THUỘC TÍNH VĂN BẢN :
Số ký hiệu : .Số: 341/2025/NĐ-CP |
Ngày ban hành :ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
Loại VB : NGHỊ ĐỊNH
|
Ngày có hiệu lực :ngày 15 tháng 02 năm 2026. |
Nguồn thu thập : ĐÃ BIẾT |
Ngày đăng công báo : ĐÃ BIẾT |
Ngành: ĐÃ BIẾT |
Lĩnh vực : ĐÃ BIẾT |
Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : CHÍNH PHỦ |
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG
Mai Văn Chính |
Phạm vi: Toàn quốc |
Tình trạng hiệu lực : ĐÃ BIẾT |
THÔNG TIN ÁP DỤNG :
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 63. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026. 2. Các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: a) Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan; b) Nghị định số 28/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan và Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; c) Điều 3 của Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo. 3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đối với các nội dung liên quan. Điều 64. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan có hiệu lực tại thời điểm hành vi vi phạm được thực hiện để xử lý. 2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết. Điều 65. Trách nhiệm thi hành Nghị định 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) : NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) : (đang cập nhật) XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) : VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF): (đang cập nhật)
(Biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn/ |
SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :
A. BỐ CỤC VĂN BẢN : Căn cứ ban hành:>>>XEM
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG - Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Đối tượng có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan và đối
tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
- Điều 3. Hình thức xử phạt
- Điều 4. Biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá
nhân, tổ chức và xác định số lợi bất hợp pháp thu được, thiệt hại cho chủ sở
hữu quyền, giá trị hàng hóa vi phạm
- Điều 6. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành
vi vi phạm hành chính đang được thực hiện và việc xử lý vi phạm hành chính đối
với trường hợp vi phạm hành chính nhiều lần
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ
PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Mục 1 HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN - Điều 7. Hành vi xâm phạm quyền đặt tên, quyền đứng tên
trên tác phẩm, nêu tên thật hoặc bút danh tác giả khi tác phẩm được công bố, sử
dụng
- Điều 8. Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn của
tác phẩm
- Điều 9. Hành vi xâm phạm quyền công bố tác phẩm
- Điều 10. Hành vi xâm phạm quyền làm tác phẩm phái sinh
- Điều 11. Hành vi xâm phạm quyền biểu diễn tác phẩm
trước công chúng
- Điều 12. Hành vi xâm phạm quyền cho thuê bản gốc hoặc
bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính
- Điều 13. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công
chúng bản gốc hoặc bản sao tác phẩm
- Điều 14. Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối
đến công chúng bản gốc hoặc bản sao tác phẩm
- Điều 15. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt
đến công chúng tác phẩm
- Điều 16. Hành vi xâm phạm quyền sao chép tác phẩm
- Điều 17. Hành vi xâm phạm quyền được giới thiệu tên
của người biểu diễn
- Điều 18. Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn
hình tượng biểu diễn
- Điều 19. Hành vi xâm phạm quyền định hình cuộc biểu
diễn trực tiếp
- Điều 20. Hành vi xâm phạm quyền sao chép cuộc biểu
diễn
- Điều 21. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt
đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình
- Điều 22. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công
chúng bản gốc hoặc bản sao bản định hình cuộc biểu diễn
- Điều 23. Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối
đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản định hình cuộc biểu diễn
- Điều 24. Hành vi xâm phạm quyền cho thuê thương mại
tới công chúng bản gốc hoặc bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình trong bản
ghi âm, ghi hình
- Điều 25. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt
đến công chúng bản định hình cuộc biểu diễn
- Điều 26. Hành vi xâm phạm quyền sao chép bản ghi âm,
ghi hình
- Điều 27. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công
chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình
- Điều 28. Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối
đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình
- Điều 29. Hành vi xâm phạm quyền cho thuê thương mại
tới công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình
- Điều 30. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt
đến công chúng bản ghi âm, ghi hình
- Điều 31. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, tái phát
sóng chương trình phát sóng
- Điều 32. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công
chúng bản định hình chương trình phát sóng
- Điều 33. Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối
đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản định hình chương trình phát sóng
- Điều 34. Hành vi xâm phạm quyền định hình chương trình
phát sóng
- Điều 35. Hành vi xâm phạm quyền sao chép bản định hình
chương trình phát sóng
- Điều 36. Hành vi vận chuyển, tàng trữ hàng hóa sao
chép lậu
- Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về trường hợp ngoại
lệ không xâm phạm quyền tác giả, ngoại lệ không xâm phạm quyền liên quan
- Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về trường hợp giới
hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan
- Điều 39. Hành vi xâm phạm quyền áp dụng biện pháp công
nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan
- Điều 40. Hành vi xâm phạm quyền áp dụng thông tin quản
lý quyền để bảo vệ quyền tự tác giả, quyền liên quan
- Điều 41. Hành vi vi phạm quy định về trách nhiệm pháp
lý về quyền tác giả, quyền liên quan đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
trung gian và cá nhân, tổ chức khác
Mục 2 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH KHÁC VỀ QUYỀN TÁC
GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN - Điều 42. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị
chấp thuận và văn bản chấp thuận việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi
âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc
đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan
- Điều 43. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị
chấp thuận và văn bản chấp thuận việc dịch hoặc sao chép tác phẩm để giảng dạy,
nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại
- Điều 44. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký quyền tác
giả, quyền liên quan
- Điều 45. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ
chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan
- Điều 46. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động thu,
phân chia tiền bản quyền theo ủy quyền mà không do tổ chức đại diện tập thể
quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện
- Điều 47. Hành vi vi phạm quy định về giám định quyền
tác giả, quyền liên quan
- Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ
chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan
- Điều 49. Vi phạm quy định về niêm phong, tạm giữ tang
vật, phương tiện vi phạm trong quá trình thanh tra, kiểm tra
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ
VIỆC THI HÀNH CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ - Điều 50. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 51. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính về quyền tác giả, quyền liên quan
- Điều 52. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 53. Thẩm quyền của Thanh tra
- Điều 54. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 55. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 56. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
- Điều 57. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 58. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 59. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 60. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành
chính, thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 61. Chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm để
truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 62. Từ chối, dừng xử lý đơn yêu cầu xử lý hành vi
xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trong xử phạt vi phạm hành chính
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - Điều 63. Hiệu lực thi hành
- Điều 64. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 65. Trách nhiệm thi hành Nghị định
B. CÂU HỎI LIÊN QUAN: - 【Tìm hiểu】(đang cập nhật)
- 【Bộ câu hỏi và đáp án】(đang cập nhật)
Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích |
GÓC BÁO CHÍ:- 【Góc báo chí】(đang cập nhật)
|
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét