THUỘC TÍNH VĂN BẢN :
Số ký hiệu : Số: 23/2025/TT-BNNMT |
Ngày ban hành : ngày 20 tháng 6 năm 2025 |
Loại VB : THÔNG TƯ
|
|
Nguồn thu thập : ĐÃ BIẾT |
Ngày đăng công báo : ĐÃ BIẾT |
Ngành: ĐÃ BIẾT |
Lĩnh vực : ĐÃ BIẾT |
Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Minh Ngân |
Phạm vi: Toàn quốc |
Tình trạng hiệu lực : ĐÃ BIẾT |
THÔNG TIN ÁP DỤNG :
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ, nội dung tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT a) Thay thế các từ, cụm từ sau đây: - Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm c khoản 1 Điều 3, khoản 6 Điều 4, khoản 8 Điều 8, khoản 11 Điều 12, khoản 5 Điều 14, khoản 2 và khoản 3 Điều 15, khoản 2 và khoản 3 Điều 21, khoản 1, 3 và 4 Điều 22, khoản 1, 3 và 5 Điều 23, khoản 5 và khoản 6 Điều 24, khoản 2 Điều 25, khoản 3 Điều 26, Phụ lục I, II, III, IV, V, VI; - Cụm từ “Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai” bằng cụm từ “Cục Quản lý đất đai” tại khoản 2 Điều 26; - Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 26; - Cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại khoản 4 Điều 8, khoản 5 Điều 12, điểm d khoản 2 Điều 21; - Cụm từ “theo từng tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “theo tỉnh, thành phố” tại điểm a khoản 3 Điều 16; - Cụm từ “Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội thể hiện đến đường địa giới đơn vị hành chính cấp huyện. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thể hiện đến đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã.” bằng cụm từ “Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội thể hiện đến đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, cấp xã thể hiện đến đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã.” tại điểm a khoản 3 Điều 17; - Từ “1:1.000” bằng từ “1:2.000” tại điểm c khoản 1 Điều 18; - Từ “huyện” bằng từ “tỉnh” tại khoản 1 Điều 22, khoản 1 Điều 23, khoản 3 Điều 24; - Từ “c” bằng từ “d” tại điểm a khoản 1 Điều 22; - Cụm từ “trên trực tiếp” bằng từ “tỉnh” tại khoản 4 Điều 22, điểm a khoản 5 Điều 23; - Cụm từ “Ghi tên đơn vị hành chính cấp huyện đối với trường hợp thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh;” bằng cụm từ “Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã đối với trường hợp thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh” tại Biểu 03/TKKK Phụ lục I; - Cụm từ “cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện/” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã/” tại Phụ lục IV; - Cụm từ “Tên xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “Tên xã, phường, đặc khu” tại khoản 1 Điều 2, điểm b khoản 1 Điều 3, số thứ tự 115 mục 6 Phần II Phụ lục V, số thứ tự 11 mục I phần III Phụ lục V; - Cụm từ “Xà ĐỨC LONG” bằng cụm từ “Xã A”, cụm từ “Xà THỤY HÙNG” bằng cụm từ “Xã B”, Cụm từ “Xà ĐANH SĨ” bằng cụm từ “Xã C”, Cụm từ “HUYỆN PHỤC HÒA” bằng cụm từ “Xã D” tại điểm a mục 7 Phần II Phụ lục V; - Cụm từ “TỈNH CAO BẰNG” bằng cụm từ “TỈNH X”, cụm từ “TỈNH LẠNG SƠN” bằng cụm từ “TỈNH Y” tại điểm a mục 7 Phần II Phụ lục V; - Cụm từ “Tên thành phố trực thuộc TW” bằng cụm từ “Tên thành phố” tại số thứ tự 110 mục 6 Phần II Phụ lục V; - Thay thế tên huyện và ký hiệu đường địa giới hành chính cấp huyện bằng tên xã và ký hiệu đường địa giới hành chính cấp xã tại mẫu khung quy định tại điểm a mục 7 Phần II Phụ lục V; - Cụm từ “PHƯỜNG, THỊ TRẤN” bằng cụm từ “PHƯỜNG” tại điểm e mục 7 Phần II Phụ lục V; - Cụm từ “CÔNG CHỨC ĐỊA CHÍNH XÔ bằng cụm từ “CƠ QUAN CÓ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CẤP XÔ tại điểm e mục 7 Phần II Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư. b) Bãi bỏ các từ, cụm từ và các điểm, khoản, điều sau đây: - Cụm từ “ở quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp huyện);” tại điểm b khoản 5 Điều 4; - Điều 7, Điều 11, điểm c khoản 2 Điều 21, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 22, khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều 23, khoản 4 Điều 24, điểm b mục 7 Phần II Phụ lục V; - Các cụm từ “cấp huyện,”, “cấp huyện và”, “, cấp huyện” tại khoản 2, khoản 3 Điều 8, khoản 2 và khoản 4 Điều 12, Điều 16, điểm a và khoản 1 Điều 18, khoản 4 Điều 22, điểm a khoản 5 Điều 23, khoản 2 Điều 24, mục 2 phần VII của Phụ lục VI, mục 1 phần I của Phụ lục V; - Từ “1:1.000” tại điểm a khoản 6 Điều 18; - Cụm từ “cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện,” tại điểm d khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 10; - Cụm từ “, Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 12; - Các cụm từ “huyện:...”, “huyện,” tại Phụ lục I, III, IV; - Cụm từ “Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã đối với trường hợp thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện;” tại Biểu 03/TKKK Phụ lục I; - Cụm từ “Công chức địa chính cấp xã” tại Phụ lục IV; - Cụm từ “cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện,” tại mục 2 Phần II của Phụ lục VI; - Cụm từ “Địa giới hành chính cấp huyện” tại mục 1 Phần II Phụ lục V; - Cụm từ “Tên thành phố trực thuộc tỉnh” tại số thứ tự 111 mục 6 Phần II Phụ lục V; - Cụm từ “Tên thị xã” tại số thứ tự 113 mục 6 Phần II Phụ lục V; - Cụm từ “Tên quận, huyện” tại số thứ tự 114 mục 6 Phần II Phụ lục V; - Cụm từ “Tên huyện lỵ” tại số thứ tự 118 mục 6 Phần II Phụ lục V; - Cụm từ “HUYỆN THẠCH AN” tại điểm a mục 7 phần II Phụ lục V; - Cụm từ “MẪU XÁC NHẬN VÀ KÝ DUYỆT BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN”, “UBND HUYỆN (QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ)”, “CƠ QUAN CÓ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI” tại điểm e mục 7 Phần II Phụ lục V; - Tên đối tượng, phân lớp, màu và thông số màu “Tên huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tên huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh lân cận” tại số thứ tự 10 mục I Phần III Phụ lục V; - Tên đối tượng, phân lớp, màu, thông số màu, tên, kiểu ký hiệu (dạng đường): “Đường địa giới hành chính cấp huyện xác định”, “Đường địa giới hành chính cấp huyện chưa xác định” tại số thứ tự 18 và số thứ tự 19 mục II Phần III Phụ lục V; “Đường huyện nửa theo tỷ lệ” tại số thứ tự 31 mục IV Phần III Phụ lục V; - Tên đối tượng, phân lớp, màu, thông số màu, tên, kiểu ký hiệu (dạng điểm) “Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại số thứ tự 61 mục VII Phần III Phụ lục V; - Ký hiệu 1:1.000 tại Phụ lục V; ký hiệu và tên ký hiệu: “Đường địa giới hành chính cấp huyện” tại số thứ tự 3 mục 1 Phần II Phụ lục V; “Trụ sở UBND cấp huyện” tại số thứ tự 9 mục 2 Phần II Phụ lục V; “Đường huyện” tại số thứ tự 23 mục 3 Phần II Phụ lục V; - Cột “cấp huyện” thể hiện loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại mục 8 Phần II Phụ lục V; - Cụm từ “, làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1 ha) đối với cấp huyện” tại mục 3 phần VI Phụ lục VI. 3. Thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ tại Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT a) Thay thế các cụm từ như sau: - Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm a khoản 4 Điều 15; khoản 3 Điều 19; Phụ lục I; - Cụm từ “Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai” bằng cụm từ “Cục Quản lý đất đai” tại khoản 1 Điều 19; - Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 19; Phụ lục I, Phụ lục IV, Phụ lục V; - Cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm c khoản 2 Điều 5, điểm khoản 3 Điều 6, Phụ lục IV, Phụ lục V; - Cụm từ “cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã” bằng cụm từ “cấp tỉnh, cấp xã”; cụm từ “tổng hợp các mẫu biểu từ cấp xã lên cấp huyện và từ cấp huyện lên cấp tỉnh” bằng cụm từ “tổng hợp các mẫu biểu từ cấp xã lên cấp tỉnh”; cụm từ “Có công cụ để người dùng nhập tài liệu phi cấu trúc thống kê, kiểm kê cấp xã, huyện, tỉnh.” bằng cụm từ “Có công cụ để người dùng nhập tài liệu phi cấu trúc thống kê, kiểm kê cấp xã, cấp tỉnh.” tại điểm 3.5 Mục III Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư; b) Bãi bỏ các từ, cụm từ sau đây: - Cụm từ “lớp dữ liệu đường địa giới hành chính cấp huyện”, “lớp dữ liệu địa phận hành chính cấp huyện;” tại điểm b khoản 1 Điều 5; - Cụm từ “nhóm lớp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện;” tại điểm đ khoản 2 Điều 5, cụm từ “nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện;” tại khoản 5 Điều 6; - Từ “từng” tại điểm c khoản 1 Điều 10; - Các cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện”, “Phòng Tài nguyên và Môi trường”, “công chức địa chính cấp xã” tại Phụ lục IV, Phụ lục V. 4. Thay thế, bãi bỏ, bổ sung một số cụm từ, bãi bỏ nội dung tại Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT a) Thay thế các cụm từ sau đây: - Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 6 Điều 15, khoản 1 Điều 25, khoản 1 Điều 27, khoản 1, 2 và 3 Điều 30, khoản 3 Điều 45; - Cụm từ “Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai” bằng cụm từ “Cục Quản lý đất đai” tại khoản 1 Điều 45; - Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại Điều 23, khoản 3, 4 Điều 28; khoản 1, 2, 3 Điều 30; điểm d khoản 1 Điều 38, khoản 3 Điều 45; - Cụm từ “Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội” tại khoản 5 Điều 15; - Cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn” bằng cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm b khoản 1 Điều 11; - Cụm từ “ngày 29/7/2024 của Ủy ban nhân dân huyện Hải Hậu” bằng cụm từ “ngày 29/10/2025 của Ủy ban nhân dân xã X” tại điểm c khoản 17 Điều 13; - Cụm từ “huyện Từ Liêm thành quận Bắc Từ Liêm thì ghi: “Tên huyện thay đổi từ huyện Từ Liêm thành quận Bắc Từ Liêm”“ bằng cụm từ “xã X thành xã Y thì ghi: “Thay đổi tên xã X thành xã Y”“ tại khoản 21 Điều 13; - Cụm từ “huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” tại điểm b khoản 1 Điều 23; - Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã (trực tiếp là công chức làm công tác địa chính cấp xã)” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã (trực tiếp là cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã” tại điểm c khoản 2 Điều 23; - Cụm từ “quy hoạch sử dụng đất” bằng từ “quy hoạch” tại điểm a khoản 1 Điều 39. b) Bãi bỏ từ, cụm từ sau đây: - Cụm từ “thị trấn” tại khoản 1 Điều 2; - Từ “huyện” tại khoản 6 Điều 8; khoản 5 Điều 10; khoản 4 Điều 12; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37; điểm b khoản 2 Điều 37; - Cụm từ “của ... (ghi tên và thông tin của bên chuyển quyền)” tại khoản 12 Điều 13; - Cụm từ “hoặc theo đơn vị hành chính cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã” tại khoản 1 Điều 17; - Cụm từ “Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (sau đây gọi là Sở Tài nguyên và Môi trường), cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện (sau đây gọi là Phòng Tài nguyên và Môi trường),” tại khoản 3 Điều 23; - Cụm từ “tọa độ đỉnh thửa” tại điểm a khoản 1 Điều 39; - Cụm từ “thị trấn hoặc theo cấp huyện đối với nơi không có đơn vị hành chính cấp xã” tại điểm 1 mục I Hướng dẫn thể hiện thông tin trên Sổ địa chính Mẫu số 01/ĐK, Phụ lục 06. c) Bổ sung các cụm từ sau đây: - Cụm từ “(đối với trường hợp có văn bản miễn nộp tiền)” vào cuối gạch đầu dòng thứ 2 của điểm b khoản 7 Điều 8; cụm từ “, gia hạn sử dụng đất, giấy tờ khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất” vào sau cụm từ “chuyển mục đích sử dụng đất” tại gạch đầu dòng thứ 2 điểm a khoản 11 Điều 8; - Cụm từ “hoặc Hộ chiếu: “HC: ... (số hộ chiếu) cấp ngày …/.../..., quốc tịch:….” (đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam)” vào cuối điểm a khoản 3 Điều 12; - Cụm từ “… (Ghi tên và thông tin của bên nhận chuyển quyền) trước cụm từ “nhận chuyển quyền theo ...” tại khoản 12 Điều 13; - Cụm từ “theo quy định tại khoản 5 Điều 8 của Thông tư này” sau cụm từ “và sử dụng chung với người khác” tại điểm b khoản 1 Điều 36; - Cụm từ “toàn bộ thửa đất hoặc” vào sau cụm từ “16. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng” và cụm từ “điểm a và” vào trước cụm từ “điểm c khoản 17” tại khoản 16 Điều 41; - Cụm từ ““Đủ điều kiện cấp giấy” hoặc” vào trước cụm từ “Không đủ điều kiện cấp giấy” tại gạch đầu dòng thứ 5 điểm b khoản 1 Điều 11 và tại nội dung 4.1.(d) điểm 4 mục II phần HƯỚNG DẪN THỂ HIỆN THÔNG TIN TRÊN SỔ ĐỊA CHÍNH Mẫu số 01 Phụ lục số 06; - Cụm từ “, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp” vào sau cụm từ “chuyển đổi mô hình tổ chức” dòng STT14 Phụ lục số 05; d) Bãi bỏ khoản 2 Điều 38, nội dung d điểm 1, Hình 5 và Hình 5a Phụ lục số 03. 5. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT a) Thay thế một số cụm từ sau đây: - Cụm từ “Quận/ huyện/ thị xã/ thành phố” bằng cụm từ “Xã/ Phường” tại cột B của: Mẫu số 03/QĐC, Mẫu số 05/QĐC, Mẫu số 08/QĐC, Mẫu số 15/QĐC, Mẫu số 18/QĐC, Mẫu số 21/QĐC Phụ lục I; - Cụm từ “Huyện...” bằng cụm từ “Xã… “ tại dòng 1, 2, 3... của: Mẫu số 03/QĐC, Mẫu số 05/QĐC, Mẫu số 08/QĐC, Mẫu số 15/QĐC, Mẫu số 18/QĐC, Mẫu số 21/QĐC Phụ lục I; - Cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm b khoản 1 Điều 5, điểm 1 Mẫu số 05/CLĐ, tại điểm 1 thuộc Mục B Phụ lục IV; - Cụm từ “Xã, huyện, tỉnh” bằng cụm từ “Xã, tỉnh” tại Mục 1 Mẫu số 02/QTĐ, Mục 3 Mẫu số 02/BVĐ Phụ lục VI; - Cụm từ “Vị trí (xã, huyện, tỉnh/phường, quận, thành phố)” bằng cụm từ “Vị trí (xã/phường, tỉnh/thành phố)” tại cột B của: Mẫu số 24a/QĐC, Mẫu số 24b/QĐC, Mẫu số 25a/QĐC, Mẫu số 25b/QĐC, Mẫu số 26/QĐC, Mẫu số 27/QĐC, Mẫu số 28/QĐC, Mẫu số 29/QĐC Phụ lục I; - Cụm từ “Tiếp giáp quốc lộ □, tiếp giáp tỉnh lộ □, tiếp giáp huyện lộ □, tiếp giáp xã lộ □, không tiếp giáp lộ □” bằng cụm từ “Tiếp giáp quốc lộ □, tiếp giáp đường tỉnh □, tiếp giáp đường xã □, không tiếp giáp đường giao thông □” tại Mẫu số 02/CLĐ Phụ lục I; - Cụm từ “Xã... Huyện... Tỉnh...” bằng cụm từ “Xã... Tỉnh...” tại mục 1 Mẫu số 04/CLĐ, Mẫu số 05/CLĐ Phụ lục II; Mẫu số 04/ONĐ Phụ lục IV, Mẫu số 02/QTĐ Phụ lục V; - Cụm từ “xã, liên xã” bằng cụm từ “xã”; “huyện, liên huyện” bằng cụm từ “liên xã” tại Mục II Mẫu số 27/CLĐ Phụ lục II. b) Bãi bỏ cụm từ và các dòng sau đây: - Cụm từ “Huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)” tại mục 4 Mẫu số 01/QTĐ Phụ lục V; - Dòng STT4 thuộc Bảng số 30/CLĐ, Bảng số 31/CLĐ, Bảng số 32/CLĐ Phụ lục II, Bảng số 20/THĐ Phụ lục III, Bảng số 06/ONĐ Phụ lục IV; dòng STT6, STT7 mục Phần Đ Phụ lục V; dòng STT5 Bảng số 05/BVĐ Phụ lục VI. 6. Thay thế một số cụm từ tại Thông tư số 12/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cá nhân hành nghề tư vấn định giá đất; khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất a) Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1, 2, 3 Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, khoản 2, 3 Điều 9, Phụ lục’; b) Cụm từ “Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất” bằng cụm từ “Cục Quản lý đất đai” tại khoản 2 Điều 8. c) Bỏ cụm từ “thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường” tại khoản 1 Điều 5. 7. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT a) Thay thế một số cụm từ sau đây: - Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 59, khoản 2 Điều 93, khoản 2 Điều 94, khoản 2 Điều 113, khoản 2 Điều 140, sau khoản 3 Điều 142, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư; - Cụm từ “Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai” bằng cụm từ “Cục Quản lý đất đai” tại khoản 6 Điều 4, tại khoản 1 Điều 142; - Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 142; - Cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại khoản 6 Điều 4, khoản 2, 3 Điều 41, khoản 2 Điều 44; - Cụm từ “Xã ….. huyện …… tỉnh …..” bằng cụm từ “Xã ….. tỉnh …..” tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV; - Cụm từ “Xã ….. thuộc huyện ……” bằng cụm từ “Xã ….. thuộc tỉnh …..” tại Phụ lục V; - Cụm từ “Huyện…./Tỉnh…” bằng cụm từ “Xã…./Tỉnh…”, cụm từ “Xã.../Huyện…/Tỉnh…/Vùng kinh tế - xã hội…/cả nước” bằng cụm từ “Xã.../Tỉnh…/Vùng kinh tế - xã hội…/cả nước”, cụm từ “Xã …../Huyện…/Tỉnh ……” bằng cụm từ “Xã …../ Tỉnh …..”; cụm từ “theo phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện hoặc cấp tỉnh” bằng cụm từ “theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã hoặc cấp tỉnh” tại Phụ lục VIII. b) Bãi bỏ một số cụm từ sau đây: - Cụm từ “Đối với các đơn vị hành chính cấp huyện đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai nhưng chưa đầy đủ dữ liệu của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã thì xây dựng bổ sung để đảm bảo khép kín đơn vị hành chính cấp huyện.” tại khoản 6 Điều 4; - Cụm từ “, cấp huyện”, “cấp huyện,” tại điểm a khoản 3 Điều 8, điểm b khoản 1 Điều 59; điểm b khoản 1 Điều 60; - Cụm từ “hằng năm” tại khoản 2 Điều 41. 8. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, nội dung tại Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT a) Thay thế một số cụm từ sau đây: - Cụm từ “theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “theo tỉnh, thành phố” tại khoản 1 Điều 3; - Cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” tại điểm b khoản 2 Điều 5, điểm đ khoản 1 Điều 9; - Cụm từ “Huyện” và “Thị trấn” bằng từ “Xã”; ký tự “H.” bằng ký tự “X.” ở mẫu khung tại các điểm 1, 2, 3 và 4 mục III Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư; - Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 4 Điều 13, khoản 1 và khoản 2 Điều 25; - Cụm từ “công chức làm công tác địa chính ở xã, phường, thị trấn”; cụm từ “Công chức địa chính” bằng cụm từ “đại diện cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã” tại điểm b khoản 2 Điều 13; - Cụm từ “Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai” bằng cụm từ “Cục Quản lý đất đai” tại điểm đ khoản 1 Điều 25, khoản 2 Điều 29. b) Bãi bỏ một số cụm từ sau đây: - Cụm từ: “; tên của đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố trung ương (sau đây gọi là cấp huyện)” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5; - Cụm từ “cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện” quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 và Phụ lục số 12b kèm theo Thông tư; - Cụm từ “Địa giới huyện DH”, “Địa giới huyện xác định”, “Địa giới huyện chưa xác định”, “Mốc địa giới huyện, số hiệu”, “huyện” tại mục I; cụm từ “huyện”, “mốc địa giới cấp huyện DH3” tại mục III Phụ lục số 21; - Cụm từ “HUYỆN: …………………………….Mã:” Phụ lục số 18; - Cụm từ “thị trấn” tại các phụ lục số 07, 09, 13, 15, 16, 19 và 20; - Cụm từ “Huyện (quận, thị xã, thành phố)” tại các phụ lục số 16, 19 và 20. c) Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 25; mục 4 Phụ lục số 12b. 9. Thay thế một số cụm từ, bãi bỏ điều tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT a) Thay thế một số cụm từ, phụ lục sau đây: - Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 64, khoản 3 Điều 65, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư; - Cụm từ “Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất” bằng cụm từ “Cục Quản lý đất đai” tại khoản 2 Điều 65; - Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 65; - Cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, khoản 2 Điều 27, Điều 28; khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 32; trong các nội dung tại Phụ lục VI; - Cụm từ “huyện” bằng cụm từ “xã” tại các Biểu số 01/CT, 04/CT, 05/CT, 06/CT, 07/CT, 08/CT, 09/CT, 16/CT; Phụ biểu số 01/PBCT; các Biểu số 01/TP, 04/TP, 05/TP, 06/TP, 07/TP, 08/TP, 09/TP; Phụ biểu số 01/PBTP Phụ lục II; - Cụm từ “kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện” bằng cụm từ “kế hoạch sử dụng đất cấp xã” tại Điều 4; - Phụ lục IV bằng Phụ lục về quy hoạch, kế hoạch sử đất cấp xã kèm theo Thông tư này. b) Bãi bỏ Điều 63. Điều 11. Quy định chuyển tiếp về ghi số vào sổ cấp Giấy chứng nhận tại Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận được ghi bằng chữ và số (là số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận) theo quy định như sau: 1. Đối với Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp thì ghi chữ “CX”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, bắt đầu từ số 01 cho Giấy chứng nhận được cấp đầu tiên theo hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Đối với Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp thì ghi như sau: a) Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp thì ghi chữ “CT”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, tiếp theo số vào sổ cấp Giấy chứng nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành; b) Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp thì ghi chữ “CT”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, bắt đầu từ số 01 cho Giấy chứng nhận được cấp đầu tiên theo hướng dẫn tại Thông tư này. 3. Đối với Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp thì ghi như sau: a) Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp thì ghi chữ “VP”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, tiếp theo số vào sổ cấp Giấy chứng nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành; b) Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp thì ghi chữ “VP”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, bắt đầu từ số 01 cho Giấy chứng nhận được cấp đầu tiên theo hướng dẫn tại Thông tư này. 4. Đối với Giấy chứng nhận do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp thì ghi như sau: a) Đối với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không thực hiện sắp xếp thì ghi chữ “CN”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, tiếp theo số vào sổ cấp Giấy chứng nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành; b) Đối với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện sắp xếp thì ghi chữ “CN”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, bắt đầu từ số 01 cho Giấy chứng nhận được cấp đầu tiên theo hướng dẫn tại Thông tư này. Điều 12. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm triển khai việc thực hiện Thông tư này ở địa phương. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý đất đai) để xem xét, quyết định./. XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) : NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) : (đang cập nhật) XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) : VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF): (đang cập nhật)
(Biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn/ |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét