Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Thứ Bảy, 5 tháng 10, 2024

【Review】Luật 68/2020/QH14 Cư trú【Luật Cư trú năm 2020】

THUỘC TÍNH VĂN BẢN :

Số ký hiệu : 68/2020/QH14

Ngày ban hành : 13/11/2020

Loại VB :   LUẬT

Ngày có hiệu lực : 01/07/2021

Nguồn thu thập.....................

Ngày đăng công báo : .....................

Ngành:.....................

Lĩnh vực : .....................

Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký :  Quốc Hội

Nữ Chủ tịch quốc hội    Nguyễn Thị Kim Ngân

Phạm vi:  Toàn quốc

Tình trạng hiệu lực : Còn hiệu lực

THÔNG TIN ÁP DỤNG : 

Điều 37. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến quản lý cư trú

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 của Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 như sau:

“1. Nội dung thông tin được thu thập, cập nhật gồm:

a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;

b) Ngày, tháng, năm sinh;

c) Giới tính;

d) Nơi đăng ký khai sinh;

đ) Quê quán;

e) Dân tộc;

g) Tôn giáo;

h) Quốc tịch;

i) Tình trạng hôn nhân;

k) Nơi thường trú;

l) Nơi tạm trú;

m) Tình trạng khai báo tạm vắng;

n) Nơi ở hiện tại;

o) Quan hệ với chủ hộ;

p) Nhóm máu, khi công dân yêu cầu cập nhật và xuất trình kết luận về xét nghiệm xác định nhóm máu của người đó;

q) Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng hoặc người đại diện hợp pháp;

r) Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình;

s) Ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 2 của Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 35/2018/QH14 như sau:

“7. Hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế (sau đây gọi chung là hộ gia đình) là những người cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú.”.  

3. Bãi bỏ khoản 3 và khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô số 25/2012/QH13.

4. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12.

Điều 38. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

2. Luật Cư trú số 81/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2013/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Trường hợp thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật này và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú.

4. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan khác có liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành có nội dung quy định liên quan đến Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú hoặc có yêu cầu xuất trình giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của Luật này, hạn chế việc sử dụng thông tin về nơi cư trú là điều kiện để thực hiện các thủ tục hành chính.

 

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam            khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2020.

XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) :
(đang cập nhật)
XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) :
VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF):
(đang cập nhật)
(Biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/;  www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn/

SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :

A. BỐ CỤC  VĂN BẢN :

Căn cứ ban hành:>>>XEM

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
  • Điều 3. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú
  • Điều 4. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân
  • Điều 5. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân và quản lý cư trú
  • Điều 6. Hợp tác quốc tế về quản lý cư trú
  •  Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú

  • Điều 8. Quyền của công dân về cư trú
  • Điều 9. Nghĩa vụ của công dân về cư trú
  • Điều 10. Quyền, nghĩa vụ của chủ hộ và thành viên hộ gia đình về cư trú

Chương III NƠI CƯ TRÚ

  • Điều 11. Nơi cư trú của công dân
  • Điều 12. Nơi cư trú của người chưa thành niên
  • Điều 13. Nơi cư trú của người được giám hộ
  • Điều 14. Nơi cư trú của vợ, chồng
  • Điều 15. Nơi cư trú của người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang
  • Điều 16. Nơi cư trú của người sinh sống, người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền hoặc phương tiện khác có khả năng di chuyển
  • Điều 17. Nơi cư trú của người hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, trẻ em, người khuyết tật, người không nơi nương tựa trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo
  • Điều 18. Nơi cư trú của người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp
  • Điều 19. Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú

Chương IV ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ

  • Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú
  • Điều 21. Hồ sơ đăng ký thường trú
  • Điều 22. Thủ tục đăng ký thường trú
  • Điều 23. Địa điểm không được đăng ký thường trú mới
  • Điều 24. Xóa đăng ký thường trú
  • Điều 25. Tách hộ
  • Điều 26. Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú

  • Điều 27. Điều kiện đăng ký tạm trú
  • Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú
  • Điều 29. Xóa đăng ký tạm trú
  • Điều 30. Thông báo lưu trú
  • Điều 31. Khai báo tạm vắng

  • Điều 32. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú
  • Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký cư trú
  • Điều 34. Người làm công tác đăng ký cư trú
  • Điều 35. Hủy bỏ đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú
  • Điều 36. Cơ sở dữ liệu về cư trú

  • Điều 37. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến quản lý cư trú
  • Điều 38. Điều khoản thi hành

B. CÂU HỎI LIÊN QUAN:

Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích

VIDEO :
(đang cập nhật)

GÓC BÁO CHÍ:

  • Góc báo chí(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét