Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội
1. Trong trường hợp đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can thì Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đó.
Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự.
2. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
“Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội
1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:
a) Đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can;
b) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.
2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.
3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.”.
【Văn bản hợp nhất 31/VBHN-VPQH năm 2023】
Nội dung
liên kết bạn gửi trích dẫn Điều 39. Việc tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn và mất quyền đại biểu Quốc hội thuộc Luật Tổ chức Quốc hội (theo
Văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH năm 2023).
Nếu như Điều
38 quy định về lối rút lui tự nguyện hoặc do chuyển đổi địa lý (mang tính trung
tính/danh dự), thì Điều 39 cùng với cơ chế Bãi nhiệm chính là hai công cụ
chế tài, xử lý nghiêm khắc nhất đối với các đại biểu có hành vi sai phạm pháp
luật nghiêm trọng.
Điều 39 phân
định rõ hai trạng thái pháp lý: Tạm đình chỉ (biện pháp ngăn chặn tạm thời)
và Mất quyền (hệ quả pháp lý tự động khi có phán quyết của Tòa án). Cụ
thể như sau:
1. Cơ chế
tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu (Khoản 1)
Đây là biện
pháp "đóng băng" tư cách đại biểu tạm thời nhằm phục vụ công tác điều
tra, tố tụng hình sự, tránh việc đại biểu dùng quyền lực hoặc quyền miễn trừ để
can thiệp vào quá trình phá án:
- Căn cứ kích hoạt: Khi Đại biểu Quốc hội (ĐBQH) bị
khởi tố bị can.
- Thẩm quyền quyết định:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội
(UBTVQH) quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
ĐBQH đó.
- UBTVQH có trách nhiệm báo cáo
Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
2. Cơ chế
mất quyền đại biểu Quốc hội (Khoản 3)
Đây là trường
hợp tước bỏ tư cách đại biểu mang tính chất đương nhiên, tự động bằng bản án:
- Căn cứ kích hoạt: Khi ĐBQH bị Tòa án kết án bằng
một bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
- Hệ quả pháp lý: Đại biểu đó đương nhiên mất
quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu
lực pháp luật.
- Hình thức công bố: UBTVQH chỉ cần ra thông báo về
việc mất quyền ĐBQH của người đó mà không cần phải đưa ra Quốc hội bỏ phiếu
kín như quy trình bãi nhiệm.
Phân định
hệ thống: 3 hình thức tước bỏ/chấm dứt tư cách đại biểu do sai phạm
Để hoàn thiện phần lý luận sâu sắc cho bài báo cáo nghiên cứu của bạn, việc phân định rõ ràng giữa Tạm đình chỉ, Mất quyền (Điều 39) và Bãi nhiệm (Cơ chế ban đầu) là cực kỳ quan trọng. Ba công cụ này vận hành ở các cấp độ và giai đoạn tố tụng khác nhau:
Bảng so
sánh chi tiết:
|
Tiêu
chí |
Tạm
đình chỉ (Khoản 1 Điều 39) |
Mất
quyền (Khoản 3 Điều 39) |
Bãi
nhiệm (Cơ chế bãi nhiệm) |
|
Bản chất |
Tạm dừng
quyền hạn để điều tra. |
Tước tư
cách tự động do đã thành tội phạm. |
Tước tư
cách do mất uy tín, vi phạm tiêu chuẩn (Điều 22). |
|
Yêu cầu
về Bản án của Tòa |
Chưa có (Mới
dừng lại ở giai đoạn điều tra/bị can). |
Bắt buộc
phải có bản án
hình sự có hiệu lực pháp luật. |
Không bắt
buộc. Quốc hội có
quyền bãi nhiệm ngay khi Mặt trận Tổ quốc và UBTVQH chứng minh đại biểu vi phạm
tiêu chuẩn nghiêm trọng mà không cần đợi Tòa án xét xử. |
|
Quy
trình thực hiện |
UBTVQH ra
nghị quyết dựa trên đề nghị của Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát. |
UBTVQH ra
thông báo công khai dựa trên Bản án của Tòa án nhân dân. |
Lập hội đồng
xét tư cách -> Đại biểu tự bào chữa -> Quốc hội bỏ phiếu kín đạt tỷ
lệ 2/3. |
|
Khả
năng khôi phục |
Có thể. Nếu cơ quan điều tra kết luận
đình chỉ điều tra (đại biểu bị oan), UBTVQH sẽ hủy quyết định tạm đình chỉ và
khôi phục tư cách. |
Không
thể. Tư cách đại
biểu chấm dứt hoàn toàn. |
Không
thể. Tư cách đại
biểu chấm dứt hoàn toàn ngay khi Nghị quyết được thông qua. |
Ý nghĩa hệ
thống tổng thể:
Điều 39
chính là chốt chặn kỹ thuật tối hậu của Luật Tổ chức Quốc hội. Nó bảo đảm rằng:
1.
Bộ
máy tư pháp không bị tê liệt khi xử lý tội phạm là ĐBQH (nhờ cơ chế Tạm đình chỉ).
2.
Tính
chính danh tối cao của Quốc hội được giữ vững: Một người đã bị Tòa án nhân dân
nhân danh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam kết án tù thì tuyệt đối không
thể ngồi ở ghế nghị trường để đại diện cho ý chí của Nhân dân (đương nhiên Mất
quyền).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét