (3) xem xét cấp đổi giấy phép môi trường của dự án, cơ sở (2)./.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA …(1)… |
Ghi
chú:
(1)
Tên chủ dự án đầu tư, cơ sở; (2) Tên đầy đủ, chính xác của dự án đầu tư, cơ sở;
(3) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của (2).
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ
ÁN QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4 ĐIỀU 46 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
Địa danh, ngày … tháng … năm … |
BÁO CÁO
Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất
thải của Dự án/cơ sở
(3)
Kính gửi: (2)
1.
Thông tin chung về dự án/cơ sở:
-
Tên chủ dự án đầu tư/cơ sở: ……………………………………………
-
Địa chỉ văn phòng: ……………………………………………………..
-
Điện thoại: ………………………; Fax:……………; E-mail:..…..……
-
Địa điểm thực hiện dự án/cơ sở:………………………………………..
-
Giấy phép môi trường của dự án/cơ sở số:……………………………..
2.
Các công trình bảo vệ môi trường của dự án/cơ sở:
a)
Hệ thống xử lý nước thải
Kết
quả đánh giá hiệu quả của công trình xử lý nước thải (cần nêu rõ tên và địa chỉ
liên hệ của đơn vị thực hiện việc quan trắc môi trường: thời gian, tần suất,
phương pháp, kết quả đo đạc, lấy và phân tích mẫu; thông tin về điều kiện vận
hành thử nghiệm trong tại các ngày, thời điểm lấy mẫu).
-
Kết quả đánh giá sự phù hợp của hệ thống xử lý nước thải được thực hiện thông
qua việc đánh giá kết quả quan trắc nước thải (kết quả đo đạc bằng thiết bị đo
nhanh hiện trường, lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm) của các
thông số môi trường theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với
ngành, lĩnh vực có quy chuẩn riêng hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn
kỹ thuật địa phương về nước thải (sinh hoạt, công nghiệp) hoặc giá trị giới hạn
cho phép trong giấy phép môi trường và được trình bày theo bảng sau:
|
Lần đo đạc, lấy mẫu phân tích; hiệu suất
xử lý |
Lưu lượng thải (Đơn vị tính) |
Thông số ô nhiễm |
|||||
|
Thông số A |
Thông số B |
... |
|||||
|
Trước xử lý (nếu có) |
Sau xử lý |
Trước xử lý (nếu có) |
Sau xử lý |
Trước xử lý (nếu có) |
Sau xử lý |
||
|
Lần
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lần
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lần
n, ….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
Theo
QCVN (tương ứng với từng loại hình sản xuất). |
|
|
|
|
|
|
|
-
Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải thông qua số liệu
quan trắc nước thải tự động, liên tục (đối với trường hợp phải lắp đặt) của các
ngày đã thực hiện lấy, phân tích mẫu nước thải trong phòng thí nghiệm. Kết quả
quan trắc tự động, liên tục được so sánh, đối chiếu với kết quả đo nhanh hiện
trường và kết quả lấy, phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm. Giá trị trung bình
theo ngày của các kết quả quan trắc nước thải tự động, liên tục được so sánh với
giá trị tối đa cho phép các thông số môi trường của các quy chuẩn kỹ thuật môi
trường tương ứng để đánh giá sự phù hợp quy chuẩn (không phân biệt phương pháp
đo đạc, lấy và phân tích mẫu trong quy chuẩn kỹ thuật).
|
Giá trị trung bình theo ngày (24 giờ)
của các kết quả đo được so sánh với giá trị tối đa cho phép của quy chuẩn kỹ
thuật về chất thải |
Lưu lượng thải (Đơn vị tính) |
Thông số quan trắc tự động, liên tục |
|||||
|
Thông số A |
Thông số B |
... |
|||||
|
Trước xử lý (nếu có) |
Sau xử lý |
Trước xử lý (nếu có) |
Sau xử lý |
Trước xử lý (nếu có) |
Sau xử lý |
||
|
Ngày
thứ 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày
thứ 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày
thứ n (kết quả đánh giá theo ngày lấy mẫu để phân tích trong phòng thí nghiệm) |
|
|
|
|
|
|
|
|
Theo
QCVN (tương ứng với từng loại hình sản xuất). |
|
|
|
|
|
|
|
-
Kết quả phân định chất thải công nghiệp phải kiểm soát (nếu có).
-
Trường hợp kết quả phân tích mẫu cho thấy không đáp ứng yêu cầu quy định, cần
nêu rõ nguyên nhân và biện pháp đã khắc phục.
-
Các sự cố đã xảy ra (nếu có) và biện pháp khắc phục.
Trường
hợp dự án/cơ sở có từ 02 công trình, hệ thống, thiết bị trở lên xả nước thải ra
ngoài môi trường phải vận hành thử nghiệm, việc đánh giá các công trình, hệ thống,
thiết bị tiếp theo được đánh giá tương tự như công trình, hệ thống, thiết bị thứ
nhất.
b)
Công trình xử lý bụi, khí thải:
Kết
quả đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải: Việc
đánh giá hiệu quả xử lý được thực hiện thông qua kết quả quan trắc khí thải (kết
quả đo đạc bằng thiết bị đo nhanh hiện trường, lấy mẫu và phân tích mẫu trong
phòng thí nghiệm) và số liệu quan trắc tự động, liên tục (nếu có). Chủ dự án đầu
tư thực hiện thống kê dưới dạng bảng tương tự như đối với nước thải tại điểm a
nêu trên.
3.
Công trình, hệ thống, thiết bị xử lý chất thải (đối với cơ sở thực hiện dịch vụ
xử lý chất thải nguy hại):
a)
Kết quả thu gom, xử lý chất thải của công trình, hệ thống, thiết bị vận hành thử
nghiệm:
-
Bảng tổng hợp khối lượng, chủng loại các loại chất thải đã thu gom, xử lý trong
giai đoạn vận hành thử nghiệm:
|
TT |
Tên chất thải |
Mã chất thải |
Khối lượng đã thu gom (kg) |
Khối lượng đã xử lý (kg) |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
… |
TỔNG CỘNG … |
… |
… |
… |
-
Bảng tổng hợp khối lượng, chủng loại chất thải đã xử lý từng công trình, hệ thống,
thiết bị xử lý, tái chế của ngày vận hành thử nghiệm (Trường hợp dự án/cơ sở
có từ 02 công trình, hệ thống, thiết bị trở lên phải vận hành thử nghiệm, việc
đánh giá các công trình, hệ thống, thiết bị tiếp theo được đánh giá tương tự
như công trình, hệ thống, thiết bị thứ nhất):
|
TT |
Thời gian thử nghiệm |
Khối lượng xử lý (kg) |
Khối lượng sản phẩm thu hồi sau xử lý,
tái chế (kg) (nếu có) |
Khối lượng chất thải phát sinh sau xử
lý (kg) |
Biện pháp quản lý (*) |
|
1 |
… |
|
|
|
|
|
2 |
… |
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG |
|
|
|
|
|
*
Ghi rõ biện pháp quản lý: chuyển giao cho đơn vị khác để xử lý; tự xử lý (nêu
rõ phương pháp, hệ thống, thiết bị xử lý). |
|||||
-
Các thông số kỹ thuật, điều kiện vận hành của các hệ thống, công trình, thiết bị
xử lý chất thải và đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường (đối với
các trường hợp quy chuẩn có yêu cầu);
-
Đánh giá sự phù hợp của khối lượng, chủng loại các loại chất thải xử lý của từng
công trình, hệ thống, thiết bị xử lý, tái chế so với nội dung đã được cấp phép
trong giấy phép môi trường.
b)
Các nội dung điều chỉnh về loại, khối lượng chất thải nguy hại so với giấy phép
môi trường đã được cấp (nếu có):
(Mô
tả rõ việc điều chỉnh về loại, khối lượng chất thải nguy hại so với giấy phép
môi trường được cấp; giải trình cụ thể việc điều chỉnh về loại, khối lượng chất
thải; các căn cứ pháp lý cho việc điều chỉnh (nếu có). Trường hợp không có điều
chỉnh về loại, khối lượng chất thải nguy hại so với giấy phép môi trường được cấp
thì ghi rõ các nội dung về loại, khối lượng chất thải nguy hại phù hợp với giấy
phép môi trường được cấp).
4.
Công trình, hệ thống, thiết bị tái chế (đối với cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu
từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất):
a)
Kết quả nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu của công trình, hệ thống, thiết
bị vận hành thử nghiệm:
-
Bảng tổng hợp khối lượng, chủng loại phế liệu nhập khẩu đã nhập khẩu, sử dụng
trong giai đoạn vận hành thử nghiệm:
|
TT |
Loại phế liệu nhập khẩu |
Khối lượng đã nhập khẩu (kg) |
Khối lượng đã sử dụng (kg) |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
… |
… |
… |
… |
|
|
TỔNG CỘNG |
|
|
-
Bảng tổng hợp khối lượng, chủng loại các loại phế liệu đã sử dụng của từng công
trình, hệ thống, thiết bị tái chế của ngày vận hành thử nghiệm (Trường hợp dự
án/cơ sở có từ 02 công trình, hệ thống, thiết bị trở lên phải vận hành thử nghiệm,
việc đánh giá các công trình, hệ thống, thiết bị tiếp theo được đánh giá tương
tự như công trình, hệ thống, thiết bị thứ nhất):
|
TT |
Ngày/tháng/năm |
Khối lượng sử dụng (kg) |
Khối lượng sản phẩm thu hồi sau tái chế (kg) |
Khối lượng chất thải phát sinh sau tái chế (kg) |
Hệ số hao hụt |
|
1 |
… |
|
|
|
|
|
2 |
… |
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG |
|
|
|
|
-
Đánh giá sự phù hợp của khối lượng, chủng loại các loại phế liệu nhập khẩu của
từng công trình, hệ thống, thiết bị tái chế so với nội dung đã được cấp phép
trong giấy phép môi trường.
b)
Nội dung điều chỉnh về khối lượng phế liệu nhập khẩu so với giấy phép môi trường
đã được cấp (nếu có):
(Mô
tả rõ việc điều chỉnh về khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu so với giấy
phép môi trường được cấp; giải trình cụ thể việc điều chỉnh về khối lượng phế
liệu được phép nhập khẩu; các căn cứ pháp lý cho việc điều chỉnh (nếu có). Trường
hợp không có điều chỉnh về khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu so với giấy
phép môi trường được cấp thì ghi rõ khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu phù
hợp với giấy phép môi trường được cấp).
5.
Các thông tin khác (nếu có):
Chúng
tôi cam kết rằng những thông tin, số liệu nêu trên là đúng sự thực; nếu có gì
sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA …(1)… |
Ghi
chú: (1)
Chủ dự án đầu tư; (2) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép; (3) Tên đầy đủ, chính
xác của dự án hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án (3).
*
Phụ lục kèm theo báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường của
dự án, bao gồm các tài liệu sau (tùy loại hình dự án và từng dự án cụ thể mà có
thể có một số hoặc tất cả các tài liệu này): Hồ sơ hoàn công kèm theo thuyết
minh về quy trình vận hành các công trình xử lý chất thải; các chứng chỉ, chứng
nhận, công nhận của các thiết bị xử lý môi trường đồng bộ nhập khẩu hoặc đã được
thương mại hóa; các phiếu kết quả đo đạc, phân tích mẫu vận hành thử nghiệm các
công trình xử lý chất thải; các văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
thay đổi, điều chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án; Biên bản
nghiệm thu, bàn giao các công trình xử lý chất thải hoặc các văn bản khác có
liên quan đến các công trình xử lý chất thải; nhật ký vận hành công trình xử lý
chất thải; nhật ký vận hành dây chuyền sản xuất có sử dụng phế liệu nhập khẩu
làm nguyên liệu sản xuất (đối với dự án có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm
nguyên liệu sản xuất); chứng từ chất thải nguy hại (đối với dự án có hoạt động
dịch vụ xử lý chất thải nguy hại).
DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ, CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ ĐƯỢC MIỄN ĐĂNG
KÝ MÔI TRƯỜNG
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
1.
Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực; các hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ,
dạy nghề, đào tạo kỹ thuật, kỹ năng quản lý, cung cấp thông tin, tiếp thị, xúc
tiến đầu tư và thương mại.
2.
Sản xuất, trình chiếu và phát hành chương trình truyền hình; sản xuất phim điện
ảnh, phim video; hoạt động truyền hình, hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc.
3.
Dịch vụ thương mại, buôn bán lưu động, không có địa điểm cố định.
4.
Dịch vụ thương mại, buôn bán các sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng, đồ gia dụng có
diện tích xây dựng dưới 200 m2.
5.
Dịch vụ ăn uống có diện tích xây dựng nhà hàng dưới 200 m2.
6.
Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng đồ gia dụng quy mô cá nhân, hộ gia đình.
7.
Dịch vụ photocopy, truy cập internet, trò chơi điện tử.
8.
Canh tác trên đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi quy
mô cá nhân, hộ gia đình.
9.
Trồng khảo nghiệm các loài thực vật quy mô dưới 01 ha.
10.
Xây dựng nhà ở cá nhân, hộ gia đình.
11.
Dự án, cơ sở nuôi trồng thủy sản trên biển, sông, suối, hồ chứa.
DANH MỤC CÁC CHẤT POP VÀ NỘI DUNG ĐĂNG KÝ MIỄN TRỪ THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG
ƯỚC STOCKHOLM
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
TT |
Tên chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy |
Phụ lục của Công ước Stockholm |
Lĩnh vực sử dụng |
Hoạt động |
Nội dung đăng ký miễn trừ của Công ước
Stockholm |
|
1 |
Hexabromodiph
enyl ether và Heptabromodip henyl ether (HBDE) |
A |
Công nghiệp |
Sản xuất |
Không. |
|
Sử dụng |
Cho
phép tái chế, sử dụng và tiêu hủy theo quy định của Công ước Stockholm. |
||||
|
2 |
Tetrabromodiph
enyl ether và Pentabromodip henyl ether (POP-BDE) |
A |
Công nghiệp |
Sản xuất |
Không. |
|
Sử dụng |
Cho
phép tái chế, sử dụng và tiêu hủy theo quy định của Công ước Stockholm. |
||||
|
3 |
Các
axit Perfluorooctane sulfonic, muối của chúng (PFOS) và perfluorooctane
sulfonyl fluoride (PFOSF) |
B |
Công nghiệp, nông nghiệp |
Sản xuất |
-
Không được đăng ký miễn trừ riêng biệt. -
Là hợp chất trung gian trong trường hợp đăng ký miễn trừ theo mục đích. |
|
Sử dụng |
-
Được đăng ký miễn trừ riêng biệt đối với các lĩnh vực: +
Mạ kim loại (mạ kim loại cứng) chỉ trong hệ thống khép kín; +
Bọt chữa cháy (cho đám cháy loại B) trong các hệ thống đã lắp đặt, bao gồm cả
hệ thống cố định và di động. -
Được đăng ký miễn trừ theo mục đích đối với lĩnh vực: Bả côn trùng bằng
sulfluramid (số CAS 4151-50-2) như hoạt chất nhằm kiểm soát kiến xén lá từ
Atta spp. và Acromyrmex spp., chỉ sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp. |
||||
|
4 |
Hexabromocycl
ododecane (HBCDD) |
A |
Công nghiệp |
Sản xuất |
Được
sản xuất đối với lĩnh vực: Vật liệu cách nhiệt (expanded polystyrene - EPS và
extruded polystyrene - XPS) trong xây dựng/tòa nhà. |
|
Sử dụng |
Vật
liệu cách nhiệt EPS và XPS được sử dụng trong xây dựng/tòa nhà. |
||||
|
5 |
Polychlorinated
naphthalene (PCN) |
A |
Nông nghiệp, phát sinh không chủ định |
Sản xuất |
Là
hợp chất trung gian, bao gồm octafluoronaphthalene. |
|
Sử dụng |
Sử
dụng trong các sản phẩm chứa PCN trong lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm
octafluoronaphthalene. |
||||
|
6 |
Decabromodiph
enyl ether (DBDE) |
A |
Công nghiệp |
Sản xuất |
Cho
phép sản xuất theo quy định của Công ước Stockholm. |
|
Sử dụng |
Được
sử dụng trong các lĩnh vực: -
Các bộ phận của phương tiện giao thông (sử dụng làm vật liệu cách nhiệt, hệ
thống dây điện, vải bọc...); -
Máy bay và các phụ tùng thay thế kèm theo (đối với máy bay đang sử dụng trước
tháng 12/2018 và nhận trước tháng 12/2022); -
Các sản phẩm dệt may có chứa chất chống cháy, trừ quần áo và đồ chơi; -
Phụ gia trong các sản phẩm nhựa gia dụng, thiết bị điện và thiết bị gia dụng
(thiết bị sưởi ấm, bàn là, quạt) chứa hoặc tiếp xúc trực tiếp với các bộ phận
điện hoặc yêu cầu tuân thủ theo tiêu chuẩn chống cháy với nồng độ thấp hơn
10% trọng lượng của thiết bị; -
Bọt polyurethane cách nhiệt trong lĩnh vực xây dựng. |
||||
|
7 |
Các
paraffin mạch ngắn chứa clo (SCCP) |
A |
Công nghiệp |
Sản xuất Sử dụng |
Cho
phép sản xuất theo quy định của Công ước Stockholm. Được sử dụng trong các
lĩnh vực: -
Chất phụ gia trong sản xuất đai truyền tải/băng tải trong lĩnh vực công nghiệp
cao su tự nhiên và tổng hợp”; -
Các bộ phận/chi tiết của băng truyền cao su trong công nghiệp khai thác mỏ và
lâm nghiệp; chất kết dính (keo dính...); -
Chế phẩm chứa dầu trong sản xuất da; -
Phụ gia bôi trơn, đặc biệt cho động cơ ô tô, máy phát điện và nhà máy/cơ sở
điện gió; trong khoan dầu và thăm dò khí đốt, nhà máy lọc dầu để sản xuất dầu
diesel; -
Sản xuất các loại ống cho bóng đèn trang trí ngoài trời; -
Sơn chống cháy và chống thấm; -
Quá trình gia công kim loại (phụ gia trong dầu bôi trơn hoặc chất làm lạnh
trong cắt kim loại hoặc tạo hình kim loại); -
Chất làm dẻo thứ cấp trong polyvinyl chloride, ngoại trừ trong đồ chơi và sản
phẩm dành cho trẻ em. |
|
8 |
Perfluorooctano
ic acid (PFOA), muối của chúng và các hợp chất liên quan đến PFOA |
A |
Công nghiệp |
Sản xuất |
-
Không được sản xuất trong bọt chữa cháy. -
Các lĩnh vực sản xuất khác được thực hiện theo quy định của Công ước
Stockholm. |
|
|
|
|
|
Sử dụng |
Được
sử dụng trong các lĩnh vực: -
Lớp phủ chụp ảnh được áp dụng trong tráng phim; -
Lớp phủ hình ảnh áp dụng cho phim; -
Dệt may (làm chất chống thấm dầu và nước); -
Thiết bị y tế dùng cho cấy ghép và xâm lấn; -
Bọt chữa cháy (đám cháy loại B); -
Sản xuất polytetrafluoroetylen (PTFE) và polyvinylidene fluoride (PVDF): Dùng
trong màng lọc khí hiệu suất cao, chống ăn mòn, màng lọc nước và màng lọc khí
kháng khuẩn cho lĩnh vực y tế; thiết bị trao đổi khí thải công nghiệp; chất bịt
kín công nghiệp có khả năng ngăn chặn rò rỉ các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và
bụi PM2.5; -
Sản xuất polyfluoroetylen propylene (FEP) dùng trong lĩnh vực dây và cáp điện
cao thế để truyền tải điện; -
Sản xuất fluoroelastomers để sản xuất vòng chữ O, đai và phụ kiện nhựa cho nội
thất ô tô; -
Sản xuất dược phẩm. |
MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ MIỄN TRỪ CHẤT POP
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
… (1) … |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
Địa danh, ngày … tháng … năm … |
Kính gửi: ……. (2) ……….
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn
cứ Nghị định số …….…../NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Chúng
tôi là:
Tên
tổ chức/cá nhân:
..................................................................................
Địa
chỉ:
.......................................................................................................
Điện
thoại…………………………Fax: ....................................................
Email:
.........................................................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số………………ngày…....
tháng…..... năm..........tại ................
Lĩnh
vực kinh doanh:
.................................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký mã số thuế số…..ngày....tháng…....năm… tại ......
Họ
tên người đại diện pháp luật: ………………Chức danh .....................
Họ
tên người liên hệ:
..................................................................................
Số
điện thoại di động: …………………….. Email: .................................
Đã
thực hiện đăng ký miễn trừ lần gần nhất (tên chất POP, thời gian đăng ký, khối
lượng):
Đăng
ký nhu cầu miễn trừ các chất POP sau:
1.
Đăng ký miễn trừ các chất POP (trừ chất PFOS, các muối của nó và PFOSF) thuộc Phụ
lục XVII ban hành kèm theo Nghị định số …….…/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
|
Tên
chất POP |
|
|
Thời
gian đăng ký miễn trừ (theo yêu cầu của Công ước Stockholm) |
|
|
|
Sản
xuất: |
|
Ước
tính khối lượng chất POP được sản xuất, sử dụng hằng năm |
Sử
dụng: |
|
Các
lý do đăng ký miễn trừ |
|
|
Ghi
chú |
|
2.
Đăng ký miễn trừ PFOS, các muối của nó và PFOSF thuộc Phụ lục XVII ban hành kèm
theo Nghị định số …….…./NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
-
Đăng
ký miễn trừ riêng biệt đối với PFOS, các muối của nó và PFOSF:
|
Đăng
ký miễn trừ: |
□
Mạ kim loại (mạ kim loại cứng) trong hệ thống khép kín; □
Bọt chữa cháy (cho đám cháy loại B) trong các hệ thống đã lắp đặt, bao gồm cả
hệ thống cố định và di động. |
|
Nêu
số CAS, tên thương mại: |
□
Either perfluorooctane sulfonic acid (CAS No: 1763-23-1); □
Potassium perfluorooctane sulfonate (CAS No: 2795-39-3); □
Lithium perfluorooctane sulfonate (CAS No: 29457-72-5); □
Ammonium perfluorooctane sulfonate (CAS No: 29081-56-9); □
Diethanolammonium perfluorooctane sulfonate (CAS No: 70225-14-8); □
Tetraethylammonium perfluorooctane sulfonate (CAS No: 56773-42-3); □
Didecyldimethylammonium perfluorooctane sulfonate (CAS No: 251099-16-8); □
Perfluorooctane sulfonyl fluoride (CAS No: 307-35-7). |
|
Thời
gian đăng ký miễn trừ (theo yêu cầu của Công ước Stockholm) |
|
|
Các
lý do đăng ký miễn trừ |
|
|
Ghi
chú |
|
-
Đăng ký miễn trừ theo mục đích đối với PFOS, các muối của nó và PFOSF theo các mục
đích được phép:
|
Đăng ký việc sản xuất |
Có tiếp tục sản xuất không?: Có □ Không □; Thời gian dự kiến từ ngày..... tháng....
năm...... |
|
Đăng ký việc sử dụng (theo yêu cầu của Công
ước Stockholm) |
Có tiếp tục sử dụng không?: Có □ Không □; Thời
gian dự kiến từ ngày..... tháng.... năm...... |
|
Cho mục đích sau: |
Mục đích được phép sản xuất, sử dụng: □ Bả côn trùng bằng sulfluramid (số CAS
4151-50-2) như hoạt chất nhằm kiểm soát kiến xén lá từ Atta spp. và
Acromyrmex spp. |
|
Nêu tên thương mại |
|
|
Các lý do đăng ký miễn trừ |
|
|
Ghi chú |
|
Chúng
tôi xin cam đoan rằng những thông tin cung cấp ở trên là đúng sự thật, nếu vi
phạm sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
…(1)… |
Ghi
chú: (1)
Tổ chức, cá nhân đăng ký miễn trừ chất POP; (2) Bộ Tài nguyên và Môi trường;
(3) Nơi nhận khác (nếu có).
MẪU BÁO CÁO ĐĂNG KÝ MIỄN TRỪ CHẤT POP
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
(TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ) BÁO
CÁO ĐĂNG KÝ MIỄN TRỪ CHẤT POP
Tháng
… năm … |
Ghi
chú: (*)
Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa.
BÁO CÁO ĐĂNG KÝ MIỄN TRỪ CHẤT POP
I.
Mô tả tóm tắt việc hình thành cơ sở.
II.
Mô tả chi tiết loại hình sản xuất của cơ sở, công nghệ sản xuất; quy mô; công
suất; nhu cầu sản xuất, sử dụng chất POP.
III.
Mô tả điều kiện năng lực đăng ký miễn trừ chất POP:
1.
Đối với trường hợp nhập khẩu chất POP:
-
Tên chất POP được nhập khẩu, mã CAS, mã HS, Phiếu an toàn hóa chất (MSDS) đối với
chất POP, khối lượng dự kiến nhập khẩu theo năm.
-
Mô tả cụ thể mục đích nhập khẩu chất POP.
-
Mô tả các điều kiện về bảo vệ môi trường: Kho lưu giữ, thiết bị phòng cháy chữa
cháy, khu vực lưu giữ và xử lý các loại chất thải phát sinh; biện pháp kiểm
soát các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường...
-
Tình trạng tiếp giáp của khu vực lưu giữ chất POP với khu vực xung quanh.
2.
Đối với trường hợp sản xuất chất POP:
-
Tên chất POP được sản xuất, mã CAS, mã HS, Phiếu an toàn hóa chất (MSDS) đối với
chất POP, khối lượng dự kiến sản xuất theo năm.
-
Mô tả cụ thể mục đích sản xuất chất POP.
-
Mô tả các điều kiện về bảo vệ môi trường: Kho lưu giữ, thiết bị phòng cháy chữa
cháy, các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý các loại chất thải phát sinh; công
trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất...
-
Phương án ký hợp đồng thuê đơn vị có chức năng để xử lý các loại chất thải phát
sinh từ quá trình sản xuất (kèm theo hợp đồng xử lý chất thải).
3.
Đối với trường hợp sử dụng chất POP:
-
Tên chất POP được sử dụng, mã CAS, mã HS, khối lượng dự kiến sử dụng theo năm.
-
Mô tả cụ thể mục đích sử dụng chất POP.
-
Mô tả cụ thể loại hình sử dụng và công đoạn phát sinh chất thải.
-
Mô tả các điều kiện về bảo vệ môi trường: Kho lưu giữ, thiết bị phòng cháy chữa
cháy, khu vực lưu giữ và xử lý các loại chất thải phát sinh...
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ |
MẪU VĂN BẢN THÔNG BÁO CHẤP THUẬN ĐĂNG KÝ MIỄN TRỪ CHẤT POP
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
Địa danh, ngày … tháng … năm … |
Kính gửi: …(1)…
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn
cứ Nghị định số ….…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn
cứ Quyết định số …/QĐ-… ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc thành lập Đoàn kiểm tra để đánh giá hồ sơ đăng ký miễn trừ chất
POP của (1);
Căn
cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá hồ sơ đăng ký miễn trừ chất POP ngày … tháng …
năm …, Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ chất
POP với các nội dung như sau:
Tên
tổ chức/cá nhân:
..................................................................................
Địa
chỉ:
.......................................................................................................
Điện
thoại: …………………………. Fax: ................................................
Email:
.........................................................................................................
Giấy
chứng nhân đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số………………ngày…....
tháng …..... năm..........tại ...............
Lĩnh
vực kinh doanh:
.................................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký mã số thuế số…ngày…. tháng...năm..... tại......
Họ
tên người đại diện pháp luật: ………………….Chức danh: ................
1.
Về đăng ký miễn trừ chất POP (trừ chất PFOS, các muối của nó và PFOSF)
|
Tên
chất POP |
|
|
Thời
gian đăng ký miễn trừ (theo yêu cầu của Công ước Stockholm) |
|
|
Ước
tính khối lượng chất POP được đăng ký miễn trừ hằng năm |
|
|
Các
lý do đăng ký miễn trừ |
|
|
Ghi
chú |
|
2.
Về đăng ký miễn trừ riêng biệt đối với PFOS, các muối của nó và PFOSF:
|
Đăng
ký nhu cầu sử dụng trong các lĩnh vực sau: |
(Đánh giá một hoặc nhiều nội dung căn cứ hồ
sơ đăng ký) |
|
Nêu
số CAS, tên thương mại: |
(Đánh giá một hoặc nhiều nội dung căn cứ hồ
sơ đăng ký) |
|
Thời
gian đăng ký miễn trừ (theo yêu cầu của Công ước Stockholm) |
|
|
Các
lý do đăng ký miễn trừ |
|
|
Ghi
chú |
|
3.
Về đăng ký miễn trừ theo mục đích đối với PFOS, các muối của nó và PFOSF:
|
Đăng
ký việc sản xuất (theo yêu cầu của Công ước Stockholm) |
Có
tiếp tục sản xuất không?: Có □ Không □; Thời
gian dự kiến từ ngày ..... tháng.... năm...... |
|
|
Đăng
ký việc sử dụng (theo yêu cầu của Công ước Stockholm) |
Có
tiếp tục sử dụng không?: Có □ Không □; Thời
gian dự kiến từ ngày ..... tháng.... năm...... |
|
|
Cho
mục đích sau: |
(Đánh
giá mục đích được phép sản xuất, sử dụng) |
|
|
Nêu
số CAS, tên thương mại: |
(Đánh
giá căn cứ hồ sơ đăng ký) |
|
|
Các
lý do đăng ký miễn trừ |
|
|
|
Ghi
chú |
|
|
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
Ghi
chú: (1)
Tổ chức, cá nhân đăng ký miễn trừ chất POP; (2) Nơi nhận khác (nếu có).
MẪU BẢN CAM KẾT TÁI XUẤT HOẶC XỬ LÝ PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU KHÔNG ĐÁP ỨNG YÊU
CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
….. |
Địa danh, ngày … tháng … năm …… |
BẢN CAM KẾT
Về tái xuất hoặc xử lý phế liệu nhập khẩu không
đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
Kính gửi: Cơ quan hải quan.
I.
Thông tin chung:
1.
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu: ………………………………..
2.
Địa chỉ trụ sở chính: …….; Điện thoại:………; Fax: …….; Email: ….
3.
Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu: ………
II.
Thông tin về phế liệu dự kiến nhập khẩu:
|
TT |
Loại phế liệu nhập khẩu |
Khối lượng dự kiến của lô hàng phế liệu
nhập khẩu (tấn) |
|
|
Tên phế liệu |
Mã HS |
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
.... |
|
|
|
III.
Nội dung cam kết:
1.
Chúng tôi cam kết chỉ nhập khẩu phế liệu khi biết rõ xuất xứ, thành phần và hàm
lượng tạp chất đi kèm với phế liệu đã đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về môi trường
quy định.
2.
Chúng tôi cam kết trong hợp đồng mua bán hoặc thỏa thuận giao dịch với bên xuất
khẩu có điều khoản yêu cầu bên xuất khẩu phải nhận lại hàng nếu phế liệu không
đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường và quy định hiện hành của Việt Nam về
bảo vệ môi trường.
3.
Chúng tôi cam kết lưu giữ, vận chuyển phế liệu bảo đảm các điều kiện về bảo vệ
môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định của
pháp luật.
4.
Chúng tôi cam kết phế liệu nhập khẩu chỉ sử dụng làm nguyên liệu sản xuất tại
cơ sở sản xuất của mình.
5.
Nếu để xảy ra vi phạm về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu, chúng tôi
cam kết tái xuất toàn bộ lô hàng phế liệu nhập khẩu và chịu toàn bộ chi phí tài
chính để khắc phục các hậu quả vi phạm.
Trường
hợp không thể tái xuất được, chúng tôi chịu trách nhiệm xử lý lô hàng phế liệu
nhập khẩu với các nội dung cụ thể như sau:
-
Thực hiện đúng các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường đối với phế liệu nhập khẩu.
-
Lập phương án chi tiết xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm pháp luật trình
cơ quan quản lý về môi trường xem xét, quyết định.
-
Chịu toàn bộ chi phí cho hoạt động xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm quy
định về bảo vệ môi trường không tái xuất được.
|
|
…(1)… |
Ghi
chú: (1)
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.
DANH MỤC SẢN PHẨM, BAO BÌ PHẢI ĐƯỢC TÁI CHẾ VÀ TỶ LỆ TÁI CHẾ BẮT BUỘC,
QUY CÁCH TÁI CHẾ BẮT BUỘC
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
TT |
Phân nhóm sản phẩm, bao bì |
Danh mục sản phẩm, bao bì |
Tỷ lệ tái chế bắt buộc cho 03 năm đầu tiên |
Quy cách tái chế bắt buộc |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
A. BAO
BÌ |
|
|
||
|
1 |
A.1. Bao bì giấy |
A.1.1. Bao bì giấy, carton |
20% |
Giải pháp tái chế được lựa chọn: 1. Sản xuất bột giấy thương phẩm. 2. Sản xuất các sản phẩm giấy như giấy kraft,
giấy carton, giấy vệ sinh, giấy viết, v.v… |
|
A.1.2. Bao bì giấy hỗn hợp đa lớp (bao bì có
thành phần từ 2 loại vật liệu trở lên trong đó có giấy và có ít nhất 3 lớp vật
liệu) |
15% |
Giải pháp tái chế được lựa chọn: 1. Sản xuất bột giấy thương phẩm. 2. Sản xuất các sản phẩm giấy như giấy kraft,
giấy carton, giấy vệ sinh, v.v… hoặc các sản phẩm khác như tấm vật liệu, tấm
lợp, v.v… |
||
|
2 |
A.2. Bao bì kim loại |
A.2.1. Bao bì nhôm |
22% |
Giải pháp tái chế được lựa chọn: 1. Sản xuất phôi nhôm thương phẩm. 2. Sản xuất các sản phẩm khác. |
|
A.2.2. Bao bì sắt và kim loại khác |
20% |
Giải pháp tái chế được lựa chọn: 1. Sản xuất phôi kim loại thương phẩm. 2. Sản xuất các sản phẩm khác. |
||
|
3 |
A.3. Bao bì
nhựa |
A.3.1.
Bao bì PET cứng |
22% |
Giải
pháp tái chế được lựa chọn: 1.
Sản xuất mảnh, hạt nhựa PET thương phẩm. 2.
Sản xuất các sản phẩm khác như xơ, sợi, bao bì nhựa, v.v…(không bao gồm nhiên
liệu đốt như: viên đốt, dầu, v.v…). |
|
A.3.2.
Bao bì HDPE, LDPE, PP, PS cứng |
15% |
Giải
pháp tái chế được lựa chọn: 1.
Sản xuất mảnh, hạt nhựa thương phẩm. 2.
Sản xuất các sản phẩm khác như xơ, sợi, bao bì nhựa, dầu, v.v…(không bao gồm
viên đốt). |
||
|
A.3.3.
Bao bì EPS, PVC cứng và bao bì nhựa cứng khác |
10% |
Giải
pháp tái chế được lựa chọn: 1.
Sản xuất mảnh, hạt nhựa thương phẩm. 2.
Sản xuất các sản phẩm khác như xơ, sợi, bao bì nhựa, dầu, v.v…(không bao gồm
viên đốt). |
||
|
-
Bao bì EPS cứng |
|
|||
|
-
Bao bì PVC cứng |
|
|||
|
-
Bao bì nhựa cứng khác |
|
|||
|
A.3.4.
Bao bì nhựa mềm |
10% |
Giải
pháp tái chế được lựa chọn: 1.
Sản xuất hạt nhựa thương phẩm. 2.
Sản xuất các sản phẩm khác. |
||
|
-
Bao bì đơn vật liệu mềm |
|
|||
|
-
Bao bì đa vật liệu mềm |
|
|||
|
4 |
A.4.
Bao bì
thủy tinh |
A.4.1.
Bao bì thủy tinh |
15% |
Giải
pháp tái chế được lựa chọn: 1.
Xay, nghiền thành bột, hạt thủy tinh làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất
khác. 2.
Sản xuất các sản phẩm khác. |
|
B.
ẮC QUY VÀ PIN |
|
|
||
|
5 |
B.1.
Ắc quy |
B.1.1.
Ắc quy chì |
12% |
Giải
pháp tái chế được lựa chọn: Tháo
dỡ, phân loại, thu hồi vật liệu nhựa và sản xuất phôi chì. |
|
B.1.2.
Ắc quy các loại khác |
08% |
Giải
pháp tái chế được lựa chọn: Tháo
dỡ, phân loại, thu hồi vật liệu nhựa và Lithium hoặc kim loại khác. |
||
|
6 |
B.2.
Pin sạc (nhiều lần) |
B.2.1.
Pin sạc nhiều lần các loại |
08% |
Giải
pháp tái chế được lựa chọn: Tháo
dỡ, phân loại, thu hồi vật liệu nhựa và Lithium hoặc kim loại khác. |
|
C.
DẦU NHỚT |
|
|
||
|
7 |
C.1.
Dầu nhớt cho động cơ |
C.1.1
Dầu nhớt cho động cơ |
15% |
Giải
pháp tái chế được lựa chọn: 1.
Sản xuất dầu gốc. 2.
Sản xuất các sản phẩm dầu khác. |
|
D.
SĂM, LỐP |
|
|
||
|
8 |
D.1.
Săm, lốp các loại |
D.1.1.
Săm, lốp các loại |
05% |
Giải
pháp tái chế được lựa chọn: 1.
Đắp, dán lốp theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. 2.
Sản xuất bột, hạt cao su thương phẩm. 3.
Sản xuất các sản phẩm dầu khác. |
|
Đ.
ĐIỆN - ĐIỆN TỬ |
|
|
||
|
9 |
Đ.1.
Thiết bị điện tử dân dụng |
Đ.1.1.
Tủ lạnh, tủ đông, điều hoà không khí, bếp điện, bếp từ, bếp hồng ngoại, lò nướng,
lò vi sóng |
05% |
Giải
pháp tái chế được lựa chọn: Tháo
dỡ, phân loại, thu hồi theo từng loại vật liệu bao gồm kim loại, nhựa và các
vật liệu khác. |
|
-
Tủ lạnh, tủ đông |
|
|||
|
-
Điều hoà không khí |
|
|||
|
-
Bếp điện, bếp từ, bếp hồng ngoại, lò nướng, lò vi sóng |
|
|||
|
Đ.1.2.
Máy giặt, máy sấy quần áo, loa, âm ly |
09% |
|||
|
-
Máy giặt, máy sấy quần áo |
|
|||
|
-
Loa, âm ly |
|
|||
|
10 |
Đ.2.
Thiết bị màn hình |
Đ.2.1.
Thiết bị màn hình: ti vi, màn hình máy tính để bàn |
07% |
Giải
pháp tái chế được lựa chọn: 1.
Tháo dỡ, phân loại, thu hồi theo từng loại vật liệu bao gồm kim loại, nhựa và
các vật liệu khác. 2.
Xay, nghiền thành bột, hạt thủy tinh làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất
khác. |
|
11 |
Đ.3.
Thiết bị điện tử di động |
Đ.3.1.
Máy tính bảng, máy tính xách tay, máy ảnh (kể cả đèn flash), máy quay phim |
09% |
Giải
pháp tái chế được lựa chọn: 1.
Tháo dỡ, phân loại, thu hồi vật liệu nhựa và sản xuất phôi kim loại. 2.
Xay, nghiền thành bột, hạt thủy tinh làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất
khác. |
|
-
Máy tính bảng, máy tính xách tay |
|
|||
|
-
Máy ảnh (kể cả đèn flash), máy quay phim |
|
|||
|
Đ.3.2.
Điện thoại di động |
15% |
|||
|
12 |
Đ.4.
Thiết bị điện tử văn phòng |
Đ.4.1.
Máy tính để bàn (không bao gồm màn hình), máy in, máy photocopy. |
09% |
Giải
pháp tái chế được lựa chọn: Tháo
dỡ, phân loại, thu hồi theo từng loại vật liệu bao gồm kim loại, nhựa và các
vật liệu khác. |
|
|
|
-
Máy tính để bàn (không bao gồm màn hình) |
|
|
|
|
|
-
Máy in, máy photocopy |
|
|
|
13 |
Đ.5.
Bóng đèn |
Đ.5.1.
Bóng đèn compact, bóng đèn huỳnh quang. |
08% |
Giải
pháp tái chế được lựa chọn: Tháo
dỡ, phân loại, thu hồi phế liệu kim loại và xay nghiền bột, hạt thủy tinh làm
nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác. |
|
|
|
-
Bóng đèn compact |
|
|
|
|
|
-
Bóng đèn huỳnh quang |
|
|
|
14 |
Đ.6.
Tấm quang năng |
Đ.6.1.
Tấm quang năng |
03% |
Giải
pháp tái chế được lựa chọn: Tháo
dỡ, phân loại, thu hồi phế liệu kim loại và xay nghiền bột, hạt thủy tinh làm
nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác. |
|
E.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG |
||||
|
15 |
E.1.
Phương tiện giao thông đường bộ |
E.1.1.
Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, |
0,5% |
Giải
pháp tái chế được lựa chọn: Tháo
dỡ, phân loại, thu hồi theo từng loại vật liệu bao gồm kim loại, nhựa và các
vật liệu khác. |
|
E.1.2.
Xe gắn máy, xe máy điện |
0,7% |
|||
|
E.1.3.
Xe ô tô chở người, xe ô tô chở hàng các loại |
0,5% |
|||
DANH MỤC SẢN PHẨM, BAO BÌ VÀ MỨC ĐÓNG GÓP HỖ TRỢ XỬ LÝ CHẤT THẢI
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
TT |
Loại sản phẩm, bao bì |
Định dạng |
Dung tích/ kích thước |
Mức đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
1 |
Bao
bì của thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm |
Chai,
hộp nhựa |
Nhỏ
hơn 500 ml |
50 đồng/cái |
|
Từ
500 ml trở lên |
100 đồng/cái |
|||
|
Bao,
gói, túi nhựa |
Nhỏ
hơn 100 g |
20 đồng/cái |
||
|
Từ
100 g đến dưới 500 g |
50 đồng/cái |
|||
|
Từ
500 g trở lên |
100 đồng/cái |
|||
|
Chai,
bình thủy tinh |
Nhỏ
hơn 500 ml |
150 đồng/cái |
||
|
Từ
500 ml trở lên |
250 đồng/cái |
|||
|
Chai,
lọ, bình, hộp kim loại |
Nhỏ
hơn 500 ml |
150 đồng/cái |
||
|
Từ
500 ml trở lên |
250 đồng/cái |
|||
|
2 |
Pin
dùng một lần các loại |
Tất
cả |
Tất
cả |
01% doanh thu thuần của sản phẩm |
|
3 |
Tã
lót, bỉm, băng vệ sinh, khăn ướt dùng một lần |
Tất
cả |
Tất
cả |
01% doanh thu thuần của sản phẩm |
|
4 |
Kẹo
cao su |
Tất
cả |
Tất
cả |
01% doanh thu thuần của sản phẩm |
|
5 |
Thuốc
lá điếu |
Tất
cả |
Tất
cả |
60 đồng/20 điếu |
|
6 |
Sản
phẩm có thành phần nhựa tổng hợp (synthetic resins) bao gồm: |
|
|
|
|
6.1 |
Sản
phẩm nhựa sử dụng một lần: Khay, hộp chứa đựng thực phẩm, bát, đũa, ly, cốc,
dao, thìa, dĩa, ống hút, dụng cụ ăn uống khác; màng bọc thực phẩm. |
Tất
cả |
Tất
cả |
1.500 đồng/01 kg nhựa được sử dụng |
|
6.2 |
Bóng
bay, băng keo dán, tăm bông tai, tăm chỉ kẽ răng, bàn chải đánh răng, lược,
dao cạo râu dùng một lần |
Tất
cả |
Tất
cả |
|
|
6.3 |
Quần,
áo, mũ, tất, găng tay các loại |
Tất
cả |
Tất
cả |
|
|
6.4 |
Túi
xách, cặp sách, ví, dây lưng, giày, dép các loại |
Tất
cả |
Tất
cả |
|
|
6.5 |
Đồ
chơi trẻ em các loại |
Tất
cả |
Tất
cả |
|
|
6.6 |
Đồ
nội thất: bàn, ghế, tủ, kệ, giường, đệm, thảm (trừ đồ nội thất nhựa đơn vật
liệu) |
Tất
cả |
Tất
cả |
|
|
6.7 |
Vật
liệu xây dựng: sơn tường các loại; vật liệu ốp, dán tường; vật liệu cách nhiệt,
cách âm; vật liệu ốp, dán, lát sàn, trần; ống các loại; cửa và khung cửa các
loại |
Tất
cả |
Tất
cả |
|
|
6.8 |
Túi
ni lông khó phân hủy sinh học (trừ túi ni lông đựng chất thải sinh hoạt do
chính quyền địa phương quy định) |
Tất
cả |
Kích
thước nhỏ hơn 50 cm x 50 cm và độ dày một lớp màng nhỏ hơn 50 µm |
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ....... |
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ... |
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI
TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn
cứ Nghị định số ..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số …../NĐ-CP ngày … tháng … năm ... của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn
cứ kết quả thẩm định về việc cấp/điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ quan trắc môi trường đối với ...(1)...;
Theo
đề nghị của ...(2)....
CHỨNG NHẬN:
1.
…………………………… (1) ………………………………………
Địa
chỉ: ………………………(3)………………………………………
Điện
thoại: ………………; Fax:……………………..; Email:………………
Đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo phạm vi chứng nhận tại Phụ
lục kèm theo.
2.
Mã số chứng nhận: VIMCERTS ….
3.
Giấy chứng nhận này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày … tháng…năm…..
4.
...(1).... phải thực hiện đầy đủ quy định về chứng nhận theo Nghị định số ...
ngày ... tháng ... năm … của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường, các quy định pháp luật hiện hành và quan trắc theo đúng
phạm vi được chứng nhận.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
Ghi
chú:
(1)
Tên đầy đủ của tổ chức đề nghị cấp/điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường;
(2)
Thủ trưởng cơ quan được giao xử lý hồ sơ cấp/điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
(3)
Địa chỉ văn phòng và địa chỉ phòng thí nghiệm của tổ chức đề nghị cấp/điều chỉnh
giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
(4)
Cơ quan được giao xử lý hồ sơ cấp/điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường.
Phụ lục
PHẠM VI ĐƯỢC CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Đối với
... (1) ...
(Kèm theo Giấy chứng nhận số … ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường)
[Tên
nền mẫu môi trường]
-
Đo đạc tại hiện trường:
|
TT |
Tên thông số |
Tên/số hiệu phương pháp sử dụng |
Giới hạn phát hiện/Phạm vi đo |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
… |
|
|
|
-
Lấy và bảo quản mẫu:
|
TT |
Loại mẫu |
Tên/số hiệu phương pháp sử dụng |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
|
… |
|
|
-
Xử lý và phân tích mẫu môi trường:
|
TT |
Thông số |
Tên/số hiệu phương pháp sử dụng |
Giới hạn phát hiện/ Phạm vi đo |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
… |
|
|
|
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
…(1)… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
…, ngày … tháng … năm … |
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI
TRƯỜNG
Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.
Tên tổ chức:
.............................................................................................
2.
Người đại diện: ……………………… Chức vụ: ....................................
3.
Địa chỉ:
.....................................................................................................
4.
Số điện thoại: ………………………… Số fax: ....................................
Địa
chỉ Email:
..............................................................................................
5.
Phạm vi, thành phần môi trường đề nghị chứng nhận:
a)
Nước (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
-
Nước mặt: □
-
Nước dưới đất: □
-
Nước mưa: □
-
Nước biển: □
-
Nước thải: □
-
Khác:
..........................................................................................................
b)
Không khí (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
-
Không khí xung quanh: □
-
Khí thải: □
-
Khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ □
-
Khác:
..........................................................................................................
c)
Đất (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
d)
Trầm tích (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
đ)
Chất thải (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
e)
Bùn (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
g)
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô
nhiễm hữu cơ khó phân hủy (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích
gửi kèm theo)
6.
Hồ sơ đề nghị chứng nhận, gồm:
-......................................................................................................................
-.....................................................................................................................
-......................................................................................................................
-.....................................................................................................................
-......................................................................................................................
…(1)…
cam đoan toàn bộ các thông tin trong hồ sơ là đúng sự thật và sẽ thực hiện đúng
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định về chứng nhận.
…(1)…
cam kết tuân thủ mọi quy định kỹ thuật về quy trình, phương pháp quan trắc môi
trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định; xây dựng, thực hiện và duy trì
chương trình bảo đảm chất lượng, kiểm soát chất lượng phù hợp với phạm vi hoạt
động quan trắc môi trường. …(1)… xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Việt Nam nếu vi phạm các quy định về chứng nhận và quan trắc môi trường.
Đề
nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, cấp Giấy chứng nhận.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA …(1)… |
Ghi
chú: (1)
Tên tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
MẪU HỒ SƠ NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ
ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
…(1)… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
…, ngày … tháng … năm … |
HỒ SƠ NĂNG LỰC CỦA
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
A.
THÔNG TIN CHUNG
I.
Tên tổ chức đề nghị chứng nhận
Địa
chỉ:
.......................................................................................................
Số
điện thoại: ………………… Số Fax: .................................................
Địa
chỉ Email: ………………… Website: ...............................................
II.
Cơ quan chủ quản (nếu có)
Địa
chỉ:
......................................................................................................
Số
điện thoại: ……………………… Số Fax: ..........................................
Địa
chỉ Email: ………………………Website: ........................................
III.
Người đại diện theo pháp luật
Địa
chỉ:
.......................................................................................................
Số
điện thoại: ……………………… Số Fax: ...........................................
Địa
chỉ Email:
............................................................................................
IV.
Người liên lạc
Địa
chỉ:
......................................................................................................
Số
điện thoại: …………………… Số Fax: ............................................
Địa
chỉ Email:
.............................................................................................
(Bản
chính hoặc bản sao có chứng thực Quyết định của cấp có thẩm quyền quy định chức
năng, nhiệm vụ của tổ chức hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng
nhận đầu tư; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài phải có Quyết định thành lập
văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam gửi kèm theo).
B.
THÔNG TIN VỀ NĂNG LỰC
I.
Lĩnh vực quan trắc hiện trường
1.
Số mẫu tiến hành (đối với đơn vị đã đi vào hoạt động)
-
Số mẫu tiến hành (tính trung bình của 3 năm gần nhất): … mẫu/năm
(Liệt kê theo từng thành phần môi trường đề
nghị chứng nhận)
-
Nguồn mẫu (tích vào ô trống nếu thích hợp):
+
Nội bộ □ Chiếm %
+
Khách hàng bên ngoài □ Chiếm %
2.
Nhân sự
Danh
sách người thực hiện quan trắc tại hiện trường:
|
TT |
Họ và tên |
Năm sinh |
Giới tính |
Chức vụ (trong tổ chức) |
Trình độ, chuyên ngành đào tạo |
Số năm công tác trong ngành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ
và hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng kèm theo).
3.
Danh mục thiết bị (hiện có)
|
TT |
Tên thiết bị |
Đặc tính kỹ thuật chính |
Mục đích sử dụng |
Số hiệu (Serial number) |
Hãng/ nước sản xuất |
Thời gian bắt đầu sử dụng |
Tần suất kiểm tra |
Tần suất hiệu chuẩn |
Nơi hiệu chuẩn |
Thời hạn hiệu chuẩn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Điều kiện phòng bảo quản thiết bị:
+
Nhiệt độ: °C ± °C
+
Độ ẩm: % ± %
+
Điều kiện khác:
4.
Thông số và các phương pháp lấy mẫu, đo, phân tích tại hiện trường
a)
Thông số đo, phân tích tại hiện trường:
|
TT |
Tên thông số |
Thành phần môi trường |
Tên/số hiệu phương pháp sử dụng |
Dải đo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b)
Lấy và bảo quản mẫu:
|
TT |
Tên thông số/Loại mẫu |
Thành phần môi trường |
Tên/số hiệu phương pháp sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Điều kiện về trụ sở, diện tích làm việc
- Trụ sở làm việc: Có □ Không □
- Tổng diện tích: ………. m2;
+ Phòng làm việc: …….. m2;
+ Phòng chuẩn bị trước khi đi quan trắc hiện
trường: …….. m2;
+ Phòng bảo quản thiết
bị, dụng cụ: ……… m2;
+ Phòng xử lý và lưu trữ
số liệu: ………. m2;
+ Khu phụ trợ: ………. m2.
6. Các tài liệu kèm
theo
- Sổ tay chất lượng
- Phương pháp quan trắc,
phân tích tại hiện trường/hiệu chuẩn
□
- Các tài liệu liên
quan khác: (đề nghị liệt kê) □
II. Lĩnh vực phân tích
môi trường
1. Số mẫu tiến hành (đối
với đơn vị đã đi vào hoạt động)
-
Số mẫu tiến hành (tính trung bình của 3 năm gần nhất): …….. mẫu/năm
(Liệt
kê theo từng thành phần môi trường đăng ký chứng nhận)
-
Nguồn mẫu (tích vào ô tương ứng):
+
Nội bộ
□ Chiếm %
+
Khách hàng bên ngoài □ Chiếm %
2.
Nhân sự
-
Danh sách người thực hiện phân tích tại phòng thí nghiệm:
|
TT |
Họ và tên |
Năm sinh |
Giới tính |
Chức vụ |
Trình độ, chuyên ngành đào tạo |
Số năm công tác trong ngành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Bản
sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động hoặc quyết định
tuyển dụng kèm theo)
3.
Tiện nghi và môi trường
-
Đề nghị cung cấp sơ đồ mặt bằng phòng thí nghiệm và vị trí các thiết bị phân
tích môi trường.
-
Điều kiện môi trường phòng thí nghiệm:
+
Nhiệt độ: °C ± °C
+
Độ ẩm: % ± %
4.
Danh mục thiết bị (hiện có)
|
TT |
Tên thiết bị |
Đặc tính kỹ thuật chính |
Mục đích sử dụng |
Số hiệu (Serial number) |
Hãng/ nước sản xuất |
Thời gian bắt đầu sử dụng |
Tần suất kiểm tra |
Tần suất hiệu chuẩn |
Nơi hiệu chuẩn |
Thời hạn hiệu chuẩn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
Thông số và các phương pháp xử lý, phân tích mẫu
|
TT |
Tên thông số |
Loại mẫu |
Tên/số hiệu phương pháp sử dụng |
Giới hạn phát hiện/ Phạm vi đo |
Độ không đảm bảo đo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.
Điều kiện về trụ sở, diện tích làm việc
-
Trụ sở làm việc: Có □ Không □
-
Tổng diện tích: ……….. m2;
+
Phòng làm việc: ……….. m2;
+
Phòng xử lý và phân tích mẫu: ……….. m2;
+
Phòng bảo quản thiết bị, dụng cụ: ……….. m2;
+
Kho chứa mẫu: ………… m2;
+
Kho hóa chất: ………. m2;
+
Phòng đặt cân: …………. m2;
+
Khu phụ trợ: ………….. m2.
(Kèm
theo sơ đồ vị trí địa lý và sơ đồ bố trí trang thiết bị phân tích của phòng thí
nghiệm).
7.
Các tài liệu kèm theo
|
- Sổ tay chất lượng |
□ |
|
- Báo cáo đánh giá nội bộ phòng
thí nghiệm của lần gần nhất |
□ |
|
- Danh mục hồ sơ, phương pháp
thử/hiệu chuẩn/giám định nội bộ |
□ |
|
- Danh mục các thủ tục, quy trình,
hồ sơ thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng |
□ |
|
- Danh mục các tài liệu liên quan
khác: |
□ |
8.
Phòng thí nghiệm đã được chứng nhận/công nhận trước đây:
Có
□ Chưa □
(Nếu có, đề nghị photo bản sao có chứng thực
các chứng chỉ kèm theo)
|
NGƯỜI LẬP HỒ SƠ |
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA …(1)… |
Ghi
chú: (1)
Tên tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT
ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
…(1)… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
…, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.
Tên tổ chức:
............................................................................................
2.
Người đại diện: ………………………… Chức vụ: .............................
3.
Địa chỉ:
..................................................................................................
4.
Số điện thoại: ……………………… Số fax: ........................................
Địa
chỉ Email:
............................................................................................
5.
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường số: … ngày
… tháng … năm …
6.
Phạm vi, thành phần môi trường được chứng nhận:
a)
Nước (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
-
Nước mặt: □
-
Nước dưới đất: □
-
Nước mưa: □
-
Nước biển: □
-
Nước thải: □
-
Khác:
........................................................................................................
b)
Không khí (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
-
Không khí xung quanh: □
-
Khí thải: □
-
Khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ □
-
Khác:
........................................................................................................
c)
Đất (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
d)
Trầm tích (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
đ)
Chất thải (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
e)
Bùn (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
g)
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô
nhiễm hữu cơ khó phân hủy (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích
gửi kèm theo)
7.
Phạm vi, thành phần môi trường đăng ký điều chỉnh nội dung:
a)
Nước (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
-
Nước mặt: □
-
Nước dưới đất: □
-
Nước mưa: □
-
Nước biển: □
-
Nước thải: □
-
Khác:
..................................................................................................
b)
Không khí (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
-
Không khí xung quanh: □
-
Khí thải: □
-
Khác:
...............................................................................................
c)
Đất (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
d)
Trầm tích (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
đ)
Chất thải (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
e)
Bùn (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
g)
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô
nhiễm hữu cơ khó phân hủy (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích
gửi kèm theo)
8.
Giấy chứng nhận đã được cấp có hiệu lực đến: ngày…tháng…năm…
9.
Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ
quan trắc môi trường bao gồm:
-
.........................................................................................................
..(1)…
cam đoan toàn bộ các thông tin trong hồ sơ là đúng sự thật và sẽ thực hiện đúng
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và mọi quy định về chứng nhận.
Tổ
chức cam kết tuân thủ mọi quy định kỹ thuật về quy trình, phương pháp quan trắc
môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định; xây dựng, thực hiện và duy
trì chương trình bảo đảm chất lượng, kiểm soát chất lượng phù hợp với phạm vi
hoạt động quan trắc môi trường. Tổ chức xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các quy định về chứng nhận và quan trắc môi trường.
Đề
nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, điều chỉnh Giấy chứng nhận.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA …(1)… |
Ghi
chú: (1)
Tên tổ chức đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận
DỰ ÁN, CƠ SỞ, KHU SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ TẬP TRUNG, CỤM CÔNG NGHIỆP
XẢ NƯỚC THẢI RA MÔI TRƯỜNG PHẢI THỰC HIỆN QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
STT |
Loại hình dự án, cơ sở, khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp |
Thông số quan trắc chính của hệ thống
quan trắc nước thải tự động, liên tục |
Lưu lượng |
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
1 |
Khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; hệ thống xử lý nước
thải tập trung của khu kinh tế (nếu có)[203] |
Lưu
lượng (đầu vào và đầu ra), pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC, Amoni. |
Có
xả nước thải ra môi trường |
|
|
2 |
Dự
án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này |
Lưu
lượng (đầu vào và đầu ra), pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC, Amoni (trừ trường
hợp loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phải kiểm soát Amoni theo
quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải). |
Từ
500 m3/ngày (24 giờ) trở lên |
Từ
200 đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ) |
|
3 |
Dự
án, cơ sở không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây
ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này |
Lưu
lượng (đầu vào và đầu ra), pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC, Amoni (trừ trường
hợp loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phải kiểm soát Amoni theo
quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải). |
Từ
1.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên |
Từ
500 đến dưới 1.000 m3/ngày (24 giờ) |
DỰ ÁN, CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ XẢ BỤI, KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP
RA MÔI TRƯỜNG PHẢI THỰC HIỆN QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC, QUAN TRẮC ĐỊNH KỲ
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
STT |
Tên dự án, cơ sở |
Công trình, thiết bị xả bụi, khí thải |
Thông số quan trắc của hệ thống, thiết
bị quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục |
Lưu lượng hoặc công suất của công
trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải |
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
|
I |
Dự
án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường xả bụi, khí thải công nghiệp lớn ra môi trường phải thực hiện quan
trắc tự động, liên tục, quan trắc định kỳ |
|||||
|
1 |
Sản
xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu) |
Lò
điện hồ quang (EAF), lò điện cảm ứng (lò trung tần), lò tinh luyện (LF) |
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, Bụi, NOx, SO2, CO |
Từ
100.000 m3/giờ (tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết
bị cùng loại) trở lên |
Từ
50.000 đến dưới 100.000 m3/giờ (tính cho tổng lưu lượng của các
công trình, thiết bị cùng loại) |
|
|
Máy
thiêu kết |
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx |
|||||
|
Lò
chuyển thổi ôxy (BOF) |
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, bụi, SO2, NOx, CO |
|||||
|
Thiết
bị đúc |
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, bụi |
|||||
|
Lò
nung chảy, gia nhiệt khác sử dụng nhiên liệu dầu FO, than |
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx, CO |
|||||
|
2 |
Sản xuất hoá chất vô cơ cơ bản (trừ khí công
nghiệp), phân bón vô cơ và hợp chất ni tơ (trừ phối trộn, sang chiết, đóng
gói), thuốc bảo vệ thực vật hóa học (trừ phối trộn, sang chiết) |
Thiết bị tái sinh xúc tác |
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, bụi |
Từ 100.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công
trình, thiết bị cùng loại) trở lên |
Từ 50.000 đến dưới 100.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) |
|
|
Thiết bị xử lý SO2, thu hồi lưu huỳnh |
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, SO2 |
|||||
|
Thiết bị đốt CO (công đoạn cracking dầu) |
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O2,
bụi, SO2, NOx, CO |
|||||
|
Thiết bị sản xuất axit sulfuric |
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, SO2 |
|||||
|
Thiết bị sản xuất axit phosphoric |
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, HF |
|||||
|
Thiết bị sản xuất hợp chất flo |
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, HF |
|||||
|
Thiết bị sản xuất axit clohidric |
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, HCl |
|||||
|
Thiết bị đốt, nung, nung chảy sử dụng nhiên
liệu dầu FO, than |
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O2,
bụi, SO2, NOx, CO |
|||||
|
Thiết bị sản xuất phân đạm |
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, bụi, NH3 |
|||||
|
Thiết bị sản xuất phân bón hỗn hợp (trừ phối
trộn) |
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, bụi, NH3 |
|||||
|
Sản
xuất, thu hồi axit nitric |
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, NOx |
|||||
|
3 |
Lọc,
hóa dầu |
Thiết
bị gia nhiệt |
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, NOx và SO2 khi sử dụng dầu |
Từ
100.000 m3/giờ (tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết
bị cùng loại) trở lên |
Từ
50.000 đến dưới 100.000 m3/giờ (tính cho tổng lưu lượng của các
công trình, thiết bị cùng loại) |
|
|
Thiết
bị xử lý khí đuôi |
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, SO2 |
|||||
|
Thiết
bị đốt khí CO (công đoạn tái sinh xúc tác) |
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx, CO |
|||||
|
4 |
Tái
chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường,
chất thải nguy hại; sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất[204] |
Lò
đốt chất thải nguy hại; lò đốt chất thải y tế |
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ (buồng đốt sơ cấp, thứ cấp và ống khói), O2,
bụi, SO2, NOx, HCl, CO |
Tổng
công suất các lò đốt từ 2.000 kg/giờ trở lên |
Tổng
công suất các lò đốt từ 500 kg/giờ đến dưới 2.000 kg/giờ |
|
|
Lò
đốt chất thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải rắn công nghiệp thông thường |
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ (buồng đốt sơ cấp, thứ cấp và ống khói), O2,
bụi, SO2, NOx, HCl, CO |
Tổng
công suất các lò đốt từ 5.000 kg/giờ trở lên Từ 100.000 m3/giờ
(tính
cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên |
Tổng
công suất các lò đốt từ 3.000 kg/giờ đến dưới 5.000 kg/giờ Từ 50.000 đến dưới 100.000 m3/giờ (tính
cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) |
|||
|
Lò
nung xi măng đồng xử lý chất thải (theo xi măng) |
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, bụi, NOx, HCl |
|||||
|
Lò hơi, lò gia nhiệt sử dụng nhiên liệu dầu
FO, than đá |
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O2,
bụi, SO2,
NOx, CO |
|||||
|
Thiết bị tạo hạt nhựa |
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, Benzen, Xylen[205],
Etylen oxyt Propylen oxyt (theo nhựa phế liệu) |
|||||
|
Thiết bị đốt, nung, nung chảy |
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O2,
bụi, SO2,
NOx, CO |
|||||
|
Thiết bị, lò nung nấu tái chế chì |
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O2,
bụi, SO2,
NOx, HCl, CO |
Tổng công suất các thiết bị, lò nung từ 1.000
kg/giờ trở lên |
Tổng công suất các thiết bị, lò nung từ 500
kg/giờ đến dưới 1.000 kg/giờ |
|||
|
5 |
Sản xuất than cốc; sản xuất khí than |
Thiết bị luyện cốc (công nghệ có thu hồi sản
phẩm phụ) |
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O2,
Bụi, SO2,
NOx |
Từ 100.000 m3/giờ (tính cho tổng
lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên |
Từ 50.000 đến dưới 100.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) |
|
|
Thiết bị luyện cốc (công nghệ không thu hồi sản
phẩm phụ) |
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O2,
bụi, SO2,
NOx, CO |
|||||
|
Thiết
bị dập cốc khô (CDQ) |
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, bụi |
|||||
|
Thiết
bị khí hoá than |
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, SO2, NOx, CO |
|||||
|
6 |
Nhiệt
điện |
Thiết
bị đốt (trừ nhà máy nhiệt điện sử dụng hoàn toàn nhiên liệu là khí đốt, dầu
DO) |
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx, CO |
Tổng
công suất phát điện từ 50 MW trở lên |
Tổng
công suất phát điện dưới 50 MW |
|
|
7 |
Sản
xuất xi măng |
Lò
nung |
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, bụi, NOx, CO |
Từ
100.000 m3/giờ (tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết
bị cùng loại) trở lên |
Từ
50.000 đến dưới 100.000 m3/giờ (tính cho tổng lưu lượng của các
công trình, thiết bị cùng loại) |
|
|
Thiết
bị làm nguội clinker, nghiền than, nghiền xi măng |
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, bụi |
|||||
|
8 |
Dự
án, cơ sở khác quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này. |
Thiết
bị đốt, nung, nung chảy, gia nhiệt, lò hơi, lò dầu tải nhiệt sử dụng dầu FO,
than đá |
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx, CO |
Từ
100.000 m3/giờ (tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết
bị cùng loại) trở lên |
Từ
50.000 đến dưới 100.000 m3/giờ (tính cho tổng lưu lượng của các
công trình, thiết bị cùng loại) |
|
|
II |
Dự
án, cơ sở không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây
ô nhiễm môi trường xả bụi, khí thải công nghiệp lớn ra môi trường chỉ phải thực
hiện quan trắc định kỳ |
|||||
|
9 |
Dự
án, cơ sở không thuộc quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này. |
Lò,
thiết bị đốt, nung, nung chảy, gia nhiệt; lò hơi, lò dầu tải nhiệt sử dụng dầu
FO, than đá và các ống khói, ống thải bụi, khí thải công nghiệp khác |
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ và các thông số ô nhiễm đặc trưng được quy định
trong giấy phép môi trường. |
|
Từ
50.000 m3/giờ trở lên (tính cho tổng lưu lượng của các công trình,
thiết bị xả bụi, khí thải công nghiệp) |
|
DANH MỤC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
1.
Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải
bao gồm:
a)
Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn (rác thải);
b)
Thu gom chất thải rắn (rác thải);
c)
Thu gom, xử lý nước thải;
d)
Tái chế hoặc tái sử dụng chất thải.
2.
Doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ
các yêu cầu về bảo vệ môi trường, bao gồm:
a)
Cung cấp công nghệ xử lý chất thải kết hợp thu hồi năng lượng, công nghệ tiết
kiệm năng lượng được đánh giá hoặc thẩm định hoặc có ý kiến theo quy định của
pháp luật về chuyển giao công nghệ;
b)
Cung cấp dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt; đồng xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
dịch vụ quan trắc môi trường xung quanh;
c)
Sản xuất năng lượng sạch; năng lượng tái tạo; thiết bị quan trắc môi trường;
d)
Sản xuất, cung cấp thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt tại chỗ cho cơ sở sản xuất,
kinh doanh quy mô hộ gia đình; sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường được Bộ
Tài nguyên và Môi trường chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam;
đ)
Sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải đáp ứng các quy định
của pháp luật chất lượng sản phẩm hàng hóa;
e)
Sản xuất phương tiện giao thông công cộng, trừ phương tiện giao thông công cộng
sử dụng dầu; sản xuất phương tiện giao thông sử dụng điện, năng lượng tái tạo,
mức tiêu hao nhiên liệu thấp, phát thải thấp hoặc không phát thải; dịch vụ vận
tải công cộng sử dụng năng lượng điện, nhiên liệu sạch, nhiên liệu tái tạo.
3.
Hoạt động bảo vệ môi trường không phải là hoạt động đầu tư kinh doanh, bao gồm:
a)
Đổi mới công nghệ, cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải để thực hiện lộ
trình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường; áp dụng kỹ thuật tốt nhất hiện có sớm hơn lộ trình đối với
trường hợp phải áp dụng hoặc tự nguyện áp dụng đối với trường hợp không phải áp
dụng theo quy định của Nghị định này; hoàn thành việc lắp đặt hệ thống quan trắc
nước thải, bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục sớm hơn lộ trình đối với
trường hợp phải lắp đặt hoặc tự nguyện lắp đặt đối với trường hợp không phải lắp
đặt theo quy định của Nghị định này;
b)
Di dời hộ gia đình ra khỏi khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp;
c)
Di dời cơ sở đang hoạt động để đáp ứng khoảng cách an toàn về môi trường hoặc để
thực hiện lộ trình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường;
d)
Đầu tư phát triển vốn tự nhiên có khả năng tái tạo, cung cấp dịch vụ hệ sinh
thái tự nhiên; bảo vệ di sản thiên nhiên;
đ)
Nghiên cứu, phát triển hệ thống thu gom và xử lý rác thải nhựa trôi nổi trên biển
và đại dương;
e)
Xử lý, cải tạo môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt.
BẢNG KÊ KHAI THÔNG TIN, NỘI DUNG MIỄN THUẾ XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ĐƯỢC
SẢN XUẤT TỪ HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ, XỬ LÝ CHẤT THẢI
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
1.
Tên tổ chức, cá nhân:
2.
Tên dự án đầu tư/cơ sở:
3.
Địa điểm hoạt động:
4.
Tài liệu chứng minh đáp ứng tiêu chí quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2
Điều 134 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, bao gồm:
a)
Giấy phép môi trường (GPMT) hoặc GPMT thành phần (Bản sao).
b)
Hợp đồng hoặc tài liệu minh chứng điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu
theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa (Bản sao).
c)
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối
với trường hợp dự án/cơ sở được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư), giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ có
giá trị pháp lý tương đương (Bản sao).
d)
Khối lượng sản phẩm miễn thuế xuất khẩu được tính theo khối lượng sản phẩm sau
tái chế, xử lý chất thải có trong sản phẩm đề nghị miễn thuế (không bao gồm: phụ
gia; phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài để sản xuất; nguyên liệu có nguồn gốc từ
hoạt động tái chế, xử lý chất thải của tổ chức, cá nhân khác), cụ thể:
|
TT |
Khối lượng chất thải đầu vào (kg) |
Khối lượng sản phẩm sau tái chế, xử lý
có trong sản phẩm xuất khẩu đề nghị miễn thuế (kg) |
Khối lượng phụ gia, nguyên liệu khác
có trong sản phẩm miễn thuế đề nghị miễn thuế (kg) |
Khối lượng sản phẩm xuất khẩu (kg)(*) |
|
1 |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG |
|
|
Trường
hợp có từ 02 sản phẩm trở lên được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải
thì kê khai thông tin riêng theo từng sản phẩm.
Tổ
chức, cá nhân cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác khi kê
khai, cung cấp thông tin và các hồ sơ, tài liệu minh chứng kèm theo.
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ |
BẢNG KÊ KHAI THÔNG TIN, NỘI DUNG MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI MÁY MÓC, THIẾT
BỊ, PHƯƠNG TIỆN, DỤNG CỤ, VẬT TƯ CHUYÊN DÙNG ĐỂ SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH XỬ LÝ
CHẤT THẢI, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
1.
Tên tổ chức, cá nhân:
2.
Tên dự án đầu tư/cơ sở:
3.
Địa điểm hoạt động:
4.
Tài liệu chứng minh đáp ứng tiêu chí quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3
Điều 134 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP bao gồm:
a)
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối
với trường hợp dự án/cơ sở được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư), giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ có
giá trị pháp lý tương đương (Bản sao).
b)
Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả
thi của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, xây dựng (trong đó, có danh mục máy móc, thiết
bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý
chất thải, bảo vệ môi trường) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
của pháp luật (Bản sao).
c)
Giấy phép môi trường (GPMT) hoặc GPMT thành phần hoặc Quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trong trường hợp dự án, cơ sở
chưa có Giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần (Bản sao).
d)
Hợp đồng hoặc chứng từ mua bán hàng hóa (trong đó có danh mục máy móc, thiết bị,
phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất
thải, bảo vệ môi trường) phục vụ triển khai dự án, cơ sở thực hiện dịch vụ thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung và dịch vụ xử lý nước
thải sinh hoạt tập trung (Bản sao).
đ)
Thông tin, số liệu về máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên
dùng đề nghị miễn thuế nhập khẩu không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị, phụ
tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành
phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
e)
Danh sách hàng hóa, sản phẩm đề nghị miễn thuế sử dụng tại dự án, cơ sở thực hiện
dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung và dịch vụ
xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, cụ thể:
|
TT |
Tên hàng hóa |
Mã HS |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Trị giá |
Mục đích sử dụng |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Tổ
chức, cá nhân cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác khi kê
khai, cung cấp thông tin và các hồ sơ, tài liệu minh chứng kèm theo.
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ |
DANH MỤC NHÓM CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ, SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
1.
Thiết bị, sản phẩm để xử lý khí thải.
2.
Thiết bị, sản phẩm để xử lý nước thải, tái sử dụng nước thải.
3.
Thiết bị phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại và các thiết bị tái
chế chất thải, phế liệu khác.
4.
Thiết bị để phá dỡ phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy hết thời hạn sử
dụng.
5.
Thiết bị, phụ tùng thay thế phục vụ hệ thống xử lý chất thải, trạm trung chuyển
và công trình bảo vệ môi trường khác.
6.
Thiết bị đo lường, giám sát môi trường.
7.
Thiết bị, sản phẩm phục vụ sản xuất năng lượng từ chất thải.
8.
Hóa chất, chế phẩm sinh học, vật liệu, vật tư thay thế phục vụ xử lý chất thải,
bảo vệ môi trường.
9.
Thiết bị, sản phẩm phục vụ bảo tồn đa dạng sinh học.
10.
Thiết bị, sản phẩm phục vụ khắc phục sự cố môi trường.
11.
Thiết bị, sản phẩm khác phục vụ yêu cầu bảo vệ môi trường.
12.
Công nghệ chế tạo, sản xuất thiết bị, sản phẩm quy định tại Phụ lục này.
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN NHÃN SINH THÁI VIỆT NAM
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
…(1)… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ..... |
Địa danh, ngày … tháng … năm … |
Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Tên
tổ chức/cá nhân đăng ký chứng nhận: ………………….......…………
Người
đại diện: ………………… Chức vụ: ………………………………
Địa
chỉ cơ sở sản xuất: …………………………………………………….
Số
điện thoại: …………… Fax: …………… E-mail: ……………………
-
Đề nghị chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ:………………………………………………………………………………
-
Hồ sơ đăng ký chứng nhận bao gồm:
(Liệt
kê các tài liệu trong hồ sơ đăng ký chứng nhận theo danh mục hồ sơ quy định tại
Điều … Nghị định này).
(1)…
cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định
của pháp luật khác có liên quan.
Đề
nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, chứng nhận sản phẩm, dịch vụ …(2)…
đáp ứng các tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam.
Tài
liệu gửi kèm theo (ngoài danh mục quy định tại Điều … Nghị định này, nếu có).
|
|
…(1)… |
Ghi
chú: (1)
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam; (2) Tên sản phẩm,
dịch vụ đề nghị chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam.
MẪU BÁO CÁO SẢN PHẨM, DỊCH VỤ ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ NHÃN SINH THÁI VIỆT NAM
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
…(1)…. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ..... |
Địa danh, ngày … tháng … năm ... |
Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Căn
cứ Nghị định số ….../NĐ-CP ngày … tháng … năm.... của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn
cứ Tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ...(2)...,
(1)…
đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, đánh giá sản phẩm, dịch vụ
...(2)... của …(1)… đáp ứng các tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam, cụ thể như
sau:
A.
THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.
Tên tổ chức, cá nhân: ……………………………………....................
Địa
chỉ: ……………………………………… ………………………….
Đại
diện pháp lý: ……………………………………………...................
Số
điện thoại ………… Fax: ……………… Email: ……………………
Địa
chỉ website của tổ chức, cá nhân (nếu
có):...........................................
Người
liên hệ: ……………………………………………………..........
2.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số ... ngày ... tháng ... năm ... do ... cấp
(Gửi kèm bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và danh mục
ngành nghề đăng ký kinh doanh)
3.
Sản phẩm/dịch vụ đáp ứng tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam:
Tên
sản phẩm/dịch vụ: ……………………………………………….……
Nhãn
hiệu nhận diện: ……………………........……………………………
Sản
lượng sản xuất (trường hợp đăng ký sản phẩm thân thiện với môi trường) trung
bình ... tấn/năm (Gửi kèm báo cáo sản xuất kinh doanh năm gần nhất).
4.
Lao động hiện có:
-
Số cán bộ làm việc toàn thời gian cố định tại tổ chức:
-
Lao động làm việc theo thời vụ (tổng số tháng/người trong cả năm):
5.
Mô tả về đặc tính sản phẩm/dịch vụ:
5.1.
Mô tả về đặc tính kỹ thuật và quy trình công nghệ sản xuất (nếu là sản phẩm):
a)
Chủng loại và định mức nguyên liệu, nhiên liệu chính để sản xuất sản phẩm (liệt
kê từng loại nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất cần sử dụng với chỉ dẫn cụ thể về:
tên thương mại, công thức hóa học (nếu có).
b)
Quy trình công nghệ sản xuất:
-
Liệt kê các loại máy móc, thiết bị đang vận hành với chỉ dẫn cụ thể về: tên gọi,
nơi sản xuất, năm sản xuất, tình trạng thiết bị (mới hay cũ, nếu cũ thì tỷ lệ
còn lại là bao nhiêu phần trăm).
-
Mô tả tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở kèm theo sơ đồ khối
để minh họa.
5.2.
Mô tả về hoạt động dịch vụ
-
Mô tả mục đích dịch vụ.
-
Mô tả việc sử dụng nguyên vật liệu, thiết bị, tiêu hao năng lượng để phục vụ việc
cung cấp dịch vụ (đặc tính, định mức tiêu thụ, cách thức xử lý khi thải bỏ).
-
Mô tả quy trình cung cấp dịch vụ.
5.3.
Mô tả về kế hoạch thu hồi tái chế (đối với sản phẩm đăng ký chứng nhận là túi
ni lông có độ dày > 30 micromet)
-
Kế hoạch thu hồi sản phẩm sau khi thải bỏ: Mô tả về kế hoạch hay giải pháp để hạn
chế lượng, phương pháp thu gom và xử lý chất thải phát sinh sau khi sử dụng sản
phẩm; dự kiến khối lượng sản phẩm thải bỏ được thu hồi/đơn vị thời gian.
-
Mô tả quy trình xử lý tái chế, khối lượng tái chế; dây chuyền công nghệ, nguyên
vật liệu đầu vào và đặc tính kỹ thuật sản phẩm tái chế.
Trường
hợp phối hợp các cơ sở liên kết thực hiện thu hồi hoặc tái chế sản phẩm thì
đính kèm theo văn bản ký kết thỏa thuận/hợp đồng nguyên tắc và ghi đầy đủ các
thông tin về cơ sở liên kết (thông tin chung về cơ sở, thủ tục pháp lý, năng lực
của cơ sở và dự kiến khối lượng sản phẩm thu hồi hoặc tái chế...).
-
Giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thu hồi tái chế và sản xuất túi ni
lông thân thiện với môi trường.
-
Phương án đầu tư nguồn lực cho hoạt động thu hồi tái chế để sản xuất túi ni
lông thân thiện với môi trường: nhân lực, trang thiết bị, dự trù kinh phí thực
hiện…
B.
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1.
Thực hiện thủ tục môi trường:
-
Liệt kê các hồ sơ, thủ tục môi trường đã thực hiện: Báo cáo đánh giá tác động
môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường, Đề án bảo
vệ môi trường chi tiết/đơn giản...
(Gửi
kèm theo bản sao các quyết định phê duyệt, giấy xác nhận các hồ sơ, thủ tục nêu
trên)
2.
Hình thức, mức độ đã bị xử phạt vi phạm hành chính về môi trường (nếu có)
3.
Mô tả công trình, biện pháp bảo vệ môi trường:
Mô
tả rõ việc tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và quản lý, xử lý
từng loại chất thải phát sinh (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải
nguy hại) trong quá trình sản xuất (đối với sản phẩm) hoặc vận hành (đối với dịch
vụ):
-
Các nguồn chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại) và
khối lượng chất thải phát sinh;
-
Công trình, biện pháp xử lý/quản lý chất thải phát sinh (mô tả và thuyết minh
rõ sơ đồ quy trình xử lý chất thải, các tài liệu kỹ thuật có liên quan);
-
Công tác quản lý chất thải nguy hại: Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại
do ... cấp ngày... tháng .... năm …; Mã số chủ nguồn thải chất thải nguy hại;
Báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ mới nhất.
(Gửi
kèm theo các bản sao tài liệu liên quan như hợp đồng ký với đơn vị có chức
năng, giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại, chứng từ chuyển giao chất
thải nguy hại).
-
Tần suất quan trắc và giám sát môi trường định kỳ.
(Gửi
kèm theo báo cáo giám sát môi trường định kỳ mới nhất và các bản sao tài liệu
liên quan).
C.
KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ NHÃN SINH THÁI VIỆT NAM
1.
Kết quả tự đánh giá sản phẩm/dịch vụ đáp ứng tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam
|
TT |
Tiêu chí ban hành |
Kết quả tự đánh giá mức độ đáp ứng
tiêu chí |
Kết quả thử nghiệm |
Ghi chú |
|
1 |
Tiêu
chí 1 |
|
Mô
tả tóm tắt kết quả thử nghiệm (nếu có) |
|
|
2 |
Tiêu
chí 2 |
|
Mô
tả tóm tắt kết quả thử nghiệm (nếu có) |
|
|
… |
Tiêu
chí n |
|
Mô
tả tóm tắt kết quả thử nghiệm (nếu có) |
|
2.
Các thông tin khác (nếu có)
-
Việc sử dụng tài nguyên, nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng thân thiện với môi
trường:
Mô
tả phương án hoặc chương trình mà doanh nghiệp đã hoặc đang áp dụng, tự đánh
giá về hiệu quả kinh tế thông qua các phương án hoặc chương trình.
-
Công trình, biện pháp và kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và cháy,
nổ:
Tự
mô tả việc thực hiện các biện pháp phòng tránh các nguy cơ xảy ra sự cố, cháy,
nổ theo các kịch bản hoặc phương án được phê duyệt, xác định những tiến bộ, ưu điểm
và nhược điểm liên quan đến công tác phòng cháy nổ tại doanh nghiệp (mô tả rõ
tiến độ thực hiện; kinh phí dự kiến; trách nhiệm thực hiện).
Với
các nội dung trên đây, …(1)… đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận
Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm/dịch vụ ...(2)...
|
|
…(1)… |
Ghi
chú: (1)
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam; (2) Tên sản phẩm,
dịch vụ đề nghị chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam.
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHỨNG NHẬN NHÃN SINH THÁI VIỆT NAM
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/QĐ-… |
Địa danh, ngày ... tháng ... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối
với sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn
cứ Nghị định số ……/NĐ-CP ngày …..tháng……năm …….của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số … /NĐ-CP ngày…..tháng……năm …..của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn
cứ Quyết định số …/QĐ-BTNMT ngày…….tháng…..năm….. của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam;
Xét
đề nghị của …(1)… tại Công văn/văn bản số … ngày … tháng … năm … về việc đề nghị
chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm/dịch vụ thân thiện với môi
trường;
Theo
đề nghị của …......
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Chứng
nhận sản phẩm/dịch vụ ... của ...(1)... đáp ứng tiêu chí nhãn sinh thái Việt
Nam.
Người
đại diện pháp lý:…..
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/đăng ký kinh doanh….
Địa
chỉ trụ sở chính và cơ sở sản xuất:….
Mã
số chứng nhận: VN-ECO-năm cấp-số thứ tự
Biểu
tượng “Nhãn sinh thái Việt Nam”.
Điều
2.
...(1)... thường xuyên thực hiện và duy trì việc đáp ứng tiêu chí nhãn sinh
thái Việt Nam của sản phẩm/dịch vụ …(2)... như đã đăng ký và được chứng nhận
theo quy định tại Nghị định ... và các quy định hiện hành của pháp luật; định kỳ
hằng năm lập báo cáo gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn, kiểm
tra.
Điều
3. Quyết
định này có hiệu lực 03 năm kể từ ngày ký.
Chánh
Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và ...(1)... chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
Ghi
chú:
(1)
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam; (2) Tên sản phẩm,
dịch vụ được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam.
Biểu tượng Nhãn sinh thái Việt Nam
[1] Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn
cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn
cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn
cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;”
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[3] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[4] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[5] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[6] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[7] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[8] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[9] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[10]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[11]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[12]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[13]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[14]
Đoạn dẫn này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[15]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[16]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[17]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[18]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[19]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[20]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[21]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[22]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[23]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[24]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[25]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[26]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[27]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[28]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[29]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[30]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[31]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[32]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[33]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[34]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[35]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[36]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[37]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[38]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 16 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[39]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 16 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[40]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c
khoản 16 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[41]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 16
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[42]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 16
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[43]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 16
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[44]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[45]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 18 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[46]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 18
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[47]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 19 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[48]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 19 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[49]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 19 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[50]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 20 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[51]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 20 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[52]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 20 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[53]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c
khoản 20 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[54]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 20 Điều
1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[55]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 21 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[56]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 21 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[57]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[58]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[59]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực
kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[60]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực
kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[61]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực
kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[62]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[63]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[64]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[65]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[66]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025
[67]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 28 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[68]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 28 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[69]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[70]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[71]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 30 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[72]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 30 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[73]
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 31 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ- CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[74]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 31 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[75]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c
khoản 31 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[76]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 31
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[77]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 31
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[78]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 32 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[79]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 32 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[80]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 32
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[81]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 32
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[82]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 33 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[83]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 33 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[84]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c
khoản 33 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[85]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d
khoản 33 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[86]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d
khoản 33 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[87]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ
khoản 33 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[88]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[89]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 35 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[90]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 35 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[91]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c
khoản 35 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[92]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[93]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[94]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 37
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[95]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 38
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[96]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 39 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[97]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[98]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 39 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[99]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c
khoản 39 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[100] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 40 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[101] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 41 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[102] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 42 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[103] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[104] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[105] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 45 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[106] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[107] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[108] Điểm này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 45 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[109] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 45 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[110] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[111] Điểm này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 47 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[112] Cụm từ “Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[113] Cụm từ “Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[114] Cụm từ “Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[115] Cụm từ “Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[116] Cụm từ “Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[117] Cụm từ “Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[118] Cụm từ “Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[119] Cụm từ “Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[120] Cụm từ “Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[121] Cụm từ “Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[122] Cụm từ “Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[123] Cụm từ “Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[124] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 48 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[125] Cụm từ “Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[126] Cụm từ “Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[127] Cụm từ “Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[128] Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị Công an nhân
dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[129] Cụm từ “Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[130] Cụm từ “Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[131] Cụm từ “Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[132] Cụm từ “Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[133] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 49 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[134] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 50 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[135] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 50 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[136] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 50 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[137] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm d khoản 50 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[138] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm đ khoản 50 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[139] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm e khoản 50 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[140] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm g khoản 50 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[141] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 51 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[142] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 51 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[143] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 51 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[144] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm d khoản 51 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[145] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm đ khoản 51 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[146] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm đ khoản 51 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[147] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm e khoản 51 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[148] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 52 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[149] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 52 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[150] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 53 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[151] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 53 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[152] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025
[153] Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị Công an nhân
dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[154] Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị Công an nhân
dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[155] Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị Công an nhân
dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[156] Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị Công an nhân
dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[157] Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị Công an nhân
dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[158] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 54 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[159] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 54 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[160] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 54 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[161] Điểm này được bổ sung theo quy định
tại điểm c khoản 54 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[162] Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị Công an nhân
dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[163] Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị Công an nhân
dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025
[164] Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị Công an nhân
dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[165] Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị Công an nhân
dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[166] Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị Công an nhân
dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[167] Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị Công an nhân
dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[168] Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị Công an nhân
dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[169] Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị Công an nhân
dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[170] Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị Công an nhân
dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[171] Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị Công an nhân
dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[172] Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị Công an nhân
dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[173] Điều
3, Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025 quy định như
sau:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các
nghị định có liên quan
1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số
điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 25
như sau:
“3. Tiêu chí để xác định máy móc, thiết bị, phương tiện,
dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu để bảo vệ môi trường và sản phẩm xuất
khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải được thực hiện theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”.
b) Bãi bỏ khoản 6 Điều 40.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 32
như sau:
“4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trường hợp
dự án thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường thực
hiện trách nhiệm quy định tại khoản này đối với nội dung đánh giá sơ bộ tác
động môi trường.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4
Điều 33 như sau:
“c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của
cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp
dự án thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này đối với nội dung
đánh giá sơ bộ tác động môi trường.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Quy định chuyển tiếp
1. Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về
môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực (trừ các điều, khoản chuyển
tiếp quy định tại Điều 168 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP) thì tiếp tục được giải
quyết theo quy định tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề
nghị thực hiện theo quy định của Nghị định này.
Hồ sơ tham vấn trong đánh giá tác động môi trường đã thực
hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
được tiếp tục sử dụng trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính về môi
trường theo quy định của Nghị định này.
2. Dự án, cơ sở đã được cấp giấy
phép môi trường trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng không
thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này
thì được lựa chọn tiếp tục sử dụng giấy phép môi trường đã được cấp đến hết
thời hạn hoặc thực hiện các quy định khác về bảo vệ môi trường. Giấy phép môi
trường đã được cấp sẽ hết hiệu lực trong trường hợp chủ dự án đầu tư, cơ sở
thực hiện thủ tục đăng ký môi trường theo quy định hoặc hết hiệu lực trong
trường hợp dự án, cơ sở thuộc đối tượng miễn đăng ký môi trường.
3. Dự án, cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường, giấy phép
môi trường thành phần trong đó có nội dung nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục nhập khẩu đến hết thời hạn của giấy phép
môi trường, giấy phép môi trường thành phần.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm
định, cấp giấy phép môi trường đối với dự án, cơ sở đã được Bộ Tài nguyên và
Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
theo quy định của pháp luật tại thời điểm trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án không thuộc đối tượng quy
định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường được sửa đổi, bổ sung tại khoản 56 Điều 1 Nghị định này, trừ dự án thuộc
một trong các trường hợp: Nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở
lên; nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; có nguồn tiếp nhận nước thải là nguồn nước mặt liên tỉnh đã
được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố theo quy định của pháp luật về tài
nguyên nước;
b) Dự án thuộc trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 26a Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định này;
c) Cơ sở đang hoạt động tương đương
với đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Thời hạn thẩm định, phí thẩm định cấp giấy phép môi trường
đối với các trường hợp quy định tại khoản này được xác định theo thời hạn thẩm
định, phí thẩm định như đối với dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền thẩm định, cấp
giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Cơ sở đang hoạt động thuộc trường
hợp phải có giấy phép môi trường trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày Luật Bảo vệ
môi trường có hiệu lực thi hành theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 42 Luật
Bảo vệ môi trường nhưng không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường
theo quy định tại Nghị định này thì thực hiện việc đăng ký môi trường trước
ngày 01 tháng 4 năm 2025, trừ trường hợp thuộc đối tượng miễn đăng ký môi
trường.
6. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ đang hoạt động nhưng không có giấy phép môi trường thành phần theo quy
định phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định tại Điều
31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khoản
13 Điều 1 Nghị định này.
7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi
trường đã có kết quả thẩm định, đang thực hiện chỉnh sửa, bổ sung trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành thì trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực, chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm hoàn
thiện hồ sơ gửi cơ quan cấp phép để được cấp giấy phép môi trường nhưng phải
bảo đảm thời hạn phải có giấy phép môi trường theo quy định. Sau thời hạn này,
việc cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở được thực hiện theo quy
định tại Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các
điều, khoản được giao trong Nghị định này và rà soát các văn bản đã ban hành để
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định của Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
[174] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[175] Điểm này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[176] Điểm này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[177] Điểm này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[178] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 55 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[179] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 55 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[180] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 55 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[181] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm d khoản 55 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[182] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm đ khoản 55 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[183] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại mục 1 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
[184] Mục này được bổ sung theo quy định
tại mục 1 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[185] Mục này được bổ sung theo quy định
tại mục 1 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[186] Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại mục 2 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[187] Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại mục 3 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[188] Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại mục 4 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[189] Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại mục 5 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[190] Phụ lục này được bổ sung theo quy
định tại mục 6 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
[191] Phụ lục này được bổ sung theo quy
định tại mục 6 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
[192] Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại mục 7 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[193] Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại mục 8 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[194] Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại mục 9 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
[195] Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại mục 10 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
[196] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 3 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[197] Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại mục 11 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
[198] Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại mục 12 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
[199] Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại mục 13 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
[200] Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại mục 14 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
[201] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại mục 15 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[202] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại mục 16 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[203] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại mục 17 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[204] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại mục 18 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[205] Tên chất này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại mục 18 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
[206] Phụ lục này được bổ sung theo quy định
tại mục 19 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[207] Phụ lục này được bổ sung theo quy định
tại mục 19 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét