Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 18 như sau:
“6. Mảnh trích đo bản đồ địa chính được biên tập, trình bày và ký xác nhận theo mẫu quy định điểm 4 mục III Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này. Trường hợp trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của cấp xã thì mảnh trích đo bản đồ địa chính được biên tập, trình bày và ký xác nhận theo mẫu quy định điểm 5 mục III Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này.
Mảnh trích đo bản đồ địa chính giấy được in trên khổ giấy từ A4 đến A0 tùy theo quy mô diện tích thửa đất trích đo và tỷ lệ trích đo để thể hiện được trọn vẹn thửa đất trích đo và trong phạm vi khung bản đồ địa chính theo tỷ lệ cần thành lập. Giấy in có định lượng 120g/m2 trở lên, bằng máy chuyên dụng in bản đồ, chế độ in đạt độ phân giải tối thiểu 1200 x 600 dpi, mực in chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật máy.”.
2. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 Điều 23 như sau:
“c) Trường hợp trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của cấp xã thì mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất, đơn vị đo đạc và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký xác nhận.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 23 như sau:
“5. Việc ký xác nhận bản đồ địa chính và mảnh trích đo bản đồ địa chính quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thực hiện trên sản phẩm dạng giấy và dạng số. Việc ký xác nhận trên sản phẩm dạng số thực hiện ở định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (raster) đối với bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính; thực hiện ở định dạng tệp tin dữ liệu văn bản *.pdf đối với sổ mục kê đất đai. Việc ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính để thực hiện đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của cấp xã thực hiện trên sản phẩm dạng giấy hoặc dạng số”.
4. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 27 như sau:
“3. Trường hợp sáp nhập đơn vị hành chính thì việc xử lý đối với bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính đã lập trước thời điểm sáp nhập thực hiện như sau:
a) Giữ nguyên kinh tuyến trục của bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính đã sử dụng trước thời điểm sáp nhập mà không phải điều chỉnh;
b) Trường hợp sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã thì căn cứ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 17 Thông tư này, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc chỉnh lý số thứ tự tờ bản đồ để sử dụng sau khi hoàn thành việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; các nội dung khác của bản đồ địa chính thay đổi do thay đổi tên đơn vị hành chính (nếu có) thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh xây dựng kế hoạch để chỉnh lý các thay đổi.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 01 như sau:
“Phụ lục số 01
KINH TUYẾN TRỤC THEO TỈNH, THÀNH PHỐ
STT | Tỉnh, thành phố | Kinh độ | STT | Tỉnh, thành phố | Kinh độ |
1 | Lai Châu | 103°00' | 18 | Hưng Yên | 105°30' |
2 | Điện Biên | 103°00' | 19 | Tây Ninh | 105°30' |
3 | Sơn La | 104°00' | 105°45' | ||
4 | An Giang | 104°30' | 20 | Vĩnh Long | 105°30' |
104°45' | 105°45' | ||||
5 | Cà Mau | 104°30' | 21 | Cao Bằng | 105°45' |
105°00' | 22 | TP. Hồ Chí Minh | 105°45' | ||
6 | Lào Cai | 104°45' | 107°45' | ||
7 | Nghệ An | 104°45' | 23 | Đồng Nai | 106°15' |
8 | Phú Thọ | 104°45' | 107°45' | ||
105°00' | 24 | Quảng Trị | 106°00' | ||
106°00' | 106°15' | ||||
9 | Thanh Hoá | 105°00' | 25 | Thái Nguyên | 106°30' |
10 | Đồng Tháp | 105°00' | 26 | TP. Huế | 107°00' |
105°45' | 27 | Lạng Sơn | 107°15' | ||
11 | TP. Cần Thơ | 105°00' | 28 | Quảng Ngãi | 107°30' |
105°30' | 108°00' | ||||
12 | TP. Hà Nội | 105°00' | 29 | Quảng Ninh | 107°45' |
13 | Ninh Bình | 105°00' | 30 | TP. Đà Nẵng | 107°45' |
105°30' | 31 | Lâm Đồng | 107°45' | ||
14 | Tuyên Quang | 105°30' | 108°30' | ||
106°00' | 32 | Khánh Hoà | 108°15' | ||
15 | TP. Hải Phòng | 105°30' | 33 | Gia Lai | 108°15' |
105°45' | 108°30' | ||||
16 | Hà Tĩnh | 105°30' | 34 | Đắk Lắk | 108°30' |
17 | Bắc Ninh | 105°30' |
|
|
|
107°00' |
|
|
|
Đối với các tỉnh, thành phố có từ 02 kinh tuyến trục trở lên thì khi đo đạc lập bản đồ địa chính tại địa phương, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh quyết định sử dụng một kinh tuyến trục phù hợp với khu đo”.【Thông tư 23/2025/TT-BNNMT】
6. Bổ sung điểm 5 vào mục III Phụ lục số 22 như sau:
“5. Mẫu trình bày mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của cấp xã”
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét