|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
Thông tư số
01/2022/TT-BTP ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng
7 năm 2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ
tịch trực tuyến, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 02 năm 2022, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông tư số
03/2023/TT-BTP ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung một số nội dung của Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04 tháng 01 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định về
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 8 năm 2023.
Căn cứ
Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ
Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định về
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
Căn cứ
Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ
Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác
văn thư;
Căn cứ
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ
Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý,
kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị
định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính
phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy
định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến1.
Thông tư
này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số
87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến (sau đây gọi là Nghị định số 87/2020/NĐ-
CP) về việc quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, kết nối,
chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu
khác; quy trình đăng ký hộ tịch trực tuyến; xác nhận thông tin hộ tịch; ban
hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý giấy tờ hộ tịch điện tử.
1. Các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác thực hiện kết
nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
2. Ủy ban
nhân dân các cấp, cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch trong nước và Cơ quan đại
diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).
3. Các tổ
chức, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác,
sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; đăng ký hộ tịch trực tuyến.
Việc kết
nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, các cơ sở dữ liệu khác;
Cổng Dịch vụ công quốc gia; Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện
tử cấp tỉnh, các hệ thống thông tin điện tử phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định số
87/2020/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:
1. Việc kết
nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, các cơ sở dữ liệu khác;
Cổng Dịch vụ công quốc gia; Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện
tử cấp tỉnh, các hệ thống thông tin điện tử phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính để giải quyết thủ tục đăng ký hộ tịch trực tuyến được thực hiện thông qua
nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia hoặc phương thức kết nối khác trên
cơ sở thống nhất bằng văn bản giữa Bộ Tư pháp với các cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu, hệ thống thông tin điện tử, bảo đảm phù hợp với quy định của Nghị định số
47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và
chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền
thông.
2. Cơ sở dữ
liệu hộ tịch điện tử kết nối, chia sẻ, cung cấp các thông tin theo quy định tại
Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 87/2020/NĐ-CP cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư ngay tại thời điểm cơ quan đăng ký hộ tịch đăng ký vào Sổ hộ tịch và lưu
chính thức vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Trường hợp vì lý do kỹ thuật mà
không kết nối, chia sẻ được tại thời điểm đăng ký thì các cơ quan quản lý cơ sở
dữ liệu có trách nhiệm phối hợp, xử lý trong thời hạn 05 ngày làm việc. Thời
điểm thiết lập thông tin được tính từ thời điểm đăng ký vào Sổ hộ tịch.
3. Thông
tin hộ tịch của cá nhân được điều chỉnh, bổ sung trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử được cập nhật, chia sẻ ngay với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông
qua chức năng tiện ích cung cấp trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử
dùng chung; là cơ sở để cập nhật cho các cơ sở dữ liệu khác khi có kết nối,
chia sẻ để bảo đảm thông tin được thống nhất, đồng bộ, chính xác.
4. Trường
hợp tiếp nhận, giải quyết yêu cầu liên thông trực tuyến các thủ tục: đăng ký
khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi;
đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất, hỗ trợ chi phí
mai táng, hưởng mai táng phí, sau khi hoàn thành việc đăng ký khai sinh, đăng
ký khai tử, cơ quan đăng ký hộ tịch chuyển bản điện tử Giấy khai sinh, Trích
lục khai tử kèm hồ sơ điện tử tương ứng thông qua chức năng tiện ích cung cấp
trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung đến cơ quan có thẩm
quyền đăng ký cư trú, cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ bảo hiểm y tế, giải quyết
chế độ tử tuất, hỗ trợ chi phí mai táng, hưởng mai táng phí để giải quyết theo
quy định.
Điều
4. Nguyên tắc xử lý thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
1. Trường
hợp cá nhân đăng ký khai sinh từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2016, được cấp số
định danh cá nhân khi đăng ký khai sinh, thông tin của người được đăng ký khai
sinh trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử là thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, thì thông tin cá nhân chỉ được điều chỉnh theo quy định tại
khoản 1 Điều 12 Thông tư này.
Trường hợp
sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ giá trị pháp lý đối với thông tin khai sinh mà phải
xác lập lại hoặc huỷ bỏ số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử và cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phối hợp xử
lý; cập nhật, lưu vết kết quả xử lý trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; kết
nối, chia sẻ, bảo đảm đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Trường
hợp đăng ký hộ tịch, số hoá sổ hộ tịch không thuộc Khoản 1 Điều này mà thông
tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử khác với thông tin trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thì cơ quan đăng ký hộ tịch nơi đã thực
hiện việc
đăng ký hộ tịch có trách nhiệm phối hợp với cơ quan công an cùng cấp kiểm tra,
xác minh, xác định thông tin đúng, chính xác; căn cứ kết quả xác minh để điều
chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu theo quy định, bảo đảm thống nhất giữa hai
Cơ sở dữ liệu. Việc điều chỉnh thông tin phải được lưu vết về căn cứ, người
quyết định cho phép điều chỉnh, người thực hiện, thời gian, nội dung điều
chỉnh.
3. Trường
hợp thông tin của công dân trong các cơ sở dữ liệu khác (nếu có) không thống
nhất với thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư thì xác định thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư là căn cứ để điều chỉnh thông tin công dân trong các cơ
sở dữ liệu khác.
Trường hợp
có giấy tờ, tài liệu chứng minh thông tin trong cơ sở dữ liệu khác có trước,
thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm trao đổi với cơ quan quản lý
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để xác minh, làm rõ. Nếu có cơ sở pháp lý xác
định thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có sai sót thì hướng dẫn
người có thông tin không thống nhất thực hiện việc cải chính hộ tịch theo quy
định pháp luật.
Điều
5. Mức độ đăng ký hộ tịch trực tuyến
1. Cơ quan
đăng ký hộ tịch tiếp nhận, giải quyết yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến phù
hợp với mức độ triển khai dịch vụ công trực tuyến tại địa phương ở trong nước,
Cơ quan đại diện.
2. Danh
sách các cơ quan đăng ký hộ tịch chưa có điều kiện tiếp nhận, giải quyết yêu
cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến phải được thông báo công khai trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, Cổng thông tin điện tử về
công tác lãnh sự của Bộ Ngoại giao và Cổng thông tin điện tử một cửa cấp tỉnh.
Điều
6. Nộp, tiếp nhận, trả kết quả đăng ký hộ tịch trực tuyến
Việc nộp,
tiếp nhận, giải quyết yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến được thực hiện theo
quy định tại Điều 12 của Nghị định số 87/2020/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:
1. Bản chụp
các giấy tờ phải gửi kèm theo hồ sơ đăng ký hộ tịch trực tuyến phải bảo đảm rõ
nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung, là bản chụp bằng máy ảnh,
điện thoại
hoặc được chụp, được quét bằng thiết bị điện tử, từ giấy tờ được cấp hợp lệ,
còn giá trị sử dụng; đã được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo
quy định nếu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, trừ trường hợp
được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.
Trường hợp
người yêu cầu không cung cấp đầy đủ bản chụp các giấy tờ cần thiết theo quy
định hoặc bản chụp được gửi kèm theo hồ sơ đăng ký hộ tịch trực tuyến không đáp
ứng yêu cầu tại khoản này, thì cơ quan đăng ký hộ tịch thông báo cho người yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện.
2. Trường
hợp giấy tờ, tài liệu phải gửi kèm theo trong hồ sơ đăng ký hộ tịch trực tuyến
đã có bản sao điện tử hoặc đã có bản điện tử giấy tờ hộ tịch thì người yêu cầu
được sử dụng các bản điện tử này.
Trường hợp
người yêu cầu đã cung cấp số định danh cá nhân thì không phải gửi kèm theo bản
chụp giấy tờ tuỳ thân, giấy tờ chứng minh nơi cư trú trong hồ sơ đăng ký hộ
tịch trực tuyến. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm khai thác, sử dụng
thông tin từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
trên cơ sở số định danh cá nhân do người yêu cầu cung cấp.
3. Sau khi
tiếp nhận hồ sơ trên hệ thống, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm
kiểm tra, đối chiếu thông tin trong hồ sơ và gửi lại biểu mẫu điện tử với thông
tin đầy đủ cho người yêu cầu qua thư điện tử hoặc thiết bị số. Trong thời hạn
01 ngày làm việc, người yêu cầu có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ
của các thông tin trên biểu mẫu điện tử.
Nếu người
yêu cầu xác nhận thông tin đã thống nhất, đầy đủ hoặc không có phản hồi sau
thời hạn yêu cầu thì công chức làm công tác hộ tịch tiến hành giải quyết hồ sơ.
4. Trình
tự, thủ tục giải quyết các việc đăng ký hộ tịch sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký
hộ tịch trực tuyến được thực hiện theo quy định của Luật hộ tịch, Nghị định số
123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật hộ tịch, Điều 12, Điều 13 Nghị định số 87/2020/NĐ-CP và
Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP (sau
đây gọi là Thông tư số 04/2020/TT-BTP).
5. Việc trả
kết quả đăng ký hộ tịch trực tuyến được thực hiện theo quy định tại Khoản 4,
Khoản 5 Điều 12 của Nghị định số 87/2020/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:
a) Đối với
các việc hộ tịch pháp luật quy định người có yêu cầu đăng ký hộ tịch phải có
mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch, khi đến nhận kết quả theo Phiếu hẹn trả kết
quả, người có yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ tùy thân để chứng
minh về nhân thân; nộp hoặc xuất trình giấy tờ đã gửi bản chụp trong hồ sơ đăng
ký hộ tịch trực tuyến để cơ quan đăng ký hộ tịch lưu hồ sơ hoặc kiểm tra, đối
chiếu theo quy định pháp luật hộ tịch, trừ các giấy tờ đã nộp bản điện tử (nếu
có).
b) Trường
hợp người yêu cầu đăng ký hộ tịch không cung cấp được giấy tờ quy định tại điểm
a khoản này hoặc giấy tờ nộp, xuất trình bị tẩy xóa, sửa chữa, làm giả thì cơ
quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch.
Điều
7. Cấp bản sao trích lục hộ tịch
1. Người
yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết gồm: tên giấy tờ hộ tịch;
số, ngày, tháng, năm đăng ký, cơ quan đã đăng ký việc hộ tịch.
2. Trường
hợp không cung cấp được đầy đủ các thông tin nêu tại Khoản 1 Điều này, thì
người yêu cầu phải cung cấp được thông tin cơ bản trong giấy tờ hộ tịch đã đăng
ký để có cơ sở tra cứu.
Ví dụ: - Đề
nghị cấp bản sao Trích lục kết hôn nhưng không cung cấp được số Giấy chứng nhận
kết hôn, ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn thì phải cung cấp được các thông tin
về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của vợ và chồng.
- Đề nghị
cấp bản sao Giấy khai sinh nhưng không cung cấp được số Giấy khai sinh, ngày,
tháng, năm đăng ký khai sinh thì phải cung cấp được họ, chữ đệm, tên, ngày,
tháng, năm sinh của người được khai sinh; họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm
sinh của cha, mẹ người được khai sinh.
3. Trường
hợp người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh không
cung cấp đầy đủ hoặc cung cấp các thông tin không chính xác, không thể tra cứu
được thông tin thì cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết.
Điều
8. Xác nhận thông tin hộ tịch của cá nhân
1. Cơ quan
đăng ký, quản lý hộ tịch có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị
định số 87/2020/NĐ-CP căn cứ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Sổ hộ tịch, hồ sơ
đăng ký hộ tịch cấp văn bản xác nhận thông tin hộ tịch cho cá nhân có yêu cầu
trong các trường hợp sau:
a) Xác nhận
thông tin về một việc hộ tịch của cá nhân đã đăng ký, nhưng nội dung đăng ký đã
có sự thay đổi do được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi, cải
chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc, ghi vào Sổ hộ
tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài, ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo
bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Ví dụ: -
Xác nhận thông tin về việc kết hôn mà cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền đã
cho phép thực hiện việc thay đổi họ, chữ đệm, tên, cải chính năm sinh của người
vợ hoặc người chồng hoặc hai vợ chồng đã ly hôn.
- Xác nhận
thông tin khai sinh của một cá nhân đã được xác định lại dân tộc hoặc được thôi
quốc tịch Việt Nam.
Nếu thông
tin hộ tịch của cá nhân không có sự thay đổi thì cơ quan đăng ký, quản lý hộ
tịch không cấp văn bản xác nhận thông tin hộ tịch, hướng dẫn người yêu cầu làm
thủ tục cấp bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao trích lục hộ tịch tương ứng,
trừ trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp văn bản xác nhận để
giải quyết vụ việc liên quan đến cá nhân.
b) Xác nhận
các thông tin hộ tịch khác nhau của cá nhân.
Ví dụ: -
Xác nhận toàn bộ các thông tin hộ tịch của một cá nhân, bao gồm: các thông tin
về việc đăng ký khai sinh; đăng ký kết hôn; thay đổi, cải chính hộ tịch, xác
định lại dân tộc; nhận cha, mẹ, con; giám hộ; khai tử...
- Xác nhận
thông tin về một số việc hộ tịch đã được đăng ký như: thông tin về đăng ký khai
sinh; đăng ký nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nhận nuôi con nuôi;
thông tin về việc kết hôn, ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn...
c) Xác nhận
thông tin của một cá nhân trong các giấy tờ hộ tịch không thống nhất, chưa thực
hiện cải chính hộ tịch, không thuộc trường hợp quy định tại Khoản
1 Điều 4 và chưa được lập bản ghi dữ liệu hộ tịch điện tử cá nhân theo quy
định tại Điều 11 của Thông tư này.
Ví dụ: - Cá
nhân có Giấy khai sinh ghi là Trần Văn Q, sinh năm 1963; Giấy chứng nhận kết
hôn ghi là Trần Mạnh Q, sinh năm 1963;
- Cá nhân
có Giấy khai sinh ghi Lê Mạnh A, sinh năm 1951; Trích lục khai tử ghi Lê Hoàng
A, sinh năm 1952.
d) Người
yêu cầu phải gửi kèm theo bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu
có liên quan để chứng minh thông tin hộ tịch. Trường hợp cần xác minh, cơ quan
đăng ký, quản lý hộ tịch nhận được yêu cầu có văn bản đề nghị cơ quan công an,
các cơ quan khác có liên quan xác minh theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Nghị
định số 87/2020/NĐ-CP. Trường hợp kết quả xác minh không có thông tin hoặc
thông tin không thống nhất với giấy tờ người yêu cầu cung cấp thì từ chối cấp
văn bản xác nhận thông tin hộ tịch.
đ) Văn bản
xác nhận thông tin hộ tịch theo yêu cầu của cá nhân phải nêu rõ, đầy đủ nội
dung, thời điểm đăng ký ban đầu; nội dung, căn cứ và thời gian thực hiện các
việc thay đổi, điều chỉnh thông tin hộ tịch tính đến thời điểm cấp văn bản xác
nhận.
2. Cơ quan
đăng ký, quản lý hộ tịch căn cứ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Sổ hộ tịch, hồ
sơ đăng ký hộ tịch, chức năng của cơ quan, tổ chức có yêu cầu, cấp văn bản xác
nhận thông tin hộ tịch cho cơ quan, tổ chức trong các trường hợp sau:
a) Xác nhận
thông tin về một việc hộ tịch hoặc một số việc hộ tịch của cá nhân đã được đăng
ký.
Ví dụ: -
Xác nhận thông tin về việc đăng ký khai sinh của ông Nguyễn Văn A;
- Xác nhận
các thông tin: đăng ký khai sinh, ghi vào sổ việc thay đổi hộ tịch theo bản án,
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bản án/Quyết định ly hôn, xác
định mối quan hệ cha, mẹ, con, Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam...);
- Xác nhận
toàn bộ thông tin hộ tịch của cá nhân (bao gồm tất cả thông tin về các việc hộ
tịch của cá nhân từ khai sinh, kết hôn, đến đăng ký khai tử ... đã đăng ký, lưu
vết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử).
b) Xác nhận
thông tin hộ tịch của nhiều cá nhân khác nhau.
Ví dụ: -
Xác nhận thông tin đăng ký khai sinh của tất cả các con của một cặp vợ chồng;
- Xác nhận
thông tin đăng ký khai sinh của các trường hợp sinh năm 2020, cư trú tại phường
A.
c) Căn cứ
nội dung yêu cầu, chức năng của cơ quan, tổ chức đề nghị xác nhận thông tin hộ
tịch, văn bản xác nhận thông tin hộ tịch có thể nêu rõ, đầy đủ nội dung, thời
điểm đăng ký ban đầu; nội dung, căn cứ và thời gian thực hiện các việc thay
đổi, điều chỉnh thông tin cho đến thời điểm cấp văn bản xác nhận hoặc chỉ xác
nhận thông tin về việc đăng ký hộ tịch (số, thời gian, cơ quan đăng ký việc hộ
tịch) hoặc xác nhận số liệu thống kê việc hộ tịch đã được đăng ký.
Ví dụ: -
Trường hợp đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch của một cá nhân phục vụ hoạt động
điều tra, xác minh, tố tụng của cơ quan điều tra, cơ quan đăng ký, quản lý hộ
tịch căn cứ chức năng và đề nghị của cơ quan yêu cầu có thể cấp văn bản xác
nhận toàn bộ các thông tin hộ tịch của cá nhân đã được đăng ký, trong đó nêu
rõ, đầy đủ nội dung, thời điểm, cơ quan đăng ký ban đầu và các lần thay đổi,
điều chỉnh đến thời điểm xác nhận;
- Trường
hợp xác nhận thông tin về việc đăng ký kết hôn của ông Nguyễn Văn A phục vụ
việc kiểm tra, giải quyết việc ly hôn hoặc việc tranh chấp dân sự khác của cơ
quan tố tụng thì văn bản xác nhận thông tin hộ tịch chỉ xác nhận việc ông
Nguyễn Văn A đã đăng ký kết hôn, thông tin về số Giấy chứng nhận kết hôn, thời
gian, cơ quan đăng ký;
- Trường
hợp xác nhận thông tin phục vụ việc kiểm tra, đánh giá tỷ lệ học sinh được đến
trường theo yêu cầu của nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục thì tuỳ theo đề
nghị, văn bản xác nhận thông tin hộ tịch có thể cung cấp số liệu thống kê về số
trẻ em theo địa bàn cư trú, năm sinh hoặc cung cấp danh sách trẻ em kèm theo
thông tin về việc đăng ký khai sinh (số Giấy khai sinh, thời gian, cơ quan đăng
ký khai sinh).
3. Việc xác
nhận thông tin hộ tịch theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân phải bảo đảm đúng quy
định pháp luật về bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình,
danh dự, uy tín của cá nhân.
4. Văn bản
xác nhận thông tin hộ tịch của cá nhân theo quy định tại điểm a, b, c Khoản 1
Điều này có giá trị như giấy tờ hộ tịch, được sử dụng để chứng minh thông tin
hộ tịch khi cá nhân thực hiện thủ tục hành chính hoặc tham gia các giao dịch
dân sự khác theo quy định pháp luật.
Điều
9. Bản điện tử giấy tờ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch điện tử tương tác
1.2 Ban hành kèm theo
Thông tư này:
a) Các mẫu:
Xác nhận thông tin hộ tịch; Tờ khai đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch; Giấy
báo tử (Phụ lục 1);
b) Nội dung
các mẫu hộ tịch điện tử tương tác tích hợp, phục vụ đăng ký hộ tịch trực tuyến
(Phụ lục 2);
c) Mẫu Bản
điện tử các giấy tờ hộ tịch (Phụ lục 3).
2. Giá trị
pháp lý của bản điện tử giấy tờ hộ tịch được thực hiện theo quy định tại Khoản
6 Điều 12 Nghị định số 87/2020/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:
a) Bản điện
tử giấy tờ hộ tịch có giá trị sử dụng như giấy tờ hộ tịch bản giấy trong các
giao dịch, thủ tục hành chính thực hiện trực tuyến; có giá trị thay thế các
giấy tờ hộ tịch bản giấy khi làm thủ tục đăng ký hộ tịch trực tiếp tại cơ quan
đăng ký hộ tịch.
b) Mã
QRcode trên bản điện tử giấy tờ hộ tịch là địa chỉ Internet dẫn tới dữ liệu,
định dạng hình ảnh của giấy tờ hộ tịch tương ứng trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, có giá trị cung cấp thông tin về tính chính xác, hợp lệ, các thông tin
chi tiết của giấy tờ hộ tịch trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
c) Cá nhân,
cơ quan, tổ chức khi tiếp nhận bản điện tử giấy tờ hộ tịch do người yêu cầu
đăng ký hộ tịch nộp, xuất trình có thể kiểm tra tính chính xác, thời hạn sử
dụng, thông tin cập nhật của bản điện tử giấy tờ hộ tịch thông qua mã QRCode
trên bản điện tử của giấy tờ đó.
1. Thông
tin hộ tịch cần số hóa là thông tin hộ tịch đã được đăng ký trong các Sổ hộ
tịch trước thời điểm cơ quan đăng ký hộ tịch sử dụng Phần mềm đăng ký, quản lý
hộ tịch điện tử dùng chung.
2. Trách
nhiệm thực hiện số hóa:
a) Cục Lãnh
sự, Bộ Ngoại giao và Cơ quan đại diện chịu trách nhiệm số hóa các Sổ hộ tịch đã
được đăng ký tại Cơ quan đại diện. Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm
về tính chính xác, giá trị pháp lý của thông tin hộ tịch được số hóa từ các Sổ
hộ tịch được đăng ký tại Cơ quan đại diện.
b) Sở Tư
pháp chịu trách nhiệm trong việc xây dựng Kế hoạch số hóa đối với các Sổ hộ
tịch đã được đăng ký, lưu trữ tại địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt và triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm về tính chính xác, giá trị
pháp lý của thông tin hộ tịch được số hóa từ các Sổ hộ tịch được đăng ký, lưu
trữ thuộc địa bàn quản lý.
c) Phòng Tư
pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị
trấn (sau đây gọi là cấp xã) có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp trong việc
số hoá và bảo đảm tính chính xác, giá trị pháp lý của thông tin hộ tịch
được số hóa từ các Sổ hộ tịch được đăng ký, lưu trữ thuộc địa bàn quản lý.
3. Quy
trình số hóa dữ liệu hộ tịch thực hiện theo tài liệu kỹ thuật do Bộ Tư pháp
hướng dẫn. Cơ quan chịu trách nhiệm số hóa Sổ hộ tịch phải bảo đảm tính chính
xác, đầy đủ trước khi phê duyệt, chính thức cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử.
4. Việc số
hóa Sổ hộ tịch phải tuân thủ các quy định về bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật
cá nhân, bí mật gia đình và các quy định pháp luật có liên quan, bảo đảm bảo
mật, an toàn thông tin.
Điều
11. Tạo lập, cập nhật bản ghi dữ liệu hộ tịch điện tử cá nhân
1. Mỗi cá
nhân có một bản ghi dữ liệu hộ tịch điện tử thống nhất và duy nhất trên Cơ sở
dữ liệu hộ tịch điện tử, tương ứng với số định danh cá nhân; tất cả thông tin
hộ tịch của cá nhân được đăng ký hoặc có sự thay đổi, điều chỉnh đều được cập
nhật, lưu vết vào bản ghi dữ liệu hộ tịch điện tử.
2. Trường
hợp bản ghi dữ liệu hộ tịch điện tử cá nhân được thiết lập thông qua việc đăng
ký khai sinh mới trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung thì
bản ghi dữ liệu hộ tịch điện tử cá nhân được cập nhật tự động.
Trường hợp
thiết lập bản ghi dữ liệu hộ tịch điện tử cá nhân thông qua đăng ký các việc hộ
tịch khác không phải đăng ký khai sinh hoặc thông qua việc số hóa Sổ hộ tịch
theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này, thì công chức
làm công tác hộ tịch có trách nhiệm sử dụng các chức năng tiện ích trên Phần
mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung khai thác thông tin từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư thông qua số định danh cá nhân, cập nhật thông tin của
công dân vào bản ghi dữ liệu hộ tịch điện tử cá nhân. Trường hợp chưa có số
định danh cá nhân thì căn cứ vào các thông tin cơ bản của cá nhân như số chứng
minh nhân dân, họ, chữ đệm, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, họ, chữ đệm,
tên, năm sinh của cha, mẹ để xác định số định danh cá nhân, bảo đảm bản ghi dữ
liệu hộ tịch điện tử cá nhân không bị trùng lặp.
3. Sau khi
cập nhật bản ghi dữ liệu hộ tịch điện tử cá nhân theo quy định tại Khoản 2 Điều
này và nhận được số định danh cá nhân, cơ quan đăng ký hộ tịch căn cứ Cơ sở dữ
liệu hộ tịch điện tử thực hiện ghi bổ sung số định danh cá nhân vào mục số định
danh cá nhân trong Sổ đăng ký khai sinh. Trường hợp Sổ đăng ký khai sinh trước
đây không có mục số định danh cá nhân thì ghi vào cột Ghi chú trong Sổ đăng ký
khai sinh, ghi rõ căn cứ: “bổ sung số định danh cá nhân từ Cơ sở dữ liệu hộ
tịch điện tử” và thực hiện ký, đóng dấu; đính kèm bản chụp trang Sổ đăng ký
khai sinh tương ứng đã có nội dung ghi bổ sung vào bản ghi dữ liệu hộ tịch điện
tử của cá nhân trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
4. Trường
hợp Giấy khai sinh bản chính của công dân được cấp từ sau ngày 01 tháng 01 năm
2016 nhưng chưa có số định danh cá nhân, công dân có yêu cầu bổ sung thì cơ
quan đăng ký hộ tịch căn cứ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc Căn cước công
dân hoặc văn bản thông báo số định danh cá nhân được cấp hợp lệ để bổ sung
thông tin hộ tịch theo quy định.
Điều
12. Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
1. Thông
tin hộ tịch của cá nhân đã được đăng ký, lưu chính thức trong Cơ sở dữ liệu hộ
tịch điện tử thuộc bản ghi dữ liệu hộ tịch điện tử của cá nhân chỉ được điều
chỉnh trong các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân
được cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền cho phép thay đổi, cải chính hộ
tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc; ghi vào Sổ hộ tịch việc
hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài; ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Trường
hợp phát hiện thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có sai
lệch với hồ sơ đăng ký hộ tịch, thì cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm báo
cáo cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử cấp trên thông qua chức năng
tiện ích trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung và chỉ được
điều chỉnh khi cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử cấp trên cho phép.
2. Thủ
trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc cá nhân được phân
quyền có trách nhiệm kiểm tra thông tin, hồ sơ trước khi quyết định và chịu
trách nhiệm về việc cho phép điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử.
Điều
13. Xóa dữ liệu hộ tịch điện tử
1. Trường
hợp nhận được bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về việc thu hồi, hủy bỏ giá trị pháp lý giấy tờ hộ tịch, nội dung
đăng ký trong Sổ hộ tịch, cơ quan đăng ký hộ tịch đã thực hiện việc đăng ký hộ
tịch có trách nhiệm lập đề nghị xóa dữ liệu hộ tịch điện tử tương ứng trong Cơ
sở dữ liệu hộ tịch điện tử thông qua các chức năng, tiện ích được cung cấp trên
Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.
2. Đề nghị
xóa dữ liệu hộ tịch điện tử gồm các thông tin sau đây:
a) Thông
tin về loại việc hộ tịch đã đăng ký, cơ quan đăng ký, số, ngày, tháng, năm đăng
ký, thông tin cụ thể cần xóa;
b) Lý do,
căn cứ đề nghị xóa;
c) Bản sao
điện tử của bản án, quyết định về việc thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Cơ quan
được giao trực tiếp quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thuộc Bộ Tư pháp có
trách nhiệm xem xét, phê duyệt các đề nghị xóa dữ liệu hộ tịch điện tử hợp lệ
trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung. Dữ liệu hộ tịch bị
xóa không còn giá trị pháp lý nhưng vẫn được lưu vết trên bản ghi dữ liệu hộ
tịch điện tử của cá nhân, được khai thác, sử dụng khi cấp văn bản xác nhận
thông tin hộ tịch.
Cơ quan
được giao trực tiếp quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thuộc Bộ Tư pháp có
thẩm quyền cho phép khôi phục lại dữ liệu hộ tịch điện tử trước khi điều chỉnh,
xóa bỏ nếu có văn bản, quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép khôi phục lại.
1. Cơ quan
đăng ký hộ tịch, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm cập nhật kịp
thời, đầy đủ, chính xác các thông tin hộ tịch đã được đăng ký vào Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử; tạo lập, cập nhật bản ghi dữ liệu hộ tịch điện tử của cá nhân
thông qua các chức năng, tiện ích được cung cấp bởi Phần mềm đăng ký, quản lý
hộ tịch điện tử dùng chung.
2. Sở Tư
pháp, Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch,
dự trù ngân sách, bảo đảm trang thiết bị, cơ sở hạ tầng cho việc số hóa Sổ hộ
tịch, xây dựng, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đăng ký hộ tịch trực tuyến phù hợp với mức độ triển khai dịch vụ công trực
tuyến tại địa phương.
3. Trong
thời gian chưa thực hiện xong việc số hóa Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử chưa vận hành thống nhất, chưa kết nối, khai thác được dữ liệu từ Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư; cơ quan có thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành
chính liên thông theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư này
chưa kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, nếu người yêu
cầu không cung cấp được bản sao điện tử, bản điện tử giấy tờ hộ tịch đối với
các việc hộ tịch không yêu cầu phải có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch khi nhận
kết quả, thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp nhận, giải quyết yêu cầu đăng ký hộ
tịch theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 87/2020/NĐ-CP, cấp giấy tờ
hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh, bản sao trích lục hộ tịch theo biểu mẫu ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2020/TT-BTP, thực hiện ký số theo quy định của
Thông tư số 41/2017/TT-BTTTT ngày 19/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà
nước.
1. Thông tư
này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 02 năm 2022.
2. Ủy ban
nhân dân các cấp và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư này.
Trong quá
trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân, Sở Tư
pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp
thời phản ánh về Bộ Tư pháp để có hướng dẫn./.
|
BỘ TƯ PHÁP Số: 4510/VBHN-BTP Nơi nhận: |
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà
Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2023 KT. BỘ TRƯỞNG |
1
Thông tư số 03/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số
01/2022/TT-BTP ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng
7 năm 2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ
tịch trực tuyến có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Hộ tịch
ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số
98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số
87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp
thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và
chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số
107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 01/2022/TT-
BTP ngày 04 tháng 01 năm 2022 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Nghị định số 87/2020/NĐ- CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định
về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến.”
2
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư
số 03/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số
01/2022/TT-BTP ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng
7 năm 2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ
tịch trực tuyến, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2023.
3
Điều 2 của Thông tư số 03/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT- BTP ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP
ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện
tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2023 quy
định như sau:
“Điều 2. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2023.
2. Hồ sơ đăng ký hộ
tịch đã tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong
thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Thông tư số 01/2022/TT-BTP.
3. Cục trưởng Cục Hộ
tịch, quốc tịch, chứng thực, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tư
pháp để nghiên cứu, hướng dẫn. ”
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét