Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Thứ Ba, 17 tháng 3, 2026

【Review】Luật số 120/2025/QH15 Phòng, chống ma túy.

THUỘC TÍNH VĂN BẢN :

Số ký hiệu :  Luật số: 120/2025/QH15

Ngày ban hành : ngày 10 tháng 12 năm 2025.

Loại VB : LUẬT

Ngày có hiệu lực : ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Nguồn thu thập : ĐÃ BIẾT

Ngày đăng công báo :  ĐÃ BIẾT

Ngành: ĐÃ BIẾT

Lĩnh vực :  ĐÃ BIẾT

Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
TRẦN THANH MẪN

Phạm vi:  Toàn quốc

Tình trạng hiệu lực :  ĐÃ BIẾT

THÔNG TIN ÁP DỤNG : 

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 6 như sau:

“a) Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu là 01 năm kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 90; 06 tháng kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 90; 06 tháng kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều 90 của Luật này;”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Người quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà không có nơi cư trú ổn định thì được giao cho cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em để quản lý, giáo dục trong thời gian chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu.”;

b) Bãi bỏ khoản 5.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 95 như sau:

“Điều 95. Biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

Đưa đi cai nghiện bắt buộc là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quy định tại Luật Phòng, chống ma túy để cai nghiện ma túy, lao động, học văn hóa, học nghề dưới sự quản lý của cơ sở cai nghiện ma túy công lập.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 113 như sau:

“2. Trong thời gian được hoãn hoặc được tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc mà người đó tiếp tục có hành vi vi phạm đã bị xử lý hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn thì Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ hủy bỏ quyết định đó và ra quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.”.

5. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 Điều 124 như sau:

“c) Bị yêu cầu xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 131 như sau:

“2. Đối với người không có nơi cư trú ổn định hoặc có nơi cư trú ổn định nhưng gia đình không đồng ý quản lý, việc quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc được cơ quan, người có thẩm quyền lập hồ sơ giao cho cơ quan Công an cấp xã nơi người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc cư trú hoặc có hành vi vi phạm tổ chức quản lý.

3. Thời hạn quản lý được tính từ khi lập hồ sơ cho đến khi người có thẩm quyền đưa đối tượng đi áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quyết định của Tòa án.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 140 như sau:

“1. Quản lý tại gia đình là biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính áp dụng đối với người chưa thành niên thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 90 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi về hành vi vi phạm của mình;

b) Có môi trường sống thuận lợi cho việc thực hiện biện pháp này;

c) Cha mẹ hoặc người giám hộ có đủ điều kiện thực hiện việc quản lý và tự nguyện nhận trách nhiệm quản lý tại gia đình.”.

8. Thay thế cụm từ “đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” bằng cụm từ “đưa đi cai nghiện bắt buộc” tại khoản 3 Điều 2, tên Điều 115, khoản 2 Điều 116 và khoản 9 Điều 119; thay thế cụm từ “Trưởng cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ quan, đơn vị” bằng cụm từ “Cơ quan, đơn vị” tại khoản 4 Điều 101; thay thế cụm từ “Trưởng cơ sở cai nghiện bắt buộc” bằng cụm từ “Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập” tại khoản 1 Điều 115; thay thế cụm từ “cơ sở cai nghiện bắt buộc” bằng cụm từ “đưa đi cai nghiện bắt buộc” tại điểm c khoản 1 Điều 122; thay thế cụm từ “cơ sở cai nghiện bắt buộc” bằng cụm từ “cơ sở cai nghiện ma túy công lập” tại khoản 5 Điều 122.

9. Bãi bỏ cụm từ “và Điều 118” tại điểm a khoản 2 Điều 102; bãi bỏ cụm từ “, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” tại khoản 2 Điều 105, Điều 106, khoản 3 Điều 111, khoản 3 Điều 112, tên Điều, khoản 1 và khoản 3 Điều 113, khoản 2 Điều 114, khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 5 Điều 131 và tên Điều, khoản 1, khoản 4 Điều 132; bãi bỏ cụm từ “và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” tại Điều 107; bãi bỏ cụm từ “và quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” tại khoản 2 Điều 108; bãi bỏ cụm từ “, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” tại tên Điều và khoản 3 Điều 110; bãi bỏ cụm từ “hoặc quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” tại khoản 1 Điều 110; bãi bỏ cụm từ “, cơ sở cai nghiện bắt buộc” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 110, tên Điều, khoản 1 và khoản 2 Điều 111, Điều 112, khoản 2 và khoản 3 Điều 114, điểm b khoản 1 Điều 124 và khoản 2 Điều 132; bãi bỏ cụm từ “, Trưởng cơ sở cai nghiện bắt buộc” tại khoản 3 Điều 112, khoản 2 Điều 114 và Điều 117; bãi bỏ cụm từ “và Trưởng cơ sở cai nghiện bắt buộc” tại khoản 2 Điều 132.

10. Bãi bỏ khoản 16 Điều 2, điểm d khoản 2 Điều 6, Điều 96, khoản 2 Điều 101, Điều 103, Điều 104 và Điều 118.Luật 73/2021/QH14 

Điều 55. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 56. Điều khoản chuyển tiếp

1. Người đang thực hiện cai nghiện ma túy khi Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện cai nghiện ma túy đến hết thời hạn theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và bị quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của Luật này.

2. Người đang trong thời gian lập hồ sơ cai nghiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành mới có quyết định cai nghiện thì việc cai nghiện ma túy thực hiện theo quy định của Luật này.

3. Hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất đã được cấp phép, cho phép trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn được cấp phép, cho phép.

4. Cơ sở cai nghiện ma túy đã được cấp phép hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 đến hết thời hạn cấp phép.

5. Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ cấp phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc cấp phép thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 và Nghị quyết số 190/2025/QH15.

_________________________________________________________________________________

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
XXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXX
NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) :
(đang cập nhật)
XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) :
VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF):
(đang cập nhật)
(Biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/;  www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn/
SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :

A. BỐ CỤC VĂN BẢN :

Căn cứ ban hành:>>>XEM

Chương I 

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Chương II 

TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG MA TÚY

  • Điều 6. Trách nhiệm của cá nhân, gia đình và cộng đồng
  • Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước
  • Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục
  • Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, truyền thông
  • Điều 10. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và tổ chức khác
  • Điều 11. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy
  • Điều 12. Biện pháp giám sát điện tử

Chương III 

KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY

  • Điều 13. Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
  • Điều 14. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất chất ma túy, tiền chất
  • Điều 15. Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất
  • Điều 16. Kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
  • Điều 17. Kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất
  • Điều 18. Kiểm soát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
  • Điều 19. Lập hồ sơ, báo cáo các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
  • Điều 20. Kiểm soát hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
  • Điều 21. Kiểm soát thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất vì mục đích sơ cứu, cấp cứu trong cuộc hành trình, du lịch quốc tế, điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
  • Điều 22. Xử lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất thu giữ trong vụ việc vi phạm pháp luật

Chương IV 

QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY

  • Điều 23. Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể
  • Điều 24. Quản lý, giáo dục của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền đối với người sử dụng trái phép chất ma túy
  • Điều 25. Trách nhiệm của người sử dụng trái phép chất ma túy
  • Điều 26. Trách nhiệm của gia đình, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
  • Điều 27. Lập danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy

Chương V CAI NGHIỆN MA TÚY

  • Điều 28. Cơ sở cai nghiện ma túy
  • Điều 29. Thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy
  • Điều 30. Hình thức cai nghiện ma túy
  • Điều 31. Xác định tình trạng nghiện ma túy
  • Điều 32. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
  • Điều 33. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
  • Điều 34. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
  • Điều 35. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc
  • Điều 36. Cai nghiện ma túy bắt buộc cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
  • Điều 37. Quản lý người nghiện ma túy trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc
  • Điều 38. Thi hành quyết định đưa đến cơ sở cai nghiện ma túy
  • Điều 39. Hoãn, miễn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy
  • Điều 40. Áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy đối với người Việt Nam bị nước ngoài trục xuất về nước do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy; người nước ngoài nghiện ma túy sinh sống tại Việt Nam
  • Điều 41. Cai nghiện ma túy cho người bị tạm giam, phạm nhân
  • Điều 42. Quản lý, hỗ trợ sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
  • Điều 43. Biện pháp can thiệp giảm tác hại đối với người sử dụng trái phép chất ma túy và người nghiện ma túy
  • Điều 44. Trách nhiệm của gia đình người nghiện ma túy, cộng đồng
  • Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của người cai nghiện ma túy
  • Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở cai nghiện ma túy
  • Điều 47. Xử lý trường hợp vi phạm nghĩa vụ của người cai nghiện ma túy, người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy hoặc người điều trị nghiện bằng thuốc thay thế
  • Điều 48. Lập danh sách, đưa ra khỏi danh sách người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy

Chương VI 

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY

  • Điều 49. Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy
  • Điều 50. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy

Chương VII 

HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY

  • Điều 51. Chính sách hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy
  • Điều 52. Nguyên tắc trong hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy
  • Điều 53. Chuyển giao hàng hóa có kiểm soát

Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  • Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15
  • Điều 55. Hiệu lực thi hành
  • Điều 56. Điều khoản chuyển tiếp

 

B. CÂU HỎI LIÊN QUAN:

  • Tìm hiểu(đang cập nhật)
  • Bộ câu hỏi và đáp án(đang cập nhật)

Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích

VIDEO :
(đang cập nhật)
GÓC BÁO CHÍ:

  • Góc báo chí(đang cập nhật)


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét