Luật
Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1.
Luật số 62/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011;
2.
Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung
một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2019.
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12
năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Luật này
quy định về chứng khoán và thị trường chứng khoán[1].
Chương I
Luật
này quy định về hoạt động chào bán chứng khoán, niêm yết, giao dịch, kinh
doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1.
Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư chứng
khoán và hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
2.
Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường
chứng khoán.
Điều 3. Áp dụng
Luật Chứng khoán, các luật có liên quan và điều ước quốc tế
1.[3]
Hoạt động chào bán chứng khoán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng
khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán áp dụng theo quy định
của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều
ước quốc tế đó. Chính phủ quy định cụ thể việc thực hiện điều ước quốc tế phù
hợp với lộ trình hội nhập và cam kết quốc tế.
Điều 4. Nguyên
tắc hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán
1.
Tôn trọng quyền tự do mua, bán, kinh doanh và dịch vụ chứng khoán của tổ chức,
cá nhân.
2.
Công bằng, công khai, minh bạch.
3.
Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
4.
Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.
5.
Tuân thủ quy định của pháp luật.
Điều 5. Chính
sách phát triển thị trường chứng khoán
1.
Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá
nhân thuộc các thành phần kinh tế, các tầng lớp nhân dân tham gia đầu tư và
hoạt động trên thị trường chứng khoán nhằm huy động các nguồn vốn trung hạn và
dài hạn cho đầu tư phát triển.
2.
Nhà nước có chính sách quản lý, giám sát bảo đảm thị trường chứng khoán hoạt
động công bằng, công khai, minh bạch, an toàn và hiệu quả.
3.
Nhà nước có chính sách đầu tư hiện đại hóa cơ sở hạ tầng cho hoạt động của thị
trường chứng khoán, phát triển nguồn nhân lực cho ngành chứng khoán, tuyên
truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Điều 6. Giải
thích từ ngữ
Trong
Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.[4]
Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người
sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được
thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao
gồm các loại sau đây:
a)
Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
b)
Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương
lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán;
c)
Hợp đồng góp vốn đầu tư;
d)
Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định.
2.
Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của
người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
3.
Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của
người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.
4.
Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư
đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng.
5.[5]
Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành nhằm
mang lại cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác
định.
6.
Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành
trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền
mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước
trong thời kỳ nhất định.
7.
Quyền chọn mua, quyền chọn bán là quyền được ghi trong hợp đồng cho phép
người mua lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán một số lượng chứng khoán được xác
định trước trong khoảng thời gian nhất định với mức giá được xác định trước.
8.
Hợp đồng tương lai là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán, nhóm
chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định với một số lượng và mức giá nhất
định vào ngày xác định trước trong tương lai.
8a.[6]
Hợp đồng góp vốn đầu tư là hợp đồng góp vốn bằng tiền hoặc tài sản giữa
các nhà đầu tư với tổ chức phát hành hợp đồng nhằm mục đích lợi nhuận và được
phép chuyển đổi thành chứng khoán khác.
9.
Cổ đông lớn là cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ năm phần trăm
trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành.
10.
Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài
tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán.
11.
Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là ngân hàng thương mại, công ty
tài chính, công ty cho thuê tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức
kinh doanh chứng khoán.
12.
Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán theo một
trong các phương thức sau đây:
a)
Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;
b)
Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư
chứng khoán chuyên nghiệp;
c)
Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định.
12a.[7]
Chào bán chứng khoán riêng lẻ là việc tổ chức chào bán chứng khoán cho
dưới một trăm nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và
không sử dụng phương tiện thông tin đại chúng hoặc Internet.
13.[8]
Tổ chức phát hành là tổ chức thực hiện chào bán chứng khoán.
14.
Tổ chức bảo lãnh phát hành là công ty chứng khoán được phép hoạt động
bảo lãnh phát hành chứng khoán và ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước chấp thuận bảo lãnh phát hành trái phiếu theo điều kiện do Bộ Tài
chính quy định.
15.
Tổ chức kiểm toán được chấp thuận là công ty kiểm toán độc lập thuộc
danh mục các công ty kiểm toán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm
toán theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định.
16.
Bản cáo bạch là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin
chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết
chứng khoán của tổ chức phát hành.
17.
Niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khoán có đủ điều kiện vào
giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
18.
Thị trường giao dịch chứng khoán là địa điểm hoặc hình thức trao đổi
thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán.
19.
Kinh doanh chứng khoán là việc thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán,
tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng
khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu
tư chứng khoán.
20.[9]
Môi giới chứng khoán là việc làm trung gian thực hiện mua, bán chứng
khoán cho khách hàng.
21.
Tự doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng
khoán cho chính mình.
22.[10]
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc cam kết với tổ chức phát hành
thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay
toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán
còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát
hành phân phối chứng khoán ra công chúng.
23.[11]
Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân
tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán.
24.
Lưu ký chứng khoán là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng
khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu
chứng khoán.
25.
Đăng ký chứng khoán là việc ghi nhận quyền sở hữu và các quyền khác của
người sở hữu chứng khoán.
26.[12]
Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là việc quản lý theo ủy thác của
từng nhà đầu tư trong việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán và các tài sản khác.
27.
Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với
mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản
đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát
hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ.
27a.[13]
Quỹ đầu tư bất động sản là quỹ đầu tư chứng khoán được đầu tư chủ yếu
vào bất động sản.
28.
Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ
ra công chúng.
29.
Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp
vốn không vượt quá ba mươi thành viên và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân.
30.
Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải
được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.
31.
Quỹ đóng là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng
không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.
32.
Thông tin nội bộ là thông tin liên quan đến công ty đại chúng hoặc quỹ
đại chúng chưa được công bố mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng lớn đến giá
chứng khoán của công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng đó.
33.
Người biết thông tin nội bộ là:
a)
Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó
Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc của công ty đại chúng; thành viên Ban đại diện
quỹ đại chúng;
b)
Cổ đông lớn của công ty đại chúng, quỹ đại chúng;
c)
Người kiểm toán báo cáo tài chính của công ty đại chúng, quỹ đại chúng;
d)
Người khác tiếp cận được thông tin nội bộ trong công ty đại chúng, quỹ đại
chúng;
đ)
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người hành nghề
chứng khoán của công ty;
e)
Tổ chức, cá nhân có quan hệ hợp tác kinh doanh, cung cấp dịch vụ với công ty
đại chúng, quỹ đại chúng và cá nhân làm việc trong tổ chức đó;
g)
Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp có được thông tin nội bộ từ những đối
tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này.
34.
Người có liên quan là cá nhân hoặc tổ chức có quan hệ với nhau trong các
trường hợp sau đây:
a)
Cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh, chị em ruột của cá
nhân;
b)
Tổ chức mà trong đó có cá nhân là nhân viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, chủ
sở hữu trên mười phần trăm số cổ phiếu lưu hành có quyền biểu quyết;
c)
Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó
Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác của tổ chức đó;
d)
Người mà trong mối quan hệ với người khác trực tiếp, gián tiếp kiểm soát hoặc
bị kiểm soát bởi người đó hoặc cùng với người đó chịu chung một sự kiểm soát;
đ)
Công ty mẹ, công ty con;
e)
Quan hệ hợp đồng trong đó một người là đại diện cho người kia.
Điều 7. Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán
1.
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
2.
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về
chứng khoán và thị trường chứng khoán và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a)[14]
Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban
hành chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển thị trường chứng khoán;
b)
Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy
phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
c)[15]
Chỉ đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực
hiện chiến lược, kế hoạch, dự án, đề án, chính sách phát triển thị trường chứng
khoán và các chính sách, chế độ để quản lý và giám sát hoạt động về chứng khoán
và thị trường chứng khoán.
3.
Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và
thị trường chứng khoán.
4.
Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán tại
địa phương.
Điều 8. Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước
1.
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Bộ Tài chính, có các nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a)
Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động chứng
khoán và thị trường chứng khoán; chấp thuận những thay đổi liên quan đến hoạt
động chứng khoán và thị trường chứng khoán;
b)
Quản lý, giám sát hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch
Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán và các tổ chức phụ trợ; tạm đình chỉ
hoạt động giao dịch, hoạt động lưu ký của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm
Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán trong trường hợp có dấu
hiệu ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;
c)
Thanh tra, giám sát, xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán;
d)
Thực hiện thống kê, dự báo về hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán;
hiện đại hóa công nghệ thông tin trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng
khoán;
đ)
Tổ chức, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức ngành chứng khoán; phổ cập kiến thức về chứng
khoán và thị trường chứng khoán cho công chúng;
e)
Hướng dẫn quy trình nghiệp vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán và các
mẫu biểu có liên quan;
g)
Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
2.
Tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước do Chính phủ
quy định.
Điều 9. Các
hành vi bị cấm
1.
Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi gian lận, lừa đảo, tạo dựng
thông tin sai sự thật hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm
trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết,
giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường
chứng khoán.
2.
Công bố thông tin sai lệch nhằm lôi kéo, xúi giục mua, bán chứng khoán hoặc
công bố thông tin không kịp thời, đầy đủ về các sự việc xảy ra có ảnh hưởng lớn
đến giá chứng khoán trên thị trường.
3.
Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người
khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán
chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ.
4.
Thông đồng để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả
tạo; giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục
mua, bán để thao túng giá chứng khoán; kết hợp hoặc sử dụng các phương pháp
giao dịch khác để thao túng giá chứng khoán.
5.[16]
Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước cấp phép hoặc chấp thuận.
Điều 10. Mệnh
giá chứng khoán
1.
Chứng khoán chào bán ra công chúng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam được ghi bằng đồng Việt Nam.
2.
Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán lần đầu ra công chúng là mười nghìn
đồng Việt Nam. Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là một trăm nghìn
đồng Việt Nam và bội số của một trăm nghìn đồng Việt Nam.
Điều 10a. Chào bán chứng khoán riêng lẻ[18]
1.
Chào bán chứng khoán riêng lẻ của tổ chức phát hành không phải là công ty đại
chúng được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.
2.
Điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng bao gồm:
a)
Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua phương
án chào bán và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ đối tượng,
số lượng nhà đầu tư;
b)
Việc chuyển nhượng cổ phần, trái phiếu chuyển đổi chào bán riêng lẻ bị hạn chế
tối thiểu một năm, kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, trừ trường hợp chào bán
riêng lẻ theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty, chuyển
nhượng chứng khoán đã chào bán của cá nhân cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên
nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên
nghiệp, theo quyết định của Tòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật;
c)
Các đợt chào bán cổ phần hoặc trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ phải cách nhau ít
nhất sáu tháng.
3.
Chính phủ quy định cụ thể hồ sơ, thủ tục chào bán chứng khoán riêng lẻ.
Điều 11. Hình
thức chào bán chứng khoán ra công chúng
1.
Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng bao gồm chào bán chứng khoán lần
đầu ra công chúng, chào bán thêm cổ phần hoặc quyền mua cổ phần ra công chúng
và các hình thức khác.
2.
Chính phủ quy định cụ thể hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng.
Điều 12. Điều
kiện chào bán chứng khoán ra công chúng
1.
Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm:
a)
Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười
tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
b)
Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng
thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;
c)
Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được
Đại hội đồng cổ đông thông qua;
d)[19]
Công ty đại chúng đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng phải cam kết đưa
chứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn một năm, kể
từ ngày kết thúc đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
2.
Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm:
a)
Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười
tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
b)
Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng
thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản nợ
phải trả quá hạn trên một năm;
c)
Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào
bán được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty
thông qua;
d)
Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều
kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và
các điều kiện khác.
3.
Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng bao gồm:
a)
Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu năm mươi tỷ đồng Việt
Nam;
b)
Có phương án phát hành và phương án đầu tư số vốn thu được từ đợt chào bán
chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định của Luật này.
4.
Chính phủ quy định điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng đối với doanh
nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi thành công ty
cổ phần, doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng hoặc công nghệ
cao; chào bán chứng khoán ra nước ngoài và các trường hợp cụ thể khác.
Điều 13. Đăng ký
chào bán chứng khoán ra công chúng
1.
Tổ chức phát hành thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng phải đăng ký với
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2.
Các trường hợp sau đây không phải đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng:
a)
Chào bán trái phiếu của Chính phủ Việt Nam;
b)
Chào bán trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế được Chính phủ Việt Nam chấp
thuận;
c)
Chào bán cổ phiếu ra công chúng của doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công
ty cổ phần;
d)
Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc việc bán chứng
khoán của người quản lý hoặc người được nhận tài sản trong các trường hợp phá
sản hoặc mất khả năng thanh toán.
Điều 14. Hồ sơ
đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
1.
Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng gồm có:
a)
Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng;
b)
Bản cáo bạch;
c)
Điều lệ của tổ chức phát hành;
d)[20]
Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử
dụng vốn thu được và cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường giao
dịch chứng khoán có tổ chức;
đ)
Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).
2.
Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng gồm có:
a)
Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng;
b)
Bản cáo bạch;
c)
Điều lệ của tổ chức phát hành;
d)
Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công
ty thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ
đợt chào bán trái phiếu ra công chúng;
đ)
Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều
kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và
các điều kiện khác;
e)
Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).
3.
Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng gồm có:
a)
Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng;
b)
Bản cáo bạch;
c)
Dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;
d)
Hợp đồng giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán;
đ)
Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).
4.
Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng phải kèm theo quyết
định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty
thông qua hồ sơ. Đối với việc chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức
tín dụng, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
5.
Trường hợp một phần hoặc toàn bộ hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công
chúng được tổ chức, cá nhân có liên quan xác nhận thì tổ chức phát hành phải
gửi văn bản xác nhận của tổ chức, cá nhân đó cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
6.
Các thông tin trong hồ sơ phải chính xác, trung thực, không gây hiểu nhầm và có
đầy đủ những nội dung quan trọng ảnh hưởng đến việc quyết định của nhà đầu tư.
7.
Bộ Tài chính quy định cụ thể về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công
chúng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
chuyển đổi thành công ty cổ phần, doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vực cơ
sở hạ tầng hoặc công nghệ cao; chào bán chứng khoán ra nước ngoài và các trường
hợp cụ thể khác.
Điều 15. Bản cáo
bạch
1.
Đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch bao gồm
các nội dung sau đây:
a)
Thông tin tóm tắt về tổ chức phát hành bao gồm mô hình tổ chức bộ máy, hoạt
động kinh doanh, tài sản, tình hình tài chính, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng
thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc
hoặc Phó Tổng giám đốc và cơ cấu cổ đông (nếu có);
b)
Thông tin về đợt chào bán và chứng khoán chào bán bao gồm điều kiện chào bán,
các yếu tố rủi ro, dự kiến kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của năm gần nhất sau
khi phát hành chứng khoán, phương án phát hành và phương án sử dụng tiền thu
được từ đợt chào bán;
c)
Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong hai năm gần nhất theo quy định
tại Điều 16 của Luật này;
d)
Các thông tin khác quy định trong mẫu Bản cáo bạch.
2.
Đối với việc chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng, Bản cáo bạch bao gồm các nội
dung sau đây:
a)
Loại hình và quy mô quỹ đầu tư chứng khoán;
b)
Mục tiêu đầu tư, chiến lược đầu tư, phương pháp và quy trình đầu tư, hạn chế
đầu tư, các yếu tố rủi ro của quỹ đầu tư chứng khoán;
c)
Tóm tắt các nội dung cơ bản của dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;
d)
Phương án phát hành chứng chỉ quỹ và các thông tin hướng dẫn tham gia đầu tư
vào quỹ đầu tư chứng khoán;
đ)
Thông tin tóm tắt về công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát
và quy định về giao dịch với người có liên quan của công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán và ngân hàng giám sát;
e)
Các thông tin khác quy định trong mẫu Bản cáo bạch.
3.
Chữ ký trong Bản cáo bạch:
a)
Đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch phải có
chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công
ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc tài chính hoặc Kế toán trưởng của tổ
chức phát hành và người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh phát hành
hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành chính (nếu có). Trường hợp ký thay phải có giấy
ủy quyền;
b)
Đối với việc chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng, Bản cáo bạch phải có chữ ký
của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người đại
diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có). Trường hợp ký thay
phải có giấy ủy quyền.
4.
Bộ Tài chính ban hành mẫu Bản cáo bạch.
Điều 16. Báo cáo
tài chính
1.
Báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản
xuất, kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.
2.
Trường hợp tổ chức phát hành là công ty mẹ thì tổ chức phát hành phải nộp báo
cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán.
3.
Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp
thuận.
4.
Trường hợp hồ sơ được nộp trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, báo cáo tài chính năm
của năm trước đó trong hồ sơ ban đầu có thể là báo cáo chưa có kiểm toán, nhưng
phải có báo cáo tài chính được kiểm toán của hai năm trước liền kề.
5.
Trường hợp ngày kết thúc kỳ kế toán của báo cáo tài chính gần nhất cách thời
điểm gửi hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng hợp lệ cho Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước quá chín mươi ngày, tổ chức phát hành phải lập báo cáo tài
chính bổ sung đến tháng hoặc quý gần nhất.
Điều 17. Trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra
công chúng
1.
Tổ chức phát hành phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và đầy đủ
của hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.
2.
Tổ chức tư vấn phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức kiểm toán được
chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán và bất kỳ tổ chức, cá nhân nào xác nhận
hồ sơ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán
chứng khoán ra công chúng.
Điều 18. Sửa
đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
1.
Trong thời gian hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đang được xem
xét, tổ chức phát hành có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thông
tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong
hồ sơ hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm.
2.
Trong thời gian xem xét hồ sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tổ
chức phát hành sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công
chúng để bảo đảm thông tin được công bố chính xác, trung thực, đầy đủ, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
3.
Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra
công chúng mà phát sinh thông tin quan trọng liên quan đến hồ sơ đăng ký chào
bán chứng khoán ra công chúng thì trong thời hạn bảy ngày, tổ chức phát hành
phải công bố thông tin phát sinh theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 20
của Luật này và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
4.
Văn bản sửa đổi, bổ sung gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải có chữ ký của
những người đã ký trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc
của những người có cùng chức danh với những người đó.
5.
Thời hạn xem xét hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này được tính từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được văn bản sửa
đổi, bổ sung.
Điều 19. Thông tin trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng
Trong
thời gian Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng
khoán ra công chúng, tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành và tổ chức,
cá nhân có liên quan chỉ được sử dụng trung thực và chính xác các thông tin
trong Bản cáo bạch đã gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường,
trong đó phải nêu rõ các thông tin về ngày phát hành và giá bán chứng khoán là
thông tin dự kiến. Việc thăm dò thị trường không được thực hiện trên phương
tiện thông tin đại chúng.
Điều 20. Hiệu
lực đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
1.
Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước xem xét và cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công
chúng. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
2.
Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng của Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước là văn bản xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đáp
ứng đủ điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật.
3.
Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra
công chúng có hiệu lực, tổ chức phát hành phải công bố Bản thông báo phát hành
trên một tờ báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên tiếp.
4.
Chứng khoán chỉ được chào bán ra công chúng sau khi đã công bố theo quy định
tại khoản 3 Điều này.
Điều 21. Phân phối chứng khoán
1.
Việc phân phối chứng khoán chỉ được thực hiện sau khi tổ chức phát hành bảo đảm
người mua chứng khoán tiếp cận Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng
khoán ra công chúng được công bố tại các địa điểm ghi trong Bản thông báo phát
hành.
2.
Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý phải phân
phối chứng khoán công bằng, công khai và bảo đảm thời hạn đăng ký mua chứng
khoán cho nhà đầu tư tối thiểu là hai mươi ngày; thời hạn này phải được ghi
trong Bản thông báo phát hành.
Trường
hợp số lượng chứng khoán đăng ký mua vượt quá số lượng chứng khoán được phép
phát hành thì tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải phân phối
hết số chứng khoán được phép phát hành cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ đăng
ký mua của từng nhà đầu tư.
3.
Tiền mua chứng khoán phải được chuyển vào tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng
cho đến khi hoàn tất đợt chào bán và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
4.
Tổ chức phát hành phải hoàn thành việc phân phối chứng khoán trong thời hạn
chín mươi ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng
có hiệu lực. Trường hợp tổ chức phát hành không thể hoàn thành việc phân phối
chứng khoán ra công chúng trong thời hạn này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem
xét gia hạn việc phân phối chứng khoán nhưng tối đa không quá ba mươi ngày.
Trường
hợp đăng ký chào bán chứng khoán cho nhiều đợt thì khoảng cách giữa đợt chào
bán sau với đợt chào bán trước không quá mười hai tháng.
5.
Tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải báo cáo kết quả đợt chào
bán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày kết
thúc đợt chào bán, kèm theo bản xác nhận của ngân hàng nơi mở tài khoản phong
tỏa về số tiền thu được trong đợt chào bán.
6.
Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý phải chuyển
giao chứng khoán hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu chứng khoán cho người mua
trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán.
Điều 22. Đình
chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng
1.
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đình chỉ chào bán chứng khoán ra công
chúng tối đa là sáu mươi ngày trong các trường hợp sau đây:
a)
Khi phát hiện hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có những thông
tin sai lệch, bỏ sót nội dung quan trọng có thể ảnh hưởng tới quyết định đầu tư
và gây thiệt hại cho nhà đầu tư;
b)
Việc phân phối chứng khoán không thực hiện đúng quy định tại Điều 21 của Luật
này.
2.
Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày đợt chào bán chứng khoán ra công chúng bị
đình chỉ, tổ chức phát hành phải công bố việc đình chỉ chào bán chứng khoán ra
công chúng theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật này và phải
thu hồi các chứng khoán đã phát hành nếu nhà đầu tư có yêu cầu, đồng thời hoàn
trả tiền cho nhà đầu tư trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được yêu
cầu.
3.
Khi những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công
chúng được khắc phục, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra văn bản thông báo hủy đình
chỉ và chứng khoán được tiếp tục chào bán.
4.
Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày có thông báo hủy đình chỉ, tổ chức phát
hành phải công bố việc hủy đình chỉ theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều
20 của Luật này.
Điều 23. Hủy bỏ
chào bán chứng khoán ra công chúng
1.
Quá thời hạn đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này, nếu những
thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng không
được khắc phục, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hủy bỏ đợt chào bán và cấm bán
chứng khoán đó.
2.
Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày đợt chào bán chứng khoán ra công chúng bị
hủy bỏ, tổ chức phát hành phải công bố việc hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công
chúng theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật này và phải thu
hồi các chứng khoán đã phát hành, đồng thời hoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong
thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đợt chào bán bị hủy bỏ. Quá thời hạn này, tổ
chức phát hành phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo các điều khoản đã
cam kết với nhà đầu tư.
Điều 24. Nghĩa
vụ của tổ chức phát hành
1.[21]
Tổ chức phát hành đã hoàn thành việc chào bán cổ phiếu ra công chúng trở thành
công ty đại chúng và phải thực hiện các nghĩa vụ của công ty đại chúng quy định
tại khoản 2 Điều 27 của Luật này. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công
chúng được coi là hồ sơ công ty đại chúng và tổ chức phát hành không phải nộp
hồ sơ công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này cho Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước.
Tổ
chức phát hành là công ty đại chúng phải thực hiện cam kết đưa chứng khoán chào
bán vào giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 12 của Luật này.
2.
Tổ chức phát hành hoàn thành việc chào bán trái phiếu ra công chúng phải tuân
thủ nghĩa vụ công bố thông tin quy định tại Điều 102 của Luật này.
Điều 25. Công ty
đại chúng
1.
Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong ba loại hình sau đây:
a)
Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;
b)
Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm
Giao dịch Chứng khoán;
c)
Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu
tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam
trở lên.
2.
Công ty cổ phần theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ công
ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này cho Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày trở thành công ty đại chúng.
Điều 26. Hồ sơ
công ty đại chúng
1.
Hồ sơ công ty đại chúng bao gồm:
a)
Điều lệ công ty;
b)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
c)
Thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức kinh doanh, bộ máy quản lý và cơ cấu cổ
đông;
d)
Báo cáo tài chính năm gần nhất.
2.
Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước có trách nhiệm công bố tên, nội dung kinh doanh và các thông tin khác
liên quan đến công ty đại chúng trên phương tiện thông tin của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước.
Điều 27. Quyền
và nghĩa vụ của công ty đại chúng
1.
Công ty đại chúng có các quyền theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
2.
Công ty đại chúng có các nghĩa vụ sau đây:
a)
Công bố thông tin theo quy định tại Điều 101 của Luật này;
b)
Tuân thủ các nguyên tắc quản trị công ty theo quy định tại Điều 28 của Luật
này;
c)
Thực hiện đăng ký, lưu ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký Chứng
khoán theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này;
d)
Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Điều 28. Quản
trị công ty đại chúng[22]
1.
Việc quản trị công ty đại chúng phải theo các quy định của Luật này, Luật Doanh
nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.
Nguyên tắc quản trị công ty đại chúng bao gồm:
a)
Bảo đảm cơ cấu quản trị hợp lý; bảo đảm hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản
trị, Ban Kiểm soát;
b)
Bảo đảm quyền lợi của cổ đông, những người có liên quan;
c)
Bảo đảm đối xử công bằng giữa các cổ đông;
d)
Công khai, minh bạch mọi hoạt động của công ty.
3.
Bộ Tài chính quy định cụ thể Điều này.
Điều 29. Báo cáo
về sở hữu của cổ đông lớn
1.
Tổ chức, cá nhân trở thành cổ đông lớn của công ty đại chúng phải báo cáo công
ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc
Trung tâm Giao dịch Chứng hoán nơi cổ phiếu của công ty đại chúng đó được niêm
yết trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày trở thành cổ đông lớn.
2.
Báo cáo về sở hữu của cổ đông lớn bao gồm các nội dung sau đây:
a)
Tên, địa chỉ, ngành, nghề kinh doanh đối với cổ đông lớn là tổ chức; họ tên,
tuổi, quốc tịch, nơi cư trú, nghề nghiệp đối với cổ đông lớn là cá nhân;
b)
Số lượng và tỷ lệ phần trăm cổ phiếu do tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc cùng với
tổ chức, cá nhân khác sở hữu trên tổng số cổ phiếu đang lưu hành.
3.
Khi có sự thay đổi quan trọng về thông tin nêu trong báo cáo quy định tại khoản
2 Điều này hoặc có thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu vượt quá một phần trăm
số lượng cổ phiếu cùng loại đang lưu hành, thì trong thời hạn bảy ngày kể từ
ngày có sự thay đổi trên, cổ đông lớn phải nộp báo cáo sửa đổi, bổ sung cho
công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán nơi cổ phiếu được niêm yết.
4.
Quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng áp dụng đối với nhóm người có
liên quan sở hữu từ năm phần trăm trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của
tổ chức phát hành.
Điều 30. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình
1.
Công ty đại chúng không có cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán khi mua lại cổ phiếu của chính mình phải thực
hiện theo quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật Doanh nghiệp.
2.
Công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung
tâm Giao dịch Chứng khoán khi mua lại cổ phiếu của chính mình phải công khai
thông tin về việc mua lại chậm nhất là bảy ngày, trước ngày thực hiện việc mua
lại. Thông tin bao gồm các nội dung sau đây:
a)
Mục đích mua lại;
b)
Số lượng cổ phiếu được mua lại;
c)
Nguồn vốn để mua lại;
d)
Thời gian thực hiện.
Việc
công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình, bán lại số cổ phiếu đã mua
được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 31. Thu hồi
lợi nhuận đối với các giao dịch không công bằng
1.
Công ty đại chúng có quyền thu hồi mọi khoản lợi nhuận do thành viên Hội đồng
quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc,
người phụ trách tài chính, phụ trách kế toán và người quản lý khác trong bộ máy
quản lý của công ty đại chúng thu được từ việc tiến hành mua và bán hoặc bán và
mua chứng khoán của công ty trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày mua hoặc bán.
2.
Công ty đại chúng hoặc cổ đông của công ty có quyền khởi kiện tại Tòa án để thu
hồi khoản lợi nhuận từ các giao dịch không công bằng quy định tại khoản 1 Điều
này.
Điều 32. Chào
mua công khai[23]
1.
Các trường hợp sau đây phải chào mua công khai:
a)
Chào mua cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ đóng dẫn đến việc sở hữu
từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một
công ty đại chúng, quỹ đóng;
b)
Tổ chức, cá nhân và người có liên quan nắm giữ từ hai mươi lăm phần trăm trở
lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ
đóng mua tiếp từ mười phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ
quỹ đang lưu hành của công ty đại chúng, quỹ đóng;
c)
Tổ chức, cá nhân và người có liên quan nắm giữ từ hai mươi lăm phần trăm trở
lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ
đóng mua tiếp từ năm đến dưới mười phần trăm cổ phiếu có quyền biểu quyết của
công ty đại chúng, quỹ đóng trong thời gian dưới một năm, kể từ ngày kết thúc
đợt chào mua công khai trước đó.
2.
Các trường hợp sau đây không phải chào mua công khai:
a)
Mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới phát hành dẫn đến việc sở hữu từ hai mươi lăm
phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ của một công ty
đại chúng, quỹ đóng theo phương án phát hành đã được Đại hội đồng cổ đông công
ty đại chúng, Ban đại diện quỹ đóng thông qua;
b)
Nhận chuyển nhượng cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ dẫn đến việc sở
hữu từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ
quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng đã được Đại hội đồng cổ đông công ty
đại chúng, Ban đại diện quỹ đóng thông qua;
c)
Chuyển nhượng cổ phiếu giữa các công ty trong doanh nghiệp được tổ chức theo mô
hình công ty mẹ, công ty con;
d)
Tặng, cho, thừa kế cổ phiếu;
đ)
Chuyển nhượng vốn theo quyết định của Tòa án;
e)
Các trường hợp khác do Bộ Tài chính quyết định.
3.
Chính phủ quy định cụ thể việc chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại
chúng, chứng chỉ quỹ đóng.
THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Điều 33. Tổ chức
thị trường giao dịch chứng khoán
1.[24]
Sở Giao dịch Chứng khoán tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho các chứng
khoán đủ điều kiện niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán; việc tổ chức thị
trường giao dịch các loại chứng khoán khác theo quy định của Chính phủ.
2.
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho
chứng khoán của tổ chức phát hành không đủ điều kiện niêm yết tại Sở Giao dịch
Chứng khoán.
3.
Ngoài Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, không tổ
chức, cá nhân nào được phép tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán.
4.[25]
Sở Giao dịch Chứng khoán được thực hiện liên kết với Sở Giao dịch Chứng khoán
của quốc gia khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 34. Tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung
tâm Giao dịch Chứng khoán
1.
Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán là pháp nhân thành
lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
theo quy định của Luật này.
2.
Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, giải thể, chuyển đổi cơ cấu tổ
chức, hình thức sở hữu của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng
khoán theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3.
Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có chức năng tổ chức
và giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng
khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
4.
Hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải
tuân thủ quy định của Luật này và Điều lệ Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm
Giao dịch Chứng khoán.
5.
Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán chịu sự quản lý và
giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 35. Bộ máy
quản lý, điều hành của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng
khoán
1.
Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có Hội đồng quản trị,
Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban Kiểm soát.
2.
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao
dịch Chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính phê chuẩn theo đề nghị của Hội đồng
quản trị, sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3.
Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban Kiểm
soát được quy định tại Điều lệ Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch
Chứng khoán.
Điều 36. Điều lệ
Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
1.
Điều lệ Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán được Bộ Tài
chính phê chuẩn theo đề nghị của Hội đồng quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán,
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước.
2.
Điều lệ Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có các nội
dung chính sau đây:
a)
Tên, địa chỉ;
b)
Mục tiêu hoạt động;
c)
Vốn điều lệ; cách thức tăng vốn, giảm vốn hoặc chuyển nhượng vốn điều lệ;
d)
Tên, địa chỉ và các thông tin cơ bản của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp
vốn hoặc Chủ sở hữu;
đ)
Phần vốn góp hoặc số cổ phần và giá trị vốn góp của cổ đông sáng lập hoặc thành
viên góp vốn;
e)
Người đại diện theo pháp luật;
g)
Cơ cấu tổ chức quản lý;
h)
Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn hoặc cổ đông;
i)
Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban Kiểm
soát;
k)
Thể thức thông qua quyết định của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch
Chứng khoán;
l)
Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
m)
Chế độ kế toán, kiểm toán được áp dụng;
n)
Việc thành lập các quỹ, cơ chế sử dụng quỹ; nguyên tắc sử dụng lợi nhuận, xử lý
lỗ và chế độ tài chính khác;
o)
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
Điều 37. Quyền của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch
Chứng khoán
1.
Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố
thông tin và thành viên giao dịch sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp
thuận.
2.
Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng
khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
3.
Tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế Giao dịch
chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán trong
trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư.
4.
Chấp thuận, hủy bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm
yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung
tâm Giao dịch Chứng khoán.
5.
Chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát hoạt động giao dịch
chứng khoán của các thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung
tâm Giao dịch Chứng khoán.
6.
Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, thành viên giao
dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
7.
Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên quan đến chứng khoán niêm
yết.
8.
Làm trung gian hòa giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinh
tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán.
9.
Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 38. Nghĩa
vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
1.
Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường được tiến hành công
khai, công bằng, trật tự và hiệu quả.
2.
Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
3.
Thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 107 của Luật này.
4.
Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong
công tác điều tra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán
và thị trường chứng khoán.
5.
Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và
thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư.
6.
Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở Giao dịch
Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán gây thiệt hại cho thành viên giao
dịch, trừ trường hợp bất khả kháng.
Điều 39. Thành
viên giao dịch
1.
Thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng
khoán là công ty chứng khoán được Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch
Chứng khoán chấp thuận trở thành thành viên giao dịch.
2.
Điều kiện, thủ tục trở thành thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán,
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quy định tại Quy chế thành viên giao dịch của
Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
3.
Thành viên giao dịch có các quyền sau đây:
a)
Sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ do Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung
tâm Giao dịch Chứng khoán cung cấp;
b)
Nhận các thông tin về thị trường giao dịch chứng khoán từ Sở Giao dịch Chứng
khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán;
c)
Đề nghị Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán làm trung
gian hòa giải khi có tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán
của thành viên giao dịch;
d)
Đề xuất và kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động của Sở Giao dịch Chứng
khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán;
đ)
Các quyền khác quy định tại Quy chế thành viên giao dịch của Sở Giao dịch Chứng
khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
4.
Thành viên giao dịch có các nghĩa vụ sau đây:
a)
Tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 71 của Luật này;
b)
Chịu sự giám sát của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán;
c)
Nộp phí thành viên, phí giao dịch và các phí dịch vụ khác theo quy định của Bộ
Tài chính;
d)
Công bố thông tin theo quy định tại Điều 104 của Luật này và Quy chế công bố
thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán;
đ)
Hỗ trợ các thành viên giao dịch khác theo yêu cầu của Sở Giao dịch Chứng khoán,
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán trong trường hợp cần thiết;
e)
Các nghĩa vụ khác quy định tại Quy chế thành viên giao dịch của Sở Giao dịch
Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
Điều 40. Niêm
yết chứng khoán
1.
Tổ chức phát hành khi niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung
tâm Giao dịch Chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện về vốn, hoạt động kinh
doanh và khả năng tài chính, số cổ đông hoặc số người sở hữu chứng khoán.
2.
Tổ chức phát hành nộp hồ sơ niêm yết phải chịu trách nhiệm về tính chính xác,
trung thực và đầy đủ của hồ sơ niêm yết. Tổ chức tư vấn niêm yết, tổ chức kiểm
toán được chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán và bất cứ tổ chức, cá nhân nào
xác nhận hồ sơ niêm yết phải chịu trách nhiệm trong phạm vi liên quan đến hồ sơ
niêm yết.
3.[26]
Chính phủ quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục niêm yết chứng khoán của tổ chức
phát hành Việt Nam, tổ chức phát hành nước ngoài tại Sở Giao dịch Chứng khoán,
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán của Việt Nam; quy định điều kiện, hồ sơ, thủ
tục niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành Việt Nam tại Sở Giao dịch Chứng
khoán nước ngoài.
Điều 41. Giao
dịch chứng khoán
1.
Giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán:
a)
Sở Giao dịch Chứng khoán tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết theo phương
thức khớp lệnh tập trung và phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế
giao dịch chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán;
b)
Chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán không được giao dịch bên
ngoài Sở Giao dịch Chứng khoán, trừ trường hợp quy định tại Quy chế giao dịch
chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán.
2.
Giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán:
a)
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết theo
phương thức thỏa thuận và các phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế
giao dịch chứng khoán của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán;
b)
Chứng khoán niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán được giao dịch tại
công ty chứng khoán là thành viên giao dịch của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
theo Quy chế giao dịch chứng khoán của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
3.
Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán tổ chức giao dịch
loại chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, đưa vào
vận hành hệ thống giao dịch mới phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp
thuận.
ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN
Điều 42. Tổ chức
và hoạt động của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán
1.
Trung tâm Lưu ký Chứng khoán là pháp nhân thành lập và hoạt động theo mô hình
công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật này.
2.
Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, giải thể, chuyển đổi cơ cấu tổ
chức, hình thức sở hữu của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
3.
Trung tâm Lưu ký Chứng khoán có chức năng tổ chức và giám sát hoạt động đăng
ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.
4.
Hoạt động của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán phải tuân thủ quy định của Luật này
và Điều lệ Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
5.
Trung tâm Lưu ký Chứng khoán chịu sự quản lý và giám sát của Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước.
Điều 43. Bộ máy
quản lý, điều hành của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán
1.
Trung tâm Lưu ký Chứng khoán có Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và
Ban kiểm soát.
2.
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán do Bộ trưởng
Bộ Tài chính phê chuẩn theo đề nghị của Hội đồng quản trị sau khi có ý kiến của
Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3.
Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm
soát được quy định tại Điều lệ Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
Điều 44. Điều lệ
Trung tâm Lưu ký Chứng khoán
1.
Điều lệ Trung tâm Lưu ký Chứng khoán được Bộ Tài chính phê chuẩn theo đề nghị
của Hội đồng quản trị sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước.
2.
Điều lệ Trung tâm Lưu ký Chứng khoán có các nội dung chính sau đây:
a)
Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh;
b)
Mục tiêu hoạt động;
c)
Vốn điều lệ; cách thức tăng vốn, giảm vốn hoặc chuyển nhượng vốn điều lệ;
d)
Tên, địa chỉ và các thông tin cơ bản của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp
vốn hoặc Chủ sở hữu;
đ)
Phần vốn góp hoặc số cổ phần và giá trị vốn góp của cổ đông sáng lập hoặc thành
viên góp vốn;
e)
Người đại diện theo pháp luật;
g)
Cơ cấu tổ chức quản lý;
h)
Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn hoặc cổ đông;
i)
Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm
soát;
k)
Thể thức thông qua quyết định của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán;
l)
Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
m)
Chế độ kế toán, kiểm toán được áp dụng;
n)
Việc thành lập các quỹ, cơ chế sử dụng quỹ; nguyên tắc sử dụng lợi nhuận, xử lý
lỗ và chế độ tài chính khác;
o)
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
Điều 45. Quyền
của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán
1.
Ban hành quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán sau khi được
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
2.
Chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên lưu ký; giám sát việc tuân thủ quy định
của thành viên lưu ký theo quy chế của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
3.
Cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán và dịch vụ
khác có liên quan đến lưu ký chứng khoán theo yêu cầu của khách hàng.
4.
Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 46. Nghĩa
vụ của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán
1.
Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động đăng ký, lưu ký, bù
trừ và thanh toán chứng khoán.
2.
Xây dựng quy trình hoạt động và quản lý rủi ro cho từng nghiệp vụ.
3.
Quản lý tách biệt tài sản của khách hàng.
4.
Bồi thường thiệt hại cho khách hàng trong trường hợp không thực hiện nghĩa vụ
gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của khách hàng, trừ trường hợp bất khả
kháng.
5.
Hoạt động vì lợi ích của người gửi chứng khoán hoặc người sở hữu chứng khoán.
6.
Có biện pháp bảo vệ cơ sở dữ liệu và lưu giữ các chứng từ gốc về đăng ký, lưu
ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán theo quy định của pháp luật về kế toán,
thống kê.
7.
Trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ để bù đắp các tổn thất cho khách hàng
do sự cố kỹ thuật, do sơ suất của nhân viên trong quá trình hoạt động. Quỹ
phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ được trích lập từ các khoản thu nghiệp vụ theo quy
định của Bộ Tài chính.
8.
Cung cấp các thông tin liên quan đến việc sở hữu chứng khoán của khách hàng
theo yêu cầu của công ty đại chúng, tổ chức phát hành.
9.
Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động lưu ký chứng khoán theo
quy định của Bộ Tài chính.
10.
Chịu trách nhiệm về hoạt động lưu ký, thanh toán tại trụ sở chính, chi nhánh đã
đăng ký hoạt động lưu ký.
Điều 47. Thành
viên lưu ký
1.
Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại hoạt động tại
Việt Nam được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
lưu ký chứng khoán và được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán chấp thuận trở thành
thành viên lưu ký.
2.
Thành viên lưu ký có các quyền sau đây:
a)
Cung cấp dịch vụ lưu ký và thanh toán các giao dịch chứng khoán cho khách hàng;
b)
Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính;
c)
Các quyền khác theo quy định của pháp luật và theo quy chế của Trung tâm Lưu ký
Chứng khoán.
3.
Thành viên lưu ký có các nghĩa vụ sau đây:
a)
Tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 46 của Luật này;
b)
Đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định tại quy chế của Trung tâm Lưu ký
Chứng khoán;
c)
Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và theo quy chế của Trung tâm Lưu
ký Chứng khoán.
Điều 48. Điều
kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
1.
Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán đối với ngân hàng thương mại bao
gồm:
a)
Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam;
b)
Nợ quá hạn không quá năm phần trăm tổng dư nợ, có lãi trong năm gần nhất;
c)
Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động đăng ký, lưu ký, thanh toán
các giao dịch chứng khoán.
2.
Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán đối với công ty chứng khoán bao
gồm:
a)
Có Giấy phép thành lập và hoạt động thực hiện nghiệp vụ môi giới hoặc tự doanh
chứng khoán;
b)
Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động đăng ký, lưu ký, thanh toán
các giao dịch chứng khoán.
Điều 49. Hồ sơ
đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
1.
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán.
2.
Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động.
3.
Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký
chứng khoán.
4.
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất, trừ trường hợp công ty
chứng khoán mới thành lập.
Điều 50. Thời
hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
1.
Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán là mười lăm
ngày, kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp
từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.
Trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động lưu ký chứng khoán, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại phải làm thủ
tục đăng ký thành viên lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán và tiến hành
hoạt động.
Điều 51. Đình
chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
1.
Thành viên lưu ký bị đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán tối đa là chín mươi
ngày trong các trường hợp sau đây:
a)
Thường xuyên vi phạm nghĩa vụ của thành viên lưu ký do Trung tâm Lưu ký Chứng
khoán quy định;
b)
Để xảy ra thiếu sót gây tổn thất nghiêm trọng cho khách hàng.
2.
Thành viên lưu ký bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng
khoán trong các trường hợp sau đây:
a)
Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động lưu ký mà không khắc phục được các vi phạm
quy định tại khoản 1 Điều này;
b)
Không tiến hành hoạt động lưu ký chứng khoán trong thời hạn mười hai tháng, kể
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;
c)
Bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động;
d)
Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi, giải thể, phá sản;
đ)
Tự nguyện chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán sau khi được Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước chấp thuận.
3.
Khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, thành viên
lưu ký phải làm thủ tục tất toán tài khoản lưu ký chứng khoán theo quy chế của
Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
Điều 52. Đăng ký
chứng khoán
1.
Chứng khoán của công ty đại chúng phải được đăng ký tập trung tại Trung tâm Lưu
ký Chứng khoán.
2.
Chứng khoán của tổ chức phát hành khác ủy quyền cho Trung tâm Lưu ký Chứng
khoán làm đại lý chuyển nhượng được đăng ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
3.
Công ty đại chúng, tổ chức phát hành theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này thực hiện đăng ký loại chứng khoán và thông tin về người sở hữu chứng khoán
với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
Điều 53. Lưu ký
chứng khoán
1.
Chứng khoán của công ty đại chúng phải được lưu ký tập trung tại Trung tâm Lưu
ký Chứng khoán trước khi thực hiện giao dịch.
2.
Chứng khoán lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán dưới hình thức lưu ký tổng
hợp. Người sở hữu chứng khoán là người đồng sở hữu chứng khoán lưu ký tổng hợp
theo tỷ lệ chứng khoán được lưu ký.
3.
Trung tâm Lưu ký Chứng khoán được nhận lưu ký riêng biệt đối với chứng khoán
ghi danh và các tài sản khác theo yêu cầu của người sở hữu.
Điều 54. Chuyển
quyền sở hữu chứng khoán
1.
Việc chuyển quyền sở hữu đối với các loại chứng khoán đã đăng ký tại Trung tâm
Lưu ký Chứng khoán được thực hiện qua Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
2.
Hiệu lực của việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng
khoán được quy định như sau:
a)
Trường hợp chứng khoán đã được lưu ký tập trung tại Trung tâm Lưu ký Chứng
khoán, việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán có hiệu lực vào ngày thực hiện bút
toán ghi sổ trên tài khoản lưu ký chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán;
b)
Trường hợp chứng khoán chưa được lưu ký tập trung tại Trung tâm Lưu ký Chứng
khoán, việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán có hiệu lực vào ngày ghi sổ đăng ký
chứng khoán do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán quản lý.
Điều 55. Bù trừ
và thanh toán giao dịch chứng khoán
1.
Việc bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán được thực hiện theo quy chế của
Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
2.
Thanh toán chứng khoán được thực hiện qua Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, thanh
toán tiền giao dịch chứng khoán được thực hiện qua ngân hàng thanh toán và phải
tuân thủ nguyên tắc chuyển giao chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền.
Điều 56. Bảo vệ
tài sản của khách hàng
1.
Chứng khoán dưới dạng vật chất hoặc phi vật chất, các tài sản khác của khách
hàng do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán hoặc thành viên lưu ký quản lý là tài sản
của chủ sở hữu và không được coi là tài sản của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán
hoặc của thành viên lưu ký.
2.
Trung tâm Lưu ký Chứng khoán hoặc thành viên lưu ký không được sử dụng chứng
khoán của khách hàng gửi tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán hoặc tại thành viên
lưu ký để thanh toán các khoản nợ của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán hoặc thành
viên lưu ký.
1.
Trung tâm Lưu ký Chứng khoán và thành viên lưu ký có trách nhiệm bảo mật các
thông tin liên quan đến sở hữu chứng khoán của khách hàng, từ chối việc điều
tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tài sản của khách hàng mà không có sự
đồng ý của khách hàng.
2.
Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
a)
Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của Trung tâm Lưu ký Chứng
khoán hoặc báo cáo tài chính của thành viên lưu ký;
b)
Khách hàng của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán hoặc thành viên lưu ký muốn biết
thông tin liên quan đến sở hữu chứng khoán của chính họ;
c)
Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 58. Quỹ hỗ
trợ thanh toán
1.
Quỹ hỗ trợ thanh toán hình thành từ sự đóng góp của các thành viên lưu ký để
thanh toán thay cho thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký tạm
thời mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán.
2.
Quỹ hỗ trợ thanh toán do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán quản lý và phải được tách
biệt với tài sản của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
3.
Mức đóng góp vào quỹ hỗ trợ thanh toán, phương thức hỗ trợ thanh toán, phương
thức quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán thực hiện theo quy chế của Trung
tâm Lưu ký Chứng khoán.
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ
CHỨNG KHOÁN
Điều 59. Thành
lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán
1.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (sau đây gọi là
công ty quản lý quỹ) được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn
hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
2.
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ. Giấy phép này đồng thời là Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh.
Điều 60. Nghiệp
vụ kinh doanh của công ty chứng khoán
1.
Công ty chứng khoán được thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh
doanh sau đây:
a) Môi giới chứng khoán;
b) Tự doanh chứng khoán;
c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán;
d) Tư vấn đầu tư chứng khoán.
2. Công ty chứng khoán chỉ được phép thực
hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh
chứng khoán.
3.[27] Ngoài nghiệp vụ kinh
doanh chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều này, công ty chứng khoán được nhận
ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân, cung
cấp dịch vụ tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác theo quy định của Bộ
Tài chính.
Điều 61. Nghiệp vụ kinh
doanh của công ty quản lý quỹ
1.[28] Công ty quản lý quỹ
được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sau đây:
a) Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
b) Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;
c) Tư vấn đầu tư chứng khoán.
2. Các nghiệp vụ kinh doanh quy định tại
khoản 1 Điều này được cấp chung trong một Giấy phép thành lập và hoạt động của
công ty quản lý quỹ.
3. Ngoài các nghiệp vụ kinh doanh quy định
tại khoản 1 Điều này, công ty quản lý quỹ được huy động và quản lý các quỹ đầu
tư nước ngoài có mục tiêu đầu tư vào Việt Nam.
Điều 62. Điều kiện cấp
Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
1. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt
động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ bao gồm:
a) Có trụ sở; có trang bị, thiết bị phục vụ
hoạt động kinh doanh chứng khoán, đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng
khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán thì không phải đáp ứng điều kiện về trang
bị, thiết bị;
b) Có đủ vốn pháp định theo quy định của
Chính phủ;
c) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các nhân
viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 60 và
khoản 1 Điều 61 của Luật này phải có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
2. Trường hợp cổ đông sáng lập hoặc thành
viên sáng lập là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc
trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề
kinh doanh; trường hợp là pháp nhân phải đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng
lực tài chính để tham gia góp vốn. Các cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng
lập phải sử dụng nguồn vốn của chính mình để góp vốn thành lập công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ.
1. Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và
hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.
2. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ
thuật bảo đảm thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.
3. Xác nhận của ngân hàng về mức vốn pháp
định gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng.
4. Danh sách dự kiến Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán kèm theo bản
sao Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
5. Danh sách cổ đông sáng lập hoặc thành viên
sáng lập kèm theo bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu đối với cá
nhân và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với pháp nhân.
6. Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất có
xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập của cổ đông sáng lập hoặc thành viên
sáng lập là pháp nhân tham gia góp vốn từ mười phần trăm trở lên vốn điều lệ đã
góp của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
7. Dự thảo Điều lệ công ty.
8. Dự kiến phương án hoạt động kinh doanh
trong ba năm đầu phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp phép kèm theo các
quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro.
Điều 64. Điều lệ công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ
1. Điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản
lý quỹ có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Các nội dung quy định tại Điều 22 của Luật
Doanh nghiệp;
b) Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ không trái với quy định của Luật này;
c) Các quy định về cấm và hạn chế đối với
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người
hành nghề chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.
2. Bộ Tài chính ban hành mẫu Điều lệ công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ.
Điều 65. Thời hạn cấp Giấy
phép thành lập và hoạt động
1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và
hoạt động cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ. Trường hợp từ chối, Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đề nghị người đại
diện trong số thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập hoặc người dự kiến được
bổ nhiệm, tuyển dụng làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của tổ chức đề nghị cấp
giấy phép giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.
Điều 66. Công bố Giấy phép
thành lập và hoạt động
1. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày được
cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
phải công bố Giấy phép thành lập và hoạt động trên phương tiện thông tin của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước và một tờ báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên
tiếp.
2. Việc công bố Giấy phép thành lập và hoạt
động quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên công ty chứng khoán, công ty quản lý
quỹ;
b) Địa chỉ đặt trụ sở chính của công ty, chi
nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);
c) Số Giấy phép thành lập và hoạt động, ngày
cấp, các nghiệp vụ kinh doanh được phép thực hiện;
d) Vốn điều lệ;
đ) Người đại diện theo pháp luật.
Điều 67. Bổ sung Giấy phép
thành lập và hoạt động
1. Công ty chứng khoán đã được cấp Giấy phép
thành lập và hoạt động khi bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán phải đề
nghị cấp bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động.
2. Hồ sơ đề nghị cấp bổ sung Giấy phép thành
lập và hoạt động bao gồm:
a) Giấy đề nghị cấp bổ sung Giấy phép thành
lập và hoạt động;
b) Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3
và 8 Điều 63 của Luật này;
c) Điều lệ sửa đổi, bổ sung đã được Đại hội
đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua;
d) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội
đồng quản trị hoặc quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty
về việc bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.
3. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp bổ sung Giấy phép thành
lập và hoạt động. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Công ty chứng khoán được cấp bổ sung Giấy
phép thành lập và hoạt động phải công bố Giấy phép bổ sung trong thời hạn và
theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật này.
Điều 68. Những thay đổi
phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực
hiện những thay đổi sau đây:
a) Thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng
đại diện, phòng giao dịch;
b) Thay đổi tên công ty; địa điểm đặt trụ sở
chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch;
c) Giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ
phần hoặc phần vốn góp chiếm từ mười phần trăm trở lên vốn điều lệ đã góp của
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, trừ trường hợp cổ phiếu của công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ đã được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán,
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán;
d) Tạm ngừng hoạt động, trừ trường hợp tạm
ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng.
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận các thay đổi
được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Thời hạn chấp thuận các thay đổi là mười
lăm ngày, kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
Điều 69. Chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi phải được sự chấp
thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Thời hạn chấp thuận việc chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất, chuyển đổi là ba mươi ngày, kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc chia, tách,
sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi theo quy định của
Luật Doanh nghiệp.
4. Công ty mới hình thành từ việc chia, tách,
sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép thành
lập và hoạt động theo quy định tại Điều 63 của Luật này.
1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
bị đình chỉ hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung Giấy phép thành
lập và hoạt động có thông tin sai sự thật;
b) Sau khi hết thời hạn cảnh báo quy định tại
Điều 74 của Luật này, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ vẫn không khắc
phục được tình trạng cảnh báo và có lỗ gộp đạt mức năm mươi phần trăm vốn điều
lệ hoặc không còn đáp ứng đủ điều kiện về vốn hoạt động kinh doanh chứng khoán;
c) Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng với
nội dung quy định trong Giấy phép thành lập và hoạt động;
d) Không duy trì các điều kiện cấp Giấy phép
thành lập và hoạt động quy định tại Điều 62 của Luật này.
2. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Không tiến hành hoạt động kinh doanh chứng
khoán trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và
hoạt động;
b) Không khắc phục được tình trạng quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị đình chỉ
hoạt động;
c) Không khắc phục được các vi phạm quy định
tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ
ngày bị đình chỉ hoạt động;
d) Giải thể, phá sản.
3. Đối với trường hợp thu hồi Giấy phép thành
lập và hoạt động quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước có thể chỉ định công ty chứng khoán khác thay thế để hoàn tất các giao
dịch, hợp đồng của công ty bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động; trong
trường hợp này, quan hệ ủy quyền mặc nhiên được xác lập giữa hai công ty.
4. Khi bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt
động, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải chấm dứt ngay mọi hoạt động
ghi trong Giấy phép và thông báo trên một tờ báo điện tử hoặc báo viết trong ba
số liên tiếp. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm công bố về việc thu
hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý
quỹ trên phương tiện thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 71. Nghĩa vụ của công
ty chứng khoán
1. Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản
trị rủi ro và giám sát, ngăn ngừa những xung đột lợi ích trong nội bộ công ty
và trong giao dịch với người có liên quan.
2. Quản lý tách biệt chứng khoán của từng nhà
đầu tư, tách biệt tiền và chứng khoán của nhà đầu tư với tiền và chứng khoán
của công ty chứng khoán.
3. Ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng
khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng; cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho
khách hàng.
4. Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng
trước lệnh của công ty.
5. Thu thập, tìm hiểu thông tin về tình hình
tài chính, mục tiêu đầu tư, khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng; bảo đảm
các khuyến nghị, tư vấn đầu tư của công ty cho khách hàng phải phù hợp với
khách hàng đó.
6. Tuân thủ các quy định bảo đảm vốn khả dụng
theo quy định của Bộ Tài chính.
7. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho
nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán tại công ty hoặc trích lập quỹ bảo vệ nhà đầu
tư để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư do sự cố kỹ thuật và sơ suất của nhân
viên trong công ty.
8. Lưu giữ đầy đủ các chứng từ và tài khoản
phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch của khách hàng và của công ty.
9. Thực hiện việc bán hoặc cho khách hàng bán
chứng khoán khi không sở hữu chứng khoán và cho khách hàng vay chứng khoán để
bán theo quy định của Bộ Tài chính.
10. Tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính về
nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.
11. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán,
thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện công bố thông tin theo quy định
tại Điều 104 của Luật này và chế độ báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 72. Nghĩa vụ của công
ty quản lý quỹ
1. Tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại các
khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11 và 12 Điều 71 của Luật này.
2. Thực hiện hoạt động quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của Luật này,
Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, hợp đồng ký với khách hàng ủy thác đầu tư và
hợp đồng ký với ngân hàng giám sát.
3. Thực hiện việc xác định giá trị tài sản
ròng của quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định tại Điều 88 của Luật này, Điều lệ
quỹ đầu tư chứng khoán và hợp đồng ký với khách hàng ủy thác đầu tư.
Điều 73. Quy định về hạn
chế đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
1. Không được đưa ra nhận định hoặc bảo đảm
với khách hàng về mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư của
mình hoặc bảo đảm khách hàng không bị thua lỗ, trừ trường hợp đầu tư vào chứng
khoán có thu nhập cố định.
2. Không được tiết lộ thông tin về khách
hàng, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Không được thực hiện những hành vi làm cho
khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán.
4. Không được cho khách hàng vay tiền để mua
chứng khoán, trừ trường hợp Bộ Tài chính có quy định khác.
5. Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập của
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ không được chuyển nhượng cổ phần hoặc
phần vốn góp của mình trong thời hạn ba năm, kể từ ngày được cấp Giấy phép
thành lập và hoạt động, trừ trường hợp chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập,
thành viên sáng lập khác trong công ty.
Điều 74. Quy định về an
toàn tài chính và cảnh báo[29]
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải
bảo đảm các chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của Bộ Tài chính; trường
hợp không bảo đảm các chỉ tiêu an toàn tài chính thì bị đưa vào diện cảnh báo
hoặc áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn.
Điều 75. Giải thể, phá sản
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
1. Việc giải thể công ty chứng khoán, công ty
quản lý quỹ được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp công
ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ tự giải thể trước khi kết thúc thời hạn
hoạt động thì phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
2. Việc phá sản công ty chứng khoán, công ty
quản lý quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản đối với các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được thành lập dưới hình thức liên doanh,
góp vốn cổ phần, công ty một trăm phần trăm vốn nước ngoài do Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.
2. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt
động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ có vốn đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này.
3. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép thành lập và
hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ có vốn đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam do Chính phủ quy định.
1. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt
động của chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt
Nam bao gồm:
a) Là tổ chức kinh doanh chứng khoán đang
hoạt động hợp pháp tại nước ngoài;
b) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 62
của Luật này.
2. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép thành lập và
hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại
Việt Nam do Chính phủ quy định.
Điều 78. Văn phòng đại
diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
nước ngoài được lập văn phòng đại diện tại Việt Nam sau khi đăng ký hoạt động
với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Hồ sơ đăng ký hoạt động của văn phòng đại
diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
a) Giấy đăng ký hoạt động của văn phòng đại
diện;
b) Bản sao Giấy phép hoạt động của công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài;
c) Bản sao Điều lệ của công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ nước ngoài;
d) Lý lịch của người dự kiến được bổ nhiệm
làm Trưởng văn phòng đại diện tại Việt Nam và danh sách nhân viên làm việc tại
văn phòng đại diện (nếu có).
3. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động của văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài
tại Việt Nam. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
4. Phạm vi hoạt động của văn phòng đại diện
bao gồm một, một số hoặc toàn bộ nội dung sau đây:
a) Thực hiện chức năng văn phòng liên lạc và
nghiên cứu thị trường;
b) Xúc tiến xây dựng các dự án hợp tác trong
lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán tại Việt Nam;
c) Thúc đẩy, giám sát thực hiện các hợp đồng
thỏa thuận đã ký kết giữa công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài
với các tổ chức kinh tế của Việt Nam;
d) Thúc đẩy, giám sát thực hiện các dự án do
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tài trợ tại Việt Nam.
5. Văn phòng đại diện không được thực hiện
các hoạt động kinh doanh chứng khoán.
6. Văn phòng đại diện chịu sự quản lý, giám
sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 79. Chứng chỉ hành
nghề chứng khoán
1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp
cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không
thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành
nghề kinh doanh;
b) Có trình độ đại học; có trình độ chuyên
môn về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
c) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch do Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức; đối với người nước ngoài có chứng chỉ chuyên
môn về thị trường chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp
pháp ở nước ngoài thì chỉ cần thi sát hạch pháp luật về chứng khoán của Việt
Nam.
2. Hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán
bao gồm:
a) Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề chứng
khoán;
b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan
chính quyền địa phương nơi cá nhân đó cư trú;
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chuyên
môn.
3. Đối với người nước ngoài quy định tại điểm
c khoản 1 Điều này, hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm:
a) Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề chứng
khoán;
b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có
thẩm quyền của nước mà người đó mang quốc tịch kèm theo bản sao Hộ chiếu;
c) Bản sao chứng chỉ chuyên môn hoặc tài liệu
chứng minh đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài.
4. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Chứng chỉ hành nghề chứng
khoán. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời và nêu rõ
lý do bằng văn bản.
5. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ có giá
trị khi người được cấp chứng chỉ làm việc tại một công ty chứng khoán hoặc công
ty quản lý quỹ và được công ty đó thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
6. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
có trách nhiệm thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn hai
ngày, kể từ ngày người được cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán không còn làm
việc cho công ty của mình.
Điều 80. Thu hồi chứng chỉ
hành nghề chứng khoán
1. Người hành nghề chứng khoán bị thu hồi
Chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đáp ứng điều kiện cấp Chứng chỉ
hành nghề chứng khoán quy định tại điểm a khoản 1 Điều 79 của Luật này;
b) Vi phạm các quy định tại Điều 9, khoản 1
và khoản 3 Điều 81 của Luật này;
c) Không hành nghề chứng khoán trong ba năm
liên tục.
2. Người hành nghề chứng khoán bị thu hồi
Chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp quy định tại điểm b khoản
1 Điều này không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
Điều 81. Trách nhiệm của
người hành nghề chứng khoán
1. Người hành nghề chứng khoán không được:
a) Đồng thời làm việc cho tổ chức khác có
quan hệ sở hữu với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nơi mình đang làm
việc;
b) Đồng thời làm việc cho công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ khác;
c) Đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
của một tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc tổ chức niêm yết.
2. Người hành nghề chứng khoán khi làm việc
cho công ty chứng khoán chỉ được mở tài khoản giao dịch chứng khoán cho mình
tại chính công ty chứng khoán đó.
3. Người hành nghề chứng khoán không được sử
dụng tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi không được khách hàng
ủy thác.
4. Người hành nghề chứng khoán phải tham gia
các khóa tập huấn về pháp luật, hệ thống giao dịch, loại chứng khoán mới do Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng
khoán tổ chức.
QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG
KHOÁN VÀ NGÂN HÀNG GIÁM SÁT
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ
QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Điều 82. Các loại hình quỹ
đầu tư chứng khoán
1. Quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại
chúng và quỹ thành viên.
2. Quỹ đại chúng bao gồm quỹ mở và quỹ đóng.
Điều 83. Thành lập quỹ đầu
tư chứng khoán
1. Việc thành lập và chào bán chứng chỉ quỹ
ra công chúng của quỹ đại chúng do công ty quản lý quỹ thực hiện theo quy định
tại Điều 90 của Luật này và phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Việc thành lập quỹ thành viên do công ty
quản lý quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 95 của Luật này và phải báo cáo Ủy
ban chứng khoán Nhà nước.
Điều 84. Quyền và nghĩa vụ
của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán
1. Nhà đầu tư có các quyền sau đây:
a) Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ
đầu tư chứng khoán tương ứng với tỷ lệ vốn góp;
b) Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp
pháp từ việc thanh lý tài sản quỹ đầu tư chứng khoán;
c) Yêu cầu công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng
giám sát mua lại chứng chỉ quỹ mở;
d) Khởi kiện công ty quản lý quỹ, ngân hàng
giám sát hoặc tổ chức liên quan nếu tổ chức này vi phạm quyền và lợi ích hợp
pháp của mình;
đ) Thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội
Nhà đầu tư;
e) Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ theo quy định
tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;
g) Các quyền khác quy định tại Điều lệ quỹ
đầu tư chứng khoán.
2. Nhà đầu tư có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chấp hành quyết định của Đại hội Nhà đầu
tư;
b) Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ;
c) Các nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ quỹ
đầu tư chứng khoán.
Điều 85. Đại hội Nhà đầu
tư quỹ đầu tư chứng khoán
1. Đại hội Nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán
gồm tất cả các nhà đầu tư, là cơ quan quyết định cao nhất của quỹ đầu tư chứng
khoán.
2. Đại hội Nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán
có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và
thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán;
b) Quyết định mức thù lao và chi phí hoạt
động của Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán;
c) Thay đổi mức phí trả cho công ty quản lý
quỹ và ngân hàng giám sát;
d) Xem xét và xử lý vi phạm của công ty quản
lý quỹ, ngân hàng giám sát và Ban đại diện quỹ gây tổn thất cho quỹ đầu tư
chứng khoán;
đ) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ
đầu tư chứng khoán, Hợp đồng giám sát; quyết định việc niêm yết chứng chỉ quỹ
đóng;
e) Quyết định các thay đổi cơ bản trong chính
sách đầu tư, phương án phân phối lợi nhuận, mục tiêu đầu tư của quỹ đầu tư
chứng khoán và giải thể quỹ đầu tư chứng khoán;
g) Quyết định thay đổi công ty quản lý quỹ,
ngân hàng giám sát;
h) Yêu cầu công ty quản lý quỹ, ngân hàng
giám sát trình sổ sách hoặc giấy tờ giao dịch tại Đại hội Nhà đầu tư;
i) Thông qua các báo cáo về tình hình tài
chính, tài sản và hoạt động hàng năm của quỹ đầu tư chứng khoán;
k) Thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm toán
được chấp thuận để kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của quỹ đầu tư chứng
khoán;
l) Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại
Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.
3. Đại hội Nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán
được triệu tập hàng năm hoặc bất thường nhằm xem xét và quyết định các nội dung
thuộc thẩm quyền của Đại hội Nhà đầu tư. Việc triệu tập, thể thức tiến hành Đại
hội Nhà đầu tư và thông qua quyết định của Đại hội Nhà đầu tư được thực hiện
theo quy định của Bộ Tài chính và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.
Điều 86. Điều lệ quỹ đầu
tư chứng khoán
1. Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán do công ty
quản lý quỹ dự thảo và được Đại hội Nhà đầu tư thông qua.
2. Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán có các nội
dung chủ yếu sau đây:
a) Tên quỹ đầu tư chứng khoán, công ty quản
lý quỹ, ngân hàng giám sát;
b) Ngày thành lập quỹ đầu tư chứng khoán;
c) Mục tiêu hoạt động; lĩnh vực đầu tư; thời
hạn hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán;
d) Vốn góp và quy định về tăng vốn của quỹ
đầu tư chứng khoán;
đ) Quyền và nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ,
ngân hàng giám sát; các trường hợp thay đổi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám
sát; quy định về việc ủy quyền cho công ty quản lý quỹ ký hợp đồng giám sát với
ngân hàng giám sát;
e) Quy định về Ban đại diện quỹ đầu tư chứng
khoán, Đại hội Nhà đầu tư;
g) Các hạn chế đầu tư của quỹ đầu tư chứng
khoán;
h) Quy định về việc đăng ký sở hữu chứng chỉ
quỹ và lưu giữ sổ đăng ký nhà đầu tư của quỹ;
i) Quy định về việc lựa chọn ngân hàng giám
sát; lựa chọn và thay đổi tổ chức kiểm toán được chấp thuận;
k) Quy định về chuyển nhượng, phát hành, mua
lại chứng chỉ quỹ mở; quy định về việc niêm yết chứng chỉ quỹ đóng;
l) Các loại chi phí và thu nhập của quỹ đầu
tư chứng khoán; mức phí, thưởng đối với công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám
sát; các trường hợp và phương pháp phân chia thu nhập của quỹ đầu tư chứng
khoán cho nhà đầu tư;
m) Phương thức xác định giá trị tài sản ròng
của quỹ đầu tư chứng khoán, giá trị tài sản ròng của mỗi chứng chỉ quỹ;
n) Quy định về giải quyết xung đột lợi ích;
o) Quy định về chế độ báo cáo;
p) Quy định về giải thể quỹ đầu tư chứng
khoán;
q) Cam kết của ngân hàng giám sát và công ty
quản lý quỹ về việc thực hiện nghĩa vụ với quỹ đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư
và tuân thủ Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;
r) Thể thức tiến hành sửa đổi, bổ sung Điều
lệ quỹ đầu tư chứng khoán.
3. Mẫu Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán do Bộ
Tài chính quy định.
Điều 87. Giải thể quỹ đầu
tư chứng khoán
1. Quỹ đầu tư chứng khoán giải thể trong các
trường hợp sau đây:
a) Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều
lệ quỹ đầu tư chứng khoán;
b) Đại hội Nhà đầu tư quyết định giải thể quỹ
đầu tư chứng khoán trước khi kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ
đầu tư chứng khoán.
2. Tối thiểu ba tháng trước ngày tiến hành
giải thể, Ban đại diện quỹ phải triệu tập Đại hội Nhà đầu tư để thông qua
phương án giải thể quỹ đầu tư chứng khoán.
3. Công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát
chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản quỹ và phân chia tài sản quỹ
cho nhà đầu tư theo phương án được Đại hội Nhà đầu tư thông qua.
4. Tiền thu được từ thanh lý tài sản quỹ đầu
tư chứng khoán và các tài sản còn lại khi giải thể được thanh toán theo thứ tự
sau đây:
a) Nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;
b) Các khoản phải trả cho công ty quản lý
quỹ, ngân hàng giám sát, các khoản phải trả khác và chi phí giải thể quỹ đầu tư
chứng khoán;
c) Phần còn lại được dùng để thanh toán cho
nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư trong quỹ.
5. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày hoàn
tất việc giải thể quỹ đầu tư chứng khoán, công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám
sát phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả giải thể quỹ đầu tư
chứng khoán.
Điều 88. Xác định giá trị
tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán
1. Việc xác định giá trị tài sản ròng trên
một đơn vị quỹ đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ thực hiện và được ngân
hàng giám sát xác nhận.
2. Việc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ
đầu tư chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Đối với chứng khoán niêm yết tại Sở Giao
dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, giá của các chứng khoán
được xác định là giá đóng cửa hoặc giá trung bình của ngày giao dịch trước ngày
định giá;
b) Đối với các tài sản không phải là chứng
khoán quy định tại điểm a khoản này, việc xác định giá trị tài sản phải dựa
trên quy trình và phương pháp xác định giá trị tài sản được nêu rõ trong Điều
lệ quỹ đầu tư chứng khoán. Quy trình và phương pháp định giá phải rõ ràng, hợp
lý để áp dụng thống nhất và phải được ngân hàng giám sát xác nhận và Ban đại
diện quỹ đầu tư chứng khoán, Đại hội Nhà đầu tư phê chuẩn. Các bên tham gia
định giá tài sản phải độc lập với công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát hoặc
ngân hàng lưu ký;
c) Các tài sản bằng tiền bao gồm cổ tức, tiền
lãi được tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán tại thời điểm xác định.
3. Giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng
khoán phải được công bố công khai định kỳ theo quy định tại Điều 105 của Luật
này.
Điều 89. Báo cáo về quỹ
đầu tư chứng khoán
1. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước định kỳ và bất thường về danh mục đầu tư, hoạt động đầu
tư, tình hình tài chính của quỹ đầu tư chứng khoán.
2. Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ báo
cáo về quỹ đầu tư chứng khoán.
Mục 2. QUỸ ĐẠI CHÚNG VÀ
QUỸ THÀNH VIÊN
Điều 90. Huy động vốn để
thành lập quỹ đại chúng
1. Việc huy động vốn của quỹ đại chúng được
công ty quản lý quỹ thực hiện trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày Giấy
chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng có hiệu lực. Quỹ đại chúng được
thành lập nếu có ít nhất một trăm nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán
chuyên nghiệp mua chứng chỉ quỹ và tổng giá trị chứng chỉ quỹ đã bán đạt ít
nhất là năm mươi tỷ đồng Việt Nam.
2. Toàn bộ vốn góp của nhà đầu tư phải được
phong tỏa tại một tài khoản riêng đặt dưới sự kiểm soát của ngân hàng giám sát
và không được sử dụng cho đến khi hoàn tất đợt huy động vốn. Công ty quản lý
quỹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước kết quả huy động vốn có xác nhận
của ngân hàng giám sát trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày kết thúc việc huy
động vốn.
3. Trường hợp việc huy động vốn của quỹ đại
chúng không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì công ty quản lý quỹ phải
hoàn trả cho nhà đầu tư mọi khoản tiền đã đóng góp trong thời hạn mười lăm
ngày, kể từ ngày kết thúc việc huy động vốn. Công ty quản lý quỹ phải chịu mọi
phí tổn và nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc huy động vốn.
Điều 91. Ban đại diện quỹ
đại chúng
1. Ban đại diện quỹ đại chúng đại diện cho
quyền lợi của nhà đầu tư, do Đại hội Nhà đầu tư bầu. Quyền và nghĩa vụ của Ban
đại diện quỹ đại chúng được quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.
2. Quyết định của Ban đại diện quỹ đại chúng
được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc bằng
hình thức khác theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. Mỗi thành viên
Ban đại diện quỹ đại chúng có một phiếu biểu quyết.
3. Ban đại diện quỹ đại chúng có từ ba đến
mười một thành viên, trong đó có ít nhất hai phần ba số thành viên Ban đại diện
quỹ là thành viên độc lập, không phải là người có liên quan của công ty quản
lý quỹ và ngân hàng giám sát.
4. Nhiệm kỳ, tiêu chuẩn, số lượng thành viên,
việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và bãi nhiệm, bổ sung thành viên Ban đại diện quỹ,
Chủ tịch Ban đại diện quỹ, điều kiện, thể thức họp và thông qua quyết định của
Ban đại diện quỹ được quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.
Điều 92. Hạn chế đối với
quỹ đại chúng
1. Công ty quản lý quỹ không được sử dụng vốn
và tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán để thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Đầu tư vào chứng chỉ quỹ của chính quỹ đại
chúng đó hoặc của một quỹ đầu tư khác;
b) Đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức
phát hành quá mười lăm phần trăm tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ
chức đó;
c) Đầu tư quá hai mươi phần trăm tổng giá trị
tài sản của quỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành;
d)[30] Đầu tư quá mười phần trăm tổng giá trị tài sản của quỹ đóng vào bất động
sản, trừ trường hợp là quỹ đầu tư bất động sản; đầu tư vốn của quỹ mở vào bất
động sản;
đ) Đầu tư quá ba mươi phần trăm tổng giá trị
tài sản của quỹ đại chúng vào các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan
hệ sở hữu với nhau;
e) Cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khoản vay
nào.
2. Công ty quản lý quỹ không được phép vay để
tài trợ cho hoạt động của quỹ đại chúng, trừ trường hợp vay ngắn hạn để trang
trải các chi phí cần thiết cho quỹ đại chúng. Tổng giá trị các khoản vay ngắn
hạn của quỹ đại chúng không được quá năm phần trăm giá trị tài sản ròng của quỹ
đại chúng tại mọi thời điểm và thời hạn vay tối đa là ba mươi ngày.
3. Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1
Điều này, cơ cấu đầu tư của quỹ đại chúng có thể sai lệch nhưng không quá mười
lăm phần trăm so với các hạn chế đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này. Các sai
lệch phải là kết quả của việc tăng hoặc giảm giá trị thị trường của tài sản đầu
tư và các khoản thanh toán hợp pháp của quỹ đại chúng.
4. Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ báo cáo Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin về các sai lệch trên. Trong thời
hạn ba tháng, kể từ ngày sai lệch phát sinh, công ty quản lý quỹ phải điều
chỉnh lại danh mục đầu tư để bảo đảm các hạn mức đầu tư quy định tại khoản 1
Điều này.
1. Việc công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám
sát thay mặt quỹ mở mua lại chứng chỉ quỹ mở từ nhà đầu tư và bán lại hoặc phát
hành thêm chứng chỉ quỹ mở trong phạm vi vốn góp tối đa của quỹ không cần có
quyết định của Đại hội Nhà đầu tư.
2. Tần suất và thời gian cụ thể mua lại chứng
chỉ quỹ mở được quy định cụ thể trong Điều lệ quỹ.
3. Công ty quản lý quỹ không phải thay mặt
quỹ mở thực hiện việc mua lại chứng chỉ quỹ mở khi xảy ra một trong các sự kiện
sau đây:
a) Công ty quản lý quỹ không thể thực hiện
việc mua lại chứng chỉ quỹ mở theo yêu cầu do nguyên nhân bất khả kháng;
b) Công ty quản lý quỹ không thể xác định giá
trị tài sản ròng của quỹ mở vào ngày định giá mua lại chứng chỉ quỹ mở do Sở
Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quyết định đình chỉ
giao dịch chứng khoán trong danh mục đầu tư của quỹ;
c) Các sự kiện khác do Điều lệ quỹ quy định.
4. Công ty quản lý quỹ báo cáo Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ khi xảy ra một trong các
sự kiện quy định tại khoản 3 Điều này và phải tiếp tục thực hiện việc mua lại
chứng chỉ quỹ mở sau khi các sự kiện này chấm dứt.
5. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc phát
hành và mua lại chứng chỉ quỹ mở.
1. Việc tăng vốn của quỹ đóng phải được sự
chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Điều lệ quỹ có quy định việc tăng vốn của
quỹ;
b) Lợi nhuận của quỹ trong năm liền trước năm
đề nghị tăng vốn phải là số dương;
c) Công ty quản lý quỹ không bị xử phạt vi
phạm hành chính về hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời
hạn hai năm, tính đến thời điểm đề nghị tăng vốn;
d) Phương án phát hành thêm chứng chỉ quỹ
đóng phải được Đại hội Nhà đầu tư thông qua.
2. Chứng chỉ quỹ đóng chỉ được phát hành cho
nhà đầu tư hiện hữu của quỹ thông qua phát hành quyền mua chứng chỉ quỹ đóng
được chuyển nhượng.
3. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tăng vốn của quỹ
đóng do Bộ Tài chính quy định.
Điều 95. Thành lập quỹ
thành viên
1. Quỹ thành viên do các thành viên góp vốn
thành lập trên cơ sở hợp đồng góp vốn và Điều lệ quỹ.
2. Việc thành lập quỹ thành viên phải đáp ứng
các điều kiện sau đây:
a) Vốn góp tối thiểu là năm mươi tỷ đồng Việt
Nam;
b) Có tối đa ba mươi thành viên góp vốn và
chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân;
c) Do một công ty quản lý quỹ quản lý;
d) Tài sản của quỹ thành viên được lưu ký tại
một ngân hàng lưu ký độc lập với công ty quản lý quỹ.
Mục 3. CÔNG TY ĐẦU TƯ
CHỨNG KHOÁN
Điều 96. Công ty đầu tư
chứng khoán
1. Công ty đầu tư chứng khoán được tổ chức
dưới hình thức công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp để đầu tư
chứng khoán.
2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép
thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán. Giấy phép này đồng thời
là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 97. Thành lập và hoạt
động của công ty đầu tư chứng khoán
1. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt
động của công ty đầu tư chứng khoán bao gồm:
a) Có vốn tối thiểu là năm mươi tỷ đồng Việt
Nam;
b) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và nhân viên
quản lý có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp công ty đầu tư
chứng khoán tự quản lý vốn đầu tư.
2. Công ty đầu tư chứng khoán phải tuân thủ
các quy định sau đây:
a) Các hạn chế đầu tư quy định tại Điều 92
của Luật này;
b) Các nội dung liên quan đến định giá tài
sản và chế độ báo cáo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;
c) Các nghĩa vụ của công ty đại chúng quy
định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này;
d) Toàn bộ tiền và tài sản của công ty đầu tư
chứng khoán phải được lưu ký tại một ngân hàng giám sát.
3. Chính phủ quy định cụ thể việc thành lập,
tổ chức, hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán.
1. Ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại
có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán có chức năng thực hiện
các dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng
khoán.
2. Ngân hàng giám sát có các nghĩa vụ sau
đây:
a) Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản
3 Điều 47 của Luật này;
b) Thực hiện lưu ký tài sản của quỹ đại
chúng, công ty đầu tư chứng khoán; quản lý tách biệt tài sản của quỹ đại chúng,
công ty đầu tư chứng khoán và các tài sản khác của ngân hàng giám sát;
c) Giám sát để bảo đảm công ty quản lý quỹ
quản lý quỹ đại chúng, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty đầu tư chứng khoán
quản lý tài sản của công ty tuân thủ quy định tại Luật này và Điều lệ quỹ đầu
tư chứng khoán, Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán;
d) Thực hiện hoạt động thu, chi, thanh toán
và chuyển giao tiền, chứng khoán liên quan đến hoạt động của quỹ đại chúng,
công ty đầu tư chứng khoán theo yêu cầu hợp pháp của công ty quản lý quỹ hoặc
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty đầu tư chứng khoán;
đ) Xác nhận báo cáo do công ty quản lý quỹ,
công ty đầu tư chứng khoán lập có liên quan đến quỹ đại chúng, công ty đầu tư
chứng khoán;
e) Giám sát việc tuân thủ chế độ báo cáo và
công bố thông tin của công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán theo quy
định của Luật này;
g) Báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi
phát hiện công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và tổ chức, cá nhân
có liên quan vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, Điều lệ
công ty đầu tư chứng khoán;
h) Định kỳ cùng công ty quản lý quỹ, công ty
đầu tư chứng khoán đối chiếu sổ kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động giao
dịch của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán;
i) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều
lệ quỹ đầu tư chứng khoán, Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán.
Điều 99. Hạn chế đối với
ngân hàng giám sát
1. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng
quản trị, người điều hành và nhân viên trực tiếp của ngân hàng giám sát làm
nhiệm vụ giám sát hoạt động quỹ đại chúng và bảo quản tài sản quỹ của ngân hàng
giám sát không được là người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, vay hoặc cho
vay với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và ngược lại.
2. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng
quản trị, người điều hành và nhân viên của ngân hàng giám sát trực tiếp làm
nhiệm vụ giám sát và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng
khoán không được là đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của quỹ
đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán.
Điều 100. Đối tượng và
phương thức công bố thông tin
1.[31] Tổ chức phát hành, công ty đại chúng, công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng
khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, người có
liên quan có nghĩa vụ công bố thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.
2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
này khi công bố thông tin phải đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về
nội dung thông tin được công bố.
3.[32] Việc công bố thông tin phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người
được ủy quyền và người có liên quan thực hiện.
4. Việc công bố thông tin được thực hiện qua
các phương tiện thông tin đại chúng, ấn phẩm của tổ chức, công ty và các phương
tiện thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
5. Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung,
phương thức công bố thông tin của từng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 101. Công bố thông
tin của công ty đại chúng [33]
1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin
định kỳ về một hoặc một số nội dung sau đây:
a) Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán,
báo cáo tài chính sáu tháng đã được soát xét bởi công ty kiểm toán độc lập hoặc
tổ chức kiểm toán được chấp thuận, báo cáo tài chính quý;
b) Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường
niên.
2. Công ty đại chúng phải công bố thông tin
bất thường khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị
phong tỏa hoặc tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa;
b) Tạm ngừng kinh doanh; bị thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy
phép hoạt động;
c) Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ
đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
d) Quyết định của Hội đồng quản trị về việc
mua lại, bán lại cổ phiếu của công ty; ngày thực hiện quyền mua cổ phần của
người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phần hoặc ngày thực hiện chuyển
đổi trái phiếu chuyển đổi sang cổ phiếu và các quyết định liên quan đến việc
chào bán theo quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật Doanh nghiệp; chiến lược,
kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;
thành lập công ty con, công ty liên kết; đóng, mở chi nhánh, văn phòng đại diện;
thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính công ty; góp vốn có giá trị từ mười phần
trăm trở lên tổng tài sản của công ty vào một tổ chức khác; góp vốn có giá trị
từ năm mươi phần trăm trở lên tổng vốn góp của công ty nhận vốn góp;
đ) Quyết định thay đổi phương pháp kế toán áp
dụng; ý kiến ngoại trừ hoặc từ chối đưa ra ý kiến của tổ chức kiểm toán đối với
báo cáo tài chính, việc thay đổi công ty kiểm toán;
e) Khi có sự thay đổi thành viên Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó
Giám đốc, Kế toán trưởng; có quyết định khởi tố đối với thành viên Hội đồng
quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán
trưởng của công ty; có bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến hoạt động
của công ty; có kết luận của cơ quan thuế về việc công ty vi phạm pháp luật về
thuế;
g) Mua, bán tài sản có giá trị lớn hơn mười
lăm phần trăm tổng tài sản của công ty tính theo bảng cân đối kế toán được kiểm
toán gần nhất;
h) Quyết định vay hoặc phát hành trái phiếu
có giá trị từ ba mươi phần trăm vốn chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo gần nhất
trở lên;
i) Công ty nhận được thông báo của Tòa án thụ
lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp;
k) Bị tổn thất tài sản có giá trị từ mười
phần trăm vốn chủ sở hữu trở lên;
l) Có sự kiện ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản
xuất kinh doanh hoặc tình hình quản trị của tổ chức niêm yết;
m) Khi xảy ra một trong các sự kiện ảnh hưởng
nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, giá chứng khoán tăng hoặc
giảm liên tục trong một thời gian nhất định và sự phát triển bền vững của thị
trường chứng khoán theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3. Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung,
thời gian công bố thông tin đối với từng loại hình công ty đại chúng.
Điều 102. Công bố thông
tin của tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng
1. Tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái
phiếu ra công chúng phải công bố thông tin định kỳ theo quy định tại khoản 1
Điều 101 của Luật này.
2. Tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái
phiếu ra công chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn bảy mươi
hai giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại các điểm a, b và c
khoản 2 và khoản 3 Điều 101 của Luật này.
Điều 104. Công bố thông
tin của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
1. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày có
báo cáo tài chính năm được kiểm toán, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
phải công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính năm.
2. Trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ khi
xảy ra một trong các sự kiện sau đây, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
phải báo cáo Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán để
các tổ chức này công bố thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 107 của Luật
này:
a) Có quyết định khởi tố đối với thành viên
Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó
Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng;
b) Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành
viên thông qua hợp đồng sáp nhập với một công ty khác;
c) Công ty bị tổn thất từ mười phần trăm giá
trị tài sản trở lên;
d) Công ty có sự thay đổi về thành viên Hội
đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám
đốc hoặc Phó Tổng giám đốc; công ty bổ nhiệm hay miễn nhiệm người điều hành quỹ
đầu tư chứng khoán;
đ) Công ty có những thay đổi quan trọng trong
hoạt động kinh doanh.
3.[35] Công ty chứng khoán phải công bố thông tin tại trụ sở chính, chi nhánh về
thay đổi liên quan đến địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh; các nội dung liên quan
đến phương thức giao dịch, đặt lệnh, ký quỹ, thời gian thanh toán, phí giao
dịch, các dịch vụ cung cấp và danh sách những người hành nghề chứng khoán của
công ty.
4. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
phải công bố thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi có
thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của
nhà đầu tư.
Điều 105. Công bố thông
tin về quỹ đại chúng
1. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin
định kỳ về báo cáo tài sản hàng năm của quỹ đại chúng trong thời hạn mười ngày,
kể từ ngày báo cáo tài sản được kiểm toán.
2. Công ty quản lý quỹ công bố thông tin định
kỳ về quỹ đại chúng trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi giá trị tài sản ròng của quỹ đại
chúng hằng tuần, tháng, quý và hằng năm;
b) Tài sản của quỹ đại chúng hằng tháng, quý
và hằng năm;
c) Tình hình và kết quả hoạt động đầu tư của
quỹ đại chúng hằng tháng, quý và hằng năm.
3. Trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ khi
xảy ra một trong các sự kiện sau đây của quỹ đại chúng, công ty quản lý quỹ
phải báo cáo Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán để
các tổ chức này công bố thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 107 của Luật
này:
a) Thông qua quyết định của Đại hội Nhà đầu
tư;
b) Quyết định chào bán chứng chỉ quỹ đại
chúng;
c) Quyết định thay đổi vốn đầu tư của quỹ đại
chúng;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận chào bán chứng
chỉ quỹ đại chúng ra công chúng;
đ) Bị đình chỉ, hủy bỏ đợt chào bán chứng chỉ
quỹ đại chúng.
4. Công ty quản lý quỹ công bố thông tin về
quỹ đại chúng theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi xảy ra một trong
các sự kiện sau đây:
a) Có tin đồn ảnh hưởng đến việc chào bán,
giá chứng chỉ quỹ đại chúng;
b) Có thay đổi bất thường về giá và khối
lượng giao dịch chứng chỉ quỹ đại chúng.
Điều 106. Công bố thông
tin của công ty đầu tư chứng khoán
1. Công ty đầu tư chứng khoán chào bán cổ
phiếu ra công chúng phải công bố thông tin theo quy định tại Điều 101 và khoản
2 Điều 105 của Luật này.
2.[36] (được bãi bỏ)
Điều 107. Công bố thông
tin của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch
Chứng khoán phải công bố các thông tin sau đây:
1. Thông tin về giao dịch chứng khoán tại Sở
Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán;
2. Thông tin về tổ chức niêm yết tại Sở Giao
dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán; thông tin về công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán;
3. Thông tin giám sát hoạt động của thị
trường chứng khoán.
Điều 108. Thanh tra chứng
khoán
1. Thanh tra chứng khoán là thanh tra chuyên
ngành về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
2. Thanh tra chứng khoán có Chánh thanh tra,
Phó Chánh thanh tra và các Thanh tra viên.
3. Thanh tra chứng khoán chịu sự chỉ đạo về
nghiệp vụ của Thanh tra Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật về thanh tra
và quy định tại Luật này.
Điều 109. Đối tượng và
phạm vi thanh tra
1. Đối tượng thanh tra bao gồm:
a) Tổ chức chào bán chứng khoán ra công
chúng;
b) Công ty đại chúng;
c) Tổ chức niêm yết chứng khoán;
d) Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao
dịch Chứng khoán;
đ) Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, thành viên
lưu ký;
e) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ,
công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát; chi nhánh và văn phòng đại diện
của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam;
g) Người hành nghề chứng khoán;
h) Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư và hoạt
động trên thị trường chứng khoán;
i) Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt
động chứng khoán và thị trường chứng khoán.
2. Phạm vi thanh tra bao gồm:
a) Hoạt động chào bán chứng khoán ra công
chúng;
b) Hoạt động niêm yết chứng khoán;
c) Hoạt động giao dịch chứng khoán;
d) Hoạt động kinh doanh, đầu tư chứng khoán,
dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
đ) Hoạt động công bố thông tin;
e) Các hoạt động khác có liên quan đến chứng
khoán và thị trường chứng khoán.
1. Thanh tra theo chương trình, kế hoạch đã
được Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phê duyệt.
2. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát
hiện tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư và hoạt động trên thị trường chứng khoán
có dấu hiệu vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; theo
yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Chủ tịch Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước giao.
Điều 111. Thẩm quyền, căn
cứ ra quyết định thanh tra
1. Hoạt động thanh tra chứng khoán chỉ được
thực hiện khi có quyết định thanh tra của người có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều này.
2. Chánh Thanh tra chứng khoán ra quyết định
thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra. Khi xét thấy cần thiết, Chủ tịch Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra.
Đoàn thanh tra có Trưởng Đoàn thanh tra và
các thành viên Đoàn thanh tra.
3. Việc ra quyết định thanh tra phải có một
trong các căn cứ sau đây:
a) Chương trình, kế hoạch thanh tra đã được
Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phê duyệt;
b) Yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước;
c) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp
luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Điều 112. Nội dung quyết
định thanh tra
1. Quyết định thanh tra phải bao gồm các nội
dung sau đây:
a) Căn cứ pháp lý để thanh tra;
b) Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ
thanh tra;
c) Thời hạn tiến hành thanh tra;
d) Trưởng Đoàn thanh tra và các thành viên
Đoàn thanh tra.
2. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ký,
quyết định thanh tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra, trừ trường hợp
thanh tra đột xuất.
3. Quyết định thanh tra phải được công bố
trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định thanh tra. Việc công bố
quyết định thanh tra phải được lập thành văn bản.
1. Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra
không quá ba mươi ngày, kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến khi kết
thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra.
2. Trong trường hợp cần thiết, người ra quyết
định thanh tra có thể gia hạn một lần. Thời gian gia hạn không vượt quá thời
hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 114. Quyền và nghĩa
vụ của đối tượng thanh tra
1. Quyền của đối tượng thanh tra:
a) Giải trình những vấn đề có liên quan đến
nội dung thanh tra;
b) Bảo lưu ý kiến trong biên bản thanh tra;
c) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu thuộc
bí mật nhà nước khi pháp luật có quy định và thông tin, tài liệu không liên
quan đến nội dung thanh tra;
d) Khiếu nại với người ra quyết định thanh
tra về quyết định, hành vi của Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra
trong quá trình thanh tra khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái
pháp luật; khiếu nại với Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết luận thanh
tra, quyết định xử lý thanh tra khi có căn cứ cho rằng kết luận, quyết định đó
là trái pháp luật. Trong thời gian chờ giải quyết thì người khiếu nại vẫn phải
chấp hành kết luận thanh tra và quyết định xử lý thanh tra;
đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định
của pháp luật;
e) Cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền tố
cáo về hành vi vi phạm của Chánh Thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra và thành viên
Đoàn thanh tra.
2. Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra:
a)
Chấp hành quyết định thanh tra;
b)
Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử
liên quan đến nội dung thanh tra theo yêu cầu của thanh tra và phải chịu trách
nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu, dữ liệu
điện tử đã cung cấp;
c)
Chấp hành yêu cầu, kết luận thanh tra, quyết định xử lý của thanh tra và cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
d)
Ký biên bản thanh tra.
Điều 115. Nhiệm
vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra
1.
Người ra quyết định thanh tra có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a)
Chỉ đạo, kiểm tra Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong
quyết định thanh tra;
b)
Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử báo
cáo bằng văn bản, giải trình những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu
cầu tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra
cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c)
Trưng cầu giám định về những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra;
d)
Yêu cầu người có thẩm quyền niêm phong, tạm giữ tài liệu, chứng từ, chứng
khoán, dữ liệu điện tử liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán
và thị trường chứng khoán khi xét thấy cần ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hoặc
để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho kết luận thanh tra;
đ)
Yêu cầu người có thẩm quyền phong tỏa tài khoản tiền, tài khoản chứng khoán và
tài sản thế chấp, cầm cố có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng
khoán và thị trường chứng khoán khi xét thấy cần xác minh tình tiết làm căn cứ
quyết định xử lý vi phạm hoặc ngăn chặn ngay hành vi tẩu tán tiền, chứng khoán
và tài sản thế chấp, cầm cố có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng
khoán và thị trường chứng khoán;
e)
Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy
việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi
ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia thị trường;
g)
Ban hành quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử
lý; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra;
h)
Giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến trách nhiệm của Chánh Thanh tra,
Trưởng Đoàn thanh tra và các thành viên Đoàn thanh tra;
i)
Kết luận về nội dung thanh tra;
k)
Chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra trong thời hạn năm
ngày, kể từ ngày phát hiện có dấu hiệu của tội phạm.
2.
Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, người ra quyết
định thanh tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của
mình.
Điều 116. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra và thành viên Đoàn thanh tra
1.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra:
a)
Tổ chức, chỉ đạo các thành viên trong Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung,
đối tượng, thời hạn đã ghi trong quyết định thanh tra;
b)
Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử, báo
cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;
c)
Trường hợp có căn cứ cho rằng nếu không kịp thời niêm phong, tạm giữ tài liệu,
chứng từ, chứng khoán, dữ liệu điện tử có liên quan đến hành vi vi phạm pháp
luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán thì tài liệu, chứng từ, chứng
khoán, dữ liệu điện tử có thể bị tẩu tán, tiêu hủy, Trưởng Đoàn thanh tra có
quyền ra quyết định niêm phong, tạm giữ tài liệu, chứng từ, chứng khoán, dữ
liệu điện tử. Trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ khi ra quyết định, Trưởng
Đoàn thanh tra phải báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Chánh thanh tra
chứng khoán; trong trường hợp Chánh thanh tra chứng khoán không đồng ý thì
Trưởng Đoàn thanh tra phải hủy ngay quyết định niêm phong, tạm giữ và trả lại
tài liệu, chứng từ, chứng khoán, dữ liệu điện tử đã bị niêm phong, tạm giữ;
d)
Báo cáo với người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra và chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó;
đ)
Lập biên bản thanh tra;
e)
Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, Trưởng Đoàn
thanh tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình.
2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra:
a)
Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Đoàn thanh tra;
b)
Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản,
giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung
cấp thông tin, tài liệu đó;
c)
Kiến nghị việc xử lý về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;
d)
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng Đoàn thanh tra, chịu
trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng Đoàn thanh tra về tính chính xác, trung
thực, khách quan của nội dung đã báo cáo.
Điều 117. Kết
luận thanh tra
1.
Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra,
người ra quyết định thanh tra phải ra văn bản kết luận thanh tra. Kết luận
thanh tra phải có các nội dung sau đây:
a)
Đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của đối tượng thanh tra
thuộc nội dung thanh tra;
b)
Kết luận về nội dung thanh tra;
c)
Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có);
d)
Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng; kiến nghị các biện pháp xử
lý.
2.
Trong quá trình thanh tra, người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu
Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra báo cáo; yêu cầu đối tượng
thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề cần thiết phục vụ cho việc ra
kết luận thanh tra.
3.
Kết luận thanh tra được gửi đến Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và đối
tượng thanh tra; trường hợp Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định
thanh tra thì kết luận thanh tra được gửi đến Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4.
Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày có kết luận thanh tra của Chánh Thanh
tra chứng khoán, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm xem xét
kết luận thanh tra; xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về
chứng khoán và thị trường chứng khoán; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị Bộ Tài chính áp dụng biện pháp khắc phục, hoàn thiện cơ chế,
chính sách, pháp luật.
Điều 118. Nguyên tắc xử lý
vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy
định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động
chứng khoán và thị trường chứng khoán thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà
bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu
gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản
trở hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; có hành vi sách nhiễu, gây
phiền hà đối với tổ chức, cá nhân tham gia thị trường chứng khoán; không giải
quyết kịp thời yêu cầu của tổ chức, cá nhân theo quy định; không thực thi các
công vụ khác do pháp luật quy định thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị
xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Việc xử phạt vi phạm hành chính thực hiện
theo quy định của Luật này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 119. Các hình thức xử
phạt vi phạm hành chính
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy
định của Luật này phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ
chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ
sung bao gồm đình chỉ hoạt động; thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận liên quan
đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán, Chứng chỉ hành nghề chứng
khoán; tịch thu toàn bộ các khoản thu từ việc thực hiện các hành vi vi phạm mà
có và số chứng khoán được sử dụng để vi phạm.
3. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm còn phải thực hiện các
biện pháp bao gồm buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật; buộc hủy bỏ,
cải chính những thông tin sai lệch, thông tin sai sự thật; buộc phải thu hồi số
chứng khoán đã phát hành, hoàn trả tiền đặt cọc hoặc tiền mua chứng khoán cho
nhà đầu tư.
Điều 120. Thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính
1. Chánh Thanh tra chứng khoán có các quyền
sau đây:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có
các quyền sau đây:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền;
c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 119 của Luật
này.
3. Chính phủ quy định cụ thể thẩm quyền và
mức độ xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động chứng
khoán và thị trường chứng khoán quy định tại các điều từ Điều 121 đến Điều 130
của Luật này.
Điều 121. Xử lý hành vi vi
phạm quy định về hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng
1. Tổ chức phát hành, Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc, Kế toán trưởng và người khác có liên quan của tổ chức phát hành, tổ chức
bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn phát hành, tổ chức kiểm toán được chấp
thuận, người ký báo cáo kiểm toán và các tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ đăng
ký chào bán chứng khoán ra công chúng có sự giả mạo trong hồ sơ đăng ký chào
bán chứng khoán ra công chúng thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; đối với tổ chức phát hành thì
bị thu hồi Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng, phải trả lại số
tiền đã huy động được cộng thêm tiền lãi tiền gửi không kỳ hạn và phải nộp phạt
từ một phần trăm đến năm phần trăm tổng số tiền đã huy động trái pháp luật.
2. Tổ chức phát hành, Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người khác có liên
quan của tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn phát
hành cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu sự thật, sử dụng thông tin
ngoài Bản cáo bạch để thăm dò thị trường, phân phối chứng khoán không đúng với
nội dung của đăng ký chào bán về loại chứng khoán, thời hạn phát hành và khối
lượng tối thiểu theo quy định, thông báo phát hành trên các phương tiện thông
tin đại chúng không đúng nội dung và thời gian theo quy định thì bị phạt cảnh
cáo, phạt tiền, bị đình chỉ hoặc hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Tổ chức bảo lãnh
phát hành thực hiện bảo lãnh có tổng giá trị chứng khoán vượt quá tỷ lệ quy
định của pháp luật thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, bị đình chỉ hoạt động bảo
lãnh phát hành.
3. Tổ chức phát hành thực hiện chào bán chứng
khoán ra công chúng khi chưa có Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công
chúng thì bị đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng, bị tịch thu các khoản
thu trái pháp luật và phạt tiền từ một đến năm lần khoản thu trái pháp luật.
Điều 122. Xử lý hành vi vi
phạm quy định về công ty đại chúng
1. Công ty quy định tại điểm c khoản 1 Điều
25 của Luật này không nộp hồ sơ công ty đại chúng cho Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày trở thành công ty đại chúng thì
bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền và buộc chấp hành đúng các quy định của pháp
luật về công ty đại chúng.
2. Công ty đại chúng không tuân thủ các quy
định về quản trị công ty thì bị phạt cảnh cáo và buộc chấp hành đúng các quy
định của pháp luật về quản trị công ty.
Điều 123. Xử lý hành vi vi
phạm quy định về niêm yết chứng khoán
1. Tổ chức niêm yết, Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người khác có liên
quan của tổ chức niêm yết, tổ chức tư vấn niêm yết, tổ chức kiểm toán được chấp
thuận, người ký báo cáo kiểm toán, tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ niêm yết có
sự giả mạo trong hồ sơ niêm yết, gây hiểu nhầm nghiêm trọng thì bị phạt cảnh
cáo, phạt tiền, hủy bỏ niêm yết hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy
định của pháp luật.
2. Tổ chức niêm yết không chấp hành đầy đủ
các quy định về thời gian, nội dung và phương tiện công bố thông tin về việc
niêm yết thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền và buộc chấp hành đúng các quy định
của pháp luật về việc niêm yết.
Điều 124. Xử lý hành vi vi
phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán
1. Tổ chức, cá nhân tổ chức thị trường giao
dịch chứng khoán trái quy định của Luật này thì bị đình chỉ hoạt động, tịch thu
các khoản thu trái pháp luật và phạt tiền từ một đến năm lần khoản thu trái
pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật,
trường hợp không có các khoản thu trái pháp luật thì bị phạt tiền.
2. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao
dịch Chứng khoán, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó
Giám đốc và các nhân viên của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch
Chứng khoán vi phạm quy định về niêm yết, thành viên, giao dịch, giám sát và
công bố thông tin thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự theo quy định của pháp luật.
1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ,
công ty đầu tư chứng khoán, chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý
quỹ nước ngoài tại Việt Nam tiến hành hoạt động kinh doanh chứng khoán khi chưa
được cấp giấy phép hoặc cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng giấy phép; hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực giấy phép không quy định hoặc giấy phép không còn
hiệu lực; tẩy xóa, sửa chữa giấy phép; thực hiện các thay đổi liên quan đến
chứng khoán và thị trường chứng khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
chấp thuận thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu các khoản thu trái pháp
luật, đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện.
2. Công ty chứng khoán không thực hiện đúng
quy định của Luật này về quản lý tài sản tiền, chứng khoán của khách hàng;
không duy trì bảo đảm mức vốn khả dụng theo quy định; đầu tư hoặc tham gia góp
vốn vượt quá mức quy định; làm trái lệnh của người đầu tư; không thực hiện chế
độ bảo mật thông tin của khách hàng thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ
hoạt động hoặc thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động.
3. Công ty chứng khoán và người hành nghề
chứng khoán của công ty lợi dụng chức trách, nhiệm vụ để cho mượn tiền, chứng
khoán trên tài khoản của khách hàng; cầm cố hoặc sử dụng tiền, chứng khoán trên
tài khoản của khách hàng khi chưa được khách hàng ủy thác thì bị phạt cảnh cáo,
phạt tiền và tịch thu các khoản thu trái pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự theo quy định của pháp luật.
4. Công ty quản lý quỹ và người hành nghề
chứng khoán của công ty trong quá trình thực hiện quản lý quỹ nếu không tách
biệt việc quản lý từng quỹ, không tuân theo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán và
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, không thực hiện kiểm soát nội
bộ theo quy định, dùng vốn và tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán để đầu tư hoặc
mua tài sản của quỹ đầu tư khác; vi phạm các quy định về tham gia góp vốn, nắm
giữ cổ phần, vay hoặc cho vay đối với công ty quản lý quỹ và ngược lại thì bị
phạt cảnh cáo, phạt tiền và buộc chấp hành đúng các quy định pháp luật về quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán.
5. Người hành nghề chứng khoán đồng thời làm
việc hoặc góp vốn vào hai hoặc nhiều công ty chứng khoán; người hành nghề chứng
khoán của công ty quản lý quỹ đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc hoặc là
cổ đông sở hữu trên năm phần trăm số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ
chức chào bán chứng khoán ra công chúng; người hành nghề chứng khoán cho mượn
hoặc cho thuê Chứng chỉ hành nghề chứng khoán; tẩy xóa, sửa chữa Chứng chỉ hành
nghề chứng khoán thì bị phạt tiền và thu hồi Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
Điều 126. Xử lý hành vi vi
phạm quy định về giao dịch chứng khoán
1. Người biết rõ thông tin nội bộ hoặc người
có thông tin nội bộ nếu mua, bán chứng khoán, tiết lộ thông tin này hoặc đề
nghị người khác mua, bán chứng khoán thì bị phạt tiền, tịch thu các khoản thu
trái pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp
luật.
2. Tổ chức, cá nhân mà pháp luật quy định cấm
tham gia vào giao dịch cổ phiếu trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ hoặc mua bán
cổ phiếu bằng cách đổi tên hoặc mượn danh nghĩa người khác thì bị tịch thu số
cổ phiếu được sử dụng để vi phạm, tịch thu các khoản thu trái pháp luật và phạt
tiền; nếu là cán bộ, công chức thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp
luật.
3. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về các
hành vi bị cấm để thao túng giá chứng khoán, tạo ra giá chứng khoán giả tạo,
giao dịch giả tạo thì bị phạt tiền, tịch thu các khoản thu trái pháp luật hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
4. Nhân viên nghiệp vụ của Sở Giao dịch Chứng
khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, công ty chứng khoán nếu cố ý cung cấp
tài liệu giả, làm giả, làm sai lệch hoặc tiêu hủy tài liệu giao dịch để lừa
đảo; dụ dỗ khách hàng mua, bán chứng khoán thì bị phạt tiền, thu hồi Chứng chỉ
hành nghề chứng khoán hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của
pháp luật.
5. Tổ chức, cá nhân tạo dựng và tuyên truyền
thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị trường chứng khoán,
gây lũng đoạn thị trường giao dịch chứng khoán thì bị phạt tiền hoặc bị truy
cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi chào
mua công khai mà không gửi đăng ký chào mua đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
không chào mua công khai theo quy định hoặc thay đổi, điều chỉnh so với đăng ký
chào mua mà không báo cáo theo quy định; không áp dụng các điều kiện chào mua
công khai cho tất cả cổ đông của công ty đại chúng; từ chối mua cổ phiếu từ bất
kỳ cổ đông nào theo điều kiện đã công bố; không chấp hành đúng thời hạn chào
mua công khai thì bị phạt tiền và buộc phải chấp hành đúng quy định của pháp luật
về chào mua công khai.
1. Tổ chức đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh
toán chứng khoán và nhân viên của tổ chức này vi phạm quy định về thời hạn xác
nhận số liệu; chuyển giao chứng khoán; sửa chữa giả mạo chứng từ trong thanh
toán; vi phạm chế độ bảo quản chứng khoán; chế độ đăng ký, lưu ký, bù trừ,
thanh toán chứng khoán; chế độ bảo mật tài khoản lưu ký của khách hàng; không
cung cấp đầy đủ, kịp thời danh sách người nắm giữ chứng khoán cho tổ chức phát
hành thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo
quy định của pháp luật.
2. Ngân hàng giám sát và nhân viên của ngân
hàng giám sát bảo quản tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán trái với Điều lệ quỹ
đầu tư chứng khoán; không tách bạch tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán với tài
sản khác; không tách bạch tài sản của quỹ đầu tư này với tài sản của quỹ đầu tư
khác thì bị phạt tiền, bị đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động lưu ký chứng khoán.
Điều 128. Xử lý hành vi vi
phạm quy định về công bố thông tin
Tổ chức phát hành, công ty đại chúng, tổ chức
niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và công ty đầu tư chứng
khoán công bố thông tin không đầy đủ, kịp thời, đúng hạn, đúng phương tiện theo
quy định; công bố thông tin sai sự thật hoặc làm lộ bí mật số liệu, tài liệu
hoặc không công bố thông tin theo quy định của Luật này thì bị phạt cảnh cáo,
phạt tiền, buộc chấp hành đúng quy định của pháp luật về công bố thông tin.
Điều 129. Xử lý hành vi vi
phạm quy định về báo cáo
Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch
Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, công ty đại chúng, công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát báo
cáo không đầy đủ nội dung theo quy định; báo cáo không đúng thời gian theo quy
định; báo cáo không đúng mẫu biểu quy định; ngừng hoạt động mà không báo cáo
hoặc đã báo cáo nhưng chưa được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời khi xảy ra sự kiện bất thường có thể
ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tài chính và hoạt động kinh doanh, dịch vụ
chứng khoán thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền và buộc chấp hành đúng quy định
của pháp luật về chế độ báo cáo.
Điều 130. Xử lý hành vi
cản trở việc thanh tra
Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám
sát, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu
ký Chứng khoán, thành viên lưu ký và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến
hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán có hành vi trì hoãn, trốn tránh
hoặc đối phó, không cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu, dữ liệu điện
tử theo yêu cầu của Đoàn thanh tra và thanh tra viên, gây cản trở hoạt động
thanh tra, sử dụng bạo lực, uy hiếp thành viên Đoàn thanh tra trong khi thực
hiện nhiệm vụ thanh tra thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP,
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Điều 131. Giải quyết tranh
chấp
1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động chứng
khoán và thị trường chứng khoán tại Việt Nam có thể được giải quyết thông qua
thương lượng, hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án giải quyết theo quy
định của pháp luật.
2. Thẩm quyền, thủ tục giải quyết tranh chấp
phát sinh trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán tại Trọng tài
hoặc Tòa án được tiến hành theo quy định của pháp luật.
Điều 132. Bồi thường thiệt
hại
1. Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc tổn
thất do hành vi vi phạm quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan có
quyền tự mình hoặc cùng với tổ chức, cá nhân bị thiệt hại khác tiến hành khởi
kiện để yêu cầu tổ chức, cá nhân gây ra thiệt hại phải bồi thường.
2. Việc xác định giá trị thiệt hại hoặc giá
trị tổn thất, thủ tục bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định của
pháp luật.
Điều 133. Khiếu nại, tố
cáo, khởi kiện
1. Cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi
kiện; tổ chức có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Việc
khiếu nại, tố cáo, khởi kiện và giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trong
hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán được thực hiện theo quy định
của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Trong thời hạn khiếu nại, tố cáo, khởi
kiện, tổ chức, cá nhân vẫn phải thi hành quyết định hành chính của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước; khi có quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc quyết định,
bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì thi hành theo quyết định, bản án
đó.
3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm
thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết
của mình; trong trường hợp nhận được khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền
giải quyết của mình, phải kịp thời chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, tố cáo biết.
4. Thời hạn giải quyết tố cáo là sáu mươi
ngày, kể từ ngày thụ lý đơn; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết
tố cáo có thể kéo dài nhưng không quá chín mươi ngày, kể từ ngày thụ lý đơn.
5. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là
ba mươi ngày, giải quyết khiếu nại lần thứ hai là bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày
thụ lý đơn; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể
kéo dài nhưng không quá sáu mươi ngày, kể từ ngày thụ lý đơn.
6. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày
hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu quy định tại khoản 5 Điều này mà
khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết
khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước mà người khiếu nại
không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc khởi kiện
vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
7. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày
hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần thứ hai quy định tại khoản 5 Điều này mà
khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết
khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tài chính mà người khiếu nại không đồng ý thì có
quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
1. Tổ chức đã đăng ký phát hành chứng khoán
ra công chúng, niêm yết, đăng ký giao dịch; quỹ đầu tư chứng khoán đã đăng ký
thành lập và hoạt động đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật này không phải
thực hiện thủ tục đăng ký lại.
2. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
đã thành lập và hoạt động theo giấy phép hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng
khoán đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật này không phải thực hiện thủ tục
xin cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động.
3. Văn phòng đại diện của công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài đã hoạt động theo Giấy phép thành lập văn
phòng đại diện không do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành phải làm thủ tục đăng ký lại với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
4. Công ty chứng khoán đang thực hiện nghiệp
vụ quản lý danh mục đầu tư, phải thực hiện thủ tục đổi lại Giấy phép thành lập
và hoạt động trong thời hạn một năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
5. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán được thành
lập theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng
Chính phủ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi thành Sở Giao dịch Chứng khoán,
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán theo quy định của Luật này trong thời hạn mười
tám tháng, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
6. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán được thành
lập theo Quyết định số 189/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi thành Trung tâm Lưu ký Chứng khoán
theo quy định của Luật này trong thời hạn mười tám tháng, kể từ ngày Luật này
có hiệu lực thi hành.
Điều 135. Hiệu lực thi
hành [37]
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2007.
Điều 136. Quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành[38]
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao
trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu
cầu quản lý nhà nước.
|
VĂN
PHÒNG QUỐC HỘI Số:
41/VBHN-VPQH |
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2018 CHỦ NHIỆM |
------------
[1] Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán số 70/2006/QH11.”
Luật
số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy
hoạch có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan
đến quy hoạch của Luật Giao thông đường
bộ số 23/2008/QH12, Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13, Luật Đường sắt số 06/2017/QH14, Luật
Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 48/2014/QH13 và Luật số
97/2015/QH13, Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 08/2017/QH14, Luật Đất đai số 45/2013/QH13, Luật Bảo vệ môi trường số
55/2014/QH13, Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12, Luật Khí tượng thủy văn số
90/2015/QH13, Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số
41/2013/QH13, Luật Đê điều số 79/2006/QH11, Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, Luật
Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12, Luật Đo lường số 04/2011/QH13, Luật
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa số 05/2007/QH12, Luật An toàn thông tin mạng số
86/2015/QH13, Luật Xuất bản số 19/2012/QH13, Luật Báo chí số 103/2016/QH13,
Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13, Luật Quản lý, sử dụng vốn
nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13, Luật
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật Chứng khoán số
70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2010/QH12,
Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
31/2009/QH12, Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật Quy hoạch đô
thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật Dầu khí năm 1993 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2000/QH10 và Luật số
10/2008/QH12, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 92/2015/QH13, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Luật Bảo
hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Phòng, chống
bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12, Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 và
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12.”
[2] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật
số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[7] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật
số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[13] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật
số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[14] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 25
của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan
đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[15] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 25
của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan
đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[16] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật
số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[17] Tên Chương này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của
Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[18] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật
số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[19] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật
số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[20] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[21] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[22] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[23] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[25] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật
số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[26] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[27] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[29] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[30] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[31] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[32] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[33] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[34] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Luật số
62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[35] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[36] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Luật số
62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
[37] Điều 3 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 quy định như sau:
“Điều
3
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.”
Điều
31 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 quy định như
sau:
“Điều 31. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.”
[38] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1
của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét