Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, gồm:
1. Kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia quy định tại Điều 22 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 110 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai) và Điều 15 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
2. Kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại Điều 18 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Kỹ thuật lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh) đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại Điều 19 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
4. Kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện quy định tại Điều 20 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
5. Kỹ thuật lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện quy định tại Điều 21 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
“4. Kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã quy định tại Điều 19 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
5. Kỹ thuật lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp xã quy định tại Điều 20 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP”.
6. Kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh quy định tại Mục VII của Phụ lục III Nghị định số 37/2019/NĐ- CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 110 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai; công chức làm công tác địa chính ở xã, phường, thị trấn.
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
3. Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Xác định chỉ tiêu sử dụng đất là việc xác định diện tích các nhóm đất, loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia và mã ký hiệu
STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã |
1 | Nhóm đất nông nghiệp | NNP |
| Trong đó: |
|
1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
1.2 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
1.4 | Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN |
| Trong đó: |
|
2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
2.2 | Đất an ninh | CAN |
2. Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện và mã ký hiệu
STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Chỉ tiêu quốc gia | Chỉ tiêu cấp tỉnh, cấp huyện |
1 | Nhóm đất nông nghiệp | NNP | x | x |
| Trong đó: |
|
|
|
1.1 | Đất trồng lúa | LUA | x | x |
1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | LUC | 0 | x |
1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK | 0 | x |
1.2 | Đất trồng cây hằng năm khác | HNK | 0 | x |
1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 0 | x |
1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | x | x |
1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH | x | x |
1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 0 | x |
| Trong đó: đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | x | x |
1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0 | x |
1.8 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT | 0 | x |
1.9 | Đất làm muối | LMU | 0 | x |
1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0 | x |
2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN | x | x |
| Trong đó: |
|
|
|
2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0 | x |
2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0 | x |
2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0 | x |
2.4 | Đất quốc phòng | CQP | x | 0 |
2.5 | Đất an ninh | CAN | x | 0 |
2.6 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | 0 | x |
2.6.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0 | x |
2.6.2 | Đất xây dựng cơ sở xã hội | DXH | 0 | x |
2.6.3 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0 | x |
2.6.4 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0 | x |
2.6.5 | Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao | DTT | 0 | x |
2.6.6 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | 0 | x |
2.6.7 | Đất xây dựng cơ sở môi trường | DMT | 0 | x |
2.6.8 | Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn | DKT | 0 | x |
2.6.9 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | 0 | x |
2.6.10 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK | 0 | x |
2.7 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | 0 | x |
2.7.1 | Đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp | SCC | 0 | x |
2.7.1.1 | Đất khu công nghiệp | SKK | 0 | x |
2.7.1.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 0 | x |
2.7.1.3 | Đất khu công nghệ thông tin tập trung | SCT | 0 | x |
2.7.2 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0 | x |
2.7.3 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0 | x |
2.7.4 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 0 | x |
2.8 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC | 0 | x |
2.8.1 | Đất công trình giao thông | DGT | 0 | x |
2.8.2 | Đất công trình thủy lợi | DTL | 0 | x |
2.8.3 | Đất công trình cấp nước, thoát nước | DCT | 0 | x |
2.8.4 | Đất công trình phòng, chống thiên tai | DPC | 0 | x |
2.8.5 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên | DDD | 0 | x |
2.8.6 | Đất công trình xử lý chất thải | DRA | 0 | x |
2.8.7 | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL | 0 | x |
2.8.8 | Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin | DBV | 0 | x |
2.8.9 | Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối | DCH | 0 | x |
2.8.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng | DKV | 0 | x |
2.9 | Đất tôn giáo | TON | 0 | x |
2.10 | Đất tín ngưỡng | TIN | 0 | x |
2.11 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt | NTD | 0 | x |
2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | TVC | 0 | x |
2.12.1 | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá | MNC | 0 | x |
2.12.2 | Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 0 | x |
2.13 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0 | x |
3 | Nhóm đất chưa sử dụng | CSD | 0 | x |
| Trong đó: |
|
|
|
3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS | 0 | x |
3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS | 0 | x |
3.3 | Núi đá không có rừng cây | NCS | 0 | x |
3.4 | Đất có mặt nước chưa sử dụng | MCS | 0 | x |
Ghi chú: 0: là chỉ tiêu không được xác định, không được phân bổ;
x: là chỉ tiêu được xác định, được phân bổ.
3. Kỹ thuật xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm căn cứ vào các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia, theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp huyện. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện xác định;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện, xác định các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại theo nhu cầu sử dụng đất cấp huyện và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
c) Việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp và các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp dưới phải bảo đảm nguyên tắc tổng chỉ tiêu sử dụng đất không được thấp hơn chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp được phân bổ;
d) Việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp dưới phải bảo đảm nguyên tắc bằng chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp được phân bổ;
đ) Việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất đối với các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp phải bảo đảm nguyên tắc chỉ tiêu đã được quy hoạch sử dụng đất cấp trên xác định, phân bổ thì quy hoạch sử dụng đất cấp dưới không được xác định.
4. Đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều 65 Luật Đất đai thì các chỉ tiêu sử dụng đất phải rà soát, xác định theo loại đất được quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và căn cứ các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất quốc gia, các chỉ tiêu sử dụng đất của địa phương xác định để lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
5. Đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện theo quy định tại khoản 4 Điều 66 Luật Đất đai thì các chỉ tiêu sử dụng đất phải rà soát, xác định theo loại đất được quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và căn cứ các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, các chỉ tiêu sử dụng đất của địa phương xác định để lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
6. Đối với trường hợp đã có quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn được phê duyệt quy định tại khoản 5 Điều 66 Luật Đất đai thì các chỉ tiêu sử dụng đất phải rà soát, xác định theo loại đất được quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP để cập nhật theo định hướng không gian sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp với thời kỳ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Điều 5. Hệ thống biểu; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và bản đồ chuyên đề
1. Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện theo các biểu, phụ biểu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh theo các biểu, phụ biểu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Hệ thống biểu trong kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc Trung ương theo các biểu, phụ biểu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo các biểu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Hệ thống biểu trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh theo biểu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Trường hợp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trùng với thời điểm kiểm kê đất đai thì bản đồ hiện trạng sử dụng đất được sử dụng là bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo kết quả kiểm kê đất đai;
b) Trường hợp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không trùng với thời điểm kiểm kê đất đai thì bản đồ hiện trạng sử dụng đất được sử dụng là bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo kết quả kiểm kê đất đai và kết quả điều tra bổ sung tại thời điểm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Kỹ thuật lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
3. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên đề được lập trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất, thể hiện các loại đất theo từng cấp xác định trong quy hoạch sử dụng đất. Ký hiệu và kỹ thuật thể hiện các bản đồ quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Bản đồ kế hoạch sử dụng đất, bản đồ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất là bản đồ thể hiện các loại đất theo từng cấp xác định trong kế hoạch sử dụng đất được lập trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc bản đồ quy hoạch chung hoặc bản đồ quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Ký hiệu và kỹ thuật thể hiện các bản đồ quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Việc lập các bản đồ trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 6. Xây dựng, cập nhật dữ liệu; hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để giao nộp sản phẩm và lưu trữ
1. Xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Trong đó, tệp tin dữ liệu số về dữ liệu không gian ở một trong các định dạng gồm: *.shp, *.gdb, *.qdb, *.gml, *.geojson. Tệp tin dữ liệu thuộc tính ở một trong các định dạng gồm: *.gdb, *.qdb, *.xml, *.json. Tệp tin tài liệu, hồ sơ, bảng biểu ở một trong các định dạng: *.docx, *.xlsx, *.pdf. Tệp tin dữ liệu không gian, thuộc tính phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi cần thiết, đảm bảo tính toàn vẹn về dữ liệu khi thực hiện chuyển đổi định dạng, cấu trúc.
2. Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để giao nộp và lưu trữ
a) Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
b) Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất quốc gia gồm các thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; Nghị quyết của Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia và tài liệu khác (nếu có);
c) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm các thành phần theo quy định tại khoản 3 Điều 18 và khoản 2 Điều 19 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và tài liệu khác (nếu có);
d) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm các thành phần theo quy định tại khoản 3 Điều 20 và khoản 7 Điều 21 Nghị định số 102/2024/NĐ- CP; Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và tài liệu khác (nếu có);
đ) Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
e) Việc lưu trữ hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét