Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

XI. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

            1. Các trường hợp sử dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại Mục 2 Phần XI này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai[140]:

a) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;

b) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;

c) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.

2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định thì thực hiện như sau:

a) [141] (được bãi bỏ)

b) [142] (được bãi bỏ)

c) [143] (được bãi bỏ)

==================



Khoản 2 :

Nội dung bạn vừa trích dẫn là một phần trong quy định xử lý các trường hợp mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy viết tay hoặc qua nhiều đời chủ đối với thửa đất đã có Giấy chứng nhận (Sổ đỏ) trước ngày 01/8/2024.

Dưới đây là một số điểm cần lưu ý về điều khoản này:

1. Bối cảnh quy định

  • Đối tượng áp dụng: Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, chuyển quyền trước ngày 01/8/2024.
  • Hồ sơ hiện có của người sử dụng:
    • Giấy chứng nhận gốc kèm giấy tờ chuyển nhượng (viết tay/chưa hoàn tất thủ tục); hoặc
    • Hợp đồng, văn bản chuyển nhượng lập theo quy định nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký biến động/sang tên.

2. Ý nghĩa của việc các điểm a, b, c bị bãi bỏ

  • Các điểm a, b, c bị bãi bỏ thường do:
    • Được điều chỉnh, sửa đổi hoặc tích hợp vào quy trình thống nhất tại Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai).
    • Quy trình thực tế hiện nay đối với việc sang tên qua nhiều đời chủ (hoặc mua bán giấy tay trên đất đã có sổ) được thực hiện theo thủ tục đăng ký biến động đất đai/cấp đổi Giấy chứng nhận mà không bắt buộc phải tìm lại người đứng tên ban đầu để ký công chứng lại, nếu đáp ứng đủ điều kiện về thời gian và tính hợp pháp của việc chiếm hữu, sử dụng đất không có tranh chấp.

Nếu bạn đang chuẩn bị hồ sơ cho trường hợp cụ thể này, bạn có cần hỗ trợ làm rõ trình tự, thủ tục đăng ký sang tên theo quy định hiện hành không?

 ========================

_Xem toàn bộ văn bản>>>【Văn bản hợp nhất 41/VBHN-BNNMT 2026】

==================

(KHOẢN 1) Theo Khoản 1 Mục XI Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP 【Sửa đổi năm 2026】: hợp thức hóa và tháo gỡ vướng mắc cho các trường hợp mua bán, chuyển nhượng đất bằng giấy viết tay (hoặc vi phạm thủ tục/hình thức theo luật tại thời điểm giao dịch) để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) lần đầu cho người đang thực tế sử dụng.

Dưới đây là tóm tắt các điểm cốt lõi của quy định này:

1. Điều kiện chung để áp dụng

  • Có giao dịch thực tế: Mua bán, tặng cho... có chữ ký của các bên liên quan (dù không công chứng, chứng thực hoặc không đúng trình tự pháp luật quy định tại thời điểm đó).
  • Hiện trạng: Chưa từng được cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất.
  • Không tranh chấp/khiếu kiện: Đảm bảo không thuộc các trường hợp bị ngăn chặn hoặc tranh chấp theo quy định.

2. Ba mốc thời gian và nhóm trường hợp cụ thể

Nhóm trường hợp

Mốc thời gian giao dịch

Giấy tờ pháp lý kèm theo

Trường hợp (a)

Nhận chuyển quyền trước 01/07/2014

Không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (theo Điều 137).

Trường hợp (b)

Nhận chuyển quyền trước 01/08/2024

Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất (theo Điều 137).

Trường hợp (c)

Nhận chuyển quyền từ người nhận thừa kế

Thừa kế theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.

3. Quyền lợi và thủ tục của người sử dụng đất

  • Thủ tục đơn giản hóa: Làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu, không cần phải thực hiện thủ tục chuyển nhượng/sang tên qua nhiều đời chủ cũ.
  • Bảo vệ người nộp hồ sơ: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được quyền yêu cầu nộp hợp đồng chuyển nhượng đúng chuẩn pháp luật (công chứng/chứng thực), trừ giấy tờ liên quan đến thừa kế theo quy định.

 


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét