|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH[1]
Quy định chi tiết và
biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan,
kiểm tra, giám sát, kiểm
soát hải quan
__________________
Nghị
định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát,
kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015, được
sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị
định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan,
kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6
năm 2018;
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn
cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về
thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.[2]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan về
thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và kiểm soát hải quan đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh, thông tin có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải
quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1.
Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.
2.
Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.
3.
Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
4.
Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
“Thủ tục hải quan điện tử” là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận,
xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của
pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
2.
“Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan” là hệ thống do Tổng cục Hải quan quản
lý cho phép cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử, kết nối, trao
đổi thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với các Bộ, ngành có liên quan.
3.
“Hệ thống khai hải quan điện tử” là hệ thống cho phép người khai hải quan thực
hiện việc khai hải quan điện tử, tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ
quan hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
4.
“Tham vấn trị giá” là việc cơ quan hải quan và người khai hải quan trao đổi,
cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định trị giá hải quan đã kê khai của
người khai hải quan.
5.
“Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành” là hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch
động vật, kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
6.[3] “Kiểm tra chuyên
ngành” là việc cơ quan kiểm tra chuyên ngành căn cứ các quy định về kiểm dịch
thực vật, kiểm dịch động vật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng hàng hóa do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành hoặc tiêu chuẩn
quốc tế hoặc các quy định pháp luật có liên quan để kiểm tra, xác định hàng hóa
đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật có liên quan.
Hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu kiểm tra chuyên ngành về văn hóa thực hiện theo quy
định của pháp luật quản lý chuyên ngành văn hóa.
7.[4] “Cổng thông tin
một cửa quốc gia” là một hệ thống thông tin tích hợp để thực hiện thủ tục hải
quan và thủ tục hành chính của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, người và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh.
Điều
4. Địa điểm làm thủ tục hải quan
1.[5] Địa điểm làm thủ
tục hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật hải quan.
Thư,
gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính; hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh bao gồm hàng hóa thuộc
danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập do Thủ
tướng Chính phủ ban hành quy định tại khoản 2 Điều này được làm thủ tục hải
quan tại Chi cục quản lý địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với
hàng bưu chính, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng
chuyển phát nhanh.
Đối
với hàng hóa quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh, địa
điểm làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định này.
Đối
với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất gửi qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ
chuyển phát nhanh, địa điểm làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định của
pháp luật có liên quan.
2.
Căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ
quyết định Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu
nhập.
3.
[6]
Căn cứ vào quy hoạch và công bố hệ thống cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng
hàng không quốc tế, cửa khẩu đường bộ, cảng cạn (ICD), ga đường sắt liên vận
quốc tế, mạng bưu chính công cộng cung ứng dịch vụ quốc tế, Bộ trưởng Bộ Tài
chính quyết định việc tổ chức bộ máy, bố trí lực lượng làm thủ tục hải quan;
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan công nhận kho, bãi, địa điểm trong khu vực
cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận
quốc tế đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan trước khi cho phép
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập kết để làm thủ tục hải quan. Điều kiện, trình
tự thủ tục công nhận, mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm
dừng, chấm dứt hoạt động địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu tập trung như quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định số
68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh
doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm
tra, giám sát hải quan”.
Điều
5. Người khai hải quan
Người
khai hải quan gồm:
1.
Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước
ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông
qua đại lý làm thủ tục hải quan.
2.
Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy
quyền.
3.[7] Người được chủ
hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân;
hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế.
4.[8] Người thực hiện
dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa.
5.
Đại lý làm thủ tục hải quan.
6.
Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc
tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.
Điều
6. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan[9]
1.
Đối tượng phải làm thủ tục hải quan:
a)
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền
mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, sản phẩm văn hóa, di
vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của
người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh,
trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;
b)
Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường
thủy nội địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2.
Đối tượng chịu sự kiểm tra hải quan:
a)
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;
b)
Vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c)
Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến đối tượng quy định tại khoản 1
Điều này.
3.
Đối tượng chịu sự giám sát hải quan:
a)
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;
b)
Vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c)
Hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan; hàng hóa là máy
móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa
xuất khẩu đang lưu giữ tại các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân;
d)
Hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành được đưa về bảo quản chờ thông
quan;
đ)
Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.”
Điều
7. Thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia
1.[10] Người khai hải
quan khai thông tin, nộp chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ
tục hành chính của cơ quan nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh, người và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thời điểm khai thông tin, nộp chứng
từ điện tử thực hiện theo quy định của Luật hải quan, pháp luật quản lý chuyên
ngành và các văn bản hướng dẫn.
2.
Các cơ quan nhà nước tiếp nhận và xử lý thông tin của người khai hải quan; phản
hồi kết quả xử lý cho người khai hải quan; trao đổi thông tin khai thủ tục hành
chính và kết quả xử lý thông tin khai thủ tục hành chính giữa các cơ quan nhà
nước với nhau thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
3.[11] Người khai hải
quan tiếp nhận kết quả xử lý từ các cơ quan nhà nước thông qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục hành chính của cơ
quan nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quá cảnh,
người và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Người khai hải
quan không phải nộp, xuất trình chứng từ giấy đối với các chứng từ đã được tiếp
nhận, xử lý thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, trừ các chứng từ phải
nộp bản giấy theo quy định của pháp luật”.
4.
Cơ quan hải quan căn cứ kết quả xử lý của các cơ quan nhà nước để ra quyết định
cuối cùng về thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phản hồi kết
quả cho người khai hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Điều
8. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia
1.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan:
a)
Xây dựng, phát triển Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b)
Ban hành quy chế quản lý, vận hành Cổng thông tin một cửa quốc gia;
c)
Thống nhất các yêu cầu kỹ thuật kết nối cổng thông tin một cửa quốc gia và các
hệ thống xử lý chuyên ngành trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia;
d)
Xây dựng các danh mục dữ liệu dùng chung giữa các Bộ, ngành trên Cổng thông tin
một cửa quốc gia;
đ)
Sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan tới các thủ tục hành chính để thực hiện
bằng phương thức điện tử theo Cơ chế một cửa quốc gia;
e)
Xây dựng và thực hiện cơ chế tài chính đảm bảo cho việc quản lý, vận hành, duy
trì và phát triển Cổng thông tin một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN, cơ chế
trao đổi thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận
tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trên cơ sở các điều ước quốc tế mà Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2.
Các Bộ, ngành chịu trách nhiệm ban hành thủ tục hành chính để thực hiện Cơ chế
một cửa quốc gia; xây dựng bộ dữ liệu hành chính và thương mại quốc gia áp dụng
cho các chứng từ điện tử trao đổi, thực hiện theo Cơ chế một cửa quốc gia.
3.
Tổng cục Hải quan:
a)
Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b)
Tham gia đàm phán và thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến việc trao đổi
thông tin giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia với các quốc gia khác trên cơ sở
các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Chương II
CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Điều
9. Chế độ ưu tiên
1.
Chế độ ưu tiên thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Hải quan.
2.
Được cơ quan hải quan và các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ
tục giao nhận hàng hóa trước, ưu tiên kiểm tra giám sát trước.
3.
Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành, doanh nghiệp được đưa hàng hóa
nhập khẩu về kho của doanh nghiệp để bảo quản trong khi chờ kết quả kiểm tra
chuyên ngành, trừ trường hợp pháp luật kiểm tra chuyên ngành có quy định hàng
hóa phải kiểm tra tại cửa khẩu. Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành
tại cửa khẩu thì được ưu tiên kiểm tra trước.
4.[12] Được miễn kiểm
tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan trừ trường hợp quy định tại
Khoản 1 Điều 78 Luật hải quan.
Điều
10. Điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên
1.
Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế
Trong
thời hạn 02 năm liên tục tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp văn bản đề nghị
công nhận doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp không vi phạm các quy định của
pháp luật về thuế, hải quan tới mức bị xử lý vi phạm về các hành vi sau:
a)
Các hành vi trốn thuế; gian lận thuế; buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa
qua biên giới;
b)
Các hành vi vi phạm hành chính có hình thức, mức xử phạt vượt thẩm quyền Chi
cục trưởng Chi cục Hải quan và các chức danh tương đương.
2.
Điều kiện về chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán:
a)
Áp dụng các chuẩn mực kế toán theo quy định của Bộ Tài chính;
b)
Báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi công ty kiểm toán đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc
lập. Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính nêu trong báo cáo kiểm toán phải là
ý kiến chấp nhận toàn phần theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
3.
Điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ:
Doanh
nghiệp phải thực hiện và duy trì hệ thống, quy trình quản lý, giám sát, kiểm
soát vận hành thực tế trong toàn bộ dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất, nhập
khẩu của mình.
4.
Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu:
a)
Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu đạt kim ngạch 100 triệu USD/năm;
b)
Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đạt kim ngạch 40 triệu
USD/năm;
c)
Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng
tại Việt Nam đạt kim ngạch 30 triệu USD/năm;
d)
Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai làm thủ tục hải quan trong năm đạt 20.000
tờ khai/năm.
Kim
ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, Điểm d Khoản
này là kim ngạch bình quân trong 02 năm liên tiếp tính đến ngày doanh nghiệp có
văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác.
5.
Không áp dụng điều kiện kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Khoản 4
Điều này đối với doanh nghiệp được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận
là doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao.
6.
Bộ Tài chính xem xét áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 9 Nghị định
này đối với hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trọng điểm được Thủ
tướng Chính phủ chỉ đạo trước khi cấp phép đầu tư đang trong giai đoạn xây dựng
cơ bản.
Điều
11. Thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
1.
Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên gồm:
a)
Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;
b)
Báo cáo tình hình, thống kê số liệu xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp trong
02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;
c)
Báo cáo chấp hành pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế, pháp luật về kế
toán trong 02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;
d)
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp;
đ)
Báo cáo kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp;
e)
Bản kết luận thanh tra trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp;
g)
Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong đó mô tả đầy đủ quy
trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế trong toàn bộ dây chuyền
cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp: 01 bản chụp;
h)
Các giấy chứng nhận khen thưởng, chứng chỉ chất lượng (nếu có): 01 bản chụp.
2.
Thẩm định, công nhận doanh nghiệp ưu tiên
a)
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều
này, Tổng cục Hải quan thẩm định, kết luận về việc công nhận doanh nghiệp ưu
tiên.
Đối
với các trường hợp phức tạp, cần lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan thì thời
gian thẩm định có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày;
b)
Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra
quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên.
Quyết
định công nhận doanh nghiệp ưu tiên có hiệu lực trong thời hạn 03 năm kể từ
ngày ban hành quyết định và tự động gia hạn thêm 03 năm tiếp theo nếu doanh
nghiệp vẫn đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
3.
Tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên: Trường hợp doanh nghiệp chưa thực hiện
trách nhiệm theo quy định tại Điều 45 Luật Hải quan khi đã được cơ quan hải
quan thông báo thì cơ quan hải quan tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong
thời hạn 60 ngày.
4.
Đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
Doanh
nghiệp bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong các trường hợp sau:
a)
Doanh nghiệp không còn đáp ứng một trong các điều kiện để áp dụng chế độ ưu
tiên theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
b)
Hết thời hạn tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên mà doanh nghiệp không thực
hiện các quy định tại Điều 45 Luật Hải quan;
c)
Doanh nghiệp đề nghị dừng áp dụng chế độ ưu tiên.
Trường
hợp doanh nghiệp đã bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên thì trong 02 năm tiếp
theo, doanh nghiệp không được Tổng cục Hải quan xem xét, công nhận doanh nghiệp
ưu tiên.
5.[13] Địa điểm nộp hồ
sơ: Tổng cục Hải quan.
Điều
12. Quản lý doanh nghiệp ưu tiên
1.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ ưu tiên:
a)
Theo dõi, thu thập, phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp để hướng dẫn
doanh nghiệp nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật, phát hiện sớm các sai sót để
kịp thời khắc phục và duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên;
b)
Phối hợp với doanh nghiệp xử lý ngay các vấn đề vướng mắc phát sinh;
c)
Phối hợp với các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ tục giao nhận
hàng hóa, kiểm tra giám sát trước cho doanh nghiệp ưu tiên.
2.
Trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên:
a)
Tuân thủ tốt pháp luật hải quan, pháp luật thuế, chấp hành tốt pháp luật về kế
toán, kiểm toán;
b)
Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 45 Luật Hải
quan;
c)
Thực hiện việc trao đổi thông tin với cơ quan hải quan để báo cáo những vướng
mắc phát sinh (nếu có), vấn đề liên quan đến việc duy trì các điều kiện áp dụng
chế độ ưu tiên;
d)
Thực hiện việc rà soát, tự kiểm tra, phát hiện, khắc phục sai sót và báo cáo cơ
quan hải quan về những sai sót đã phát hiện, khắc phục.
Chương III
THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI
QUAN
ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Mục 1
ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN,
KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
Điều
13. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
1.
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông
quan, thanh tra và các biện pháp nghiệp vụ khác dựa trên việc tổng hợp, xử lý
các kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, phân loại mức
độ rủi ro.
2.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ vào kết quả tổng hợp, xử lý các kết
quả đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, phân loại mức độ rủi
ro tại Khoản 1 Điều này theo tiêu chí do Bộ Tài chính ban hành để quyết định
hoặc phân cấp quyết định việc kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông
quan, thanh tra hải quan và các biện pháp nghiệp vụ hải quan khác trên cơ sở
phù hợp với nguồn nhân lực, các điều kiện thực tế quản lý hải quan.
Điều
14. Đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
1.
Việc đánh giá mức độ tuân thủ của người khai hải quan được dựa trên hệ thống
các chỉ tiêu, thông tin về:
a)
Tần suất vi phạm pháp luật hải quan và pháp luật thuế;
b)
Tính chất, mức độ vi phạm pháp luật hải quan và pháp luật thuế;
c)
Việc hợp tác với cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát hải quan và chấp hành các quyết định khác của cơ quan hải quan.
2.
Cơ quan hải quan đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan để
áp dụng các biện pháp quản lý hải quan phù hợp theo từng mức độ tuân thủ.
Điều
15. Thực hiện phân loại mức độ rủi ro
1.
Việc phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người
khai hải quan.
2.
Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan hải quan xem xét các yếu tố
liên quan, gồm:
a)
Chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá
cảnh, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của hành khách xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
b)
Tính chất, đặc điểm của hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải;
c)
Tần suất, tính chất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng hóa, hành lý, phương
tiện vận tải;
d)
Xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
đ)
Tuyến đường, phương thức vận chuyển hàng hóa, hành lý;
e)
Các yếu tố khác liên quan đến quá trình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
3.
Cơ quan hải quan thực hiện đánh giá phân loại rủi ro đối với người khai hải
quan, các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo
các mức độ khác nhau để áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan,
thanh tra phù hợp.
Mục 2
PHÂN LOẠI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều
16. Phân loại hàng hóa
1.
Phân loại hàng hóa để xác định tên gọi, mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
2.
Việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các
thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu.
3.
Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện
chính sách quản lý hàng hóa.
4.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc phân loại hàng hóa.
Điều
17. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
1.
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng
hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo và được xây dựng trên cơ
sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa
theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan.
2.
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
trong toàn quốc.
3.
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sử dụng để:
a)
Xây dựng các Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b)
Xây dựng các Danh mục hàng hóa phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của Chính
phủ;
c)
Thống kê Nhà nước về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
d)
Phục vụ công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và các lĩnh
vực khác.
Điều
18. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
1.
Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam là tập hợp các
thông tin liên quan về phân loại hàng hóa, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, gồm:
a)
Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Danh mục hàng
hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm
ngừng nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền; Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên
ngành;
b)
Văn bản hướng dẫn về phân loại hàng hóa của Bộ Tài chính.
2.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc xây dựng và sử dụng cơ sở dữ liệu
về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Điều
19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong việc thực hiện phân loại hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu
1.
Bộ Tài chính có trách nhiệm ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Việt Nam, mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình khi ban
hành các quy định hoặc xem xét giải quyết các vấn đề có liên quan đến phân loại
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phải thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật
Hải quan và các quy định tại Nghị định này.
3.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật xây
dựng Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu; Danh mục hàng hóa
cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo
giấy phép; Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành gửi Bộ Tài
chính. Chậm nhất 10 ngày làm việc, Bộ Tài chính thực hiện xác định về mã số
hàng hóa phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam áp dụng
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các hàng hóa này để các Bộ, cơ quan
ngang Bộ thực hiện công bố ban hành.
Đối
với Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm
nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo
giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng
kiểm tra chuyên ngành do các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành đã ban
hành trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa có mã số hàng hóa
hoặc có mã số hàng hóa nhưng chưa phù hợp thì trong thời hạn 06 tháng kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành
có trách nhiệm thống nhất với Bộ Tài chính để có mã số hàng hóa phù hợp với
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam đối với danh mục các hàng hóa
này.
4.
Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, tổ chức liên
quan để quyết định việc phân loại hàng hóa đối với các trường hợp có sự khác
biệt trong việc áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc có
sự khác biệt giữa các Danh mục hàng hóa do các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành
trước ngày hiệu lực của Nghị định này với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu Việt Nam.
Mục 3
TRỊ GIÁ HẢI QUAN
Điều
20. Nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan
1.[14] Trị giá hải
quan hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao
gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế, được xác định theo trình tự
các phương pháp sau:
a)
Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất bao gồm giá bán
ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại và các khoản
chi phí liên quan đến hàng hóa xuất khẩu phù hợp với chứng từ có liên quan nếu
các khoản chi phí này chưa bao gồm trong giá bán của hàng hóa;
b)
Giá bán của hàng hoá xuất khẩu giống hệt, tương tự trên cơ sở dữ liệu trị giá
hải quan sau khi quy đổi về giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất tại
thời điểm gần nhất so với ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu của lô hàng đang xác
định trị giá;
c)
Giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự tại thị trường
Việt Nam sau khi quy đổi về giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất tại
thời điểm gần nhất so với ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu của lô hàng đang xác
định trị giá;
d)
Giá bán của hàng hóa xuất khẩu do cơ quan hải quan thu thập, tổng hợp,
phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định này sau khi quy đổi về
giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất.
1a.[15] Cửa khẩu xuất
được xác định như sau:
a)
Đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, cửa khẩu xuất là cảng
xếp hàng, nơi hàng hóa được xếp lên phương tiện vận tải ghi trên tờ khai hải
quan.
b)
Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa khẩu xuất là địa điểm xếp hàng tại
cửa khẩu đường sắt liên vận quốc tế ghi trên tờ khai hải quan.
c)
Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, cửa khẩu xuất là cửa
khẩu biên giới nơi xuất khẩu hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam ghi trên hợp
đồng mua bán hàng hóa hoặc các chứng từ khác có liên quan.
2.[16] Trị giá hải
quan hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên
trên cơ sở áp dụng Hiệp định chung về thuế quan và thương mại hoặc theo các cam
kết quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết. Cửa khẩu nhập đầu
tiên được xác định như sau:
a)
Đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, cửa khẩu nhập đầu
tiên là cảng dỡ hàng ghi trên vận đơn;
b)
Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa khẩu nhập đầu tiên là ga đường sắt
liên vận quốc tế ghi trên tờ khai hải quan;
c)
Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, cửa khẩu nhập đầu
tiên là cửa khẩu biên giới nơi hàng hóa nhập khẩu đi vào lãnh thổ Việt Nam ghi
trên tờ khai hải quan.
3.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Khoản 1, Khoản 2 Điều này và nguyên
tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan đối với các trường hợp khác.
Điều
21. Kiểm tra, xác định trị giá hải quan[17]
1.
Việc kiểm tra, xác định trị giá hải quan căn cứ trên hồ sơ hải quan, các chứng
từ tài liệu có liên quan, thực tế hàng hóa.
2.
Trường hợp đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo, cơ quan hải quan thông báo, đề
nghị người khai hải quan thực hiện khai bổ sung trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc kể từ ngày thông báo và giải phóng hàng theo quy định. Nếu người
khai hải quan khai bổ sung trong thời hạn nêu trên thì cơ quan hải quan thông
quan hàng hóa theo quy định. Quá thời hạn mà người khai hải quan không khai bổ
sung thì cơ quan hải quan thực hiện xác định trị giá, ấn định thuế theo
quy định của Luật quản lý thuế để thông quan hàng hóa theo quy định.
3.
Trường hợp nghi vấn về trị giá khai báo, cơ quan hải quan thông báo cơ
sở nghi vấn, mức giá, phương pháp do cơ quan hải quan dự kiến xác định và giải
phóng hàng hóa theo quy định, người khai hải quan thực hiện tham vấn với cơ
quan hải quan nhằm làm rõ về tính chính xác của trị giá khai báo.
a)
Trường hợp người khai hải quan đồng ý với mức giá, phương pháp do cơ quan hải
quan dự kiến xác định thì thực hiện khai bổ sung theo quy định trong thời hạn
tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày đến cơ quan hải quan thực hiện tham vấn, cơ
quan hải quan thông quan hàng hóa theo quy định. Trường hợp người khai hải quan
không khai bổ sung trong thời hạn nêu trên thì cơ quan hải quan thực hiện
xác định trị giá, ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế để thông
quan hàng hóa theo quy định.
b)
Trường hợp bác bỏ trị giá khai báo, cơ quan hải quan đề nghị người khai hải
quan khai bổ sung trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc
tham vấn. Nếu người khai hải quan khai bổ sung trong thời hạn nêu trên thì cơ
quan hải quan thông quan hàng hóa theo quy định. Quá thời hạn mà người khai hải
quan không khai bổ sung thì cơ quan hải quan thực hiện xác định trị giá,
ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế để thông quan hàng hóa theo
quy định.
c)
Trường hợp chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo, cơ quan hải quan thông quan
hàng hóa theo trị giá khai báo.
4.
Trường hợp không thuộc khoản 2, 3 Điều này, cơ quan hải quan chấp nhận trị giá
khai báo để thông quan hàng hóa theo quy định.
5.
Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá
tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở
chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối
ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm
việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày
nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải
quan đăng ký trong tuần.
Đối
với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng
Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Đối với
các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì xác định theo nguyên tắc
tính chéo giữa tỷ giá đô la Mỹ (USD) với đồng Việt Nam và tỷ giá giữa đồng đô
la Mỹ với các ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Tỷ giá do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố là tỷ giá được đưa tin mới nhất trên trang
điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
6.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Điều
22. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan
1.
Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan là thông tin liên quan đến xác định trị giá hải
quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan thu thập, tổng hợp,
phân loại theo quy định của Bộ Tài chính. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan được
Tổng cục Hải quan xây dựng tập trung thống nhất và thường xuyên cập nhật.
2.
Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan là căn cứ để đánh giá rủi ro về trị giá của hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều
22a. Trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu[18]
1.
Trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu do cơ quan Hải quan xây dựng trên cơ sở thông tin khai hải quan và các
nguồn thông tin liên quan khác.
2.
Trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê được xây dựng theo nguyên
tắc và phương pháp quy định tại Điều 20 Nghị định này, trừ các trường hợp quy
định tại khoản 3 Điều này.
3.
Đối với các trường hợp sau, trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống
kê dựa trên cơ sở khai báo của người khai hải quan theo nguyên tắc:
a)
Hàng hóa sau khi thuê gia công ở nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam: là trị giá
hàng hóa tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (theo điều kiện giao hàng CIF hoặc
tương đương). Trường hợp không xác định được trị giá theo điều kiện giao hàng
CIF hoặc tương đương thì khai trị giá hải quan là toàn bộ trị giá cấu thành của
sản phẩm bao gồm trị giá nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm, giá gia công
sản phẩm và các chi phí khác (nếu có);
b)
Hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công cho nước ngoài: là trị giá hàng hóa
tính đến cửa khẩu xuất (theo điều kiện giao hàng FOB hoặc tương đương). Trường
hợp không xác định được trị giá theo điều kiện giao hàng FOB hoặc tương đương
thì khai trị giá hải quan là toàn bộ trị giá cấu thành của sản phẩm bao gồm trị
giá nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm, giá gia công sản phẩm và các chi
phí khác (nếu có);
c)
Hàng hóa theo hợp đồng thuê tài chính: là toàn bộ trị giá của hàng hóa, loại
trừ các dịch vụ cung cấp kèm theo hợp đồng thuê tài chính.
4.
Bộ Tài chính quy định cụ thể việc thu thập, xử lý, sử dụng và lưu trữ thông tin
về trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê.
Mục 4
XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ, XUẤT XỨ VÀ TRỊ GIÁ HẢI QUAN
ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều
23. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
1.
Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được thực hiện theo đề nghị của
người khai hải quan. Cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ,
trị giá hải quan theo quy định tại Điều 28 Luật Hải quan.
2.
Xác định trước trị giá hải quan bao gồm xác định trước phương pháp và mức giá.
Điều
24. Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
1.
Điều kiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
a)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị
giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu và cung cấp thông
tin, chứng từ, hồ sơ cần thiết liên quan đến việc xác định trước mã số, xuất
xứ, trị giá hải quan;
b)
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cần xác định trước trị giá hải quan là hàng hóa
lần đầu xuất khẩu, nhập khẩu hoặc có thay đổi lớn, bất thường so với trị giá
hải quan mà người khai hải quan đang thực hiện hoặc là hàng hóa có tính chất
đơn chiếc hoặc không có tính phổ biến hoặc không có hàng hóa giống hệt, tương
tự trên thị trường để so sánh.
2.[19] Trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải
quan:
a)
Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đến Tổng
cục Hải quan trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô
hàng;
b)
Tham gia đối thoại với cơ quan hải quan nhằm làm rõ nội dung đề nghị xác định
trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo đề nghị của cơ quan hải quan;
c)
Thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể
từ ngày có sự thay đổi nào liên quan đến hàng hóa đã đề nghị xác định trước mã
số, xuất xứ, trị giá hải quan, trong đó nêu rõ nội dung, lý do, ngày, tháng,
năm có sự thay đổi.
3.[20] Trách
nhiệm của Tổng cục Hải quan:
a)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Tổng cục Hải
quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ
chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã
số, xuất xứ, trị giá hải quan hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước
mã số, xuất xứ, trị giá đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước
hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số đã có văn bản hướng dẫn
về mã số của cơ quan quản lý nhà nước;
b)
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định
trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận
được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ). Văn bản thông báo kết
quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được gửi cho tổ chức, cá
nhân, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai
trên trang điện tử của Tổng cục Hải quan.
4.
Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan là cơ
sở để khai hải quan khi làm thủ tục hải quan.
Trường
hợp tổ chức, cá nhân không đồng ý với nội dung xác định trước mã số, xuất xứ,
trị giá hải quan của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan mà tổ chức, cá nhân cần
thiết thông quan hàng hóa thì tổ chức, cá nhân thực hiện nộp thuế theo giá khai
báo hoặc thực hiện bảo lãnh theo quy định để thực hiện thông quan hàng hóa. Cơ
quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan.
5.
Trường hợp không đồng ý với nội dung xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải
quan, tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu Tổng cục Hải quan xem xét. Trong thời
hạn 10 ngày làm việc (đối với hàng hóa thông thường) hoặc 30 ngày (đối với
trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ), kể từ ngày nhận được yêu cầu của
người khai hải quan, Tổng cục Hải quan có văn bản trả lời kết quả cho người
khai hải quan.
6.
Hiệu lực của văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá
hải quan:
a)
Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan có
hiệu lực tối đa không quá 03 năm kể từ ngày Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
ký ban hành. Riêng văn bản thông báo kết quả xác định trước mức giá có hiệu lực
trực tiếp đối với lô hàng được xác định trước mức giá;
b)
Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan không
có hiệu lực áp dụng trong trường hợp hàng hóa hoặc hồ sơ thực tế xuất khẩu,
nhập khẩu khác với mẫu hàng hóa hoặc hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất
xứ, trị giá hải quan;
c)
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản hủy bỏ văn bản thông báo kết
quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong trường hợp phát hiện
hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan do tổ chức, cá nhân cung
cấp không chính xác, không trung thực;
d)
Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan chấm
dứt hiệu lực trong trường hợp quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành văn
bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế.
7.[21] Bộ
Tài chính quy định hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan và các
trường hợp đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước.
Mục 5
THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều
25. Khai hải quan
1.
Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử. Người khai hải quan đăng
ký thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2.[22] Các
trường hợp sau đây người khai hải quan được lựa chọn khai theo phương thức điện
tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy:
a)
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới;
b)
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập
cảnh;
c)
Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo; hàng xuất khẩu, nhập khẩu phục
vụ an ninh quốc phòng;
d)
Hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân;
đ)
Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm nhập - tái
xuất, tạm xuất - tái nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 49 Nghị định
này;
e)
Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời
hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh;
g)
Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện
tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do
một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác.
Trường
hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không thực hiện được thủ tục hải
quan điện tử, cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin
điện tử hải quan chậm nhất 01 giờ kể từ thời điểm không thực hiện được các giao
dịch điện tử;
Trường
hợp hệ thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan không thực hiện được
thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan có văn bản thông báo cho Chi cục
hải quan nơi dự kiến làm thủ tục hải quan, trong đó nêu rõ tên và nguyên nhân
sự cố, thời hạn dự kiến khắc phục sự cố và phương thức thực hiện thủ tục khai
hải quan trong thời gian hệ thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan
gặp sự cố theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
h)
Hàng hóa khác theo quy định của Bộ Tài chính.
3.
[23]
Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực, rõ ràng các tiêu
chí trên tờ khai hải quan, tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải
nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã
khai.
Trường
hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép
của cơ quan quản lý chuyên ngành thì phải có giấy phép trước khi đăng
ký tờ khai hải quan và phải khai đầy đủ thông tin giấy phép trên tờ
khai hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Khi
kiểm tra hồ sơ cơ quan hải quan đủ cơ sở xác định hàng hóa thuộc diện phải có
giấy phép mà không có giấy phép tại thời điểm đăng ký tờ khai thì sẽ bị xử lý
theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và tờ khai hải quan đã
đăng ký không có giá trị thực hiện thủ tục hải quan.
4.
Khi khai hải quan, người khai hải quan thực hiện:
a)
Tạo thông tin khai tờ khai hải quan trên Hệ thống khai hải quan điện tử;
b)
Gửi tờ khai hải quan đến cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện
tử hải quan;
c)
Tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan.
Đối
với khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan khai đầy đủ
các tiêu chí trên tờ khai hải quan, ký tên, đóng dấu (trừ trường hợp người khai
hải quan là cá nhân) trên tờ khai để nộp cho cơ quan hải quan.
5.
[24]
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo
vệ môi trường hoặc miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo
hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có
thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế; áp dụng
thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên
liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và
hàng hóa tạm nhập - tái xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó
thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải
quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải
quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu.
6.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau thì phải khai trên
tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng.
7.
Khai hải quan đối với hàng hóa có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng
a)
Hàng hóa nhập khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, có một hoặc nhiều hóa đơn
của một người bán hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán,
giao hàng một lần, có một vận đơn thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải
quan;
b)
Hàng hóa xuất khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, cùng điều kiện giao hàng,
cùng phương thức thanh toán, cùng bán cho một khách hàng và giao hàng một lần
thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan.
8.
Đăng ký tờ khai một lần
Người
khai hải quan thường xuyên xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng nhất định,
trong một thời gian nhất định của cùng một hợp đồng mua bán hàng hóa với cùng
một người mua, người bán, qua cùng cửa khẩu được đăng ký tờ khai hải quan một
lần trong thời hạn không quá 01 năm.
Tờ
khai hải quan một lần không còn giá trị làm thủ tục hải quan khi có sự thay đổi
về chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
9.
Việc sử dụng tờ khai hải quan điện tử
Tờ
khai hải quan điện tử có giá trị sử dụng trong việc thực hiện các thủ tục về
thuế, cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thủ tục thanh toán qua Ngân hàng và
các thủ tục hành chính khác; chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông
trên thị trường. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan sử dụng tờ khai hải
quan điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu người khai hải quan cung
cấp tờ khai hải quan giấy.
Cơ
quan Hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin tờ khai hải quan dưới dạng dữ
liệu điện tử cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Các cơ quan có liên
quan có trách nhiệm trang bị các thiết bị để tra cứu dữ liệu trên tờ khai hải
quan điện tử.
10.[25] Bộ Tài chính
quy định chi tiết việc khai bổ sung, hủy tờ khai hải quan, đăng ký tờ khai hải
quan một lần; khai tờ khai hải quan mới đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử
dụng, chuyển tiêu thụ nội địa và xử lý trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan hoặc hệ thống khai hải quan điện tử gặp sự cố.
Điều
26. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan
1.
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ
khai hải quan 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần.
2.
Trong trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan Hải quan
thông báo thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho người khai hải
quan biết và nêu rõ lý do.
3.
Trường hợp chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
hải quan cấp số tờ khai hải quan, xử lý tờ khai hải quan và phản hồi thông tin
cho người khai hải quan.
4.
[26]
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ tiêu chí phân loại mức độ rủi ro do Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định để quyết định việc kiểm tra hải quan và thông báo
trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo một trong những hình thức
dưới đây:
a)
Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan để quyết định việc thông quan hàng
hóa;
b)
Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan
nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc
gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để
quyết định thông quan.
Bộ
Tài chính quy định cụ thể thời điểm thông báo việc kiểm tra hải quan trên Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
5.
Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy
Việc
đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện ngay sau khi người khai hải quan khai,
nộp đủ hồ sơ hải quan theo quy định và được cơ quan hải quan kiểm tra các điều
kiện đăng ký tờ khai hải quan, bao gồm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các thông tin khai hải quan và các chứng từ
thuộc hồ sơ hải quan;
b)
Kiểm tra việc tuân thủ chế độ, chính sách quản lý và chính sách thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
c)
Kiểm tra việc áp dụng biện pháp cưỡng chế tạm dừng làm thủ tục hải quan. Chi
cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ căn cứ vào hồ sơ hải
quan và thực tế hàng hóa để quyết định việc làm thủ tục hải quan.
Trường
hợp đủ điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan cấp số đăng ký tờ
khai hải quan, quyết định việc kiểm tra hải quan theo quy định.
Trường
hợp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo
ngay lý do bằng văn bản cho người khai hải quan.
6.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của tờ khai hải quan quy
định tại Khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan được áp dụng các chính sách quản lý hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.
7.
Tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ
yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh quốc phòng theo quy định
tại Điều 50 Luật Hải quan và tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa
xuất nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Điều 43 Luật Hải quan
gồm các nội dung sau: Tên, địa chỉ người xuất khẩu hàng hóa, người nhập khẩu
hàng hóa; những thông tin sơ bộ về tên hàng, lượng hàng, trị giá; cửa khẩu
nhập; thời gian phương tiện vận tải vận chuyển lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
Hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu có thuế được áp dụng chính sách thuế có hiệu lực tại
thời điểm đăng ký và nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh.
Điều
27. Kiểm tra hồ sơ hải quan
1.
Việc kiểm tra hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 32 Luật Hải quan.
Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định tại
Điểm a Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan.
2.
Trong quá trình kiểm tra chi tiết hồ sơ bởi công chức hải quan, nếu phát hiện
sự không chính xác, không đầy đủ, không phù hợp giữa nội dung khai hải quan với
chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan; có dấu hiệu không tuân thủ chính
sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và
quy định khác của pháp luật có liên quan thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
nơi tiếp nhận, đăng ký tờ khai hải quan xem xét, quyết định việc kiểm tra thực
tế hàng hóa.
3.
Trường hợp việc kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện bởi công chức hải quan,
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan xem xét đề nghị của người khai hải quan, quyết
định gia hạn thời gian nộp bản chính một số chứng từ kèm theo tờ khai hải quan
trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Điều
28. Kiểm tra hải quan trong quá trình xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển, cảng hàng
không
1.
Căn cứ kết quả phân tích thông tin quản lý rủi ro, bản khai hàng hóa nhập khẩu
được cung cấp trước khi hàng hóa đến cửa khẩu, cơ quan hải quan quyết định việc
kiểm tra thực tế hàng hóa thông qua máy soi và thiết bị kỹ thuật khác.
2.
Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có trách nhiệm bố trí địa điểm lắp đặt
máy soi và các thiết bị kỹ thuật khác để cơ quan hải quan kiểm tra tại khu vực
xếp dỡ hàng lên, xuống phương tiện vận tải.
3.
Trường hợp kiểm tra hàng hóa qua máy soi, thiết bị kỹ thuật, cơ quan hải quan
phát hiện lô hàng có nghi vấn cần phải kiểm tra thực tế hàng hóa bởi công chức
hải quan, cơ quan hải quan thông báo cho doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi
để phối hợp bố trí khu vực lưu giữ riêng.
Điều
29. Kiểm tra thực tế hàng hóa
1.
Nội dung kiểm tra gồm: Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối
lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa. Kiểm tra
đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan.
2.
Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa
Đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế, Chi cục trưởng Chi cục
Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều
26 Nghị định này và thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định hình thức,
mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa.
Thời
hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điểm
b Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan.
Trường
hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, Chi cục trưởng Chi cục
Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
nơi lưu giữ hàng hóa hoặc thủ trưởng cơ quan Hải quan quản lý địa điểm kiểm tra
hàng hóa tập trung quyết định thay đổi mức độ, hình thức kiểm tra thực tế hàng
hóa và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
3.
Mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa: Việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện
cho đến khi đủ cơ sở xác định tính hợp pháp, phù hợp của toàn bộ lô hàng với hồ
sơ hải quan.
Công
chức hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo quyết định của Chi cục
trưởng Chi cục Hải quan và căn cứ thông tin liên quan đến hàng hóa tại thời
điểm kiểm tra; chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đối với phần hàng hóa được
kiểm tra.
4.
Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa:
a)
Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp;
b)
Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác;
c)
Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa.
Trong
quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm
tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa
quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp
với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra
quyết định việc thông quan hàng hóa.
5.
[27]
Trường hợp bằng các máy móc, thiết bị kỹ thuật hiện có tại Chi cục Hải quan,
địa điểm kiểm tra hải quan, công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa không
đủ cơ sở để xác định tính chính xác đối với nội dung khai của người khai hải
quan về tên hàng, mã số, chủng loại, chất lượng, khối lượng, trọng lượng thì
yêu cầu cơ quan kiểm định hải quan thực hiện việc phân tích phân loại hoặc giám
định để xác định các nội dung trên.
Trường
hợp cơ quan hải quan không đủ điều kiện để xác định tính chính xác đối với nội
dung khai của người khai hải quan thì cơ quan hải quan trưng cầu giám định của
tổ chức giám định theo quy định của pháp luật và căn cứ kết quả giám định để
quyết định việc thông quan hàng hóa.
Điều
30. Xử lý kết quả kiểm tra hải quan
1.
Trường hợp người khai hải quan nhất trí với kết luận kiểm tra của cơ quan hải
quan về tên hàng, mã số, xuất xứ, trọng lượng, chủng loại, chất lượng, trị giá
hải quan của hàng hóa thì thực hiện việc khai bổ sung các nội dung theo yêu cầu
của cơ quan hải quan và xử lý theo quy định pháp luật về thuế, pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính hoặc quy định của pháp luật liên quan.
Trường
hợp không nhất trí với kết luận kiểm tra của cơ quan hải quan về tên hàng, mã
số, xuất xứ, trọng lượng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan thì người
khai hải quan thực hiện khiếu nại hoặc được lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định
để thực hiện việc giám định hàng hóa theo quy định của pháp luật. Trường hợp
người khai hải quan lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định, cơ quan hải quan căn
cứ kết luận của cơ quan, tổ chức giám định để quyết định việc thông quan.
2.
Trường hợp cơ quan hải quan không nhất trí với kết quả giám định do người khai
hải quan cung cấp, cơ quan hải quan lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định và căn
cứ vào kết quả giám định này để quyết định việc thông quan. Nếu người khai hải
quan không đồng ý với kết luận kiểm tra của cơ quan hải quan thì thực hiện
khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Điều
31. Thu, nộp lệ phí làm thủ tục hải quan
1.
Người khai hải quan phải nộp lệ phí làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp
luật về phí và lệ phí.
2.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về thủ tục và hình thức thu, nộp lệ
phí hải quan.
Điều
32. Giải phóng hàng hóa, thông quan hàng hóa
1.[28] Giải phóng hàng
hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật hải quan. Các trường hợp được
giải phóng hàng bao gồm:
a)
Phải thực hiện việc phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định mã số hàng
hóa, số lượng, trọng lượng, khối lượng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và
người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế
trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan;
b)
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ
khai và người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số
thuế trên cơ sở giá do người khai hải quan tạm tính;
c)
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 21 Nghị
định này và người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh
số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan;
d)
Người khai hải quan chưa có đủ thông tin, tài liệu để xác định trị giá hải quan
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì được giải phóng hàng hóa nếu được tổ
chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở trị giá hải quan do cơ quan hải quan
xác định.
2.
Việc thông quan hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật Hải quan. Đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan nhưng vẫn đang trong địa
bàn hoạt động hải quan, nếu cơ quan hải quan phát hiện dấu hiệu vi phạm thì Chi
cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực
tế hàng hóa, xử lý theo quy định của pháp luật và chịu các chi phí phát sinh
trong trường hợp không phát hiện vi phạm.
Điều
33. Trách nhiệm và quan hệ phối hợp của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại
cửa khẩu trong việc kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải tại cửa khẩu
1.[29] Đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh thuộc đối tượng phải kiểm dịch thì phải thực hiện việc kiểm dịch tại
cửa khẩu trước khi hoàn thành thủ tục hải quan trừ trường hợp pháp luật về kiểm
dịch cho phép đưa hàng hóa về các địa điểm để kiểm dịch trong nội địa. Hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh thuộc đối tượng kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm thì cơ
quan hải quan căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành để thực hiện việc kiểm tra
theo quy định của pháp luật hoặc cơ quan hải quan căn cứ vào kết luận của cơ
quan quản lý chuyên ngành, cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành hoặc căn cứ
vào chứng từ khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành
để quyết định việc thông quan theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên
ngành.
Các
cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành có trách
nhiệm phối hợp thực hiện kiểm tra đồng thời đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại cửa khẩu
hoặc các địa điểm kiểm tra hàng hóa, trừ trường hợp vì yêu cầu kỹ thuật, chuyên
môn phải đưa về các địa điểm kiểm tra chuyên ngành.
Cơ
quan hải quan chủ trì, điều phối hoạt động kiểm tra đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của các
cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành tại cửa
khẩu. Hoạt động phối hợp giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan, tổ
chức kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu thực hiện theo Quy chế hoạt động kiểm
tra chuyên ngành tại cửa khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2.[30] Phối hợp lấy
mẫu, kiểm tra chuyên ngành:
a)
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm tra chuyên ngành, việc lấy mẫu
thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
b)
Cơ quan kiểm tra chuyên ngành trực tiếp thực hiện việc lấy mẫu hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu tại địa điểm do người khai hải quan thông báo; trường hợp
lấy mẫu trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan thực hiện
giám sát việc lấy mẫu trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro;
c)
Trước khi lấy mẫu, người khai hải quan phải thông báo cho cơ quan hải quan và
cơ quan kiểm tra chuyên ngành thời gian, địa điểm lấy mẫu.
Việc
thông báo được thực hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia khi đăng ký
kiểm tra chuyên ngành hoặc thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Người
khai hải quan phải xuất trình hàng hóa để cơ quan, tổ chức kiểm tra
chuyên ngành hoặc cơ quan hải quan thực hiện việc lấy mẫu;
d)
Khi lấy mẫu phải có đại diện của người khai hải quan. Mẫu phải được niêm phong
và lập Biên bản chứng nhận việc lấy mẫu có xác nhận của người khai hải
quan và cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành;
đ)
Trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày cấp giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành
hoặc ngày lấy mẫu kiểm tra chuyên ngành trừ trường hợp pháp luật về kiểm tra
chuyên ngành có quy định khác, cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan, tổ chức
kiểm tra chuyên ngành có thẩm quyền phải có kết luận kiểm tra và gửi cơ quan
hải quan theo quy định tại Điều 35 Luật Hải quan hoặc gửi tới Cổng thông tin
một cửa quốc gia trong trường hợp cơ quan kiểm tra có hệ thống công nghệ thông
tin kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia để cơ quan hải quan quyết định
việc thông quan hàng hóa. Trường hợp quá thời hạn quy định mà cơ quan quản lý
chuyên ngành, cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành chưa có kết luận kiểm tra
chuyên ngành thì phải có văn bản nêu rõ lý do và ngày ra kết luận kiểm tra gửi
cơ quan hải quan.
3.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành phải được
lưu giữ tại cửa khẩu, cảng xuất khẩu, nhập khẩu được thành lập trong nội địa,
kho ngoại quan hoặc địa điểm kiểm tra tập trung hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho đến khi thông quan. Ngoài các địa
điểm trên, hàng hóa được đưa về các địa điểm sau:
a)
Hàng hóa phải đưa về các địa điểm để kiểm dịch trong nội địa theo quy định của
pháp luật về kiểm dịch;
b)
Trường hợp theo quy định của pháp luật cho phép đưa hàng về địa điểm khác để
kiểm tra chuyên ngành hoặc người khai hải quan có văn bản đề nghị được đưa hàng
về bảo quản, cơ quan hải quan cho phép đưa hàng về bảo quản nếu địa điểm lưu
giữ hàng hóa là kho, bãi có địa chỉ rõ ràng, được ngăn cách với khu vực xung
quanh đảm bảo việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa.
Đối
với một số hàng hóa nhập khẩu không thể lấy mẫu để kiểm tra chuyên ngành và chỉ
có thể thực hiện việc kiểm tra chuyên ngành trong nội địa, tại chân công trình
theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành, cơ quan hải quan cho phép
người khai hải quan được đưa hàng về bảo quản; người khai hải quan chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc bảo quản hàng hóa cho đến khi thông quan.
4.
Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan,
tổ chức có liên quan xây dựng cơ sở hạ tầng, bố trí máy móc, thiết bị phục vụ
việc kiểm tra hàng hóa tại cửa khẩu, bao gồm cả việc kiểm tra thực tế hàng hóa
của cơ quan hải quan và kiểm tra chuyên ngành của các cơ quan quản lý chuyên
ngành tại các cửa khẩu quốc tế có lưu lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lớn.
Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức có liên quan tại cửa khẩu có trách
nhiệm bố trí lực lượng để phối hợp kiểm tra theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2
Điều này.
Điều
34. Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
1.
Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh thực hiện
theo quy định tại các Điều 38, 39, 40, 41 Luật Hải quan.
2.
Để thực hiện các quy định về giám sát hải quan tại Luật Hải quan, doanh nghiệp
kinh doanh cảng, kho, bãi có trách nhiệm:
a)
Bố trí khu vực lưu giữ riêng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và hàng
hóa nhập khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu nhưng không có người đến
nhận;
b)
Sử dụng hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định để quản
lý, giám sát hàng hóa xuất khẩu; nhập khẩu đang chịu sự giám sát hải quan đưa
vào lưu giữ, đưa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi và thực hiện kết nối với cơ
quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu;
c)
Kiểm tra các chứng từ đã được cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đã thông quan,
giải phóng hàng, được đưa hàng về bảo quản, đưa về địa điểm kiểm tra trước khi
cho phép hàng hóa được xếp lên phương tiện vận tải để xuất khẩu hoặc hàng hóa
nhập khẩu được đưa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi;
d)
Bảo mật thông tin trên hệ thống theo quy định của pháp luật;
đ)
Thực hiện quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xử lý hàng hóa vi phạm thời
gian lưu giữ, hàng hóa tồn đọng theo quy định tại Điều 58 Luật Hải quan.
3.
Để thực hiện các quy định tại Khoản 2, Khoản 6 Điều 41 Luật Hải quan, cơ quan
hải quan có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra việc thực hiện các trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho,
bãi quy định tại Điều 41 Luật Hải quan và Khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh
nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi vi phạm các quy định về giám sát hải quan thì
bị xử lý theo quy định của pháp luật và cơ quan hải quan tăng cường các biện
pháp thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ hàng hóa đưa vào, ra khu vực kho,
bãi cảng;
b)
Chia sẻ thông tin tờ khai hải quan đã được thông quan, giải phóng hàng, đưa
hàng về bảo quản, đưa hàng về địa điểm kiểm tra để doanh nghiệp kinh doanh
cảng, kho, bãi thực hiện các quy định tại Khoản 2, Khoản 6 Điều 41 Luật Hải
quan để phục vụ cho việc kết nối trên cơ sở bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống;
c)
Bố trí cán bộ phối hợp cùng doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi kiểm tra
việc hàng hóa đưa vào khu vực cảng khi có sự cố hệ thống;
d)
Kiểm tra tình trạng hàng hóa, niêm phong hải quan đối với các lô hàng xuất
khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải niêm phong hải quan theo quy định của Bộ Tài
chính;
đ)
Thực hiện việc tuần tra, kiểm soát trong khu vực cảng, kho, bãi theo quy định.
4.
Trong quá trình thực hiện hoạt động giám sát hải quan, tuần tra tại địa bàn
hoạt động hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có quyền:
a)
Quyết định tạm hoãn việc khởi hành, dừng phương tiện vận tải đang vận chuyển
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp
luật hải quan.
Trong
trường hợp khẩn cấp, công chức hải quan đang thi hành nhiệm vụ được quyền tạm
dừng phương tiện vận tải và báo cáo ngay với Chi cục trưởng Chi cục Hải quan;
b)
Quyết định việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,
quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh khi phát hiện có
dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;
c)
Quyết định việc truy đuổi phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu, quá cảnh có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan di chuyển từ địa bàn
hoạt động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan.
5.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể về giám sát hải quan.
Điều
35. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
1.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:
a)
Hàng hóa đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt gia
công bán cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;
b)
Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh
nghiệp trong khu phi thuế quan;
c)
Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài
không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao,
nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
2.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
Mục 6
THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ĐỂ GIA CÔNG; HÀNG HÓA
NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
Điều
36. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu để gia công; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
1.
Trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư đầu tiên để thực
hiện gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân thông báo cơ sở
sản xuất cho cơ quan hải quan.
2.
Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa
xuất khẩu báo cáo quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy
móc, thiết bị nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu.
3.
Địa điểm lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để gia công,
sản xuất hàng hóa xuất khẩu và sản phẩm xuất khẩu phải nằm trong khu vực sản
xuất của tổ chức, cá nhân; trường hợp lưu giữ ngoài khu vực sản xuất thì tổ
chức, cá nhân phải có văn bản, gửi cơ quan hải quan xem xét, quyết định.
4.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan, việc báo cáo quyết toán đối
với nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị xuất khẩu, nhập khẩu để gia công,
sản xuất hàng hóa xuất khẩu; kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất, tình
hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị.
Điều
37. Trách nhiệm tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng
hóa xuất khẩu
1.
Trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị
đầu tiên để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân nộp cho Chi
cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục báo cáo quyết toán các chứng từ sau:
a)
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài: 01 bản chụp;
b)
Văn bản thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ
nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu theo mẫu do Bộ Tài
chính ban hành: 01 bản chính.
Trường
hợp có sự thay đổi về các nội dung trong văn bản thông báo thì phải thông báo
cho cơ quan hải quan biết trước khi thực hiện;
c)
Hợp đồng thuê nhà xưởng, mặt bằng sản xuất đối với trường hợp thuê nhà xưởng,
mặt bằng sản xuất: 01 bản chụp.
Tổ
chức, cá nhân không phải nộp các chứng từ nêu tại các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều
này khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị
để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
2.
Lưu giữ hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công, định mức sử dụng nguyên liệu, vật
tư cho từng mã sản phẩm, sơ đồ thiết kế mẫu sản phẩm hoặc quy trình sản xuất,
sơ đồ giác mẫu (nếu có) tại tổ chức, cá nhân và xuất trình khi cơ quan hải quan
kiểm tra theo quy định của pháp luật.
3.
Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn về tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư,
máy móc, thiết bị, hàng hóa xuất khẩu; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác của định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu, số liệu báo cáo
quyết toán và tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập
khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
4.
Cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan đến hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu, nhà xưởng, máy móc, thiết bị; giải trình các số liệu, quy trình sản
xuất liên quan đến việc sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết
bị khi cơ quan hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Điều
38. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
1.
Tiếp nhận văn bản thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, địa
điểm lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu do tổ
chức, cá nhân nộp.
2.
Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, năng lực gia công, sản
xuất, kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết
bị, sản phẩm xuất khẩu đối với các trường hợp phải kiểm tra theo quy định tại
Điều 39 và Điều 40 Nghị định này.
3.
Tiếp nhận báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc,
thiết bị, hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân nộp; xử lý các vấn đề liên
quan đến thuế đối với loại hình nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa
xuất khẩu.
4.
Căn cứ kết quả xử lý thông tin hải quan và tiêu chí quản lý rủi ro, cơ quan hải
quan kiểm tra hồ sơ báo cáo quyết toán; đối với tổ chức, cá nhân có thông tin
nghi vấn có dấu hiệu gian lận thương mại thì cơ quan hải quan thực hiện kiểm
tra sau thông quan và xử lý theo quy định.
5.
Thực hiện ấn định thuế, xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp
luật về hải quan, về thuế theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính.
Điều
39. Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất, năng lực gia công, sản xuất
1.[31] Các trường hợp
kiểm tra:
a)
Tổ chức, cá nhân lần đầu tiên nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa
xuất khẩu;
b)
Khi phát hiện có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân thay đổi thông tin về địa
chỉ, ngành hàng, quy mô, năng lực sản xuất nhưng không thông báo với cơ quan
hải quan;
c)
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để gia công cho thương nhân nước ngoài
nhưng thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công lại toàn bộ hợp đồng gia
công;
d)
Khi phát hiện dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân lưu giữ nguyên liệu vật tư,
linh kiện nhập khẩu và sản phẩm xuất khẩu ngoài các địa điểm đã thông báo với
cơ quan hải quan;
đ)
Các trường hợp khác kiểm tra trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.
2.
Việc kiểm tra được thực hiện sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết
định kiểm tra. Thời gian kiểm tra không quá 05 ngày làm việc.
3.[32] Xử lý kết quả
kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất, năng lực gia công, sản xuất:
a)
Trường hợp không có cơ sở gia công, sản xuất thì tổ chức, cá nhân phải nộp đủ
các loại thuế, tiền chậm nộp kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu đến
ngày thực nộp thuế và bị xử phạt vi phạm theo quy định đối với số lượng nguyên
liệu, vật tư đã nhập khẩu không được ưu đãi thuế theo quy định;
b)
Trường hợp có đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật
tư, máy móc, thiết bị vượt quá năng lực sản xuất hoặc thuộc ngành nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật mà tổ chức, cá nhân không
xuất trình được giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc
nhập khẩu nguyên liệu vật tư, máy móc, thiết bị không phù hợp với ngành nghề
sản xuất đã thông báo với cơ quan hải quan thì cho phép tổ chức, cá nhân được
giải trình, chứng minh; trường hợp tổ chức, cá nhân không giải trình hoặc giải
trình, chứng minh không hợp lý thì xử lý theo quy định và thực hiện kiểm tra
sau thông quan, thanh tra chuyên ngành.
Điều
40. Kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư máy móc, thiết bị
1.[33] Các trường hợp
kiểm tra:
a)
Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có dấu hiệu rủi ro đã nhập khẩu máy móc, thiết
bị, nguyên liệu, vật tư mà quá chu kỳ nhưng không có sản phẩm xuất khẩu;
b)
Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy
móc, thiết bị hoặc xuất khẩu sản phẩm tăng, giảm bất thường so với năng lực sản
xuất;
c)
Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân bán nguyên liệu, vật tư, máy móc,
thiết bị, sản phẩm vào nội địa nhưng không khai hải quan;
d)
Khi phát hiện tổ chức, cá nhân kê khai sản phẩm xuất khẩu không đúng quy định
và không đúng thực tế;
Đối
với các trường hợp nêu tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, tổ chức cá nhân có
văn bản giải trình theo yêu cầu của cơ quan hải quan. Việc kiểm tra chỉ được
thực hiện sau khi tổ chức, cá nhân không có giải trình hoặc cơ quan hải quan có
căn cứ giải trình của tổ chức, cá nhân là không hợp lý.
2.[34]
Chi cục trưởng Chi cục hải quan thực hiện kiểm tra theo quyết định của Cục
trưởng cục hải quan tỉnh, thành phố.
Việc
kiểm tra được thực hiện không quá 05 ngày làm việc tại cơ sở sản xuất, trụ sở
của tổ chức, cá nhân. Đối với trường hợp phức tạp, Cục trưởng Cục Hải quan
tỉnh, thành phố ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá
05 ngày làm việc.
3.
Nội dung kiểm tra:
a)
Kiểm tra hồ sơ hải quan, báo cáo nhập - xuất - tồn, chứng từ theo dõi nguyên
liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập kho, xuất kho;
b)
Kiểm tra định mức thực tế sản phẩm xuất khẩu;
c)
Kiểm tra tính phù hợp của nguyên liệu, vật tư với sản phẩm xuất khẩu;
d)
Kiểm tra nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị trên dây chuyền sản xuất;
đ)
Kiểm tra số lượng hàng hóa còn tồn trong kho;
e)
Kiểm tra số lượng thành phẩm chưa xuất khẩu.
4.
Xử lý kết quả kiểm tra
Trường
hợp qua kiểm tra phát hiện hàng hóa còn tồn, đang lưu giữ tại kho của tổ chức,
cá nhân không đúng với số lượng trên hồ sơ, chứng từ, báo cáo quyết toán thì
yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình bằng văn bản.
Trường
hợp cơ quan hải quan không chấp nhận giải trình và có đủ căn cứ để chứng minh
tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, về thuế, cơ quan hải
quan quyết định việc ấn định thuế, xử lý vi phạm theo quy định.
Điều
41. Chế độ báo cáo quyết toán; kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng
nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị
1.
Nguyên tắc báo cáo quyết toán
Tổ
chức, cá nhân thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật
tư, máy móc, thiết bị theo hình thức nhập - xuất - tồn.
2.
Xử lý báo cáo quyết toán
a)
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra báo cáo quyết toán trên cơ sở áp dụng quản
lý rủi ro;
b)
Căn cứ kết quả kiểm tra báo cáo quyết toán, cơ quan hải quan xử lý các vấn đề
liên quan đến thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất
khẩu.
3.
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thủ tục, thời điểm báo cáo quyết toán,
việc kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy
móc, thiết bị nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Mục 7
THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TRUNG CHUYỂN,
QUÁ CẢNH, HÀNG HÓA ĐƯA VÀO, ĐƯA RA KHU PHI THUẾ QUAN
Điều
42. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan
1.
Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế
quan ra nước ngoài phải khai hải quan.
2.
Hàng hóa từ khu phi thuế quan đưa vào nội địa phải làm thủ tục như đối với hàng
hóa nhập khẩu.
3.
Hàng hóa từ nội địa đưa vào khu phi thuế quan phải làm thủ tục như đối với hàng
hóa xuất khẩu.
4.
Hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác thực hiện
thủ tục hải quan như hàng vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.
5.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa
ra khu phi thuế quan.
Điều
43. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh [35]
1.
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh phải được thực hiện tại trụ sở hải
quan cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng, trừ trường hợp hàng hóa
quá cảnh đóng chung container, toa xe chở hàng với hàng nhập khẩu, xuất khẩu,
đóng chung với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ
chuyển phát nhanh quy định tại khoản 9 Điều này.
Hàng
hóa quá cảnh theo các Hiệp định đa phương về quá cảnh hàng hóa được Việt Nam ký
kết tham gia, thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
2.
Hồ sơ hải quan
a)
Tờ khai vận chuyển hoặc chứng từ thay thế tờ khai vận chuyển theo mẫu do Bộ Tài
chính ban hành;
b)
Bản kê chi tiết hàng hóa quá cảnh theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
c)
Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường biển,
đường hàng không, đường sắt, hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường bộ đóng
chung với hàng nhập khẩu: 01 bản chụp;
d)
Giấy phép quá cảnh theo quy định của pháp luật; giấy thông báo kết quả kiểm tra
chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
3.
Trách nhiệm của người khai hải quan:
a)
Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này;
b)
Vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, cửa khẩu, thời hạn quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 65 Luật hải quan.
c)
Đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, đảm bảo niêm phong hải quan, đảm bảo nguyên niêm
phong của hãng vận chuyển;
d)
Trong trường hợp hàng hóa quá cảnh có thực hiện chuyển tải, lưu kho, chia tách,
thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung container,
người khai hải quan gửi Chi cục hải quan nơi quản lý địa điểm thực hiện chuyển
tải, lưu kho, chia tách, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải,
đóng chung container 01 bản chính văn bản đề nghị theo Mẫu tại Phụ lục ban hành
kèm Nghị định này. Trường hợp được chấp nhận, thực hiện khai hải quan trên từng
tờ khai vận chuyển hoặc chứng từ vận chuyển theo từng chặng vận chuyển, từng
loại hình tương ứng;
đ)
Xuất trình hàng hóa để kiểm tra thực tế hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan hải
quan.
4.
Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập:
a)
Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan quy định tại khoản 2 Điều này;
b)
Thực hiện niêm phong hải quan đối với phương tiện chứa hàng quá cảnh trong
trường hợp hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường bộ;
c)
Đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường thủy nội địa, đường hàng
không, đường sắt thực hiện niêm phong hải quan trong trường hợp không còn
nguyên niêm phong của hãng vận chuyển.
Trường
hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy nội địa vào Việt Nam không thể kiểm tra
tình trạng niêm phong của hãng vận chuyển và không thực hiện được việc niêm
phong hải quan, giao người khai hải quan chịu trách nhiệm bảo quản nguyên trạng
hàng hoá.
d)
Đối với hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường bộ, đường thủy nội địa ngoài
việc thực hiện quy định tại điểm b, điểm c khoản này, thực hiện giám sát hàng
hóa quá cảnh bằng phương tiện kỹ thuật quy định tại điểm a khoản 7 Điều này;
đ)
Bố trí công chức hải quan giám sát trực tiếp hàng hóa quá cảnh tại điểm c khoản
7 Điều này;
g)
Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm.
5.
Trách nhiệm của Chi cục hải quan nơi quản lý địa điểm hàng quá cảnh thực hiện
chuyển tải, lưu kho, chia tách, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện
vận tải, đóng chung container
a)
Tiếp nhận văn bản đề nghị theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này và kiểm tra
các điều kiện quy định tại khoản 9 Điều này. Trường hợp không đủ điều kiện quy
định, có văn bản thông báo việc không chấp nhận, nêu rõ lý do;
Trường
hợp đủ điều kiện quy định, phê duyệt văn bản đề nghị; trả lại 01 bản chính cho
người khai hải quan, lưu 01 bản sao;
b)
Kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan, niêm phong hãng vận chuyển;
c)
Giám sát hoạt động chuyển tải, lưu kho, chia tách, thay đổi phương thức vận
chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung container và thực hiện niêm phong hải
quan;
d)
Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển theo từng loại hình
tương ứng.
6.
Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất:
a)
Kiểm tra các thông tin về tờ khai vận chuyển hoặc chứng từ thay thế tờ khai
trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
b)
Kiểm tra tình trạng niêm phong hoặc nguyên trạng hàng hóa.
Trường
hợp hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường thủy nội địa ra nước ngoài,
Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất căn cứ thông tin về lộ trình, thời gian vận
chuyển, các cảnh báo (nếu có) để quyết định việc kiểm tra niêm phong hải quan
hoặc niêm phong của hãng vận chuyển;
c)
Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm.
7.
Giám sát hải quan
a)
Hàng hóa quá cảnh phải được niêm phong hải quan hoặc niêm phong của hãng vận
chuyển. Trường hợp hàng hóa không thể niêm phong được thì giao người khai hải
quan chịu trách nhiệm bảo quản nguyên trạng hàng hóa.
Đối
với hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường thủy nội địa, đường bộ,
ngoài niêm phong hải quan hoặc niêm phong của hãng vận chuyển, hoặc hàng hóa
quá cảnh không thể niêm phong, cơ quan hải quan sử dụng các phương tiện kỹ
thuật khác để giám sát hàng hóa trong quá trình vận chuyển trên cơ sở kết quả
phân tích, đánh giá rủi ro;
b)
Hàng hóa quá cảnh thuộc Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm
ngừng xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt phải được
giám sát bằng phương tiện kỹ thuật;
c)
Hàng hóa quá cảnh là vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và hàng hóa có độ nguy hiểm
cao phải được giám sát bằng phương tiện kỹ thuật hoặc được giám sát trực tiếp
bằng công chức hải quan.
8.
Trong trường hợp bất khả kháng mà không bảo đảm được nguyên trạng hàng hóa,
niêm phong hải quan, niêm phong của hãng vận chuyển hoặc không vận chuyển hàng
hóa theo đúng tuyến đường, thời gian thì người khai hải quan, sau khi áp dụng
các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa tổn thất xảy ra phải thông báo
ngay với cơ quan hải quan để xử lý; trường hợp không thể thông báo ngay với cơ
quan hải quan thì tùy theo địa bàn thích hợp thông báo với cơ quan công an, bộ
đội biên phòng, cảnh sát biển để xác nhận và xử lý theo quy định của pháp luật.
9.
Việc chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải;
chia tách, đóng chung container, toa xe chở hàng giữa hàng quá cảnh với hàng
hóa dự kiến nhập khẩu hoặc với hàng xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan,
hàng quá cảnh khác để xuất khẩu hoặc hàng quá cảnh đóng chung với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh được thực
hiện tại khu vực cửa khẩu nhập, cửa khẩu xuất, kho ngoại quan, địa điểm thu gom
hàng lẻ (kho CFS), địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu
được thành lập trong nội địa (cảng cạn), địa điểm tập kết kiểm tra giám sát tập
trung đối với hàng bưu chính, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung
đối với hàng chuyển phát nhanh.
Vị
trí kho ngoại quan, kho CFS, cảng cạn, địa điểm tập kết kiểm tra giám sát tập
trung đối với hàng bưu chính, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung
đối với hàng chuyển phát nhanh quy định tại khoản này phù hợp với tuyến đường
quá cảnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
10.
Hàng hóa quá cảnh đóng chung container, toa xe chở hàng với hàng xuất khẩu đã
làm xong thủ tục hải quan, hàng hóa dự kiến nhập khẩu, hàng hóa quá cảnh đóng
chung hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển
phát nhanh phải đáp ứng các điều kiện sau:
a)
Hàng hóa phải được đóng gói riêng biệt (kiện, thùng, bao bì...) để phân biệt
hàng hóa quá cảnh đóng chung với hàng nhập khẩu, xuất khẩu;
b)
Hàng hóa quá cảnh không thuộc trường hợp phải có giấy phép quá cảnh theo quy
định của pháp luật hoặc không thuộc mặt hàng là rượu, bia, thuốc lá;
c)
Hàng hóa dự kiến nhập khẩu đóng chung container, toa xe chở hàng với hàng quá
cảnh khi chia tách tại các địa điểm (trừ cửa khẩu nhập) quy định tại khoản 9
Điều này không thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại
cửa khẩu nhập theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
d)
Hàng xuất khẩu đóng chung container, toa xe chở hàng với hàng hóa quá cảnh,
hàng hóa xuất khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh đóng
chung với hàng hóa quá cảnh phải có cùng cửa khẩu xuất với hàng quá cảnh: cửa
khẩu xuất phải là cửa khẩu quốc tế theo quy định hiện hành.
e)
Container, toa xe chở hàng, phương tiện chứa hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu
chính, dịch vụ chuyển phát nhanh phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu niêm phong hải
quan.
Bộ
Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Điều
44. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa trung chuyển
tại cảng biển [36]
1.
Hàng hóa trung chuyển được vận chuyển bằng đường biển từ nước ngoài vào khu vực
trung chuyển tại cảng biển, sau đó được đưa ra nước ngoài từ chính khu vực
trung chuyển này hoặc đưa đến khu vực trung chuyển tại bến cảng, cảng biển khác
để đưa ra nước ngoài. Hàng hóa trung chuyển vận chuyển giữa các cảng biển phải
được vận chuyển bằng đường thủy nội địa, đường biển. Hàng hóa trung chuyển được
đưa toàn bộ ra nước ngoài một lần hoặc nhiều lần.
2.
Hoạt động trung chuyển hàng hóa quy định tại Điều này bao gồm việc xếp dỡ, vận
chuyển, lưu giữ hàng hóa theo yêu cầu của người vận chuyển tại khu vực trung
chuyển của cửa khẩu nhập hoặc khu vực trung chuyển của cửa khẩu xuất.
Thời
hạn lưu giữ hàng hóa trung chuyển không quá 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ
tục hải quan tại cửa khẩu nhập.
Trường
hợp hàng hóa trung chuyển trong thời gian được lưu giữ tại cảng biển Việt Nam
bị hư hỏng, tổn thất cần phải có thêm thời gian để khắc phục thì thời gian
trung chuyển được gia hạn tương ứng với thời gian cần thiết để thực hiện các
công việc đó và phải được cơ quan hải quan nơi làm thủ tục trung chuyển chấp
thuận; trường hợp hàng hóa trung chuyển được trung chuyển theo văn bản cho phép
của cơ quan có thẩm quyền thì phải được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận việc
gia hạn.
3.
Khu vực trung chuyển khi lưu giữ hàng trung chuyển phải đảm bảo tách biệt với
khu vực lưu giữ hàng hóa khác của cảng, có lắp đặt hệ thống ca-mê-ra giám sát
và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan. Hàng hóa ra, vào khu vực trung chuyển
phải được theo dõi, quản lý bằng phần mềm ứng dụng và được kết nối với cơ quan
hải quan.
4.
Khu vực thực hiện trung chuyển hàng hóa tại cảng biển Việt Nam thuộc cảng biển
loại IA theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cảng biển thành phố Hồ Chí
Minh và có đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5.
Chậm nhất là 05 ngày trước ngày đầu tiên thực hiện dịch vụ trung chuyển, doanh
nghiệp kinh doanh cảng biển gửi thông báo bằng văn bản về vị trí khu vực trung
chuyển đến Chi cục Hải quan nơi quản lý khu vực trung chuyển để thực hiện giám
sát. Trường hợp thay đổi vị trí, diện tích khu vực trung chuyển, doanh nghiệp
kinh doanh cảng biển gửi thông báo bằng văn bản trước khi đưa hàng trung chuyển
vào lưu giữ.
6.
Hàng hóa trung chuyển chịu sự giám sát hải quan từ khi đến cảng biển Việt Nam,
trong suốt quá trình lưu giữ tại cảng và quá trình vận chuyển cho đến khi hàng
hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa trung
chuyển chỉ áp dụng trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
7.
Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa trung chuyển:
a)
Tờ khai vận chuyển hoặc chứng từ thay thế tờ khai theo mẫu do Bộ Tài chính ban
hành;
b)
Bản kê chi tiết hàng hóa đưa vào khu vực trung chuyển theo mẫu do Bộ Tài chính
ban hành;
c)
Chứng từ vận tải: 01 bản chụp;
d)
Văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền, thông báo kết quả kiểm tra chuyên
ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.
8.
Trách nhiệm của người khai hải quan
a)
Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này;
b)
Chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, nguyên niêm phong hải quan hoặc
nguyên niêm phong của hãng tàu trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa, lưu
giữ tại cảng;
c)
Xuất trình hàng hóa để kiểm tra thực tế hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan hải
quan;
d)
Đưa toàn bộ hàng hóa trung chuyển ra nước ngoài trong thời hạn quy định tại
khoản 2 Điều này.
9.
Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập:
a)
Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan quy định tại khoản 7 Điều này;
b)
Thực hiện giám sát hàng hóa trung chuyển;
c)
Niêm phong hải quan đối với phương tiện chứa hàng trong trường hợp hàng hóa
trung chuyển được vận chuyển giữa các bến cảng trong cùng một cảng biển và
trong trường hợp phương tiện chứa hàng không còn nguyên niêm phong của hãng vận
chuyển;
d)
Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm.
10.
Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất:
a)
Kiểm tra các thông tin trên Tờ khai vận chuyển hoặc chứng từ thay thế tờ khai
trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
b)
Kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan hoặc niêm phong của hãng vận chuyển
hoặc nguyên trạng hàng hóa trong trường hợp hàng hóa không thể niêm phong;
c)
Thực hiện việc giám sát hàng hóa trung chuyển xếp lên phương tiện vận tải để
xuất ra nước ngoài;
d)
Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm.
Bộ
Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Mục 8
THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN
ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KHÁC
Điều
45. Tài sản di chuyển
1.
Người nước ngoài đưa tài sản di chuyển vào Việt Nam, khi làm thủ tục hải quan
phải nộp:
a)
Tờ khai hải quan: 02 bản chính;
b)
Văn bản xác nhận đến công tác, làm việc tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nơi
người nước ngoài làm việc hoặc giấy phép làm việc tại Việt Nam do cơ quan có
thẩm quyền cấp: 01 bản chụp;
c)
Chứng từ vận tải trong trường hợp tài sản vận chuyển bằng đường biển, đường
hàng không, đường sắt: 01 bản chụp.
2.
Người nước ngoài chuyển tài sản di chuyển ra khỏi Việt Nam, khi làm thủ tục hải
quan phải nộp:
a)
Tờ khai hải quan: 02 bản chính;
b)
Văn bản chứng minh hết thời gian làm việc: 01 bản chụp;
c)
Tờ khai hải quan nhập khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đối với tài sản di
chuyển là xe ô tô, xe gắn máy hoặc chứng từ thay đổi mục đích sử dụng và chứng
từ nộp thuế đối với hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế: 01 bản chụp.
3.
Tổ chức, công dân Việt Nam đưa tài sản di chuyển về nước, khi làm thủ tục hải
quan phải nộp:
a)
Tờ khai hải quan: 02 bản chính;
b)
Văn bản chứng minh việc hết thời hạn kinh doanh, làm việc ở nước ngoài hoặc trở
về Việt Nam cư trú: 01 bản chụp;
c)
Chứng từ vận tải trong trường hợp tài sản vận chuyển bằng đường biển, đường
hàng không, đường sắt: 01 bản chụp.
4.
Tổ chức, công dân Việt Nam đưa tài sản di chuyển ra nước ngoài, khi làm thủ tục
hải quan phải nộp:
a)
Tờ khai hải quan: 02 bản chính;
b)
Văn bản chứng minh công tác, làm việc hoặc cư trú tại nước ngoài: 01 bản chụp.
5.
Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục hàng hóa là tài sản di chuyển thuộc danh
mục hàng hóa cấm nhập khẩu, hàng hóa thuộc danh mục hạn chế nhập khẩu, nhập
khẩu có điều kiện được mang vào Việt Nam tùy từng thời kỳ và định mức hàng hóa
là tài sản di chuyển miễn thuế.
Điều
46. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hành lý ký gửi của người nhập cảnh, xuất
cảnh thất lạc, nhầm lẫn
1.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hành lý ký gửi của người xuất cảnh, nhập cảnh
thất lạc, nhầm lẫn phải chịu sự kiểm tra; giám sát của cơ quan hải quan tại cửa
khẩu nhập, cửa khẩu xuất.
2.
Đối với hành lý ký gửi của người xuất cảnh, nhập cảnh qua đường hàng không thất
lạc, nhầm lẫn:
Doanh
nghiệp kinh doanh cảng hoặc đại diện doanh nghiệp vận chuyển có trách nhiệm
thông báo cho cơ quan hải quan bản kê hành lý ký gửi thất lạc, nhầm lẫn. Cơ
quan hải quan chủ trì, phối hợp với Cảng vụ Hàng không, An ninh Hàng không thực
hiện kiểm tra qua máy soi hành lý trước khi đưa hành lý ký gửi thất lạc, nhầm
lẫn vào khu vực lưu giữ.
a)
Trường hợp qua kiểm tra máy soi không phát hiện hành lý vượt tiêu chuẩn định
mức miễn thuế theo quy định, hành lý vi phạm thì giao doanh nghiệp kinh doanh
cảng hoặc đại diện doanh nghiệp vận chuyển để chuyển trả cho người xuất cảnh,
nhập cảnh;
b)
Trường hợp qua kiểm tra máy soi phát hiện hành lý vượt tiêu chuẩn định mức miễn
thuế theo quy định, hành lý vi phạm thì cơ quan hải quan thực hiện niêm phong
trước khi đưa vào khu vực lưu giữ hành lý thất lạc, nhầm lẫn của doanh nghiệp
kinh doanh cảng. Khi nhận lại hành lý thất lạc, nhầm lẫn, người xuất cảnh, nhập
cảnh thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 59 Nghị định này.
Việc
mở hành lý thất lạc, nhầm lẫn để kiểm tra phải được sự đồng ý và giám sát của
cơ quan hải quan.
3.
Bộ Tài chính quy định chi tiết việc xử lý đối với hành lý ký gửi thất lạc, nhầm
lẫn không xác định được người nhận.
Điều
47. Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu
1.
Các hình thức tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại (sau đây gọi tắt
là tái nhập hàng trả lại) bao gồm:
a)
Tái nhập hàng trả lại để sửa chữa, tái chế (gọi chung là tái chế) sau đó tái
xuất;
b)
Tái nhập hàng trả lại để tiêu thụ nội địa;
c)
Tái nhập hàng trả lại để tiêu hủy tại Việt Nam (không áp dụng đối với hàng gia
công cho thương nhân nước ngoài);
d)
Tái nhập hàng trả lại để tái xuất cho đối tác nước ngoài khác.
2.
Hồ sơ hải quan:
a)
Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu;
b)
Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường
hàng không, đường sắt: nộp 01 bản chụp;
c)
Văn bản của bên nước ngoài thông báo hàng bị trả lại hoặc văn bản của hãng
tàu/đại lý hãng tàu thông báo không có người nhận hàng: nộp 01 bản chụp.
3.
Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này (trừ giấy phép
nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành).
4.
Cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập quy định tại Khoản 1
Điều này, nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập người khai hải quan nộp đủ bộ
hồ sơ không thu thuế theo quy định.
5.
Đối với hàng hóa tái nhập để tái chế thì thời hạn tái chế do doanh nghiệp đăng
ký với cơ quan hải quan nhưng không quá 275 ngày kể từ ngày tái nhập; Người
khai hải quan chưa phải nộp thuế trong thời hạn tái chế, nếu quá thời hạn tái
chế đã đăng ký mà chưa tái xuất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về
thuế.
6.
Thủ tục tái xuất hàng đã tái chế thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
7.
Xử lý hàng tái chế không tái xuất được:
a)
Đối với sản phẩm tái chế là hàng gia công: Làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội
địa hoặc tiêu hủy;
b)
Đối với sản phẩm tái chế không phải là hàng gia công thì chuyển tiêu thụ nội
địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa.
8.
Trường hợp hàng hóa tái nhập là sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên
liệu, vật tư nhập khẩu; hàng hóa kinh doanh thuộc đối tượng được hoàn thuế nhập
khẩu thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái nhập phải thông báo cho cơ quan
hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu biết (nếu là hai cơ quan hải quan
khác nhau) về các trường hợp nêu tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 và trường hợp không
tái xuất được quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này hoặc trường hợp nêu tại
Khoản 7 Điều này hoặc trường hợp quá thời hạn nêu tại Khoản 5 Điều này để xử lý
thuế theo quy định.
Điều
48. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái
xuất
1.
[37]
Các hình thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao
gồm:
a)
Tái xuất để trả cho khách hàng;
b)
Tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan.
2.
Hồ sơ hải quan:
a)
Tờ khai hàng hóa xuất khẩu;
b)
Văn bản chấp nhận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài (nếu hàng xuất khẩu trả
lại cho chủ hàng bán lô hàng này): nộp 01 bản chụp;
c)
Quyết định buộc tái xuất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 01 bản chụp.
3.
Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này (trừ giấy phép
nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành).
Trường
hợp người khai hải quan nộp đủ hồ sơ không thu thuế khi làm thủ tục xuất khẩu,
cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu trả lại hoặc xuất
khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan và quyết định việc
thông quan theo quy định.
4.[38] Trường hợp hàng
hóa (trừ ma túy, vũ khí, tài liệu phản động, hóa chất độc bảng I theo công ước
cấm vũ khí hóa học) chưa làm thủ tục nhập khẩu hoặc đã đăng ký tờ khai
hải quan nhưng chưa hoàn thành thủ tục hải quan, đang nằm trong khu vực giám
sát hải quan nhưng do gửi nhầm lẫn, thất lạc, không có người nhận hoặc bị từ
chối nhận, nếu người vận tải hoặc chủ hàng có văn bản đề nghị được tái xuất
(trong đó nêu rõ lý do nhầm lẫn, thất lạc hoặc từ chối nhận) hoặc hàng hóa buộc
tái xuất theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì Chi cục trưởng Chi cục
Hải quan nơi hàng hóa đang được lưu giữ tổ chức giám sát hàng hóa cho đến khi
thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam ngay tại cửa khẩu nhập.
Điều
49. Thủ tục hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay
vòng tạm nhập, tạm xuất [39]
1.
Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái
nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:
a)
Container rỗng có hoặc không có móc treo;
b)
Bồn mềm lót trong container để chứa hàng lỏng;
c)
Phương tiện (bồn) chứa khí, chất lỏng có kết cấu ổn định, bền chắc, được sử
dụng chuyên dùng chứa và vận chuyển khí, có số ký hiệu in cố định trên vỏ mặt
bồn và chuyên chở bằng xe ô tô chuyên dùng;
d)
Các phương tiện khác có thể sử dụng nhiều lần để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu.
2.
Thời hạn tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của
thương nhân với bên đối tác và đăng ký với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục.
Trường hợp thương nhân với bên đối tác thỏa thuận kéo dài thời hạn tạm nhập,
tạm xuất thì trước khi hết thời hạn đã đăng ký, người khai hải quan có văn bản
thông báo và nộp kèm văn bản thỏa thuận gia hạn tạm nhập, tạm xuất cho Chi cục
Hải quan nơi làm thủ tục. Quá thời hạn tạm nhập, tạm xuất đã đăng ký, nếu
thương nhân chưa tái xuất, tái nhập hàng hóa thì bị xử lý theo quy định của
pháp luật.
3.
Hồ sơ hải quan:
a)
Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành đối với phương tiện quay
vòng quy định tại diểm d khoản 1 Điều này;
b)
Bảng kê tạm nhập hoặc tạm xuất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành đối với phương
tiện quay vòng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;
c)
Chứng từ vận tải đối với hàng hóa tạm nhập vận chuyển bằng đường biển, đường
hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;
d)
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành
theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
4.
Thủ tục hải quan
a)
Đối với phương tiện quay vòng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều
này:
Khi
nhập khẩu, xuất khẩu người khai hải quan khai trên Bảng kê tạm nhập hoặc tạm
xuất và nộp các chứng từ quy định tại điểm c, điểm d khoản 3 Điều này.
Chi
cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập hoặc tạm xuất theo dõi, đối chiếu, xác
nhận về số lượng phương tiện tạm nhập, tạm xuất; kiểm tra thực tế khi có nghi
vấn.
b)
Đối với phương tiện quay vòng quy định tại điểm d hoản 1 Điều này thủ tục hải
quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
5.
Địa điểm làm thủ tục hải quan:
a)
Đối với phương tiện quay vòng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản
1 Điều này: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu;
b)
Đối với phương tiện quay vòng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: Thực hiện
tại Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu
hàng hóa phục vụ gia công, sản xuất hàng xuất khẩu.
6.
Trong thời hạn tạm nhập tái xuất mà người khai hải quan đã đăng ký với cơ quan
hải quan, phương tiện quay vòng chưa phải nộp thuế. Trường hợp thay đổi mục
đích sử dụng phương tiện quay vòng, thủ tục hải quan thực hiện như sau:
a)
Người khai hải quan có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký bảng kê tạm
nhập và làm thủ tục tạm nhập giải trình rõ lý do thay đổi mục đích sử dụng
phương tiện quay vòng;
b)
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký bảng kê, làm thủ tục tạm nhập có
trách nhiệm xem xét lý do, giải trình của người khai hải quan; nếu không phát
hiện dấu hiệu gian lận thương mại thì chấp nhận đề nghị của người khai hải
quan;
c)
Người khai hải quan phải làm thủ tục nhập khẩu theo quy định tại Mục 5 Chương
này tại Chi cục Hải quan tạm nhập. Trường hợp tạm nhập tại nhiều Chi cục Hải
quan thì lựa chọn một Chi cục Hải quan tạm nhập để làm thủ tục hải quan nhập
khẩu.
Điều
50.[40]
Thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, phương tiện
vận chuyển, khuôn, mẫu tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để sản xuất, thi
công xây dựng, lắp đặt công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm
1.
Hồ sơ hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, phương tiện vận
chuyển, khuôn, mẫu tạm nhập - tái xuất:
a)
Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b)
Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường
hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;
c)
Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy
định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
2.
Hồ sơ hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, phương tiện vận
chuyển, khuôn, mẫu tạm xuất - tái nhập:
a)
Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b)
Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy
định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
3.
Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu, Chi cục
Hải quan Chuyển phát nhanh hoặc Chi cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất, dự án.
Đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển tạm nhập - tái xuất,
tạm xuất - tái nhập để phục vụ hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu, hoạt động
của doanh nghiệp chế xuất thì thực hiện thủ tục tại Chi cục Hải quan thuận
tiện.
4.
Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
5.
Thời hạn tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của
thương nhân với bên đối tác và đăng ký với cơ quan hải quan. Trường hợp cần kéo
dài thời hạn tạm nhập, tạm xuất để sản xuất, thi công xây dựng, lắp đặt công
trình, thực hiện dự án, thử nghiệm theo thỏa thuận với bên đối tác thì người
khai hải quan có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm
nhập, tạm xuất.
Trường
hợp quá thời hạn tạm nhập, tạm xuất mà người khai hải quan chưa tái xuất, tái
nhập thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
6.
Trường hợp doanh nghiệp tạm nhập, tạm xuất có văn bản đề nghị bán, cho, tặng
máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển, khuôn, mẫu tạm
nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thi công
xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện dự án, thử nghiệm thì phải làm thủ tục
hải quan theo quy định tại Mục 5 Chương này.
Điều
51. Thủ tục hải quan đối với tàu biển, tàu bay tạm nhập - tái xuất, tạm xuất -
tái nhập để sửa chữa, bảo dưỡng[41]
1.
Hồ sơ hải quan:
a)
Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b)
Hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, tàu bay với đối tác
nước ngoài: 01 bản chụp.
2.
Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.
3.[42] Thời hạn tạm
nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập thực hiện theo hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa
chữa, bảo dưỡng tàu biển, tàu bay và đăng ký với Chi cục Hải quan cửa khẩu.
4.
Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
5.
Kiểm tra, giám sát hải quan:
a)
Chi cục Hải quan cửa khẩu giám sát việc người khai hải quan đưa tàu biển, tàu
bay từ vị trí neo đậu tại cầu cảng, sân đỗ đến khu vực sửa chữa, bảo dưỡng. Khi
làm thủ tục tái xuất, Chi cục Hải quan giám sát việc người khai hải quan đưa
tàu biển, tàu bay từ khu vực sửa chữa, bảo dưỡng đến vị trí neo đậu tại cầu
cảng, sân đỗ đến khi thực xuất ra nước ngoài;
b)
Người khai hải quan chịu trách nhiệm quản lý tàu biển, tàu bay tại khu vực sửa
chữa, bảo dưỡng.
Điều
52. Thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng, vật dụng
tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài hoặc tạm
xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay Việt Nam ở nước ngoài [43]
1.
Đối với máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng, vật dụng tạm nhập, tạm xuất do
chính tàu bay, tàu biển mang theo khi nhập cảnh, xuất cảnh hoặc gửi trước hoặc
gửi sau thời điểm nhập cảnh, xuất cảnh của tàu bay, tàu biển:
a)
Người khai hải quan là người điều khiển tàu bay, tàu biển hoặc đại lý của chủ
tàu bay, tàu biển;
b)
Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
2.
Hồ sơ hải quan:
a)
Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b)
Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường
hàng không, đường sắt (trừ trường hợp mang theo tàu nhập cảnh): 01 bản chụp;
c)
Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành
theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
3.
Địa điểm làm thủ tục hải quan: Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan
Chuyển phát nhanh.
4.
Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập
để sửa chữa hoặc sử dụng cho hoạt động của tàu biển, tàu bay theo hợp đồng cung
ứng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế tàu biển, tàu bay ký với đối tác nước
ngoài thì địa điểm làm thủ tục hải quan thực hiện tại Chi cục Hải quan thuận
tiện. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định đối với loại hình gia công theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều
53. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập
để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm[44]
1.
Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất:
a)
Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b)
Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường
hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;
c)
Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hoặc tham dự hội
chợ, triển lãm (trừ tạm nhập - tái xuất để giới thiệu sản phẩm): 01 bản chụp;
d)
Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy
định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
2.
Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm xuất - tái nhập:
a)
Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b)
Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hoặc tham dự hội
chợ, triển lãm (trừ tạm xuất - tái nhập để giới thiệu sản phẩm): 01 bản chụp;
c)
Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy
định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
3.
Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan nơi có hội chợ,
triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải
quan Chuyển phát nhanh hoặc Chi cục quản lý doanh nghiệp chế xuất đối với
trường hợp doanh nghiệp chế xuất đưa hàng hóa vào nội địa hoặc ra nước ngoài để
tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm.
4.
Thời hạn tái xuất, tái nhập:
a)
Hàng hóa tạm nhập khẩu để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu
sản phẩm tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày kết thúc hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm đã đăng ký với cơ quan
hải quan;
b)
Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hóa để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản
phẩm ở nước ngoài là một năm, kể từ ngày hàng hóa được tạm xuất khẩu; nếu quá
thời hạn nêu trên mà chưa được tái nhập khẩu thì hàng hóa đó phải chịu thuế và
các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều
54. Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để phục vụ công việc
trong thời hạn nhất định
1.[45] Hàng hóa tạm
nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất
định bao gồm: Hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, giáo dục, thi đấu thể
thao, sự kiện văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác, khám chữa bệnh, nghiên
cứu và phát triển sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp phục vụ công
việc trong thời hạn nhất định.
2.
Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất:
a)
Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
Trường
hợp thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại Điểm e Khoản 2
Điều 25 Nghị định này, người khai hải quan phải nộp 02 bản chính tờ khai hải
quan;
b)
Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường
hàng không, đường sắt (trừ trường hợp hàng hóa do người nhập cảnh mang theo
đường hành lý): 01 bản chụp;
c)
Văn bản về việc tham gia các công việc nêu tại Khoản 1 Điều này: 01 bản chụp;
d)
Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy
định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
3.
Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm xuất - tái nhập:
a)
Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
Trường
hợp thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại Điểm e Khoản 2
Điều 25 Nghị định này, người khai hải quan phải nộp 02 bản chính tờ khai hải
quan;
b)
Văn bản về việc tham gia các công việc nêu tại Khoản 1 Điều này: 01 bản chụp;
c)
Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy
định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
4.[46] Địa điểm làm
thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan
Chuyển phát nhanh.
5.
Thời hạn tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập phải đăng ký với cơ quan hải
quan.
6.
Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
Điều
55. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập
để bảo hành, sửa chữa, thay thế [47]
1.
Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất:
a)
Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b)
Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường
hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;
c)
Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy
định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
2.
Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm xuất - tái nhập:
a)
Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b)
Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy
định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
3.[48] Địa điểm làm
thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu, Chi cục Hải quan
Chuyển phát nhanh hoặc Chi cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất, dự án. Đối với
hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay
thế của doanh nghiệp chế xuất, gia công, sản xuất hàng xuất khẩu thì thực hiện
thủ tục tại Chi cục Hải quan thuận tiện.
4.
Thời hạn tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập: Thực hiện theo thỏa thuận
của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với Chi cục Hải quan khi làm thủ tục
tạm nhập, tạm xuất.
5.
Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
55a.
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập khác[49]
1.
Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất:
a)
Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b)
Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường
hàng không, đường sắt (nếu có): 01 bản chụp;
c)
Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy
định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
2.
Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm xuất - tái nhập:
a)
Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b)
Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy
định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
3.
Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi
cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất, dự án.
4.
Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
5.
Thời hạn tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của
thương nhân với bên đối tác và đăng ký với cơ quan hải quan. Trường hợp cần kéo
dài thời hạn tạm nhập, tái xuất theo thỏa thuận với bên đối tác thì người khai
hải quan có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm
nhập, tạm xuất. Trường hợp quá thời hạn tạm nhập, tái xuất mà người khai hải
quan chưa tái xuất, tái nhập thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều
56. Theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập
1.
Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập hoặc tạm xuất chịu trách nhiệm theo
dõi, quản lý tờ khai hải quan tạm nhập, tạm xuất đối với hàng hóa quy định tại
Mục này.
2.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập - tái
xuất, tạm xuất - tái nhập đối với hàng hóa quy định tại mục này.
Mục 9
THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNH LÝ CỦA
NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH
Điều
57. Đối tượng áp dụng
Hành
lý của người xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp.
Điều
58.[50]
(được bãi bỏ)
Điều
59. Thủ tục đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh
1.
Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu.
2.[51]
Người xuất cảnh, nhập cảnh không phải khai hải quan nếu không có hành lý vượt
định mức miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế, không có hành lý gửi
trước hoặc gửi sau chuyến đi.
Người
xuất cảnh, nhập cảnh mang hàng hóa vượt định mức hành lý miễn thuế qua khu vực
kiểm tra hải quan mà không khai hải quan đều coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu bất hợp pháp và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Khi
khai hải quan, người khai hải quan không gộp chung định mức miễn thuế của nhiều
người nhập cảnh để khai báo miễn thuế cho một người nhập cảnh, trừ hành lý của
các cá nhân trong một gia đình mang theo trong cùng chuyến đi. Việc khai báo
định mức miễn thuế tính theo từng lần nhập cảnh.
3.
Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh được kiểm tra qua hệ thống máy soi hàng
hóa và các trang thiết bị khác. Trên cơ sở phân tích thông tin và quá trình
giám sát người xuất cảnh, nhập cảnh, cơ quan hải quan quyết định lựa chọn hành
lý có rủi ro để kiểm tra thực tế.
4.
Trường hợp có căn cứ xác định người xuất cảnh, nhập cảnh có hành vi buôn lậu,
vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thì thực hiện việc khám người theo
quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
5.
Người xuất cảnh, nhập cảnh được tạm gửi hành lý vào kho của Hải quan cửa khẩu
và được nhận lại khi nhập cảnh, xuất cảnh. Thời gian tạm gửi hành lý không quá
180 ngày, kể từ ngày hành lý được gửi vào kho của Hải quan.
6.
Trong thời hạn tạm gửi hành lý quy định tại Khoản 5 Điều này, nếu người xuất
cảnh, nhập cảnh có văn bản từ bỏ hành lý tạm gửi hoặc quá thời hạn tạm gửi hành
lý nhưng người xuất cảnh, nhập cảnh không nhận lại, thì bị xử lý theo quy định
của pháp luật. Tiền thu được từ việc thanh lý hàng hóa được nộp vào ngân sách
nhà nước sau khi trừ đi các chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật.
Điều
60. Thủ tục hải quan đối với hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn
thuế; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi
1.
Hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế, hành lý của người xuất
cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi phải làm thủ tục hải quan theo quy
định tại Mục 5 Chương này.
2.
Hồ sơ hải quan:
a)
Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 02 bản chính;
b)
Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu có dấu xác nhận của cơ quan xuất cảnh,
nhập cảnh đối với người nhập cảnh: 01 bản chụp;
c)
Tờ khai xuất nhập cảnh có xác nhận của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập
cảnh đối với người nhập cảnh: 01 bản chính;
d)
Chứng từ vận tải trong trường hợp hành lý của người nhập cảnh gửi trước, gửi
sau chuyến đi: 01 bản chụp.
3.
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa để áp dụng chính sách quản
lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế theo quy định của pháp luật
4.
Người nhập cảnh thực hiện thủ tục hải quan đối với hành lý gửi trước hoặc gửi
sau chuyến đi trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hành lý về đến cửa
khẩu.
5.[52] Hành lý của
người nhập cảnh có tổng trị giá hải quan vượt định mức miễn thuế quy định tại
điểm d, khoản 1 Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu và thuộc danh mục mặt hàng phải có giấy phép nhập
khẩu hoặc thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật, có
tổng trị giá hải quan không quá 20.000.000 đồng Việt Nam hoặc hành lý là vật
nguyên chiếc, nguyên đơn vị sản phẩm có tổng trị giá hải quan vượt quá
20.000.000 đồng khi làm thủ tục nhập khẩu không phải có giấy phép nhập khẩu
hoặc văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành.
6.[53] Hành lý của
người nhập cảnh thuộc danh mục mặt hàng phải có giấy phép nhập khẩu hoặc thuộc
đối tượng kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có tổng trị giá
vượt mức quy định tại khoản 5 Điều này, tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu,
người nhập cảnh phải có giấy phép nhập khẩu hàng hóa hoặc văn bản thông báo kết
quả kiểm tra chuyên ngành. Trường hợp không có giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản
thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành, cơ quan hải quan thực hiện xử lý theo
quy định.
7.[54] Khi làm thủ tục
nhập khẩu hành lý quy định tại khoản 1 Điều này, người nhập cảnh không có tờ
khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh quy định tại điểm c khoản 2
Điều này thì không được áp dụng tiêu chuẩn hành lý miễn thuế theo quy định tại
khoản 1 Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu và thực hiện chính sách quản lý đối với hàng nhập khẩu theo quy
định tại Khoản 5 Điều này.
Chương IV
THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN
TẢI
XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
Mục 1
THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI
TÀU BAY XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
Điều
61. Hồ sơ hải quan đối với tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
1.[55] Hồ sơ hải quan
đối với tàu bay nhập cảnh:
a)
Bản khai hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không trong trường hợp tàu bay vận
chuyển hàng hóa nhập khẩu;
b)
Thông tin về vận đơn: vận đơn chủ (master bill of lading), vận đơn thứ cấp
(house bill of lading) trong trường hợp tàu bay vận chuyển hàng hóa nhập khẩu;
c)
Danh sách hành khách trong trường hợp tàu bay vận chuyển hành khách;
d)
Danh sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay;
đ)
Bản lược khai hành lý ký gửi trong trường hợp tàu bay vận chuyển hành khách;
e)
Thông tin đặt chỗ của hành khách (PNR);
g)
Thông tin về chuyến bay bao gồm: đường bay, số hiệu chuyến bay, tên hãng hàng
không, cửa khẩu, số lượng hành khách và thời gian nhập cảnh.
2.
[56]
Hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất cảnh:
a)
Bản khai hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không trong trường hợp tàu bay vận
chuyển hàng hóa xuất khẩu;
b)
Danh sách hành khách trong trường hợp tàu bay vận chuyển hành khách;
c)
Danh sách tổ lái, nhân viên làm việc trên tàu bay;
d)
Bản lược khai hành lý ký gửi trong trường hợp tàu bay vận chuyển hành khách;
đ)
Thông tin đặt chỗ của hành khách (PNR);
e)
Thông tin về chuyến bay bao gồm: đường bay, số hiệu chuyến bay, tên hãng hàng
không, cửa khẩu, số lượng hành khách và thời gian xuất cảnh.
3.
Hồ sơ hải quan đối với tàu bay quá cảnh
Khi
làm thủ tục nhập cảnh đối với tàu bay quá cảnh, người khai hải quan nộp hồ sơ
hải quan theo quy định tại Khoản 1 Điều này; khi làm thủ tục xuất cảnh, nếu có
sự thay đổi về các chứng từ khi nhập cảnh, người khai hải quan phải nộp hồ sơ
hải quan gồm các chứng từ đã có sự thay đổi so với lúc nhập cảnh.
Tàu
bay quá cảnh khi dừng kỹ thuật không phải làm thủ tục kê khai hải quan, nhưng
phải chịu sự giám sát hải quan.
4.[57]
(được bãi bỏ)
Điều
62. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan [58]
1.
Đối với tàu bay nhập cảnh:
a)
Chậm nhất 03 giờ trước khi tàu bay nhập cảnh tại sân bay đầu tiên của Việt Nam
đối với các chuyến bay có thời gian dài hơn 03 giờ bay;
b)
Chậm nhất 30 phút trước khi tàu bay nhập cảnh tại sân bay đầu tiên của Việt Nam
đối với các chuyến bay có thời gian bay ngắn hơn 03 giờ bay;
c)
Thời hạn cung cấp thông tin đặt chỗ của hành khách (PNR) chậm nhất 24 giờ trước
thời điểm tàu bay dự kiến nhập cảnh.
2.
Đối với tàu bay xuất cảnh:
a)
Ngay sau khi hãng vận chuyển hoàn thành thủ tục đối với hàng hóa xuất khẩu,
hành khách xuất cảnh đến trước thời điểm tàu bay xuất cảnh, riêng bản khai hàng
hóa xuất khẩu và vận đơn chủ phải nộp trong thời hạn 01 giờ sau khi tàu bay đã
xuất cảnh;
b)
Thời hạn cung cấp thông tin đặt chỗ của hành khách (PNR) chậm nhất 24 giờ trước
thời điểm tàu bay dự kiến xuất cảnh.
3.
Đối với tàu bay quá cảnh
Khi
nhập cảnh, thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này; khi xuất cảnh, nếu
phải khai hải quan thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4.
Thời hạn nộp hồ sơ giấy
a)
Đối với tàu bay nhập cảnh, người khai hải quan nộp cho cơ quan Hải quan, ngay
sau khi và chậm nhất 30 phút kể từ khi tàu bay dừng đỗ tại vị trí quy định;
b)
Đối với tàu bay xuất cảnh, người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan ngay
sau khi và chậm nhất 30 phút kể từ khi hãng vận chuyển hoàn thành thủ tục hàng
hóa xuất khẩu, hành khách xuất cảnh;
c)
Đối với tàu bay quá cảnh, người khai hải quan thực hiện theo quy định tại điểm
a hoặc điểm b khoản này.
5.
Người khai hải quan nộp hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 61 Nghị định
này theo định dạng điện tử gửi đến cơ quan Hải quan thông qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia; chỉ tiêu thông tin của các chứng từ khai báo nêu trên được
thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; trường hợp người khai hải
quan không có đầy đủ thông tin về vận đơn thứ cấp thì người phát hành vận đơn
thứ cấp gửi thông tin của vận đơn thứ cấp thông qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường
hợp gặp sự cố không thực hiện được các giao dịch điện tử thì người khai hải
quan nộp cho cơ quan hải quan hồ sơ giấy theo mẫu chứng từ do Bộ Tài chính quy
định, ngay sau khi hệ thống được phục hồi, người khai hải quan tạo lập và gửi
thông tin điện tử lên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
6.
Thông tin, hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh khi có
thay đổi phải được người khai hải quan gửi bổ sung, sửa đổi thông qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia. Thời hạn gửi thông tin sửa đổi bổ sung:
a)
Trước hoặc ngay sau khi tàu bay nhập cảnh dừng đỗ tại vị trí quy định đối với
chứng từ quy định khoản 1 Điều 61 Nghị định này, trừ thông tin tại điểm b khoản
1 Điều 61 Nghị định này phải gửi trước hoặc sau khi tàu bay nhập cảnh và thông
tin tại điểm e khoản 1 Điều 61 Nghị định này phải gửi chậm nhất 08 giờ trước
thời điểm tàu bay nhập cảnh;
Người
khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan các giấy tờ giải trình, chứng minh việc
sửa đổi, bổ sung chứng từ tại điểm b khoản 1 Điều 61 Nghị định này;
b)
Trước thời điểm tàu bay xuất cảnh đối với chứng từ quy định tại khoản 2 Điều 61
Nghị định này, trừ thông tin tại điểm a khoản 2 Điều 61 Nghị định này phải được
gửi trong 24 giờ kể từ khi tàu bay xuất cảnh và thông tin tại điểm đ khoản 2
Điều 61 Nghị định này phải gửi chậm nhất 08 giờ trước thời điểm chuyến bay xuất
cảnh;
Người
khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan các giấy tờ giải trình, chứng minh việc
sửa đổi, bổ sung chứng từ tại điểm a khoản 2 Điều 61 Nghị định này;
c)
Đối với tàu bay quá cảnh thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này khi nhập
cảnh, thực hiện theo điểm b khoản này khi xuất cảnh.
7.
Xử lý thông tin khai sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ tàu bay xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh
a)
Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận thông tin khai sửa đổi, bổ sung và
phản hồi tự động cho người khai hải quan đối với các chứng từ quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 61 Nghị định này;
b)
Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh khai
thác các thông tin được sửa đổi, bổ sung trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
để áp dụng các biện pháp quản lý, giám sát, kiểm tra đối với phương tiện, hàng
hóa theo quy định và cung cấp thông tin cho các đơn vị, cơ quan chức năng để
thực hiện nghiệp vụ có liên quan.
Điều
63. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan
1.[59] Tiếp nhận xử lý
hồ sơ đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
a)
Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận thông tin khai và phản hồi tự động
thông báo chấp nhận nội dung khai hải quan trong trường hợp thông tin khai hải
quan đầy đủ hoặc yêu cầu người khai hải quan bổ sung hồ sơ trong trường hợp
thông tin khai chưa đầy đủ.
Trường
hợp người khai không bổ sung hồ sơ, thông tin theo yêu cầu, Chi cục trưởng Chi
cục Hải quan quản lý sân bay xử lý theo quy định tại điểm b khoản này;
b)
Chi cục Hải quan quản lý sân bay khai thác thông tin khai hải quan trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia, hoặc thông tin từ hồ sơ giấy, các thông tin khác để
kiểm tra, tổng hợp, phân tích.
Trường
hợp người khai hải quan không bổ sung hồ sơ thông tin đầy đủ theo quy định hoặc
có cơ sở xác định trên tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa buôn lậu, vận
chuyển trái phép, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý sân bay quyết định
hình thức, biện pháp giám sát đối với tàu bay, kiểm tra thực tế tàu bay, quyết
định mức độ kiểm tra hàng hóa, hành lý hoặc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ
khác theo quy định của pháp luật;
c)
Trường hợp Cảng vụ hàng không, Tòa án, cơ quan Công an và cơ quan có thẩm quyền
khác có văn bản yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất
cảnh, nhập cảnh, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý sân bay phối hợp với
các cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật;
d)
Thời hạn làm thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh:
không quá 01 giờ kể từ khi người khai hải quan nộp, xuất trình đủ hồ sơ hải
quan theo quy định tại Điều 61 Nghị định này.
2.[60] Giám sát hải
quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
a)
Căn cứ thông tin do doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không thông báo theo quy
định tại Điều 64 Nghị định này, cơ quan hải quan thực hiện giám sát đối với tàu
bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong suốt quá trình tàu bay dừng đỗ tại sân
bay;
b)
Trong quá trình giám sát, trường hợp xác định có dấu hiệu buôn lậu, vận chuyển
trái phép hàng hóa, cơ quan hải quan thực hiện các biện pháp kiểm tra, ngăn
chặn, tạm giữ theo quy định của pháp luật.
3.
Tổng cục Hải quan có trách nhiệm xây dựng hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử
từ người khai hải quan và chia sẻ thông tin cho các cơ quan liên quan tại cảng
hàng không.
Điều
64. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không
1.[61] Chậm nhất 24
giờ đối với chuyến bay thường lệ hoặc chậm nhất 01 giờ đối với chuyến bay không
thường lệ trước khi tàu bay nhập cảnh và trước khi hãng vận chuyển hoàn thành
thủ tục hàng không cho hành khách xuất cảnh và hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp
kinh doanh cảng hàng không có trách nhiệm cung cấp cho Chi cục Hải quan quản lý
sân bay các thông tin sau đây:
a)
Quốc tịch tàu bay;
b)
Loại tàu bay;
c)
Hành trình bay;
d)
Thời gian đến, thời gian đi của tàu bay;
đ)
Vị trí đỗ của tàu bay;
e)
Cửa vào của hành khách;
g)
Thời gian xếp, dỡ hàng hóa lên, xuống tàu bay.
2.
Doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không có trách nhiệm thông báo chậm nhất 01
giờ trước khi tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh cho cơ quan hải quan khi có thay đổi
về các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều này.
3.[62] Cơ quan kinh
doanh cảng hàng không có trách nhiệm chia sẻ dữ liệu thông tin từ hệ thống
ca-mê-ra với cơ quan Hải quan để phục vụ việc giám sát hải quan đối với tàu bay
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
4.[63] Trách nhiệm của
Hãng hàng không hoặc người được Hãng hàng không ủy quyền:
a)
Khai báo hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đầy đủ,
chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin và đúng thời hạn theo quy định.
b)
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung thông tin đã
khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình hoặc gửi đến Cổng thông tin một cửa
quốc gia; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp
với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan.
Mục 2
THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN
ĐỐI VỚI TÀU BIỂN XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
Điều
65. Hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh[64]
1.
Đối với tàu biển nhập cảnh:
a)
Bản khai chung;
b)
Bản khai hàng hóa trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa;
c)
Thông tin về vận đơn: vận đơn chủ (master bill of lading), vận đơn thứ cấp
(house bill of lading) trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa;
d)
Danh sách thuyền viên;
đ)
Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên tàu biển;
e)
Bản khai dự trữ của tàu;
g)
Danh sách hành khách trong trường hợp tàu biển vận chuyển hành khách;
h)
Bản khai hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa nguy
hiểm.
2.
Đối với tàu biển xuất cảnh:
a)
Bản khai chung;
b)
Bản khai hàng hóa trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa;
c)
Danh sách thuyền viên;
d)
Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên tàu biển;
đ)
Bản khai dự trữ của tàu;
e)
Danh sách hành khách trong trường hợp tàu biển vận chuyển hành khách.
g)
Bản khai hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa nguy
hiểm.
Khi
tàu biển xuất cảnh, nếu không có nội dung thay đổi so với nội dung đã khai báo
khi tàu nhập cảnh thì người khai hải quan chỉ phải nộp bản khai chung quy định
tại điểm a khoản này.
3.
Đối với tàu biển quá cảnh
Khi
làm thủ tục nhập cảnh đối với tàu biển quá cảnh, người khai hải quan nộp hồ sơ
hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều này; khi làm thủ tục xuất cảnh, nếu có
sự thay đổi về các chứng từ khi nhập cảnh, người khai hải quan nộp hồ sơ hải
quan gồm các chứng từ đã có sự thay đổi so với lúc nhập cảnh.
4.
Hồ sơ tàu chuyển cảng
Người
khai hải quan gửi hồ sơ, chứng từ theo quy định tại Điều 95, Điều 97 Nghị định
số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 thông qua Cổng thông tin một cửa
quốc gia.
Điều
66. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan
1.[65] Đối với tàu
biển nhập cảnh:
a)
Bản khai hàng hóa, thông tin về vận đơn: Chậm nhất là 12 giờ trước khi dự kiến
cập cảng đối với tàu biển có hành trình dưới 5 ngày; chậm nhất 24 giờ trước khi
dự kiến cập cảng đối với tàu biển có hành trình khác;
b)
Các chứng từ nêu tại các Điểm a, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều 65 Nghị định này:
Chậm nhất 08 giờ trước khi dự kiến cập cảng.
2.
Đối với tàu biển xuất cảnh:
Thời
hạn cung cấp các thông tin về các chứng từ quy định tại Khoản 2 Điều 65 Nghị
định này chậm nhất là 01 giờ trước khi xuất cảnh.
3.
Đối với tàu biển quá cảnh:
Khi
nhập cảnh, thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này; khi xuất cảnh, nếu
phải khai hải quan thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
4.[66] Người khai hải
quan nộp các chứng từ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 65 Nghị
định này thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo các chỉ tiêu thông tin
do Bộ Tài chính quy định. Trường hợp người khai hải quan không có đầy đủ thông
tin về vận đơn thứ cấp thì người phát hành vận đơn thứ cấp gửi thông tin của
vận đơn thứ cấp thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trong thời hạn quy
định tại khoản 1 Điều này.
Trường
hợp hệ thống gặp sự cố không thực hiện được các giao dịch điện tử và trường hợp
nộp hồ sơ giấy thì người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan các chứng từ
giấy tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 65 Nghị định này theo quy định của Bộ
Tài chính trong thời hạn chậm nhất 02 giờ kể từ khi tàu biển đã vào neo đậu tại
cầu cảng hoặc 04 giờ kể từ khi tàu đã vào neo đậu tại các trí khác trong vùng
nước cảng theo kế hoạch điều động.
Ngay
sau khi hệ thống được phục hồi, người khai hải quan tạo lập và gửi thông tin
điện tử lên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
5.[67]
(được bãi bỏ)
Điều
67.[68]
Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan
1.
Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh, quá
cảnh
a)
Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh tiếp nhận, khai
thác thông tin khai hải quan trên Cổng thông tin một cửa quốc gia 24 giờ trong
ngày và 07 ngày trong tuần.
Trường
hợp thông tin khai đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơ quan Hải quan gửi
thông báo chấp nhận nội dung khai hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa
quốc gia.
Trường
hợp thông tin khai hải quan chưa đầy đủ thì cơ quan Hải quan thông báo lý do
chưa tiếp nhận và yêu cầu người khai hải quan khai bổ sung thông qua Cổng thông
tin một cửa quốc gia;
b)
Trường hợp có cơ sở xác định trên tàu biển có hàng hóa buôn lậu hoặc vận chuyển
trái phép, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra thực tế tàu biển
hoặc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật;
c)
Trường hợp người khai hải quan nộp hồ sơ giấy: Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ
sơ, kiểm tra các chứng từ thuộc bộ hồ sơ quy định tại Điều 65 Nghị định này,
thông báo cho cơ quan cảng vụ để làm thủ tục cho phương tiện nhập cảnh, xuất
cảnh. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu người khai hải quan bổ sung theo quy
định;
d)
Trường hợp có yêu cầu bằng văn bản tạm dừng làm thủ tục hải quan từ các cơ quan
chức năng khác như Cảng vụ hàng hải, Tòa án, cơ quan Công an, Biên phòng, cơ
quan kiểm dịch, cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh
phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý theo quy định.
2.
Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan đối với tàu biển quá cảnh, chuyển cảng
a)
Tại nơi tàu biển nhập cảnh, cơ quan Hải quan thực hiện các công việc theo quy
định tại khoản 1 Điều này; kiểm tra trên Cổng thông tin một cửa quốc gia để nắm
thông tin tàu biển đến cảng, rời cảng.
Trường
hợp tàu biển có kế hoạch chuyển cảng đến một cảng biển khác tại Việt Nam, Chi
cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập cảnh hoặc Chi cục Hải quan nơi tàu rời đi
tiếp nhận thông tin tàu chuyển cảng do cảng vụ hàng hải, hãng tàu/đại lý hãng
tàu chuyển đến, lập phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng theo chỉ tiêu thông tin
quy định của Bộ Tài chính gửi đến Chi cục hải quan nơi tàu dự kiến đến.
b)
Tại nơi tàu đến hoặc nơi tàu biển xuất cảnh:
Tiếp
nhận phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng, phản hồi thông tin cho Chi cục hải
quan nơi lập phiếu và thực hiện thủ tục hải quan tàu biển xuất cảnh theo quy
định tại khoản 1 Điều này.
c)
Trong trường hợp tàu biển tiếp tục có kế hoạch chuyển cảng đến một cảng khác
tiếp theo tại Việt Nam thì thực hiện theo điểm a khoản này.
d)
Trường hợp hệ thống gặp sự cố không thực hiện được các giao dịch điện tử và
trường hợp người khai hải quan nộp hồ sơ giấy:
Cơ
quan Hải quan nơi tàu nhập cảnh hoặc nơi tàu rời đi thực hiện lập Phiếu chuyển
hồ sơ tàu chuyển cảng theo mẫu quy định của Bộ Tài chính; niêm phong cùng bộ hồ
sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định này giao người khai hải quan
chuyển cho cơ quan Hải quan nơi tàu đến hoặc nơi tàu xuất cảnh.
Cơ
quan Hải quan nơi tàu xuất cảnh hoặc nơi tàu đến tiếp nhận từ người khai hải
quan bộ hồ sơ đã niêm phong do Cơ quan Hải quan nơi tàu nhập cảnh/nơi tàu rời
đi chuyển đến, phản hồi thông tin cho cơ quan hải quan nơi lập phiếu chuyển hồ
sơ và thực hiện thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh theo quy định.
3.
Trách nhiệm của người khai hải quan:
Khai
báo thông tin theo quy định khoản 1, khoản 2 Điều 65, Điều 66 Nghị định này khi
tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh.
Khi
tàu biển chuyển cảng nộp cho cơ quan hải quan các chỉ tiêu thông tin thuộc
chứng từ theo quy định tại Điều 95, Điều 97 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10
tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng
hải Việt Nam 2015 thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
4.
Thông tin, hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh khi
có thay đổi phải được người khai hải quan gửi sửa đổi, bổ sung thông qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia. Thời hạn gửi thông tin sửa đổi, bổ sung:
a)
Trước hoặc ngay sau khi tàu biển nhập cảnh vào vị trí neo đậu đối với các thông
tin quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định này trừ thông tin quy định tại điểm
b, điểm c khoản 1 Điều 65 phải gửi trước hoặc sau khi tàu biển nhập cảnh và nộp
cho cơ quan hải quan các giấy tờ giải trình, chứng minh việc sửa đổi, bổ sung.
b)
Trước thời điểm tàu biển xuất cảnh đối với thông tin quy định tại khoản 2 Điều
65 Nghị định này trừ thông tin tại điểm b khoản 2 Điều 65 phải gửi trong thời
hạn 24 giờ kể từ khi tàu xuất cảnh và nộp cho cơ quan hải quan các giấy tờ giải
trình, chứng minh việc sửa đổi, bổ sung.
c)
Đối với tàu biển quá cảnh hoặc chuyển cảng thực hiện theo quy định tại điểm a
khoản này khi nhập cảnh và thực hiện theo điểm b khoản này khi xuất cảnh.
d)
Trường hợp người khai hải quan sửa đổi bổ sung hồ sơ giấy đã nộp cho cơ quan
hải quan thì thời điểm khai báo sửa đổi bổ sung thực hiện theo quy định tại
điểm a, điểm b, điểm c Khoản này.
5.
Xử lý thông tin khai sửa đổi, bổ sung thông tin hồ sơ hải quan đối với tàu biển
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc chuyển cảng
Cơ
quan Hải quan nơi làm thủ tục tàu nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, nơi tàu đến
cảng hoặc tàu rời cảng căn cứ giấy tờ giải trình, chứng minh do người khai hải
quan nộp để kiểm tra thông tin khai sửa đổi, bổ sung và thực hiện:
a)
Cập nhật vào hệ thống, hoặc nêu rõ lý do trong trường hợp không chấp nhận;
b)
Áp dụng các biện pháp quản lý, giám sát theo quy định và cung cấp thông tin cho
các đơn vị, cơ quan chức năng để thực hiện nghiệp vụ có liên quan.
6.
Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh, chuyển cảng: Không quá 01 giờ kể từ khi người khai hải quan
nộp, xuất trình đủ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 65 Nghị định này.
Điều
68. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải, doanh nghiệp kinh doanh cảng biển, Thuyền
trưởng và Hãng tàu hoặc người được Hãng tàu ủy quyền[69]
1.
Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải
a)
Ngay sau khi nhận được xác báo về thời gian tàu đến cảng hoặc thời gian dự kiến
tàu rời cảng, Cảng vụ hàng hải phải thông báo ngay cho cơ quan hải quan và các
cơ quan quản lý tại cảng biển biết để phối hợp;
b)
Ngay sau khi quyết định điều động tàu xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh vào cảng,
thay đổi vị trí neo đậu của tàu, thuyền (nếu có), Cảng vụ hàng hải phải thông
báo cho cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý khác tại cảng biển về thời gian
và địa điểm được chỉ định cho tàu, thuyền vào neo đậu tại cảng biển;
c)
Cảng vụ hàng hải nơi làm thủ tục cho tàu vào hoặc rời cảng gửi giấy phép rời
cảng hoặc lệnh điều động cho cơ quan Hải quan tại cảng đó qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia. Trường hợp cảng vụ hàng hải chưa kết nối qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia thì ngay khi cấp giấy phép rời cảng hoặc lệnh điều động tại
cảng đó thì cảng vụ hàng hải gửi 01 bản sao cho cơ quan Hải quan.
2.
Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng biển:
a)
Chia sẻ thông tin ca-mê-ra với cơ quan Hải quan để phục vụ việc giám sát hải
quan đối với tàu biển và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được lưu giữ tại khu vực
cảng biển;
b)
Trước khi dỡ hàng xuống cảng, doanh nghiệp kinh doanh cảng phải thông báo cho
cơ quan hải quan vị trí kho, bãi dự kiến lưu giữ hàng hóa nhập khẩu;
c)
Phối hợp thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra tại khu vực cảng biển theo quy định
của Luật hải quan và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3.
Trách nhiệm của Thuyền trưởng
a)
Điều khiển phương tiện vận tải nhập cảnh từ khi đến lãnh thổ Việt Nam cho đến
khi tới địa bàn hoạt động hải quan, điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh từ
địa bàn hoạt động hải quan cho đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đi đúng tuyến
đường, neo đậu tại vị trí do cơ quan có thẩm quyền quy định. Trường hợp phải
thay đổi tuyến đường, vị trí neo đậu phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
b)
Chỉ được phép chuyển tải, sang mạn hàng hóa, vật dụng trên phương tiện vận tải
khi có sự đồng ý của cơ quan hải quan tại vị trí được phép neo đậu do cơ quan
có thẩm quyền cấp phép.
4.
Trách nhiệm của Hãng tàu hoặc người được Hãng tàu ủy quyền
a)
Khai báo hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển
cảng đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin và đúng thời hạn theo
quy định;
b)
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung thông tin đã
khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình hoặc gửi đến Cổng thông tin một cửa
quốc gia; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp
với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan.
Mục 3
THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI
TÀU HỎA LIÊN VẬN QUỐC TẾ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH
Điều
69. Hồ sơ hải quan đối với tàu nhập cảnh
1.
Tại ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới:
a)
Giấy giao tiếp hàng hóa: 01 bản chính;
b)
Vận đơn: 01 bản chụp;
c)
Bản trích lược khai hàng hóa nhập khẩu dỡ xuống từng ga đường sắt liên vận quốc
tế theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 02 bản chính;
d)
Danh sách hành khách đối với tàu khách và hành khách làm thủ tục tại ga đường
sắt liên vận quốc tế ở biên giới (nếu có): 01 bản chính;
đ)
Bảng kê nhiên liệu, dụng cụ, thực phẩm mang theo của tàu (nếu có): 01 bản
chính.
2.
Tại ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa:
a)
Các chứng từ nêu tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này;
b)
Danh sách hành khách đối với tàu khách và hành khách làm thủ tục tại ga đường
sắt liên vận quốc tế trong nội địa (nếu có): 01 bản chính.
Điều
70. Hồ sơ hải quan đối với tàu xuất cảnh
1.[70] Tại ga liên vận
quốc tế trong nội địa:
a)
Bản xác báo thứ tự lập tàu đối với tàu khách làm thủ tục hải quan tại ga đường
sắt liên vận quốc tế trong nội địa: 01 bản chính;
b)
Vận đơn (nếu có): 01 bản chụp;
c)
Bản trích lược khai hàng hóa xuất khẩu tại ga liên vận quốc tế trong nội địa
theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;
d)
Danh sách hành khách đối với tàu khách và hành khách làm thủ tục hải quan tại
ga liên vận quốc tế trong nội địa (nếu có): 01 bản chính.
2.[71] Tại ga đường
sắt liên vận quốc tế ở biên giới:
a)
Chứng từ nêu tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;
b)
Giấy giao tiếp hàng hóa: 01 bản chính;
c)
Vận đơn (nếu có): 01 bản chụp;
d)
Bản xác báo thứ tự lập tàu: 01 bản chính;
đ)
Danh sách hành khách đối với tàu khách và hành khách làm thủ tục hải quan tại
ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới (nếu có): 01 bản chính.
Điều
71. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan
1.
Đối với tàu nhập cảnh: Ngay sau khi tàu nhập cảnh đến ga đường sắt liên vận
quốc tế ở biên giới hoặc ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa Trưởng ga
hoặc Trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp cho Hải quan chứng từ quy định
tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều 69 Nghị định này.
2.
Đối với tàu xuất cảnh: Chậm nhất 30 phút đối với tàu khách và 01 giờ đối với
tàu hàng trước khi tàu xuất cảnh rời ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội
địa hoặc ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới, Trưởng ga hoặc Trưởng tàu
hoặc người đại diện hợp pháp nộp cho Hải quan các chứng từ quy định tại Khoản 1
hoặc Khoản 2 Điều 70 Nghị định này.
3.
Trước khi hoàn thành kiểm tra hồ sơ đối với tàu nhập cảnh hoặc tàu xuất cảnh,
Trưởng ga hoặc Trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp được thực hiện khai bổ
sung trong các trường hợp sau:
a)
Hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu có sự sai lệch như tên hàng, trọng lượng, số
lượng (tăng hay giảm) giữa hàng hóa thực tế chuyên chở so với chứng từ vận đơn,
bản trích lược khai, giấy giao tiếp hàng hóa, đã nộp cho Hải quan;
b)
Những thay đổi khác so với chứng từ đã nộp về phương tiện, hàng hóa, hành lý
xảy ra trong quá trình vận chuyển, lưu giữ trong kho, bãi, xuất kho, nhập kho.
4.[72] Trưởng
ga hoặc trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp các chứng từ quy định tại
Điều 69, Điều 70 Nghị định này theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.
Điều
72. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
1.
Tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan do người khai nộp và xuất trình theo quy định
tại Điều 69, Điều 70 Nghị định này như sau:
a)
Kiểm tra, đối chiếu thông tin tại hồ sơ về số hiệu toa xe, số lượng hàng,...
với từng toa xe, container chứa hàng hóa, hành lý ký gửi,…; kiểm tra niêm phong
của tổ chức vận tải (nếu có) đối với từng toa xe, container chứa hàng hóa, hành
lý ký gửi;
b)
Niêm phong hải quan từng toa xe chứa hàng hóa, hành lý ký gửi đang chịu sự giám
sát hải quan được vận chuyển tiếp đến ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới
hoặc ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa; trường hợp hàng hóa không thể
niêm phong được như hàng siêu trường, siêu trọng, hàng rời,... thì Trưởng tàu
chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, hành lý ký gửi, toa xe trong
quá trình vận chuyển đến ga đích theo quy định;
c)
Bàn giao hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu cho Hải quan tại ga đường sắt liên vận
quốc tế trong nội địa hoặc biên giới trong trường hợp có vận chuyển hàng hóa
đang chịu sự giám sát hải quan đến ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa
đối với tàu nhập cảnh hoặc biên giới đối với tàu xuất cảnh theo mẫu quy định
của Bộ Tài chính;
d)
Xác nhận và đóng dấu lên những giấy tờ do Trưởng ga hoặc Trưởng tàu hoặc người
đại diện hợp pháp nộp; niêm phong hồ sơ hải quan các chứng từ bàn giao cho
Trưởng ga hoặc Trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp chuyển đến Hải quan ga
đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới hoặc ga đường sắt liên vận quốc tế trong
nội địa theo quy định;
đ)
Xác nhận và hồi báo cho Hải quan ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới hoặc
ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa về việc tiếp nhận hàng hóa, hồ sơ
lô hàng đang chịu sự giám sát hải quan và tình hình hàng hóa được chuyển đến.
Lưu hồ sơ hải quan gồm: Bản lược khai hàng hóa và các chứng từ liên quan theo
quy định.
e)[73] Trường hợp có
dấu hiệu vận chuyển hàng hóa vi phạm pháp luật hải quan, Chi cục trưởng Chi cục
Hải quan quyết định kiểm tra thực tế phương tiện hoặc thực hiện các biện pháp
nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.
2.
Tổ chức giám sát, kiểm soát đối với tàu nhập cảnh, tàu xuất cảnh trong phạm vi
địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan như sau:
a)
Giám sát phương tiện (bao gồm container rỗng, toa rỗng, xe rỗng) chuyên chở
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; giám sát hàng hóa xuất khẩu cho đến khi hàng hóa
ra khỏi địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan, giám sát hàng hóa nhập khẩu cho
đến khi thông quan, giải phóng hàng và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động của cơ
quan hải quan;
b)
Giám sát hành lý, hàng hóa của người nhập cảnh, tổ lái và nhân viên làm việc
trên tàu ngay khi họ rời khỏi tàu để vào khu vực nhập cảnh hoặc khu vực cách
ly;
c)
Giám sát hành lý, hàng hóa của người xuất cảnh, tổ lái và nhân viên làm việc
trên tàu ngay khi họ rời khu vực xuất cảnh hoặc khu vực cách ly để lên tàu xuất
cảnh;
d)
Giám sát hàng hóa, hành lý ký gửi được vận chuyển từ kho lưu giữ, từ khu vực
xuất cảnh đến tàu để xếp lên tàu và hàng hóa, hành lý ký gửi dỡ từ tàu được vận
chuyển đến kho lưu giữ, đến khu vực nhập cảnh;
đ)
Giám sát túi ngoại giao, túi lãnh sự nếu nhận, gửi túi tại khu vực sân đỗ tàu;
e)
Trên cơ sở kết quả thu thập và xử lý các thông tin về tàu nhập cảnh tàu xuất
cảnh, bố trí lực lượng tuần tra, kiểm soát phù hợp với đặc điểm từng chuyến
tàu.
3.
Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan đối với tàu liên vận nhập cảnh,
xuất cảnh: Không quá 01 giờ kể từ khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ
hải quan theo quy định tại Điều 69, Điều 70 Nghị định này.
Điều
73. Trách nhiệm của Trưởng ga và Trưởng tàu Ga đường sắt liên vận quốc tế
1.
Trách nhiệm của Trưởng ga:
a)
Thông báo trước qua mạng máy tính, văn bản, điện fax cho Hải quan tại ga đường
sắt liên vận quốc tế thông tin về hành trình tàu nhập cảnh, xuất cảnh gồm: số
hiệu đầu tàu, toa xe; vị trí, thời gian tàu đến, dừng, rời ga liên vận; thông
tin về hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, hành lý của hành khách nhập cảnh, xuất
cảnh gồm: Vị trí, thời gian xếp, dỡ lên xuống tàu và các thông tin thay đổi có
liên quan đến tàu, hàng hóa, hành lý;
b)
Xác nhận và đóng dấu lên những chứng từ do Trưởng tàu nộp để làm thủ tục hải
quan;
c)
Nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và thực hiện thủ tục hải quan
theo quy định;
d)
Chịu trách nhiệm về tính xác thực về nội dung các chứng từ nộp cho cơ quan hải
quan;
đ)
Phối hợp với cơ quan hải quan trong việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát để ngăn
chặn và phát hiện kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật hải quan trên tàu và
tại các ga đường sắt liên vận quốc tế.
2.
Trách nhiệm của Trưởng tàu:
a)
Nộp, xuất trình đúng, đủ các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và thực hiện thủ tục
hải quan theo quy định;
b)
Chịu trách nhiệm về tính xác thực về nội dung các chứng từ nộp cho Trưởng ga và
cơ quan hải quan;
c)
Phối hợp với Trưởng ga trong việc thực hiện thủ tục hải quan (bao gồm luân
chuyển hồ sơ hải quan giữa Hải quan ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới
và ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa) theo quy định;
d)
Đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan (nếu có), niêm phong của
hãng vận tải trong quá trình vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải
quan.
Mục 4
THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI
Ô TÔ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
Điều
74. Hồ sơ hải quan đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh [74]
1.
Đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh (ô tô, mô tô, xe gắn máy nước ngoài
tạm nhập; ô tô, mô tô, xe gắn máy Việt Nam tái nhập) người khai hải quan nộp
hoặc xuất trình:
a)
Giấy phép liên vận của cơ quan có thẩm quyền cấp: Xuất trình bản chính;
b)
Giấy đăng ký phương tiện đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy nước ngoài tạm nhập:
Xuất trình bản chính;
c)
Danh sách hành khách đối với ô tô vận chuyển hành khách: Nộp 01 bản chính;
d)
Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất theo mẫu quy định của
Bộ Tài chính: Nộp 01 bản chính; hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm
xuất - tái nhập có xác nhận tạm xuất của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục
tạm xuất: Nộp 01 bản chính.
đ)
Đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy của tổ chức, cá nhân nước thứ 3 không thuộc đối
tượng điều chỉnh của Điều ước quốc tế mà Chính phủ Việt Nam tham gia ký kết khi
nhập cảnh, ngoài các chứng từ quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này phải
có văn bản cho phép hoặc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
2.
Đối với ô tô nhập cảnh theo Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa
qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Kông mở rộng (Hiệp định GMS), thì
thực hiện theo quy định tại Hiệp định và các văn bản hướng dẫn.
3.
Đối với ô tô nước ngoài có tay lái ở bên phải quy định tại Nghị định số
80/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định xe ô tô của
người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao
thông tại Việt Nam và phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam
du lịch quy định tại Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào
Việt Nam du lịch:
a)
Văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải: Xuất trình bản chính;
b)
Giấy đăng ký phương tiện: Xuất trình bản chính;
c)
Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất: Nộp 01 bản chính.
Điều
75. Hồ sơ hải quan đối với ô tô xuất cảnh
1.[75] Đối với ô tô,
mô tô, xe gắn máy xuất cảnh (ô tô, mô tô, xe gắn máy Việt Nam tạm xuất; ô tô,
mô tô, xe gắn máy nước ngoài tái xuất) người khai hải quan nộp hoặc xuất trình:
a)
Giấy phép liên vận hoặc văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền cấp: Xuất
trình bản chính;
b)
Giấy đăng ký phương tiện đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy Việt Nam tạm xuất:
Xuất trình bản chính;
c)
Danh sách hành khách đối với ô tô vận chuyển hành khách: Nộp 01 bản chính;
d)
Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập theo mẫu quy định của
Bộ Tài chính: Nộp 01 bản chính; hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm
nhập - tái xuất có xác nhận tạm nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục
tạm nhập: Nộp bản chính.
2.
Đối với ô tô xuất cảnh theo Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa
qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Kông mở rộng (Hiệp định GMS) thì
thực hiện theo quy định tại Hiệp định và các văn bản hướng dẫn.
3.[76]
Đối với ô tô nước ngoài có tay lái ở bên phải quy định tại Nghị định số
80/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định xe ô tô của
người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao
thông tại Việt Nam và phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam
du lịch quy định tại Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào
Việt Nam du lịch:
a)
Văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải: Xuất trình bản chính;
b)
Giấy đăng ký phương tiện: Xuất trình bản chính;
c)
Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất có xác nhận tạm nhập
của Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục tạm nhập: Nộp 01 bản chính.
Điều
76. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan[77]
1.
Đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh: Khi ô tô, mô tô, xe gắn máy đến cửa
khẩu biên giới, người điều khiển hoặc người đại diện hợp pháp nộp hoặc xuất
trình cho Chi cục Hải quan cửa khẩu những giấy tờ nêu tại Điều 74 Nghị định
này.
2.
Đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh: Khi ô tô, mô tô, xe gắn máy đến cửa
khẩu biên giới, người điều khiển hoặc người đại diện hợp pháp nộp hoặc xuất
trình cho Chi cục Hải quan cửa khẩu những giấy tờ nêu tại Điều 75 Nghị định
này.
Điều
77. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với ô tô, mô tô, xe gắn
máy xuất cảnh, nhập cảnh [78]
1.
Trách nhiệm người khai hải quan:
a)
Khai và ký tên vào tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất,
tạm xuất - tái nhập theo mẫu quy định của Bộ Tài chính; nộp và xuất trình bộ hồ
sơ hải quan theo quy định tại Điều 74, Điều 75, Điều 76 Nghị định này. Đưa
phương tiện vào vị trí kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan;
b)
Trường hợp khi tái xuất hoặc tái nhập mà người khai hải quan không xuất trình
được tờ khai tạm nhập - tái xuất, tờ khai tạm xuất - tái nhập có xác nhận của
Chi cục Hải quan cửa khẩu thì phải giải trình và khai báo lại trên tờ khai tạm
nhập - tái xuất, tờ khai tạm xuất - tái nhập.
2.
Trách nhiệm cơ quan hải quan:
a)
Tiếp nhận hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình, nhập thông tin
vào hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải đường bộ;
b)
Kiểm tra hồ sơ; kiểm tra nội dung các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan theo quy
định tại Điều 74, Điều 75 Nghị định này và theo quy định của Chính phủ về quản
lý xe cơ giới nước ngoài đưa vào Việt Nam;
c)
Trường hợp hồ sơ, giấy tờ chưa đầy đủ, hợp lệ thì từ chối tiếp nhận đăng ký hồ
sơ, thông báo rõ lý do không tiếp nhận và những thiếu sót cần bổ sung cho người
khai hải quan;
d)
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì in tờ khai tờ khai phương tiện tạm nhập -
tái xuất, tờ khai phương tiện tạm xuất - tái nhập từ hệ thống, đóng dấu công
chức hải quan tiếp nhận và dấu “VIET NAM CUSTOMS” theo mẫu do Tổng cục
trưởng Tổng cục Hải quan ban hành lên tờ khai, giao cho người khai hải quan để
làm thủ tục khi tái nhập hoặc tái xuất; lưu hồ sơ tờ khai do người khai hải
quan nộp khi làm thủ tục tái nhập hoặc tái xuất;
đ)
Trường hợp không sử dụng được phần mềm quản lý phương tiện vận tải đường bộ, cơ
quan hải quan cấp phát miễn phí tờ khai phương tiện vận tải cho người khai hải
quan; hướng dẫn người khai hải quan khai thông tin vào tờ khai phương tiện vận
tải;
e)
Cơ quan hải quan thực hiện quản lý rủi ro để kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế,
xác nhận tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đối với ô tô, mô tô, xe gắn
máy nhập cảnh, xuất cảnh.
3.
Kiểm tra hải quan đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh
Trên
cơ sở thực hiện quản lý rủi ro, hoặc trường hợp có cơ sở xác định trên phương
tiện có hàng hóa buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép, Chi cục trưởng Chi cục Hải
quan quyết định kiểm tra thực tế phương tiện hoặc thực hiện các biện pháp
nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.
4.
Giám sát hải quan đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh
a)
Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chủ trì và sử dụng phương
tiện kỹ thuật để giám sát ô tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh;
b)
Ngoài địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan công an chủ trì, phối hợp các Bộ,
ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát ô tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh,
xuất cảnh.
5.
Trường hợp thực hiện kiểm tra một cửa, một lần dừng thực hiện theo quy định thủ
tục hải quan một cửa, một điểm dừng; hoặc cơ chế một cửa quốc gia
Điều
77a. Thủ tục hải quan đối với một số trường hợp đặc thù [79]
1.
Phương tiện vận tải vận chuyển hành khách tuyến cố định, thường xuyên xuất
cảnh, nhập cảnh qua cùng một cửa khẩu theo giấy phép liên vận thì người điều
khiển phương tiện chỉ phải khai hải quan phương tiện vận tải 01 lần trong thời
hạn 30 ngày. Các lần xuất cảnh, nhập cảnh tiếp theo được cơ quan Hải quan cập
nhật theo dõi bằng sổ hoặc bằng máy tính và thanh khoản tờ khai vào lần tái
xuất hoặc tái nhập cuối cùng.
2.
Đối với các trường hợp phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh là xe cứu
thương, cứu hỏa, cứu hộ, cứu nạn, cứu trợ nhân đạo, làm nhiệm vụ khẩn cấp không
có giấy phép thì thủ tục như sau:
a)
Người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khai vào tờ khai
phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, xuất trình các giấy tờ liên quan đến
phương tiện vận tải và giấy tờ tùy thân của người điều khiển phương tiện vận
tải;
b)
Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ do người khai hải quan nộp, xuất trình, kiểm
tra thực tế phương tiện vận tải, nhập thông tin vào hệ thống phần mềm quản lý
phương tiện vận tải đường bộ và thông báo cho các đơn vị, cơ quan có liên quan
để phối hợp, theo dõi, xử lý.
3.
Đối với ô tô mang biển kiểm soát riêng của khu kinh tế cửa khẩu:
a)
Ô tô biển kiểm soát riêng của khu kinh tế cửa khẩu vào nội địa phải làm thủ tục
hải quan tạm nhập - tái xuất theo quy định;
b)
Ô tô biển kiểm soát riêng của khu kinh tế cửa khẩu nếu được cấp giấy phép liên
vận ra nước ngoài phải làm thủ tục tạm xuất - tái nhập theo quy định.
4.
Đối với phương tiện vận tải gồm ô tô, mô tô, xe gắn máy của tổ chức, cá nhân
nước thứ 3 không thuộc đối tượng điều chỉnh của Điều ước quốc tế mà Chính phủ
Việt Nam tham gia ký kết khi xuất cảnh hay nhập cảnh phải có văn bản cho phép
hoặc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam mới được giải quyết thủ
tục hải quan.
5.
Phương tiện vận tải quá cảnh khi nhập cảnh, xuất cảnh thực hiện thủ tục hải
quan theo quy định tại Điều 74, Điều 75, Điều 76 và Điều 77 Nghị định này.
6.
Phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân của một nước láng giềng ký kết Hiệp
định vận tải song phương với Việt Nam đã làm thủ tục tạm nhập vào lãnh thổ Việt
Nam, khi tái xuất sang lãnh thổ của một nước láng giềng khác có ký kết Hiệp
định vận tải song phương với Việt Nam phải có văn bản cho phép của cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam.
Điều
78.[80]
(được bãi bỏ)
Mục 5
THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁC XUẤT CẢNH,
NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
Điều
79. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải đường thủy xuất cảnh, nhập
cảnh qua cửa khẩu biên giới đường sông [81]
1.
Hồ sơ hải quan đối với phương tiện vận tải đường thủy nhập cảnh (thuyền xuồng,
ca nô nước ngoài tạm nhập; thuyền xuồng, ca nô Việt Nam tái nhập), người khai
hải quan nộp hoặc xuất trình các giấy tờ sau:
a)
Giấy phép vận tải đường thủy qua biên giới của cơ quan có thẩm quyền: Xuất
trình bản chính;
b)
Giấy đăng ký phương tiện đối với phương tiện vận tải thủy nước ngoài tạm nhập:
Xuất trình bản chính;
c)
Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy tạm nhập - tái xuất: Nộp 01 bản chính
hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy tạm xuất - tái nhập có xác nhận tạm
nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm xuất: Nộp 01 bản chính;
d)
Danh sách người trên phương tiện vận tải đường thủy (nếu có): Nộp 01 bản chính;
đ)
Bản kê nguyên liệu, vật dụng dự trữ trên phương tiện vận tải đường thủy: Nộp 01
bản chính;
e)
Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên phương tiện vận tải đường
thủy: Nộp 01 bản chính;
g)
Bản khai hàng hóa trong trường hợp phương tiện vận tải đường thủy vận chuyển
hàng hóa: Nộp 01 bản chính;
h)
Danh sách hành khách trong trường hợp phương tiện vận tải đường thủy vận chuyển
hành khách: Nộp 01 bản chính.
2.
Hồ sơ hải quan đối với phương tiện vận tải đường thủy xuất cảnh (thuyền xuồng,
ca nô nước ngoài tái xuất; thuyền xuồng, ca nô Việt Nam tạm xuất), người khai
hải quan nộp hoặc xuất trình các giấy tờ sau:
a)
Giấy phép vận tải đường thủy qua biên giới của cơ quan có thẩm quyền: Xuất
trình bản chính;
b)
Giấy đăng ký phương tiện đối với phương tiện vận tải đường thủy Việt Nam tạm
xuất: Xuất trình bản chính;
c)
Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy tạm xuất - tái nhập: Nộp 01 bản chính
hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy tạm nhập - tái xuất có xác nhận tạm
nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: Nộp 01 bản chính;
d)
Danh sách người trên phương tiện vận tải đường thủy (nếu có): Nộp 01 bản chính;
đ)
Bản kê nguyên liệu, vật dụng dự trữ trên phương tiện vận tải đường thủy theo
mẫu quy định của Bộ Tài chính: Nộp bản chính.
e)
Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên phương tiện vận tải đường
thủy: Nộp 01 bản chính;
g)
Bản khai hàng hóa trong trường hợp phương tiện vận tải đường thủy vận chuyển
hàng hóa: Nộp 01 bản chính;
h)
Danh sách hành khách trong trường hợp phương tiện vận tải đường thủy vận chuyển
hành khách: Nộp 01 bản chính.
3.
Trách nhiệm của người khai hải quan: Khai và ký tên vào tờ khai phương tiện vận
tải đường thủy tạm nhập - tái xuất, tờ khai phương tiện tạm xuất - tái nhập
theo mẫu quy định của Bộ Tài chính; xuất trình hồ sơ phương tiện vận tải đường
thủy (thuyền xuồng, ca nô) xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm về tính xác thực đối với thông tin đã cung
cấp cho cơ quan Hải quan.
Trường
hợp khi tái xuất hoặc tái nhập mà người khai hải quan không xuất trình được tờ
khai tạm nhập - tái xuất, tờ khai tạm xuất - tái nhập có xác nhận của Chi cục
Hải quan cửa khẩu thì phải giải trình và khai báo lại trên tờ khai tạm nhập -
tái xuất, tờ khai tạm xuất - tái nhập.
Khi
hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc khai báo bằng phương thức điện tử thì
người khai hải quan thực hiện khai báo trên hệ thống theo quy định.
4.
Tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
a)
Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ hải quan; thực hiện quản lý rủi ro để kiểm tra
hồ sơ, kiểm tra thực tế, xác nhận tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập
đối với phương tiện vận tải đường thủy nhập cảnh, xuất cảnh.
Trường
hợp hồ sơ, giấy tờ chưa đầy đủ, hợp lệ thì từ chối tiếp nhận đăng ký hồ sơ,
thông báo rõ lý do không tiếp nhận và những thiếu sót cần bổ sung cho người
khai hải quan.
Trường
hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì in tờ khai tờ khai phương tiện vận tải đường thủy
tạm nhập - tái xuất, tờ khai phương tiện tạm xuất - tái nhập từ hệ thống, đóng
dấu công chức hải quan tiếp nhận và dấu “VIET NAM CUSTOMS” theo mẫu do
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành lên tờ khai, giao cho người khai hải
quan để làm thủ tục khi tái nhập hoặc tái xuất; lưu hồ sơ tờ khai do người khai
hải quan nộp khi làm thủ tục tái nhập hoặc tái xuất;
b)
Trong quá trình giám sát, trường hợp xác định có dấu hiệu buôn lậu, vận chuyển
trái phép hàng hóa, cơ quan hải quan thực hiện các biện pháp kiểm tra, ngăn
chặn, tạm giữ, khám xét theo quy định của pháp luật.
5.
Tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đến Campuchia, tàu thuyền nước ngoài từ
Campuchia quá cảnh Việt Nam ra nước ngoài; tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền
Campuchia có hô hiệu (IMO) xuất cảnh, nhập cảnh qua đường sông Tiền, sông Hậu
thực hiện theo quy định tại Điều 65, Điều 66, Điều 67 và Điều 68 Nghị định này.
6.
Giám sát hải quan phương tiện vận tải đường thủy:
a)
Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan sử dụng phương tiện kỹ thuật
để giám sát phương tiện vận tải đường thủy nhập cảnh, xuất cảnh;
b)
Ngoài địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan công an chủ trì, phối hợp các Bộ,
ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát phương tiện vận tải đường thủy nhập
cảnh, xuất cảnh.
Điều
80. [82]
(được bãi bỏ)
Điều
81. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải của cá nhân, tổ
chức qua lại khu vực biên giới
1.
Phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân qua lại biên giới để giao, nhận hàng
hóa tại khu vực biên giới phải đáp ứng các quy định của pháp luật liên quan đến
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của hàng hóa, hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của
phương tiện vận tải và các điều ước quốc tế giữa Việt Nam với các nước có chung
đường biên giới.
2.[83] Phương tiện vận
tải của cá nhân, tổ chức vào khu vực biên giới để giao nhận hàng gồm:
a)
Xe ô tô tải của nước ngoài vào khu vực cửa khẩu, địa điểm tập kết kiểm tra giám
sát hàng hóa ở biên giới thuộc khu kinh tế cửa khẩu để giao hàng nhập khẩu hoặc
nhận hàng xuất khẩu;
b)
Xe ô tô tải của Việt Nam đi qua biên giới để giao hàng xuất khẩu hoặc nhận hàng
nhập khẩu sau đó quay trở lại Việt Nam;
c)
Thuyền, xuồng của nước ngoài vào khu vực cửa khẩu địa điểm tập kết kiểm tra
giám sát hàng hóa ở biên giới thuộc khu kinh tế cửa khẩu để giao hàng nhập khẩu
hoặc nhận hàng xuất khẩu;
d)
Thuyền, xuồng của Việt Nam đi qua biên giới để giao hàng xuất khẩu hoặc nhận
hàng nhập khẩu sau đó quay trở lại Việt Nam.
Thời
gian cho phép phương tiện vận tải quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này
giao nhận hàng hóa không vượt quá 48 giờ và thời gian cho phép phương tiện vận
tải quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều này giao nhận hàng hóa không vượt
quá 72 giờ.
Đối
với các phương tiện thuộc khoản này, người điều khiển xuất trình giấy tờ tùy
thân (giấy phép lái xe hoặc chứng minh thư nhân dân (căn cước công dân) hoặc hộ
chiếu hoặc giấy thông hành, ngày cấp của giấy tờ này), giấy tờ phương tiện cho
cơ quan hải quan để kiểm tra, giám sát theo quy định.
3.[84] Phương tiện vận
tải thô sơ là phương tiện di chuyển bằng sức người (xe kéo, xe lôi). Phương
tiện vận tải thô sơ hoạt động trong khu vực cửa khẩu, khu vực biên giới. Người
khai hải quan phương tiện vận tải thô sơ nộp cho cơ quan hải quan tờ khai hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu (hoặc chứng từ chứng minh là hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu) trường hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Cơ
quan hải quan chịu trách nhiệm giám sát phương tiện vận tải thô sơ trong thời
gian hoạt động tại khu vực cửa khẩu.
4.
Đối với các phương tiện nêu tại Khoản 1 Điều này, nếu có lý do chính đáng cần
kéo dài thời gian lưu lại tại khu vực cửa khẩu thì người điều khiển phương tiện
hoặc chủ hàng hóa có văn bản đề nghị, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan xem xét
gia hạn, thời gian gia hạn thêm không quá 48 giờ.
5.[85] Phương tiện của
cá nhân, cơ quan, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại cửa khẩu
biên giới do nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phải đăng ký với cơ quan hải
quan (01 năm một lần) để kiểm tra, giám sát theo quy định. Trong thời gian đăng
ký khi qua lại cửa khẩu biên giới, cá nhân, cơ quan, tổ chức không phải thực
hiện thủ tục hải quan đối với phương tiện.
6.[86] Các loại phương
tiện quy định tại Điều này chỉ được tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập
qua cùng một cửa khẩu. Cơ quan hải quan cửa khẩu có trách nhiệm giám sát phương
tiện xuất cảnh, nhập cảnh theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp có dấu
hiệu vận chuyển hàng hóa buôn lậu hoặc vận chuyển hàng hóa trái phép, cơ quan
hải quan kiểm tra thực tế phương tiện và xử lý theo quy định.
Chương V
THỦ TỤC THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG CỦA KHO
NGOẠI QUAN,
KHO BẢO THUẾ, ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ
Mục 1
KHO NGOẠI QUAN
Điều
82.[87]
(được bãi bỏ)
Điều
83. Các dịch vụ được thực hiện trong kho ngoại quan
Chủ
hàng hóa gửi kho ngoại quan trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho chủ kho ngoại
quan hoặc đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện các dịch vụ sau đối với hàng
hóa gửi kho ngoại quan:
1.
Gia cố, chia gói, đóng gói bao bì; đóng ghép hàng hóa; phân loại phẩm cấp hàng
hóa, bảo dưỡng hàng hóa.
2.
Lấy mẫu hàng hóa để phục vụ công tác quản lý hoặc làm thủ tục hải quan.
3.
Chuyển quyền sở hữu hàng hóa.
4.
Riêng đối với kho ngoại quan chuyên dùng chứa hóa chất, xăng dầu, nếu đáp ứng
yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan và yêu cầu quản lý nhà nước chuyên ngành
có liên quan được phép pha chế, chuyển đổi chủng loại hàng hóa.
Điều
84. Thuê kho ngoại quan
1.
Đối tượng được phép thuê kho ngoại quan:
a)
Tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành
phần kinh tế;
b)
Tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2.
Hợp đồng thuê kho ngoại quan:
a)
Hợp đồng thuê kho ngoại quan do chủ kho ngoại quan và chủ hàng thỏa thuận theo
quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ hàng vừa là chủ kho ngoại quan;
b)
Thời hạn hiệu lực và thời hạn thuê kho ngoại quan do chủ hàng và chủ kho ngoại
quan thỏa thuận trên hợp đồng thuê kho ngoại quan, nhưng không quá thời hạn
hàng hóa được gửi kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Hải
quan;
c)
Quá thời hạn thuê kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Hải
quan nếu chủ hàng hóa hoặc người được chủ hàng hóa ủy quyền không đưa hàng ra
khỏi kho ngoại quan hoặc trong thời hạn thuê kho ngoại quan nhưng chủ hàng hóa
hoặc người được chủ hàng hóa ủy quyền có văn bản đề nghị thanh lý thì Cục Hải
quan tổ chức thanh lý hàng hóa gửi kho ngoại quan theo quy định của pháp luật.
Điều
85. Hàng hóa gửi kho ngoại quan
1.
Hàng hóa từ Việt Nam đã làm xong thủ tục hải quan xuất khẩu, hàng hóa từ nước
ngoài chờ làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ
ba của các đối tượng được phép thuê kho ngoại quan quy định tại Khoản 1 Điều 84
Nghị định này được đưa vào lưu giữ trong kho ngoại quan.
2.
Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan gồm:
a)
Hàng hóa của chủ hàng nước ngoài chưa ký hợp đồng bán hàng cho doanh nghiệp ở
Việt Nam;
b)
Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị
trường trong nước hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba;
c)
Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan để chờ xuất khẩu sang nước thứ
ba.
3.
Hàng hóa từ nội địa Việt Nam đưa vào kho ngoại quan bao gồm:
a)
Hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan chờ xuất khẩu;
b)
Hàng hóa hết thời hạn tạm nhập phải tái xuất.
4.
Hàng hóa sau đây không được gửi kho ngoại quan:
a)
Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam;
b)
Hàng hóa gây nguy hiểm cho người hoặc ô nhiễm môi trường;
c)
Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập
khẩu, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
Ngoài
hàng hóa quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 4 Điều này, căn cứ tình hình
xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định Danh
mục hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan.
Điều
86. Quản lý lưu giữ, bảo quản hàng hóa gửi kho ngoại quan
1.
Hàng hóa lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan phải phù hợp với hợp đồng thuê
kho ngoại quan; kho ngoại quan chuyên dùng chỉ được phép lưu giữ các mặt hàng
phù hợp với điều kiện bảo quản, lưu giữ của kho.
2.
Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan phải làm thủ tục hải quan theo đúng quy
định của pháp luật. Riêng đối với các mặt hàng là máy móc, thiết bị hoặc một số
loại hàng hóa khác cung ứng từ nội địa vào kho ngoại quan để phục vụ cho các
hoạt động đóng gói, phân loại, bảo dưỡng, chủ hàng hóa hoặc người được ủy quyền
có thể lựa chọn không làm thủ tục hải quan, nhưng phải thông báo cụ thể cho Chi
cục Hải quan quản lý kho ngoại quan để theo dõi.
3.
Áp dụng phương tiện, công nghệ thông tin để quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra
kho ngoại quan và cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan về thực trạng hàng
hóa trong kho và tình hình hoạt động của kho thông qua hệ thống công nghệ thông
tin được kết nối với cơ quan hải quan.
4.
Trong trường hợp muốn tiêu hủy những lô hàng đổ vỡ, hư hỏng, giảm phẩm chất
hoặc quá thời hạn sử dụng phát sinh trong quá trình lưu kho, chủ kho ngoại quan
phải có văn bản thỏa thuận với chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng về
việc đồng ý tiêu hủy hàng hóa. Văn bản thỏa thuận được gửi cho Cục Hải quan nơi
có kho ngoại quan để theo dõi. Chủ hàng hóa hoặc chủ kho ngoại quan phải chịu
trách nhiệm thực hiện và thanh toán các khoản chi phí tiêu hủy hàng hóa theo
quy định của pháp luật.
Điều
87. Giám sát hải quan đối với kho ngoại quan
1.
Phương tiện, hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan và các dịch vụ trong kho
ngoại quan phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan. Cơ quan hải
quan căn cứ vào chủng loại hàng hóa gửi kho ngoại quan, tình hình hoạt động của
kho ngoại quan và việc chấp hành pháp luật của chủ kho ngoại quan để áp dụng
biện pháp giám sát phù hợp.
2.
Việc thực hiện các dịch vụ gia cố, chia gói, đóng gói bao bì; đóng ghép hàng
hóa; phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóa và lấy mẫu hàng hóa trong
kho ngoại quan, chủ hàng hoặc chủ kho ngoại quan phải có văn bản thông báo
trước khi thực hiện cho Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan để tổ chức theo
dõi, giám sát.
3.
Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến kho ngoại quan và ngược lại hoặc từ kho
ngoại quan đến các địa điểm làm thủ tục hải quan khác ngoài cửa khẩu và ngược
lại phải làm thủ tục hải quan và phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan
hải quan.
Điều
88. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
1.
Hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ nội địa, từ khu phi thuế quan đưa vào kho ngoại
quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải làm thủ tục nhập kho
ngoại quan tại Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan.
2.
Hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào nội địa hoặc các khu
phi thuế quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải kê khai thông
tin hàng hóa xuất kho ngoại quan với Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan.
Trường hợp nhập khẩu vào thị trường Việt Nam thì phải làm thủ tục hải quan như
đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình nhập khẩu tương ứng;
thời điểm nhập khẩu thực tế hàng hóa là thời điểm cơ quan hải quan xác nhận
hàng hóa đưa ra khỏi kho ngoại quan.
Hàng
hóa gửi kho ngoại quan thuộc diện buộc phải tái xuất theo quyết định của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì không được phép nhập khẩu trở lại thị
trường Việt Nam.
3.
Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến kho ngoại quan; hàng hóa từ kho ngoại
quan đến cửa khẩu xuất; hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan và ngược lại
phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa vận chuyển đang chịu sự giám sát
hải quan, trừ trường hợp hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu từ nội địa hoặc hàng
hóa khi làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa đã mở tờ khai vận chuyển kết hợp.
4.
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
đối với hàng hóa đưa ra, đưa vào kho ngoại quan và việc xử lý hàng hóa tồn đọng
quá thời hạn gửi kho ngoại quan.
Mục 2
ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ (CFS)
Điều
89. [88]
(được bãi bỏ)
Điều
90. Các dịch vụ được thực hiện trong địa điểm thu gom hàng lẻ
1.
Đóng gói, đóng gói lại, sắp xếp, sắp xếp lại hàng hóa chờ xuất khẩu.
2.
Hàng quá cảnh, hàng trung chuyển được đưa vào các địa điểm thu gom hàng lẻ
trong cảng để chia tách, đóng ghép chung container xuất khẩu hoặc đóng ghép
chung với hàng xuất khẩu của Việt Nam.
3.
Chia tách các lô hàng nhập khẩu để chờ làm thủ tục nhập khẩu hoặc đóng ghép
container với các lô hàng xuất khẩu khác để xuất sang nước thứ ba.
4.
Chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa trong thời gian lưu giữ.
Điều
91. Quản lý, giám sát hải quan
1.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được lưu giữ trong địa điểm thu gom hàng lẻ quá
thời hạn theo quy định tại Khoảnh Điều 61 Luật Hải quan, nếu hàng hóa không
được đưa ra khỏi địa điểm thu gom hàng lẻ thì xử lý theo quy định tại Điều 57
Luật Hải quan.
2.
Địa điểm thư gom hàng lẻ, hàng hóa lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ và các
hoạt động, dịch vụ thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ phải chịu sự kiểm
tra, giám sát hải quan.
3.
Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến địa điểm thu gom hàng lẻ nằm ngoài cửa khẩu
và ngược lại hoặc hàng hóa vận chuyển từ địa điểm thu gom hàng lẻ đến các địa
điểm làm thủ tục hải quan khác ngoài cửa khẩu và ngược lại phải làm thủ tục hải
quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
4.
Việc giám sát hải quan đối với hàng hóa lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ
thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III Luật Hải quan.
Mục 3
KHO BẢO THUẾ
Điều
92.[89]
(được bãi bỏ)
Điều
93. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư đưa vào, đưa ra kho bảo thuế
1.
Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đưa vào kho bảo thuế
thực hiện như thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất
khẩu, trừ thủ tục nộp thuế.
2.
Hàng hóa đưa vào kho bảo thuế chỉ được sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu của
chủ kho bảo thuế.
3.
Khi đưa nguyên liệu, vật tư vào sản xuất, doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi
theo quy định của pháp luật kế toán, thống kê.
Điều
94. Kiểm tra, giám sát kho bảo thuế
1.
Định kỳ 01 năm 01 lần, cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra việc tổ chức quản lý
kho bảo thuế của doanh nghiệp. Nội dung kiểm tra:
a)
Kiểm tra việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều 92 Nghị định này;
b)
Kiểm tra thực tế lượng hàng tồn kho, đối chiếu số liệu tồn kho thực tế với tồn
kho trên hệ thống sổ kế toán, chứng từ theo dõi kho bảo thuế, báo cáo tình hình
sử dụng nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
2.
Xử lý kết quả kiểm tra:
a)
Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 92
Nghị định này hoặc hàng hóa chứa trong kho bảo thuế là hàng hóa không nhằm mục
đích phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu thì xử lý theo quy định của pháp luật;
b)
Trường hợp doanh nghiệp không chấp hành đúng chế độ kế toán, chứng từ theo dõi
việc xuất khẩu, nhập khẩu; xuất kho, nhập kho thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử
lý theo quy định của pháp luật;
c)
Trường hợp qua kiểm tra phát hiện lượng hàng hóa tồn kho thực tế không đúng
lượng hàng hóa tồn kho trên hệ thống sổ kế toán, chứng từ theo dõi kho bảo
thuế, báo cáo tình hình sử dụng nguyên vật liệu của doanh nghiệp thì tùy theo
mức độ vi phạm xử lý theo quy định của pháp luật.
3.
Kiểm tra đột xuất nguyên liệu, vật tư tồn kho:
Trong
quá trình theo dõi tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế, cơ
quan Hải quan phát hiện doanh nghiệp nhập nhiều nguyên liệu, vật tư được bảo
thuế nhưng số lượng sản phẩm xuất ít hơn kế hoạch đã đăng ký hoặc có đầy đủ
thông tin doanh nghiệp tiêu thụ nguyên liệu, vật tư được bảo thuế vào nội địa
thì tiến hành kiểm tra số lượng nguyên liệu, vật tư còn tồn kho để xác định
hành vi vi phạm của doanh nghiệp và xử lý theo quy định của pháp luật.
4.
Doanh nghiệp có kho bảo thuế chịu trách nhiệm tổ chức việc quản lý kho bảo
thuế; phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ kiểm
tra, giám sát kho bảo thuế.
Điều
95. Chế độ báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
1.
Chủ kho bảo thuế hàng quý báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hàng hóa gửi kho
bảo thuế, dự kiến kế hoạch đưa hàng hóa gửi kho bảo thuế vào sản xuất trong
thời gian tiếp theo với cơ quan hải quan trực tiếp quản lý theo mẫu do Bộ Tài
chính ban hành.
2.
Kết thúc năm kế hoạch (ngày 31 tháng 12 hàng năm), chậm nhất là ngày 31 tháng
01 năm tiếp theo, doanh nghiệp phải lập báo cáo theo Điểm đ Khoản 2 Điều 63
Luật Hải quan và theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.
Doanh
nghiệp có kho bảo thuế chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của báo cáo
tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế.
Điều
96. Xử lý nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất trong
kho bảo thuế
Nguyên
liệu, vật tư gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất, không đáp ứng yêu cầu
sản xuất được làm thủ tục hải quan để tái xuất hoặc tiêu hủy. Thủ tục tái xuất
thực hiện như thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải tái
xuất. Thủ tục tiêu hủy thực hiện như sau:
1.
Doanh nghiệp có văn bản gửi Cục Hải quan quản lý kho bảo thuế, nêu rõ lý do cần
tiêu hủy, tên nguyên liệu, vật tư, chủng loại, số lượng nguyên liệu, vật tư, tờ
khai hải quan nhập khẩu (số, ngày, tháng, năm).
2.
Doanh nghiệp tự tổ chức và chịu trách nhiệm về việc tiêu hủy. Việc tiêu hủy
được thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan hải quan và cơ quan môi trường đối
với hàng hóa thuộc diện quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
3.
Sau khi tiêu hủy phải lập biên bản chứng nhận và có đầy đủ họ tên, chữ ký của
người giám sát tiêu hủy.
4.
Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu được áp dụng chế độ bảo thuế khi thực hiện tiêu
hủy không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu.
Chương VI
KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
Điều
97. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan
1.
Đối với hồ sơ hải quan theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 78 Luật Hải
quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại
trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp khối lượng hàng hóa lớn, chủng loại hàng
hóa phức tạp, có rủi ro về thuế, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực
hiện ban hành Quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải
quan.
2.
Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ
quan hải quan.
Điều
98. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
1.
Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được thực hiện đối với
các trường hợp quy định tại Điều 78 Luật Hải quan, trừ các hồ sơ hải quan đã
được kiểm tra theo quy định tại Khoản 1 Điều 97 Nghị định này.
2.
Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan để đánh giá tuân thủ pháp luật
của người khai hải quan:
a)
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan để đánh
giá tuân thủ pháp luật đối với doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp thực hiện các
dự án trọng điểm quốc gia, các tập đoàn, tổng công ty có cơ sở sản xuất hàng
hóa xuất khẩu, chi nhánh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại nhiều địa bàn;
b)
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực
hiện kiểm tra sau thông quan để đánh giá tuân thủ đối với doanh nghiệp có trụ
sở thuộc địa bàn quản lý;
c)
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra để đánh giá tuân thủ
đối với doanh nghiệp, trừ các trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.
3.[90] Thẩm quyền
quyết định kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 78 Luật hải quan:
a)
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết
định kiểm tra đối với người khai hải quan có trụ sở chính hoặc doanh nghiệp có
mã số thuế thuộc địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố;
b)
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra trong phạm vi toàn
quốc.
4.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra thì trưởng đoàn
kiểm tra ký biên bản kiểm tra. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ký biên bản,
người khai hải quan hoàn thành việc giải trình (nếu có).
5.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, người quyết định kiểm
tra phải ký kết luận kiểm tra và gửi cho người khai hải quan.
6.[91] Đối với trường
hợp kết luận kiểm tra cần có ý kiến về chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền, cơ
quan hải quan chưa đủ cơ sở kết luận thì thời hạn ký ban hành kết luận kiểm tra
là 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan
chuyên môn có thẩm quyền phải có ý kiến trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận
được yêu cầu của cơ quan hải quan.
Trường
hợp hết thời hạn 30 ngày cơ quan chuyên môn có thẩm quyền không có ý kiến bằng
văn bản thì cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra trên cơ sở hồ sơ hiện
có.
Điều
99. Sửa đổi, bổ sung, tạm dừng, hủy quyết định kiểm tra sau thông quan
1.
Quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành Quyết định kiểm tra xem
xét sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:
a)
Thay đổi thành viên đoàn kiểm tra, thay đổi về thời gian, thay đổi phạm vi, nội
dung kiểm tra;
b)
Quyết định kiểm tra sau thông quan có sai sót về thể thức, nội dung, kỹ thuật
trình bày văn bản.
2.
Quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành Quyết định kiểm tra xem
xét tạm dừng trong các trường hợp sau:
a)
Người khai hải quan đang chịu sự kiểm tra, thanh tra, điều tra của các cơ quan
thuế, thanh tra, kiểm toán nhà nước, công an;
b)
Vì sự kiện bất khả kháng mà người khai hải quan không thể chấp hành được quyết
định kiểm tra.
3.
Quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành quyết định kiểm tra
quyết định hủy trong trường hợp người khai hải quan đã bỏ trốn, giải thể, phá
sản, mất tích, ngừng hoạt động và trường hợp khác dẫn đến cơ quan hải quan
không thực hiện được quyết định kiểm tra. Quyết định hủy quyết định kiểm tra
sau thông quan phải nêu rõ lý do hủy.
Điều
100. Xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan
1.
Trường hợp Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành quyết định kiểm tra sau
thông quan thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan thực hiện:
a)
Ban hành quyết định ấn định thuế;
b)
Ban hành các quyết định hành chính về thuế và hải quan theo quy định;
c)
Thực hiện việc thu thuế, đôn đốc người khai hải quan nộp thuế theo các quyết
định ấn định thuế và tiền chậm nộp thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật;
d)
Ban hành quyết định, tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật;
đ)
Khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
e)
Theo dõi, nhập số liệu vào chương trình kế toán.
2.
Trường hợp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan thì Cục trưởng Cục Hải quan
tỉnh, liên tỉnh, thành phố thực hiện:
a)
Ban hành quyết định ấn định thuế;
b)
Ban hành các quyết định hành chính về thuế và hải quan theo quy định;
c)
Ban hành quyết định, tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật;
d)
Khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
đ)
Tổ chức thực hiện việc thu thuế, đôn đốc người khai hải quan nộp thuế theo các
quyết định ấn định thuế và tiền chậm nộp thuế (nếu có) theo quy định của pháp
luật;
e)
Tổ chức thực hiện việc theo dõi, nhập số liệu vào chương trình kế toán.
3.
Trường hợp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành quyết định kiểm tra thì
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện:
a)
Ban hành quyết định ấn định thuế;
b)
Ban hành các quyết định hành chính về thuế và hải quan theo quy định;
c)
Ban hành quyết định, tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật;
d)
Tổ chức thực hiện việc thu thuế, đôn đốc người khai hải quan nộp thuế theo các
quyết định ấn định thuế và tiền chậm nộp thuế (nếu có) theo quy định của pháp
luật;
đ)
Chuyển người có thẩm quyền để khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật
về tố tụng hình sự;
e)
Tổ chức thực hiện việc theo dõi, nhập số liệu vào chương trình kế toán.
4.
Trường hợp Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan ban hành quyết định kiểm tra
thì Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thực hiện:
a)
Ban hành các quyết định hành chính về thuế và hải quan theo quy định;
b)
Thực hiện việc thu thuế, đôn đốc người khai hải quan nộp thuế theo các quyết
định ấn định thuế và tiền chậm nộp thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật;
c)
Ban hành quyết định, tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật;
d)
Khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
đ)
Theo dõi, nhập số liệu vào chương trình kế toán;
e)
Kiến nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành quyết định ấn định thuế.
Chương VII
CÁC BIỆN PHÁP NGHIỆP VỤ KIỂM SOÁT HẢI
QUAN
Điều
101. Các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan
1.
Các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan gồm:
a)
Vận động quần chúng tham gia phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng
hóa qua biên giới;
b)
Tuần tra hải quan;
c)
Thu thập, nghiên cứu thông tin về địa bàn, tuyến vận chuyển hàng hóa, vụ việc,
hiện tượng, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và người có liên
quan;
d)
Thu thập, nghiên cứu thông tin về cá nhân có dấu hiệu hoạt động liên quan đến
buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
đ)
Thu thập, xử lý thông tin trong nước và ngoài nước liên quan đến hoạt động hải
quan. Cử cán bộ, công chức hải quan ra nước ngoài để xác minh, thu thập thông
tin, tài liệu theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước Quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
e)
Tuyển chọn, xây dựng, sử dụng những người không thuộc biên chế của cơ quan hải
quan để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng
hóa qua biên giới;
g)
Bố trí công chức hải quan kiểm tra, giám sát, theo dõi diễn biến hoạt động của
đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
h)
Sử dụng các phương tiện, kỹ thuật nghiệp vụ chuyên dụng theo quy định của pháp
luật để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, theo dõi diễn biến, hoạt động
của đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
2.
Cơ quan hải quan sử dụng kết hợp các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan,
phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật trong hoạt động phòng, chống buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
3.[92] Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan và quy
định chế độ đảm bảo thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan quy
định tại Điều này.
Điều
102. Tuần tra hải quan
1.
Cơ quan hải quan có trách nhiệm tổ chức lực lượng, phương tiện tiến hành biện
pháp tuần tra trong địa bàn hoạt động hải quan để phòng chống buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
2.
Trong quá trình tuần tra cơ quan hải quan có quyền:
a)
Sử dụng đèn hiệu, cờ hiệu, pháo hiệu, loa, còi để ra hiệu lệnh;
b)
Tạm dừng phương tiện vận tải để khám xét phương tiện vận tải, hàng hóa chứa
trên phương tiện vận tải khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;
c)
Khám người, khám phương tiện vận tải, đồ vật theo quy định của pháp luật xử lý
vi phạm hành chính;
d)
Tạm giữ người, tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm theo quy định của pháp
luật xử lý vi phạm hành chính;
đ)
Trong trường hợp lực lượng kiểm soát đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra tại vùng
nội thủy, lãnh hải mà phát hiện phương tiện vận tải có dấu hiệu vi phạm pháp
luật thì phát tín hiệu dừng phương tiện vận tải để kiểm tra theo quy định của
Luật Biển Việt Nam. Qua kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm pháp luật cần phải tiến
hành khám xét thì phải đưa phương tiện vận tải về cảng hoặc vị trí neo đậu đảm
bảo cho việc khám xét an toàn. Việc khám xét được thực hiện theo đúng quy định
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Kết
thúc kiểm tra, cơ quan hải quan phải lập biên bản. Biên bản được giao cho chủ
phương tiện vận tải hoặc người điều khiển phương tiện vận tải 01 bản.
Điều
103. Tạm hoãn việc khởi hành và dừng phương tiện vận tải
1.
Các trường hợp được tạm hoãn việc khởi hành và dừng phương tiện vận tải:
a)
Cơ quan hải quan nhận được tin tố giác về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái
phép hàng hóa qua biên giới và xác định thông tin đó là có cơ sở;
b)
Cơ quan hải quan nhận được thông tin từ các cơ quan chức năng về hành vi buôn
lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới hoặc yêu cầu dừng, hoãn khởi
hành phương tiện từ các cơ quan đó;
c)
Cơ quan hải quan nhận được thông tin từ hải quan các nước về hành vi buôn lậu,
vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
d)
Trong khi tuần tra, kiểm soát hải quan, cơ quan hải quan phát hiện phương tiện
vận tải có dấu hiệu buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
đ)
Phương tiện vận tải chở hàng hóa đang làm thủ tục hải quan, hàng hóa chưa được
phép thông quan hoặc giải phóng hàng mà cố tình đưa ra khỏi khu vực kiểm soát
hải quan;
e)
Khi có căn cứ cho rằng trên phương tiện vận tải có cất giấu hàng hóa trái phép,
có dấu hiệu khác vi phạm pháp luật về hải quan.
2.
Thẩm quyền tạm hoãn việc khởi hành và dừng phương tiện vận tải
a)
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát hải quan thuộc Cục
Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu được dừng, tạm hoãn việc khởi hành phương
tiện vận tải trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan.
Trong
trường hợp có căn cứ cho rằng nếu không dừng ngay phương tiện vận tải thì tang
vật, tài liệu, phương tiện vận tải có thể bị tẩu tán, tiêu hủy, công chức hải
quan đang thi hành nhiệm vụ được dừng phương tiện vận tải để khám xét và báo
cáo ngay với người có thẩm quyền nêu tại Khoản này;
b)
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu,
Đội trưởng Đội kiểm soát hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố
được dừng, tạm hoãn việc khởi hành phương tiện tại vùng nội thủy, lãnh hải phù
hợp với quy định của Luật Biển Việt Nam.
3.
Khi dừng phương tiện vận tải, công chức hải quan được sử dụng đèn hiệu, cờ
hiệu, pháo hiệu, loa, còi để dừng phương tiện vận tải.
Việc
tạm hoãn khởi hành phương tiện vận tải phải bằng quyết định của người có thẩm
quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Trường hợp tạm hoãn khởi hành đối với
phương tiện vận tải đường thủy nội địa và đường biển, cơ quan hải quan phải
thông báo cho cảng vụ hàng hải.
4.
Người ra quyết định tạm hoãn việc khởi hành và dừng phương tiện vận tải chịu
trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Điều
104. Truy đuổi phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua
biên giới
1.
Trường hợp có căn cứ xác định hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên
giới, phương tiện vận tải chở hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên
giới đang di chuyển từ địa bàn hoạt động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động
hải quan thì cơ quan hải quan tiếp tục truy đuổi để ngăn chặn, xử lý theo quy
định của pháp luật.
2.
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát hải quan thuộc Cục
Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Đội trưởng Đội kiểm
soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều
tra chống buôn lậu được quyết định việc truy đuổi.
Trong
trường hợp có căn cứ cho rằng nếu không thực hiện ngay việc truy đuổi thì
phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới có
thể bị tẩu tán, tiêu hủy, công chức hải quan đang thi hành nhiệm vụ được thực
hiện việc truy đuổi và báo cáo ngay với người có thẩm quyền nêu tại Khoản này.
3.
Khi thực hiện truy đuổi phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái
phép qua biên giới, công chức hải quan quy định tại Khoản 2 Điều này được dừng
phương tiện vận tải.
4.
Việc truy đuổi và dừng phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái
phép qua biên giới phải được thông báo cho cơ quan công an, bộ đội biên phòng,
cảnh sát biển, quản lý thị trường trên địa bàn để phối hợp, đồng thời áp dụng
các biện pháp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều
104a.[93]
Trang bị phương tiện phục vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng
hóa qua biên giới
1.
Để thực hiện nhiệm vụ phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua
biên giới trên các tuyến đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, cơ quan hải
quan được trang bị xe ô tô, xe mô tô, tàu cao tốc, xuồng máy, canô và các
phương tiện chuyên dùng khác có lắp đặt đèn hiệu, cờ hiệu hải quan, biểu tượng
hải quan, pháo hiệu, loa, còi.
2.
Các phương tiện của cơ quan hải quan làm nhiệm vụ trên tuyến đường bộ được
quyền ưu tiên khi thực hiện truy đuổi, bắt giữ, khám xét phương tiện vận tải,
hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới, dẫn giải đối tượng buôn
lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các nhiệm vụ khẩn cấp khác
theo quy định của pháp luật.
Việc
cấp phép, quản lý, sử dụng các thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên
của cơ quan hải quan đi làm nhiệm vụ trên tuyến đường bộ thực hiện theo quy
định của pháp luật về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên.
Chương VIII
THÔNG TIN HẢI QUAN
Điều
105. Thông tin hải quan
Thông
tin hải quan bao gồm:
1.
Thông tin từ hoạt động nghiệp vụ hải quan:
a)
Thông tin thuộc bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải xuất
khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
b)
Thông tin nghiệp vụ hải quan được thực hiện trong quá trình kiểm tra, giám sát,
kiểm soát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu,
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2.
Thông tin từ Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan:
a)
Thông tin về chính sách quản lý hàng hóa sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, quá
cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc lĩnh vực quản
lý chuyên ngành;
b)
Thông tin về cấp phép hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c)
Thông tin về xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu.
3.
Thông tin về các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh:
a)
Thông tin về đăng ký, thành lập, giải thể, phá sản và tình trạng tài chính;
b)
Thông tin về quá trình thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu,
nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c)
Thông tin về quá trình tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực hải quan, thuế, kế
toán, thống kê;
d)
Thông tin khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh do các tổ chức, cá nhân thực hiện.
4.
Các thông tin khác có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan.
Điều
106. Trách nhiệm thu thập, cung cấp thông tin của cơ quan hải quan
1.[94] Cơ quan hải
quan có trách nhiệm tổ chức thu thập thông tin hải quan, bao gồm:
a)
Tiếp nhận, xử lý thông tin hải quan thông qua hoạt động cung cấp, trao đổi, kết
nối, chia sẻ thông tin với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân
liên quan đến lĩnh vực hải quan;
b)
Cử công chức hải quan ra nước ngoài để thực hiện nghiệp vụ thu thập thông tin
phục vụ quản lý nhà nước về hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 6 và Điều
96 Luật hải quan.
Bộ
Tài chính hướng dẫn cụ thể việc cử công chức hải quan ra nước ngoài để thu thập
thông tin nghiệp vụ hải quan quy định tại điểm này.
c)
Tiến hành các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác để thu thập thông tin liên
quan về hàng hóa, phương tiện vận tải, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2.
Cơ quan hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin hải quan, bao gồm:
a)
Cung cấp thông tin về chế độ, chính sách, hướng dẫn về hải quan cho các tổ
chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
b)
Cung cấp cho người khai hải quan các thông tin liên quan đến quyền và nghĩa vụ
của người khai hải quan;
c)
Cung cấp thông tin hải quan cho các cơ quan tư pháp, cơ quan quản lý nhà nước
khác;
d)
Cung cấp thông tin thống kê hải quan theo quy định của pháp luật về thống kê;
đ)
Trường hợp bất khả kháng do yêu cầu phải khôi phục về dữ liệu hồ sơ hải quan
của người khai hải quan, cơ quan hải quan cung cấp cho người khai hải quan các
thông tin về hồ sơ hải quan.
Điều
107. Trách nhiệm cung cấp thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước
1.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan tư pháp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của
mình có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan hải quan:
a)
Thông tin liên quan đến chính sách quản lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và thông tin
về hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành;
b)
Thông tin cấp phép hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c)
Thông tin về tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm và kết quả xử lý vi phạm trong
lĩnh vực quản lý liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;
d)
Thông tin về các cảng biển, cảng sông biên giới, cảng thủy nội địa, cảng hàng
không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
đ)
Thông tin về tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
e)
Thông tin về người xuất cảnh, nhập cảnh và thông tin về phương tiện vận tải
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan tư pháp
xây dựng các quy định cụ thể về trao đổi, cung cấp thông tin hải quan.
Điều
108. Trách nhiệm cung cấp thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến
hoạt động quản lý nhà nước về hải quan
1.
Tổ chức tín dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm
cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan nhằm phục vụ cho hoạt động thu thập xử
lý thông tin, kiểm tra hải quan, thanh tra và hoạt động điều tra, xác minh, xử
lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới:
a)
Hồ sơ, thông tin giao dịch thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thanh
toán tiền thuế liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua tài khoản ngân
hàng của người khai hải quan; thông tin về số tiền bảo lãnh cho người nộp thuế
của ngân hàng theo yêu cầu của cơ quan hải quan;
b)
Hồ sơ, chứng từ, thông tin về số tài khoản thanh toán, bản sao sổ kế toán chi
tiết tài khoản thanh toán, bản sao bộ chứng từ thanh toán quốc tế, bộ chứng từ
thanh toán nội địa, thanh toán biên mậu qua ngân hàng của tổ chức, cá nhân theo
yêu cầu của cơ quan hải quan.
2.
Tổ chức bảo hiểm có nghĩa vụ cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến các giao
dịch bảo hiểm theo yêu cầu của cơ quan hải quan để phục vụ hoạt động kiểm tra
hải quan, thanh tra và hoạt động điều tra, xác minh, xử lý các hành vi buôn
lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới của cơ quan hải quan.
3.
Các tổ chức, cá nhân là đối tác kinh doanh hoặc khách hàng của người khai hải
quan có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu của người khai hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
4.
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có trách nhiệm cung cấp thông tin liên
quan đến việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam ra
nước ngoài; thông tin về đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao
công nghệ ở Việt Nam và nước ngoài theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
5.
Các Hiệp hội ngành nghề có trách nhiệm cung cấp thông tin về hợp đồng xuất khẩu
của người khai hải quan trong trường hợp pháp luật có quy định các Hiệp hội
ngành nghề xác nhận hợp đồng xuất khẩu trước khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu
hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
Điều
109. Hình thức cung cấp thông tin
1.
Thông tin hải quan được cung cấp, trao đổi dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện
tử. Giá trị pháp lý của thông tin hải quan dưới dạng điện tử được quy định tại
Luật Giao dịch điện tử.
2.
Việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan ở dạng điện tử được thực hiện thông
qua kết nối mạng máy tính hoặc thông qua hệ thống mạng di động dưới hình thức
thư điện tử hoặc tin nhắn từ các địa chỉ, số điện thoại được cơ quan hải quan
công bố chính thức.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[95]
Điều
110. Hiệu lực thi hành của Nghị định
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015.
2.
Nghị định này thay thế các Nghị định: số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm
2005 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát hải quan; số 87/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 quy định chi
tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu thương mại; số 66/2002/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2002 quy
định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập
khẩu được miễn thuế; số 06/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2003 quy định về
việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3
năm 2007 quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu.
3.
Bãi bỏ Khoản 2 Điều 4, Điều 6, Điều 7, Khoản 5 Điều 25, Điều 50 Nghị định số
83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quản lý thuế; bãi bỏ Quyết định số 65/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2004 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động của lực lượng hải quan chuyên
trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và
Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có
liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh.
Điều
111. Trách nhiệm thi hành
1.
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao tại Nghị định.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.
|
BỘ TÀI CHÍNH Nơi nhận: |
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG |
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 59/2018/NĐ-CP
ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ)
____________
|
TÊN DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…….,
ngày…….. tháng……. năm….… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Kính gửi: Chi cục Hải quan... thuộc Cục Hải quan tỉnh,
thành phố…....
Tên
doanh nghiệp…………….; mã số doanh
nghiệp:...........................................
Địa
chỉ:...................................................................................................................
Căn
cứ Điều 43 Nghị định số.../2018/NĐ-CP ngày
tháng năm 2018 của Chính phủ, Công ty đề nghị
được:
-
Chuyển tải lưu kho: □
-
Chia tách lô hàng: □
-
Thay đổi phương thức vận chuyển phương tiện vận tải: □
-
Đóng chung container, chung phương tiện chứa hàng với hàng xuất khẩu: □
-
Địa điểm, thời gian:
Công
ty….……….….. cam kết thực hiện theo đúng quy định tại Điều 43
Nghị
định số…………2018/NĐ-CP ngày tháng năm 2018 của
Chính phủ./.
|
PHÊ DUYỆT CỦA CHI CỤC HẢI QUAN |
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP |
[1]
Văn bản này được hợp nhất từ 03 Nghị định sau:
-
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi
tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám
sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015;
-
Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05
tháng 6 năm 2018;
-
Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về
điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan,
tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7
năm 2016
Văn
bản hợp nhất này không thay thế 03 Nghị định nêu trên.
[2]
Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn
cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan.”
[3]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[4]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[5]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[6]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[7]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[8]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[9]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[10]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[11]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định
số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[12]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[13]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[14]
Khoản này này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[15]
Khoản này này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[16]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[17]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[18]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[19]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[20]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[21]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[22]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[23]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[24]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[25]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[26]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[27]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[28]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[29]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[30]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[31]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[32]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[33]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[34]
Cụm từ “sau thông quan” tại khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2
Điều 2 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm
2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ
tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ
ngày 05 tháng 6 năm 2018.
[35]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[36]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[37]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[38]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[39]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[40]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[41]
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định
số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[42]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[43]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[44]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[45]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[46]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[47]
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 Nghị định
số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[48]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018..
[49]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[50]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[51]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[52]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[53]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[54]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[55]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[56]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[57]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[58]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[59]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[60]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[61]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[62]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[63]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[64]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[65]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[66]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[67]
Khoản bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày
20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm 2018.
[68]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[69]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[70]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 40 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[71]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 40 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[72]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 41 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[73]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 42 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[74]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[75]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[76]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[77]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 45 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[78]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[79]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 47 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[80]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[81]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 48 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[82]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[83]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 49 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[84]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 49 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[85]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 49 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[86]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 49 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[87]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số
68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh
doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm
tra, giám sát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[88]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số
68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh
doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm
tra, giám sát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[89]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số
68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh
doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm
tra, giám sát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[90]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 50 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[91]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 50 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[92]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 51 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[93]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 52 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[94]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 53 Điều 1 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm
2018.
[95]
- Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật
hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu
lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm 2018 quy định như sau:
“Điều
2. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm 2018.
2.
Bãi bỏ cụm từ “sau thông quan” tại khoản 2 Điều 40, khoản 4 Điều 61, khoản 5
Điều 66, Điều 58, Điều 78, Điều 80 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01
năm 2015 của Chính phủ.
Điều
3. Trách nhiệm hướng dẫn, thi hành
1.
Bộ Tài chính hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.”
-
Điều 39 và Điều 40 của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm
làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định như sau:
“Điều
39. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Bãi
bỏ các quy định tại Điều 82, 89 và 92 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày
21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật
hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
3. Cửa
hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám
sát hàng hóa tập trung, địa điểm chuyển phát nhanh, hàng bưu chính đã được
công nhận và hoạt động trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc
mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng, chấm dứt hoạt động
thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
4.
Các trường hợp đã được thành lập, hoạt động trước khi Nghị định này có hiệu lực
nhưng không đáp ứng điều kiện công nhận, xác nhận quy định tại Nghị định này,
tổ chức, cá nhân được tiếp tục hoạt động đến ngày 01 tháng 7 năm 2017. Quá thời
hạn trên, Cục Hải quan tỉnh, thành phố rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền ra
quyết định tạm dừng, chấm dứt hoạt động theo quy định.
Điều
40. Trách nhiệm thi hành Nghị định
1. Bộ
Tài chính hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao tại Nghị định.
2. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.”
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét