SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :
A. BỐ CỤC VĂN BẢN : Căn cứ ban hành:>>>XEM
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG - Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
- Điều 2. Hiệu
lực của Luật tố tụng hành chính
- Điều 3. Giải
thích từ ngữ
- Điều 4. Bảo
đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hành chính
- Điều 5. Quyền
yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
- Điều 6. Giải
quyết vấn đề bồi thường thiệt hại trong vụ án hành chính
- Điều 7. Quyền
quyết định và tự định đoạt của người khởi kiện
- Điều 8. Cung
cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính
- Điều 9.
Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền
- Điều 10.
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng hành chính
- Điều 11. Bảo
đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
- Điều 12. Đối
thoại trong tố tụng hành chính
- Điều 13. Hội
thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án hành chính
- Điều 14. Thẩm
phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
- Điều 15.
Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hành chính
- Điều 16. Toà
án xét xử tập thể
- Điều 17. Xét
xử công khai
- Điều 18. Bảo
đảm sự vô tư của những người tiến hành tố tụng hoặc người tham gia tố tụng hành
chính
- Điều 19. Thực
hiện chế độ hai cấp xét xử
- Điều 20.
Giám đốc việc xét xử
- Điều 21. Bảo
đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Toà án
- Điều 22. Tiếng
nói và chữ viết dùng trong tố tụng hành chính
- Điều 23. Kiểm
sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính
- Điều 24.
Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Toà án
- Điều 25. Việc
tham gia tố tụng hành chính của cá nhân, cơ quan, tổ chức
- Điều 26. Bảo
đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính
- Điều 27. Án
phí, lệ phí và chi phí tố tụng
Chương II
THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN - Điều 28. Những
khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
- Điều 29. Thẩm
quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- Điều 30. Thẩm
quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 31. Xác
định thẩm quyền trong trường hợp vừa có đơn khiếu nại, vừa có đơn khởi kiện
- Điều 32.
Chuyển vụ án cho Toà án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền
- Điều 33. Nhập
hoặc tách vụ án hành chính
Chương
III CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI
TIẾN HÀNH TỐ TỤNG - Điều 34. Cơ
quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng
- Điều 35. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Chánh án Toà án
- Điều 36. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Thẩm phán
- Điều 37. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân
- Điều 38. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Thư ký Toà án
- Điều 39. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát
- Điều 40. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên
- Điều 41. Những
trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng
- Điều 42.
Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân
- Điều 43.
Thay đổi Kiểm sát viên
- Điều 44.
Thay đổi Thư ký Toà án
- Điều 45. Thủ
tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng
- Điều 46. Quyết
định việc thay đổi người tiến hành tố tụng
Chương IV
NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG - Điều 47. Người
tham gia tố tụng
- Điều 48.
Năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính của
đương sự
- Điều 49. Quyền,
nghĩa vụ của đương sự
- Điều 50. Quyền,
nghĩa vụ của người khởi kiện
- Điều 51. Quyền,
nghĩa vụ của người bị kiện
- Điều 52. Quyền,
nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
- Điều 53. Kế
thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính
- Điều 54. Người
đại diện
- Điều 55. Người
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
- Điều 56. Người
làm chứng
- Điều 57. Người
giám định
- Điều 58. Người
phiên dịch
- Điều 59. Thủ
tục từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người
phiên dịch
Chương V
CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI - Điều 60. Quyền
yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 61. Thẩm
quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 62. Các
biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 63. Tạm
đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc,
quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
- Điều 64. Tạm
dừng việc thực hiện hành vi hành chính
- Điều 65. Cấm
hoặc buộc thực hiện những hành vi nhất định
- Điều 66.
Trách nhiệm do yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng
- Điều 67. Thủ
tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 68.
Thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 69. Hiệu
lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 70. Khiếu
nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay
đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 71. Giải
quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không
áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
Chương VI
CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ - Điều 72.
Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính
- Điều 73. Những
tình tiết, sự kiện không phải chứng minh
- Điều 74. Chứng
cứ
- Điều 75. Nguồn
chứng cứ
- Điều 76. Xác
định chứng cứ
- Điều 77.
Giao nộp chứng cứ
- Điều 78. Xác
minh, thu thập chứng cứ
- Điều 79. Lấy
lời khai của đương sự
- Điều 80. Lấy
lời khai của người làm chứng
- Điều 81. Đối
chất
- Điều 82. Xem
xét, thẩm định tại chỗ
- Điều 83.
Trưng cầu giám định
- Điều 84.
Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo
- Điều 85. Định
giá tài sản, thẩm định giá tài sản
- Điều 86. Ủy
thác thu thập chứng cứ
- Điều 87. Yêu
cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ
- Điều 88. Bảo
quản chứng cứ
- Điều 89.
Đánh giá chứng cứ
- Điều 90.
Công bố và sử dụng chứng cứ
- Điều 91. Bảo
vệ chứng cứ
Chương
VII CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG - Điều 92.
Nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
- Điều 93. Các
văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo
- Điều 94. Người
thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
- Điều 95. Các
phương thức cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
- Điều 96.
Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
- Điều 97. Thủ
tục cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
- Điều 98. Thủ
tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cá nhân
- Điều 99. Thủ
tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức
- Điều 100. Thủ
tục niêm yết công khai
- Điều 101. Thủ
tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
- Điều 102.
Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
Chương
VIII KHỞI KIỆN, THỤ LÝ VỤ ÁN - Điều 103.
Quyền khởi kiện vụ án hành chính
- Điều 104. Thời
hiệu khởi kiện
- Điều 105.
Đơn khởi kiện
- Điều 106. Gửi
đơn khởi kiện đến Toà án
- Điều 107. Nhận
và xem xét đơn khởi kiện
- Điều 108.
Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện
- Điều 109. Trả
lại đơn khởi kiện
- Điều 110.
Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi
kiện
- Điều 111. Thụ
lý vụ án
- Điều 112.
Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án
- Điều 113.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán khi lập hồ sơ vụ án
- Điều 114.
Thông báo về việc thụ lý vụ án
- Điều 115.
Quyền, nghĩa vụ của người được thông báo
- Điều 116.
Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Chương IX
CHUẨN BỊ XÉT XỬ - Điều 117. Thời
hạn chuẩn bị xét xử
- Điều 118. Tạm
đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính
- Điều 119. Hậu
quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính
- Điều 120.
Đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính
- Điều 121. Hậu
quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính
- Điều 122. Thẩm
quyền ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành
chính
- Điều 123.
Quyết định đưa vụ án ra xét xử
- Điều 124. Gửi
hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu
Chương X
PHIÊN TOÀ SƠ THẨM - Điều 125.
Yêu cầu chung đối với phiên toà sơ thẩm
- Điều 126.
Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục
- Điều 127. Nội
quy phiên toà
- Điều 128.
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm
- Điều 129. Sự
có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Toà án
- Điều 130. Sự
có mặt của Kiểm sát viên
- Điều 131. Sự
có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
đương sự
- Điều 132.
Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên toà
- Điều 133. Sự
có mặt của người làm chứng
- Điều 134. Sự
có mặt của người giám định
- Điều 135. Sự
có mặt của người phiên dịch
- Điều 136.
Hoãn phiên toà
- Điều 137. Thời
hạn, quyết định và thẩm quyền hoãn phiên toà
- Điều 138. Thủ
tục ra bản án, quyết định của Toà án tại phiên toà
- Điều 139. Tạm
đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án tại phiên toà
- Điều 140.
Biên bản phiên toà
- Điều 141.
Chuẩn bị khai mạc phiên toà
- Điều 142.
Khai mạc phiên toà
- Điều 143. Giải
quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch
- Điều 144. Bảo
đảm tính khách quan của người làm chứng
- Điều 145. Hỏi
đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu
- Điều 146.
Xem xét việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu
- Điều 147.
Thay đổi địa vị tố tụng
- Điều 148. Hỏi
tại phiên toà
- Điều 149. Hỏi
người khởi kiện
- Điều 150. Hỏi
người bị kiện
- Điều 151. Hỏi
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
- Điều 152. Hỏi
người làm chứng
- Điều 153.
Công bố các tài liệu của vụ án
- Điều 154.
Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình
- Điều 155.
Xem xét vật chứng
- Điều 156. Hỏi
người giám định
- Điều 157. Kết
thúc việc hỏi tại phiên toà
- Điều 158.
Trình tự phát biểu khi tranh luận
- Điều 159.
Phát biểu khi tranh luận và đối đáp
- Điều 160.
Phát biểu của Kiểm sát viên
- Điều 161.
Nghị án
- Điều 162. Trở
lại việc hỏi và tranh luận
- Điều 163. Thẩm
quyền của Hội đồng xét xử
- Điều 164. Bản
án sơ thẩm
- Điều 165.
Tuyên án
- Điều 166. Cấp,
gửi trích lục bản án, bản án
- Điều 167. Sửa
chữa, bổ sung bản án, quyết định của Toà án
Chương XI
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU KIỆN VỀ DANH SÁCH CỬ TRI BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI,
DANH SÁCH CỬ TRI BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN - Điều 168. Nhận
đơn khởi kiện và thụ lý vụ án
- Điều 169. Thời
hạn giải quyết vụ án
- Điều 170. Sự
có mặt của đại diện Viện kiểm sát, đương sự
- Điều 171. Áp
dụng các quy định khác của Luật này
- Điều 172. Hiệu
lực của bản án, quyết định đình chỉ vụ án của Toà án
Chương
XII THỦ TỤC PHÚC THẨM - Điều 173.
Tính chất của xét xử phúc thẩm
- Điều 174.
Người có quyền kháng cáo
- Điều 175.
Đơn kháng cáo
- Điều 176. Thời
hạn kháng cáo
- Điều 177. Kiểm
tra đơn kháng cáo
- Điều 178.
Kháng cáo quá hạn
- Điều 179.
Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm
- Điều 180.
Thông báo về việc kháng cáo
- Điều 181.
Kháng nghị của Viện kiểm sát
- Điều 182.
Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát
- Điều 183. Thời
hạn kháng nghị
- Điều 184.
Thông báo về việc kháng nghị
- Điều 185. Hậu
quả của việc kháng cáo, kháng nghị
- Điều 186. Gửi
hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị
- Điều 187. Thụ
lý vụ án để xét xử phúc thẩm
- Điều 188.
Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị
- Điều 189. Bổ
sung chứng cứ mới
- Điều 190. Phạm
vi xét xử phúc thẩm
- Điều 191. Thời
hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
- Điều 192.
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm
- Điều 193. Sự
có mặt của thành viên Hội đồng xét xử phúc thẩm và Thư ký Toà án
- Điều 194. Sự
có mặt của Kiểm sát viên
- Điều 195. Sự
có mặt của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người
giám định, người phiên dịch và người làm chứng
- Điều 196.
Các trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm không phải mở phiên toà, không phải
triệu tập đương sự
- Điều 197. Tạm
đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án
- Điều 198.
Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án
- Điều 199.
Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 200.
Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu
- Điều 201.
Hoãn phiên toà phúc thẩm
- Điều 202. Thủ
tục xét xử phúc thẩm
- Điều 203.
Người khởi kiện rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà
phúc thẩm
- Điều 204.
Nghe lời trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên toà phúc thẩm
- Điều 205. Thẩm
quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm
- Điều 206. Bản
án phúc thẩm
- Điều 207. Thủ
tục phúc thẩm đối với quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
- Điều 208. Gửi
bản án, quyết định phúc thẩm
Chương
XIII THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM - Điều 209.
Tính chất của giám đốc thẩm
- Điều 210.
Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
- Điều 211.
Phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục
giám đốc thẩm
- Điều 212.
Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
- Điều 213.
Hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Điều 214.
Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
- Điều 215. Thời
hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
- Điều 216. Gửi
quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
- Điều 217.
Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị
- Điều 218.
Thành phần Hội đồng giám đốc thẩm
- Điều 219. Thẩm
quyền giám đốc thẩm
- Điều 220. Những
người tham gia phiên toà giám đốc thẩm
- Điều 221. Thời
hạn mở phiên toà giám đốc thẩm
- Điều 222.
Chuẩn bị phiên toà giám đốc thẩm
- Điều 223. Thủ
tục phiên toà giám đốc thẩm
- Điều 224. Phạm
vi giám đốc thẩm
- Điều 225. Thẩm
quyền của Hội đồng giám đốc thẩm
- Điều 226. Hủy
bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án,
quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa
- Điều 227. Hủy
bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại
hoặc xét xử phúc thẩm lại
- Điều 228. Hủy
bản án, quyết định của Toà án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ
án
- Điều 229.
Quyết định giám đốc thẩm
- Điều 230. Hiệu
lực của quyết định giám đốc thẩm
- Điều 231. Gửi
quyết định giám đốc thẩm
Chương
XIV THỦ TỤC TÁI THẨM - Điều 232.
Tính chất của tái thẩm
- Điều 233.
Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
- Điều 234.
Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiện
- Điều 235.
Người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
- Điều 236. Thời
hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
- Điều 237. Thẩm
quyền của Hội đồng tái thẩm
- Điều 238. Áp
dụng các quy định của thủ tục giám đốc thẩm
Chương XV
THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỐI CAO - Điều 239.
Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà
án nhân dân tối cao
- Điều 240. Thủ
tục và thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân
tối cao
Chương
XVI THỦ TỤC THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN VỀ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH - Điều 241. Những
bản án, quyết định của Toà án về vụ án hành chính được thi hành
- Điều 242. Giải
thích bản án, quyết định của Toà án
- Điều 243.
Thi hành bản án, quyết định của Toà án
- Điều 244.
Yêu cầu thi hành bản án, quyết định của Toà án
- Điều 245.
Trách nhiệm thực hiện yêu cầu thi hành án
- Điều 246. Quản
lý nhà nước về thi hành án hành chính
- Điều 247. Xử
lý vi phạm trong thi hành án hành chính
- Điều 248. Kiểm
sát việc thi hành bản án, quyết định của Toà án
Chương
XVII KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH - Điều 249.
Quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính có thể bị khiếu nại
- Điều 250.
Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
- Điều 251.
Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- Điều 252. Thời
hiệu khiếu nại
- Điều 253. Thẩm
quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng
Viện kiểm sát và Viện trưởng Viện kiểm sát
- Điều 254. Thẩm
quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thư ký Toà án, Hội thẩm nhân
dân, Thẩm phán, Phó Chánh án Toà án và Chánh án Toà án
- Điều 255. Thẩm
quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với người giám định
- Điều 256.
Người có quyền tố cáo
- Điều 257.
Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo
- Điều 258.
Quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo
- Điều 259. Thẩm
quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
- Điều 260. Thủ
tục giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Điều 261.
Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Điều 262. Kiểm
sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng
hành chính
Chương
XVIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - Điều 263. Hiệu
lực thi hành
- Điều 264. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai
- Điều 265.
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện
kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những
nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật
này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp
thứ 8 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2010.
B. CÂU HỎI LIÊN QUAN: - 【Tìm hiểu】(đang cập nhật)
- 【Bộ câu hỏi và đáp án】(đang cập nhật)
Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét