SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :
Điều 1 Điều 2 QUY CHẾ LÀM VIỆC MẪU Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG - Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
- Điều 2. Tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội
- Điều 3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Chương II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN - Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và thành viên của Hội đồng, Ủy ban
- Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tiểu ban và Nhóm nghiên cứu
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội
- Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội
- Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Thường trực
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Chuyên trách
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ủy viên khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 12. về nhiệm vụ và trách nhiệm của thành viên Tiểu ban, Nhóm nghiên cứu
Chương III. PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG Mục 1. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, CÁC ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI - Điều 13. Hình thức hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 14. Phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 15. Quyết định tổ chức phiên họp toàn thể
- Điều 16. Chủ tọa, thành phần, hồ sơ tài liệu, biên bản phiên họp toàn thể
- Điều 17. Việc lấy ý kiến của thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bằng văn bản
- Điều 18. Việc ban hành văn bản của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 19. Hoạt động phối hợp của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, THƯỜNG TRỰC ỦY BAN, CÁC TIỂU BAN VÀ NHÓM NGHIÊN CỨU - Điều 20. Hình thức hoạt động của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban
- Điều 21. Hoạt động của Tiểu ban, Nhóm nghiên cứu
- Điều 22. Cơ chế phân công, phối hợp, chịu trách nhiệm trong Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội
- Điều 23. Trách nhiệm chuẩn bị các nội dung do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, chuẩn bị ý kiến
- Điều 24. Trách nhiệm chuẩn bị các nội dung do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia thẩm tra, tham gia chuẩn bị ý kiến
- Điều 25. Phiên họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban
- Điều 26. Xử lý công văn, văn bản, đơn thư gửi đến Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 27. Việc ban hành văn bản của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban
Mục 3. VIỆC ĐI CÔNG TÁC; CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO; VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ; THẨM QUYỀN KÝ VĂN BẢN - Điều 28. Việc tổ chức đoàn công tác, cử người đi công tác
- Điều 29. Quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế
- Điều 30. Chế độ thông tin, báo cáo và phát ngôn báo chí
- Điều 31. Việc quản lý và sử dụng kinh phí
- Điều 32. Thẩm quyền ký văn bản của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và việc phát hành văn bản
- Điều 33. Quan hệ của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội với các cơ quan, tổ chức hữu quan
Chương IV. CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CHUYÊN GIA, NHÀ KHOA HỌC, CỘNG TÁC VIÊN VÀ TRÁCH NHIỆM THAM MƯU, GIÚP VIỆC CỦA VỤ CHUYÊN MÔN - Điều 34. Chế độ sử dụng chuyên gia, cộng tác viên
- Điều 35. Trách nhiệm tham mưu, giúp việc của Vụ chuyên môn
Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - Điều 36. Hiệu lực thi hành
- Điều 37. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế
Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét