Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Điều 30. Quyền tham gia làm thành viên và tham gia hoạt động của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

 Điều 30. Quyền tham gia làm thành viên và tham gia hoạt động của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

  • 1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.
    • Căn cứ vào năng lực chuyên môn, kinh nghiệm công tác, đại biểu Quốc hội đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Trên cơ sở đăng ký của đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội lập danh sách thành viên Hội đồng, Ủy ban trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

“1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.

Căn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội có thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.”.Luật số 62/2025/QH15

  • 2. Đại biểu Quốc hội không phải là thành viên của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có quyền đăng ký tham dự phiên họp do Hội đồng, Ủy ban tổ chức để thảo luận về những nội dung mà đại biểu quan tâm.

Văn bản hợp nhất 31/VBHN-VPQH năm 2023


=============================

Nội dung liên kết bạn gửi trích dẫn Điều 30. Quyền tham gia làm thành viên và tham gia hoạt động của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thuộc Luật Tổ chức Quốc hội (theo Văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH năm 2023).

Điều khoản này quy định quyền cơ bản của đại biểu Quốc hội (ĐBQH) trong việc lựa chọn cơ quan chuyên môn sâu để hoạt động, tạo điều kiện phát huy tối đa sở trường của từng cá nhân:

1. Quyền tham gia và ứng cử vào các cơ quan của Quốc hội (Khoản 1)

  • Quy định: ĐBQH có quyền ứng cử hoặc được giới thiệu để bầu làm Thành viên của Hội đồng Dân tộc hoặc các Ủy ban của Quốc hội (như Ủy ban Pháp luật, Ủy ban Kinh tế, Ủy ban Quốc phòng và An ninh...).
  • Ngoại trừ: Quyền này không áp dụng đối với các đại biểu đồng thời là Thành viên của Chính phủ (Bộ trưởng, Thủ tướng...) để bảo đảm nguyên tắc phân định, giám sát chéo giữa cơ quan hành pháp và lập pháp.

2. Quyền của đại biểu không phải là thành viên chính thức (Khoản 2)

Ngay cả khi không nằm trong danh sách thành viên chính thức của một Hội đồng hoặc Ủy ban cụ thể, ĐBQH vẫn giữ các quyền độc lập:

  • Có quyền đăng ký tham dự các phiên họp do Hội đồng hoặc Ủy ban đó tổ chức.
  • Có quyền phát biểu ý kiến tại các cuộc họp về những nội dung chuyên môn mà mình quan tâm.
  • Hạn chế duy nhất: Đại biểu không có quyền biểu quyết (bỏ phiếu) đối với các quyết định nội bộ của riêng Hội đồng hoặc Ủy ban đó.

Hệ thống hóa chuỗi quy định pháp lý (Từ Điều 22 đến Điều 30)

Khi xâu chuỗi toàn bộ các điều khoản từ đầu đến nay, chúng ta thấy một hệ thống logic khép kín, quy định toàn diện từ "Tư cách ứng tuyển" -> "Vận hành thực tế" -> "Cơ chế đào thải" đối với một ĐBQH:

Điều khoản

Nội dung cốt lõi

Ý nghĩa hệ thống và mối liên hệ

Điều 22

Tiêu chuẩn đại biểu

Bộ lọc "định tính" tối cao (Đạo đức, bản lĩnh, năng lực, độc nhất quốc tịch Việt Nam).

Điều 23

Số lượng đại biểu

Bộ lọc "định lượng" khống chế quy mô ($\le 500$ người) và đẩy mạnh tính chuyên nghiệp ($40\%$ chuyên trách).

Điều 24

Thời gian hoạt động

Cơ chế phân bổ quỹ thời gian công vụ (Toàn thời gian cho chuyên trách; tối thiểu $1/3$ thời gian năm cho không chuyên trách).

Điều 25

Nhiệm kỳ đại biểu

Khung thời gian đại diện diện rộng (05 năm theo khóa Quốc hội) và quy chế cho đại biểu bầu bổ sung.

Điều 26

Trách nhiệm tại Quốc hội

Nghĩa vụ công vụ bắt buộc tham gia kỳ họp, thảo luận và thực hiện quyền bỏ phiếu quyết định tối cao.

Điều 27

Trách nhiệm với cử tri

Bản chất của quyền lực nhân dân: Đại biểu chịu sự giám sát của cử tri, lắng nghe và phản ánh trung thực ý chí của dân.

Điều 28

Tiếp dân & Đơn thư

Hiện thực hóa trách nhiệm giải quyết oan ức cụ thể cho công dân, chống quan liêu, tắc trách hoặc trục lợi quyền lực.

Điều 29

Quyền trình dự án luật

Quyền chủ động tối cao trong lập pháp, đưa hơi thở thực tiễn từ cử tri thành chính sách quốc gia.

Điều 30

Tham gia Ủy ban/Hội đồng

Quyền lựa chọn cơ quan chuyên môn sâu để cống hiến năng lực thực tế.

Điểm mấu chốt cuối cùng về Cơ chế bãi nhiệm:

Chuỗi quy định từ Điều 26 đến Điều 30 chính là "Hành vi hóa" các tiêu chuẩn lý luận của Điều 22.

Khi một đại biểu Quốc hội vi phạm các nghĩa vụ, hoặc lạm dụng các quyền hạn được trao tại các điều khoản này (ví dụ: dùng vị trí thành viên Ủy ban tại Điều 30 để trục lợi, né tránh tiếp dân tại Điều 28, cắt đứt liên lạc với cử tri tại Điều 27, vắng mặt vô lý tại Điều 26), hệ thống sẽ tự động kích hoạt cơ chế tự làm sạch: Bãi nhiệm tư cách đại biểu trước thời hạn (chấm dứt Điều 25) bằng hình thức bỏ phiếu kín tại kỳ họp Quốc hội nhằm bảo vệ tính nghiêm minh của pháp luật.

 


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét