Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả về quyền tác giả, quyền liên quan;

b) Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan không quy định tại Nghị định này được áp dụng theo quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.

2. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan; người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Đối tượng có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan và đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan

1. Chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan; tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan; tổ chức, cá nhân phát hiện hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội hoặc tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền tác giả, quyền của người biểu diễn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 198 của Luật số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 đối với những hành vi vi phạm quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định này. Việc thực hiện quyền yêu cầu nêu trên theo quy định tại Mục 4 Chương VI của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.

2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Nghị định này; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Nghị định này trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan xảy ra trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet mà người tiêu dùng, người dùng hoặc người khai thác, sử dụng nội dung thông tin số tại Việt Nam cũng bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định này.

3. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định tại khoản 2 của Điều này bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

b) Doanh nghiệp Việt Nam và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh); doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

d) Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan;

đ) Tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan;

e) Tổ chức giám định về quyền tác giả, quyền liên quan;

g) Tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;

h) Tổ chức nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan xảy ra trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet mà người tiêu dùng, người dùng hoặc người khai thác, sử dụng nội dung thông tin số tại Việt Nam;

i) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Hình thức xử phạt

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan bị áp dụng hình thức xử phạt chính là phạt tiền.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh tang vật vi phạm;

b) Tước quyền sử dụng Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan hoặc Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.

Điều 4. Biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, d, e, g và i khoản 1 Điều 28 của Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

1. Buộc nêu đúng tên thật hoặc bút danh của tác giả hoặc tên người biểu diễn trên bản sao tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có thông tin sai lệch.

2. Buộc thông tin về tên tác giả, nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm, thông tin về cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.

3. Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân.

4. Buộc nộp lại văn bản chấp thuận, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan hoặc Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp và gỡ bỏ bản sao các văn bản, Giấy chứng nhận, Thẻ đã cấp trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet.

5. Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại theo quy định tại Điều 83 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP.

6. Buộc tiêu hủy bản gốc, bản sao vi phạm, tang vật vi phạm.

7. Buộc gỡ bỏ hoặc xóa bản gốc, bản sao vi phạm trên môi trường mạng viễn thông, mạng Internet hoặc trên phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào; gỡ bỏ hoặc xóa bản sao đã cung cấp tới công chúng trong liên thông thư viện.

8. Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi báo, tạp chí in, các sản phẩm khác có in quảng cáo.

9. Buộc đặt thông báo về việc tạo bản sao phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với các thiết bị sao chép đặt trong khuôn viên thư viện.

10. Buộc có biện pháp kiểm soát số lượng người truy cập trong liên thông thư viện.

11. Buộc thông báo danh mục bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận; thông báo đầu mối liên lạc về vấn đề quyền tác giả, quyền liên quan tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định; gửi văn bản thông báo đến cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi thông tin của tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan.

12. Buộc công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức danh mục bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận của tổ chức, trừ trường hợp tổ chức không có trang thông tin điện tử; công khai đầy đủ Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán tại Hội nghị thường niên của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan và đăng tải đầy đủ trên trang thông tin điện tử của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.

13. Buộc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

14. Buộc thu hồi bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận; tang vật, phương tiện vi phạm đã bị tẩu tán.

15. Buộc cung cấp danh mục, thời lượng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã sử dụng trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan; cung cấp thông tin người dùng cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để phục vụ xác minh, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan.

16. Buộc gỡ bỏ biện pháp ngăn chặn, cản trở việc phổ biến, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

17. Buộc cảnh báo cho người sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian về trách nhiệm pháp lý về quyền tác giả, quyền liên quan.

18. Buộc công bố quy trình nội bộ xử lý yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan hoặc yêu cầu phản đối việc tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số trên hệ thống dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian.

19. Buộc xây dựng công cụ tiếp nhận yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan.

20. Buộc báo cáo kết quả thực hiện gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan cho cơ quan đã gửi yêu cầu và cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

21. Buộc tạm gỡ bỏ hoặc tạm ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số theo quy định; gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số theo quy định.

22. Buộc khôi phục lại nội dung thông tin số theo quy định.

23. Buộc đăng tải công khai thông tin tìm kiếm hoặc công khai đầy đủ thông tin về tác phẩm, đối tượng quyền liên quan, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền trên trang thông tin điện tử của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.

24. Buộc gửi kèm các thông tin liên quan cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền.

25. Buộc thiết lập cơ chế giám sát để bảo đảm các khoản tiền bản quyền thu từ việc cấp phép được lưu trữ trong tài khoản tách biệt với các tài sản, tài khoản, các khoản thu, chi khác của tổ chức theo quy định; thiết lập cơ cấu tổ chức bộ máy của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định.

26. Buộc hoàn trả cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan khoản tiền giữ lại không theo tỷ lệ quy định hoặc khoản tiền sử dụng sai quy định của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan; hoàn trả cho chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan số tiền bản quyền thu được sai quy định.

27. Buộc bàn giao khoản tiền bản quyền thu được, các khoản lãi ngân hàng phát sinh và các tài liệu liên quan về cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý theo quy định.

28. Buộc xây dựng biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định.

29. Buộc trả cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp.

Điều 5. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức và xác định số lợi bất hợp pháp thu được, thiệt hại cho chủ sở hữu quyền, giá trị hàng hóa vi phạm

1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với cá nhân là 250.000.000 đồng. Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức là 500.000.000 đồng.

Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân vi phạm hành chính.

2. Mức tiền phạt quy định tại Chương II của Nghị định này là mức tiền phạt áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 27, khoản 2 Điều 32, khoản 2 Điều 35, các khoản 2, 3 và 4 Điều 37, các khoản 1, 2, 3, 4, 5, và 7 Điều 41, các Điều 45, 46, điểm d khoản 5 Điều 47 và Điều 48 của Nghị định này là mức tiền phạt áp dụng đối với tổ chức.

3. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh quy định tại Chương III của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân. Thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 02 lần thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.

4. Trường hợp cần xác định số lợi bất hợp pháp thu được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 4 Điều 60 của Nghị định này.

5. Trường hợp cần xác định thiệt hại gây ra cho chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan do thực hiện hành vi vi phạm hành chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì thực hiện theo quy định tại các Điều 204, 205 của Luật số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 và Mục 3 Chương VI của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP.

6. Trường hợp cần xác định giá trị hàng hóa vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì việc xác định giá trị dựa trên một trong các căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Giá niêm yết hoặc giá ghi trên hợp đồng hoặc hóa đơn mua bán hoặc tờ khai nhập khẩu của hàng hóa xâm phạm;

b) Giá theo thông báo của cơ quan tài chính địa phương; trường hợp không có thông báo giá thì theo giá thị trường của địa phương tại thời điểm xảy ra vi phạm hành chính;

c) Giá thành của tang vật, phương tiện nếu là hàng hóa chưa xuất bán;

d) Giá thực bán của hàng hóa xâm phạm;

đ) Giá nhập của hàng hóa xâm phạm.

7. Trường hợp không thể áp dụng được các căn cứ quy định tại khoản 6 Điều này để xác định giá trị hàng hóa vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc có thể ra quyết định tạm giữ hàng hóa vi phạm và thành lập Hội đồng định giá theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15.

8. Trường hợp xác định được nhiều hơn một căn cứ quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này mà dẫn đến khung tiền phạt khác nhau đối với cùng một hành vi vi phạm thì áp dụng căn cứ có khung tiền phạt thấp hơn để xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt.

Điều 6. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện và việc xử lý vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm hành chính nhiều lần

1. Hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan đang được thực hiện được xác định theo nguyên tắc quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm hành chính và không áp dụng tình tiết tăng nặng do vi phạm hành chính nhiều lần khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

3. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 7; khoản 1 Điều 17; khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 37 của Nghị định này thì không xử phạt về từng hành vi vi phạm hành chính mà áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

_Xem toàn bộ văn bản>>>>【Nghị định 341/2025/NĐ-CP

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét