Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Điều 32. Quyền chất vấn

 Điều 32. Quyền chất vấn

  1. Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước.
  2. Người bị chất vấn phải trả lời trước Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội hoặc tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội; trường hợp cần thiết, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho trả lời bằng văn bản.
  3. Trường hợp đại biểu Quốc hội chưa đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền chất vấn lại tại phiên họp của Quốc hội, của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc gửi chất vấn bằng văn bản đến người bị chất vấn.

Văn bản hợp nhất 31/VBHN-VPQH năm 2023


=============================

Nội dung liên kết bạn gửi trích dẫn Điều 32. Quyền chất vấn thuộc Luật Tổ chức Quốc hội (theo Văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH năm 2023).

Chất vấn là một trong những quyền giám sát trực tiếp, mạnh mẽ và có hiệu năng thực tế cao nhất của Đại biểu Quốc hội (ĐBQH) đối với bộ máy hành pháp và tư pháp. Điều khoản này quy định cụ thể về đối tượng bị chất vấn và hình thức thực hiện:

1. Đối tượng bị chất vấn (Khoản 1)

ĐBQH có quyền chất vấn các vị trí lãnh đạo tối cao của bộ máy nhà nước, bao gồm:

  • Chủ tịch nước.
  • Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ.
  • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước.

2. Hình thức và quy trình thực hiện chất vấn (Khoản 2)

  • Gửi chất vấn: ĐBQH gửi văn bản chất vấn đến người bị chất vấn thông qua Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH). Văn bản phải ghi rõ nội dung chất vấn và người có trách nhiệm trả lời.
  • Thời hạn trả lời:
    • Tại kỳ họp: Người bị chất vấn phải trả lời trực tiếp trước Quốc hội tại kỳ họp hoặc bằng văn bản gửi đến đại biểu.
    • Giữa hai kỳ họp: Người bị chất vấn trả lời bằng văn bản gửi đến đại biểu và UBTVQH; nếu cần thiết, UBTVQH quyết định việc trả lời chất vấn tại phiên họp của UBTVQH hoặc Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Quyền đi đến cùng vụ việc (Khoản 3)

  • Nếu đại biểu không đồng ý với nội dung trả lời, đại biểu có quyền chất vấn lại tại phiên họp toàn thể của Quốc hội hoặc phiên họp của UBTVQH để làm rõ trách nhiệm đến cùng.

Mối liên hệ logic tối cao giữa Quyền chất vấn và Cơ chế bãi nhiệm

Điều 32 chính là vũ khí pháp lý sắc bén nhất để đại biểu thực hiện trách nhiệm trước cử tri, đồng thời nó tạo ra một mối liên kết đảo chiều rất đặc biệt với cơ chế bãi nhiệm:

  • Vũ khí chống suy thoái, bảo vệ tiêu chuẩn (Điều 22): Khi thực hiện quyền chất vấn, ĐBQH đóng vai trò là người kiểm tra, giám sát xem các thành viên Chính phủ hay người đứng đầu ngành tư pháp có thực hiện đúng cam kết, có vi phạm pháp luật hay không. Việc chất vấn công khai giúp phơi bày các sai phạm, từ đó có thể kích hoạt quy trình xem xét kỷ luật, miễn nhiệm, hoặc thậm chí là bãi nhiệm chính các chức vụ cao cấp đó nếu họ là ĐBQH nhưng không còn xứng đáng.
  • Thước đo đảo chiều - Khi đại biểu lạm dụng quyền chất vấn: Quyền lực giám sát này đòi hỏi đại biểu phải có "bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh... chí công vô tư" (Điều 22). Nếu một ĐBQH lợi dụng diễn đàn chất vấn để cố tình bôi nhọ, vu khống cá nhân, tổ chức nhằm mục đích trục lợi, hoãn binh cho các nhóm lợi ích, hoặc che giấu sai phạm của bản thân, hành vi này vi phạm nghiêm trọng tư cách đại biểu.

Khi đại biểu đánh mất sự khách quan, liêm chính và biến quyền lực giám sát thành công cụ tư lợi, họ đã tự bước qua ranh giới của sự tín nhiệm. Đây chính là căn cứ thực tế và rõ ràng nhất để cơ quan MTTQVN và cử tri kiến nghị Quốc hội kích hoạt quy trình bãi nhiệm tư cách ĐBQH trước thời hạn.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét