THUỘC TÍNH VĂN BẢN :
Số ký hiệu :Số: 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT |
Ngày ban hành : ngày 22 tháng 06 năm 2016
|
|
Loại VB : THÔNG TƯ |
Ngày có hiệu lực :.ngày 08 tháng 8 năm 2016. |
Nguồn thu thập :ĐÃ BIẾT |
Ngày đăng công báo :ĐÃ BIẾT |
Ngành:ĐÃ BIẾT |
Lĩnh vực :ĐÃ BIẾT |
Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG |
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hữu Chí |
|
Phạm vi: Toàn quốc |
Tình trạng hiệu lực :ĐÃ BIẾT |
THÔNG TIN ÁP DỤNG :
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Xử lý chuyển tiếp - Đối với hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai của người sử dụng đất mà Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (Văn phòng đăng ký đất đai) hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường tiếp nhận và đã chuyển cho cơ quan thuế hoặc cơ quan tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc luân chuyển hồ sơ và trách nhiệm của các cơ quan thực hiện theo quy định tại Công văn số 15286/BTC-QLCS ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời về trình tự, thủ tục thẩm định giá đất và hồ sơ, trình tự, thủ tục, luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai và Quy định cụ thể của địa phương về việc này.
- Đối với hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai của người sử dụng đất mà cơ quan tiếp nhận hồ sơ chưa chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính cho cơ quan thuế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện việc luân chuyển hồ sơ và trách nhiệm của các cơ quan theo quy định tại Thông tư này.
- Đối với hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai của người sử dụng đất mà Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đã tiếp nhận trước khi thành lập Văn phòng đăng ký đất đai (một cấp) nhưng chưa luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, sau khi bàn giao hồ sơ của người sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký đất đai thì thực hiện luân chuyển để xác định nghĩa vụ tài chính đất đai theo quy định tại Thông tư này.
Điều 20. Trách nhiệm thi hành - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm ban hành quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất theo hướng dẫn tại Thông tư này phù hợp với Điều kiện thực tế địa phương. Trong đó, cần quy định rõ về thời gian luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan đảm bảo không được vượt quá tổng thời gian thực hiện từng loại thủ tục hành chính đất đai theo quy định của Chính phủ.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế, cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước có trách nhiệm thực hiện giải quyết hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trong thời hạn quy định tại Thông tư này và Quy định cụ thể của địa phương. Chịu trách nhiệm theo nhiệm vụ được phân công đối với trường hợp chậm xử lý gây thiệt hại cho nhà nước và người sử dụng đất.
Điều 21. Hiệu lực thi hành - Thông tư này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 8 năm 2016.
- Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan và tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) : (đang cập nhật) XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) : VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF): (đang cập nhật)
(Nguồn : Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Văn Bản Pháp Luật - vbpl.vn) |
SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH : A. BỐ CỤC VĂN BẢN : Căn cứ ban hành:>>>XEM Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG - Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 .
QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI - Điều 3. Hồ
sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất không thông qua hình thức đấu giá, chuyển mục đích sử dụng đất
- Điều 4. Hồ
sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận khi công
nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất.
- Điều 5. Hồ
sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được giao đất, cho thuê đất
thông qua hình thức đấu giá
- Điều 6. Hồ
sơ xác định nghĩa vụ tài chính khi đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất; thực
hiện chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; chuyển đổi, chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Điều 7. Hồ
sơ xác định nghĩa vụ tài chính bổ sung do điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết
của dự án hoặc do tăng diện tích đất thuộc trường hợp phải nộp nghĩa vụ tài
chính bổ sung
- Điều 8. Giấy
tờ để xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp
Mục 2 . QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM VÀ TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI
CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI - Điều 9.
Trách nhiệm của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Điều 10.
Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận hồ sơ
- Điều 11.
Trách nhiệm của cơ quan tài chính
- Điều 12.
Trách nhiệm của cơ quan thuế
- Điều 13.
Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước
- Điều 14. Thủ
tục bàn giao, tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người
sử dụng đất giữa Văn phòng đăng ký đất đai và cơ quan thuế
- Điều 15. Quy
trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng
đất trong trường hợp được giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê thông qua hình thức đấu giá
- Điều 16. Quy
trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng
đất trong trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thông qua hình thức
đấu giá
Mục 3 .
TRAO ĐỔI THÔNG TIN THEO HÌNH THỨC ĐIỆN TỬ KHI XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT
ĐAI - Điều 17. Quy
định về trao đổi thông tin theo hình thức điện tử khi xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai của người sử dụng đất
- Điều 18. Quy
trình trao đổi thông tin giữa Văn phòng đăng ký đất đai và cơ quan thuế khi thực
hiện thông qua hệ thống thông tin điện tử
Chương
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Điều 19. Xử
lý chuyển tiếp
- Điều 20.
Trách nhiệm thi hành
- Điều 21. Hiệu
lực thi hành
======================== - Mẫu số 01/LCHS : PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
- Mẫu số
02/LCHS
- Mẫu số
03/LCHS
- Mẫu số
04/LCHS
- Mẫu số
05/LCHS
B. CÂU HỎI LIÊN QUAN: - 【Tìm hiểu】(đang cập nhật)
- 【Bộ câu hỏi và đáp án】(đang cập nhật)
|
GÓC BÁO CHÍ: - 【Góc báo chí】(đang cập nhật)
|
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét