Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Thứ Hai, 15 tháng 9, 2025

【Review】Thông tư 26/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính.

THUỘC TÍNH VĂN BẢN :

Số ký hiệu : Số: 26/2024/TT-BTNMT

Ngày ban hành :ngày 26 tháng 11 năm 2024

Loại VB : THÔNG TƯ

Ngày có hiệu lực :ngày 15 tháng 01 năm 2025.

Nguồn thu thập : ĐÃ BIẾT

Ngày đăng công báo :  ĐÃ BIẾT

Ngành: ĐÃ BIẾT

Lĩnh vực :  ĐÃ BIẾT

Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Minh Ngân

Phạm vi:  Toàn quốc

Tình trạng hiệu lực :  ĐÃ BIẾT

THÔNG TIN ÁP DỤNG : 

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 27. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các dự án, công trình đo đạc lập bản đồ địa chính được thực hiện chuyển tiếp theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì thực hiện việc biên tập bản đồ, thể hiện loại đất; trình bày, xác nhận bản đồ địa chính; trích đo bản đồ địa chính; lập sổ mục kê đất đai và tổng hợp diện tích, số thửa và số người sử dụng đất, người quản lý đất theo kết quả lập bản đồ địa chính theo quy định tại Thông tư này.

2. Các hạng mục công việc trong đo đạc lập bản đồ địa chính đã được phê duyệt theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án thi công nhưng chưa triển khai hoặc đã triển khai nhưng chưa được nghiệm thu cấp đơn vị thi công trước ngày Nghị định số 101/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì rà soát, hoàn thiện theo quy định tại Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và Thông tư này.

“3. Trường hợp sáp nhập đơn vị hành chính thì việc xử lý đối với bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính đã lập trước thời điểm sáp nhập thực hiện như sau:

a) Giữ nguyên kinh tuyến trục của bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính đã sử dụng trước thời điểm sáp nhập mà không phải điều chỉnh;

b) Trường hợp sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã thì căn cứ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 17 Thông tư này, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc chỉnh lý số thứ tự tờ bản đồ để sử dụng sau khi hoàn thành việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; các nội dung khác của bản đồ địa chính thay đổi do thay đổi tên đơn vị hành chính (nếu có) thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh xây dựng kế hoạch để chỉnh lý các thay đổi.”.Thông tư 23/2025/TT-BNNMT

Điều 28. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.

2. Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ một số điều của các Thông tư sau đây:

a) Các khoản 1, 2, 4, 5 và 6 Điều 20 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;

b) Điều 8 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

c) Điều 3 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

Điều 29. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn trong quá trình thực hiện Thông tư này tại địa phương.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.

XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) :
(đang cập nhật)
XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) :
VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF):
(đang cập nhật)
(Biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/;  www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn/
SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :

A. BỐ CỤC VĂN BẢN :

Căn cứ ban hành:>>>XEM

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng

Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

  • Điều 3. Hệ quy chiếu, hệ tọa độ và thông số đơn vị đo
  • Điều 4. Khung bản đồ và lưới tọa độ trên bản đồ địa chính
  • Điều 5. Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và tờ bản đồ địa chính
  • Điều 6. Xác định tỷ lệ bản đồ địa chính
  • Điều 7. Phương pháp đo đạc
  • Điều 8. Yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính
  • Điều 9. Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật – dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính
  • Điều 10. Lập phương án nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính
  • Điều 11. Lưới địa chính
  • Điều 12. Lưới khống chế đo vẽ
  • Điều 13. Xác định và thể hiện, trình bày thửa đất trên bản đồ địa chính
  • Điều 14. Thể hiện và trình bày các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chính
  • Điều 15. Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan
  • Điều 16. Biên tập và hoàn thiện bản đồ địa chính
  • Điều 17. Chỉnh lý thửa đất và các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chính
  • Điều 18. Trích đo bản đồ địa chính (Sửa đổi năm 2025)
  • Điều 19. Số hoá, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính
  • Điều 20. Ký hiệu bản đồ địa chính
  • Điều 21. Sổ mục kê đất đai
  • Điều 22. Trích lục bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính
  • Điều 23. Ký xác nhận sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính (Sửa đổi năm 2025)
  • Điều 24. Sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
  • Điều 25. Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính và quản lý, sử dụng, khai thác bản đồ địa chính dùng chung
  • Điều 26. Hồ sơ ranh giới sử dụng đất

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  • Điều 27. Quy định chuyển tiếp (Sửa đổi năm 2025)
  • Điều 28. Hiệu lực thi hành
  • Điều 29. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

=======================

PHỤ LỤC

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

Gồm các Phụ lục sau:

1. Phụ lục số 01: Kinh tuyến trục của múi chiếu theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sửa đổi năm 2025)

2. Phụ lục số 02: Sơ đồ chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính

3. Phụ lục số 03: Sai số tương hỗ giữa 02 đỉnh thửa đất trên bản đồ địa chính số

4. Phụ lục số 04: Giới hạn sai diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số

5. Phụ lục số 05: Quy cách mốc và tường vây điểm địa chính

6. Phụ lục số 06: Mẫu Biên bản thỏa thuận sử dụng đất để xây dựng điểm địa chính

7. Phụ lục số 07: Mẫu Thông báo về việc xây dựng điểm địa chính trên đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất được giao quản lý

8. Phụ lục số 08: Mẫu Ghi chú điểm địa chính

9. Phụ lục số 09: Mẫu Biên bản bàn giao điểm địa chính

10. Phụ lục số 10: Mẫu Sổ nhật ký trạm đo

11. Phụ lục số 11: Yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới khống chế

12. Phụ lục số 12: Mẫu Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất

13. Phụ lục số 12a: Mẫu Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất Giữa công ty nông, lâm nghiệp với người sử dụng đất liền kề

14. Phụ lục số 12b: Mẫu Bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất

15. Phụ lục số 13: Mẫu Biên bản xác nhận thể hiện địa giới đơn vị hành chính

16. Phụ lục số 14: Mẫu Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

17. Phụ lục số 14a: Bảng thống kê tọa độ các điểm mốc ranh giới, điểm đặc trưng

18. Phụ lục số 15: Mẫu Biên bản xác nhận việc công khai bản đồ địa chính

19. Phụ lục số 16: Mẫu Bảng tổng hợp diện tích, số thửa và số người sử dụng đất, người quản lý đất theo kết quả lập bản đồ địa chính

20. Phụ lục số 16a: Bảng kê diện tích đất của công ty nông, lâm nghiệp

21. Phụ lục số 17: Mẫu Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất

22. Phụ lục số 18: Mẫu Sổ mục kê đất đai

23. Phụ lục số 19: Mẫu trích lục bản đồ địa chính (hoặc trích lục mảnh trích đo bản đồ địa chính)

24. Phụ lục số 20: Mẫu Biên bản giao nhận sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính

25. Phụ lục số 21: Bảng phân lớp, phân loại đối tượng bản đồ địa chính

26. Phụ lục số 22: Ký hiệu bản đồ địa chính (Sửa đổi năm 2025)

B. CÂU HỎI LIÊN QUAN:

  • Tìm hiểu(đang cập nhật)
  • Bộ câu hỏi và đáp án(đang cập nhật)

Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích

VIDEO :
(đang cập nhật)
GÓC BÁO CHÍ:

  • Góc báo chí(đang cập nhật)


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét