Điều 16. Trình tự nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu tại Tòa án và chỉ định Hòa giải viên
1. Người khởi kiện, người yêu cầu gửi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính kèm theo tài liệu, chứng cứ đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 190 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 119 của Luật Tố tụng hành chính.
2. Tòa án nhận đơn, vào sổ nhận đơn, xác nhận việc nhận đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 191 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 121 của Luật Tố tụng hành chính.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6 và 7 Điều 19 của Luật này thì Tòa án thông báo bằng văn bản cho người khởi kiện, người yêu cầu biết về quyền được lựa chọn hòa giải, đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên theo quy định của Luật này.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, người khởi kiện, người yêu cầu tại khoản 3 Điều này phải trả lời bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác cho Tòa án biết về những nội dung đã được Tòa án thông báo. Trường hợp người khởi kiện, người yêu cầu trực tiếp đến Tòa án trình bày ý kiến thì Tòa án lập biên bản ghi nhận ý kiến; biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của họ. Hết thời hạn này thì tùy từng trường hợp, Tòa án xử lý như sau:
a) Phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật này nếu người khởi kiện, người yêu cầu có ý kiến đồng ý hòa giải, đối thoại;
b) Chuyển đơn để xử lý theo quy định của pháp luật về tố tụng nếu người khởi kiện, người yêu cầu có ý kiến không đồng ý hòa giải, đối thoại;
c) Thông báo lại lần thứ hai cho người khởi kiện, người yêu cầu biết để thực hiện quyền lựa chọn hòa giải, đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên nếu người này chưa có ý kiến trả lời.
5. Nếu quá thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo lần thứ hai quy định tại điểm c khoản 4 Điều này mà người khởi kiện, người yêu cầu vẫn không trả lời thì Tòa án phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật này.
6. Trường hợp người khởi kiện, người yêu cầu đồng ý hòa giải, đối thoại theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này hoặc trường hợp họ không trả lời Tòa án theo quy định tại khoản 5 Điều này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại chỉ định Hòa giải viên theo quy định tại Điều 17 của Luật này.
7. Tòa án thông báo bằng văn bản về việc chuyển vụ việc sang hòa giải, đối thoại và văn bản chỉ định Hòa giải viên cho Hòa giải viên, người khởi kiện, người yêu cầu, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Trường hợp Hòa giải viên được lựa chọn thuộc danh sách Hòa giải viên của Tòa án nhân dân cấp huyện“Tòa án nhân dân khu vực” khác thì văn bản chỉ định Hòa giải viên phải được gửi cho Tòa án đó.
2. Thay thế cụm từ “Tòa án nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Tòa án nhân dân khu vực” tại khoản 3 Điều 7, khoản 7 Điều 16, khoản 3 Điều 17 và khoản 3 Điều 18.【Luật số 85/2025/QH15】
8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án quy định tại khoản 7 Điều này, người bị kiện phải trả lời bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác về việc đồng ý hoặc không đồng ý tiến hành hòa giải, đối thoại. Hết thời hạn này thì tùy từng trường hợp mà xử lý như sau:
a) Hòa giải viên tiến hành hòa giải, đối thoại nếu người bị kiện đồng ý hòa giải, đối thoại hoặc không trả lời Tòa án;
b) Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại chỉ định Hòa giải viên khác nếu người bị kiện đề nghị thay đổi Hòa giải viên;
c) Tòa án chuyển đơn để xử lý theo quy định của pháp luật về tố tụng nếu người bị kiện không đồng ý hòa giải, đối thoại.
9. Thời gian nhận, giải quyết đơn khởi kiện, đơn yêu cầu theo quy định của Luật này không tính vào thời hiệu khởi kiện, thời hạn xử lý đơn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính nếu vụ việc được giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng.
10. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.
==================
Căn cứ vào
văn bản bạn cung cấp, đây chính là Điều 16 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa
án (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15 thay thế cụm từ
"Tòa án nhân dân cấp huyện" bằng "Tòa án nhân dân khu vực").
Dưới đây là
sơ đồ tóm tắt quy trình và mốc thời gian chi tiết theo dòng chảy của thủ tục xử
lý đơn này để bạn dễ theo dõi:
BƯỚC 1:
TIẾP NHẬN ĐƠN (Khoản 1, 2)
- Người khởi kiện/yêu cầu nộp đơn kèm tài liệu, chứng cứ đến Tòa án có thẩm quyền.
- Tòa án nhận đơn, vào sổ và xác nhận việc nhận đơn theo quy định của pháp luật tố tụng.
BƯỚC 2:
THÔNG BÁO QUYỀN LỰA CHỌN HÒA GIẢI (Khoản 3)
- Thời hạn: Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn.
- Điều kiện: Nếu đơn không thuộc các trường hợp bị từ gạt (tại các khoản 1, 2, 4, 6 và 7 Điều 19 của Luật này).
- Hành động: Tòa án gửi thông báo bằng văn bản cho người khởi kiện/yêu cầu về quyền lựa chọn hòa giải, đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên.
BƯỚC 3:
PHẢN HỒI CỦA NGƯỜI KHỞI KIỆN / YÊU CẦU (Khoản 4, 5)
Người khởi
kiện/yêu cầu phải trả lời bằng văn bản hoặc hình thức khác (hoặc lập biên bản tại
Tòa) trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo. Hết thời hạn
này, Tòa án xử lý theo các nhánh:
- Nhánh 1 - Đồng ý: Phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại thực hiện nhiệm vụ.
- Nhánh 2 - Không đồng ý: Chuyển ngay đơn sang xử lý theo thủ tục tố tụng thông thường (kiện ra Tòa).
- Nhánh 3 - Chưa có ý kiến trả lời: Tòa án thông báo lại lần thứ hai.
- Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận thông báo lần 2 mà vẫn im lặng: Tòa án tự động phân công Thẩm
phán phụ trách hòa giải, đối thoại.
BƯỚC 4:
CHỈ ĐỊNH HÒA GIẢI VIÊN VÀ THÔNG BÁO CHO CÁC BÊN (Khoản 6, 7)
- Thời hạn: Trong vòng 03 ngày làm việc
kể từ khi người khởi kiện đồng ý (Nhánh 1) hoặc hết hạn thông báo lần 2
nhưng im lặng.
- Hành động: Thẩm phán phụ trách chỉ định
Hòa giải viên.
- Tòa án gửi thông báo bằng văn bản
về việc chuyển vụ việc sang hòa giải, đối thoại và văn bản chỉ định Hòa giải
viên cho: Hòa giải viên, người khởi kiện/yêu cầu, người bị kiện, người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Lưu ý: Nếu Hòa giải viên thuộc Tòa án
nhân dân khu vực khác thì phải gửi văn bản cho Tòa án đó.
BƯỚC 5:
PHẢN HỒI CỦA NGƯỜI BỊ KIỆN & XỬ LÝ KẾT QUẢ (Khoản 8)
- Thời hạn: Trong vòng 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, người bị kiện phải trả lời về
việc đồng ý hay không đồng ý hòa giải, đối thoại.
- Kết quả xử lý:
- Trường hợp 1 (Đồng ý hoặc Im lặng): Hòa giải viên chính thức tiến
hành hòa giải, đối thoại.
- Trường hợp 2 (Đề nghị thay đổi): Người bị kiện đề nghị thay đổi
Hòa giải viên -->Thẩm phán phụ trách chỉ định Hòa giải viên
khác.
- Trường hợp 3 (Không đồng ý): Người bị kiện từ chối hòa giải --> Tòa án dừng quy trình này và chuyển đơn sang xử lý theo
pháp luật tố tụng (thủ tục tòa án thông thường).
💡 Quy định bổ sung quan trọng (Khoản
9):
Toàn bộ thời gian nhận và giải quyết đơn theo quy trình Hòa giải, đối thoại nêu trên không bị tính vào thời hiệu khởi kiện và cũng không tính vào thời hạn xử lý đơn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự hay Luật Tố tụng hành chính (nếu vụ việc sau đó phải chuyển lại cho Tòa án xét xử). Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi khởi kiện của đương sự không bị ảnh hưởng do thời gian tham gia hòa giải kéo dài.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét